Ở Việt Nam, BHYT làmột chính sách xã hội nhàm huy động sự đóng góp cùa cá nhân, Lập thề và cộng đống tham gia dế chi ưà chi phỉ khám chừa bệnh KCB khí không may bị ốm đau, bệnh tật và ch
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO lỉộ ¥ TÉ TRƯỜNG DẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
-fytQ.fr -TRẦN THVÝHÀ
NHẶN THỨC VÀ YẾU TỎ LIÊN QUAN ĐÙN MUA VÀ sử DỤNG THẺ BẢO H1ẺM Y TẾ Tự NGUYỆN CỦA NGƯỜI DÂN
XÂ TRUNG HOÀ, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TỈNH HÀ TÂY
LUẬN VÀN THẠC SỸ Y TÊ CÔNG CỘNG
MÂ SỐ: 60.72*76
Hướng đẫn khoa học: TS Trần Vãn Tíển
Hà Mội, 2006
Trang 2Chúng tài jrtn hùg tớ lòng bai ỉfn tối 'Ban giám hiệu cùng toàn thi- eáe thầy cồ gián tĩà cán
bộ, tông chức ^Truông f Dạì họe ( IẠ ti công eÃng Tf>à nội iĩũ giúp, ỉtở tồi trong quá trình học tập tũíít qua.
'~jồi <rín tràn trọng cám ơ'n 77A {Join r Oàít trail đã trựe tap hưóng Jan ũù giúp đỡ' tôỉ hữàn thành luận nãn này.
(jfjtn cám tin CBan lãnh íTạc iìà eác cán bộ ^ỉrung tâm g ti', r Bâữ hiểm JFŨ hậì, ^Ug han
nhàn tỉãn 0Ù trạm tj ti Jfã 'Trung Tôtíà huyện @/tiáUig Mỹ, rúc anh chị họe tùin eati họe tí ĩĩă tạc mợì đĩ ỉ tí kỉện thuận lẹtì ữà tận tình giúp ỉtỡ tôi trong iuõ't thòi gian nghan eíiu tại thựe địa đẽ hoàn thành luậnt)ãn tò't nghiệp.
Một hin nua jrỉn ehãn thànlt cám tfa.
'ĩTáe già
Trang 3Ì DANH MỤC CHỮ VỊÉT TAT
BHYTBB Bảo hiểm y tể bát buộc
BHYTTN Bảo hiểm y tể tự nguyện
BHYTVN Bảo hiểm Y tế Việt Nam
Trang 4MỤC LỤC
ĐẬT VÁN ĐÈ MỤC TIÊU NGHIÊN cưu 1 Mục Liêu chung 2 Mục tiêu
cụ thể Chương L Tổng quan tài liệu Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
cừu 2.1 Dối tượng nghiên cứu 2.2 Thời gian và đja điềm nghiên cứu 2.3
Thiết kế nghiên cứu 2.4 Màu và phương pháp chọn 2.5 Phương pháp thu thập sổ
• 2.6 Xứ lý và phân lích số liệu
2.7 Biến số nghiên cửu các khái niệm dùng trong nghiên
cứu 2.8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu
Chương III KÉT QUẢ
NGHIÊN CƯU Chương IV
BÀN LUẬN Chương V KÉT
LUẬN Chương VI KHUYÊN
NGHI TÀI LIỆU THAM
444533333333333435353940667981
82
8586
Trang 5h i
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa BHYTXH và BHYT thương mại
Bảng 1.2 Số người tham gia BHYT theo các nhóm dối tưựng từ năm 2000 đến 2004Bàng 1.3 Mức phí đóng binh quàn theo các nhóm đối tượng tham gia BHYT
Bảng 1.4 Số lượt KCB ngoại trú bình quân trong năm của mồi người có thê BH YTBảng 1.5 số lượt điều trị nội trú bình quan trong nỉim /100 người cỏ thẻ
Bảng 1.6 Chi KCB BHYT từ năm 2000-2004
Bảng 1.7 Phát hành thẻ BIIYT vả lượt KCB BHYT ngoại trú tại Hà Tây
Bảng 1.8 Tình hình phát hành thè và chi KCB BH YT huyện Chương Mỹ
Bảng 3.1 Thông tin về gíởi của người dược phỏng vấn (NĐPV)
Bàng 3.2 Thõng tin về tuồi của người dược phòng vấn
Bảng 3.3 Thông tin về trình độ học vấn và nghề nghiệp cùa người được phông vấnBảng 3.4, Tý lệ NĐPV dược nghe tuyên truyền về BHYT
Bàng 3.5 Số lượng nguồn thông tin mà NĐPV nhận được
Bàng 3.6 Tỷ lộ nguồn cung cấp thông tin về BHYT
Báng 3.7 Hiểu biết cùa NDPV về mục đích BHYT
Bảng 3.8 Hiếu biết cùa NDPV về quyền lợi BHYT
Bâng 3.9 Điểm kíén thức về BHYT cúaNDPV
Bảng 3.10 Mức dộ hiểu biết về BHYT
Bảng 3.11 Thái độ về BI 1YT cúa người mua BHYT
Báng 3.12 Thảỉ độ cùa người tham gia BHYT
Đảng 3.13 Quy mô hộ gia đinh và mức dộ bao phú BHYT
Bảng 3.14 Thòng tin chung về các thành viên có BHYT trong hộ tham gia
Bảng 3.15 Tỷ lệ tham gia các loại hình BHYT
Bâng 3.16 Tý lệ ốm trong 4 tuần qua và ốm nẩm viện trong 12 tháng qua
Bảng 3.17 Lý do người ốm không dì KCB
Trang 6ivBảng 3,18 Thỏi quen lựa chọn nơi KCB
Bảng 3.19 Lỹ đo lựa chọn nơi KCB
Bảng 3.20, Liên quan giữa tuổi vởi việc mua BHYT
Bâng 3.21 Tuổi cùa NĐPV với việc tiếp tục mua BHYT
Bảng 3.22 Liên quan giữa giới với việc mua BHYT
Bảng 3.23 Liên quan giữa giới vởì viộc tiếp tục mua BHYT
Bảng 3.24 Liên quan giữa yếu lổ nghề nghiệp vởi việc mua BHYTBảng 3.25 Liên quan giữa nghề nghiệp với việc tiếp tục mua BHYTBàng 3.26 Liên quan giừa điều kiện kinh tế với mua BỈIYT
Bâng 3.27 Liên quan giữa điểu kiện kinh tế với việc ticp tục mua B1IYTBảng 3.28 Liên quan giữa trình độ học vấn với mua BHYT
Bảng 3.29 Liên quan giửa trình dộ học vấn V ới việc tiếp tục mua BHYTBảng 3.30 Liên quan giữa tuyên truyền VC BHYT và mua BHYT
Bảng 3.3ỉ Liên quan giũa tuyên truyèn với việc tiếp lục mua BHYTBảng 3.32 Liên quan giữa kiến thức vả mua BHYT
Đảng 3.33 Liên quan giữa kiển thức với liếp tục mua Bl!YT
Bảng 3.34 Liên quan giữa thái độ vả tiếp tục mua BHYĨ
Bàng 3.35 Lý do người dãn mua thẻ BHYT
Bảng 3.36 Một sổ yếu tố khiến người dân không tiếp tục mua BHYTBảng 3.37 Ý kiến người dàn VC mức phỉ mua thẻ BHYI lự nguyện
Trang 7DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ
Biểu dồ 1 Thông tin về giới cùa người được phỏng vẩn Biểu dồ 2 Thông tin về tuổi của người được phòng vấn
Trang 8ĨỚM TÁT LUẬN VĂN
Nghiên cứu “Nhận ihức và yếu tả liên quan dển mua vã sử dụng thé bão hiểm y tể tựnguyện cùa người dân xã Trung Hoà, huyện Chương Mỹ, tinh 1 lả Tây” dược tiến hành từtháng 3 den tháng 8 nâm 2006 với mục lieu chung: Mô tà nhận thức (kiển thức, thái độ) cùangười dân ve BHYT lự nguyện và xác định yêu lố liên quan đèn mua vả sử dụng thè bảo híẻm
y tể lự nguyện cùa người dân có thè BHYT xã Trung Hoà, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tày
Nghiên cửu dược thực hiện theo phương phảp mô tã cát ngang (phòng van tụ í nhà 400
hộ gia đình cỏ và chưa cỏ thành viên tham gia BN'S í tợ nguyện Kêt quà cho thẩy: Ve nhậnthức: Tỷ lệ ngưừi dân dược nghe tuyên truyền về BHYT ở nhóm tham gia là 87,5%, nhómkhông tham gia là 70,5% ỉ ý lệ người dán trà lời dạt vè kỉỂn thức BHYT ờ nhóm tham gỉa lả95,5%, nhóm không tham gia là 23,5% Tỳ lệ đạt điểm thái dộ về BHYT của người dàn thamgia BHYT tự nguyện là 30,5%, không dạt chiêm 69,5% về thực trạng mua vả sử dụng thèBHYT của người tham gia BHYT tự nguyện: Tỳ lệ người dân tham gia BUY 1 tự nguyện:58,4% Lứa tuồi có tỷ lộ tham gia cao nhất là 36-60 tuổi chiếm 39,9% Tỳ lệ sử dụng thè khi
