1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012

96 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Thay Băng Vết Thương Của Điều Dưỡng, Kỹ Thuật Viên Và Tìm Hiểu Một Số Yếu Tố Liên Quan Tại Các Khoa Lâm Sàng Bệnh Viện Việt Đức Năm 2012
Tác giả Ngô Thị Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS.Phan Văn Tường
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản Lý Bệnh Viện
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu nhằm tim hiểu “Kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều lưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một sổ yếu tố Hên quan tại các khoa lâm

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÃO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẬI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

KIẾN THỨC, THÁI Độ, THựC HÀNH THAY BÃNG

VẾT THƯƠNG CỦA ĐIÈƯ DƯỠNG, KỸ THUẬT VIÊN VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TÔ LIÊN QUAN TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG

BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC NĂM 2012

Luận văn thạc sỹ Quản lý bệnh viện

Mã số chuyên ngành: 60720701

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Phan Văn Tường

Học viên: Ngô Thị Huyền

Hà Nội, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn 2 năm học tập, giờ đây khi cuốn Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ quàn lý bệnh viện được hoàn thành, lôi xin chán thành cảm ơn các Tháy, Có giáo trường Đại học Y tế công cộng đã dạy do, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập Đặc biệt, tôi xỉn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS, Phan Văn Tường, ngirời thầy mẫu mực, với đầy nhiệt huyết đã tận tình hướng dẫn cho tôi từng bước đi trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thành luận vàn và đã giúp đỡ, rèn luyện tói trưởng thành.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giảm đốc, trưởng các khoa phòng và toàn thê nhân viên Bệnh viện Việt Đức - nơi tôi đang công tác và tiến hành nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và đóng góp nhiều ý tưởng cho luận văn của tòi.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, người thán, bạn bè, các anh chị em lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 3 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng ỉ 1 năm 2012

Ngô Thị Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỰC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iìi

TÓM TÁT NGHIÊN cứu iv

ĐẶT VÁN ĐỀ

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

KHUNG LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1

TỐNG QUAN 4

1.1 Giới thiệu chung về bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức 5

1.2 Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ 8

1.3 Giới thiệu về chăm sóc vết thương

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu -'W*

2.2 Đổi tượng nghiên cứu

2.3 Thời gian và địa điếm nghiên cứu

2.4 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

2.6 Chi sổ, biển số nghiên cứu

2.7 Phân tích số liệu

2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.9 Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục

CHƯƠNG 3

KÉT QUẢ NGHIÊN cúu

3.1 Thông tin chung về thực trạng nguồn lực ĐD/ KTV của BV năm 2011

3.2 Một sổ thông tin chung của ĐTNC

3.3 Thông tin về kiến thức của Điều dưõng/KTV về quy trình thay băng

3.4 Thông tin về thái độ cùa Điều dưỡng với quy trình thay băng

3.5 Thông tin về thực hành quy trình thay bàng

3 4 4

10 19 19 19 19 19 19 21 23 27 27 28 29 29 29 30 31 32 34

Trang 4

3.6 Thông tin vê một sô yêu tô liên quan tới thực hành quy trinh thay băng

3.7 Mối liên quan của một số yếu tố đến thực hành quy trình thay băng

CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm cùa ĐTNC

4.2 Đào tạo quy trình thay băng

4.3 Kiến thức về quy trình thay băng

4.4 Thực hành thay băng

4.5 Mối liên quan của một số yếu tố đến thực hiện quy trình thay băng 4.6 Một số yếu tố liên quan khác tới thực hành thay băng vết thương

CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN

CHƯƠNG 6

KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỰC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA PHỤ LỤC 2 PHIẾU HƯỚNG DÃN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN

PHỤ LỤC 3

PHIẾU HƯỚNG DẢN PHÓNG VÁN ĐIÊU DƯỜNG TRƯỞNG KHOA PHỤ LỤC 4 QUY TRÌNH THAY BẢNG VẾT THƯƠNG

PHỤ LỤC 5: KẾ HOẠCH THựC HIỆN LUẬN VÁN

Trang 5

PHỤ LỤC 6: Dự TRÙ KINH PHÍ 39

.40.50.50.50.51.525456596060626263697676777778788284

Trang 6

ii i

Trang 7

i v

TÓM TAT NGHIÊN cứu

Dựa vào những số liệu thứ cấp của Phòng Điều dưỡng Bệnh viện HN Việt Đứccho thấy tỷ lệ ĐD, KTV ờ một số khoa thực hiện đúng toàn bộ quy trình thay băngcòn chưa cao Câu hỏi đặt ra là tỷ lệ ĐD KTV ở các khoa lâm sàng thực hiện đúngquy trình kỷ thuật thay băng là bao nhiêu, và những yếu tố nào liên quan đến việc thựchiện đúng quy trình kỹ thuật này

Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu nhằm tim hiểu “Kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều (lưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một sổ yếu tố Hên quan tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Việt Đức năm 2012" Nghiên cứu dược tiến hành

từ tháng 3/2012 đến tháng 7/2012 tại Bệnh viện HN Việt Đức Nghiên cứu được thựchiện với 2 mục tiêu: (1)MÔ tả kiến thức, thái độ và thực hành cùa Điều dưỡng, kỳthuật viên về quy trình thay băng vết thương tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm

2012 (2)Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc thực hành quy trình thay băng vếtthương cùa Điều dưỡng, kỹ thuật viên tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2012Phương pháp nghiên cứu dược lựa chọn là nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết họpphương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Trong nghiên cứu có

162 dổi tượng sẽ được quan sát thực hiện quy trinh thay băng và sau đó tham gia vàotrà lời bộ câu hỏi cấu trúc những thông tin chung về đặc điểm nhân khẩu học Sổ liệuđược nhập liệu và phân tích bằng phần mền SPSS 15.0

Kết quả của nghiên cứu cho thấy:

Trong 162 ĐTNC có 63 điều dưỡng, kỹ thuật viên thực hiện đúng quy trinhthay băng chiếm tỳ lệ 38.9% và 99 dối tượng thục hiện không đúng quy trình thaybăng chiếm tỳ lệ 61,1%

về kiến thức của ĐTNC: Trong số 162 ĐTNC có 85 đối tượng có kiến thứcđúng về quy trinh thay băng chiếm tỷ lệ 52,5% và 77 ĐTNC có kiến thức chưa đúng

về quy trinh thay băng chiếm tỷ lệ 47,5%

về thái dội cua ĐTNC dối với quy trinh thay băng: Điếm trung bình về thái dộthay băng của điều dưỡng là 4,38 diêm và độ lệch chuẩn là 0,33

Trang 8

về tình hình đào tạo quy trinh thay băng: Có 92 đối tượng được tập huấn vềquy trình thay băng trong 1 năm chiếm 57,1%, 69 đối tượng không được tập huấnchiêm 42,9% Có 77 đôi tượng được hướng dân bởi bác sỹ trong 1 năm vừa qua chiếm47,8% và 84 đối tượng không được hướng dẫn bởi bác sỹ chiếm tỳ' lệ 52,2% Có 68đối tượng được tham gia đào tạo thông qua các buổi hội thào về chăm sóc vết thươngchiếm 42% và 94 đối tượng không được tham gia chiếm tỷ lệ 58% 137 đối tượngđược hưởng dẫn bởi điều dưỡng trưởng khoa chiếm tý lệ 84.6% và 25 đoi tượngkhông được hướng dẫn bời điều dưỡng trưởng chiếm tỳ lệ 15,4%

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hành quy trình thay băng: nhóm tuổi, tuổicàng cao thì càng thực hành đúng quy trình thay băng với (p<0,05) sổ năm công táccủa ĐTNC, số năm công tác càng cao thì tỷ lệ thực hành đủng quy trình thay băngcàng cao (với p<0,05) Được đào tạo, hướng dẫn bởi bác sỳ và điều dưỡng trưởng với(p<0,05)

Chưa đủ bàng chứng để kết luận mối liên quan giữa việc thực hành đúng quytrinh thay băng vết thương với: kiến thức, giới tính, vị trí công tác, chuyên ngành đàotạo, trình độ chuyên môn cũng như thu nhập của ĐTNC với p>0,05

Dựa trên kết quà nghiên cứu một số khuyến nghị được đưa ra là: Phòng điềudưỡng và các khoa tiến hành kiểm tra đánh giá thường xuyên hơn; Tăng cường đàotạo, giám sát các nhân viên mói vào có ít kinh nghiệm; Tiến hành thưởng phạt hợp lý

đề khích lệ kịp thời cho nhân viên

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐÈ

Việc chàm sóc vêt thương là một vân đê luôn được quan tâm tại các cơ sở y tế

do ảnh hưởng đến chất lượng điều trị của người bệnh, vết thương nhiễm trùng, chậmliền hay hoại tử kéo theo chi phí cao trong điều trị, kéo dài thời gian nằm viện cùangười bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý cũng như chất lượng cuộc sống củangười bệnh

Theo CDC của Mỹ mỗi năm có khoảng 500.000 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổtrong số 27 triệu ca phẫu thuật Việc chi phí giải quyết nhiễm khuẩn vết mổ trên thếgiới hàng năm đã tiêu tốn nhiều tiền, ví dụ riêng mỗi trường họp nhiễm khuẩn vết mồsau phẫu thuật vú tại Mỹ làm tăng thêm chi phí thêm 4000ƯSD[54]

Ở Việt Nam, nhiễm khuẩn vết mổ dứng thứ hai trong các nhiễm khuẩn bệnh viện.Tại Bệnh viện Việt Đức năm 1991 tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 22,6%, năm 2008là8.5%[l], [20],

Bên cạnh việc nàng cao kỹ thuật chân đoán, điều trị, sừ dụng kháng sinh anloàn hợp lý thi việc quản lý và chăm sóc vết thương cũng đóng một vai trò hết sứcquan trọng Một trong những khâu quan trọng của việc quản lý và chăm sóc vếtthương đó chính là kỹ thuật thay băng vết thương Việc thực hiện kỳ thuật thay băngvết thương hàng ngày không chi đảm bảo giữ vệ sinh cho vết thương mà còn giúp cácnhân viên y tế đánh giá vết thương, phát hiện những thay đoi bất thường cùa vếtthương như nhiễm trùng, hoại tử đế kịp thời xử lý đồng thời làm giảm nguy cơ nhiễmkhuẩn vết mổ

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức là một cơ sở ngoại khoa đầu ngành của cà nước,

số người bệnh được phẫu thuật trong những năm gần đây có xu hướng ngày một tăng(từ 23260 người bệnh năm 2005 lên đen 32999 người bệnh năm 2009 và đến năm

2010 là 35275 người) Như vậy vấn đề về quàn lý và chàm sóc vết thương cân phảicàng chú trọng hơn nữa

Theo dánh giá sơ bộ của phòng Điều dưỡng năm 2001 về việc thực hiện quytrinh thay băng vết thương thấy vẫn còn tồn tại một số sai sót như sắp xếp dụng cụthay băng đúng theo quy định chiếm 76,9%, nhân viên giải thích về thù thuật sắp

Trang 10

lien hành chi chiếm 65%, 39.5% sổ nhân viên không sát khuẩntay nhanh trước khi liến hành thay băng[13]

Nhàm tiếp tục đánh giá việc thực hiện đúng quy trình thay băng vết thương đe

từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp đê giải quyêt góp phân nâng cao chat

, , ~,

lượng chăm sóc người bệnh, tôi đã lựa chọn đê tái: “Kiên thức, thái độ, thực hành

thay băng vet thương của diều dưỡng, kỹ thuật viên vù tìm hiểu một sổ yếu tố liên quan tại các khoa tâm sàng Bệnh viện Việt Đức năm 2012”.

Trang 11

2.

Trang 12

Công tác kiểm tra giám

sát + Kiêm tra của Điêu

dưỡng trưởng khối, điều

dưỡng trưởng

khoa.

+ Công tác kiểm tra giám

sát đột xuất của Điều

băng, rửa vet

th trong

Thực hành và vêu tô anil Inning

Nhàn viên \ tế được dào lạo/ trang bị đầy đu kiến thức về quy trinh thay hăng vết thương.

+ Thực hành đúng quy trinh kỳ thuật tha_\

băng vết thương.

- 11111 hièu các yen tó anh hương den thực hiện qrợ trình dè dưa ra phương pháp

yêu tò khuyên khích thực hành đúng, theo dõi giám sát thi dua chấm diêm, nhãc nhơ thường xuyên )

••+ Chính sách, quy định.

Trang 13

1.1 Giỏi thiệu chung về bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

1.1.1 Lịch sử phát triển của bệnh viện[3]

Bệnh viện HN Việt Đức như tên gọi ngày nay là bệnh viện có lịch sừ lâu dời

liền với lịch sử của nền y học hiện đại Việt Nam, bắt đầu cùng với lịch sử hình

thành và phát triển của Trường Đại học Y Hà Nội với tư cách là Bệnh viện thực hành củatrường Y Dược khoa Đông dương, trường Đại học dầu tiên cùa nước ta

Bệnh viện HN Việt Đức được thành lập vào năm 1906 do người Pháp xây dựng, đến năm

1943 đổi tên thành Bệnh viện Yersin Sau cách mạng tháng Tám, nhà nước

Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đổi tên bệnh viện thành Bệnh viện Phú Doãn

Năm 1955 với sự giúp đỡ cùa chính phu và nhân dân nước Cộng Hòa Dân Chủ Đức, bệnhviện được trang bị máy móc và trang thiết bị trỏ' thành một trung tâm ngoại khoa hiện đạỉ Năm

1961 Bệnh viện Phủ Doãn được nhà nước đổi tên thành Bệnh viện HN Việt Đức, sau này đổithành Bệnh viện HN Việt Nam - CHDC Đức, tới khi nước Đức thống nhất lại đổi thành Bệnhviện HN Việt Đức cho tới ngày nay

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện

BV HN Việt Đức là bệnh viện đại học, chuyên ngành Ngoại khoa - tuyển cao nhất của cảnước Mỗi năm trung bình khám bệnh 187.950 ca, điều trị nội trú hon 39.000 ca, ngoại trú38.159 ca, phẫu thuật 36.665 ca (trong đó có 32731 ca mổ lớn) BV thực hiện các nhiệm vụchính sau đây: ■

Trang 14

1.1.3 Sơ đồ tổ chức của bệnh viện

Trang 15

13.KhoaPTNK

Trang 16

1.1.4 Thông tin VC hoạt động chuyên môn

Là bệnh viện tuyến cuối diều trị ngoại nên số lượng bệnh nhân chấn thương vẫn tăng,đặc biệt là chấn thương do tai nạn giao thông, mặc dù qua các năm vừa rồi,với nhiều hình thứctuyên truyền, xã hội vẫn chú ý tới các biện pháp ngăn chặn nhằm giảm số lượng và thiệt hại dotai nạn giao thông Ngoài ra, bệnh viện vẫn thường xuyên khám và điều trị

các trường họp nặng, biến chúng do tuyến trước chuyển tới khám và điều trị bệnh lý ngoạikhoa nặng và phức tạp " ' , , , ;

Bệnh viện phải bô trí làm thêm ngoài giờ, ngày thứ bảy và phôi họp điêu trị với cácbệnh viện khác để giảm tải

Bèn cạnh đó bệnh viện thực hiện tốt công tác khảm, điều trị ngoại viện khi có yêu cầucũng như phục vụ y tế trong những ngày lễ, tết, các hội nghị quan trọng, các sự kiện

thể thao lớn được tồ chức ở Việt Nam

Bảng số liệu sau đây cho biết hoạt động chuyên môn của bệnh viện qua các năm từ2005-2009:

Bảng 1 Hoạt dộng chuyên môn của bệnh viện qua các năm tù 2005 - 2009

TT Các chỉ tiêu chuyên môn

I’ll ực hiện năm 2005

Thực hiện năm 2006

Thực hiện năm 2007

Thực hiện năm 2008

Thục hiện năm 2009

Trang 17

Tại Hoa Kỳ, mỗi trường hợp bị NTVM thời gian nằm viện phải tăng thêm từ 7 - 10 ngày

và chi phí tăng thêm khoảng 3000USD

1.2.1 Định nghĩa nhiễm khuẩn vet mo

Nhiễm khuẩn vết mổ được định nghĩa là tình trạng nhiễm khuẩn tại vùng vết mố hay cácvết thương, có thề phải giải quyết bang các phương pháp ngoại khoa Bất kỳ vết thương xuyênqua da nào cũng có thể gây ra nhiễm khuẩn Nhiễm khuẩn xảy ra

do mâm bệnh xâm nhập vào cơ thê hoặc qua các vêt thương, hoặc từ nguôn khác sau khi gây

ra vết thương: vết cắn, vết cắt, vết đâm chích, vết bỏng, chỗ nứt, gẫy hở dều mang đến nguy cơnhiễm trùng[7J

Nhiễm khuẩn vết mổ là nguyên nhân đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây nhiễmkhuẩn thường gặp, nhất ở bệnh nhân hậu phẫu (Nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ.nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới)

1.2.2 Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ trên thế giói

NK.VM là một trong những NKBV hay gặp phải, thậm chí xảy ra rât sớm ngay trong giaiđoạn hậu phẫu Những năm thập kỷ 80 thế kỳ 20, tỷ lệ NKVM có thể tới 58% mặc dù đã sửdụng nhiều kháng sinh Cho đến những nãm gần đây, mặc dù việc kiểm soát nhiễm khuẩnbệnh viện, trong đó có NKVM thì tý lệ này vẫn còn cao Ngay ca ờ Mỹ, theo báo cáo đượctổng hợp về trung tâm kiểm soát và phòng bệnh (CDC - centers for disease control andprevention) cho thấy các NKVM có tỷ lệ từ 0% đến 15% tùy theo loại phẫu thuật, các dụng cụđược sử dụng trong quá trình hậu phẫu, vị trí phẫu thuật, kháng sinh trước mổ, ví dụ NKVMtrong phẫu thuật cột sống tại một số bệnh viện tại Mỹ chiếm tỳ lệ 1,25% đến 2,1%, trong khi

dó phẫu thuật bụng và tiêu hóa tỷ lệ này là 15%[28j, [36],

Trang 18

Nhiễm khuẩn vết mô là một vấn đề mang tính toàn cầu.Tại các nước phát triển có khoảng 5triệu bệnh nhân bị nhiễm trùng vết mô trong tong sổ 44 triệu bệnh nhân phẫu thuật [32], TạiAnh một nghiên cửu trên những bệnh nhân sinh con theo hình thức phẫu thuật có 2,9% bịnhiễm trùng vểt mổ [40] Tại Thụy Điển, một báo cáo cho thấy tỳ lệ nhiễm trùng vết mồ là6,9% [43] ớ Ý tỳ lệ này là 5,2% và Brazil tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ là 8,8% năm 1994 và đếnnăm 2003 tỷ lệ này giảm xuống còn 3,3% [46, 47] Ở Hy Lạp, một nghiên cứu được tiến hànhtrên 8 khoa lâm sàng trong 9 tháng cho biểt có 5,2% bệnh nhân mắc nhiễm trùng vết mồ [55].Tại các nước dang phát triển thì tỷ lệ nhiễm trùng vet mổ cao hơn nhiều Ớ các nướcChâu Phi như Tanzania tý lệ nhiễm trùng vết mổ năm 2003 là 19,4% [37] Tại Peru tỳ lệ này là26,7% và Ấn Độ là 18,9% [44], [59] Tại Thái Lan, 1 nghiên cứu được tiến hành trên 492 bệnhnhân điều trị tại khoa phẫu thuật gan mật và tiêu hóa thì có 7,7% dương tính với nhiễm trùngvết mổ, trong đó đa phần là được phát hiện trong vòng 20 ngày kể từ ngày phẫu thuật Nghiêncứu tại Nepal năm 2004 cùng cho thấy tỷ lệ NK.VM là 7,3% Tại Iran tỷ lệ NKVM bụng là17,4%[28].

Theo nghiên cứu tại trường dại học Johns Hopkins sau khi đà phân loại vểt thương theo cácmức độ vết thương sạch sẽ, vết thương sạch/bị ô nhiễm, vết thương ô nhiễm, và vết thương dơbẩn thấy tỷ lộ NKVM tương ứng là 0,54%, 0,86%, 1,31% và2,l%[35]

1.2.3 Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ tại Việt Nam

Ở Việt Nam, các thống kê về NKVM còn ít được công bổ Tại Bệnh viện HN Việt Đức,Nguyễn Đức Chính và cộng sự thống kê trong 12 tháng (Từ tháng 08/1992 đến tháng 7/1993)qua 4281 ca mổ, có tỷ lệ NKVM chung là 17,4% trong đó có 95% NKVM do con người gây ra

và 5% NKVM có nguyên nhân từ môi trường bên ngoài và trang thiết bị y tế [1] Qua thời giantìr 1991 đến 1998 nhờ việc triển khai áp dụng giải pháp tổng hợp tác động lên môi trường, cơ

sở, trang thiết bị, cán bộ y tế, dẩy mạnh quản lý bệnh viện Do đó đã tiến hành chống NKBV cóhiệu quà, hạ thấp tý lệ NKVM một cách đáng kể Tỷ lệ NKVM chung chỉ còn 9,1 %[ 17]

Trang 19

1 0

ĩ hco nghiên cứu của Lê Minh Luân năm 2006 về phẫu thuật tiêu hóa tại Bệnh viện ViệtĐức thấy tỷ lệ NKVM là 6,5%, trong đó có 54,5% là NKVM nông, 39,3% NTVM sâu và6,2% nhiễm khuẩn ổ bụng [16]

Theo nghiên cứu của Tống Vĩnh Phú trên 456 bệnh nhân được phẫu thuật tại khoa ngoạibệnh viện đa khoa tình Nam Định có 10.1% bệnh nhân bị nhiễm khuẩn vết mổ [19], Mộtnghiên cửu khác của Nguyễn riìị Ninh tại khoa ngoại thần kinh bệnh viện đa khoa tinh BìnhĐịnh thì tỷ lệ này là 6,35% [18] Tại bệnh viện Thanh Nhàn theo báo cáo của Cao Văn Vinhthì tỳ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 5,5% [26],

Theo nghiên cứu của Đặng Hồng Thanh và cộng sự trên 506 bệnh nhân phẫu thuật tạikhoa ngoại và chấn thương bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình có 5.1% bệnh nhân bị nhiễmtrùng vết mổ trong dó tỳ lệ NKVM tại khoa Ngoại là 5,6%, khoa Chấn thương là 4% và tậptrung cao ở nhóm phẫu thuật cơ quan như gan, mật tụy là 17,5% [22],

Năm 2008 được sự giúp đỡ của tồ chức JICA - Nhật Bản, BV HN Việt Đức đã liển hànhdiều tra đề xác định tỷ lệ NKVM, Nguyễn Tiến Quyết và các cộng sự thống kê từ tháng 2 dếntháng 4 năm 2008 qua 1004 trường hợp có tỷ lệ NKVM chung là 8,5% trong đó có 64,7% làNTVM nông và 35,3% là NTVM sâu[20]

Từ tháng 3/12/2001 đến 2/3/2002 qua nghiên cứu 911 bệnh nhân mổ tại BV Bạch Maithấy: Tỳ lệ NKVM chung toàn bộ khối ngoại là 4,3% và tính riêng khoa ngoại BV Bạch Mai

là 6.7% Ty lệ NKVM thuộc nhóm BN phẫu thuật lại khu nhà mồ cũ là 11,2%, cao hơn so vớinhóm phẫu thuật tại khư nhà mổ mới là 4,4%[15]

1.3 Giởi thiệu về chăm sóc vết thương

Thuật ngữ chăm sóc vết thương lần đầu tiền được miêu tả cách đây khoảng 5 nghìnnăm từ đó những nguyên tắc khác nhau của việc chăm sóc vết thương đã được truyền từ đờinày sang đời khác.Trong khoảng 100 năm trớ lại đây có rất nhiều cài liến trong chăm sóc vếtthương nhưng những cải tiến vượt bậc mang lại hiệu quà điều trị cao lại thuộc về những nămtrở lại đây [30],

Chăm sóc vết thương là kỳ thuật cơ bản trong chăm sóc người bệnh của điều dường,

việc chăm sóc vết thương lốt giúp người bệnh phục hồi sức khỏe nhanh

Trang 20

1 1

chóng, kiếm soát vấn đề vò trùng, giảm thời gian nằm viện, giám chi phí điều trị, tàng cườngniềm tin của người bệnh vào nhân viên y tế

Chăm sóc vết thương bao gồm chăm sóc các loại vết thương từ đơn giản đến phức tạpnhư vết thương sạch, vểt thương nhiễm khuẩn, hoại tử, loét ép (loét tỳ), vết thương có chỉkhâu, vết thương có ống dẫn lưu, vết thương ghép da Bôn cạnh đó, người điều dưỡng cầnphai có kỹ năng sử dụng các loại băng vết thương đề che chở và bảo vệ vết thương giúp cho sựlành vết thương diễn ra một cách tốt nhất

1.3.1 Phân loại vét thương

vết thương sạch: Là vết thương ngoại khoa được thực hiện dưới các điều kiện vô khuẩn,không bị nhiễm khuấn, không nằm trong vùng cùa hô hấp bài tiết, sinh dục, tiết niệu và không

có ống dẫn lưu

vết thương sạch có nguy cơ nhiễm khuẩn: Là vết thương không cỏ dấu hiệu nhiễm khuẩnnhưng nằm trong vìing hô hấp, bài tiết, sinh dục, tiết niệu, vết thương hớ', vết thương có ốngdẫn lưu

vết thương nhiễm khuẩn: vết thương nhiễm khuẩn, vết thương do tai nạn, dập nát vếtthương trên vùng có nhiễm khuẩn trước mổ (ví dụ: Viêm phúc mạc, chấn thương ruột, )vết thương bần: vết thương có mù, hoại tử và có nguồn gốc bản từ trước

1.3.2 Giói thiệu về quy trình thay băng vết thương(Phụ lục 04)[l 1], [21]

1.3.2.1 Định nghĩa

Quy trình thay băng là công việc làm sạch vết thương và ngăn ngừa nhiễm khuẩn chongười bệnh

1.3.2.2 Mục đích

Làm sạch vết thương và phóng ngừa nhiễm khuẩn

Theo dõi, đánh giá tình trạng vết thương

Báo vệ vêt thương, thúc đây quá trình liên vêt thương

1.3.2.3 Chỉ định và chống chỉ định

Theo y lệnh của phẫu thuật viên

Trang 21

1 2

Theo nhận định của Điều dưỡng về tình trạng vết thương (nếu vết thương thấm dịch nhiều có thể thay băng nhiều lần trong ngày)

1.3.2.4 Sừ đồ các bước tiến hành quy trình

1.3.3 Tình hình chăm sóc vết thương trên thế giới

Chăm sóc vết thương cho người bệnh là một thủ thuật rất tốn kém, nó không chỉ ảnh hưởngđến chất lượng điều trị, tài chính mà còn ảnh hưởng đển chất lượng cuộc sống của người bệnh Chiphí thanh toán cho vấn đề chăm sóc vết thương tại Anh chiếm khoảng 3% tổng ngân sách chi chodịch vụ y tế, ước tính khoảng 2,3 đến 3,1 tỷ bảng Anh mỗi năm Đây là chi phí chưa tính đến cácchi phí ẩn khác như biến chứng, giảm đau hay trầm cảm cho người bệnh [51]

Chăm sóc vết thương là một lĩnh vực mà ngành y tế hiện nay rất quan tâm, nhiều nghiên cứu cho thấy việc chăm sóc vết thương tốt sẽ làm giảm đáng kể việc

Trang 22

1 3

sử dụng các nguồn nhân lực y tế và chi phí trong việc cải thiện kết quà điều trị cho

bệnh nhân

Tại Anh có khoảng 11 triệu phẫu thuật hay các can thiệp y học được thực liện

I

inỗi năm Theo một nghiên cứu tại Mỹ có khoảng hơn 5,7 triệu người có vết thương mãn tinh

mà đáng ra có thể ngăn ngừa được nếu ngay từ đầu được các nhân viên y tế chăm sóc tốt vàchăm sóc dựa trên thực tế lâm sàng của vết thương, ngoài ra còn

co nhiều vết thương cùa bệnh nhân do biển chứng cùa nhiễm trùng, cắt cụt chi, do

tỳ đè có thể được giảm thiểu do nếu được chăm sóc tốt [42]

Trong chăm sóc vết thương các sản phẩm để chăm sóc vết thương cũng rất

quan trọng Tinh sẵn có cùa các sàn phẩm chăm sóc và quán lý vết thương cũng gây ảnh hườngđến việc thực hành thay băng vết thương Theo nghiên cứu của Huynh và Fogel - Falacchionăm 2005 cho thấy có sự khác biệt lớn trong số lần thay băng

và số lượng băng sử dụng không có sự hợp lý và rõ ràng Mặt khác trong nghiên cứu này cũngchứng minh không có mối liên quan giữa số lần thay băng vết thương với sự lien vết thương[62],

Trong quá trình thay băng vết thương việc đánh giá vết thương cỏ vai trò rất quan trọng,dựa và quá trình đánh giá vết thương sẽ đánh giá được sự liền vết thương hoặc những diễn biếnbất thường dề từ đó có thể xử trí kịp thời Trong tài liệu của Tapp năm 1990 việc đầnh giá vếtthương trong quá trình thay băng là bắt

buộc nhưng không phải ai cũng tiến hành Trong nghiên cứu cùa Geraldine năm

2012 trên 150 đối tượng là diều dưỡng có 73,8% đối tuợng là đánh giá về vết

thương trong quá trình thay băng còn 23,4% là không thực hiện [45]

Kiến thức và năng lực của điều dưỡng về chăm sóc và quàn lý vết thương cũng rất quantrọng, nó quyết dịnh đến việc thực hành của điều dưỡng Do vậy vấn dề cập nhật kiến thức vềchăm sóc vết thương là rất cần thiết Trong nghiên cứu của

Geraldine về kiến thức của diều dưỡng về quản lý và chăm sóc vết thương cho thây có 38.6%nhân viên y tế cập nhật kiến thức về chăm sóc vết thương trong 2 năm, 61,4% không cập nhậtkiên thức trong 2 năm [45]

Ngoài ra, việc ứng dụng kiến thức vào thực hành lâm sàng cũng rất quan trọng Theonghiên cứu của Geraldine việc nâng cao kiến thức trong quản lý vết

loét

Trang 23

1 4

thương thông qua các buổi hội thảo để được cấp chửng chỉ có liênquan đến khả năng đánh giá vết thương (với p <0,01) Cũng trong nghiêncứu này, cho thấy có mối liên quan giữa việc cập nhật kiến thức trong 2năm trở lại với việc thực hành chăm sóc vết thương với p <0,01 [45]

Theo nghiên cứu của Hadcock năm 2000 cho thấy có một số lượng lớn điều dưỡng cókiến thức về chăm sóc vết thương, đặc biệt là các điều dưỡng lâu năm có nhiều kinh nghiệm[41]

Nghiên cửu tại India khi đánh giá kiến thức và thực hành về chăm sóc vết thương mãntính chỉ ra rằng điểm kiến thức của điều dưỡng đạt 73% trong khi đó thực hành chỉ dạt 63%,như vậy giữa kiến thức và thực hành có mối liên quan tỷ lệ nghịch[48] Một nghiên cứu kháccủa Me Fadden năm 1994 có tới 85% điều dưỡng thực hành sai quy trình thay băng vếtthương cho bệnh nhân phẫu thuật vì họ khó áp dụng kiến thức vào thực tế lâm sàng [34],

1.3.4 Thực trạng chăm sóc vet thương tại Việt Nam

Quy trình thay băng là một thu thuật quan trọng trong điều trị bệnh nhân phẫu thuật.Thay băng vết thương cho phép đánh giá tình trạng liền vết thương Nếu vết thương tiết dịchnhiều có thể thay băng nhiều hơn 1 lần/ngày

Thay băng vết thương còn giúp đánh giá sự phù hợp của các loại băng với vêt thương,

để từ đó cái tiến các sản phẩm chăm sóc góp phần nâng cao chất lượng điều trị Ngoài sừ dụngcác loại băng gạc trong khi thay băng vết thương hiện nay đã có nhiều sản phẩm khác dùng đểthay thể trong đó có tăm bông dùng để rửa vết thương Trong nghiên cứu của Tạ Thanh Thủytại BV Phụ Sản Hà Nội so sánh hiệu quả của tăm bông với thay băng bang kẹp phẫu tích bằngbông và cồn cho thay khi sử dụng tăm bòng tiết kiệm được thời gian và chi phí cho mỗi lầnthay băng, thời gian khi sứ dụng các dụng cụ thông thường cho mồi lần thay băng là 3,04 phút

và xử lý dụng cụ là 1,45 phút, thời gian sử dụng tăm bông là 2,23 phút và không mất

t , ,.Ạ

thòi gian xử [ý dụng cụ Ngoài ra khi sử dụng tăm bông còn thuận tiện cho điêu dưỡng khitiến hành ở bất kì vị trí nào Không thiếu dụng cụ khi số lượng người bệnh dột ngột tăng [25]

Trang 24

1 5

Theo nghiên cứu của Lê Đại Thanh về thực trạng thay băng vét thương tại bệnh viện đakhoa Chương Mỹ trên 200 lần thay băng dựa trên 30 tiêu chí đánh giá cho thấy không có lầnnào thực hiện đúng toàn bộ các tiêu chí đánh giả trong quy trình thay băng, 77,5% số lần thựchiện đúng >90% đến <100% các tiêu chí đánh giá và 22.5% số lần thực hiện đúng <80% cáctiêu chí đánh giá Trong đó đặc biệt là bước tiến hành rửa tay hoặc sát khuẩn tay nhanh lần 2trước khi tiến hành thay băng thì 100% không thực hiện; sau khi kết thúc quy trình có đến10% không thực hiện rửa tay Như vậy sẽ rất dễ dẫn đến lây nhiễm chéo cho người bệnh [23]

Theo nghiên cửu của Đỗ Thị Hương Thu và cộng sự đánh giá thực hành thay băng trên

200 lần thực hành cho thấy 79% thực hành dứng toàn bộ các tiêu chí dánh giá quy trình thaybăng, 9,5% thực hành đúng >80% các tiêu chí đánh giá quy trinh thay băng, 10% thực hànhđúng từ 70-80% các tiêu chí đánh giá, và 1,5% thực hành dúng <70% các tiêu chí đánh giáquy trình thay băng [24],

Bệnh viện Việt Đức là một bệnh viện ngoại khoa đầu ngành của Việt Nam Do đóchăm sóc người bệnh sau phẫu thuật là một lĩnh vực rat dược quan tâm Do dạc thù cua ngànhngoại khoa NB dược phẫu thuật theo bất kỳ một hình nào tù' mô nội soi cho đển mổ mở, mổphiên hay mổ cấp cứu NB đều có vết mổ trên cơ thê Bên cạnh việc điều trị và theo dõi NB thìvấn để chăm sóc vết thương, cũng cần phải được quan tâm chú ý Chăm sóc vết thương hàngngày đủng cách sẽ giúp vết thương nhanh liền, tránh nhiễm trùng và hoại từ, từ đó góp phầncài thiện chất lượng điều trị, làm giám sổ ngày nằm viện giúp giám chi phí cho NB

Theo báo cáo hàng năm của bệnh viện số bệnh nhân được phẫu thuật tăng lên đáng kể,

từ 23260 bệnh nhân năm 2005 lên đến 35275 bệnh nhân năm 2010 Vì vậy, vấn đề chăm sócvết thương cảng cẩn phải được quan tâm hơn nữa

Nhàm nàng cao chất lượng chuyên môn cũng như chất lượng chăm sóc cho người bệnh,Phòng Điều dưỡng Bệnh viện Việt Dức luôn có kê hoạch kiếm tra việc thực hiện các quy trìnhchuyên môn theo định kỳ, trong đó có kiểm tra thực hiện quy trình thay băng dựa vào các tiêuchí trong quy trình thay băng cùa bộ Y Te và quy trình thay bâng của Bệnh viện Theo kết quákiếm tra từ năm 1999 đến năm 2001 cho thấy [12], [13],

Trang 25

DD KTV rửa tay trước khi chuẩn bị xe thay băng 92,8 75,6 69,2

DD ngâm dụng cụ đã dùng vào chậu dựng dung

PT Cột sống)

1.3.5 Ãnh hưởng của việc chăm sóc vêt thương đên tình trạng nhiêm khuân

Tuy chưa có nghiên cứu nào chỉ ra cụ thê môi liên quan giữa thực hiện đúng quy trìnhthay băng với tinh trạng NKVM, nhưng nhiều nghiên cứu đả chỉ ra ràng nếu tuân thù đúngquy trình chăm sóc vết thương chuẩn (trong đỏ có thực hiện quy trình thay băng) thì tỳ lệNKVM sẽ giảm hơn rõ rệt

Trang 26

1 7

Một nghiên cửu tại Mỹ có thấy trong năm 2006 có 13.3% BN bi NK.VM đại trực tràngtrong đó có 38% tuân thú quy trinh chăm sóc ngoại khoa, năm 2007 có 8,3% BN bị NKVMtrong đó 92% % tuân thù quy trình chăm sóc ngoại khoa[29]

Kết quả nghiên cứu cùa Parvez chứng minh rằng 25% nhiễm trùng vêt mô có thê đượcngăn ngừa trong suốt quá trình điều dưỡng chăm sóc người bệnh [56]

Đối với những bệnh nhân dặt catheter trưng tâm khi được chàm sóc vết thương bằng quytrình chuẩn đã giám 40% trường hợp nhiễm khuẩn catheter [60] Một nghiên cứu khác trênbệnh nhân có vết bỏng, nếu vết thương được rửa hàng ngày sẽ làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễmkhuẩn và thời gian liền vết thương[53]

1.3.6 Một số yếu tố liên quan đến thực hành của điều dưỡng

Việc thực hành điều dưõng có thể bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tổ như tuổi, giới tính,trình độ chuyên môn, số năm công tác, kiến thức, thái độ, thu nhập, khoa phòng làm việc Theo kết quả nghiên cứu của Hadcock năm 2002 chi ra rằng, những điều dường cỏ nhiềunăm kinh nghiệm there hành chăm sóc vết thương tỏt hơn so với nhóm diều dưỡng ít năm kinhnghiệm [41], Nhưng trong nghiên cứu của Williamson và Gupta lại chi ra điều ngược lại,những nhân viên có số năm công tác >10 năm lại thực hành về ngăn ngừa nhiễm khuẩn vểt mồkém hơn nhóm mới làm việc [48], Một nghiên cứu khác của Pancorbo lại cho thấy không cómoi liên quan giữa số năm còng tác và thực hành lâm sàng của diều dường [52]

Theo kết quả nghiên cứu của Williamson và Gupta cho thấy, nhũng điều dưỡng có trình

độ đại học thì kiến thức và thực hành tốt hơn so với nhóm cỏ trình độ cao đẳng [48], Mộtnghiên cứu khác của Steel cũng cho kểt quà tương tự, những diều dưỡng được dào lạo với trình

độ cao hơn thi kiến thức và thực hành lâm sàng tốt hơn [61], Najeeb đã chứng minh ràng nhữngđiều dưỡng được tham gia khóa đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn thực hành tốt hơn so vớinhóm không được dào lạo [49], Tuy nhiên một nghiên cửu khác lại chỉ ra không có mối liênquan giữa vấn đồ tào tạo và thực hành của diều dưỡng [27]

Trang 27

1 8Giới lính cũng là một yếu tố liên quan đến việc thực hành của điều dưỡng Theo nghiêncửu cua Labcau và cộng sự trên 650 diều dưỡng làm việc tại khoa điều tích cực của Châu Aucho thây kiên thức và thực hành vê chăm sóc vêt thương của điêu dưỡng nam cao hơn so vớidiều dưỡng nữ, và nghiên cứu cúa Angélillo cũng cho kết quả kiến thức về kiềm soát nhiễmkhuẩn tại phòng mổ của điều dưỡng nam giới là cao hơn nữ giới [39], [57].

Nhiều nghiên cứu chửng minh về mối liên quan giữa thực hành và kiến thức cùa điềudưỡng Theo nghiên cứu của Chizoma M Ndikom về kiến thức và hành vi của diều dưỡng, nữ

hộ sinh trong phòng ngừa HIV lại cho thấy kiến thức và hành vi có mối quan hệ với nhau với r

=0,53 và p=0,000 [50] Trong khi đó nghiên cứu cùa I laumuan Kabir năm 2010 tại Bangladeslại chi ra kiến thức và thực hành trong ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổ có mối tương quan rấtyếu với r = -0,18 và p=0,04 [45].Một nghiên cứu khác của Mbanya DN trên 107 đối tượng vềkiến thức, thái độ và thực hành cùa điều dưỡng cũng chì ra rằng kiến thức không có mối liênquan với thái độ và hành vi cùa họ với p=0.17 [27]

Trang 28

CHƯƠNG 2 PHUONG PHÁP NGHIÊN cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp cả hai phương pháp nghiên cửu định lượng và nghiên cứu định tính

- Điều dưỡng và kỳ thuật viên công tác tại các khoa lâm sàng có thực hiện kỳ thuật thay băng tại Bệnh viện HN Việt Đức

- Điều dường KTV làm việc tại các khoa lâm sàng cùa Bệnh viện Việt Đức

- Điều dưỡng, KTV dà ký hợp đồng hoặc đà có biên chế với bệnh viện

- Điều dưỡng, KTV trong bàng mô tả công việc có thực hiện quy trình

- Điều dưỡng trưởng Bệnh viện và một số Điều dưỡng trưởng khoa

- Những Điều dưỡng, KTV dang trong thời gian thử việc

- Những Điều dưỡng, KTV không thỏa mãn những điều kiện trên

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3.1 Thòi gian nghiên cứu

Nghiên cứu dược tiến hành từ tháng 03/2012 đến tháng 07/2012

2.3.2 Địa điếm nghiên cứu

Các khoa lâm sàng Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

2.4 Xác ỚỊnh cõ' mẫu, cách chọn mẫu

2.4.1 Cõ’ mẫu cho nghiên cứu định lượng

Cờ mẫu cho nghiên cứu được tính dựa theo công thức:

„ = C./ĨPÍ1 - p)

d;

Trong đó: z = 1,96 với mức chính xác là 95%

p : 0.88 (Theo đánh giá nhanh của phòng Điều dưỡng năm 2008 có

nhãn viên thực hiện đúng quá trình thay băng vết thương)

88%

Trang 29

2.4.2 Cách chọn mẫu cho nghiên cứu định lưọng

Thu thập số liệu trên 162 ĐTNC ở các khoa lâm sàng có thủ thuật thay băng

Trong 18 khoa lâm sàng của bệnh viện Việt Đức có 13 khoa lâm sàng cỏ thủ thuậtthay băng được tiến hành thường xuyên (khoảng 600 nhân viên điều dưỡng, KTV) Do sốlượng điều dưỡng thực hiện thay quy trình thay băng trong một ngày không nhiều, mỗi khoachỉ từ 2 - 3 điều dưỡng thực hiện Do đó để đàm bảo thu thập đủ số liệu trong thời gian theoquy định nên phương pháp lựa chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng là phương pháp chọnmẫu thuận tiện, tính theo tỷ lệ quần thề Điều tra viên lên các khoa lâm sàng để đánh giá thựchành thay băng Tại các khoa lâm sàng điều tra viên tiến hành quan sát luôn các điều dưỡngđang thực hiện quy trình thay băng để thu thập số liệu Việc quan sát không được thông báotrước

gia vào nghiên cửu

Trang 30

2 1

2.4.3 Cõ’ mẫu cho nghiên cứu (lịnh tính

Phỏng vấn sâu: 01 Diều dưỡng trương bệnh viện, 03 Diều dưỡng trưởng khoa có tý lệDiều dưỡng, KTV thực hiện dũng quy trình cao nhất, 03 Điều dưỡng trưởng, KTV có tỷ lệĐiều dtrõng, KTV thực hiện đứng quy trình thấp nhất

Sau khi tiến hành phân tích SO’ bộ số liệu nghiên cứu định lượng để xác định lý lệ thựchành đúng quy trình thay bâng vết thương Dựa vào kết quả phân tích xác định 03 khoa có tý lệđiều dưỡng thực hành thay băng vết thương đúng nhiều nhất và 03 khoa có tỷ lệ diều dưỡngthực hành thay băng vết thương kém nhất dẻ tiến hành phòng vấn sâu điều dưỡng trưởng củacác khoa này

2.5 Phu'O'ng pháp thu thập thông tin

2.5.1 Nghiên CIĨU (lịnh lưọng

Sô liệu định lượng dược thu thập thông qua bộ câu hỏi phỏng vấn (phụ lục 1) Số liệudược thu thập thông qua 6 điều tra viên là điều dường trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khốicủa các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức Điều tra viên đều là những người cókinh nghiệm lâm sàng nhiều năm đặc biệt là nắm chắc quy trình thay băng vết thương, dà từngtham gia nhiều vào công tác kiểm tra đánh giá tại bệnh viện nen có kiến thức và kỹ năng vềdiều tra Các diều tra được tham gia tập huấn trong 01 ngày về kỹ nàng điều tra và cách đánhgiá để đảm bảo tính thống nhất, chinh xác và khách quan (có tài liệu tập huấn)

Tiến hành quan sát kín để quan sát thực hành quy trình thay băng (Phần 7 - phụ lục 1):DTV sứ dụng bảng kiểm quan sát đế đánh giá thực hành quy trình thay băng của điềudưỡng, KTV và điền vào bảng kiểm dầy đù các thông tin theo 27 tiêu chí đánh giá Mỗi điềudưỡng KTV được tiến hành quan sát ngẫu nhiên 03 lần thay băng liên tiếp sau dó tống họp đểđiền vào 01 báng kiểm, mỗi bảng kiểm sử đụng dành giá 01 lần thay băng của 01 diều dưỡng,KTV

DTV dứng ờ vị trí phù họp dễ quan sát, không ảnh hưởng đến việc thực hiện chuyênmôn của NVYT Việc quan sát không được thông báo trước Chỉ có lãnh đạo bệnh viện, lãnhđạo khoa phòng và ĐTV biết mục đích, điều dưỡng KTV không biết minh được quan sát

Trang 31

Sau khi tiến hành quan sát xong việc thực hành quy trình thay băng, ĐTV sẽ hỏi ĐĨNC

có dồng ý tham gia nghiên cứu không, nếu đổi tượng đồng ý tham gia sẽ tiền hành thu thậpnhững thông tin liên quan: Thu thập thông tin cá nhân cưa ĐTNC gồm 10 tiêu chí, thông tin vềkiến thức của ĐTNC gồm 10 câu hỏi theo hình thức lựa chọn phương án đúng nhất, thông tin

về thái độ của điều dưỡng, kỳ thuật viên với quy trình thay băng gồm 6 tiêu chí theo thangđiểm Likert từ mức độ 1 đến mức độ 5, thòng tin về tài liệu hỗ trợ gồm 4 tiêu chí Nếu đổitượng không đồng ý tham gia nghiên cứu kết quả quan sát thực hành thay băng sẽ bị hủy.Nghiên cứu viên chính (Giám sát viên) thực hiện giám sát hồ trợ các ĐTV trong quá trìnhquan sát đồng thời kiểm tra sự phù hợp cùa các thông tin trong các báng kiêm lừ DTV Nếuthấy các thông tin có sự không phù hợp, Giám sát viên (GSV) sẽ gửi ngay lại cho ĐTV để tiếnhành quan sát bổ sung

2.5.2 Nghiên cứu dinh tính

Nghiên cửu viên chính sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để thu thập nhũng

thông tin về các yếu lố hên quan đến việc thực hành quy trình thay băng của DTNC

Dựa vào bàn hướng dân phỏng vân sâu đê phỏng vân Điêu dưỡng trưởng Bệnh viện (phụlục 2), và phỏng vấn điều dưỡng trưởng cùa 06 khoa lâm sàng (phụ lục 3) nguồn sổ liệu này donghiên cửu viên chính trực tiếp phòng vấn ghi âm và phối hợp gõ' băng phóng vấn

Trang 32

2 3

2.6 Chỉ số, biến số nghiên cứu

2.6.1 Biến số nghiên cứu

TT

Phương pháp thu thập

A Thông tin chung về n guồn lực Điều dưởng/KTV của bệnh viện HN Việt Đức

4 Số người bệnh điều trị nội

6 Tuổi Là tuồi dưcmg lịch, tính

bằng năm 2011 trừ đi nămsinh

Liên tục Bộ câu hòi

7 Tình trạng hôn nhân Là tình trạng kết hôn/chưa

kết hôn/ly hôn, ly thân, góabụa của ĐTNC

Phân loại, địnhdanh Bộ câu hỏi

8 Khoa phòng cõng tác Là khoa phòng mà ĐTNC

đang làm việc

Định danh Bộ câu hỏi

9 Trình độ chuyên môn cao

nhất Là bằng cấp cao nhất củaĐTNC Phân loại, thứ bậc

Bộ câu hỏi

10 Chuyên ngành đào tạo Là chuyên ngành chính của

dối tượng tại trường học(Điều dưỡng/ KTV)

Phân loại, địnhdanh Bộ câu hôi

1 1 Vị tri công tác ĐTNC là nhân viên hay

người quản lý

Phân loại Bộ câu hỏi

12 Số năm công tác Là sổ năm người đó đã làm

việc tại BV

Rời rạc Bộ câu hòi

13 Loại lao động Là ĐTNC làm việc theo

biên chế hay hợp đồng tạiBV

Phân loại Bộ câu hỏi

quân/tháng

Là tổng sổ tiền thu nhậpcùa người đó trên 1 tháng

Liên tục Bộ câu hỏi

15 Được tập huấn trong 1 Là đối tượng được đào Phân loại Bộ câu hỏi

Trang 33

24năm vừa qua tạo vê quy trình thay băng

thông qua các buổi tậphuấn

- Có

- Không

16 Đưọc hướng dẫn bởi BS

trong 1 năm vìra qua Là đối tượng được đào tạovề quy trình thay băng bới

17 Được dào tạo thông qua

các cuộc hội thảo về chăm

sóc vết thương trong 1

năm vừa qua

Là đối tượng được đào tạo

về quy trình thay bcăngthông qua các hội thảo

Phân loại

- Cỏ

- Không

1lộ câu hỏi

18 Được hưởng dẫn bởi ĐDT

trong 1 năm vừa qua

Là đổi tượng được đào tạo

về quy trình thay bàng bởiDDT

Bộ càu hỏi

20 Kiên thức vê dụng cụ cần

thiết cho quy trình thay

bàng Là sự hiểu biết của về các dụng cụ cần ĐTNCthiết

của quy trinh thay bàng

Phân loại - Đúng - sai

cụ sau khi thay băng

Là sự hiểu biểt của ĐTNC

xử lý dụng cụ của quy trinhthay băng

Phân loại - Đúng - sai

Bộ câu hỏi

23 Kiến thức về chuẩn bị

trước khi chuẩn bị xe thay

băng Là sự hiểu biết của ĐTNCvề những chuẩn bị ban đầu

trước khi thay báng

Phân loại - Đúng - sai

25 Kiến thức thực hiện rửa

vết thương trong quá trình

thay băng

Là sự hiểu biết của ĐTNC

về quá trình rửa vết thươngtrong quy trình thay băng

Phân loại - Đúng - sai

Bộ câu hói

26 Kiến thức về các dung

dịch sử dụng trong từng

bước cùa quá trình thay

Là sự hiếu biết cùa ĐTNC

về các bước sử dụng dungdịch dế rừa

Phân loại - Đúng - sai

1 3ộ câu hỏi

Trang 34

sơ bệnh án sau khi kết

thúc quy trình thay băng

Là sự hiểu biết của ĐTNCnhững ghi chép cần thiếtsau khi thay băng

Phân loại - Đúng - sai

Bộ câu hỏi

29 Có bang hưởng dẫn quy

trình thay băng (kèm theo

hình ảnh minh họa)

Là khoa, phòng có bànghướng dẫn thay băng vếttreo tại khoa, phòng

Phân loại

- Có

- Không

Bộ câu hỏi,quan sát

30 Có quy trình thay băng vết

thương mẫu treo tại buồng

làm chuyên môn

Là khoa, phòng có quytrình mẫu hướng dẫn thaybăng vết treo tại khoa,phòng

Phân loại

- Có

- Không

Bộ câu hỏi,quan sát

31 Có cuốn quy trình kỹ

thuật Điều dưỡng của

bệnh viện Việt Đức Lá khoa, phòng có cuốnquy trinh kỳ thuật Điều

dưỡng cùa bệnh viện ViệtĐức để nhân viên được dọc

Phân loại

- Có

- Không

Bộ câu hỏi,quan sát

32 Có sách Điều dưỡng cơ

bản tại khoa, phòng

Là khoa, phòng sách Điềudưỡng cơ bản để nhân viênđược đọc

Phân loại

- Có

- Không

Bộ câu hỏi,quan sát

F Thông tin về thái độ của DD/KTV vói quy trình thay băng

33 Thái độ của ĐD/KTV về ý

nghĩa của quy trình thay

băng

Là sự quan tâm của ĐD/

KTV với thực hiện quytrình thay băng

Phân loại Bộ câu hòi

34

Thai độ( icủa ĐD/KTV về

tuân thủ tưng bước trong

quy trinh thay băng

Là sự quan tâm cùa ĐD/

KTV với thực hiện đúngcác bước quy trình thaybăng

Phân loại Bộ câu hỏi

35 Thái độ của ĐD/KTV về

tìm hiểu quy trình thay

băng

Là sự quan tâm cùa ĐD/

KTV với kiến thức mới cùaquy trình thay báng

Phân loại Bộ câu hỏi

36 Thải độ cùa ĐD/KTV về

dào tạo của quy trình thay

băng

Là sự quan tâm của DD/

KTV với đào tạo quy trì nilthay băng

Phân loại Bộ câu hòi

37 Thai độ của ĐD/KTV về ý

nghĩa của việc giám sát

thực hiện quy trình thay

băng

Là sự quan tâm của ĐD/

KTV với việc giám sát thựchiện quy trình thay băng

Phân loại Bộ câu hỏi

Trang 35

Chuẩn bị trirớc khi thay băn

38 Rửa tay theo quy trình Là làm sạch tay vói dưng

dịch sát khuấn hoặc cồn 70độ

Phân loại Bảng kiềm

quan sát

39 Chuẩn bị xe thay băng

đúng theo quy trình Là chuẩn bị các dụng cụcần thiết theo quy trình Đúng - SaiPhân loại - Elàng kiểm quan sát

Chuẩn bị bệnh nhân

40 Đối chiếu tên bệnh nhân Là hỏi lại tên BN để so

sánh với sổ ghi tên những

Phân loại I ỉảng kiểm

quan sát

Các bước thực hiện quy trình thay băng

43 Rửa tay, hoặc sát khuẩn

tay nhanh

Là làm sạch tay vói dưngdịch sát khuẩn hoặc cồn 70dỏ

Phân loại Báng kiểm

quan sát

44

Mở hộp dụng cụ, sắp xếp

các dụng cụ cần thiết Là lấy các dụng cụ cầnthiết lên mặt xe thay băng

Phân loại Bàng kiểm

48 Bóc băng bân bằng găng

hoặc bang pince, đánh giá

vết thương

Là bóc bò lớp băng cũ cùaBN

Phân loại Bảng kicm

quan sát

49 Sát khuẩn tay nhanh Là quá trình làm sach tay

bằng cồn 70 dộ hoặc dưngdịch sát khuẩn tay nhanh

Phân loại Bảng kiểm

quan sát

Rữa vết thương

50 Rửa bằng nưó'c muối Là quá trình làm sạch vết

thương bằng nước muối

Phân loại Bảng kiểm

Trang 36

2 7

vào dung dịch khử khuẩn

Là quá trình xử lý ban dầucủa dụng cụ bẩn Phân loại Báng kiểmquan sát

Đặt Lại tư thế bệnh nhân,

thông báo cho bệnh nhân

công việc đã xong

Là quá trình làm cho BNtrở lại tư thể thoài mái Phân loại Bảng kiểmquan sát

58 Rửa tay Là làm sạch tay với dung

dịch sát khuẩn hoặc cồn 70độ

Phân loại Bàng kiểm

quan sát

59 Ghi vào phiếu chăm sóc

người bệnh Là ghi ngày, giờ thay băng,tình trạng vết thương Phân loại Bàng kiểmquan sát

Số liệu định tính: Gỡ băng phòng vấn sâu và tiến hành phân tích nội dung

Nội dung nghiên cứu phù hợp được lãnh dạo bệnh viện quan tâm, úng hộ

Điều tra viên sau khi quan sát ĐTNC thực hiện quy trình thay băng sẽ được giải thích

rõ ràng về mục đích của và nội dung của nghiên cửu trước khi tiến hành phát vấn dể thu thập những thông tin còn lại của ĐTNC Nếu ĐTNC không đồng ý tham gia vào nghiên cứu sè loại

bỏ phiếu quan sát vừa đánh giá Những dối tượng

Trang 37

dã tham gia vào nghiên cửu nếu xin rút lui ở bất kỳ ở giai đoạn nào cũng vẫn được chấp nhận

và dược dối sừ bình đẳng như những đối tượng khác

Kết qua sẽ được phân hồi lại tới lãnh đạo bệnh viện cũng như các dối tượng tham gianghiên cứu sau khi nghiên cứu kết thúc

2.9 Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục

2.9.1 Hạn chê của nghiên cửu

Nghiên cứu sử dụng bảng kiểm để quan sát nên sẽ mang tính chất chủ quan của diều traviên nến ít nhiều ánh hưởng đến kết quả

Trang 38

CHƯƠNG3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

3.1 Thông tin chung về thực trạng nguồn lực ĐD/ KTV của BV năm 2011

Bâng 4: Thông tin chung nguồn lục diều dưỡng, kỷ thuật viên

Tổng sổ người bệnh điều trị nội trú 39310

Tý lệ Điều dưỡng, KTV /BN điều trị ban ngày 1 DD/3BN

Tỷ lộ Điều dưỡng, KTV /BN điều trị ban đêm 1 ĐD/10BN

Tổng sổ giường kế hoạch cùa bệnh viện trong năm 2011 là 850 giường, tuy nhiên sốlượng giường thực kê lên tới 975 giường Do bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải, sổ lượng

NB trong viện luôn > 1000 NB

Số nhân lực điều dường, K.TV đang làm việc tại bệnh viện là 736 nhân viên trong đó có

598 dối tượng có trinh độ sơ học và trung cấp, 71 đối tượng có trình độ cao đẳng, và 96 đốitượng có trình độ đại học, sau đại học

Tổng số lượt bệnh nhân điều trị nội trú trong năm 2011 là 39310 bệnh nhân Số lượngbệnh nhân nằm diều trị tại bệnh viện mỗi ngày ở mức xấp xỉ 1000 bệnh nhân.Tỷ lệ nhàn lựcđiều dưỡng và KTV làm việc vào ban ngày là 1 Điều dưỡng chăm sóc cho 3 NB, dặc biệt vàoban đêm tỷ lệ này lên tới 1 Điều dưỡng phải chăm sóc tới 10 NB

Trang 39

3.2 Một số thông tin chung cùa ĐTNC

Bảng 5: Thông tin chung của ĐTNC

Chuyên ngành dào tạo:

Trong số 162 ĐTNC đa số là nữ giới với 126 đối tượng chiếm tỷ lệ 77,8%, chỉ

có 36 đối tượng là nam giới chiếm tý lệ 22,2% Tỷ lệ nam: nữ xấp xỉ 1: 3,5

Tuồi trung bình cùa ĐTNC là 30,6 tuổi và độ lệch chuẩn là 7,1 tuổi Trong đó nhómtuổi từ 18-29 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 54,4%, nhóm > 40 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ nhất với10,5%

Trang 40

!

về trình độ chuyên môn, trong số 162 ĐTNC có 71,6% là trình độ trung cấp, SO’ học chiếm

tỷ lệ cao nhất, 11,1% đổi tượng cỏ trình độ cao đang và 17,3% có trình độ đại học, sau dại học.Trong số 162 ĐTNC có 26 đối tượng làm ờ các chức vụ quản lý chiếm tỷ lệ 16.1% và83,9% có vị tri công tác là nhân viên Có tới 90,7% ĐTNC có chuyên ngành đào tạo là điều dưỡngchiếm đại đa số, chỉ có 9,3% đối tượng có chuyên ngành đào tạo là kỹ thuật viên

Số ĐTNC có số năm công tác < 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,1%, 31,5% doi tượng có

sổ năm công tác từ 5-10 năm và 23,3% có số năm công tác >10 năm

78,4% dôi tượng thuộc loại lao động biên chê và 21,6% đôi tượng thuộc loại lao động hợp đồng với bệnh viện.Tỷ lệ ĐTNC có thu nhập bình quân < 4 triệu và >4 triệu xấp xi bằng nhau với lần lượt là 53,4% và 46,6%

3.3.1 Thông tin chung về kiến thức của ĐD, KTV về quy trình thay băng

Bang 6:Kiến thức quy trình thay băng

Nội (lung

Kiến thức về dụng CỊI cần thiết cho quy trình thay băng 158 97,5 4 2,5

Kiến thức về chuẩn bị trước khi thay băng 162 100 0 0

Kiến thức về xử lý dụng cụ sau khi thay băng 114 70,4 48 29,6Kiến thức về chuẩn bị trước khi chuẩn bị xe thay băng 156 96,3 6 3,7

Kiến thức về chuẩn bị BN trước khi thay băng 157 96,9 5 3,1

Kiến thức về các dung dịch sử dụng trong quy trình 152 93,8 10 6,2

Kièn thức vồ xử lý thu dọn dụng cụ sau khi thay băng 151 93,2 11 6,8

Kiên thức về ghi chép hồ SO' bệnh trong quy trinh 162 í 00 0 0

Kiến thức của điều dưỡng kỹ thuật viên về thực hiện quy trình thay băng đượcđánh giá qua 10 câu hỏi

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu sau đây cho biết hoạt động chuyên môn của bệnh viện qua các năm từ 2005-2009: - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng s ố liệu sau đây cho biết hoạt động chuyên môn của bệnh viện qua các năm từ 2005-2009: (Trang 16)
Bảng 2: Kct quá kiểm tra thực hiện quy trình thay băng từ năm 1999 - 2001 - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng 2 Kct quá kiểm tra thực hiện quy trình thay băng từ năm 1999 - 2001 (Trang 25)
Bảng 3: số lượng nhân viên của các khoa lâm sàng được chọn và nghiên cứu - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng 3 số lượng nhân viên của các khoa lâm sàng được chọn và nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 5: Thông tin chung của ĐTNC - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng 5 Thông tin chung của ĐTNC (Trang 39)
Bảng 7: Thái độ của (liều dưỡng, kỹ thuật viên vói quy trình thay băng - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng 7 Thái độ của (liều dưỡng, kỹ thuật viên vói quy trình thay băng (Trang 42)
Bảng 10: Thực hành từng bước sau quá trình thay băng - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng 10 Thực hành từng bước sau quá trình thay băng (Trang 46)
Bảng 11: Hoạt động đào tạo - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng 11 Hoạt động đào tạo (Trang 48)
Bảng 17: Mối liên quan giữa thực hành quy trình và số năm công tác Thực hành QT Số - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng 17 Mối liên quan giữa thực hành quy trình và số năm công tác Thực hành QT Số (Trang 51)
Bảng 22: Moi liên quan giũa thực hành quy trình vó'i việc dược tập huấn Thực hành quy trình - Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2012
Bảng 22 Moi liên quan giũa thực hành quy trình vó'i việc dược tập huấn Thực hành quy trình (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w