1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013

87 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Về Phòng Bệnh Viêm Gan B Của Học Sinh Điều Dưỡng Năm Thứ Nhất
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Trí Dũng
Trường học Trường Trung Cấp Y Dược Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 319,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu mô tả và xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thựchành của học sinh điều dưỡng đa khoa năm thứ nhất, Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung cấp Y dượ

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO- Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ VI

KIÊN THỨC, THÁI ĐỌ, THựC HÀNH VÈ PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC sĩ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SÓ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

Hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Phạm Trí Dũng

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 14

2.8 Các khái niệm và cách đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành 17

2.11 Hạn chế frong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục 19

Phụ lục 2: Thang điểm đánh giá kiến thức phòng bệnh viêm gan B

Phụ lục 3: Thang điểm cho thái độ về phòng bệnh viêm gan B

Trang 4

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 22

Bảng 3 2 Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh viêm gan B 23

Bảng 3.3 Kiến thức về hiệu chứng của bệnh viêm gan B 24

Bảng 3 4 Kiến thức về đường lây truyền của bệnh viêm gan B 25

Bảng 3 5 Kiến thức về những hậu quả của bệnh viêm gan B 26

Bảng 3 6 Kiến thức về các biện pháp phòng bệnh viêm gan B 26

Bảng 3 7 Kiến thức về biết cách xử trí khi bị phơi nhiễm bệnh viêm ganB 27

Bảng 3.8 Kiến thức về các biện pháp phòng bệnh viêm gan B cho nhân viên y tế .28 Bảng 3 9 Kiến thức chung phòng bệnh viêm gan B 28

Bảng 3 10 Thái độ phòng bệnh viêm gan B 29

Bảng 3.11 Thái độ phòng bệnh chung bệnh viêm Gan B 30

Bảng 3 12 Thực hành phòng viêm Gan B 30

Bảng 3.13 Thực hành chung phòng bệnh viêm Gan B 31

Bảng 3.14 Mối liên quan kiến thức phòng bệnh viêm gan B và các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.15 Mối liên quan thái độ phòng bệnh viêm gan B và các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 33

Trang 5

Bảng 3.16 Mối liên quan thực hành phòng bệnh viêm gan B và các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 34Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng bệnh viêm gan B 35Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ phòng bệnh viêm gan B 35Bảng 3 19 Mối liên quan giữa thái độ và kiến thức phòng bệnh viêm gan B 35Bảng 3 20 Mối liên quan giữa thái độ và thực hành phòng bệnh viêm gan B 36

Trang 6

I V

MỤC LỤC BIÊU ĐỒ

Biếu đồ 3 1 Kiến thức về khả năng lây truyền của bệnh viêm gan 24Biểu đồ 3 2 Kiến thức về bệnh Viêm gan B có vắc xin hay không 27

Trang 7

I V

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SGOT Men gan (Aspastate aminotransferase)

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN cứu

Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở người do virut viêm gan B gây

ra, một bệnh để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng Đến nay chưa có thuốc điều trị đặchiệu cho bệnh VGB Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng có tỷ lệ nhiễm HBV caotrên thế giới Theo số liệu điều fra của Bộ Y tế năm 2004, có khoảng 12-16 triệungười nhiễm HBV, tương ứng với tỉ lệ người có HBsAg trong cộng đồng từ 14 -26%, số người nhiễm HBV mạn tính khoảng 10 triệu người Học sinh, sinh viên lànhóm đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ, có nguy cơ lan truyền bệnh cho bạn tình vàcon trong tương lai Học sinh y khoa còn có nguy cơ lây nhiễm VGB thông qua cáchoạt động thực hành nghề nghiệp Đặc biệt là các học sinh ngành điều dưỡng, làngành học mà khi ra trường phải tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân thông qua các thủthuật điều dưỡng Chính vì điều đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức,

thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan B của học sinh điều dưỡng đa khoa năm

thứ nhất thuộc trường Trung cấp Y dược Phạm Ngọc Thạch Hà Nội, năm 2013”.

Với mục tiêu mô tả và xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thựchành của học sinh điều dưỡng đa khoa năm thứ nhất,

Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung cấp Y dược Phạm Ngọc Thạch

Hà Nội, thời gian nghiên cứu từ 01/ 2013 đến tháng 06/2013.Với thiết kế nghiên cứu

mô tả cắt ngang có phân tích,nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, chọn mẫutoàn bộ đối với đối tượng học sinh năm thứ nhất ngành điều dưỡng đa khoa, phát vấnbằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn trên208 học sinh

Ket quả nghiên cứu đã chỉ ra rằngkiến thức chung về phòng bệnh viêm gan Bcủa học sinh không đạt chiếm 69,7% Thái độ phòng bệnh chung của học sinh có tỷ

lệ không đạt là 65,4%, còn tỷ lệ thực hành chưa đạt về thực hành chung phòng bệnhcủa học sinh chiếm 74,5% Kết quả của nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có mối liên quan

có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng hôn nhân với kiến thức của đối tượng nghiên cứu(p<0,05).Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa yếu tố đã từng đi hiến máu vớithái độ của đối tượng nghiên cứu (p <0,05) Có mối liên quan kiến thức chung vàthực hành chung phòng bệnh viêm gan B

Trang 9

Nghiên cứu cũng đưa ra khuyến nghị là cần tăng cường tuyên truyền kiếnthức về bệnh viêm gan cho học sinh thông qua các bài giảng, các buổi truyềnthông.Bên cạnh đó trong đợt kiếm tra sức khỏe đầu năm học của nhà trường nên kếthợp với xét nghiệm máu để phát hiện ra bệnh sớm để có hướng điều trị kịp thời

Đồng thời nghiên cứu này cũng là cơ sở cho những nghiên cứu can thiệp tiếptheo nhằm tăng tỷ lệ về kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh điều dưỡng đakhoa về phòng bệnh Viêm gan B

Trang 10

ĐẶT VÁN ĐÈ

Viêm gan B (VGB) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở người do virut viêmgan B gây ra, một bệnh đe lại nhiều hậu quả nghiêm frọng Đen nay chưa có thuốcđiều trị đặc hiệu cho bệnh VGB

Theo thống kê của WHO, ước tính hơn một phần ba dân số thế giới đã từng bịnhiễm HBV, khoảng 350 triệu người mang HBV mạn tính (HBsAg+) Mỗi năm cókhoảng 2 triệu người mang HBV mạn chết do hậu quả suy gan cấp, xơ gan, ung thưgan[32]

