1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006

114 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Về Điều Trị Thuốc Kháng Vi Rút Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Người Nhiễm HIV/AIDS Tại Thành Phố Hà Nội Năm 2006
Tác giả Nguyễn Hữu Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Long
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 674,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Theo dành giá cùa Ban AIDS Bộ Y lể, hiện lại phẩn lớn những người nhiễm l ĨIV vẫn chưa tiếp cận dược với các dịch vụ chàm sóc y lể và hầu hết chưa có cơ hội tiếp cân với thuốc diều trị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN HỮU HẢI

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÉ ĐIỂU TRỊ THUỐC KHÁNG VI RÚT VÀ MỘT sô YÊU Tố LIÊN QUAN CỦA NGUỐ1 NHIỄM HIV/AIDS TẠI THÀNH PHÔ HÀ NỘI NĂM 2006

LUẬN VÃN THẠC sĩ Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số: 607276Hướng dẩn khoa học: TS NGUYỄN TH ANH LONG

HÀ NỘI - NĂM 2006

Ĩ1 — ■ ■ _ rĩ

Trang 2

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt linh cùa các thầy cô giáo, các anh chị đồng nghiệp và gia đình.

Tôi xỉn bày lủ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Thanh Long, phò cục trưởng Cục Phòng chông Hỉ V/AIDS, người thầy đỡ tận tình hướng đẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt qua trình thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo, các bộ môn và các phòng ban Trường Đại học y tế Công cộng đã trang bị kiến thức, tạo điểu kiện thuận lợì cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường và thực hiện luận vãn tốt nghiệp.

Tới xin trán trọng câm ơn sự giúp đờ nhiệt tình và tạo mọ ị điều kiện thuận lợi cùa Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội, Trung tám V tể các quận Đóng Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Thanh Xuân, Long Biên và Trung tám V tế hai huyện Gia Lâm, Từ Liêm trong suot quá trinh thu thập so liệu phục vụ luận văn này.

Tôi xin bày to lòng biết ơn tới Ban Giám đốc và Trung tám y tể Dự phòng tình Hái Dương, nơi đă tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quả trình học tập.

Tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn thán thiết nhất đả chĩa sẻ, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu đe tôi hoàn thành khóa học.

Tôi vỡ cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi về vật chắt cùng như tinh thần để tói hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.

Một lan nữa tói xin chán thành cám ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2006 Nguyễn Hữu Hài

Trang 3

AIDS Hội chứng suy giám mien dịch mẩc phải

CBYT Cản bộ y tế

ESTHER Tố chức ESTHER

HAART Liệu pháp diều trị kháng Retrovirus hoạt tính cao

NNI-IIV Người nhiễm ĨIIV

NNRT1 s Thuốc ức chế en zy me s ao c h é p ngược không pháiN uc! cos ideNRTIs Thuốc ức chì' enzyme sao chép ngược Nucleosides

Trang 4

Bàng l So sảnh linh hình nhiềm H1V/A1DS ờ Việt Nam 12

Bàng 2: ước tính lũy tích các trưởng hợp nhiễm H1V/A1DS 13

Bâng 3: Đặc diêm nhân khâu học cùa đôi tượng nghiên cứu 28

Bàng 4: Lý do nhicm HIV 29

Bàng 5; Địa điểm và hình thức xét nghiệm inv 30

Bảng 6: Tư vẩn hỗ trự điều trị ARV 31

Bảng 7: sổ buổi tham gia lập huấn trước điều trị ARV 32

Bàng 8: Nội dung tập huân điêu trị ARV 32

Bảng 9: Tư vấn lại về diều trị ARV sau tập huắn 33

Bàng 10: Phác đồ điều trị ARV 34

Bảng 11: Nhận xét về trang thiết bị phòng khám 35

Bàng 12: Kiến thức cùa ĐTNC về thuốc ARV 35

Bàng 13: Kiến thức vê lợi ích điêu trị ARV 36

Bảng 14: Kiến thức về không tuân thủ diều trị 37

Bàng 15: Kicn thức về hậu quà không tuân thù điều trị 38

Bảng 16: Kiển thức về việc cần làm khi quên uổng thuốc 38

Bàng 17: Biết tên một số thuốc AR V thông thường 39

Bảng 18: Kiến thức chung về điều trị ARV 39

Bảng 19: Lý do tham gia điều trị ARV 40

Bàng 20: Thái dộ khi người nhiễm HÍV khác dược diều trị ARV 40

Bảng 21: Thái độ khi dịa phương điều trị ARV và khi biết mỉnh dược điêu trị 41

Bàng 22: Thái độ thào luận về ITIV và điều trị ARV 42

Bàng 23: Nhận xét về người hổ trợ điều trị 43

Bàng 24: Tliái độ chung về điều tri ARV 44

Bàng 25: Thực hành khỉ quên uổng thuốc 47

Bàng 26: Tự động ngưng thuốc trong tháng qua 47

Bảng 27: Thực hành tránh quên uống thuốc 47

Bàng 28: Thực hành sử dụng tủi đựng thuốc 48

Bảng 29: Tác dụng phụ cúa thuốc 48

Bàng 30: Các tác dụng phụ cùa thuôc .49

Băng 31: Thực hành khi gặp tác dụng phụ cùa thuôc 50

Bàng 32: Đánh giá thực hành chung cùa bệnh nhân 50

Bảng 33: Mối liên quan giữa giới tinh và lý do bị nhiêm HIV do TCMT 51

Bàng 34: Mối liên quan giữa giới tính và lây nhiễm HIV qua ỌIITD vợ/chồng 51

Bàng 35: Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ 51

Bảng 36: Mối liên quan giữa kiên thức và thực hành 52

Bàng 37: Mọi liên quan giữa kiến thức và quên thuốc trong thảng qua 52

Bảng 38: Mối liên quan giữa thái dộ và thực hành 53

Bảng 39: Mối liên quan giữa thời gian dược diều trị và quên thuốc trong tháng 53

Bàng 40: Mối liên quan giữa nghê nghiệp và quên thuốc trong tháng qua 53

Trang 5

Biểu đô 1: Sô người vả nơi điêu trị ARV lạĩ mội sô nước 8

Biểu đồ 2: Số ngirừí nhận dược điều trị ARV theo các châu lục 9

Biểu đồ 3: Thời gian lừ khỉ xét nghiệm phát nhiễm HỈV đến khi điều tra 29

Biểu đồ 4. Người hiện sống cùng với người nhiễm HIV 30

Biểu đồ 5: Thời gian điều trị ARV 31

Biểu đồ 6: Nhận xét của bệnh nhân về buổi tập huấn 33

Biểu đò 7; Người hỗ trự điều trị 34

Biểu đồ 8: Kiến thức về luân (hú điều trì 37

Biểu đồ 9: Đánh gíá về các quy định của việc uống (huốc 42

Biểu đồ 10; Thải độ điều chỉnh công việc, sinh hoạt cho phù hợp điều trị ARV 43

Điểu đồ 11: Thực hiện tái khám trong tháng đau 44

Biểu đò 12: Tỷ lệ quên thuốc trong tháng qua 45

Biểu đồ 13: Số lân quẺn thuốc trong tháng qua 46

Trang 6

ĐẬT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

Chương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 4

LI Tình hình địch HIV/AIDS vã công tác diều tộ trên the giới 4

1.2 Tình hình dịch Hỉ V/AIDS và công lác điều trị tại khu vực Châu Á-TBĐ 9

13 Tình hình dịch HI V/AIDS và công lác điều trị tại Việt Nam ỉ 1 1.4 Tỉnh hình dịch HĨV/A1DS vã công tác điêu trị tại Hà Nội 14

1.5 Khái quát bệnh nguyên 15

í ,6 Các thuốc chống vi rút 7

1.7 Các thuốc trong phác đồ bậc I cùa dự án Quỹ toàn câu 18

1.8 Điều trị kháng Retrovirus , .20

1.9 Hiệu quà diều trị của các thuốc kháng H1V 23

1.10 Tính kháng thuốc cũa vi rủt HI V 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cửu 24

2.3 Địa diêm và thời gian nghiên cứu - 25

2.4 Phương pháp thu (hập số liệu 25

2.5 Xừ lý và phân tích sổ liệu 26

2.6 Hạn ché cùa nghiên cứu 26

2.7 Van dề đạo dửc của nghiên cứu.- - 27

Chương 3 KÉT QUÀ NGHIÊN CÚƯ 28

3.1 Thông ùn chung 28

3.2 Kiển thức của dối tượng nghiên cứu về điêu trị ARV 35

3.3 Thái dộ cúa dổi Lượng nghiên cứu đổi với diều trị ARV 40

Trang 7

Chương 4 BÀN LUẬN 54

4.1 Đặc điểm nhân khẩu học cùa đối tượng nghiên cứu 54

4.2 Hoại động tư vấn và điêu trị ARV,.rb 5R 4.3 Kiến thức về điều trị ARV 62

4.4 Thái dộ về điều trị ARV 65

4.5 Thực hành điều LỘ ARV 69

4.6 Một số yếu tổ liên quan 73

Chương 5 KÉT LUẬN 75

5.1 Kiển thức, thái dô và thự® hãnh về đíèu trị ARV 75

5.2 Các yếu tố liên quan 77 Chương 6 KHUYẾN NGHỊ 7R TÀI LỈỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

kháng vi rút (ARV) miễn phí cho người nhiêm H1V/A1DS lừ tháng 4 đến tháng 8/2006 với

mục tiêu chung: Mỏ tả kiến thức, thái độ thục hành về điều trị íhuổc khàng vi rút và mọt sổ yểu

tổ liên quan cùa người nhiễm HỈV/AỈDS tại thành phổ Hà Nội năm 2006.

