Cung lao động là số người lao động sẵn sàng làm việc với mức tiền lương và bản chất công việc nhất định Cầu lao động là số lao động mà doanh nghiệp mong muốn và có khả năng thuê
Trang 1ĐỀ TÀI
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ TỚI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 3CHƯƠNG I
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DÂN SỐ,
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
II QUẢN LÝ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Trang 41. Dân số
Sự biến động của dân số là kết quả của quá trình nhân khẩu học Sự biến động của dân số thường được nghiên cứu qua sự biến động tự nhiên và sự biến động cơ học
quy định là đô thị, dân số của đô thị là dân số thường trú.
4
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 5 Lao động là hoạt động quan
trọng nhất của con người, tạo ra
của cải vật chất và các giá trị
tinh thần của xã hội.
Cung lao động là số người lao
động sẵn sàng làm việc với mức
tiền lương và bản chất công việc
nhất định
Cầu lao động là số lao động mà
doanh nghiệp mong muốn và có
khả năng thuê tại các mức tiền
công khác nhau trong một
khoảng thời gian nhất định
• Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là
• Người thất nghiệp là người trong
độ tuổi lao động có khả năng lao động, không có việc làm và đang
có nhu cầu tìm việc làm
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2 Lao động và việc làm
Trang 63. Mối quan hệ giữa dân số - lao động và việc làm
Dân số - lao động và việc làm có mối quan hệ biện chứng
Dân số là cơ sở để hình thành nên lực lượng lao động
Các yếu tố phát triển và chính sách dân số tác động đến mức sinh, mức chết và di dân, làm thay đổi quy mô, cơ
cấu và phân bố dân số theo lãnh thổ
Nếu cung lao động > cầu lao động, tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp sẽ xảy ra -> gây sức ép giảm tiền công, bất bình đẳng trong thu nhập có nguy cơ tăng.
6
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 71. Công tác quản lý dân số - lao động và việc làm là rất cần
thiết
Đối với nước ta, quy mô dân cư đông đúc sẽ nảy sinh nhiều vấn đề xã hội khó giải quyết như vấn đề việc làm Việc điều tiết thị trường lao động trong nước, khu vực và thế giới là rất cần thiết, vì vấn đề việc làm có ảnh hưởng lớn tới tình hình kinh tế – xã hội.
2. Khái niệm quản lý dân số, lao động và việc làm
Quản lý dân số, lao động - việc làm là tổng thể các chính
sách, giải pháp nhằm phát triển ổn định dân số và lao động, đáp ứng đủ lao động cho thị trường, tạo việc làm và góp phần đảm bảo trật tự xã hội đô thị
II QUẢN LÝ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Trang 83. Nội dung quản lý
Đánh giá thực trạng;
Kế hoạch hóa dân số;
Xác định tốc độ tăng trưởng dân số, quy mô dân số hợp lý
Đánh giá thực trạng;
Kế hoạch hóa phát triển nguồn lao động;
Xây dựng các biện pháp sử dụng lao động;
Hạn chế thất nghiệp
8
II QUẢN LÝ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Trang 9CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ, LAO ĐỘNG
VÀ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI
I THỰC TRẠNG GIA TĂNG DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
II ẢNH HƯỞNG CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ ĐẾN VẤN ĐỀ LAO
ĐỘNG – VIỆC LÀM
III NGUYÊN NHÂN SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA T.PHỐ HÀ NỘI
Trang 10I THỰC TRẠNG GIA TĂNG DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Biểu đồ 2.1: Quy mô dân số Hà Nội các năm giai đoạn 2005-2012
Đơn vị: triệu người
Trang 11I THỰC TRẠNG GIA TĂNG DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà Nội là thành phố có mật độ dân số rất cao nhưng mật
độ dân số Hà Nội hiện nay cũng như trước khi mở rộng địa giới hành chính, không đồng đều giữa các quận nội
và ngoại thành
Trang 12I THỰC TRẠNG GIA TĂNG DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3. Cơ cấu dân số
Số liệu năm 1999, cư dân Hà Nội và Hà Tây khi đó chủ yếu
là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1% Các dân tộc khác như Dao, Mường, Tày chiếm 0,9%
Theo điều tra, năm 2009, toàn thành phố Hà Nội có 2.632.087
cư dân thành thị chiếm 41,2% và 3.816.750 cư dân nông thôn chiếm 58,1% Bước sang năm 2012, cơ cấu dân số của Hà Nội đã bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”
Hà Nội có sự chênh lệch rất lớn về tỷ số giới tính khi sinh (115 trẻ trai/100 trẻ gái) Tuy nhiên, không có sự thay đổi nhiều
về tỷ số dân số nam và nữ qua các năm
Trang 13Mỗi năm quy mô ds Hà Nội tăng khoảng 200.000 người, 1 nửa
