1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi

104 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thực Hành Và Các Yếu Tố Cản Trở Thực Hành Cho Trẻ Bú Sớm Sau Sinh Và Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Hoàn Toàn Trong 6 Tháng Đầu Của Bà Mẹ Có Con Từ 6 Đến 12 Tháng Tuổi
Tác giả Tạ Thị Mai Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Cử Nhân Y Tế Công Cộng
Thể loại tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 604,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNGTẠ THỊ MAI HƯƠNG KIÉN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YÉU TÓ CẢN TRỞ THựC HÀNH CHO TRẺ BÚ SỚM SAU SINH VÀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ HOÀN T

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

TẠ THỊ MAI HƯƠNG

KIÉN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YÉU TÓ CẢN TRỞ THựC HÀNH CHO TRẺ BÚ SỚM SAU SINH VÀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ HOÀN TOÀN TRONG 6 THÁNG ĐẦU CỦA BÀ MẸ CÓ CON TƯ 6 ĐÉN 12 THÁNG TUỔI TẠI XẢ ĐÒNG SƠN, THÀNH PHỐ BẲC GIANG, TỈNH BẮC

GIANG NẢM 2015

TIẺU LUẬN TÓT NGHIỆP cử NHÂN Y TÉ CÔNG CỘNG

Hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hà

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viênhuớng dẫn TS Nguyễn Thanh Hà đã nhiệt tình giúp đỡ dành thời gian quý báu tận tìnhhướng dẫn chỉ bảo em trong toàn bộ quá trình chọn đề tài lên đề cương và hoàn thành khóaluận

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo đại học các thầy cô giáotrường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thànhchương trình học tập của minh tại trường

Em xin chân thành câm ơn Ban lãnh đạo ủy ban nhân dân xã Đồng Sơn Trạm trưởngtrạm y tế xã Đồng Sơn và các CBYT thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp số liệu, giúp đỡtiếp cận và cung cấp thông tin cho nghiên cứu

Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã khuyến khích và hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm họctập viết bài trong suốt thời gian em thực hiện viết khóa luận

Tuy đã được trau dôi kiến thức và rèn luyện kỹ năng tại trường nhưng do kiến thức

và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót Do vậy, em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của quý thầy/cô để khóa luận và kiến thức của em cỏ thể hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2 1 Các chỉ số NCBSM và chăm sóc trước sinh/ khi sinh tại 6 khu vực 12

Bảng 4.1 1 Thông tin chung của bà mẹ 43

Bảng 4.2 1 Kiến thức của bà mẹ về việc cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu 44 Bảng 4.2 2 Nguồn cung cấp kiến thức về việc cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đâu cho bà mẹ 47

Bảng 4.3 1 Thực hành của bà mẹ về việc cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu48 Bảng 4.3 2 Nguồn hồ trợ bà mẹ thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu .49

Bảng 4.3 3 Yếu tố tác động đến thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu của bà mẹ 50

Bảng 4.3 4 Tiền sử mang thai 51

Bảng 4.3 5 Tiền sử sinh con 52

Bảng 4.3 6 Tư vấn của CBYT trước và sau sinh 53

Bảng 4.4 1 Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân của bà mẹ và thực hành cho trẻ BSSS 54

Bảng 4.4 2 Liên quan giữa một sô yêu tố cá nhân của bà mẹ và NCBSMHT trong 6 tháng đầu 55

Bảng 4.4 3 Liên quan giữa các yếu tố về gia đình và thực hành cho trẻ BSSS 56 Bảng 4.4 4 Liên quan giữa các yếu tổ gia đình và NCBSMHT trong 6 tháng đầu 57

Trang 4

Bảng 4.4 5 Liên quan giữa tiền sử mang thai, sinh con và thực hành cho trẻ BSSS 59Bảng 4.4 6 Liên quan giữa tiền sử mang thai, sinh con và NCBSMIỈT trong 6 tháng đầu của

bà mẹ 60Bảng 4.4 7 Liên quan giữa dịch vụ y te và thực hành cho trẻ BSSS 60

Trang 5

Bảng 4.4 8 Liên quan giữa dịch vụ y tê và thực hành NCBSMHT trong 6 tháng

Bảng 4.4 9 Liên quan giữa sự sẵn có của các sản phẩm sừa và thực hàn cho trẻ

BSSS 62Bảng 4.4 10 Liên quan giữa sự sằn có của các sản phẩm sữa và thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu Bảng 4.4 11 Liên quan giữa sự chấp nhận của người dân tại xã và cho trẻ BSSS

Bảng 4.4 12 Liên quan giữa sự chấp nhận của người dân tại xã và thực hành

NCBSMHT trong 6 tháng đầu

6263

63

Trang 6

DANH MỤC BIẺU ĐÒ

Biêu đồ 1: Tỷ lệ trẻ em trên toàn the giới bú sữa mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, bú sữa

mẹ từ 0-5 tháng, ăn dặm từ 6-8 tháng, bú sừa mẹ trong vòng 1 năm và bú sữa mẹ trong vòng

2 năm, 2009 -2013 8Biêu đồ 2: Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi 0-5 tháng được BMHT, theo khu vực, năm 2000 và 2012 9

Biêu đô 3: Tỷ lệ trẻ trong độ tuôi 0—5 tháng được BMHT, trong vùng có thể so sánh dữ liệu xu hướng trong khoảng năm 1992, 2002 và 2012 10Biêu đồ 4: Xu hướng tỷ lệ trẻ trong độ tuổi 0—5 tháng được BMHT, ở một số nước, 2005-2012 11Biểu đồ 5: Xu hướng tỷ lệ trẻ từ 0 - 5 tháng tuồi được bú sữa mẹ hoàn toàn, tại một sổ nước,1992-2011 12Biểu đồ 6: Tình hình trẻ được BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu của trẻ em tại

Trang 7

NCBSMHT Nuôi con băng sữa mẹ hoàn toàn

Trang 8

UNICEF Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc

Trang 9

MỤC LỤC

DANH MỰC BIÊU ĐỒ iv

DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT V TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cúư viii

ĐẬT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 4

1.1 Một sổ hiểu biết cơ bản về sữa mẹ và NCBSMHT 4

1.2 Tình hình cho trẻ BSSS và NCBSMHT trên thế giới và Việt Nam 8

1.3 Các yếu tố liên quan đen bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đẩu 15

1.4 Một số đặc điêm của địa bàn nghiên cứu 19

1.5 Khung lý thuyết 22

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ P1IƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp chọn mẫu, cờ mẫu 23

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.6 Biển sổ nghiên cứu 26

2.7 Tiêu chí đánh giá 35

2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 35

2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 36

2.10 Hạn chế của đề tài và hướng khắc phục 37

CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ KINH PHÍ 38

Trang 10

3.1 Ke hoạch nghiên cứu 38

3.2 Dự kiến chi phí thực hiện 41

CHƯƠNG 4: Dự KIẾN KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 43

4.1 Thông tin chung về bà mẹ tham gia nghiên cứu 43

4.2 Kiến thức của bà mẹ về thục hành cho trè BSSS và BMHT ưong 6 tháng đầu 44

4.3 Thực hành của bà mẹ về việc cho ưẻ BSSS và NCBSMHT ưong 6 tháng đầu 48

4.4 Các yếu tố liên quan đến thực hành cho trẻ BSSS và BMHT trong 6 tháng đầu của bà mẹ 54 CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN 64

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Dự KIẾN 64

6.1 Kẻtluận 64

6.2 Khuyển nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 69

Phụ lục 1: Phiếu phất vấn bà mẹ 69

Phụ lục 2: Phiếu phòng vẩn sáu CBYT 82

Phụ lục 3: Phiếu hướng dan thảo luận nhóm các bà mẹ 84

Phụ lục 4: Đáp án tỉnh diêm bộ cáu hỏi phát van bà mẹ 85

Phụ lục 5: 10 lời khuyên dinh duỡng hợp lý cùa Bộ Y Tẻ, nhằm thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đen năm 2030 90

