1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn những yếu tố dẫn tới có thai ngoài ý muốn của phụ nữ có chồng đến nạo, hút thai ở các cơ sở y tế nhà nước huyện yên phong tỉnh bắc ninh năm 2003

85 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Yếu Tố Dẫn Tới Có Thai Ngoài Ý Muốn Của Phụ Nữ Có Chồng Đến Nạo, Hút Thai Ở Các Cơ Sở Y Tế Nhà Nước Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh Năm 2003
Người hướng dẫn TS. Khương Văn Duy
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 456,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng tai biến NHT ở Việt Namcho th y NHT là do các nguyên nhân: 38% không áp d ng BPTT, 36,8% áp d ng cácấn và NHT ụng cụ tử cung ụng cụ tử cungBPTT có hi u qu tránh thai th p và 2

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TÊ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LUẬN VÀN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số: 607276

Hướng dẫn khoa học: TS Khưong văn Duy

Hà Nội, 2003

Trang 2

Đ hoàn thành đ ược htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: c ht n văn này tôi xin b y t lòng bi t n chán thành đ n: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ỏ lòng biết ơn chán thành đến: ết ơn chán thành đến: ơn chán thành đến: ết ơn chán thành đến:

- Ban giám hi u, phòng Đào t o và Qu n lý sinh viên, phòng Đi u ph i, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ều phối, các ối, các khoa, phòng, các thày cô giáo cùng toàn th cán b công nhân viên c a tr ộ công nhân viên của trường Đụi học ủa trường Đụi học ường Đụi học ng Đ i h c ụi học ọc y

t công c ng đã giúp đ và t o đi u ki n thu n l i cho tôi trong quá trình h c t p ết ơn chán thành đến: ộ công nhân viên của trường Đụi học ỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ọc ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến:

- PGS.TS Lê Vũ Anh-Hi u tr ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ưởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương ng tr ường Đụi học ng Đ i h c y tê'công c ng, TS Kh ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ọc ộ công nhân viên của trường Đụi học ươn chán thành đến: ng Văn Duy-Gidng viên tr ường Đụi học ng Đ i h c y Hà N i nh ng ng ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ọc ộ công nhân viên của trường Đụi học ững người thày đã dành nhiều thời gian ường Đụi học i thày đã dành nhi u th i gian ều phối, các ờng Đụi học

và cóng s c h ức hướng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ướng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ng d n và giúp đ tôi hoàn thành lu n ẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: văn này.

- C GS D ối, các ươn chán thành đến: ng Th C ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ươn chán thành đến: ng-Nguyên GĐ và TS Nguy n Th Ng c Khanh- Tr ễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ọc ưởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương ng phòng ch đ o chuyên khoa B nh vi n ph ỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện phụ ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ụi học sán trung ươn chán thành đến: ng; TS Lé C Linh- Gidng vi n ự Linh- Gidng viển

tr ường Đụi học ng Đ i h c y tê'công c ng đã ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ọc ộ công nhân viên của trường Đụi học có nhi u ều phối, các ý ki n ết ơn chán thành đến: đóng góp qu báu cho lu n văn c a ỷ báu cho luận văn của ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ủa trường Đụi học tôi.

- Cán b ph trách các th ộ công nhân viên của trường Đụi học ụi học ư vi n ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các tr ường Đụi học ng Đ i ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các h c y t công c ng, th vi n U ọc ết ơn chán thành đến: ộ công nhân viên của trường Đụi học ư ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ỷ báu cho luận văn của ban qu c gia DSGĐ&TE, th vi n B nh vi n ối, các ư ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ph ụi học s n trung ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ươn chán thành đến: ng, Vi n thông tin- Th ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ư

vi n Y h c trung ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ọc ươn chán thành đến: ng dã t o ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các đi u ết ơn chán thành đến: ki n ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các cho tôi có đ ược htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: c nh ng tài li u tham kháo quý ững người thày đã dành nhiều thời gian ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các báo cho lu n ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: văn.

- Ban giám đ c s Y ối, các ởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương tê' Văn phòng th ường Đụi học ng tr c phòng ch ng ự Linh- Gidng viển ối, các AIDS t nh B c ỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện phụ ắc Giang cùng các đ ng ồng nghi p ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các đã t o ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các đi u ều phối, các ki n thu n l i cho tôi trong th i gian h c t p ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ờng Đụi học ọc ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến:

- Ban giám đ c cùng các phòng, ban và toàn th CBCNV Trung tàm y t , Ban ối, các DSGĐ&TE huy n Yên Phong t nh B c Ninh dã t o đi u ki n cho tôi trong th i gian ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện phụ ắc ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ờng Đụi học nghiên c u t i đ a ph ức hướng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ươn chán thành đến: ng.

- Toàn th các anh ch em khoá cao h c V tr ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ọc ường Đụi học ng Đ i h c y t công c ng đ c ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ọc ết ơn chán thành đến: ộ công nhân viên của trường Đụi học ặc

bi t là nhóm h c viên c ng tôi nghiên c u t i huy n Yên Phong t nh B c Ninh ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ọc ủa trường Đụi học ức hướng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện phụ ắc

- Cùng toàn th b n bè, ng ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ường Đụi học i thán trong gia đình dã t o đi u ki n và đ ng viên ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ộ công nhân viên của trường Đụi học tôi trong su t quá trình h c t p và hoàn thành lu n văn ối, các ọc ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: này.

Hà Huy Toan

Trang 3

BCS Bao cao su

CBCNV Cán b công nhân viênộ công nhân viên

DCTC D ng c t cungụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ử cung

DS-KHHGĐ Dân s - K ho ch hoá gia đìnhố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình

KHHGĐ K ho ch hoá gia đìnhế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình

NHT N o, hút thaiạch hoá gia đình

PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu v cực

QHTD Quan h tình đ cệ tình đục ụng cụ tử cung

SKSS S c kho sinh s nức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ản

THCS Trung h c c sọc cơ sở ơ sở ở

THPT Trung h c ph thôngọc cơ sở ổ thông

TT BVSKBMTE Trung tâm b o v s c kho bà m tr emản ệ tình đục ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ẹ trẻ em ẻ sinh sảnTTT Thu c tránh thai ố - Kế hoạch hoá gia đình

UNFPA Quỹ Dân s Liên hi p qu cố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình

WHO T ch c Y t th gi iổ thông ức khoẻ sinh sản ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ới

Trang 4

Đặt vân đề 01

Chương 1: Tổng quan 04

1.1 Tinh tr ng NHT trên th gi iạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ới 04

1.2 Tinh tr ng NHT Vi t Namạch hoá gia đình ở ệ tình đục 05

1.3 Nh ng y u t d n đ n tình tr ng NHT trên thê' gi i và Vi t Namững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ới ở ệ tình đục 06

1.3.1 Bi n pháp tránh thai đang áp d ngệ tình đục ụng cụ tử cung 07

1.3.2 Tu ivàNHTổ thông 09

1.3.3 S con và NHTố - Kế hoạch hoá gia đình 10

1.3.4 H c v n và NHTọc cơ sở ấn và NHT 11

1.3.5 Ngh nghi p và NHTề nghiệp và NHT ệ tình đục 11

1.4 Th c tr ng tai bi n NHT trên ực ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình th ế hoạch hoá gia đìnhgi iới 11 .5 Th c tr ng tai bi n NHT Vi t Nam ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ực ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ở ệ tình đục 12

1.6 Các y u t liên quan đ n ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình vi c ệ tình đục áp d ng hay không áp d ng BPTTụng cụ tử cung ụng cụ tử cung 13

1.6.1 Hi u bi t và áp ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình d ng ụng cụ tử cung BPTT 13

1.6.2 Tu i và áp d ng BPTTổ thông ụng cụ tử cung 14

1.6.3 Ngh nghi p ề nghiệp và NHT ệ tình đục và áp d ng BPTTụng cụ tử cung 14

1.6.4 Áp d ng BPTT theo s con và theo gi i c a s con hi n s ngụng cụ tử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình 15

1.6.5 Tính s n có c a d ch v và áp d ng BPTTẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ủa số con hiện sống ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung 16

1.6.6 Kh năng l a ch n các BPTT và áp d ng BPTTản ực ọc cơ sở ụng cụ tử cung 16

1.6.7 Thông tin cho khách hàng và áp d ng BPTTụng cụ tử cung 17

1.6.8 T v n và áp d ng BPTTư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ụng cụ tử cung 18 1.7 T l th t b i s d ng BPTTỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cung 18

1.7.1 Th t b i do DCTCấn và NHT ạch hoá gia đình 19

1.7.2 Th tấn và NHT b iạch hoá gia đình do TTT u ngố - Kế hoạch hoá gia đình 21

1.7.3 Th tấn và NHT b iạch hoá gia đình do dùng BCS tránh thai 21 1.7.4 Th tấn và NHT b iạch hoá gia đình do các bi n pháp truy nệ tình đục ề nghiệp và NHT th ngố - Kế hoạch hoá gia đình

21

Trang 5

1.8 Tu i thai trổ thông ư vấn và áp dụng BPTTớic khi NHT 22

1.9 Lý do NHT 22

1.10 Thông tin chung v huy n Yên Phong t nh B c Ninhề nghiệp và NHT ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ắc Ninh 22

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 24

2.1 Đ i tố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c uức khoẻ sinh sản 24

2.2 Phư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp nghiên c uức khoẻ sinh sản 24

2.2.1 Thi t k nghiên c uế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản 24

2.2.2 C m u nghiên c uỡ mẫu nghiên cứu ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ức khoẻ sinh sản 24

2.2.3 Tiêu chu n ch n đ i tẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu 24ng 2.2.4 Ch n đ i tọc cơ sở ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung m uẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam 25

2.2.5 Các bi n s , đ nh nghĩa và phế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp thu th pập 25

2.2.6 Thi t k công c nghiên c uế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ức khoẻ sinh sản 30

2.2.7 X lý s li uử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục 30

2.3 Đ a bàn nghiên c uịch vụ và áp dụng BPTT ức khoẻ sinh sản 30

2.4 Th i gian nghiên c uời gian nghiên cứu ức khoẻ sinh sản 30

2.5 Đ o đ c trong nghiên c uạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ức khoẻ sinh sản 30

2.6 H n chê' c a đ tài nghiên c uạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ề nghiệp và NHT ức khoẻ sinh sản 31

2.7 M t s khái ni m và quy ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTớic trong nghiên c uức khoẻ sinh sản 31

2.7.1 Thai ngoài ý mu nố - Kế hoạch hoá gia đình 31

2.7.2 N o hút thaiạch hoá gia đình 31

2.7.3 Bi n pháp tránh thaiệ tình đục 31

2.7.4 Các BPTT hi n đang cung c p đ a phệ tình đục ấn và NHT ở ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sở 31ng 2.7.5 Các bi n pháp truy n th ng đang đệ tình đục ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc ph n đ a phụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng áp d ngụng cụ tử cung 31

Chương 3: Kết quả 32

3.1 Nh ng thông tin chung v đ i tững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c uức khoẻ sinh sản 32

3.2 Nh ng y u t d n t i vi c không áp d ng BPTTững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ới ệ tình đục ụng cụ tử cung 36

3.3 Lý do d n đ n áp d ng BPTT th t b i và các m i liên quanẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ấn và NHT ạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình 38

3.4 D ki n áp d ng BPTT sau NHT l n nàyực ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ần này 45

Trang 6

Chương 4: Bàn luận 46

Kết luận 56

Khuyên nghị 59

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1 B ng phân tích m i tản ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng quan

Phụ lục 2 Phi u ph ng v n đ i tế hoạch hoá gia đình ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c uức khoẻ sinh sản

Trang 7

Bi u đ 3.1: Phân b đ i tểu biết và áp ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u theo đ tu iức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ổ thông 32

B ng 3.1: Phân b đ i tản ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u theo trình đ h c v nức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ọc cơ sở ấn và NHT 32

Bi u đ 3.2: Phân b đ i tểu biết và áp ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u theo ngh nghi pức khoẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ệ tình đục 33

B ng 3.2: Phân b đ i tản ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u theo s con hi n cóức khoẻ sinh sản ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục 33

B ng 3.3: Phân b đ i tản ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u theo s l n đã NHTức khoẻ sinh sản ố - Kế hoạch hoá gia đình ần này 34

Bi u đ 3.3: Phân b đ i tểu biết và áp ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHTc t v n v tác h i NHT và dùng BPTTề nghiệp và NHT ạch hoá gia đình 34 Bi u đểu biết và áp ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 3.4: Phân b tu i thai c a các đ i tố - Kế hoạch hoá gia đình ổ thông ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u ức khoẻ sinh sản đ n NHTế hoạch hoá gia đình 35

B ng 3.4: Lý do xin NHT l n nàyản ần này 35

B ng 3.5: Lý do không áp d ng BPTTản ụng cụ tử cung J 36

B ng 3.6: Lý do không mu n áp d ng BPTTản ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung 36

B ng 3.7: Lý do nghĩ r ng không th ản ằng không thể ểu biết và áp có thai 37

B ng 3.8: Lý do không áp d ng ản ụng cụ tử cung do không bi t ế hoạch hoá gia đình v BPTT 37 Bi u đ 3.5:ề nghiệp và NHT ểu biết và áp ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp Áp d ng BPTT cho l n ụng cụ tử cung ần này có thai này 38

B ng 3.9: Bi n pháp tránh thai ản ệ tình đục hi n ệ tình đục đang áp d ngụng cụ tử cung 38

Trang 8

B ng 3.12: Lý do ản áp d ng ụng cụ tử cung BCS th t b iấn và NHT ạch hoá gia đình 41

B ng 3.13: Lý do áp ản d ng ụng cụ tử cung bi n pháp tránh thai (Ogino-Knaus) th t b iệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình 42

B ng 3.14: Áp d ng bi n pháp xu t tinh ngoài th t b iản ụng cụ tử cung ệ tình đục ấn và NHT ấn và NHT ạch hoá gia đình 42

B ng 3.15: M i liên quan gi a s con hi n có v i vi c không áp d ng BPTT 43 B ngản ố - Kế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ới ệ tình đục ụng cụ tử cung ản3.16: M i liên quan gi a ố - Kế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam s ố - Kế hoạch hoá gia đìnhcon trai hi n có v i không áp d ng BPTTệ tình đục ới ụng cụ tử cung 43

B ng 3.17: M i liên quan gi a nhóm ngh nghi p v i không áp d ng BPTTản ố - Kế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ề nghiệp và NHT ệ tình đục ới ụng cụ tử cung 44

B ng 3.18: D ki n áp d ng BPTT sau NHTản ực ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung 45

Trang 9

ĐẬT VÂN ĐỂ

Đình ch thai nghén là vi c s d ng m t phỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp nào đó có th là thúểu biết và áp thu t, ph u thu t hay thu c đ k t thúc s mang thai, đ a các s n ph m c a thaiập ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ập ố - Kế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình ực ư vấn và áp dụng BPTT ản ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ủa số con hiện sốngnghén ra kh i đỏng vấn đối tượng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung sinh d c c a ngụng cụ tử cung ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui m N o, hút thai (NHT) là m t th thu t đẹ trẻ em ạch hoá gia đình ộ công nhân viên ủa số con hiện sống ập ểu biết và áp đình ch thai nghén, vi c NHT trong vòng 12 tu n ch y u là do có thai ngoài ý mu n,ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ệ tình đục ần này ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình

có m t s ít trộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p do b nh lý c a ngợng nghiên cứu ệ tình đục ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui m và b nh lý c a bào thai [2].ẹ trẻ em ệ tình đục ủa số con hiện sống

Cách đây hàng nghìn năm, Y h c đã bi t s d ng các bi n pháp ch m d t thaiọc cơ sở ế hoạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ấn và NHT ức khoẻ sinh sảnnghén Y h c c đ i Trung Qu c 5.000 năm v trọc cơ sở ổ thông ạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTớic cũng có chép nh ng công th cững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ức khoẻ sinh sảnphá thai Y văn c đ i Hy L p, La Mã và các tác gi y h c ổ thông ạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ản ọc cơ sở Islamic th i trung c cũng đãời gian nghiên cứu ổ thôngnói đ n các th thu t phá thai [37].ế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ập

Cho đ n nay tình tr ng NHT v n đang là v n d quan tâm c a nhi u qu c giaế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ấn và NHT ề nghiệp và NHT ủa số con hiện sống ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đìnhtrên th gi i Theo quỹ Dân s Liên hi p qu c ế hoạch hoá gia đình ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình (UNFPA) c nh báo, tình tr ng NHT đangản ạch hoá gia đìnhgia tăng m t cách nhanh chóng, toàn thê' gi i: năm 1990 có 26 tri u ca, năm 1995 cóộ công nhân viên ới ệ tình đục

h n 40 tri u ca và đ n năm 2000 đã có 50 tri u ca.ơ sở ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ệ tình đục

Theo UNFPA công b năm 1995 Vi t Nam đ ng th 7 trong t ng s 10 nố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ức khoẻ sinh sản ức khoẻ sinh sản ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic có

t l NHT cao nh t th gi i Hi n nay Vi t Nam s ca NHT v n đang m c cao, theoỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ới ệ tình đục ở ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ở ức khoẻ sinh sảnniên giám th ng kê y t c a B y t trong nh ng năm t 1990- 1997 m i nãm có tố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ộ công nhân viên ế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ỗi nãm có từ ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ

1023 nghìn đ n 1399 nghìn ca, t sau năm 1997 con s này gi m xu ng dế hoạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớii 1 tri uệ tình đục

ca, đ n nãm 2000 còn 670 nghìn ca ế hoạch hoá gia đình (s li u này ch a ph n ánh đúng th c tr ng, còn ối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ư ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ự Linh- Gidng viển ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

m t ph n không nh s ca NHT khu v c y té't nhân không th th ng kê đ ộ công nhân viên của trường Đụi học ỏ lòng biết ơn chán thành đến: ối, các ởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương ự Linh- Gidng viển ư ối, các ược htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: [4] c)

T l ph n đ tu i 15-49 hi n đang có ch ng đã NHTnãm 1995 là 2,19% và nămỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ộ công nhân viên ổ thông ệ tình đục ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

2000 là 2,18% [25]

N o, hút thai có nh hạch hoá gia đình ản ư vấn và áp dụng BPTTởng r t l n đ n s c kho ngấn và NHT ới ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n trụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTớic m tắc Ninhcũng nh lâu dài Tai bi n NHT là m t trong nh ng nguyên nhân quan tr ng góp ph nư vấn và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ọc cơ sở ần nàytăng t l t vong m , theo T ch c Y tê' thê' gi i t l ch t m do NHT không an toànỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ử cung ẹ trẻ em ổ thông ức khoẻ sinh sản ới ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ẹ trẻ emtrên 1.000 ca sinh s ng cúa châu Phi là 83, châu Mỹ La Tinh là 48, châu á là 47, châu Đ iố - Kế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình

Dư vấn và áp dụng BPTTơ sởng là 29 và châu âu là 4 [21 ] Ngoài ra, NHT còn

Trang 10

là nguyên nhân gây ra nhiễm khuẩn đường sinh dục, vô sinh thứ

tr ng NHT ph n có ch ng ạch hoá gia đình ở ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ởđ a ịch vụ và áp dụng BPTT phư vấn và áp dụng BPTTơ sởng T l ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đụccác c p v ch ng trong đ tu i sinhặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ộ công nhân viên ổ thông

đ ch p nh n ẻ sinh sản ấn và NHT ập BPTT hi n đ i ệ tình đục ạch hoá gia đình trong 03 nãm g n đây (2000-2002) là 76% ần này {toàn qu c là ối, các

75,3% vào năm 2000 [25]) Trong khi đó t ỷ lệ thất bại sử dụng BPTTl ệ tình đụcph n đang có ch ng NHT Yên Phongụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ởluôn cao h n m t s huy n trong t nh, t ơ sở ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ỷ lệ thất bại sử dụng BPTTl ệ tình đụcNHT trên 100 tr đ s ng ẻ sinh sản ẻ sinh sản ố - Kế hoạch hoá gia đình trung bình hàng

năm là 0,3% {t l chung c a toàn t nh là ỷ báu cho luận văn của ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ủa trường Đụi học ỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện phụ 0,25%).