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tà cat ngang định lượng kết hợp với định tinh, cở mẫucho nghiên cứu định lượng là 135 người nhiễm HIV/AIDS dược điều trị thuốc kháng vi rút(ARV) mien phí lẩy mầu theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ và định tính lả 2 cuộc thảo luậnnhóm với cán bộ y tế làm còng tác theo dõi, diều trị cho người dược điều trị ARV miễn phi vàngười hồ trợ tuân thủ điều trị chính, mồi cuộc 8 - 10 người

Kct quả nghiên cửu cho thấy: Tuổi trung bình cúa đoi tượng nghiên cứu (ĐTNC) là 30,2tuổi (± 5,28 tuổi), nam giới chiếm phàn lớn (80%) Da số DTCN bị lây nhiễm HĨV qua TCMT(70,3%) và phần lớn đang thất nghiệp (60%) Tỳ lệ được tư vấn trong 6 tháng qua đạt 98.5%

Người dược điều trị ARV mien phi có kiến thức đạt là 75,6% không thấy có sự khácnhau giữa nam và nữ, trong dó 93,4% biết ARV là thuốc kháng vì rút Đa số Đ I NC biết cànphái điều trị ARV suốt dời (90.3%), 87.4% ĐTNC biết lợi ích cùa điều trị lá kéo dài tuổi thọ, đểtránh nhiễm trùng cơ hội (60%) Hầu het DTNC biết cẩn phải uống thuốc đúng giờ (93.3%),

uống dóng thuốc (84,4%) uống đúng số lượng (79,3%) và uống đều đặn hàng ngày (95,6%)

80% biết hậu qua cùa việc không tuân thù diều trị sẽ dẫn đến uống thuốc không hiệu quả, phát

sinh vi rút mới kháng thuốc (47.4%) Đa so người dược diều trị ARV biết khi quên thuốc cần

uống bù thuốc theo hướng dẫn (76,3%)

Người được diều ưị ARV miễn phí có thái độ đạt là 94,8% không thấy có sự kliảc nhaugiữa nam và nữ 87,6% người được điều trị tò thái độ ùng hộ người nhiễm HI V/AIDS kháccùng được diều trị 61.5% coi việc uổng thuốc là dề dàng 9,6% tò thái độ khó khăn 95,6% sẵn

mình uống thuốc 97,8% tin vào việc uống thuốc sè làm cho mình khóe và sống lâu hơn 85.6%

sản sảng diêu chỉnh công việc, sinh hoạt cho phũ hợp với việc uổng thuốc 97% dánh giá tổt vai

ưò của người hỗ trự điều trị

Tỳ lệ người được diều trị ARV miễn phí có thực hãnh đạt lả 96,3% trong tháng dầudiều trị có 52.6% thực hiện táì khám hảng tuần Có 93,33% người dược điều írị ARV

Trang 9

là quên thuốc từ 3 lần trờ lên Theo quy định của Bộ Y tế thì tỳ lệ tuân thùđiều trị tỗt trong nghiên cứu đạt 97,8% Khi quên thuốc, 88,9% trường hựp

dã uổng bù theo hướng dân cùa nhân viên y tế

Nghiên cứu cũng cho thấy: Người cỏ kiến thức đạt thì thải độ đạt hơn 8,9 lẩn đồng thửithực hành cũng tốt lên 14 lần Khi có kiến thức đạt thì việc quên uổng thuốc giảm đi 13,6 lần so

với người có kiến thức không lốt Người làm nghề lái xe có nguy cơ quỄn uổng thuốc cao gấp20,5 lần người không lảm nghe lái xe Người cỏ thời gian điều trị ARV trên 2 tháng thì nguy cơ

bị quên thuốc lớn hơn 5,2 lần người có thời gian điểu trị dưới 2 tháng Từ những két quá trênchúng tôi có những khuyên nghị sau:

1 Duy trì và tăng cường cõng tác tư vấn về điều trị ARV thường xuyên, lăng thờilượng tư vần và mở rộng các phương tiện hỗ trợ tư vấn như băng hình, tờ rơi, nhừng câu chuyện

ấn tượng cho các dối tượng điều trị ARV, chú dộng trao đối những kiến thức về diều trị ARVcho người được điều trị ARV

2 Mở các lớp tập huấn nâng cao kién thức, thực hành về điều trị ARV định kỳ 3 thánghoặc 6 tháng một lần Nội dưng tập huấn nên tập trung vào tuyên truyền lợi ích, tuân thủ điểu trí

là gì, những hậu quả của việc luân thú diều trị kém những việc cân làm nếu cỏ sảy ra quên

thuốc hay gặp phải tác dụng phụ

3 Nâng cao vai trò của người hỗ trợ điều trị, tuyên truyện chổng kỳ thị phân biệt đối

xử với người nhiễm HIV/AIDS nói chung và người được điều trị ARV nói chung từ gia đình

đển cộng dồng C’ung cap kiến thức và mở các lớp tập huấn về điều trị và chăm sóc ngườinhiễm HIV/AIDS tại nhà cho gia dinh người nhiễm thường xuyên

4 Duy trì vả tăng cường giám sát hỗ ượ việc tuân thù điều trị thường xuyên trao đổivới người được dien ưị ARV và gia dinh họ, lập trung váo những dối tượng cổ công việc biếndộng, những người có kiên thức, thái độ chưa tốt về điều trị ARV, những người có gặp phải tácdụng phụ của thuốc

diều trị, chăm sóc người nhicm tại gìa đình Tuyên truyền và nàng cao vai trò của người nhiễmHIV/A1DS tham gia vào các hoạt động chăm sóc và hỗ trợ tuân thủ điểu trị

Trang 10

ĐẬT VẤN ĐÈ

HIV/AIDS tuy mời xuất hiện từ năm 1981 nhưng đà nhanh chóng lan ra kháp toàn cầutrờ thành một đại dịch lởn, là mối hiếm họa đổi với sức khóe tính mạng của con người và sựphát triển giống nòi H1V/AIDS tác động trực liếp đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cùa

mỗi quốc gia vả trên toàn the giới

Theo UNAIDS và WHO tính đên cuối năm 2005 toàn thế giới có khoảng 40,3 triệungười nhiễm HI V/AIDS đang còn sáng, hơn 30 triệu người đã chết vi AIDS Trong đó 4,9 triệungười nhiễm mới và 3,1 triệu người chết trong năm Tại Việt Nam trường hợp nhiễm H1V đẩu

quốc đà phát hiện 104.111 người nhiễm HIV, 17.168 người đã chuyển sang AIDS 10.071người dã tử vong do AIDS Chĩ riêng trong năm 2004 cả nước đã phát hiện 14.200 người nhiễm

mời vả 1.848 người tư vong trong nãm do AIDS Hiện nay mỗi ngày nước ta lại phát hiện them

từ 40-50 người nhicm HIV dự báo đen nãm 2010, số người nhiễm ỉ 11V/A1DS ở nước ta là

311.000 người Là một trong nhũng tỉnh có số người nhiễm HIV cao nhất, tinh dến ngày 30

tháng 02 năm 2006 lũy tích sổ người nhiễm HIV/AIDS cùa Hà Nội là 10.027 người, 2.452người đã chuyển sang giai đoạn AIDS và gây từ vong cho 1.290 người Cùng với sự gia tăngnhanh chóng số người nhiễm HIV và chuyên sang giai doạn AIDS, công lác chăm sóc điều trịngười nhiễm HĨV/AĨDS đà, đang và sỗ lá vấn đề cap bách của nước ta trong thời gian tới

Kinh nghiệm cùa nhiều nước cho thấy chăm sóc, hỗ ưự và điều trị cho người nhiễmH1V là biện pháp lốt nhất để chống kỳ thị phân biệt đối xữ, dự phòng lây nhiễm HIV và kéo dàicuộc song cho người nhiễm H1V/AIDS Tuy nhiên có rất nhiều yếu tố ảnh hường đen châtlượng vả hiệu quà điều trị HI V,'AIDS bao gốm sổ cơ sờ cung cấp dịch vụ, trang thiết bị chuyên

nhân với thuốc kháng vi rút (ARV) Theo dành giá cùa Ban AIDS Bộ Y lể, hiện lại phẩn lớn

những người nhiễm l ĨIV vẫn chưa tiếp cận dược với các dịch vụ chàm sóc y lể và hầu hết chưa

có cơ hội tiếp cân với thuốc diều trị kháng virút Hệ thống điều trị HI V,IAIDS và

Trang 11

các bệnh có lien quan được trang bị nghèo nàn và chưa dáp ứng đượcnhu cầu Giá thuốc chi lá một trong những cản ưở để người nhiễm tiếp cạnvới thuốc điều trị kháng vi rút,

Trạm y tể phường và phóng khảm đa khoa có nhiệm vụ tiếp đón phát hiện, đăng ký, lập

hồ sơ bệnh án quản lý lâu dài nhũng người nhiễm HiV/AIDS để có thể lư vấn, hồ trợ tâm lý,phát hiện và điều trị các nhiễm trùng cơ hội thường gặp, xác định những người đù tiêu chuẩnđiều trị thuốc kháng vi rút cũng như theo dõi phắt hiện các tác dụng phụ của thuốc và đặc biệt

lả việc giám sát hỗ trợ việc tuân thú điều trị Đe đương đau thành còng với dại dịch, ngườinhiễm HIV/AIĐS phái tiếp cận được với nhiều lĩnh vực cùa diều tri- Một chương trình tiếp cặnđiều trị tối sê làm hạn che các hành vi tiêu cực của người nhiễm HIV, lảm cho họ nhận thứcđưực HỈV cũng chỉ là một bệnh truyền nhiễm mạn tính, việc điều trị có thể làm cho sức khỏe

toàn xã hội Từ dó họ sẽ có niềm tin vảo cuộc sống và có trách nhiệm tránh làm lây nhiễm chongười khác

Năm 2006, thành phố Hả Nội triển khai chương trình điều trị thuốc kháng vì rút (ARV)

ARV miễn phí mang ý nghĩa nhân vãn và xã hội sàu sắc, giúp người nhiễm H1V/AIDS nâng

nhiễm HIV/AIDS cần có thái độ, niềm tin tốt vào quá trinh diều tri vả đặc biệt là việc tuân thủđiều tri phải thực hiện một cách nghiêm túc Vậy hiện nay, kiến thức, thái độ và thực hành vềdiều trị ARV cứa người nhiễm H1V/AIDS dược diều trị ARV miễn phí như thể nào? Có nhữngyểu tố nào ảnh hường đến kiến thức, thái độ thực hành về diều tri ARV cùa người nhiễm H1V/AIDS? Cho den nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về vẩn đề này tại đây Từ dó, chủng tôi tiếnhành nghiên cứu: ‘ Kivu thức, thải độ, thực hành về điều trị thuổc kháng vỉ rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm H1V/AĨDS tại thảnh phổ Hà Nội năm 2006”.

