1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004

102 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Phòng Học Và Các Chỉ Số Tâm Sinh Lý Học Sinh Lớp 10 Chuyên Tin Giờ Thực Hành Máy Vi Tính Tại Hà Nội Năm 2004
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại học Y tế
Chuyên ngành Môi trường phòng học và các chỉ số tâm sinh lý học sinh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 857,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiangBâng I: Phân bố giới cùa học sinh 10 chuyên Tin 32Báng 2: Đặc điểm Ihể lực cùa học sinh 10 chuyên Tin 33Bâng 3: Đặc điểm nhiệt dộ mõi trường các phòng M VT 34Bàng 4: Đặc điểm độ ẩm

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BÒ Y TẾ

TRƯỜNG DAI HOC Y TẾ (ÓNG CÓNG

NGUYỄN l lll QUỲNH HUONG

MÔI TRƯỜNG PHÒNG HỌC VÀ CÁC CHÍ số TÂM - SINH LÍ HỌC SINH LỚP 10 CHUYÊN TIN

GIỜ THỤC HÀNH MÁY VI TÍNH

TẠI HÀ NỘI NẢM 2004

Trang 2

Tôi xin bày tó lỏng biết ơn xúu ,wí<‘ tới Thấy

Tỏi xin tran trọng tàm ơn Ban lãnh dao 1 lẽn Khoa hoc giáo thu Trung tâm Tâm li lìọt

-Sinh lí hạt ỉ ứa tnoi dà lạo mọi diêu ktẹn hô trọ cho lơi n ong suốt quá trình học lập và trướng thành như ngày hòm nay

7 ÔI xin tràn trọng cam ơn.

- Các cán bộ l iện ỉ học lao dong là lự anh mõi trường

Ban Giám hiệu, các thay co giáo cùng loàn thè học sinh lơp 10 Chuyên tin Trương I IIP! ỉ là NỢÍ - Amsterdam, Trương Dạt hoc Khoa học tự nhiêu Trương Dat học Sư phạm Hà Nội

- Giâm dot Trung túm V te quận Ba Dinh và các nhãn viên

dã gutp dỡ và hợp tức trong suơt quá trinh thu thập yơ hẹn t ho dc tai của luận vãn

Cuơi cung, loi un bav lo long biẽl ơn tin gia dinh loi l ùng loan ihẽ han hè, dơng nghiệp dù dọng viên rơi viụq qua những lúc khó khăn, dã giúp dỡ mọi mật (lẽ tài hoàn thành han luặn ván nãy.

Hù Nơi Hgùv 1S tháng 8 nâm 2004

ĨĨGữYÉỈĨ 77>7 ỌUỲĨÌĨị nưOTỈÙ

Trang 3

CKTM/CKTH: Cáu khuẩn lan máu/ Cẩu khuẩn tan huyét

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

VDU; Visual Display Unit

Trang 4

TiangBâng I: Phân bố giới cùa học sinh 10 chuyên Tin 32Báng 2: Đặc điểm Ihể lực cùa học sinh 10 chuyên Tin 33Bâng 3: Đặc điểm nhiệt dộ mõi trường các phòng M VT 34Bàng 4: Đặc điểm độ ẩm môi trường các phòng MVT 35Bàng 5: Đặc điểm tốc độ gió tại các phòng MVT 36Báng 6: Đặc điếm phân bố ánh sững tại các phòng MVT 37Báng 7: Bức xạ màn hình tại các vị [rí trung phòng MVT 38Bàng 8: Tổng hợp vsv trong mỏi trường khung khí tại L ác phông MV I 39 Bàng 9: Mài

Báng 10: Kích thước bàn ghẽ trong phòng MVT 4 ]Bảng 11: Thõng số về (ẩm nhìn cùa học sính đối với MVT 42Bàng 12 : Câm nhận của học sinh vé môi (rường phòng MVT 43Băng 13 : Cảm nhản cìia học sinh về thỈỄì ké bàn ghẽ 45Bang 14: Đũc điếm thị lực cùa học sinh ngay đáu giờ học 46Bàng 15: Biên đổi thị lực cúa học sinh sau khi học 46Bâng 16: Biến đòi lực bóp tay của học sinh sau khi học 47Bàng 17; Phàn loại học sinh theo mức đò lình hoạt trước và sau giờ hoc theo phưong

pháp định liệu cũng việc theo thời gian 47

Báng 18: Xu hướng biến đổi cùa linh linh hoạt theo phưưng pháp dinh Uệu câng việc

Bang 19: Phán loại học sinh theo mức dộ linh ht>ụỉ tnrưc sà sau giữ hot theo phương

pháp phán xạ thi gìáí' vận dộng 4#

Trang 5

Báng 21: Xu hướng biến dổi cùa khà năng nghe nhớ cùa học sinh sau giờ thực hành

Bâng 22: Tỷ lệ các triệu chứng chù quan cùa học sinh 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỚ

TrangBiểu đó 1: Phân bó giới nhóm học sinh nghiỂn cứu 32Biếu đó 2 a, b: Đặc điềm thế lực cùa học sinh 10 tin 33Biêu dó 3: Đặc điếm nhiệt độ môi trường tại các phòng MVT 34Biếu đó 4: Đặc điẽrn dộ ẩm môi trường tại các phòng MVĨ 35

Biếu đó 5: Đặc diêm tốc độ gió tại các phòng MVT 36Bicu đố 6: Đặc điém phàn bó ảnh súng tại các phòng MVT 37Biếu đồ 7: Câm nhân của học sinh vé mõi trường phòng MVT 44Biếu đổ 8: Càm nhân của học sình vé thiết kế bàn ghê 45Biếu dó 9: Biứn dổì tinh linh hoạt theo tlinh lượng cõng việc theo thời gian 49Biếu đố 10: Biên dôi tính linh hotìt theó phán xạ thị giác ván dộng 4SBiếu đó 11: Xu hướng biên dổi cùa khá năng nghe - nhở cùa học sinh 50

BÍCH đõ 12: cám nhận chú quan cùa học sinh sau giò học lien MVT 53

Trang 6

1'rangHình la.b: Tư I he cùa hoc sinh trước và sau khi có can thiẽp 11Hình 2: Tư thế lý nrớng của học sinh khi SDMVT ỉ 2

Hình 4: Sơ đổ 2 loại M VTI hường thày trong trường học 38Hình 5: Bô trí MVT trong phòng máy của trường HN-AMS Phụ lục 1Hình 6: Bó tri M VT (rong phòng máy cúa trướng KHTN Phụ lục 1Hình 7: Tư thẽ ngứa cổ của học sinh do mán hình cao Phu lục 2

Trang 7

T rang

1.2 Biến dổi các chi só lâm - sinh lý của người SDMVT 13

CHƯƠNG 2: Đối TƯƠNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 25

2.4, Chỉ số và phương pháp thu Ihập thông Ún 25

3.1 Thông tin chung vé học sinh lớp 10 chuyên tin 32

3.2 Đặc diem mỏi trương phòng máy vi lính trong trường học 34

3.3 Cảm nhận cùa hoc sinh về môi trường phòng MVT 42

3.4 Biến đổi các chi só tàm - sinh lý của học sinh kíp 10 chuyên tin sau I tiét ihực hành trẺn

3.5 Căm nhún chù quan sau khi thực hành MVT cứa học sinh lớp lOchuyồntin 50

4.2 Về môi trường phòng máy vì tính trong trường học 54

4.3 Vé biến dổi các chi sổ tâm sinh lý cũa học sinh sau khi thực hành trên MVT' ■■

Trang 9

1 TÊN ĐÊ TÀI: “Mõi trướng phúng học vá các chi sớ tâm — sinh tỹ học sinh lớp 10 chuyên Tin giờthưc hành máy vi tính tại Há Nội nám 2004"

2 MỤC TIÊU:

2.1 Đánh giá một só chi số cùa môi trường phòng máy vi lính ớ các trường có lởpchuyân Tin tại Hà Nội năm 2004

2.2 Xác (lịnh biên đổi một số chi sô' tủm sinh [ý cùa học sinh lớp 10 chuyên Tin trước

và sau giờ thưc hành với máy vi tinh tại Hà Nội nám 2004

Từ đó đưa ra một số kiên nghị vé mõi trường học lập trong phòng máy và một sô' giàipháp can thiệp có cơ sớ khoa học và có linh khá thi nhàm góp phán bảo vệ sức khoẻ cho họcsinh

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU:

3.1 Đói tương nghiên cứu: Mới trường phòng máy vi linh cùa học sinh lớp 10 chuyênTín ờ các trường Trường PTT11 Hà Nội Amsterdam, ĐHSPHN và ĐHQGHN và học sinh lớp 10chuyên Tin cùa 3 trường trẽn (n=l 15) tại Hà Nội năm 2004

3.2 Phương pháp nghiên cữu: Mõ tà và so sánh ngang (tư dõi chúng) dược trìỂn khai[ại cơ sớ vào tl :iu thang 5/2004 7/2004

3.3 Kỳ thuật thu thập so lieu

+ Đo các chi sô mói trường phòng MVT (vi khí hậu chiêu sáng, bức xạ màn hình, kíchthước bàn ghế lây mẫu khỏng khí nuôi cày ) ỉhco TQKT cùa Viện YHLD và VSMT [30] diẻnvào bâng kiẻm

+ Đo các chi sổ tăm - sinh lý (thi lực [14] lực bóp tay 130], đinh lieu cóng việc theo thờigian (khá nâng chú y) trí nhơ [21] phan xa thị giác vận dong [211) trước và sau giờ thực hànhtrẽn MVT cùa nhóm học sinh lớp 10 chuyên tin, dién vào phiếu điều tra

+ Phỏng vấn học sinh bàng bõ câu hói lự điền vé cam nhặn mói trường vã triệu chứngchủ quan sau giờ thực hành trên MVT 121 ]

3.4 Xư li sỡ liệu: Sứ dung phần mém SPSS 10,0 VƠI các test thống kẽ thường dùngtrong y té đè phân tích sô liêu

Trang 10

V i khí hậu; chưa đạt TCVN, nhiýt độ và dộ àin cao, thõng gió ketn.

