Mô tả thực trạng công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn y tế của 15 khoa lâm sàng và 2 kho chứa chẩt thải tại bệnh viên Việt Đức năm 2011.. Sau đây là các văn b
Trang 1LÒ1 CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận vãn là trung thực và chưa từng được ai cồng bổ trong bất kỳ côngtrình nào khác
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 2 năm học tập, giờ đây khi cuốn luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ quản
lý bệnh viện được hoàn thành, tận đáy lòng mình, tôi xin trân trọng tri ân đến: Các thầy, cô giáo trường Đại học Y tê Công cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dân, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và ho trợ tôi trong việc thực hiện để tài nghiên cứu.
PGS.TS, Thầy thuẻc Nhãn Dãn - Trịnh Hồng Sơn, người thầy — người lãnh đạo với đầy nhiệt huyết đã hướng dẫn cho tôi từ xác định vẩn đề nghiên cứu, xây dựng để cương, chia sẻ thông tin và giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo các khoa, phòng trong bệnh viện - nơi tôi đang công tác và tiến hành nghiên cứu, đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, góp ý, hướng dân và tham gia vào nghiên cứu này.
Các bậc sinh thành, người vợ và người thán trong gia đĩnh tôi đã phải chịu nhiều hy sinh, vất vả, là nguồn động viên cho tôi trong suốt quá trĩnh học tập, phẩn đấu.
Các anh em, bạn bè thân hữu đã khuyến khích tôi trên con đường học tập và tất cả bạn đồng môn trong lớp cao học Quản lý bệnh viện khóa II đã cùng nhau chia sẻ kinh nghiêm và giúp đỡ tôi trong 2 năm qua.
Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả các bạn đồng nghiệp trên mọi miền đất nước.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hoàng Giang
Trang 3MỤC LỤC Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC sơ ĐỒ
ĐẶT VÁN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1 Cơ sở pháp lý liên quan tới quản lý, xử lý chất thải y tế tại Việt Nam 2 Tổ chức và trách nhiệm về chất thải rắn y tế
1.1 Cơ cẩu tỏ chức của ban quàn lý chất thải y tế
1.2 Trách nhiệm của ban giám đốc bệnh viện
1.3 Trách nhiệm của ban quản lý chất thải
3 Một số vấn đề cơ bản về chất thải y tế
3.1 Định nghĩa
3.2 Phân loại chất thải rẳny tế
3.3 Thành phần chat thải rắn y tế
3.4 Khối lượng chất thải rắny tế
4 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất thải y tế
4.1 Đ ịnh nghĩa
4.2 Quản lý phân loại chat thải y tê
4.3 T hu gom chất thải rắn y tế
4.4 V ận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế
4.5 L ưu giữ chất thải rắn trong các cơ sờ y tể
4.6 X ử lý ban đầu chất thải rắn y tế
4.7 Giảm thiểu chất thải ran y tế
i ii iii viii ix X 1 3 4 4 6 6 6 7 7 7 7 11
12 13 14 14 15 15
Trang 41.8 Tái sử dụng chất thải ran y tế
1.9 Tải chế chất thài rắny tế
1.10 Vận chuyển ngoại viện chất thải rắn y tể
1.11 Xử lý và tiêu hủy CTRYT
1.12 Những lợi ích từ việc quản lý tốt chất thải rắn y tế
1.13 Những bất lợi từ việc yếu kém trong công tác quản lý chất thải rắn y tế. 5 Tổ chức quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện HN Việt Đức 17
6 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên Thế giói và tại Việt Nam
6.1 Trên Thế giới 6.2 Tại Việt Nam Ã
7 Các giải pháp QLCTYT trên Thế giói và tại Việt Nam
7.1 Mã màu sắc thùng, túi đựng CTRYT
7.2 Biểu tượng chỉ loại chất thải
7.3 Đưa nội dung QLCTYT vào chương trình đào tạo trong các trường y, dược 7.4 Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến và phù họp cho việc xử lý và tiêu hủy CTYT
Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ
1 Đối tượng nghiên cứu:
2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu:
2.1 Thời gian nghiên cứu: 2.2 Địa điểm nghiên cứu
2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.4 Mau và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
2.5 Phương pháp thu thập sổ liệu
2.6 Xử lý và phân tích sổ liệu
2.7 Các biến so nghiên cứu và các khái niệm, thước đo.
15 15 15 16 16 16
19
19 20
22
22 22
22
22 23
23 23
23 23 23 23
23 24
24 26 26
Trang 52.8 Cách cho điểm
2.9 Đạo đức nghiên cứu
2.10 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục
Chương 3 KÉT QUẢ
1 Giới thiệu chung về bệnh viện hữu nghị Việt Đức
2 Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tể tại bệnh viện HN Việt Đức 2.1 Thực trạng công tác phân loại chất thải rắn y tế
2.2 Thực trạng phương tiện, dụng cụ thu gom chất thải rắn y tê
2.3 Thực trạng công tác thu gom chất thải rắn y tể 2.4 Thực trạng công tác vận chuyến chất thải rắn y tế 2.5 Thực trạng công tác lưu giữ chất thải ran y tể 3 Kiến thức của NVYT về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế 3.1 Thõng tin chung về đổi tượng phát vẩn 3.2 Kiến thức của NVYTvề công tác QLCTRYT
3.3 Kiến thức của NVYT về phân loại CTRYT
3.4 Kiến thức về thu gom CTRYT
3.5 Kiên thức về vận chuyển CTRYT
3.6 Kiến thức về lưu giữ CTRYT .
4 Kết quả quan sát việc phân loại chất thải của nhân viên y tế
5 Kết quả giảm sát việc phân loại chất thải tại kho lưu giữ
5.1 Kiểm tra việc phân loại CTRYTNH tại kho lưu giữ tập trung
5.2 Kiêm tra việc phân loại CTTT tại kho lưu giữ tập trung
6 Các yếu tố liên quan đển hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn y tế
6.1 Liên quan giữa thâm niên công tác với kiến thức QLCTYT
6.2 Liên quan giữa trình độ chuyên môn với kiến thức QLCTYT
6.3 Liên quan giữa tập huấn với kiến thức quản lý chat thảiy tế .
Trang 66.4 Liên quan giữa thâm niên công tác với kiến thức về phân loại CT .29
.30 30
32 32 35
.35 36 36 37 37
38
38 39 39 40 40 41
41 42
42 43
43
43 44 44 45
Trang 7ố 5 Liên quan giữa trĩnh độ chuyên môn với kiến thức về phân loại CT 6.6.