T đó, nhóm ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ nghiên c u ức khoẻ sinh sản đ t ra ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh câu h i ỏng vấn đối tượng nghiên cứu nh ng y u t nào d n t i NHT cúa phững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ới ụng cụ tử cung

n đang có ch ng ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ởđ a phịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng này Vì th , nghiên c u đ tài: ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ề nghiệp và NHT “Nh ng y u ững người thày đã dành nhiều thời gian ết ơn chán thành đến: t ối, các d n t i ẫn tới ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận

có thai ngoài ý mu n c a ối, các ủa trường Đụi học ph n ụi học ững người thày đã dành nhiều thời gian có ch ng đ n NHT ồng ết ơn chán thành đến: ởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương các c s ơn chán thành đến: ởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương y t ết ơn chán thành đến: nhà n ướng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận c c a ủa trường Đụi học

huy n ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các Yên Phong t nh B c Ninh năm 2003" ỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện phụ ắc là c n thi t.ần này ế hoạch hoá gia đình

K t qu nghiên c u sẽ là tài li u h t s c quý đ i v i các nhà qu n lý và đ a raế hoạch hoá gia đình ản ức khoẻ sinh sản ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ản ư vấn và áp dụng BPTT

nh ng khuy n ngh thi t th c nh t nh m h n ch tình tr ng NHT đ a phững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ực ấn và NHT ằng không thể ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ở ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng trong

th i gian t i.ời gian nghiên cứu ới

Trang 11

Mô t nh ng y u t d n t i có thai ngoài ý mu n c a ph n có ch ng đ n NHTản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ần này ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ế hoạch hoá gia đình các c s y t nhà n c c a huy n Yên Phong t nh B c Ninh 2003.

ở ơ sở ở ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTới ủa số con hiện sống ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ắc Ninh

2 Mục tiêu cụ thể:

2.1- Mô t nh ng y u t d n t i vi c không áp d ng bi n pháp tránh thai c aản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ới ệ tình đục ụng cụ tử cung ệ tình đục ủa số con hiện sống

ph n có ch ng đ n NHT các c s y tê' nhà nụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ế hoạch hoá gia đình ở ơ sở ở ư vấn và áp dụng BPTTới ủa số con hiện sốngc c a huy n Yên Phong năm 2003.ệ tình đục

2.2- Mô t nh ng y u t d n t i vi c áp d ng bi n pháp tránh thai th t b i c aản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ới ệ tình đục ụng cụ tử cung ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ủa số con hiện sống

ph n có ch ng đ n NHT các c s y t nhà nụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ế hoạch hoá gia đình ở ơ sở ở ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTới ủa số con hiện sốngc c a huy n Yên Phong năm 2003ệ tình đục

và m i liên quan đ n vi c không áp d ng ho c áp d ng BPTT th t b i.ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ụng cụ tử cung ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ụng cụ tử cung ấn và NHT ạch hoá gia đình

T đó đ a ra m t s gi i pháp nh m làm tãng t l áp d ng BPTT và gi m t lừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ư vấn và áp dụng BPTT ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ằng không thể ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ản ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục

áp d ng BPTT th t b i cúa ph n có ch ng huy n Yên Phong.ụng cụ tử cung ấn và NHT ạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ở ệ tình đục

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

V n đ NHT đã đấn và NHT ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc nhi u tác gi trong và ngoài nề nghiệp và NHT ản ư vấn và áp dụng BPTTớic nghiên c u nh ng cănức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTT

c vào các m c tiêu chúng tôi đ c p đ n m t s tài li u có liên quan sau đây: ức khoẻ sinh sản ụng cụ tử cung ề nghiệp và NHT ập ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục 1.1 Tình trạng NHT trên thế giới

T nh ng nãm 1960, t l c c c p v ch ng áp d ng BPTT tãng nhanh, đ c bi từ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ụng cụ tử cung ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ệ tình đục các n c đang phát

ở ư vấn và áp dụng BPTTới tri n ểu biết và áp và vi c s d ng các BPTT gi đây đã b chi ph i b i cácệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ời gian nghiên cứu ịch vụ và áp dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình ởBPTT hi n đ i Tuy nhiên không ph thu c nh ng xu hệ tình đục ạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTớing này, mang thai ngoài ý

mu n v n còn cao, ch y u b i s ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ở ố - Kế hoạch hoá gia đìnhcon mong mu n đang gi m xu ng Hàng năm trênố - Kế hoạch hoá gia đình ản ố - Kế hoạch hoá gia đình

th gi i s ca mang thai ngoài ý ế hoạch hoá gia đình ới ố - Kế hoạch hoá gia đình mu n-k ố - Kế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp c không đúng lúc cũng nh không h mu nản ư vấn và áp dụng BPTT ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình

g n b ng s ca trong ần này ằng không thể ố - Kế hoạch hoá gia đình ý mu n ố - Kế hoạch hoá gia đình và h n ơ sở 1/2 mang thai ngoài ý mu n đ u k t thúc b ngố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ế hoạch hoá gia đình ằng không thể

vi c NHT ệ tình đục [14]

Lo i b mang thai ngoài ý mu n ạch hoá gia đình ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ố - Kế hoạch hoá gia đình và h u ập qu ản NHT sẽ đòi h i tăng m c đ sỏng vấn đối tượng nghiên cứu ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ử cung

d ng BPTT đ n m t m c t i ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ức khoẻ sinh sản ạch hoá gia đình đó ph ụng cụ tử cung n trong ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam đ tu i có kh năng sinh đ nh ngộ công nhân viên ổ thông ản ẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTkhông mu n có thai sẽ áp ố - Kế hoạch hoá gia đình d ng ụng cụ tử cung các BPTT có hi u qu hoàn h o (100%), đi u ệ tình đục ản ản ề nghiệp và NHT đó khó có

th th c hi n ểu biết và áp ực ệ tình đục đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc, b i ở v y ập ch a th lo i b v n đ NHT do th t b i khi s d ng cácư vấn và áp dụng BPTT ểu biết và áp ạch hoá gia đình ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT ề nghiệp và NHT ấn và NHT ạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cungBPTT [32],

Vi n ệ tình đục Alan Guttmacher công b năm ố - Kế hoạch hoá gia đình 1999, các c p v ch ng trên kh p th ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ắc Ninh ế hoạch hoá gia đìnhgi iớiđang ngày càng s d ng các ử cung ụng cụ tử cung BPTT trong cu c s ng sinh s n c a h Tuy nhiên, b tộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ủa số con hiện sống ọc cơ sở ấn và NHT

ch p khuynh hấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTớing này s c mang thai ngoài ý mu n v n còn cao Hàng năm trên thực ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình

gi i ới có ch ng kho ng 133 tri u ca sinh x y ra, trong s đó có kho ng í/4 đừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ản ệ tình đục ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTTớic c

lư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung là do không đúng ý mu n-k c không đúng lúc cũng nh không h mong mu n.ố - Kế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ản ư vấn và áp dụng BPTT ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình

H n ơ sở th ế hoạch hoá gia đìnhn a ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTớic ch ng ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ có 46 tri u ca NHT, trong t ng ệ tình đục ổ thông s ố - Kế hoạch hoá gia đìnhkho ng 79 tri u ca mangản ệ tình đụcthai ngoài ý mu n hàng năm Nói cách khác, hàng năm s ca mang thai ngoài ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ý mu nố - Kế hoạch hoá gia đìnhcũng g n b ng s ca theo ý muôn, h n 1/2 mang thai ngoài ý mu n đần này ằng không thể ố - Kế hoạch hoá gia đình ơ sở ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc k t thúcế hoạch hoá gia đình

b ng NHT Rõ ràng là s đi u khi n sinh s n ằng không thể ực ề nghiệp và NHT ểu biết và áp ản là ch a hoàn h o và NHT ngày càng lanư vấn và áp dụng BPTT ản

r ng.ộ công nhân viên

Trang 13

-Nh ng ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTới ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc l ng mang tính toàn c u trên ch a th hi n s khác bi t l n gi aần này ư vấn và áp dụng BPTT ểu biết và áp ệ tình đục ực ệ tình đục ới ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namdàn s ố - Kế hoạch hoá gia đìnhcác nư vấn và áp dụng BPTTớic Nói chung, các khu v c đang phát tri n v i t l sinh tực ểu biết và áp ới ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng đôi cao(châu Phi, châu Mỹ La Tinh và Nam á) có t l mang thai ngoài ý mu nỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình

Trang 14

và NHT cao hơn các khu vực phát triển với tỷ lệ sinh thấp (Bắc Mỹ,Đổng á, Tây Âu, Nhật Bản, và châu Đại Dương).

Tuy nhiên tình th trái ngế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ạch hoá gia đình ảnc l i x y ra đ i v i t l mang thai đố - Kế hoạch hoá gia đình ới ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc ghi nh nập

là không theo ý mu n Có h n 1/2 (56%) t ng s ca mang thai ngoài ý mu n c cố - Kế hoạch hoá gia đình ơ sở ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ở ấn và NHT

nư vấn và áp dụng BPTTớic phát tri n, so v i 42% các nểu biết và áp ới ở ư vấn và áp dụng BPTTớic đang phát tri n T l mang thai k t thúc b iểu biết và áp ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ởNHT cũng cao h n các nơ sở ở ư vấn và áp dụng BPTTớic phát tri n so v i các nểu biết và áp ới ư vấn và áp dụng BPTTớic kém phát tri n (41% so v iểu biết và áp ới23%)

R t khó có đấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đụcc s li u chính xác v con s NHT các nề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ở ư vấn và áp dụng BPTTớic trên thê' gi i Sới ố - Kế hoạch hoá gia đình

li u thu th p đệ tình đục ập ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từc t nhi u ngu n khác nhau thề nghiệp và NHT ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung không trùng kh p và thi u chínhới ế hoạch hoá gia đìnhxác, khi thì cao, lúc quá th p so v i th c t [35].ấn và NHT ới ực ế hoạch hoá gia đình

T ng t su t NHT đ i v i m t s nổ thông ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic nh : Rumani (1990) là 1,8; Liên Xôư vấn và áp dụng BPTT(1987) là 2,5; Ti p Kh c (1990) là 1,9; Hunggari (1987) là 1,8; Trung Qu c (1987) làệ tình đục ắc Ninh ố - Kế hoạch hoá gia đình2,4; Singapo (1987) là 2,2; Hoa Kỳ (1987) là 1,9 và Hà Lan (1987) là 1,6 [30]

1.2 Tình trạng NHT ở Việt Nam

Theo tài li u c a Liên hi p qu c công b năm 1994, nệ tình đục ủa số con hiện sống ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic ta đ ng vào hàng thức khoẻ sinh sản ức khoẻ sinh sản

7 trong 10 nư vấn và áp dụng BPTTớic có t l NHT cao nh t th gi i [26],ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ới

K t qu đi u tra Nhân kh u h c và s c kho năm 1997, t s NHT cho c nế hoạch hoá gia đình ản ề nghiệp và NHT ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ư vấn và áp dụng BPTTớic

là 320 cho 1.000 trư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p mang thai, có nghĩa là c 03 trợng nghiên cứu ức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p có thai thì có 01ợng nghiên cứu

trư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p NHT T ng t su t NHT cho toàn qu c là 1,3%, thu c m c cao nh t thê gi iợng nghiên cứu ổ thông ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ức khoẻ sinh sản ấn và NHT ới[19]

S li u th ng kê Y tê' t năm 1990-1999 cho th y, tình tr ng NHT nố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ấn và NHT ạch hoá gia đình ở ư vấn và áp dụng BPTTớic ta làđáng lo ng i, trung bình m i năm có kho ng trên 1 tri u ca NHT Chi’ tính riêng t nãmạch hoá gia đình ỗi nãm có từ ản ệ tình đục ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ

1996 đ n 1998 t l NHT Vi t Nam luôn m c cao, năm 1996 t l này là 64,4, nãmế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ở ệ tình đục ở ức khoẻ sinh sản ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục

Trang 15

1995 là 5.110 ca, nãm 2000 là 8.076 ca) Giai đo n 1995-1999 t s NHT/ s ca sinhạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình

s ng g n b ng 1/1, năm 2000 t s này có giám xu ng đôi chút 0,8/1 [26].ố - Kế hoạch hoá gia đình ần này ằng không thể ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình

Th c tr ng NHT trên th gi i và Vi t Nam có ực ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ới ở ệ tình đục liên quan đ n các y u ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình t ố - Kế hoạch hoá gia đìnhnhư vấn và áp dụng BPTTBPTT hi n đang áp d ng cũng nh các y u t v ệ tình đục ụng cụ tử cung ư vấn và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHTtr ng ạch hoá gia đình thái sinh s n c a ngản ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

Đ tìm hi u m i liên quan này, chúng tôi ểu biết và áp ểu biết và áp ố - Kế hoạch hoá gia đình xin nêu lên các y u t đó nh sau:ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT

1.3 Những yếu tô dẫn đến thực trạng NHT trên thế giới và ở Việt Nam

M i quan h gi a NHT và ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam tr ng ạch hoá gia đình thái sinh s n là tài li u tham kh o t t nh tản ệ tình đục ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ấn và NHTnghiên c u v SKSS c a ph n ức khoẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ủa số con hiện sống ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam Nh ng ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam đ c ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh tính sinh s n c a ngản ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n bao g mụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

tu i, s con sinh ra ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình s ng và ố - Kế hoạch hoá gia đình tình tr ng hôn nhân ạch hoá gia đình [15]

T l NHT cao ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục thư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung đi đôi v i ới t l ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đụcáp d ng các BPTT th p và t l th t b iụng cụ tử cung ấn và NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình

c a BPTT cao M c ủa số con hiện sống ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh khác, hi u qu c a áp d ng các BPTT còn ph thu c vào ki n th c,ệ tình đục ản ủa số con hiện sống ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sảnthái đ ộ công nhân viênvà th c ực hành c a ủa số con hiện sống nh ng c p v ch ng và t ng cá nhân trong ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ đ ộ công nhân viêntu i sinh đ ổ thông ẻ sinh sản

M c đ ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên hi u ểu biết và áp bi t cao thì áp d ng các BPTT t t h n, và tỳ l NHT gi m [35] Theoế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ơ sở ệ tình đục ảnBongaarats công b năm 1990, t i các nố - Kế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic đang phát tri n, ểu biết và áp s c ức khoẻ sinh sản ép c a vi c gi m m của số con hiện sống ệ tình đục ản ức khoẻ sinh sảnsinh trong khi d ch v KHHGĐ thi u ho c kém hi u qu , d n đ n h u qu là t l th tịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ệ tình đục ản ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ập ản ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT

b i trong vi c s d ng các BPTT và nhu c u tránh thai không đạch hoá gia đình ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ần này ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc đáp ng cũng cao.ức khoẻ sinh sản

D a trên vi c phân tích s li u đi u tra c a 48 nực ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ề nghiệp và NHT ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTớic đang phát tri n ểu biết và áp ư vấn và áp dụng BPTTớic tính

r ng 26% trằng không thể ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p sinh là ngoài ý mu n Đi u này ch ng t còn m t kho ng cáchợng nghiên cứu ố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ức khoẻ sinh sản ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ộ công nhân viên ản

l n gi a ki n th c, thái đ và th c hành v s d ng các bi n pháp KHHGĐ ới ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ực ề nghiệp và NHT ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ởcác nư vấn và áp dụng BPTTớicnày [28]

Trang 16

Vi t Nam ch a có nh ng nghiên c u đ y đ và toàn di n v tình tr ng NHT.ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ức khoẻ sinh sản ần này ủa số con hiện sống ệ tình đục ề nghiệp và NHT ạch hoá gia đình