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

2.2 Mô tà một số yếu tổ liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành về điều trị thuốc kháng

ví rút cùa người nhiễm HIV/AIDS tại thảnh phố Hà Nội năm 2006

Trang 13

1.1, Tình hình dịch HIV/AIDS vả cỏng tác điều trị trên thể giới.

Nhừng trường hợp nhiễm hội chứng suy giâm miễn dịch mẳc phải (AIDS) đầu tiên trênthể giới dược mô tả tại Los Angeles, bang California - Mỹ vào tháng 6 năm 1981, nguyên nhân

là do một loại Retrovirus cỏ tên gọi là HIV Đen nay AIDS đã trờ thành một trong những cảnbệnh nguy hiểm nhất mà loài người gặp phài Theo công bố cùa ƯNAĨDS và WHO, tỉnh đến31.12.2005 đã có khoảng 40.3 triệu người đang sổng với HIV/AIDS, riêng trong năm 2005 dã

có thêm 4,9 triệu người nhiễm mới và 3,1 triệu người từ vong do AIDS Mỗi ngày trôi qua lại

hợp này ở các nước đang phát triển Cho đến nay có khoáng 14 triệu trè em mồ côi do AIDS.Một số nước như Nigeria số lượng trẻ em mồ côi do AIDS tâng lên 995.000 trường hợp

Sô lượng nhiễm HIV/AIDS trên thế giói ở người lớn cao nhẩt ớ khu vực Cận Sahara vàchâu Phỉ với 25,8 triệu người, tiếp theo đó là khu vực Nam và Dông Nam Á, Châu Mỳ Latinh

và Bắc Mỹ Hình thái lây truyền chù yếu ở cãc khu vực là qua đường quan hệ tình dục (Ọ1ITD)

khác giới, tiêm chích ma túy (TCMT) và cỏ một vài khu vực hình thức lây truyền chính là dồngtính luyến ải nam Theo báo cáo cùa ƯNA1DS ớ hau hểt các khu vực nam giới mẳc nhiều hơn

nữ giới, riêng ờ khu vực cận Sahara nữ chiếm tỷ lệ nhiều hơn và hình thái lây truyền chù yêu

qua QHTD khác giới 152 Ị,

HIV/AĨDS đang húy hoại lực lượng lao động và nen kinh tế các nước trên thế giới Theomột báo cáo mới của tổ chức Lao động quốc tế (ILO), đến cuối năm 2005 AIDS đà cưởp di sinhmạng cũa khoảng 28 triệu người lao động vã ánh hường trầm trọng tói sự phát triển kinh tế củamột so nước vốn đà rất nghèo cùa thế giới Báo cảo này cùng cho biết các doanh nghiệp gỉừ dây

dã bắt dầu hiểu rằng: cung cấp các dịch vụ

Trang 14

Việc điều trị bệnh nhàn HIV/AIDS trên thể giới hiện nay đâ có nhiều tiển bộ - do sựhiếu biết về bệnh ngày càng nhiều và sự gia dời cùa nhiều ỉoại thuốc kháng Retrovirus có hiệuquà - cùng sự phát hiện sớm, diều trị kịp thời các nhiễm trùng cơ hội (NTCH) Theo số liệu gầndây cho thấy, đại bộ phận tứ vong ỡ người nhiễm HỈV AIDS xuất hiện khi lượng tế bào

lympho TCD4 giám xuống dưới 50/mm' Các càn nguyên chính gây tứ vong bao gồm cấc bệnhnhiêm khuẩn cơ hội như; Viêm phoi do Pncumocytis carinii (PCP), Sarcoma kaposi, hội chứng

người bệnh thu được từ một nghiên cứu theo dõi 5.833 trường hợp nhiễm H1V/AIDS dượcchẩn doán trước năm 1986 ờ New York khi Azidothymidine (AZT) còn chưa dược sử dụngnhận thấy, tỹ lệ sống sót sau một năm là khoáng 50% vả tỷ lệ sóng sót sau hai nám là 30%; phụ

nữ song ngẩn hơn nam giới [15], [24], [45],

Tháng 3/1987, Azidothymidine (ẠZT) dược biết dưới tên Zidovudine (ZDV), được sứ

dụng như một loại thuốc thừ nghiêm lâm sàng chổng Retrovirus và 4 tháng sau (7/1987), FDA

dã chắp nhận việc sứ dụng AZT cho diều trị người bệnh AIDS [15] Khi ứng dụng AZT để điều

thì ZDV làm chậm sự ticn triển tới AIDS, làm tăng sổ tể bào TCD4, vố giâm kháng nguyên P24

so với nhóm đối chứng (cũng có số té bào TCD4 từ 200-500/mmb [15] Kề từ năm 1996 đếnnay, Tổ chức y tế giới đã đưa ra hướng dẫn liệu pháp điều trị kháng Retrovirus hoạt tính cao

(HAART) (dựa trên phối hợp các thuốc kháng virus có tác dụng lên H1V ờ nhửng bước khácnhau trong vòng nhân bán cua virus) bàng những phác đồ da hóa trị liệu, sừ dụng phối hợp 3hay nhiều thuốc chống Retrovirus để điều trị cho người bệnh AIDS và nhận thầy ràng hiệu quá

tỏ ra hơn hán so vởì diêu trị một hoặc hai loại thuốc, đó là sự tẫng lượng tế bào lympho TCD4

[39], [47],

Trang 15

- 2 thuốc thuộc loại ức chế enzym sao chép ngược nucĩeosid và ỉ thuổc thuộc nhóm ửcchể cnzym sao chép ngược non-nucleoside (2NRTI + 1NNRTỈ) (phác đồ bậc 1 ), áp dụng chobệnh nhân HIV/A1DS lẩn đầu tiên được điều trị.

- 2 thuốc thuộc loại ức chế enzyme sao chép ngược nucleoside vả I thuốc thuộc nhóm

ức chể protease (2NRTĨ + 1 PI) (phác dò bậc 2), áp dụng khi thất bại với phác đồ bậc 1

Một số tác giả khì nghiên cứu áp dụng phác dồ điều trị bậc 1 vởi 3 thuổc D4T + 3TC +Nevirapine (2NRT1 + 1 NNRTI), trong một số nghiên cứu cùng thấy rang: sau một thời gianđiều trị các bệnh nhân có cãi thiện rò rệt nhu lãng về cân nặng, lể bào lympho TCD4, giảmARN-HIV và các NTCH một cách có ý nghĩa [49]

Một sổ nghiên cửu khác trên cà bệnh nhân nam vả nữ bị AIDS cũng cho thay rang nồng

độ vi rút HÌV trong huyết tương tương quan tỳ lệ thuận với nồng độ vi rút trong tinh dịch vảdịch âm đạo, khí áp dụng liệu pháp HAART, nồng độ IIIV ờ 2 nơi này đều có sự giảm lương

quan tỳ lệ thuận so với nồng độ ARN-HIV trong huyết lương Ị48], [55]

Trong các nghiên cứu điều trị bang liệu pháp HAART các lác giá cũng nhận thấy ràngnguy cơ bị thất bại về kểt cục kháng virus sảy ra ở những nhỏm bệnh nhân mả sổ lượng tế bàolympho TCĐ4 rẩt thấp (< 25 tế bấo/mm3) khi 50 sánh với những bệnh nhàn cô sổ lượng tế bảolympho TCD4 > 200 te bào/mm3 Các công dụng chính cùa AZT lả ức chế sự phát triển và nhânlên cúa HỈV thông qua việc ức che enzym sao chép ngược (RT) bảng chat chuyển hóaTriphophasl

Đã có những thay đồi to lớn trong dáp ứng loàn cầư với AIDS, việc liểp cận vớỉ các dịch

vụ dự phòng và chăm sóc AIDS đã được cảỉ tiên một cách dáng kè song với độ bao phủ khôngđồng đều Theo WHO đến cuối tháng 12 năm 2005 đã có khoáng 1 triệu người được điêu trịARV, điều này có nghĩa là cứ 10 cần điều trị thỉ có 9 người hiện không được điều tộ UNAIDScánh báo nếu mức độ bao phù tháp này còn tiếp diễn thì trong vòng 2 nãm nữa sè cỏ từ 5 đến 6triệu người chết vi AIDS [51] Giải pháp của UNAỈDS và WHO là cần phài xác định và giảiquyết được cảc trờ ngại cho việc chăm sóc vả điều trị HIV/AIDS