Liên quan giữa tập huấn với kiến thức phân loại chat thải
6.7 Liên quan giữa đối tượng với kiến thức phân loại chất thải lây nhiêm Chưong 4 BÀN LUẬN
1 Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại BV Việt Đức
1.1 Đặc điểm địa lý, quy mô, chức năng của bệnh viện
1.2 Thực trạng công tác phân loại chất thải rắny tế
7.3 Thực trạng phương tiện và công tác thu gom chất thải rắn y tế
1.4 Thực trạng công tác vận chuyển chất thải rắn y tể trong bệnh viện
1.5 Thực trạng công tác lưu giữ chất thải rẳny tế trong bệnh viện
2 Kiến thức của NVYT về công tác QLCT y tế tại bệnh viện
2.1 Kiên thức về công tác quản lý chắt thải răn y tế nói chung
2.2 Kiên thức vê phân loại chát thải rẳny tế
2.3 Kiến thức về thu gom, vận chuyển chất thải rắny tế
2.4 Kiến thức về lưu giữ chất thải rắny tế
3 Ket quả giám sát thực hành phân loại chất thải của nhân viên y tế
4 Kiểm tra phân loại chất thải rắn y tế của 15 khoa lâm sàng
4.1 Kiểm tra phân loại CTRYT tại kho lưu giữ chất thải rẳn nguy hại 4.2 Kiểm tra phân loại CTTT tại kho lưu giữ chất thải thông
5 Các yếu tố liên quan đến hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế
Chưong 5 KÉT LUẬN
1 Thực trạng công tác QLCTRYT tại bệnh viện Việt Đức
1.7 Thực trạng công tác phân loại chất thải rắn y tế
1.8 Thực trạng phương tiện, dụng cụ và công tác thu gom CTRYT 1.3 Thực trạng công tác vận chuyển chẩt thài rắn y tể 1.4 Thực trạng công tác lưu giữ chất thải rắn y tế
45 46 46
47 47
47 47 49 49 50
51
57
52 52 53
53 54
54 54
54 55 55
55 55 55 55
Trang 82 Kiến thức và các mối liên quan của nhân viên y tế về công tác QLCTYT
nói chung và công tác phân loại CTRYT nói riêng 55
3 Kiểm tra, giám sát phân loại chất thải 56
Chương 6: KIẾN NGHỊ 57
1 về cơ sử hạ tầng: 57
2 Phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác thu gom chất thải rắn y tể 57
3 Nhân viên y tế 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 Tài liệu tiếng Việt 58
Tài liệu tiếng Anh 59
PHỤ LỤC 60
Phụ lục 1: Cây vấn đề 60
Phụ lục 2: Bảng hỏi nhân viên y tế các khoa lâm sàng 61
Phụ lục 3: Phiếu theo dõi quan sát phân loại chất thải của nhân viên y tế 69
Phụ lục 4: Bảng kiểm khảo sát thực trạng quản lý chất thải ran y tế 72
Phụ lục 5: Bảng kiểm phân loại CTRYT của 15 khoa lâm sàng 77
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Khối lượng chất thải rắn phát sinh theo phân loại bệnh viện
Bảng 2 Khối lượng CTRYT nguy hại phát sinh theo phân loại bệnh viện Bảng 3 Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh theo mức thu nhập
Bảng 4 Các biển sổ nghiên cứu, các khái niệm và thước đo
Bảng 5 Bảng sổ liệu một số hoạt động chuyên môn của bệnh viện
Bảng 6: Thực trạng công tác phân loại chất thải rắn y tế
Bảng 7: Thực trạng phương tiện, dụng cụ thu gom chất thải rắn y tể
Bảng 8: Thực trạng thu gom chất thải rẳn y tế
Bảng 9: Thực trạng vận chuyển chất thải rắn y tế
Bảng 10: Thực trạng lưu giữ chất thải rắn y tế
Bảng 11: Thông tin chung về đối tượng phát vấn
Bảng 12: Kiến thức về quản lý chat thải rắn y tế
Bảng 13: Kiến thức về phân loại CTRYT
Bảng 14: Kiến thức về thu gom CTRYT
Bảng 15: Kiến thức về vận chuyển CTRYT
Bảng 16: Kiến thức về lưu giữ CTRYT
Bảng 17: Kết quả quan sát thực hành của NVYT tại các khoa lâm sàng
Bảng 18: Kết quả kiểm tra phân loại CTRYT của các khoa lâm sàng tại kho lưu giữ chất thải rắn y tể nguy hại
Bảng 19: Ket quả kiểm tra phân loại chất thải thông thường của các khoa lâm sàng tại kho lưu giữ chất thải thông thường của bệnh viện
Bảng 20: Liên quan giữa thâm niên công tác với kiến thức QLCT y tế
Bảng 21: Liên quan giữa trình độ chuyên môn với kiến thức QLCT y tế
Bảng 22: Liên quan giữa tập huấn với kiến thức quản lý chất thải rắn y tế
Bảng 23: Liên quan giữa thâm niên công tác với kiến thức phân loại CTRYT
Bảng 24: Liên quan giữa trình độ chuyên môn với kiến thức phân loại CTRYT Bảng 25: Liên quan giữa tập huấn với kiến thức phân loại CTRYT
11 12 12 26 33 35 36 36 37 37 38 39 39 40 40 41 41
42
43 43 44 44 45 45 46
Trang 11Bảng 26: Liên quan giữa đối tượng với kiến thức về phân loại chất thải lây nhiễm 46
Trang 13ĐẬT VẤN ĐÈ
Quản lý chất thải (QLCT) nói chung và Quản lý chất thải Y tế (QLCTYT) nóiriêng là một vấn đề bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường của các nước trên Thếgiới cũng như ở Việt Nam Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh
mẽ của đất nước, lượng chất thải y tể (CTYT) cũng liên tục gia tăng do sự mở rộng
và phát triển của hệ thống y tế, tạo sức ép rất lớn đối với công tác bảo vệ môi trường.Trên thế giới, công tác QLCTYT được ra đời từ những năm 80 của thập kỷ trướcsau khi một lượng lớn kim tiêm và xi lanh được phát hiện tại bờ biển phía Đông bangCalifornia, Mỹ Dưới sức ép của dư luận, lần đầu tiên các quy định về QLCTYTđược xây dựng và triển khai áp dụng tại Mỹ, tiếp theo đó các quốc gia khác cũngthực hiện việc QLCTYT theo quỵ định [23] Tới nay, công tác QLCTYT đã được
160 nước áp dụng, nguyên lý chủ yếu của công tác nảy dựa trên 2 Công ước: Côngước Basel và Công ước Stockholm WHO đã cho xuất bản tài liệu ’’Quản lý an toànchất thải y tế” nãm 1999 với mục tiêu chính là: Hướng dẫn quản lý an toàn vả bềnvững chất thải y te [23]
Tại Việt Nam, theo báo cáo của PGS.TS Nguyễn Huy Nga, Cục trưởng CụcQuản lý Môi trường y tể - Bộ Y tể cho biết, bình quân mỗi ngày các cơ sở y tể trên cảnước thải ra khoảng 380 tấn chất thải rắn (CTR), trong đó có khoảng 45 tấn là chatthải rẳn y tế nguy hại (CTRYTNH) Với tốc độ gia tăng lượng chất thải hàng nămkhoảng 7,6%, ước tính đen năm 2015 lượng CTRYT sẽ là 600 tấn/ngày và năm 2020tăng lên gần gấp đôi hiện nay khoảng 800 tấn/ ngày
Hiện nay, cả nước mới có khoảng 44% các bệnh viện có hệ thống xử lý CTYTnhưng nhiều nơi đã rơi vào tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, ngay ở các bệnh việntuyến Trung ương vẫn còn tới 25% cơ sở chưa có hệ thống xử lý CTYT, con số này ởtuyến tỉnh lả gần 50% và ở bệnh viện tuyến huyện là trên 60% [6] Mặc dù đã có các
văn bản quy phạm pháp luật về công tác QLCT từ năm 1999 như: Luật Bảo vệ môi trường sổ 52/2005ỉ QH11; Quyết định số 155/1999/ QĐ- TTg; Quy chế quản lý chất thải ban hành theo quyết định
Trang 1443/2007 /QĐ- BYT Tuy nhiên, công tác QLCTRYT và đặc biệt là CTRYTNH ở
nhiều nơi là rất khác nhau, không đảm bảo theo đúng quy định của quy chế đã đề ra.Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là trung tâm ngoại khoa lớn nhất của cả nước mỗinãm thực hiện hơn 35.000 ca mổ lớn, khám và chữa bệnh cho hơn 60.000 lượt ngườibệnh Tuy nhiên, công tác QLCTYT của bệnh viện còn chưa tốt (toàn bệnh viện chưa
có hộp đựng CT vật sắc nhọn theo đúng quy định, vẫn tận dụng các chai, lọ hết đểđựng, túi, thùng đựng CT còn thiếu và chưa đúng theo quy định ), lượng chất thảicùa bệnh viện thải ra hảng ngày là rất lớn khoảng 3 tấn chất thải thông thường và 600