Nh ng nghiên c u đã ti n hành cho th y tình tr ng NHT ch u tác đ ng tững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ức khoẻ sinh sản ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng t nhực ư vấn và áp dụng BPTTcác nư vấn và áp dụng BPTTớic trên th gi i Nhi u lý do d n đ n t l NHT cao, trong đó có m i liên quanế hoạch hoá gia đình ới ề nghiệp và NHT ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình

gi a quy mô gia đình và s d ng các BPTT Trong mô hình gia đình có ít con hi n đững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuckhuyên khích Vi t Nam thì các BPTT l i ch a đa d ng và s n có m i vùng S quáở ệ tình đục ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT ạch hoá gia đình ẵn có ở mọi vùng Sự quá ở ọc cơ sở ực

ph thu c vào m t BPTT (nh DCTC) và nh ng t n t i trong cung c p d ch v cònụng cụ tử cung ộ công nhân viên ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ạch hoá gia đình ấn và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cungđang là v n đ b t c p [14].ấn và NHT ề nghiệp và NHT ấn và NHT ập

1.3.1 Bi n pháp tránh thai đang áp d ng ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ụi học

T th p k 1980 tr l i đây, các BPTT tr nên r t ph bi n nừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ập ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ở ạch hoá gia đình ở ấn và NHT ổ thông ế hoạch hoá gia đình ở ư vấn và áp dụng BPTTớic ta Theo

m t s tài li u th ng kê, t l các c p v ch ng trong đ tu i sinh đ áp d ng cácộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ộ công nhân viên ổ thông ẻ sinh sản ụng cụ tử cungBPTT lén đ n 70% trong nh ng năm cu i th k XX Chúng ta đang đ ng trế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTớic m tộ công nhân viên

th c tr ng c n quan tâm: các BPTT ch a đực ạch hoá gia đình ần này ư vấn và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc đa d ng hoá t i các c s d ch v ; bi nạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ơ sở ở ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ệ tình đụcpháp tránh thai hi n đ i đệ tình đục ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ử cung ụng cụ tử cungc s d ng ch y u là DCTC; th t b i v các BPTT còn cao.ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT

M c dù t l ch p nh n các BPTT tặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ập ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng đ i cao song sô' lố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung các trư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p NHTợng nghiên cứucũng tư vấn và áp dụng BPTTơ sởng đ i nhi u và t l phá thai đ ng vào hàng cao trên thê gi i Theo m t số - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ức khoẻ sinh sản ới ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình

th ng kê c 1 tr sinh ra thì bên c nh đó có 1 trố - Kế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p phá thai [18].ợng nghiên cứu

D a vào k t qu cu c đi u tra Nhân kh u h c gi a kỳ năm 1994, tý l đangực ế hoạch hoá gia đình ản ộ công nhân viên ề nghiệp và NHT ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đụcdùng BPTT chung ph n đã t ng có ch ng trong đ tu i sinh đ là 61%, đ i v i phở ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ộ công nhân viên ổ thông ẻ sinh sản ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ụng cụ tử cung

n đang có ch ng thì t l này là 65% Bi n pháp đang đững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc dùng nhi u nh t là DCTC,ề nghiệp và NHT ấn và NHTkho ng 1/3 ph n đang có ch ng trong đ tu i sinh đ đang áp d ng, nó chi m trênản ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ộ công nhân viên ổ thông ẻ sinh sản ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình1/2 trong t ng s các bi n pháp và g n 3/4 t ng s các bi n pháp hi n đ i Hai bi nổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ần này ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ệ tình đục ạch hoá gia đình ệ tình đụcpháp ph bi n ti p theo là tính vòng kinh và xu t tinh ngoài âm đ o, tổ thông ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng ng là 10%ức khoẻ sinh sản

và 11% Nh v y 21% ph n có ch ng đang d a vào các bi n pháp ít hi u qu này Tư vấn và áp dụng BPTT ập ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ực ệ tình đục ệ tình đục ản ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT

l đang dùng các bi n pháp khác không ph i là DCTC còn th p: BCS 4%, TTT viên 2,1%,ệ tình đục ệ tình đục ản ấn và NHTđình s n n 3,9%, đình s n nam chi là 0,2% [18].ản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ản

T l ph n hi n đang có ch ng đang s d ng BPTT tăng lên t 53% nãmỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ử cung ụng cụ tử cung ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ

1988 lên 65% năm 1994 và 75% nãm 1997 Đi u thú v là, t l s d ng BPTTề nghiệp và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung

Trang 17

nói chung tăng 10% trong thời kỳ 1994-1997 nhưng tỷ lệ sử dụngBPTT hiện đại trong thời kỳ này lại tăng lên chút ít 12% Điều đó có ýnghĩa là tỷ lệ sử dụng các BPTT truyền thống đã giảm đi trong thời gian từ1994-1997 gần 2% [25].

Có hai đ c đi m v c c u s d ng BPTT Vi t Narm u th c a DCTC trongặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ểu biết và áp ề nghiệp và NHT ơ sở ấn và NHT ử cung ụng cụ tử cung ở ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sốngcác BPTT hi n đ i và t l s d ng các bi n pháp tính vòng kinh và xu t tinh ngoài âmệ tình đục ạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ấn và NHT

đ o trong toàn b các bi n pháp khá cao Phạch hoá gia đình ộ công nhân viên ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc s d ng ph bi n nh tử cung ụng cụ tử cung ổ thông ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT

t i th i đi m c a c ba cu c đi u tra 1988, 1994 và 1997 v n là DCTC [25].ạch hoá gia đình ời gian nghiên cứu ểu biết và áp ủa số con hiện sống ản ộ công nhân viên ề nghiệp và NHT ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

Vào năm 1997, có t i > 50% ph n đã t ng có ch ng trong đ tu i sinh đ trới ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ộ công nhân viên ổ thông ẻ sinh sản ản

l i r ng h đã t ng s d ng DCTC m t lúc nào đó trong cu c đ i M c dù t tr ngời gian nghiên cứu ằng không thể ọc cơ sở ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ử cung ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ộ công nhân viên ời gian nghiên cứu ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ọc cơ sở

nh ng ngững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui đã t ng s d ng DCTC tăng lên đáng k gi a đi u tra 1994 và 1997 t iừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ử cung ụng cụ tử cung ểu biết và áp ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ề nghiệp và NHT ới8% nh ng t l đang s d ng tăng ch m h n, chi có 5% Ph n l n s 12% tăng v sư vấn và áp dụng BPTT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ập ơ sở ần này ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ử cung

d ng BPTT hi n đ i là k t qu c a vi c gia tăng các bi n pháp khác không ph i làụng cụ tử cung ệ tình đục ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ản ủa số con hiện sống ệ tình đục ệ tình đục ảnDCTC, đ c bi t là TTT u ng, BCS và đình s n n M c dù v y, đ n năm 1997, tuy DCTCặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ập ế hoạch hoá gia đình

v n chi m t i 68% t ng s đang s d ng BPTT hi n đ i nh ng đã th p h n so v i conẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ới ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ơ sở ới

s 76% trong năm 1994 và 88% trong năm 1988 Các BPTT hi n đ i khác m c đ số - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ử cung

d ng còn th p nh 'ITT u ng chi chi m 4%, tụng cụ tử cung ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng t BCS và đình s n cũng tãng lênực ản

nh ng v n m c đ th p 6% Vào năm 1997, kho ng 1/6 ph n đã t ng có ch ngư vấn và áp dụng BPTT ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ở ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ấn và NHT ản ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

tr l i r ng h đã s d ng bi n pháp tính vòng kinh m t lúc nào đó và 1/4 s d ngản ời gian nghiên cứu ằng không thể ọc cơ sở ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ộ công nhân viên ử cung ụng cụ tử cung

bi n pháp xu t tinh ngoài M c đ đang s d ng cũng khá cao, v i 7% ph n hi nệ tình đục ấn và NHT ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ử cung ụng cụ tử cung ới ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đụcđang có ch ng tr l i r ng h đang s d ng bi n pháp tính vòng kinh và 12% s d ngổ thông ản ời gian nghiên cứu ằng không thể ọc cơ sở ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung

bi n pháp xu t tinh ngoài [6] Nh v y, tính chung có kho ng 25% ph n hi n đangệ tình đục ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTT ập ản ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục

có ch ng s d ng bi n pháp này Đây là m t t l s d ng bi n pháp tính vòng kinh vàổ thông ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ộ công nhân viên ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục

xu t tinh ngoài cao nh ng nấn và NHT ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTớic đang phát tri n Ví d , trong s 19 nểu biết và áp ụng cụ tử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic có đi u traề nghiệp và NHTNhân kh u h c và S c kho , v i m c đ s d ng BPTT th p nh t là 30%, chi có Peruẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ới ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ử cung ụng cụ tử cung ấn và NHT ấn và NHT

và Bolivia là có t l s d ng bi n pháp tính vòng kinh và xu t tinh ngoài cao h n ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ấn và NHT ơ sở ở

Vi t Nam M c đ s d ng các bi n pháp truy n th ng r t caoệ tình đục ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ấn và NHT

Trang 18

cho thấy, mặc dù nhu cầu về các dịch vụ KHHGĐ trong dân số ViệtNam rất lớn, nhu cầu này chưa được các chương trình KHHGĐ đáp ứngmột cách đầy đủ [25].

Theo báo cáo c a ủa số con hiện sống UNFPA nãm 2001 Vi t Nam t l áp d ng BPTT b t kỳ làở ệ tình đục ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ấn và NHT75% và BPTT hi n đ i là 56% [23] Trong m t nghiên c u t i Hà N i và t nh Thái Bìnhệ tình đục ạch hoá gia đình ộ công nhân viên ức khoẻ sinh sản ạch hoá gia đình ộ công nhân viên ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Namcho th y NHT là do các nguyên nhân: 38% không áp d ng BPTT, 36,8% áp d ng cácấn và NHT ụng cụ tử cung ụng cụ tử cungBPTT có hi u qu tránh thai th p và 23% áp d ng BPTT th t b i; ph n l n s ph nệ tình đục ản ấn và NHT ụng cụ tử cung ấn và NHT ạch hoá gia đình ần này ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namcho r ng không bi t cách s d ng T1T ho c không s d ng BCS vì do chính h và doằng không thể ế hoạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cung ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ử cung ụng cụ tử cung ọc cơ sở

ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ch ng không thích [9] Nghiên c u khác v ch t lồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ức khoẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung d ch v cho th y, h n 1/2ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ấn và NHT ơ sởkhông áp d ng BPTT t i th i đi m th thai [20] S đ i tụng cụ tử cung ạch hoá gia đình ời gian nghiên cứu ểu biết và áp ụng cụ tử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung NHT do không áp d ngụng cụ tử cungBPTT nào chi m 50%, còn l i 50% b v kê' ho ch trong lúc đang s d ng DCTC, 111ế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ỡ mẫu nghiên cứu ạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cung

và BCS [16]

1.3.2 Tu i và NHT ổi và NHT

Banko e và cs, năm 1999 cho th y tu i c a khách hàng, đ c bi t là nh ng kháchỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ấn và NHT ổ thông ủa số con hiện sống ạch hoá gia đình ệ tình đục ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namhàng đ tu i tr thở ộ công nhân viên ổ thông ẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung liên quan đ n b nh t t ho c tàn t t do nguyên nhân mangế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ập ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ậpthai, sinh đ và NHT v lý thuy t, v i tài li u s n có nhi u nẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ế hoạch hoá gia đình ới ệ tình đục ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ở ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTớic trên th gi i thì m iế hoạch hoá gia đình ới ố - Kế hoạch hoá gia đìnhquan h gi a t l NHT và tu i c a ngệ tình đục ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ổ thông ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n có d ng ch ngụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam Ư ngược, nghĩa là tỷ lệ ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc, nghĩa là t lỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đụcNHT cao nh t thấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung xu t hi n nhóm tu i t 20-24 và 25-29, t nhóm tu i 35-39, tấn và NHT ệ tình đục ở ổ thông ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ổ thông ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT

l NHT gi m m nh Đ i v i nh ng nhóm tu i b t đ u và s p k t thúc chu kỳ sinh s nệ tình đục ản ạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ắc Ninh ần này ắc Ninh ế hoạch hoá gia đình ản

c a ngủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n (< 20 tu i và > 40 tu i) có t l NHT th p nh t Đó là mô hình chungụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ổ thông ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ấn và NHTcho ph n l n các qu c gia trên th gi i Tuy nhiên, t l NHT theo tu i nh ng qu cần này ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ới ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ổ thông ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đìnhgia khác nhau, ph n l n ph thu c vào t l ph n mang thai ngoài ý mu n; s dần này ới ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ực ễdàng ti p c n v i các d ch v NHT và n n văn hoá truy n th ng đang t n t i nh ngế hoạch hoá gia đình ập ới ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ề nghiệp và NHT ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ạch hoá gia đình ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

qu c gia đó Nh ng y u t này có tác đ ng khác nhau đ n nh ng nhóm ph n khácố - Kế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namnhau [9]

M t s nghiên c u v NHT ch ng minh r ng t i n Đ và m t s nộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ức khoẻ sinh sản ằng không thể ạch hoá gia đình ấn và NHT ộ công nhân viên ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic châu Mỹ

La Tinh, ph n l n ph n NHT là nh ng ngần này ới ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui > 20 tu i và ít nh t là 01 con Tuy nhiên,ổ thông ấn và NHT

nh ng nhà nghiên c u cũng cho r ng c n ti n hành nghiên c u đ xác đ nh nh ngững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ức khoẻ sinh sản ằng không thể ần này ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ểu biết và áp ịch vụ và áp dụng BPTT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namnhóm ph n c t l NHT cao nh t [28].ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT

Trang 19

Chen và cs năm 1985 nghiên c u v NHT t i Singapo cho th y, đ ng th i v i sức khoẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ạch hoá gia đình ấn và NHT ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ời gian nghiên cứu ới ựctăng lên c a t l NHT nh ng ngủa số con hiện sống ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n tr , t l nh ng ngụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ẻ sinh sản ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n ch a cóụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTcon s d ng NHT cũng tãng t 1% năm 1970 lên 38% năm 1983 trong khi t l ph nử cung ụng cụ tử cung ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

có > 04 con gi m t 73% năm 1970 xu ng còn 5% năm 1983.ản ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đình

Vi t Nam, NHT có xu h ng tăng theo tu i, cho t i nhóm tu i 30-34, sau đó, ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTới ổ thông ới ổ thông

t l dao đ ng quanh 20%, tuy nhiên t su t NHT hi n t i nhóm tu i 30-39 có t lỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ộ công nhân viên ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ấn và NHT ệ tình đục ạch hoá gia đình ở ổ thông ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đụcNHT cao nh t [10] T l ph n NHT tăng d n theo nhóm tu i, t 20-24 tu i và caoấn và NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ần này ổ thông ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ổ thông

nh t là nhóm tu i 35-39, nhóm tu i ấn và NHT ổ thông ổ thông 40-49 ch chi m t l nh [14], Theo nghiên c uỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ức khoẻ sinh sảncúa Vũ Th Nhung t i H Chí Minh, l a tu i NHT t p trung đ tu i ịch vụ và áp dụng BPTT ạch hoá gia đình ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ức khoẻ sinh sản ổ thông ập ở ộ công nhân viên ổ thông < 25 chi m 21,4%;ế hoạch hoá gia đình26-30 tu i là ổ thông 33,8%; 31-35 tu i ổ thông là 23,3%; 36- 40 tu i là 18,3% và l a tu i NHT t pổ thông ức khoẻ sinh sản ổ thông ậptrung trong kho ng t 21-35 là 77,2% [26] Phân b NHT theo tu i trong nghiên ản ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đình ổ thông c uức khoẻ sinh sản

c a ủa số con hiện sống Lê Văn Len nãm 2002 t i huy n Lang Chánh tính Thanh Hoá đ ạch hoá gia đình ệ tình đục ộ công nhân viêntu i ổ thông NHT t ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ25-34

tu i là 53% [13].ổ thông

1.3.3 S con và NHT ối, các

Theo Chen và cs năm 1985 nghiên c u t i Singapo, t l nh ng ngức khoẻ sinh sản ạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui có 01 conNHT cũng tăng t ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ 3% năm 1970 lên đ n 19% năm 1983 Theo tác gi Trế hoạch hoá gia đình ản ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng Vi tệ tình đụcDũng và cs năm 1994 cho th y, trong t ng s ph n có t > 2 con, t su t NHT m cấn và NHT ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ấn và NHT ở ức khoẻ sinh sảncao G n 20% s ph n có t 2-4 con đã t ng NHT, kho ng 2% đã th c hi n NHT ần này ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ản ực ệ tình đục trên

02 l n trong vòng 03 năm [10].ần này

Nhìn chung ph n có gia đình đã NHT t năm 1994 đ n năm 1997 trung bìnhụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ế hoạch hoá gia đình

là 2,7 con, trong đó có s con trai còn s ng là 1,5 con và s con gái còn s ng là 1,2.ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đìnhTrong các trư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p NHT thì s ph n ch a có con chi m t i 22,5%, s ph nợng nghiên cứu ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namkhông có con trai ch chi m 17,3% S li u này nói lên s thiên l ch v quy t đ nh NHTỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ực ệ tình đục ề nghiệp và NHT ế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTTkhi đã đ s con trai h n là đ s con gái [1 ].ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ơ sở ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình

S con là y u t quy t đ nh ch p nh n NHT, ph n l n ph n quy t đ nh NHTố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ấn và NHT ập ần này ới ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT

đã có 02 con tr lèn Ch có kho ng dở ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ản ư vấn và áp dụng BPTTớii 1/4 m i ch có 01 con ho c có 03 con [7], Cácới ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ặp vợ chồng trong độ tuổi sinhtác gi khác cũng đ a ra t l 1-2 con là 74,3% [9], nh ng ph n đã có ản ư vấn và áp dụng BPTT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ộ công nhân viên ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam > 2 con là77,6% [13],

Trang 20

1.3.4 H c v n và NHT ọc ấn và NHT

Theo k t qu đi u tra Nhân kh u h c gi a kỳ năm 1994 nhóm đ i tế hoạch hoá gia đình ản ề nghiệp và NHT ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung mù

ch và ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam < c p II là ấn và NHT 84,7% còn đ i v i nhóm đ i tố - Kế hoạch hoá gia đình ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung có trình đ h c v n ộ công nhân viên ọc cơ sở ấn và NHT > c p III chấn và NHT ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam

có 15,3% [18] Theo tác gi Tr n Th Phản ần này ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng Mai và cs năm 2001, nhóm đ i tố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung mù

ch và ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam < c p II là 59,8% còn đ i v i nhóm đ i tấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung có trình đ h c v n > c p III chộ công nhân viên ọc cơ sở ấn và NHT ấn và NHT ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam

có 40,2% [14]