Trang 11

TÓM TẲT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cúư

Ngày nay, song song của việc phát triển kinh tế, sức khỏe con người cũng ngày càngđược chú trọng, chăm sóc sức khỏe từ khi mới sinh là tiền đề cho một cơ thẻ khỏe mạnh vàtương lai vững chắc sau này Cho trẻ BSSS và BMHT là phương pháp tốt nhât để nuôidưỡng trẻ nhỏ 6 tháng đầu sau sinh Sữa mẹ cung cap đầy đủ các chất dinh dưỡng cũng nhưcác tố chất sinh học (kháng thể, enzim, bạch cầu, ) cân thiêt cho sự phát triên và phòngchống nhiễm khuẩn trong thời kỳ đầu khi sức đề kháng của trẻ chưa hoàn chỉnh Thực tế,hiện nay bên cạnh việc các bà mẹ nỗ lực mang lại những điều tốt nhất cho con cái họ từ khimới sinh ra thì các yếu tố như gia đình, phong tục tập quán, dịch vụ y tê hay kinh te, kiếnthức của bà mẹ lại góp phần không nhò cản trở quá trình nuôi con này của họ Xã ĐồngSơn, TPBG, tình Băc Giang là một xã miên núi, tuy nhiên kinh tê tại xà khá phát triển vớithu nhập bình quàn đầu người rơi vào khoảng 1.8 triệu đồng/tháng Người dân ở đây chủ yêusống băng nghề buôn bán, phụ nữ sau khi sinh rat sớm đã bat đầu đi chợ lại, cùng với việc là

xã trực thuộc thành phố chịu du nhập văn hóa lối sống và các dịch vụ phát triển, câu hỏi đặt

ra là thực trạng BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu như thế nào, các yếu tố tác động nênthực trạng này là gì, tác động đó gây ảnh hưởng như thế nào đến thực trạng này và sự pháttriển của trẻ em trong xà? Trên địa bàn xã chưa từng có nghiên cứu nào về BSSS vàNCBSMHT cũng như chưa có can thiệp nào được triển khai Để tìm hiểu thực trạng, tìm ra

lý do và đề xuất can thiệp nhàm tăng cường tỷ lệ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu tại

xà, tôi đã thực hiện đề tài: “Kiến thức, thực hành và các yếu tố cán trở thực hành cho trẻ

BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu cùa bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi tại xã Đồng Sơn, TPBG, tỉnh Bắc Giang năm 2015 Với mục tiêu nghiên cứu là:

- Mô tả kiến thức, thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu của bà mẹ cócon từ 6 đến 12 tháng tuổi xã Đồng Sơn, TPBG, tỉnh Bắc Giang năm 2015

- Xác định các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầucủa bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi xã Đồng Sơn TPBG, tỉnh Bắc Giang năm 2015

Trang 12

Đối tượng nghiên cứu dự kiến là 162 bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuồi đang sinhsông tại xã với sự đông ý tham gia nghiên cứu từ phía các bà mẹ, trạm trường trạm y tế xãĐồng Sơn và cán bộ làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em của trạm y te xã Nghiêncứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ 10/3/2015 đến 15/7/2015 tại xã Đồng Son.TPBG tỉnh Bắc Giang Thu thập số liệu từ các báo cáo quản lý thai sản tại xã bộ câu hỏiphỏng van CBYT tại xã, hướng dần thảo luận nhóm và bộ câu hỏi phát vấn bà mẹ được thiết

kế sẵn sau đó xử lý số liệu bang phần mềm Epidata và SPSS 16.0

Kinh phí dự kiên dành cho nghiên cứu là 6.249.100 đong (Sáu triệu hai trăm bổn

mươi chín nghìn một trăm đồng).

Trang 13

ĐẬT VÁN ĐÈ

Cho con bú sữa mẹ là một trong nhừng sự đâu tư quan trọng nhât mà cha mẹ cỏ thểdành cho con trong suốt hai năm đầu đời cùa trẻ hơn bất cứ loại vắc xin hay công nghệ và sựcan thiệp y tế tiên tiên nào Do vậy chúng ta cân đảm bảo ràng mọi trẻ em sinh ra đều cóđược sự khởi đầu cuộc sống một cách tot nhất có thê, và khởi đầu đó chính là bú sữa mẹ.Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo và phù hợp nhất đối với sự phát triển của trẻ, giúp trẻ phòngchổng nhiễm khuẩn trong thời kỳ đầu khi sức đề kháng của trẻ chưa hoàn chỉnh

NCBSM là cách tôt nhât đê cung câp cho trẻ sơ sinh các chât dinh dường cân thiết

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo cho trẻ bú sớm ngay trong vòng 1 giờ đầu sausinh NCBSMHT trong 6 tháng đầu đời và tiếp tục cho bú kết hợp với các loại thực phẩm bổsung dinh dường cho đen khi trẻ được ít nhất 2 tuổi Đây chính là lựa chọn tốt nhất cho mọigia đình ở Việt Nam và cũng là sự lựa chọn tốt nhât cho đât nước chúng ta

Theo Báo cáo Tong điều tra dinh dưỡng 2009 - 2010 của Viện dinh dưỡng Quốc giakết hợp với Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), ở nước ta tỷ lệ NCBSMHT cho đến 4tháng tuổi vẫn còn thấp so với mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2010 Tỷ lệ này đã giảm từ31,1% vào năm 2000 xuống còn 28.8% vào năm 2010 Tỳ lệ trẻ được BMHT cho đến 6tháng tuổi là 19,6% [15] Năm 2013, theo Thông tin giám sát dinh dưỡng 2013 của Việndinh dưỡng Quốc gia kết họp với UNICEF và Dự án A&T Việt Nam trên toàn quốc tỷ lệ trẻđược bú mẹ trong vòng 1 giờ sau sinh là 54.3%, tỷ lệ trẻ được tiếp tục cho bú đến 2 tuổi là22.6% trong khi tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng bú bình còn khá cao; tại Hà Nội, tỷ lệ trẻ được bú mẹtrong vòng 1 giờ sau sinh là 35,1%, tỷ lệ trẻ được tiếp tục cho bú đến 2 tuổi là 23,3%; tạiBăc Giang, tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ sau sinh khá cao, đạt 73,5%, tuy nhiên, tỷ

lệ bú mẹ là chính trong 6 tháng đầu chỉ đạt 28.6%, tỷ lệ trẻ được tiếp tục cho bú đến 2 tuổi là18,9% [16]

Tìm hiêu nguyên nhân, ở Việt Nam phần lớn các bà mẹ đều nuôi con bàng

Trang 14

chính dòng sữa của mình vào những tháng đau tiên của cuộc đờitrẻ Tuy nhiên do nền kinh tế ngày càng phát triển, người phụ nừ thamgia vào công tác xẩ hội tham gia xây dựng kinh te gia đình, phải đi làmsớm, lo lang đến sac đẹp của mình Bên cạnh đó, người phụ nữ còn phảichịu tác động từ phong tục tập quán của địa phương và lối sổng, hiểu biếtcùa các thành viên trong gia đình Hơn nữa, nhiều loại sữa tràn ngập thịtrường với nhiều quảng cáo hấp dẫn Nhiều bà mẹ đã không cho con búsữa của mình mà thay vào đó là các loại sừa nhân tạo

Xã Đông Sơn là một xã miên núi trực thuộc thành phố nguồn thu nhập chính của xã

là buôn bán và sản xuất nông nghiệp nên một số bà mẹ phải bat đầu đi làm từ khá sớm điềunày gây ảnh hưởng đen việc NCBSM Cho trẻ BSSS và BMHT trong 6 tháng đâu hoàn toàn

có thể thực hiện được nếu các bà mẹ có kiến thức về lợi ích của sữa mẹ và được hướng dẫnthực hành đúng cách Trên địa bàn chưa từng có nghiên cứu về thực trạng BSSS,NCBSMHT trong 6 tháng đầu đời của trẻ cũng như các vân đẻ liên quan, tác động đên thực

trạng này Với nghiên cứu “Kiến thức, thực hành và các yếu tổ càn trớ thực hành cho trẻ

BSSS và NCBSMHT trong 6 thảng đầu cùa bà mẹ cỏ con từ 6 đến 12 thảng tuôi tại xã Đong Sơn, TPBG, tỉnh Bắc Giang năm 2015” Tôi mong muốn tim hiẻu thực trạng BSSS và

NCBSMHT trong 6 tháng đâu ở các phụ nữ trong xã đặc biệt là rào cản tác động đen thựchành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu tại xã để có thể đưa ra những kết luận

và tạo cơ sở khuyến cáo, xây dựng kế hoạch và chiến lược cho các chương trinh can thiệptrong thời gian tới về vấn đề này

Trang 15

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1 Mô tả kiên thức, thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi xã Đồng Sơn TPBG, tỉnh Bắc Giang năm 2015

2 Xác định một số yếu tổ cản trở thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầucủa bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi xã Đồng Sơn TPBG tỉnh Bắc Giang năm 2015

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN 1.1 Một số hiểu biết cơ bản về sữa mẹ và NCBSMHT

1.1.1 Một so định nghĩa theo WHO

Bú sớm sau sinh là trẻ sơ sinh được bú mẹ ương vòng 1 giờ đầu sau sinh [32]

Bú mẹ hoàn toàn là trẻ chỉ bú mẹ mà không cho ãn, uống bất cứ thức ăn, đồ uổngnào khác kể cả nước trang, trừ các trường họp phải bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặcthuốc [32]

Bú mẹ chủ yếu trong 6 tháng đầu: bú mẹ là chủ yếu cỏ thể bao gồm một số đô uống,nhưng không phải là sữa ngoài hoặc thức ăn lỏng trong 6 tháng đầu đời của trẻ [32]