Tại Việt Nam, rất nhiều công ưình về tần suất mắc bệnh VGB cho thấy ViệtNam ở vào vùng dịch lưu hành cao[3] Theo số liệu điều tra của Bộ Y tế năm 2004,

có khoảng 12-16 triệu người nhiễm HBV, tương ứng với tỉ lệ người có HBsAg trongcộng đồng từ 14 - 26%, tuỳ theo nhũng nghiên cứu khác nhau và ở các nhóm dân cưđịa lý khác nhau, số người nhiễm HBV mạn tính khoảng 10 triệu người HBsAg có ở58% số bệnh nhân xơ gan và 84% số bệnh nhân ung thư gan nguyên phát Ưng thưgan nguyên phát chiếm 3,6% và đứng hàng thứ ba trong các bệnh lý ác tính, lànguyên nhân tử vong đứng hàng thứ ba đối với nam giới và ở hàng thứ năm đối với

nữ giới HBV dễ lây truyền hơn HIV gấp 100 lần

Trang 11

Việc phòng ngừa lây nhiễm và hậu quả viêm gan B thì tiêm vắc xin viêm gan

B là biện pháp có hiệu quả nhất Trên thế giới, vắc xin phòng VGB đã được chứngminh là an toàn và hiệu quả và được đưa vào sử dụng từ năm 1982 Tại Việt Nam,vắc xin phòng VGB được áp dụng đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng trên tất

cả các tỉnh thành trong cả nước từ năm 2002

Nhân viên y tế là lực lượng lao động thường xuyên phải tiếp xúc với nhiềuyếu tố tác hại nghề nghiệp, đặc biệt là nguy cơ lây nhiễm các bệnh qua đường máu từbệnh nhân, trong đó có VGB[18] Nhiễm HBV được đánh giá là nguy cơ đối vớinhân viên y tế lần đầu tiên vào những năm 1960, khi có các nhóm trường hợp mắcVGB xuất hiện ở những người thực hiện các công việc phải phơi nhiễm với máu củacùng một bệnh nhân Theo báo cáo của WHO, hàng năm có khoảng 2 triệu

Trang 12

Học sinh, sinh viên là nhóm đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ, có nguy cơ lantruyền bệnh cho bạn tình và con trong tương lại Học sinh y khoa còn có nguy cơ lâynhiễm VGB thông qua các hoạt động thực hành nghề nghiệp Đặc biệt là các học sinhngành điều dưỡng, là ngành học mà khi ra trường phải tiếp xúc trực tiếp với bệnhnhân thông qua các thủ thuật điều dưỡng Chính vì điều đó, chúng tôi đã tiến hànhnghiên cứu:

'Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan B của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường Trung cấp Y dược Phạm Ngọc Thạch Hà Nội, năm 2013"

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường Trung cấp Y Dược Phạm Ngọc Thạch về phòng bệnh viêm gan B

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường Trung cấp Y Dược Phạm Ngọc Thạch về phòng bệnh viêm gan B

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Dịch tễ học viêm gan B

1.1.1 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B trên thế giới:

Nhìn chung tình hình nhiễm vi rút viêm gan B thay đổi trên từng vùng địa lí

và phổ biến ở các nước trên thế giới, có xu hướng gia tăng Tuy nhiên tỉ lệ nhiễmbệnh ở người dân ở mỗi nước khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và vệ sinhmôi trường Trên thế giới hiện nay có 2 tỷ người nhiễm HBV trong đó có 350 triệungười nhiễm HBV mạn tính, % trong số này là người Châu Á, 25% người nhiễmHBV mạn có thể chuyển biến thành viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan nguyênphát[6] Trong bệnh VGBcác yếu tố nguy cơ cao như truyền máu, tiêm chích, quan

hệ tình dục, quan hệ nghề nghiệp Tỷ lệ HBsAg ở những người này cao hơn gấp 10lần so với quần thể dân cư nói chung và khả năng trở thành người mang vi rút tiếpsau đó tăng đáng kể khi đáp ứng miễn dịch bị suy giảm[l]

Ở Trung Quốc, Senegal, Thái Lan, Đài Loan, tỉ lệ nhiễm HBV rất cao ở trẻnhỏ và trong thời kì thơ ấu với tỷ lệ HBsAg (+) đến 25%[32]

- Các vùng dịch tễ vi rút viêm gan B trên thế giới'.

Trang 16

- Vùng lưu hành dịch cao:

Là vùng có tỉ lệ người mang HBsAg (+) > 8% và tỉ lệ người đã từngnhiễm vi rút viêm gan B là > 60% Gần 40% dân số thế giới nằm trong khu vựcnày bao gồm hầu hết các nước thuộc khu vực Châu Á( trừ Nhật Bản và Án Độ),Châu Phi và hầu hết các nước Trung Đông, vùng lưu vực sông Amazon, và mộtphần Nam Mỹ, các nhóm đảo Thái Bình Dương Việt Nam cũng nằm trong khuvựa này

1.1.2 Tình hình nhiễm HBVở Việt Nam

Theo hệ thống của WHO, Việt Nam được xếp vào vùng lưu hành cao củanhiễm Vi rút viêm gan B, qua nhiều nghiên cứu của một số tác giả hong nước chúng

ta biết rằng tỉ lệ nhiễm Vi rút viêm gan B ở Việt Nam trung bình vào khoảng 15%,như vậy tính ra có khoảng 10-12 triệu người đang mang mầm bệnh Trong khu vựclưu hành cao như nước ta hầu hết các trường họp lây nhiễm Vi rút Viêm gan B quađường mẹ truyền sang con[7]

Việt Nam hiện nay vào khoảng 1,8% , như vậy hàng năm có khoảng 2 triệuphụ nữ mang thai, tỉ lệ phụ nữ mang thai bị nhiễm HBV không nhỏ vào khoảng360.000 người mang HBsAg (+), trong số này có khoảng 1/3 vừa mang HBsAg(+)vừa mang HBeAg (+) và nguy cơ lây nhiễm cho con khoảng 85%, nghĩa là mỗi nămchúng ta có khoảng 100.000 trẻ em bị nhiễm HBV từ mẹ[l 1],

1.2 Cácđường lây nhiễm Virút viêm gan B:

- Lây qua đường máu và các sản phẩm từ máu của người nhiễm vi rút:

Truyền máu và các chế phẩm của máu, phẫu thuật, ghép tạng, dùng chungbơm kim tiêm khi tiêm chích ma túy.Máu và vật phẩm của máu là yếu tố lây nhiễm

Trang 17

quan trọng nhất vì có lượng HBV cao Ngoài ra, một số các trườnghợp mà đôi khi không để ý thì cũng dễ dàng lây truyền viêm gan virus Bnhư: dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng, lây qua vết trầy xước;xăm mắt, xăm môi, xăm người, xỏ lỗ tai với các vật dụng không được khửtrùng đảm bảo HBV không lây truyền qua thức ăn, nước uống và tiếp xúcthông thường.