Ánh sáng: tháp hơn TCVN, phàn bố không đổng cỉèn (75 350 lux)

Bức xạ màn hình: 0.7 8.4V/m và 0.5 - 7,4pW/ctn:, cao nhát ờ vùng đuôi đèn hình

nhưng vản trong giới hạn cho phép tiếp xúc 24 giờ

V i sinh vật trong không khí: Mật độ nàin cat) gấp 2 3 lốn tiêu chuẩn (1050 3588);

Sau giờ học không khí trong phòng MVT được coi là khăng khi bẩn (Nần: 1230 - 3588 VKHK:

2435 - 4024 CK TM: 102 -231/ Im' không khík

V Thiết kế lớp học và vị trí học tập: Mạt đô máy cao (1.5-2 m2/máy}; Chiều cao ghè làthấp (40 42cm); Bàn phím so với mặt ghe là cao (20 22cm): 35,7% vị trí MVTcao hơn so với támmat hoc sinh:

4-2 Vé xu hướng biên dổi cùa các chi sù tám - sính ly cúa hoc sinh lớp 10 chuyên Tin

4.2/ Suu 01 tiết thực hành tiên M\ ỉ

Triệu chứng chủ quan do học sinh cám nhận được là ít, chú yếu biêu hiên qua các testtâm sinh li và dược phân lioá thành 2 nhóm:

- Nhóm I: các học sinh có các chi sổ tâm sinh li ổn định: Thị lực: 73 80.9%: Lực bóp tay:

50.4%: Trí nhớ: 66,1% (vời p<0,01); Tính linh hoai ờ (lịnh liệu còng việc (heo thời gian: 58.3%;

Tinh linh hoạt phản xạ thị giác vận động' 51,3%;

Nhóm 2: các học sính có sự suy giam VC các chi số lam sinh lí: ITii lực 27 19,1%;Lực bóp tay: 49,6%; Trí nhớ: 33,9% (với pcO.OI■); Tính linh hoại

ở định liệu công việc (heo thời gian: 41,7%: Tính linh hoạt ờ phan xạ thi giác vận dộng: 48,7%.

Các biếu hiện trẽn cho thây nghi ngơi ờ giai đoạn này là hiVp lí đối VÓI học sinh

4.2.2 Sau 2 tiết thực hành trẽn MVT

Ty lê học sinh cám thảy các triệu chứng chủ quan tâng rất cao so VỚI ty le sau 01 tiếthọc (p<0.05):

Trang 11

- Các triệu chứng Rl.CX: mói lưng: (33.0%), đau mói cổ lay: (11.3%J, đau mói khớpngón tay: (8.7%), tó mỏi đau ngón tay: (5.2%).

- Các triộu chứng cảng thảng thán kinh: nhức đầu: (16.5 %), dẻ bực bội: (10.4%), hayquên: (14.8%) khó lập trung: (10.4%) mệt mỏi toàn thân: (23.5%), ra mổ hỏi lòng hàn lay:(15.7%?)

Biẻu hiện về (riêu chứng chủ quan cho thấy sau 02 tiết học liên luc nên để học sinhđược sang học môn học khác

2 Khuyến nghi vé các vấn đẻ cán nghiên cứu tiếp tục

Cẩn có nhũng nghiên cứu sâu và trên diên rộng hơn để

+ Xác dịiih và phản lích các mối tương quan ành hướng dẻn sức khoe học sinh trongquâ trình tiếp xúc với MVT

3 Tiếp lục tiến hành nghiên cứu ÍỈỌÌ dối với các học sinh lứp 10 chuyên tin nãy cho đếnkhi các em ra trường đê có những kêi luận sâu và (lù hơn

4 Đua ra tiêu chuẩn cho phòng MVT trong trường học

Trang 12

Từ những nãm 70 11 ở lụi day, máy vi lính đà xâm nhập vào nhiều lình vực khoa họccùng như dời song Những thành lựu mới cùa công nghệ ihôiig tin trong những thập kỹ vừa qua

đã và đang tạo nủn những biên đổi to lớn dổi với sự phát triẻn mọi mật cùa xã hội, Hiệu quâ tolớn khi dùng máy vi tính dã làm cho sô' lượng máy vi tính và kèm theo dó là sỏ' người sừ dụngtâng lèn không ngừng Hiên nay, ử Mỹ có tớí 50 triệu người lao dộng sử dụng máy vi lính Kiến(hức ve còng nghệ thông tin dà trờ thành mộl trong những yêu tổ của văn hoá phó thõng Kỹnăng ve máy tính dược xếp ngang với những kỹ nàng truyén thống như dọc, vièt tính toán

Truức tưih hình như vậy, Bộ Giáo dục và Dào lạo đà ban hành Chi thị sỏ 29/200 BGĐ&ĐT VỂ việc lảng cường giàng day đào tạo và ứng dụng công nghệ Ihỏng tin Irong ngànhgiáo dục giai đoạn 2001 2005 Định hướng làu dài cho việc dưa tin học vào trường phổ (hóng

l/CT-đó là xác định tin học là món học bát buộc, chấp nhận một sự dầu tư ưu tiên trong V iệc trang bịcác phương tiện cán thièt chí) việc dạy và học ùn học Kèm (heo đó là một số thử nghiệm sứdung máy vi tính hố trợ giáng dạy các môn học [rong nhà trường dã bước dúu thu dược nhièukét quá khà quan

Tuy vậy, cùng với việc phổ cập máy vi tính thì tình trạng bất ổn vẽ sức khoé do sứ dụngkhông đúng thiết bị máy vi tính cũng ngày càng nhiẻu Trong khoáng 10 năm trờ lại dãy, ớ nước

ta, nhiêu công trình nghiên cứu dà được tiến hành nhằm mõ lá và ùm giáĩ pháp cho vấn de nàynhư tác giá Nguyễn Bach Ngọc (1994), Vũ Vãn Hưng (1997), Nguyên Ngọc Ngà (2001) đả đưa

ra một số kéì luận về ánh hường cùa máy vi tính lén cơ thể người lao dộng Vì máy lính sữdung ờ Việt Nam còn chưa lãu nẽn chưa có những kẽì luận chính thức vé ảnh hường lâu dài.Nhưng đa sô nghiên cứu đêu cho thây các yêu tố mõi trường chưa đạt chuẩn ecgonomi chophòng máy vi tính và diêu kiện cũng như tính chất cổng việc dã gãy nèn những rói loạn chứcnâng cho người sử dụng má) 122], í 16] [21] Còn dõi VỚI lưa tuổi hoc sinh, các nghiên cứucùa Mordvinov A.G (1989) Glushkova E.K Barsukova N.K Sazamuk z.l Sorokina T.N,Stepanova M.l (1990) cũng cho tháy những văn đé như

Trang 13

căng Ihắng thị giác, mội mòi và nhiéu hiệu chứng khác dã xuâì hiện khi thời gian học vời máy vĩlính kéo dài trên 30 phút và môi trường học tập khổng thuận lợi [41 ], [37].

Hiện tai, Bộ Y tê chưa han hành tiêu chuẩn vệ sinh cho phòng hoc mầy vi tính trong cácnhà trường phổ [hỏng Việc lổ chức phòng máy thường là lự nhà trường tham kháo lừ nhiều nơĩnẽn bỏ trí còn có nhiều bát cập Ngay cả ớ các trường có lớp chuyên tin các tiêì học tin nhiều

về sớ lượng và chuyên sâu VÉ chải lương thì cũng chưa biết phải sáp xếp phòng máy theo mộttiêu chuẩn khoa học mầu mực nào Nếu ngay từ dáu khống có kê'hoạch xây dựng các phòngmáy đạt chuẩn thì việc học tập cùa học sinh sẻ gặp nhiều bấl lợi do cứ thố chóng một mói dảnđến tiếp thu kiến thức không hiệu quà, lảu dài có the gày nên những bệnh học dường mới bệnh

do liếp xúc với máy vi lính

Từ lình hình trẽn, chúng lỏi liến hành dề tãì nghiên cứu:

"Moi trường phỏng học và các chỉ vỡ' tàm - sinh lý hoe sinh lớp Ỉ0 chuyên Tin giờ thực

hành máy vi tính tai Há Nội nám 2004" nhảm các mục liêu sau:

1 Đánh giá một MÍ chi sô' của mỏi trường phòng máy vi tinh ở các trường có lớpchuyên Tin tại Hà Nội nùni 2004

2 Xác đinh biên dổi một sô' chỉ số tàm - sinh lý của hoe sính lớp 10 chuyên Tin trước

và sau giờ thực hành với máy vi tinh tại Hà Nội níim 2004

Từ đó dưa ra một só kiến nghị ve môi trường học tập trong phòng máy và một số giáĩpháp can thiệp có cơ sở khoa học và có lính khả thi nhằm góp phẩn bảo vè sức khoẽcho học sinh

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 MÔI TRƯỜNG PHÒNG MÁY VI TÍNH

Thập kỷ 80 thuật ngử “Ecgonomi mảy lính" (Computer ergonomics) dà đánh dấu mộtgiai đoạn đặc thù cho sự phát triển mạnh mẽ cùa kỹ thuật điện lử, vi xử lý, lạo ra nhùng thê hệmáy tính ửng dụng rộng rãi trong mọi mật cùa cuộc sõng

Ecgonomì là khoa học nghiên cứu mối quan hộ giữa con người và môi trường lao dộng

Ecgonomi là khoa học liên ngành (sinh lý, tâm lý nhàn nức, thẩm mỹ còng nghiệp, an loàn laođộng, kỹ thuật ), nghiên cứu đẽ thích nghi điều kiện lao động (phưtíng tiện, phương pháp sánxuâì, mỏi trường lao động) và sinh hoạt vói con người, khiến con người hoại dộng có năng suất,

an toàn thoái mái [31], Mục liêu cùa ecgonơmỉ hướng tới loại trừ mọi nguy hại chù sức khoẽ conngười: hướng tói tói iru các tổn hao sinh học cho quã trình lao động [11] Khi nói \è ecgoiwmi vị

iri người ta thường đề cập đến hàng loạt các vâh dề thiết kẽ vị trí tư thê, thiết bị, không gianlàm việc [31],

Ecgonomi máy tinh quan tăm tới các lác hai và gánh nặng tại chồ khi thao tác với mànhình (VDU - Visual Display Unit) Các nghiên cứu phán lích diéu kiện lao dộng lại chỏ làm vice(phím hãm màn hình, ành hưởng của môi trường: chiêu sáng; lác động cùa điện từ trường,ticng ổn, những nguyên tầc két cấu khõng gian chó làm việc) [11],

Phòng MVT trong trường học có 2 chức năng vừa là phòng thực hành (dé thực hànhcác kỹ nâng vẻ MVT) vừa là phòng học (đẽ dạy các môn học trên MVT) Phòng MVT cần phai

có đù các liêu chuẩn vé sinh cho một phòng làm việc với MVT vừa phái có dù yêu cầu cho mộtphòng học Hiộn tại nghiên cứu vé phòng hoc MVĨ chưa có nhiêu nẽn chúng lôi đổng thời thamkháo thêm các nghiên cứu về môi trường ở một sổ cơ sờ làm việc với MVT

ỉ.1.1 Ví khí hậu trong phòng máy vi tính

Vi khí hậu là đicu kiện khí tượng trong một không gian thu hẹp Vi khí hậu góm có các

yếu tô: nhiệt độ không khí í/ộ ẩm, tớc độ chuyẻn động cùa không khí và

Trang 15

cường độ bức xạ nhiệt từ các bề mật xung quanh, Đẽ báo vệ thiết bị và de chổng lại ỗ nhiẻm nhiệt từ các máy móc khi vân hành,

tính chối riêng,

Ở một sỏ' nước trên thế giới, tiêu chuẩn dâc biệt cho một phòng MVT được quy định là:

nhiệt độ 19 - 26' C, dộ ám tương đói 40 60%; tốc dô giỏ <0J5m/s [43] Nước la có đặc diêmchung lã khí hậu nhiệt dới gió mùa nóng âm, mưa nhiêu, bức xạ nhiệt cao Tiêu chuẩn chophòng MVT ờ Việt Nam có khác hơn; Nhiệt dộ phông 23 25 "C dộ dm tương đối : 75%, tốt’ dỗ gió <0,5m/s [9].