Trang 9đi KCB: 91,3% Lý do chính không sừ dựng thè BHYT khi di KCB là thù tục phiền hà Ngoài
ra củ một số yếu lỗ liên quan đến nhu cằu và quyốt dịnh tham gia BHYT tự nguyện cùa ngưởỉdân: Phỏng khi ốm đau: 16,89% Quyền lợi nhiều: 17,69% Những gia đỉnh có diều kiện kinh
tế trung bình khá có nhu cầu tham gia: 86,5% Những gia dinh đã tham gia BHYT tự nguyện
có diều kiện kinh tế ưung bình khá quyết định tiếp tục tham gia: 88,3% Một sổ yếu ló trênquan đen việc không tiếp lục tham gia BHYT tự nguyện: Không hay đau ốm: 27.59% Khôngthuận tiộn khi di KCB băng thè BHYT; 24,14% Quyên lợi B11YT không được đảm bão:13,79 Kinh te khó khăn: 34,48%
Nghiên cứu dưa ra khuyến nghị như: cẩn đầy mạnh hoạt động truyền thòng ve BHYT,nâng cao chất lượng KCB
Trang 10ĐẶT VÁN ĐẾ
Bảo hiềm y lể (BHYT) dược hình Ihảnh và phát then ớ mội số nước từ cuối thể kỷ XIX,BHYT vừa là mục tiều vừa là nhu cầu tất yéu cùa một xã hội phát triền Ở Việt Nam, BHYT làmột chính sách xã hội nhàm huy động sự đóng góp cùa cá nhân, Lập thề và cộng đống tham gia
dế chi ưà chi phỉ khám chừa bệnh (KCB) khí không may bị ốm đau, bệnh tật và chia sẻ tổn thấttải chinh cúa người dàn khi tham gia BHYT,
Chính sách BHYT ờ Việt Nam được ban hành và thực hiện từ tháng 08 năm 1992 theoNghi định 299/HĐBT của Hội đồng Bộ trướng (nay ià Chính phủ) nhàm triền khai hình thứcBHYT bít buộc dành cho cán bộ công nhân viên chức (CBCNVC) nhã nước; doanh nghiệp cỏ
từ 10 người lao dộng trờ lờn; cán bộ hưu trí mẩt sức; ưu dãi xã hội; cán bộ xã, phường; dụi biểuhội đồng nhân dân Den nảm J994, mô hinh BHYT tự nguyện ra đời dảnh cho đối tượng làhộc sinh, sinh viên Tháng 08/2003, mử hình BHYT tự nguyện được mỡ rộng cho đối lượngtham gia là người dân thuộc các hội, đoàn thế trong toàn quốc nhu hội phụ nữ, hội người caotuồi, hội nông dàn, hội cựu chién binh Dây là một CỈLÚ trương, chính sách cùa Dáng trongthực hiện cóng tác chăm sóc sức khoè (CSSK ) cho nhân dân nhằm từng bước xã hộĩ hoá y lé.thực hiện công bằng trong CSSK nhân dàn; đâm bào cho mọi người dân được tiếp cặn vởínhưng dịch vụ CSSK cơ bàn có chất lượng lổt dựa trên nhu cầu CSSK; có chính sách trự giúpphát triền các dịch vụ y té (DVYT) ờ nòng thốn, vùng sâu, vùng xa Theo thống kê cùa Bảohiểm xã hội (BHXH) Vỉột Nam, tinh đen 31/12/2004 đa có ưẽn 19 triệu người tham gỉa BHYT,đạt trên 22% dân so; trong đó ưên 6,3 triệu người tham gia các loại hình BHYT tự nguyện, đạttrên 10% số đối tượng và 7,5% dân sổ
Qua 10 năm ihực hiện, BUYT đã cho ihấy vai trử là một trong những cơ chế tài chínhchú yếu cho y té Bên cạnh dó, BHYT là giải pháp giúp người tham gìa chủ dộng trong chi liêucho CSSK của bàn thân họ Tuy nhiên, nhiều người Việt Nam vần chưa
Trang 11quen vởỉ khái níộm “bào hĩềin7’ và những lợi ích đi kẽm nên người dântham gia còn chưa nhiều Them nữa, những người đẫ tham gia dường nhưvần còn chưa thật sự hiểu rỗ về BHYT nên việc tiếp tục tham gia còn nhiêuhạn ché Trong khi đõ ở nhiều nước châu Ấu, công dân của hự hiểu rằng
“một ngày không có bào hiểm chăng khác nào leo cầu thang không có tayvịn” Nhảm hướng tới lộ trình BIIYT toàn dân vào năm 2010, cần thiết phải
mở rông đổi tượng tham gia BIIYT lự nguyện-dốì lượng chiếm phẩn dõng dầnsố
Hà Tây là tinh ráp ranh vời Hà Nội, cách Hà Nội khoáng 20km với dàn số 2 500.000người thuộc 14 huyện Theo báo cáo của BHXH tinh Hà Tầy, tính đến 31/12/2005 đâ cố172.513 người tham gia BHYT lự nguyện, trong đó cỏ 157.009 lã học sình, sính viên và ỉ 0.757
lả người dàn thuộc Hòi, Đoàn thê
1 luyện Chương Mỳ cớ 32 xâ và thị trấn với dân số 276.000 người Tính đến31/12/2005, toàn huyện cô 8.413 người cỡ thè BHYT tự nguyện Huyện Chương Mỹ là mộttrong hai huyện thuộc tính Hả Tây chưa triển khai BÍĨYT theo hộ gỉa đình
Xã Trung Hoà lả một trong 04 xà cùa huyện Chương Mỹ triền khai BHYT tự nguyêncho người dân thuộc các Hội, Đoàn the với lượng người than; gia đông nhất Tính đến31/12/2005, toàn xã có 432 người có thè BHYT tự nguyện; trong đỏ có 202 học sính và 230người thuộc các Hội, Doãn the chù yếu ĩà nũng dân Tỷ lệ hộ nghèo trong xã ch ỉ ém 9,3%;binh quân thu nhạp đầu người 5.500.000d/nãm; chù yếu sống băng nghê nông,
Xã Trung Hoã cách Trung tám y tể (TTYT) huyện 7km về phía tây, dân số 9.369 ngườithuộc ỉ 780 hỘỊ Trong đó cô 1669 người thuộc diện tham gỉa BHYT bát buộc và ưu đâi xã hội.Đổi tượng tự nguyện lã hục sính hai trường tiếu học vả trung học cơ sử của xà với khoảng 1200
em dã tham gia đầy đủ (tính den cuối tháng 04/2006) Do dó, phần dông dân số là nòng dàn,những người thuộc diện BHYT tự
Trang 12nguyện vả người già chưa có BHYT Tính đển tháng 05/2006 chỉ cỏ 400 người có thè BHYT
tự nguyện thuộc 345 hộ gia đình trong xã Do đó, việc mờ rộng đối tượng tham gia BHYT tựnguyện lại xã Trung Hoà lả rẩt cần thiết Tuy nhiên bên cạnh đỏ cần phải xem xét tính bểnvững của chương ưinh và khả năng cân đói quỳ BHYT khí thông lư 22/2005/TTL.T-BYT-BTC
ra đời dề cập đến việc thanh toán chí phí KCB cho người có thè BHYT khi mức phí Bl IYT tựnguyện tại xã Trung Hoà là 100.000 đ/người/năm
Xuẩt phát từ yêu cầu thực tiền trẽn, chúng tôì tiến hành nghiên cứu đề lãi: Nhận thức vàyếu tố liên quan đến mua vả sử dụng thè bão hiểm y tế lự nguyện cùa người dân xã Trung Hoã,huyện Chương Mỹ, tinh Hà Tây.”
Trang 13MỤC TĨÊU NGHIÊN cứu
1 Mục tiêu chung:
Mô tả nhận thúc (kiến thức, thái độ) của người dân về BHYT tự nguyện và xác địnhyểu tố liên quan dển mua và sử dụng thè bảo hiểm y lể tự nguyện cùa người dân có thêBHYT xã Trung Hoà, huyện Chương Mỹ, tinh Hà Tây.”
