1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013

147 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Điều Kiện Vệ Sinh Chợ Và Kiến Thức, Thực Hành Của Người Kinh Doanh Thực Phẩm Tươi Sống Tại Chợ Chờ, Yên Phong, Bắc Ninh Năm 2013
Tác giả Lê Đức Sang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu (13)
    • 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá điều kiện vệ sinh tại chợ và mặt hàng tươi sống (15)
    • 1.3. Tình hình ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm (0)
    • 1.4. Thực trạng an toàn thực phẩm tại các chợ truyền thống (17)
    • 1.5. Các nghiên cứu về kiến thức, thực hành (21)
    • 1.6. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu đánh giá (24)
    • 1.7. Khung lý thuyết (26)
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu (27)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (0)
    • 2.3. Thiết kể nghiên cửu (0)
    • 2.4. Mau và phương pháp chọn mẫu (0)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (29)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (30)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (0)
    • 2.8. Các tiêu chí đánh giá (31)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (32)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (33)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cửu (34)
    • 3.1. Điều kiện vệ sinh chung của chợ (34)
    • 3.2. Kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống (38)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành (58)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Đối tượng nghiên cứu

• Điều kiện vệ sinh tại chợ Chờ.

• Người kinh doanh thực phẩm tươi sống trong chợ.

• Người quản lý công tác An toàn thực phẩm tại thị trấn Chờ.

• Thành viên của Ban chỉ đạo liên ngành về VSATTP tại thị trấn Chờ.

2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

• Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 07 năm 2013.

• Địa điểm nghiên cứu: Tại chợ Chờ, thị trấn Chờ, Yên Phong, Bắc Ninh.

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng phương pháp định lượng kết họp định tính.

2.4 Mẩu và phương pháp chọn mẫu:

Nghiên cứu định lượng nhằm trả lời mục tiêu 2 và 3 của nghiên cứu đó là: Mô tả kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ và xác định một số yểu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống.

• Toàn bộ người kinh doanh thực phẩm tươi sống trong chợ Chờ tại thời điểm nghiên cứu, có khả năng trả lời phỏng vấn (98 người).

• Toàn bộ các cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ Chờ, bao gồm 3 nhóm hàng: rau quả, thịt và thủy sản (98 cơ sở).

Tiêu chuẩn lựa chọn cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống:

• Các cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải nằm bên trong khu buôn bán thực phẩm của chợ.

• Các cơ sở phải buôn bán một trong ba mặt hàng: thịt, thuỷ sản và rau quả.

• Chủ cơ sở có khả năng trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

(Trên thực tể có khoảng 120 cơ sở nhưng chỉ có 98 cơ sở đáp ứng các tiêu chí trên còn lại các cơ sở khác không đủ tiêu chuẩn vì không có người bán hàng hoặc người bán hàng không đồng ý tham gia vào nghiên cứu)

Nghiên cứu định tính trả lời cho mục tiêu 1 (mô tả thực trạng về điều kiện vệ sinh tại chợ) và bổ sung cho mục tiêu 3 (xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ).

• Điều kiện vệ sinh của chợ Chờ: quy hoạch chợ, xử lý chất thải, tình trạng thực phẩm được bày bán tại chợ.

• Đối với người quản lý và Ban chỉ đạo liên ngành về VSATTP tại thị trấn: chọn mẫu có chủ đích 8 người có liên quan đển công tác ATTP tại thị trấn

- Trưởng khoa ATVSTP - Trung tâm Y tể huyện

- Trưởng BCĐ VSATTP thị trấn - Phó chủ tịch UBND thị trấn Chờ

- Phó trưởng BCĐ VSATTP thị trấn - Trưởng Trạm Y tế thị trấn Chờ

- 01 cán bộ phụ trách chương trình VSATTP của Trạm Y tế thị trấn Chờ

- 01 người quản lý trong chợ

- 03 chủ cửa hàng kinh doanh thực phẩm tươi sống (thịt, thủy sản, rau quả;mỗi nhóm chọn ngẫu nhiên 1 người).

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

• Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi có cấu trúc người kinh doanh thực phẩm tươi sống để đánh giá kiến thức, thực hành của người kinh doanh (phụ lục 3).

• Quan sát bàng bảng kiểm kết hợp với quan sát hồ sơ ghi chép, hợp đồng mua bán nguyên liệu để đánh giá điều kiện vệ sinh tại chợ và cơ sở kinh doanh mặt hàng tươi sống trong chợ (phụ lục 2 và phụ lục 4).