Trang 16

tiếp cận với các dịch vụ vả phưong tiện dự phòng Tuy nhiên điều tra cho thấy mức độ bao phủcùa các chương trình còn rat thấp: chưa den 11 % những người cần thuốc kháng vi rút đượcđiều trị và độ bao phù không đồng đều Các chương trình AIDS dàng cho nhóm người bị kỳ thị

vá bần cùng hỏa (người QHTD đồng giới, người nghiện chích) thường chỉ tập trung vào dựphòng, ít cung cấp chăm sóc hỗ trợ [56], Tại Ukraine sự kểt hợp giữa HIV và ỉao đang là mối longại dậc biệt khi có đến 15% các trường họp lao kháng da thuốc Điều đỏ khiến Ukraine phảinâng cap các tiếp cận với thuốc ARV vì hiện tại chỉ có khoảng 500 trong số ước tinh 45.000người cần điều trị dược dùng thuốc [36] Brazil! hiện là tẩm gương cho các nước trong lình vực

và tiếp cận với các thuốc kháng vi rút mổi khi họ cần điều trị Nhờ vào các chương trinh diều trị

vả nhùng nồ lực phòng chống mạnh mẽ, Brazil đã xoay xòa để ổn dinh tinh hình đại dịch Tỳ lệ

tử vong của nam giới dã giảm từ 15,1/100.000 dân năm 1995 xuống còn 8,8/100.000 dân.Argentina, Costarica vả Panama cũng đang mở rộng chương trình để NNHIV được tiếp cậnthuốc kháng vi rút [43] Tại các nước châu Phi, nhiều nước đã có những nồ lực rất lớn để giatăng sổ người dược diều trị ARV, tuy nhiên do nguồn lực có hạn nên khả năng thực hiện được

lả rất khó Ỡ Kenya, hiện cớ khoảng 2 triệu người bị nhiễm HIV/AIDS, trong đó có hơn200.000 người có nhu cầu điều trị ARV, tuy nhiên nám 2005 mới có khoảng 39.000 người đượcđiều trị Tại Zimbabwe, hiện có khoảng trên 300.000 người cần thuốc ARV đe diều trịHIV/AIDS, nhưng hiên nay mởỉ có 32.000 bệnh nhân dược điều trị và mồi tuần lại có khoảng3.000 người từ vong về các bệnh có liên quan đển AIDS

Thế giới đã rất nỗ lực đe thực hiện thành công mục tiêu “3 X 5” vảo năm 2005, tuynhiên con sổ này còn thấp hơn nhiều so với nhu cầu diều trị và chiến lược điều trị được 3 triệungười vào năm 2005 Mặc dù vậy, với mục tiêu này, theo báo cáo của WHO tại Hội nghị Quốcgía về chăm sóc và điều trị HIV/A1DS ngày 18 tháng 5 năm 2006 tại thành phổ

Trang 17

Việc điều ưị hiện nay dã được mở rộng lởi tận các quận huyện vả địa phương mang lại nhiều lợiích to lớn cho người có nhu cầu điều trị ARV, bời việc mở rộng diều trị này sẽ giúp cho việc tưvấn và xét nghiệm thực hiện dược thường quy, dễ dàng hơn, tăng cường tiếp cận vời thông tin

và kiến thức dự phòng Người nhiễm sẽ có vai trò chú dộng trong các hoạt dộng dự phòng lâytruyền HIV Và đặc biệt là huy động được một lực lượng lớn cùa cộng dồng tham gia vào việcchắm sóc sức khỏe toàn diện và hỗ trợ tuân thù diêu trị

—*— Malawi —Uganda — - Rwanda —— Botswana —®— Zambia India

Biểu đồ 1: Sổ người và nơi điều trị ARV tại một số nước

(Nguồn sỗ liệu: Báo cảo của WHO tại Hội nghị Quốc gia về châm sóc và điểu trị

HIV/AỈDS ngày ỉ8 tháng 5 nấm 2006)

Cũng với mục tiêu trên thi tại các nước đang phát triền dù nguồn lực có hạn, song nhờ

có sự trợ giúp của các tồ chức quốc tế, sổ người dược diều trị ARV đã tăng lên một cách nhanh chóng, đặc biệt là các nước ở khu vực Cận Sahara và châu phi

Trang 18

3 Bãc Phi và

■ Châu Âu và Trung Á

■ Dông, Nam và Đông Nam Châu Á

■ Châu Mỹ La Tinh vá Caribẽ

■ Khu vực cận Sahara Châu Phi

Biểu đồ 2: SỔ người nhận được điều trị ARV (rên the giới

(Nguồn số ỉìệu: Báo cáo của WHO tại Hội nghị Quắc gia về chăm sóc và điều trị

2004 2005 2005

Trang 19

Trường hợp nhiễm HIV được phát hiện đầu liên ờ châu Á vào những năm giữa của thập

kỳ 80 trong nhóm nam giới đồng tính luyến ái ớ khu vực Thái Bình Dương như Úc, Nhật Bán Malaysia Sau đó dại dịch tăng nhanh trong sổ những nhóm nguy cơ cao (gái mại dâm và liêm

chích ma túy) Tỳ lệ nhiễm HIV cao tới hơn 50% trong nhóm gái mại dâm ở Thái Lan, Căm pu chia và nhiều vùng của Ãn Độ đặc biệt là Bombay

Trong thập kỳ 90, một so nước Nam và Đông Nam Á như Căm pu chia Myanma Thổi Lan và nhiều vùng cứa Ấn Độ, lây H1V qua quan hệ tinh dục khác giới dã gia tăng dáng kể Ban đau lả lây nhiễm từ gái mại dâm sang khách làng choi và sau đó là tử khách làng chơi lây sang vợ hoặc bạn linh thường xuyên cùa họ Sự bùng nổ cùa H1V trong nhóm nghiện chích ma túy tỉểp lục xuất hiện ớ một vùi tình cùa Trung Quốc, vùng Tây Bắc Án độ, Malaysia Myanma.Thái Lan, Việt Nam và gẩn dây lả

Trang 20

Tốc dộ lây lan HĨV ớ khu vực châu Á - Thái Bình Dương thuộc loại cao nhất thể giới.Miện nay ước tính có khoảng 7,1 triệu người mang vi rút HIV/A1DS trên toàn khu vực Bệnhdịch đã cướp di mạng sống của khoảng 435.000 người năm 2001 Tại Trang Quốc, ƯNA1DS vàWHO ước tính có khoảng 1,5 triệu người bị nhiễm HIV/AIDS trong dó có 850.000 người lớn

và 220.000 là phụ nữ Tỷ lệ nhiễm trong nhỏm thanh niên từ 15- 24 tuổi theo ước tỉnh vàokhoảng 0,2 % Án Độ hiện được ước tính lả nước có sổ nhiễm HIV cao nhất trong khu vực,UNAIDS và WHO ước tỉnh có khoảng 5,1 triệu người Án Độ bị nhiễm HIV vào cuối nãm

2004 tỳ lệ hiện nhiễm ở gái mại dâm là 50%, ờ phụ nử mang thai là 1 % [43] Tuy vậy so vớiloàn bộ dân sổ thì tỷ lệ hiện nhiễm HIV cùa hai quốc gia nảy còn thấp tạo ra sự nhầm lẫn nguy

một đại dịch lớn Ờ nhiều khu vực của Án Độ, Myanma và Trung Quốc, các chương trình dựphòng không thích họp đã dể HIV lảy lan từ những người có hành vi nguy cơ cao sang vợ hayngười yêu cúa họ [50]

Tại Indonesia, IỈIV đang gia tàng nhanh chóng trong nhỏm nghiện chích ma túy và gáimại dâm Kết quà giám sát cho thấy vào năm 2003, 50% số người tiêm chích ma tủy đang điều

Ngày 1/7/2005 hội nghị quốc tế lẩn thứ 7 về phòng chổng HIV/AIDS khu vực châu Á Thái Bình Dương đã khai mạc tại thành phố Kobe Nhật Bản với chủ dề “Kết nối khoa học vớicộng đồng” Tại hội nghị nảy UNAIDS đã cành báo: Neu chẩn chừ châu Ả sẽ có them 12 triệungười nhiễm HIV trong vòng 5 năm tới Neu tích cực châu Á cỏ thẻ cứu được 6 triệu ngườitrong số dó khỏi nhiễm IIIV Các quốc gia châu Á - Thái Bình Dương dang đứng trước thờikhắc quyết định hoặc vẫn tiếp tục phòng chống HIV/AIDS như cách làm hiện nay thì tình trạngnhiễm HIV và từ vong do AIDS vẫn tiếp tục gia tâng Hoặc sẽ tăng cường mờ rộng các chươngtrinh dự phòng và chăm sóc

Trang 21

-Với 8,2 triệu người đang sống với H1V/AIDS ở châu Á, việc chăm sóc hỗ trự và điều trịcẩn phải dược quan tâm nhiều hưn Năm 2004 chưa đán 6% trong sổ ước tinh 170.000 ngườicần thuốc khàng vì rút được dùng thuốc Các nước châu Á đang rất nỗ lực: Thái Lan cổ gang

nhiều bang, một số nước khác dang mờ rộng các chương trình tiếp cận điều trị tại Trung Quốc

và ỉnđônêxia [56] Tại Căm pu chìa số người nhiễm HlV/AiDS được điều tộ ARV đang tăng lên

một cách nhanh chóng trong vài năm trờ lại đây, năm 2005 số người dược điều trị ARV dã tănglẻn gấp đôi (12355) so với năm 2004 (5669)

1.3 Tình hình dịch HÍV/AIDS và công tác điều trị ớ Việt Nam

Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ờ Việt Nam dược phát hiện vào tháng 12 năm 1990 tạithảnh phổ Hồ Chí Minh Năm 1993 dịch bát dầu bùng nổ trong nhóm nghiện chích ma túy tạiThành phố Hồ Chí Minh Chi sau 5 năm dịch đã lan tràn trên phạm vi cả nước Từ năm 2000

đến nay mỗi năm Việt Nam phát hiện thêm trưng bình từ 12.000 đến 15.000 trường hợp nhiễm

H1V Hiện nay cử 75 hộ dân ước tính có khoảng 1 hộ gía đình dã có người nhiễm H1V, Theo

nãm 2006 toàn quốc đã phát hiện:

106.288 người nhiễm HIV

17.829 người đã chuyến sang giai đoạn AIDS

10.378 bệnh nhản AIDS đã từ vong

Một số linh cò tỳ lệ nhiễm tính trên 100.000 dàn đặc biệt cao như [35]

- Quảng Ninh: 655.09/100.000 dân

Trang 22

- Từ năm 1994 - 1998: Dịch lan ra toàn quổc với số nhiễm HIV phải hiện hàng năm dưới5.000 trường hợp khoảng 2/3 trong số nhiễm lả do TCMT.