là dân nhập cư về Hà Nội Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 2% Tỷ số giới tính khi sinh là 120 trẻ em trai/100 trẻ em gái
Tỷ suất sinh thô của Hà Nội tăng nhanh qua các năm
Trang 14II ẢNH HƯỞNG CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ ĐẾN VẤN ĐỀ
LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
14
1. Ảnh hưởng của gia tăng dân số tới thị trường lao động
a. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp trong dân số Hà Nội từ 15 tuổi trở lên là 2,17% trong đó nam chiếm 57,3%, nữ 42,7%
Xét theo vùng cư trú, số người thất nghiệp ở đô thị nhỉnh hơn nông thôn (50,08% và 49,92%)
Theo giới tính, tỷ lệ nam giới thất nghiệp chiếm 55,7% số người thất nghiệp ở đô thị, và ở nông thôn tỷ lệ nam giới thất nghiệp chiếm 58,9% số người thất nghiệp ở nông thôn
Tỷ lệ nữ không hoạt động kinh tế cũng luôn cao hơn nam giới:
nông thôn (55,7% nữ so với 44,3% nam giới) và đô thị tỷ lệ tương ứng
là 57,05% và 52,95%
Trang 15II ẢNH HƯỞNG CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ ĐẾN VẤN ĐỀ
LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
1. Ảnh hưởng của gia tăng dân số tới thị trường lao động
b Trình độ người lao động 60% lao động
của Hà Nội vẫn chưa qua đào tạo Thiếu nguồn lao động chất lượng cao, trình độ ngoại ngữ chưa đáp ứng yêu cầu của các đối tác nước ngoài
Trang 16II ẢNH HƯỞNG CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ ĐẾN VẤN ĐỀ
LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
c. Thị trường lao động
Cầu lao động
Cầu lao động mặc dù tăng lên và khá phong phú, đa
dạng về ngành nghề, nhưng tâm lý người lao động kén việc làm, đòi hỏi thu nhập cao nên khó thu hút lao động
Cầu đi xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp chuyền kinh doanh trên địa bàn bình quân khoảng 15 nghìn
người/năm.
Cầu lao động trình độ ĐH, CĐ thời gian gần đây đã bão hòa, nhu cầu thấp, trong khi nhu cầu lao động công nhẵn kỹ thuật luôn ở mức cao
16
Trang 17II ẢNH HƯỞNG CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ ĐẾN VẤN ĐỀ
LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
2. Vấn đề thất nghiệp đặt ra
Do tốc độ tăng cầu lao động thấp hơn so với tốc độ tăng cung lao
động và do một số vấn đề bất cập, tỷ lệ thất nghiệp ở Hà
Nội những năm gần đây tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao 4.3%
Biểu 2: Tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị Hà Nội giai đoạn 2000-2009
Trang 18III NGUYÊN NHÂN SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Gia tăng do ảnh hưởng của đô thị hóa
a. Mở rộng địa giới hành chính
Việc mở rộng địa giới hành chính là cần thiết để vừa bảo đảm không gian cho Hà Nội phát triển bền vững trong giai đoạn trước mắt cũng như trong tương lai lâu dài, vừa tạo điều kiện cho Hà Nội phát triển toàn diện, xứng đáng là trung tâm đa chức năng, trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của đất nước
Từ ngày 1/8/2008, cả tỉnh Hà Tây cùng huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn (Hòa Bình) sáp nhập vào
Hà Nội
18
Trang 19Biểu đồ 2.4: Biểu đồ dân số trung bình của Hà Nội giai đoạn 2005-2009
(Đơn vị : nghìn người)
Trang 20III NGUYÊN NHÂN SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Gia tăng do ảnh hưởng của đô thị hóa
b. Dân nhập cư ngày càng gia tăng
20
Bảng 2.6: Thống kê tỷ lệ và số lượng người di cư vào Hà Nội giai đoạn 2001- 2010
Nguồn: Số liệu thống kê dân số Hà Nội qua các năm
1
200 2
200 3
200 4
200 5
200 6
200 7
200 8
200 9
201 0
1957 0
2076 8
2296 4
262 45
352 18
462 40
4454 0
4862 0
525 88
Trang 21III NGUYÊN NHÂN SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Gia tăng do ảnh hưởng của đô thị hóa
b. Dân nhập cư ngày càng gia tăng
Do sự di cư lao động, quy mô và tốc độ của lượng người di dân vào Hà Nội qua các năm ngày càng tăng
Di cư giáo dục, đó là học sinh, sinh viên từ các địa phương có
xu hướng lựa chọn các trường trung học, cao đẳng, đại học danh tiếng và có uy tín ở Hà Nội để theo học
Di dân chủ yếu là người trong độ tuổi lao động trẻ, khỏe, rất
ít người trên 50 tuổi Nam có xu hướng nhiều hơn nữ
Về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của người di dân lâu dài tương đối khá, không hề thua kém với dân sở tại Còn
trình độ của nhóm di dân mùa vụ thì thấp hơn
Trang 22III NGUYÊN NHÂN SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Gia tăng do ảnh hưởng của đô thị hóa
b. Dân nhập cư ngày càng gia tăng
Do sự di cư lao động, quy mô và tốc độ của lượng người di dân vào Hà Nội qua các năm ngày càng tăng
Di cư giáo dục, đó là học sinh, sinh viên từ các địa phương có
