Theo WHO lửa tuổi này dề mác TC vì thời kỳ này tré phải ăn thức ăn bổ sung, trongkhi đó cảc yếu tố bảo vệ trong sữa mẹ như globulin đã giảm[55] Nghiên cứu cùa Oni-Gacho thấy ràng: Tỳ lệ
Trang 1LVOG CHI
Bộ GỈÁO litre VÀ íùọ TẠO - BỘ Y II
1 RI ONG ĐẠU [ỌC ¥ TẾ CÔNG CONG
NGỤYỄN QUANG VINH
KIẾN THÚC, THÁI ĐỘ, THỤC HÀNH CỦA BĂ MẸ VÀ MỘT số YẾÚ TỐ LIÊN QUAN TRONG PHÒNG - XỬTRÍ BỆNH TIÊU CHÀY ử TRẺ EM DUOl 5 TUổí TẠI HUYỆN ĐÁK HẦ TỈNH
KONTUM.
MÃ só: 61)7276
Trang 2Htùtn ỉ hành tuân i'tin này, tôi đã nhớn được Sự giúp đữ từ nhiều dơn vị cú nhãn Tôi xin
bày ta ỉờrtg biếl ơn sắc cun mình về sự giúp đỡ lởn lau đò
- Trước hềt tôi í in trán trọng câm ftn Ban giám hiệu cùng lơi cà cức thầy Í'íí trưởng Đụi học
V tí' cóng cộng, đỡ hết lòng day dở truyền thụ kiểu thức cơ ban dồng thời trao dũi chơ tói có mội phàm chất đức tinh cửữ người làm cõng tác khoa học trong suốt khoả học này.
- Tỏi xin bày tò lòng biết ơn sâu sẳc tới: PGS TS Dâng Tuấn Dar - Viện trương Tiện VSDT Táy Nguyên - Người thầy dã hưởng dãn khi nỉ hoe tiìn tỉnh, thường xuyên quan tâm dâng viên giúp
dờ tời trang suất tỊHtí trình họe láp vù thực hiên lĩỉơn văn tắt nghiệp
Tôi xin chân thành cúm ơn
- Ts Bùi Thị Thu Hờ - Giáng viẽn trường ĐHYTCC ' dà cỏ nhiều dáng góp quý báu trang quá trinh thiết ke dề cương nghiên cửu
- Bơn giám dắc Viẽii VSD'l Tây Nguyễn /ờ dơn vị dờ tạo mọi điều kiện cơ sở vỡt chã ỉ, kỳ thuật trang quớ trình thực hiên luận vãn.
- TTYT - ữP tình Kan Turn ỈTYT huyện Dâk lỉù dỡ tợa mại diều kiên thuận lợi nhầi
đẽ tũì hũừn thành nhiệm vu thu thỡp số liệu tụi thực íỉịa!
- Th.s Phạm Thọ Dươc, Ths phạm Vân Him Ba Trần Như Hủi fìs YBơm NiỂ Cứ nhỡn
Nguyền Ttén Dũng KTl Hoàng Thị Kim Anh đâ cùng chút sẽ nhĩmg khó khâu, vất MỞ nhũt trang quá trình điêu tra xứ lỷ vù phân tích sà liệu
- ì 'á cụiĩi cùng xin cám ơn giơ dinh vờ những người thân dờ giúp dờ t hơ tôi vượt quơ nhửng khá khứn trở ngợi trên can đường học van
1 ơc giơ ■ Ngtợ CH Ọuưng í 'mh
Trang 3NHỮNG TỪ VIẾT TẨT TRONG LUẬN VÃN
CDD
Diarrhoeal Diseases Control Programe (Chương trinh chống bệnh tiêu chảy)
KT-XH
Kinh tếKính tể - Xã hội
YTCC
Vệ sinh dịch tề Tây Nguyên Y te công cộng
WHO World 1 lealth Orgnization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 4DANH MỤC CÁC BÁNG
Bảng I: Các đặc trưng cùa nhóm đồi tượng nghiên cứu: 27
Bàng 2:Tỹ lộ bà me có con bị TC trong nủm qua tổng sổ đồi tượng được hỏi 27
Bàng 3: Két qua điều ưa số ba mẹ cỏ (1 -2) con và trẽn 2 con 28
Báng 4: Tỷ lộ tiêu chày phân bỏ theo dia dư 29
Bâng 5: Tý lệ sổ bà mẹ phân bổ theo dàn tộc 29
Báng 6: Kiến thức của bà mẹ về nhận biềt bệnh TC 30
Bâng 7: KìỂn thức cùa bà mẹ về nguyên nhân gãy I c 31 Đáng 8: Kct quà điều tra về thời gian cho con búsau đè cùa các bà mụ 31
Bàng 9: Thời gian cho con án sam cùa các bá mẹ 32
Báng 10: Thời gian cho cai sữa cùa câc bà mẹ 33
Bâng 11: Cách xừlỷ phân cùa các bà mẹ 33
Bâng 12: Kiến thức về VSPB tiêu chày cỉta cảc hả me 34
Bâng 13: Nơi điều trĩ khi trẻ bị tiêu cha) 34
Báng 14 Kiến thức cũn các bá mẹ về nhận biét dấu hiệu mấl nước khi tré bj tiêu chảy đô dưa đến khám bệnh 34
► Bâng 15: Két qua diều tra về cách cho bù của bả mẹ khi con bị tiêu chay 35
Báng 16: KỂl quà điều tra về cách cho uống cùa bà mẹ khi con bị liêu cháy 35 Bảng 17: Két qua điều tra về cách cho àn cúa bã mẹ khi con bịtiêu chày 36
Bâng 18: Kết quá điều tra VC cách bù dịch cua bã mẹ khi con bị tiêu cháy 36
Bàng ỉ 9: Cách dùng thuảc cùa bà my khi con bi tiêu cháy 37
Bảng 20 : Cách pha vả cho uống ORS của bã mẹ khi con bị tiêu chày 37
Bâng 21: Két quà diêu tra cách nhận biết dâu hiệu mất nước của hà mẹ khi tré TC 38
Bâng 22: ỉ há 1 độ của cãc bá mẹ vê sự nguy hiểm dốĩ vói cin bệnh tiêu cháy 39
Bâng 23 : Thái độ cùa các bà mẹ khi nòi về ăn uống hợp vs dê phòng bệnh tiêu chày 39
Bàng 24: Thải độ cùa các bà mẹ về sự úng hộ kiềm tra vệ sinh dề phòng bệnh rc 40
Trang 5Bảng 25: Tỳ lệ các bà mẹ đã nghe được nguồn thõng tin về bệnh tiêu cháy 41
Bàng 26: Tý lệ các bà mẹ liếp cận thông lin từ các nguồn.: 41
Báng 27: Kênh truyền thông mà các hù mẹ cho là phú hợp nhất (de tiếp thu nhất) 42
Bảng 28 : Tỷ lệ các cháu trong dộ luỗi > 9 tháng môi có tiêm phòng sởi 43
Bảng 29: Tỷ lệ bả mẹ chăm sỏc trê khi bị liêu chây 44
Băng 30: Các yêu tố từ bàn thân mẹ và tre có liên quan đển bệnh tiêu chày 44
Bang 31: Một sô yểu tô liên quan đen hiểu biết nguyên nhàn gây bệnh TC 45
Báng 32: Mối liên quan giữa hièu bìềt nguyên nhân và chỉim sóc 1 rẽ tốt 46
Bâng 33: Một sổ yếu to liênquan đến hĩỂu biết về VSPB với bệnh TC 46 Bàng 34: Một số yếu tố hènquan đến hiểu biết về chăm sóc trẻ khi rc 47 Bảng 35: Một số yêu tố liênquan đến hiếu biết thế nào là bênh TC 48 Bâng 36: MỘI sổ yểu tố VSMT hộ gia dinh liên quan đến bệnh TC 49
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VÁN ĐÊ .1
MỤC TIÊU NGHIÊN cửu 3
Chương I .4
TỎNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 BỆNH TIÊU CHẢY VỚI sức KHỎE I RẺ EM 4
1.1 Định nghĩa bệnh tiêu chảy 4
t 1.2 Phân loại bệnh tiêu chảy 4
1.2 .3 Dịch tề học bệnh tiêu chày 5
1.4 Xử trí vả chăm sờc trê em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy 9
2 VÀN ĐÊ TIÊU CHẢY Ớ TRẺ EM DƯỚI 5 TUỐl HIỆN NAY 11
2.1 Tinh hình bệnh tiêu chảy trẻ em trên thế giới 12
2.2 Tinh hình bệnh liêu chảy trê em ờ Việt Nam 12
3 VAI TRÒ CỦA BÀ MẸ VỞI BỆNH TIÊU CHẢY TRÉ EM 14
4 VÀI NÉT VÈ ĐẶC DIÉM TN - KT’ XH CÚA HUYỆN ĐÃK HÀ 16
♦ Chương II 17
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cừu 18
2.1 Địa điểm, thời gian và dối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Các biến số vả chì sổ chính trong nghiên cứu 20
Trang 72.4 Xác định các chỉ tiêu trong nghiên cứu 24
2.5 Phương pháp thu thập sổ liệu 24
2.6 Phân tích vã xử lý sỗ liệu 25
2.7 Vẩn dề dạo đức trong nghiên cứu 25
2.8 Hạn chế và cách khác phục 26