Sữa non hay còn gọi tên thông dụng là sữa đầu hay còn được gọi là thức ăn đầu tiêncủa sự sổng (tên khoa học gọi là Colostrum) là một loại sữa mẹ đặc biệt, một dạng vật chất

có màu vàng, đặc dính, xuất hiện vào cuối thời kỳ mang thai và lưu thông qua tuyến vú củangười mẹ trong vòng 72 giờ đầu sau khi sinh con và xuất hiện ở hai ngày đầu sau khi sinhcon sữa non có chửa đầy đủ các chất dinh dường cân đối các kháng thê diệt vi khuần vi rútđộc hại và các chất điều hòa miễn dịch giúp cho một cơ thể trẻ sơ sinh chống lại bệnh tật.phát ưiển và khỏe mạnh [32],

1.1.2 Lợi ích của sữa mẹ

Trang 17

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo nhất đối với trẻ em Trong sữa mẹ có gân nhưđây đủ các chất mà một em bé cẩn trong những tháng đầu và đóng góp một phần quan trọngtrong sự phát triển của trẻ ở những tháng sau Sữa mẹ là mẫu để chế biến các sữa công thứcdành cho trẻ không được bú sữa mẹ vì người ta mong muốn trẻ sẽ phát triển giống như một

em bé sinh đủ tháng bú mẹ

1.1.3 ỉ Cung câp đây đù các chát dinh dưỡng

• Đạm

Trang 18

Đạm trong sữa mẹ có hàm lượng phù hợp với chức năng thận của trẻ, đồng thời chấtlượng gom những acid amin thiết yểu các loại đạm dễ tiêu hóa và hấp thu Đạm sữa mẹ có80% whey (đạm hòa tan chứa nhiêu kháng thê chông bệnh, mau tiêu hóa dễ hấp thu) và20% là đạm casein (đạm không hòa tan thường có vai trò phát triển khối cơ, hấp thu bị hạnchế ở trẻ càng nhò) trong khi đạm của sữa bò có 18% whey và 82% casein [31], [32], Thànhphần các acid amin trong sữa mẹ là chuẩn mực để tạo ra các dung dịch chất đạm dùng trongnuôi tĩnh mạch và một số sản phẩm dùng cho nuôi qua ống sonde trong lĩnh vực y học.

• Chất béo

Chất béo trong sữa mẹ cũng rất lý tưởng với các acid béo cần thiết cho quá trình pháttriên của não và hệ thần kinh cũng như các tế bào trong cơ thể Các sữa công thức phải cốgang bô sung thêm những chất béo cần thiết này, ví dụ DHA và ARA đề có thể gần với sữa

mẹ nhất Trẻ cũng có khả năng chống bệnh nhiễm trùng nhờ các kháng thể, các chất chốngoxy hóa các chất bảo vệ chống viêm mà sữa mẹ cung cấp cho trẻ đồng thời tránh đượcnguy cơ dị úng

• Chất bột đường

Chất bột đường trong sữa mẹ là lactose, và oligosaccharide có vai trò trong phát triểnnão cũng như ổn định hệ vi khuẩn ruột, tăng miễn dịch bảo vệ cho cơ thể, chổng táo bón[31], [32], Trẻ bú mẹ thường ít bị bón phân thường mềm, có khi hơi lòng, không mùi hoặcmùi hơi chua trong khi trẻ uổng sữa bò sẽ có phân cứng hơn đóng khuôn, mùi hôi hơn và dễ

bị bón

• Vitamin và muối khoáng

Ngoài ra trong sữa mẹ có nhiều vitamin và muối khoáng phù hợp với nhu cầu cùatrẻ Canxi và sat trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn trong sữa công thức Các vitamin và một sốkháng thể trong sữa mẹ (các kháng thể này không thể có trong sữa công thức) như IgG IgA.lactoferrin, lysozyme, nucleotide giúp tăng khả năng chống lại bệnh tật, do đó trẻ bú mẹ ít

bị bệnh hơn trẻ bú bình Trong sữa mẹ còn chứa men lipase giúp hấp thu chất béo hiệu quảhơn [31] [32]

Trang 19

Trong sữa mẹ chỉ có 2 chất có thể thiếu, đó là vitamin K nhưng thường được bổsung cho bé vào lúc sinh và vitamin D vẫn có thể có đủ cho trẻ nếu trẻ được phơi năngthường xuyên.

1.1.2.2 Tăng sức đề kháng và phát triển trí não

Trẻ bú sữa mẹ có sức đề kháng và trí thông minh cao hơn trẻ bú bình Người ta thấyràng trẻ bú bình có nguy cơ viêm phổi cao gấp 3.9 lần và nguy cơ tiêu chảy cao gấp 17.3 lầntrẻ bú mẹ Trong sữa mẹ có những acid béo không no đa nối đôi giúp cho não, hệ thần kinh

và thị lực của trẻ phát triển tốt hơn Những trẻ bú mẹ sẽ có sự phát triển của trí tuệ, các giácquan như thinh giác, thị giác, xúc giác, và ngôn ngữ tôt nhât

Tỉ lệ trẻ bị chàm da, suyễn, tiểu đường type 1, dị ứng thực phẩm thậm chí béo phìthấp hơn hẳn ờ nhóm trẻ được cho bú mẹ Hiện nay, các sữa công thức đang cố gắng bôsung các chất sao cho gần với sữa mẹ nhất và quảng cáo rầm rộ về ưu diêm của các sữa đó,nhưng vẫn không thê băng sữa mẹ Ngoài ra trẻ bú mẹ có tâm lý cân bàng hơn trẻ bú bình

Khi trẻ sinh ra trong cơ thê đã có sẵn một lượng kháng thê mẹ cho qua nhau thai đểgiúp trẻ chống lại bệnh tật Sau sinh, kháng thể chổng bệnh này giảm dần một cách nhanhchóng, giảm rất nhiều lúc trẻ 4-6 tháng tuổi và gần như biến mất lúc trẻ 9 tháng Trong khi

đó miễn dịch chông bệnh do tự cơ thê trẻ tạo ra còn thâp và thường chỉ hoàn thiện khi trẻđược 3-4 tuổi Bên cạnh đó, trẻ cũng tăng tiếp xúc với nguồn bệnh ở môi trường xung quanh

và dề nhiễm khuẩn đường tiêu hóa khi trẻ bắt đầu ăn dặm Trê bắt đầu mắc các bệnh nhiễmtrùng nhiều hơn từ lúc được 4-6 tháng tuôi và sẽ ít bị các bệnh nhiễm trùng hon sau 3-4 tuổi.Các nhiễm trùng ờ đường hô hấp và dị ứng cũng tăng cao hơn Những trẻ bú mẹ được nhậnmột lượng kháng thể tiết có trong sữa mẹ (IgA) nên có khả năng chống bệnh tốt hơn, ít bịbệnh cũng như ít dị ứng hơn [31], [32] Vì vậy, nên cho trẻ bú mẹ càng lâu càng tốt để bảo

vệ trẻ

Do lượng canxi trong sữa mẹ de hấp thu nhờ chat a lactabumin và casein phosphopeptide giúp vận chuyển canxi tối ưu do đó trẻ bú mẹ thường có xương cứng chẳc hơn trẻ

bú bình

Trang 20

1.1.3 Lợi ích cùa NCBSM

NCBSM là cách tối ưu nhàm cung cấp thức ăn lý tưởng cho sự tăng trưởng khỏemạnh và phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; nó hình thành cơ sở thể chất và tinh thân tôtnhât cho sức khỏe của cả bà mẹ và trẻ em [32]

1.1.3.1 Lợi ích cho trẻ

Sữa mẹ cỏ đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ, bao gồm đường, chất béo, đạm nước vớinồng độ cần thiết cho trẻ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của trẻ trong 6 tháng đầu Cơ thể của trẻtiêu hóa nguồn dinh dưỡng từ sữa mẹ tốt hơn sữa ngoài Sữa mẹ chứa tất cả các chất dinhdưỡng và kháng thể mà bé cần thúc đay tăng trường và phát triển tối ưu Sữa mẹ làm giảmnguy cơ bị bệnh tiểu đường và bệnh bạch cầu ở trẻ em, bảo vệ trẻ khỏi sự nhiễm trùng hôhấp tai và một số bệnh dị ứng như hen suyễn, chàm Sữa mẹ còn có vai trò giúp phát triển

hệ miễn dịch tự nhiên của bé bàng cách tạo diều kiện cho các vi khuẩn có lợi trong đườngruột phát triển, giúp diệt trừ các vi khuẩn có hại từ đó đẩy lùi nguy cơ nhiễm trùng và bệnhtật Đối với trẻ sinh thiếu tháng, được nuôi bàng sữa mẹ sẽ phát triển hơn những trẻ đượcnuôi băng sữa ngoài Ngoài ra trẻ nuôi băng sữa mẹ có chỉ sô thông minh cao hon