kg CTRYTNH Khối lượng CTRYTNH thải ra tại bệnh viện luôn cao hơn nhiều sovới mức trung bình của thống kê Bộ Y tể (0,67 kg/giường/ngày so với0,225kg/giường/ngày) [2], gây lãng phí cho bệnh viện từ 2-3 triệu đồng/ngày (do giáthành xử lý Ikg chất thải rắn y nguy hại đắt hơn rẩt nhiều Ikg chất thải thông thường:
13500 đ/kg CTRYTNH và 350 đ/kg CT thông thường) Mặt khác, từ năm 2000 đếnnay bệnh viện vẫn chưa có nghiên cứu khoa học chính thức nào về công tácQLCTRYT của bệnh viện
Xuất phát từ các vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạngcông tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2011”
Trang 15Mục tiêu nghiên cửu
ỉ Mô tả thực trạng công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn y tế của 15 khoa lâm sàng và 2 kho chứa chẩt thải tại bệnh viên Việt Đức năm 2011.
2 Mô tả kiên thức và một sô yêu tô liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn
y tể nguy hại của bệnh viện Việt Đức năm 2011.
Trang 16Chưong 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1 Cơ sở pháp lý liên quan tới quản lý, xử lý chất thải y tế tại Việt Nam
Trong những năm qua Quốc hội, Chính phủ và Bộ Y tể đã ban hành nhiều văn bản quyphạm pháp luật về bảo vệ môi trường cũng như quản lý chất thải y tế nói chung và chấtthải y tế nguy hại nói riêng Tính đển cuối năm 1999 đã có hơn 50 văn bản liên quanđến việc quản lý chất thải Sau đây là các văn bản pháp quy quan trọng cần lưu ý:Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 đã quy định
rõ trong điều 39 là bệnh viện và các cơ sở y tế phải:
■ Có hệ thống hoặc biện pháp thu gom, xử lý nước thải y té và vận hành thường xuyên,đạt tiêu chuẩn môi trường;
■ Bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, rác thải y tế tại nguồn;
■ Cố biện pháp xử lý, tiêu huỷ bệnh phẩm, rác thải y tể, thuốc hết hạn sử dụng
bảo đảm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trường;
■ Cỏ kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải y tể gâyra;
Trang 175Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của bệnh nhân phải được xử lý sơ bộ loại bỏ cácmầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sở xử lý, tiêu huỷ tập trung[10].
Nghị quyết sổ 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 nãm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Một trongnhững nhiệm vụ cần thực hiện là tăng cường kiểm soát ô nhiễm tại nguồn, chú trọngquản lý chất thải, nhất là chất thải nguy hại trong dịch vụ y tế Nghị định 59/2007/NĐ-
CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn: quy định chấtthải rắn (thông thường và nguy hại) phải được kiểm soát và phân loại ngay tại nguồn.Quyết định 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủban hành quy chế về quản lý chất thải nguy hại nhằm ngăn ngừa và giảm
Trang 18tối đa việc phát sinh các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người.Quyết định 21495/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ về Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng họp chất thải rắn đến năm 2025,tầm nhìn đến 2050: nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp chất thải rắn, trong đóphân công Bộ Y tế chịu trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở y
tế thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý chat thải y tế trên toàn quốc
Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về Ban hành danh mục chất thải nguy hại: chất thải từ ngành y tế (trừ chấtthải sinh hoạt từ ngành này) được chỉ ra là một trong những nhóm nguồn hoặc dòngthải nguy hại (mục 13, phần III - Danh mục chất thải nguy hại)
Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng
ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại”: hướng dẫn điều kiện hànhnghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại; thủ tục lập hồ sơ, đăng ký chủnguồn thải nguy hại, cấp mã sổ quản lý chất thải nguy hại
Quyết định 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tể về Quy chếQuản lý Chất thải Y tế: quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lýchất thải rẳn cũng như các quy định liên quan tới việc thu gom, xử lý và yêu cầu cùa hệthống xử lý nước thải bệnh viện [3]
Thông tư 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ Y tế về “Hướng dẫn tốchức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sờ khám bệnh, chữabệnh”: trang bị đầy đủ phương tiện vệ sinh môi trường thích họp và chuyên dụng, tổchức thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo đúng quy định, có cơ sở hạ tang đảm bảo
xử lý an toàn chất thải lỏng, chất thải rắn và chất thải khí theo quy định về quản lý chấtthải y tế
Trang 192 Tổ chức và trách nhiệm quản lý chất thải
2.1 Cơ cấu tổ chức của ban quản lý chất thải y tể
Để quản lý tốt chất thải y tế, bệnh viện phải thành lập một ban quản lý chất thải y tế.Ban quản lý chất thải y tế phải nằm trong cơ cấu tổ chức của bệnh viện, bao gồm đạidiện các khoa phòng điều trị, các bộ phận chức năng Ban quản lý chất thải y tể phảiđịnh kỳ tổ chức các buổi họp để rà xoát tình hình quản lý chất thải y tế tại các buồngbệnh và toàn bệnh viện, cập nhật các phương pháp mới về quản lý chất thải y tế, đề racác chương trình hành động nhằm giảm thiểu chất thải, và quản lý chất thải y tế mộtcách tốt hơn
Ban quản lý chất thải y tế do Giám đổc bệnh viện ra quyết định thành lập Ban quản lýbao gồm một trưởng ban, một phó ban, một ủy viên thường trực và các ủy viên.Trưởng ban quản lý chất thải y tế là giám đốc bệnh viện, phó trưởng ban, ủy viênthường trực là trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc một lãnh đạo khoa, phòng cókinh nghiệm trong quản lý chất thải y tế
ủy viên của ban quản lý chất thải y tể là đại diện của các khoa lâm sàng, cận lâm sàng,phòng ke hoạch tổng hợp, phòng điều dưỡng, phòng hành chính quản trị, phòng tàichính kế toán, phòng tổ chức cán bộ, phòng vật tư thiết bị y tế và các bộ phận liên quankhác
2.2 Trách nhiệm của ban giám đốc bệnh viện
Chịu trách nhiệm về quản lý chất thải y tế từ khi phát sinh tới khâu tiêu hủy cuối cùng.Chịu trách nhiệm đối với khâu vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải y tế, có thể họpđồng với tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân thực hiện
Lập kế hoạch quản lý chất thải y tế và xây dựng đề án đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầngcho quản lý chất thải y te của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng cho các dự án xử lý, tiêu hủy chất thải y tế phải thực hiện theocác quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành Mua và cung cấp đủ cácphương tiện chuyên dụng, đạt tiêu chuẩn cho việc phân loại, thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải; phối họp với các cơ quan môi
Trang 207trường, các cơ sở xử lý chất thải của địa phương để xử lý và tiêu hủy chấtthải y tể theo quy định.