- Từ năm 1999 - 2002: Địch bùng nổ tại các tình phía Bắc trong nhóm thanh niên trè dưới

30 tuồi tiêm chích ma túy có xu hướng lan rộng vói số nhiễm HIV phát hiện trên 10.000trường hợp mỗi nãm

- Từ nãm 2000 dển nay dịch tiếp tục gia tăng với số nhiêm mỗi năn từ 12.000 đến 15.000trường hợp

Báng ỉ: So sánh tình hình nhiễm HỈV/AỈDS ở Việt Nam giai đoạn 1990 - 2000 với giai đoạn

Một số đặc điểm tình hình dịch HIV/AIDS ớ Việt Nam hiện nay:

- Dịch HIV/AIDS có chiều hướng gia tàng

- Hình thái lây nhiễm HỈV chù yếu qua liêm chích ma túy

- Đổi lượng nhiễm có xu hưởng trẻ hóa

- Dịch HIV đã có dấu hiệu lây lan ra cộng đồng: biểu hiện qua tỳ lệ nhiễm HIV/AIDStrong nhóm phụ nữ mang thai và nhóm thanh niên khám tuyền nghía vụ quân sự

- Đối lượng nhiêm HI V/AIDS tại Việt Nam da dạng, có ờ mọi địa phương và diễn biếnphức tạp

Trang 23

người nhiễm HIV với sổ tăng trung bình mỗi năm từ 12.000 đen 18.000 người nhiễm mới.Cũng theo dự bảo này, vảo năm 2010 nước ta sẽ có gần 351.000 người nhiễm H1V, trung bìnhmỗi nâm sẽ có thèm khoảng 20 000 đến 30.000 người nhiễm mới Liên quan với việc chuẩn bị

hệ thống chăm sóc y tế, sẽ cỏ thêm khoáng 5.000 - 10.000 bệnh nhân AIDS mới hàng năm ítnhất trong 3 năm tiếp theo 14]

Bảng 2: ước tính lũy tích các trường hợp nhiễm HỈ17AIDS và từ vong do A ỊDS giai đoạn

2003 - 2010

HIV 165.444 185.757 197.500 207.375 256.185 284.277 315.568 350.970 AIDS 30.755 39.340 48.864 59.400 70.941 83.516 97.175 1 12.227

Tử vong 27.135 35.047 44.102 54.Ì32 65.171 77.228 90.346 104.702

(Nguồn sổ liệu: ủy ban quểc gia phỏng chổng AIDS và phỏng chống tệ nạn ma tủy, mại dâm

năm 2004).

Từ nồm 1994 tại Việt Nam đã sứ dụng phảc đồ chổng vi rút đon hóa trị liệu (Zidovudin)

năm 1996 đã xuẩl hiện kháng thuốc AZT cùa chúng IIỈVi lại Thành phố Hồ Chi Minh Tuy

chú yếu vần là điều trị các NTCH

Mặc dù tăng cường nguồn lực trong nước và kêu gọi sự hồ trợ quốc te cho việc điều trịHIV/AIDS nhưng thuốc điểu trị đặc hiệu cho bệnh nhân HIV/AIDS tại Việt Nam vẫn còn chưađáp ứng được nhu cẩu do thiếu kinh phí và chưa ban hành dược chính sách liếp cận và sán xuấtthuốc trong nước Phương tiện chần doán AIDS và năng lực cán bộ làm công lảc chăm sóc vàđiều trị HIV/AIDS tại các tuyển còn rất thiếu và yểu SỐ lượng bệnh nhân AIDS ngày một tănglàm tăng gánh nặng cho ngành y tế Hầu hết bệnh nhân AIDS là người nghèo, không đù khà

năng chi trà cho điều trị

Trang 24

một phẩn ba số người có nhu cầu Đứng đầu (rong các địa phương trong cả nước về diều trị

nhiễm HIV/AIDS dược điều trị tại các phòng khám ngoại trú quận là 693 người [16], Hà Nộicũng là địa phương trong cá nước có số người dược điều trị ARV đứng đầu với khoảng 600người được điều trị, trong đó số người được diều trị theo dự án ESTHER lả 200 người [12] và

dự kiến Dự án Quỹ toàn cầu sẽ điều trị 164 người trong năm 2006

1.4 Tình hình dịch HIV/AIDS vả công tác điều trị tại Hà Nội

Kẻ từ trường hợp phái hiện người nhiễm H1V đầu tiên tạí Hà Nội năm 1993, đền nay14/14 quận huyện cùa Hà Nội dều đã phát hiện người nhiễm H1V/AIDS trong đỏ quận Đống

(rường hợp Theo báo cáo cùa Trung tâm phòng chống H1V/AIDS Hả Nội, tỉnh den ngày 30tháng 02 năm 2006, lũy tích số người nhiễm H1V/AIDS của Hà Nội là 10.027 người, 2.452

trên 100.000 dần là (251,26/100.000 dân) Là một điểm nóng trong cả nước ve HIV/AIDS, HàNội đã triển khai các chương trình can thiệp giảm tác hại HI V AIDS, thành lập các nhóm giáo

lý tư van chăm sóc cho người nhiễm HIV/AIDS bao gồm cả chăm sóc vá diều trị nội, ngoại trú,

đến năm 2001 thì triển khai phòng khám chăm sóc, điều ưị ngoại trú tại các khoa truyền nhiêmcùa các TĨYT quận/huyện chú yếu là để điều trị các NTCH và bước đầu tiếp cận điều trị ARVvới phác dồ 2 loại thuốc, nguồn thuốc lừ chương trình quốc gia dơ Viện Y học lâm sảng cácbệnh nhiệt đới cấp Hiện nay đã có khoảng 600 người được điều trị ARV tại thành phổ Hà Nội

với phác đồ từ 3 thuốc ARV trờ lên, trong đỏ

Trang 25

1.5 Khái quát về bệnh nguyên

Căn nguyên gây bệnh AIDS là do HIV, đại hội dồng Y tể Thể giới năm 19S7 đã công

bổ răng HÍV là một ' Retrovirus xảy ra tự nhiên cỏ nguồn gốc địa dư khỏng xác định” 7.5.7

Đặc điểm virus học

HĨV là một loại vi rút gây nhiễm trùng mạn lính tiến triển chậm thuộc họ Retrovirus,nhóm Lentivirus với dạng hình cầu kích thước khoáng 80-120 nm Bên ngoài có lớp vò Pcpton,bên trong có lớp vò capsid Genom là ARN (Acid ribonucleic) sợi kép và có enzym sao chépngược RT (Reverse Transcriptase)

ỉ 11VI và HIV2 gây bệnh ờ người, thuộc nhóm Lent! virus có thời gian ủ bệnh dài vàtiến triển lương đổi chậm

Hỉnh dạng và cầu trúc: H1V có dạng hình cầu, đường kính khoảng 80 - 120 nanomet,bao gồm 3 ỉởp:

- Lớp vỏ ngoài (vò pepton) với nhiêu gai nhú, gồm 2 phần

- Glycoprotein màng ngoài hay còn gọi lã nhú có trọng lượng phàn từ là 120 kiỉodalton,

ký hiệu là gp 120 Đây là kháng nguyên dề biến dồi nhất, vi thế gây rẩt nhiều khó khăn cho

phàn ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể và sán xuất vắc xin phòng bệnh

- Glycoprotein xuyên mảng, có trọng lượng phàn tử 41 kílodalton (gp41), gan với

glycoprotein nhú (gp 120) trên màng ngoài lipid kép tạo thành phân tứ gp!60

- Võ trong (vỏ capsid), bao gồm 2 lớp protein:

Trang 26

- Hai phân tử ARN dơn đó là bộ gen di truyền của H1V (Genom) Genom cùa H1V chứa

3 gen cẩu trúc: Gag (group-specific antigen) là các gen mã hóa cho các kháng nguyên đặc hiệunhóm của Capsid vi rút Pol (Polymerase) mã hóa cho các $nzym Enzym sao chép ngược (RT),Protease và endonuclease Env (envelop) mã hóa cho các Glycoprotein lớp vỗ peplon của H1V

- RT là enzym AEtN*dependerjt-AND poíymease dạng hoạt đòng cứa nó lủ p66/51 ở ĩIIVI vả p68 ờ H1V2 dám nhiệm sao mà hộ gen vi rút thành AND bồ sung Người ra dùng cácloại thưổc để ức chế RT dan tới ngán chặn sự nhân lên của vi rứt De kháng lại các thuốc chổng

vĩ rút, ví nít đã biến dị các acid amin ở nhữiỊg nơi tác dộng cùa các loại thuốc đó

- Protease (PI2) của HIV có tác dụng tách các polyprotein dược mã hóa bời gen Gag vàPol thành các phân tử hoạt động

nhỉềm sắc thể cùa tế bảo chủ

Ngoài 3 gen cấu trúc trên có ờ mọi Retrovirus HÍV còn có các gcn diều hòa quá trinhnhân len của H1V Taf làm tăng, Nef làm chậm, cỏn Rev diều chinh qua Taf và Nef [1 I], [ 12]

1.5.2 Sir xâm nhập của HỊ V và hậu quá:

III V cô thể xâm nhập và nhân lên ở nhíểu loại tế bào các lể bào nàỷ đều có phán tữ tiếpnhận như CD4j một so tể bào cỏ cấu trúc galactosyl ceramid ờ máng dóng vaĩ trò tìcp nhận

Quá trình H1V xâm nhập váo tê bào diễn ra như sau:

- Vi rút gắn len bề mật tể bào đích: nhờ có sự hiện diện cùa phân tứ gpl2Ọ, tương ứng

vời receptor CĐ4 trên bè mặt tế bào đích và đồng thụ thẻ (co-receptor), H1V bảm vào các tếbào này Đây là bước đâu tiên nhưng rủt quan trọng

- cám neo và hòa màng: nhờ cỏ phân tứ gp4 ỉ ờ lóp vò ngoài HỉV cúm neo và hòamãng với ts bào đích Sau dô vi rút vứt bõ bô ngoài, xâm nhập vào bén trong tể bào, gìài phóngARN và enzym sao chép ngược (RT) vào í rong te bào

Trang 27

- Sao mã nhờ enzym sao chép ngược (RI'), sợi đơn ARN dược bổ xung thành chuồiAND (lai) và tạo thành AND (kép).

