Được quét bằng CamScannerBộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG DẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG TÔN THỊ HUYÊN TRANG KIÉN THỨC, THÁI Độ VÀ HÀNH VI QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN CỦA HỌC SINH CÁC
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ TRƯÒNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TON THỊ HUYẼN TRANG
KIẾN THÚ C, THÁI Độ VÀ HÀNH VI QUAN HỆ TÌNH DỤC TRUÓC HÔN NHÂN CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC sì Y TÉ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HÀ NỘI, NÀM 2022
Trang 2Được quét bằng CamScanner
Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG DẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
TÔN THỊ HUYÊN TRANG
KIÉN THỨC, THÁI Độ VÀ HÀNH VI QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VÁP, THÀNH PHỎ HÒ CHÍ MINH
NĂM 2022 VA MỘT SỚ YÉU Tổ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC sĩ Y TÉ CÔNG CỘNG
MÃ SÔ CHUYÊN NGÀNH: 8720701 NGƯỜI HƯỞNG DÀN KHOA HỌC:
GS.TS NGUYÊN VĂN TẠP
HÀ NỘL NĂM 2022
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỪ VIÉT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG V TÓM TẤT NGHIÊN cửu viii
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3
CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tông quan về Quan hệ tình dục vị thành niên 4
1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa 4
1.1.2 Những đặc trưng cơ bán của tuôi vị thành niên 5
1.1.3 Những nội dung chính trong chăm sóc sức khỏe tình dục 6
1.1.4 Những rào cán khiên vị thành niên khó tiêp cận cácnội dung về quan hệ tình dục 6
1.1.5 Chinh sách hành động giáo dục kiên thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sán 6 1.1.6 Hậu quà của việc quan hệ tình dục trước hôn nhân 7
1.2 Thực trạng kiên thức, thái độ, hành vi của học sinh trung học về quan hệ tinh dục trước hôn nhân 8
1.2.1 Các nghiên cứu trên thê giới 8
1.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 12
1.3 Một số yếu tô liên quan đên kiên thức, thái độ, hành VI cùa học sinh trung học về quan hệ tình dục trước hôn nhân 16
1.3.1 Yếu tố đặc điềm cá nhàn 16
1.3.2 Yệu tố gia đình, bạn bè 17
1.3.3 Yếu tố môi trường 18
1.3.4 Yếu tố tiếp cận thông tin 18
1.4 Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu 19
1.4.1 Giới thiệu chung về các trường trung học phô thông trên địa bàn quận Gò Vấp 19
1.4.2 Công tác y tế trường học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận Gò Vấp 19
1.5 Khung lý thuyết 21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 23
2.1 Đồi tượng, thời gian và địa điếm nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.2 Thiết kế nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.3.1 Công cụ thu thập số liệu 24
(Phụ lục 2 đính kèm) 25
Trang 42.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 25
fr * li 2.4 Các biến số nghiên cứu 26
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu 27
2.5.1 Tiêu chuân đánh giá kiên thức cùa học sinh 27
2.5.2 Tiêu chuân đánh giá thái độ của học sinh 28
2.5.3 Tiêu chuân đánh giá hành vi cùa học sinh 28
2.6 Xử lý và phân tích số liệu 29
2.7 Vẩn đề đạo đức trong nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 30
3.1 Thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi QHTDTHN của học sinh các trường trung học phố thông công lập trên địa bàn quận Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022 30
3.1.1 Một số đặc điềm của học sinh 30
3.1.2 Kiến thức cùa học sinh về quan hệ tình dục trước hôn nhân 34
3.1.3 Thái độ đối với vấn đề quan hệ tinh dục trước hôn nhân 40
3.1.4 Hành VI về quan hệ tình dục trước hôn nhân cùa học sinh 41
3.2 Một sô yêu tô liên quan đên kiên thức, thái độ vá hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhàn của học sinh các trường trung học phô thông công lập trên địa bàn quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022 44
3.2.1 Một sô yêu tô liên quan đên kiên thức 44
3.2.2 Một số yêu tố liên quan đên thái độ 47
3.2.3 Một số yếu tố liên quan đến hành vi 49
CHƯƠNG4 BÀN LUẬN 53
4.1 Thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân của học sinh các trường trung học phô thông công lập trên địa bán quận Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh 53
4.1.1 Kiên thức về quan hệ tinh dục trước hôn nhân 53
Hỏi về nơi cưng cap biện pháp tránh thai phù hợp, tỷ lệ học sinh có kiên thức đạt là 64,9%, trong đó đa sô học sinh cho rang là nhà thuốc (79,0%) hoặc các bệnh viện/phòng khám (76,5%), có ít học sinh trả lời trạm y tê hơn (49,1%) 56
4.1.2 Thái độ đôi với quan hệ tình dục trước hôn nhân 61
4.1.3 Hành VI về quan hệ tình dục trước hôn nhân 63
4.2 Một số yêu tô liên quan đến kiên thức, thái độ và hành vi quan hệ tinh dục trước hôn nhân của học sinh các trường trung học phô thông công lập trên địa bàn quận Gò Vấp, thành pho Hồ Chí Minh 65
4.2.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức 65
4.2.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ 67
4.2.3 Một số yêu tố liên quan đên hành vi 69
4.3 Một sô diêm hạn chê của nghiên cứu 72
KÉT LUẬN 74
1 Kiến thức, thái độ vá hành vi về quan hệ tình dục trước hôn nhân của học sinh
; 74 2 Một sô yêu tố liên
Trang 5quan đên kiến thức, thái độ và hành vi về quan hệ tình dục trước hôn nhân của học sinh
74
KHUYẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Phụ lục 1: Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu 82
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát 83
Phụ lục 3: Các biến số ưong nghiên cứu 91
Phụ lục 4: Bảng chấm điêm đánh giá kiên thức, thái độ, hành vi về quan hệ tình dục trước hôn nhân của học sinh các trường THPT công lập trên địa bàn quận Gò Vâp năm 2022 97
Trang 6iv
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bâng 2.1 Phân bô học sinh lựa chọn nghiên cứu 32
Bàng 3.1 Phân bồ theo một số yếu tố cá nhân của đối tượng nghiên cứu 32
Báng 3.2 Phân bồ theo một số yểu tố gia đinh của đối tượng nghiên cứu 38
Báng 3.3 Tỷ lệ đà từng tham gia buổi giáo dục sức khỏe/tư vấn về SKSS 39
Bàng 3.4 Loại hình truyền thông chăm sóc SKSS trong trường học mong muốn được nhận 39
Báng 3.5 Dặc điểm hành vi liên quan đến QHTD của học sinh 36
Bàng 3.6 Kiến thức về an toàn tình dục và biện pháp tránh thai của học sinh 37
Báng 3.7 Kiền thức đúng về cách sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp 382
Báng 3.8 Kiến thức cua học sinh về thời điềm QHTD không an toàn dề dẫn đến có thai nhất 43
Báng 3.9 Kiến thức về dấu hiệu khi mang thai của học sinh nữ 43
Báng 3.10 Kiến thức về hậu quả khi [ám mẹ trong độ tuổi vị thành niên và hậu quá của việc nạo phá thai của học sinh 44
Báng 3.11 Kiến thức của đối tượng về bệnh lây truyền qua đường tinh dục 45
Báng 3.12 Kiến thức cùa học sinh về biện pháp phòng tránh mác bệnh lây truyền qua đường tình dục 46
Báng 3.13 Thái độ của học sinh đổi với vấn đề sức QHTD trước hôn nhân 47