- Thực hiện các biện pháp làm giảm lượng chất thải y tế phải tiêu hủy thông qua các hoạtđộng giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng sau khi xử lý đúng quy định
2.3 Trách nhiệm của ban quản lý chat thải
- Xem xét, để xuẩt, tư vấn cho giám đốc bệnh viện xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quyđịnh kỹ thuật về quản lý chất thải y tế
- Tư vấn cho giám đổc bệnh viện về kế hoạch phát triển công tác quản lý chất thải y tể,
tư vấn sửa chữa, thiết kể, xây dựng mới, mua sắm thiết bị phù hợp để quản lý tốt chấtthải y tế
- Tổ chức huấn luyện, tuyên truyền về công tác quản lý chất thải y tế trong toàn bệnhviện
y tế giống như chất thải sinh hoạt tại các hộ gia đình [3] Khoảng 75-90% chất thải tạicác cơ sở y tế là chất thải thông thường (chất thải không nguy hại), số còn lại 10-25%
lả chất thải y tế nguy hại cần được quản lý và xử lý triệt để [18]
3.2 Phân loại chất thải rắn y tế
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn y tế
* Theo WHO:Chất thải rắn y tể nguy hại được phân thành 9 nhóm như sau [18]:
Trang 21- Chất thải lây nhiễm: Là chất thải có chứa các mầm bệnh như: Vi khuẩn, vi rút, ký sinhtrùng, nấm với số lượng đủ lớn để gây bệnh cho những người dễ bị cảm nhiễm, (ví dụ:Chất thải từ các phòng xét nghiệm, phòng mổ, phòng cách ỉy )
- Chất thải bệnh phẩm và chất thải giải phẫu: Là chất thải có chứa các mô, bệnh phẩm,
bộ phận cơ thể hoặc các dịch cơ thể như máu, dịch màng phổi chất thải bệnh phẩm vàchất thài giải phẫu có thể bị nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn Tuy nhiên, theokhuyến cáo những chất thải này nên được coi như là chất thải lây nhiễm
- Chất thải dược phẩm: Bao gồm các thuốc quá hạn, không sử dụng, đổ, vỡ kể cảnhững dụng cụ, chai lọ chửa đựng chúng
- Chất thải hỏa học: Có thể dưới dạng đặc, lỏng, khí được sinh ra trong quá trình chẩnđoán, điều trị, tẩy rửa, khử trùng, thí nghiệm của bệnh viện chất thải này có các đặctính chủ yếu là ăn mòn, gây nổ, gây độc tế bào
- Chất thải chứa kim loại nặng, độc: Là loại chất thải có chứa chất gây độc tiềm ẩn như
Cd, Chì, Thủy ngân có trong pin hỏng, nhiệt kế vỡ và một số dụng cụ y tế hỏng CTchứa kim loại nặng, độc này có thể coi là 1 phần của chất thải hóa học nhung nên được
xử lý riêng
- Các bỉnh chửa khí nén: Như bình đựng ô xy, CƠ2, khí mê, bình cứu hỏa
- Chất thải vật sác nhọn: Đây là loại chất thải có nguy cơ gây tổn thương cho da
như đứt, thủng (VD: Kim tiêm, dao mổ, tuýp thủy tinh vỡ ) Cho dù chất thải này có
bị nhiễm khuẩn hay không thì chúng vẫn được coi như loại chẩt thải có nguy cơ lâynhiễm và nguy hại cao vì vậy, chất thải vật sắc nhọn phải được quan tâm, chú ý khiphân loại, thu gom, lưu giữ và vận chuyển nhằm đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế,nhân viên vệ sinh và môi trường
- Chất thãi gây độc tế bào: Chất thải này có nguồn gốc từ việc điều trị bệnh nhân ung thưbằng hóa chất và tia xạ Chất thải từ những bệnh nhân nảy như phân, nước tiểu, chấtnôn cần được coi như là chất gây độc tể bào
Trang 229Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạtđộng chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu Các tia xạ như tia X, tia gamma gây ion hóacác chất trong te bào và gây độc với gen.
- Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y
tể về việc ban hành “Quy chế Quản lý chất thải y tế”: thì chất thải rắn y tế được phânthành 5 nhóm như sau [3]:
Chất thải lây nhiễm
Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc
thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lườidao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật
sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thẩm
dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các
phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm
Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai,bào thai và xác động vật thí nghiệm
Chất thải hoá học nguy hại
Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này)Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc
gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hoá trị liệu Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thuỷ ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn
đoán hình ảnh, xạ trị)
Trang 23■ Chất thải thông thường:
Chat thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tổ lây nhiễm, hoá học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
■ Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng cách ly)
■ Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thuỷ tinh, chaihuyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín Nhũng chất thảinày không dính máu, dịch sinh học và các chất hoá học nguy hại
■ Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói,thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim
■ Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
Trang 243.3 Thành phần chất thải rắn y tế
Thành phần chất thải rắn y tế rất khác nhau, phụ thuộc vào nhiều điều kiện cụ thể như:Điều kiện dân cư, quy mô bệnh viện, loại chuyên khoa , Theo kết quả điều tra của Bộ
Y tể năm 1998-1999 chất thải rắn y tế ở Việt Nam bao gồm:
■ Giấy: Giấy các loại,bìa, thùng các tong, vỏ hộp thuốc và các vật liệu giấy khác
■ Thủy tinh: Chai lọ thuốc, ống tuýp xét nghiệm, bóng đèn hỏng
■ Kim loại: Kim tiêm, truyền, dao mổ
■ Nhựa: Chai dịch truyền, thùng đựng hóa chất, dịch lọc thận, bơm tiêm nhựa
■ Khác: Rác hữu cơ, đất, đá và các loại vật ran khác [11],
Tỷ lệ các loại chất thải rắn y tế theo ước lượng trung bình của WHO cho các nước đangphát triển như sau [18]:
■ 80% là chất thải thông thường
■ 15% là chất thải lây nhiễm và chất thải giải phẫu
■ 1 % là chất thải sắc nhọn
■ 3% là chất thải hóa học nguy hại và dược phẩm
■ <1% là chất thải đặc biệt như: chất thải phóng xạ, bình chứa áp suất, kim loại nặng nhưnhiệt ke vỡ, pin hỏng
■ 3.4 Khối lượng chất thải rắn y tế
Khối lượng CTRYT thay đổi rất khác nhau tùy theo từng khu vực, từng điều kiện kinh tế,theo từng cách phân loại bệnh viện (chuyên khoa hay đa khoa, tư nhân hay công lập )hoặc theo quy mô bệnh viện
Bảng 1 Khối lượng chất thải rắn phát sinh theo phân loại bệnh viện [18]
Trang 25Bảng 2 Khối lượng CTRYT nguy hại phát sinh theo phân loại bệnh viện [2].