2 Mục tiêu cụ thể:
2.1, Mô tà kiến thức, thái độ và kênh liếp nhận thông tin về Bl 1YT cùa người dân xă Trung
Hoà, huyện Chương Mỷ, tinh Hà TÊy
2.2, Mõ tà thực trạng tỳ lệ mua vả sử dụng thê BHYT cùa người dân có thẻ BHYT tự nguyện
xã Trung Hoà, huyện Chương Mỹ, tinh Hả Tây
2.3 Xác định một số yếu tố liên quan đến việc mua và sử dụng thê BHYT tự nguyện
Trang 14Chương1TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1 Bảo hiềm y tề trên thể giói
1.1 Một số mô hình BÍIYT trên thề giới- Lịch sừ và phát triển:
Ở những nuớc phát triển, lịch sử ra dời của BHYT dă cớ từ rất lâu và BHYT đã trởthành một nhu cầu thiểt yếu của x3 hội
+ Tại các nước Châu Âu: việc ban hành luật BHYT được thực hiện rẩt sớm Ở Đức năm
1883, Áo nám 1889, NaƯy năm 1902, Anh năm 1910, Pháp năm 1921 [23; 6]
+ Đức: Từ năm 1883, Thù tưởng Bismarck đã thiết lập BHYT đầu liên trên thế giới dành chocông nhân trong khu vực công nghiệp có lương thẩp hơn một mức nhẩt đjnh Năm 1911, Luậtcủa Hoàng để về BHXH dược thông qua l ại Đức có nhiều loại hình, nhiều quỳ BHYT khácnhau nhàm dãm bảo nhiều người tham gia Đen năm 1995 cô 81 triệu người tham gia BHYT,trong dó: 72 triệu người mua bão hiểm công; 7 ưiệu người mua bảo hiểm tư; 2 triệu người theocác chế độ dặc biệt
+ Áo: Gần giổng như Dức, các quỹ BỈIYT dóng vai trò rẩt quan trọng đối với việc quản lýcác hoạt động y te Năm 1994 ngân sách dành cho y tể là 9,7%; chửng tỏ lĩnh vực y tế có lầmquan trọng lớn về xă hội và kinh tể BHXH ớ Áo được lập ra vào nàm 1889, được mở rộng dầncho lất cà những người làm công ăn lương vả cho người làm nghề tự do Năm 1920, một chể
Trang 15dộ riêng cho viên chức ra đời Mãi cho đển nãm 1965 thì BHYT mới trở thảnh bẳt buộc dối vớingười ĩãm nghề nóng
Tại nhiều nước Châu Âu nhu Anh, Lucxemburg, Đan Mạch ĩtalia, Tây Ban Nha 100%dân số dược BI1YT Đối vởi người dân ở những nước này BHYT đã trờ thành một nhu cầukhông thể thiếu
Trang 16+ Bàữ hiềm y ÍẾ ở Mỹ: có 3 loại bào hiềm là Medicaid, Medicare và các quỹ BHYT tư nhân.
Mỹ là quốc gía có chỉ phi y té lớn nhất die giời; binh quàn 3.600USD/ngưởỉ/ năm Giai đoạn 30năm từ 1960-1990, chi phí y tề tâng binh quân mỗi năm khoảng 4,5% Năm 1960 chi phí y tểchiếm 5% GDP, năm 1990 chiêm 12% GDP và nam 1993 đa lên tới 14%GDP[23J
Năm 1996 ớ Mỹ có khoảng 11,3 triệu trẻ em (15,1%) dưới 19 tuồi không có BHYT(tăng hơn so với nẫm Ỉ993 14%-l0,3 triệu), hầu hét sổ trê em nảy thuộc những gia đình có thunhập thấp Năm 1997 nước Mỹ ban hành luật CHIP (State Children’s Health InsuranceProgram) - bộ luật về thực hiện BHYT cho trẻ em Mỹ chù yếu dành cho đối tượng trẻ trongnhững gia dinh có thu nhập thắp Trong những năm đâu tiên sẽ dành 24 tý USD cho trê em cácgía đinh cỏ thu nhập thấp chưa có BHYT Với chương trình này trè em thuộc tầng lớp nghẺo ờM} sè nhận được sự chăm sỏc y tể từ Bl {YT Theo thông báo của Bộ Y tế Mỹ ngà) 30 9 2002.dén nám 2002 lại Mỹ có khoảng 41 triệu người dãn không có BHYT; cuổi thảng 9/2002 Bộ Y
té Mỹ đã de nghị Hạ viện Mỷ thồng qua kế hoạch cùa Tồng thống Mỹ nhàm tăng cường ticpcận dịch vụ y tí cho nhừng gia đình người Mỹ không có BHYT Trong kế hoạch cùa Tốngthong G.Bush đề nghị nãm 2003 tăng ngàn sách y tế dể tăng tiểp cận dịch vụ y tê cùa người dãnvới các nội dung:
+ Thê tín dựng sức khoe: cấp thê tín dụng sức khoẽ cho người khủng có thẻ BHYT;chương trinh này sẻ giúp cho khoảng 6 triệu người vào thời diem dó không có BHYT
+ Mờ rộng chương trình BHYT cho trê em
t Tăng cường chưomg trình BHYT cho người nghẽo thông qua Medicaid Chương trìnhnày đà cấp được 2 triệu thê BlỉYT cho người nghèo và 6 triệu thè cho trẺ em Ngoài ra Bộ Y tể
Mỹ cũng đề nghị Hạ viện Mỳ cho phép dùng 3.2 tỷ USD cỏn dư cùa quỹ BHYT trê ein đề muathêm 4 triệu the BHYT cho tré em khác
Trang 17Tuy vậy, theo Giảo sư William Glaser, chuyên gia về Phát triển hệ thống y tế- Tư vẩncủa Uỷ ban Bão vệ sức khoẻ cúa viện Duma Nga và Bộ Y tế Ba Lan Irà lời phòng vấn phóngviên tạp chí Bão hiểm y te Việt Nam (BHYTVN): “nước Mỹ ngày nay giống như các nướccách đây 150 năm về trước vi Mỹ không xây dựng được hệ thống BHYT xã hội Nền tài chínhcho y tế ở Mỹ dựa trên hệ thống BỈỈYT thương mại hệ thống BHYT tư nhân không khống chếdược chi phí y tế cho nên nước Mỹ ngày nay cô chi phí cho y tế cao nhất trên thế giới, nhưng25% người dân Mỹ không có BHYT” [23],
4- Tại các nước châu Á:
- Án Độ: Luật BHXH được thông qua vào năm 1948- một năm sau kill dắt nước giành dượcđộc lập Luật này nhàm mục đích cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người lao động,dặc biệt là CBCNV nhà nước cô mức lương thấp và những ngưởi ăn theo cùa họ Đến nám
1954, chinh phú dã thiết lập mô hình BHYT bát buộc cho CBCNV ờ khối cơ quan trung ương.Tràỉ qua nhiều mô hình BHYT bắt buộc và tự nguyện, số người dược bảo hiểm da đạt tới 85triệu người khi dân sổ cùa Án Độ là hơn ỉ tỷ người [36]
- Cộng hoà Dân chủ Nhãn dân Lào: Lả một trong những quốc gia triển khai BHYT xã hội(BHYTXH) muộn nhất, bát dầu thực hiện chương trinh B1IXH cho CBCNV nhà nước vào năm
1989 Nghị định về BHXH dược ban hành năm 1999 và thực hiện năm 2001 nhàm ưiển khaiBHXH bát buộc cho nhân viên làm việc trong khu vực tư nhân ờ nhừng doanh nghiệp có 10người trở lên [36]
- Đài Loan: Chính phú Đàì Loan công bổ chính sách BHYT toàn dân, thực hiện chế độ BHYTbít buộc từ 1/5/1995 cho lất cả cõng dân nước mình trong khí sổ lao động trong khu vực nôngnghiệp cùa Đài Loan chi còn khoáng 10%, GNP đạt khoảng
Trang 18- 11 OOOUSDmgườì/nỉm trừ công chức Nhả nước vã tù nhân (được KCBmiễn phi), đồn cuối núm 1998 đã dạt 96% dán số có BHYT (26,8 triệungười) Người lao dộng nước ngoài, công dán cư trủ dàỉ hạn tại Đài Loancũng thuộc dối tượng tham gia Bl IYT bát buộc Mức phỉ chiếm khoáng4,25% thu nhập Mửc phí này có thể điều chỉnh nhưng không được vượt quá6% thu nhập.