Báng 3.14 Tuối QHTD lần đầu, số bạn tinh ờ những học sinh đà từng QHTD 49 Bàng 3.15 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp QHTĐ an toàn ờ học sinh nam đã từng QHTD .49
Báng 3.16 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp QHTD an toàn khi QHTD ờ học sinh nữ đà từng QHTD 45
Bàng 3.17 Mổi liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với kiến thức về QHTD trước hôn nhân cùa học sinh 45
Bàng 3.18 Mối liên quan giữa đặc điểm hoán cánh song và kiến thức về QHTD trước hôn nhân của học sinh 47
Trang 8Bảng 3.19 Môi liên quan giữa việc tham gia buôi giáo dục sức khỏe vê sức khỏe sinhsản VỚI kiến thức về QHTD THN của học sinh 472Bàng 3.20 Mối liên quan giữa đối tượng trao đối thông tin SKSS với kiến thức về
QHTD trước hôn nhân của học sinh 52Bàng 3.21 Một số hành VI liên quan đến QHTD trước hôn nhân của học sinh 53Bàng 3.22 Mối liên quan giữa đặc điểm giới tính, thứ tự con, khối lớp và kết quà học tậpgần nhất với thái độ đối với QHTD trước hôn nhân của học sinh 54Bàng 3.23 Mối liên quan giừa đặc điêm hoàn cánh sống và thái độ về QHTD trước hônnhân cùa học sinh 54Bảng 3.24 Mối liên quan giữa việc tham gia buổi giáo dục sức khỏe về SKSS với thái độđối với QHTD trước hôn nhân của học sinh 55Bâng 3.25 Mối hên quan giữa đối tượng tìm đến đề được hỗ trợ về sức khỏe sinh sàn vớtthái độ về QHTD trước hôn nhân cùa học sinh 55Bàng 3.26 Một số hành vi liên quan đến thái độ đối với QHTD trước hôn nhân của họcsinh 56Bảng 3.27 Mối liên quan giữa đặc điếm giới tính, thứ tự con, khối lớp và kết quả học tậpgần nhất với hành vi về QHTD trước hôn nhân 56Bâng 3.28 Mối liên quan giữa đặc điểm hoàn cảnh sống và hành vi về QHTD trước hônnhân của học sinh 57Báng 3.29 Mối liên quan giữa việc tham gia buồi giáo dục sức khỏe về sức khỏe sinhsản với hành vi về QHTD trước hôn nhân của học sinh 57Bàng 3.30 Mối liên quan giữa đối tượng tìm đến đe được hỗ trợ về sức khỏe sinh sànVỚI hành vi về QHTD THN của học sinh 58Bàng 3.31 Một số hành vi liên quan đến hành vi chung về QHTD trước hôn nhân cùahọc sinh 58Báng 3.32 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản vịthành niên ờ học sinh 59
Trang 9DANH MỤC HÌNH, BIÊU ĐÒ
Hình 1.1 Khung lý thuyết 22
Biểu đồ 3.1 Kênh thông tin về SKSS của học sinh 38
Biểu đồ 3.2 Dặc điểm chĩa sẻ thông tin, tìm kiếm sự hồ trợ khi gặp vẩn đề SKSS của học sinh 39
Biểu đo 3.3 Kiến thức của học sinh về các biếu hiện của bệnh lây truyền qua đường tình dục 45
Biểu đồ 3.4 Kiến thức chung đạt về QHTD trước hôn nhân của học sinh 46
Biểu đồ 3.5 Thái độ chung đạt về QHTD trước hôn nhân của học sinh 48
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ quan hệ tình dục trước hòn nhân ở học sinh 48
Biểu đồ 3.7 Hành vi chung đạt về QHTD trước hôn nhân của học sinh 50
Trang 10Nghiên cứu mô tả cát ngang được tiến hành nham mô tả thực trạng và phân tíchmột số yếu tố liên quan đền kiến thức, thát độ và hành vi QHTD THN của học sinh tạicác trường trung học phố thông công lập trên địa bàn quận Gò vấp, thành phố Hồ ChíMinh, năm 2022 Tiến hành thu thập số liệu bàng phương pháp phát vấn cho 544 họcsinh đang theo học tại các trường THPT công lập trên địa bàn.
Kêt quả nghiên cứu cho thay:
74,6% học sinh có kiến thức chung đạt về QHTD trước hôn nhân Trong đó, một sốyếu tố ánh hưởng tới kiến thức, bao gồm: giới tính, học sinh đã từng tham gia buổi giáodục sức khỏe về sức khỏe sinh sản
Có 88,4% học sinh có thái độ chung đạt về QHTD trước hôn nhân Trong số này,
có các yếu tồ ảnh hưởng tới thái độ, như: giới tính, khối lớp, tình trạng hôn nhân bố/mẹ,tình trạng kinh tế ■ ■ ■
Có 94,1% học sinh có hành vi chung đạt về QHTD trước hôn nhân Nhiều yếu tốảnh hường tới hành vi QHTD trước hôn nhân của học sinh, bao gồm: khối lớp, traođổi/chia sè van để sức khóe sinh sản (SKSS), sử dụng rượu bia, hút thuốc, kiến thứcchung, thát độ chung
Cần tố chức lớp tập huấn kiến thức về SKSS và QHTD THN cho học sinh, lồngghép trong giờ sinh hoạt và hoạt động ngoại khóa theo chủ đề Phụ huynh tăng cườngchia sẻ và quan tâm hồ trợ cho con cái về SKSS vị thành niên, đổng thời cho các emtham gia lớp ngoại khóa về SKSS nhàm nâng cao hiểu biết, thái độ tích cực, tham giaphòng, chữa bệnh liên quan tới SK.SS
Trang 111
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1 Mô tã thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhâncủa học sinh các trường trung học phố thông công lập trên địa bàn quận Gò vấp, thànhphố Hồ Chi Minh, năm 2022
2 Phân tích một số yếu tổ hên quan đến kiến thức, thái độ và hành vi quan hệtình dục trước hôn nhân cùa học sinh các trường trung học phố thông công lập trên địabàn quận Gò vấp, thành phố Hồ Chi Minh, năm 2022
Trang 13CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về Quan hệ tình dục vị thành niên
1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa
Tuẳi vị thành niên: Theo định nghĩa của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) và
Tồ chức Y tế thế giới (WHO) thì “VTN là những người trong độ tuổi từ 10 đến 19 tuồi.Dây là giai đoạn phát triển về thể chất, trí tuệ và những thay đối hành vi, tâm lý được nhậnbiết qua việc nâng cao mức độ tự chủ bán thân, nhận thức về cái “tôi”, lòng tự trọng vàtính độc lập” (9, 10) Theo Bộ Y tế thi “VTN là những người trong độ tuổi từ 10 đến 18,
Độ tuổi vị thành niên chia thánh 3 giai đoạn: giai đoạn sớm: 1013 tuổi; giai đoạn giữa:
14-16 tuổi; giai đoạn muộn: 17-18 tuổi” (11)
Sức khóe sinh sán: Hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triền họp tại Cairo, Ai Cập
nãm 1994 định nghĩa về sức khỏe sinh sản: “Sức khỏe sinh sản là tình trạng khỏe mạnh vềthể lực, tinh than và xã hội của tất cả những gì liên quan đền hoạt động và chức nãng cùa
bộ máy sinh sản chứ không phâi là không có bệnh hay khuyèt tật cùa bộ máyđó”(12, 13)
Quan hệ tĩnh đục: bao gồm QHTD xâm nhâm và không xâm nhập QHTD xâm
nhập là “hành vi đưa bộ phận sinh dục nam vào trong bộ phận sinh dục nữ, ngoài ra, quan
hệ tình dục có thế được thực hiện bàng các bộ phận khác như QHTD bằng đường miệnghay hậu môn QHTD không xâm nhập là hành vi QHTD không có sự xâm nhập và chỉ cónhững hành vi như thú dâm hay thủ dâm lần nhau QHTD không xâm nhập được xem làmột biện pháp phòng tránh thai và giữ gìn trinh tiết, mặc dù các bệnh lây truyền quađường tình dục (STDs/ STls) như herpes, HPV vẫn có thế lây truyền qua đường QHTD
không xâm nhập, tuy nhiên đày một hình thức an toàn hơn vì nó ít có khả năng tiểp xứcdịch cơ thể (nguồn truyền STIs/STDs chính)" (14) Trong nghiên cứu này, QHTDTHN
của học sinh được đề cập tới là QHTD xâm nhập
An toàn tình dục: là “những thực hành tình dục không dần đên mang thai ngoài ý
muốn và bệnh lây truyền qua đường tình dục về phương diện tránh thai, tình dục an toàngồm sử dụng biện pháp tránh thai an toàn, hiêu quà và đúng cách, về phương diện phòngtránh bệnh lây truyền qua đường tình dục, tình dục an toàn là thực hành tình dục có sửdụng bao cao su đúng cách” (15)
Quan hệ tình dục trước hân nhãn: là việc quan hệ tình dục của những cặp tình
Trang 14nhân trước khi kết hôn (14).
