ứa tuổi ổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa nh yêu đư ư ng, ho t đ ng tình d c, mang thai, sinh ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiệ
Trang 1Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Bộ môn, phòng ban, các đồng nghiệp Trường Đại học Y Thái Bình luôn hỗ trợ tôi về vật chất, tỉnh thần trong quá trình học tập.
Xin bày tỏ lòng biết ơn PTS Trịnh Hữu Vách, PTS Lương Xuân Hiến đã nhiệt tình giúp đỡ tôi về phương pháp nghiên cứu, phương pháp tư duy khoa học, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại thực địa và hoàn thành luận án.
Xin chăn thành cảm ơn các nghiên cứu viên, cán bộ và cộng tác viên Trung tâm Nghiên cứu dân số và sức khoẻ nông thôn Trường Đại học Y Thái Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Xin cám ơn Trung tâm Y tế huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình, UBND, trạm y tế và tất cả 794 vị thành niên thuộc các xã Minh Quang, Tam Quang, Tán Lập, Duy Nhất huyện Vũ Thư đã tích cực
hỗ trợ và tham gia nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cítu để hoàn thành luận án này.
TÁC GIẢ
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
JC56
BỘ YTẾ
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
(Virus gây suy giảm miễn dịch người)
World Health Organization(Tổ chức Y tế Thế giới)WHO
VTN
Trang 3MỤC LỤC
Đ T V N ĐẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1
CHƯƠNG 1 TỔNG NG 1 T NG ỔNG QUAN TÀI LI UỆU 3
1 Những khái niệm chung về vị thành niên và sức khoẻ sinh sản vị thành niên 3
1.7 V thành niên ị thành niên 3
1.8 S c kho sinh s n ức khoẻsinh sản ẻsinh sản ản 4
2 Các nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản vị thành niên trên thế giới 5
2.7 Tình hình n o, hút thai và sinh đ c a v thành niên trên th gi i ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ẻsinh sản ủa vị thành niên trên thế giới ị thành niên ế giới ới 5 2.8 Nguy c v s c kho đ i v i thai nghén v thành niên ơ về sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ức khoẻsinh sản ẻsinh sản ối với thai nghén ở vị thành niên ới ở vị thành niên ị thành niên 7
2.9 Các h u qu kinh t - xã h i c a ậu quả kinh tế - xã hội của ản ế giới ội của ủa vị thành niên trên thế giới thai nghén và sinh đ v ẻsinh sản ở vị thành niên ị thành niên thành niên ' 7
2.10 Tình tr ng ho t đ ng tình d c và b nh lây truy n qua đ ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ội của ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục ệnh lây truyền qua đường tình dục ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ường tình dục ng tình d c ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục l a tu i v thành niên ở vị thành niên ức khoẻsinh sản ổi vị thành niên ị thành niên 8 3 Các nghiên cứu sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở Việt Nam 10
4 Môi quan tâm của xã hội đôi với sức khoẻ sinh sản vị thành niên 15
CHƯƠNG 1 TỔNG NG 2 M C ỤC TÊU, Đ i ối TƯỢNG VÀ NG VÀ PHƯƠNG 1 TỔNG NG PHÁP NGHÈN cúu 19
1 Mục tiêu nghiên cứu 19
2 Đòi tượng nghiên cứu 19
3 Địa bàn nghiên cứu 19
3.7 Vài nét vê huy n Vũ Th (Thái Bình) ệnh lây truyền qua đường tình dục ư 19
3.8 M t s thông tin vê các xã nghiên c u ội của ối với thai nghén ở vị thành niên ức khoẻsinh sản 20
4 Phương pháp nghiên cứu 21
4.7 Nghiên c u đ nh l ức khoẻsinh sản ị thành niên ượng ng 21
4.8 Nghiên c u đ nh tính b ng ph ng v n sáu ức khoẻsinh sản ị thành niên ằng phỏng vấn sáu ỏng vấn sáu ấn sáu 23
5 Phương pháp xử lý số liệu 23
CHƯƠNG 1 TỔNG NG 3 K T QU ẾT QUẢ Ả NGHIÊN cúu 24
1 Thòng tin chung vé đối tượng nghiên cứu 24
7.7 Đ c tr ng c bàn c a đói t ặc trưng cơ bàn của đói tượng nghiên cứu ư ơ về sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ủa vị thành niên trên thế giới ượng ng nghiên c u ức khoẻsinh sản 24
Trang 41.2 Đ c ặc trưng cơ bàn của đói tượng nghiên cứu tr ng c b n ư ơ về sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ản c a ủa vị thành niên trên thế giới gia đình các đ i ối với thai nghén ở vị thành niên t ượng ng 29
2 Kiên thức, thái độ, hành vi về sức khoẻ sinh sản của vị thành niên 32
2.1 Ki n th c và ngu n thông tin ế giới ức khoẻsinh sản ồn thông tin vê b ph n sinh d c ội của ậu quả kinh tế - xã hội của ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục .32
2.2 D y thì và kinh nguy t ậu quả kinh tế - xã hội của ệnh lây truyền qua đường tình dục .34
2.3 Tình yêu, hôn nhân, ho t đ ng tình d c, tránh thai ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ội của ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục 38
2.4 Các tri u ch ng liên ệnh lây truyền qua đường tình dục ức khoẻsinh sản quan đ n b ế giới ội của ph n sinh d c và ậu quả kinh tế - xã hội của ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục cách x trí 45 ử trí 45
2.5 B nh láy truy n qua đ ệnh lây truyền qua đường tình dục ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ường tình dục ng tình d c ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục .47
3 Một sô kết quả nghiên cứu từ phỏng vấn sâu 49
CHƯƠNG 1 TỔNG NG 4 PHÂN TÍCH K T ẾT QUẢ QUẢ VÀ BÀN LUẬN 51
1 về các đặc trung cơ bản của đòi tượng nghiên cứu 51
1.7. Tôn giáo c a ủa vị thành niên trên thế giới đ i ối với thai nghén ở vị thành niên t ượng 51 ng 1.8. Tình tr ng hôn ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới nhân c a d i t ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ng 51 1.9. Trình đ h c v n và tình tr ng h c t p hi n t i ội của ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ấn sáu ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ậu quả kinh tế - xã hội của ệnh lây truyền qua đường tình dục ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới .52
1.10. Lý do b h c c a VTN đã b h c ỏng vấn sáu ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ủa vị thành niên trên thế giới ỏng vấn sáu ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại 53 1.11. Ho t ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới đ ng ội của chính c a đ i t ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ng t i th i đi m ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ờng tình dục ểm nghiên c u ức khoẻsinh sản 54
2 vể các đặc trưng cơ bản của gia đình các đòi tượng nghiên cứu 54
2.1 C u ấn sáu trúc gia đình và tình tr ng chung s ng ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên c a v thành niên ủa vị thành niên trên thế giới ị thành niên 55
2.2 Tình tr ng hôn nhân ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới hi n ệnh lây truyền qua đường tình dục t i c a ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ủa vị thành niên trên thế giới b m ối với thai nghén ở vị thành niên ẹ đ i ối với thai nghén ở vị thành niên t ượng 55 ng 2.3 Nghé nghi p chính c a b m đ i ệnh lây truyền qua đường tình dục ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ẹ ối với thai nghén ở vị thành niên t ượng 56 ng 2.4 Trình đ h c v n c a b , ội của ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ấn sáu ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên mẹ .56
2.5 Kinh t gia đình ế giới 57
3 Kiến thức và nguồn thông tin về một sò vãn để của sức khoẻ sinh sàn vị thành niên 57
3.1 Ki n ế giới th c ức khoẻsinh sản c a VTNv b ph n sinh d c ủa vị thành niên trên thế giới ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ội của ậu quả kinh tế - xã hội của ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục .57
3.2 Ki n ế giới th c v d u hi u d y thì ức khoẻsinh sản ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ấn sáu ệnh lây truyền qua đường tình dục ậu quả kinh tế - xã hội của .59
3.3 Hi u bi t v tu i k t hôn ểm ế giới ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ổi vị thành niên ế giới .61
3.4 T l nghe nói v ỷ lệ nghe nói về ệnh lây truyền qua đường tình dục ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên quan h tình d c ệnh lây truyền qua đường tình dục ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục .61
3.5 Hi u bi t cùa VTN vê giai đo n d có thai nh t trong chu kỳ kinh ểm ế giới ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ễ có thai nhất trong chu kỳ kinh ấn sáu nguy t ệnh lây truyền qua đường tình dục 62
Trang 53.6 Hi u bi t cu VTN v tránh thai và các ph ểm ế giới ản ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ươ về sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ng pháp tránh thai 63
3.7 Hi u bi t v b nh lây truy n qua đ ểm ế giới ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ệnh lây truyền qua đường tình dục ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ường tình dục ng tình d c ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục .65
4 Tình trạng kinh nguyệt và dậy thì của vị thành niên 66
5 Thái độ, hành vi của VTN trong tình yêu, hòn nhân, quan hệ tình dục và khi có các triệu chứng liên quan đến bộ phận sinh dục 67
5.1 T l v thành niên có ng ỷ lệ nghe nói về ệnh lây truyền qua đường tình dục ị thành niên ường tình dục i yêu 67 5.2 Thái đ và hành vi c a v thành niên c ng ội của ủa vị thành niên trên thế giới ị thành niên ối với thai nghén ở vị thành niên ường tình dục i yêu 67 5.3 Các tri u ch ng liên quan đ n b ph n sinh d c và cách x trí ệnh lây truyền qua đường tình dục ức khoẻsinh sản ế giới ội của ậu quả kinh tế - xã hội của ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục ử trí 45 69
K T LU N VÀ KHUY N NGHẾT QUẢ ẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ẾT QUẢ Ị 71
Trang 6ĐẶT VÂN ĐỂ
Khái ni m v thành niên đệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c xác nh n là giai đo n chuy n ti p gi a ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ếp giữa ữa tu iổi
u th và tu i trổi ưởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổing thành Tu i v thành niên có 2 đ c tính mà các l a tu iổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ặc tính mà các lứa tuổi ứa tuổi ổikhác không có:
- V sinh lý đó là s d y thì, m đ u c a kh năng sinh s n.ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ầu của khả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ả năng sinh sản ả năng sinh sản
- V th ch t đó là s tăng nhanh và k t thúc s phát tri n c a chi u cao.ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.Theo T ch c Y t Th gi i ổi ứa tuổi ếp giữa ếp giữa ới (WHO), v thành niên là các em t 10-19 tu i.ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ừ 10-19 tuổi ổi
V thành niên thị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c đ c p nh là giai đo n phát tri n nhanh v thề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa
ch t, m đ u giai đo n phát tri n và hoàn thi n b máy sinh s n đ th c hi nởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ả năng sinh sản ển tiếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
ch c năng sinh s n v xã h i, đây là th i kỳ hình thành nhân cách, t ch phứa tuổi ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ừ 10-19 tuổi ỗ phụ ụthu c hoàn toàn vào b m , gia đình, ộ máy sinh sản để thực hiện ối ẹ, gia đình, d n ầu của khả năng sinh sản d n hoà nh p vào xã h i, thích ngầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi
v i đ i s ng xã h i, với ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ối ộ máy sinh sản để thực hiện ư n t i ới làm ch b n thân.ủa khả năng sinh sản ả năng sinh sản
Theo ưới c tính c a Quỹ Dân ủa khả năng sinh sản s Liên h p ối ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa qu c ối (UNFPA) hàng năm cókho ng ả năng sinh sản 1/5 dân s ối th gi i ếp giữa ới trong l a ứa tuổi tu i ổi v ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa thành niên (trên 1 t ) Ó Vi t Namỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
v i kho ng 75 tri u ới ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa dân, hàng năm có kho ng 15 tri u tr em t 10 - 19 tu iả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ẻ em từ 10 - 19 tuổi ừ 10-19 tuổi ổi(20% dân s ) Nh ối ưv y, ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa d dàng ễ dàng hình dung đây chính là ngu n l c v con ngồn lực về con người ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi
Trang 7chú y u c a ếp giữa ủa khả năng sinh sản chúng ta trong th k t i Quan tâm đ n lĩnh v c ếp giữa ỷ) Ó Việt Nam ới ếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản s c ứa tuổi kho c aẻ em từ 10 - 19 tuổi ủa khả năng sinh sản.nhóm đ i ối tược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng xã h i ộ máy sinh sản để thực hiện này là m t tr ng tâm c a Nhà nộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ủa khả năng sinh sản ưới c và nhi u ngành ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản liênquan
Tinh tr ng s c ạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi kho ẻ em từ 10 - 19 tuổisinh s n c a l a tu i v thành niên theo các khía c nhả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ứa tuổi ổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa
nh yêu đư ư ng, ho t đ ng tình d c, mang thai, sinh ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ụ đ , ẻ em từ 10 - 19 tuổi các bênh lây truy n quaề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản
đường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng tình d c k c HIV/AIDS là c s n n móng cho tụ ển tiếp giữa ả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ư ng lai nhân kh uẩu