Tuy vậy, do chì phí y tể lâng ĩên nhanh, năm 1998 đă bội chi 47 triệu USD; do dôBHYT tại Đài Loan cũng phải tìm các phương thức thanh toán phù hợp như phương thức củngchì trả, thanh toán theo định xuẩt.,.[3O; 36]
-Hàn Quổc: Hản Quốc là một trong những nước ở khu vực Châu Á xây dựng luật BHYT sớm,
lừ nám 1963 dà xây dựng chính sách về BHYT, ngay từ dủ dà quyềt dịnh áp dụng chinh sáchBHYT tự nguyên vì tính dển khó khăn cùa những nhóm người cỏ thu nhập thấp nhưng do điềukiện kỉnh tế chưa phát triền nên số lượng tham gia ít Mái đen năm 1977 khì dà tỉờ thành mộtnước cô nền kinh tế phát triển thì Hàn Quốc ban hãnh luật BHYT bát buộc toàn dàn Đển nãm
1989, gần ỉ 00% người Hàn Quốc có thê BHYT Hiện nay tụi Hàn Quốc toàn dán được BHỴT[30]
- In-đô-nêxia: ĩn-dò-nè-xia đưa chương ưinh BHYT bảt buộc vào thực hiện cho CBCNV nhànước lừ nần 1968 Cơ quan quản lý và khai thảo là PT Askes, Từ sau khi cải cách, chương trìnhnãy dược áp dụng chơ tất cà CBCNV nhà nước vả những người ăn theo cùa họ Đổi lượng thamgia dã lèn den 14 lõệu người bao gồm CBCNV, vợ (chảng) vả hai con dưới 21 tuổi của họ.Riêng với khu vục tư nhàn, chưimg trình có lèn là PT Jamsotek dành cho những người lao dộngdược trả lương thuộc khu vực này Tính đến năm 2003, sổ người tham gia khoáng 3 triộu baogồm những người nảy cùng với vự (chồng) và hai con dưới 21 tuồi (có thể áp dụng thêm chocon Ihứ ba) cửa họ [36]
Trang 19- Mông cổ: Mặc dù dàn số không nhiều nhưng Mông cổ vẫn tiển hành thực hiện BĨỈYT xẫ hội
cho cả nước vào giữa những năm 90 Đây được xem là một bước tiến rất cỏ ý nghĩa Luật
BHYT cho Công dàn được ban hành tháng 01/1994 được sửa đổi và thực hiện cho đến bây giờbảng Luật BHYT cho Công dản (Citizens Health Insurance- CH1) vào tháng 01/2003 [36]
- Nhật Bàn: Từ nãm 1922 Nhật Bản đã thực hiện chính sách BHYT bắt buộc, tới năm 1961Nhật Bản mới triền khai thực hiện BỈIYT toàn dân cỏ hai loại quỹ ĐHYT chinh, dó là: BHYTquốc gia (National Health Insurance) với 45 triệu người tham gia bao gồm người lao động tự
do, nòng dân và người không có nghề nghiệp Loại thứ hai lả BHYT cho người lảm công ănlương vởi khoảng 61 triệu người tham gia [30; 36]
- Phi lip pin: Năm 1995, chinh phù đã ban hành luật BI 1YT toàn dân vảo thời điểm thu nhậpbình quân dạt gàn 2.Ũ00USD/ngườỉ năm Do ành hường cùa cuộc khủng hoảng tAi chính trongkhu vực, 6 năm qua tại Phỉ lip pin sổ người được BHYT chì đừng ở mức 40% dàn số Theo kếhoạch thì thời diểm cuối cùng Phi lip pin phải đạt được dộ bao phủ BHYT toàn dân là 2010Cùng giống như nhiêu nước khác, Chính phù nước này phải lo hỗ trợ cho khoảng 25 ưiộungười nghèo, trong khi năm 2000 mởi chi cỏ khoảng 400.000 người nghèo được hường chề độBHYT, đến năm 2002 BHYF Phí lip pin xây dựng kế hoạch 500 (plan 500), với mục tiêu cungcấp thê BHYT cho 500.000 gia đình cận nghèo ở các dỏ thị Hiện nay tại Phi lip pin có 40triệu/ 75 triệu người dân có BHYT [30]
- Xin ga po: BHYT xã hội ờ Xin ga po bao gồm 3 loại: Medisave, McdìShield and Mcdifund(3-M) Modi save triển khai năm 1984 dành cho gia đình MedìShield triển khai năm 1990 vờinguồn thu từ việc khấu trừ từ mức phí đóng của chương trình Medisavc, Còn Medifund bắt đẩu
từ 1993 dành cho người nghèo [36]
Trang 20♦ Thái Lan: Bắt đầu thực hiện BMYT bál buộc (BHYTBB) vào cuối thập niên 80; đỗi tượngtham gia BHYTBB là những người íao động trong các doanh nghiệp tư nhân Đền năm 1997.Thái Lan củng bố chiến lược BHYT loàn dân khi thu nhập bình quàn đầu người vượt qua2.000ƯSD/ngựời/năm Tại thời điểm này số người lao động nông nghiệp chiểm 50% tổng số36,7 triệu người trong độ tuổi lao động (trong khi dó, tỷ lệ 50% lao động nông nghiệp dự kiến ởnước ta là den nấm 2010) Đối lượng chính tham gia Bl 1YT là người lao dộng lim cõng ănlương trong các doanh nghiệp từ 1 lao dộng trở lên (khoáng 7 triệu người) Tỷ lệ dõng Eà 4,5%ỉương trong dỏ Nhà nước , dóng 1/3, chủ sử dụng dóng 1/3 và ngtỉờì lao động đóng 1/3.Phương thức thanh toán chi phí trong khu vực này là khoán định suất Còn lại 46 triệu dândược hưởng chế dộ theo chương trinh “Chỉim sóc sức khoe nhân dân” Theo che độ nay mỗingười được cấp 1 thè và mỗi làn đi khảm bộnh hoặc vào nàm viện đều phài nộp 30 baht - cònđược gọi là “chương ưình 30 baht".
Theo Văn phòng Chính sách và Ke hoạcb-BỘ Y tể Thái Lan cho biết: hiện nay TháiLan có nhiều quỳ BHYT thuộc nhiêu Bộ Ngành khác nhau nhu BHYT tự nguyện trực thuộc
Bộ Y tể, BHYT cho nông dãn vá người nghèo thuộc Bộ Y té, BHYT cho người lao động trongcác doanh nghiệp; BHYT cho cõng chức Nhà nước và người lao động trong các doanh nghiệpNhã nước do ssc - tồ chức BHXH quản lý Hiện nay ỡ Thái Lan d3 có gân 80% dân số cóBIỈYT vởì đa so các đổi tượng tham gia BHYT thuộc các chương trinh BHYT do Bộ Y tế TháiLan điều hãnh vả quản ỉý Tuy vậy, các quỹ BHYT ữ Thái Lan cũng dang dửng trước nguy cơkhông cân đối được và Thái Lan tiến hành nhiều giãi pháp đe hạn chể hiện tượng nủy như hìnhthức khoán quỳ KCB, thanh toán theo nhóm chẩn doân (30]
♦ Trung Quốc: Là một nước có 1,3 tỳ dân trong đó có 900 triệu người sống ờ nông thỏn, nguồntải chinh chữ y (ế ừ nông (hỏn trước đủy là lừ cộng dồng {dạng y tẻ hợp tảc xả) Hiện nay hệthẻng y te hợp tác xă này đang dược khôi phục lại ở các vùng nông
Trang 21♦ thôn Tại Trung Quốc hiện cỏ hai loại hình BHYT dó lả: BHYT phúc lợi củaNhả nước dí ình cho vicn chức Nhà nước đã nghi hưu, BHYT cho người laodộng trong các nhủ máy, xí nghiệp cấp tinh hoặc khu quân lý Tổng sốngười được BHYT theo hình thức này chiêm gần 4% tổng sổ người dân sống
ở nông thôn Hình thức thử hai lã BHYT dựa trên hợp đồng có xẩc định rõnghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiộm cùa người tham gia với bên cung ứngđịch vụ BHY3 Ngàn sách Nhà nước trung ương vù địa phương đang dóng2/3 mức phi của chương trinh thí diem bảo hièm y tê nông dãn ''New CMS",bàng 20NDT/năm/ngườì, tương đương với khoáng 40,000 đồng/nguời/năm.Trung Qưổc dù tiềm lực kinh tế lớn hơn Việt Nam, cũng phải cân nhắc khànâng dóng góp cùa ngân sách khi triển khai trên dien rộng Mặc dù vậy.lìgưừi dân nghèo sống ỡ nông thôn vẫn đang phải chịu gánh nặng về tàichính khí hì ốm dau j 36]
♦ Tại một số nước Đông Âu:
Giáo sư William Glaser, chuyên gia về Phát triền hệ thống y lể - Tư vẩn cùa Uỷ banĐảo vệ sức khoè cùa viện Duma Nga và Bộ Y tí Ba Lan nói về phương án cài cách hệ thống y
tí cúa các nước tìỡng Âu như: Séc, Ba Lan, Slovakia, Bulgari khó khàn cùa hệ thống y té nưởcNga bây giở ỉã lãm sao phục hồi dược hệ thống BHYT xã hội (BHYTXH), Các cuộc ĩ [lảo luận
ờ Ba I in cũng cỏ nội dung Lương tự, Trước mẳt Ba Lan cỏ thể sê củng co hệ thống y té Nhánước nhưng về lâu dãi phài phát triển hộ thống BHYT, Cộng hoà Séc cũng theo hướng nhưvậy vẩn đề chung cùa các nước Đông Âu là làm sao táì lập được hệ thống BHYT - xã hội màtrước dây [rong lịch sử họ dã tùng Cớ” [23]
Điểm qua một sổ loại hình bảo hiểm y tể ở một sổ nước trên đày cho chúng ta thấy cácloại hình BHYT khả đa dạng VC cách thức tổ chức cũng như dổi tượng tham gia Cảc nghiêncứu VC BHYT tự nguyền cho thẩy có rảt nhiều yếu (0 tác động đến sự thảnh công cùa chươngtrình này Trước hố đó lả sự nhận thức, ý thức cúa người dân về các khái niệm bào hiểm, thóiquen lựa chọn dịch vụ y tế, xu hướng thích sử dựng