1.1.2 Những đặc trưng CO' bân của tuổi vị thành niên
Thời kỳ vị thành niên là một trong những giai đoạn chuyển đổi quan trọng cá vềthể chất, tâm thẩn Đây là giai đoạn đặc biệt của cuộc sống, đánh dấu sự thay đồi về tâm-sinh lý, bước đầu hình thành nhân cách với loạt những biến đồi: sự chín muồi về thế chất,
sự điều chỉnh của tâm lý và các quan hệ xã hội Lứa tuổi này luôn nỗ lực tìm kiếm sự độclập, khuynh hướng khang định cái tôi cá nhân, muốn thoát ra khỏi phạm VI gia đinh vàbước đau gia nhập vào xã hội
Trong độ tuổi VỊ thành niên, có một giai đoạn cực kỳ quan trọng diễn ra, đó là giaiđoạn dậy thì, thường ờ lứa tuổi 14-17 tuổi Bất đầu từ giai đoạn này, cá nam và nữ đều cónhững chuyển biến lớn về thể chất, tâm-sinh lý vá đặc biệt là các hoạt động chức năng của
hệ thong sinh sản
Những hiến đối về thê chát:
Tuồi dậy thì bắt đẩu với những thay đỗi của hoóc-môn trong cơ thế, khiến cơ the
có những biến đối sinh học cả bên trong và bên ngoài, biến đổi về vóc đáng cơ thề, cơquan sinh dục và các đặc điếm giới tính khác như lòng, ràu, ngực Ớ trẻ trai, mốc đánhdấu tuổi dậy thì là thế tích tinh hoàn tãng trên 4ml, thời điểm dậy thì hoàn toàn với lầnxuất tinh đau tiên Ở tré gái, buồng trứng bắt đau hoạt động bàng việc sinh giao tữ và bàitiết hoóc-môn progesteron, trong đó dấu hiệu quan trọng đánh dấu dậy thì là xuất hiệnkinh nguyệt hàng tháng (11)
Sự biến đồi rõ về hình dáng Ớ trè nữ bắt đau có tích tụ mờ ờ ngực, chậu hông vàđằng sau vai, ở trè nam phát triển và tích tụ mờ ờ các khối cơ Dền cuối tuổi dậy thì, hìnhthành những chàng trai, cô gái với vóc dáng, khá năng thế chất và sức mạnh khác nhau
Những hiến đối về tâm lý:
Tuồi dậy thì là “thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn tre thơ sang tuối trường thành, làgiai đoạn không còn là trẻ con nhưng vẫn chưa ỉà người lớn” Tâm lý có nhiều thay đổinhư: buồn vui bất chợt, hay tư lự, mộng mơ xấu hố khi đứng gần hoặc giao tiềp với bạnkhác giới cùng lứa tuổi Các em ý thức được mình không còn là trẻ con nữa, muốn thừsức, khám phá những điều mới lạ, quan tâm đến những thay đối của cơ thể, dề băn khoăn,
lo lẳng, buồn rầu về những nhược điếm ở cơ thể, quan tâm nhiều hơn đến bạn bè, xã hội
Trang 15và muốn thoát khôi sự bảo hộ của gia đinh Dồng thời các em cũng muốn tìm hiểu về khảnăng hoạt động tình dục của mình (11).
Sự phát triên tâm lý, tình căm cùa tuôi VỊ thành niên có sự khác nhau giữa các cánhân và phụ thuộc vào môi trường sống trong gia đình, nhá trường và xã hội Có thể nóicách sống và ứng xừ của các phụ huynh, thầy cô giáo và bạn bè có ảnh hưởng không nhởđến sự hình thành và phát triển tâm lý, tình cảm của các em
Giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh
Giáo dục về sức khỏe tình dục và tình dục an toàn nhằm giảm gánh nặng dân số,bệnh nhiễm khuấn đường sinh sản kể cả nhiễm HIV/AIDS cũng như lợi ích của việc sửdụng bao cao su
Giáo dục sinh lý thụ thai và các biện pháp tránh thai Những dấu hiệu có thai
Những nguy cơ do thai nghén sớm Nguy cơ có thai ngoài ý muốn (12)
1.1.4. Những rào càn khiển vị thành niên khó tiếp cận các nội dung về quan hệ tình
Bộ Y tê ban hành Quyêt định sô 2010/QĐ-BYT ngày 07/6/2006 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành kế hoạch tổng thể quốc gia về bào vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhoẽ VỊ thành niên và thanh niên Việt Nam giai đoạn 2006-2010, định hướng đến 2020
Trang 16Trong Chiến lược toàn cẩu về sức khỏe phụ nữ, trẻ em và vị thành niên năm 2016,hướng tới các Mục tiêu phát triển bền vững năm 2030, Liên hợp quốc nhấn mạnh việcchăm sóc SK.SS, SKTD cho VTN, thanh niên thông qua đầu tư cho chăm sóc sức khỏe,tăng độ bao phú phô cập (UHC), phát huy vai trò lãnh đạo của chính quyền, sự tham giacủa các cá nhân, cộng đong trong chăm sóc sức khỏe Nham quán lý, giáo dục kiến thức,thái độ thực hành về chăm sóc SK.SS, Bộ Y te ban hành Quyết định số 3781/QD-BYTngày 28/8/2020 về việc ban hanh “Ke hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏesinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2020-2025” (17)
Theo thống kê của Tố chức Y tế thề giới (WHO), trong nãm 2016 đã có “1,1 triệungười ở nhóm tuổi VTN tử vong, tức lá hơn 3000 người mồi ngày, trong đó có liên quanđền SKSS, cụ thể là các bệnh lây truyền qua đường tình dục, mang thai và sinh con sớm”(18) Thế giới với khoảng 1,2 tỷ người hay 16,7% dân số toàn cầu, thuộc nhóm tuồi VTN
từ 10 đền 18 tuổi Sức khỏe cùa lứa tuổi này là một vấn đề được các nhà chức trách nhiềunước quan tâm, VI đây chính là nguồn lực tương lai cùa quốc gia với tiềm năng rất lớn
Theo UN DESA (2017) mồi năm, ước tính có “khoáng 21 triệu nữ VTN và 2 triệutre gái dưới 15 tuổi mang thai ờ các nước đang phát triển, gần 16 triệu nữ vị thành niên vàkhoáng 2,5 triệu trẻ gái dưới 16 tuôi sinh con mỗi năm” (19) Tỷ suất sinh ờ lứa tuổi VTNdao động khá lờn giữa các khu vực: “115/1000 phụ nừ ở Tây Phi; 64/1000 phụ nữ ờ khuvực Mỹ Latin, khu vực Đông Nam A là 45/1000 phụ nừ và Dông Á chỉ là 7/1000 phụ nữ
Sự khác biệt này cho thấy, dù tỷ suẩt sinh toàn cẩu cùa lứa tuổi vị thảnh niên đà giám (từ65/1000 phụ nữ năm 1990 xuống còn 47/1000 phụ nữ năm 2015) nhưng đây vần là mộtvấn đề rất đáng quan tâm” (19)