Đó là tiêu chuẩn dật ra, còn trong thực tè', theo một nghiên cứu dịch tễ học cùa Carbo(1981) thì nhiệt độ ưong phòng làm việc với máy vi tính là 22[’C; Knave và cs (1985): 24,1"C24,8”c [55]: Theo Nguyễn Bạch Ngọc và cs (1994) nghiên cứu lại Viẹt Nam thây nhiệt độ dao

dộng trong khoang: 25,9[*c - 27,7"c [22]; Võ Hưng và cs (1994): 22” - 25”c [17]; Nghiên cứư cùa

Ta Tuyết Bình Nguyên Ngọc Ngà, Lê Gia Khàĩ và cs (1998) cho kết quà tương đương: 24.1 l!c2tì‘*C; nhưng cũng có nơi thì thấp hơn 19*'c 29(lc nên khi ra ngoài người lao đông phái chịu sưchênh lệch lớn đột ngột (nốu không có phòng đèm) [3]

Phòng máy vi linh dược trang bị hút ám nên thường có dớ ấm tháp: 30% 40%, có 2/3

sờ người nghiên cứu phàn nàn ràng không khí khô, nghiên cứu cùa Smith M.T (1982) |55].Theo Nguyễn Bạch Ngọc (1994) dộ ầm tại các phòng máy vi tính: 63% 71% [22], Võ Hưng(1994): 60% - 75% [17] Tạ Tuyẽt Bình, Nguyen Ngọc Ngà, Lẻ Gia Khái (1998) đo đạc thấy độ

dm lại các phòng máy vi lính cao hơn: 59% 76.4'7 [3], thấp hơn so với độ dm trung bình cùa khíhàu Việt Nam (trung bình trên 80%) [24],

Đa SỔ kết quả nghiên cứu tại Việt Nam chơ thấy tdt độ gió dạt mức dưới 0,5mZs.Nhiêu vị trí hâu như khỏng khí không chuyển dộng và nhìn chung là khỏng khí ít thông thoáng[2, 17, 22],

Nói chung, diêu kiện vi khí hậu trong phòng 1MVT lá dạt liêu chuẩn cho phép, tuy nhiênvẫn còn một số yếu tố gãy câm giác khó chiu như vi khí hậu khỏ Đói với phòng kín, cách bố trímáy và thiết bị không hợp lý làm cho chất lượng không khi trong phòng không tốt, gây câm giácthiếu khí ngột ngai [ 17, 21 ]

Trang 16

1.1.2 Chiếu sáng

- Cường dô ứ nil sáng:

Theo tiêu chuẩn VSLĐ Việt Nam 2003 cường độ ánh sáng cho phòng làm việc với M

VT được phép lừ 300 - 700 lux 117]

Then Knave và cs (1985) dủ rọi sáng dạt yửu cầu lại nơi làm việc với máy vi tính lá 300lux [55], Theo Daumas R.(1994) độ rọi sáng đế lãm việc hoàn toán với màn hình là 300 500 ỉux.nhưng độ chênh lệch giữa mức cao nhất vù (hấp nhất phải nhỏ hơn hoặc bàng 30% là phù hợp[37]

Nghiên cứu của Nguyen Bạch Ngọc và cs (1994) cho thây chiếu sáng tại vị trí củangười sứ dụng là: man hình 120 - 268 lux, bàn phún 190 478 lux, tài liệu 254 508 lux [22]

Kết quà nghiửn cứu cùa Võ Hưng (1993 1995) chì ra rằng nhiêu nơi chiếu sáng chưadạt 100 lux [17]

Cường dộ chiêu sáng tại phòng MVT cùa xương in theo nghiên cứu cùa Tạ Tuyết Bình

và cs (1996): 370 540 lux [3]

Theo Phạm Ngọc Quỳ, Lê Gia Khải, Đặng Víếl Lương, Nguyền Thu Hà, Duong KhánhVân (1998) cường độ ánh sáng đo được là 45 80 lux (bẽn phai và bên trái bàn phím), 85-116lux (bán phải và trái màn hình) [26]

Nói chung, tinh hình chiếu sàng ớ một sổ nơi chưa đạt yêu cầu VC cường độ mặt khácphin bó chiêu sáng không đểu cách bớ irí nguón sáng nếu không hợp lý sẽ gảy chối cho người

SỪ dụng máy VI tính

- Nguồn í hiến sáng: MVT thường đặt trong phòng kín vì vảy nguổn chiêu sáng chúyẽu là nh ìn tạo bao gồm nguổn chiếu chung trong phòng vít ánh sáng chiếu từ màn hình máy vitính Đè tránh phan xa ánh sáng cùa màn hình nên bõ' trí nguổn sáng (dù là ánh sáng lự nhiênhay ánh sáng nhân tạo) từ hai phía ben phái và bèn (rái cùa màn hình hoặc nguổn sáng dặt ỡtrôn (rán nhà Không nèn đặt nguon sáng đối diên vói màn hình hay ngay phía sau màn hình, đểtia sáng chiếu thẳng màn hình gãy chói loá [6.7,17,42,491

Phăn hiíchiên sáng: diều này cũng có ãnh hường lớn dối với người sử dụng máy,

Chiêu sáng phái phán bờ đều vá phân tan [I9|

Trang 17

Ánh sáng lã yêu tố rít quan trọng, lã điều kiện cần thiết cho ngườỉ sừ dụng MVT đế dọctrên mùn hình và tài hệu [48J Khi sử dụng MVT cẩn sự (áp trung cao cùa thị giác, nếu sự chiêusáng khỏng tõì sè bị mau mòi mát, mệt mói toàn thản, khá niìng lùm việc giám sút và làm cho họ

bị một gánh nặng tâm lỷ dè nén trong suốt thời gian làm việc [19] Đôi với học sinh học trẽn

MVT trong di bu kiện thiếu ánh sáng lâu là yếu tó’ thuận lựi sinh lật cận thi Ngược lại nếu ánh

sáng nhiêu hay chiếu sáng không đúng hướng, chọn giá trị độ rọi chưa phù hợp (mặc dù cường

độ chiêu sáng khá cao so với dự định) gây lình trạng vừa chói mẳt vừa tối mầt lình irạng này

cũng làm nhức mắi, giâm khá nãng nhìn và gây mõi mát [12]

ỉ.1.3 Bức xạ màn hình

Tiêu chuẩn VSLĐ Việt Nam 2003 đưa ra dôi VỚI bức xạ màn hình: cường độ điêntrường: 5 ỈOVIm và lừ trường với mật độ dóng năng lượng: IOịỉWlcnr được phép ờ trongngưỡng liếp xúc 24 giờ 19]

Người sử dụng MVT tiếp xúc nhiẻu với 2 bộ phận chính là màn hình và bàn phím, ngoài

ra còn có thiết bị bổ sung như chuột và thiết bị ngoại vì Ánh hường cùa điện từ trường baoquanh máy vi tính thường nghiên cứu trong vùng cách màn hình 30cm - 90cm là vùng thao láccùa người sử dụng

Màn hình cùa MVT là bộ phán biểu thị các thởng tin do người vân hành đưa vào máyhoặc lừ bộ phận nung tâm dưa ra Màn hình của MVT thường được cáu lạo theo nguyởn lý õng phỏng tiu ám cực Bức xạ điện từ sinh ra do:

16, 21]

Trang 18

Trong mỏi trường máy vi tính trường điện Lừ tán só cao (0.1 300MHz) lályếu, chì đo dược ở rất gẳn màn hình Theo quy dịnh cùa Ba Lan cường độ diện từ trường ớ dái(ẩn số này đổi với người là 20V/m (diện trường) và 2A/m (từ trường) Quy định an toàn đưựccõng bố ờ Mỹ và Tày Âu có nghiêm ngặt hơn <80V/m (điện trường) và 0.16 A/m (lừ trường)[35],

Nghiên cứu cùa Tạ Tuyết Bình (1996) kốl luận vé người làm việc chịu tác dòng cùa điện

từ trướng ở mức gáy hại là 3 7 mG

[31-Theo nghiên cứu của Lưu Minh Cháu (1999), bức xạ mân h'ưih do dược là cao nhất ờsau màn hình 14 inch: 880 inA/m vượt ngưỡng cho phcp (160mA/m), còn trước mùn hình 30 -

50 em đêu ờ trong ngưỡng cho phép [ 13J

Nghiên cứu của Nguyên Ngọc Ngà (2001) cũng cho thííy bức xạ màn h'mh cao nhát ờ

đuôi đèn hình, cách vẽ phía sau 90cm vãn còn ớ mức 7mGauss (0,56A/m) Dế mức lừ trườnggiâm xuống 3 mGauss thì phải xa tới 120 em [21]

Theo Stephani (California, 1996): “Một mặt, một sư nghiên cứu nghĩ đến một ánhhường yếu Mạt khác, hCiu hết các nghiên cứu rất hạn chè về đánh giá sự tiép xúc và các sốliệu trái ngược với mói quan tâm vé loại ung thư dặc ihù nào cớ liên quan và khía canh nào củalình vực này là quan trọng Như vậy, không thể nói ràng mối liên quan có thê lá nhan quả Sòliệu thực sự không đù đẽ cành bao nhiêu hưn la các biện pháp tránh r.ii đơn giàn và không đáttiến*’ [21 Ị