1.1.3.2 Lợi ích cho ngicời mẹ

Cho trẻ BSSS giúp xổ rau và tránh mất máu cho bà mẹ Việc NCBSM giúp bà mẹtiêu thụ tích cực nguôn năng lượng dự trữ trong lúc mang thai, do đó dề dàng duy trì cânnặng binh thường sau sinh Cho trẻ bú sữa mẹ, giúp tử cung người mẹ dề co lại đúng kíchthước và giảm chảy máu sau sinh Cho con bú sữa mẹ còn có tác dụng trì hoãn thời điểmrụng trứng và chu kì kinh nguyệt NCBSM làm giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư buồngtrứng, ung thư co tử cung và có thể làm giảm nguy cơ loãng xương khi đen thời kì mãn kinh

NCBSM sẽ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc, người mẹ có thể cho con bú bất cứlúc nào trẻ đói, thỏa mãn được nhu cầu của trẻ Hơn nữa, sự tiếp xúc giữa 2 cơ thể khi người

mẹ bồng con giúp trẻ tự tin hon, có cảm giác an toàn hơn ấm áp hơn 1.1.3.3 Lợi ích cho xã

hội khi NCBSM

Trang 21

NCBSM giúp tiết kiệm chi phí chăm sóc sức khỏe Kinh phí cho y tế của một đấtnước mà trẻ được BMHT thấp hơn những nước mà trẻ không được BMHT, vì phải tốnchi phí cho khám chữa bệnh

1.2 Tình hình cho trẻ BSSS và NCBSMHT trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình thế giới

Trên toàn thế giới, chi có hai ừong số năm trẻ sơ sinh được bú mẹ trong vòng mộtgiờ đầu sau sinh, và cùng tỉ lệ với ưẻ dưới 6 tháng tuổi được bú sữa mẹ Các dữ liệu chothấy rằng 74% ưẻ vẫn được bú sữa mẹ lúc 1 tuổi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa rakhuyến cáo rằng nên duy tri thực hành cho trẻ bú sữa mẹ tiếp tục cho đến khi trè 2 tuổi vàhơn thế nữa, vào thời điểm mà tỳ lệ trè bú mẹ giảm xuống 49%

Mức độ cho con bú của các bà mẹ rất khác nhau giữa các vùng Tỷ lệ ưẻ sơ sinhđược bú mẹ trong 1 giờ đầu ờ Tây và Trung Phi là 35%, ở Đông và Nam Phi là 60% về

bú sữa mẹ đến khi ưẻ 2 tuổi dao động từ 21% ưong khu vực Đông Á và Thái Bình Dươngđến 75% ờ Nam Á [28], [29]

Biểu đồ 1: Tỷ lệ trẻ em trên toàn thế giới bú sữa mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau sình, bú sữa mẹ từ 0-5 tháng, ăn dặm từ 6-8 tháng, bú sữa mẹ trong vòng ỉ

năm và bú sữa mẹ trong vòng 2 năm, 2009 -2013

Trang 22

1 0

Biểu đồ 2: Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi 0-5 tháng được BMHT, theo khu vực, năm

2000 và 2012

Mức độ BMHT của trẻ từ 0 - 5 tháng tuổi được cải thiện trong thập kỉ qua ở cấp độtoàn cầu trong hầu hết các khu vực Các nước kém phát triển nhất cho thấy mức độ thayđổi rõ ràng nhất, tỳ lệ ữẻ bú sữa mẹ hoàn toàn tăng từ 38% đến 50% trong giai đoạn từnăm 2000 đến năm 2012 Trong khi đó, khu vực Châu Á hầu như không có sự thay đổi[27], [29]

Trang 23

Phi

Biểu đồ 3: Tỷ lệ trẽ trong độ tuổi 0—5 tháng được BMHT, trong vùng có thể so

sánh dữ liệu xu hướng trong khoảng năm 1992, 2002 và 2012

Ở Tây và Trung Phi frong những năm 1990, tỷ lệ trẻ BMHT tăng từ 7% đến18% Tuy nhiên, ưong một thập kỷ qua xu hướng này có phần trùng lại với 5% tăngthêm Trong khi đó, những nước kém phát triển nhất luôn giữ tỷ lệ trỏ BMHT ởmức cao và tăng lên không ngừng từ 33% đến 49% frong hai thập kỷ [27], [29]

Trang 24

1 1

Rwanda (2005,2010) Cambodia (2005, 2008, 2010)

Peru (2008,2009, 2010, 2011)

Malawi (2006, 2010) Uruguay(2007, 2011) Mongolia (2005,2010) Uganda(2006, 2011) Ethiopia (2005, 2011) Tanzania (2005, 2010)

Burundi (2005, 2010) Bangladesh (2006,2007,2011)

Togo (2006, 2008, 2011)

Cuba(2006, 2011) Nepal (2006, 2011) Mauritania (2007,2008,2009, 2010)

~Các nước tiến bộnhanh chóng

và đángCác nước với độche phủ cao

x_

Y F

kêtrongnăm

Trang 25

1 2

Biểu đồ 5: Xu hướng tỷ lệ trẻ từ 0 - 5 tháng tuổi được bú sữa mẹ hoàn toàn, tại

một số nước, 1992 - 2011

Ở một số nước tỷ lệ frẻ từ 0 - 5 tháng tuổi được bú sữa mẹ hoàn toàn đảo chiềumạnh trong những năm từ 1992 đến 2011 Điều này cho thấy tỷ lệ này luôn biến động, dovậy đất nước và người dân luôn cần nỗ lực không ngừng để duy trì tỳ lệ đó [27], [29]

Bảng 1.2.1 Các chỉ số NCBSM và chăm sóc trước sinh/ khi sinh tại 6 khu vực [25]

Khu vực

Cho bú sớm (2003 - 2008)

Cho bú hoàn toàn (trẻ < 6 tháng tại thời điểm điểu tra) (2003-2008)

Được thăm khám trước sinh (bất kì/ ít nhất ỉ lần) (2000-2008)

Đưực đỡ đẻ bởi người có chuyên môn (2000 - 2008)

Trung Đông và Bắc

Trang 26

1 3

bú sữa mẹ kéo dài, có 97,9% trẻ dưới 2 tuổi được bú sữa mẹ, 77% trẻ được tiếp tục bú từ khisinh ra đến lúc 1 tuổi và 22,1% trẻ được bú mẹ cho đến khi 2 tuổi

Theo kết quả điều tra ban đầu 11 tỉnh, thành phố năm 2012, tại Hà Nội 98% trẻ được

bú sữa non 37.9% trẻ được bú sữa mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau sinh và 82.8% bà mẹ cho trẻăn/uông các thức ăn khác ngoài sừa mẹ trong 3 ngày đau sau sinh Chỉ có 28.4% trẻ đượcBMHT trong 6 tháng đầu, và dưới một nửa trẻ ở độ tuôi này được bú mẹ là chủ yếu Tại ĐàNang, chỉ 27,9% trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, thấp nhất trong 11 tỉnh điềutra Hơn 90% bà mẹ cho trẻ ăn các thức ăn khác ngoài sữa mẹ trong 3 ngày đầu sau sinh, chủyếu là sữa bột (80%) và nước (73,9%) Chỉ có 3.5% trẻ được BMHT trong 6 tháng đầu và32,9% trẻ được bú mẹ là chủ yếu Tỷ lệ BMHT giảm từ 14,8% ờ trẻ 1 tháng tuổi xuống còn0% ở trẻ 5 tháng tuổi Cũng ở độ tuổi này, tỷ lệ bú mẹ là chủ yếu giảm từ 55,6% ở trẻ 1 thángtuổi xuống còn 7,1% ở trẻ 5 tháng tuổi Cho trẻ uống nước quá sớm ở trẻ dưới 1 tháng tuổi(85,2%) là nguyên nhân cản trở của việc BMHT

Trang 27

1 4

Biểu đồ 6: Tình hình trẻ được BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu của trẻ

em tại 11 tỉnh thành điều tra, năm 2012

Tỷ lệ NCBSMHT ở trẻ dưới 6 tháng tuổi đã cải thiện trong những năm gần đây,nhưng chưa cao như kỳ vọng Tỷ lệ BSSS là 50,5% và NCBSMHT ưong 6 tháng đầu là20,2% Tỷ lệ NCBSMHT và NCBSM là chủ yếu đều giảm dần ửong 6 tháng đầu; tỳ lệNCBSMHT là 41,4% ở ưẻ 1 tháng tuổi giảm xuống còn 6,2% ở trẻ 5 tháng tuổi, uốngnước, sữa bột và và ăn TĂBS quá sớm, tình ưạng mẹ đẻ mổ hay yêu cầu công việc của mẹ

là những cản ưở của NCBSMHT Tỳ lệ ăn sữa bột là 17% ở trẻ dưới 1 tháng tuổi, 24% ởtrẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi và 41,9% trẻ 5 tháng tuổi Có đến 67,6% bà mẹ đẻ thường cho con

bú ưong vòng một giờ đầu sau sinh, thì tỳ lệ này ở các bà mẹ bị cắt tầng sinh môn và đẻ

mổ chi là 54% và 11,3% Bà mẹ đè mổ có nhiều khả năng cho trẻ ăn sữa bột trong 3 ngàyđẩu sau sinh Điều kiện yêu cầu công việc của bà mẹ là rào cản lớn nhất của việc thực hànhNCBSM tối ưu, với 83% lao động nữ đồng ý rằng việc quay trở lại làm việc khiến họkhông thể thực hiện cho trẻ BMHT ưong 6 tháng đầu