- Lây truyền từ mẹ sang con:

Khi phụ nữ mang thai bị nhiễm vi rút viêm gan B có thể truyền sang bào thai.Trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ thì tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con là 1%, nếu

mẹ bị bệnh ở 3 tháng giữa của thai kỳ thì tỷ lệ lây nhiễm sang con là 10% và sẽ tăngcao tỷ lệ lây nhiễm sang con tới 60-70% nếu mẹ bị mắc bệnh ở 3 tháng cuối của thai

kỳ Ở những vùng lưu hành HBsAg cao, kiểu lây nhiễm này là quan họng nhất,thường gặp ở những nước vùng châu Á Mẹ có HBeAg (+), trẻ sơ sinh có 95% nguy

cơ bị nhiễm nếu không được điều trị dự phòng miễn dịch Mẹ có HBeAg (-), tỷ lệ lâynhiễm cho con là 32% [25 ] HBsAg có trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp do đó lâytruyền chủ yếu là do trẻ bú cắn vào vú mẹ gây trầy xước

- Lây truyền qua đường tình đục:

Bệnh viêm gan B có thể lây qua hoạt động tình dục cùng giới hoặc khác giới.Bằng chứng của phương thức truyền bệnh qua đường tình dục là sự hiện diện củavirút viêm gan B trong chất nhờn âm đạo và tinh dịch, điều này đúng cả với nhómđồng tính luyến ái cũng như quan hệ bình thường.Tuy nhiên, tại một số nước có tỉ lệlưu hành HBV cao thì đường truyền này có thể ít quan trọng vì hầu như họ đã bịnhiễm vi rút viêm gan B trước khi trưởng thành về tình dục

Trang 18

1.3 Một số thuật ngữ về các thể lâm sàng của Viêm gan B

- Viêm gan B cấp:

Biểu hiện lâm sàng rất phong phú, thề điển hình thường có 4 giai đoạn gồm:

* Thời kỳ ủ bệnh: thay đổi từ vài tuần đến 6 tháng, thường im lặng không cóbiểu hiện gì trên lâm sàng

* Thời kỳ tiền vàng da: kéo dài từ 3-10 ngày, lâm sàng nổi bật với các triệuchứng sốt nhẹ khoảng 38-39 độ c, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đôi khi nôn mửa, đautức vùng hạ sườn phải

* Thời kỳ vàng da (toàn phát): xuất hiện vàng da, vàng mắt và nước tiểu đậmmàu, kéo dài 1-3 tuần Các triệu chứng của thời kỳ tiền vàng da có giảm nhưng chưamất.Khám thực thể phát hiện gan lớn dưới bờ sườn, mềm ấn đau, lách lớn chỉ tìmthấy khoảng 10-20%, nhưng không có dấu hiệu tăng áp cửa Các biểu hiện cận lâmsàng gồm có: SGOT và SGPT tăng trên 5 lần bình thường, có khi rất cao và xuất hiệnrất sớm trước khi có vàng da 2-3 ngày và giảm dần sau 5-7 ngày Bilirubin có thể lênđến 20 mg%

* Thời kỳ hồi phục: thường bắt đầu vào tuần lễ thứ tư kể từ khi vàng da.Bệnh nhân ăn ngon miệng hơn, cảm giác mệt mỏi giảm nhiều, tiểu nhiều, các rối loạntrên cận lâm sàng frở về bình thường

Người mang vi rút viêm gan Bị inactive HBsAg carter State )

- Gồm có các tiêu chuẩn sau:

+ HBsAg (+) trên 6 tháng

+ HBeAg (-), anti HBe (+)

+ HBV DNA huyết thanh <105 copies/ml

Trang 19

+ HBsAg (+) trên 6 tháng.

+ HBV DNA trong huyết thanh > 105 copies/ml

+ SGOT/SGPT gia tăng từng đợt hay kéo dài

+ Sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn tính

- Bệnh viêm gan vi rút B đã khỏi ( resolved hepatitis B)

Có nghĩa là trước đây đã từng nhiễm HBV, nhưng hiện nay không còn bằngchứng về vi rút, hoá sinh, hoặc mô học xác nhận đang mắc bệnh hay bị nhiễm vi rútđang hoạt động Tiêu chuẩn của dạng lâm sàng này là:

+ HBsAg(-)

+ HBVDNA(-)

+ SGPT bình thường

1.4 Các biện pháp phòng tránh phoi nhiễm viêm gan B

- Sàng lọc máu và các chế phẩm của máu trước khi truyền, làm thủ thuật

- Đảm bảo môi trường chăm sóc, thực hiện tốt khâu vô trùng và tiệt trùng, khôngdùng chung bơm tiêm, hạn chế các thủ thuật qua da và các đồ dùng sinh hoạt cá nhânnhư dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu, cắt móng tay

Thực hiện tình dục an toàn

1.5 Các biện pháp dự phòng viêm gan B

- Vắc xin ngừa viêm gan B

Từ những năm 1980 vacxin phòng HBV đầu tiên có mặt ưên thị trường thếgiới Cho đến nay đã có 3 thế hệ vắc xin VGB tùy theo tính chất kháng nguyên củaHBsAg

Tiêm chủng phòng nhiễm HBV được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng làmột chiến lược đúng đắn và mang lại nhiều lợi ích Do Việt Nam là nước nằm frongvùng dịch tể, theo một nghiên cứu khi chưa áp dụng chương trình tiêm chủng thì tỷ lệnhiễm HBV là rất cao Cụ thể tỷ lệ HBsAg (+) ở ttẻ nhỏ (9-18 tháng) là 12,5%, trẻ 4-

6 tuổi là 18,4%, vị thành niên là 20,5% người lớn là 18,8%[8] Tuy nhiên hiệu quảcủa đáp ứng miễn dịch dao động rất lớn giữa các cá nhân Hiệu lực bảo vệ của antiHBsAg trên các đối tượng chủng ngừa HBV có liên quan đến tuổi, giới, cân nặng.Ngoài ra, thời gian tồn tại của anti HBsAg sau khi tiêm chủng là khác nhau,

Trang 20

tùy thuộc vào loại vắc xin, đối tượng tiêm, lứa tuổi, liều tiêm và mức độtiếp xúc với VGB của người được tiêm chủng Đáng lưu ý là có 5-10%người không tạo ra được đáp ứng miễn dịch sau chủng ngừa với vắc xinthế hệ thứ nhất và đồng thời có thể nhắc lại mũi tiêm khi KT giảm xuống

sẽ làm cho ký ức miễn dịch phục hồi nhanh chóng[l].Vì vậy, tiến hànhđịnh lượng anti HBsAg trước và sau khi tiêm chủng là cần thiết giúp đánhgiá khả năng miễn dịch trước và sau chủng ngừa