Trang 22djch vụ y tc sàn cỏ, sự thuận tìụn Sự phát triền kinh tể xã hội nổi chung cũng như điều kiệnkinh tẻ mòi một cá nhản trorg cộng đong nói riêng, điêu kiện sống, sự khác biệt về khoángcách địa lý, sự tác động cúa các phong trào X* hội
1.2 Hào hiềm y tể ờ Việt -Nam
1.2.1 Sự ra đời cútì BHYT ở Việt Nam
BHYT ra dời năm 1992 theo Nghi dinh sổ 299/HĐBT là một trong những giải pháp kịpthời nhăm huy động nguồn tài chinh cho việc khám chửa bệnh của người dãn Việt Nam Bảohiểm y tế*một trong 4 nội dung quan trọng cúa hệ thống y te nước ta ữong thập kỳ (rvớc-dangtiếp tục phát triền và dược định hường phát triển tiến lới BHYT loàn dãn vào năm 2010 Từ khiĐiều lộ BHYT đầu tiên dược ban hành vào năm 1992 đến nay, nhiêu nghị định vả cảc thông tưhướng dẫn mới da được ban hành và diều chinh, sửa dồi chính sách BHYT chứng tò những nỏlực cùa Nhà nước nhàm phát triển BHYT, đồng cũng cho thầy nhiều khỏ khàn, thách thứctrong quá irình vận hành chính sách BHYT ưong hoàn cảnh kinh tẽ-\i hội nói chung và hiẻntrạng phát tnển cùa hệ thống y te nói riêng Nảm 1998 chinh sách BHYT Việt Nam được sửađổi bàng nghị định 58/1998/NĐ-CP Thời gian nủy chù yếu triển khai loại hình BHYT bátbuộc dành cho các dóị luựng cán bộ còng nhãn viên chức, còng nhíìn trong các doanh nghiệpnhã nước
Số liền dỏng BHYT cùa dổi tượng này bàng 3% lương, irong đó nhả nước hỗ trợ 2%
còn cá nhãn dùng góp 1% được khấu trù luôn vào liền lương hàng tháng Khi sử dụng các djch
vụ y té người có the phải chi trá 20% các chi phi KCB trữ dối tượng hưu trí, mất sức đổi lượngchính sách xa hội Thực hiện cùng chi trá nhưng sô tiền đóng góp cùa bộnh nhồn trong một dựtdiều tri hoặc trong nâm nếu vưựt quá 6 tháng lương tổi thiểu thi phần chi phỉ còn lụi sC dưựcBHYT thanh toán Quỹ ĐHYT được quân lý chung trên toàn quốc, hoạt dộng dưứi sự quản lý.chi dạo của BI ỈYT Viột Nam Loại hình BUY ĩ bãi buộc cho các đối tưựng trẽn theo số liệucủa BHYT Việt Nam dến
Trang 23tháng 6 năm 1999 phải hành và quàn lý 6.327.450 thẻ, mởì bao phủ được 8,2% dân số nước ta,Trong những năm qua nguồn ngân sách từ BHYT đã chíém 16% nguồn cung cấp tài chỉnh cho y
tể dóng góp rẩt lớn vào cõng tác CSSK nhãn dàn Việc thu viện phí chỉ lả giải pháp linh Ạ1Ểtrong quá trình phát triển từ bao cáp ở mức độ thẫp sang giai đoạn phát triền cao hơn trong đóngàn sách nhà nưởc và BHYT là hai nguồn kinh phí chù yếu cho CSSK nhãn dần
Sau í 3 nùm triển khai thực hiện, BIIYT ngây nay đã bao phù khoảng 22% dân so, trởthành một trong nhửng nguồn lài chính y tế quan trọng nhất cùa Việt Nam Tuy nhiên, nước tavẫn chưa thể ốp dụng chính sách Bl IYT xà hội cho toàn dân, vi vậy việc mở rộng các loại hìnhBHYT tự nguyện là hết sức cần thiểt là chiến lược phát triền của BHYT Việt Nam trong nhiềunãni tới
Từ tháng 01/2003, BHYT Việt Nam sáp nhập vảo Bào hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam
Từ đờ dến nay các chương trì nil BIỈY ỉ tự nguyện cùng như bát buộc tại các địa phương đểuthuộc sự quân lý và khai thác cùa các cơ quan BHXH địa phương
Song song với các chương trinh BHY1 xã hội do cơ quan BIÍYT Vỉệt Nam trước dãy vảhiện nay ỉà Bão hiềm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện, nhiều chương trinh BHYT thương mạikhác cũng đang dược một số doanh nghiệp bão hiểm trong nước và nước ngoải kinh doanh tạinước ta theo quy định tại nghị dịnh sổ 100/NĐ’CP về kinh doanh bảo hiểm, i rong giai đoạn từ
2000 den nay, ngoài cãc chú Irưong, chính sách, khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.chưa có văn bản quy phạm pháp luật mởi nào điểu chỉnh hoạt động kính doanh bão hiềm y tethương mại Trong nhửng phẩn irlnh bày liếp theo, mọi cụm lữ "bảo hiểm y lế-BHYÌ xin dượchiểu !á "báo hiềm y tế xã hội”, Mặc dù hai khải niệm BIĨYT xã hộí vả BI IYT tư nhân (tên gọichính xác là BHYT thương mại) dược để cập khá nhiều nhưng cho tới nay dôi khi vẫn có sựnhâm iẫn gĩữa hai khái niệm nủy Tổ chức Lao dộng Quốc lể (1LO) vã Tồ chửcY tẻ The giúi(WHO) da phản biệt ờ bàng sau:
Trang 24Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa BHYT xã hội và BHYT thương mại
, -— - BHYTxâ hội BHYT thương mại
Mức phí Theo khả năng dóng góp cùa cá nhân
(dóng góp theo tỷ lệ cùa thu nhập,không phụ thuộc vào tình trạng sứcklìoè)
Theo xác xuất cùa nguy cơ ốm đaucủa cả nhàn (hoặc của một nhóm)hoặc theo lựa chọn mức quyền lợi sổdược hường
Mức hường Theo nhu cầu thực te cùa bệnh tật,
không phụ thuộc vào mức đóng
Theo mức phí bảo hiếm (đỏng nhiềuhưởng nhiều, đóng ít hưởng ít)
Kinh doanh vì mục đích lợi nhuận
Ngày í 6/5/2005, Nghị định 63 2005/NĐ-CP ra dời thay cho Nghị định 58/1998./NĐ-CP
đã đem đến cho người tham gia BHYT nhiều quyền lợi hơn với mửc thanh toán cao hơn Việctriển khai nghị định dược bẳt đầu lừ ngày 01/07/2005 Thông tư 22/2005/TTLT-BYT-BTC do
Bộ Y tể-Tài chính ban hảnh ngày 24/08/2005 nhàm hướng dẫn thực hiện BH YT tự nguyện ở các
cơ quan BHXU trang toàn quốc đồng thời diễn ra [14;18} Những đối lượng mới Iham gia BHY
I bát buộc đa được thống nhất quy định trong Điều lệ BHYT mới, ban hành theo Nghi định số63/2005NĐ-CP, bao gồm:
- Người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước có dưới 10 lao dộng;
- Người lao động trong các hợp tác xã dược thành lặp và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
Trang 25- Cán bộ, nhân viên thuộc cảc trạm y tế xã, phường, thị trấn;
- Người lao động trong các trường giáo dục mầm non;
- Người lao động trong các cơ sờ bán công, dân lập, lư nhân thuộc các ngành vãn hóa, y tế,giáo dục, đào tạo, khoa học, thề dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác;
- Người lao động trong các tồ chức khác có sử dụng lao động;
- Người tham gia khảng chiến và con đé cùa họ bị nhiễm chất dộc hoả học do Mỳ sử dụngtrong chiền tranh ờ Việt Nam đang hưởng ữợ cầp hàng thảng;
- Cán bộ xả, phường, thị trấn đã nghi việc đang hưởng ượ cấp bào hiểm xã hội hàng tháng
và cán bộ xa già yếu nghỉ việc đang hướng phụ cấp hàng tháng từ nguồn ngân sách nhànước;
- Thân nhân sĩ quan quàn đội đang tại ngũ và thân nhân sĩ quan nghiệp vụ thuộc lực lượngcông an nhân dân;
- Người cao tuổi từ 90 tuổi trờ lẽn;
- Người nghèo;
- Lưu hộc sinh nước ngoài dang học tập tại Việt Nam được chính phủ Việt Nam cấp họcbồng
Nghị định 63/2005/NĐ'CP dồng thời quy định những đối lượng thuộc diện tham gia BHYT
tự nguyện: mọi dôi tượng có nhu cầu tự nguyện tham gia BHYT, kể cà đối tượng đã tham giaBHYT bẩt buộc nhưng muốn tham gia BHYT tự nguyện để hường mức dịch vụ BIIYT cao hơnđối với người tham gia BHYT bát buộc
1.2.2 về quyền iợi BHYT
Trong giai doạn Lừ năm 1998 den 1/7/2005, theo quy định tại Điều lệ BÍIYT ban hành theo nghịđịnh số 58/1998/NĐ-CP người tham gia BHYT dược hưởng chê độ khâm chữa bệnh ngoại trú vảnội trú (17) Gói quyền lợi cùa người tham gia BHYT theo Nghị định 58 là tương đoi toàn diện,ngoại trừ một sổ dịch vụ, trong đó có dịch vụ y tế