Khuyên nghị cứa các tác giá đưa ra là không nên để người ngói ờ vị trí sau duói đèn

hình (Kiểu xếp máy cài rủng lược để tiết kiệm diện lích phòng) [13, 21] Dòng diện khi lác độngvào người hay người nằm trong vùng diện từ trường sẽ có thê xày ra hiện tượng hiệu ứng sinhhọc theo kiểu nung nóng, phân cực cơ học

Qua nghiên cửu cùa nhiều tác giá trong và ngoài nước lại những co sở sữ dụng máy vilỉnh cho thấy: diéu kiện lao dộng của người sử dung nếu không dược quan tám chú ý giám sát.kiiím tra và khác phục thường xuyên thì vẫn có nhũng yếu tố bất h<rp lý ánh hường xấu đếnsức khoẻ Tuy vậy hiện nay vẫn còn có nhiều ý kién chưa thống nhất vể vấn đề ánh hưởng cứamối trường làm việc dôi với người sứ dụng máy vi tinh, nhãì là vê diện lữ trường

Trang 19

1.1.4 Yếu tố sình học

Trong không khí ngoài bụi ra còn có các vi Sình vật như vi khuẩn, nấm mốc và một sốlác nhân khác Các (hành tố này liên quan mât thiết vái nhau, bụi càng nhiêu thì số lượng vsvcàng cao Để đánh giá độ sạch cua không khí, nỏng độ một sò' hơi khí như CO; khỏng phái làthước đo duy nhất mà cổn phai xác dinh số lượng vsv trong không khí Khi nghiên cứu độnhỉềm bẩn vi khuán cứa cùa không khí trong các phòng ở phòng làm việc, lớp học bệnh việnngười ta luôn nhãn mạnh đốn ý nghĩa vệ sinh cùa việc dịnh lượng vsv trong không khi Hì

Đánh giá mức dộ ô nhiễm cứa không khí dựa vào lổng số (S) vi khuẩn hiếu khí (VKHK),cầu khuân tan máu (CKTM) và nấm/ Im' KK

Tiêu chuẩn cùa SA1IR 1951: áp dụng đói với không khí trong nhà vào mùa hè:

< 1500 z VHHK/lmlKK;

<16 SCKTM/lm’ KK

> 2500 £ VHHK/ln? KK.;

>36£ CKTM/lm’KK [23]

Tiéu chuẩn Liên bang Nga: X nám < 1000 /lnf KK là không khí sạch [52]

D.o Lis, Pastuszka, R.L Gomy (1987) so sánh thấy VKIỈK ớ vãn phòng {136 542/1 m1

không khí) cao hơn ngoài ười (13 ] 15/lm’ không khí) 11Ị

Đào Ngọc Phong nghiên cứu nãm 1987 tại xã Tứ I liẽp thấy 100% các nhà có lượngCKTM cao hơn liêu chuẩn cho phép [25]

Từ Hái Bảng (2002) xét nghiệm thấy không khí ngoài trời (VKHK: 5058,87, CKTM:53,90, năm: 2370/1 m‘ khủng khí) bàn hơn trong phòng làm việc (VKHK: 1559 CKTM: 23,65.nấm: 994,37/lm’ không khí), vsv không khí (rong và ngoài giờ làm viêc không có biến đổi ginhiêu do só lượng người lãm Việc ĩt (3 5 người trong phòng 40m2) [ 1 ]

Không khí trong phóng nhiém vsv có thể do xâm nhập tứ bên ngoài vào hoác lừ nhữngnguổn “bên trong” (người mang vsv trên quắn áo, giày dép hoặc cơ

Khõng khí được coi là sạch nêu có

Không khí dược coi lá bán nếu

Trang 20

thể) Trong phòng có nhiêu người (li lại làm bụi bốc lên cuốn theo vsv thì nồng đọ vsv tâng Ngược lại khỉ không khí trong nhà ít

Sự phan bỡ của vsv ờ đô cao khác nhau trong nhà là một quá trinh hỏn loạn, nó phụthuộc vào mức độ người ờ, cường dộ người qua lại và mức độ trao dổi không khí trong nhà í25]

Khỏng khí ờ các kho tàng, phòng kín thường có nhiều nấm mốc vì nơi dó lì ánh sáng,

độ âm cao lạo điéu kiện cho nám móc phát triển Đối với bênh viên, nhà mổ, phòng thí nghiệm

cần chú ý cáu khuẩn tan máu [31]

Không khí nhiêm bán là có hại cho sức khoẻ cùa người sinh hoạt trong mõi trường.Cùng với không khí mang vsv, khi hõ háp con người hít vào một lượng lớn các loại vsv, Khinổng độ vsv gảy bênh đù lớn hoặc bàn thân người đõ dẻ câm thụ mà hít phái không khí nhiẻmvsv gây bệnh là có thẻ phát bênh

Môi trường phòng MVT ở trường học cũng cán phải có (láy dũ các liêu chuẩn cho mộiphòng làm việc với MVT vì nếu không dạt sè có ánh hưởng khống lót đén sức khoẽ người ngổitrong phòng, đạc biệt đói tượng lại là học sinh, ỡ độ tuổi cơ thè đang có những phát triển nhanh,thay đổi nhiều nên chưa hoàn thiện, càng dẻ phát sinh những bệnh có liẽn quan đèn các yêu lô'này

1.1.5 Thiết kế vị trí học tãp với MVT

Nêu các yếu lô' ecgonvmi vé vi khí hậu chiếu sáng, điện từ trường có thể áp dụngcác tiêu chuẩn chung với người kín thì ecgơHơmi vẽ VỊ In cua hục sinh phai co nhũng tiêuchuán riêng biệt vì nó lièn quan nhĩéu dên nhãn trác cũng như lính chất công viộc đói với MVT

Không gian làm viộc với MVT cán dưọc thoải mái, theo riêu chuẩn cùa các nước lientiên: thể tích phòng: 20m\ diện lích phòng: 6m1/ người [221 Nhung các nghiên cứu tại các cơ sờlàm việc với MVT cho thảy hàu như không cớ nơi nào dạt được liêu chuiin này: Ihê’ lích Irungbình chi dạt: 10m\ diện tích trưng bình: 4m7 người dần đên tý lệ người phàn nàn VẾ Lình trạngchạt chội cũng như câm giác thiêu dưỡng khí ưong phòng lãng cao (80%) (Nguyễn Bạch Ngọc.1994) [22]

Nghiên cứu của Phạm Ngọc Quỳ (1998) thấy không gian làm việc SÓI MVT

Trang 21

cúa mộl số cơ sờ bưu diện chỉ dạt dưới 10m\ diện tích dưới 3m2/ người, chưa kể lượng khách ra vào giao dịch hàng ngày [26],

Đói với trường học, liêu chuẩn cho inột học sinh chi có 1,1m2 đến l,25m2 diện tích phòngtheo quy dinh của Bộ Y lé cho một phòng học nói chung [8]- Như vậy, nêu lãng không gian đẻ

dù tiêu chuán cho 1 MV í thì bó trí máy va học sinh quá thưa, còn nêu giâm không gian cho dú

cơ sò học sinh trong lớp thì bo trĩ máy -sẽ quá gần nhau Điều này cần phải có nghiên cứu sãu

dế đưa ra kích thước lương đói phù hợp hơn cho việc học tập cũng như vệ sinh dối với MVT

Tư thê thao tác với MVT là rất quan trọng đỏi với học sinh Tư Ihé không đúng sẽ gảynên những ãnh hưởng cả trước mắt và làu dài cho cơ the tre Nguy co đói với trẻ em mang línhchất đặc biẹi hơn so với người lớn vì trẻ em không phái ngitời ỉớn thu nhỡ mà có cơ thể đang

phát triển và hoàn thiện từng ngây

Có thê’ có quan điểm chơ ràng irong trường học, học sinh sử dụng MVT không nhiêuthời gian như người lớn đo vậy chúng sẽ không có những nguy cư phai triển những ton ihươngnhư cua người lớn (Williams et al, 2000) [54) Nhưng tré van có những nguy cơ rối loạn sư pháttriẻn cư xương có ìiẽn quan đến MVT Thêm nữa ngay cá khi những nguy cơ này được chứngminh là thấp thì những thói quen học sinh học dược bây giờ, sẽ iheo chúng vào tuổi trươngthành (Shinn el al, 2002) [48] Như vây, giáo dục cho trê tư thố đúng bày giờ còn có có giá irịcao trong tương lai

Tư thê đúng hay sai phụ thuộc phần lớn vào bàn ghê sẩn có Lý tưởng nhàt là bàn ghẽ

có thể diéu chính dược các kích thước Nhưng phàn !ớn các phòng MVT trong trường chì đượcirang bị bàn và ghê cớ định đóng theo kích ihước chung cho loàn trường (dơ kinh phí có han)

Năm 2000, Oates và cộng sư khi kiếm tra lư thè cùa học sinh khi sừ dung MVT trongtrường học họ nhặn thây không hề có thiết bị bàn ghẽ nào có thể điếu chinh được, kích Ihướckhông phù hợp với học sinh Do đó, lát cà tư Ihẽ của học sinh dền khủng đúng theo chuẩn mực:

Trang 22

+ Bàn: Bàn cao dàn đến màn hình MVT dặt cao kết quà ỉà học sinh phải ngừa cố các

cơ cổ luôn bị kéo căng trong suốt quá trình học tập

+ Bân phím, chuột: không có giá riêng mà đặt ngay irẽn màt bàn Do dó học sinh phãinâng cao vai gặp khuỷu tay và cổ tay (hình la, b>

Nguổn: ('orne/l University Website httD.' /Zerzo.human.cortieU.edu ./361

+ Ghé: Khi ghế cao hoạc hoc sinh phái với ra trước, các em sẽ phái ngói lì vào mép ghế.Chân thường co ra sau, mép ghê' ấn vào mặt sau cảng chân và đùi máu không lưu thõng đượcnên chõng bị tê chàn Tư thế này cũng không chơ phép các em sử dụng tựa lưng, lất cà lực dónvào cội sóng và đừì vi vây rất de mòi lưng 138],

Tất cá những điểu trẽn cho thây cán phải thiết ké ghế ngồi và bàn phù hợp: độ cao cùaghẽ phái điéu chinh được, cô lựa lưng, có tỳ tay, cán có du chó dê chán, nẽu ghế cao nên cólấm kê chân [38]

Dưới dây là tư thê lý tướng khi thao tác với MVT (hình 2):

Trang 23

Hình 2: Tư thế ly tưởng cùa học sinh khi thao (ác trén MVỈ Nguón: Ergonomics << human factor specialists Web hnp://www.oiweb.cọm [38 J