• Phỏng vấn sâu Trưởng khoa ATVSTP, Phó chủ tịch ƯBND thị trấn Chờ, Trưởng Trạm Y tế thị trấn Chờ, 01 cán bộ phụ trách chương trình VSATTP của Trạm Y tế, 01 người quản lý trong chợ và 03 chủ cửa hàng kinh doanh thực phẩm tươi sống sử dụng bản hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc (phụ lục 5,

6, 7) Nơi phỏng vấn sâu bảo đảm thuận tiện cho người trả lời những vấn đề nhạy cảm.

• Thời gian thu thập: Chọn những lúc cửa hàng đang vắng khách để tiến hành phỏng vấn (thời gian từ ngày 01/03/2013 - 15/03/2013) Trước khi tham gia trả lời, điều tra viên giới thiệu về nghiên cứu, mục tiêu và đạo đức của nghiên cứu. Đầu tiên, điều tra viên quan sát để điền vào bảng kiểm đánh giá điều kiện An toàn thực phẩm tại chợ và thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống Sau đó điều tra viên tiến hành phỏng vấn từng người tại chính cửa hàng mà họ đang buôn bán.

• Điều tra viên: 5 điều tra viên và 1 giám sát viên đã có kinh nghiệm trong điều ưa cộng đồng được tuyển chọn là các học viên cao học Y tế Công cộng khóa

15 Các Điều ưa viên, giám sát viên được tập huấn về kỹ năng phỏng vấn và nội dụng bộ câu hỏi trước khi chính thức thu thập số liệu tại thực địa Những cuộc phỏng vấn đầu tiên được nghiên cửu viên giám sát hỗ ượ Một số phiếu nghiên cứu được bốc thăm ngẫu nhiên và được điều ưa lại để kiểm ưa tính chính xác của các thông tin đã thu thập Sau mỗi buổi phỏng vấn, tất cả các phiếu được tập họp lại để nghiên cứu viên kiểm ưa Nếu có thiếu sót sẽ được yêu cầu bổ sung kịp thời.

Dựa vào những tiêu chuẩn đã được ban hành trong Luật An toàn thực phẩm và các quy định, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực phẩm từ đó xây dựng các nhóm biến số sau [1, 2, 26] (bảng biến số chỉ tiết tại phụ lục 1).

Nhóm biến về Điều kiện vệ sinh tại chợ: • • • •

- Tình trạng thực phẩm được bày bán tại chợ

Nhóm biến về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu:

- Thời gian kinh doanh thực phẩm tươi sống

- Tiếp cận thông tin truyền thông, khám sức khoẻ định kỳ và tập huấn kiến thức về ATTP

Nhóm biến Kiến thức về A TTP:

- Kiến thức về thực phẩm an toàn

- Kiến thức về mối nguy đối với thực phẩm

- Kiến thức về cách phòng ngừa các mối nguy đối với thực phẩm

- Kiến thức về từng loại mặt hàng riêng biệt

Nhóm biến Thực hành về A TTP:

- Thực hành về rửa tay trong quá trình buôn bán thực phẩm

- Thực hành về thực phẩm đảm bảo an toàn

- Thực hành về vệ sinh nơi bày bán thực phẩm

- Thực hành về điều kiện vệ sinh cơ sở

- Thực hành về vệ sinh cá nhân

Nhóm biển về công tác quản lý A TVSTP tại chợ:

- Các hoạt động đã triển khai tại thị trấn

- Phối hợp với các bên liên quan

- Quy trình kiểm tra, giám sát

2.7 Phuong pháp phân tích số liệu Đối vói số liệu định lượng:

• Tất cả các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu được mã hóa và nhập vào phần mềm Epidata.

• Tiến hành xử lý thô số liệu bằng cách làm sạch số liệu, giám sát và kiểm tra 20% số phiếu, nhằm hạn chế thấp nhất sai số trong quá trình nhập số liệu Trong quá trình làm sạch số liệu, thực hiện mô tả từng biến (nhằm kiểm tra, phát hiện và xử lý những giá trị missing hoặc giá trị ngoại lai/bất thường so với bảng mã) và kiểm tra tính logic của thông tin.

• Tiến hành xử lý số liệu trên phần mềm SPSS bằng cách tạo biến và sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định /" để xác định tỷ lệ và mối liên quan. Đối vói số liệu định tính:

• Nội dung các cuộc PVS được ghi chép vào sổ sách và tổng họp thành biên bản phỏng vấn Nội dung này cũng được ghi âm lại và tiến hành gỡ băng xuất ra dưới dạng văn bản MS.Word.

• Sau đó, các thông tin định tính được tổng họp và phân tích theo chủ đề.