Mang thai và sinh con sớm ờ lứa tuòi này dân đên nhiêu nguy cơ cho những đứatrẻ và ành hưởng nhiều đến sức khỏe của các nữ VTN Các bà mẹ ở lira tuồi này phải đốidiện với nguy cơ tiền sản giật, viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn huyết cao hơn so với ờlứa tuồi từ 20 đến 24, Hơn nừa, nhu cầu về tình cảm, tâm lý, xã hội đối với các nữ VTNmang thai cũng cao hơn so với ở các lứa tuôi khác (20, 21)
Bên cạnh vấn đề mang thai sớm, mỗi năm, có khoảng 3,9 triệu nữ giới trong độ
Trang 17tuồi 15 đến 19 nạo phá thai không an toàn (22) Nên biết ràng, “8% nguyên nhân tử vongthai kỳ ở phụ nữ là do nạo phá thai Đôi với VTN, nguy cơ này càng nguy hiếm hơn vì có
xu hướng tìm đển các cơ sơ nạo phá thai không an toàn và khi có các triệu chứng về sứckhỏe sau khi nạo phá thai, các em cũng sợ sệt, trì hoãn việc đến các cơ sỡ y tế vì lo lắng.Điều náy cáng làm tàng nguy cơ tử vong, ánh hưởng tới sức khỏe sinh sản cùa các em saunày" (21, 23)
1.2 Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của học sinh trung học về quan hệ tình dục trưó’c hôn nhân
*
Việc tìm hiểu về kiến thức, thái độ đối với sức khóe sinh sản nói chung và an toàn tình dục nói riêng ờ lứa tuồi vị thành niên có vai trò quan trọng, nó hồ trợ cho việc đưa ra các giái pháp can thiệp hiệu quả nhằm giảm thiều các hậu quả gây nên bời các vẩn đề liên quan đền quan hệ tình dục trước hôn nhân
Trong bài báo cáo tồng quan hệ thống về “sức khỏe sinh sản và tình dục của thanh thiếu niên Bồ Đáo Nha" của Mendes và cộng sự tiến hành tại Bồ Dào Nha, kết quả cho thấy: “tỷ lệ quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên thông qua các nghiên cứu là cao (từ 44%
- 95%), trong khi tuổi lần đầu quan hệ tình dục tãng lên (trung bình lá 15,6 tuổi) Biện
pháp tránh thai được sử dụng nhiều nhất là bao cao su với 76% - 96% (qua các nghiên
cứu) trong lan quan hệ tình dục đẩu tiên và 52% - 69% cho các lần quan hệ tiểp theo"
Trong khi tỷ suất sinh ở nữ vị thành niên vẫn cao (14,7/1000 nừ vị thành niên từ 15 -19 tuổi), thì chi có 1/3 người vị thành niên Bồ Đào Nha tới các cơ sở y tế đề được tư vấn về cách phòng tránh thai, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và dưới 1/2 số vị thành
niên đà từng tham gia học các lớp giáo dục về sức khỏe sinh sàn Kiên thức vê
Chlammydia ở trẻ vị thành niên là rât thâp (chỉ có 12,0%) biết về bệnh này (27)
Một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao kiến thức về sức khóe tình dục ờ vịthành niên, đó chính là sự chia sê, hướng dần và hồ trợ từ gia đinh Dể tìm hiếu về vấn đềnày, Abubakar và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu cắt ngang trên 790 người ưong độtuối từ 10 đến 24 về “truyền thông giữa cha mẹ và con cái về sức khóe sinh sản và tìnhdục: bàng chứng từ vùng Brong Ahafo, Ghana” Kết quả thư được cho thấy: “khoảng
Trang 1882,3% cha mẹ có dành một số khoáng thời gian để thảo luận với con cái về van đề sứckhỏe tinh dục Tỷ lệ này khá khác biệt ở người mẹ và người bố Trong khi có 78,8% đốitượng cho biết ràng mẹ của họ có trò chuyện với họ về vấn đề này, thì chi có 53,5% đốitượng cho biết rang, bố của họ cũng chia sẻ với họ về chủ đề sức khỏe tình dục VTN.Dồng thời, các chủ đề được người mẹ đưa ra cũng đa dạng và bao quát hơn Da phan cácchủ đề được nhác tới là: hạn chế quan hệ tình dục (QHTD) sớm (73,6%), kinh nguyệt ở
nữ giới (63,3%) và H1V/A1DS (61,5%) Trong khi đó, việc sử dụng bao cao su là 5,2%
và sử dụng các biện pháp tránh thai khác là 9,3%” Nghiên cứu cũng chỉ ra ràng, phần lớncác cuộc nói chuyện này đều do cha mẹ chủ động với con cái (32)
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về kiến thức, tháo độ, hành vi của vị thànhniên về quan hệ tình dục trước hôn nhân:
Theo tác giả Yayat Suryati, khi tiền hành nghiên cứu “kiến thức, thái độ, thực hànhcủa thanh thiếu niên, học sinh về sức khỏe tình dục và sinh sàn tại ưường trung học phốthông tư thục và công lập ờ thành phố Cimahi, Tây Java, Indonesia: đầu vào cho một kếhoạch hành động”, kết quà cho thấy: “các học sinh cùa cả trường công lập và tư thục đều
có kiến thức, thái độ và thực hành khá tốt về sức khòe tình dục Thông qua việc thiết kếcác câu hỏi để học sinh tự trà lời sau đó đánh giá bang tính điểm, nghiên cứu cũng so sánh
sự khác biệt của hai nhóm học sinh tại 2 mô hình trường (công lập và tư thục) đồi với cácvấn đề sức khóe tình dục Tuy nhiên, các test kiểm định đã chi ra, nhùng sự khác biệt vềđối tượng quan hệ tình dục, hậu quả của quan hệ tình dục không an toàn, cứa học sinh tạitrường công lập và tư thục là không có ý nghĩa thống kê” (29)
Khi tìm hiếu về “kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đền sức khỏe sinh sáncủa nữ vị thành niên” do Shanfa và cộng sự, tiến hành tại thành pho Riyadh, Ả Rập Xè Út,
Trang 19đã nhận thay, có “tới hơn 2/3 số học sinh nữ tham gia nghiên cứu có kiến thức về an toàntình dục chưa đúng Cụ thể, với vấn đề phòng tránh thai và kế hoạch hóa gia đình, đa sốcác học sinh có kiến thức đúng về thuốc tránh thai (87,1%) và 72% biết rằng việc cho con
bú cũng là một biện pháp hỗ trợ cho kế hoạch hóa gia đình; trong khi các em biết rất ít vềhình thức triệt sản ở nam và nữ Với các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỷ lệ họcsinh trả lởi đúng cao nhất là đối với HIV/AIDS, các bệnh khác (lậu, Chlamydia, Herpessinh dục) có tỷ lệ trả lời đúng” (30)