Mội nghiên cứu cùa Peter Buckle (2002) tại Anh trẽn 1000 học sinh thày 36% bị đaulưng như người lớn khi sử dụng MVT Két quá này cũng phù hơp với một nghiên cứu khác(Royster và Yearoui 1999) Các lác giá còn thấy rang Irè cm ít khi than phiẻn vé vấn đề thiêutiên nghi trong trưởng học Rất khó xác định chính xác văn đè này nếu chí dùng phương phápphông vàn mà phải có những liêu chuẩn riêng để đánh giã Thèm nữa ngay cá đói với thiết bị

có the diều chinh dược thi các em ít khi sữ dụng và thường bò qua những vãn đề nên nói vớingười lờn Do vậy, không chi cán giáo dục trỏ em có dộng tác điểu chinh bàn ghẽ cho phù hợpvới mình trước khi ngồi học mà còn phái giáo dục cá cha mẹ vù giáo viên thì vấn đẻ này mời cóthẻ dược giải quyết sứm và triệt dê [381

Trang 24

Shinn J (2002) đã liên h&nh một can thiệp ecgơnumi trong phòng học MVĨ với 73 nam

và 44 nữ tại New York Chương trình gổm thay dổi et 'goỉỉtỉtní trong lớp và giáo dục vé ccganomi

cho học sính Bộ cầu hòi phóng vầìi học sinh, kèm theo đó [à hàn kicm VỂ ecgữnứmi trong kíp

học, được irién khai trước và sau khi can thiệp Kẽt quà cho thấy sự khác biệt có y nghĩa thong

kẽ cùa ecgớnomi trước và sau can thiệp: cấn phái thiết kẽ lại vị trí học lap với MVT, curii cũng là

sự L-J11 thiết phái giáo dục ecgơnõitiì MVT cho học sinh, GÍẾO dục ecgonomì cho học sinh làrnội trong những cách giúp học sinh giám thiêu liếp xúc với nguy cơ rói loạn cơ xương và tạocho học sinh những tưthẽ dứng trong học lăpi [48]

1.2 ẢNH HƯỜNG SỨC KHOẺ VÀ BIÉN Dổi CÁC CHÌ số TÀM - SINH

LY CŨ A NGƯỜI SDMVT

1.2 L Một sổ đặc điếm tâm - sinh lý cùa học sinh trưng học phố thõng

Lứa tuổi của học sinh 11 ung bọc phổ thõng (T11PT) (hường dược gọi là tuổi đáu thanhmen lã thời kỳ phát triền của trẻ em lừ 15 đốn 17 tuổi

Sau một Ihời kỳ phát lỉicn nhiiy vọt vẻ giái phảu và sinh lý ớ tuổi dạy thì, hục sinh déntuổi thanh nìẽn bưởc vào một thòi kỳ phát triến bình thường, êm ã, đẽ daỉ tới mức cứa ngườilớn

ỉ lệ cơ xương: khung xương dã can hán được cốt hoá, hệ thống cơ đang phát triểnmạnh khiến các em đã có vói dáng cừa người trưởng thành Phát triển mạnh hệ cơ xươngkhiến học sinh lứa tuổi này có thể tham gia vào các cóng việc nặng cùa người lớn Phái iriéncơchũ yếu là láng chiều dài cơ nhưng lại tụi hậu so với chióu dài xương nên sứt manh co bóp

và sức ben cơ lương đói yếu Khung xương cũng de bị biến dạng và nếu như vì một lý do nào

đó mà xương bị cong xẹo khác vói tư ihẽ lự nhiên, thi víẹc UÓIJ nán cũng rãt khó khản Tý lệhọc smh 11IIT bị cong xẹo cột sóng là cao nhát so vói các cấp học khác [29] Nguyên nhãn là dobàn ghế không dứng kích thước, tư thế ngổi học ciìa học sinh không được uốn nán và việcluyện tập 111 ổ dục thế iháo chưa dược chú ý đúng mức

Cúc cơ quan nội tạng như tìm mạch phổi phát tri én nèn hay có câm giác cam giácngột ngạt, tim đập nhanh Sự mâì côn đối giữa tim vì mạch máu ớ luói thiêu niên dã dan dầndược châm dill Huyết áp dược diẻu hoà nhịp lim ón định

Trang 25

Sự hoạt động nhịp nhàng cùa các tuyến nội tiết được xác lập đặc biệt luyến giáp phátdục nhanh dạt đinh cao, ánh hường trực liếp dến phái triển xương và chiêu cao cơ thê

Trọng lượng của não bộ lăng lên nhưng không đáng kể Hoạt dộng cũa não hộ đạiđen mức độ cao, làm cho việc hình thành các phàn xạ có điều kiên, các liên hệ thần kinh tạmthời phức tạp khá dẻ dàng Khã nãng ức chế cúa vò nào tãng lên rỏ rút Do đó tư duy, ngôn ngữ

và những phẩm chất ý chí cùa lính cách có điểu kiện dê phát triển mạnh

- Hoạt dộng họe tạp vẫn là một hoạt dỏng chù đạo nhưng có đe ra những yéu cầu caohơn nhiều đói với tính tích cực và dộc lập trí tuệ ớ các em Nhửng khó khăn, trờ ngại mà các emthường càm nhản trong quá lành học tàp trước hẽt dượt gắn lien với sự thiếu Aỷ nâng học tập

trong những đicti kiện mới đó, chứ không phải với sự không muốn học như nhiều người nghĩ.Trong dicu kiện cùa xã hội ngày nay, học sinh THPT học được nhiêu thứ bén ngoài nhà trường

ơ lứa tuổi này, hứng thú và khuynh hướng học Tập của các em dã trờ nên xác dịnh vàdược Ihế hiện rõ ràng hơn Các em bắt dầu có hứng Ihú ổn dinh, đặc trưng dối với một khoahọc một lĩnh vực tri thức hay một lĩnh vực hoạt động nào dó

Hoạt động nhận thức: hoạt động học lập ở học sinh THPT đề ra những yỄu cẩu caohơn nhiều vê tính nâng động và tính độc lạp, gãn lién với việc lulling nghiệp, chọn trường họctiếp hay ra đời V V Vì vẫy, muốn nám vững một cách sâu và chác (oàn bộ chương trình thihọc sinh càn phái phát trièn khà năng nhân Ihức, nhất la tư duy lý luận

Tri nhớ cùa hoc sinh THPT cũng phái triển rõ rệt Ghi nhớ có ý nghĩa ngày càng chiêm

ưu thế Các em cũng hiếu được rất rõ trường hợp nào phái học thuộc lừng cãu từng chữ(nhưng định nghĩa, những quy luật), trường hợp nào cần diẽn dạt hãng ngôn (ừ cũa minh, vàcái gì chi càn hiểu thỏi, khủng cẩn ghi nhớ, Nghĩa là, lính có chọn loe của ghi nhớ khá rõ ràng

Những tiến bó kê trẽn ve trí nhớ cho thây rõ khả nàng chủ ỷ cùa các em củng phát triển.Tinh phân hoá cùa hững thú dã quy định lính lựa chọn của chú ý cũng như làm lâng cường vaitrò của chú ý sau chú định ờ các em Sự phàn phôi chú ý của

Trang 26

các em ngày càng phái triến từ lớp 10 đén lớp 12 lĩnh lựa chọn cùa chú V và sự ổn định cúa chú ý cũng phát triển cao hơn rõ rệt sơ

giáo viên đề cập lới ý nghĩa thực úẻn và sự ứng dung iri Ihức cùa một

bộ môn nào đó vào cuộc sống.

Tóm lại, lứa tuổi học sinh THPT có cơ thẻ' đang phát triển nhanh, bầt dầu có vóc dángcùa người trường thành nhung chưa ổn định, chưa hoàn thiên vé mọi mật Đây là iứa tuổi trunggian được coi ỉa dã hết tuổi tre con nhưng lại chưa được trở thành người lởn vẫn cán có sựquan lâm chăm sóc chu dáo của người lán [30]

1.2.2 Ảnh hường cùa MVT lẽn cư thể người SDMVT

Bẽn cạnh những hiệu quà và lợi ích Itýn lao cứa việc SDMVT thì máy vi tính cũng lạo ramội số yếu lổ mói lrường có hại cho sức khoẻ người sừ dung Ngay lừ năng 1985 Tổ chức Y tếThê giới (WHO) tai Geneve dã quan tâm đến vấn để ánh hướng sức khoè cùa người SỪ dụng(55Ị Nhieu nha khoa học trẽn the giới dã cớ những nghiên cứu ánh hưởng khái, nhau lẽn sứckhoé cùa người tiép xúc với máy vi tính Mặc dù còn cỡ nhiều quan điếm khác nhau nhưng hầunhư các công trinh tighten cữu dểu thóng nhất cảnh bão một lình trạng mà y vãn thê giòi xemnhư một "thám hoạ mới”, VỚI háng loạt hội cluing mới thường gọt là "hội chứng màn hình", gâyánh hướng xau den sức khoẻ người sứ dụng máy vi tinh [17] Theo Tổ chức Y lè Thế giới, lácđộng cùa việc liếp xúc với MVT lẽn cơ thể người có the chia thành 5 nhóm, trong dó các nhómihường gặp nhất là:

Anh hường lẽn hệ [hỏng thị giác

- Ánh hướng lẻn hệ [hóng cơ xương

Gãy căng tháng thẩn kinh lấm lý

Ngoài ra có một sò ý kiẻn cho là có ảnh hướng lẽn than kinh, da vã ihai sàn nhưng dénnay vAn chưa có két luân rõ ràng [55]

Trong sở các ánh hưởng thì ãnh hưởng lén hè Ihống cơ xương và thị giác là dược nóitới nhiêu nhất Các biếu hiên câng thẳng cơ xương (đau vùng thát lưng, cổ, đau vai, bàn tay.ngón tay), căng thẩng thần kinh thị giác (như dau dâu mất ngũ mói mất, đau nhúc mốt khỏ) [22]

Trang 27

L2.2.Ì, Ảnh hưởng thị giác:

Căng thảng thị giác là vân dé hay gặp nhất dối với người sờ dựng MVT Biểu hiện củaảnh hưởng đến cơ quan thị giác bao giờ cũng dược nhắc đến nhiều khi dé cập ván dể ảnhhường sức khoẻ cùa người sử dụng MVT như mõi mat, giâm thị lực, dục thuỷ tinh thể

Mệt mỏi thị giác làm tốc dộ và dộ chính xác của sự diều tiết mắt giám, biêu hiện các dấuhiệu VỂ thị iực và rói loạn chức nâng mắt (theo các tác giá: Dainoff M.J và cs 1981, Kajiwara s

1984, Frank A.L 1984, Knave B.G và cs, 1985) [35, 55]