• Các thông tin trên đều được bảo mật chỉ phục vụ cho quá trình nghiên cứu.

2.8 Các tiêu chí đánh giá

2.8.1 Đánh giá về điều kiện vệ sinh của chợ

Dựa vào những chỉ tiêu của quyết định số 41/2005/QĐ-BYT quy định về các điều kiện vệ sinh chợ Chúng tôi đưa ra cách cho điểm và đánh giá về điều kiện vệ sinh chợ như sau: với mỗi điều kiện vệ sinh đạt trong bảng kiểm về điều kiện vệ sinh của chợ thì được 1 điểm, không đạt thì được 0 điểm.

Tổng số có 18 tiêu chí số điểm tối đa đạt được là 18 điểm:

Neu chợ đạt: > 15 điểm: điều kiện vệ sinh tốt

12-15 điểm: điều kiện vệ sinh trung bình

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2005), Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT về việc ban hành "Quy định điều kiện VSATTP đổi với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy địnhđiều kiện VSATTP đổi với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
2. Bộ Y tế (2005), Quyết định sổ 43/2005/QĐ-BYT về việc ban hành “Quy định về yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phấm đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sổ 43/2005/QĐ-BYT về việc ban hành “Quy địnhvề yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phấm đối với người trực tiếp sảnxuất, kinh doanh thực phẩm ”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
3. Bộ Y tế (2007), Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT ban hành “Quy định về điều kiện sức khoẻ đổi với những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phấm bao gói săn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT ban hành “Quy định về điềukiện sức khoẻ đổi với những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biếnthực phấm bao gói săn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay ”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
7. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (2005), Vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, tr. 467-495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2005
10. Nguyễn Mạnh Cường (2007), Mô tả thực trạng thức ăn đường phố và yếu tố liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm tại thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh năm 2007, Luận văn Chuyên khoa 1 Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả thực trạng thức ăn đường phố và yếu tốliên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm tại thị trấn Thứa, huyện Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh năm 2007
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường
Năm: 2007
11. Hà Thị Anh Đào và cộng sự (1999), Tình trạng vệ sinh một sổ thực phẩm chế biến sẵn ở Hà Nội năm 1999, Một số công trình nghiên cứu dinh dưỡng, Nhà xuất bản Y học, tr. 164-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng vệ sinh một sổ thực phẩm chếbiến sẵn ở Hà Nội năm 1999
Tác giả: Hà Thị Anh Đào và cộng sự
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 1999
12. Lê Trung Hải và cộng sự (2007), Một số nguyên nhân gây ô nhiễm thức ăn đường pho tại 4 phường tại thành pho Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa từ tháng 6/2006 đen tháng 6/2007, Kỷ yếu hội nghị khoa học vệ sinh an toàn thực phẩm lần thứ 4, Nhà xuất bản Y học, tr. 201-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nguyên nhân gây ô nhiễm thức ănđường pho tại 4 phường tại thành pho Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa từ tháng6/2006 đen tháng 6/2007
Tác giả: Lê Trung Hải và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
13. Phạm Th| Thanh Hằng (2007), Đánh giá nguy cơ Salmonella trong thịt gà ở một số xã phường tại Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Hà Tây năm 2007, Luận văn thạc sỹ Y tể Công cộng, Đại học Y tể Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguy cơ Salmonella trong thịt gà ởmột số xã phường tại Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Hà Tây năm 2007
Tác giả: Phạm Th| Thanh Hằng
Năm: 2007
14. Nguyễn Thị Hạnh (2001), Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm và kiến thức, thái độ, thực hành của người làm thức ăn đường phố tại đường Ngô Thì Nhậm năm 2001, Luận văn Chuyên khoa 1 Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm và kiến thức,thái độ, thực hành của người làm thức ăn đường phố tại đường Ngô Thì Nhậmnăm 2001
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Năm: 2001