Theo tác gi Lê Văn Len-Trung tâm BVSKBMTE-KHHGĐ tinh Thanh Hoá, nhómản

đ i tố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung mù ch và ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam < c p II có t l NHT là 83% còn đ i v i nhóm đ i tấn và NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung có trình

đ h c v n ộ công nhân viên ọc cơ sở ấn và NHT > c p III ch có 16,3% ấn và NHT ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam [13]

1.3.5 N gh ều phối, các nghi p và NHT ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

K t qu đi u tra Nhân kh u h c năm 1997 ế hoạch hoá gia đình ản ề nghiệp và NHT ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở cho th y, ấn và NHT nhóm ph n trong kh iụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đìnhhành chính s nghi p và trong lĩnh ực ệ tình đục v c công ực nghi p ệ tình đục có t l NHT cao nh t,ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT

K t qu nghiên c u c a Tr n ế hoạch hoá gia đình ản ức khoẻ sinh sản ủa số con hiện sống ần này Th Phịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng Mai năm 2001 [14] cho th y, nhómấn và NHTlàm ru ng có t l NHT là ộ công nhân viên ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục 72,2% còn l i ạch hoá gia đình 27,8% là nhóm CBCNV và ngh khác.ề nghiệp và NHT

M t s nghiên c u ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản khác đ a ra ư vấn và áp dụng BPTT t l ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục đa s làm n i tr ố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ợng nghiên cứu có t l NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục là 53,2%[26], nông dân có t ỷ lệ thất bại sử dụng BPTTl ệ tình đụcNHT là 84,6% trong khi đó CBCNV t l NHT ch là ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam 14,34% [13],

N o, hút thai ạch hoá gia đình đ ểu biết và áp l i nhi u tai bi n nh hạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ế hoạch hoá gia đình ản ư vấn và áp dụng BPTTởng đêh s c kho c a ngức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph nụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

trư vấn và áp dụng BPTTớic m t cũng nh ắc Ninh ư vấn và áp dụng BPTTlâu dài, th c tr ng này đang di n ra trên th gi i và ực ạch hoá gia đình ễ ở ế hoạch hoá gia đình ới ởVi t Namệ tình đục

nh sau:ư vấn và áp dụng BPTT

1.4 Thực trạng tai biến NHT trên thê giới

Theo T ổ thôngch c Y ức khoẻ sinh sản t ế hoạch hoá gia đìnhth gi i công b nãm 1991, ế hoạch hoá gia đình ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic tính hàng năm trên th gi iế hoạch hoá gia đình ới

có kho ng 500 nghìn ph n ch t do các nguyên nhân liên quan đ n thai nghén M t tản ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT

l l n c a s ch t đó là do tai bi n NHT H n n a, ệ tình đục ới ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ơ sở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam 98% ch t ế hoạch hoá gia đình m x y ra các nẹ trẻ em ản ở ư vấn và áp dụng BPTTớicđang phát tri n, n i nh ng nguy c ch t do thai nghén đểu biết và áp ơ sở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ơ sở ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc c ng hộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTTởng v i s đới ực ẻ sinh sảnnhi u, đ d y, mang thai nhi u l n, s h n ch c a đi u ki n kinh t -xã h i và cácề nghiệp và NHT ẻ sinh sản ần này ề nghiệp và NHT ần này ực ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ề nghiệp và NHT ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên

d ch v ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cungchăm sóc s c kho bà m ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ẹ trẻ em

Trang 21

Theo báo cáo c a ủa số con hiện sống UNFPA tình tr ng dân s th gi i 2000, hàng năm có ít nh tạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ới ấn và NHT

có 1/4 ca NHT không an toàn là các em gái đ tu i 15-19 T i Chi Lê và Acgentina, h nộ công nhân viên ổ thông ạch hoá gia đình ơ sở1/3 s ch t m trong đ tu i v thành niên do nguyên nhân tr c ti p t NHT không anố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ẹ trẻ em ộ công nhân viên ổ thông ịch vụ và áp dụng BPTT ực ế hoạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từtoàn, Uganda, 60% ch t m do NHT đ tu i v thành niên; Peru, 1/3 s nh p vi nở ế hoạch hoá gia đình ẹ trẻ em ở ộ công nhân viên ổ thông ịch vụ và áp dụng BPTT ở ố - Kế hoạch hoá gia đình ập ệ tình đục

vì tai bi n NHT đ tu i 15-24, T ch c Y tê' thê' gi i ế hoạch hoá gia đình ở ộ công nhân viên ổ thông ổ thông ức khoẻ sinh sản ới ư vấn và áp dụng BPTTớic tính vùng c n sa m cập ạch hoá gia đìnhSahara có t i 70% s nh p vi n vì tai bi n NHT tu i dới ố - Kế hoạch hoá gia đình ập ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ở ổ thông ư vấn và áp dụng BPTTớii 20 V thành niên có xu thịch vụ và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đìnhNHT mu n và h thộ công nhân viên ọc cơ sở ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung tìm đ n các c s y tê' t nhân Hi n tế hoạch hoá gia đình ơ sở ở ư vấn và áp dụng BPTT ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung t phá thai cònực

thư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung th y m t s nấn và NHT ở ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic, các nguyên nhân đó d n đ n t l tai bi n NHT cao ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ởchâu Mỹ La Tinh, NHT không an toàn chi m kho ng 1/2 s ca ch t m ế hoạch hoá gia đình ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ẹ trẻ em

Nhi u nghiên c u trên thê' gi i đã xác đ nh đề nghiệp và NHT ức khoẻ sinh sản ới ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc các y u t liên quan đ n taiế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình

bi n NHT, t l tai bi n tăng lên theo tu i thai NHT sau 8 tu n, tăng m i tu n 15-30%ế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ổ thông ần này ỗi nãm có từ ần này[29], Tai bi n trong 03 tháng đ u là 1,54%, ph bi n nh t là sót rau, ch y máu nhi uế hoạch hoá gia đình ần này ổ thông ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ản ề nghiệp và NHTsau NHT và th ng t cung [38] T l tai bi n do NHT trong 03 tháng gi a cao g p 13ủa số con hiện sống ử cung ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ấn và NHT

l n so v i NHT trong 03 tháng đ u [36] Tai bi n t c thì là 1,7%, tai bi n chung sau 02ần này ới ần này ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ế hoạch hoá gia đình

tu n là 3,4% và tai bi n mu n là 1,2% [34], tai bi n v sau g m ra máu, s t do thu cần này ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đìnhkháng sinh và các tai bi n khác [31].ế hoạch hoá gia đình

1.5 Thực trạng tai biến NHT ỏ Việt Nam

Cùng v i v n đ phá thai là v n đ vô sinh tới ấn và NHT ề nghiệp và NHT ấn và NHT ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng đ i hay g p Tuy ch a cóố - Kế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ư vấn và áp dụng BPTT

nh ng sô' li u th ng kê cho c nững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ư vấn và áp dụng BPTTớic nh ng v m t lâm sàng, ngoài các nguyên nhân vôư vấn và áp dụng BPTT ề nghiệp và NHT ặp vợ chồng trong độ tuổi sinhsinh nguyên phát, các trư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p vô sinh th phát tr nên tợng nghiên cứu ức khoẻ sinh sản ở ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng đ i nhi u do h u quố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ập ản

c a các b nh lây truy n qua đủa số con hiện sống ệ tình đục ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung tình d c và phá thai [26].ụng cụ tử cung

Đi u đáng nói đây là các khách hàng tr thề nghiệp và NHT ở ẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung ít hi u bi t v v n đ NHT vàểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ấn và NHT ề nghiệp và NHT

th i gian mang thai ngoài ý mu n kéo dài, d n đ n h u qu là ph i dùng th thu tời gian nghiên cứu ố - Kế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ập ản ản ủa số con hiện sống ập

ph c t p h n và nguy c nh hức khoẻ sinh sản ạch hoá gia đình ơ sở ơ sở ản ư vấn và áp dụng BPTTởng đ n s c kho ngế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui m tăng lên Tai bi n NHTẹ trẻ em ế hoạch hoá gia đình

m c dù không l n, toàn qu c là 0,53% nh ng là m t trong nh ng nguyên nhân quanặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ới ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT ộ công nhân viên ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

tr ng góp ph n tăng t l t vong m Không nh ng th , nó còn gây nhi u tai bi nọc cơ sở ần này ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ử cung ẹ trẻ em ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ế hoạch hoá gia đìnhnghiêm tr ng cho ph n và đ c bi t gây nên t l vô sinh th phát r t cao ph nọc cơ sở ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ệ tình đục ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ức khoẻ sinh sản ấn và NHT ở ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

tr tu i và v thành niên [26].ẻ sinh sản ổ thông ịch vụ và áp dụng BPTT

Trang 22

Theo đi u tra Nhân kh u h c gi a kỳ năm 1994 07 vùng sinh thái, tý l taiề nghiệp và NHT ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ở ệ tình đục

bi n khi NHT không ph i nh : 3% b ch y máu kéo dài; 1,1% nhi m khu n và 4,8% làế hoạch hoá gia đình ản ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ịch vụ và áp dụng BPTT ản ễ ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTTkhông xác đ nh địch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc Tính chung, t l tai bi n sau thú thu t là 8,9% [10].ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ập

Theo tác gi Nguy n Minh Th ng và cs năm 1998, t l ph n tai bi n sau NHTản ễ ắc Ninh ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình

Hà N i là 27%, Sóc Trăng là 22% và Tây Ninh là 15% [20]

ở ộ công nhân viên

Theo tác gi Tr n Th Trung Chi n năm 2001, tai bi n t c thì chung cho c NHTản ần này ịch vụ và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ảnchi m 1,53% trong đó do n o thai cao h n do hút thai [8].ế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ơ sở

1.6 Các yếu tố liên quan đến việc áp dụng hay không áp dụng BPTT

Vi c áp d ng hay không áp d ng BPTT ph thu c b i nhi u y u t , trong đó cóệ tình đục ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ở ề nghiệp và NHT ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình

nh ng y u t thu c v ch quan c a khách hàng cũng có nh ng y u t thu c v kháchững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ề nghiệp và NHT ủa số con hiện sống ủa số con hiện sống ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ề nghiệp và NHTquan tác đ ng v n đ này, chúng tôi xin nêu lên các y u t đó nh sau:ộ công nhân viên ấn và NHT ề nghiệp và NHT ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT

1.6.1 Hi u bi t và áp d ng BPTT ết ơn chán thành đến: ụi học

Có m i quan h ch t chẽ gi a trình đ vãn hoá c a ngố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ộ công nhân viên ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n ho c trình đụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ộ công nhân viênvãn hoá c a c p v ch ng v i m c đ áp d ng BPTT hi n nay T l tránh thai cao liênủa số con hiện sống ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ới ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ụng cụ tử cung ệ tình đục ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đụcquan đ n trình đ vãn hoá Ph n h c xong c p II áp d ng nhi u g p đôi nh ngế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ọc cơ sở ấn và NHT ụng cụ tử cung ề nghiệp và NHT ấn và NHT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui không bi t ch T l ph n hi n đang có ch ng dùng m t bi n pháp nào đóế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ộ công nhân viên ệ tình đụctăng t 35% nh ng ngừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui không bi t ch lên 76,4% ph n có trình đ vãn hoáế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ở ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ộ công nhân viên

c p III ho c cao h n Ph n có trình đ h c v n cao h n dùng DCTC ít h n và dùngấn và NHT ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ơ sở ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ộ công nhân viên ọc cơ sở ấn và NHT ơ sở ơ sởBCS, tính vòng kinh và xu t tinh ngoài âm đ o nhi u h n [18].ấn và NHT ạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ơ sở

Theo k t qu đi u tra Nhân kh u h c gi a kỳ 1994 cho th y, s hi u bi t ítế hoạch hoá gia đình ản ề nghiệp và NHT ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ấn và NHT ực ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình

nh t 01 bi n pháp tránh thai c a ph n Vi t Nam trong đ tu i sinh đ r t cao.ấn và NHT ệ tình đục ủa số con hiện sống ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ộ công nhân viên ổ thông ẻ sinh sản ấn và NHTKho ng 96% ph n đã t ng có ch ng bi t ít nh t m t bi n pháp trong đó > 80% cóản ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ộ công nhân viên ệ tình đục

th nêu tên ít nh t 01 bi n pháp Trong s ph n đang có ch ng, 94,7% bi t v DCTC;ểu biết và áp ấn và NHT ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT78,1% bi t v đình s n n ; 76,6% bi t BCS và 74,3% bi t v đình s n nam và đó làế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ản

nh ng bi n pháp đững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc bi t nhi u nh t Ti p theo là ki n th c v TTT u ng 61,9%,ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình

h n 40% bi t TTT tiêm [18].ơ sở ế hoạch hoá gia đình

Trang 23

1.6.2 Tu i và áp d ng BPTT ổi và NHT ụi học

Ó nhóm tu i 15-24, ch có 39% ph n hi n có ch ng áp d ng tránh thai t mổ thông ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ụng cụ tử cung ạch hoá gia đình

th i G n 60% trong s đó dùng DCTC, 1/3 khác đang dùng BCS, tính vòng kinh ho cời gian nghiên cứu ần này ố - Kế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh

xu t tinh ngoài âm đ o, trong đó bi n pháp xu t tinh ngoài âm đ o đang đấn và NHT ạch hoá gia đình ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc áp d ngụng cụ tử cungnhi u h n c Trong đ tu i này, các BPĨT có kh năng đề nghiệp và NHT ơ sở ản ộ công nhân viên ổ thông ản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc áp d ng chú y u đ đ tụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ạch hoá gia đình

đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc m c đích trì hoãn tu i có con đ u lòng ho c đ th a [18].ụng cụ tử cung ổ thông ần này ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTT

S ngố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui hi n áp d ng tránh thai đ t m c cao nh t nhóm tu i 25-39 v i 73%ệ tình đục ụng cụ tử cung ạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ấn và NHT ở ổ thông ới

t ng ph n hi n có ch ng đang s d ng BPTT và 50% đang dùng các BPTT hi n đ i.ổ thông ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ạch hoá gia đìnhTrong s đó kho ng 52% dùng DCTC, 17% th c hi n xu t tinh ngoài âm đ o và 14%ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ực ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đìnhtính vòng kinh, 5% tri t s n, TTT u ng đệ tình đục ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc nhóm tu i này dùng nhi u nh t [18],ổ thông ề nghiệp và NHT ấn và NHT

Trong s ph n tu i 40-49, t l dùng DCTC so v i 02 nhóm tu i trên là th pố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ới ổ thông ấn và NHT

nh t, chi có 44%; 12% s ph n đình s n; 37% áp d ng tính vòng kinh ho c xu t tinhấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ản ụng cụ tử cung ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ấn và NHTngoài âm đ o, trong đó s ngạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui dùng m t trong hai bi n pháp truy n th ng này x pộ công nhân viên ệ tình đục ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ấn và NHT

x ngang nhau [18],ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam

l 6.3 Nghê' nghi p và áp d ng BPTT ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ụi học

Có s khác nhau trong t l hi n đang s d ng BPTT theo ngh nghi p c a đ iực ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ề nghiệp và NHT ệ tình đục ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình

tư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u Ph n công nhân viên ch c áp d ng tránh thai nhi u h n nh ngức khoẻ sinh sản ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ức khoẻ sinh sản ụng cụ tử cung ề nghiệp và NHT ơ sở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui khác bao g m c BPTT hi n đ i và bi n pháp truy n th ng Ph n không điồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ản ệ tình đục ạch hoá gia đình ệ tình đục ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namlàm áp d ng tránh thai chung và BPTT hi n đ i ít nh t, m c dù ph n l n trong nhómụng cụ tử cung ệ tình đục ạch hoá gia đình ấn và NHT ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ần này ớinày có th không c n dùng vì đang có thai ho c đang nuôi con Ph n nông thôn ápểu biết và áp ần này ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

d ng BPTT hi n đ i nhi u h n c trong khi ph n CBCNV và nhóm không đi làm ápụng cụ tử cung ệ tình đục ạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ơ sở ản ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

d ng chúng ít nh t Ph n nông thôn d a vào chú y u vào DCTC, tính vòng kinh vàụng cụ tử cung ấn và NHT ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ực ế hoạch hoá gia đìnhBCS đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc ph n CNVC dùng nhi u trong khi m t s đáng k ph n làm các ngh phiụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ề nghiệp và NHTnông nghi p thì d a vào xu t tinh ngoài âm đ o [18],ệ tình đục ực ấn và NHT ạch hoá gia đình

Trang 24

1.6.4 áp d ng BPTT theo s con ụi học ối, các và theo gi i c a s con hi n s ng ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ủa trường Đụi học ối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ối, các

Quan h gi a s con hi n còn s ng và t l hi n đang áp d ng các BPTT đệ tình đục ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ệ tình đục ụng cụ tử cung ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc

bi u hi n theo đểu biết và áp ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung cong T l r t th p ph n ch a có con tăng d n lên đ n m cỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ấn và NHT ở ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTT ần này ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sảncao nh t nh ng ngấn và NHT ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui có 02 con nh ng gi m d n khi ph n có t 03 con tr lên.ư vấn và áp dụng BPTT ản ần này ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ởTuy v y, b t đ u t các đ i tập ấn và NHT ần này ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung tu i t 25 tr lên thì m c hi n đang áp d ng tránhổ thông ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ở ức khoẻ sinh sản ệ tình đục ụng cụ tử cungthai hi n đ i cao nh t l i có xu hệ tình đục ạch hoá gia đình ấn và NHT ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớing đ t đạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ởc ph n có 03 con m c dù t l hi nụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ệ tình đụcđang áp d ng tránh thai chung cao nh t v n quan sát đụng cụ tử cung ấn và NHT ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ởc ph n có 02 con Ngoàiụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

ra, trong s ph n ch a có con đang áp d ng tránh thai, kho ng 2/3 dùng BPTTố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ảntruy n th ng Trong cu c đi u ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ề nghiệp và NHT tra Nhân kh u h c và S c kho nãm 1988, ngẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sở ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ta

th y các c p v ch ng có 03 ấn và NHT ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp con có t l th c hi n tránh thai chung và tránh thai hi nỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ực ệ tình đục ệ tình đục