Trang 28

1.3 Các yếu tố liên quan đến bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

Nhiều nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra rằng cho con BSSS phụ thuộc vào tình trạngsức khỏe của bà mẹ và trẻ mới sinh, chất lượng tư vấn của nhân viên y tế, tuôi và sô lân sinhcon của bà mẹ, thời gian chuyên dạ và việc mẹ và con được tiêp xúc sớm ngay sau sinh Lý

do trì hoãn việc BSSS thường là do mẹ không có sữa, nhận thức sai lệch về sữa non của bà

mẹ, chưa được truyền thông đầy đủ hoặc thiếu sự tư vân của CBYT Một sổ nghiên cứu kháccho thay thực hành NCBSMIỈT bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các nghi lễ tôn giáo, quan niệm,tập quán NCBSM, mẹ có học vân thầp và không có việc làm hay kinh tê cùa gia đình Ngoài

ra, sự quảng bá các sản phẩm thay thế sữa mẹ, quan niệm và nhận thức sai về thực hành dinhdưỡng cho trẻ cũng là nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới tình trạng NCBSMHT trong 6tháng đầu sau sinh

1.3.1 Cá nhân bà mẹ

Từ ngàn đời nay, các bà mẹ Việt Nam đều mong muốn được nuôi con bằng chínhdòng sữa của mình, đó là điều phù hợp với tập quán nuôi con và đúng khoa học Tuy nhiênnhiều bà mẹ và các thành viên trong gia đình không chắc chắn là bà mẹ có thể cho trẻ búsớm và bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu Ờ một số địa phương lại có những thực hành khôngtốt như cho trẻ ăn một số thức ăn như mật ong, cam thảo, trước khi cho trẻ bú lan đau.hoặc cho rằng cho trẻ ăn bổ sung sớm sẽ giúp cho trẻ cứng cáp và lớn nhanh hơn một số bà

mẹ quan niệm rằng cho con ăn sớm vì sữa mẹ không đủ chất dinh dưỡng cho trẻ phát triển[5], [11], Bên cạnh dó một sổ bà mẹ ăn kiêng khem với lý do “sợ con bị bệnh tật” bởi quátrình bú sữa một số phụ nữ có thỏi quen ăn khô, mặn một số không ăn các món rau vàkhông ăn các món ăn có nước như canh [11]

Nguyên nhân quan trọng góp phần ảnh hưởng không nhỏ đến thực trạng cho trẻBSSS và NCBSM hiện nay là nhận thức, kiến thức và trình độ học vấn của bà mẹ Các bà

mẹ có kiên thức khác nhau về nuôi dưỡng trẻ nhỏ và dinh dưỡng cho trẻ nhỏ, theo báo cáođiều tra ban đầu 11 tỉnh năm 2012, hơn % bà mẹ biết trẻ cần được

Trang 29

cho bú ngay trong 1 giờ đâu sau sinh 74.4% biết cần cho trẻ búsữa non và 52,2% biết cần cho trẻ bú đến 24 tháng tuổi Trong khi 52.5%

bà mẹ biết là rất tốt nếu cho trẻ dưới 6 tháng tuổi chỉ bú mẹ thì chỉ23,2% biết nên cho trẻ từ 6 đen 8 tháng tuổi uông thêm nước Tuy nhiên,các bà mẹ vẫn còn những nhẩm lần về NCBSMHT, cũng như kiến thức vềNCBSM, niềm tin cùa bà mẹ cũng bị nhầm đôi chút Các bà mẹ tin rằngcho trẻ uống nước hoặc sữa bột trước 6 tháng tuổi là thích họfp vì trẻ cónhu câu, thiếu sữa mẹ, trẻ khát nước hoặc do thời tiết nóng Các bà mẹcũng lo về mức độ an toàn khi vắt sữa và bảo quản trong tủ lạnh, họ nghĩrằng sử dụng sừa này sẽ làm trẻ bị ốm Điều này không gây ngạc nhiên vìNCBSMHT dường như không phải là chuân mực xà hội Việt Nam hiện nay.Một số bà mẹ không tin rằng nhùng người khác NCBSMHT hoặc nhữngngười khác cũng không mong đợi họ làm như vậy [13]

Bên cạnh đó, việc làm của bà mẹ và kinh tế gia đình là một trong những nhân tố ảnhhưởng lớn den NCBSM Các bà mẹ đi làm công chức có xu hướng tiếp cận thông tin chủđộng, trong khi điêu kiện tiêp xúc với thông tin của các bà mẹ làm nông nghiệp và một sổngành khác như buôn bán là hạn chế và thụ động hơn [7] Ở huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ

An các bà mẹ nghèo phải làm việc sớm sau sinh và dành ít thời gian cho con bú Các bà mẹkhá giả lại có xu hướng cho trè ăn dặm sớm hơn vì có khả năng mua sữa ngoài cho trẻ ăn bổsung [8]

1.3.2 Gia đình

Sự tham gia của các thành viên trong gia đình là hết sức quan trọng trong việckhuyến khích bà mẹ NCBSM Các nghiên cứu gần đây chỉ ra ràng sự tham gia của người chasau 1 năm can thiệp đã tăng tỷ lệ trẻ BMHT ở các địa bàn nghiên cứu lên đáng kể [4], [6]

Nghiên cứu của E.R Giugliani đã chỉ ra rằng kiến thức về BSSS và NCBSMHT củangười cha có mối liên quan đến tỷ lệ và thời gian trẻ được BMHT [24] Đi sâu hơn về vấn đềnày là nghiên cứu can thiệp của Wolfberg, B Michels và cộng sự đã chứng minh người cha

có thể ảnh hưởng đen quyết định của bà mẹ trong việc cho trẻ bú hay dùng thức ăn côngthức [35]

Trang 30

1 7

Dữ liệu từ một nghiên cứu dọc được thực hiện ở huyện Quảng Xương, Thanh Hóatrong các năm 2002 - 2004 [20] [21] [22] cho thấy rằng ngay sau đẻ, việc cho trẻ ăn bôsung trước khi bú mẹ là rất phổ biến Điều này bị tác động mạnh bởi các yếu tố như sự quyếtđịnh hay sở thích cùa chồng và mẹ chồng, thực hành của bàn bè/hàng xóm Có nhiêu băngchứng cho thây nghê nghiệp của cha sở thích cho ăn của cha và kinh tế gia đình ảnh hưởng

đáng kể đến việc NCBSMHT [20] [21] 1.3.3 Dịch vụ y tế

Các kênh tuyền thông có ảnh hường quan trọng đến kiến thức và thực hành của các

bà mẹ Theo nghiên cứu tại huyện Bá Tước, tinh Thanh Hóa, những bà mẹ khi tiếp cận vớicác nguồn thông tin đại chúng (đài báo, tivi) có kiến thức đạt về NCHTBSM cao gấp đôinhững bà mẹ không được tiếp nhận thông tin về nguồn này, cũng tương tự như vậy những bà

mẹ có tiếp cận với thông tin từ các kênh địa phương (loa biểu ngữ, ) kiến thức đạt của họcao hơn hẳn các bà mẹ không tiếp nhận [6] Tuy nhiên, theo nghiên cứu khác tại huyệnLương Sơn tỉnh Hòa Bình, các hoạt động tuyên truyền giáo dục vần còn mang tình chất bềnổi chứ chưa có bề sâu giúp cho các bà mẹ có được nhận thức đầy đủ dể tự mình quyết địnhhành động cùa mình

Các đơn vị trong ngành y tế chưa thực hiện tốt hoạt động tư vẩn cho trẻ BSSS vàNCBSMHT trong 6 tháng đầu đời Ngoài việc tiếp cận các phương tiện truyền thông thìCBYT là những người sẽ cung cấp cho bà mẹ kiến thức đầy đủ nhất Tuy nhiên, trong một

sổ nghiên cứu lại không thấy có mối liên quan giữa việc tiếp nhận thông tin từ CBYT vàkiến thức của bà mẹ [5], [6] Nguyên nhân cụ thẻ là do CBYT thiêu kiên thức và kĩ năng tưvan cho bà mẹ chưa thực sự nhận thức hết được tầm quan trọng của mình hoặc chưa tạođược niềm tin từ bà mẹ khi bà mẹ mong muốn tìm hiểu thông tin Bên cạnh đó sự quảng cáorầm rộ và ưu đãi của các hãng sữa về sản phẩm thay thế sữa mẹ đã ảnh hưởng không nhỏden CBYT, đến việc hỗ trợ các bà mẹ nâng cao kiến thức và thực hành cho trẻ bú sớm và búhoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh

TRƯ O NG ĐẠI HQC Y TẾ CÕNG CÔNG TRUNG TÂM THÔNG TIN THI ! VIỆN

Trang 31

1 8

ỉ.3.4 Chính sáchy tê pháp luật, khuyên nghị

Thay đổi “Chính sách nghỉ thai sản", năm 2012 Việt Nam đã kéo dài thời gian nghỉthai sản từ 4 tháng lên 6 tháng và mở rộng việc “Cấm quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa

mẹ cho trẻ sơ sinh từ 6 tới 24 tháng tuổi” Hai quyết định quan trọng này đã giúp đảm bảomọi bà mẹ và gia đình được hỗ trợ đầy đủ để lựa chọn cách thức nuôi dưỡng con em mìnhmột cách an toàn và dinh dưỡng nhất [2], [10]

Đầu năm 2013, theo Quyết định số 189/QĐ-BYT Bộ Y tể cũng đã ban hành sửa đổi

“10 lời khuyên dinh dường hợp lý” nhằm thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giaiđoạn 2011 - 2020 tâm nhìn đến năm 2030 Trong đó, Lời khuyên thứ 8 và thứ 9 nhấn mạnhtầm quan trọng của nuôi con bàng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, ăn bổ sung hợp lý vàtiếp tục cho bú mẹ đến 24 tháng, và việc sử dụng phù hợp sữa và các sản phẩm của sữa phùhợp cho từng lứa tuổi [3]

Từ ngày 1 đen ngày 7 tháng 8 năm 2014 Bộ Y tế phối hợp với Quỹ Nhi đồng LiênHợp Quốc, Tổ chức Y tế Thế giới và Dự án Alive & Thrive thực hiện hàng loạt các hoạtđộng hưởng ứng ’’Tuần lễ Thế giới NCBSM” nhằm nâng cao nhận thức của người dân vàcộng đồng về NCBSM như: Chỉ đạo các địa phương, các cơ sờ y tế tăng cường hoạt độngtruyền thông, tư vấn NCBSM dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh và trè nhỏ; chú trọng các hoạtđộng tư vấn và truyền thông trực tiếp tại các bệnh viện tỉnh/huyện trạm y tế xã; triển lãmảnh; trình chiếu các bộ phim ngắn Cổ động cho việc NCBSM; chiếu phóng sự truyền hình vềcác mô hình can thiệp hồ trợ NCBSM; triển khai các hoạt động truyền thông tích cực trêncác trang mạng xã hội và các trang web đại chúng tại các tỉnh/thành phố [13]

Thực hiện “Ke hoạch Hành động Quốc gia về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ” giai đoạn 2012

-2015 Ke hoạch tập trung vào việc chăm sóc trẻ trong “1.000 ngày đầu” đê đảm bảo pháttriển tối đa tiềm năng của trẻ; kế hoạch cũng nhấn mạnh cách tiếp cận đa ngành liên quan tớicác cơ quan của chính phủ, các tổ chức quốc tế và các nhà hoạch định chính sách để đạtđược các mục tiêu: tăng tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, tỷ lệNCBSMHT trong 6 tháng đầu và tỷ lệ tiếp

Trang 32

1 9tục cho trẻ bú tới khi trẻ được 24 tháng tuổi: qua đó cải thiện tìnhtrạng sức khỏe, dinh dường của bà mẹ - trẻ em; góp phần thực hiện cácMục tiêu Phát triến Thiên niên kỷ vê sức khỏe bà mẹ - trẻ em của ViệtNam vào năm 2015 [13].

1.1.5 Cộngđồng

Rất nhiều quan niệm sai lầm đã được dẫn chứng từ một nghiên cứu định tính được

Tổ chức UNICEF tiến hành trong năm 2008 trên địa bàn cả nước [18] Người dân có quanniệm như “sữa mẹ là không đủ dinh dưỡng*', “trẻ sơ sinh cần nước dể làm sạch miệng hoặctránh khát”, “sữa công thức tốt không kém so với sữa mẹ nhưng giàu vitamin và năng lượnghơn" và việc cho ăn bổ sung là một nguyên tắc bât đi bât dịch Một nghiên cứu khác đượctiên hành cuôi năm 1990 cũng cho thây kết quả tương tự trong đó thực hành NCBSM bị ảnhhưởng bởi sự tiếp thị sữa công thức và nhận thức mang tính truyền thống về van đề sinh đẻ.Bên cạnh đó nhiều người còn cho răng cho con ăn sữa ngoài là thê hiện sự quan tâm chămsóc tốt đối với trẻ [26],

Ngoài ra vê phong tục tập quán, có những nghiên cứu chỉ ra răng thực hànhNCBSM thường bị ảnh hưởng một cách tiêu cực bởi các nghi lễ văn hóa [23] tôn giáo [17]hoặc các quan niệm nhận thức sai của cộng đồng về thực hành dinh dưỡng cho trẻ nhỏ [18].[19]

1.4 Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Vị trí địa lý: Bắc Giang là tỉnh miền núi nằm cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía

Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100

km vê phía Đông Phía Băc và Đông Bãc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp HàNội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh.Đến nay tỉnh Bắc Giang có 9 huyện và 1 thành phô Trong đó có 229 xã, phường, thị tran

Đồng Sơn là một xã miền núi trực thuộc TPBG Xã Đồng Sơn có diện tích 8,17 km2,nằm ở phía Tây Nam TPBG, có con đường quốc lộ 1A mới chạy qua Xã Đông Sơn nôi liênvới trung tâm thành phổ qua cây cầu Xương Giang bac qua sông Thương

Trang 33

2 0

Dân số: Theo báo cáo tổng kết của ủy ban nhân dân (UBND) xã Đồng Sơn năm

2014, xã bao gồm 6 thôn gồm 2079 hộ gia đình với tổng dân số là 9631 người [14],

Kinh tế: Theo báo cáo của ƯBND xã năm 2014 nên kinh tê xã phát triên ở mức

trung bình khá Người dân trên địa bàn xã chủ yếu sổng bằng nghề nông nghiệp và thươngmại - dịch vụ Buôn bán là nguồn thu nhập chính cho người dân xã Đồng Sơn Giá trị thunhập từ thương mại dịch vụ ước tính đạt 71 tỷ đồng Các loại hình dịch vụ kinh doanh pháttriển nhất là dịch vụ buôn bán trên các tuyến Bắc Giang - Lạng Sơn Bắc Giang - Hà Nội vàcác tỉnh phía nam Nghề buôn bán hàng hóa thực sự đã giúp nhiều nông dân tại xã ĐồngSơn làm giàu Trồng lúa nước là nguồn thu nhập lớn thứ hai cho người dân trong xã Tổngsản lượng lúa nước năm 2014 đạt 3348.54 tấn, vượt chỉ tiêu thành phố giao 446,54 tấn Thunhập từ cây lúa nước đạt 33,2 tỷ đồng Ngoài ra công nghiệp - xây dựng và lâm nghiệp cũng

là những ngành mang lại nguồn thu nhập cho người dân Năm 2014, tổng giá trị thu nhậptrên địa bàn xã là 211,88 tỷ đồng; trong đó thu nhập từ thương mại - dịch vụ chiếm 33,5%;sàn xuất nông, thuỳ sản chiếm 31,72%; thu nhập khác chiếm 34,78% Thu nhập bình quântheo đầu người là 22 triệu/người/năm [14]

Văn hóa - xã hội: Các phong trào văn hóa - the dục the thao được triển khai rộng

khắp tới các ban ngành, đoàn thể, khu dân cư như mừng Đảng, mừng xuân, các giải thi đấuthề thao do thành phố tổ chức Ngoài ra xã còn triển khai các phong trào thi đua như thônvăn hóa, phong trào đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư các hộ gia đinh thi đua đạt giađình văn hóa An ninh trật tự tại xã Đồng Sơn luôn được giữ vững, không có tụ điểm tệ nạn

xã hội trên địa bàn xã

Giáo dục: Trên địa bàn xã có 8 trường học: 6 trường Mầm non 1 trường Tiểu học, 1

trường Trung học cơ sở Cả 8 trường đều đạt chuẩn quốc gia với cơ sở khang trang và sạchđẹp