Theo Ivanova và cộng sự, khi nghiên cứu về “kiến thức, kinh nghiệm và khá năngtiếp cận dịch vụ cùa trè em gái vị thành niên tị nạn ở khu định cư Nakivale, Uganda” chothấy: “có 11,7% không biết cách phòng tránh nhiễm H1V và 15,7% không biết về cácbệnh lây truyền qua đường tình dục Có 13,8% không biết về các biện pháp tránh thai”(31)
1.2.1.2 Thái độ
Nghiên cứu do Nair và cộng sự, tiên hành tại Kerala, Ân Độ năm 2013 cho thấy:
“trên 90% vị thành niên và thanh niên (cà nam và nìr) mong muốn có các dịch vụ tư vấn
đề sức khỏe sinh sản vị thành niên” (28)
Theo tác giả Yayat Suryati (2018), nghiên cứu cho thấy: “những sự khác biệt về sựchấp nhận quan hệ tình dục trước hôn nhân của học sinh tại trường công lập và tư thục làkhông có ý nghĩa thống kê” (29)
1.2.1.3 Hành vì
Yayat Suryati (2018), nghiên cứu “kiên thức, thái độ, thực hành của thanh thiếuniên, học sinh về sức khỏe tình dục và sinh sản tại trường trung học phổ thông tư thục vàcông lập ờ thành phố Cimahi, Tây Java, Indonesia: đầu vào cho một kế hoạch hànhđộng’’, cho thấy: “nhũng sự khác biệt về sử dụng các biện pháp tránh thai, tỷ lệ quan hệtình dục trước hôn nhân của học sinh tại trường công lập và tư thục là không có ý nghĩathống kê” (29)
Sharifa và cộng sự (2018), đẵ nhận thấy, có tới “95,4% nữ sinh thực hành vệsinh đúng cách trong chu kỳ kinh nguyệt cũng như có 88,3% học sinh có thái độ tích cực
về vấn đề SKSS Nguồn cung cấp thông tin chủ yếu về SKSS của các nữ sinh chính là mẹcủa các em” (30)
Trang 20Theo Ivanova và cộng sự (2019), cho thấy: “đa phần các thông tin được cha mẹhoặc người giám hộ chia sẻ với các em, mặc dù vậy, đa phần các em đều có cảm giác ngạingùng khi thảo luận về vẩn đề này Có khoáng 30% nữ vị thành niên đã từng đi khám tại
các cơ sờ y tế, chủ yếu là xét nghiệm HIV và điều trị cắc vấn đề liên quan đến kinh
nguyệt” (31)
Bên cạnh các nghiên cứu định lượng, một số nghiên cứu định tính về các vấn đềhên quan đến an toàn tình dục cũng đà được tiến hành nhảm tìm hiếu rõ hơn một số vẩn
đề như bệnh lây truyền qua đường tình dục, mang thai ngoài ý muốn Nghiên cứu tìm hiếu
về “rào cản của xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục ờ New Zealand: mộtnghiên cứu định tính” cho thấy: “có rất nhiều các loại rào cản khác nhau đang ngăn cáncác đối tượng đi xét nghiệm Có thế là rào cản cá nhân (không đánh giá được nguy cơ macbệnh của bản thân, cho rang mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục là không nghiêmtrọng, sợ việc xét nghiệm hay quá bận) Một số nguyên nhân khác khách quan như vấn đềchi phí xét nghiệm, thái độ cùa nhân viên tại các cơ sở xét nghiệm hoặc lo sợ bl phân biệtđôi xử bởi mọi người” (33)
Có thể thấy ràng, lứa tuổi vị thành niên chính là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ consang người lớn, do đó, trẻ ở lứa tuồi này phải ở đồi mặt với những thay đồi về tâm sinh lý.Việc trang bị cho trẻ những kiên thức về sức khỏe sinh sản, nâng cao thái độ về tình dục
an toàn sè giúp phòng tránh được những vấn đề sức khỏe như
_ _ J ì
HIV/A1DS, mang thai ngoài ý muôn, nạo phá thai.,, góp phân nâng cao sức khóe vị thànhniên của cộng đông
Tại Việt Nam, qua 2 cuộc Diều tra quốc gia V Ị thành niên và thanh niên (SAVY)diền ra vào 2 năm 2003 và 2008, đã cho chúng ta một cái nhìn tồng thể về các van đề ởnhóm tuổi vị thành niên, cũng như một số khía cạnh liên quan đến SKSS
về vấn đề QHTD, theo SAVY2 có “9,5% thanh thiếu niên cho biết họ đà từng cóQHTD trước hôn nhân (tỷ lệ này ở SAVY1 là 7,6%) Tuy nhiên, tuổi QHTD lần đầu ở vị
Trang 21thành niên có xu hướng giâm qua 2 cuộc điều tra, cụ thề là ở SAVY1, tuổi trung bìnhQHTD lần đẩu là 19,6 trong khi ở SAVY2 là 18,1 Việc QHTD trước hôn nhàn cũng có
sự khác nhau giữa thanh thiếu niên ờ nông thôn và thành thị (tỷ lệ ở nông thôn là 7,1%trong khi ở thành thị là 9%)” (34, 35)
về các biện pháp tránh thai/ K.HHGĐ, hầu hết các thanh niên trong điều traSAVY2 đà nghe nói về chủ đề mang thai, KHHGĐ ở các nguồn thông tin khác nhau “Chỉ
có 7,0% người được hoi cho biết, họ chưa nghe về chủ đề này từ nguồn nào Hệ thốngthông tin đại chúng gồm tivi, radio, sách báo, tạp chí, tờ rơi và ca hệ thống loa truyềnthanh tại địa phương là những nguồn thông tin quan trọng nhẩt cung cấp thông tin về chủ
đề này cho thanh niên Các nguồn thông tin quan trọng khác bao gồm thầy cô giáo vá nhàtrường (19,0%), bạn bè hay người yêu (18,0%); nhân viên y tê hay dân sổ (14,0%) Cáctrung tâm tư vấn hay các câu lạc bộ thanh thiếu niên chỉ là nguồn cung cấp thông tin vềmang thai và kế hoạch hóa gia đinh cho một bộ phận rất nhỏ thanh thiếu niên" (35)
Theo số liệu từ SAVY2 cho thấy, “tỷ lệ sữ dụng bao cao su cho lần quan hệ tìnhdục lần đẩu tiên ờ nữ giới thấp hơn đáng kể so với nam giới (14,5% so với 36,5%) Thanhniên thành thị có tỷ lệ sứ dụng bao cao su trong lẩn đầu quan hệ tình dục cao hơn so vớithanh niên nông thôn Ngoài ra, tỷ lệ sử dụng ờ nhóm tuổi trẽ hơn (16-19 tuồi) cao hơn sovới nhóm lớn tuồi (20-24 tuổi), điều này cho thấy đã có sự cải thiện về hành vi quan hệtình dục an toàn trong nhóm tuồi trẻ hơn” (35)
Những con số trên cho thấy vấn đề này trở nên phirc tạp, nguyên nhân của thựctrạng trên do vị thành niên còn thiếu những kiến thức, thái độ, hành vi về quan hệ tình dụctrước hôn nhân chưa tích cực