đ i cao nh t, có ạch hoá gia đình ấn và NHT nghĩa là t i th i đi m đó các c p v ch ng Vi t Nam v n mu n m tạch hoá gia đình ời gian nghiên cứu ểu biết và áp ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ệ tình đục ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viêngia đình có 03 con [18]

Các c p v ch ng có c con trai ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ổ thông ản và con gái th c ực hi n ệ tình đục tránh thai chung và tránhthai hi n đ i nhi u h n nh ng ph ệ tình đục ạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ơ sở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ụng cụ tử cungn ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namkhác Tuy nhiên, m t ph n nh hộ công nhân viên ần này ản ư vấn và áp dụng BPTTởng này có

th do ph n có c ểu biết và áp ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ảncon trai và con gái thì s con trung bình l n h n Các đ i tố - Kế hoạch hoá gia đình ới ơ sở ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung chỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam

có con trai có t ỷ lệ thất bại sử dụng BPTTl ệ tình đụcáp d ng cao h n k c các bi n pháp hi n đ i, so v i nh ng ụng cụ tử cung ơ sở ểu biết và áp ản ệ tình đục ệ tình đục ạch hoá gia đình ới ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứuichi có con gái S khác nhau này rõ r t 9,2% cho t t c các bi n pháp và 6,7% ực ệ tình đục ấn và NHT ản ệ tình đục cho các

bi n pháp tránh thai hi n đ i Ph n có 01 con trai và 01 con gái ệ tình đục ệ tình đục ạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam áp d ng tránh ụng cụ tử cung thainhi u nh t và s con này cũng tề nghiệp và NHT ấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng t nh nh ng ngực ư vấn và áp dụng BPTT ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ch có ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam 02 trai mà không cócon gái Trong s ph n có 03 con thì t l tránh thai nh ng ngố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ch con trai th pỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ấn và NHT

h n m t chút so v i các c p v ch ng có c trai và gái, nh ng ngơ sở ộ công nhân viên ới ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ản ư vấn và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ạch hoá gia đìnhc l i, trong các c pặp vợ chồng trong độ tuổi sinh

có t 04 con tr lên thì các c p ch có con trai l i th c hi n nhi u h n m c dù không cóừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ở ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ạch hoá gia đình ực ệ tình đục ề nghiệp và NHT ơ sở ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh

s khác bi t nào trong s này có ý nghĩa th ng kê Trong m i s k t h p, các c p vực ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ọc cơ sở ực ế hoạch hoá gia đình ợng nghiên cứu ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu

ch ng ch có con gái th c hi n tránh thai th p nh t Ph n chi có con trai ho c c traiổ thông ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ực ệ tình đục ấn và NHT ấn và NHT ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ản

và gái có xu hư vấn và áp dụng BPTTớing áp d ng các bi n pháp lâm sàng hi n đ i nhi u h n trong khi cácụng cụ tử cung ệ tình đục ệ tình đục ạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ơ sở

bi n pháp cung c p l i ph bi n r ng rãi trong các c p chi có con gái [18].ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ổ thông ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ập

Trong các c p v ch ng chí có 01 con, kho ng 42%-43% đang s d ng BPTTặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ản ử cung ụng cụ tử cung

b t k dù đ a tr là con trai hay con gái Rõ ràng là, nhi u ngấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui trong số - Kế hoạch hoá gia đình

Trang 25

các c p v ch ng đó đang dãn kho ng cách sinh, và h u h t là h mong mu n có thêmặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ản ần này ế hoạch hoá gia đình ọc cơ sở ố - Kế hoạch hoá gia đình

m t đ a con n a, v i s thích ít nh t là 02 con [33].ộ công nhân viên ức khoẻ sinh sản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ới ở ấn và NHT

Ó m c 02 con, m t s khác bi t rõ nét xu t hi n, v i 67% các c p v ch ng sức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ực ệ tình đục ấn và NHT ệ tình đục ới ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ử cung

d ng phụng cụ tử cung ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp b t k dù h ch có 01 hay 02 con trai N u 02 con đ u là gái, thì sấn và NHT ểu biết và áp ọc cơ sở ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ởthích v con trai tr i h n và nhi u ngề nghiệp và NHT ộ công nhân viên ơ sở ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui mong mu n có thêm con, ch có 52% nh ngố - Kế hoạch hoá gia đình ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui toàn con gái s d ng BPTT [33].ử cung ụng cụ tử cung

m c 03 con m t s khác bi t t ng t xu t hi n, và cũng nh ng m c

- ức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ực ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTơ sở ực ấn và NHT ệ tình đục ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ức khoẻ sinh sản

tư vấn và áp dụng BPTTơ sởng t nh nhau: kho ng 71% các c p có toàn con trai s d ng BPTT, nh ng ch cóực ư vấn và áp dụng BPTT ản ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ử cung ụng cụ tử cung ư vấn và áp dụng BPTT ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam52% nh ng ngững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui có toàn con gái s d ng BPTT [33].ử cung ụng cụ tử cung

1.6.5 Tính s n có c a d ch v và áp d ng BPTT ẵn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ủa trường Đụi học ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ụi học ụi học

Sô' bi n pháp tránh thai s n có t i Tr m y tê' xã, phệ tình đục ẵn có ở mọi vùng Sự quá ạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung ch y u là TTT u ngủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình

và DCTC Ph n có ch ng có th nh n đụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ểu biết và áp ập ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc các bi n pháp này t Tr m y t xã đ i v iệ tình đục ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ớiITT là h n 96% và DCTC là 83% Đ i v i bi n pháp khác, ch có 1,8% ph n có thơ sở ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ểu biết và áp

nh n ÍĨT tiêm và 0,6% nh n TTT s i, màng ngăn, kem tránh thai t Tr m y t Nhập ập ủa số con hiện sống ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT

v y, kh năng l a ch n các BPTT không cao, ch y u khách hàng có th nh n TTTập ản ực ọc cơ sở ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ập

u ng Ph n thành th 100% có c h i đố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ịch vụ và áp dụng BPTT ơ sở ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ựcc l a ch n TÍT u ng t Tr m y t , trongọc cơ sở ố - Kế hoạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đìnhkhi đó ph n n ng thôn ch có 95,6% có c h i này Nhung ph n nông thôn l i cóụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ơ sở ộ công nhân viên ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ạch hoá gia đìnhnhi u kh nãng l a ch n DCTC h n ph n thành th C c u này tuy không đa d ngề nghiệp và NHT ản ực ọc cơ sở ơ sở ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ịch vụ và áp dụng BPTT ơ sở ấn và NHT ạch hoá gia đình

nh ng cũng khá h p lý Ph n nông thôn thư vấn và áp dụng BPTT ợng nghiên cứu ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung không mu n s d ng TTT u ng vìố - Kế hoạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cung ố - Kế hoạch hoá gia đìnhcho r ng cách s d ng ph c t p, không phù h p v i đi u ki n s ng c a h [25].ằng không thể ử cung ụng cụ tử cung ức khoẻ sinh sản ạch hoá gia đình ợng nghiên cứu ới ề nghiệp và NHT ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ọc cơ sở

1.6.6 Kh năng l a ch n các BPTT và áp d ng BPTT ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ự Linh- Gidng viển ọc ụi học

Kh năng l a ch n các BPTT ph n ánh s lản ực ọc cơ sở ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung các phư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp KHHGĐ đã

đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc cung c p m t cách n đ nh và kh nãng bi n đ ng n i t i c a chúng Kh năngấn và NHT ộ công nhân viên ổ thông ịch vụ và áp dụng BPTT ản ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ộ công nhân viên ạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ản

l a ch n các BPTT c n đực ọc cơ sở ần này ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc xác đ nh cho t ng nhóm đ i tịch vụ và áp dụng BPTT ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung c th ch ng h n theoụng cụ tử cung ểu biết và áp ẳng hạn theo ạch hoá gia đình

đ tu i, gi i tính, ý đ nh th c hi n KHHGĐ Vi c cung c p m t l a ch n không có ýộ công nhân viên ổ thông ới ịch vụ và áp dụng BPTT ực ệ tình đục ệ tình đục ấn và NHT ộ công nhân viên ực ọc cơ sởnghĩa nh t thi t m i m t chấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ỗi nãm có từ ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng trình ph i cung c p đ y đ t t c các phản ấn và NHT ần này ủa số con hiện sống ấn và NHT ản ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp

mà là n l c c a chỗi nãm có từ ực ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng trình, trên c s đ a lý, ph i đ đ nh ng ngơ sở ở ịch vụ và áp dụng BPTT ản ủa số con hiện sống ểu biết và áp ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứu ử cung ụng cụ tử cungi s d ng có

kh năng ti p c n m t cách h p lý n u ản ế hoạch hoá gia đình ập ộ công nhân viên ợng nghiên cứu ế hoạch hoá gia đình

Trang 26

kh ng ph i là tuy t đ i bình đ ng đ i v i các phổ thông ản ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ẳng hạn theo ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp khác nhau Kh năng l aản ực

ch n các BPTT n u không ph i là y u t đ u tiên thì cũng là y u t c b n c a ch tọc cơ sở ế hoạch hoá gia đình ản ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ần này ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ơ sở ản ủa số con hiện sống ấn và NHT

lư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung d ch v địch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc cung c p Nhìn chung, m t dàn các phấn và NHT ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc cung c pấn và NHT

d a trên chuyên môn càng l n bao nhiêu và s chuy n đ i gi a các phực ới ực ế hoạch hoá gia đình ổ thông ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng pháp là

n n t ng c a vi c s d ng KHHGĐ v i s hài lòng b n v ng H th ng cung c p, phânề nghiệp và NHT ản ủa số con hiện sống ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ới ực ề nghiệp và NHT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ấn và NHT

ph i phố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng ti n r t quan tr ng giúp cho ngệ tình đục ấn và NHT ọc cơ sở ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứu ử cung ụng cụ tử cungi s d ng d dàng nh n đễ ập ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc BPTTmong mu n Đi u này đ c bi t chú ý trong hoàn c nh nố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ệ tình đục ản ư vấn và áp dụng BPTTớic ta khi s phân ph i TIT vàực ố - Kế hoạch hoá gia đìnhBCS do c ngành Y t và ngành Dân s th c hi n [25].ản ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ực ệ tình đục

1.6.7 Thông tin cung c p cho khách hàng và áp d ng BPTT ấn và NHT ụi học

Thông tin cung c p cho khách hàng là thông tin đi cùng v i d ch v cho phépấn và NHT ới ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cungkhách hàng l a ch n và s d ng BPTT v i s hài lòng và am hi u, bao g m: thông tinực ọc cơ sở ử cung ụng cụ tử cung ới ực ểu biết và áp ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

v nh ng bi n pháp hiên có; các ch ng ch đ nh ph n nh m t cách khoa h c; các uề nghiệp và NHT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ịch vụ và áp dụng BPTT ản ản ộ công nhân viên ọc cơ sở ư vấn và áp dụng BPTT

đi m và nhểu biết và áp ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc đi m; s l u ý c a đ i v i khách hàng v nh ng l a ch n không anểu biết và áp ực ư vấn và áp dụng BPTT ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ề nghiệp và NHT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ực ọc cơ sởtoàn và cung c p chi ti t v cách s d ng m t bi n pháp mà h l a ch n; tác đ ng đ iấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ử cung ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ệ tình đục ọc cơ sở ực ọc cơ sở ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình

v i ho t đ ng tình d c n u có và tác d ng ph c a nó Ngoài ra, m t khía c nh thới ạch hoá gia đình ộ công nhân viên ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ủa số con hiện sống ộ công nhân viên ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung

b b quên là khách hàng có th trông ch gì t nh ng ngịch vụ và áp dụng BPTT ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ểu biết và áp ời gian nghiên cứu ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui cung c p d ch v vấn và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ề nghiệp và NHT

nh ng l i khuyên, s giúp đ , s cung c p các bi n pháp cũng nh v d ch v liênững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ời gian nghiên cứu ực ỡ mẫu nghiên cứu ực ấn và NHT ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTT ề nghiệp và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cungquan khác n u c n t i [25].ế hoạch hoá gia đình ần này ới

Nói chung, c n ph i có hi u bi t rõ và c th v BPTT S lần này ản ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ểu biết và áp ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui bi t tênế hoạch hoá gia đìnhcác BPTT hi n đ i và đã t ng s d ng tăng lên, tuy r t quan tr ng, nh ng thi u h tệ tình đục ạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ử cung ụng cụ tử cung ấn và NHT ọc cơ sở ư vấn và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cungthông tin hay hi u bi t không đ y đ v các BPTT là nguyên nhân chính c a vi c mangểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình ần này ủa số con hiện sống ề nghiệp và NHT ủa số con hiện sống ệ tình đụcthai ngoài ý mu n và ng ng s d ng các bi n pháp S ti p c n gi a khách hàng vàố - Kế hoạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ực ế hoạch hoá gia đình ập ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui cung c p d ch v trong l n đ u tiên thấn và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ần này ần này ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung không n đ nh Đi u này có liênổ thông ịch vụ và áp dụng BPTT ề nghiệp và NHTquan v i vi c thi t l p c ch cung c p ti p t c các d ch v , ho c có th khi n kháchới ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ập ơ sở ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đìnhhàng thay đ i đ a đi m cung c p d ch v , chuy n bi n pháp không d a trên nhu c uổ thông ịch vụ và áp dụng BPTT ểu biết và áp ấn và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ểu biết và áp ệ tình đục ực ần này

th c, ho c th m chí b cu c [25].ực ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ập ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ộ công nhân viên

Đ thông tin t t thì ngế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui cung c p d ch v phâi đấn và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc đào t o chu đáo G n đâyạch hoá gia đình ần nàykhi chư vấn và áp dụng BPTTơ sởng trình dân s Vi t Nam chuy n sang yêu c u v ch t lố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ểu biết và áp ần này ề nghiệp và NHT ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung,

Trang 27

ta thư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung nghe nói nhi u v “t v n” Nh ng n i dung t v n nh th nào, ai àm vàề nghiệp và NHT ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTT ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Namlàm nh th nào thì còn nhi u v n đ c n ph i th o lu n kỹ C n nh n m nh r ngư vấn và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ấn và NHT ề nghiệp và NHT ần này ản ản ập ần này ấn và NHT ạch hoá gia đình ằng không thể làm t t c ng tác cung c p thông tin và t v n theo nh ng n i dung đã trình bày là côngố - Kế hoạch hoá gia đình ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ộ công nhân viên

vi c kiên trì, m t th i gian hàng nhi u năm [25].ệ tình đục ấn và NHT ời gian nghiên cứu ề nghiệp và NHT

Th c tê' ch có 1/5 s khách hàng đ n Trung tâm y t huy n, PKĐKKV, Tr m yực ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ạch hoá gia đìnhtê' xã và 1/3 khách hàng đ n tuy n t nh là mu n trình bày băn khoăn, th c m c c aế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ắc Ninh ắc Ninh ủa số con hiện sốngmình v i cán b y t trong khi nh n d ch v Tuy nhiên, khi có băn khoăn, th c m c thìới ộ công nhân viên ế hoạch hoá gia đình ập ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ắc Ninh ắc Ninh

có t 71%-95% khách hàng đã h i cán b y t v nh ng băn khoăn th c m c đó, cóừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ộ công nhân viên ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ắc Ninh ắc Ninh94%-100% cán b y tê' đã l ng nghe và tr l i câu h i c a khách hàng [26].ộ công nhân viên ắc Ninh ản ời gian nghiên cứu ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ủa số con hiện sống

M c dù đa s khách hàng đã đặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc khám ho c làm thú thu t, nh ng chi' có h nặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ập ư vấn và áp dụng BPTT ơ sở50% s khách hàng nói r ng, cán b y tê' gi i thích trố - Kế hoạch hoá gia đình ằng không thể ộ công nhân viên ản ư vấn và áp dụng BPTTớic khám ho c làm th thu t.ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ủa số con hiện sống ập

H n 90% khách hàng đơ sở ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc khám ho c làm th thu t các tuy n cho bi t, cán b y tê'ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ủa số con hiện sống ập ở ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên

đã gi i thích k t qu khám, làm th thu t và đa s khách hàng cho r ng (88%-100%)ản ế hoạch hoá gia đình ản ủa số con hiện sống ập ố - Kế hoạch hoá gia đình ằng không thể

gi i thích c a cán b y t là d hi u [26].ản ủa số con hiện sống ộ công nhân viên ế hoạch hoá gia đình ễ ểu biết và áp

1.7.TỶ lệ thất bại sử dụng BPTT

Vi c mang thai ngoài ý mu n ch y u ph thu c vào vi c không áp d ng BPTTệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ệ tình đục ụng cụ tử cung

c a các c p v ch ng trong đ tu i sinh đ Nh ng y u tò' d n đ n vi c không ápủa số con hiện sống ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ộ công nhân viên ổ thông ẻ sinh sản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ệ tình đục

d ng BPTT c a các c p v ch ng đó là:ụng cụ tử cung ủa số con hiện sống ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Lý do nói đ n nhi u nh t là lo l ng v s c kho , ti p đ n là do mu n có thêmế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ấn và NHT ắc Ninh ề nghiệp và NHT ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đìnhcon, hi n đang cho con bú nên không s d ng Các lý do khác nói đ n ít là do ch ngệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

ph n đ i, lý do tôn giáo, s d ng không thu n ti n, không còn kinh nguy t [ 14],ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cung ập ệ tình đục ệ tình đục