BV theo tuyến và
chuyên khoa
BVđakhoa TW
BV chuyênkhoa TW
BVđa khoatuyển tỉnh
BV chuyênkhoa tỉnh
BV huyện
và ngànhKhối lượng chất
thải rắn nguy hại
(kg/giường/ngày)
hập [18]
Bảng 3 Khối lượng chất thải răn y tê phát sinh theo mức thu n
nhiên, với mức bình quân 600kg chất thải rắn y tế nguy hại/ngày (tưomg
với 0,67kg/giường/ngày) như hiện nay thì con số này cao hom rẩt nhiều
chỉ số thống kê của Bộ Y tế (0,225 kg/giường/ngày) [2]
4 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất thải y tế
4.1 Định nghĩa
Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện [3],
4.2 Quản ỉý phăn loại chất thải y tế.
Việc phân loại đúng CTRYT tại thời điểm phát sinh phải được thực hiện bởi tất cả những người phát sinh ra CTRYT Theo (WHO, 2000) để việc phân loại đúng được thực hiện thì các thùng đựng CTRYT phù họp cần phải được đặt thuận tiện cho NVYT.Các túi, thùng đựng chất thải rắn phải được mã màu theo đúng quy định:
đưong
so với
Trang 26■ Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm
■ Màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ
■ Màu xanh đựng chất thải thông thường và các bình áp suất nhỏ
■ Màu trắng đựng chất thải tái chế
Các thùng, túi đựng chất thải phải có biểu tượng phù hợp Kích thước túi phù hợpvới lượng chất thải phát sinh và có thành dầy tối tiểu 0,0Imm và có thể tích tối đa
là 0,1m3, bên ngoài túi có đường kẻ ngang ở mức 3/4, khi thùng đầy 3/4, phải buộcchặt miệng túi và cho vào thùng đựng lớn hon để vận chuyển [3]
4.3 Thu gom chất thải rắny tế.
Thu gom chât thải tại nơi phát sinh lả quá trình phân loại, tập họp, đóng gói và lungiữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế
- Nơi đặt thùng đụng chất thải
- Mỗi khoa, phòng phải định rõ vị trí đặt thùng đụng chất thải y tể cho từng loại chấtthải, nơi phát sinh chất thải phải có loại thùng thu gom tương ứng
- Nơi đặt thùng đựng chất thải phải có hướng dẫn cách phân loại và thu gom
’ Sử dụng thùng đựng chất thải theo đúng tiêu chuẩn quy định và phải được vệ sinhhàng ngày
- Túi sạch thu gom chất thải phải luôn có sẵn tại nơi chất thải phát sinh để thay thecho túi cùng loại đã được thu gom chuyển về nơi lưu giữ tạm thời chất thải của cơ
sở y tế
- Mỗi loại chất thải được thu gom vào các dụng cụ thu gom theo mã mầu quy định
và phải có nhãn hoặc ghi bên ngoài tủi nơi phát sinh chất thải
- Các chất thải y tế nguy hại không được để lẫn trong chất thải thông thường Nếu
vô tình để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông thường thì hỗn hợp chấtthải đó phải được xử lý và tiêu huỷ như chất thải y tể nguy hại
- Lượng chất thải chứa trong mỗi túi chỉ đầy tới 3/4 túi, sau đó buộc co túi lại
- Tan suẩt thu gom: Hộ lý hoặc nhân viên được phân công hàng ngày chịu tráchnhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường từ nơi chấtthải phát sinh về nơi tập trung chất thải của khoa ít nhất 1 lần trong ngày và khi
Trang 27- càn Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trước khi thu gom về nơi tậptrung chất thải của cơ sở y tế phải được xử lý ban đầu tại nơi phát sinhchất thải [3].
4.4 Vận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế
Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, tới nơi xử
lý ban đầu, lưu giữ, tiêu huỷ
- Chất thải ỵ tế nguy hại và chất thải thông thường phát sinh tại các khoa/phòng phảiđược vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế ít nhất một lần mộtngày và khi cần
- Cơ sở y tế phải quy định đường vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải Tránh vậnchuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc người bệnh và các khu vực sạch khác
- Túi chất thải phải buộc kín miệng và được vận chuyển bằng xe chuyên dụng;không được làm rơi, vãi chất thải, nước thải và phát tán mùi hôi trong quá trìnhvận chuyển [3]
4.5 Lưu giữ chất thải rẳn trong các cơ sở y tể
~ Chất thải y tể nguy hại và chẩt thải thông thường phải lưu giữ trong các buồng riêngbiệt
■ Chất thải để tái sử dụng, tái chế phải được lưu giữ riêng
■ Nơi lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có đủ các điều kiện sau:
■ Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tốithiểu là 10 mét
■ Có đường để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến
■ Nhà lưu giữ chất thải phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và có khoá,không để súc vật, các loài gậm nhấm và người không có nhiệm vụ tự do xâm nhập
■ Diện tích phù họp với lượng chất thài phát sinh của cơ sở y tế
■ Có phương tiện rửa tay, phương tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ, hoá chấtlảm vệ sinh
■ Có hệ thống cống thoát nước, tường và nền chống thấm, thông khí tốt
Trang 28■ Khuyến khích các cơ sở y tế lưu giữ chất thải trong nhà có bảo quản lạnh.
■ Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế
■ Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ
■ Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh thì thời gian lưu giữ cóthể đến 72 giờ
■ Chất thải giải phẫu phải chuyển đi chôn hoặc tiêu huỷ hàng ngày
■ Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dưới 5 kg/ngày,thời gian thu gom toi thiểu hai lần trong một tuần [3]
4.6 Xử lý ban đầu chất thài ran y tế
Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy cơ lâynhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêuhuỷ [3],
4.7 Giảm thiểu chất thải rắn y tế
Là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế, bao gồm: giảmlượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng,quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và phân loại chẩt thải chínhxác Đây là bước đầu tiên trong quá trình tạo ra chất thải y tế cần được quan tâmnhất nhằm giảm tối đa khối lượng chất thải y tể [3]
4.8 Tải sử dụng chất thải rắn y tế
Là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hểt tuổi thọ sản phẩm hoặc sửdụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới
4.9 Tái che chất thải rắny tế
Là việc tái sàn xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới
4.10 Vận chuyển ngoại viện chất thải rắn y tể
Chất thải y tế phải được vận chuyển ra ngoài bệnh viện bằng xe chuyên dụng, xechuyên dụng phải dễ dàng bốc, dỡ, không có cạnh sắc nhọn, dễ làm sạch và khửkhuẩn, đặc biệt khi vận chuyển không được đổ, rơi vãi trong bệnh viện và trênđường đi
Trang 29- Khi vận chuyển các phương tiện phải luôn mang theo đầy đủ giấy tờ chửng minh.(WHO, 2004) [18].