Trang 82.9 Đóng góp cùa dề tài 26
Chương III 27
KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 27
3.1 Một số đặc điểm chung 27
3.2 Thực Irạng về KAP cùa các bà mẹ về bệnh tiêu chày 30
3.3 Kiền thức thực hành của bà mẹ về chăm sóc xử trí trẻ tiêu chày 34
3.4 Thái độ cùa bà mẹ đối với bệnh tiêu chảy 39
3.5 Một số yểu tố hên quan dển KAP của các bà mẹ về bệnh tiêu chày 41
3.6 Kết quá thảo luân nhóm lập trung 49
Chương IV 52
BÀN LUẬN 52
Chương V 62
KÉT LUẬN 62
Chương VI 64
KHUYÊN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .65
PHỤ LỤC 73
Trang 9ĐẶT VẤN ĐÈ
TC ỉà một bệnh nhiêm trùng đường tiêu hóa, nở có thể xảy ra ở mọi đổi tượng và mọilứa tuổi đặc biệt chiếm tỷ lệ cao ờ trè em dưới 5 tuồi Bệnh này đã dược nghiên cứu nhiều tạiViệt Nam chương trình quốc gia phòng chổng bệnh TC (CDD) cũng được triển khai khá lâu
đã có nhiêu kết quả khoa học đóng góp tốt trong việc làm giảm tỳ' iệ mắc, từ vong ở trẻ emdưới 5 tuồi TC côn là một trong những vấn đề sức khoé cộng dong can được quan tâm đăcbiệt ờ các nước đaiỊg phát triền Bệnh có tỳ lệ mắc vã tử vong cao, là nguyên nhân hàng đầugây suy dinh dường, chậm phát triển ở trê nhó VC tinh thằn, the chat, tạo điều kiện thuận lợicho sự xâm nhập của các bệnh nhiêm trúng khác
Theo ƯỚC tính của Tồ chức Y tế thế giới (WHO) hàng năm có khoảng 1,3 ngàn triệulượt TC xày ra ờ trè em dưới 5 tuổi trên toàn cầu Tại các nước đang phát triển tình trạng nàycòn nặng nè hơn, môi trẻ em trung bình mác 3,3 lượt TC / năm và hàng năm có khoảng 4 triệutrê em chét vì bệnh này [8J
Thông kê cho thấy trong các khoa Nhi của bệnh viện, khoảng 30% số giường dành chobệnh TC Chi phí vào thuốc, trang thiết bị và cà nhân hrc cho van de sức khoê này rất lởn.chưa tính đến thời gian, sức lực mà gia đình phíìi mẩl Như vậy TC không những gây bệnhLật tử vong mà còn là gánh Tiặng cho nền kinh te quốc gỉa và còn đc doạ den cuộc sống sinhhoạt hàng ngày cùa nhiều gia dinh Vởi tầm quan trọng như vậy năm 1978 WHO đà phátđộng chương trình ODD với mục tiêu giảm tỳ lệ từ vong và mac do TC gây ra ờ trẻ em dưới 5tuổi Trọng tâm của chương írình là dựa nền tàng bù dịch sám bằng đường uống [ 12], [44].[61] [69], [72], [74]
Việt Nam ỉà một trong những nước dang phát triền, vì the bệnh ĨC vẫn còn phổ biến,Trung bình mẳc 2,2 lượt / Lrè / năm [20] [57] Được sự giúp đờ WHO, nàm 1982 chươngtrinh quốc gia CĐD ở trẻ em được trỉén khai hoạt động Qua báo cáo năm 1997 chương trình
đã bao phù trên 95% sổ tre trong diện dối tượng được bảo vệ [9], [12], [221 Cùng vời hoạtđộng cúa chương trinh đã có nhiều nghiên cứu dược triển khai với nội dung quan tâm VC thựctrạng các yếu tố liên quan đển bệnh
Trang 10Đầk Hà ià một huyện miền núi của tinh Kon Turn, có nhiều đặc trưng cùa TâyNguyên, nhiều dần tộc ít người, gặp khó khan về kinh tế văn hóa, xã hội, đặc biệt ỉ ả còn tồntại nhiều phong tục tập quán lạc hậu Theo giám sát cùa tổ dịch tề các bệnh dường ruột ViệnVSDT-TN thì dây là một trong 8 huyện thị còn tồn tụi nhiều phong tục tập quán lac hậu, diềukiện kinh tế khó khăn, trinh độ dân trí thấp, có the đỏ là lý do lảm cho căn bệnh re dien biếnphức tạp Theo báo cáo của TTYT huyện Đak Hả 3 năm gần đây nhất số trường hợp TC khônggiảm (năm 2002 sổ mác TC là 3125, nam 2003 là 3185 và năm 2004 lã 3074.) f7 ).
Tuy nhiên, thực tế con số nảy lớn hơn nhiều: do các bà mẹ tự đièu trị tại nhả hoặc phó
mặc cho bệnh tật hoặc lựa chọn cảc djch vụ y tể tư nhãn khác nên có rất nhiều trưởng hợp còn
bò sót
Trước dây cũng có nhiều chương trinh Thông tin - Giáo dục - Truyền thông mang tínhkhoa học d<m gián sát thực của Viện VSDT- TN cúng TTYT- DP tinh Kon Turn, nhưng thực
tể kiến thúc vả thực hành chỗm sóc xứ trí bệnh re trỏ của các bà vã người nuôi dường trẻ đang
ở thang bậc nào? Vã vì sao lình hình re ở trê em lại địa phương nảy dien biền phức lạp và
không giâm Hơn nữa vẫn chưa có một nghiên cứu nào đề trà lời cho câu hói này Xuất phút từthực IC nen chúng tôi tiên hành nghiên cứu đề tài:
"Kiên thức, thái độ thực hành cùa bà mẹ vờ một sồ yểu tổ liên quan trong phòng - xứ trí bệnh TC ớ trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Đãk Hà tinh Kon Tum
Trang 11MỤC TIÈU NGHIÊN cửu
1 Mục tiêu chung.
Mô tả KAP về cách phòng vả xừ trí bệnh TC cùa các bà mẹ hoặc ngưừi nuôi dưữngtrẻ dưứì 5 tuổi, xác định một sổ yếu tổ liên quan đến thực trạng KAP Dưa ra những khuyếnnghị phù hợp cho người dân tại địa phương nhằm hạn chê tỳ lệ mẮc, lừ vong do TC gây ra
Trang 12Chương 1TÓNG QUAN TÀI L1ỆƯ
1 B^NH TIÊU CHÂY VỚI sức KHỎE TRỀ EM
1.1 Định nghĩa bệnh TC:
Dã nhiều công trình nghiên cửu về nguyên nhân sinh lý bệnh vả dịch le học về bệnh
TC ở trẻ em và đưa ra định nghĩa như sau: TC là tình trạng trê di ngoái nhiêu lần trong ngày(>3 lần trong 24 gỉờ) tính chất phân nhão, lông nhiều nước hoặc sống, có rhé có máu Riêngđối với trè còn dang bù mụ phân có thê nhão hơn binh thường sổ lần cõ thể 3-4 lần nhưngkhông phải là bộnh TC Dối với nhừng trê này khi xốc định bệnh TC, thực 1C là dựa vào sốỉần TC tiing dẩn hoặc tăng mức dộ phân lỏng kèm theo lời phàn nàn cùa bà mẹ cho là bấtthường [9 J, 115] Ị 20]
Theo lổ chức Y tế thể giới: TC tức là đi cầu >3 lần trong ngày phàn lòng hoặc nhiềunước [12], [66], 1.2 Phân loại về bệnh TC:
Nhiều nghiên cứu đâ xác định 3 hội chứng lâm sàng khác nhau của bệnh TC vì thehiện 3 cơ chc khác nhau, do vậy phương án diêu trị xứ lý cũng khác nhau [ÍO],[13],[53],[54J,[69]
1.1.1 TC cấp tính Khởi đầu dột ngột, cấp tính kéo dài không quá 14 ngày (thường
là dưới 7 ngày), phàn lòng hoặc toé nước, không tháy máu Với trè ở trong tình trạng này, sự
Trang 13cần thiết phái bù ngay một lượng nước dil mất và một lượng nước dự phòng có thể mat tiếptheo do dó bệnh TC cấp gây ra Thực hiện sớm tại nhà [10],[13],[53].
1.1.2 TC kéo dài Là TC khới đầu cắp tính, sau đó kéo dài tới 14 ngày hoặc lảu hơnnữa Trong trường hợp này bà mẹ cần đưa con em cùa mình đen cơ sở y tế khám để xác định
rõ nguyên nhân [53],[43],{69]
1.1.3 Hội chứng lỵ Đây lả TC thấy có máu trong phản có thể kèm theo chất nhảymũi, thường kèm theo triệu chứng sốt Tốt nhát dưa den cơ sờ y tế để tìm cân nguyên gãybệnh và cho phác dồ điều tộ đặc hiệu.[45), [53], [54],
Trang 141.1.4 Đựt TC Là giai đoạn bát đầu từ khi TC trên 3 lần trong 24gỊỜ, cho đến ngày
cuối cùng trong đó còn TC trên 3 lần ngày cuối cùng phải kế tiếp ít nhất là 2 ngày trè dingoài phân trở lại bình thường Nen sau 2 ngày trê tiếp tục đi TC lại trên 3 lần trong 24giờ,thì phải đánh giá lại đợt mất nước và ghi nhận là đợt TC mới.[8],[69]
1.3 Dịch tể học bệnh TC
1.3.1 Sụ' lây truyền
Những tác nhân gây ia chày thường lây lan theo đường phân - miệng do ăn uốngphải thức ăn, nước uống bị nhiêm bẩn hoặc do tiếp xúc, vấn dề này có liên quan chặt chẽ vớinguồn nước bị ô nhiễm và diều kiện vệ sinh môi trường kẽm, nhưng ngày nay thực phẩmkhông dám bão VSAT được xác định là nguồn lây lan chủ yểu Ở các nước công nghiệpphát triển mặc dù dã có nền khoa học kỹ thuật tiến bộ song số người mác bệnh TC vẩn còntăng và có liên quan đen tất cả các bộ phận dân cư
Ị.3.Ỉ.L Liên quan đến lứa tuổi
Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là ở trẻ em dưới 5 tuổi,đặc biệt là nhóm 6 tháng đến 24 tháng tuổi, đôi khi gặp ờ trè nhỏ dưới 6 tháng, con cùanhững bà mẹ thiếu sữa tre ẫn sữa bò, hoặc thức ăn thay thể sữa mẹ sớm, không đúng cáchhoặc thay sữa mẹ hoàn toàn.[51],[39],[57]
Một sổ nghiên cứu cho thấy số dựt TC gặp cao nhất ở lừa tuổi 6-11 tháng tuồi [31][33],[49J
Theo WHO lửa tuổi này dề mác TC vì thời kỳ này tré phải ăn thức ăn bổ sung, trongkhi đó cảc yếu tố bảo vệ trong sữa mẹ như globulin đã giảm[55] Nghiên cứu cùa Oni-Gacho thấy ràng: Tỳ lệ mắc bệnh re thấp ở lửa tuổi 0-3 tháng tuổi, trong khi đó tỳ lệ mắc caonhất là 7-11 tháng tuồi (OR=4,2) [55]
TC vã suy dinh dường cõ liên quan như vòng xoắn bệnh lý, những trè TC phục hỏiniêm mạc ruột bị chậm trễ, do thiêu vitamin, giảm sức đề kháng của cơ thể dã làm cho trẻ dềmac bệnh TC và khi mác dễ trớ thành TC kéo dài và gây suy dinh dưỡng [56],[68],[70]
Trang 151.3.1.1 Liên quan tới mùa vùng địa dư
Thời tiểt, khí hậu có liên quan không nhỏ đổi với bệnh tật, đặc biệt là bệnh đườngtiêu hoá Việt Nam lả một nước nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng âm đò là điều kiện thuận lợichù sự phát triển của vi khuân đường ruột Bên cạnh đó khí hậu nóng ẩm cũng là điều kiệnphát ưỉển cho các vecto truyền bệnh Điều này củng lả yếu tố làm cho bệnh TC tàn phát vàthường tãng lên vào tháng nóng từ cuối xuân đến đầu thu
Theo WHO cô sự khác biệt theo mùa ờ vùng địa dư khác nhau Vùng ôn đới TC do
vi khuẩn thường xây ra vào mùa nóng, ngược lại do virus như Rotavirus thường xày ra ở cácthời điểm vào mùa dông Vũng nhiệt đới TC do Rotavirus thường xảy ra quanh năm nhungtăng cao vào các tháng khô và lạnh Ngược lại do vi khuẩn lại tãng vào mùa mưa và mùanóng.[63],[69]
Tuy nhiên có một sổ lác nhân gây các vụ dịch không dự đoán được đôi khí vải nămmới xảy ra một làn Ví dụ: Đại dịch tà lần thứ 7 do vi khuẩn El Tor typ sinh học Vibriocholerea 01 gây ra, dại dịch lan ra thế giới, bắt đầu ờ Indonesia vào 1961, sau dó lan sangcác nước khác của Chảu Á, Trung Đông, Châu Phi rồi đển châu Mỹ - La Tinh vào 1991,Gần dây bệnh tả lan rộng ra nhiêu nước và là nguyên nhân gây ra các vụ dịch hảng năm.Cũng trong thời gian này dịch ly gây ra bới Shigella dysenteria týp 1 cũng lan rộng ớ Trung
Mỹ Trung Phi, Nam Á.[45|, [53], [57], [66] ▼
Dịch cùng có thề xàỵ ra khí cỏ sự đột biển về vi trùng phát triền chống lại nhữngngười không được miền dịch hoặc điều kiện sống thay dổi theo chiều hướng có lợi cho việclan truyền bệnh Những vụ dịch này nguy hiếm và xảy ra dột ngột, thường liên quan đenngười lởn nhiều hơn trẻ em
1.3.1.2 Liên quan với điều kiện sống
Các yếu tố vệ sinh môi trường phong tục lập quán lạc hậu, vệ sinh ân uổng đóng vaitrò quan trọng dối vởi bệnh TC Bệnh TC thưởng xảy ra ờ những vùng có điều kiện vệ sinhmôi trường kém như những vùng kinh tế khó khăn, như vũng miền núi vùng đồng bào dânlộc ít người Thường những nơi này nước sạch không
Trang 16dủ để cung cấp cho người dân sử dụng Bên cạnh đó còn tồn tại nhiều phong lục, tập quánlạc hậu về vệ sinh ăn uống cũng có hên quan tạo nên sự khác nhau về tý lệ TC giữa cácvùng kinh - dân tộc, đồng bang - miền núi thành thị - nông thôn, cũng như giữa các nướckhác nhau.
1.3. Ị 4 Một số yếu tổ nguy cơ mắc bệnh TC
- Nguy cơ: Là xác xuất xuất hiện một biến cố không có lợi đối với sức khoe cùa cá
nhân hoặc cộng đồng [ 111,49]
- Yểu tố nguy cơ: Tất cà cảc yếu tố nội sinh và ngoại sinh có liên quan đến việc
hình thành, diễn biến cùa bệnh trạng trong quần thề đều dược nhìn nhận là những yểu lốnguy cơ {11,|49]
- Không nuôi con hoàn toàn bang sữa mẹ trong 4-6 tháng dầu, không cho bú tnrócnửa giờ sau sinh, cai sữa trước 12 tháng tuổi
Trong y vãn đã nêu rõ vai trò của sữa mẹ trong việc bảo vệ trê nhỏ doi với bệnh TC.Sừa mẹ chứa các globulin miễn dịch chủ yểu là IgA (95%) vả một số globulin khác nhưIgM, IgG có tác dụng bảo vệ cơ thề chống ỉại bệnh tật và bệnh đường ruột do vi rút.Lysozym là một men lìm thấy ở trứng và sữa nó là một yếu tổ chong nhiễm khuẩn khôngđặc hiệu, nó cô khả năng phá huỷ một sổ vi khuản Gram(+) và còn góp phần vào việc pháttriển và duy lù hệ vi khuấn chì ờ ruột của những trẻ nuôi bâng sữa mẹ [ 10],[40],[55]t
Theo tài liêu cùa WHO, những trẻ từ 0-2 tháng tuổi mà không được bủ mẹ thì tỳ lệ
TC cao gấp 2 lẩn và nguy cơ chết do liên quan của nó tăng lên gấp 25 lần so với những đứatrẻ được bú mọ [27],[60]
Đồ Gia Cảnh và cộng sự nghiên cứu mối liên quan giữa bú mẹ với TC ờ trẻ em dưới
24 tháng tuổi bằng phương pháp bệnh chứng cho thấy những Irẻ không được bú mẹ đầy dú
có nguy cơ mắc TC gap 5 lần tré bú mẹ đầy đủ (OR=5,34, P<0,001).[14])
- Tập quán cho ăn sam sớm (Ăn thêm thức ăn ngoài sừa mẹ) trước 4 thángtuồi
Ản sam hay ăn bồ sung theo cách gọi miền Bắc hay ãn dặm theo cách gọi ngườimiền Nam, là quá trình nuôi trẻ, tập cho trẻ thích ứng với sự chuyển đổi chế
Trang 17độ ăn từ một khẩu phần hoàn loàn dựa vào sừa mẹ sang một chề độ ãn sử dụng đều dận cácthực phẩm sãn có trong bữa ân gia đình Đây là quá trinh giúp cho trẻ quen dần với thức ăncủa người lớn, đông thời cung câp thêm chất dinh dưỡng cân thiết cho trẻ phát triển bìnhthường Ãn sam thường được bẳt dầu 4-6 thảng tuổi, vì thời kỷ này nhu cẩu dinh dưỡng củatrẻ cao hơn và sữa mẹ trong thời kỳ này dinh dường không dù đề đáp ứng nhu cẩu cho trẻ.Đây lả giai đoạn khó khăn nhất của trẻ, nểu cho ăn sam không đúng, sớm quá hay muộn quảđều không có lợi cho sức khoẻ cùa trẻ và dễ dẫn đen TC suy dính dưỡng
Ăn sam đúng phụ thuộc vào nhiều vấn đề: Thời điểm cho ăn, loại thức ăn, cách chếbiển, bào quản thức ăn [20],[21],[57],
- Tập quán cho trê bũ chai, không cho Irẽ ăn ngay thức ăn sau khi chế biến,Nghiên cửu cùa Khoshco ở Án Độ cua Samba ờ Philipin đa chứng minh răng lácnhân gây bệnh ớ trong các bình sửa, trong các thức ăn đã nấu để trong nhiệt độ phòng quá ỉgiở, chính yếu tố này là nguyên nhân gây TC Nhiều nghiên cứu dã tìm thấy tác nhân gâybệnh TC ở trong nước uổng thức ăn đẫ đề lâu quá 2 giờ, nhất là bình dựng sữa Lrẻ em (kể càbình bẳng nhựa hay thuỷ tinh).[25]
- Dùng nguồn nước không hợp vệ sinh để sử dụng trong ăn uống sinh hoạt, Khôngrửa tay trước khi ché biến thức ãn cho trẻ, trước khi cho trê ăn, sau khi đi cầu, di tiều, dặcbiệt là sau khi làm vệ sình cho trẻ [62]
Đưởng lây truyền chù yếu trong các bệnh nhiễm trùng dường ruột là đường phân miệng dược thực hiện qua nguồn thực phẩm, nước uống, ruồi, bản tay bẩn Việc cài thiệnđiều kiện môi sình là chìển lược cơ bản và lâu dài nhằm cắt đứt các nguồn truyền bệnhnhiễm trùng đường ruột Việt Nam là nước đang phát triền nên có 2 vấn đề quan trọng: Cungcấp nước sạch và quản lý phân Cung cầp, sử dụng nước sạch là không dùng các nguồn nưởc
-bề mặt (sông, hồ, đầm, ao) để ăn uổng và rứa sạch thực phẩm, đặc biệt lả rau sổng và cácloại hoa quà Tại các vùng thành thị cẩn cung cấp đú nước máy được xử lí Clo Tại vùngnông ihôn cần dùng triệt để nguồn nước ngấm, thiết ke vá xây dựng các giếng hợp vệ sinh ờnòng thôn Chương trình Unicef dã xây dựng một số giếng khoan đủ tiêu chuẩn đảm bảo vệsinh cho
Trang 18một số hộ gia đình trong huyện nhưng nhìn chung người dân miềnnúi vẫn còn thiếu nước sạch.
Nghiên cứu cùa Đỗ Gia Cảnh và Vũ Đình Thiềm đỗ xác định nước sinh hoạt không đám báo
vệ sinh là yểu tố liên quan đến nguy cơ mẳc bệnh TC ở trè [ 16],
- Không xử lý phân trè một cách hợp vệ sinh
Việc xứ lý phán trẻ hợp vệ sinh là rầt quan trọng, tại một sổ nơi cỏn cho răng phântrò là vô hại, trong khi thực tể là nguy hiềm vì nó có thể gây bệnh cho người khác Vì vậyphân tré cẩn được xử lý hợp vệ sinh ngay sau khi trê đi ngoài
L3.J.5 Một sổ yểu tể ỉàm tăng tinh cảm thụ với bệnh TC:
- Có một số yếu tố cùa chính bản thân đứa trè làm tẫng tỷ lệ mấc bệnh và làm chobệnh trầm trọng hưn:
- Tuổi cùa trẻ
- Trẻ bị bệnh nhiễm trùng và đặc biệt là bệnh sởi
- Trè dị tật
- Trè bị suy dinh dưỡng
- Trẻ sinh ra thiếu cân (dưới 2,5 kg)
- .3.1.6 Các nguyên nhân chủ yểu và cơ chế sình bệnh TC nhiễm trùng.
- Có nhiều nguyên nhân gây bệnh TC được để cập den như: vi rút, vi khuẩn, kýsinh trùng, nẩm và có khoảng 20% trong tổng số ca TC là không rõ nguyên nhân Nhở sựtiến bộ của khoa học, gần đây người ta biết được nhiều nguyên nhân gây TC cấp do nhiễmtrùng Cho đến nay các nhà khoa học đã phàn lập được trên 25 loại vi rút, vi trúng ký sínhtrùng gãy bệnh TC cấp Ở những nước đang phát triển các nguyên nhân chinh gây TC đềugiống nhau Tác nhân gây TC có thể chia ra tuỳ theo chúng gây phân lòng hay phân có máu.Phân lỏng lả do tăng tiết nước ớ ruột non, các nguyên nhân chính gây tiêu
chảy phân lỏng là Rotavirus, Ecoỉi Cryptoporidium TC phân có máu khi niêm mạc ruột bịxâm nhập và tồn thương nguyên nhân thường là do ly Shigella, Cjejuni ở trè em Các lácnhân gây TC phàn máu cùng cỏ thể gày TC mà phân không có máu
Trang 19Entamoeba histolitica có thể gây TC phản có máu ở người trướng thành nhtmg hiếm khi gây
TC phân có máu ở trẻ em.[25]
Một sổ vi khuẩn như ETEC, Vibrio cholerae ,gây bệnh bằng độc tố ruột Vi khuẩnvào cơ thể bàng đường tiêu hoá, nhân ỉên tại ruột non và cũng tại ruột chúng tiết ra độc tố,
và độc tô ruột lảm rối loạn hoạt động hap thu bài tiết của cảc tế bào biểu mô ruột, nhưngkhông gây tốn thương thực thể các tể bào này Vi thế bệnh cảnh lảm sảng lả bệnh nhân đingoài rất nhiều lần phân lỏng nhiều nước, không có máu Bệnh nhân dề dẫn đến mất nước vàrối loạn điện giải, có thể tử vong nếu không bồi phụ nước kịp thời
Với các nguyên nhân Shigella, Campylobacter jejuni, ETEC gảy TC cấp bang cơchế xâm nhập Các vi khuẩn xâm nhập vảo cơ thể bàng nhiều dường khác nhau nhưng chúyểu bàng đường tiêu hoá Phần lớn chúng đều chịu dược PH axít ờ dạ dày vã xuống tới ruộtnon, Tại đây chúng nhân lên nhanh chóng, giai đoạn này tương ứng với (hùi kỳ ủ bệnh trênlâm sàng Trong lúc này chủng tiết ra độc tố tác động vào niêm mạc ruột gây tăng tiểt nước
và điện giải đưa đen ỉa chảy Khi xuống đại tràng chúng sẽ xâm nhập vào các tế bào biểu môniêm mac ruột Shigella tiếp tục nhân lên về số lượng và xâm lấn sang tế bào bên cạnh bàngcách phá vỡ hai màng ngăn cách, các te bào bị phá hủy Giai đoạn này tương ứng với thời kỳtoàn phát, dấu hiệu lâm sàng tà bệnh nhân di cầu phàn ít có lần nháy máu, kèm theo các triệuchứng như sổt, nôn, đau quặn bụng, mót rặn tạo nên bệnh cành lâm sàng diền hình Trườnghợp này thường xảy ra điều đáng lo ngại nhất tà tình trạng suy dinh dưỡng do kém hấp thudinh dưỡng và đặc biệt là protein,
1.4 Xử trí và chăm sóc trẻ em dirứỉ 5 tuổi TC tại nhà
Nuôi con khoè mạnh, thông minh là niềm vui, hạnh phúc, là mong muốn cùa môingười mẹ, mỗi gia đình và lả trách nhiệm thiêng liêng dối với giống nòi, đất nước Muốn conkhoè mạnh, mỗi người mẹ cần phải biết chăm sóc sức khoè của con, dặc biệt là túc con bịrc.việc xừ trí chăm sóc tại nhà có hiệu quà chỉ có thể thực hiện bới người mẹ (hoặc ngườichăm sóc trỏ) Trong trường họp trè bí cốc bệnh mà dễ mất nước, diện giải, người mẹ phảibiết pha chế và cho uống đúng cho
Trang 20fin thức An giàu dinh dường và biết khi nào cẩn mang den cơ sở y lể Vi dây là giai đoạncần Ihiết trong điều (rị bệnh TC Cíip và các bệnh gây mất nước, trong quả trinh xừ lý bả mẹ
phải biết dược 3 nguyên tác cơ hãn
1.4.1 Nguyên tắc chung
Bệnh TC cỏ một nguyên lý cơ bân ỉ à ức che hap thu nước và muối, tâng tiết nước
và muối trong lòng ruột làm kích thích gây TC Vì thế vấn dề cơ bản của xừ tri TC là bùkhẩn câp một tượng nưởc diện giài dã mất và dự phòng một lượng có thể mất tiếp theodồng thời cung cấp dinh dưởng cho cơ thể
1.4.2 Xử trí bệnh TC tại nhà
Thực hiện đũng 3 nguyên lắc:
- Nguyên tác thứ nhấl: Hãy cho irẽ uống nhiều hơn binh 1 hường, nếu trê dang còn
bú thi cho bú nhiều hơn bình thường, nều mẹ thiếu sữa hãy cho chủu uống sữa khác vả phaloăng gẩp dôi Cho trẻ uổng ORS cõ sàn tại nhà Dùng I gỏi ORS bột rời chẳc chẳn là cònhạn sữ dụng vả đàm bào an toàn, pha trong một lít nước đun sôi để nguội hoặc nước sạch.Cho trẻ dùng trong 24 giờ nếu sau 24 giờ mà vẫn còn thi phải đó đi vả pha lọi gói khác.Lượng dịch bù cho trê như sau:
Dung dịch ORS chi bú lượng nước và muối chứ không phãi là thuốc điểu trịtác nhàn gây bệnh Khi không có sẵn ORS dùng nưởc cháo muối Nirớc cháo muối khôngphài là thức àn cứa trê vi thê các bá mẹ không thay the cho bửa ỉln hàng ngày của trê Nêunước cháo muối không dùng het trong 4-6 giờ (tuỳ theo mùa) thì đồ di ngoài ra còn một sổdung dịch cỏ thế thay the như nước trái cây, nước muối đường pha đũng hướng đẫn cùa bácsỳ
Trang 21+ Nguyên tắc Lhứ 2: Cho trẻ ăn nhiêu thức ăn giàu dính dường đế phòng suy dinhdưỡng
Tiếp lục cho trẻ bú sữa mẹ mà trước đó vần bú, nếu trẻ không bú mẹ cho cháu uổngloại sữa mà trê uống trước đó
Trè từ 6 tháng tuồi trớ lẽn hoặc trè đỉí ăn thức ăn đặc:
+ Cho ẫn thức ăn hỗn hợp chế biển từ ngũ COC, cần có thêm đậu, rau, thịt, cà vàthêm 1-2 thìa dầu thực vật vào mỗi bữa ãn, cho ăn ngay sau khi ché biến, thức ăn cần đượcnâu kỹ hoặc nghiền nhỏ,
+ Cho uống nước quả tươi hoặc chuối nghiền để cung cap kali cho trẻ
+ Khuyến khích cho tre ẫn cho ăn ít rihẵi 6 lầa./l ngây và cho tre ãn thêm mồi ngàymột bừa trong 2 tuẩn ,
+ Nguyên tắc thứ 3 :Theo dõi Cík- dẩu hiệu mat nước và đưa đen co sở y tế nếu trẻkhông khá leu sau 3 ngày hoặc tre có một trong các triệu chửng sau:
+ Đì cẩu nhiều, phân nhiều nước, ãn uống kém
+ Nôn liên tục-sot
+ ■ Khát nhiều có mâu trong phân
2 VẮN ĐẺ TIÊU CHẢY Ờ TRẺ EM ÕỰỞI 5 TUỎI HIỆN NAY
2.1, Tình hình bệnh TCỞtrẻ em dirởi 5 tuổi
2.1.1, Bệnh TC õ (rẻ em dtrứi 5 tuổi trên thế giói.
Theo đánh gìá cùa WHO hàng năm trên thế giới có khoảng 600 triệu trê em dưới 5tuồi bị TC cap tinh đây là tỷ lộ rất lớn chiêm 10% dãn số thế giời, với tỳ lệ tử vong 1% sẽtương dương 6-7 triệu ire dưới 5 tuồi Từ năm 1817 đến nay đẵ có íấl cá 7 trận dại dịchhoành hành trên toàn the giới, gây nhiều người ử châu Á, châu Phi, châu Ầu và Bắc Mỹ Vìtrùng tả đà được Robert Koch xác định kì lác nhân gây bệnh tă vảo năm 1904 trong một trậndịch ờ Ai Cập Sau đó vào năm 1905, Gotschlich CỈỄÍ phân lập được 6 dòng Vibriocholerae sinh týp Eltor mới được nhìn nhận có khả năng gây dịch lớn Các chuyên gia phòngchống tá của WHO tồng kết thay rang
- 0 vùng dịch tả lưu hành, hơn 70% so mắc là ĩrè em dưới 5 tuổi
Trang 22- Tính chất và quy mồ vụ dịch phụ thuộc chú yểu vào diều kiện vệ sinh, tính chấtmùa, yếu lố kinh tể, vãn hoá, xã hội
- Giải pháp hừu hiệu nhất lả bù nước bàng đường uống
Qua kinh nghiệm các chuyên gìa của WHO đã khởi xướng chương trình phòngchống bệnh TC từ năm 1978, đến nay dã cỏ 104 nước triền khai chương trình, hoạt động cùachương trình bao gồm nhiều lĩnh vực: công tác đào tạo, tuyên truyền giáo dục, sản xuấtORS nghiên cứu [34],[46]
Đề nâng cao hiệu quả cùa chương trình, CDĐ còn phoi hợp các chương trìnhCSSKBĐ, chương trình ART chương trình EPI, chương trình PAM, các chương trình nàytrong quá trình hoạt động đã hồ trợ lẫn nhau để đem lại hiệu quả cao nhất với mục tiêu làchăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng cùa mồi Quốc gia [481479],
2.1.2, Bệnh TC ờ tre em dưới 5 tuổi ờ Việt Nam
Chương trình phòng chống bệnh TC quốc gia bát đẩu triển khai thí điểm vào năm
1982 tại 4 tỉnh: Hà Nội, Thanh Hoá, Long An và thành phố Hồ Chí Minh Mục tiêu củachương trình là giảm tỷ lệ mác và tử vong do TC ờ trẻ em dưới 5 tuồi Đen năm 1998,chương trình đã triền khai rông khắp 44 tỉnh thành vì vậy tỳ lệ mẳc và tử vong do TC gỉàmđáng kể
- Từ 1982-1986 có 3.144 xã triển khai và số trẻ dưới 5 được bảo vệ là 3.512.000chiếm 33%
- Từ 1987-1991 có 7.454 xã triển khai chương trình, vả số trê dưới 5 tuổi dược báo
Trang 23Nguyên nhân gây bệnh TC có liên quan chặt chẽ với nguồn nước bị ô nhiêm vá điềukiện vệ sinh môi trường kém, ngày nay thực phẩm được xác định là con đường lan truyềnchù yếu ưởc tính khoảng 70% Theo một nghiên cữu khác của Viện Vệ Sinh Dịch Tề TrungƯơng tại xã Mê Tri ngoại thành cho thấy tỷ lệ TC do Campylobacter gây ra 9% (điều nàyphù họp với tài liệu cùa tổ chức y tế thế giởì Campylobacter gây ra 5-10% TC ờ trẻ em trênthế giới) Cảc nhản tổ gày bệnh dường tiêu hóa truyền thống như Samonella typhi, Vibriocholerae không phổ biến nữa [15],[48],[63].
3 VAI TRÒ CỦA BÀ MẸ ĐÓI VỚI BỆNH TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM
- Bả mẹ sẽ có liên quan rẩt lớn đối với con cái của họ, ngay từ lúc còn trong bung
mẹ cho dển khi ra dời
- Lúc còn trong bụng mẹ chế độ ăn uống cùa người mẹ có vai trò quan trọng quyếtđịnh đối với sự phát triển của thai nhi Người mẹ cần nhớ rang phải ăn uống cho minh vàcho cả con trong bụng Nếu người mẹ dược ăn uống tốt, đầy đù các chất dinh dường thỉngười mẹ sẽ lên cân tốt trong suổt thời kỳ có thai, người mẹ cần tâng từ 10-12 ki lô gam.Tăng cân tốt người mẹ sẽ tích luỳ mờ là nguồn dự trữ để tạo sửa sau khi sinh Những trườnghợp người mẹ bị thiểu ăn hoặc ăn uổng kiêng khem không hợp lý chính là nguyên nhân củasuy dinh dưỡng bảo thai, trẻ dỏ ra thiểu cân và dây cũng lá nguyên nhân làm cho trẻ TC
- Khi trẻ dược sinh ra bà mẹ cũng gần gũi, che chờ và châm sóc cho trẻ có sức khoè
và dể có thể vượt qua bệnh tật, vì lẽ đó đòi hỏi mỗi bà mẹ phải cỏ kiến thức trong việc chămsóc, như thế thi mới có thể đảm bào cho trẻ có cuộc sống khoẻ mạnh, không bệnh tật
- Bà mẹ can thay rang dòng sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ em nhất là trong nămđầu cùa cuộc đòi trẻ vì lề: Sữa mẹ là thức ãn hoàn chinh nhẩt, thích hợp nhất dối với trè,trong sừa mẹ cỏ dầy đủ năng lượng và dinh dưỡng cần thiết như dạm, dường mỡ vitamin vảmuôi khoáng với tỳ' lệ thích hợp cho sự hấp thụ và phát triển cơ thể trẻ, được bú mẹ trè sẽlớn nhanh phòng được suy dinh dưỡng, hơn thể nữa sữa mẹ là dịch thế sinh học tự nhiênchứa nhiều chất kháng khuẩn, tăng cường
Trang 24- sửc dề kháng cho trẻ em Trong sữa mẹ có những yếu tổ quantrọng bào vệ cơ thể mà không một thức ăn nào cô thề thay thế được đólà: Globulin miễn dịch, chù yếu là IgA có tác dụng bảo vệ cơ thể chốngcác vi khuẩn đường ruột vả bệnh nhiễm khuẩn, do tác dụng kháng khuẩncùa sữa mẹ nên trẻ được bú mẹ sẽ ít mac bệnh Vả lại cho bú sữa mẹ rấtthuận lợi vì không phụ thuộc vào gỉờ giấc, không cần phải đun nau, dụng
cụ pha chể, sừa mẹ lại không mầt tiền mua Khi mẹ cho con bú điêu nàygóp phần hạn che sinh dé, vì khi trè bú tuyến yên sẽ sinh ra prolactin màchất này lại ức chế sự rụng trứng
Vì những lý do vừa nói trên nên các bà mẹ cần thực hiện nuôi con bàng sữa mẹ
- Nước ta hỉện nay trình độ vãn hoá đã dược cái thiện nhiều, từ đó kiến thức nuôidạy chăm sóc và xử trí con cái khi bi bệnh tật cũng được nâng lên, nhưng một số noi trình
độ dân trí vẫn còn thấp kém, đặc biệt là vùng miền núi nơi xa xôi héo lánh, vùng dồng bảodân tộc ít người Điều này sẽ liên quan trực tiếp đen kiến thức nuôi dường cùng như chămsóc con em cùa họ không được tốt Do vậy việc thông tin, giáo dục, truyền thông để nângcao mức độ hiếu biết dể bào vệ sức khoẻ cho những nơi này là điều thật sự cẩn thiết Nếu bà
mẹ có kiến thức tột biết phối hợp với thầy thuốc trong diều trị và chăm sóc thi sẽ rút ngánđược thời gian bị bệnh cuả ưẻ và sẽ phòng được TC vả một sổ bệnh thông thường khác
- Kiến thức thực hành của bà mẹ trong phòng và xử trí bệnh TC ờ trẻ em:
TC là bệnh dược WHO khuyển cáo phòng và xử trí lại nhã, vì vậy bà mẹ phải cỏmột kiển thức thực hành nhấi định, xủ trí như thể nào? và khi nào đưa đến CƯ sở y tế? Dây
là yếu tố quan trọng đề làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh TC gây ra
Diều quan trọng bà mẹ phái biết được nguyên nhân gày bệnh thì công tác phòngbệnh mới hiệu quả Qua các nghiên cứu thấy rằng các bà mẹ chỉ biết được nguyên nhân TC
là do ăn uống không hợp vệ sinh (78%), nghĩa là các bà mẹ chí biêt cho ãn chín uống nướcđun sôi để nguội còn các nguyên nhân khác thi hầu như không biết dến, cho nên việc bổsung giáo dục kiến thức cho bà mẹ là điều hết sức cần thiết, [12],ị38]
Trang 25Neu cỏ kiến thức tốt thì rất nhiều khà nãng bà mẹ sẽ thực hành tốt vả cỏ lính chấtquyết định dổi với sức khoê cùa trê Qua nhiều nghiên cứu cùa Nguyễn Thảnh Quang vàcộng sự tại Thạnh Hoá năm 1998 thi có 68% các bà mẹ có kiến thức đúng về chãm sóc conkhi bị TC cỏ 59% các bà mẹ thực hành đúng trong việc chăm sóc con khi bị TC, theo nghiêncứu của Bùi Thị Thuý Ái tại Thanh Xuân Hà Nội năm 2000 cỏ 76,1% các bà mẹ có kiếnthức đúng và 72,3% các bà mẹ thực hành dứng về chăm sóc trê khi bị TC Hay nghiên cứucùa tảc giả Phạm Thọ Dược tại huyện M Drỉĩk tinh Đãk Lăk nỗm 2004 cho kểt quà 85% bà
mẹ hiểu biết đúng về dẩu hiệu mất nước của bệnh TC, 65,4% hiều biết đúng về nguyên nhângây bệnh và 68,9% hiểu biết về cách phòng bệnh tiêu chày I_ I J.[2],(46]
- Một sổ yếu tố liên quan đến kiến thức thực hành cùa bả mẹ: KT-TH cùa bà mẹliên quan rẩt nhiều yếu tố như: Trình độ văn hoá, nghề nghiệp, kinh tể, dân lộc, mức độ tíểpcận thông tin, Đã có nhiều nghiên cứu chửng minh mối tiên quan này, Ờ nhiều nơi đặc biệt
là vùng miền núi vùng xa, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc ít người còn tồn tại nhiều phongtục tập quán lạc hậu nhtr tập quán cho ăn sam sớm cai sừa sớm, ãn thịt tái sống, uống nướcsuối không qua xử lý, nuôi gia súc dưới sàn nhà, không rừa tay trưởc khi ãn và sau khi dingoài Những thói quen này không bô được và khiển cho thực hành cùa hà mẹ sai dẫn dennguy cơ trẻ bị mắc TC tăng [301
4, VÀI NÉT VẼ ĐẶC ĐIẺM Tự NHIÊN, KT - XH CỦA HUYỆN ĐĂK HÀ
Đăk Hà là một huyện miền núi cùa tỉnh Kon Turn, đặc điểm địa lý năm trải dài trênquổc lộ 14 đường, địa hình có nhiều đồi núi và gẩp khúc nên việc đầu tư phát triển cơ sở hạtầng là tốn kém và hiệu quà thấp Đặc điểm này đã tạo nên sự chênh lệch VC kinh tế vănhoá, xã hội giừa các vùng Những năm qua Nhả nước đã thực hiện nhiều chương trinh mụctiêu nhằm ưu tiẽn cho phát triển KT - XH miền núi, và đặc biệt ưu tiên cho vùng sâu vùng
xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số Mặc dù thế hiện nay Đăk Hà cũng là một trong nhữnghuyện có tỳ lệ hộ nghèo tương đối cao (6/9 xã nghèo) Qua điều tra ngẫu nhiên 300 hộ thiphát hiện dược 98 hộ nghèo chiếm 32,6%
Trang 26Toàn huyện có 75 CBYT (có 7 CB dại học và sau đại học), con số này cho thấy lực lượng chăm sóc SK ban dầu cho nhân dân tại đia phương lả quá mòng (Bình quân ỉ CBYT chăm sóc cho 726 người.) Hơn thế nữa trình độ dân trí nơi đây là rất thấp, đồng bào dàn tộc thiểu
số chiếm (25863/54415 = 47,543%) điều nảy cũng dề hiểu vì sao các bệnh tật nhất là TC thường xảy ra và theo báo cáo thống kê các năm là không giảm (Nãm 2002 sổ ca mắc TC là
3125, 2003 là 3185, 2004 là 3074),17], Xuất phát từ điều này Viện VSDT Tây Nguyên sẽ phổi hợp cùng với ngành y tể tinh Kon Turn, tãng cường thỏng tin, giáo dục, truyền thông
để nâng cao kiến thức, thực hành, chăm sóc sức khỏe của nhân dân tạo cho họ có một l'Bản
đồ nhận thức”
Trang 27Chương II
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦ Ư 2.1, Địa điểm, thòi gian và đái tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
❖ Địa điểm: Huyện Đăk Hà tinh Kon Turn
Huyện Đăk Hà tỉnh Kon Turn nằm trên địa bàn Tây Nguyên dọc theo quốc lộ 14,phía Đông giáp với huyện Konplông, phía Tây giáp với huyện Sa Thầy, phía Nam giáp vớihuyện Đãk Tô, phía bắc giáp vớt thị xã Kon Turn Huyện có dân sổ 54.415 (30/12/2004)diện tích 843,6Km2 toàn huyện huyện có 8 xã và 1 thị trấn Có nhiều dân tộc khác nhau sinhsổng như kinh, Rơ Ngao, Xê Dăng, Ba Na, Giè Triêng Nơi đây thu nhập kinh lể hộ giađình chủ yếu là cây lương thực như lúa bắp, đậu Huyện có 6/9 xã nghèo đói và dặc biệtkhó khăn.(Theo Niên giám thống kê năm 2004 - cục thổng kê Kon Turn)
♦ĩ* Thời gian: Tháng 8 năm 2004 đến tháng 8 năm 2005
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ tại huyện Đăk Hả,tỉnh Kon turn
- Cản bộ y tế phụ trách chương trình CDD của TTYT huyện và Trạm y tế (TYT)
xả, thị trấn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiểt kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tà cắt ngang có phân tích, kết hợp giừa định lượng và định tính
- Hồi cứu sổ liệu thứ cấp (bảng báo cáo tổng kết)
- Diều tra cộng đồng (công cụ thu thập là bộ câu hỏi)
Trang 282.2.2 Cờ mẫu vồ phương pháp chọn mẫu.
Sừ dụng công thức tính cờ mầu cho điêu tra quần thề, xác định một tỷ lệ
Trong đó:
n; Lả cỡ mầu (số bà mẹ có con dưới 5 tuổi càn nghiên cứu)
z Với độ tín cậy 95% giá trị của z = 1,96
p Là tỷ lệ trẻ dưới 5 luối bị TC (Theo nghiên cứu trước) [26]
d: Là sai sổ ước lượng ở nghiên cứu nảy lấy bảng 0,05
Dự phòng 10% từ chổi hoặc vắng mặt vảo thời điểm điều tra (30 người)
Vậy số người được chọn ra lừ khung mẫu: 330 người
+í* Kỹ thuật chọn mẫu:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suẩt tỉ lệ với kích thước quẩn thể (probability
proportionate to size -PPS) Qua hai giai đoạn
Giai đoạn í chọn xã điều tra:
Chọn 3 xã trong 9 xã cua huyện
Huyện Đák Hà có 9 xã dựa vào đặc điềm kinh tế và địa lý cùa huyện ta chia thành 3khu vực
V Khu vực thứ 1 gồm thị trẩn Đăk Hà và 2 xã Ngọc Réo Đăk Uy
✓ Khu vực thứ 11 gồm 3 xã: Đăk La, Hà Mòn Ngọc Wang
Khu vực thứ III gồm 3 xã: Đăk Ma, Dăk HRing, Đăk Pxì
* Trong mồi khu vực bốc thăm ngầu nhiên một xã đại diện
n = Z 2 (l-ư/2) p(1-p)
d 2
Trang 29Sau khỉ chọn ngẫu nhiên đợn từ mồi khu vực ta chọn được 1 xã đẻ điều tra dó là: Đăk Hà, Đãk La, ĐăkMar.
Giai đoạn 2 Chọn đối tượng cần điều ưa;
s Bước 1: Lập khung mẫu
Dựa vào danh súch hộ khấu cùa xã lập danh sách tất cả bà mẹ có con dưới 5 tuổi trong 3 XiL Đánh số thử tự (1024)
J Bước 2 tính khoảng cách mẫu
Khoảng cách mâu: k = — n
Trong dỏ:
N : Số đốỉ tượng cộng dồn 3 xã đà được chọn lại thời điểm (30/04/2005) n: Sỏ đổi tượng can chon ra từ khung mẫu =330 người k= 1024/330 = 3,15
J Bước 3: Chọn đối tượng
Theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thong, chọn một số ngẫu nhiên Dầm trong khoảngcách mầu (j ) Đối tượng có sổ thứ lự trong danh sách trùng vởí khoảng này lả người đẩutiên được chọn vào nghiên cứu Các đối tượng tiếp theo được chọn SỄ lả có số thứ tự = j - k;
j + 2k: j -í- tk Điều tra đến khi đù 300 thì dừng
2.2.3 Tiều chuẩn loại ilốì tượng ra khỏi nghiên cửu:
“ Ngưừì không hợp tác nghiên cửu
“ Người khó khăn về nghe nói
dưới 5 Tính lừ ngày sinh đèn ngày điểu tra
phái < 60 tháng tuổi (Bien liên tục)
Phóng vẩnGiới cùa
Trang 30Thử bậc phân loại: Nghèo Không
LĐTB cắp hay không Phông vấnQuan sát
súc dưới
sàn nhà Biển đính đanh: Có, Không
Khi gia súc dược nhót dưới sản nhà ử
PPV, Quansát
Ca bệnh TCBiến dị fill danh phân loại: Có bệnh,khống bệnh Là những trường hợp đicầu phân lòng, sổ lần
>3
Phòng vẩn
Kien thức:
-Cách phòng bệnh TC dũng cho trẻ em dưới 5 tuổi, bíểt xác định đúng thế
nào là trirờng hựp bị TC, biết cách chăm sóc vả xù tri khí bị TC biết một số biểu hiện của tình trạng TC mầt ntrởc
Trang 31Thực hành:
Cách giữ gìn vs ăn, uông bú cho trẻ
Xây dựng được chê độ án hợp lý cho trê, khỉ bị TC cũng như khi khoẺ, bi Ct sử dụng dung dịch ORS và một số dung dịch dơn gỉản đề thay thế, phát hiện các dẩu hiệu biểu hiện tình trạng mất nước cùa trè
Thái độ Thấy được bệnh TC là rất nguy hiểm, biết được ăn uống mat vệ sinh ỉà nguy cơdẫn đen bệnh TCj ủng hộ việc kiêm tra vs nhà xí, nguồn nước sừ dụng
Củc yếu tố liẻD quan : Bao gồm: nghề nghiệp, dân tôc, trình độ học vẩn kình tế, sự tiẾp cận thông tin của mẹ Nhừng hoạt dộng cùa cản bộ y te như cán bộ chuyên trách ligựời phụ trách chương trinh.(Thào lụận vôi CBYT)
2.3.2 Các tiẾíi chuẩn đảnh grá:
a) Xác định đúng bệnh TC
- Dí cẩu phân lỏng hoặc tóe nước, lớn hơn hoặc bang 3 lan trong 24 h
b) Đánh giá tĩnh trọng mất nước độ (Trả ỉời đúng 2 ý trở ỉẽn ỉà đảnh gia tất
Không biét hoặc đủng chì một ỷ ỉ á kém)
- Kích thích, bon chồn, hoặc lĩ bì lơ mơ,
- Thóp lòm (nếu tre nhò dưới 12 tháng tuổi)
- Chế dộ ăn uống không họp lý (Khẩu phần ăn sam, bú)
- Không rửa tay trưửc khi ăn vả sau khi dí dại tiện
- Không líẽm phòng sời
- Trà lời đúng 5 ý theo cảu hởì đóng là hiều biết tốt, ngược lại là kẽm
Trang 32d) Cách chỗm sóc khi tre bị TC (Bà mẹ trả lởi ý (,) và thêm một ý nữa trớ lên thìđược xem là chăm sóc trẻ bị TC tốt Không trà lời hoặc trã lời không đủ thì đảnh giá chămsóc kém
e) iết ORS là thuốc dùng dể uống bù nước và điện giải (khi không có ỌRS thibiết thay thế các dung dịch khác như cháo muối, nước muối đường, nước hoa quả
f) Biết liều lượng cho uống
g) Biết tiếp tục cho ăn đầy đủ
h) Biết cho bủ nhiều lên khi trẻ bị re (trong trường hợp trẻ đang còn bú)
i) Trong trường hợp TC chí dùng kháng sinh khí có chỉ định cùa thầy thuốc
j) Biết đưa con đến cơ sờ y tế khi có các dấu hiệu sau:
+ Đi cầu phân có máu+ ìa quá nhiều lần+ Rất khát nước+ Có mẳt trùng
+ Không ăn hoặc không uổng bình thưởng
g) Xử lý phân trẻ đúng: Cho trẻ di cầu vào bô rồi sau đó đồ phân ở nhà xí, hoặc
chôn lấp phân trè ở sau vườn
c) VSPB tốt: (bà mẹ nêu được 2 ý trở lên thi cho lả phòng bệnh tốt, từ I ý trở xuống
là kẻm)
- Biết nuôi con bàng sữa mẹ
- Biểl cho bú ngay sau sanh
- Cho ăn sam đúng thời gian 4-Ó tháng Tốt nhất là 6 tháng
- Rừa tay trước khi chế biến thức ăn cho trẻ
Trang 332.4 Xảc ctinli các ch] tiêu trừng nghiên cứu
- Tỷ lệ trẻ em bị TC trong các đói lượng điều tra
- Tỷ lệ bà mẹ biết cách giừ gìn VSPB TC đủng
- Tỷ lệ các bã mẹ bìỂl đủng nguyên nhân gây TC
- Tỷ lệ các bả mẹ bi Ct pha gội ORS vả dung dịch thay thế khi trẻ bị TC
- Tỷ lệ các bà mị chăm sởc trệ đúng khi bị TC
- Tỷ lệ các bà sử dụng kháng sính có hướng dẫn cùa thầy thuốc
- Tỷ lệ các bã mẹ bíểt phát hiện dấu hiệu mất nước
- Mối liên quan den KAP của bà mẹ với trinh độ, nghề nghiệp, dần tộc, Kinh tế
- Moi liên quan giữa sự hièu biềụ nguyên nhàn, VSPB, cs trè với bệnh TC cùa trẻ
- Mối liên quan giữa yểu tố vệ sính môi trường hộ gía dinh VỞ1 bệnh TC
- Mối Ịiên quan giữa kính tể hộ gia đình VỚI việc híêu biểt: nguyên nhân, chămsóc vệ sình phòng bệnh đoi với tre bị TC
2.5 Phương pháp thu thập so liệu
2.5 ỉ Thu thập số liệu từ tư liệu sẵn cỏ
Lầy danh sách bệnh nhân dưới 5 tuồi bị TC lừ số khám bộnh tại trạm y tế xã thịtrấn, sồ theo đôi cùa chương trình CDD, bão cáo tháng quý của xã, TTYT huyện, TTYT- DPlính Kon Turn (2002, 2003, 2004), sổ liệu được ghi nhận theo mẫu dà xây dựng sẵn(checklist) riêu chuẩn thu thập dựa vảo khái niệm trong đề tài như bệnh TC, dợt Te Sẽkhông ghi nhận những trường hợp thiếu thông tin như: Tuổi, dịa chì, dản lộc ,
Trang 342.6 Phân tích và xử lý số liêu.
2.6.2. Phần định lượng: Nhập liệu bảng phần mềm M Access, phân lích bàng phẩn mềmEpi 6.04
2.6.3 Phẩn định lính: Trích dẫn lừ lời nỏĩ và biên bản thảo luận nhóm
2.7 Vấn đẻ đạo đức trong nghiên cứu.
Điểm tích cực của nghiên cứu:
* Nộỉ dung phỏng vấn không có những câu hòi nhạy cảm-Trước khỉ Ihực hiệnnghiên cứu bản thăn chủ cứu phải nêu rõ mục đích nội dung nghiên cứu cho chínhquyền địa phương, người dàn ở đó I1ICU dược van đe một cách Lường lận, vàcần sự chia sẻ giúp dỡ cùa họ
* * Nghiên cửu này SẼ góp phần giúp chò cơ quan y tế đè ra các giải pháp dựphòng ngàn chặn sự sự bùng phát dịch bệnh TC cap ờ trẻ em trong cộng đồnghuyện Dák íĩà, góp phần làm giâm tỳ lệ mắc TC giảm di gánh nặng kình te chogia đình và xã hội
* ** Nghiên cứu sẽ mang lại nhưng dữ liệu khoa học thiết thực về bệnh TC trẻ emdưới 5 Ịưồi Phát hiện ra được nhũng phong tục tập quán lạc hậu liên quan xấuđến sức khỏe và đặc biệt là nguyên nhân dần đến căn bệnh TC ờ trẻ em dưới 5tuồi
* > Nghiên cứu này phải được sự dồng ý cùa Viện VSDT- TN TTYT- DP tỉnh KonTurn, cơ quan chính quyền và ngành V te huyện Đăk Hà
* Thông tin nghiên cữu sẽ đảm bảo bí mật
* Kểt quâ nghiên cứu sẽ báo tại TTYT huyện Đăk Hà, TTYT- DP Lĩnh Kon Turn,Viện VSDT’ TN Trường Đại học YTCC
Điểm hạn chể cứa nghiên cứu:
* ♦♦ Nghiên cứu này khai thác những thòng tin mà làm cho ngirời ta phải cốnhớ ]ại những sư cỗ mà có the họ không mọng muốn
Đố ỉ tượng diều tra có quyên lừ chối trả lời phòng vấn chỉ diều tra những người
tự nguyện tham gia
Trang 35* *• Có nhiều đối tượng không biết tiếng kinh (phổ thông) nên cần phái có phiêndịch trong quả trình phông vẩn, điều tra thực địa.
2.8 Hạn chế và cách khắc phục.
Hạn chế của để tài:
> Do thời gian và nguồn lực có hạn nên nghiên cứu chì mới tiển hành được ởnhững bà mẹ có con dưới 5 tuồi mà chưa tiến hành trên loàn bộ đổi tượng, và chìtiến hành nghiên cứu tại một huyện thuộc Tây Nguyên nên két quả này chí có giátrị thực tiễn cho địa bản nghiên cửu, không thể đại diện cho toàn tinh hoặc TâyNguyên
> Là một nghiên cứu mô tà cắt ngang cho nên sẽ gặp những sai số
+ Sai số do người thu thập
+ Sai số do người trà lời
Biện pháp khắc phục:
> Neu sai sổ do người thu thập khấc phục bàng cách: Tập huấn kỹ nãng điều traviên, các biến sổ nghiên cứu phải dược định nghĩa rõ ràng dễ hiểu giám sát viênhiểu rõ mục đích thực hiện đề tài, người tham gia phải lả những người có kinhnghiêm thực hiện công tác điều trá và giám sát bệnh TC Giám sát chặt chẽ từngbước khi điều tra thu thập ở cộng đồng
> Neu sai sổ do người trà lừi khống chế bàng: Thiết kế bộ câu hòi chặt chẽ, tiếnhành kiểm tra chất lượng thông tin cùa bộ công cụ trước khi tiến hành nghiêncứu (pretest 2 lần) Sau khi thừ nghiệm bộ càu hòi phải được chỉnh sửa và bổsung cho phù hợp với nội dung nghiên cứu, tạo môi trường phòng vẩn thích hợp
2.9 Đóng góp ciia đề tài.
- Ket quà nghiên cứu sẽ khái quát được thực trạng kiến thức thực hành về cáchphòng bệnh rc ở trè cm dưới 5 tuổi tại một vùng miền núi cụ thể có nhiều dân tộc ít ngườisinh sổng, nơi mà còn tồn tại nhiều phong tục tập quán lạc hậu liên quan xâu đến tình trạngsức khỏe con người đặc biệt là bệnh TC ở trẻ em Kết quả của dê tài có thể áp dụng dể lập
kế hoạch dự phòng bệnh TC trẻ em tại địa phương và những nơi có đặc diem tương lự, mụctiêu làm giảm di gánh nặng K.T- XH do căn bệnh nảy gây ra
Trang 36Chương III
KÉT QUẢ NGHIÊN CỨƯ
3.2, MỘI số đặc diểm chung của đổi tượng nghiên cứu:
Bảng 1: Các đặc trưng cùa nhóm đối tượng nghiên cứu:
Nội dung các đặc trưng Tần suất Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Là huyện miền núi nên cùng rất dễ hiểu vì sao tỳ lệ mù chừ lại cao như váy
(34%) Trong sổ bà mẹ có trình độ trung học chuyên nghiệp trờ lên chiếm tỳ lệ quá nhò(4%) Nghè nghiệp của bà mẹ chủ yếu là lảm nông (75%), CBCC là 13% và một số nhỏ làlảm thuê hay lén núi hái măng (3%)
Bảng 2 : Tỷ lệ bà mẹ có con bị TC trong nãm qua tổng số đối tượng được hỏi:
Trang 37□ Đã có con bị ỉa chảy
□ Không có con bị ỉa chảy
Biểu đồ 1 : Tỷ lệ bà mẹ có con TC trong
nãm qua Nhận xét: Nghìén cứu này chủ yéu điều tra về kiến thức, thực hành cùa bà mẹ nên
không điều tra tỳ lệ trẻ em bị TC trong 2 tuần qua, mà chì điều tra trẻ em mẳc bệnh TC trongmột năm qua và kết quà thu được là 232 trường hợp đà mắc bệnh TC chiếm (77,3%) trong
Biểu đồ 2: Bà mẹ có 1-2 con và trên 2 con
Nhận xẻt: Nhìn chung là trong sổ diều tra thì số bà mẹ cô con từ 1-2 con cao hơn số
Trang 38Bàng 4: Tỷ lệ TC phàn bố theo đìa dư
Biểu đồ 3: Tỷ lệ TC phân bố theo các xã Nhận xét: Nhìn báng trên ta thảy tỳ lệ bi TC giữa các xã không cỏ sự chênh lệch lớn.Đăk I là (72%), Đăk la (88%), Đăk Mar (79%)
Bàng 5: Tỷ lệ số bà mẹ phân bố theo dân tộc
Trang 39Biểu đồ 4: Tỷ lệ TC phân bố theo dân tộc Nhận xét: Dân tộc thiểu số (Rơ ngao, Giẻ riêng, Xơ đăng ) chiếm 55% dân tộc
Kinh chiếm (45%)
3.3, Thực trạng về KAP cùa các bà mẹ về bệnh TC.
Bảng 6: Kiển thức cùa bà mẹ về nhận biết bệnh TC
□ Đúng
□ Không đúng
Trang 40Bàng 7: Kiên thức cùa bà mẹ về nguyên nhân gây TC
ôi thiu, có 29% là biểt đúng tẩt cảc các nguyên nhân gây ra TC theo câu hôi đóng cùa chúng tôí
Bàng 8: Kết quà diều tra về thời gian cho con bú sau đẻ cùa các bà mẹ