- Tạo miễn dịch thụ động

Globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG) được bào chế từ huyết tương người

có nồng độ kháng thể bề mặt cao (Anti - HBs) và có thể tạo miễn dịch tạm thời nênphải dùng phối hợp với vắc xin HBIG được chỉ định trong những trường họp bị phơinhiễm như frẻ sơ sinh từ mẹ có HBsAg (+), người bị đâm chích phải vật dụng vừadùng cho người bị nhiễm HBV như kim tiêm, xâm mình, châm cứu, xỏ lổ tai ngườivừa mới giao họp với người bị nhiễm HBV chỉ định dùng HBIG còn bàn cãi nhưngnên được khuyên dùng HBIG phải dùng sớm sau phơi nhiễm ngay khi có thể vàthường trong vòng 48 giờ và không quá 7 ngày.Thường dùng từ 2-3 liều và cáchnhau 30 ngày Riêng đối với trẻ sơ sinh con của những sản phụ có HBsAg (+), theocác nghiên cứu cho thấy nếu trẻ được tiêm HB1G sớm trong vòng 12 giờ sau khi sinhthì nguy cơ nhiễm VVGB giảm xuống đến 95%, ngoài ra với điều trị này, bà mẹ cóthể cho con bú mà vẫn an toàn cho trẻ[8]

Trong trường họp xảy ra tai nạn nghề nghiệp do phơi nhiễm với máu hoặc dịch từbệnh nhân (tiếp xúc với máu, dịch do vật sắc nhọn gây ra hay phơi nhiễm với dịch/tổchức nhầy bắn vào mat, qua vết xây xát hoặc nuốt phải) của bệnh nhân được xác định

Trang 21

Bên cạnh đó, cần phải áp dụng các biện pháp an toàn - vệ sinh nơi làm việc để giảmthiểu nguy cơ lây nhiễm đối với các nhân viên y tế như :

Rửa tay ngay sau khi có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, sử dụng găng tay khi tiếpxúc với vết thương hở, dịch cơ thế của bệnh nhân,

Sử dụng khẩu trang, kính bảo vệ, áo choàng trong những trường hợp có nguy cơ văngbắn máu hoặc dịch cơ thể, Băng vết thương,

Cọ rửa sạch nơi có máu và dịch cơ thể,

Áp dụng quy trinh thu gom và loại bỏ an toàn và hợp vệ sinh đối với rác thải sắcnhọn,

Hệ thống thu gom và xử lý rác thải đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh,

Với các trang bị bảo hộ cá nhân, cần đảm bảo chất lượng, hướng dẫn nhân viêncách

sử dụng đúng cách, theo dõi liên tục việc sử dụng và phải xử lý sau khi dùng mộtcách hợp vệ sinh

Vi rút viêm gan B chịu trách nhiệm tới 80% các trường hợp ung thư gan ởnhiều nước, đặc biệt ở châu Á và châu Phi Nhiều nghiên cứu cho rằng tại châu Á vàchâu Phi có tỷ lệ người mang HBsAg mạn tính cao nhất thế giới (5-10%) và khoảng20-30% số này trở thành viêm gan mạn tính frước khi dẫn đến tử vong do suy gan,

xơ gan và ung thư gan Có đến 90% trẻ sơ sinh, 25-50% trẻ từ 1-5 tuổi và chỉ 5-10%người lớn bị nhiễm vi rút viêm gan B trở thành người mang vi rút mạn tính Nhữngngười mang HBV mạn có nguy cơ bị xơ gan, ung thư gan gấp 200 lần so với ngườibình thường

Tại Hà Nội, theo Hoàng Thủy Nguyên và cs (1992), Phan Thị Phi Phi và cs(1993), tần suất nhiễm HBsAg của người lớn bình thường lần lượt là 15-26%, 14,4%

và 13,9% [2], Tại Hà Nội, theo Lê Vũ Anh (1987), thi tỷ lệ nhiễm ở cộng đồng dân

cư là 11,35%[1], ở TP Hồ Chí Minh, theo Trần Văn Bé (1991), thì tần suất này là9,3%, ở An Giang theo nghiên cứu của Chân Hữu Hầu (1995) là 11%[7], ở ThanhHóa theo nghiên cứu của Vũ Hồng Cương (1998) là 14,75% Tần suất mang HBsAgtăng cao ở lứa tuổi trưởng thành, ở nam cao hơn ở nữ và có liên quan đến nghềnghiệp, đến mức độ phơi nhiễm Theo nghiên cứu của Phạm Song và cộng

Trang 22

sự (2003), tỉ lệ mang HBsAg ở những người không mắc bệnh gan từ6-14% Nguyễn Mai Anh và cộng sự (2000) đã cho kết quả có HBsAg từ8,8 - 16,4% trên tổng số 5634 mẫu máu được thu thập ở nhiều tỉnh miềnBắc, tỉ lệ nam nhiễm 14,6%, nữ nhiễm 8,5%[ 19],

1.6 Viêm gan B trên học sinh và nhân viên y tế

NVYT là lực lượng lao động thường xuyên phải tiếp xúc với nhiều yếu tố táchại nghề nghiệp, đặc biệt là nguy cơ lây nhiễm các bệnh qua đường máu từ bệnhnhân, frong đó có VGB Nhiễm HBV được đánh giá là nguy cơ đối với NVYT lầnđầu tiên vào những năm 1960, khi có các nhóm trường hợp mắc VGB xuất hiện ởnhững người thực hiện các công việc phải phơi nhiễm với máu của cùng một bệnhnhân

Nhiều nghiên cứu của WHO về bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp của NVYTcũng đã chứng minh rằng các bệnh lây truyền qua đường máu, trong đó VGB đóngvai trò quan trọng trong mô hình bệnh truyền nhiễm nghề nghiệp của NVYT, thể hiện

ở nguy cơ lây nhiễm, tỷ lệ mắc, tính ửầm trọng và hậu quả của bệnh đến sức khỏe vàđời sống kinh tế xã hội Thèo báo cáo của WHO, hàng năm có khoảng 2 triệu NVYTphơi nhiễm với các yếu tố gây bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường máu tại nơilàm việc, trong số đó 2/3 là phơi nhiễm với HBV Từ những phơi nhiễm này có thểdẫn đến 70.000 trường hợp mắc VGB hàng năm, 90% trong số đó là ở các nước đangphát triển (WHO, 2002)[24]

Theo WHO, trong 35 triệu nhân viên y tế frên toàn cầu, có 2 hiệu người tiếpxúc qua da với bệnh truyền nhiễm, mỗi năm có 40% nhiễm VGB Các yếu tố gây tổnthương da 28%, mảnh thủy tinh 17%, mũi kim khâu 15%, kim bướm 14%, que thôngtĩnh mạch 5% [34], Nguyễn Thị Thu và cộng sự (2001) đã nghiên cứu tình hình sứckhoẻ của NVYT trong mối liên quan với điều kiện lao động, đặc thù của ngành chothấy tình trạng lây nhiễm cho NVYT tại BV là khá cao và đáng báo động Tỷ lệ lâynhiễm chung là 13%, trong đó tỷ lệ lây nhiễm từ bệnh nhân tại khoa truyền nhiễm là42,6%, tại phòng khám là 13,6% và tại khoa hồi sức cấp cứu là 7%[20] Theo nghiêncứu của Viên Chinh Chiến (1997) đã tiến hành nghiên cứu 694 NVYT tại 9 BV, cơquan của 3 tỉnh miền Trung, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ

Trang 23

lệ mang HBsAg là 17,6%, tỷ lệ có kháng thể (anti-HBs) là 52,9% và

tỷ lệ có HBV là 70,5%[3]

Theo ước tính của WHO, 37 - 39% các trường hợp nhiễm HBV trong NVYT

là do lây nhiễm nghề nghiệp Ớ các nước đang phát triển như Việt Nam, tỷ lệ nàychiếm tới 40 - 65% và đa phần lây nhiễm qua chấn thương do các vật sắc nhọn(WHO, 2003b)[34]

Aleksandra Jovic-Vranes và cộng sự (Serbia, 2006) đã tiến hành nghiên cứutrên 1559 NVYT , kết quả cho thấy 59% NVYT trả lời đã từng tiếp xúc trực tiếp vớimáu của bệnh nhân qua da, 51% bị tổn thương do kim châm, 38% bị tổn thương docác vật sắc nhọn và 34% trường hợp tiếp xúc với máu của bệnh nhân qua mắt vàniêm mạc Trong tất cả các nhóm đối tượng được chọn thì điều dưỡng là nhóm có tỷ

lệ và tần suất phơi nhiễm cao hơn các nhóm khác[31],

Kết quả điều fra tình hình nhiễm siêu vi viêm gan B trên 282 nhân viên y tế ởbệnh viện Nhân Dân Gia Định cho thấy Trong nhóm nhân viên y tế tỷ lệ HBsAg (+)

là 6%, tỷ lệ Anti-HBc (+) là 33,3% và tỷ lệ đã và đang nhiễm HBV là 39% Tỷ lệnhiễm siêu vi viêm gan thường gặp ở nữ hộ sinh, điều dưỡng là những nhân viên y tếthường tiếp xúc với máu và thực hiện các thủ thuật trên bệnh nhân Nhân viên y tếchưa thấy được tầm quan trọng trong việc tiêm chủng phòng ngừa siêu vi viêm gan Btrước khi hành nghề, chưa tuân thủ chấp hành nghiêm túc mọi quy chế phòngbệnh[3]

1.7 Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan B

Theo nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành của 384 sinh viên năm thứnhất Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, cho thấy 66,66% sinh viên có kiến thứcđạt, về thái độ tích cực (92,1%), tỷ lệ sinh viên thực hành đúng (60,2%), nhưng tỷ lệtiêm phòng và xét nghiệm viêm gan thấp (32,55% và 31,5%) Kênh thông tin có hiệuquả đối với sinh viên: loa đài, sách báo, vô tuyến, nhân viên y tế Nghiên cứu chothấy có mối liên quan giữa truyền thông và kiến thức: số sinh viên chưa được truyềnthông có kiến thức không đạt thấp hơn 7,7 lần sinh viên được truyền thông Ket luận:

về kiến thức của sinh viên: 66,6% sinh viên có kiến thức đạt, về thái độ 92,1% sinhviên có thái độ tích cực trong việc phòng chống viêm gan B.[22],

Trang 24

Trong khi đó, nghiên cứu củaNguyễn Thị Mai Thơvà các cộng sự (2012) về tỉ

lệ nhiễm, kiến thức, thực hành về phòng lây nhiễm viêm gan vi rút B ứên học sinh,sinh viên đại học Y khoa Vinh thì có kết quả là tỷ lệ HSSV Trường ĐHYK Vinh cóHbsAg (+) là 11,8% Trong đó 64% HSSV có kiến thức đạt mức A về phòng bệnhVGB Tỷ lệ HSSV không thực hiện các hành vi nguy cơ lây nhiễm HBV là 52%.Không có mối liên quan giữa kiến thức, thực hành của HSSV về phòng chống bệnhVGB và tỷ lệ nhiễm VGB

Khi phỏng vấn trực tiếp 373 bệnh nhân đến khám tại bệnh viện đa khoa tỉnhBình Phước tháng 3 năm 2009 về phòng bệnh Viêm gan B trong nghiên cứu cùa LýVăn Xuân và Phan Thị Quỳnh Trâm cho thấy chỉ có 29,22% bệnh nhân có kiến thứcđúng, 38,34% có thái độ đúng và 32,71% có thực hành đúng Có mối liên quan vềkiến thức phòng bệnh Viêm gan B giữa các bệnh nhân có mức thu nhập khác nhau vàgiữa dân tộc Kinh và dân tộc Xtiêng Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành

về phòng bệnh Viêm gan B

Cũng tìm hiểu về kiến thức, thái độ, thực hành nhưng ttong nghiên cứu củaHuỳnh Thị Kim Tuyến và Trần Ngọc Dung được thực hiện ứên đối tượng là ngườidân quận Ninh Kiều, cần Thơ thì có kết quả khá cao so với các nghiên cứu khác làkiến thức có tỷ lệ 52,5%, thái độ đạt chiếm 95.9% còn lại thực hành các hành vi vềphòng bệnh viêm gan B đạt 81,3% Có mối liên quan giữa kiến thức với thái độ, hànhvi

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là học sinh năm thứ nhất chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa của trườngTrung Cấp Y Dược Phạm Ngọc Thạch

- Tiêu chuẩn chọn đối tượng:

Học sinh năm thứ nhất chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa

- Tiêu chuđn loại trừ đổi tượng:

Học sinh từ chối tham gia nghiên cứu

Học sinh đã được học qua môn Truyền nhiễm

2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 6 năm 2013

- Địa điểm: Trường Trung cấp Y Dược Phạm Ngọc Thạch,

192 Đức Giang - Long Biên - Thành phố Hà Nội

Trường trung cấp Y Dược Phạm Ngọc Thạch có 4 lóp điều dưỡng đakhoanăm thứ nhất với tổng số học sinh hiện tại là 212 học sinh

Trang 27

Học sinh điều dưỡng năm thứ nhất

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập sổ liệu

- Xây dựng bộ câu hỏi: các câu hỏi do nghiên cứu viên tự xây dựng dựa vào cáckhái niệm, đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng của bệnh VGB và các biện phápphòng bệnh VGB trong các tài liệu và có tham khảo thêm một số nội dung về kiếnthức, thái độ, thực hành của các nghiên cứu khác, để dựa vào đó xây dựng phiếu hỏi

về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan B

- Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: Khi bộ câu hỏi được xây dựngxong, điều tra thử 20 học sinh với bộ công cụ này, chỉnh sửa nội dung của bộ công

cụ cho phù họp sau đó in phục vụ cho điều fra

- Phiếu phát vấn : Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan B củahọc sinh kết cấu làm 4 phần (phụ lục 1):

- Những thông tin chung: gồm 8 câu hỏi (từ C1 đến C8)