4.11 Xử lý và tiêu hủy CTRYT
- Là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất khả năng gây nguy hại của chấtthải đối với sức khoẻ con người và môi trường
- Có nhiều phương pháp xử lý chất thải y tế khác nhau như chôn lấp, thiêu đốt, tiệtkhuẩn bằng hơi nhiệt, công nghệ vi sóng hoặc các công nghệ khác
4.12 Những lợi ích từ việc quản lý tot chất thải rẳny tể
Quản lý chất thải tốt có thể giúp đỡ trong việc kiểm soát bệnh tật đặc biệt là nhiễmkhuẩn bệnh viện (đem lại lợi ích cho người bệnh), làm giảm nguy cơ phơi nhiễm(đem lại lợi ích cho nhân viên y tế và cộng đồng), phòng ngừa việc tái chế, tái sửdụng chất thài y tế một cách bất hơp pháp (đem lại lợi ích cho xã hội), QLCTYTtốt sẽ làm giảm được chi phí cho công tác xử lý CT (đem lại lợi ích cho bệnh viện)
4.13 Những bất lợi từ việc yếu kém trong công tác quản lỷ chất thải rắn y tế
- Nguy cơ đối với nhân viên y tế vả nhân viên vệ sinh chẩt thải:
Quản lý chất thải yếu kém có thể dẫn đến nguy cơ mắc bệnh tật cho nhân viên y tế,nhân viên vệ sinh chất thải, người bệnh và cả xã hội Nguy cơ cao nhất là nguy cơ
bị phơi nhiễm với các chất thải y tế sắc nhọn cỏ chứa các mầm bệnh nguy hiểmnhư HIV, viêm gan B, viêm gan c WHO dự đoán năm 2000 toàn thế giới cókhoảng 23 triệu trường hợp nhiễm viêm gan B, c vả HIV do phơi nhiễm với cácyếu tố nguy cơ
- Nguy cơ đối với xã hội:
Việc tái chế và tái sử dụng một số chất thải y tế nguy hại nếu không được kiểmsoát chặt chẽ sẽ là một nguy cơ lởn đổi với sức khỏe cộng đồng Theo kết quả điêutra của WHO tiên hành tại 22 nước đang phát triên cỏ đên 18-64% các cơ sở y tếchưa tuân thủ đủng theo Quy chế quản lý chất thải [18],
- Thiệt hại về kinh tể do tăng chi phí xử lý chất thải
Trang 30Do việc phân loại chất thải không tốt dẫn đển chất thải thông thường bị trộn ỉẫnvới chất thải y tế nguy hại vì vậy khi xử lý thì chất thải thông thường cũng phải xử
lý như CTRYT nguy hại do đó giá thành xử lý tăng lên Cũng tương tự như vậyđối với công tác thu gom, vận chuyển và lưu giữ, nếu không quản lý tốt sẽ làmtăng giá thành xử lý CTRYT
5 Tổ chức quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện HN Việt Đức
Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn Bệnh viện HN Việt Đức được thành lập năm 2000.Một trong các nhiệm vụ của khoa là quản lý chất thải y tể trong bệnh viện Tuynhiên, từ năm 2007 trở về trước khoa vẫn chưa có các quy định, quy trình cụ thểnào về công tác QLCTYT cũng như nghiên cứu nào về công tác QLCTYT Saukhi có “Quy chế Quản lý chất thải y tế” của Bộ Y tể ban hành năm 2007 Bệnh viện
đã áp dụng và điều chỉnh các quy trình chuyên môn kỹ thuật cho phù họp với đặcthù của một bệnh viện ngoại khoa Các quy trình như phân loại, thu gom, vậnchuyển, lưu giữ, xử phạt vi phạm về CTYT đã được áp dụng và triển khai trongtoàn bệnh viện Tuy nhiên, công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá vẫn chưa đượcthực hiện nghiêm túc và đầy đủ
Trang 31Sơ đồ 1: Sơ đồ tóm tắt chu trình của chất thải rắn y tế tại Việt Nam
Sơ đồ 2: Sơ đồ quản iý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Việt Đức
Trang 326 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên Thế giói và tại Việt Nam
6.1 Trên Thế giới
Trên Thế giới tùy từng điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuậtcùng với nhận thức về QLCTYT mà mỗi quốc gia có cách xử lý CT riêng của mình.Các nước phát triển trên thế giới thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp để xử lýCTRYT như thiêu dốt, hơi nhiệt, vi sóng .trong khi đó tại các nước đang phát triển
và các nước nghèo công tác QLCTRYT chưa thực sự được quan tâm, chú trọng và đầu
tư thích đáng
- Tại Hồng Kông Cơ sở xử lý chất thải tập trung được xây dựng từ năm 1987 đến năm
1993, với hệ thống thu gom vận chuyển và thiết bị xử lý hiện đại, công nghệ chủ yếu là
xử lý nhiệt và xử lý hoá/lý đã xử lý được hầu hết lượng chất thải nguy hại tại HồngKông Nhờ hệ thống nghiền nhỏ để chôn lấp, hệ thống kiểm soát việc chôn lấp, kiểmsoát nơi thu gom, vận chuyển xử lý và tiêu huỷ chất thải, nhất là chất thải rắn nguy hại
đã góp phần nâng cao chất lượng quản lý chất thải nói chung và chất thải nguy hại nóiriêng tại Hồng Kông [12],
- Tại Hà Lan: Chất thải nguy hại được xử lý bằng nhiều cách khác nhau, trong đó phầnlớn được thiêu huỷ, một phần được tái chế Trước đây, Hà Lan tiến hành thiêu huỷ chấtthải nguy hại ở ngoài biển, nhưng từ năm 1990 trở lại đây, Hà Lan đã tập trung xử lýchất thải nguy hại tại 5 khu vực trên phạm vi toàn quốc, thường do các xỉ nghiệp tưnhân với sự tham gia của nhiều công ty tiến hành dưới sự giám sát của các cơ quanchuyên môn Hàng năm, Hà Lan có tới hơn 20 triệu tấn chất thải 60% trong số nàyđược đổ ở các bãi chứa, phần còn lại được đưa vào các lò thiêu huỷ hoặc tái chế Chínhphủ Hà Lan đã đề ra mục tiêu giảm khối lượng chất thải hàng năm để giảm chi phí xử
lý Công nghệ xử lý chất thải nguy hại chủ yếu được áp đụng là thiêu huỷ, nhiệt năng
do các lò thiêu huỷ sinh ra sẽ được hoà nhập vào mạng lưới năng lượng chung của đấtnước Các chẩt thải được phân loại ngay từ nguồn phát sinh chất thải nhất là đổi vớichất thải
Trang 33- nguy hại Việc thiêu huỷ chất thải nguy hại được tiến hành ở những lò đốthiện đại với kỹ thuật mới nhất [12].