h c Tinh tr ng kinh t , văn hoá, xã h i l i nh họng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ưởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổing r t l n đ n s c khoới ếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổisinh s n v thành niên.ả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Nghiên c u v s c ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi kh e và ỏe và s c ứa tuổi kh e ỏe và sinh s n ả năng sinh sản v ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa thành niên nh m đ a ằm đưa ư racác giài pháp c i thi n, nâng cao ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa s c kho ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổicho nhóm đ i tối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng này là v n đề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản
mà c xã h i quan tâm trong giai đo n hi n ả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa nay
Trang 8Các nghiên c u v s c kho sinh s n v thành niên ch a có nhi u, nh t làứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản vùng nông thôn đ ng b ng tr ng lúa Vì v y, vi c nghiên c u v n đ này làởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ồn lực về con người ằm đưa ồn lực về con người ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản
m t vi c làm c n thi t nh m phát hi n nh ng đ c đi m c b n c a b n thânộ máy sinh sản để thực hiện ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ếp giữa ằm đưa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ữa ặc tính mà các lứa tuổi ển tiếp giữa ả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ả năng sinh sản
và gia đình, xác đ nh đị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c m t s ki n th c, thái đ , hành vi v s c kho sinhộ máy sinh sản để thực hiện ối ếp giữa ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
s n c a v thành niên, t đó đ xu t khuy n ngh góp ph n c i thi n s c khoả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ừ 10-19 tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổisinh s n l a tu i v thành niên.ả năng sinh sản ứa tuổi ổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Những khái niệm chung về vị thành niên và sức khoẻ sinh sản vị thành niên
1.1 V thành niên ị thành niên
Theo quy ưới c c a ủa khả năng sinh sản WHO, v thành niên ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa (adolescent) là nh ng ngữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi trong
đ tu i 10-19 Nh vây nh ng ngộ máy sinh sản để thực hiện ổi ư ữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi này tu i thi u ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi ếp giữa niên và trưới c tu i trổi ưởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổingthành Thanh niên (youth) là nh ng ngữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi trong đ tu i t ộ máy sinh sản để thực hiện ổi ừ 10-19 tuổi 15- 24, còn nh ngữa
ngường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi tr tu i ẻ em từ 10 - 19 tuổi ổi (young people) là nh ng ngữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi trong đ ộ máy sinh sản để thực hiệntu i 10-24 [10, 13, 17].ổiKhái ni m v thành niên (VTN) đệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c th a nh n v m t văn ừ 10-19 tuổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ặc tính mà các lứa tuổi hoá là giai
đo n chuy n ti p gi a tu i u th và tu i trạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ếp giữa ữa ổi ổi ưởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổing thành Trong giai đo n ạn chuyển tiếp giữa nàycon ngường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi thay đ i r t nhi u tuỳ thu c vào các y u t môi trổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ếp giữa ối ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng g m ồn lực về con người môi
trường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng t nhiên, môi trự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng xã h i và các y u t nhân h c [13, 17].ộ máy sinh sản để thực hiện ếp giữa ối ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành
Trong m t s nộ máy sinh sản để thực hiện ối ưới c đang phát tri n, th i kỳ VTN không hoàn toàn đển tiếp giữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c
th a nh n nh vây, mà ph bi n là các l nghi đ c bi t ừ 10-19 tuổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ổi ếp giữa ễ dàng ặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa đánh d u bưới c chuy nển tiếp giữa
ti p ếp giữa đ t ộ máy sinh sản để thực hiện ng t t tr con sang ngộ máy sinh sản để thực hiện ừ 10-19 tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi l n ới (l đình, l chùa ) ễ dàng ễ dàng Ó các nưới c pháttri n ngển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi ta th a nh n m t cách ph bi n giai đo n sau ừ 10-19 tuổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ổi ếp giữa ạn chuyển tiếp giữa tr ẻ em từ 10 - 19 tuổi em và trưới c
Trang 10ngường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ới i l n c a quá trình phát tri n cá th , đó là th i kỳ ủa khả năng sinh sản ển tiếp giữa ển tiếp giữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể VTN Th i kỳ VTN đờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c
đ c tr ng b i s phát tri n r t nhanh v cà th ch t và trí tu Giai đo n phátặc tính mà các lứa tuổi ư ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa tri n th l c này ch kém t c đ phát tri n c a bào thai và nh ng tháng nãmển tiếp giữa ển tiếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ối ộ máy sinh sản để thực hiện ển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ữa đđu c a ủa khả năng sinh sản tr ẻ em từ 10 - 19 tuổi Th i kỳ ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể VTN cũng đánh d u nh ng ữa bưới c phát tri n l n v m t xãển tiếp giữa ới ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ặc tính mà các lứa tuổi
h i, xu hộ máy sinh sản để thực hiện ưới ng mu n thoát ra t ph m ối ừ 10-19 tuổi ạn chuyển tiếp giữa vi gia đình vào t p th cùng l a tu i, cùngận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ứa tuổi ổinhóm và phát tri n nh ng kỹ năng m i Ngày nay VTN trển tiếp giữa ữa ới ưởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổing thành v m t tìnhề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ặc tính mà các lứa tuổi
d c s m h n, hôn nhân mu n h n và nh ng thay đ i v hình th c gia đình đãụ ới ộ máy sinh sản để thực hiện ữa ổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổigóp phán vào s ch p nh n tu i VTN nh m t giai do n d c bi t c a cu c đ iự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ổi ư ộ máy sinh sản để thực hiện ạn chuyển tiếp giữa ặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể[34],
Trang 11Tu i VTN đôi khi cũng đổi ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c phân đ nh thành: v thành niên s m ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới (1014
tu i), v thành niên trung bình (15-17 tu i) và v thành niên mu n ổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện (1819 tu i).ổiTrong tình hình nưới c ta hi n nay, m t s tác gi đ ngh x p tu i VTN thành 2ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ối ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ổi
Hi n nay trên th gi i kho ng 1/5 dân s thu c l a tu i VTN H n 50%ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ới ả năng sinh sản ối ộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ổidân s th gi i thu c l a tu i dối ếp giữa ới ộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ổi ưới i 25, trong đó 80% hi n đang s ng t i cácệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ạn chuyển tiếp giữa
nưới c đang phát tri n Nh ng nển tiếp giữa ữa ưới c có n n kinh t kém phát tri n thì dân s l iề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ển tiếp giữa ối ạn chuyển tiếp giữa càng tr H n 1,5 t dân ngày nay đ tu i 10-24, chi m 30% dân s th gi iẻ em từ 10 - 19 tuổi ỷ) Ó Việt Nam ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ổi ếp giữa ối ếp giữa ới [13,17,18,43] B ng dả năng sinh sản ưới i đây cho ví d v xu hụ ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ưới ng dân s trong nhóm tu iối ổiVTN 10-19 m t s vùng c a các nởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ối ủa khả năng sinh sản ưới c đang phát tri n (trích d n t 45):ển tiếp giữa ẫn từ 45): ừ 10-19 tuổi
Ngu n: Liên h p qu c (1997) ồn thông tin ợng ối với thai nghén ở vị thành niên
Theo T ng đi u tra Dân s năm 1989, Vi t Nam l a tu i VTN chi mổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ổi ếp giữa
[25]
7.2 S c kho sinh s n ức khoẻsinh sản ẻsinh sản ản
S c kho sinh sàn (SKSS) là m t b ph n r t quan tr ng c a s c kho conứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ộ máy sinh sản để thực hiện ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ủa khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
ngường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi SKSS g n v i toàn b cu c đ i con ngắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ới ộ máy sinh sản để thực hiện ộ máy sinh sản để thực hiện ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ừ 10-19 tuổi.i t giai đo n bào thai đ n lúcạn chuyển tiếp giữa ếp giữa
Trang 12H i ngh qu c t v Dân s và Phát tri n năm 1994 t i Cairô (Ai c p) đãộ máy sinh sản để thực hiện ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối ển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
đ a ra đ nh nghĩa v SKSS nh sau:ư ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ư
“SKSS là m t tr ng thái hoàn toàn tho i mái v th ch t, tinh th n và xãộ máy sinh sản để thực hiện ạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản
h i ch không ph i là không có b nh t t, không tàn phê' trong m i lĩnh v c cóộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.liên quan đ n h th ng ch c năng và quá trình sinh s n” [20,26,28].ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ứa tuổi ả năng sinh sản
Nh v y SKSS không ch là chuy n sinh đ m tròn, con vuông mà còn làư ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ẻ em từ 10 - 19 tuổi ẹ, gia đình,
m t cu c s ng tình d c an toàn, hoà h p, có kh nãng sinh đ , t quy t đ nhộ máy sinh sản để thực hiện ộ máy sinh sản để thực hiện ối ụ ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ẻ em từ 10 - 19 tuổi ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
th i đi m sinh đ h p lý v i s con mong mu n, có quy n nh n thông tin vờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ển tiếp giữa ẻ em từ 10 - 19 tuổi ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ới ối ối ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.SKSS, quy n ti p c n v i nh ng phề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới ữa ư ng ti n, d ch v chăm sóc SKSS (bao g mệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ồn lực về con ngườicác d ch v v b o v s c kho BMTE/KHHGĐ ) và t do l a ch n d ch v đóị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụphù h p v i đi u ki n kinh t , văn hoá, xã h i và s c kho cúa t ng ngọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ới ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ừ 10-19 tuổi ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi.Trong chu kỳ cu c s ng c a con ngộ máy sinh sản để thực hiện ối ủa khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi có r t nhi u giai đo n, tuy nhiên cóề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa hai giai đo n phát tri n mà SKSS r t d b t n thạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ễ dàng ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ổi ư ng đó là giai đo n thai nhi,ạn chuyển tiếp giữa
tr nh và giai đo n VTN, trong tu i sinh đ Trong th i kỳ VTN, n u khôngẻ em từ 10 - 19 tuổi ỏe và ạn chuyển tiếp giữa ổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ếp giữa
được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c giáo d c, t v n và thi u thông tin v SKSS sẽ d n đ n lình tr ng quan hụ ư ếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ẫn từ 45): ếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
đ n bi n ch ng ho c t vong [341 H n n a VTN là m t l c lếp giữa ếp giữa ứa tuổi ặc tính mà các lứa tuổi ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ữa ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng quan tr ngọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành trong tư ng lai, nh ng ki n th c v SKSS nh tình yêu, hôn nhân, quan h tìnhữa ếp giữa ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ư ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
d c, các bi n pháp tránh thai, các b nh lây qua dụ ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng tình d c đ i v i h là n nụ ối ới ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản
t ng cho vi c gi gìn, tăng cả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng s c kho và s c kho sinh s n [7,9,10,13,18].ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ả năng sinh sản
2.1 Tình hình n o, hút thai và sinh đ c a v thành niên trên th gi i ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ẻsinh sản ủa vị thành niên trên thế giới ị thành niên ế giới ới
Trên th gi i, các nghiên c u v SKSS v thành niên đã đếp giữa ới ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c ti n hành cóếp giữa chi u sâu t năm 1975 t i các nề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ừ 10-19 tuổi ạn chuyển tiếp giữa ưới c thu c các khu v c khác nhau nh châu A.ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ư
13 tri u trong s 60 tri u ph n tr thành các bà m tu iệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ẹ, gia đình, ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi
Trang 13chưa trưởng thành [51] Hiện nay khoảng trên 15 triệu VTN nữ 15-19tuổi sinh con hàng năm Hầu hết số này ở các nước đang phát triển[41,52].