15. Nguyễn Thế Hiền (2010), Đảnh giá công tác quản lý VSATTP đổi với các cửa lĩàng ăn tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2010, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảnh giá công tác quản lý VSATTP đổi với các cửalĩàng ăn tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2010
Tác giả: Nguyễn Thế Hiền
Năm: 2010
16. Trần Thị Thu Hương (2004), Kiến thức, thực hành của người phục vụ bữa ăn trưa và thực trạng vệ sinh bếp ăn bản trú các Trường Mau giảo quận Tây Hồ - Hà Nội năm 2004, Luận văn thạc sỳ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành của người phục vụ bữaăn trưa và thực trạng vệ sinh bếp ăn bản trú các Trường Mau giảo quận TâyHồ - Hà Nội năm 2004
Tác giả: Trần Thị Thu Hương
Năm: 2004
17. Vũ Yến Khanh (2000), Nhận thức, thái độ, thực hành của người nội trợ về vệ sinh an toàn thực phẩm và những yếu tổ ảnh hưởng tại một phường nội thành Hà Nội tháng 5 năm 2000, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức, thái độ, thực hành của người nội trợ về vệsinh an toàn thực phẩm và những yếu tổ ảnh hưởng tại một phường nội thànhHà Nội tháng 5 năm 2000
Tác giả: Vũ Yến Khanh
Năm: 2000
18. La Kim Luân (2008), Kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh an toàn thực phâm của người trực tiêp làm dịch vụ thức ăn đường phô tại phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng năm 2008, Luận văn Chuyên khoa 1 Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh an toàn thựcphâm của người trực tiêp làm dịch vụ thức ăn đường phô tại phường Bùi ThịXuân, quận Hai Bà Trưng năm 2008
Tác giả: La Kim Luân
Năm: 2008
19. Nguyễn Thị Ly (2007), Kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của người nội trợ xã Trung Minh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình, Luận văn Chuyên khoa 1 Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh an toàn thựcphẩm của người nội trợ xã Trung Minh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Ly
Năm: 2007
20. Nông Văn Ngọ và cộng sự (2008), Khảo sát thực trạng kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân tại 6 xã điểm tỉnh Tuyên Quang năm 2008, Kỷ yểu hội nghị khoa học An toàn vệ sinh thực phẩm lần thứ 5 năm 2009, Nhà xuất bản Hà Nội, tr. 366 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kiến thức vệ sinh antoàn thực phẩm của người dân tại 6 xã điểm tỉnh Tuyên Quang năm 2008
Tác giả: Nông Văn Ngọ và cộng sự
Nhà XB: Nhàxuất bản Hà Nội
Năm: 2008
21. Trần Ngoan và cộng sự (2002), Thực trạng thức ăn đường phổ khu vực nội ô thành phổ Cà Mau, Báo cáo toàn văn - Hội nghị khoa học VSATTP lần thứ hai, Nhà xuất bản Y học, tr. 337-342 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thức ăn đường phổ khu vực nội ôthành phổ Cà Mau
Tác giả: Trần Ngoan và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
22. Nguyễn Quỳnh Như (2000), Thực trạng sử dụng phẩm màu trong thực phẩm và kiến thức, thái độ, thực hành của người kỉnh doanh, người tiêu dùng tại các chợ quận Đổng Đa, Hà Nội tháng 7/2000, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng phẩm màu trong thực phẩmvà kiến thức, thái độ, thực hành của người kỉnh doanh, người tiêu dùng tại cácchợ quận Đổng Đa, Hà Nội tháng 7/2000
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Như
Năm: 2000
23. Đặng Oanh và cộng sự (2009), Tình trạng ô nhiễm vi sinh vật thực phẩm lưu thông trên địa bàn tỉnh Tây Nguyên từ năm 2005-2007, Kỷ yếu Hội nghị khoa học An toàn vệ sinh thực phẩm lần thứ 5, tr.312-324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng ô nhiễm vi sinh vật thực phẩm lưuthông trên địa bàn tỉnh Tây Nguyên từ năm 2005-2007
Tác giả: Đặng Oanh và cộng sự
Năm: 2009
24. Huỳnh Thị Phương và cộng sự (2009), Khảo sát nhận thức vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân về thực phẩm tiêu dùng hàng ngày trên địa bàn tỉnh Ben Tre năm 2009, Kỷ yếu hội nghị khoa học An toàn thực phẩm lần thứ 5 năm 2009, Nhà xuất bản Hà Nội năm 2009, tr 347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát nhận thức vệ sinh an toànthực phẩm của người dân về thực phẩm tiêu dùng hàng ngày trên địa bàn tỉnhBen Tre năm 2009
Tác giả: Huỳnh Thị Phương và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội năm 2009
Năm: 2009
25. Nguyễn Huy Quang (2003), Thực trạng thức ăn đường phổ Thanh Hóa và đề xuất các biện pháp quản lý, Báo cáo toàn văn hội nghị khoa học vệ sinh an toàn thực phẩm lần thứ 2, Nhà xuất bản Y học, tr. 288-299 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thức ăn đường phổ Thanh Hóa và đềxuất các biện pháp quản lý