xu hướng lựa chọn các trường trung học, cao đẳng, đại học danh tiếng và có uy tín ở Hà Nội để theo học
Di dân chủ yếu là người trong độ tuổi lao động trẻ, khỏe, rất
ít người trên 50 tuổi Nam có xu hướng nhiều hơn nữ
Về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của người di dân lâu dài tương đối khá, không hề thua kém với dân sở tại Còn
trình độ của nhóm di dân mùa vụ thì thấp hơn
22
Trang 23III NGUYÊN NHÂN SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2. Gia tăng do biến động tự nhiên
Trước khi mở rộng và sau mở rộng, dân số Hà Nội vẫn gia
tăng, một phần do gia tăng tự nhiên về dân số
Đáng chú ý là tỷ lệ sinh con thứ 3 đã và đang phát triển ở cả
đô thị và nông thôn, đặc biệt là trong một bộ phận cán bộ, đảng viên
Ngoài nguyên nhân tăng dân số cơ học tự nhiên thì nguyên nhân chủ yếu làm tăng dân số đô thị chính là do tốc độ đô thị hóa cao Thêm đó, Luật Cư trú mở rộng các điều kiện “thông thoáng”
về đăng ký thường trú vào thành phố đã thu hút một số lượng lớn người có điều kiện ra Hà Hội sinh sống
Trang 24III NGUYÊN NHÂN SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2 Gia tăng do biến động tự nhiên
Bảng 2.7: Biến động tự nhiên dân số khu vực Hà
Nội giai đoạn 2005- 2008
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội các năm, NXB Thống Kê
Trang 25CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DÂN SỐ - LAO ĐỘNG VÀ
VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI
Trang 26I GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ
Tăng cường các biện pháp khuyến
khích để hạn chế tập trung dân cư
trong nội thành, đồng thời giãn dân
ra khu vực xa trung tâm
⌐ Chính phủ nên khuyến khích các
dự án xây dựng mới, các khu văn
phòng, khu nhà ở xây đựng xa
trung tâm hơn
⌐ Trợ giá trực tiếp cho người có nhu
cầu sử dụng và phương tiện giao
thông công cộng ở những tuyến
đường đến khu vực ngoại thành
⌐ Có biện pháp nhằm chuyển dần
các trường đại học và các cq hành
chính ra khỏi phạm vi nội thành
26
• Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ đăng ký
hộ tịch, tăng cường công tác quản lý nhân khầu, hộ khầu đề kiềm soát tốt dân
số trên địa bàn thành phố
• Kết hợp chính sách quản lý dân số đô thị với chính sách quản lỷ dân số trên địa bàn lãnh thổ
• Ổn định dân số nông thôn trên địa bàn lãnh thổ, hạn chế di dân, tăng cường đô thị hóa nông thôn
• Hạn chế nhập cư vào Hà Nội đề cân bằng dân số đô thị và nông thôn cũng như hạn chế sự gia tăng quá mức của dân số đô thị
Trang 27I GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ
Đẩy mạnh công tác Dân số - KHHGĐ
⌐ Nhanh chóng củng cố, ổn định và
kiện toàn tổ chức bộ máy làm công
tác dân số và kế hoạch hoá gia đình
⌐ Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các
hoạt động truyền thông, giáo dục và
vận động chính quyền Tiếp tục nâng
cao đẩy mạnh quá trình chuyển đổi
hành vi trong nhân dân
⌐ Tăng cường lồng ghép các hoạt động
truyền thông về kế hoạch hoá gia
đình, chăm sóc sức khoẻ sinh sản với
các hoạt động truyền thông trong
chương trình y tế dự phòng, vệ sinh
an toàn thực phẩm, phòng chống
• Ổn định tốc độ tăng dân số đô thị hiện
có, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, xác định tỷ lệ tăng tự nhiên hợp lý
⌐ Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương trong công tác quán triệt dân số
⌐ Củng cố, tổ chức lại bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình
⌐ Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em cần tiếp tục đẩy mạnh triển khai công tác truyền thông, tư vấn kế hoạch hoá gia đình có trọng điểm
⌐ Có kế hoạch biện pháp xử lý thật kiên quyết đối với những người sinh con thứ
Trang 28II GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
VÀ VIỆC LÀM
Tạo cơ chế thông thoáng nhằm nâng cao hiệu quả tại các sàn giao địch việc làm
Kiểm soát sự gia tăng lao động cơ học :
⌐ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
⌐ Cải tiến và đổi mới cơ chế huy động vốn, sử dụng và quản lý vốn đầu tư
⌐ Các địa phương phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch các dự án sử dụng đất nông nghiệp cho phù hợp với quy hoạch phát triển KT - XH
⌐ Địa phương chỉ đạo các doanh nghiệp sử dụng đất thực hiện theo đúng quy trình tái định cư, dạy nghề, đền bù giải tỏa, xây dựng
⌐ Phục hồi và đẩy mạnh các làng nghề truyền thống
⌐ Nâng cao chất lượng của nguồn lao động nông thôn Kiểm soát sự phát triển của các thành phần kinh tế Tăng cường xuất khẩu lao động
⌐ Nâng cao chất lượng và đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực
28
Trang 29Cám ơn thầy và các
bạn đã chú ý lắng
nghe!