châu Phi trên m t n a s ph n đã có thai trộ máy sinh sản để thực hiện ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ối ụ ữa ưới c 20 tu i, châu Mỹ Laổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
Mỹ là nưới c có t l n VTN mang thai s m cao nh t trong các nỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ữa ới ưới c pháttri n và có kho ng 20% s ph n đ trển tiếp giữa ả năng sinh sản ối ụ ữa ẻ em từ 10 - 19 tuổi ưới c tu i 20 [38] Nãm 1996 m t nghiênổi ộ máy sinh sản để thực hiện
c u Mỹ v tình tr ng có thai, n o thai và sinh con VTN t 1980- 1985-1990ứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ừ 10-19 tuổi.cho th y t l có thai c a VTN nãm 1985 tăng 9% so v i năm 1980, t l n oỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ới ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa phá thai trên 1000 ca có thai năm 1980 là 35,8, năm 1990 là 36 [50] Có thai ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổiVTN nhi u nởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ưới c trên thê' gi i ph n l n là không d đ nh ho c ngoài ý mu nới ầu của khả năng sinh sản ới ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ặc tính mà các lứa tuổi ối nên các thai nghén này thường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng ch m d t b ng n o hút thai, hu thai m t cáchứa tuổi ằm đưa ạn chuyển tiếp giữa ỷ) Ó Việt Nam ộ máy sinh sản để thực hiện
Ngày nay thai nghén VTN đang có khuynh hởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ưới ng gi m d n Tuy nhiên ả năng sinh sản ầu của khả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
m t s nộ máy sinh sản để thực hiện ối ưới c đang phát tri n dân s tr v n tăng nhanh, nên s tr ển tiếp giữa ối ẻ em từ 10 - 19 tuổi ẫn từ 45): ối ẻ em từ 10 - 19 tuổi cm do VTN
càng nhi u, trong khi đó t l sinh gi m nhanh nh ng l a tu i l n h n T lề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ữa ứa tuổi ổi ới ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa sinh đ c a VTN các nẻ em từ 10 - 19 tuổi ủa khả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ưới c khác nhau cũng khác nhau Ví d trong nh ng nãmụ ữa
cu i th p k 80 có 31% nh ng ph n tr Ai c p sinh con trối ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỷ) Ó Việt Nam ữa ụ ữa ẻ em từ 10 - 19 tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ưới c 20 tu i, trongổikhi đó t l này Tunisia là 13% [trích d n l 13].ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ẫn từ 45): ừ 10-19 tuổi
M t s nộ máy sinh sản để thực hiện ối ưới c nh ư Botswana, Liberia đ con trẻ em từ 10 - 19 tuổi ưới c khi cưới ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa i đ c th a nh nừ 10-19 tuổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
nh m t phong t c đ ch ng t kh năng sinh đ c a ph n Do đó m t t lư ộ máy sinh sản để thực hiện ụ ển tiếp giữa ứa tuổi ỏe và ả năng sinh sản ẻ em từ 10 - 19 tuổi ủa khả năng sinh sản ụ ữa ộ máy sinh sản để thực hiện ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa khá l n tr em sinh ra khi b m ch a có giá thú M t s cu c di u tra m i đâyới ẻ em từ 10 - 19 tuổi ối ẹ, gia đình, ư ộ máy sinh sản để thực hiện ối ộ máy sinh sản để thực hiện ển tiếp giữa ới châu Mỹ La tinh và vùng bi n Caribê cho th y t 1/3 đ n 2/3 s trè sinh ra
được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c th thai trụ ưới c khi k t hôn [43] châu Phi thai nghén không d đ nh daoếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
không d d nh 38].ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Trang 142.2 Nguy c v s c kho đôi v i thai nghén v thành niên ơ về sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ức khoẻsinh sản ẻsinh sản ới ở vị thành niên ị thành niên
Nhi u công trình nghiên c u cho th y tu i k t hôn và tu i sinh ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ổi ếp giữa ổi đ ẻ em từ 10 - 19 tuổi c aủa khả năng sinh sản
ngường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi m có nh hẹ, gia đình, ả năng sinh sản ưởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổing tr c ti p đ n s c kho c a đ a tr sinh ra ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ủa khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi T ỷ) Ó Việt Naml bi nệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa
ch ng ứa tuổi do thai nghén cao ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi VTN [16,34,36,37,43,56]
Bi n ch ng do thai nghén ếp giữa ứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi VTN nhi u h n ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ph n ụ ữa trên 20 tu i dù cóổi
ch ng hay không Nguy c t vong c a ồn lực về con người ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ủa khả năng sinh sản VTN do thai nghén cũng cao h n so v iới các l a tu i khác N o phá thai không an toàn cũng là m t nguyên nhân t vongứa tuổi ổi ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọngcao ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổitu i ổi VTN M t ộ máy sinh sản để thực hiện cu c đi u tra ộ máy sinh sản để thực hiện ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi Matlab, Bangladesh cho th y t l ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa t ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọngvong ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổicác bà m ẹ, gia đình, VTN tu i ổi 10-14 cao g p 5 l n so v i nhóm 15-19 tu i và t l t vongầu của khả năng sinh sản ới ổi ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng nhóm 15-19 tu i này l i cao g p đôi nhóm 20-24 tu i [56]
châu Phi tr sinh ra t các bà m VTN có t l t vong trong năm đ u cóẻ em từ 10 - 19 tuổi ừ 10-19 tuổi ẹ, gia đình, ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ầu của khả năng sinh sản
th cao h n ển tiếp giữa t i ới 40% so v i ới tr ẻ em từ 10 - 19 tuổisinh ra t ừ 10-19 tuổi.các bà m tu i 20 và nguy c t vongẹ, gia đình, ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng
Trè sinh ra các bà m tr d b suy dinh dởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ẹ, gia đình, ẻ em từ 10 - 19 tuổi ễ dàng ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ưỡng từ trong ng t trong ừ 10-19 tuổi bào thai và suydinh dưỡng từ trong ng do bà m thi u ki n th c nuôi d y tr Kenia 40% các bà m dẹ, gia đình, ếp giữa ếp giữa ứa tuổi ạn chuyển tiếp giữa ẻ em từ 10 - 19 tuổi Ở Kenia 40% các bà mẹ ớ dộ ẹ, gia đình, ới ộ máy sinh sản để thực hiện
tu i 13-14 có con nh cân so v i 25% tu i 19 [39].ổi ẹ, gia đình, ới ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi
2.3 Các h u ậu quả kinh tế - xã hội của qu kinh ản té - xã h i c a thai nghén và sinh đ v thành niên ội của ủa vị thành niên trên thế giới ẻsinh sản ở vị thành niên ị thành niên
Thai nghén s m trới ưới c 20 tu i làm h n ch ổi ạn chuyển tiếp giữa ếp giữa kh ả năng sinh sản.năng h c ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành t p, làm ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa vi c vàệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa các c may ki m vi c làm Các bà m ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ẹ, gia đình, VTN có t l nghèo g p 7 l n các bà mỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ẹ, gia đình,
Xã h i ph i chi tr tr c ti p các kho n tr c p v y t và xã h i, tr c pộ máy sinh sản để thực hiện ả năng sinh sản ả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ả năng sinh sản ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa khó khăn cho m ẹ, gia đình, và con, các chi phí gián ti p nh ếp giữa ưh c ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành v n th p và vi c ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa làm kém
hi u qu ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản
Tỳ l sinh đ c a ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ẻ em từ 10 - 19 tuổi ủa khả năng sinh sản VTN cao làm cho t c đ phát tri n dân s tăng nhanh gâyối ộ máy sinh sản để thực hiện ển tiếp giữa ối
c n tr cho công cu c phát tri n kinh t , xã h i c a đ t nả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ển tiếp giữa ối ộ máy sinh sản để thực hiện ủa khả năng sinh sản ưới c [10.34,43]
Trang 15Ó Kenia va Tanjania trong nh ng năm 1980 qua đi u tra th y r ng 10%ữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ằm đưa các em gái b h c trỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng c p 2 vì lý do có thai M t nghiên c u Chile nãmộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
c ng v i ít kh năng ki m vi c làm và cũng thi u c s h tr t phía b c aộ máy sinh sản để thực hiện ới ả năng sinh sản ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỗ phụ ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ừ 10-19 tuổi ối ủa khả năng sinh sản
đ a tr ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
Năm 1990 chính ph Mỹ chi đ n 25 t đôla cho các v n đ xã h i, d ch vủa khả năng sinh sản ếp giữa ỷ) Ó Việt Nam ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ
s c kho và phúc l i cho các gia đình ch có n làm ch và có đ a con đ u tiênứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ữa ủa khả năng sinh sản ứa tuổi ầu của khả năng sinh sản.khi ch a đ n tu i 20 Chi tiêu này sẽ ch còn 2/3 n u ph n hoãn đư ếp giữa ổi ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ếp giữa ụ ữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c vi cệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa sinh đ cho đ n 26-30 tu i [trích d n t 13].ẻ em từ 10 - 19 tuổi ếp giữa ổi ẫn từ 45): ừ 10-19 tuổi
Đè s m VTN sẽ làm cho t c đ gia tăng dân s nhanh h n, kho ng cáchới ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ối ộ máy sinh sản để thực hiện ối ả năng sinh sản
gi a các th h rút ng n và quy mô gia đình sẽ càng l n h n.ữa ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ới
2.4 Tình tr ng ho t đ ng tình d c và b nh láy truy n qua đ ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ội của ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục ệnh lây truyền qua đường tình dục ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ường tình dục ng tình d c ục và bệnh lây truyền qua đường tình dục
l a tu i v thành niên.
ở vị thành niên ức khoẻsinh sản ổi vị thành niên ị thành niên
Ho t đ ng tình d c là m t th c th s c kho S c kho tình d c là s l ngạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ụ ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ụ ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ổi
h p các khía c nh th ch t, tình c m, tri th c và xã h i c a con ngợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ả năng sinh sản ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ủa khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi, sao cho
cu c s ng con ngộ máy sinh sản để thực hiện ối ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi phong phú h n, t t h n v nhân cách, v giao ti p và tìnhối ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa yêu [7,8] Tinh d c là th hi n đ nh cao c a tình yêu, tuy v y quan ni m v quanụ ển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ủa khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản
h tình d c (QHTD) qua t ng th i kỳ l ch s , c a t ng xã h i, t ng n n văn hoáộ máy sinh sản để thực hiện ụ ừ 10-19 tuổi ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ủa khả năng sinh sản ừ 10-19 tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ừ 10-19 tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.khác nhau cũng khác nhau T m c c m t i l i v tính d c ho c coi hành đ ngừ 10-19 tuổi ặc tính mà các lứa tuổi ả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ỗ phụ ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ụ ặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiệntình d c là x u xa, đáng h th n đ n nay đã ra đ i nh ng quan ni m c i m ,ụ ổi ẹ, gia đình, ếp giữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
ti n b h n v QHTD vì ngếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi ta ngày càng hi u rõ h n b n ch t sinh h c, nhển tiếp giữa ả năng sinh sản ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ả năng sinh sản
hưởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổing tâm lý, giá tr nhân b n và tác đ ng xã h i c a nó.ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ộ máy sinh sản để thực hiện ủa khả năng sinh sản
Ngày nay cùng v i s phát tri n kinh t , văn hoá, xã h i trên ph m vi toànới ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ạn chuyển tiếp giữa
th gi i, con ngếp giữa ới ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi ngày càng hoàn thi n h n v th ch t, tinh th n và xã h i.ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiệnThanh thi u niên d y thì s m h n, th i gian h c t p kéo dài h n, ho t đ ng tìnhếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
d c cũng s m h n trụ ới ưới c đây và cũng t đó các b nh lâyừ 10-19 tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Trang 16truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) có xu hướng ngày càng tăngtrên thế giới [27,34].
Ở Kenia 40% các bà mẹ ớ dộ ừ 10-19 tuổi ữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ằm đưa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
d c thanh thi u niên ngày càng tăng, trên 60% VTN nam có quan h tình d cụ ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ
v i b n gái ho c gái mãi dâm, m t s m i ch 13 tu i S VTN n tuy có ho tới ạn chuyển tiếp giữa ặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ối ới ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ổi ối ữa ạn chuyển tiếp giữa
đ ng tình d c ít h n nh ng s em gái tr thành các bà m tr đã tăng lên H uộ máy sinh sản để thực hiện ụ ư ối ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ẹ, gia đình, ẻ em từ 10 - 19 tuổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
qu c a ho t đ ng tình d c s m là các b nh LTQĐTD và thai nghén không mongả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ụ ới ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
mu n tăng lên [trích d n t 7].ối ẫn từ 45): ừ 10-19 tuổi
Trung Qu c: Theo m t s cu c th ng kê m i đây thì có kho ng 20% h c
sinh n có quan h tình d c Trinh ti t không còn là tiêu chu n quan tr ng khiữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ếp giữa ẩu ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành
ngường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi ta kén v Tu i dây thì đã đẽn s m h n bình thợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ổi ới ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng
ở Bangladesh 25% VTN n 14 tu i và 34% VTN n Nepan đã k t hônữa ổi ữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ếp giữa
s m, m c dù tu i k t hôn h p pháp c a 2 nới ặc tính mà các lứa tuổi ổi ếp giữa ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ưới c này là 16, do đó tai bi n do sinhếp giữa
đ c a VTN cũng tăng lên [trích d n t 7].ẻ em từ 10 - 19 tuổi ủa khả năng sinh sản ẫn từ 45): ừ 10-19 tuổi
ơ châu Phi tình tr ng ho t đ ng tình d c s m trong l a tu i VTN tr nênạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ụ ới ứa tuổi ổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
ph bi n Năm 1995 m t nghiên c u ổi ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi Botswana [49] cho bi t 41% n tu i 15-ếp giữa ữa ổi
16 và 15% nam tu i 15-16 đã có QHTD Đ n tu i 17-18 s khác nhau v gi iổi ếp giữa ổi ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ới không còn Trình đ h c vâh không nh hộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ả năng sinh sản ưởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổing đ n ho t đ ng tình d c c a n ếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ụ ủa khả năng sinh sản ữa Tuy nhiên t l ho t đ ng tình d c c a n còn đang đi h c th p h n so v iỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ụ ủa khả năng sinh sản ữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ới nhóm đã ngh h c Nam có trình đ h c v n cao h n thì có ho t đ ng tình d cỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ụnhi u h n so v i nam có trình đ h c v n th p VTN l n tu i ho t đ ng tìnhề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ới ộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ới ổi ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
d c nhi u h n VTN nh tu i.ụ ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỏe và ổi
Năm 1996 Meekers D, Calves AE nghiên c u s khác nhau v gi i tínhứa tuổi ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ới trong ho t đ ng tình d c VTN và các nguy c s c kho sinh s n Cameroonạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ụ ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổicho bi t: 55% n và 70% nam có QHTD tu i 15, càng l n tu i m c đ ho tếp giữa ữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi ới ổi ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ạn chuyển tiếp giữa
b n tình thạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng xuyên, tỳ l có b n tình tăng lên theo tu i [48].ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ổi
Trang 17Mỹ, tu i 15 kho ng 27% VTN n và 33% VTN nam có ho t đ ng tình
Ở Kenia 40% các bà mẹ ớ dộ ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi ả năng sinh sản ữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
d c, đ n tu i 17 thì t l này tăng đ n 50% và 66% tụ ếp giữa ổi ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ư ng ng cho n và namứa tuổi ữa [trích t 7].ừ 10-19 tuổi
Theo đánh giá c a ủa khả năng sinh sản WHO, hàng năm có 250 tri u ngệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi m i nhi m các b nhới ễ dàng ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa LTQĐTD mà t l cao nh t là đ tu i 20 -24, th hai là đ tu i 15-19 Nh ngỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ổi ứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ổi ữa
ngường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi tr tu i là nhóm có nguy c cao c a lo i b nh này b i h có quan h tìnhẻ em từ 10 - 19 tuổi ổi ủa khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
d c mà ít dùng bao cao su Nhi u ngụ ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi lây nhi m và m c ễ dàng ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc AIDS t khi còn dừ 10-19 tuổi ưới i
20 tu i Nguy c m c b nh LTQĐTD và ổi ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa AIDS cao chung cho c nam và n , nh ngả năng sinh sản ữa ư
n v n cao h n [27] Cũng theo ữa ẫn từ 45): WHO, 1/20 s ngối ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi n VTN m c b nhữa ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa LTQĐTD m i năm Nghiên c u trên ph m vi nh Kenya, Nigiêria, Sierra Leoneỗ phụ ứa tuổi ạn chuyển tiếp giữa ỏe và ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
t l này thay đ i t 16-36% m t thành ph c a Pêru, trong m t trỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ổi ừ 10-19 tuổi Ở Kenia 40% các bà mẹ ớ dộ ộ máy sinh sản để thực hiện ối ủa khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểngtrung h c, 23% h c sinh nam có b nh LTQĐTD và Mỹ 1/8 v thành niên đăngọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
ký b nh lây truy n qua đệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng tình d c hàng năm [55,56].ụ
Hi n nay trên th gi i có 15 tri u ngệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ới ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi nhi m HIV, t l cao nh t trongễ dàng ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa nhóm tu i 15-25 cho nam giói và 25-35 cho n gi i M t nghiên c u ổi ữa ới ộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi Ruanda
T ng đi u tra dân s năm 1989 cho th y t l ph n trong nhóm tu i 15-ổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ữa ổi
K t qu đi u tra bi n đ ng dân s và KHHGĐ (1/4/1993) cung c p thôngếp giữa ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ối tin v tình tr ng hôn nhân c a dân s t 13 tu i tr lên nh sau: Nhóm 13-14ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ối ừ 10-19 tuổi ổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ư
Đi u tra Nhân kh u h c gi a kỳ (ĐTGK) năm 1994 cho th y t l ph nề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ẩu ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ữa ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ữa
Trang 18T l sinh đ c tr ng theo nhóm tu i c a ngỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ặc tính mà các lứa tuổi ư ổi ủa khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi m nhóm 15-19 tu i cóẹ, gia đình, ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổichi u hề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ưới ng gia tăng:
Trong khi đó ki n th c, hi u bi t v các bi n pháp tránh thai nhóm nàyếp giữa ứa tuổi ển tiếp giữa ếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
Sô li u dệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ưới i đây cho th y t l s d ng bi n pháp tránh thai có tăng lên ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ụ ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
ph n có ch ng nói chung cũng nh nhóm 15-19 tu i có ch ng nói riêng:ụ ữa ồn lực về con người ư ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi ồn lực về con người
Ngu nồn lực về con người
Th c hi n BPrT\ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Đi u tra Nhân kh uề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ẩu
và S c kho , 1988ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
Đi u tra bi n đ ngề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiệnDS-KHHGĐ, 1993
ĐTGK,1994
Tinh hình n o phá thai nhóm tu i 15-19 qua m t s cu c đi u tra cũngạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi ộ máy sinh sản để thực hiện ối ộ máy sinh sản để thực hiện ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản
t ng có ch ng, tính t tháng 1/1991 đ n th i đi m đi u tra (1/4/1994) cóừ 10-19 tuổi ổi ừ 10-19 tuổi ếp giữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.1,7% đã t ng n o thai, trong đó 1,1% n o thai-hút đi u hoà kinh nguy t m từ 10-19 tuổi ạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
l n, 0,6% n o thai-hút đi u hoà kinh nguy t hai l n tr lên.ầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
Đi u tra trên 2088 ngề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi có n o/ hút thai Hà N i và Thái Bình năm 1993,ạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện
Đ Tr ng Hi u và c ng s cho th y có t i 7% là nh ng ngỗ phụ ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ới ữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi ch a có gia đìnhư[17]
Đi u tra trẽn 259 ph n ch a có gia đình ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ụ ữa ư den n o phá thai m t s b nhạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ối ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
vi n t i Hà N i (t 12/1995 đ n 5/1996) Khu t Thu H ng và c ng s cho th yệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ừ 10-19 tuổi ếp giữa ồn lực về con người ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản
có 97 ngường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi (chi m 37,5%) thu c nhóm tu i t 15-19 [6].ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ổi ừ 10-19 tuổi
Trang 19Trong nh ng nãm g n đây, n n kinh t th trữa ầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng đã làm thay đ i đáng kổi ển tiếp giữa
v kinh t , xã h i cũng nh đ i s ng c a nhân dân S phân hoá gi u nghèoề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ư ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ối ủa khả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ầu của khả năng sinh sản.trong xã h i, s giao l u kinh t và văn hoá, s tràn ng p nh ng văn hoá ph m,ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ư ếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ữa ẩuphim nh không lành m nh đã làm n y sinh nhi u v n đ nh c nh i trong xãả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ối
h i, nh t là trong l a tu i v thành niên Tinh tr ng b h c, mang thai và n oộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ạn chuyển tiếp giữa phá thai, v n đ hút thu c lá, hút hít ma tuý, l m d ng tình d c ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối ạn chuyển tiếp giữa ụ ụ ở vị thành niên l a tu i VTNứa tuổi ổi
có chi u hề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ưới ng gia tăng [29]
Đã có m t s tác gi quan tâm đ n vi c tìm hi u ki n th c, thái đ , hành viộ máy sinh sản để thực hiện ối ả năng sinh sản ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ếp giữa ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện
c a l a tu i VTN, thanh niên tr đ i v i v n đ tình d c, cu c s ng gia đình.ủa khả năng sinh sản ứa tuổi ổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ối ới ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ụ ộ máy sinh sản để thực hiện ối
năm 1995 con s này đã lên t i 1423, tăng 2,5 l n (ch a k đ n nh ng trối ới ầu của khả năng sinh sản ư ển tiếp giữa ếp giữa ữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng
h p n o phá thai các c s y tê' t nhân do không th ng kê đợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ư ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c) [trích d nẫn từ 45):
t 13].ừ 10-19 tuổi
Cu c đi u tra 2100 nam và 2100 n thanh niên t 10-29 tu i 10 thànhộ máy sinh sản để thực hiện ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ữa ừ 10-19 tuổi ổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
ph , th xã v ki n th c, thái đ , lòng tin và th c hành phòng ch ng ối ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối AIDS c aủa khả năng sinh sản ban phòng ch ng
1,4% n có quan h tình d c khi ch a xây d ng gia đình T l dùng bao cao suữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ư ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa trong nh ng ngữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi có quan h tình d c là 41,0% nam và 21,5% n T lộ máy sinh sản để thực hiện ụ ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ữa ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Trong khi đó t l ngỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi nhi m HIV/AIDS l a tu i 29 tr xu ng so v i t ng sễ dàng ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ứa tuổi ổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ối ới ổi ối
t 13] ừ 10-19 tuổi
Năm 1993, Nguy n Quý Thanh nghiên c u m t s đ c đi m c a nhóm phễ dàng ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ối ặc tính mà các lứa tuổi ển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ụ
n n o thai ngoài hôn nhân cho bi t t l n o phá thai VTN chi m khoáng 2%ữa ạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ếp giữa
Trang 20Theo báo cáo c a Dủa khả năng sinh sản ư ng Th Cị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ng (1995): T l c a ph n ch a k tỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ụ ữa ư ếp giữa hôn trong t ng s ph n đi n o thai hai thành ph Hà N i và thành ph Hổi ối ụ ữa ạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ối ộ máy sinh sản để thực hiện ối ồn lực về con người
c a sinh viên thành th ch a có gia đình 17-24 tu i” cho bi t 46,8% nam sinhủa khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ổi ếp giữa viên và 39,2% n sinh viên đã t ng có ngữa ừ 10-19 tuổi ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi yêu; tu i b t đ u yêu trung bìnhổi ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ầu của khả năng sinh sản
c a nam là 19, c a n là 18; nam đã có quan h tình d c 0,9%, trong khi đó nủa khả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ữa
có quan h tình d c ít h n ch có 0,1%; t l s d ng bi n pháp tránh thai khiệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ụ ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa quan h tình d c l n đ u là 32,6% đ i v i n và 28% đ i v i nam; bi n phápệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ầu của khả năng sinh sản ầu của khả năng sinh sản ối ới ữa ối ới ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa tránh thai ch y u là các bi n pháp tránh thai truy n th ng và bao cao su [19].ủa khả năng sinh sản ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối
Lê Th Nhâm Tuy t và c ng s năm 1993 nghiên c u v n o phá thai ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổiThái Bình cho bi t 1/3 s trếp giữa ối ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p n o thai mu n b nh vi n t nh là cácợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãmVTN Lý do đ n n o thai mu n VTN là do không phát hi n đếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c d u hi u s mệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới
c a thai nghén ho c do x u h khi đ n b nh vi n [23].ủa khả năng sinh sản ặc tính mà các lứa tuổi ổi ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Cu c nghiên c u v n o hút thai c a n thanh niên ch a có gia đình doộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ữa ưĐoàn thanh niên ti n hành nãm 1992-1993 v i 696 ngếp giữa ới ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi nh m tìm hi u nh ngằm đưa ển tiếp giữa ữa
y u t liên quan đ n n o hút thai trếp giữa ối ếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ưới c hôn nhân c a thanh niên Hà N i, thànhủa khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện
ph H Chí Minh và t nh H i H ng Vai trò c a ba y u t ch đ o là gia đình,ối ồn lực về con người ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ả năng sinh sản ư ủa khả năng sinh sản ếp giữa ối ủa khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa nhà trường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng và b n thân đ i tả năng sinh sản ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng đã được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c nghiên c u K t quà phàn tích choứa tuổi ếp giữa
bi t h u h t đ i tếp giữa ầu của khả năng sinh sản ếp giữa ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng đi u tra có hoàn c nh gia đình bình thề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng, không có
Trang 21đối tượng được coi là yếu tố chủ yếu dẫn đến hậu quả có thai ngoài ýmuốn (Đoàn thanh niên Việt Nam 1994) [10].
Phan Th c Anh, ụ Daniell Goodkind trong nghiên c u v ki n th c, thái đứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện
l ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa thanh niên ch a v có QHTD ca h n nhi u so v i t l tư ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ới ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ng ng c a nứa tuổi ủa khả năng sinh sản ữa thanh niên ch a ch ng (17,0% và 2,6%) Các t l này là th p ư ồn lực về con người ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa song không cónghĩa là thanh niên Hà N i ít kinh nghi m tình d c Thanh niên cho r ng trinhộ máy sinh sản để thực hiện ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ằm đưa
ti t là quan tr ng tuy không quá quan tr ng nh ngếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ư ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi ta nghĩ trưới c đây, 37%
ch p nh n nam có quan h tình d c trận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ưới c hôn nhân, 12,5% ch p nh n vi c m tận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
cô gái ch a ch ng có quan h tình d c.ư ồn lực về con người ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ
Cũng vào cu i năm 1996 đ u năm 1997 Ph m Gia Đ c, T Th Thanh Thuối ầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỷ) Ó Việt Nam
và Cs [12] đã ti n hành nghiên c u ếp giữa ứa tuổi ki n th c, ếp giữa ứa tuổi thái đ , th c hành (KAP) sinh s nộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản
c a thanh, thi u niên, ủa khả năng sinh sản ếp giữa h c sinh ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành l a ứa tuổi tu i ổi 15-19 t i thành ph H Chí Minh K tạn chuyển tiếp giữa ối ồn lực về con người ếp giữa
qu cho th y: Ch ả năng sinh sản ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm có 42% đ i tối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng nghiên c u bi t đúng th i kỳ ứa tuổi ếp giữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể d có ễ dàng thai
nh t trong chu kỳ kinh nguy t Các em có trình đ vãn hoá cao h n thì hi u bi tệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ển tiếp giữa ếp giữa
t t h n ối Ki n th c v ng a thai ch a cao Ki n th c ếp giữa ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ừ 10-19 tuổi ư ếp giữa ứa tuổi v ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.b nh LTQĐTD cao trongệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
c hai ả năng sinh sản nhóm c p III và cao đ ng, đ i h c: ẳng, đại học: ạn chuyển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành 63% bi t dúng v ếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản cách phòng tránh,37% bi t sai ho c không bi t cách phòng tránh, ếp giữa ặc tính mà các lứa tuổi ếp giữa 2,5% đã có quan h ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa tình d c,ụcàng l n tu i thì quan h tình ới ổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa d c càng ụ nhi u ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản h n Ch ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm có 36,8% bi t và có sếp giữa ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng
d ng bi n pháp tránh thai l n d u, bi n pháp ụ ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng a ừ 10-19 tuổi thai ch y u v n là bao caoủa khả năng sinh sản ếp giữa ẫn từ 45):
su (68,7%)
M t nghiên c u m i đây dộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi ới ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c báo cáo vào tháng 1/1997 c a các tác giàủa khả năng sinh sản.Quan L Nga, Khu t Thu H ng, Đ Tr ng Hi u và Cs [17]: Đi u tra c b n ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ổi ỗ phụ ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản về sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.SKSS v thành niên t i Hà N i, Vĩnh Phú, Thái Bình đã mô t đị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c m t ộ máy sinh sản để thực hiện s ối khía
c nh liên quan đ n ki n th c, thái đ , hành vi c a VTN v SKSS K t qu nghiênạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ếp giữa ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ủa khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ả năng sinh sản
c u này cho th y: T l đ i tứa tuổi ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng đã t ng nghe nói ừ 10-19 tuổi v ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản HIV/AIDS r t cao(98,4%) nh ng không phài tât ư cà các bi n ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa pháp phòng tránh b nh này ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa d u ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c
n m v ng tr vi c dùng bao cao su và có m t b n ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ữa ừ 10-19 tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ạn chuyển tiếp giữa tình do được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c nh n m nhạn chuyển tiếp giữa
b ng các qu ng cáo trên Ti vi Ki n th c c a VTNằm đưa ả năng sinh sản ếp giữa ứa tuổi ủa khả năng sinh sản
Trang 22vồ BPTT cũng còn rất hạn chế, chỉ có khoảng một nửa số cm biết baocao su và 1/3 biết vổ dụng cụ tử cung Tỷ lộ VTN nữ 15-19 tuổi có chổngchiêm 3,2%, trong dó 53,2% dã có 1 con, 19,2% dã có 2 con Tỷ lệ sửdụng BPTI' ở nhóm này thấp (59,6%), 21 trong sô' 31 dối tượng này cóquan hộ tình dục trước khi kết hôn nhưng không hề sử dụng một BPTrnào.
K ển tiếp giữa t khi H i ngh thê' gi i ừ 10-19 tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới v ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.Dân sô và Phát tri n h p t i Cai rô (Ai C p)ển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiệntháng 9 năm 1994 d n nay, c m t “s c khoe sinh s n” ngày càng ối ụ ừ 10-19 tuổi ứa tuổi ả năng sinh sản dưự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.c nói đ nếp giữa nhi u h n Trong Chề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ư ng trình hành d ng c a h i ngh 1201 ộ máy sinh sản để thực hiện ủa khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa dã dành c m tả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện
chư ng nói v ổi “s c kho sinh s n và quy n sinh sàn” ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản (chư ng VII) Ví d ụ ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
do n 7.6 có vi t: “M i ạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa qu c ối gia còn cô' g ng thông qua h th ng chăm sóc s cắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ộ máy sinh sản để thực hiện ối ứa tuổikho ban d u, làm ẻ em từ 10 - 19 tuổi ầu của khả năng sinh sản cho s c khoe sinh s n t i ứa tuổi ả năng sinh sản ới dược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c m i ngọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi, phù h p v i tu iợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới ổi
d ng ộ máy sinh sản để thực hiện Cairô khuyên khích các chính ph và ủa khả năng sinh sản các l ổi ch c phi ứa tuổi chính ph ủa khả năng sinh sản.thi t ếp giữa l pận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
nh ng chữa ư ng trình dê dáp ứa tuổing nhu c u ầu của khả năng sinh sản thanh thiêu niên v SKSS, s c ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi kho lìnhẻ em từ 10 - 19 tuổi
d c và ụ d gi m thai ển tiếp giữa ả năng sinh sản nghén ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng VTN “thông qua vi c ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa khuyên khích hành vi sinh s nả năng sinh sản
và hành vi lình d c có trách ụ nhi m và ộ máy sinh sản để thực hiện lành m nh, ạn chuyển tiếp giữa bao g m c t nguy n kiôngổi ả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
c , ữa cung c p t v n và ư d ch v thích h p” ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa (do n 7.44) Nh ng lĩnh v c dạn chuyển tiếp giữa ữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c dô
c p dêìi g m có quan ộ máy sinh sản để thực hiện ồn lực về con người h ộ máy sinh sản để thực hiệnvà bình d ng v ẳng, đại học: ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.gi i, b o l c ới ạn chuyển tiếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản d i v i ối ới thanh thi u ếp giữa niên,hành vi tình d c ụ có trách nhi m, d i s ng ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ối gia dinh, th c hành K1111GĐ ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản có trách
Nh ng c n tr xã h i và pháp -lý ngăn không ữa ả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa cho thanh thi u niên nh n thôngếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiệntin và d ch v SKSS cÀn ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ dược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c g bó (do n ỡng từ trong ạn chuyển tiếp giữa 7.45 và 7.47)
WHO dã thi t l p m t sô' chếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ư ng trình đ c p ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa d n ếp giữa nhi u khía c nh khácề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa nhau c a SKSS, g m có “Chủa khả năng sinh sản ồn lực về con người ư ng trình d c bi t v Nghiên c u, Phái ặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ồn lực về con người ứa tuổi tri n và ển tiếp giữa Đào
l o nghiên c u v sinh s n ngạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi”, nó dược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c d ng b o tr b iồn lực về con người ả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
Trang 23UNDP, UNFPA và Ngân hàng thê gi i; “chới ư ng trình VTN” và “chư ng trình s cứa tuổikho bà m và làm m an toàn”.ẻ em từ 10 - 19 tuổi ẹ, gia đình, ẹ, gia đình,
các t ch c qu c tê' đ u xây d ng chổi ứa tuổi ối ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ư ng trình, d án hự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ưới ng v “S c kho sinhề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
s n”.ả năng sinh sản
Có th nói r ng s ti p c n giáo d c SKSS Vi t Nam dã b t đ u t th pổi ằm đưa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ầu của khả năng sinh sản ừ 10-19 tuổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa niên 60 khi nhà nưới c ta phát đ ng cu c v n d ng sinh đ có k ho ch (hi n nayộ máy sinh sản để thực hiện ộ máy sinh sản để thực hiện ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ẻ em từ 10 - 19 tuổi ếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c g i là KHHGĐ), vì r ng b n thân vi c tuycn truy n, vân đ ng s d ng cácọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ằm đưa ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ụ
bi n pháp tránh thai dã là s m d u cho vi c giáo d c quy n sinh s n, m c dùệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản ặc tính mà các lứa tuổi
th i đi m đó chúng ta ch a làm quen v i khái niêm SKSS Sau dó, v i s ra d iờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ển tiếp giữa ư ới ới ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể
c a các văn b n lu t nh Lu t hôn nhân và gia dinh (b sung năm 1986), lu tủa khả năng sinh sản ả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa hình s (1985), lu t b o v s c kho nhân dân (1989), và nhi u ch th nghự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ỏe và ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa quy t khác c a Đ ng và Chính ph thì vi c giáo d c SKSS đã phát tri n h nếp giữa ủa khả năng sinh sản ả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ển tiếp giữa
dưới i nhi u hình th c và ho t d ng l ng ghép, thu hút s tham gia c a nhi u bề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ổi ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện
chung v n d VTN ch a dồn lực về con người ư ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c quan tâm lư ng x ng v i s đòi h i c a b n thânứa tuổi ới ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỏe và ủa khả năng sinh sản ả năng sinh sản
v n d C n có m t chề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ư ng trình nghiêm túc v SKSS cho VTN, l c lề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng đông
đ o c a dân s , nh ng ngả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ối ữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi ch tủa khả năng sinh sản ư ng lai đ t nưới c Vi t Nam sau này.ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Sau h i ngh Cai rô và ộ máy sinh sản để thực hiện ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Beijing, nhân th c v v n đ s c khoe và SKSS vứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
dân Giáo d c SKSS cho dôi tụ ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng VTN n óc ta dã và dang đởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ư ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c tri n khai.ển tiếp giữa Giáo d c tình d c đã đụ ụ ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c nghiên c u và b t d u d a vào chứa tuổi ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ầu của khả năng sinh sản ư ư ng trìnhgiáo d c ph thông và đ i h c t năm 1984 Sau đó t năm 1988 đ n năm 1991ụ ổi ạn chuyển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ừ 10-19 tuổi ừ 10-19 tuổi ếp giữa
b t đ u th c nghi m gi ng d y trong nhà trắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ầu của khả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng t i 17 t nh và thành phô' Ti pạn chuyển tiếp giữa ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ếp giữa sau dó chư ng trình dược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c hoàn ch nh trong chu kỳ 1994-1996 Chỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ư ng trình đãchú ý đ n m t giáo d c gi i tính và ph n nào t i giáo d cếp giữa ặc tính mà các lứa tuổi ụ ới ầu của khả năng sinh sản ới ụ
Trang 24SKSS, song ch a h th ng, m t giáo d c tình d c h u nh b né tránh, ch a thư ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ặc tính mà các lứa tuổi ụ ụ ầu của khả năng sinh sản ư ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ển tiếp giữa
hi n trong chệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ng trình m t cách rõ nét, ch a đ c p đ n m t cách tr c di nộ máy sinh sản để thực hiện ư ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa [35]
N i dung giáo d c SKSS tu i VTN trong nhà trộ máy sinh sản để thực hiện ụ ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng ch y u đủa khả năng sinh sản ếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c thển tiếp giữa
hi n trong chệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ng trình môn sinh h c và giáo d c công dân, trong đó t p trungọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ụ ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa vào chư ng trình sinh h c l p 9 THCS v i môn gi i ph u và sinh lý ngọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ới ới ả năng sinh sản ẫn từ 45): ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi
Tuy nhiên v n c n làm cho s quan tâm dành cho l a tu i VTN tr nênẫn từ 45): ầu của khả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ổi ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
b n v ng h n b ng cách: Ti p t c nâng cao nh n th c v s c kho cho VTN,ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ữa ằm đưa ếp giữa ụ ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổigiúp h có trách nhi m trong hành vi tình d c, ý th c đọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ứa tuổi ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c nh ng nguy c c aữa ủa khả năng sinh sản
vi c n o phá thai không an toàn, b o đ m ti p c n v i thông tin và d ch v b oệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ả năng sinh sản ếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ả năng sinh sản
v SKSS T o ra s ng h đ i v i v n đ cung c p d ch v tránh thai cho cệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ối ới ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ ả năng sinh sản.thanh thi u niên ch a l p gia đình, phát tri n chếp giữa ư ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ư ng trình giáo d c toàn di nụ ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa cho VTN nh m nâng cao h c v n, có nhân cách, có ni m tin vào các giá tr đíchằm đưa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
th c và bi t b o v s c kho [8].ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
Đoàn thanh niên Vi t Nam đã và đang đóng góp m t vai trò quan tr ng vàệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành tham gia tích c c vào chự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ư ng trình s c kho và KHHGĐ K t năm 1987 Đoànứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ển tiếp giữa ừ 10-19 tuổi.thanh niên cũng đã và đang ti n hành các chếp giữa ư ng trình v giáo d c cu c s ngề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ụ ộ máy sinh sản để thực hiện ối
Trong nh ng năm g n đây BQGDS&KHHGĐ, B Y t , Vi n Xã h i h c đãữa ầu của khả năng sinh sản Ư ộ máy sinh sản để thực hiện ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành
ti n hành m t s nghiên c u hếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ối ứa tuổi ưới ng v SKSS v thành niên.ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Nh ng v n đ v SKSS v thành niên c n đữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c quan tâm hi n nay [13]:ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
1 Nhóm tu i VTN có nh ng nhu c u đ c bi t v s c kho và phát tri n,ổi ữa ầu của khả năng sinh sản ặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ển tiếp giữa
c n đầu của khả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c xem xét nghiên c u riêng bi t đ tho mãn nh ng nhu c u đó m tứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ả năng sinh sản ữa ầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiệncách toàn di n, g n li n s c kho v i phát tri n c v tâm lý và xã h i, c v sệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ới ển tiếp giữa ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối
lược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng và ch t lược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng
2 C n thu th p và phân tích đ y đ các s li u v b nh l t, t vong c aầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ối ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ủa khả năng sinh sản.VTN đ trên c s đó l p k ho ch chăm sóc và b o v s c kho cho VTN.ển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
hiWG ỠHYĩếcÔNGCÔỉlG 1
I - - A i ị
HIƯ VIỆN i
Soi—
Trang 253 Xây d ng các ch s đánh giá s c kho VTN cho t ng vùng, t ng nhómự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ối ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ừ 10-19 tuổi ừ 10-19 tuổi.khác nhau.
Tóm l i, trên th gi i đã có nhi u công trình nghiên c u v s c kho vàạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ới ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổiSKSS v thành niên Ngị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi ta cũng đã chú ý đ n các bi n pháp can thi p nh mếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản.nâng cao nh n th c, kỹ năng th c hành đ nâng cao s c kho cho VTN.ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
Các công trình nghiên c u v SKSS v thành niên Vi t nam còn ít, cácứa tuổi ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa thông tin liên quan đ n s c kho VTN nói chung và SKSS v thành niên nói riêngếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
thường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng v n còn r i r c, t ng m ng, c n có nh ng nghiên c u sâu và toàn di nẫn từ 45): ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ạn chuyển tiếp giữa ừ 10-19 tuổi ả năng sinh sản ầu của khả năng sinh sản ữa ứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
h n V i nghiên c u ph i h p đ nh tính và đ nh lới ứa tuổi ối ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng v ki n th c, thái đ ,ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiệnhành vi SKSS c a 794 VTN trên đ a bàn 4 xã c a huy n Vũ Th (Thái Bình)ủa khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ưchúng tôi hy v ng sẽ góp ph n b sung thêm tài li u m t vùng nông thôn đ iọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ầu của khả năng sinh sản ổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện ạn chuyển tiếp giữa
di n cho đ ng b ng sông H ng, giúp ngành y t ho ch đ nh chính sách nâng caoệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ồn lực về con người ằm đưa ồn lực về con người ếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
s c kho VTN.ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
Trang 26CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
1.1 Tìm hi u m t sô' đ c tr ng c b n v b n thân ển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ặc tính mà các lứa tuổi ư ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản và gia đình c a vủa khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa thành niên t i 4 xã thu c huy n Vũ Th (Thái Bình).ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư
1.2 Xác đ nh ki n th c, thái đ ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiệnvà hành vi c a nam, n l a tu i v thànhủa khả năng sinh sản ữa ứa tuổi ổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa niên v ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.m t ộ máy sinh sản để thực hiện s ối khía c nh ạn chuyển tiếp giữa c a ủa khả năng sinh sản s c kho ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổisinh s n v thành niên.ả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
1.3 Đ xu t khuy n ngh đ góp ph n c i thi n tình tr ng s c kho sinhề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi
s n l a tu i v thành niên.ả năng sinh sản ứa tuổi ổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
tháng 8/1988) t i 4 xã ạn chuyển tiếp giữa huy n ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Vũ Th ưt nh Thái Bình.ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm
Chúng tôi ch n 4 xã ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành m t cách có chú ộ máy sinh sản để thực hiện đ nh ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa là Tân L p, Minh Quang, Tamận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Quang và Duy Nh t trong 31 xã cúa huy n ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Vũ Th (Thái Bình) làm đ a ư ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa bàn
3.1 Vài nét v huy n ế giới ệnh lây truyền qua đường tình dục Vũ Th ư (Thái Bình)
Huy n Vũ ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Th n m ư ằm đưa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổiphía Tây B c c a t nh Thái Bình, có qu c l 10 ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ủa khả năng sinh sản ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ối ộ máy sinh sản để thực hiện ch yạn chuyển tiếp giữa qua, n i ối thành ph ối Nam Đ nh v i th xã Thái Bình, phía Tây và phía ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Bac được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa cbao b c b i sông H ng, phía Đông giáp th ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ồn lực về con người ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa xã, phía Nam giáp huy n ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Ki n Xếp giữa ư ng.Dân s c a huy n Vũ Th năm 1997 là 227.367 ngối ủa khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi
Trang 27Cũng nh h u h t ư ếp giữa các huy n thu c t nh Thái Bình, Vũ Th là huy n ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ư ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa thu nầu của khả năng sinh sản.nông tr ng lúa hoa màu và ồn lực về con người tr ng ồn lực về con người đay ngoài bãi s ng ổi H ng, có m t ồn lực về con người ộ máy sinh sản để thực hiện sò nghề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.truy n ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản th ng ối nh ưthêu, mây tre dan ngh m c tr ng dâu ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ổi nuôi tàm T ng di nổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa tích canh lác c a ủa khả năng sinh sản huy n là 17.296 ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ha, năng su t lúa bình quân là 1 1 tâh/ha trong
m t năm ộ máy sinh sản để thực hiện Giao thông thu n ti n, đận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng xá được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c tu s a đ nử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ếp giữa
Trang 28tận từng thôn xóm Trạm y tế, trường học ở tất cả các xã đã đượcxây dựng khang trang Tinh hình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trongnhững năm gần đây có chiều hướng tốt.
- Giáo d c: S cháu vào nhà tr , m u giáo và đi h c tăng h n so v i nh ngụ ối ẻ em từ 10 - 19 tuổi ẫn từ 45): ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ới ữa năm trưới c: S cháu vào nhà tr là 3.174 S cháu vào m u giáo là 8.225 S h cối ẻ em từ 10 - 19 tuổi ối ẫn từ 45): ối ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành sinh trung h c c s và ti u h c là 42.396 S h c sinh b túc ti u h c là 831.ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ối ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ổi ển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành
- Y t : Th c hi n t t các chếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ư ng trình y t có m c tiêu nh tiêm ch ng mếp giữa ụ ư ủa khả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
r ng, ch ng suy dinh dộ máy sinh sản để thực hiện ối ưỡng từ trong ng tr em, phòng ch ng s t rét, thi u iôd, v sinh môiẻ em từ 10 - 19 tuổi ối ối ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
trường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng, lo i tr u n ván s sinh, thanh toán b i li t, t ch c t t vi c khám ch aạn chuyển tiếp giữa ừ 10-19 tuổi ối ạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ổi ứa tuổi ối ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ữa
b nh cho nhân dân.ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
- Công tác DS-KHHGĐ, BVSKBMTE được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c th c hi n t t, t l phát tri n dânự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa
s nãm 1997 là 0,65%, t l suy dinh dối ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ưỡng từ trong ng tr em là 34,03%.ẻ em từ 10 - 19 tuổi
- Tinh hình tr t t xã h i: Trong 6 tháng đ u năm 1998 có 69 v vi c:ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ầu của khả năng sinh sản ụ ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa tham ô tài s n XHCN 1 v , tr m c p 6 v , cả năng sinh sản ụ ộ máy sinh sản để thực hiện ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ụ ưỡng từ trong ng đo t tài s n công dân 4 v , c ýạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ụ ối
3.2 M t sô' thông tin v các xã nghiên c u ội của ề sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ức khoẻsinh sản
Các xã nghiên c u tứa tuổi ư ng đ i đ c tr ng cho huy n Vũ Th v tình hình đ a lý, ối ặc tính mà các lứa tuổi ư ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ư ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa khí h u, th i ti t, tình hình phát tri n kinh t , văn hoá và xã h i.ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ếp giữa ển tiếp giữa ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
Quang
MinhQuang
Tân
L pận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Duy Nh t
Týl dàn S 10-19 tu i/T dâns (%)ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Ố10-19 tuổi/T dânsố (%) ổi ối 18,9 21.0 21,6 23,8
Trang 294 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên c u b ng phứa tuổi ằm đưa ư ng pháp mô t c t ngang Trong nghiên c u mô tả năng sinh sản ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ứa tuổi ả năng sinh sản.này chúng tôi s d ng c phử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ụ ả năng sinh sản ư ng pháp nghiên c u đ nh lứa tuổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng và phư ng phápnghiên c u đ nh tính.ứa tuổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
4.1 Nghiên c u đ nh l ức khoẻsinh sản ị thành niên ượng ng
4.1.1 C ỡ m u ẫu
Công th c s d ng đ tính c m u là: n ứa tuổi ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ụ ển tiếp giữa ỡng từ trong ẫn từ 45): = z2 pq/e2 [2,3]
Trong đó p là xác su t m t thông tin v SKSS c n thu th p độ máy sinh sản để thực hiện ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ầu của khả năng sinh sản ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ưới ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c c l ng
d a vào k t qu c a m t nghiên c u ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ả năng sinh sản ủa khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi khác Trong nghiên c u này chúng tôi ứa tuổi sử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng
d ng t l nam VTN hi u bi t ụ ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ếp giữa v ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản b nh ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa lây truy n qua đề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng tình d c ụ (giangmai) là 27% [13]
q = l-p = 1 -0,27 = 0,73 ; z=l,96
e: đ chính xác tuy t đ i ộ máy sinh sản để thực hiện ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối thường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c l y t o,lp đ n 0,5p Trong ừ 10-19 tuổi ếp giữa nghiên
C m u đỡng từ trong ẫn từ 45): ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c tính theo công th c trên ứa tuổi là 720
V i gi thi t ới ả năng sinh sản ếp giữa 10% đ i ối tược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng không đáp ng, c m u ứa tuổi ỡng từ trong ẫn từ 45): sẽ là 794, làm tròn
4.1.2 Ch n m u ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ẫu
Nam, n VTN t ữa ừ 10-19 tuổi 10-19 tu i thu c 4 xã đổi ộ máy sinh sản để thực hiện ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c ch n làm qu n th nghiênọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa
c u chung Đ thu n ti n cho vi c thu th p và phân tích s li u, căn c vào ứa tuổi ển tiếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi m cứa tuổi
đ phát tri n sinh lý, th ch t c a VTN chúng tôi chia đ u m u nghiên ộ máy sinh sản để thực hiện ển tiếp giữa ển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ẫn từ 45): c u ứa tuổi cho
4 xã (m i ỗ phụ xã 200 đ i ối tược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng), s đ i tối ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng t i ạn chuyển tiếp giữa m i ỗ phụ xã l i đạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c chia thành 4
Trang 30L p danh sách VTN m i xã theo nhóm tu i và gi i S d ng b ng sận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ỗ phụ ổi ới ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ụ ả năng sinh sản ối
ng u nhiên đ ch n đ i tẫn từ 45): ển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng đ u tiên trong danh sách m i nhóm và các đ iầu của khả năng sinh sản ỗ phụ ối
tược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng ti p theo b ng m t kho ng cách m u.ếp giữa ằm đưa ộ máy sinh sản để thực hiện ả năng sinh sản ẫn từ 45):
Trường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p không tìm đợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c đ i tối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng ho c đ i tặc tính mà các lứa tuổi ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng t ch i nghiên c uừ 10-19 tuổi ối ứa tuổithì ch n đ i tọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng ghi dòng ti p theo trong danh sách.ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ếp giữa
4.1.3 Ph ươ về sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ng pháp thu th p thông tin ậu quả kinh tế - xã hội của
Thu th p thông tin b ng cách ph ng v n tr c ti p theo b câu h i đận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ằm đưa ỏe và ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ỏe và ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa cthi t k trếp giữa ếp giữa ưới c B câu h i g m các ph n sau (xem chi ti t ph l c).ộ máy sinh sản để thực hiện ỏe và ồn lực về con người ầu của khả năng sinh sản ếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ụ ụ
Ph n 1: Cá nhân và nhân kh u h cầu của khả năng sinh sản ẩu ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành
1.1 Thông tin chung v đ i tề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng nghiên c uứa tuổi
1.2 Thông tin v gia đình các đ i tề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng nghiên c uứa tuổi
Ph n 2: Thông tin v s c kho sinh s nầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổi ả năng sinh sản
2.1 Các tri u ch ng liên quan đ n b ph n sinh d cệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ụ
2.2 D y thì, kinh nguy tận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
2.4 B nh lây truy n qua đệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng tình d c và HIV/AIDSụ
Các câu h i dỏe và ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c so n th o d a trên m c tiêu nghiên c u, ch y u là cácạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ụ ứa tuổi ủa khả năng sinh sản ếp giữa câu h i đóng, có tham kh o ý ki n các chuyên gia trong lình v c b o vỏe và ả năng sinh sản ếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa SKBMTE/KHHGĐ, xã h i h c và các thành viên trong nhóm nghiên c u M tộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ứa tuổi ộ máy sinh sản để thực hiện
cu c đi u tra th độ máy sinh sản để thực hiện ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c ti n hành trếp giữa ưới c khi đi u tra chính th c v i m c đíchề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ới ụhoàn ch nh b câu h i và rút kinh nghi m khi ti n hành h i các câu h i t nh ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ộ máy sinh sản để thực hiện ỏe và ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ỏe và ỏe và ếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa Khi ph ng v n đi u tra viên có th thay đ i cách h i và trình t câu h i đ phùỏe và ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ển tiếp giữa ổi ỏe và ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỏe và ển tiếp giữa
h p v i môi trợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng ph ng v n và tâm sinh lý c a t ng đ i tỏe và ủa khả năng sinh sản ừ 10-19 tuổi ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng theo đ tu iộ máy sinh sản để thực hiện ổi
và gi i đ tìm đới ển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c nh ng thông tin c n thi t.ữa ầu của khả năng sinh sản ếp giữa
Đ kh c ph c t i đa sai s và đ thông tin thu th p dển tiếp giữa ắn với toàn bộ cuộc đời con người từ giai đoạn bào thai đến lúc ụ ối ối ển tiếp giữa ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c có đ tin c y cao.ộ máy sinh sản để thực hiện ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa chúng tói đe ngh không ghi tên và đ a ch cùa đ i tị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng, t o khôngạn chuyển tiếp giữa
Trang 31khí thân mật, cởi mở khi tiếp xúc với đối tượng, đặc biệt đối với các
em lứa tuổi 10-14 và các em nữ Cố gắng sử dụng cán bộ phỏng vấn cùnggiới với đối tượng, rút kinh nghiệm hàng ngày đối với điều tra viên trongquá trình thu thập thông tin tại thực địa Các điều tra viên là cán bộ giảngdạy của trường Đại học Y Thái Bình đã có nhiều kinh nghiệm trong cácnghiên cứu tại cộng đồng
4.2 Nghiên c u đ nh tính b ng ph ng v n sáu ức khoẻsinh sản ị thành niên ằng phỏng vấn sáu ỏng vấn sáu ấn sáu
Đ i tối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c ch n đ ph ng v n sâu bao g m VTN m i đ tu i vàọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ển tiếp giữa ỏe và ồn lực về con người ỏe và ỗ phụ ộ máy sinh sản để thực hiện ổi
m i gi i, lãnh đ o Đ ng, chính quy n, các ngành và cha m VTN T ng s 20ỗ phụ ới ạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ẹ, gia đình, ổi ối
cu c ộ máy sinh sản để thực hiện ph ng v n sâu N i dung ph ng v n sâu bao g m ỏe và ộ máy sinh sản để thực hiện ỏe và ồn lực về con người các ch đ v s c khoủa khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ứa tuổi ẻ em từ 10 - 19 tuổisinh s n, m i quan tâm c a chính quy n, c ng ả năng sinh sản ối ủa khả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ộ máy sinh sản để thực hiện đ ng ồn lực về con người v vi c chăm sóc và b o ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản vệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
s c ứa tuổi kho v thành niên ẻ em từ 10 - 19 tuổi ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
5 Phương pháp xử lý sò liệu.
S li u đối ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c x lý b ng ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọng ằm đưa chư ng trình EPI-INFO t i phòng máy vi tínhạn chuyển tiếp giữa thu c Trung tâm nghiên c u ộ máy sinh sản để thực hiện ứa tuổi Dân s và S c ối ứa tuổi kho nông thôn trẻ em từ 10 - 19 tuổi ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng Đ i h c Yạn chuyển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành Thái Bình Trưới c khi nh p s ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối li u vào máy ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa tính chúng tôi đã ti n hành x lý thôếp giữa ử vong [341 Hơn nữa VTN là một lực lượng quan trọngcác phi u đi u tra ếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản S ối li u đệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c nh p ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa vào máy tính 2 l n và đầu của khả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c ti p t c ki mếp giữa ụ ển tiếp giữa tra đê’ lo i b ạn chuyển tiếp giữa ỏe và các sai s trối ưới c khi ch y ra ạn chuyển tiếp giữa các k t qu c n thi t.ếp giữa ả năng sinh sản ầu của khả năng sinh sản ếp giữa
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cũư
1 Thòng tin chung về đôi tượng nghiên cứu
1.1 Đ c tr ng c b n c a đ i tĩí ng nghiên c u ặc trưng cơ bàn của đói tượng nghiên cứu ư ơ về sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ản ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ợng ức khoẻsinh sản
1.1.1 Gi i và tu i ới ổi vị thành niên
B ng 1 Gi i và tu i c a đôi t ản ới ổi vị thành niên ủa vị thành niên trên thế giới ượng ng nghiên c u ức khoẻsinh sản
T ng s có 794 đ i tổi ối ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c ph ng v n, g m: s nam là 397 (chi mỏe và ồn lực về con người ối ếp giữa
Trang 33Trong t ng s đ i tổi ối ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng nghiên c u có 94,6% không theo tôn giáo nào,ứa tuổi4,5% theo Thiên chúa giáo, 0,9% theo Ph t giáo Các tôn giáo khác không có ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
đ a bàn nghiên c u.ị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ứa tuổi
1.1.3 Tình tr ng hôn nhân ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới
B ng 3 Tình tr ng hôn nhân c a đ i t ản ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ng nghiên c u ức khoẻsinh sản
B ng 3 cho th y 99,9% đ i tả năng sinh sản ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng ch a l p gia đình, có 1 em gái đã l yư ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
ch ng chi m m t t l 0,1% K t qu ph ng v n sâu lãnh đ o ồn lực về con người ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ếp giữa ả năng sinh sản ỏe và ạn chuyển tiếp giữa Ưỷ) Ó Việt Nam ban nhân dân
xã, cán b ch ch t các ban ngành cũng cho th y trong vài nãm tr l i đây trongộ máy sinh sản để thực hiện ủa khả năng sinh sản ối ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ạn chuyển tiếp giữa các xã nghiên c u các trứa tuổi ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p t o hôn không nhi u Các trợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p t o hônợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản
thường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng x y ra các xóm đ o và trong các gia đình mà s giáo d c không đ nả năng sinh sản ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ạn chuyển tiếp giữa ự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ụ ếp giữa
n i đ n ch n.ếp giữa ối
1.1.4 Trình đ h c v n và tình tr ng h c t p hi n t i ội của ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ấn sáu ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ậu quả kinh tế - xã hội của ệnh lây truyền qua đường tình dục ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới
B ng 4 Trình đ h c ván c a đ i t ắng 4 Trình độ học ván của đối tượng (%) theo giới và tuổi ội của ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ng (%) theo gi i và tu i ới ổi vị thành niên
Giới, tu ói
Học vấn\
10-14n=197
15-19n=200
10-14n=215
15-19n=182
10-19n=794
Trung h c c sọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi 59,0 48,5 70,7 68,1 65,8
Trang 34□ Ti u h cển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành
□ Trung h c cọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành sởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
□ Chuyên nghi pệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
Bi u đ 1 Trình ểm ổi vị thành niên
B ng 4 ả năng sinh sản và bi u đ 1 trình bày trình đ h c v n c a đ i tển tiếp giữa ồn lực về con người ộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ủa khả năng sinh sản ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng nghiên c u:ứa tuổi
S đ i tối ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng có trình đ trung h c c s chi m t l l n nh t (65,8%), tỳ l đôiộ máy sinh sản để thực hiện ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ếp giữa ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ới ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
tược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng có trình đ ti u h c (15,8%) tộ máy sinh sản để thực hiện ển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ư ng đư ng v i ới s có ối trình đ ộ máy sinh sản để thực hiệnPTTH trởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổilên (18,4%); đáng chú ý là s đang ối h c ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành chuyên nghi p r t ít, ch ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm có 1 cm chi mếp giữa 0,1%
Đôi v i nhóm ới tu i ổi 15-19, n có trình ữa đ ộ máy sinh sản để thực hiện h c v n ph thông ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ổi c s chi mởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ếp giữa 68,1%, nam cùng nhóm chi m ếp giữa 48,5%; nam có trình đ PTTH chi m ộ máy sinh sản để thực hiện ếp giữa t l 49%,ỷ) Ó Việt Nam ộ máy sinh sản để thực hiện
l n h n so v i n (25,8%).ới ới ữa
Bàng 5 Tình tr ng h c t p t i th i đi m đi u tra ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ậu quả kinh tế - xã hội của ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ờng tình dục ểm ế giới
Trang 35Bàng 5 và bi u đ 2 cho bi t trong t ng s 794 em đển tiếp giữa ồn lực về con người ếp giữa ổi ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c đi u tra, s cònề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ối đang đi h c là 584 chi m t l 73,6%, s b h c là 210 em chi m t l 26,4%.ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ếp giữa ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ếp giữa ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
T l b h c ít nhóm tu i 10-14 (1% đ i v i nam và 7,4% đ i v i n ) Trongỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ổi ối ới ối ới ữa nhóm 15-19, nam b h c là 37,5%, n b h c là 64,3% Nh v y trong b t kỳ đỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ữa ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ư ận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
Trang 36tu i nào n cũng đ u b h c nhi u h n nam và càng lên các l p trên t l bổi ữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ới ỷ) Ó Việt Nam ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ỏe và
h c càng cao.ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành
1.5 Lý do b h c c a các đ i t ng đã b h c
ỉ 1.5 Lý do bỏ học của các đối tượng đã bỏ học ỏng vấn sáu ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ỏng vấn sáu ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại
Trong s 210 em đã b h c t i th i đi m đi u tra có 77 em nam và 133 emối ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ạn chuyển tiếp giữa ờng được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thể ển tiếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản
n Chúng tôi đã tìm hi u các lý do dãn đ n b h c c a các em và k t qu đữa ển tiếp giữa ếp giữa ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ủa khả năng sinh sản ếp giữa ả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ctrình bày b ng 6 dởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi ả năng sinh sản ưới i đây:
Bang 6 Lý do b h c c a v thành niên ỏng vấn sáu ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ủa vị thành niên trên thế giới ị thành niên
Giới, tuổi
Lý do bỏ h()c "''\^
Trang 37□ H c y uọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ếp giữa
Bi u đ 3 Lý do b h c c a v thành niên ểm ồn thông tin ỏng vấn sáu ọc vấn và tình trạng học tập hiện tại ủa vị thành niên trên thế giới ị thành niên
H c y u là lý do b h c ch y u c a VTN (43,8%), sau đó đ n thi u ti n,ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ếp giữa ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ủa khả năng sinh sản ếp giữa ủa khả năng sinh sản ếp giữa ếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản.gia đình khó khăn v kinh t không có đi u ki n đ đi h c (38,6%), nh ng lý doề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ếp giữa ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ển tiếp giữa ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ữa khác không nhi u: không đi đề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa c, quá xa (3,3%), cha m không cho đi (3,3%).ẹ, gia đình, VTN nam b h c v i lý do h c y u là chính (67,5%), thì VTN n l i b h c chỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ới ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ếp giữa ữa ạn chuyển tiếp giữa ỏe và ọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành ủa khả năng sinh sản
7.7.6 Ho t đ ng chính c a đ i t ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ội của ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ng
Bàng 7 Ho t ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới đ ng ội của chính c a dôi t ủa vị thành niên trên thế giới ượng ng phán theo gi i, tu i ới ổi vị thành niên
tuổi Hoạt động chínĩr^^^
Trang 38Chung 197 200 215 182 794 100,0
Bi u đ 4 Ho t đ ng chính c a đ i t ểm ồn thông tin ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ội của ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ng
B ng 7 và bi u đ 4 cho th y 73,6% đ i tả năng sinh sản ển tiếp giữa ồn lực về con người ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng đang đi h c, 22,1% thamọng tâm của Nhà nước và nhiều ngành gia làm nông nghi p, 1,8% làm th công nghi p và không có ho t đ ng chính gìệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ạn chuyển tiếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện
ngh gì c th ch y u là VTN nam trong đ tu i 15-19.ề sinh lý đó là sự dậy thì, mở đầu của khả năng sinh sản ụ ển tiếp giữa ủa khả năng sinh sản ếp giữa ộ máy sinh sản để thực hiện ổi
1.2 Đ c tr ng c b n c a gia đình các đ i t ặc trưng cơ bàn của đói tượng nghiên cứu ư ơ về sức khoẻ đối với thai nghén ở vị thành niên ản ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ng
1.2.1 C n trúc gia đình và tình tr ng chung s ng c a v thành niên ấn sáu ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ủa vị thành niên trên thế giới ị thành niên
B ng 8 C u trúc gia đình và tình tr ng hi n đang s ng c a v thành niên ản ấn sáu ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ệnh lây truyền qua đường tình dục ối với thai nghén ở vị thành niên ủa vị thành niên trên thế giới ị thành niên
1 C u trúc gia đình
- Gia đình m ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổir ngộ máy sinh sản để thực hiện 147 18,5
T ng ổi vị thành niên 794 100,0
2 Hi n đang s ng v iệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ới
Trang 39- Mẹ, gia đình, 33 4,2
Trang 40B ng 8 cho th y đa s đ i tả năng sinh sản ối ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng nghiên c u s ng trong gia đình h t nhânứa tuổi ối ạn chuyển tiếp giữa (81,5%) và ch có 18,5% s ng trong các gia đình có 3 th h S ngỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ối ếp giữa ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểi trungbình s ng trong các gia đình h t nhân là 4,7 (4,7±l,03), trong các gia đình mối ạn chuyển tiếp giữa ởng thành Tuổi vị thành niên có 2 đặc tính mà các lứa tuổi
r ng là 5,9 (5,9±1,35) Trong t ng s đ i tộ máy sinh sản để thực hiện ổi ối ối ược xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ng nghiên c u có 93,7% đang s ngứa tuổi ối
v i c b và m , ch có 4,8% s em s ng thi u cha ho c m , trong đó s emới ả năng sinh sản ối ẹ, gia đình, ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ối ối ếp giữa ặc tính mà các lứa tuổi ẹ, gia đình, ối
s ng ch v i m g p 7 l n s em s ng ch v i b (4,2% so v i 0,6%) M t sối ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ới ẹ, gia đình, ầu của khả năng sinh sản ối ối ỉ kém tốc độ phát triển của bào thai và những tháng nãm ới ối ới ộ máy sinh sản để thực hiện ối
trường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p khác: 5 trợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p s ng v i ông, bà, 2 trợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ới ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p s ng v i cha, mợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ới ẹ, gia đình,
k , 1 trếp giữa ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p s ng v i anh em ru t, 1 trợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ới ộ máy sinh sản để thực hiện ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p s ng v i ch ng, đ c bi tợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ới ồn lực về con người ặc tính mà các lứa tuổi ệm vị thành niên được xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa
có 3 trường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p s ng v i b n bè.ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ối ới ạn chuyển tiếp giữa
7.2.2 Tình tr ng hôn nhân hi n t i c a h m đ i t ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ệnh lây truyền qua đường tình dục ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ẹ ối với thai nghén ở vị thành niên ượng ng
B ng 9 Tình tr ng hôn nhân c a b m v thành niên ản ạo, hút thai và sinh đẻ của vị thành niên trên thế giới ủa vị thành niên trên thế giới ối với thai nghén ở vị thành niên ẹ ị thành niên
ch y u là nh ng ph n goá ch ng Có m t trủa khả năng sinh sản ếp giữa ữa ụ ữa ổi ộ máy sinh sản để thực hiện ường được đề cập như là giai đoạn phát triển nhanh về thểng h p c bó m đã ch t.ợc xác nhận là giai đoạn chuyển tiếp giữa ả năng sinh sản ẹ, gia đình, ếp giữa