Các biểu hiện chủ yêu cùa căng thang thị giác dược chia thành 2 nhóm

Nhóm thứ nhất gổm những triệu chứng mỏi cơ mắt; nhức mắt, sưng mát, rái bổng ờmắt, đỏ mắt, cảm giác kiên cộm, ngứa mát

- Nhóm thứ hai gổm những triệu chứng của rối loạn diếu tiết: nhìn mờ, nhìn đôi, nhápnháy mắt

Các triệu chứng chủ quan này thường xuất hiện đổng thời với việc chảy nước mải, viém

đó màng liếp hợp và cũng măì đi trong vài giờ sau khi két thúc làm việc với máy tính [35]

Phần lớn nghiên cứu trên thê giới về vần dề này lừ năm 1981 1985 đẽunhặn thấy sự mệt mỏi, căng thảng thị giác ớ người SDMVT là cao khoảng 40 - 90%;Gunnarsson và Soderberg (1980, 1983), Rey và Mayer (1980), Smith vã cs (1980), Dainoff M.J

và cs (1981 1982) Kajiwara s (1984), Knave và cs (1985) [26, 55],

Nhiêu tác giả củng ghi nhận căng (hắng, mệt mỏi thị giác O người sử dụng máy ví tínhcao hơn người làm việc vãn phòng hoặc đánh máy: Laubli T và cs (1981), Sauter (1984), Tuner(1982), Howarth và Istance (1985) Sự mệt mòi thị giác cùn kéo dài sau ngày làm việc [55], khiỉàm vice lâu dài các rơi loạn dó được cùng cố tăng dán làm thị lực kém hắn LSubh T (1981)

SDMVT giám thị lực vào cuối ngày lao dộng so với 18 31% người không SDMVT [44, 55].Nghiên cứu của cùng tác giá (1985), thấy: 40% 50% số người SDMVT bị quáng mắt vào cuối calao động trong khi nhãn viên văn phòng truyền thong chỉ có 18%-20% [17],

Haider và cs (1980), Osberg (1980) Mouranl và cs (1980) nghiên cứu thấy có sự thay dổi tạm thời về điểu tiết mắt, VỂ độ hội tụ và thị lực [26],

Trang 28

Nghiên cứu cùa Kajiwara s (1984) thây mối liên quan của việc sử dụng MVÌ vớỉ chứngcận thị Trong vòng I nàm người ta dà phải kẻ dơn diêu chình kính cho 37'í số người sir dụngMVT bị cận thị và 26% cho nhóm dổi chúng [ I6Ị.

Theo nhận định của Wallin và cs (1983), Knave vã cs (1985), Melltier và Moberg (1983)cho ràng mệt mỏi thị giác không liên quan đến tuổi người lao động và chí ra rảng xu hướnggiam thị lưc tãng khỉ ihời gian làm Việc tang: 47% người SDMV1' liên tục 30 phút không nghikêu mòi mát và ờ người SDMVT ỉiẻn tục trong thời gian hơn 30 phút lã 66% [55]

Năm 1990, các tấc giả Glushkova E.K , Hamukova N’.K, Sazantuk Z.I., SorokinaT.NStepanova ML dưa ra kết luân vé mối quan hù* giữa irạng thái chức năng cùa hệ th ấn kinhTrưng ương, cơ quan phân tích thị giác và năng su ất học Lập cùa học sinh iheo từng lứa tuổi

Các lác giá này cùng dưa ra kẽt luận MÍ thời lượng học lặp vói MVT không nên kéo dàiquá 30 phút dể học sinh k 11 õng rơi vào linh trạng càng thắng ihị giác dản đẽh mệt mòi [40]

lại Việt Nam, Vỡ Hưng (1994) 'nghiỀn cứu thấy: 52% người sử dựng MVT có triệuchứng nhức mãt, chày nước mát; 42% diiu cộm mi mát Nguy cơ phái triển chứng cận thị(40,3%; ớ Mm, 37,6%; ớ []ử) Từ 3 nám Irờ đi có sự thích nghi díin, lốc độ giám thị ỉực cổ chậmhơn so vái ■ liững nàm díhi mới vào làm ] 17]

phan Hạnh Dưng V à cs (1995) nghiên cứu lại 5 cơ sỡ sứ dựng máy ví tính, thây: thị lựcngười sứ dụng MVT giam từ 10/10 ớ dâu ca xuống còn 6 - 5/10 cuối ca trong khi nhóm dốichúng chỉ giám 8 -> 7/11) Khi dược phóng vấn: ÌỌ0% người sừ dụng MVT cảm ihày [riêuchứng nhức mỏi mát vào cuói giờ 42,8% thây đau và cộm mắt [ 131,

Tạ Tuyết Binh, Nguyen Ngọc Ngà và cs {1996) dưa ra kết quá VC phàn nàn thị giác cùa

16 cõng nhân sử dụng máy Ví tính cùa nhà máy in: 14/1 tì cõng nhân bị nhức mắt 13/16 bị boamat, 12/16 nhìn mờ [3]

Nghiên cứu cùa Phạm Ngọc Quỳ và cs (1998) chơ thấy người lao động với máy vi tính(98 người) củ 90,8% mõi mắt, giảm thị lực 82.7%', nhúc mát 81,6%, nhìn mỡ 77,6%, các cámgiác cộm mãi, nhìn dõi mát đò déư cao [26]

I ipijfi'.r 't '

I rĩỉL' VIỆN

Trang 29

lá-Lưu Minh Chãu (1999) cho kết quá lý lệ căng tháng thị giác ỏ người sừ dụng MVT cao:mòi mắt: 80,58%, nhức mát 75,23%/, giảm thị lực sau lao động: 76% [1.1].

Các biếu hiện này xuát hiên Irong (hời gian làm việc với máy vi lính do hâu quã phôihợp cùa nhiều yếu ló Một trong các yếu lố quan trọng là chiếu sáng Gould J.D và Grichkowsky

M (1984) và một số tác già khác nghiên cứu thấy: việc sữ dụng màn hình dẫn tới hội chúng móimát là do liỏn quan đén ván đề dợ sáng cùa màn hình và chiêu sáng trong phòng MVT [41,55]

Vé bức xạ màn hình gây ánh hường tới cơ quan thị giác, Zaret M (1980) dưa ra giàthuyết rằng lia cực tím của màn hình có thè’ gây dục thuý tinh the Nhưng theo Lerman s 1980;Pill D.G 1980 (hi ỉai cho rằng dối với những bức xạ này ngưỡng đê gày đực thuỳ tmh thế caohơn nhiểu so với mức mà màn hình phát ra 116]

Ngoài ra còn có các yếu tó lác dộng (rực liếp khác như: (inh châì cõng viííc tư the bátbuộc, thời gian lao động liên tục kéo dài và lãp trung chú ý cao

Ảnh hướng cùa màn hinh MVT len mái và cơ quan ihị giác dã được nhiêu tác giànghiên cứu và dưa ra nhiéu ý kiến khác nhau Tuy nhận định và kết quà còn chưa thống nhấtnhưng dại đa số dền cho lảng người sừ dụng MVT déu có biẻu hiện câng thảng thị giác, mức dỏ

có khác nhau tuỳ theo tính chất công việc, diẻu kiện môi trường và cà thời gian [lép xúc Đóivới học sinh, biểu hiện cảng thắng thị giác dà dược xác định và vì cơ quan thị giác cùa học sinhcòn chưa ổn dịnh, đang hoàn thiện nên rất dẻ chuyển thành bính lý

/.2.2.2 Anh hưàììỊỉ lên hệ tháng cơ xương

Các dâu hiệu căng thâng hê thống cơ xương bao gôm: yêu, mói, dau cơ và chuột rúi.Nguyởn nhân do: Gây gánh nâng lên cơ, dây chằng, gân và xương và luỉín hoàn không đầy dùcho hộ thống cơ xương 116],

Các yéu lơ gãy càng thảng hệ thõng cơ xương có liên quan đến MVT dược nhiều tácgiâ nghiên cứu dưa ra lặp trung vào 3 yếu tỏ chính:

Những hoạt động đơn diệu lập đi lăp lại cùa việc gõ hàn phim hoác nhấn chuột.

Những cữ dộng khòng thơãi mái do ergonomi không phù hợp

Sự giâm hoại dộng nói chung làm máu khùng lưu thông được, dậc bìệl ớ dùi và cảngchân

Trang 30

Các yêu tố liên quan đốn RLCX là tư the lap động bất hợp lý, [ao dộng lặp di lặp lạinhiểu lần, đơn điệu ốrih hưóng den hoạt dộng vùng lưng, cồ, vai và gây đau nhức, co cifrig hoặc

lê đại- Các hoạt động nhổ hoặc các hoạt động lặp đỉ lặp lại (như hoạt động nhân chuột hoặc gõbàn phím của ngườisừ dụng MVT) có thể phái sinh một dạng gánh nặng sinh lý mới, một nguy

cơ rói RLCX mói [10] Tuy các cồng viêc lao dộng lặp đi lặp lại có như cẩu liêu hao năng lượngthấp, nhưng các nhóm cư hoại động chù yếu là xung quanh khớp cổ lay, khớp vai, khuỷu tay cóthể gây nên những triệu chứng viêm, đau gọi là rói loạn do vận dộng lặp lại Những ròi loạn nàybao gổm từ viêm khớp đến đau cơ dó là những rơi loạn chan thương tích luỹ (c?u m u 1 aúveTraum a Disorder)] 131

Lăubli T và cs (1981) đù thấy có sự hèn quan giữa số lượt gỡ trẽn bàn phím máy chữhàng ngày và Iríéu chứng đau cảng tay [44]

Nguyen Bạch Ngọc và cs (1994) ghi nhận trong mơi ca làm việc, mỗi người phái [haolác Irung bình 50.000 lần cho cả hai tuy Những chuyển động liên tục và lặp lại này là nguyênnhân gây đau mói các nhóm cơ cánh tay, cổ tuy và bàn lay dược gọi là ,Lhội chứng sử dụng cơquá mức” [22],

Vỏ ! lưng (1993 - 1995) nghiên cứu thấy đau cơ ứ nhân viên vi ! inh là 64%, vai 47%,lung 46%, cánh tay 26%, cồ tay 46%', ngón lay chiếm tỳ lệ cao 7! % Sau 2 giò gò phím, hiệntượng tê đầu ngớn lay là 52% sau 3 giờ liên í ục có lới hơn 2/3 người có hiện tượng hơi cứngngôn lay (72%) [171