Tại Zambia Năm 2003 được sự hỗ trợ của World Bank, Bộ y té Zambia đã tiến hànhđánh giá công tác QLCTYT cho thấy: Công tác QLCTYT tại Zambia là thực sự tồi tệ
và nghiêm trọng, nếu không có giải pháp và can thiệp thì đội ngũ NVYT, người bệnh,nhân viên thu gom chất thải và cả cộng đồng sẽ phải đổi mặt với nguy cơ phơi nhiễmHIV, HBV, HCV là rất cao [17]
Tại Ân Độ, Năm 2004 Theo đánh giá nhanh của WHO tại Rajsathan không có hệthống lưu giữ CTRYT, CT được tập trung lẫn vào với nhau và đổ vào một hố nông,không có sự giám sát và bảo vệ.Tại 3 bang West Bengal, Karnataka và Punjab đã có hệthống phân loại, thu gom, lưu giữ CTRYT nhưng hoạt động không hiệu quả [22]
Qua số liệu thống kê về tình hình xử lý chất thải rắn của một số nước trên thế giới chothấy ràng, Nhật Bản là nước sử dụng phương pháp thu hồi chất thải rắn với hiệu quảcao nhất (38%), sau đó đến Thụy Sỹ (33%), trong lúc đó Singapore chỉ sử dụngphương pháp đốt, Pháp lại sử dụng phương pháp xử lý vi sinh nhiều nhất (30%), Cácnước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong việc quản lý chất thảirắn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc - 84%), Anh (83%), Liên bang Nga(80%), Tây Ban Nha (80%) [12]
6.2 Tại Việt Nam
Từ năm 2007 trở về trước công tác QLCRYTNH (phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển ) hầu hết được thực hiện 1 cách tự phát, tự quản lý (một phần do chưa có cácquy định cụ thể của ngành dọc) tại mỗi cơ sở y tế riêng biệt
Từ năm 2007 trở lại đây, đặc biệt là từ khi có Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT về việcbàn hành Quy chế Quản lý chất thải y tế thì các cơ sở y tế trên cả nước mới có mộtcông cụ hữu ích để thực hiện việc QLCTYT Tuy nhiên, việc tuân thủ đầy đủ các yêucầu trong Quyết định 43 về QLCTYT là một việc không hề đơn giản, ngay cả đối vớicác bệnh viện tuyến Trung ương
Trang 34- Quản ỉý CTRYTNH bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh chấtthải, phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, tăng cường tái sử dụng, tái chế, xử lý vàtiêu huỷ Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay còn chưa tiếp cận đượcvới phương thức quản lý tổng hợp trên quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các giải phápgiảm thiểu, tái sử dụng, tái chế (3R) để giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp Hoạt độnggiảm thiểu phát sinh chất thải rắn là một trong nhũng giải pháp quan trọng và hiệu quảnhất trong quản lý chất thải còn chưa được chú trọng Chưa có các hoạt động giảmthiểu chất thải rắn thông thường, hoạt động phân loại tại nguồn chưa được áp dụng rộngrãi, năng lực trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn thiếu và yếu dẫn tới tình trạng tạimột so cơ sở y tế đã thực hiện phân loại chẩt thải rắn tại nguồn nhưng khi thu gom, vậnchuyển lại đem đổ chung làm giảm hiệu quả của việc phân loại Tái sử dụng và tái chểchất thải mới chỉ được thực hiện một cách không chính thức, phát triển một cách tựphát, không đồng bộ, thiếu định hướng Công nghệ xử lý chất thải rắn chủ yếu vẫn làchôn lấp ở các bãi lộ thiên không đạt tiêu chuẩn môi trường với 82/98 bãi chôn lấp trêntoàn quốc không hợp vệ sinh Các lò đốt rác chủ yếu dành cho ngành y tế và chỉ đápứng được 50% tổng lượng chất thải y tế nguy hại.
Trang 351 Các giải pháp QLCTYT trên Thế giới và tại Việt Nam
Nguyên tắc chung của công tác QLCTYT là phải cỏ sự phối hợp và chuẩn bị kỹcàng giữa các quy che, quy định của nhà nước với các nội quy, quy chế của cơ sở y
tế Quy định rõ ràng về quyền vả nghĩa vụ của mỗi thành viên có liên quan đến cácbước của công tác quản lý chất thải
Việt Nam là 1 thành viên của WHO do vậy, hầu hết các nguyên tắc, giải pháp vềQLCTYT của Việt Nam đều phỏng theo và sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực
tế của đất nước Các giải pháp này được quy định cụ thể hơn trong Quyết định số43/2007/ QĐ-BYT về ban hành quy chể QLCTYT cụ thể như sau:
7.7 Mã màu sắc thùng, túi dtrng CTRYT:
- Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm
- Màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại vả chất thải phỏng xạ
- Màu xanh đựng chất thải thông thường và các bình áp suất nhỏ
- Màu trắng đựng chất thải tái chế
7.2 Biểu tượng chi loại chất thải
■ Mặt ngoài túi, thùng đựng một số loại chất thải nguy hại và chất thải để tái chế phải
có biểu tượng chỉ loại chất thải phù hợp
■ Túi, thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm có biểu tượng nguy hại sinh học Túi,thùng màu đen đựng chất thải gây độc tế bào có biểu tượng chất gây độc tế bào kèmdòng chữ “CHẤT GÂY Độc TỂ BÀO”
■ Túi, thùng màu đen đựng chất thải phóng xạ có biểu tượng chất phóng xạ và có dòngchữ “CHẤT THẢI PHÓNG XẠ”
■ Túi, thùng màu trang đựng chất thải để tái chế có biểu tượng chất thải có thể tái che
7.3 Đưa nội dung QLCTYT vào chương trĩnh đào tạo trong các trườngy, dược
7.4.Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến và phù hợp cho việc xử lý và tiêu hủyCTYT[3}.
Trang 36Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHU ONG PHÁP NGHIÊN cứu
1 Đối tượng nghiên cứu:
- Cán bộ y tế và nhân viên làm sạch (ICT) tại 15 khoa lâm sàng của bệnh viện, 2 kho lưu giữ chất thải ran của bệnh viện,
- Phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, lưugiữ và các tài liệu hướng dẫn có liên quan
- Chất thải rắn y tế (chủ yếu tập trung vào chất thải rắn y tể lây nhiễm)
2 Thòi gian và địa điểm nghiên cún:
2.1 Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4/2011 đến tháng 09/2011
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Tất cả 15 khoa lâm sàng của bệnh viện, 2 kho lưu giữ chất thải ỵ tế nguy
chất thải thông thường và các phòng ban có liên quan của bệnh viện
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Đây là nghiên cứu ngang mô tả
2.4 Mâu và phương phảp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu: Đây là nghiên cứu cắt ngang do đó áp dụng công thức tính cỡ mẫu
cho một tỷ lệ là:
Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu
Z: hệ sô tin cậy với mức xác suất 95% (=1,96) 14
P: Tần suất NVYT tuân thủ đúng quy trình QLCT Theo nghiên cứu của
BV Bạch Mai, tỷ lệ này vào khoảng 80%
Như vậy chúng tôi ước tính cỡ mẫu phát vấn cho NVYT tại 15 khoa lâm sảng là
Trang 372.4.2 Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.