- Kiến thức về phòng bệnh VGB: gồm 15 câu hỏi (từ KI đến KI5)

- Thái độ về phòng bệnh VGB: (AI đến A7)

- Thực hành của học sinh về phòng bệnh VGB: gồm 6câu hỏi (từ P1 đếnP6 )

Trang 28

2.6.2 Tổ chức thực hiện thu thập số liệu

- Bước 1: Chuẩn bị

- Sau khi xây dựng và hoàn thiện bộ công cụ, nghiên cứu viên liên hệ với phòngĐào Tạo để nhận lịch học của học sinh Thực hiện các buổi phát vấn vào các buổi họccủa học sinh

- Trước khi phát vấn bằng bộ phiếu tự điền được thiết kế sẵn, điều tra viên giớithiệu với học sinh về mục đích của nghiên cứu Điều tra viên cũng giới thiệu nội dungcủa phiếu tự điền, giải thích một số cụm từ mà học sinh chưa hiểu rõ

- Trước khi học sinh điền phiếu, ĐTV yêu cầu học sinh trong khi điền phiếukhông trao đổi nội dung, đáp án với học sinh khác

- Bước 2: Tiến hành điều tra

- Học sinh điền các thông tin vào phiếu dưới sự hướng dẫn và giám sát của ĐTV

- Ngay sau khi học sinh điền xong phiếu và nộp, ĐTV kiểm tra lại phiếu hỏi nếu

có thiếu sót thông tin hoặc có những câu hỏi mà học sinh chưa điền thì yêu cầu họcsinh bổ sung ngay tại thời điểm điều ha

2.7 Các biến số nghiên cứu

- Nhóm biến về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu gồm có các biến vềgiới tính của đối tượng nghiên cứu, Các đối tượng nghiên cứu đã từng đi hiến máu haychưa, quan hệ tình dục, tình trạng hôn nhân, có được nhận thông tin về bệnh viêm gan

B hay không

- Nhóm biến về kiến thức của đối tượng nghiên cứu bao gồm các biến về kiếnthức về đường lây truyền của bệnh, về nguyên nhân gây bệnh,hậu quả, các biện phápphòng bệnh, cách xử ữí ban đầukhi bị phơi nhiễm, các biện pháp dự phòng bệnh viêmgan B cho nhân viên y tế

- Nhóm biến về thái độ được đánh giá bao gồm các thái độ khi biết người thân bịnhiễm VGB, về việc người bị bệnh VGB có khả năng cống hiến công việc, bệnh có thểphòng ừánh, không nên tiếp xúc với người bệnh, việc xử trí ban đầu, sự quan tâm tớingười bệnh và có sẵn sàng làm tình nguyện viên về bệnh hay không

Trang 29

- Nhóm biến về thực hành phòng bệnh gồm các biến chủ động đi xét nghiệm, vềcác yêu cầu vô khuẩn khi được thực hiện thủ thuật, dùng chung các dụng cụ cá nhân,tiêm phòng vắc xin và khuyên người thân, bạn bè đi tiêm phòng.

2.8 Các khái niệm và cách đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành

2.8.1 Các khái niệm:

* Bệnh viêm gan B

Viêm gan B là một bệnh gan nghiêm ừọng gây ra bởi vi rút viêm gan B(HBV) Đối với một số người, bệnh viêm gan B lây nhiễm ữở thành mạn tính, dẫn đếnsuy gan, ung thư gan, hoặc xơ gan - một tình trạng gây ra sẹo vĩnh viễn ở gan

* HBsAg:

Là kháng nguyên bề mặt của HBV, là dấu ấn xác nhận đang nhiễm Viêm ganB.HBsAg xuất hiện trong huyết thanh 1-10 tuần sau khi tiếp xúc cấp với HBV, xuấthiện trước khi có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng Đối với bệnh nhân phục hồisau giai đoạn nhiễm cấp, HBsAg sẽ biến mất sau 4-6 tháng.Nhiễm HBV mạn khiHBsAg xuất hiện kéo dài frên 6 tháng Ở những người nhiễm mạn, tỷ lệ mất HBsAgkhoảng 0.5% mỗi năm [5]

2.8.2 Đảnh giả về kiến thức phòng bệnh viêm gan B

Kiến thức phòng bệnh VGB bao gồm 15 câu hỏi từ K1-K15 Dựa vào kết quảtrả lời các câu ữả lời phát vấn của ĐTNC, theo thang điểm để tính điểm và đánh giátheo 2 mức: đạt và không đạt.Tổng điểm của các câu trả lời đúng phần kiến thức là 47điểm

Trang 30

2.8.3 Đánh giả thái độ phòng chống bệnh viêm gan B

Thái độ phòng bệnh VGB bao gồm 7 câu hỏi từ Al- A7 Dựa vào kết quả ữả lờicác câu hỏi phát vấn của ĐTNC, theo thang điểm để tính điềm và đánh giá theo 2 mức:đạt và không đạt, tổng điểm các câu trả lời đúng của phần thái độ là 7 điểm

2.8.4 Đảnh giá thực hành phòng chống bệnh viêm gan B

- Thực hành phòng bệnh VGB bao gồm 7 câu hỏi từ Pl- P7 Dựa vào kết quả trảlời các câu hỏi phỏng vấn của ĐTNC, theo thang điểm để tính điểm và đánh giá theo 2mức: thực hành đạt và thực hành chưa đạt

Đánh giá thực hành

Câu hỏi

Tình huông trả lời

Thực hành đạt Thực hành chưa đạtBao gồm : Pl đen P6 Tổng điểm các câu trả lời

là > 4 điểm

Trả lời đúng dưới 4 điếm

2.9 Phuong pháp phân tích số liệu

- Số liệu được nhập bằng Epi-data 3.0, xử lý bằng phần mềm SPSS 16

- Áp dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả cho các bảng phân bố tần

số, sử dụng kiểm định khi bình phương để tính tỷ số chênh (OR) và xác định yế tố liênquan

Trang 31

2.10 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được báo cáo và được sự đồng ý, ủng hộ của lãnh đạo, ban giámhiệu của nhà trường

- Nghiên cứu được hiển khai sau khi đã được Hội đồng đạo đức Trường Đại học

Y tế Công cộng thông qua

- Bộ câu hỏi không có các vấn đề nhạy cảm, riêng tư nên không ảnh hưởng đếntâm lý và sức khoẻ của ĐTNC Trước khi frả lời ĐTNC đã được giải thích rõ về mụcđích nghiên cứu và có sự chấp thuận tham gia, trường hợp nếu thấy không thích hợp,ĐTNC có thể từ chối không tham gia

- Các số liệu này chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được đềxuất nhằm nâng cao sức khoẻ nhân dân không phục vụ cho mục đích khác Ket quả

NC là cơ sở đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi frong công tác phòng chống bệnhtruyền nhiễm nói chung và bệnh viêm gan B nói riêng với học sinh, sinh viên Y khoa