Trang 28

T l đình ch vì lý do cá nhân (ch ng ph n đ i, mu n sinh thèm con, mu nỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đìnhchuy n sang dùng BPTT khác ) là 3,04%; t l b cu c do tác d ng ph (rong kinh vàểu biết và áp ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ộ công nhân viên ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung

vô kinh) là 21% Nguyên nhân gây nên b cu c khác n a khi n cho nh ng ngỏng vấn đối tượng nghiên cứu ộ công nhân viên ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui đang

s d ng 'ITT' là gi m c m giác tho i mái trong QHTD [6], Ngoài ra, mang thai ngoài ýử cung ụng cụ tử cung ản ản ản

mu n còn ph thu c b i lo i BPTT mà khách hàng đang áp d ng Cho đ n nay khôngố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ở ạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình

có bi n pháp tránh thai nào có hi u qu là hoàn h o (100%) cho nên vi c mang thaiệ tình đục ệ tình đục ản ản ệ tình đụcngoài ý mu n vãn có th x y ra nh ng ngố - Kế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ản ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui đang áp d ng vì th chúng tôi có thamụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình

kh o các tài li u đ c p đ n v n đ này nh :ản ệ tình đục ề nghiệp và NHT ập ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTT

1.7.1 Th t b i do DCTC ấn và NHT ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

K t qu nghiên c u c a GS Dế hoạch hoá gia đình ản ức khoẻ sinh sản ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng Th Cịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng các năm 1988, 1991 và 1998ởcho th y: t l t t và r i DCTC nhóm đ i tấn và NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ơ sở ở ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung s d ng vòng TCu 380 ử cung ụng cụ tử cung A là 14,4% và

đ tu i trung bình c a h là 31,9 nhóm vòng ộ công nhân viên ổ thông ủa số con hiện sống ọc cơ sở ở Multiload Cu 375 SL thì t l t t và r iỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ơ sở

là 20,8% và đ tu i trung bình c a h là 26,5 (nghiên c u năm 1988); T l th t b iộ công nhân viên ổ thông ủa số con hiện sống ọc cơ sở ức khoẻ sinh sản ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình(có thai trong khi mang DCTC) là 0,9% (nghiên c u năm 1991, m t s nghiên c u khácức khoẻ sinh sản ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản

đ a ra t l th t b i trong th i gian này là 1,7%) K t qu s d ng DCTC trong 2 nămư vấn và áp dụng BPTT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ời gian nghiên cứu ế hoạch hoá gia đình ản ử cung ụng cụ tử cungthì t l th t b i đ i v i vòng TCu 380A là 5% và c a vòng ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ủa số con hiện sống Multiload Cu 375 SL là 8,1%(1998) [26],

Theo k t qu nghiên c u c a GS Dế hoạch hoá gia đình ản ức khoẻ sinh sản ủa số con hiện sống ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng Th Cịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng năm 1991, t l ph i đìnhỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ảnchí s d ng DCTC sau 12 tháng đ t DCTC do t t c các lý do là 21,3% nhóm TCuử cung ụng cụ tử cung ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ấn và NHT ản ở380A và nhóm ở Multiload Cu 375 SL là 26,3%, trong đó t l th t b i là 0,9%; ch yỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ảnmáu là 7,9%; t t, r i là 2% và nguyên nhân khác là 1,8% Sau 02 năm đ t DCTC thì t lụng cụ tử cung ơ sở ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục

ti p t c s d ng vòng TCu 380A là 52,2% Theo ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ử cung ụng cụ tử cung John A Ross t su t th t b i trongỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ấn và NHT ấn và NHT ạch hoá gia đìnhnăm đ u tiên thông thần này ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung là 6% cho vòng tránh thai [32],

Đ tài xác đ nh tý l , b cu c và nhu c u s d ng các lo i DCTC c a H c vi nề nghiệp và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ệ tình đục ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ộ công nhân viên ần này ử cung ụng cụ tử cung ạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ọc cơ sở ệ tình đụcQuân Y năm 2000 cho th y, t l th t b i là 3,3% Xu hấn và NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớing là khách hàng tu i càngở ổ thôngcao thì t l th t b i càng l n: nhóm 20-24 tu i là 2,4%, nhóm 25-29 tu i là 3,2%,ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ới ở ổ thông ở ổ thông nhóm 40-44 tu i là 3,8% và nhóm trên 45 tu i là 4,9% T

ở ổ thông ổ thông ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT

Trang 29

lệ thất bại cũng tãng dần theo số con của phụ nữ khi sử dụng DCTC:đối với phụ nữ có 01 con thì tỷ lẹ thất bại là 2,5%, tăng lên 3,4% đối vớiphụ nữ có 02 con và lên 6,3% nếu phụ nữ có từ 6 con trở lên [26].

T l th t b i trong s d ng DCTC cũng ph thu c vào t ng c s y t đ tỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ử cung ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ơ sở ở ế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinhDCTC: các c s y t t nhân có t l th t b i cao nh t 4,32%, ti p đó là Tr m y t xãơ sở ở ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình3,48% Phòng khám đa khoa khu v c và B nh vi n huy n tực ệ tình đục ệ tình đục ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng đư vấn và áp dụng BPTTơ sởng nhau là 2,8%

và 2,77% B nh vi n t nh đ t DCTC có t l th t b i th p nh t là 1,1% [26].ệ tình đục ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ấn và NHT ấn và NHT

Tý l r i, t t DCTC chi m 4,2% và đ u tình tr ng r i và t t 01 l n Không cóệ tình đục ơ sở ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ở ạch hoá gia đình ơ sở ụng cụ tử cung ần này

xu hư vấn và áp dụng BPTTớing rõ ràng v t l r i, t t DCTC theo nhóm tu i và s con c a đ i tểu biết và áp ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ơ sở ụng cụ tử cung ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung đ tặp vợ chồng trong độ tuổi sinhDCTC Nh ng l i có xu hư vấn và áp dụng BPTT ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớing chênh l ch v t l r i, t t DCTC theo t ng c s y t đ tệ tình đục ề nghiệp và NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ơ sở ụng cụ tử cung ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ơ sở ở ế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinhDCTC Phòng khám đa khoa khu v c đ t DCTC có t l r i, t t cao nh t là 6,18%, ti pực ập ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ơ sở ụng cụ tử cung ấn và NHT ế hoạch hoá gia đình

đó là c s y tê' t nhân là 5,53%, Tr m y tê' xã 4,12%, B nh vi n huy n 3,17% vàơ sở ở ư vấn và áp dụng BPTT ạch hoá gia đình ệ tình đục ệ tình đục ệ tình đục

B nh vi n t nh là 2,58% Gi i thích lý do các PKĐKKV đ t DCTC có t l r i, t t DCTCệ tình đục ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ản ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ơ sở ụng cụ tử cungcao nh t là do c s này thấn và NHT ơ sở ở ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung t ch c đi l u đ ng xu ng xã đ đ t DCTC theo đ nhổ thông ức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTT ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ịch vụ và áp dụng BPTT

kỳ m t s t nh nh hi n nay ho c theo chi n d ch truy n thông l ng ghép và d ch vở ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTT ệ tình đục ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ề nghiệp và NHT ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cungKHHGĐ [26]

Theo đ tài xác đ nh t l th t b i, b cu c và nhu c u s d ng các lo i DCTCề nghiệp và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ộ công nhân viên ần này ử cung ụng cụ tử cung ạch hoá gia đình

c a H c Vi n Quân Y năm 2000, thì t l s ngủa số con hiện sống ọc cơ sở ệ tình đục ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui có ít nh t 01 tác d ng ph và cácấn và NHT ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung

bi u hi n b t thểu biết và áp ệ tình đục ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung v s c kho các đ i tề nghiệp và NHT ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ở ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung s d ng DCTC là 30,6%, trong đóử cung ụng cụ tử cungđau b ng là 7,78%, rong kinh 7,71%, đau th t l ng 6,64%, nh c đ u chóng m t 3,88%,ụng cụ tử cung ắc Ninh ư vấn và áp dụng BPTT ức khoẻ sinh sản ần này ậpkhí h 1,55%, r i lo n kinh nguy t 1,5%, th y s c kho gi m sút 0,9%, s t 0,4% vàư vấn và áp dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ệ tình đục ấn và NHT ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ản ố - Kế hoạch hoá gia đình

d u hi u khác là 0,21% [26].ấn và NHT ệ tình đục

Có s khác bi t v t l tác d ng ph , s ngực ệ tình đục ề nghiệp và NHT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứu ặp vợ chồng trong độ tuổi sinhi đ t DCTC có ít nh t 01 tác d ngấn và NHT ụng cụ tử cung

ph gi a các c s y t đ t DCTC N u đ t DCTC t i Tr m y tê' xã thì t l có ít nh t 01ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ơ sở ở ế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ấn và NHTtác d ng ph là 31,7%, PKĐKKV 30,1%, B nh vi n huy n và B nh vi n t nh tụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ệ tình đục ệ tình đục ệ tình đục ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng

đư vấn và áp dụng BPTTơ sởng nhau là 26,5% và 25,4%, y t t nhàn là 25,4% và các n i khác là 34,2% M tế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT ơ sở ộ công nhân viênnghiên c u khác đ a ra t l rong kinh là 20,3% và 12,7% là các tác d ng ph và taiức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung

bi n khác có h i cho s c kho Báo cáo t i Hu tháng 5ế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình

Trang 30

năm 1999 cũng đưa ra tỷ lệ 31,9% là bị đau bụng, đau lưng và 2,8%

là bị ra khí hư Nghiên cứu của GS Dương Thị Cương năm 1998 lại xácđịnh tỷ lệ phải đình chỉ sử dụng vòng TCu 380A là 35,6%

K t qu x lý thai nghén c a các đ i tế hoạch hoá gia đình ản ử cung ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung b th t b i trong vi c s d ng DCTCịch vụ và áp dụng BPTT ấn và NHT ạch hoá gia đình ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung

t p trung chính vào vi c NHT chi m t i 92,2% trong t ng s ti p đó là đ sinh con ập ệ tình đục ế hoạch hoá gia đình ới ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp chi m 5,7% và 2,1% là do s y thai ế hoạch hoá gia đình ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT [26], 1.7.2 Th t b i do TTT u ng ấn và NHT ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ối, các

Quên dùng thu c là m t trong nguyên nhân d n đ n th t b i trong th i gian ápố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ạch hoá gia đình ời gian nghiên cứu

d ng Trong tháng đ u khi dùng thu c, t l ụng cụ tử cung ần này ố - Kế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục quên th p nh t 1,01% các tháng sauấn và NHT ấn và NHTkho ng 2% khách hàng b quên khi dùng thu c ản ịch vụ và áp dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình [7],

S viên quên trong khi dùng thu c: trong ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình 01 chu kỳ kinh t ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT l khách ệ tình đục hàng bịch vụ và áp dụng BPTTquên 01 là 7,3% Các tháng sau t l ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục này thay đ i ổ thông t ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ0,9% đ n 6,8% T l khách hàngế hoạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ộ công nhân viênquên 02 viên là r t ít [7].ấn và NHT

Tác d ng ph và v n đ s c khoe ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ấn và NHT ề nghiệp và NHT ức khoẻ sinh sản là nh ng lý do ch y u làm cho trên 50%ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình

ph n dùng TÍT u ng b cu c ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ộ công nhân viên [6] T ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT l ệ tình đụckhách hàng ng ng thu c sau 10 tháng dùngừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đìnhthu c t ố - Kế hoạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ3,9%-10,3% tuỳ theo t nh, trong đó tính H i Dỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ản ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng có t l ng ng thu c caoỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đình

nh t ấn và NHT 10,3% Nguyên nhân ng ng thu c ch y u là do tác d ng ph c a thu c nhừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT(rong kinh và vô kinh ) [7]

1.7.3 Th t b i ấn và NHT ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các do dùng BCS tránh thai

Cũng nh TTT u ng, không thu n ti n trong khi s d ng là lý do chính khi nư vấn và áp dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình ập ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đìnhcho khách hàng ng ng áp d ng [25].ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ụng cụ tử cung

1.7.4 Th t b i do các bi n pháp truy n th ng ấn và NHT ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ều phối, các ối, các

Các bi n pháp tính vòng kinh và xu t tinh ngoài đệ tình đục ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc s d ng r t đáng k ử cung ụng cụ tử cung ấn và NHT ểu biết và áp ở

Vi t Nam Vào nãm 1997, 1/6 ph n đã t ng có ch ng trong đ tu i sinh đ nói ràngệ tình đục ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ộ công nhân viên ổ thông ẻ sinh sản

h đã t ng dùng bi n pháp tính vòng kinh m t lúc nào đó trong đ i và 1/4 trá l i đãọc cơ sở ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ệ tình đục ộ công nhân viên ời gian nghiên cứu ời gian nghiên cứu

t ng dùng s d ng bi n pháp xu t tinh ngoài âm đ o Hi n t i, 7% ph n hi n đangừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ấn và NHT ạch hoá gia đình ệ tình đục ạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục

có ch ng tr l i r ng hi n đang s d ng bi n pháp tính vòng kinh và 12% s d ngồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ản ời gian nghiên cứu ằng không thể ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung

bi n pháp xu t tinh ngoài Vi c có nhi u ngệ tình đục ấn và NHT ệ tình đục ề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứu ử cung ụng cụ tử cungi s d ng nh ng bi n pháp hi u quững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ệ tình đục ệ tình đục ản

th p cho th y nhu c u đáng k v d ch v KHHGĐ c n đấn và NHT ấn và NHT ần này ểu biết và áp ề nghiệp và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ần này ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc đáp ng [25],ức khoẻ sinh sản

Trang 31

Lý do ng ng áp d ng bi n pháp là do không thu n ti n trong s d ng khi nừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ụng cụ tử cung ệ tình đục ập ệ tình đục ử cung ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đìnhcho khách hàng không ti p t c áp d ng M t ph n không nh khách hàng ng ng ápế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ần này ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ

d ng bi n pháp này là do có thai ngoài ý mu n [3].ụng cụ tử cung ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình

1.8 Tuổi thai trước khi NHT

Ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứu ế hoạch hoá gia đìnhi đ n th c hi n NHT dực ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTớii 4 tu n là 51,7%, t 4 đ n 7 tu n là 28,9% và ần này ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ế hoạch hoá gia đình ần này >

8 tu n là 19,4% [10] M t n a ph n đ n NHT khi ch m kinh 1-2 tu n (50,2%) bần này ộ công nhân viên ử cung ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ập ần này ỏng vấn đối tượng nghiên cứuhút đi u hoà kinh nguy t và g n 1/2 s đó ti n hành NHT sau 3 tu n ch m kinh [14].ểu biết và áp ệ tình đục ần này ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ần này ập

Tu i thai trổ thông ư vấn và áp dụng BPTTớic khi đi NHT v i 4 đ n ới ế hoạch hoá gia đình < 6 tu n là ần này 72,8%; 6 đ n < 8 tu n là ế hoạch hoá gia đình ần này 20,2%; 8 đ nế hoạch hoá gia đình

<10 tu n là 4,8% và t 10 đ n ần này ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ế hoạch hoá gia đình < 12 tu n là 2,2% ần này [ 17], 1.9 Lý do NHT

Có nhi u lý do khi n ph n quy t đ nh ề nghiệp và NHT ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT đi NHT Theo k t ế hoạch hoá gia đình qu ảnnghiên c u c aức khoẻ sinh sản ủa số con hiện sốngtác gi Tr n Th Phản ần này ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng Mai lý do ch ủa số con hiện sốngy u ế hoạch hoá gia đình v n ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam là h n ạch hoá gia đình ch s con, ti p đ n là do kinhế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình

t , s c kho và mu n dãn ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ố - Kế hoạch hoá gia đình kho ng ản cách sinh con T ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT l ngệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui cho r ng không mu nằng không thể ố - Kế hoạch hoá gia đìnhsinh con là 77,5%, do kình t ế hoạch hoá gia đìnhlà 33,3%, do s c kho ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sảnlà 23%, mu n có con mu n h n làố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ơ sở16,8% [14] M t ộ công nhân viên nghiên c u ức khoẻ sinh sản khác đ a ra t l nh sau: lý do mu n sinh con ư vấn và áp dụng BPTT ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình mu n ộ công nhân viên h nơ sở

là 59,5%, s còn ố - Kế hoạch hoá gia đình l i ạch hoá gia đình có lý do kh ng mu n sinh con là ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ố - Kế hoạch hoá gia đình 40,5% [16]

Huy n ệ tình đục Yên Phong n m v phía ằng không thể ề nghiệp và NHT tây nam cua t nh B c ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ắc Ninh Ninh, có di n tích ệ tình đục t ựcnhiênkho ng 1ản 10 km2, chia thành 18 đ n v hành chính Dân s ơ sở ịch vụ và áp dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình đ n năm ế hoạch hoá gia đình 2002 là 142.000

ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui, ph n ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Namđ ộ công nhân viêntu i t 15- 49 là 38.380 ngổ thông ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui, trong đó ph n có ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ch ng ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp là 28.035

ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui Toàn b dân s trong huy n ch có m t t c ngộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ộ công nhân viên ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui đó là ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui Kinh và l y ấn và NHT đ oạch hoá gia đình

Ph t làm đ o chính th ng cho mình [12].ập ạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình

Yên Phong là m t ộ công nhân viên huy n nghèo c a t nh B c Ninh, trong nh ng năm g n ệ tình đục ủa số con hiện sống ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ắc Ninh ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ần này đâykinh tê' c a huy n có nhi u chuy n bi n, s h nghèo gi m nhi u nh các làng nghủa số con hiện sống ệ tình đục ề nghiệp và NHT ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ản ề nghiệp và NHT ời gian nghiên cứu ề nghiệp và NHTtruy n th ng nh : ngh m c, ngh gi y, ngh đúc đ ng.v.v.v ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên ề nghiệp và NHT ấn và NHT ề nghiệp và NHT ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp [12]