Kiểm tra việc phân loại chất thải rắn y tể nguy hại của 15 khoa lâm sàng bằng cáchkiểm tra chất thải chứa trong các túi tại kho lưu giữ của bệnh viện trong thời gian 1tháng (Dựa vào bảng kiểm), kết quả sẽ được so sánh với một số bệnh viện Trungương trên địa bàn Hà Nội
Quan sát thực te việc phân loại chất thải rắn y tể của NVYT tại 15 khoa lâm sàng,mỗi khoa 1 ngày, với mỗi quy trình làm việc sẽ có số lần phân loại chất thải tươngứng
2.5 Phương pháp thu thập sổ liệu
Số liệu thứ cấp: Báo cáo về nhân lực bệnh viện nói chung và nhân lực QLCT tại 15khoa lâm sàng nói riêng được thu thập tại phòng tô chức cán bộ, phòng Điêu dưỡng,báo cáo về kết quả hoạt động của bệnh viện qua các năm và kểt quả kiểm tra bệnhviện được thu thập tại phòng Kế hoạch tổng hợp Báo cáo về chi phí xử lý chất thảirắn được thu thập tại phòng Hành chính Quản trị Nguồn số liệu này do học viên trựctiếp đến từng đơn vị để thu thập
Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phát vấn bộ câu hỏi khảo sát kiến thức củaNVYT về chất thải rắn y tế Bộ câu hỏi phát vẩn NVYT được xây dựng gồm các câuhỏi dựa trên các biển số nghiên cứu đã xác định, bộ câu hỏi này được chia thành cáctiểu mục chủ yếu tập trung vào 4 bước của 1 vòng đời chất thải là phân loại, thugom, vận chuyển, lưu giữ, đặc biệt tập trung vào khâu phân loại (Phụ lục 2)
Các phiếu này sau khi xây dựng đã được tiến hành thảo luận để điều chỉnh hoặc loại
bỏ những câu hỏi không rõ ràng hoặc làm cho người trả lời phát vấn hiểu khác nhauLựa chọn đối tượng phát vấn được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống,danh sách tất cả các điều dưỡng, trợ giúp chăm sóc của 15 khoa lâm sàng sẽ được tậphọp (lấy từ phòng Tổ chức cán bộ), sắp xếp theo ABC cho từng khoa, phòng, sau đóchọn ngẫu nhiên theo hệ số Danh sách sàng lọc đươc từ
Trang 38Phòng Tổ chức cán bộ là: 496 nhân viên (số mẫu cần lấy là 246) do vậy số mẫu lấy
từ danh sách là 1/2
Số lượng phiếu phát vấn cho các khoa lần lượt như sau: Khoa Khám bệnh: 43 phiếu,Khoa phẫu thuật thần kinh: 22 phiếu, Khoa phẫu thuật tim mạch và lồng ngực: 20phiếu, khoa điều trị theo yêu cầu:27 phiếu, khoa phẫu thuật nhi: 7 phiếu, khoa phẫuthuật tiêu hóa: 1 ỉ phiếu, khoa phẫu thuật chấn thương chỉnh hình 17 phiếu, khoaphẫu thuật cột sống: 9 phiếu, khoa phẫu thuật cấp cứu bụng: 16 phiếu, khoa phẫuthuật nhiễm khuẩn 9 phiếu, khoa phẫu thuật tiết niệu 18 phiếu, khoa phẫu thuật ganmật 15 phiếu, khoa hoi sức tích cực: 19 phiếu, khoa phẫu thuật hàm mặt ” tạo hình:
6 phiếu và khoa thận lọc máu: 9 phiếu Tong so 248 phiếu, trước đó Điều dưỡngtrưởng được tập trung và tập huấn về công tác thu thập so liệu
Phiếu phát vấn sau khi được thu về, kiểm tra lại và làm sạch số liệu trước khi được
xử lý bởi người nghiên cứu chính
Phiếu theo dõi, quan sát NVYT về việc phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ Dựkiến theo dõi tất cả 15 khoa lâm sàng trong bệnh viện, mỗi khoa 1 ngày, giám sátviên là 2 nhân viên khoa KSNK đã được tập huấn về việc theo dõi Theo dõi mỗiquy trình làm việc của nhân viên có tổng sổ bao nhiêu lần phải phân loại CT, baonhiều lần phân loại đúng Các quy trình chuyên môn kỹ thuật chính được theo dõinhư sau:
■ Quy trình tiêm truyền: 5 lần vứt bỏ CT (l.Vứt bỏ vỏ bao bơm, kim tiêm 2 Vứt bỏbông, gạc sát trùng 3 Vứt bỏ lọ thuốc, lọ nước cất tiêm 4 Vứt bỏ bơm, kĩm tiêm
Trang 39Kiểm tra việc phân loại chất thải rắn y tế nguy hại của 15 khoa bằng cách kiểm trachất thải chứa trong các túi của 15 khoa tại kho lưu giữ chất thải y tế nguy hại củabệnh viện trong thời gian 1 tháng (Dựa vào bảng kiểm) Phụ lục
Kiểm tra việc phân loại chất thải thông thường của 15 khoa bằng cách kiểm trachất thải chứa trong các túi của 15 khoa tại kho lưu giữ chất thải thông thường củabệnh viện trong thời gian 1 tuần (Dựa vào bảng kiểm) Phụ lục
2.6 Xử lý và phân tích sổ liệu
Số liệu sau khi được thu thập sẽ được làm sạch, nhập và phân tích sổ liệu bằngphần mềm thống kê y học SPSS 16.0 cho các thông tin mô tả và phân tích thốngkê
Thông tin từ các phiếu phát vấn được mã hóa và phân tích sử dụng kiểm định %2
cho các biển phân loại
2.7 Các biên sô nghiên cứu và các khái niệm, thước đo.
Bảng 4 Các biến sổ nghiên cứu, các khái niệm và thước đo
biến
Phiroìig pháp thu thập
I Thông tin chung
Phân loại Phát vấn
3 Số năm công tác
Thời gian tính từ lúc băt đâulàm việc trong lĩnh vực chuyênmôn đến nay
Rời rạc Phát vấn
4 Hình thức lao động
Là hình thức làm việc có thờihạn hoặc không thời hạn đốivới các công ty hoặc
Phân loại Phát vấn
Trang 40doanh nghiệp nhà nước.
5 Được hướng dẫn quy
QĐ BYT
Nhị phân Phát vấn,
Quan sát
7 Phân loại chất thải rắn
ngay tại noi phát sinh
Thực hiện tách riêng các loạichất thải ran khác nhau vàocác túi, thùng chứa khác nhaungay trong quá trình thực hiệncác thủ thuật, phẫu thuật
%, và có biểu tượng phù hợp Nhị phân
Phát vấn, Quan sát
11 Có hộp đựng chất thải
sắc nhọn theo quy định
Cỏ hộp đựng chất thải sắcnhọn riêng, màu vàng, chốngthủng, chống thấm,
Nhị phân Phát vấn,
Quan sát