2.11 Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục

- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi một trường Trung cấp Y Dược nên chưathể khái quát và đại diện một cách chính xác cho các quần thể khác

- Thông tin thu thập các thông tin hồi cứu, rất dễ mắc sai số nhớ lại Nhómnghiên cứu khắc phục bằng cách giải thích rõ cho đối tượng nghiên cứu mục đíchnghiên cứu, thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn tập trung vào thông tin cần thu thập, cóhướng dẫn ừả lời chi tiết

- Để tăng cường mức độ tin cậy của thông tin về kiến thức, thái độ, thực hành củahọc sinh khi frả lời về bệnh Nhóm nghiên cứu trước khi thực hiện phát vấn đã giảithích rõ cho học sinh về mục đích nghiên cứu và nói rõ kết quả của phát vấn khôngảnh hưởng đến quá trinh học tập của học sinh, không đánh giá kết quả học tập của họcsinh Phiếu phát vấn đưa ra cho học sinh cũng là khuyết danh tự điền để nhằm đưa rađược một kết quả nghiên cứu có giá trị nhất

- Trong việc đánh giá về thái độ phòng bệnh chung của học sinh thông qua cácthái độ riêng trong từng trường hợp cụ thể, nhằm đảm bảo tính trung thực của các

Trang 32

- câu trả lời một cách cao nhất thì câu hỏi phát vấn trong phần thái độ

có những đáp án chính xác khi trả lời đồng ý và không đồng ý xen kẽ lẫn

nhau Có nghĩa là tránh trường hợp học sinh không muốn suy nghĩ khi trảlời câu hỏi khi nhận thấy nếu trả lời đồng ý thì sẽ là đáp án đúng thì sẽ trảlời theo phản xạ

- Khi tiến hành phát vấn trên lóp học, để tránh bị mất đối tượng nghiên cứu đốivới những trường họp học sinh nghỉ học buổi học hôm đó, điều fra viên ghi lại danhsách các học sinh nghỉ học và tiến hành phát vấn riêng vào buổi học sau

- Để khắc phục sai số trong quá trình phát vấn với các thông tin cần thu thập.Nghiên cứu viên đã thử nghiệm và chinh sửa bộ công cụ trước khi tiến hành thu thập

số liệu thực địa chính thức Trước khi nhập liệu, các phiếu điều tra được làm sạch, loại

bỏ những phiếu không đạt yêu cầu

Trang 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

3.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Chưa từng đi hiến máu 157 75,5

Trang 34

Nữ giới chiếm tỷ lệ 68,8 %, nam giới có tỉ lệ thấp hơn là 31,2 % Tuổi của các họcsinh nghiên cứu phần lớn nằm trong nhóm tuổi dưới 20 với tỉ lệ 74 %, còn lại là 26%nhóm tuổi ừên 20 tuổi

Trong đó chỉ có tỷ lệ 24,5 % các học sinh đã từng đi hiến máu và còn lại là 75,5

% chưa từng đi hiến máu Tỷ lệ nhận máu thấp hơn rất nhiều, chỉ chiếm 1,9 % trongcác đối tượng, còn lại là 98,1 % chưa từng nhận máu

về tình trạng hôn nhân, thì có tỷ lệ 10,2 % các học sinh được hỏi đã hết hôn và89,8 % chưa kết hôn, so với 42,8 % các đối tượng có QHTD và 57,2 % chưa cóQHTD

Khi được hỏi về đã từng nhận được thông tin về bệnh VGB, có 81,3 % các họcsinh trả lời đã từng được nhận thông tin về bệnh, còn lại là 18,7% học sinh trả lời chưatừng được nhận thông tin về bệnh

Tìm hiểu các nguồn thông tin mà học sinh tiếp cận được về bệnh ưong số các học sinhtrả lời đã từng nhận thông tin về bệnh thì có kết quả là thông tin từ các nguồn như ti vi,đài phát thanh chiếm tỷ lệ cao nhất (88,8%), sách báo (52,9%), tờ rơi, pano áp phích(11,8%), từ các bài giảng trên lóp (22,9%) Còn lại là tỷ lệ 12,3% các đối tượng đượchỏi lấy thông tin về bệnh qua các nguồn khác

3.2 MÔ tảkiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan B

Bảng 3.2.Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh viêm gan B

Biết nguyên nhân gây bệnh viêm gan B rw-1 A. Ấ

Tân sô Tỷ lệ (%)

Trang 35

(12,5 %) và kí sinh trùng (1,9%) Có 9,6% số học sinh không biết nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan B là gì.

Bảng 3.3 Kiến thức về triệu chứng của bệnh viêm gan B

Biết triệu chứng cơ bản của bệnh viêm gan B Tần số Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 3.1 Kiến thức về khả năng lây truyền của bệnh viêm gan

Trang 36

Tìm hiểu về khả năng lây truyền bệnh của bệnh Viêm gan B, có tỷ lệ cao 91,8

% học sinh trả lời đúng về bệnh Viêm gan B có khả năng lây truyền, còn lại có 8,2

%học sinh cho rằng bệnh VGB là không có khả năng lây

Bảng 3.4 Kiến thức về đường lây truyền của bệnh viêm gan B

Do truyền máu và các sản phẩm của máu có nhiễm HBV 149 71,6

Do dùng bơm kim tiêm chung có nhiễm HBV 120 57,7

Dùng chung dụng cụ xăm môi, cắt tỉa móng tay, chân, xăm

Khi tìm hiểu kiến thức của học sinh về đường lây truyền của bệnh viêm gan B,hầu hết học sinh trả lời đúng về các đường lây truyền của bệnh, như truyền máu và cácsản phẩm của máu nhiễm HBV (71,6%), quan hệ tình dục không an toàn (66,3%), mẹ

bị bệnh viêm gan B khi mang thai (65,2%), hoặc sử dụng các dụng cụ cá nhân chungnhư xăm môi, cắt tỉa móng tay, bấm lỗ tai, xăm frổ.(44,7%), dùng chung dao cạo râu(35,1%), bàn chải đánh răng (38,5) Hoặc sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏekhông đảm bảo vô khuẩn (châm cứu) là 24,5% Bên cạnh đó, cũng có tỷ lệ không nhỏcác học sinh nhầm lẫn về đường lây truyền của bệnh, như ăn uống mất vệ sinh (14,9%)

và dùng chung bát đũa (12,5%) Có 4,8% học sinh còn cho rằng bệnh còn có thể lây domuỗi truyền

Trang 37

Bảng 3.5 Kiến thức về những hậu quả của bệnh viêm gan B

Bảng 3.6 Kiến thức về các biện pháp phòng bệnh viêm gan B

Các biện pháp phòng bệnh viêm gan B Tần số Tỷ lệ (%)