Ngành giáo d c huy n luôn là lá c đ u trong nhi u ụng cụ tử cung ệ tình đục ời gian nghiên cứu ần này ề nghiệp và NHT nãm c a t nh B c Ninh,ủa số con hiện sống ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ắc Ninh

hi n nay không còn tr em b th t h c Yên Phong hi n ệ tình đục ẻ sinh sản ịch vụ và áp dụng BPTT ấn và NHT ọc cơ sở ệ tình đục còn gi gìn nhi u di tích vănững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ề nghiệp và NHThóa n i ti ng nh ổ thông ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTcác đình chùa, các làng quan h v n đọc cơ sở ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc duy trì và phát tri n ểu biết và áp [12]

Trang 32

Ngành Dân S -Gia đình và Tr em huy n ph i h p v i ngành Y t trong côngố - Kế hoạch hoá gia đình ẻ sinh sản ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ợng nghiên cứu ới ế hoạch hoá gia đìnhtác KHHGĐ Ngành Dân S -Gia đình và Tr em có đ i ngũ cán b làm công tác dân số - Kế hoạch hoá gia đình ẻ sinh sản ộ công nhân viên ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đìnhđêh t n thôn, xóm M hình cung c p các phập ổ thông ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng ti n tránh thai phi lâm sàng nhệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTthu c tránh thai, bao cao su đã tri n khai đ n t n h gia đình Các bi n pháp tránh thaiố - Kế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình ập ộ công nhân viên ệ tình đụclâm sàng nh DCTC, ITT tiêm, đình s n nam, n đư vấn và áp dụng BPTT ản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc ngành Y t tri n khai đ n t n xã.ế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình ập

D ng c t cung (vòng TCu 380A và vòng ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ử cung Multiload Cu 375 SL) và TÍT tiêm lo i DMPAạch hoá gia đình

do cán b kỹ thu t c a Tr m y t xã th c hi n hàng ngày t i Tr m Ngoài ra, m i nămộ công nhân viên ập ủa số con hiện sống ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ực ệ tình đục ạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ỗi nãm có từtoàn huy n t ch c 04 đ t chi n d ch đ t vòng, t l vòng đ t đệ tình đục ổ thông ức khoẻ sinh sản ợng nghiên cứu ế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ạch hoá gia đình ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc trong các đ tợng nghiên cứuchi n ế hoạch hoá gia đình d ch chi m ịch vụ và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình > 90% t ng s vòng đ t trong c năm, s còn l i do các c s y ổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ản ố - Kế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ơ sở ở têtuy n ế hoạch hoá gia đình trên th c hi n Thu c tránh thai tiêm m i đực ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ới ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc các c p v ch ng ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ch p nh n 1-2ấn và NHT ậptháng g n đây m t s xã trong huy n Đình s n n ch ần này ở ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Namth c hi n ph i ực ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình h p nh ngợng nghiên cứu ở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

ph n có ph u thu t s n khoa t i b nh vi n, ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ập ản ạch hoá gia đình ệ tình đục ệ tình đục đình s n ản nam th c ực hi n ệ tình đục đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc 1-2

trư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p/năm, cho đêh nay ch a th y trợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung h p nào ợng nghiên cứu có thai ngoài ý mu n do th cố - Kế hoạch hoá gia đình ực

hi n các bi n pháp tránh thai vĩnh ệ tình đục ệ tình đục vi n ễ này

Hi n nay Yên Phong có duy ệ tình đục ở nh t ấn và NHT 3 c s y t nhà nơ sở ở ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTới {B nh vi n huy n,c ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các PKĐKKV Đông Phong và Tr m ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các y t xã Yên Trung) ết ơn chán thành đến: th c hi n d ch v NHT T i 03 c sực ệ tình đục ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ạch hoá gia đình ơ sở ởtrên duy nh t ấn và NHT chi có c s B nh vi n huy n tri n khai 5 ngày/tu n còn ơ sở ở ệ tình đục ệ tình đục ệ tình đục ểu biết và áp ần này 02 c s ơ sở ởcòn

l i ạch hoá gia đình ch ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Namtri n khai 2 ngày/tu n, trong đó t l NHT t i B nh ểu biết và áp ần này ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục ạch hoá gia đình ệ tình đục vi n ệ tình đục huy n ệ tình đục chi m ế hoạch hoá gia đình > 90%

t ng s còn l i r t ít NHT đổ thông ố - Kế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc làm phòng khám đa khoa khu v c ở ực và Tr m y tê' xã.ạch hoá gia đìnhHàng tháng c 03 c s trên th c hi n trên dản ơ sở ở ực ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTớii 100 ca NHT Trong 03 năm g n đâyần này(2000-2002) t l NHT trên 100 tr đ s ng Yên Phong là 0,31% đ i v i nãm 2000ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ộ công nhân viên ẻ sinh sản ẻ sinh sản ố - Kế hoạch hoá gia đình ở ố - Kế hoạch hoá gia đình ới

gi m xu ng còn ản ố - Kế hoạch hoá gia đình 0,3% vào năm 2002

Trang 33

2.1 Đôi tượng nghiên cứu

Là ph n có ch ng đ n NHT t i 03 c s y t nhà nụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ơ sở ở ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic c a huy n Yên Phongủa số con hiện sống ệ tình đục

(B nh vi n huy n Yên Phong, PKDKKV Đông Phong và Tr m y t xã Yên Trung), ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ết ơn chán thành đến: t thángừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ

6 đ n h t tháng 7 năm 2003.ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình

2.2 Phương pháp nghiên círu

2.2.1 Thiết kê' nghiên cứu: Mô t c t ngang [21].ản ắc Ninh

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Theo báo cáo hàng năm c a Trung tâm y t huy n Yên Phong, trung bình m iủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ỗi nãm có từngày c 03 c s ản ơ sở ở (B nh vi n huy n Yên Phong, PKĐKKV Đông Phong và Tr m y t xã ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ết ơn chán thành đến: Yên Trung) có kho ng 5 ngản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứu ế hoạch hoá gia đìnhi đ n NHT, trong m t nãm s ca NHT PKĐKKV và Tr mộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ở ạch hoá gia đình

y t xã Yên Trung kho ng < 20 ca còn l i ch y u đế hoạch hoá gia đình ản ạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc NHT t i B nh vi n huy nở ạch hoá gia đình ệ tình đục ệ tình đục ệ tình đụcYên Phong Nh v y chúng tôi ch n toàn b nh ng ph n có ch ng đ n NHT 03 cư vấn và áp dụng BPTT ập ọc cơ sở ộ công nhân viên ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ế hoạch hoá gia đình ở ơ sở

s trên t tháng 1/6 đ n h t tháng 31/7 năm 2003 ở ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTới ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc l ng trong 02 tháng có cỡ mẫu nghiên cứu

m u kho ng 200 ngẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui [21]

2.2.3 Tiêu chuẩn chọn đối tượng

Tiêu chu n c a đ i tẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u chúng tôi đ a ra là nh ng ph n có ch ngức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

đ n 03 c s y tê' nhà nế hoạch hoá gia đình ơ sở ở ư vấn và áp dụng BPTTới ủa số con hiện sốngc c a huy n Yên Phong; ph i đệ tình đục ản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc ch n đoán ch c ch n cóẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ắc Ninh ắc Ninhthai và đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ực ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệpc s đ ng ý c a đ i tủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u nh m giúp cho các thông tin thu đức khoẻ sinh sản ằng không thể ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc

ph n ánh trung th c và khách quan.ản ực

3 c s y tê' nhà nơ sở ở ư vấn và áp dụng BPTTớic là: B nh vi n huy n Yên Phong, PKĐK.KV Đông Phong vàệ tình đục ệ tình đục ệ tình đục

Tr m y t xã Yên Trung, t 1/6 đ n 31/7 năm 2003.ạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ế hoạch hoá gia đình

Ch n đoán ch c chán có thai b ng xét nghi m th HCG (dùng que th ) ho c siêuẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ắc Ninh ằng không thể ệ tình đục ử cung ử cung ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh

âm có túi i trong bu ng t cung Tu i thai < 12 tu n ố - Kế hoạch hoá gia đình ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ử cung ổ thông ần này (tính t ngày đ u c a kỳ kinh ừ ngày đầu của kỳ kinh ủa trường Đụi học

cu i c ng) ối, các ủa trường Đụi học

Đ ng ý tham gia vào nghiên c u, lo i tr nh ng ngồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ức khoẻ sinh sản ạch hoá gia đình ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui có d u hi u th n kinhấn và NHT ệ tình đục ần nàykhông bình thư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung

Trang 34

(B nh vi n huy n Yên Phong, PKĐKKV Đông Phong và Tr m y t xã Yên Trung), ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ết ơn chán thành đến: t 1/6ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ

đ n h t 31/7 năm 2003 [22].ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình

2.2.5 Các biến số, định nghĩa và phương pháp thu thập

Trong ph n này chúng tôi đ a ra 03 nhóm bi n s g m nhóm bi n s v thôngần này ư vấn và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ổ thông ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHTtin chung; nhóm bi n s v vi c không áp d ng BPTT; nhóm bi n s v vi c áp d ngế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ệ tình đục ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ệ tình đục ụng cụ tử cungBPTT th t b i và các m i liên quan đ n vi c không áp d ng và áp d ng BPTT th t b i.ấn và NHT ạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ấn và NHT ạch hoá gia đình

2.2.5.1 Nhóm bi n s v thông tin chung: ết ơn chán thành đến: ối, các ều phối, các bao g m các bi n s v tu i; trình đ h cồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ổ thông ộ công nhân viên ọc cơ sở

v n; ngh nghi p; s con hi n có; ti n s NHT và nh ng thông tin v l n có thai này.ấn và NHT ề nghiệp và NHT ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ề nghiệp và NHT ử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ề nghiệp và NHT ần này

Tu i c a đ i tổ thông ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u đức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc tính th ng nh t theo dố - Kế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng l ch và địch vụ và áp dụng BPTT ộ công nhân viên

tu i chia thành 07 nhóm ổ thông (18-19; 20-24; 25-29; 30-34; 35-39; 40-44 và 45-49).

S con hi n có đố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc tính là s con hiên đang sông c a c p v ch ng đó.ố - Kế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Trình đ h c v n tính theo c p h c cao nh t mà đ i tộ công nhân viên ọc cơ sở ấn và NHT ấn và NHT ọc cơ sở ấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung đó đã h c ho c đangọc cơ sở ặp vợ chồng trong độ tuổi sinhtheo h c ( ọc cơ sở không bi t ch ; ti u h c; THCS; THPT và > ết ơn chán thành đến: ững người thày đã dành nhiều thời gian ọc THFT).

Ngh nghi p đề nghiệp và NHT ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc tính theo ngh chính đ i tề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung đang làm (làm ru ng; CBCNV ộ công nhân viên của trường Đụi học bao g m cá l c l ồng ự Linh- Gidng viển ược htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ng vũ trang và các ngh khác) ều phối, các

Ti n s n o, hút thai và ho t đ ng t v n các c s làm d ch v NHT: s l n đã hútề nghiệp và NHT ử cung ạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ở ơ sở ở ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ần nàythai đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc tính là s l n đã hút thai, tr l n này S l n đã n o thai đố - Kế hoạch hoá gia đình ần này ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ần này ố - Kế hoạch hoá gia đình ần này ạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc tính là s l nố - Kế hoạch hoá gia đình ần này

đã n o thai, trù’ l n này T v n v tác h i c a NHT và dùng BPTT cho các đ i tạch hoá gia đình ần này ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ề nghiệp và NHT ạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung

m i khi đ n NHT.ỗi nãm có từ ế hoạch hoá gia đình

Thông tin v l n có thai này: tu i thai tính theo tu n ề nghiệp và NHT ần này ổ thông ần này (tính t ngày đ u c a kỳ ừ ngày đầu của kỳ kinh ủa trường Đụi học kinh cu i cùng) ối, các Không áp d ng BPTT là không áp d ng BPTT nào k t ngày đ u c aụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ểu biết và áp ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ần này ủa số con hiện sống

kỳ kinh cu i cùng, áp d ng BPTT th t b i là có áp d ng m t ho c nhi u BPTT c thố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ấn và NHT ạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ề nghiệp và NHT ụng cụ tử cung ểu biết và áp

mà v n có thai.ẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

Trang 35

ch ng không có nhà và do kh ng hi u bi t v BPTT nên không áp d ng BPTT.ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ểu biết và áp ế hoạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ụng cụ tử cung

hư vấn và áp dụng BPTTởng đ n s c kho ; s tác d ng ph c a BPTT; cách s d ng c a BPTT không thu nế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ợng nghiên cứu ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ủa số con hiện sống ử cung ụng cụ tử cung ủa số con hiện sống ập

ti n; đang có b nh không mu n áp d ng BPTT và ệ tình đục ệ tình đục ố - Kế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung các lý do khác

Cách s d ng c a BPTT ức khoẻ sinh sản ụng cụ tử cung ủa số con hiện sống không thu n ập ti n ệ tình đục đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc tính nh ph i s d ng liên t cư vấn và áp dụng BPTT ản ử cung ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung

và thư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung xuyên trong th i ời gian nghiên cứu gian dài, dùng vào nh ng gi nh t đ nh, m i l n QHTD l iững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ời gian nghiên cứu ấn và NHT ịch vụ và áp dụng BPTT ỗi nãm có từ ần này ạch hoá gia đình

ph i s d ng.ản ử cung ụng cụ tử cung

t i ạch hoá gia đình không có n i nào có.ơ sở

mãn kinh và các lý do khác

Chồng không đồng ý cho vợ áp dụng BPTT: lo nh hản ư vấn và áp dụng BPTTởng đ n s c kho c aế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ẻ sinh sản ủa số con hiện sống

ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứu ợng nghiên cứui v , mu n có con và gi m tho i mái tình d c khi dùng BPTT.ố - Kế hoạch hoá gia đình ản ản ụng cụ tử cung

Không hiểu biết về BPTT: có bi t đế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc tính là k đúng ểu biết và áp tên b t ấn và NHT kỳ m t BPTTộ công nhân viênnào đó Không bi t là không k đế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc tên c a b t kỳ m t BPTT nào.ủa số con hiện sống ấn và NHT ộ công nhân viên

2.2.5.3 Nhóm bi n s ết ơn chán thành đến: ối, các d n đ n áp d ng BPTT th t b i ẫn tới ết ơn chán thành đến: ụi học ấn và NHT ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

Bao g m ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp các bi n ế hoạch hoá gia đình s ố - Kế hoạch hoá gia đìnhv lo i BPTT hi n đang áp d ng cho ề nghiệp và NHT ạch hoá gia đình ệ tình đục ụng cụ tử cung l n ần này có thai này; th tấn và NHT

b i do áp d ng DCTC; th t b i do dùng ĨTT; th t b i do ạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ấn và NHT ạch hoá gia đình ấn và NHT ạch hoá gia đình dùng BCS; thãi b i ạch hoá gia đình do áp d ngụng cụ tử cung

bi n ph p tính vòng kinh và th t b i do áp d ng bi n pháp xu t tinh ệ tình đục ấn và NHT ấn và NHT ạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ệ tình đục ấn và NHT ngoài âm đ o.ạch hoá gia đình

Trang 36

thai u ng; bao cao su; đình s n nam; đình s n n ) ối, các ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ững người thày đã dành nhiều thời gian và lo i BPTT truy n th ng ạch hoá gia đình ề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình (tính vòng kinh; xu t tinh ngoài âm đ o) ấn và NHT ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

Lý do áp dựng DCTC thất bại:

Do khách hàng không đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHTc t v n v DCTC trề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTớic khi áp d ng.ụng cụ tử cung

Do n i dung t v n không đ y đ : là thi u m t ho c nhi u n i dung sau [3]: ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ần này ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên gi i ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận thi u t t c các BPTT; thu n, l i vă không thu n l i c a t ng bi n pháp; th i h n tác ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ủa trường Đụi học ừ ngày đầu của kỳ kinh ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ờng Đụi học ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

d ng c a DCTC; th i h n đ n khám l i đ nh kỳ ho c khám ngay khi có dâ t hi u b t ụi học ủa trường Đụi học ờng Đụi học ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ết ơn chán thành đến: ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ặc ỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện phụ ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT

th ường Đụi học ng.

Do khách hàng dùng quá th i h n: ời gian nghiên cứu ạch hoá gia đình DCTC đ t >10 năm đ i v i vòng TCu380A và ặc ối, các ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận >5

năm đ i v i vòng ối, các ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận Multiload Cu 375SL.

Do khách hách hàng không đi khám đ nh kỳ (7 ịch vụ và áp dụng BPTT tháng sau khi đ t và hàng năm) ặc

ho c khám ngay khi có d u hi u b t thặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ấn và NHT ệ tình đục ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung

Lý do áp dụng TTT uống thất bại (loại Ideal):

Do khách hàng không đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHTc t v n v TTT u ng trề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTớic khi áp d ng.ụng cụ tử cung

Do n i dung t v n không đ y đ : là thi u m t ho c nhi u n i dung sau [3]: ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ần này ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên gi i ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận thi u t t c các BPTT; thu n l i và không thu n l i c a t ng bi n pháp; cách dùng TTT; ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ủa trường Đụi học ừ ngày đầu của kỳ kinh ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các cách x trí khi b quên ho c nôn khi dùng thu c; n i có th nh n ho c mua TTT; th i ử cung; thuốc tránh thai tiêm; thuốc tránh ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ặc ối, các ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ặc ờng Đụi học

h n đ n khám l i đ nh kỳ ho c khám ngay khi có d u hi u b t th ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ết ơn chán thành đến: ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ặc ấn và NHT ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT ường Đụi học ng.