Tác giả: Nguyễn Huy Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tình trạng thực phẩm được bày bản tại chợ - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.2. Tình trạng thực phẩm được bày bản tại chợ (Trang 37)
Bảng 3.3. Thông tin về nhân khẩu học (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.3. Thông tin về nhân khẩu học (N=98) (Trang 38)
Bảng 3.4. Thông tin về mặt hàng và thời gian kinh doanh thực phẩm tươi sổng (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.4. Thông tin về mặt hàng và thời gian kinh doanh thực phẩm tươi sổng (N=98) (Trang 39)
Bảng 3.6 cho thấy, hầu hết người kinh doanh đều biết đến khái niệm thực phẩm an toàn, trong đó biết về thực phẩm sạch và tươi chiếm tỷ lệ cao nhất (94.9%) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.6 cho thấy, hầu hết người kinh doanh đều biết đến khái niệm thực phẩm an toàn, trong đó biết về thực phẩm sạch và tươi chiếm tỷ lệ cao nhất (94.9%) (Trang 41)
Bảng 3.7. Kiến thức đạt về thực phẩm an toàn trong 3 nhóm mặt hàng kinh doanh  (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.7. Kiến thức đạt về thực phẩm an toàn trong 3 nhóm mặt hàng kinh doanh (N=98) (Trang 43)
Bảng 3.9. Kiến thức về bày bán thực phẩm (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.9. Kiến thức về bày bán thực phẩm (N=98) (Trang 45)
Bảng 3.8 cho thấy, tỷ lệ người  kinh doanh biết rằng khi  mắc các bệnh tiêu chảy: tả, lỵ, thưong hàn không  được tiếp xúc trực tiếp  với thực phẩm là cao nhất (100%), tiếp đến là mắc bệnh  viêm đường hô  hấp  cấp  tính (45,9%), bệnh lao tiến triển chưa đư - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.8 cho thấy, tỷ lệ người kinh doanh biết rằng khi mắc các bệnh tiêu chảy: tả, lỵ, thưong hàn không được tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm là cao nhất (100%), tiếp đến là mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp tính (45,9%), bệnh lao tiến triển chưa đư (Trang 45)
Bảng 3.11. Kiến thức đạt về mối nguy đối với thực phẩm trong 3 nhóm mặt hàng kinh doanh (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.11. Kiến thức đạt về mối nguy đối với thực phẩm trong 3 nhóm mặt hàng kinh doanh (N=98) (Trang 47)
Bảng 3.14. Thực hành về rửa tay ưong quá trình buôn bán (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.14. Thực hành về rửa tay ưong quá trình buôn bán (N=98) (Trang 50)
Bảng 3.15. Thực hành đạt về rửa tay trong quá trình buôn bán thực phẩm của 3 nhóm 8 - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.15. Thực hành đạt về rửa tay trong quá trình buôn bán thực phẩm của 3 nhóm 8 (Trang 51)
Bảng 3.18. Thực hành đạt về điều kiện vệ sinh cơ sở trong 3 nhóm mặt hàng kinh doanh (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.18. Thực hành đạt về điều kiện vệ sinh cơ sở trong 3 nhóm mặt hàng kinh doanh (N=98) (Trang 54)
Bảng 3.19 cho thấy, tỷ lệ đeo găng tay ở người kinh doanh thực phẩm tươi sống 3 còn thấp (19.4%), trong đó tỷ lệ đạt cao nhất là ở nhóm kinh doanh thuỷ sản (58.8%) và thấp nhất là ở nhóm kinh doanh thịt (8.7%) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.19 cho thấy, tỷ lệ đeo găng tay ở người kinh doanh thực phẩm tươi sống 3 còn thấp (19.4%), trong đó tỷ lệ đạt cao nhất là ở nhóm kinh doanh thuỷ sản (58.8%) và thấp nhất là ở nhóm kinh doanh thịt (8.7%) (Trang 56)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa nhận được thông tin truyền thông với kiến thức về ATTP (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa nhận được thông tin truyền thông với kiến thức về ATTP (N=98) (Trang 58)
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa tham gia tập huấn kiến thức với kiến thức về ATTP  (N=98) - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa tham gia tập huấn kiến thức với kiến thức về ATTP (N=98) (Trang 59)
Bảng 3.22 cho thấy, tiếp cận thông tin truyền thông về ATTP và khám sức khoẻ định kỳ là các yếu tố liên quan đến kiến thức của người kinh doanh thực phấm tươi sống. - Luận văn thực hành điều kiện vệ sinh chợ và kiến thức, thực hành của người kinh doanh thực phẩm tươi sống tại chợ chờ, yên phong, bắc ninh năm 2013
Bảng 3.22 cho thấy, tiếp cận thông tin truyền thông về ATTP và khám sức khoẻ định kỳ là các yếu tố liên quan đến kiến thức của người kinh doanh thực phấm tươi sống (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w