- Tích hợp: phân tử ARN vả AND (kép) mới được tích hợp vào nhân tế bào vật chù vàtích hợp với genom cùa tế bào này Toàn bộ quá trình được thực hiện nhờ Integrase Lúc nảygenom của HI V trờ thành một bộ phận của genom tể bào đích, do đõ HIV né tránh dược các cơchế liêu dĩệi của CƯ thể, tránh dược tác dụng của thuốc và liếp tục nhân lên, phát triền và gàybệnh

Mức độ sinh sản của vi rút phụ thuộc vào chùng loại vi rút, vào ỉoại tế bào dich và genđiều hòa sự nhân lên của vi rút 110] 1 1], [15]

1.6 Các thuốc chống vi rút |8|.

ỉ Tiện nay có trên 20 loại thuốc chống Retrovirus dược FDA đánh giá và thông qua,Ngoài ra các loại thuốc Combivir, Duovir, Lamzidivir, Trizivir, Triamune, GPOvir vàTruvada, Triơmunc lả các loại phổi hợp cố định 2 hay nhiều thứ thuốc trong một viên duynhất Các loại thuốc chống Retrovirus này đã được Tổ chức Y tể thế giới dánh giá và đưa vào

Các thuốc nảy được chi làm 4 nhỏm:

Ị.6 ỉ Nucỉeơsid ửc ehe enzym sao chép ngược (NRTỈs)

Các thuốc này có cấu trúc tương tự như Nucleosides (cấu trúc cơ bàn cùa ADN)

Cơ chế tác dụng: ức chế enzym sao chép ngược RT cùa vì rút bàng cách gan kết vào các

vị ưí của Nucleosides lự nhiên do đó ức che sự nhân lẽn của vi rút Nhóm này bao gồm một sốthuốc như: Zidovudine (AZT ZDV, Retrovir); Lamuvidine (3TC, Epivir); Stavudine (D4T,Zerit); Didanosine (ddi, Vidcx); Abacavir (ABC, Ziagen); Zalcitabine (ddC, lĩivid); Tenofovir(TDF, Viread); Emtricitabine (FTC, Emtriva) 1.6.2 ửc chế enzym sao chép ngược không

phải Nucỉeosid (NNRTỈs)

Cơ chế tác dụng: cũng ức chế các enzỵm sao chép ngược (RT) cùa vi rút khỏng giốngnhư các NRTIs Các thuốc NNRTs không phải là các chất tương tự như các thành phần cấu trúcbinh thường cùa ADN, thay vào đó chúng làm rối loạn chức năng

M .

Trang 28

enzym RT của vi rút ớ nhiêu vị trí de dó cũng ức chế sự nhàn lên cùa V! rút Nhóm này baogồm một số thuốc như: Nevirapine (NVP, Virarntme); Etavirenz (EFV, Sustiva}; Dclavírdine(DLV, Rescriptor)

ì.6.3 ủ'c chế Protease (Pỉs)

Cơ chế tác dụng : ejizym Protease I ĨĨV là enzym cần de phân tách những chất liền thânpoly protein cùa HỈV thành các protein riêng thầy ờ vi rút gây nhiễm, sự phân tách nhữngpolyproteĩn ví rút này là thiết yếu để vi rút gây nhiễm trường thành Các thuốc ức chế proteasegẳn vào VỊ trí hoạt dộng cùa protease HIV vã ngàn càn sự phân tách các polyprotein này, dãnđên sự hình thành các tiểu thể ví rút non không gây nhiễm Bao gồm các thuốc: Ritonavir(RTV Norvif): Indinavir (IDV Crixivan): Saquinavir (SQV, Fortovase Invìrase); Nelíinavir(NFV Viracept); Amprenavir (APV, Agenerase); Lopinavìr (LPV, Kaletra); Atazanavir (ATV,

gồm có: 1-20 (Enfuvirtidc, Fuzeon) Thuổc nảy giã thảnh đát, dứng trong trường hợp bí thất bạivới các công thức kliác, chưa dược sử dụng rộng rãi

1.7 Các thuốc trong phác đồ bậc 1 của dự án Quỹ toàn cầu

- D4T (stavudinc): I hành phàn hoạt chầt : Stavudine, hàm lượng : 30 mg D4T thuộcnhóm ức che enzym sao chép ngược có cấu trúc tương tự như các nucleosides (cẩu trúc cơ bàn

D4T kết hợp với các Thuốc chống vi rút khác làm gỉàm lượng 1TIV và duy tri ớ mức độ thấp.EJong thời lliuốc này làm tang lượng tế bào TCD+ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ

ngoại vi buồn nôn, nòn, tàng cnzym gan, toan lactic, mờ hóa gan

Trang 29

- 3TC (Lamivudine): Thảnh phần hoạt chat: Lamivudine, hám lượng: 150 mg 3TC làthuốc ức chế enzym sao chép ngược Lamivudine dược chuyển hóa trong tể bào thành 5 -triphosphate, chat bán hoạt tính, có thời gian bán hủy trong tế bào là 16 - 19 giờ Lamivudine5’-triphosphate có tác dụng ức che yểu các hoạt động phụ thuộc ARN và ADN cùa quá trìnhsao chép ngược H1V, tác dụng chủ yểu cùa nó như là điểm đích trong chuỗi sao chép ngược củaH1V, Lamivudíne được sù dụng rộng rãi do là thuốc kháng vi rút điều trị kết họp với nhiềuthuốc kháng vĩ rút khác trong cùng nhóm (ức chế sao chép ngược nucleoside) hay các nhómkhác (ức che protease, ửc che sao chép ngược non-nucleoside) Lamivudine có độc tính rất thấp,

đau đầu, mất ngủ, phát ban toan ỉactỉc vả mờ hóa gan

- Ncvimudìne (NVP): Thảnh phẩn hoạt chat; Nevirapine anhydrate hàm lượng: 200

mg Nevimudỉne lã thuốc ức chế enzym sao chép ngược không phải nucleoside, Nevumidìne cótác dụng gần trực tiểp vào enzym sao mã ngược và ửc che hoạt tính của ADN polymerase phụthuộc ARN vả AĐN' cùa HIV bàng cách gây phá vỡ vị trí xúc tác cùa enzyme Nevimudine cóthề gãy phát ban, sổt, buồn nôn, nôn đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, hôi chứng Stevens-Johnson,

tăng enzym gan

- Stocrin (EFV): ■ rhàỉih phần hoạt chat: Efavirenz, hàm lượng: 600 mg Stocrin làthuốc ức chế enzym sao chép ngược khòng phái Nucleosid Stocrin có tác dụng gần trực tiếpvào enzym sao mà ngược vả ức che hoạt tính cùa ADN polymerase phụ thuộc ARN và ADNcùa ĨĨĨV bảng cách gây phá vỡ vị trí xúc tác của enzy me Stocrin có thề gây ra buồn ngù mấtngủ, lẫn lộn, hoa mắt, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, lăng enzym gan

- Zidovudine (AZT): Thành phần hoạt chất: Zidovudine, hàm lượng: 300 mg.Zidovudine là thuốc ức chê enzym sao chép ngược Nucleosid Zidovudine ức chế enzym saochép ngược RT cùa ví rút bãng cách gắn kết vào các vị trí cua Nucleosides tự nhiên do đó ửcchế sự nhân lên của vi rút Zidovudine cỏ thể gây ra buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, mệt mòi.thiếu máu, giảm bạch cầu, nhiễm độc gan đau co hoặc viêm, phân bố lại mỡ

Trang 30

- Trwmune 30: là sự kết hợp của Stavudine 30 mg + Lamivudine 150 mg+nevirapine - Duovừ: là sự kểt hợp cúa zidovudine 300 mgị và Lamivudìne í 50 mg.