Do khách hàng quên u ng 01 ho c 02 viên thu c nh ng x trí sai ố - Kế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT ử cung (quên 1 viên không u ng ngay 1 viên khi nh ra, r i đ n gi u ng thu c hàng ngày u ng 01 viên nh ối, các ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ồng ết ơn chán thành đến: ờng Đụi học ối, các ối, các ối, các ư

th ường Đụi học ng l Quên 02 viên không u ng ngay 02 viên khi nh ra, ngày hôm sau đ n gi ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ối, các ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ết ơn chán thành đến: ờng Đụi học

u ng thu c u ng 02 viên, r i ti p t c u hg nh th ối, các ối, các ối, các ồng ết ơn chán thành đến: ụi học ối, các ư ường Đụi học ng l ) ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

Do khách hàng không áp d ng các BPTT khác h tr nh BCS, xu t tinh ngoài,ụng cụ tử cung ỗi nãm có từ ợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHTviên tránh thai kh n c p trong 07 ngày n u có QHTD khi quên 02 viên ho c b nônẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ịch vụ và áp dụng BPTTtrong vòng 04 gi đ u khi u ng.ời gian nghiên cứu ần này ố - Kế hoạch hoá gia đình

Do khách hàng không đi khám l i đ nh kỳ (3 ạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT tháng và hàng năm) ho c khám ngayặp vợ chồng trong độ tuổi sinhkhi có d u hi u b t thấn và NHT ệ tình đục ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung

Trang 37

Do n i dung t v n kh ng đ y đ : là thi u m t ho c nhi u n i dung sau [3]: ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ần này ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên gi i ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận thi u t t c các BPTT; thu n l i và không thu n l i c a t ng bi n pháp; th i gian tác ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ủa trường Đụi học ừ ngày đầu của kỳ kinh ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ờng Đụi học

d ng c a 01 l n tiêm; n i có th đ n tiêm; th i h n đ n khám l i đ nh kỳ ho c khám ụi học ủa trường Đụi học ơn chán thành đến: ết ơn chán thành đến: ờng Đụi học ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ết ơn chán thành đến: ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ặc ngay khi có d u hi u b t th ấn và NHT ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT ường Đụi học ng.

Do khách hàng đi tiêm không đúng th i h n: ời gian nghiên cứu ạch hoá gia đình quy đ nh đúng 03 tháng tiêm m t l n ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ộ công nhân viên của trường Đụi học

Do khách hàng không khám l i đ nh kỳ ạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT (hàng năm) ho c khám ngay khi có d uặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ấn và NHT

hi u b t thệ tình đục ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung

Lý do áp dụng BCS tránh thai thất bại:

Do khách hàng kh ng đổ thông ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHTc t v n v BCS trề nghiệp và NHT ư vấn và áp dụng BPTTớic khi áp d ng.ụng cụ tử cung

Do n i dung t v n không đ y đ : là thi u m t ho c nhi u n i dung sau [3]: ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ần này ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên gi i ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận thi u t t c các BPTT; thu n l i và không thu n l i c a t ng bi n pháp; cách dùng BCS; ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ủa trường Đụi học ừ ngày đầu của kỳ kinh ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

n i có th nh n ho c mua BCS; h ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ặc ướng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ng d n dùng các BPTT khác h tr khi th c hi n ẫn tới ỗ trợ khi thực hiện ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ự Linh- Gidng viển ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các không đúng cách.

Do khách hàng dùng BCS không đ m b o ch t lản ản ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung: quá h n, v bao h ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ỏ lòng biết ơn chán thành đến: ởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương

Do khách hàng quên không dùng BCS khi QHTD

Do khách hàng th c hi n không đúng cách: không dùng BCS ngay t lúc b t đ uực ệ tình đục ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ắc Ninh ần nàyQHTD; đi BCS khi dư vấn và áp dụng BPTTơ sởng v t ch a cập ư vấn và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng c ng; vành BCS không lên t n g c dức khoẻ sinh sản ập ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng v t;ậprút dư vấn và áp dụng BPTTơ sởng v t ra khi đã nhũn và không gi vành BCS trong khi rút dập ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng v t.ập

Do khách hàng không dùng các BPTT khác h tr ỗi nãm có từ ợng nghiên cứu (viên tránh thai kh n c p, kem ẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ấn và NHT tránh thai ) khi th c hi n kh ng đúng cách.ực ệ tình đục ổ thông

Lý do áp dụng biện pháp tránh thai (Ogino-Knaus) thất bại:

Do khách hàng không đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHTc t v n v bi n pháp trề nghiệp và NHT ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTớic khi áp d ng.ụng cụ tử cung

Do n i dung t v n không đ y đ : là thi u m t ho c nhi u n i dung sau [3]: ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ần này ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên gi i ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận thi u t t cá các BPTT; thu n l i và không thu n l i c a t ng bi n pháp; cách tính ngày ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ủa trường Đụi học ừ ngày đầu của kỳ kinh ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

an toàn; h ướng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ng d n dùng các BPTT khác h tr khi th c hi n sai ỗ trợ khi thực hiện ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ự Linh- Gidng viển ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

Trang 38

Do khách hàng không dùng BPTT khác h tr ỗi nãm có từ ợng nghiên cứu {viên tránh thai kh n c p ho c ẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ấn và NHT ặc kem tránh thai ho c thu c di t tinh trùng') ặc ối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các khi th c hi n sai.ực ệ tình đục

Lý do áp dụng biện pháp xuất tinh ngoài thất bại:

Do khách hàng không đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHTc t v n v bi n pháp trề nghiệp và NHT ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTớic khi áp d ng.ụng cụ tử cung

Do n i dung t v n không đ y đ : là thi u m t ho c nhi u n i dung sau [3]: ộ công nhân viên ư vấn và áp dụng BPTT ấn và NHT ần này ủa số con hiện sống ế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên gi i ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận thi u t t c các BPTT; thu n l i và không thu n l i c a t ng BPTl đ cho khách hàng t ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ấn và NHT ảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ủa trường Đụi học ừ ngày đầu của kỳ kinh ự Linh- Gidng viển

l a ch n; cách áp d ng bi n pháp; h ự Linh- Gidng viển ọc ụi học ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ướng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ng d n áp d ng các BPTT khác h tr khi th c ẫn tới ụi học ỗ trợ khi thực hiện ợc htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ự Linh- Gidng viển

hi n sai ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

Do khách hàng th c hi n không đúng: ực ệ tình đục rút d ươn chán thành đến: ng v t ra sau khi xu t t nh ho c có ận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: ấn và NHT ỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện phụ ặc

l n xu t tinh vào trong ấn và NHT

Do khách hàng không dùng BPTT khác h tr ỗi nãm có từ ợng nghiên cứu {viên tránh thai kh n c p ho c kem ẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ấn và NHT ặc tránh thai ho c thu c di t tinh trùng) ặc ối, các ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các khi th c hi n sai.ực ệ tình đục

Môi liên quan đến việc không áp dụng hoặc áp dụng BPTT thất bại:

- M i liên quan gi a s con hi n có v i vi c kh ng áp d ng BPTT.ố - Kế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ới ệ tình đục ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ụng cụ tử cung

- M i liên quan gi a s con trai hi n có v i vi c không áp d ng BPTT.ố - Kế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ới ộ công nhân viên ụng cụ tử cung

- M i liên quan gi a nhóm ngh nghi p v i vi c không áp d ng BPTT.ố - Kế hoạch hoá gia đình ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ề nghiệp và NHT ệ tình đục ới ệ tình đục ụng cụ tử cung

2.2.5.4 Lý do xin n o, hút thai l n này ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

Bao g m các bi n nh không mu n có thêm con; b b nh không the đê đ ;ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTT ố - Kế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ệ tình đục ẻ sinh sản

mu n có con mu n h n; có b nh s nh hố - Kế hoạch hoá gia đình ộ công nhân viên ơ sở ệ tình đục ợng nghiên cứu ản ư vấn và áp dụng BPTTởng đ n thai; b n công vi c, công tác;ế hoạch hoá gia đình ập ệ tình đục

ch ng không mu n có con; kinh tê' và các lý do khác.ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ố - Kế hoạch hoá gia đình

2.2.5.5 D đ nh áp d ng BPTT sau l n n o, hút thai này ự Linh- Gidng viển ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ụi học ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các

BPTT d đ nh áp d ng: d ng c t cung; thu c tránh thai u ng; thu c tránhực ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đìnhthai tièm; bao cao su; đình s n n ; và các BPTT khác.ản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

Trang 39

Phân lo i đ i tạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung theo các tiêu chu n nói trên, n u có đ tiêu chu n thì ch nẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ẩn có của dịch vụ và áp dụng BPTT ọc cơ sởvào nghiên c u.ức khoẻ sinh sản

Gi i thích rõ cho đ i tản ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung m c đích c a nghiên c u, th i gian cúa cu c ph ngụng cụ tử cung ủa số con hiện sống ức khoẻ sinh sản ời gian nghiên cứu ộ công nhân viên ỏng vấn đối tượng nghiên cứu

v n, n u đ i tấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung đ ng ý tham gia m i ti n hành ph ng v n.ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ới ế hoạch hoá gia đình ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT

Th i đi m ph ng v n: trời gian nghiên cứu ểu biết và áp ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTớic khi làm th thu t NHT và ngay sau lúc làm xong b nhủa số con hiện sống ập ệ tình đụcán

Đi u tra viên m i đ i tề nghiệp và NHT ời gian nghiên cứu ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung vào phòng riêng đ ểu biết và áp cu c ộ công nhân viên ph ng v n đỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc khách quan,

ti n hành ph ng v n và ghi chép theo n i dung c a ế hoạch hoá gia đình ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT ộ công nhân viên ủa số con hiện sống phi u ế hoạch hoá gia đình ph ng v n.ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT

2.2.6 Thiết kế công cụ nghiên cứu: Công c ụng cụ tử cungnghiên c u ức khoẻ sinh sản sẽ đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc thi t k d a trên cácế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ực

m c tiêu và các bi n s trên ụng cụ tử cung ế hoạch hoá gia đình ố - Kế hoạch hoá gia đình Công c nghiên ụng cụ tử cung c u sau khi thi t k sẽ đức khoẻ sinh sản ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc th l i t iử cung ạch hoá gia đình ạch hoá gia đình

đ a bàn nghiên c u đ ịch vụ và áp dụng BPTT ức khoẻ sinh sản ểu biết và áp cho đ i ố - Kế hoạch hoá gia đình tư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u d hi u và thu đức khoẻ sinh sản ễ ểu biết và áp ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc thông tin chínhxác

2.2.7 Xử lý sô liệu: S li u đố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc nh p ập và phân tích b ng chằng không thể ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng trình ph n m mần này ề nghiệp và NHTEpi’info 6.04 đ tính t l ểu biết và áp ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục% và test th ng ố - Kế hoạch hoá gia đình kê X2 đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ử cung ụng cụ tử cungc s d ng trong tìm m i liên quan.ố - Kế hoạch hoá gia đình

2.3 Địa bàn nghiên cứu: Nghiên c u đức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc ti n hành t i 03 c s có làm NHT doế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình ơ sở ởngành y t th c ế hoạch hoá gia đình ực hi n ệ tình đục {B nh ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các vi n ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các huy n, PKĐKKV Đông Phong ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các và Tr m ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các y t ết ơn chán thành đến: xã Yên Trung).

2.4 Thời gian nghiên cứu: T 1/6 đ n h t 31/7 năm 2003.ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình

2.5 Đạo đírc trong nghiên cứu: Đ i tố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u đức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc gi i ản thích rõ v m c đíchề nghiệp và NHT ụng cụ tử cung

c a nghiên c u M i thông tin mà đ i tủa số con hiện sống ức khoẻ sinh sản ọc cơ sở ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung cung c p hoàn toàn đấn và NHT ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc gi kín Sau khiững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

ph ng v n, đ i tỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung v n có th t ch i k t qu ph ng v n Nghiên c u đẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ểu biết và áp ừ 1990- 1997 mỗi nãm có từ ố - Kế hoạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ản ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT ức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc thôngqua lãnh đ o ngành y t và các ban ngành có Hên quan c a huy n trạch hoá gia đình ế hoạch hoá gia đình ủa số con hiện sống ệ tình đục ư vấn và áp dụng BPTTớic khi ti n hànhế hoạch hoá gia đình

và k t qu nghiên c u đế hoạch hoá gia đình ản ức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc thông báo l i cho đ a phạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng, giúp đ a phịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng đ a raư vấn và áp dụng BPTT

nh ng gi i pháp nh m gi m t l NHT.ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ản ằng không thể ản ỷ lệ thất bại sử dụng BPTT ệ tình đục

Trang 40

Cách kh c ph c: ắc ụi học

- Đi u tra viên: là n gi i; có ki n th c v SKSS; có kh năng thuy t ph c đề nghiệp và NHT ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ới ế hoạch hoá gia đình ức khoẻ sinh sản ề nghiệp và NHT ản ế hoạch hoá gia đình ụng cụ tử cung ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc ngư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứuikhác; đư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứu ậpc t p hu n thu n th c v kỹ năng và n i dung ph ng v n.ấn và NHT ần này ụng cụ tử cung ề nghiệp và NHT ộ công nhân viên ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT

- Ph i gi i thích rõ m c đích c a nghiên c u cho đ i tản ản ụng cụ tử cung ủa số con hiện sống ức khoẻ sinh sản ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứung nghiên c u.ức khoẻ sinh sản

- M i thông tin đọc cơ sở ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc gi kín.ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam

- Có phòng riêng đ ph ng v n.ểu biết và áp ỏng vấn đối tượng nghiên cứu ấn và NHT

- Công tác giám sát trong khâu thu th p s li u ph i ch t chẽ.ập ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục ản ập

- B công c nghiên c u ph i độ công nhân viên ụng cụ tử cung ức khoẻ sinh sản ản ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc th nghi m và ch nh s a cho phù h p v i th c tử cung ệ tình đục ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ử cung ợng nghiên cứu ới ực ế hoạch hoá gia đình

đ a ph ng

ở ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sở

Th i gian nghiên c u ng n (02 tháng) l i r i vào mùa v cho nên b s li u thuời gian nghiên cứu ức khoẻ sinh sản ắc Ninh ạch hoá gia đình ơ sở ụng cụ tử cung ộ công nhân viên ố - Kế hoạch hoá gia đình ệ tình đục

th p đập ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc không cho phép ti n hành so sánh s khác nhau gi a 03 c s làm d ch vế hoạch hoá gia đình ực ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ơ sở ở ịch vụ và áp dụng BPTT ụng cụ tử cungNHT đ a phở ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng

2.7 Một sô khái niệm áp dụng trong nghiên cứu

2.7.1 Có thai ngoài ý mu n: ối, các là có thai trong khi không h mong mu n k c khôngề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ểu biết và áp ảnđúng lúc

2.7.2 N o hút thai: ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các là th thu t đ đình ch thai nghén, trong nghiên c u này chủa số con hiện sống ập ểu biết và áp ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Nam ức khoẻ sinh sản ỉ 5 Thực trạng tai biến NHT ở Việt Namnghiên cún nh ng ph n tu i thai dở ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ổ thông ư vấn và áp dụng BPTTớii 12 tu n ần này (tính t ngày đ u tiên c a kỳ kinh ừ ngày đầu của kỳ kinh ủa trường Đụi học

cu i cùng) ối, các

2.7.3 Bi n pháp tránh thai: ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các là các can thi p tác đ ng lên cá nhân nh m ngăn c n vi cệ tình đục ộ công nhân viên ằng không thể ản ệ tình đục

th thai ngụng cụ tử cung ở ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứui ph n Các BPTT thụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung áp d ng là thu c, hoá ch t, thi t b đ a vàoụng cụ tử cung ố - Kế hoạch hoá gia đình ấn và NHT ế hoạch hoá gia đình ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTT

c th , các th thu t ngo i khoa c t đ t đơ sở ểu biết và áp ủa số con hiện sống ập ạch hoá gia đình ắc Ninh ức khoẻ sinh sản ư vấn và áp dụng BPTTời gian nghiên cứung đi ngăn c n tinh trùng g p tr ng, ho cản ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ức khoẻ sinh sản ặp vợ chồng trong độ tuổi sinhcác n l c c a các cá nhân nh m tránh th thai Bi n pháp tránh thai giúp cho cá nhânỗi nãm có từ ực ủa số con hiện sống ằng không thể ụng cụ tử cung ệ tình đục

và các c p v ch ng th c hi n KHHGĐ [2].ặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ợng nghiên cứu ồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ực ệ tình đục

2.7.4 Các BPTT hi n đ i đang đ ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ược htận văn này tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chán thành đến: c cung c p, bán đ a ph ấn và NHT ởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng ươn chán thành đến: ng và ph n đ a ụi học ững người thày đã dành nhiều thời gian ởng trường Đại học y tê'công cộng, TS Khương ị Cương-Nguyên GĐ và TS Nguyễn Thị Ngọc Khanh- Trưởng

ph ươn chán thành đến: ng áp d ng: ụi học d ng c t cung (vòng TCu 380A và vòng ụng cụ tử cung ụng cụ tử cung ử cung Multiload 375SL); thu cố - Kế hoạch hoá gia đìnhtránh thai u ng lo i ố - Kế hoạch hoá gia đình ạch hoá gia đình Ideal, TÍT tiêm lo i DMPA; bao cao su nam; đình s n nam, n ạch hoá gia đình ản ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam2.7.5 Các BPTT truy n th ng đang đề nghiệp và NHT ố - Kế hoạch hoá gia đình ư vấn và áp dụng BPTTợng nghiên cứuc ph n đ a phụng cụ tử cung ững yếu tố dẫn đến tình trạng NHT trên thê' giới và ở Việt Nam ở ịch vụ và áp dụng BPTT ư vấn và áp dụng BPTTơ sởng áp d ng: tính vòngụng cụ tử cungkinh (Ogino-Knaus); xu t tinh ngoài âm đ o.ấn và NHT ạch hoá gia đình

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: M i t ối, các ươn chán thành đến: ng quan gi a h c v n v i vi c không áp d ng BPTT: ững người thày đã dành nhiều thời gian ọc  ấn và NHT ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận  ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ụi học - Luận văn những yếu tố dẫn tới có thai ngoài ý muốn của phụ nữ có chồng đến nạo, hút thai ở các cơ sở y tế nhà nước huyện yên phong tỉnh bắc ninh năm 2003
Bảng 1 M i t ối, các ươn chán thành đến: ng quan gi a h c v n v i vi c không áp d ng BPTT: ững người thày đã dành nhiều thời gian ọc ấn và NHT ớng dẩn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận ệu, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, phòng Điều phối, các ụi học (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w