Y tế: Tại xã triển khai tô chức khám chữa bệnh cho nhân dân trong xã tiêm chủng

mở rộng đù mũi cho trẻ em và phụ nữ mang thai Tổ chức triẻn khai chiến dịch tiêm phòng

bổ sung vacxin phòng sởi cho trẻ em trong toàn xã đạt tỷ lệ 99%

Trang 34

(tương ứng với 1009 liều) [12] Tổ chức triển khai chiến dịch tiêm phòng Sởi - Rubella đúng

kể hoạch Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế không đế xảy ra dịchbệnh nguy hiểm trên địa bàn Nhưng bên cạnh đó do xã Đồng Sơn giáp thành phố, việc tiếpcận với bệnh viện đa khoa tinh, bệnh viện tư, bệnh viện sản - nhi, rất thuận lợi nên khi cóbệnh, người dân tại xã thường bỏ qua trạm y tế xã mà đến khám thẳng tại các bệnh viện này,

vì vậy công tác khám chữa bệnh cùa trạm y tế xã có phần bị hạn chế

Trang 35

• Kinh nghiệm cùa lần nuôi con trước

• Kiến thức về BSSS và NCHTBSM trong 6 tháng đầu

• Thực hành về BSSS và NCHTBSM trong 6 tháng đầu

Gia đình

• Kinh tế gia đinh

• Trình độ học vấn và hiểu biết về BSSS và NCHTBSM trong 6 tháng đầu của chồng và người thân

• Nhắc nhở của gia đình về BSSS và NCHTBSM trong 6 tháng đầu

• Thái độ của chồng và người thân về BSSS và NCHTBSM trong 6 tháng

• Luật quy định các sản phâm từ sữa

• Sự sẵn có cùa các sản phẩm thay thế sữa

• Quảng cáo rầm rộ của các công ty sữa

Kiến thức, thực hành cho trẻ BSSS và NCHTBSM trong 6 tháng đầu

Trang 36

2 3

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

• Phụ nừ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi tại xã Đồng Son TPBG tỉnh Bắc Giang

• Trạm trưởng TYT xã Đồng Sơn

• Cán bộ hội phụ nữ xã

2.2 Thòi gian và địa điêm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2015

Địa điểm: xã Đồng Sơn, TP Bắc Giang, tĩnh Bắc Giang

2.3 Phưong pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

2.4 Phương pháp chọn mẫu, cỡ’ mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định lieợng

2.4.1.1 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức:

(z«)2xPx(l-P) „ _ 2

d 2

N: tổng sổ bà mẹ có con trong độ tuổi từ 6 đen 12 tháng tại xã N - 162 [12]

n: cỡ mẫu tổi thiểu

P|: tỷ lệ các bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tại xã có kiến thức tốt về việc cho trẻBSSS Lay P] = 0.7 theo Báo cáo điều tra ban đầu: báo cáo toàn văn điều tra 11 tỉnh năm 2012của Dự án Alive & Thrive [1]

P2: tỷ lệ các bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tại xã có kiến thức tốt về việc cho trẻBMHT trong 6 tháng đầu Lấy p2= 0.55 theo Báo cáo điều tra ban đầu: báo cáo toàn văn điềutra 11 tỉnh năm 2012 của Dự án Alive & Thrive [1]

Trang 37

2 4

p3: tỷ lệ trẻ được BSSS Lấy P3 = 0.62 theo Báo cáo Tình hình dinh dưỡng Việt Namnám 2009-2010 [15],

p4: tỳ lệ trẻ được BMHT trong 6 tháng đầu Lay P4 = 0.2 theo Báo cáo Tình hình dinhdưỡng Việt Nam năm 2009-2010 [15]

z: Hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% thì Z-L-O =1,96 2

a: mức ý nghĩa thống kê, lấy a = 5%

d: sai số cho phép lấy d = 0,08 (với mẫu nghiên cứu nhỏ N = 162)

f: tỉ lệ bà mẹ ước lượng không tham gia nghiên cứu: 5%

Nghiên cứu với mục tiêu là mô tà kiến thức, thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHTtrong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi xã Đồng Sơn, TPBG, tỉnh BắcGiang năm 2015 để đáp ứng được mục tiêu này cần chọn được cỡ mẫu đại diện nhất cho 4 giátrị đo lường khác nhau bao gồm: sổ bà mẹ có kiến thức tốt về việc cho trẻ BSSS, số bà mẹ cókiến thức tốt về việc cho trẻ BMHT trong 6 tháng đầu số bà mẹ có thực hành tốt về việc chotrẻ BSSS số bà mẹ có thực hành tôt vê việc cho trẻ BMHT trong 6 tháng đầu Vậy áp dụngcông thức tính cỡ mầu ta được cỡ mẫu ước lượng lần lượt là: n] = 126, n2= 149, n3= 141 n4=96

Do n2= 149 là cỡ mẫu lớn nhất, nên chọn làm mầu nghiên cứu

Ước tính khoảng 5% dự phòng đổi tượng không tham gia nghiên cứu thì cờ mầu cần nghiêncứu là: 149 + 149*5% =157

Do cỡ mẫu nghiên cứu (157) xấp xỉ với mẫu quần thể nghiên cứu (162) nên chọn toàn bộ sô bà

mẹ có con từ 6 đen 12 tháng tuổi tại xã làm mẫu nghiên cứu

2.4.1.2 Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn: Chọn toàn bộ các bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi đang sinhsống và cư trú tại xã Đồng Sơn TP Bắc Giang, tỉnh Bac Giang

Trang 38

2 5

Tiêu chuân chọn: bà mẹ có con từ 6 đèn 12 tháng tuôi đang sinh sống, cư trú tại xãĐong Son TPBG tỉnh Bắc Giang trong thời điểm điều tra, có đủ khả năng tham gia trả lời cáccâu hỏi phát vấn

Tiêu chuẩn loại trừ:

• Bà mẹ cỏ con bị bệnh, khuyêt tật, bâm sinh

• Bà mẹ không có khả năng trả lời các câu hỏi phát vấn

2.4.2 Nghiên cứu định tỉnh

• Phỏng vấn sâu: 2 đổi tượng

• Trạm trưởng TYT xã Đồng Sơn

• Cán bộ hội phụ nữ xã Đồng Sơn

• Thảo luận nhóm: 2 nhóm mỗi nhóm 10 bà mẹ

- Một nhóm gồm 5 bà mẹ cho con BSSS và 5 bà mẹ NCBSMHT trong 6 tháng đầu (Một bà

mẹ có thể vừa cho con BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng)

- Một nhóm gồm 10 bà mẹ không cho con BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu

2.5 Phuong pháp thu thập thông tin

2.5.1 Phirơng pháp thu thập thông tin

• Nghiên cứu định lượng: sử dụng bộ câu hỏi thiếu kế sẵn để phát vấn những phụ nữ thamgia nghiên cứu

• Nghiên cứu định tính: dùng bộ câu hỏi phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm

2.5.2 Công cụ thu thập thông tin

Bộ câu hỏi phát vân bà mẹ, phỏng vân sâu CBYT và thảo luận nhóm với đôi tượngnghiên cứu được xây dựng trên mục tiêu nghiên cứu, các biến số nghiên cứu cây vân đê vàdựa trên các nghiên cứu đã tiến hành trước đó có nội dung về kiến thức, thực hành và các yếu

tố liên quan đến việc BSSS của trẻ NCBSMHT trong 6 tháng đầu, và được chình sửa phù hợpvới địa bàn nghiên cửu

2.5.3 Các bước thu thập sô liệu

• Bộ câu hỏi phát vấn bà mẹ:

• Bước 1: Thử nghiệm bộ câu hỏi thu thập thông tin

Trang 39

2 6Trước khi tiến hành thu thập thông tin chính thức trên toàn bộ mẫu đã chọn, thửnghiệm phát vấn bộ câu hỏi với 18 phụ nữ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi tại 6 thôn của xãĐong Sơn, TPBG, tỉnh Bắc Giang Từ đó chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp với đối tượng vàđịa phương đế hoàn thiện bộ câu hỏi.