Trang 26dự phòng (dược đảm bảo lữ nguồn ngàn sách nhà nước theo các chươngtrình y té quốc gia), ngoại trừ các bệnh lây theo đường tình dục và tai nạngiao thông Tuy vậy, nhu cầu khám chửa bệnh ngoại trú BHYT chưa dược đápứng đầy dù, chù yếu do sự giới hạn cửa quỹ dành cho khám chữa bệnh ngoạitrữ ở mốc 45% quỷ khám chữa bệnh, i heo thống kê (rong giai đoạn từ 2000-
2005, vói Lần suất bình quân 2 lượt khám ngoại trú/1 người/năm và mứcdủng phí BHYT bình quần 6-8USD/người/năm chì rõ ràng quỹ khảm chữabệnh 45% cho khu vực ngoại trũ là quá thấp
Trong khu vực khảm chữa bệnh nội trú, theo Đicu lệ BI ỈYT cù thì VC nguyên tắc không
có giới hạn vè chì phí khám chữa bệnh toi da; một số nhóm dối tượng tham gia BHYT tuy cùngtrả chì phí điều trị, nhưng tổng số liền cùng trà khủng vượt quà 6 tháng lương tối thiểu/năm Đã
cỏ nhừng bộnh nhân Bl IYT được quỹ BHYT chì trả trên 200 triệu đồng cho một dợi diều trị.Cùng trong giai doạn 5 nam qua, danh mục thuốc chù yếu, cũng lã danh mục thuốc dược quỳBHYT chi trú, dã mớ rộng nhiều lần, lương dương với danh mục thuốc diều lộ dược B! IYT chỉirã ở các nước phát triển
Mặc dù vậy, người tham gía BHYT vần phàn nàn về những phiền hã trong thủ tục khámchửa bệnh, VÊ thái độ cùa cân hộ y lề, về sự hạn chế quyền lợi BHYT tại một số cơ sở y tỂ
Từ 1/7/2005, sau khi Diều lệ BIIY [ mởí có hiệu ỉực thì hành, có những thay đồi lớn(rong quyên lợi cùa ngươi iharn gia Bl IYT như sau:
a) Bộnh nhàn BI ĨYT không thực hiộn cùng chi trả20% chi phí khám chữa bệnh thôngthường, nhưng dối với da số bệnh nhân (nhóm không ưu tiên), quỹ Bl 1Y I chì thanhtoán tối đa đen 20 triệu đồng, bệnh nhàn sẽ phái cúng chi trả không giới hạn sổ tiềntối da với các kỹ thuật cao, chi phỉ lớn Ví dự, nếu trước đây theo Điều lệ cũ, ngưởibộnh chỉ cùng chi trà ỉ.740.000 đồng cho một dịch vụ kỳ thuật cao có chi phí 100 triệudồng thì nay, theo Điều lộ mớíT trừ một sẻ nhóm đổi tượng ưu tiên, người bộnh sẽphái cùng chí trả 80 triệu cho kỹ thuật đó
Trang 27b) Bệnh nhân BHYT được thanh toán chí phí điều trị đối với tai nạn giao thòng, ngườinghèo và một số nhóm đổi tượng khác được thanh toán chi phi vận chuyển khi có chỉđịnh chuyển tuyển diều trị.
1*2.3.về phương thức chi trả
Trước thời điểm 1/7/2005, theo quy định cùa Điều lệ BHYT ban hành theo nghị Nghịđịnh 58, quỹ BHYT chỉ trả chi phí điều trị nội trú và ngoại trú cho các cơ sở khám chửa bộnhtheo phí dịch vụ, có xác định trần trên đối với khu vực điều trị ngoại trú (bâng 45% quỹ khámchữa bệnh của số người đăng ký khảm chữa bệnh ban đầu tại cơ sờ y tể) Mặc dù được chi tràtheo phỉ dịch vụ, vổn là phương thúc thanh toán có lợì nhất cho nhã cung ứng dịch vụ, hệ thốngcung ứng dịch vụ nói chung vẫn không hải lòng khi cung ứng dịch vụ cho bệnh nhân BTIYT
Nguyên nhân chủ yếu là do:
a) Giả dịch vụ theo khung giá viện phí của liên bộ dẫ ban hành nhiều nãm trước đây lạchậu, thấp hơn so với chi phi thực tể;
b) Nhiều loại dịch vụ y tế nằm ngoải khung giá, không dược quỳ BHYT thanh toán, dùbệnh viện vẫn cung cấp cho bệnh nhân BHYT;
c) Thủ tục thanh toán giữa BHYT và cơ sở y tế còn phiền hà
Tìr 1/7/2005, Điều lệ BHYT mới được ban hành, duy trì phương thức thanh toán theo phídịch vụ hiện hành và bổ sung các phương thức thanh toán mới (thanh toán theo định xuất, theo
nhỏm bệnh và các phương thức thanh toán khác) Vướng mắc lớn hiện nay lả cho tới nay, hệ
thống cung ứng dịch vụ mới chỉ biết tới phương thức thanh toán theo phí dịch vụ và khung giảviện phỉ dã quá lạc hậu nhưng chưa được sửa đổi Mặt khác, việc triển khai thực hiện cácphương thức thanh toán khác với phí dịch vụ (thanh toán theo định xuất hoặc ứtanh toán theonhóm bệnh) sẽ cảng làm rõ hơn hiện trạng mất cân đối giửa mức phi bào hiểm y tế vả nhu cầuchi phí y tê thực tế
Liên bộ Y tế - Tài chính đã ban hành thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT* BTCngày 27/7/2005 hướng dần thực hiện hai phương thức thanh toán là phi dịch vụ
Trang 28và thanh toàn theo định xuẩỉ Cá hai phương thức thanh toán đều quy dịnh trần thanh toán chomổí cơ sở y tế, bàng 90% quỹ khám chữa bính (tức 85,5% tống số thu BHYT) tính trên số ngườidùng ký khám chữa bệnh tại cơ sỏ y tẾ đủ Rò ràng trần thanh toán trẽn chỉ thoà mSn được nhucầu khám chữa bệnh cừ a người than; gí a BHYT khi cô mực phí phù hợp và trong trường hợpthanh toàn theo phí dịch vụ, khi có bàng gjá dịch vụ phản ánh dứng chi phí thực 1c Cho tới naychưa có những quy định cần thiết đề thoã mãn được yêu cầu trên.
Một thách thức khác trong quá irình thực hiện phương thức thanh toán chi phỉ BHYT(heo Điều lệ mới là nìlng ỉ ực quàn lý của hệ thống cung ứng dịch vụ và cùa hộ thống BIIXH.Xác định chi phi và thanh toán kịp thời các chi phi được khám chừa bệnh của bệnh nhàn B1ỈYỈ
đì khám chữa bệnh ngoài cơ sở y té dã dược khoán quỳ (dù theo phương thức dịch vụ hay thanhtoán định xuất) đòi hòi hệ thống theo dõi, giám sát kịp thời, cỏ hiệu quả và sự phổi hợp tối giữa
cơ quan BĨIXH và hệ thống cung ứng dịch vụ, nhưng hệ thống thõng tin quân lý của cả hai hệthống đều chưa đáp ứng dược yẾu cầu này
1.2.4 Diện bao phu của BHY'1 hiện nay
Trong 5 năm qua diện bao phú BHYT ờ nước ta tiếp tục mở rộng; đến cuối năm 2004 đă
cỏ hơn 18 triệu người tham gia BHYT, tương đương vởỉ 22% dãn số Nhiều chính sách mới cúaNhà nước dược ban hành, bả sung các đối tượng tham gia BHYT mới, ưong dó dáng kể nhẩl vềkhía cạnh số lượng người (ham gia lả người nghèo Đen cuối nủm 2004, trèn 40% số người thamgia BI1YT là đối lượng bit buộc; trên 21% lả người nghỏo; sổ còn lại tham gìa BHYT lự nguyện,bao gồm chủ yếu lã học sình, sinh viên
Trang 29Bảng 1.2 Số người tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng từ năm 2000 đến 2004:
Năm
Sổ người tham gia BHYT
Tổng cộng sốngười tham gia
Tỷ lệ trên dânsốBắt buộc Tự nguyện
Năm 2003, sau hơn 5 năm chuẩn bị, liên bộ Y tế, Tài chính ban hành thông tư đầu tiên(thông tư liên tịch số 77/2003/TTLT-BYT-BTC) hướng dẫn thực hiện BĨIYT tự nguyện theoNghị định số 58/1998/NĐ-CP Quyết định của Thù tướng chính phù về quỹ khám bệnh chongười nghèo và thông tư hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện dã tạo cơ chế thuận lợi để mờrộng đối tượng, tăng thêm số người tham gia BHYT tự nguyện trong năm 2003-2004 Một thông
tư nữa hướng dẫn về BHYT tự nguyện liếp tục được ban hành vào năm 2005, cho phép sử dụngquỹ BHYT bẳt buộc dể thanh toán chi phi y tể cũa người tham gia BHYT tư nguyện nếu quỹ tựnguyện thiểu hụt, tiếp tục khuyến khích mở rộng đổi tượng tham gia BĨIYT tự nguyện, nhưngkhông đưa ra các giài pháp đàm bảo sự bền vững cùa các chương trình BHYT tự nguyên
Mặc dù BHXH Việt Nam đã cố nhiều cố gắng phát triển BHYT tự nguyện, nhưng chotới năm 2004 đổi tượng tham gia BHYT tụ nguyện vẫn chủ yểu lả học sinh,
Trang 30sinh viên Chương trình B1ĨYT học sình bao phú khoảng 25% số họcsình, sinh viên cà nước MỘI Irong những thuận lợi của chương trinh BỈ1YThọc sinh sính viên là mặc dù sự tham gia trên danh nghĩa lá tự nguyện, songtrong thực tế khi nhà trường công bố thư phí BHYT thì phụ huynh học sinhthường mua B1IYT cho cun em mình theo tinh thần ubẳt bưộc tự nguyện”.