Tạ Tuyết Bình, Nguyẻn Ngọc Ngà và cs (1996) cũng thây chuyên đọng liên lục và lặp lạinhiêu lân là nguyên nhãn dau môi các nhóm cơ cánh uy cổ tay, bàn tay Ngổì lâu một lư thế gò

bớ gảy đau mỏi vừng gáy, bà vai, ihắt lưng [3]

Liang Teshan một chuyên gia chinh hình Xinggapo dà liên hệ chứng đau vùng cổ kinhniên và Lẽ iiệ! các ngón lay với sự thiếu phù hợp các thiết kế bàn làm việc cho người SẸỊMVT.Những triệu chứng đau dữ dội thường gặp nhất ở người SĐMVT là cùa chứng viêm gãn, viêmbao hoạt dịch, hội chứng đường hâm khối xương cổ tay {Carpal Tunnel Syndrome - Cl’S) Đây

là mút dạng nặng nhủi cùa RLCX do hoạt dộng lặp lại ờ mức độ cao vói tư thế bất tiện của bàntay, cổ lay, cánh lay [l ỉ, 17, 13] crs biếu hiện giống viêm khớp gây co cứng các đốt ngớn lay, cócảm giác nóng ran chạy lừ phần cổ tay xuống đến ngón lay, hay mộí biếu hiện khác:

Trang 31

người bênh ill ức dậy từ sáng sớm do dau buốt ngón Lay Biếu hiện này dai dàng, nếu không đíỂu trị kịp (hời sẽ gây tốn thương cơ không hổi phục [17, 59], CTS xuâ! hiện khi dây íhẩn kình giữa của lay

bị kẹt ờ tròng rãnh cổ tay và bị kích thích (Am trong và Chazzin, 1979, Tanzer 1959) [ 17J.

Lưu Minh Châu (1999) đưa ra tỷ lệ đau mỏi do Eư thò ngời không thuận lợi gãy nèn: vai(74,75%); cổ (46,6%); thai [ưng (45,63%) [13]-

Nhiều nghiên cứu khác trên thế giới cho thấy có các dấu hiệu căng thing hệ thống cơXương khác ithati lì hư đáụ, kiến bờ tÊ, mối, chuột rút xu ất hiện ờ các vị trí củ, vai tay dời vớingười SDMVT Việc xác dinh các triệu chứng 11 ày lu ỳ theo đặc điếm cóng việc, thời gian lâmviệc, tư thố làm việc, kết cấu khởng gian làm việc [34, 54],

Tại Thuy Điển, chính sự RLCX đã dược nèư trong: đa số các báo cáo chính thức điêutra IrỀn người lao dộng với máy vi tính và yêu cầu bệnh nghe nghiệp dưa ra là oó liữn quan dẽhciing thảng hệ thúng cơ xương (NIOSH, 1985) [32]

Theo Gould và Grischkovvsky (1984), Sauter (1984), Wilkins (1983) nhận định thời gianlàm việc cũng ánh hường đen căng thang hệ thống cơ xương: thời gian càng tăng thi mức độcăng tháng càng nhiều 14] 55J-

Nám 1990, các tác giá Glushkova E.K Barsukova N.K., Sazaniuk Z.1-, SorokinaT.N.,Stepanova Ml dưa ra ;.C1 luận vé mối quart hệ giũa (rạng thát chức năng cũa hệ thân kinhtrung ương, co quan phân tích thì giác và nàng suất học lập cùa học sinh theo từng lứd tuổi.Thời lượng học MVT cũng chỉ nên trong vòng 30 phút [40]

Tuy nhiên, mổt số công Ị rình nghrên cứu lạỉ không xác nhận ỉ à có bleu hiện cơ xướng

ờ người SDMVT(Bolinder G 1983, Gould J.D và Grichkowsky N 1984) [34,41]

Ba yếu tố: Lư thè' lao động, thời gian lao động, tán sớ thao tác là những yêu lố quyếtđịnh mức độ mệt mỏi thần kinh - cơ R.LCX là hậu quà trực liếp của thao lác lặp đi lạp lại tư thelàm việc sai lệch, gò bó, căng thảng, thối gian làm việc liên (ục kéo dài [ 11J

Trong lao động lức thời, sự mệt mói có thể khủng lởn và được cơ thể bít trừ, hổi phục.Nhưng tích luỹ dẩn hàng ngày, hàng tháng, hàng nậm và đến mức dỏ nào

Trang 32

dỏ ườ thành quá mệt làm củng thẳng thẩn kinh cơ liên tục sè

1983 [26].

Đối với học sinh, căng tháng hệ (hông cơ xương cấp tính gây mệt mói, giâm khã nànghọc tập mãn tính sẽ dẫn dén sự phát triển lệch ĩạc cùa cơ the: bệnh [ý cột sống, bệnh lý ởmát

1.2.2.3 Cáng thẳng thần kình tâm /ý

Mệt mủi và căng thảng thrill kinh tâm lý khi làm việc là kêt quá của sự tiếp xúc tổng hợp

cùa rất nhíéu yêu tố trong môi trường lao dộng là nhiệt độ mói trường, bệnh tạt dơ ăn uổng, tâm

lý lo lãng trách nhiệm, động tác dơn điệu lặp lại, cường dỡ lao động thể lực và trí óc thời gianlao động kéo dai (4, 19] Một mỏi trong lao dộng là sự suy giám khả nâng lao dộng của một haynhiêu hệ thông chức nửng trong cơ thẻ con người Đổng thời, căn cứ vào tính chat của mêt mỏi

má chia thỉinh mệt mời tức ihời và mệt mói tích luỷ Mệt mỏi tức [hời lã mệt mói do quá trình laodộng gây ra ngày trong ngày làm việc, Mệt mỏi tích luỳ là mửi mói do quá trình lao động gíly rađược tích luỹ dẩn dần do nhiểu ngày làm Vice tạo thành [19],

Mệt mủi trong lao dộng đòi hòi người lao động phải dược nghi ngơi dé phục hổi sứckhoè và khá nảng lao động đã bị -SU} giảm Mệt mòi tích luỹ kẽo dài cùng với sự lãc động cùacác yếu tố có hại làm tàng nguy cơ người lao động bị mắc các bệnh do lác hại nghé nghiẹp haybệnh Ịtghẻ nghiệp 119]

Do tính chất cõng việc đòi hỡi người SDMVT phải tập (rung cao, chính xác, thời gianlàm việc kéo dài dãn đến căng thẳng Ihần kinh tâm lý: đau dổu, mất ngũ, trí nhớ giâm, chú ýgiảm Mói trường lao dòng, nội dung còng việc, linh chãi lao dộng déu ánh hướng dến thân kinhlíim lý

'1'rong nghiên cứu cùa Ghingireli L (1982) thì dau đáu vũng trán thường hay gặp ớnhững người vận hành VDU hơn nhóm dối chứng [16]

Wallin L (1983) cũng nêu lờn tỷ lệ nhức đầu láng theo thời gian hoạt dộng trước mànhình MVT là 15,45% [16]

Smith A.D (1982) nhận thấy có mối irương quan giữa trạng thái khó chịu cùa thị giác vàưiệu chững đau dáu [16|,

I11CO nghiên cứu cùa NIOSJ I California (1986) thì căng Ihảng dúm kinh túm lý cùangười sử dụng máy vi tính cao hơn người khỏng sử dụng máy vi lính [33]

Trang 33

Nhiẻu cõng trình nghiên cứu ảnh hướng cùa công việc trước màn hình đến các yếu tố linh thần

và tâm sinh lý các biiu hiện thường tháy là: hay giãn dữ, de xúc dộng, mát bình tĩnh, khó tậptrung suy nghĩ, bón chốn lo lắng nhiều, Ngoài ra sự cảng thảng thần kinh tàm lý còn thê hiệnqua mức dộ căng thắng của cơ quan thị giác, thính giác, sự chú ý [5, 19J

Elias và cs (1988 1990) cho thây trên những người SDMV'1 ■; kích dộng thân kinh diẽn

ra ờ 25% 70% rói loạn chức năng tâm sinh lý 15% 50%, ròi loạn giấc ngủ 15% - 45% [34]

Tạ Tuyết Binh Nguyên Ngọc Ngà và cs (1996) thây 9/16 trường hợp nghiên cứu có dấuhiệu mệt mòi thần kinh tàm lý [3 Ị

Võ Hưng (1993 1995) nghiên cứu ớ người SDMVT cũng thây sau ca

làm việc (6h4O’ ngồi trước máy) thường thấy tinh than uế oải 45% buổn ngủ 70%, giâc ngùnặng né 35% 117]

Năm 1989, Mordvinov AG nghiên cứu trên học sinh lớp ỈO dã thày dược: sự mệt mỏi,căng thằng thân kinh cùa học sinh trong giờ học với MVT dã dược xác định là có quan hệ vớithời lượng học tâp Như vậy, tiẽì học trên MVT cùa học sinh THPT chi nên giới hạn trong 30phút: học sinh chi nén hire trong 20 phút 10 phút còn lại để thực hiện những bài lập thể dụcnhâm gỉái toà mệt mói và cãng tháng thị lực Neu thời gian hoe kéo dài quá giới hạn trên, nănglực làm víộc cũng như các trạng thái chức nâng cơ thê cùa học sinh déu giâm sút hiệu quà họctập không còn tốt nữa [45]

Năm 1990, các tác gia Glushkova E.K., Barsukova N.K., Sazan I uk Z.I., Sorokina T.N.,Stepanova M.l dưa ra kết luân vé mối quan hệ giữa trạng thái chức năng cùa hệ (hấn kinh trungương, cơ quan phân tích thi giác và nâng suất học lập cúa học sinh theo tùng lứa tuổi

Kết quá nghiên cứu trủn 500 học sinh chơ thây phốn lớn các hoe sinh tó ra có hứng thúkhi học ưẽn MVT: 82,5% ớ lứa tuổi 13 14, 70% ở lứa tuổi 15 - 17 Đảy cũng là yếu tờ lãm nângsuất học tập trên MVT vững chắc hơn theo từng lứa tuổi, đáp ứng kịp vói yêu cảu hình thành kỹnãng vi lính ờ trường học Đỏng thời động cơ làm việc với MVT cũng có quan hệ với các trạngthái chức nãng cơ thế Những tré ít

Trang 34

hững thú thường gặp linh trạng mệt mòi, suy nhược thần kinh, triệu chứng máy cơ khi pháihọc tập trẻn MVT.