Không giao tiếp thông thường với người bị bệnh VGB 10 4,8

Không dùng chung dụng cụ xăm mắt, môi, cắt tỉa móng

Trang 38

Các biện pháp phòng bệnh viêm gan B chủ yếu là ngăn chặn các đường lâytruyền của bệnh, hàu hết các học sinh đều trả lời được các biện pháp phòng bệnhnhưng chưa đầy đủ Có 85,6 % học sinh biết được tiêm phòng vắc xin là biện phápquan trọng để phòng bệnh, đây là câu trả lời có tỷ lệ ữả lời đúng cao nhất khi được hỏi.Các biện pháp truyền máu an toàn, không dùng bơm kim tiêm chung, quan hệ tình dục

an toàn, không dùng chung các dụng cụ cá nhân cắt tỉa móng tay, xăm mắt có các tỷ

lệ lần lượt là 81,2%, 71,6%, 77,9 %, 53,4%

Bên cạnh đó, có tỷ lệ cao các học sinh nhầm lẫn về các biện pháp phòng bệnhviêm gan như không dùng chung bát đũa (22,6%), ăn chín uống sôi(32,7%) hoặc làkhông giao tiếp thông thường với người bị bệnh (4,8%)

Bảng 3.7 Kiến thức về biết cách xử trí ban đầu khi bị phơi nhiễm bệnh VGB

Biết biện pháp xử trí khi bị phơi nhiễm bệnh Tần sổ Tỷ lệ (%)

Khi bị phơi nhiễm vi rút viêm gan B thì việc xử trí ban đầu rất quan trọng , tuyvậy có tới 62,5% học sinh không biết cách xử trí khi bị phơi nhiễm Chỉ có 37,5 % sốhọc sinh trả lời biết cách xử trí khi bị phơi nhiễm

Biểu đồ 3.2Kiến thức về bệnh Viêm gan B có vẳc xin hay không

Trang 39

Nhìn vào biểu đồ 3.2 dễ dàng nhận thấy tỷ lệ học sinh trả lời đúng về vắc xin phòng bệnh viêm gan là 92,8% Chỉ có 7,2% học sinh không biết rằng viêm gan B đã có vắc xin phòng bệnh.

Bảng 3.8.Kiến thức về các biện pháp dự phòng hệnhcho nhân viên y tế

Biết biện pháp dự phòng VGB cho nhân viên y tế Tần số Tỷ lệ (%)

Tuân thủ các quy trình an toàn (tiêm, truyên) 183 88

Sử dụng đồ bảo hộ lao động trong các hoàn cảnh thích hợp 125 60,1

Bảng 3 8 cho biết kiến thức của học sinh về các biện pháp dự phòng cho nhânviên y tế Có tỷ lệ cao các học sinh trả lời được các biện pháp dự phòng như tuân thủquy ưình tiêm an toàn (88%), tiêm vac xin đầy đủ (64,4%), xử lý rác sắc nhọn theođúng quy định(56,7%), tuyên truyền giáo dục cho các nhân viên y tế (47,6%).Chỉ có tỷ

lệ thấp học sinh trả lời không biết các biện pháp dự phòng (5,3%) và không thể dựphòng được bệnh viêm gan B(7,2%)

Bảng 3.9 Kiến thứcchungphòng bệnh viêm gan B

Trang 40

Bảng 3.10 Thái độ phòng bệnh viêm gan B

Khi biết người thân, bạn bè bị nhiễm

Không nên tiếp xúc với người bị

bệnh VGB (bắt tay, ăn chung )

về việc người bị bênh VGB vẫn có khả năng cống hiến và làm việc bìnhthường, có tỷ lệ cao 95,2% các học sinh đồng ý, còn lại là 4,8% học sinh không đồng ývới ý kiến đó

Tương tự như thế, khi được hỏi thái độ của học sinh về bệnh VGB là bệnh có thếphòng ừánh được, và việc xử trí ban đầu khi bị nhiễm VGB rất quan trọng, có tỷ lệ caohọc sinh đồng ý lần lượt là 94,7% và 95,2% Còn lại 5,3 % và 4,8% không đồng ý với

ý kiến trên

Ngoài ra, thái độ của học sinh có đồng ý hay không đồng ý về vấn đề khôngnên tiếp xúc với người bị VGB, không cần quan tâm tới người bị VGB,CÓ tình

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 33)
Bảng 3.4. Kiến thức về đường lây truyền của bệnh viêm gan B - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.4. Kiến thức về đường lây truyền của bệnh viêm gan B (Trang 36)
Bảng 3.5. Kiến thức về những hậu quả của bệnh viêm gan B - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.5. Kiến thức về những hậu quả của bệnh viêm gan B (Trang 37)
Bảng 3.7. Kiến thức về biết cách xử trí ban đầu khi bị phơi nhiễm bệnh VGB - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.7. Kiến thức về biết cách xử trí ban đầu khi bị phơi nhiễm bệnh VGB (Trang 38)
Bảng 3.9. Kiến thứcchungphòng bệnh viêm gan B - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.9. Kiến thứcchungphòng bệnh viêm gan B (Trang 39)
Bảng 3.8.Kiến thức về các biện pháp dự phòng hệnhcho nhân viên y tế - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.8. Kiến thức về các biện pháp dự phòng hệnhcho nhân viên y tế (Trang 39)
Bảng 3. 8 cho biết kiến thức của học sinh về các biện pháp dự phòng cho nhân viên y tế - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3. 8 cho biết kiến thức của học sinh về các biện pháp dự phòng cho nhân viên y tế (Trang 39)
Bảng 3.10. Thái độ phòng bệnh viêm gan B - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.10. Thái độ phòng bệnh viêm gan B (Trang 40)
Bảng 3.11. Thái độ phòng bệnh chung bệnh viêm Gan B - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.11. Thái độ phòng bệnh chung bệnh viêm Gan B (Trang 41)
Bảng 3.14. Mối liên quan kiến thức phòng bệnh viêm gan B và các thông tin chung của đổi tượng nghiên cứu - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.14. Mối liên quan kiến thức phòng bệnh viêm gan B và các thông tin chung của đổi tượng nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3.15. Mối liên quan thái độ phòng bệnh viêm gan B và các thông tinchung của đổi tượng nghiên cứu - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.15. Mối liên quan thái độ phòng bệnh viêm gan B và các thông tinchung của đổi tượng nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 3.16. Mối liên quan thực hành phòng bệnh viêm gan B và các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.16. Mối liên quan thực hành phòng bệnh viêm gan B và các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3.17.MỐÌ liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng bệnh viêm gan B - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.17. MỐÌ liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng bệnh viêm gan B (Trang 46)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thái độ và kiến thức phòng bệnh viêm gan B - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thái độ và kiến thức phòng bệnh viêm gan B (Trang 46)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ phòng bệnh viêm gan B - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan b của học sinh điều dưỡng năm thứ nhất thuộc trường trung cấp y dược phạm ngọc thạch, hà nội năm 2013
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ phòng bệnh viêm gan B (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w