Toe độ mờ rộng diện bao phũ của các chương Irình BHYT tự nguyện ớ nỏng thòn đãtâng tương đối trong 5 nàm qua, nhưng không tàng nhiều về số lưựng tuyệt đối của người (hamgia (bao gồm các đối lượng nóng dân, lao động tự do ở thành phố) Tính bền vừng của các chtrong trình BHYT tự nguyện ờ nông thôn vẫn còn lã vấn đè chưa dược gí ã í quyet Lựa chọn bắtỉợi hay lựa chọn ngược (adverse selection) là hiện tượng thường thầy ờ mọi chương trinh tựnguyện và ớ mọi địa phương Theo ước tính, lại thời diem cuối quý 3/2005, số người tham giacác chương trình BHYT theo hộ gỉa dinh và BIIYT các hội, đoản the (thực chắt là BHYT lựnguyện) trong cà nước đã ỉên lởi trên 600.000 người Tuy vậy, hiện tượng lựa chọn bất lợi đang
đc doạ sự bền vững cùa các chương trình BHYT Theo quy định tại Thòng (ư sổ BY1-BTC hưởng dẫn thì người dân có the mua BUYr khi có sự tham gia cùa ít nhất 10% số hộgia đình trong một cộng đồng hoặc 30% số thảnh viũn của một lổ chức hội đoàn thề, Tỷ ỉệ thamgia toi thiều nói trên đã tạo ra nguy cơ cho sự lựa chọn bất lợi cùa người tham gia BIIYT tựnguyện
22/2005/1TLT-1.2.5 Mức phí vã nguồn Ihu BHYT
Nguồn thu chú yếu cùa quỹ BHY I là Ihu phí BHYT lừ dối tượng tham gia BHỴT bítbuộc Mức phỉ này lũng dan từ trèn ỉ30.000d/người/nílm ở thời dìểm năm 2000 lên gần230.000d/ngưởi/nỉíni trong nỉim 2004 Hiện tượng tâng mức đóng cùa khu vực bát buộc chù yểu
do tác động của hai lần diêu chình mức lương tối thiều vào nâm 200 ỉ và 2003
Trang 31Tuy nhiên, mức phí BĨIYT tự nguyện và BĨIYT người nghèo tháp hơn nhiều lần so vớiBHYT bắt buộc Khu vực BHYT tự nguyện với trên 95% sổ người tham gia lả học sinh, sinhviên cõ mức phí dao động trên 20.000đ/học sinh/năm và được điểu chỉnh sau khi thông tư hướngdẫn BHYT tự nguyện dược ban hành.
Bảng 1.3 Mức phí đóng bình quân theo các nhóm đổi tượng tham gia BHYT (đơn vịtính: đồng):
150.45122.08120.161
162.96422.98521.752
217.21433.93530.741
227.58935.31943.907
(Nguồn: Báo ìiềm Xã hội Việt Nam)
1.2.6 Tần suất sử (lụng dịch vụ y tế của người cỏ BHYT
1.2.6.1 Sứ dụng đích vụ y tế ngoại trú
Kết quả thống kê cho thấy sổ lượt KCB ngoại trú bình quản của nhóm đối tượng tham
gia BHYT bắt buộc là trên 2 lượVngườì/nãm Trong khi đó, ở đỗi tượng người nghèo chỉ có trên
I lượt/người/năm số liệu KCB cùa khu vực BHYT tự nguyện không có giá trị so sánh bởi nhữngnãm trước đây học sinh, sinh viẽn-đối tượng chủ yếu của chương trình BHYT tự nguyện-khôngđược thanh toán chiphí K.CB ngoại trú, trừ các trường hợp cap cứu
Trang 32Bảng 1.4 Số lưựt KCB ngoại trú bình quân trong năm của mỗi người có thỄ
BHYT theo nhóm đối tượng tham gia, giai đoạn 2000-2004, cà nước:
Trang 33Nguyên nhân của tần suất sử dụng dịch vụ y tể thấp ở nhóm người nghèo (6 ỉượt nhậpviện/100 người nghèo) trong khi ờ nhóm đối tượng bát buộc là 17 lượt và 5 lượt ở học sinh, sinhviên nãm 2004 được giải thích bằng một số lý do chủ yếu:
- Người nghẽo thiếu hiểu biết vê quyền lợí khi tham gĩa BHYT
- Người nghèo ít có khả năng tiếp cận với dịch vụ y tể bởi một số rảo cản mà đặc biệt là chiphí gián tiếp vượt quá khả năng tài chính cùa họ như tiền tàu xe, tiền ăn vả một sổ chi phíkhác không chính thức tại bệnh viện
Theo thông tin từ vnexpress, trong 6 tháng đầu nãm 2006, cứ 100 người có thê BHYT tự nguyệnthì có 280 lượt KCB ngoại trú và 22 lượt nội trú Như vậy, phẩn lớn người mua BHYT tự nguyên
có nhu cầu KCB thật sự, thường xuyên
1.2.7 Nh&ng cản trử, vướng mắc đối vói người bệnh BHYT
Kêt quà một số điều tra gần dày cho thẩy đánh giá cùa người tham gia BHYT đối với nhữngcản trở trong khám chữa bệnh theo chề độ BHYT vẫn tập trung vào một 50 điểm sau:
- Tổn kém thời gian chờ đợi do sự quá tải cùa các cơ sờ K.CB ĐHYT;
- Nhiều thù tục phiền hà (nộp tiền nhiều lẩn trong một lần khám, xểp hảng chờ đợi đề nhận
lại tiền mặc dù đã có BHYT; phủi quay về địa phương xin giấy giới thiệu của y te tuyểndưới mặc dù có chì định tái khám dể theo dõi điều trị tiếp ờ tuyến trên; phài xin cơ quanBHXH chứng nhận thời gian tham gia BHYT dể được hưởng một số quyền lợi v.v.„)
- Phân biệt đối xứ giữa nộp tiền, khám dịch vụ và khám BHYT (nộp tiền địch vụ dược ưutiên hơn về thời gian và chat lượng dịch vụ);
- Chí phí gián tiếp vả chi phí cơ hội năm ngoải chế độ BIIYT (chi phi vận chuyển, ăn ở cúabệnh nhân và người nhà bệnh nhân và các chi phí không chinh thức khác Không íttrường hợp, những chi phí nói trên lớn hơn nhiều so với chi
Trang 34- phí được thanh toán theo chế độ BMYT, lảm mẩt đi ý nghĩa của chínhsách BHYT;
- Thái độ vả tác phong của cán bộ BHXH chưa kịp chuyển từ cơ quan “hảnh chính” sang
Những yếu tố sau đây đóng vai trò chính trong việc tăng chi phí nhanh nỉim 2004:
- Sự thay đổi trong cơ chể quàn lý khám chừa bệnh BHYT: trước khi sáp nhập BIIYT VNvào BHXH VN, cảc quỹ khám chữa bệnh được giữ tại từng tỉnh, thảnh phổ và do BHYT
cấp tình chịu trách nhiệm cân đổi Sau khi sáp nhập, cơ chế phân cấp quàn lý quỹ khámchữa bệnh bị xoá bỏ Thay vào đó, toàn bộ so thu BHYT được tập trung về trung ương;sau đó BHXH VN phân bồ lại ngân sách cho từng tình theo kể hoạch, căn cứ chủ yếutheo số dã chi cùa năm trước Cơ quan BHXĨI cẩp tinh không còn phải chịu trách nhiệm
về cân đối thu chi quỹ BHXH tạí địa phương cùa mình (cơ chế “nồi cơm chung”);
- Danh mục thuốc chù yếu cùa BHYT được tiếp tục bồ sung;
- Tần suất sử dụng các phương páhp điều trị kỹ thuật cao tại các bệnh viện lớn tỉềp tục giatãng (chù yếu là các kỳ thuật điều trị tim mạch can thiệp như đặt sten động mạch vành);
Trang 35- Tác động mạnh cùa cơ chế thanh toán theo chi phí dịch vu trong khu vực nội trú tại cácbệnh viện lớn.