Chít lượng màn hình cũng có quan hệ với sức khoè của học sinh Các rối loạn chứcnâng tương lự như trên đã phát hiện iháy ở những học sinh khi làm việc vời màn hình châllượng kém (ví dụ: loại màn hình 0010),

Các (ác giả này cũng dưa ra két luận vé thời lượng học tập với MVT không nên kéo dàiquá 30 phút dê học sinh không rơi vào lình trạng rnệt mỏi [40]

Các hiểu hiện rối loạn chức năng cùa người sử dụng MVT iũc đẩu thường mang tínhchát tạm thời, nhưng nêu kéo dài, (ích luỹ qua nhiều năm tháng thì sè có ảnh hưởng lứn đếnsức khoe và có thể irở thành bệnh lý [17]

Tuy vậy một sổ cõng (rình nghiên cứu lại có kết qua ngược lại

Nghiên cứu cùa Binaschi s, (1982); Sauter s và CS: không thấy có sự khác hiệt đáng ke

vé mệt mòi giữa nhóm SDMVT và nhóm đối chứng [16]

Nghiên cứu trẽn một nhõm nhân viên MVT Tó Như Khuê và cs (1994) không thấy cóbleu hiện căng thang thần kinh lãm lý: không tháy biểu hiên mệt mỏi vể hoạt dộng mắt - tay tốc

dộ xử lý thõng tin sau ca lao dộng thay đổi không đáng kẽ, khà nâng chú ý và tri nhớ cùa cácđối tượng thay đổi không rõ [18],

Vé ánh hường thán kinh tăm lý, các còng trình nghiên cứu khá nhiêu vã ý kiến cùng cónhiều hướng khác nhau Nhưng lựu trung lai thì các tác già cũng cho răng tiép xúc vơi MVT cogãy anh hướng đến thán kinh tâm lý, tất nhiên tuỳ theo lính chũi cổng việc và thời gian mà cóãnh hường khác nhau

Đoi với học sinh, nhất là lứa tuổi THPT với những dặc diêm lầm sính lý như đã nêu trên(phái triền các hẽ thòng trong cơ thể nhanh nhưng chưa ổn dịnh, chưa hoàn thiện) thì sự ánhhưỡng cùa việc tiếp xúc với MVT còn có nhiêu vãn dí cân nghiên cứu sâu hơn Biến đổi cùasức khoè học Sinh cỏ thẻ dién ra theo nhiêu xu hướng khác nhau, còn tuỳ vào hứng thú họctập, mởi irường học, thời gian học trên MVT.„

Nôi tóm lại, vì còn khá nhiều ý kiến nhìn nhận đói khi khác nhau xung quanh ánh hưởngcứa diều kiện môi trường đỂh sức khoẻ của người liếp xúc với MVT, nửn

Trang 35

vãn đé này vẫn mang tính cấp thiết dược nhiêu lác già trong

Những nghiên cứu tuy nhiêu nhưng đến nay tính tổng thê, hệ thống

có sự xúc tiến nghiên cứu với quy mô sâu rông dể dưa ra những kết

quá nhằm phục vụ cho việc liếp thu kiến thức khoa học cũng nghệ cho học sinh ngày nay.

Trang 36

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư

Lớp <7iffyẽ» tin lả loại hình chuyên mới dược bó sung trong những nám gán đây Tạithành phô Hà Nôi có 3 trường dược phép chiêu sinh chuyên tin THPT đó lù: Trường PITH HàNội Amsterdam (HN AMS) Trường Dại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSP) và Trường Dại học Khoahọc Tự nhiân (ĐHKHTN) trực thuộc Trường Đại học Quốc gĩa Ihì Nội Đói tương tuyến sinhchù yéii là các linh phía Bác Thời khoá biêu của lớp chuyên tin dược lảng cường thành 10 + 2tiéì ĩìn/tuán so vơi I liẻtAuán cùa các láp khác, trong dó phàn nữa số tiẻì lã hoc sinh dược thựchãnh trẽn máy vi tính Các trường đêu có phòng máy vi tinh riêng phục vụ cho việc học tạp củahọc sính Việc síp xép trong phòng máy vi lính vì chưa có chuẩn chung cũa Bộ Y tó nên mồitrường tham khao một nưi Trường Hã Nội Amsterdam theo chuẩn từ Trung tâm Cư sờ vặtchúi trường học chú yếu là vé kích thưóc bàn ghe Trường ĐHSPHN theo lời khuyên cùa nơimua máy (Công ty Tin học và phẩn mem ứng dụng riT) Do vảy bõ tri cua phòng máy la có sưkhác biệt giữa cãc trường do chưa có một chuẩn thức chung nào

Trang 37

PTTH Ha Nơi Amsterdam ĐHSPHN ĐHQGHN lai Hà Nôi nám 2004.

Học sinh lớp 10 chuyửn tin cùa 3 trường trèn

2.2. THIẾT KẾ NGHIỀN CỨƯ

Nghiên cứu mô tá CÁI ngang, so sánh trước sau (tự đối chứng)

2.3. CỠM W VÀ CHON MẲU

Lây mảu toàn bộ n = 115 hoc sinh (sau dà khi loai khỏi mẫu mdt số học sinh khônghop tác không lự nguyên tham gia nghiên cửu)

Trang 38

2.5 ỉ ỉ IVM(ò vật lý

- Vi khí hâu:

+ Nhiệt đỏ phòng và ngoài trời: “C

+Độ ẩm tương dối trong phòng và ngoài trời: Tý lọ % hơi nước (rong không khí Đobàng máy Sato cùa Nhạt theo TQKT cùa Viện YH1.D và VSMT [30],

+ Thông gió: Tóc độ chuyên dông không khí (m/s) Đo bàng máy TSI cùa Mỹ theoTQKTcùa Viẹn YHLD và VSMT [301

Thời điểm đo: iruớc và sau giờ học

+ Chiếu sáng: Cường độ ánh sáng (Lux) Đo háng Luxmeire Ihco TQKT cùa Viện YHLD và VSMT[30]

Vị trí đo: 4 góc phòng, giữa phòng, màn hình, bàn phím

SỔ liệu thu được SC dối chiếu vởi các liêu chuẩn cùa Bộ Y Lẽ ban hành năm 2003 [9]

2.5.ỉ 2 Bức xạ màn hình

Sử dụng máy CA 43 của Pháp có thê đo được các sóng có tân sò 100KHz

2.5GHz đo theo TQK'I cùa Viên YHI.D và VSMT Các chỉ số:

- Cường dọ điên trường (V/ni)

Mặt dộ dong nâng lương ụiW/cnr)

Tại các vi irí học sình ngói (rước màn hình, bàn phím, duôi đèn hình và phông bức xạchung trong phòng

Tiêu chuẩn đánh giá:

Cường độ điện trường: 5 lOV/m

Mật dộ dòng năng lương: <10pW/cm2

Với thời gian tiếp xúc cho phcp là 24giờ

(Tiẽu chuán vệ sinh lao đông của Bộ Y tẽ ban hành 2003) [9|

Trang 39

sinh vật có trong mẫu khỏng khí:

I>1C1I tích binh quàn cho I máy = Diẹn lích phòng/ Sử iưựng máy (rrr/mđy)

- Chiẻu cao ghế: Khoảng cách từ mặt dâ't đến mát ghê (cm) (1)

- Chieu cao lưa tay: Khoáng cách từ mạt ghẽ đến khuýu tay (cm) (2)

Khoáng không cho dùi: Khoáng cách (ừ mạt ghè dến mai dưới hàn phím (cm) (3)

- Chiéu cao bàn phím: Khoáng cách lừ mạt dãt dẽn mát trẽn bàn phún (cm) (4)

- Chieu cao bàn: Khoảng cách lừ mặt dát dẽn mặt bàn (cm) (5)

Khoảng cách mắt - màn hình: Khoáng cách từ mất từng hoc sinh đến man hình (cm)(6)

Trang 40

Ngang tầm milTrên tẩm lìũĩtDutìí lấm maiKhoáng cách cạnh irén man hình tói mặt đát (cm)

Vị trí do theo như hình 3:

Hình 3: $L1 đổ vi ỉ ri các kích thước I án đo

2.5.2 (‘ám nhãn vê môi trơirng hue tập v<ri máy ví tinh

Dùng phiếu diểií ira (ự diỂn |21 ] 4ìểu tra lý lẹ học sinh câm thay có ýấn để trong mỏi trường phòng máy vi lính:

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Tư thế ly tưởng cùa học sinh khi thao (ác trén MVỈ Nguón: Ergonomics &lt;&lt; human factor specialists Web hnp://www.oiweb.cọm - Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm   sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004
Hình 2 Tư thế ly tưởng cùa học sinh khi thao (ác trén MVỈ Nguón: Ergonomics &lt;&lt; human factor specialists Web hnp://www.oiweb.cọm (Trang 23)
Hình 3: $L1 đổ vi ỉ ri các kích thước I án đo - Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm   sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004
Hình 3 $L1 đổ vi ỉ ri các kích thước I án đo (Trang 40)
Bảng 1 Phõn bừ'giới cựa hoe sinh lớp lo chuyờn tin - Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm   sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004
Bảng 1 Phõn bừ'giới cựa hoe sinh lớp lo chuyờn tin (Trang 44)
Bảng 17: Phân loại hoc sinh theo mửc độ linh hoạt trước và san giờ học theo phương phỏp định liệit cừng việc theo thời gian - Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm   sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004
Bảng 17 Phân loại hoc sinh theo mửc độ linh hoạt trước và san giờ học theo phương phỏp định liệit cừng việc theo thời gian (Trang 60)
Phụ lục 1: Hình 5: Bô' trí MVT trong các phòng MVT của Trường HN AMS Hình 6: Bố trí MVT trong phòng máy của trường KHTN Phụ lục 2: Hình 7: Tư thố ngửa cổ cùa học sinhdo màn hình cao - Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm   sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004
h ụ lục 1: Hình 5: Bô' trí MVT trong các phòng MVT của Trường HN AMS Hình 6: Bố trí MVT trong phòng máy của trường KHTN Phụ lục 2: Hình 7: Tư thố ngửa cổ cùa học sinhdo màn hình cao (Trang 93)
Hình 5 . Bố trí MVĨ' trong phòng máy  CHƠ  Trường Hà Nội - AMS Góc nhìn lên bảng của học sinh bị chéo - Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm   sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004
Hình 5 Bố trí MVĨ' trong phòng máy CHƠ Trường Hà Nội - AMS Góc nhìn lên bảng của học sinh bị chéo (Trang 95)
Hình   8   :   Tư   thê'cùa   học   sinh   khi không   diều   chỉnh   ghế  cho   phù   hợp - Luận văn môi trường phòng học và các chỉ số tâm   sinh lí học sinh lớp 10 chuyên tin giờ thực hành máy vi tính tại hà nội năm 2004
nh 8 : Tư thê'cùa học sinh khi không diều chỉnh ghế cho phù hợp (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w