Trang 22thai (92,7%) và BCS (95,8%), 82,1% VTN biết tác dụng phòng bệnh LTQDTD của BCS,88,1% biết tác dụng tránh thai tạm thời của viên tránh thai, 88,8% biết các BPTT từinternet 20% VTN hiếu đúng thời điểm dễ có thai nhất trong chu kỳ kinh, 58,4% biết khi
có thai kinh nguyệt, 6,9% cho rằng nạo hút thai ở tuồi VTN không đề lại hậu quá gì Cóđến 6,2 - 8,8% hiểu sai về bệnh LTQĐTD, 81,4% - 93,1% biết HIV vá giang mai lây quađường tình dục, 92,9% biết dùng BCS có thể phòng được bệnh LTQDTĐ” (36)
Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Hái Vân về “Kiến thức và thái độ của học sinhTrung học pho thông huyện Hoài Đức Hà Nội về chăm sóc sức khòe sinh sản vị thànhniên" cho kết quả: “73,1% học sinh biết ít nhất một biện pháp tránh thai (BPTT), chỉ có13,7% biết thời diêm giữa chu kỳ kinh nguyệt dễ mang thai nhất và 67,0% biết ràng bạngái có thể mang thai dù chi quan hệ một lần” (37)
Kết quả nghiên cứu về “kiến thức, thái độ, hành vi về sức khoê sinh sán vị thànhniên của học sinh Trung học phổ thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế" của Trương Công Hiếu(2016); “47,8% học sinh có kiền thức chung đạt, trong đó, 30,3% học sinh có hiểu biếtđúng về tình dục an toàn, 37,2% có kiến thức đúng về dấu hiệu dậy thì cùa nam và 39,8%
có kiến thức đúng về dấu hiệu dậy thì cùa nữ” (39)
Kêt quà nghiên cứu của Trân Thị Bích Hôi và cộng sự vê “Kiên thức vê sức khỏesinh sản của học sinh trường Trung học phố thông Ngô Sĩ Liên tỉnh Bắc Giang năm 2015”cho thấy: “76,3% học sinh có kiến thức về quan hệ tình dục an toàn, nhưng một số vẫncòn hiểu sai về khái niệm an toàn Có 93,9% học sinh có nghe tới các biện pháp tránh thai,nhiều nhất là bao cao su (98,8%) và thuốc tránh thai khấn cấp (86,9%) nhưng hiểu biết vềcác biện pháp tránh thai này còn hạn chế 15,7% em không biết nguyên nhân có thai ngoài
ý muốn và 16,8% em không biết về tai biến do nạo hút thai” Với các bệnh LTQĐTD,
“hầu hết các em đều nghe tới ít nhất một bệnh trong đỏ HIV/AIDS chiếm tỉ lệ cao nhất93,9% Đa số các em nghe tới ít nhất một bệnh lây truyền qua đường tình dục đều có hiếubiết về biểu hiện bệnh lây truyền qua đường tình dục ờ nữ trong đó tỉ lệ hiểu biết của các
em nữ đều cao hơn nam Tỷ lệ các em biết biểu hiện “ra khí hư bất thưởng” chiếm caonhất với 57% (nữ 59,1 %, nam 54,9%) Có 62,1% học sinh đạt kiến thức chung về sứckhởe sinh sản ở vị thành niên" (40)
L2.2.2 Thái độ
Trang 23Tác giá Hoàng Thị Hải Vân (2014) nhận thấy: “Tỷ lệ học sinh không chấp nhậnviệc có thai trước hôn nhân và quan hệ tình dục trước hôn nhân khá cao (91,0% và82,0%)” (37).
1.2.2.1 Hành vì
Nghiên cứu về “yếu to ảnh hường việc sử dựng bao cao su khi quan hệ tình dụctrong giới tre Việt Nam" do Trang Do và cộng sự tiến hành, dựa trên các số liệu cùa điềutra SAVY 1 cho thấy: “trong 605 vị thành niên có quan hệ tình dục trước hôn nhân thì có28,6% có sứ dụng bao cao su trong lan QHTD đẩu tiên (34) Việc sử dụng bao cao sutrong lần QHTD đầu tiên ờ nữ giới thấp hơn so với nam giới và không phố biến ở nhữngngười QHTD do sự xúi giục, tác động cứa bạn bè Ngược lại, nếu người QHTD làbạn/người quen, hoặc là gái mại dâm/người lạ, thì việc sử dụng bao cao su là phô biênhơn" (8)
Nghiên cứu Vũ Thị Kim Liên về "Thực trạng kiến thức và thực hành về sức khỏesinh sản vị thành niên của học sinh phô thông tại Hãi Phòng năm 2010" cho thấy tỷ lệVTN có QHTD là 6,21%; trong đó tỷ lệ học sinh thành phố QHTD thấp hơn các vùngkhác, tỷ lệ nam QHTD cao hơn nữ, nhóm tuối 10 - 14 QHTD thấp hơn nhóm tuổi 15 - 19.VTN có QHTD lần đầu tiên ở độ tuối trung bình 15,8 tuối VTN nam là 16,1 tuổi, VTN
nữ là 15,74 tuối Tuồi QHTD lẩn đầu nhỏ nhất là 9 tuồi Khi điều tra về việc có sử dụng
BPTT trong lẩn QHTD đầu tiên, có 50% VTN dùng BPTT trong lẩn QHTD đầu tiên,33,3% không sứ dụng BPTT trong lần QHTD đầu tiên Sự khác biệt giừa nam và nữ về sirdụng BPTT trong lần QHTD đầu tiên không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 (38)
Trương Công Hiếu (2016), nghiên cứu trên 500 học sinh khối lớp 7, 8, 9 năm
2016, nhận thấy: “42,2% học sinh có thái độ tích cực với SKSS VTN, 83% học sinh cónhu cẩu được cung cấp thêm thông tin về SKSS VTN” (39)
Tình dục an toàn ở lứa tuồi vị thành niên, không chỉ giúp tránh mang thai ngoài ýmuốn, mà còn giúp phòng tránh các bệnh LTQDTD Xu hướng hiện nay VTN dậy thì sớmhơn, xu hướng xây dựng gia đình muộn hơn Mật khác nhiều tác động có tính kích dụctrên thông tin đại chúng nên vấn đề QHTD trước hôn nhân có chiều hướng gia tăng hơntrước Vì thế, cần chú trọng phòng bệnh LTQDTD ở lứa tuồi này, đặc biệt là phòng lâynhiễm HIV/A1DS
Trang 24Ket quá điều tra mô tả cắt ngang 300 VTN về “thái độ đối với HIV/AIDS, hiểubiết về nguồn cung cấp thông tin vá nơi điều trị HIV/A1DS của học sinh Trung học phổthông" tại huyện Kiến Xương, Thái Binh năm 2012 của Nguyễn Đức Thanh cho thấy:
“phần lớn VTN cho ràng nguyên nhân gây bệnh LTQDTD do sinh hoạt tình dục vớingười mắc bệnh mà không dùng bao cao su (63,0%) Tỷ lệ lớn nhất VTN biết hậu quảbênh LTQĐTD là làm tăng nguy cơ lây nhiềm H1V (66,3%); còn có 23,3% số VTN đượchởi không biết hậu quả nào của bệnh LTQĐTD Tỷ lệ VTN biết lây nhiễm HIV quađường tình dục, đường máu và mẹ truyền cho con chiếm tỷ lệ cao (trên 90%)" (41)