1.8 Điều trì kháng Retrovirus

ỉ 8.1 Mục đích rà nguyên tắc điểu trị kháng retrovirus (ARC) Ị8Ị

• Mục đích: Điều tộ ARV CỚ tác dụng làm giảm tối đa vả ngăn chặn lâu dải sự nhàn lêncùa vi rút, phục hồi chức năng miẻn dì ch, giàm tần suất mắc và Lủ vong do các bệnh liên quanđến HĨV, cải thiện sức khỏe, kéo dà ỉ thời gian sổng, lảm giảm sự lảy truyền Hl V và ngăn ngừa

sự lay nhiễm H1V sau phơi nhìềm,

• Nguyên tấc: Điều trị ARV là một phần trong tồng ihề các biện pháp chăm sóc vả hỗ trợ

về y tế, lâm lý và xã hội cho người nhiễm HIV, Bất cử phác đồ đều trị nào cũng phàí cô íl nhất

3 loại thuốc ARV (Liệu pháp kháng retrovirus hoạt tỉnh cao; Highly Active AntiretroviralTherapy - HA ART) Sự luân thù diêu trị là yểu tổ quan trọng quyết định thành công cùa điều

trf ARV Các thuốc ARV chi có tác dụng ức chế sự nhân lên cùa vi rút mà không chữa khôi

biện pháp dự phòng đề tránh lây truyền vì rút cho người khác Người bệnh diều trị ARV khíchưa có tình trạng mien địch dược phục hối van phải diều trị dự phòhg các bệnh nhiễm trùng cơhội

- Neu không có sổ TCD4: Người nhiễm H1V ở giai đoạn IV không phụ thuộc tổng sô

tê bào lympho là bao nhiêu; Người nhiêm H1V ờ giai doạn II hoặc IU khi tông số tế bàolymphó < 1200 tế bào/ínm'

Trang 31

Người nhiễm HIV chưa có chì định điều tộ ARV cẩn được tiếp tục theo dõi về lâm sảng

và miễn dịch 3-6 tháng một lần đế xem xét tiến triển của bệnh và chi định diều trị ARV trongtương lai

1.8.3 Bảo đàm sự tuân thủ điều trị Ị8Ị:

Tuân thủ diều trị lá uống đù liều thuốc được chí dinh và uống đúng giờ Tuân thú điềutrị AR.V là yếu tố cực kỳ quan trong dể đàm bảo sự thành công của điều trị ưánh sự xuẩt hiệnkháng thuốc Đe đảm bảo sự tuân thú diều trị cẩn thực hiện các biện pháp sau:

• Tư vẩn trước điều trị: Người bệnh phài được lư ván về những vấn đề sau: Lợi ích củađiều trị ARV: Điều tri sẽ kéo dải suốt đời: Khi diều trị vẫn phải thực hiện các biện pháp phònglây truyền vi rút cho người khác và điều trị dự phòng các bệnh NTCH nếu cỏ chi định; Đenthăm khám định kỳ đè đánh giá điều trị; Các tác dụng phụ và cách theo dõi xử trí: Tương tácvới các thuốc điều trị khác có thể xày ra; Tuân thủ tuyệt đổi ché độ điều (rị: uống đủ sổ lượng

thuốc cho ngưởi khác

• Các biện pháp tổ chức và kỹ thuật: Xây dựng thời gian biểu điểu trị đề thực hiện chongười bệnh; Cung cap các dịch vụ hồ trợ cho người bệnh một cách thuận tiện với giá thấp hoặcmiễn phí; Tôn trọng tinh bảo mật của các (hông tin cá nhân, xảy dựng sự tin cậy cùa người bệnhvới cơ sở V tế: Xây dựng chế độ theo dõi và hỗ trợ tuân thũ điều (rị

• Sự hồ trợ cùa gia đình và cộng đồng: Xác dịnh người hỗ trợ/giám sát điều trị trong gĩađình, cung cấp tư vấn và hỗ trợ cho người hồ trợ/giám sát: Động viên người nhiỄm tham giavảo các hoạt dộng hỗ trợ sự tuân thú điểu trị; Huy dộng các tồ chức xã hội và phối hợp hoạidộng cũa các tổ chức này trong việc hổ trợ người nhiễm tuân thu điều trị

• Tang cường tuân thù diều trị ờ những người nghiện chích ma túy: Điều trị cho ngườibệnh với (inh thần hỗ trợ và không phân biệt đối xữ: Hồ ượ cho người bệnh có một cuộc song

ổn định; Xác định người hồ trợ/giám sảt diều trị; Cung cap diêu trị theo

Trang 32

• che độ giảm sái hoặc điều trĩ thay thế thuốc gíiy nghiện; Chú ý đếntương tác giữa các thuốc ARV với các chẩt ma túy, trực tiểp: Khuyển khích

người bệnh điều trì cai nghiện, L8,4 Theo dõi điều ĩrịARỈ Ị8Ị

Người bệnh bát đàu điều tri ARV nên được khám bác sỹ theo lịch trình: MỘI đẾn haituần một lần trong tháng dầu tiên đe theo dõi các tác dụng phụ và được cũng cố vè tẩm quántrọng của việc tuân thú dicu trị; Trong khoảng thời gian 8 đen í2 tuần sau khi hắt đầu điều trị:Sau đó 3 đển 6 tháng một lần; Các nhân viên y tể, các cộng tác viên, nhóm đổng đẳng hỗ trựtuân thủ diều trị, chăm sóc tại nhà người bệnh, I1CU cỏ thề, cho các dối lượng điều trị theo chể

độ quan sát trực tiếp

Ị 8.5 Các phác đề điểu trị ARV hàỉíg đau Ị8/

• Phác dồ ưu tiên: d4T + 3TC + NVP Phác đồ này dược sứ dụng cho lất cả các bệnh nhân

40 mg nếu người bệnh nặng trên 60 kg, uổng 2 íần/ngùy, cách nhau 2 giở; 3TC: 150 mgfuống 2

dụng được NVP (dị ứng hoặc ngộ dộc gan do NVP), Vời lieu thường dùng là: d4T: 30 mg cho

cách nhau 12 giờ; 3TC: 150 mg uổng 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờj EFV: 600 mg, uổng 1 lầnvào buổi toi,

dược d4T (dị ứng, độc tính với thản kinh, viêm tụy ) Với liều lượng là: ZDV: 300 tng uống 2

uổng l lần/ngày trong 2 tuần đầu, sau dó 200 mg 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ

Trang 33

• Phác do: ZDV + 3TC I EFV, Phác đồ nãy đưựu di&Ịg khi người bệnh khủng sử dụngđược NVP và d4T Vởì liều lượng là ZDV: 300 mg uống 2 lầiVngày, cách nhau 12 giờ; 3TC:

150 mg uống 2 lần/nẹày, cách nhau 12 giờ và EFV: 600 mg uống ì lần vào buổi tối 1,9 Hiệu

quả điều trị của các thuổc kháng HIV

Ke từ khí áp dụng điều trị thuổc kháng HIV: AZT dầu tiên (1987) cho đển 1996 và đếnnay áp dụng liệu pháp HAAK việc điểu trị ARV cho bệnh nhản HỈV/AIDS đã đạt được nhữngthành công dáng kể dó là: Hạn che quả trình nhân lên của HlV phục hồi hệ thống mien dịch đà

bị suy giẫm, giảm tỳ lệ mác các NTCH và ung thư giám tý lệ lử vong, làm giám sự lây truyềnÍỈIV và ngăn ngứa lây nhiễm HÍV sau phoi nhiễm và tạo níểm tin, niềm hy vọng cho nhiều bệnhnhân đang đau khồ và tuyệt vọng

Ờ Hoa Kỳ trong vòng 7 năm kẻ từ khi áp dụng liệu pháp diều ưị HA ART dã cớ tácdụng [46): làm giảm 90% tỳ lệ từ vong liên quan den AIDS, làm giam sự lây truyền 1ĨIV xuổng

50 - 90% và làm chậm sự xuất hiện kháng thuốc

1.10 Tính kháng thuốc cưa vi rút H1V.

Hiện nay, Tổ chức Y lé thế giứì mở rộng chương trình dỉều trị cho các nưởc nghèo với

mục liêu 3 triệu người được cap thuốc ARV vào cuối năm 2005, nhưng việc sứ dụng rộng rãiARV sẽ cỏ kha nàng tạo ra những quẩn the vi rút kháng thuốc, nếu việc tuân thù điều trị khôngdược đâm bảo một cách nghiêm ÍÚC- Mộí sổ nghiên cửu tại các nước đang sứ dụng ARV như

Boston nỉỉm ! 999 cho thay ì 0% tỳ lệ kháng thuộc trong số các trường họp chưa điều trị và sốliệu mới dây ờ các nứức châu Ạu cũng cho thắy 10% trong số các bệnh nhân không dược điềutrị có mang ví rút kháng thuốc [25]

Tạí Việt Nam theo nghiên cữu cùa Nguyen Thị Hoàng Lan vá cộng sự [25] khi nghiêncửu trên 200 người nhiễm IĨIV/AIDS chưa được điều tậ íhưổc kháng retrovirus (nghiện chích

ma túy, mại dâm, bệnh lây truyền qua dường tình dục) cũng cho ihấy có 6,5% cáu chủng biểuhiện đột biển kháng thuổc lự nhiên, trong đó 4.5% chủng ỈỈIVI có biêu hiện kháng thuốc với

nhóm thuồc NRTI ờ vị trí axít amín 219 và khoảng 2% các chủng này kháng nhóm ức che men

protease

Trang 34

Chương 2 ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đổi tượng nghiên cún

a) Người nhiễm IĨIV/AIDS được điều trị ARV mien phi tại thành phố Hà Nội năm

2006 cỏ mặt tại địa phương tại thời điểm điều tra, cỏ khà nàng đô] thoại trực tiếp và sẵn sàngtham gia vào nghiên cứu

b) Cán bộ y tể làm công tác quản lý theo dõi việc luân thù điểu trị ARV miền phí chongười nhiễm HĨV/AĨDS

c) Người ho trợ điều trị AKV chính cho người nhiêm HĨV/AĨDS

4.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2 ỉ Thìểt kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô lá cắt ngang có phân lích, ctịnh lượng phoi hợp vớí định tính

2.2.2 Cỡ mẫit và cách chọn tnẫtit

- Cho nghiên cứu định lượng:

Chọn toàn bộ 135 người nhiễm HIV/AIDS đang dược điều trị ARV miễn phí tại thànhphố Hà Nội năm 2006 khi tiến hành nghiên cứu với tiêự chuẩn:

- Đang dược điều trị ARV miễn phí lừ Dự án cùa Quỹ toàn cẩu lài trợ

- Cho nghiên cứu iỉịnh tỉnh:

Chọn mẫu có chú định để tham gia thảo luận nhóm với các tiêu chuẩn: San sàng hợp tác

- Cán bộ y te làm công tác diều trị, theo dõi luân Lhú điêu Irị ARV miễn phí cho người

có ỊỈIV/AIDS

- Người hỗ trợ đíèu Irị chính

Trang 35

2.3 Địa điểm và thòi gian nghiên cửu:

- Địa điểm nghiên cứu: 8 quận cùa thảnh phố Hà Nội có triển khai điều trị ARV miễnphí cho người nhiễm HIV/AIDS năm 2006

- Thời gian nghiên cứu: tháng 4/2006 đến tháng 8/2006

2.4 Phương pháp thu thập số liệu:

2.4 ĩ Công cụ thu thập số liệu:

2.4 ỉ 1 Nghiên cứu định lượng:

Bộ câu hỏi định ỉượng về kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị ARV của ngườinhiễm HIV/AIDS gồm 56 câu, đối tượng nghiên cửu cẩn 30 - 40 phút để trà lời phòng ván (phụlục 1), gồm các phẩn:

- Những thông tin chung về người được điều lộ ARV

- Kiến thức về điều trị ARV

- Thái độ về điều trị ARV

2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu:

2.4.3 ì Nghiên cứu định lượng:

Số liệu được thu thập qua phỏng vẩn trực tiếp người nhiễm H1V/AIDS dang được diềutrị ARV miễn phí bàng phiếu phỏng van cỏ câu trúc, kết hợp với xem số theo dõi điều trị dể ghi

nhận thuốc điều trị, thời gian điều trị

2.4 2.2 Nghiên ctht định tỉnh:

Trang 36

Ghi âni và ghi chép nội dung 2 cuộc tháo luận nhóm cùa cán bộ y tế lảm công tác đièutri ARV miền phí cho người nhiềm HIV/AIDS vã người hỗ trợ điểu trị ARV chính Mồi cuộc

thảo luận nhóm gồm từ 8 - lũ người, 2.4.3 Điều ưa viên vờ giám sát viên:

- Điều tra viên: Jà cán bộ chuyên trách phòng chống I [IV/AỈDS cùa các quận vàphường được tập huân kỹ về nội dung và yêu càu cùa cuộc điều tra các kỹ năng tiểp cân, kỹnăng phòng vẩn dế đàm bảo độ chính xác cao Đây là những người có khả nâng tiếp cận với dảiLượng nghiên cứu cao nhất vi họ thưởng xuyên tham gia vào các hoạt dộng quán lý, chăm sóc,giám sảt điều tri lư ván người nhiễm HIV/AIDS lại cộng dồng

- Giám sát viên: là tác giả luận vãn rác già tham gia vào quá trinh diều tra giãi quyếtnhững khó khăn trong quá trình ihu thập sổ liệu, làm sạch sổ liệu hàng ngày

- Sáu khi tiếp cận và thuyỄỈ phục đối tượng tham gia vào nghiên cứu, néu dổí tượngkhông đồng ý phỏng vấn tại nơi tiếp cận điều tra viên sè hẹn gặp lại những nơi thuận tiện màngười nhiễm IỈ1V/A1DS chấp nhận.'

- Nơi phòng vân đảm bào một sô tiêu chuẩn sau:

- Kín đáo, đảm bào có thề khai thàc dược các thông tin cá nhân riêng tư nhạy

cám

- Dảm bào không cỏ sự can thiệp cùa các cơ quan chức năng trong thối gian phóng vấn

2.5 Xử lý vả phân tích sỗ liệu:

2.5 Ị Nghiên cứu định lượng:

Đùng phẩn mềm Epỉ-Data để nhập số liệu và phần mềm SPSS 10,0 để xử lý số liệu, sửdụng test X2 để kiểm dịnh một số mối liên quan,

2.5.2 Nghiên cửu định tinh:

Ghi chép và trích dẫn theo mục liêu cùa nghiên cứu,

2.6 Hạn chế của nghiên cứu:

- Nghiên cữu chĩ được tiến hảnh tại 8 quận, huyện cùa thành phổ Hà Nội có triển khaidiều trị ARV miền phỉ cho người nhiễm H1V/AIDS năm 2006 nen không thể đại diện cho loànthành phô

Trang 37

- Có thể gặp sai số thông tin do đối lượng nghiên cứu nói dối, khó khai thác các thôngtin mang lính chất nhạy cảm.

Cách khắc phục.’

Tập huấn kỷ cho diều tra viên về:

- Mục đích, nội dung và yêu cầu của cuộc điều tra

- Kỳ năng phỏng vấn để đàm bảo độ chính xác cao

2.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu:

- Kết quả nghiên cứu sẽ dề xuất vời các cơ quan chức năng địa phương trong việc lập

kể hoạch điều trị AR.V miền phí cho bệnh nhân, nâng cao chẩt lượng diều trị phục vụ cho chínhnhừng người tham gia nghiên cứu

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cửu 3.1 Thông tin chung

Bảng 3: Đặc diếm nhân khẩu học cùa dổi tượng nghiên cứu (ĐTNC) (n = 135)

Trang 39

Trình độ học van phẩn lớn ở bậc phố thông trung học (55,6%), tiếp đến là trung học cơ

sờ (34.1 %), trình độ sau phơ thông trung học chi chiếm 8,1%

Nghề nghiệp: Đa số người được điều trị ARV miễn phí là thất nghiệp (60%)

Tỉnh trạng hôn nhân: Phần lớn đối tượng nghiên cửu chưa kết hôn (45,2%), thấp hơnmột chút là những người đang có vợ/chồng (43%): 4,4% đã ly dị; 4,4% góa và 3% đã ly thân

dục với gái mại dâm bị lây nhiễm (10,4%) và quan hệ tinh dục với bạn tình (5,2%)

Biểu đồ 3: Thời gian từ khi xét nghiệm phát hiện nhiễm HÍV cùa

ĐTNC đến thời diem điều tra (n=135)

í 6 thởng 10%

3 năm

48%

2-3 nam 19%

1-2 nãrn 16%

6-12 tháng 7%

Trang 40

Biểu đồ I cho thấy phần lớn người được diều trị ARV có thời gian kề lừ khi xét nghiệmphát hiện nhiềm HIV dến thời điểm diều tra là lớn hơn 3 năm (48%), tiếp theo là từ 2 đến 3 năm(19%), từ 1 đến 2 năm i 16%), số người mới phái hiện nhiễm HIV < 6 tháng chiếm tỳ lệ 10%.Bàng 5: Địa điểm vả hình thức xét nghiệm H1V cùa đối tượng nghiên cứu (n = 135)

Biểu đồ 4: Người hiện sống cùng với người nhiễm HIV

Tý lệ 80 % 70

60

50

40 30 20

10 0

Bố mẹ Anh chị em Vợ chồtig Họ háng Hiện sống thân Ihuộc một minh

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: ước tính lũy tích các trường hợp nhiễm HỈ17AIDS và từ vong do A ỊDS giai đoạn 2003 - 2010 - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 2 ước tính lũy tích các trường hợp nhiễm HỈ17AIDS và từ vong do A ỊDS giai đoạn 2003 - 2010 (Trang 23)
Bảng 3: Đặc diếm nhân khẩu học cùa dổi tượng nghiên cứu (ĐTNC) (n = 135) - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 3 Đặc diếm nhân khẩu học cùa dổi tượng nghiên cứu (ĐTNC) (n = 135) (Trang 38)
Hình thức xét nghiệm Tự nguyện 108 80 - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Hình th ức xét nghiệm Tự nguyện 108 80 (Trang 40)
Bảng 7: sổ buổi tham gia tập huấn trước khi điều trị ARV - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 7 sổ buổi tham gia tập huấn trước khi điều trị ARV (Trang 43)
Bảng 11 cho thấy, phẩn lớĩi đối tượng nghiên cữu cho ràng trang thiết bị phòng khám phục vụ cho điều trị ARV là dầy đù hoặc rat dầy dtì (77,8%) - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 11 cho thấy, phẩn lớĩi đối tượng nghiên cữu cho ràng trang thiết bị phòng khám phục vụ cho điều trị ARV là dầy đù hoặc rat dầy dtì (77,8%) (Trang 46)
Bảng 11: Nhận xét về trang thiết bị phòng khám vá tỉnh thằn thái độ phục vụ của CB YT (n =  135) - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 11 Nhận xét về trang thiết bị phòng khám vá tỉnh thằn thái độ phục vụ của CB YT (n = 135) (Trang 46)
Bảng 18: Kiến thức chung về điều trị ARV - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 18 Kiến thức chung về điều trị ARV (Trang 50)
Bảng 26: Tự động ngưng thuốc trong tháng qua - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 26 Tự động ngưng thuốc trong tháng qua (Trang 59)
Bảng 30: Các lác dụng phụ của thuôc - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 30 Các lác dụng phụ của thuôc (Trang 61)
Bảng 32: Dánh giá thục hành chung cùa bệnh nhàn - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 32 Dánh giá thục hành chung cùa bệnh nhàn (Trang 62)
Bảng 35: Mối liên quan giữa kiến thửc và thái độ - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 35 Mối liên quan giữa kiến thửc và thái độ (Trang 63)
Bảng 3Ố: Mối liên quan giữa kiến Ihửc vã thực hành - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 3 Ố: Mối liên quan giữa kiến Ihửc vã thực hành (Trang 64)
Bảng 36 cho la tháy cô mối liên quan giữa kiến thúc và thực hành về diều tri ARV có V nghĩa thảng kê (x ? hiị U  chính =  5,8; p &lt; 0,05) và người có kiến thức đạt củ thực hành vè diều trị ARV đạt gấp 14 lần người có kiến thức không đạt (OR = 13.93; 95% - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc kháng vi rút và một số yếu tố liên quan của người nhiễm hiv aids tại thành phố hà nội năm 2006
Bảng 36 cho la tháy cô mối liên quan giữa kiến thúc và thực hành về diều tri ARV có V nghĩa thảng kê (x ? hiị U chính = 5,8; p &lt; 0,05) và người có kiến thức đạt củ thực hành vè diều trị ARV đạt gấp 14 lần người có kiến thức không đạt (OR = 13.93; 95% (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w