• Bước 2: Thực hiện thu thập thông tin chính thức

Tập huấn cho 15 người bao gồm 3 cán bộ trạm y tế - giám sát viên và 12 điều tra viên.Kêt hợp với UBND xã Trạm y tế xã lên danh sách các bà mẹ có con từ 6 đến 12 thángtuổi trong mẫu đã chọn tại xã Ket hợp với sự giúp đỡ của cán bộ trạm y tế và cán bộ y tế thôn

để đưa phiếu phát vấn đến toàn bộ các bà mẹ trong danh sách Điêu tra viên sẽ hướng dan bà

mẹ cách thức điên phiêu và đê bà mẹ tự đọc và điên các thông tin và trả lời câu hỏi trong phiếuphát vấn và thu hồi lại ngay sau khi bà mẹ hoàn thành toàn bộ thông tin trong phiếu phát vấn

• Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu: thử nghiệm bộ câu hỏi với một CBYT khác còn lại của TYT xã.trong quá trình thư nghiệm tìm ra những điểm không hợp lý để chỉnh sửa và hoàn thiện bộcâu hỏi

• Hướng dẫn thảo luận nhóm: thử nghiệm với 1 nhóm đối tượng từ 3 đến 5 bà mẹ, từ đóchình sửa phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và địa phương nơi thực hiện nghiên cứu

2.6 Biên sô nghiên cứu

2.6.1 Thông tin chung về bà mẹ tham gia nghiên cứu

Phương pháp thu thập

Phần Thông tincác nhân - Bộcâu hỏi

Trang 40

2 7

Kinh tế hộ gia đình Thu nhập bình quân của gia đình

một tháng, phân chia dựa trên tiêuchí nghèo, cận nghèo vùng nôngthôn:

1 Dưới 400.000 dồng

2 Từ 401.000 đến 520.000đồng

Hiện tại bà mẹ đang sống riêng,

Câu A8 —

Bộ câu hỏi

2.6.2 Kiến thức, thực hành cho tre BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu của bà mẹ

Phương pháp thu thập

Kiến thức của đối tượng về BSSS và NCBSMHT

6

Khái niệm BSSS BSSS là trẻ sơ sinh được bú mẹ

trong vòng 1 giờ đau sau sinh

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Alive &amp; Thrive (2012), Bảo cáo điều tra ban đầu: báo cáo toàn văn điều tra 11 tình, Hà Nội, Việt Nam: Alive &amp; Thrive, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo cáo điều tra ban đầu: báo cáo toàn văn điều tra 11 tình
Tác giả: Alive &amp; Thrive
Năm: 2012
[3] Bộ y tế (2013), “7 0 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2020”, số 189/QĐ- BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7 "0 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2020”
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2013
[4] Nguyền Thanh Cường (2010). Kiến thức, thái độ về NCBSMvà sự tham gia vào chăm sóc trước sinh của nam giới có vợ mang thai tại Chililab, Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ về NCBSMvà sự tham gia vào chămsóc trước sinh của nam giới có vợ mang thai tại Chililab
Tác giả: Nguyền Thanh Cường
Năm: 2010
[5] Trân Thị Hải Dung (2013), Thực trạng và các yếu tố liên quan đến thực hành cho trẻ bít sớm sau sinh cùa sản phụ tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2013, Luận văn Thạc sỹ quản lý bệnh viện. Trường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các yếu tố liên quan đến thực hành cho trẻbít sớm sau sinh cùa sản phụ tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2013
Tác giả: Trân Thị Hải Dung
Năm: 2013
[8] Nguyễn Thị Hiệp (2005), Những nhân tổ ảnh hường đến nuôi con bằng sữa mẹ ờ huyện Quỳnh Lưu, tinh Nghệ An, Tạp chí Y tế Công cộng, 3, tr. 33-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tổ ảnh hường đến nuôi con bằng sữa mẹ ờ huyệnQuỳnh Lưu, tinh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Thị Hiệp
Năm: 2005
[9] Hoàng Thê Kỷ (2012), Sự hô trợ của người chồng trong việc NCBSM và một so yêu tô liên quan tại huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2011, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hô trợ của người chồng trong việc NCBSM và một so yêu tôliên quan tại huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2011
Tác giả: Hoàng Thê Kỷ
Năm: 2012
[10] Nghị định chính phủ (2014). Quy định về kinh doanh và sử dụng sán phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhò, bình bú và vú ngậm nhân tạo, số 100/2014/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về kinh doanh và sử dụng sán phẩm dinhdưỡng dùng cho trẻ nhò, bình bú và vú ngậm nhân tạo
Tác giả: Nghị định chính phủ
Năm: 2014
[12] Đặng Oanh. Đặng Tuấn Đạt, Nguyễn Sơn Nam và cộng sự (2008) “Tìm hiếu tập quán nuôi con của bà mẹ một số dân tộc thiêu so tại Táy Nguyên ”, Tạp chí DD&amp;TP/Joumal of Food and Nutrition Sciences - Tập 4 - so 3 + 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tìm hiếu tập quánnuôi con của bà mẹ một số dân tộc thiêu so tại Táy Nguyên ”
[16] Viện dinh dường, UNICEF (2011), Tình hình dinh dưỡng Việt Nam năm 2009 - 2010, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dinh dưỡng Việt Nam năm 2009 - 2010
Tác giả: Viện dinh dường, UNICEF
Năm: 2011
[17] Viện dinh dưỡng, UNICEF, Alive &amp; Thrive (2014), Thông tin giám sát dinh dưỡng 2013, Hà Nội. Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin giám sát dinh dưỡng2013
Tác giả: Viện dinh dưỡng, UNICEF, Alive &amp; Thrive
Năm: 2014
[14] Tuần lề Thế giới Nuôi con bàng sừa mẹ 2014: Sữa mẹ - Món quà vô giá cho cuộc sống, http://www.unicef.org/vietnam/vi/media 22877.html. 15 tháng 4. 2015 Link
[2] Bảo hiểm xã hội (2012), Hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ thai sán theo quy định của Bộ luật Lao động sổ 10/2012/QHỈ3 Khác
[7] Vũ Thị Hà (2013), Sự tham gia cùa người cha với thực hành tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ cùa bà mẹ đang đi làm tại huyện Gia Lâm, Hà Nội, năm 2013 Khác
[15] Uy ban nhân dân xã Đông Sơn (2014). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2014; Nhiệm vụ, chỉ tiêu và biện pháp chủ yếu năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.4. 8. Liên quan giữa dịch vụ y tê và thực hành NCBSMHT trong 6 tháng - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.4. 8. Liên quan giữa dịch vụ y tê và thực hành NCBSMHT trong 6 tháng (Trang 5)
Bảng 1.2.1. Các chỉ số NCBSM và chăm sóc trước sinh/ khi sinh tại 6 khu vực [25] - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 1.2.1. Các chỉ số NCBSM và chăm sóc trước sinh/ khi sinh tại 6 khu vực [25] (Trang 25)
Bảng 4.2. 1. Kiến thức của bà mẹ về việc cho trẻ BSSS và BMHT trong 6 tháng đầu - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.2. 1. Kiến thức của bà mẹ về việc cho trẻ BSSS và BMHT trong 6 tháng đầu (Trang 57)
Bảng 4.2. 2. Nguồn cung cấp kiến thức cho bà mẹ về thực hành cho trẻ BSSS và  NCBSMHT trong 6 tháng đầu - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.2. 2. Nguồn cung cấp kiến thức cho bà mẹ về thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu (Trang 60)
Bảng 4.3. 1. Thực hành của bà mẹ về việc cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng  đầu - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.3. 1. Thực hành của bà mẹ về việc cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu (Trang 61)
Bảng 4.3. 3. Yếu tố liên quan đến thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng  đầu của bà mẹ - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.3. 3. Yếu tố liên quan đến thực hành cho trẻ BSSS và NCBSMHT trong 6 tháng đầu của bà mẹ (Trang 63)
Bảng 4.3. 5. Tiền sử sinh con - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.3. 5. Tiền sử sinh con (Trang 65)
Bảng 4.3. 6. Tư vấn của CBYT trước và sau sinh - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.3. 6. Tư vấn của CBYT trước và sau sinh (Trang 66)
Bảng 4.4. 2. Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân của bà mẹ và NCBSMHT trong 6  tháng đầu - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.4. 2. Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân của bà mẹ và NCBSMHT trong 6 tháng đầu (Trang 69)
Bảng 4.4. 3. Liên quan giũa các yếu tố về gia đình và thực hành cho trẻ BSSS Yếu tố - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.4. 3. Liên quan giũa các yếu tố về gia đình và thực hành cho trẻ BSSS Yếu tố (Trang 70)
Bảng 4.4. 4. Liên quan giữa các yếu tố gia đình và NCBSMHT trong 6 tháng đầu Yếu tố - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.4. 4. Liên quan giữa các yếu tố gia đình và NCBSMHT trong 6 tháng đầu Yếu tố (Trang 71)
Bảng 4.4. 5. Liên quan giữa tiền sử mang thai, sinh con và thực hành cho trẻ BSSS Yêu tô - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.4. 5. Liên quan giữa tiền sử mang thai, sinh con và thực hành cho trẻ BSSS Yêu tô (Trang 73)
Bảng 4.4. 6. Liên quan giữa tiền sử mang thai, sinh con và NCBSMHT trong 6 tháng  đầu của bà mẹ - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.4. 6. Liên quan giữa tiền sử mang thai, sinh con và NCBSMHT trong 6 tháng đầu của bà mẹ (Trang 74)
Bảng 4.4. 7. Liên quan giữa dịch vụ y tế và thực hành cho trẻ BSSS Yếu tố - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.4. 7. Liên quan giữa dịch vụ y tế và thực hành cho trẻ BSSS Yếu tố (Trang 74)
Bảng 4.4. 8. Liên quan giữa dịch vụ y tế và thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu cùa bà mẹ - Luận văn kiến thức, thực hành và các yếu tố cản trở thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi
Bảng 4.4. 8. Liên quan giữa dịch vụ y tế và thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu cùa bà mẹ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w