Theo nghiên cứu “kiến thức của học sinh trung học pho thông về bệnh lây truyềnqua đường tình dục" của tác giả Nguyền Đức Thanh và Dỗ Duy Bình trên đối tượng làhọc sinh THPT huyện Thái Thụy cho thấy: “hầu hết các đối tượng đều nghe về bệnhLTQĐTD về các biện pháp phòng chống bệnh LTQDTD, các học sinh biết nhiều nhất vềbiện pháp sử dụng bao cao su với 96,0% Tỷ lệ học sinh biết hậu quá của bệnh LTQĐTDlàm tăng nguy cơ lâu nhiễm HIV cao đạt 82,6% Tỷ lệ học sinh biết các hậu quà khác thẩphơn như lây nhiễm sang trẻ sơ sinh (74,6%), vô sinh (62,5%) về nguyên nhân gây bệnhLTQĐTD, 79,0% học sinh biết là do sinh hoạt tình dục với nhiều người mà không dùngcác biện pháp bảo vệ.Tỷ lệ học sinh cho biết dịch vụ khám chữa bệnh LTQĐTD là cơ sỡ y
tế nhà nước chiếm tỳ lệ cao nhất (89,1%), tiếp theo là phòng khám tư nhân: 8,5%” (42)
về vấn đề nạo phá thai, ở lứa tuổi vị thành niên nước ta chiếm đến 20% tỷ lệ nạophá thai chung cùa phụ nữ từ 15 đến 49 tuối Nguyên nhân của vấn đề này có liên quannhiều đến hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân Theo SAVY2, có “7,6% đối tượngđược điều tra trá lời đã có hoạt động tình dục trước hôn nhân Tuy nhiên, tỷ lệ nạo pháthai theo SAVY 2 chỉ có 7,2% từng nạo hút” (35) Theo Báo cáo “điều tra biến động dân
số và kế hoạch hóa gia đình thời điếm 1/4/2016”, “nữ giới từ 15 đến 19 tuôi chù yếu pháthai/hút điều hòa kinh nguyệt với lý do “sức khòe thai” và chi có 13,3% với lý do “mangthai ngoài ý muốn” (43) Có thế thấy, vấn đề nạo phá thai ở vị thánh niên đang tăng cao và
là một vấn đề vô cùng nhức nhối Do đó, tàng cường quan tâm đến vấn đề truyền thông,giáo dục SKSS cho lứa tuồi này là cần thiết để góp phần giảm thiếu tình trạng trên
1.3 Một sổ yếu tổ liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vỉ của học sinh trung học về quan hệ tình dục trước hôn nhân
Trang 251.3.1 Yếu tổ đặc điểm cá nhân
Giới tính: Một số nghiên cứu cho thấy kiến thức, thái độ và hành vi của VTN vềquan hệ tình dục trước hôn nhân liên quan đến giới, dân tộc, tôn giáo, khu vực sinh sống,trình độ học vấn mẹ Các nghiên cứu của Hoàng Thị Hải Vân tại Hà Nội, Hoàng Thị Hoa
Lê tại Hải Phòng hay Trần Thị Bích Hồi tại Bắc Giang, kết quà đều cho thấy kiến thức vềQHTD trước hôn nhân ờ học sinh nam thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với học sinh nữ(44), (40), (37), tương tự, nghiên cứu của Trương Công Hiêu tại Thừa Thiên Huế cũngcho thấy kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh về sức khỏe sinh sản có liên quanđến giới tính, khu vực sinh sống của học sinh (39) Nghiên cứu cùa Vũ Thị Quyên cũngcho kết quà tương tự, thực hành tốt về châm sóc sức khỏe sinh sản ờ học sinh nữ có caohơn so với học sinh nam (82,9% so với 77,4%) (45) Nghiên ciru của Trương Công Hiếu
ở học sinh THPT tại tinh Thừa Thiên - Huế cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kêgiữa: kiến thức và khu vực, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn của mẹ, thái độ và giớitính, thực hành và khu vực, giới tính, thái độ (39)
1.3.2 Yếu tổ gia dinh, bạn bè
Sự sẻ chia thông tin về tình hình sức khóe là một phần quan trọng đối với cuộcsống của học sinh, không chi với gia đình mà còn với bạn bè, thầy cô giáo hoặc đối vớinhững trường hợp có vấn đề về sức khỏe thì sự sẻ chia thông tin cùng NVYT là việc làmrất cần thiết giúp học sinh có nhùng sự hồ trợ tư vấn kịp thời và đúng đan, góp phẩn tácđộng tới nhận thức cùa vị thành niên về quan hệ tình dục trước hôn nhân, the nhưng trongnghiên cứu của Vũ Viết Họa, “vẫn còn phan nhiều học sinh chưa thực hiện đúng điều này,
tỷ lệ học sinh lựa chọn cách chia sẻ thông tin và tìm kiếm sự hỗ trợ từ các thành viêntrong gia đình chỉ là 66,9%, tiếp đến là NVYT chỉ 27,6% và từ bạn bè 25,2%, tỳ lệ tìmkiếm sự hỗ trợ từ nhá trường (hoặc thay/cô giáo) rẩt thấp, chi 9,8%; có 15,2% lựa chọncách không chia sê hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ nơi nào má tự mình giải quyết vấn đề Rõràng việc không chia sẻ thông tin không chỉ làm học sinh có thế gặp những khó khăn khigiải quyết vấn đề, nó còn làm hạn chế kiến thức cùa sức khỏe sinh sản vị thành niên” (46),nghiên cứu của Vũ Viết Họa cho thấy ràng “tỷ lệ kiến thức chung đạt về chăm sóc SKSS
vị thành niên ở nhóm học sinh thường chia sẻ thông tin và tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp van
đề về SKSS cao hơn nhóm không/ít chia sẻ (OR=3,17; 95%CI: 1,69-6,20; p<0,05); ở
Trang 26nhóm chia sè và tìm kiêm sự giúp đỡ từ NVYT cao hơn so với nhóm không chia sẻ thôngtin với NVYT (OR=2,08; 95%CI: 1,31-3,34; p<0,05)” (46) Nghiên cứu của Vũ ThịQuyên, “đa số các em học sinh tham gia nghiên cứu có câm giác ngại khi nói chuyện hoặchỏi bạn bè, người thân về vấn đề SKSS với 66,9% (65,5% ở nữ so với 70,4% ở nam giớivới p<0,05)” (45) Trong báo cáo Diều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên ViệtNam lần thứ 2 khi báo cáo này chi ra rằng: “tỷ lệ nữ giới nói chuyên với một người nào đótrong gia đinh hoặc bạn bè nhiều hơn so với nam giới (91,1% so vời 24,2%)” (35) Nghiêncửu tại tỉnh Thừa Thiên - Huế cho thấy “có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa: kiếnthức và khu vực, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn của mẹ, thái độ và giới tính, thựchành và khu vực, giới tính, thái độ” (39).