Tình trạng gia tăng chi phí khám chừa bệnh được ghi rộng rãi trong cả nước dặc biệt ỉà từthảng 7/2005, sau khi dừng thực hiện cũng chi trả theo Điểu lệ BHYT mới Bảo hiểm xã hội ViệtNam cho biết, trong năm 2006, dự kiến số chi cho K.CB ờ khu vực BHYT tự nguyện là 1.500 tỷđồng Trong khi đó số phí thu từ 3 triệu thẻ tự nguyện chỉ đạt 500 tỳ Mức đỏng BHYT tựnguyện bình quân là 1 lO.OOOdồng/năm nhưng chi phí cho mỗi người lại dến 350.000đồng/năm (http://vnexpress.net ngày 10/10/2006: bảo hiềm y tế sắp “vỡ quỹ”) Chi tỉêu từ quỹKCB trong những nãm gần đây có sự gia tăng đột biến, ta có thể thấy rõ qua số liệu thống kêdưới dây:
Bảng 1.6 Chi khâm chữa bệnh BHYT từ nãm 2000-2004:
Số lượt KCB (nghìn lượt) 15,075 17,576 19,596 23,448
-Số chi KCB (ti dồng) 843,0 812,9 938,5 í 179,0 2132,8Chi phí so với nẫm 2000 100% 96% 111% 140% 253%Lượt KCB so với năm 2000 100% 117% 130% 156% -
1.2.9 Khả năng đáp ứng của hệ thống cung ứng dịch vụ
Một trong những vướng mắc lớn nhất cùa quá trình thực hiện chính sách BHYT trongnhiều năm qua là những hạn chê trong khả năng đáp ứng của hệ thống cung ứng dịch vụ dối vớinhu cầu chăm sỏc sức khoe cho người tham gia BHYT Những hạn ché dỏ dẫn tới sự chưa hàilòng các bên tham gia BHYT và làm suy giảm niềm tin cùa người tham gia BHYT Những hạnchế chủ yếu của hệ thổng cung ứng dịch vụ bao gồm:
- Mạng lưới chăm sóc ban đầu chưa thoả mãn nhu cầu tiếp cận dịch vụ y tế thuận lợí vả cóchất lượng Ở khu vực nông thôn, trạm y tế xã lả điểm tiểp cận sát dân
Trang 36nhất, nhưng da số y - bác sì ừ xỉ ít có thời gian vả thiếu điều kiện (chuyênmôn, trang bị kỹ thuật, thuốc) để chim sóc, khám chữa bệnh cho người
có BHYT, Điều này cảng rò hơn khi cẩn ch&m sóc, theo dõi cảc bệnhkhông lây truyền ờ tuyển xã Đa sổ người tham gia BHYT phài đẻn cácbệnh viện tuyển trên (trung tâm y tế huyện, bệnh viện tinh, bệnh việntrung ương) dể đạt dược mục tiêu về chẩt lượng dịch vụ;
- Khám chữa bộnh vượt tuyến dẫn tới sự quá tài ờ tuyên trÊn, dặc biệt là các bệnh viện trungương và sự lổn kém cùa người tham gia BHỸT Những tản kém này xuất phát tù chi phíkhông chính thức và chí phí cơ hội rất dáng kể ờ tuyến trên; nhưng chi phí nảy thường lớnhơn so với chí phỉ đựơc BIĨYT chi trả;
- Hệ thong cung ứng dịch vụ gặp khỏ khăn trong phục hồi chi phí khí khám chữa bộnh chobệnh nhân BHYT Nhửng quy dịnh mới ĩ t ong thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT(theo thòng lư số 21/2OO5/TTLT-BYT-BTC) tiếp (ục tạo ra một sổ bẩt cập mởí trong phụchối chi phí Việc áp dụng trân thanh toán bẩng 90% quỹ khâm chữa bộnh cùa người đăng kýkhám chừa bệnh lại cơ sở y tế đối vởĩ chì phí khám chừa bệnh tạì cơ sò y té dờ và chi phíphát sinh của bệnh nhân tại cư sơ y tể tuyên trên dẫn tới linh l ạng cơ sở y tế bắt buộc phàihạn chế quyền lợi cùa bệnh nhản vả hạn chế chuyền bịnh nhân BHYT dí khám chữa bệnhtại các cơ sở y tế khác
Có nhiều nguyên nhàn dẫn tới nhùng hạn chế nói trên, song có thể nêu nguyên nhân chù yểusau dây;
- Nguồn tài chinh y tế hạn hẹp; mức phí Bl IYT tháp hơn nhiêu so với nhu cầu chi phí y té;
- Cải cách trong hệ thòng cung ứng dịch vụ chưa theo kịp để đáp ứng nhu cầu chàm sóc sứckhoẽ ngày một cao hơn cùa người dân Mạng lưới chăm sóc sức khoè ban dầu đã làm tốtnhiệm vụ y té dự phòng, đặc biệt lả cóng tác tiêm chủng, song chưa đáp ứng được nhu cầuchăm sóc sức khoẻ với cơ cẩu bệnh lật
Trang 37- đã lhay đổi, vời gánh nặng bệnh tật ngày càng lởn ở nhỏm các bệnhkhùng lây nhíẻm và lai nạn, ỉ hương lích- Da sổ cảc bộnh viện công vẫnhoại dộng theo cơ che bao cấp, chưa phải huy được hiệu quả sứ dụng cácnguồn lực.
1.3. Sơ lược lịch sử phát triển BHYT tự nguyện ờ Việt Nam:
Mặc dù BHYT dược chính thức triển khai năm 1992 nhưng BHYT tự nguyện dã thực hiện thiđiểm từ rầt sớm Trong năm 1990, 3 tỉnh, thành phà là Hảì Phòng, Vĩnh Phú vả Ben Tre triềnkhai theo các hình thức:
- Quỷ Bào hiềm sức khoè Hài Phòng: thành lập tháng 04/1990 Đây lả mô hlnh BHYT tựnguyện dầu liên ờ Việt Nam Qua một tháng vặn động đả cỏ 30% dân số cùa xã dôngSơn, huyện Thuỳ Nguyên tham gỉa
- Quỳ KCB nhàn dạo ở Vĩnh Phủ: triền khai tháng 8/1990 "Việc thí điểm mô hình BHYT
ở Vĩnh Phú và các địa phương khác dã cho kết quá rất tot, đáng khích lệ, cho phép mờ ramột chính sách mới trong việc KCB toàn dãn" là nhặn định cùa Bộ IrưÔTig Bộ Y lé thời
kỷ dó
- Quỹ BHYT huyện Mơ Cày, tình Ben Tre: ra đời tháng 9/1990 Tuy nhiên, qua 4 nám thựchiỳn kểi quà khủng quá 5% dân sỗ cùa Huyện, tỳ lệ thâm hụt quỹ hàng năm khoáng 10%.Tinh Quãng T rị vã ngành dường sất triển khai mỏ hinh BHYT lự nguyện nãm 199 ĩ Ngảy15/8/1992, Chú tịch I lội đồng Bộ trường (nay lầ Thủ tướng Chính phủ) kỷ Nghị định 299/HĐBTban hãnh Điểu lệ bão hiểm y [ế Theo dó, mô hình B11YT bát buộc được hỉnh Ihãnh và đến năm
1998 111 ỉ YT lự nguyện dược triển khai rộng khắp ương cá nước Huyộn Gia Lãm (Hà Nội)thực hiện năm 1998 vớỉ mức đóng 50.000đ/người/năm và năm 2002, toàn huy ện Sóc Sơn (HàNội) thí diem BHYT tự nguyện với mức dóng SO.OOOđ/người/năm, trong dô Ngàn sách Nhànước hỗ trợ 15.0G0đ/ngưởi/năm Điều dáng quan tám ờ dày là nhiều người tham gia mỏ hìnhBHYT lụ nguyện này đang có
Trang 38bộnh hoặc đang trong thời kỳ thai sản Do đó, chi sau 1 năm thực hiện,quý BHYT tự nguyện da bội chí.
1.4 Bảo hiểm y tẺ tại tỉnh Hà Tây:
Hà Tây là tỉnh ráp ranh với Hà Nội, cách Hà Nội khoảng 20km vởi dàn sổ 2.500.000người thuộc 14 huyện Theo báo cào cùa BHXH tính Hà Tây, lỉnh đén 31/12/2005 đà có 172.513người tham gia BHYT tự nguyện, trong dó có 157.009 là học sinh, sinh viên và 10,757 là ngườidân thuộc Hội, Đoàn thể
Qua 10 năm triền khai mõ hình BIĨYT bẳt buộc và tự nguyện, kết quà tạí Hà
Tây:
Bâng 1.7 Phát hành thệ BHYT vi lượt KCB BHYT ngoại trú tại Hà Tây
Năm Phái hành thê KCB BHYT ngoại trú
Trang 391.4.1 Bão hiềm y tế tại huyện Chương Mỹ:
Huyện Chương Mỹ có 32 xã và thị trần với dân sổ 276.000 người Tính đển 31/12/2005,toản huyện có 8,413 người cỏ thẻ B1ỈYT tự nguyện Huyện Chương Mỹ là một trong hai huyệnthuộc tính Hả Tây chưa triền khai BHYT theo hộ gia đình Bình quàn thu nhập dầu người đạt5.000.000đ/người/năm Tính đến ngày 15 thảng 12 nãni 2005 huyện Chương Mỹ có 6603 người
có thẻ BHYT bắt buộc vả 8600 thê BHYT tự nguyện (bao gồm các đối tượng học sính, sinh viên
và hội viên đoàn thể: nông dân, cựu chiến binh, phụ nữ )
Tình hình phát triển BI IYT tại huyện Chương Mỹ:
Trang 40Bàng 1.8 Tình hình phát hành thè BHYT và chi KCB BHYT huyện Chương Mỷ: