1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011

81 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thái Độ, Hành Vi Liên Quan Đến Dự Phòng HIV/AIDS Của Sinh Viên Đại Học Sao Đỏ, Chí Linh, Hải Dương
Tác giả Phạm Thanh Bình
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phương Hoa
Trường học Đại Học Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 617,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỦ VIÉT TẤT AIDS Deficiency Syndrome Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải Acquired Immuno ĐTNC Đối tượng nghiên cứu HIV Virus Virus gây suy giảm miễn dịch ở người Human I

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC V TẾ CÔNG CỘNG

PHẠM THANH BÌNH

NGHIÊN CỨU KIÉN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN Dự PHÒNG HIV/AIDS CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SAO ĐÕ, CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG, NĂM 2011

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60720301 Hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHƯƠNG HOA

Hà Nội, 2012

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỦ VIÉT TẤT AIDS Deficiency Syndrome) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immuno

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

HIV Virus) Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (Human ImmunodeficiencyHVNCC Hành vi nguy cơ cao

KAP Kiến thức, thái độ, thực hành (Knowledge, Attitude, Practice)

MSM Quan hệ tình dục đồng tính nam {Men who have sex with men)

RHIYA ÁChương trình sáng kiến sức khỏe sinh sản thanh thiếu niên Châu

SAVY Vietnam Youth)Điều tra và Đánh giá về giới trẻ Việt Nam (Survey Assessment of TVXNTN Tư van xét nghiệm tự nguyện

UNAIDS Chương trình Phòng, chống AIDS Liên hợp quốc

UNFPA Quỹ Dân số Liên hợp quốc

UNCIEP Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

VCT Tư vấn xét nghiệm tự nguyện

WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 7

Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 8

Chương 2: PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 20

2 Thiết kế nghiên cứu 20

3 Cỡ mẫu và hương pháp chọn mẫu 20

4 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 21

5 Phương pháp phân tích số liệu 22

6 Một số khái niệm, biến số, tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu 22

7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 29

Chương 4: BÀN LUẬN 48

Chương 5: KẾT LUẬN 56

Chương 6: KHUYÊN NGHỊ 58

Phụ lục 1: Phiếu câu hỏi tự điền 62

Phụ lục 2: Cây vấn đề 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu này được xây dựng nhằm tìm hiểu “Kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng HIV/AIDS của sinh viên trường Đại học Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh Hái Dirơng, năm 2011

Mục tiêu nghiên cứu là: Mô tả kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng và

tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS của sinh viên trường Đại học Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh HảiDương tháng 6/2011

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang: phát vấn trên 281 sinh viên trườngĐại học Sao Đỏ, thời gian nghiên cứu 1 tháng

Các kết quả chính của nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu có kiến thức đạt về phòngchống HIV/AIDS là 9.6% Tỷ lệ ĐTNC có thái độ đạt về phòng chống HIV/AIDS là 17.8%.Kết quả cho thấy có 18.5% ĐTNC đã từng QHTD Tỷ lệ ĐTNC đã từng dùng bao cao su là78.8% Không có đối tượng sử dụng ma túy Tỷ lệ ĐTNC chưa từng làm xét nghiệm HIVtrong đời là 87.5% Có 96.6% ĐTNC tự nguyện tham gia xét nghiệm HIV Chỉ có 7.1 %ĐTNC đã từng sử dụng dịch vụ của phòng VCT

Trường chưa có hoạt động truyền thông về phòng chống HIV/AIDS cho cán bộ, giáoviên, học sinh, sinh viên trong toàn trường Do đó, 95.3% là quan điểm của ĐTNC cho rằngcần thiết phải tăng cường/nâng cao kiến thức về HIV/AIDS cho sinh viên

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy cần phải đẩy mạnh hoạt động thông tin, giáo dục,truyền thông phòng chống HIV/AIDS trong cộng đồng, đặc biệt là cho đối tượng học sinh,sinh viên

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐÈ

Đại dịch HIV/AIDS vẫn đang là mối đe doạ sức khoẻ toàn cầu Theo ước tính củaUNAIDS, thế giới có khoảng 33 triệu người đang sống với HIV Riêng trong năm 2008 sốlượng các trường hợp mới mắc HIV là 2,7 triệu người, và 2 triệu người đã tử vong liên quanđến HIV trong năm 2008

Ở Việt nam, dịch HIV đã lan rộng cả về số lượng và qui mô Theo báo cáo cùa Bộ Y

tế, tính đến cuối năm 2009, cả nước có 156.802 người nhiễm HIV đang còn sống được báocáo, trong đó có 34.391 bệnh nhân AIDS còn sống và đã có 44.232 người chết do AIDS.Toàn quốc có tới 70,51% xã/phường, 97,53% quận/huyện và 63/63 tỉnh/thành phố đã pháthiện có người nhiễm HIV[3]

Như đã nói ở trên, số liệu về dịch HIV ở Việt Nam chủ yếu được thực hiện trên cácthành phố lớn, mặc dù HIV là vấn đề xảy ra trên toàn quốc, với trên 97% số quận/huyện cóbáo cáo nhiễm HIV Tỉnh Hải Dương và huyện Chí Linh cũng vậy, dịch tại đây dường nhưtuân theo xu hướng của toàn quốc Tỷ lệ nhiễm HIV trong đôi tượng TCMT ở Hải Dương làrất cao, chiếm 61,3% chỉ sau thành phố Hồ Chí Minh với 73,6% Theo báo cáo của Bộ Y tế,năm 2009 so với 2008 toàn quốc đã có thêm 03 quận/huyện mới phát hiện người nhiễm (GiaLai, Thừa Thiên Huế và Đồng Nai) và có thêm 337 xã/phường có người nhiễm, trong đó HảiDương đứng thứ 8 với 10 xã, sau Thanh Hoá (30 xã), Phú Thọ (22 xã), Đồng Nai (18 xã), HàNội (16 xã), Nghệ An (16 xã), Vĩnh Phúc (12 xã), Gia Lai (11 xã)[3]

Chí Linh là một thị xã thuộc tỉnh Hải Dương, nằm trong khu vực tam giác kinh tế,giữa Hà Nội, Hải Phòng, và Quảng Ninh là những thành phố có tỷ lệ nhiễm FIIV cao đặc biệttrong nhóm TCMT Chí Linh có đặc điểm dân số với tỷ lệ vị thành niên là 19%, gần giốngvới tỷ lệ này của toàn quốc Thị xã Chí Linh có số lượng người nhiễm HIV cao nhất so vớicác huyện khác trong tỉnh với 350 người nhiễm trong tổng số 150,000 dân, chiếm tỷ lệkhoảng 0,23%, 194 trường hợp đã chuyển sang AIDS và 155 trường hợp tử vong Tất cả các

xã, phường của Chí Linh đã có báo cáo về tình trạng

Trang 6

nhiễm HIV từ 2007(21],

Nhóm đối tượng các sinh viên từ các trường dạy nghề tại khu vực đô thị hoá ở HảiDương là một trong nhóm có nguy cơ lây nhiễm HIV Thứ nhất, đây phần lớn là những đốitượng thanh niên, đang trong thời kỳ hoạt động tình dục Qua đánh giá nhanh phỏng hoạtđộng tình dục trước hôn nhân ở trong nhóm sinh viên này là khá cao Cùng với tình trạngsống thử bắt đầu có xu hướng tăng lên trong sinh viên, quan hệ "cởi mở" hơn và xu hướngngày càng tăng về quan hệ tình dục trước hôn nhân tại Việt Nam, nguy cơ nhiễm HIV và cácbệnh lây truyền qua đường tình dục khác lại khá rõ ràng đối với nhóm đối tượng này Đốitượng thanh niên sinh viên thường ít có khả năng thương thuyết trong việc sử dụng bao cao

su Nạo phá thai trước hôn nhân ớ các cơ sở y tế tư nhân, thiếu bảo đảm an toàn cũng là mộtyếu tố nguy cơ với mắc HIV và các bệnh lây truyền qua đường máu khác Qua số liệu điềutra, tình hình nạo phá thai trước hôn nhân của Hải Dương cao, tỷ lệ sử dụng bao cao su khiquan hệ tình dục là thấp[8]

Thứ hai, những đối tượng sinh viên này là những người thường phải ở nội trú tạitrường, sống xa gia đình do đó cũng là một nhóm đối tượng di chuyên Nhóm đối tượng nàythường có xu hướng chủ quan về khả năng mắc bệnh của mình, ít được tư vấn và thông tin vềHIV AIDS, và vì vậy khả năng lây lan ra cộng đồng rất lớn do không biết được tình trạngHIV của mình Điều này đòi hỏi việc nâng cao kiến thức và thực hành phòng tránh HIV đểnhóm sinh viên này hiểu rõ nguy cơ nhiễm HIV của mình, cũng như can thiệp tăng cường sửdụng dịch vụ TVXNTN là hết sức cần thiết Đặc biệt là, khi dịch vụ điều trị ARV ngày càng

có sẵn nhu cầu tiếp cận dịch vụ TVXN ngày càng tăng Các nghiên cứu ở nhiều quốc gia trênthế giới cho thấy người trẻ tuôi ít tiếp cận dịch vụ y tế hơn người lớn tuổi, và điều này đặcbiệt đúng với nhóm vị thành niên

Đối với các nhóm đối tượng này, ngoài việc nâng cao nhận thức, tăng cường truyềnthông thay đổi hành vi nhằm giảm thiểu các nguy cơ lây nhiễm HIV, tư vấn xét

Trang 7

Phòng ngừa các trường hợp mới mắc là chìa khoá làm giảm đại dịch trên toàn thếgiới Hiệu quả các chương trình giảm tác hại, đặc biệt với các nhóm nguy cơ cao đã đượcchứng minh Ở Việt nam, các chương trình giảm hại như phân phát bơm kim tiêm, điều trị cainghiện, tư vấn xét nghiệm tự nguyện HIV đã được triên khai chủ yêu trên các nhóm nguy cơcao Tuy nhiên các nhóm có nguy cơ thấp hơn như nhóm thanh niên là sinh viên các trườngdạy nghề, đại học vẫn chưa đuợc quan tâm đúng mức Đối với các nhóm nguy cơ thấp hơnnày, tăng cường nhận thức, nâng cao thực hành phòng tránh HIV và tiếp cận xét nghiệm HIV

là hết sức cần thiết đối với dự phòng lây nhiễm cho cộng đồng Các nhóm sinh viên này cũng

có thế tuyên truyền trong cộng đồng vê phòng lây nhiễm HIV Kết quả từ nhiều nghiên cứucho thấy biết được nơi cung cấp dịch vụ TVXNTN là bước khởi đầu quan trọng cho việc tiếpcận dịch vụ này, tuy nhiên dưới 50% phụ nữ 15-24 biết nơi có thể tiếp cận dịch vụTVXNTN[7]

Trong xã hội ngày nay, sinh viên và đặc biệt là sinh viên các trường đại học, đào tạonghề luôn được xếp vào nhóm quần thể dễ bị tổn thương (do bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như

di biến động, sống xa gia đình, thiếu thông tin ) và một bộ phận trong đó thuộc nhóim cóhành vi nguy cơ lây nhiễm HIV (có tiếp xúc với rượu, bia, ma túy hoặc có quan hệ tình dụckhông an toàn )

Qua khảo sát ban đầu tại một số trường đại học, cao đẳng dạy nghề, Chí Linh có haitrường dạy nghề, đó là trường Đại học Sao Đỏ: có khoảng hơn 15.000 sinh viên (năm học2010-2011) Từ năm 2010, mỗi năm học trường tuyển sinh khoảng 8.380 sinh viên mới.Trường Đại học Sao Đỏ đào tạo các hệ: đại học, cao đẳng 12 ngành nghề khác nhau Cácngành nghề được đào tạo chủ yếu là công nghệ cơ khí điện tử

Trang 8

chế tạo, các ngành công nghiệp nhẹ (may, giày da), công nghiệpnặng (đóng tàu, hàn ), tự động hóa, v.v [20].Chưa có số liệu về thựctrạng nhiễm HIV trong nhóm đối tuợng sinh viên và sinh viên các trườngdạy nghề, cũng như dịch vụ TVXNTN hầu như chưa tiếp cận với đối tượngnày Chính vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng HIV/AIDS của sinh viên trường Đại

học Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dicơng, năm 2011 ” với: MỤC TIÊU

Trang 9

Chuông 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1 Đại cuong về HIV/AIDS

1.1 HIV/AIDS là gì?

AIDS là tên viết tắt theo tiếng Anh của Acquired Immuno Deficiency Syndrome, cónghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải Viết theo tiếng Pháp là SIDA (Syndrome

de Immuno Deficience Acquise)

AIDS do một loại vius gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người có tên gọi tắt là HIV(Human Immunedeficiency Virus) gây nên, HIV thuộc một nhóm virus có tên làRetroviridae

1.2 Các phương thức lây truyền

Người ta đã phân lập được HIV từ máu, tinh dịch, dịch tiết từ âm đạo, nước bọt, nướcmắt, sữa mẹ, nước tiểu và các dịch khác của cơ thể Nhìn chung sự lây nhiễm HIV phụ thuộcvào:

- Số lượng HIV có trong máu hay dịch thể của người nhiễm HIV

- Tình trạng nơi tiếp xúc (qua da xây xước hay niêm mạc), làm đường vào cho H1Vxâm nhập dễ dàng hơn

- Thời gian tiếp xúc

- Diện tiếp xúc

- Sức đề kháng (hay miễn dịch) của cơ thể

- Độc tính hay tính gây nhiễm của HIV

Mặc dù có sự phân bố rộng lớn của HIV trong cơ thể, nhiều nghiên cứu về dịch tễ họccho thấy rằng chỉ có máu, tinh dịch và dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trọng trong việc

làm lây truyền HIV Do đó, chỉ có 3 phương thức lây truyền HIV chủ yếu: 7.2.7 Lây truyền

theo đường tình dục

Đây là phương thức lây truyền HIV quan trọng và phổ biến nhất trên thế giới Có bahình thức quan hệ tình dục có xâm nhập chủ yếu, mức nguy cơ khác nhau và xếp

Trang 10

theo thứ tự từ cao đến thấp là: quan hệ tình dục xâm nhập đường hậu môn, âm đạo và cuốicùng là đường miệng

1.2.2 Lây truyền theo đường máu

HIV có trong máu toàn phần và các thành phần của máu như huyết tương Do đó HIV

có thể được truyền qua máu hay các sản phẩm của máu có nhiễm HIV Nguy cơ lây truyềnHIV qua đường truyền máu có tỷ lệ rất cao, trên 90%

HIV cũng có thể truyền qua việc sử dụng chung bơm kim tiêm bị nhiễm HIV màkhông diệt trùng cẩn thận, đặc biệt ở những người nghiện chích ma túy theo đường tĩnhmạch

Việc sử dụng các dụng cụ tiêm, chích, chữa răng, phẫu thuật trong y tế mà khôngđược tiệt trùng cẩn thận cũng có khả năng làm lây truyền HIV

1.2.3 Lây truyền từ mẹ sang con

- Thời kỳ chu sinh:

Các nghiên cứu cho thấy rằng HIV đã được phân lập trong tế bào của bánh rau vàmáu bào thai lúc 8 tuần tuổi và H1V có thể được phân lập trong nhiều tuần sau đó Sự lâytruyền HIV có thể xảy ra trong lúc mang thai, trước và trong một thời gian ngắn sau đẻ

- Giai đoạn bú sữa mẹ:

Có bằng chứng cho thấy rằng cho bú sữa mẹ có thể lây truyền HIV Các nhà khoa học

đã phân lập được HIV từ sữa của người mẹ bị nhiễm HIV Tuy nhiên, việc nghiên cứu nguy

cơ lây truyền qua sữa gặp nhiều khó khăn Bởi vì, chúng ta không thê chẩn đoán trẻ nhiễmHIV lúc đẻ, và khó có thể kết luận được đứa trẻ có nhiễm HIV khi còn trong bào thai, lúcsinh đẻ, hay qua bú sữa mẹ

1.3 Những phương thức không làm lây truyền HIV

Ngoài 3 phương thức lây truyền đã nêu ở trên, hiện nay chúng ta không có bằngchứng về một phương thức lây truyền nào khác HIV không lây truyền một cách dễ dàng Nókhông lây qua đường hô hấp như ho, hắt hơi; không lây truyền qua tiếp xúc

Trang 11

1 0

sinh hoạt thông thường ở nơi công cộng như nơi làm việc, trường học, rạp hát, bể bơi, nơichơi thể thao; không lây truyền qua bắt tay, ôm hôn, sử dụng điện thoại nơi công cộng, mặcchung quần áo, dùng chung các dụng cụ như bát đĩa, cốc chén; HIV cũng không lây truyền

qua vết cắn hay đốt của muỗi, ruồi, bọ chét hay chấy, rận, rệp [9] 2 Tình hình dịch HIV trên Thế giói và Việt Nam

1.1 Tình hình dịch HIV và AIDS toàn cầu

Trên toàn thế giới, HIV và AIDS hiện vẫn được coi là dịch bệnh nguy hiểm, đe dọa sựtồn vong và phát triển của loài người Ke từ những năm 80 của thế kỷ trước đến nay khoảng

60 triệu người trên hành tinh đã nhiễm HIV, trong đó có khoảng 25 triệu người đã chết docác bệnh liên quan đến AIDS Đến cuối năm 2008 số người nhiễm HIV và đang sống trên thếgiới tiếp tục gia tăng và đạt con số 33,4 triệu người, tăng 20% so với năm 2000 và tỷ lệ hiệnnhiễm ước tính cao gấp 3 lần năm 1990 Theo báo cáo của Chương trình phối hợp của Liênhợp quốc về phòng, chống HIV (UNAIDS) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi ngày trôiqua trên thế giới có thêm 14.000 trường hợp (2.000 trẻ em và 12.000 người lớn) nhiễm HIVmới và 95% các trường hợp này là ở các nước đang phát triển

Trong những thập niên 80 và đầu những năm 90 cùa thế kỷ trước, dịch HIV và AIDSbùng nổ chủ yếu tại khu vực Cận sa mạc Sahara, Châu Phi (tính đến hết năm 2008, khu vựcnày hiện có 22,4 triệu người nhiễm HIV) Tuy nhiên, trong thời gian qua dịch HIV/AIDSđang chuyển dần trọng điểm từ Châu Phi sang Châu Á Theo dự báo của UNAIDS, trongnhững năm đầu thế kỷ 21, dịch sẽ bùng nô mạnh mẽ tại khu vực này, đặc biệt là các nướcNam Á, Đông Nam Á như Án Độ, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam Hiện nay HIV vàAIDS vẫn tập trung tại Châu Phi và đang lan rộng sang khu vực Nam Á, Đông Nam Á (tínhđến hết năm 2008, khu vực này hiện có 3.8 triệu người nhiễm HIV) Mô hình dịch bệnh đangdiễn ra rất khác nhau giữa các nước và mối đe dọa ngày căng tăng rõ rệt (UNAIDS 2009)

1.2 Tình hình dịch HIV và AIDS tại Việt Nam

Trang 12

1 1

1.2.1 Tình hình dịch HIV/AIDS trên toàn quốc

Dịch HIV ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn tập trung, với tỷ lệ hiện nhiễm caonhất được phát hiện trong các nhóm quần thể có nguy cơ cao như tiêm chích ma túy(TCMT),phụ nữ mại dâm(PNMD), đồng tính nam(MSM) Dịch HIV đã có xu hướng chững lại, biểuhiện qua việc không gia tăng tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm TCMT và PNMD ở nhiềutỉnh/thành phố; tuy nhiên ở một số tỉnh/thành phố phía Tây Bắc (Điện Biên, Sơn La) tỷ lệnày lại đang gia tăng Tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm +rọng điểm khác như thanh niênkhám tuyển nghĩa vụ quân sự và phụ nữ mang thai có xu hướng chững lại và ở mức thấp.Theo ước tính và dự báo nhiễm HIV/AIDS 2007- 2012 của Bộ Y tế năm 2009, tỷ lệ hiệnnhiễm HIV ở người trưởng thành từ 15-49 vẫn duy trì ở mức thấp khoảng 0,43% trong năm

2009 Tính đến năm 2010, toàn quốc sẽ có 254.000 người nhiễm HIV và sẽ lên đến khoảng280.000 người vào năm 2012(23]

Tính đến ngày 30/9/2010, cả nước có 180.312 người nhiễm HIV/AIDS đang còn sốngđược báo cáo, trong đó có 42.339 bệnh nhân AIDS và tổng số người chết do AIDS đã đượcbáo cáo là 48.368 người Cho đến nay, đã có trên 74% số xã, phường và 97,8% quận/huyệntrong toàn quốc đã có báo cáo về người nhiễm HIV Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địaphương có số người nhiễm HIV/AIDS được báo cáo cao nhất, chiếm khoảng 23% số ngườinhiễm HIV/AIDS được báo cáo của cả nước Tính riêng trong 9 tháng đầu năm 2010, toànquốc đã phát hiện được 9.128 người nhiễm HIV, 3.841 bệnh nhân AIDS và 1.498 người tửvong do AIDS Trong số người được phát hiện nhiễm HIV trong 9 tháng qua, thành phố HồChí Minh chiếm nhiều nhất (1354 người), tiếp đến Hà Nội (764 người), Điện Biên (743người), Thái Nguyên (466 người), Thanh Hóa (454 người) Phân tích hình thái nguy cơ lâynhiễm cho thấy, trong số những người mới được phát hiện nhiễm HIV trong 9 tháng đầu năm

có 49% bị nhiễm qua đường máu, 38% qua đường tình dục, 3% qua đường mẹ - con và 10%không rõ đường lây Tỷ lệ người nhiễm HIV là nam chiếm 70,8% và nữ chiếm 29,2%

Trang 13

1 2

Phần lớn người nhiễm HIV được phát hiện trong 9 tháng qua là ở nhóm tuôi từ 20 -39 (chiếm82%), trẻ em dưới 15 tuổi chiếm gần 3%[1]

1.2.2 Tình hình dịch HIV tại Tỉnh Hải Dương và Thị xã Chí Linh

Từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào năm 1993 Theo TTPCHIV/AIDS tỉnh Hải Dương, tính đến 31/12/2009 trên toàn tỉnh đã ghi nhận 5.265 ngườinhiễm HIV, trong đó 1685 trường hợp chuyển sang giai đoạn AIDS và 1044 trường hợp tửvong do AIDS Trong đó, 3804 người nhiễm HIV có hộ khẩu tại tỉnh Hải Dương, còn lại làngoại tỉnh và trại giam Hải Dương là một trong những tỉnh có số người nhiễm, và tỷ lệnhiễm đang ở mức cao trong cả nước (190/100.00 người dân) Toàn bộ 12 huyện, thành phố;

và 248 xã, phường, thị trấn của Hải Dương đều đã phát hiện được người nhiễm HIV Hìnhthái lây nhiễm chủ yếu là qua tiêm chích ma tuý khoảng 42,72% người nhiễm HIV (+) đượcphát hiện là nghiện chích ma tuý Đối tượng nhiễm HIV chủ yếu là nằm trong độ tuổi còn trẻ

từ 20-29 chiếm 48,41 %[18]

Theo báo cáo của Trung tâm Y tế Thị xã Chí Linh tính đến 31/12/2009, trên địa bànThị xã có 681 người nhiễm HIV, 308 trường hợp chuyển sang giai doạn AIDS, 232 trườnghợp tử vong do AIDS Chí Linh đứng thứ 2 trong toàn tỉnh về số người nhiễm H1V sau thànhphố Hải Dương Kết quả giám sát phát hiện qua các năm cho thấy nhiễm HIV vẫn tập chungchủ yếu ở nhóm tuổi trẻ từ 20-29, năm 2009 tỷ lệ này là trên 40% Đổi tượng nhiễm HIV đadạng, không chỉ tập trung vào các đối tượng nguy cơ cao như nghiện chích ma tuý, mại dâm

mà còn có cả nông dân, học sinh, sinh viên, cán bộ [19]

3 Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) phòng chống HIV/AIDS 3.1 Các nghiên cứu về KAP trên thế giói

Nghiên cứu cắt ngang của Syed Farid-ul-Hasnain và cộng sự được tiến hành trên1.650 nam, nữ thanh niên tuổi từ 17 - 21 đang sống tại Karachi, Pakistan., sử dụng bảng câuhỏi Kết quả nghiên cứu cho thấy có đến 24% đối tượng nghiên cứu đã trả lời rằng chưa từngnghe nói về HIV/AIDS Trong số các đối tượng nghiên cứu là nam

Trang 14

1 3

thanh niên có kiến thức kém về HIV/AIDS thì họ có số năm học ởtrường là dưới 6 năm và không có máy vi tính ở nhà Trong số các đốitượng nghiên cứu là nữ giới thì các yếu tố liên quan đến kiến thức kém vềHIV có thể là còn ít tuổi, tình trạng kinh tế xã hội thấp, không học đại học

và họ hiện tại còn đang độc thân Chỉ có 32% nam giới và 55% nữ giới trảlời chính xác cho câu hỏi HIV/AIDS có chữa khỏi được hay không Và cóđến 28,1% nữ giới và 15,4% nam giới không biết cách phòng tránh sự lâylan của virut HIV Mặc dù các đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng khicho rằng QHTD (70,7% nữ; 44,4% nam); tiêm chích là có liên quan đếnHIV nhưng cũng có quan niệm sai lầm của đối tượng nghiên cứu cho rằngnói chuyện, ho, bắt tay hoặc ăn chung với người nhiễm HIV có khả nănglây nhiễm, về cách phòng lây nhiễm HIV thì có đến 34,7% nữ giới và41,3% nam giới không có kiến thức về các biện pháp phòng lây nhiễmHIV[ 19], [19]

Nghiên cứu của Anthony M Sallar được tiến hành trên 483 thanh thiếu niên tuổi từ10-19 ở vùng Ashanti của Ghana Đây là một thiết kế nghiên cứu cắt ngang kết hợp định tính

và định lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy: kiến thức chung về HIV/AIDS thì 94% ĐTNC

đã từng nghe nói về AIDS, nhưng chỉ có 65,8% nghe về HIV Sự khác biệt này có thể là do ởGhana AIDS được sử dụng thay vì HIV để mô tả sự lây nhiễm cũng như bệnh tật Phân loạikiến thức của ĐTNC về HIV: 23,4% có kiến thức tốt; 59% có kiến thức trung bình; 17,5% cókiến thức kém Kiến thức về phòng tránh HIV của ĐTNC là: hạn chế quan hệ tình dục(78,1%), sử dụng bao cao su khi QHTD (72,7%), chung thủy với 1 bạn tình (72,5%), khôngdùng chung bơm kim tiêm (76,4%), giảm số lượng bạn tình (56,7%); tuy nhiên có 25,3%ĐTNC cho rằng uống thuốc tránh thai có thế bảo vệ chống lại HIV/AIDS Thái độ củaĐTNC đối với người có HIV là không sẵn sàng chăm sóc người thân bị nhiễm HIV, đồng ývới việc che giấu tinh trạng nhiễm của người có HIV, và người có HIV nên sống cách ly.Sallar

Nghiên cứu của Na He và cộng sự được tiến hành trên 2.690 người di cư (76,4% cótuổi dưới 35) tại Thượng Hải, Trung Quốc Thiết kế nghiên cứu cắt ngang có sử

Trang 15

1 4

dụng bộ câu hỏi tự điền khuyết danh Kết quả nghiên cứu cho thấy:80% biết được cách phát hiện người bị nhiễm HIV bằng cách xét nghiệmmáu nhưng có đến 46% nghĩ rằng có thể chữa được bệnh AIDS 95,6%hiểu rằng HIV có thể lây truyền qua đường máu, 93,4% cho rằng HIV cóthể lây qua đường tình dục; 83,45 cho rang HIV có thể lây truyền từ mộtngười phụ nữ mang thai đứa con của mình nhưng chỉ có 72,4% nghĩ rằngHIV có thể lây truyền từ mẹ sang con qua đường bú Chỉ có 56,7% nghĩrăng sử dụng bao cao su phù hợp có thể ngăn chặn lây truyền HIV Mặc dù83,7% tin rằng bắt tay không làm lây truyền HIV, gần 30% cho rằng ănchung có thể lây truyền HIV 51,7% nghĩ ràng HIV có thể ngăn ngừ bằngcách thường xuyên sử dụng kháng sinh 73,5% cho rằng muỗi đốt có thểlàm lây truyền HIV Gần một nửa đối tượng tham gia nghiên cứu đã khôngđồng ý làm việc cùng với người bị nhiễm HIV 78% ĐTNC có quan hệ tìnhdục, trong đó có 41,3% người độc thân đã từng có QHTD Chỉ có 19% sốngười có QHTD sử dụng BCS thường xuyên, trong khi đó 61,6% không sửdụng BCS khi QHTD Bao cao su thường được dùng chủ yếu với đích làphòng tránh thai hơn là ngừa bệnh Trong số những người đã từng cóQHTD thì có đến 10% ĐTNC có trên 1 bạn tình Nhận thức về nguy cơ củabản thân có thể bị nhiễm HIV thì chỉ có 3,5% cho rằng họ có thể bị nhiễmHIV ngay bây giờ hoặc trong tương lai Ngay cả trong số 193 đối tượng cónhiều bạn tình trong năm qua chỉ có 11 (5,7%) người đã nhận thức đượcnguy cơ nhiễm HIV nhưng tỷ lệ sử dụng bao cao su vẫn thấp [27]

Nghiên cứu của Marjorie Gillespie-Johnson trên 20 phụ nữ có độ tuổi từ 18-30, độcthân có tình dục khác giới, họ là những người di cư từ Jamaica vào Mỹ Đây là một nghiêncứu cắt ngang sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu Kết quả của nghiên cứu cho thấy họ thừanhận rằng HIV/AIDS là nghiêm trọng, nhưng hầu hết phụ nữ không nhận thức được là mình

dễ bị lây nhiễm Những phụ nữ này thế hiện sự thiếu kỹ năng đàm phán sử dụng bao cao suvới bạn tình Hầu hết phụ nữ trong nghiên cứu cho rằng “Bệnh tật là một hình phạt từ ThiênChúa”; những tín ngưỡng tôn giáo, tập quán văn hóa đã ngăn ngừa họ có hành vi bảo vệ bảnthân tránh lây nhiễm HIV Họ có lòng tin

Trang 16

1 5

vào các thuốc thảo dược hoặc bụi cây khi bị ốm trước khi tìm đến sựchăm sóc hồ trợ của y tế [26],

Nghiên cứu của Nicole M Lanouette và cộng sự trên 134 ĐTNC là bệnh nhân vàkhách đến thăm ở 2 bệnh viện của Đại học Y khoa Antananarivo, Madagascar nhằm đánh giákiến thức về HIV/AIDS và tìm hiểu các hành vi cá nhân ảnh hưởng đến nguy cơ lây nhiễmHIV Kết quả nghiên cứu cho thấy, quan hệ tình dục bằng đường âm đạo không bảo vệ vớingười bị nhiễm HIV là nguy cơ cao lây nhiễm HIV Tuy nhiên, 68% không biết rằng quan hệtình dục đường âm đạo và sử dụng bao cao su đúng cách thì có thể giảm được nguy cơ lâynhiễm HIV 31 % cho rằng hôn lên má bắt tay có nguy cơ lây nhiễm HIV Hầu hết ngườitham gia tin rằng hôn thân mật, muỗi và hắt hơi có thể lây truyền HỈV/AIDS 16% ĐTNC cóhơn một bạn tình trong 6 tháng qua Tuy nhiên, chỉ có 10% trong số người có QHTD sử dụngBCS đúng cách; 37% nam giới đã từng trả tiền cho QHTD[8]

3.1 Các nghiên cứu về KAP ỏ’ Việt Nam

Đồng hành cùng các chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS, đã có nhiều nghiêncứu về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống HIV/AIDS đã được thực hiện tại ViệtNam

Nghiên cứu của Nguyễn Trung Hoan (2003) về KAP phòng chống HIV/AIDS củathanh thiếu niên trong độ tuổi 15-24 tại Chí Linh, Hải Dương cho thấy tỷ lệ hiểu biết đúng vàđầy đủ đạt 85%; hiểu biết sai về đường lây truyền HIV là 12,7% Hiểu biết đầy đù về 3 cáchphòng tránh lây nhiễm HIV đạt 87%; tuy nhiên tỷ lệ hiểu biết sai về cách phòng tránh lâynhiễm HIV là khá cao 34,4% 20% thanh thiếu niên cho rằng chỉ nhìn bên ngoài cũng biếtđược người nhiễm HIV Tỷ lệ thanh thiếu niên có thái độ kỳ thị đối với người nhiễm HIVkhá cao 69,5%[8]

Nghiên cứu của Ngô Mạnh Quân và cộng sự về thực trạng nhận thức, thái độ, thựchành phòng chống HIV/AIDS ở người hiến máu tình nguyện tại Viện huyết học và truyềnmáu trung ương (2008) Điều tra mô tả cắt ngang 839 người hiến máu tình

Trang 17

1 6

nguyện; đa số người được phỏng vấn ở lứa tuổi 18 - 24 (75,9%); tỷ lệ

là học sinh, sinh viên chiếm 59,2% Kết quả nghiên cứu cho thấy: 59%người hiến máu có nhận thức đầy đủ về HIV/AIDS; có 17,3% người hiếnmáu chưa lập gia đình đã từng quan hệ tình dục; chỉ có 28% quan hệ tìnhdục ngoài hôn nhân sử dụng bao cao su thường xuyên; 17% số người hiếnmáu đã từng nghi ngờ mình bị nhiễm HIV; 21,1% đối tượng nghiên cứu đãtừng làm xét nghiệm HIV[12] Nghiên cứu trên cho thấy mặc dù đối tượngnghiên cứu có kiến thức tốt về HIV nhưng thực hành phòng chống HIV vẫnchưa hiệu quả, thể hiện bằng tỷ lệ sử dụng bao cao su khi quan hệ tìnhdục ngoài hôn nhân thấp Đây có thể là sự chủ quan của đối tượng và làmầm mống có thề lây truyền HIV một cách nhanh chóng qua đường tìnhdục

Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Sơn và cộng sự về Kiến thức, hành vi lây nhiễm HIVcủa nam thanh niên 15-24 tuổi tại một số phường của tỉnh Quảng Ninh (2008) Phương phápnghiên cứu mô tả cắt ngang toàn bộ 562 nam thanh niên với phương pháp phỏng vấn bằngđĩa CD qua tai nghe Kết quả cho thấy: 39,7% nam thanh niên 15 - 24 tuổi có kiến thức đầy

đủ và toàn diện về HIV/AIDS, vẫn còn 19,6% cho rằng muỗi đốt, 17,8% cho rằng ăn chungvới người nhiễm HIV có thể làm lây truyền HIV Tỷ lệ nam thanh niên chưa vợ nhưng đã cóQHTD là 22,2% Tỷ lệ sử dụng BCS trong lần quan hệ tình dục gần đây nhất với gái mạidâm là 97,4%; với bạn tình bất chợt là 71,9%; với vợ và người yêu là 59,8% Tỷ lệ thườngxuyên sử dụng BCS khi QHTD với gái mại dâm là 76,3% cũng cao hơn so với khi QHTD vớibạn tình bất chợt (56,1%) và với vợ, người yêu (35,3%)[13],

Nghiên cứu của Hoàng Huy Phương và cộng sự về đánh giá kiến thức, thái độ, thựchành về phòng chống HIV/AIDS của người dân từ 15 - 49 tuổi ở huyện Hoa Lư và thành phốNinh Bình, tỉnh Ninh Bình (2009) Ket quả đánh giá cho thấy kiến thức toàn diện về HIV củangười dân ở 2 khu vực thành phố và nông thôn chưa cao, cụ thể là 51,48% ở thành phố và50,28% ở nông thôn có kiến thức toàn diện về HIV/AIDS Sự kỳ thị và phân biệt đối xử cúangười dân với người nhiễm HIV/AIDS vẫn còn nặng

Trang 18

1 7

nề, cụ thể là: 60,05% ở nông thôn và 24,49% người dân ở thành phốcho rằng: chỉ những người mắc các tệ nạn xã hội mới nhiễm HIV; Có 18%

và 10% lần lượt người dân ở thành phố và nông thôn cho rằng ngườinhiễm HIV nên sống ở một nơi riêng biệt Có khoảng 58,7% người dân ởthành thị và 69,8% người dân ở nông thôn cho ràng người bị nhiễm HIVkhông nên kết hôn Ket quả điều tra cũng cho thấy hoạt động tình dục và

sử dụng bao cao su phòng lây nhiễm HIV: có khoảng 67% ở thành phố và70% ở nông thôn đã từng có quan hệ tình dục, trong đó 9% chưa lập giađình; những người đã từng có quan hệ tình dục và sử dụng bao cao suthường xuyên trong các lần QHTD chỉ đạt 27,44% ở thành thị và 25,5% ởnông thôn Đặc biệt, không bao giờ sử dụng bao cao su lần lượt ở thànhphố và nông thôn là 19,5% và 49,4% Trong lần QHTD gần nhất chỉ có36,48% người dân ở thành phố và 33% ở nông thôn sử dụng BCS[11]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thiềng và cộng sự về “Đánh giá nhu cầu của sinh viên

sư phạm về giáo dục sức khỏe sinh sản và phòng chống HIV/AIDS tại 4 trường đại học vàcao đẳng sư phạm ở Quảng Ninh, Quảng Trị và Thành phố Hồ Chí Minh” Kiến thức củasinh viên sư phạm về sức khỏe sinh sản và phòng chống HIV chỉ đạt mức trung bình không

có sự khác biệt rõ rệt giữa các trường và các cấp học Sinh viên hiểu biết về các biện pháptránh thai nhiều hơn các nội dung khác của sức khỏe sinh sản hoặc phòng chống HIV/AIDS

Có ít sinh viên hiểu đúng về cách sử dụng bao cao su Kết luận của nghiên cứu cũng chỉ rarằng sinh viên rất quan tâm đến việc học về giáo dục sức khỏe sinh sản và phòng chông HIV/AIDS không chỉ đê phục vụ cá nhân trong cuộc sống hàng ngày mà còn để phục vụ nghềnghiệp tương lai[ 15],

Điều tra quốc gia về VỊ thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ 2 (SAVY 2) đãđược Bộ Y tế, Tổng cục thống kê và các cơ quan hỗ trợ kỹ thuật như UNFPA, UNICEP,WHO triển khai vào tháng 4 năm 2009 SAVY 2 được tiến hành với 10.044 vị thành niên và

Trang 19

1 8

thanh niên trong độ tuổi 14 đến 25 sống ở 63 tỉnh thành trên toàn quốc (mẫu nghiên cứuSAVY 1 là 7584 vị thành niên và thanh niên trên 42 tỉnh/ thành)

Trang 20

1 9

Phương pháp thu thập số liệu bằng phỏng vấn trực tiếp và bộ câu hỏi tự điền, đây là nghiêncứu có quy mô lớn trên toàn quốc do đó kết quả có tính đại diện cao Kết quả nghiên cứu vềHIV/AIDS cho thấy: 98% nam nữ thanh niên đã từng nghe nói đến HIV/AIDS Hầu hếtthanh thiếu niên ở SAVY 2 đều biết HIV có thể lây truyền qua quan hệ tình dục không cóbiện pháp bảo vệ (98%), lây truyền từ mẹ sang con (98%), dùng chung bơm kim tiêm hay cácdụng cụ xuyên chích qua da (99%) hoặc truyền máu không an toàn (96%) Ngoài biểu biết về

4 con đường lây nhiễm này, tuy nhiên, một số đáng kể thanh thiếu niên còn cho rằng HIV cóthể lây truyền qua muỗi đốt hay côn trùng đốt (26%), qua ăn uống chung bát đũa (10%) hoặcqua đường hô hấp (13%) Đây là cách nhìn nhận mang tính bảo vệ thái quá, là mầm mốnglàm trầm trọng thêm định kiến xã hội đối với người đang có HIV Chỉ có 57% người đượchỏi có kiến thức phòng tránh đầy đủ về HIV, có nghĩa là 43% còn lại hoặc chưa có kiến thứcphòng tránh HIV (có đến 7% số người được hỏi không trả lời đúng được ít nhất 4 con đườnglây truyền cơ bản) hoặc có tiềm năng có thái độ và hành vi kỳ thị với người nhiễm HIV vì đãtrả lời sai ở một số phương thức lây truyền được nêu (36%) SAVY 2 cũng chỉ ra 3 mức độ

về hiểu biết các con đường lây nhiễm HIV: Hiểu biết kém và có nguy cơ lây nhiễm HIV(7%) vì không trả lời đúng các câu hỏi về các con đường lây nhiễm cơ bản; hiểu biết trungbình và có nguy cơ kỳ thị đối với người có HIV (36%) vì trả lời đúng cả 4 câu về các conđường lây nhiễm cơ bản nhưng lại cho rằng HIV có thế lây truyền qua muỗi đốt hay côntrùng đốt, qua ăn uống chung bát đĩa hoặc qua đường hô hấp; hiếu biết tốt vì trả lời đúng cả 7câu (57%)[4]

Nghiên cứu này cũng đề cập đến vấn đề là tỷ lệ những người có hiểu biết tốt về HIVtăng theo trình độ học vấn Nâng cao trình độ học vấn nói chung cùng với việc tăng cườnghơn nữa giáo dục phòng chống HIV trong nhà trường sẽ là biện pháp hữu hiệu nhằm cungcấp kiến thức về phòng tránh HIV cho thanh thiếu niên Việt Nam Điều này đặc biệt quantrọng khi ngay cả ở trình độ đại học, tuy tỷ lệ có hiếu biết cao, nhưng vẫn còn gần 1 /3 thanhniên chưa có hiểu biết tốt

Trang 21

2 0

Hiểu biết về cách phòng tránh HIV của thanh thiếu niên tương đối cao (trên 90%), nhưngphương án phòng tránh có liên quan đến chung thủy là “chỉ quan hệ tình dục với một ngườikhông có HIV” lại có tỷ lệ ủng hộ thấp (76%) Thanh thiếu niên không đề cao lòng chungthủy trong cuộc chiến chống HIV bằng các hình thức khác là điều các nhà giáo dục và nhữngngười làm công tác truyền thông phòng chống HIV cần tính tới Có khoảng từ 1/4 đến 1/3nam nữ thanh thiếu niên được hỏi đã không nắm chắc cách phòng tránh HIV, và họ đã cónguy cơ lây nhiễm HIV cao hơn những người trả lời đúng cả 9 phương pháp [4]

Các nghiên cửu về HIV/AIDS ở trên thế giới và Việt Nam đã có đóng góp rất lớn chocông cuộc phòng chống HIV/AIDS những năm qua Các nghiên cứu này chỉ tập trung vàonhóm người có nguy cơ cao mà ít đề cập đến các nhóm người như công nhân, học sinh, sinhviên trong xã hội Hiện nay, có thể thấy HIV không loại trừ bất kỳ đối tượng nào Việcnghiên cứu trên các đối tượng, địa phương, từng hoàn cảnh, giai đoạn khác nhau sẽ giúp chocông cuộc phòng chống HIV của từng địa phương có những giải pháp đúng đắn và hiệu quả.Các nghiên cứu trên nhóm đối tượng là học sinh trường nghề còn rất ít và hạn chế cả về sốlượng và quy mô Đặc thù của học sinh trường nghề lái máy rất khác so với các học sinh,sinh viên khác so về cả chất lượng đầu vào học và công việc đặc thù sau khi ra trường Vìvậy cần phải có nghiên cứu sâu hơn về nhóm đối tượng này giúp cho công tác phòng, chốngHIV/AIDS được toàn diện và hiệu quả hơn

Trang 22

Chưong 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

1 Đối tượng, thòi gian, địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng: Sinh viên trường Đại học Sao Đỏ

- Thời gian: 01 tháng, tháng 6 năm 2011

- Địa điểm: Trường Đại học Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

3 Cõ’ mẫu và huo’ng pháp chọn mẫu

3.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cả sinh viên của trường

3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho phương pháp mô tả cắt ngang Dựa trên cách tính cỡmẫu của phần mềm sample sise 2.0 của WHO đế tính cỡ mẫu

- Mức tin cậy (a): 0,05

- p = 0,2 (tỷ lệ sinh viên có kiến thức đạt về HIV[14]

- Độ chính xác mong muốn (mức sai số cho phép) d: 0,05

- Kích cỡ của quần thể: n

Z2i-a/2 p( 1 -p)

n =

d2

Với p = 0,2 thì ta có n=246 đối tượng

Dự trù mất 10% đối tượng, ta có mẫu nghiên cứu 271 Thực tế nghiên cứu đã tiến hành trên

281 đối tượng

Chọn mẫu cụm, với đơn vị cụm là lớp, chọn tất cả các lớp trong trường

Bước 1: Liệt kê tất cả các cụm (tất cả lớp học trong toàn trường)

Bước 2: Chọn cụm

Bước 3: Chọn toàn bộ đối tượng trong cụm (lớp)

Trang 23

4 Phưong pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Điều tra viên phỏng vấn các sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ đã được chọn vào mẫu nghiêncứu bằng bộ câu hỏi tự điền (khuyết danh đối tượng nghiên cứu) đã được thiết kế (Phụ lục) Liên

hệ với nhà trường bố trí sinh viên trả lời câu hỏi vào cuối giờ học sau khi được điều tra viên phổbiến cách ghi phiếu, sau đó điền thông tin vào phiếu và nộp lại cho điều tra viên

4.2 Tập huấn điều tra viên và tiến hành điều tra

- Điều tra viên và giám sát viên:

- Giám sát viên là cán bộ văn phòng CHILILAB

- Điều tra viên (04): gồm 03 điều tra viên là cộng tác viên của văn phòng CHILILAB vàbản thân nghiên cứu viên Tất cả các điều tra viên được tập huấn về giám sát phát vấn trongvòng 2 giờ

- Tiến hành điều tra:

+ Điều tra viên được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 02 điều tra viên Thời gian thu thập

số liệu định lượng là 1 buổi

- Tiến hành thu thập sổ liệu định lượng (phát phiếu tự điền cho đối tượng nghiên cứu):

- Sau khi liên hệ được với nhà trường tập trung sinh viên theo lớp học đã chọn mẫu tạigiảng đường, điều tra viên cùng với đoàn thanh niên của trường giải thích rõ mục tiêu nghiêncứu và công việc mà đối tượng nghiên cứu phải làm Điều tra viên cũng giải thích rõ tính tựnguyện tham gia nghiên cứu bằng việc tích vào ô đồng ý trong phiếu tự điền Các điều traviên tiến hành phát phiếu tự điền cho đối tượng nghiên cứu Điều tra viên giám sát và hỗ trợtrong suốt quá trình sinh viên điền phiếu Sau khi tự điền phiếu xong, điều tra viên sẽ đi thulại toàn bộ số phiếu đã phát ra

- Tiêu chuẩn về địa điểm điền phiếu của học sinh

Trang 24

+ Các đối tượng nghiên cứu được đảm bảo tính riêng tư không bị quấy rầy, cũng nhưkhông trao đổi với sinh viên khác trong suốt thời gian điền phiếu.

+ Đảm bảo không có sự can thiệp của các thầy cô giáo trong suốt quá trình học sinh điềnphiếu

5 Phương pháp phân tích so liệu.

+ Số liệu được nhập liệu bằng phần mềm Epi data 3.1; phân tích số liệu bằng phần mềmSPSS 16.0

+ Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu thu thập thông tin sau khi thu về: đảm bảo các thông tinđược điền đầy đủ, chính xác

+ Mã hoá bằng số cụ thể; làm sạch số liệu

+ Trong quá trình phân tích: thống kê mô tả (sử dụng tần số, tỷ lệ % để mô tả các biếnnhư: tuổi, giới, trình độ học vấn ); thống kê phân tích (dùng kiểm định Khi bình phương đểphân tích sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ, xác định mối liên quan giữa 2 biến phân loại; OR được sửdụng để đo lường của sự kết hợp

6 Một số khái niệm, biến số, tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cửu

6.1 Một số khái niệm

HIV: tên viết tắt của tiếng anh là Human immunodeíìcience Virus (Vi rut gây suy giảm

miễn dịch ở người) Loại virut khi xâm nhập vào cơ thể người sẽ tấn công trực tiếp hệ thốngmiễn dịch, làm cơ thể giảm sức đề kháng và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội và ung thư Có

2 loại HIV-1 và HIV-2[2]

Trang 25

AIDS: tên viết tắt của tiếng anh là Acquired Immuno Deficiency Syndrome (Hội chứng

suy giảm miễn dịch mắc phải ở người) Là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV, thường biểuhiện bằng các bệnh nhiễm trùng cơ hội và ung thư do hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy giảm.Đây là hội chứng mắc phải do HIV tấn công trực tiếp hệ thống miễn dịch, không phải là bệnhsuy giảm miễn dịch bẩm sinh và không do các nguyên nhân khác[2]

Kỳ thị: là thái độ khinh thường hay thiếu tôn trọng người khác Kỳ thị người có liên quan

đến HIV là thái độ khinh thường, hay thiếu tôn trọng người khác vì biết hoặc nghi ngờ người đó

có quan hệ gần gũi với người nhiễm HIV hoặc nghi ngờ người đó bị nhiễm HIV[22]

Kiến thức phòng chống HIV/A1DS- là những thông tin mà đối tượng nghiên cứu biết vềđại dịch HIV/AIDS, nguyên nhân gây bệnh, mức độ nguy hiểm, đường lây, những hành vi nguy

cơ, đối tượng nguy cơ, cách phòng chống HIV/AIDS

Thái độ phòng chổng HIV/AIDS' là những quan điểm nhìn nhận, cách cư xử với ngườinhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng, về việc mua/nhận bao cao su, sử dụng bơm kim tiêm của đốitượng nghiên cứu

Thực hành phòng chổng HIV/AIDS: là những việc làm cụ the mà đối tượng nghiên cứulàm với ý thức phòng chống HIV/AIDS cho bản thân và cộng đồng

6.2 Các biến số nghiên cứu

tương ứng

Ghi chú

Thông tin cơ

bản 1 Tuổi trung bình của quần thế2 Phân bổ giới tính

3 Phân bổ loại hình đào tạo của nhóm ĐTNC

4 Phân bổ về năm học của sinh viên

5 Phân bổ về tình trạng hôn nhân

6 Phân bổ về nơi sống hiện tại

AIA2A3A4A5A6Kiến thức

chung về HIV

1 sv biêt HIV là 1 loại virut

2 sv biết 3 con đường lây truyền HIV

3 sv biết phải làm xét nghiệm HIV để khẳng định

B2B3

Trang 26

phòng HIV

1 sv biết được cả 3 cách phòng tránh lây nhiễm HIV

2 sv biết được cả 3 hành vi QHTD không an toàn

3 sv biết được cả 3 lợi ích sử dụng BCS khi QHTD

4 sv biết được thời điếm tốt nhất sử dụng BCS

5 sv biết được bệnh LTQĐTD có làm tăng nguy cơ lâynhiễm HIV

6 sv biết được việc nhiễm HIV có làm cho việc mắcbệnh LTQĐTD trở nên trầm trọng

7 sv cho rằng một người trông khỏe mạnh có thể có HIV

8 sv biết được ít nhất 1 ảnh hưởng đối với gia đìnhngười có HIV khi đối xử phân biệt/kỳ thị với người coHIV

9 sv biết được ít nhất 1 ảnh hưởng đối với cộng đồng/xãhội khi đối xử phân biệt/kỳ thị người có HIV

B6B13B14

B15B16B17

B10B21

B22Kiến thức về

tư vấn xét

nghiệm tự

nguyện

1 SV đã từng nghe nói đến TVXNTN HIV/AIDS

2 sv biết được cả 3 quyền lợi của khách hàng khi đếnTTTVXNTN HIV

3 sv biết được quy trình tư vấn khi đến XN HIV tựnguyện

4 sv biết nơi có thể đi XNTV HIV tự nguyện

5 sv biết ít nhất 3 nhóm người nên sử dụng dịch vụTVXN HIV tự nguyện

6 Các nguồn thông tin chính về TVXNTN HIV mà svtiếp cận được

ClC4C5

C6C9CIONhận thức về

nguy cơ lây

nhiễm HIV

của bản thân

1 sV cho rằng sv là đối tượng có khả năng bị lây nhiễmHIV

2 sv cho rằng bản thân mình có khả năng lây nhiễm HIV

3 Phân bố các lý do mà sv cho rằng họ có/không có khảnăng lây nhiễm HIV

E1E2E3

Trang 27

vấn xét

nghiệm tự

nguyện bán hàng, giáo viên, )2 sv có thái độ tích cực/ không kỳ thị, phân biệt đối xử

đối với người có HIV là người trong gia đình

3 sv có thái độ tích cực/ không kỳ thị, phân biệt đối xửđối với trẻ em có HIV

4 sv coi trọng việc nhận thông tin liên quan đến HIV

5 sv coi trọng việc nhận thông tin liên quan đếnTVXNTN 111 V

6 sv cho rằng nên đi XN HIV trước khi kết hôn

7 sv cho rằng nên đi XN HIV trước khi mang thai

8 Phân bổ các nguồn thông tin chính mà sv mong muốnnhận được thông tin về HIV và TVXNHIV TN

D7D2, D3D8D9D10DllD12D13, D14Hành vi nguy

cơ liên quan

5 sv đã từng dùng BCS khi QHTD

6 sv sử dụng BSC khi QHTD đúng thời điểm

7 Phân bổ tần suất sử dụng BCS khi QHTD

8 Mức độ trải nghiệm QHTD của sv trong vòng 1 thángqua

9 Phân bổ về các loại bạn tình của sv

10.sv thừa nhận đã từng dùng chất gây nghiện

11.Phân bổ chất gây nghiện mà s V từng sử dụng

12.sv thừa nhận đã từng chích ma túy

13.Phân bổ loại ma túy mà sv đã từng chích

14.sv thừa nhận hiện tại vẫn đang chích ma túy

F1F2F3

F4F5F6F7F8, F9,F10F11F16F17F18F19F20Hành vi về

tiếp cận dịch

vụ TVXNTN'

1 sv đã từng đi XN HIV

2 Phân bổ lý do SV đi XN HIV lần gần đây nhất

3 sv đã nhận kết quả XN HIV lần gần đây nhất

4 Phân bổ CSYT nơi SV đi làm XN HIV ’

5 sv từng tiếp cận đến phòng TVXNTN HIV

6 Phân bổ lý do sv sử dụng dịch vụ của phòng TVXNHIV tự nguyện

7 Phân bổ lý do sv chưa sử dụng dịch vụ của phòngTVXN HIV tự nguyện

8 sv có ý định tiếp cận dịch vụ TVXNTN HIV

F21F23F24F25F26F27F28F29Thông tin 1 s V cho rằng sv cần tăng cường kiến thức về HIV GI

Trang 28

6.3 Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu

Theo WHO, tiêu chuẩn đánh giá kiến thức đạt/không đạt: Sinh viên có kiến thức đạt khi trả lời được cả 5 câu hỏi về kiến thức bên dưới

STT Nội dung câu hỏi (Tiếng

Câu trả lời theo

bộ công cụ

1

Answered correctly that

having sex with only one

faithful uninfected partner

can reduce risk of HIV

transmission.

Trả lời chính xác rằng quan

hệ tình dục với chỉ một đối tác trung thành không bị lây

nhiễm có thể làm giảm nguy

cơ lây nhiễm HIV.

B6, mục 4 Đúng

2

Answered correctly that using

condoms whenever having

sex can reduce HIV

transmission risk.

Trả lời chính xác rằng sử dụng bao cao su khi quan hệ

tình dục có thê làm giảm

nguy cơ lây truyền HIV.

B6, mục 3 Đúng

3

Answered correctly that a

healthy looking person can

have HIV.

Trả lời chính xác rằng một

người nhìn khỏe mạnh có thể nhiễm HIV.

4

Answered correctly that a

person cannot get HIV from

mosquito or other insect

bites.

Trả lời chính xác rằng một người không thể nhiễm H1V

từ muồi hoặc côn trùng cắn khác.

B6, mục 5 Sai

5

Answered correctly that a

person cannot get HIV by

sharing a meal with PLHIV.

Trả lời chính xác rằng một người không thể nhiễm HIV bằng cách chia sẻ một bữa

ăn với người có HIV.

B6, mục 2 Sai

Theo WHO, tiêu chuẩn đánh giá thái độ đạt/không đạt: Sinh viên có thái độ đạt khi trả lờiđược cả 4 câu hỏi về thái độ bên dưới:

Trang 29

STT Nội dung câu hỏi (Tiếng

Câu trả lời theo

2

Believes HIV-positive status

of a family member does not

need to remain a secret

Tin rằng tình trạng nhiễm HIV của một thành viên trong gia đình không cần phải là một bí mật

3 Willing to care for HIV infected family member

sẵn sàng để chăm sóc cho thành viên trong gia đình bị nhiễm HIV

4

Believes an HIV-infected

teacher should beat lowed to

continue teaching in school

Tin rằng một giáo viên nhiễm HIV nên được phép

tiếp tục giảng dạy trong

trường học

7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ các qui định trong nghiên cứu y sinh học của Hội đồng đạo

đức trường Đại học Y tế công cộng

Tiêu chí lựa chọn đối tượng nghiên cứu là sinh viên, 18 tuối trở lên, và đang học tập tại trường dạy nghề Các đối tượng sẽ được tiếp cận trực tiếp Mục đích của nghiên cứu, các nguy cơ

và lợi ích có thể xảy ra đối với đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích bằng lời trước khi đối tượng tham gia nghiên cứu Sự tham gia sẽ chỉ xảy ra sau khi từng đối tuợng nghiên cứu đã đọc

và hiểu được tờ cung cấp thông tin, được giải thích rằng họ có thể đặt câu hỏi, và đưa ra đồng ý tham gia nghiên cứu bằng lời

Điều tra viên cũng sẽ giải thích tính chất tự nguyện khi tham gia nghiên cứu này và quyền được từ chối vào bất cứ thời điểm nào khi tham gia Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối Với các trường hợp cần tới

Trang 30

sự giúp đỡ, tư vấn của các nhà chuyên môn trong quá trình điều trị và hồi phục, nhóm nghiên cứu sẽ đảm bảo việc giới thiệu tới địa chỉ phù hợp nhất.Thông tin thu thập được chỉ dùng vào mục đích nghiên cứu.

Trang 31

Chuông 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

Chúng tôi tiến hành phát vấn trên 281 đối tượng nghiên cứu, sau khi kiểm tra toàn bộ số phiếuthu về thì không có phiếu nào bất hợp lệ Kết quả cuối cùng chúng tôi tiến hành phân tích số liệu trên 281 đối tượng trong nghiên cứu

1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cửu (ĐTNC)

Biểu đồ 1: Phân bố ĐTNC theo tuổi (n=281)

Trang 32

Hầu hết tuổi của đối tượng nghiên cứu tập trung trong nhóm 19-21 (95,37%), nhóm trên

24 tuổi chi chiếm 0,72%

Biểu đồ 2: Phân bố ĐTNC theo giói (n=281)

Đặc thù là trường đào tào nghề công nhân kỹ thuât nên số ĐTNC chủ yếu là nam giới (75.8%), nữ giới chiếm tỷ lệ thấp (24,2%)

■t Nam

■ Nũ'

Trang 33

2010 trường mới mở hình thức đào tạo đại học.

Sòng chưng VỚIbạn ti nil

Biểu đồ 4: Phân bố ĐTNC theo tình trạng hôn nhân (n=281)

Chủ yếu ĐTNC đang độc thân (96.76%), tỷ lệ nhỏ đã có gia đình (0.72%) và đặc biệt có 2.52% đang sống chung với bạn tình

Biểu đồ 3: Phân bố ĐTNC theo hình thức học (n=281)

Hình thức học cao đẳng chiếm chủ yếu (81.49%) được bởi lý do từ năm

Đã cỏ gia đinh Độc thân

Trang 34

Đang ở Sống cung Thuê trọ ờ Ký tuc xá nhà nèng nhã VƠI ngoài

cha mẹ tnrỡng

Biểu đổ 5: Phân bố ĐTNC theo nơi ỏ’ hiện tại (n=281)

Phần lớn ĐTNC sống cùng bố mẹ 94.96% trong suốt quá trình học tập, 0.36% ở nhà riêng, 4.32% thuê trọ, 0.36% ở ký túc xá

2 Kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng HIV/AIDS

2.1 Kiến thức về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

Bảng 1: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu đã từng nghe nói về HIV/AIDS và kiến thức

về đường lây truyền HIV/AIDS (n=281)

(%)Nghe nói về HIV

Đã từng Chưa bao giờ

280

1 99.65 0,35Đường lây truyền HIV

Quan hệ tình dục không an toàn 267 95

Trang 35

Hầu hết (99.64%) các ĐTNC đều nghe nói về HIV/AIDS Chỉ có một tỷ lệ nhỏ (0.36%)ĐTNC chưa từng nghe nói về HIV/AIDS.

Xấp xỉ 95% ĐTNC trả lời đúng cả 3 đường lây truyền HIV/AIDS đó là đường máu (94.7%)

mẹ truyền sang con (93.6%) và quan hệ tình dục không an toàn (95%) Còn tỷ lệ nhỏ ĐTNC chorằng HIV/AIDS lây qua nước bọt (5%), ôm hôn (2.1%), ăn chung (1.8%) Có tới (18.5%) ĐTNCtin rằng muỗi đốt cũng là đường lây truyền HIV/AIDS

Bảng 2: Kiến thức về biện pháp phòng tránh HIV/AIDS (n=281)

QHTD chung thủy với một người không bị nhiễm HIV 3 1.08

Trang 36

Bảng 3: Kiến thức về người nhiễm HIV/AIDS (n=281)

(%)

Không trả lời 2 0.7

người có nhiễm HIV, Làm xét nghiệm máu thông thường 28 10.0

Không biết 1 0.4

Không trả lời 3 1.0(85.4%) ĐTNC cho rằng người nhìn bề ngoài khỏe mạnh vẫn có thể có HIV/AIDS Còn tới(8.3%) ĐTNC tự tin nghĩ rằng người khỏe mạnh không thể có HIV/AIDS Phần nhở còn lại khôngbiết (5.6%) và không trả lời (0.7%)

Phần lớn (83.3%) ĐTNC có hiểu biết rằng phải làm xét nghiệm HIV mới khẳng định đượcngười có nhiễm HIV; chỉ có 5% nghĩ rằng chỉ cần khám bệnh lâm sàng đã có thể khẳng định người

có nhiễm HIV

Biếu đồ 6: Kiến thức về vaccine phòng ngừa HIV/AIDS

Trang 37

Trên % ĐTNC (56.9%) có hiểu biết rằng trên thế giới chưa có vaccine phòng HIV, có tới (32.7%) ĐTNC cho rằng đã có vaccine và 8.9% không biết.

Bảng 4: Kiến thức về quan hệ tình dục, sử dụng bao cao su (n=281)

(%)

Hành vi quan hệ tình dục QHTD đường âm đạo không sử dụng BCS 208 74

(QHTD) KHÔNG an toàn? QHTD hậu môn không sử dụng BCS 68 24

QHTD nhiều bạn tình không sử dụng BCS 245 87

QHTD không sử dụng Bao cao su 201 71

Không biết 4 1.5

Sử dụng bao cao su khi Phòng tránh nhiễm HIV/AIDS 247 87

quan hệ tình dục có lợi ích Phòng các bệnh lây qua tình dục 236 83

gì? Phòng tránh thai ngoài ý muốn 209 74

Tâm lý thoải mái khi QHTD 125 44 Phòng tránh bệnh viêm gan B 45 16

Không biết 2 0.7

Sử dụng bao cao su tốt nhất Từ khi bắt đầu đến khi kết thúc giao hợp 245 87.1

vào lúc nào? Khi chuẩn bị xuất tinh đến khi xuất tinh 7 2.5

Bắt đầu giao họp đến chuẩn bị xuất tinh 14 5.0

Trang 38

ĐTNC được đánh giá có kiến thức và phòng chống HIV/AIDS khi trả lời đúng tất cả 5 câuhỏi theo tiểu chuẩn của WHO, đây là 5 câu hỏi khái quát về đường lây truyền và triệu chứng HIV/AIDS Kết quả cho thấy chỉ có 9.6% ĐTNC đạt điếm kiến thức về HIV/AIDS; 90.4% ĐTNC chưađạt điểm kiến thức về HIV/AIDS.

2.2 Thái độ về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

Bảng 6: Một số thái độ và nhận định về HIV/AIDS (n=281)

(%)

Bạn có mua rau của người bán hàng mà bạn biết là bị

Nếu một thành viên trong gia đình bạn nhiễm virus HIV,

bạn có muốn giũ’ kín chuyện đó không? Có giữ bí mật 93 33.3

Nếu một thành viên trong gia đình bạn bị nhiễm virus HIV

và trỏ- nên ốm yếu, bạn có sẵn sàng chăm sóc họ tại nhà

Theo bạn, nếu một giáo viên bị nhiễm HIV nhung vẫn đủ

sức khỏe để làm việc, giáo viên đó có được phép tiếp tục

giảng dạy ỏ' trường không? Đưọc phép 209 74.3

Bạn có đồng ý vói nhận định sau không?

Những người nhiêm virus HIV phải tự cảm thây xâu hô vì

bản thân mình

Đồng ý 64 22.7

Bạn có đồng ý với nhận định sau không?

Những người nhiễm virus HIV thật là đáng trách vĩ đã

mang căn bệnh này cho cộng đông Đồng ý 57 20.3

Bạn có đồng ý với nhận định sau không?

Nhiễm HIV/AIDS là kết quả của lối sống thiếu lành mạnh Đồng ý 159 57.2

Bạn có đồng ý với nhận định sau không?

Trẻ nhiễm HIV cần được cách ly không đi học với trẻ bình

Có tới 66.1% ĐTNC có mua rau của người bán hàng biết bị nhiễm HIV và 84.7% sẵn sàngchăm sóc thành viên trong gia đình nếu bị nhiễm HIV Phần đông (74.3%) ĐTNC cảm thông đểmột giáo viên bị nhiễm HIV được tiếp tục giảng dạy

Hơn Vi (57.2%) ĐTNC có nhận rằng nhiễm HIV là kết quả của lối sổng thiếu lành mạnh.

Các nhận định còn lại cho thấy ĐTNC khá cảm thông với những người bị nhiễm HIV như là trẻnhỏ

Trang 39

Bảng 7: Nhận thức về nguy CO’ lây nhiễm HIV/AIDS (n=281)

Cho rằng bản thân mình có khả Không có khả năng nào 81 28.8

Nhiều khả năng 22 7.8

Không biết 30 10.7

Không trả lời 12 4.3Hầu hết (93.9%) ĐTNC cho rằng sinh viên có khả năng bị lây nhiễm HIV; hơn 3/4 lại cho rằng mình không có khả năng/ít có khả năng lây nhiễm HIV

Tỳ lẹ 0 0

Biểu đồ 7: Phân bố lý do ĐTNC cho rằng mình ít có khă năng/không có khả năng lây

nhiễm HIV (n=217)

Những lý do chính mà ĐTNC cho rằng mình ít có khả năng/không có khả năng

lây nhiễm HIV là chưa có QHTD bao giờ (46%); chưa tiêm chích bao giờ (43.3%); và có quan hệ tình dục an toàn (28.5%)

Trang 40

3 7

ĐTNC đạt yêu cầu về phần kiến thức khi trả lời đúng tất cả 4 câu hỏi về thái độ

về HIV của WHO Kết quả cho thấy chỉ có 17.82% ĐTNC có thái độ đúng đắn về HIV/AIDS 82.2% ĐTNC không đạt điểm thái độ về phòng chống HIV/AIDS

2.3 Hành vi liên quan đến HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

Bảng 9: Mối liên quan giữa quan hệ tình dục và các đặc điểm

169(79.4%) %

2 =2.70; OR=1.95CI=(0.87-4.38)P>0.05Nữ

184(80.5%) X

2=1.07; OR =1.57CI=(0.665-3.717)P>0.05

Đại học

(86.5%)Kết quả phân tích cho thấy biến đã hành vi đã từng QHTD theo giới nam cao

gấp 1.95 so với giới nữ Sinh viên theo học cao đẳng có tỷ lệ QHTD gấp 1.57 lần sinh viên đại học

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Hoàng Xuân Chiến (2009), "Thực trạng nhiễm HIV và nhận thức, thái độ,hành vi về lây nhiễm HIV/AIDS của phạm nhân tại trại giam tỉnh Điện Biên", Tạp chí Y học thực hành. (742 +743) tr. 209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhiễm HIV và nhận thức, thái độ,hành vi về lây nhiễm HIV/AIDS của phạm nhân tại trại giam tỉnh Điện Biên
Tác giả: Hoàng Xuân Chiến
Năm: 2009
6. Phạm Thị Đào, "“Nghiên cứu tình hình nhiễm HIV của các học viên nghiện chích ma túy tại trung tâm giáo dục dạy nghề 05 -06 thành phố Đà Nằng”, Các công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010, (742 +743), tr 89, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, Hà Nội.&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tình hình nhiễm HIV của các học viên nghiện chích matúy tại trung tâm giáo dục dạy nghề 05 -06 thành phố Đà Nằng
7. Đoàn Chí Hiền và cộng sự (2009), "Nghiên cứu kiến thức và một số yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV ở khách hàng đến tại phòng tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện trung tâm phòng chống HIV/AIDS Thừa Thiên Huế”, Các công trĩnh nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010, (742 +743), tr 151, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, Hà Nội&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức và một số yếu tố nguy cơlây nhiễm HIV ở khách hàng đến tại phòng tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện trungtâm phòng chống HIV/AIDS Thừa Thiên Huế
Tác giả: Đoàn Chí Hiền và cộng sự
Năm: 2009
10. Nguyễn Thanh Long và cộng sự (2009), "Kiến thức, thái độ và hành vi liên quan đến HIV/AIDS của người nghiện chích ma túy tại 7 tỉnh/thành phố Việt Nam sau 5 năm triển khai can thiệp”, Các công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010, (742 +743), tr 173, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, Hà Nội&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và hành vi liên quan đếnHIV/AIDS của người nghiện chích ma túy tại 7 tỉnh/thành phố Việt Nam sau 5 nămtriển khai can thiệp
Tác giả: Nguyễn Thanh Long và cộng sự
Năm: 2009
11. Hoàng Huy Phương và cộng sự (2009), ""Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống HIV/AIDS của người dân từ 15-49 tuổi ở huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình”, Các công trĩnh nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010, (742 + 743), tr 125-126, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, Hà Nội&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành vềphòng chống HIV/AIDS của người dân từ 15-49 tuổi ở huyện Hoa Lư và thành phốNinh Bình, tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Hoàng Huy Phương và cộng sự
Năm: 2009
12. Ngô Mạnh Quân và cộng sự (2008), "“Thực trạng nhận thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS ở người hiến máu tình nguyện tại Viện huyết học và truyền máu trung ương”, Các công trĩnh nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng nhận thức, thái độ, thực hànhphòng chống HIV/AIDS ở người hiến máu tình nguyện tại Viện huyết học và truyềnmáu trung ương
Tác giả: Ngô Mạnh Quân và cộng sự
Năm: 2008
13. Nguyễn Hồng So’n và cộng sự (2008), "Kiến thức, hành vi lây nhiễm HIV của nam thanh niên 15-24 tuổi tại một số phường của tỉnh Quảng Ninh”, Các công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010, (742 +743), tr 263-264, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, Hà Nội&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, hành vi lây nhiễm HIV của namthanh niên 15-24 tuổi tại một số phường của tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Hồng So’n và cộng sự
Năm: 2008
15. Cao Đình Thắng và cộng sự (2008), "Nghiên cứu hoạt động can thiệp phòng, chống HIV/AIDS trong nhóm dân di biến động tại xã Chính Lý huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam”, Các công trĩnh nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010, (742 +743), tr 133, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động can thiệp phòng, chốngHIV/AIDS trong nhóm dân di biến động tại xã Chính Lý huyện Lý Nhân tỉnh HàNam
Tác giả: Cao Đình Thắng và cộng sự
Năm: 2008
17. Nguyễn Thị Thiềng và cộng sự (2008), "“Đánh giá nhu cầu của sinh viên sư phạm về giáo dục sức khỏe sinh sản và phòng chống HIV/AIDS tại 4 trường đại học và cao đẳng sư phạm ở Quảng Ninh, Quảng Trị và Thành phố Hồ Chí Minh”, Các công trĩnh nghiên cứu khoa học về HIV7AIDS giai đoạn 2006-2010, (742 +743), tr 195-196, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, Hà Nội&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá nhu cầu của sinh viên sư phạm vềgiáo dục sức khỏe sinh sản và phòng chống HIV/AIDS tại 4 trường đại học và caođẳng sư phạm ở Quảng Ninh, Quảng Trị và Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Thiềng và cộng sự
Năm: 2008
21. Trưò’ng Đại học Y tế công cộng (2006), "Nhân khấu học tại Chí Linh (CHILILAB):kết quả từ 07/2004-06/2005 ", Tạp chỉ Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân khấu học tại Chí Linh (CHILILAB):kết quả từ 07/2004-06/2005
Tác giả: Trưò’ng Đại học Y tế công cộng
Năm: 2006
24. Camlin, C.S., et al., “Gender, migration and HIV in rural KwaZulu-Natal, South Africa”, PLoS One, 5(7), el 1539 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gender, migration and HIV in rural KwaZulu-Natal, South Africa”, "PLoS One
25. Farid-uI-Hasnain et al (2009), “What do young adults know about the HIV/AIDS epidemic? Findings from a population based study in Karachi, Pakistan”, BMC Infect Dis, (9), 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What do young adults know about the HIV/AIDS epidemic? Findings from a population based study in Karachi, Pakistan”, "BMC Infect Dis
Tác giả: Farid-uI-Hasnain et al
Năm: 2009
26. Gillespie-Johnson, M., (2008), “HIV/AIDS prevention practices among recent- immigrant Jamaican women”. Ethn Dis,( 18), 175-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV/AIDS prevention practices among recent-immigrant Jamaican women”. "Ethn Dis,(
Tác giả: Gillespie-Johnson, M
Năm: 2008
27. He, N., et al (2009), “Knowledge, attitudes, and practices of voluntary HIV counseling and testing among rural migrants in Shanghai, China”. AIDS Educ Prev, 21(6), 570-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge, attitudes, and practices of voluntary HIV counseling and testing among rural migrants in Shanghai, China”. "AIDS Educ Prev
Tác giả: He, N., et al
Năm: 2009
28. Lanouette, N.M., et al (2003), “HIV- and AIDS-related knowledge, awareness, and practices in Madagascar”. Am J Public Health, 93(6), 917-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV- and AIDS-related knowledge, awareness, and practices in Madagascar”. "Am J Public Health
Tác giả: Lanouette, N.M., et al
Năm: 2003
29. M. Albrektsson & et al (2009), "HIV/AIDS awareness, attitudes and risk behavior among university students in Wuhan, China", available: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2775123/?tool=pubmed. accessed by 2009 Oct 27; (3), p. 55-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV/AIDS awareness, attitudes and risk behavior among university students in Wuhan, China
Tác giả: M. Albrektsson & et al
Năm: 2009
30. M. Hansson & et al ( (2008), "HIV/AIDS awareness and risk behavior among students in Semey, Kazakhstan: a cross-sectional survey", available athttp://www.ncbi. nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2630293/?tool=pubmed Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV/AIDS awareness and risk behavior among students in Semey, Kazakhstan: a cross-sectional survey
Tác giả: M. Hansson & et al (
Năm: 2008
31. Sallar, A.M., (2009), “Correlates of misperceptions in HIV knowledge and attitude towards People Living With HIV/AIDS (PLWHAs) among in-school and out-of- school adolescents in Ghana”. Afr Health Sci, 9(2), 82-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Correlates of misperceptions in HIV knowledge and attitude towards People Living With HIV/AIDS (PLWHAs) among in-school and out-of-school adolescents in Ghana”. "Afr Health Sci
Tác giả: Sallar, A.M
Năm: 2009
33. Van Rossem, R., et al., “AIDS knowledge and sexual activity among Flemish secondary school students: a multilevel analysis of the effects of type of education”, BMC Public Health, (10), 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AIDS knowledge and sexual activity among Flemishsecondary school students: a multilevel analysis of the effects of type of education”,"BMC Public Health
20. Trường Đại học Sao Đỏ, "truy cập địa chỉ http://saodo.edu.vn/, ngày 10/03/2012&#34 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức học cao đẳng chiếm chủ yếu (81.49%) được bởi lý do từ năm - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Hình th ức học cao đẳng chiếm chủ yếu (81.49%) được bởi lý do từ năm (Trang 33)
Bảng 1: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu đã từng nghe nói về HIV/AIDS và kiến thức về đường lây truyền HIV/AIDS (n=281) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu đã từng nghe nói về HIV/AIDS và kiến thức về đường lây truyền HIV/AIDS (n=281) (Trang 34)
Bảng 2: Kiến thức về biện pháp phòng tránh HIV/AIDS (n=281) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 2 Kiến thức về biện pháp phòng tránh HIV/AIDS (n=281) (Trang 35)
Bảng 3: Kiến thức về người nhiễm HIV/AIDS (n=281) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 3 Kiến thức về người nhiễm HIV/AIDS (n=281) (Trang 36)
Bảng 4: Kiến thức về quan hệ tình dục, sử dụng bao cao su (n=281) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 4 Kiến thức về quan hệ tình dục, sử dụng bao cao su (n=281) (Trang 37)
Bảng 6: Một số thái độ và nhận định về HIV/AIDS (n=281) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 6 Một số thái độ và nhận định về HIV/AIDS (n=281) (Trang 38)
Bảng 7: Nhận thức về nguy CO’ lây nhiễm HIV/AIDS (n=281) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 7 Nhận thức về nguy CO’ lây nhiễm HIV/AIDS (n=281) (Trang 39)
Bảng 8: Tỷ lệ ĐTNC có thái độ đạt về phòng chống HIV - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 8 Tỷ lệ ĐTNC có thái độ đạt về phòng chống HIV (Trang 40)
Bảng 10: Hành vi sử dụng bao cao su và các biện pháp tránh thai khỉ quan hệ tình dục 8 - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 10 Hành vi sử dụng bao cao su và các biện pháp tránh thai khỉ quan hệ tình dục 8 (Trang 41)
Bảng 11: Thời điểm và tần xuất sử dụng Bao cao su khi quan hệ tình dục (1141) 9 - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 11 Thời điểm và tần xuất sử dụng Bao cao su khi quan hệ tình dục (1141) 9 (Trang 42)
Bảng 13: Quan điểm của ĐTNC về tăng cường/nâng cao kiến thức HIV/AIDS cho sinh viên (n=281) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 13 Quan điểm của ĐTNC về tăng cường/nâng cao kiến thức HIV/AIDS cho sinh viên (n=281) (Trang 43)
Bảng 14: Kiến thức về tư vấn xét nghiệm tự nguyện 2 - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 14 Kiến thức về tư vấn xét nghiệm tự nguyện 2 (Trang 45)
Bảng 16: Phân bố ĐTNC sử dụng dịch vụ phòng tu’ vấn xét nghiệm HIV 3 - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 16 Phân bố ĐTNC sử dụng dịch vụ phòng tu’ vấn xét nghiệm HIV 3 (Trang 46)
Bảng 19: Phân bố các hình thức truyền thông đế tăng cường sinh viên tiếp cận dịch vụ phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện (n=264) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 19 Phân bố các hình thức truyền thông đế tăng cường sinh viên tiếp cận dịch vụ phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện (n=264) (Trang 47)
Bảng 20: Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống HIV/AIDS với một số đặc điểm của ĐTNC (n=281) - Luận văn nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến dự phòng hivaids của sinh viên đại học sao đỏ, chí linh, hải dương năm 2011
Bảng 20 Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống HIV/AIDS với một số đặc điểm của ĐTNC (n=281) (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w