1.3.3 Yếu tổ môi trường
Tỷ lệ quan hệ tình dục trước hôn nhân liên quan tới môi trường sông, môi trườnghọc tập Kết quả nghiên cứu của Mai Hữu Tín cho thấy “sinh viên có bạn bè đã từngQHTD thì tỉ lệ QHTD trước hôn nhân cao hơn 3,98 lần nhùng sinh viên không có bạn bètừng QHTD Điều này là phù hợp với tâm lý của sinh viên khi có bạn bè QHTD, họ cótâm lý tò mò và qua những lời rủ rê thì họ sẽ có xu hướng QHTD Tương tự như nhậnđịnh đã nêu về việc sử dụng chất kích thích và có bạn bè đã từng QHTD, những sinh viên
có bạn bè rủ rê sử dụng rượu bia thuôc lá, vui chơi tại bar và QHTD có tỉ lệ QHTD trướchôn nhân cao hơn so với nhóm đối tượng nghiên cứu không bị rủ rê" (47) Ket quá tương
tự cũng được thấy trong nghiên cứu của tác giá Lê Thị Thương và Nguyền Văn Nghị (48,49)
Với kết quá học tập của học sinh, nghiên cứu của Vũ Viết Họa cho thấy “nhữnghọc sinh có học lực cao hơn có kiến thức về SKSS vị thành niên tốt hơn so với học sinh cóhọc lực thấp hơn, tỷ lệ kiến thức đạt chung về SKSS vị thành niên ờ nhóm học sinh kháthấp hơn học sinh giỏi (OR=0,44; 95%CI: 0,23-0,85; p<0,05); ờ nhóm học sinh trung bìnhthấp hơn học sinh giởi (OR=0,37; 95%CI: 0,17-0,77; p<0,05)” (46) Kết quá tương tựtrong nghiên cứu của Hoàng Thị Hãi Vân, kết quá học tập có liên quan đến kiến thức cùahọc sinh (37) Kết quà học tập luôn gán liền với việc châm chi học tập, tìm hiêu và ghinhớ những kiên thức mới, có lẽ vì thê những học sinh học lực cao hơn thường có kiếnthức tốt hơn những học sinh học lực thấp hơn, đây là nguyên nhàn dần đến sự khác biệt về
Trang 27tỷ lệ kiến thức đạt ờ học sinh khá và trung bình lại thấp hơn học sinh giỏi.
1.3.4 Yểu tố tiếp cận thông tin
Nguồn thông tin đúng dẩn, được tiếp cận thường xuyên sẽ giúp VTN có iến thức,thái độ, hành vi phù hợp trong việc bào vệ an toàn tình dục Nghiên cứu của Vũ Viết Họatại Thái Bình cho thấy rằng “tỷ lệ thực hành chung đạt về chãm sóc SKSS vị thành niên ởhọc sinh đã từng tham gia buổi GDSK/tư vấn về SKSS cao hơn so với nhóm chưa từngtham gia (OR=2,84; 95%CI: 1,62-4,97; p<0,05), đồi với kiến thức và thực hành cũngtương tự, những học sinh đã được tham gia các buôi giáo dục, truyền thông tư vấn có kiếnthức tốt hơn và thái độ tốt hơn về vấn đề chăm sóc SKSS và QHTD trước hôn nhân” (46).Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy tại huyện Thái Thụy, tinh Thái Bình cũng cho kết quảtương đong, “tỳ lệ đối tượng có thực hành đạt ở nhừng học sinh có nhận giáo dục truyềnthông về chăm sóc sức khóe sinh sán từ trường (64,2%) cao gấp 1,71 lần (95% CI: 1,05-2,78) so vời học sinh chưa được truyền thông từ nhà trường” (50)
1.4 Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu
vẩp
Theo báo cáo công tác Y tế trường học năm 2021 cùa Trung tâm Y tế quận GòVấp, hiện nay tổng số trường trung học phố thông công lập trên địa bàn quận Gò vấp là 04trường, trong đó các trường đều có cán bộ y tế, gồm các trường sau:
Trường THPT Gò VấpTrường THPT Nguyễn Công TrứTrường THPT Trần Hưng DạoTrường THPT Nguyền Trung TrựcTổng số lớp: 209 lớp
Trang 28- Số trường học có kế hoạch nàm về y tế trường học: 4 trường
- Tống số học sinh có sổ theo dõi sức khỏe: 8.909 học sinh
- Tong số học sinh được thông báo về tình trạng sức khỏe cho gia đình/người giám
hộ 8.909 học sinh
- Hoạt động truyền thông
- Sô trường có biên soạn tài liệu, nội dung truyền thông phù hợp với tình hình dịchbệnh của địa phương: 4 trường
- Số trường có góc truyền thông giáo dục sức khỏe: 4 trường
- Vê kinh phí cho y tê học đường: Bao gôm chủ yêu nguôn kinh phí từ trường học,TTYT có một phần kinh phí cho công tác kiểm tra và tồ chức lớp tập huấn công tác y tếtrường học
Trang 30KIÉN THÚ C, THÁI Độ VÈ QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC
HÔN NHÂN CỦA HỌC SINH
* Kiến thức:
- Kiến thức đạt vê QHTD an toàn
- Kiến thừc đạt về các biện pháp tránh thai
- Kiến thức đạt về sử dựng bao cao su
- Kiến thức đạt về mang thai tuồi vị thành niên
- Kiến thức đạt về bệnh lây truyền qua dường tình dục
- Kiến thức đạt chung về QHTD trước hôn nhân
- Hoàn cành gia đinh
- Tình trạng hôn nhân của cha mẹ
- Sự trao đôi vê SKTD của cha mẹ, anh chị
em
Tiếp cân thông tin:
Từ Internet, các kênh tru yên thông đại
chúng, chương trình giáo dục giời tính trong
nhà trường <-■
Trang 31- Mức dộ cần thiết doi với giáo dục SKSS trong nhà trường
- Mức độ lo lẳng/e ngại khi trao đối vân đê QHTD với gia dinh, nhà trường (thầy cô giáo)
- Mức dộ lo lắng/e ngại khi có hành vi QHTD trước hôn nhân
HÀNH VI QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN
- Có sử dụng biện pháp tránh thai khi QHTD
- Biện pháp tránh thai sử dụng khi QHTD
- Đã từng mang thai trước hôn nhân
Hình l.ỉ Khung lý thuyết
Được quét bằng CamScanner
Trang 3223
Trang 34+ Yeu tố cá nhân: tuổi, giới, khối, học lực, thứ tự con.
+ Yếu tố gia đinh: tình trạng hôn nhân của bố/ mẹ, người sống cùng, trình độ vãnhóa của bố (mẹ), tình trạng kinh tế gia đình
+ Yeu tố bạn bè: Bị rú rê một so hành vi
+ Yếu tố môi trường: Nơi khám chữa bệnh SKSS VTN thích hợp, sử dụng rượu, tẩnsuất sử dụng rượu bia, đã từng hút thuốc, hiện hút thuốc lá, đã từng sử dụng chất gâynghiện, xem phim/ảnh khiêu dâm, tần suất xem phim/ảnh khiêu dâm
+ Tiếp cận thông tin: Tham gia buối GDSK về SKSS, kênh thông tin về SK.SS,loại hình truyền thông mong muốn, đối tượng chia sè thông tin SKSS
2.5 Tiêu chuân đánh giá trong nghiên cứu
- Dánh giá kiến thức về QHTDTHN của học sinh qua 12 biến số về kiến thức từ BIđến B12 (Riêng đối với học sinh nam, trừ BI2)
- Đôi với câu hỏi một lựa chọn: mồi biên số kiên thức mà học sinh trả lời đạt đượctính lá 1 điếm, chưa đạt tương ứng 0 điểm
- Dối với câu hòi nhiều lựa chọn: mồi biển số kiến thừc mà học sinh trả lời đạt từ 1lựa chọn đủng trở lên = 1 điểm, không có lựa chọn đúng = 0 điểm
- Thang điềm kiến thức: Đối với học sinh nam: từ 0 đến 11 điếm Dối với học sinhnữ: tìr 0 đến 12 điểm
- Kiến thírc chung được quy ước như sau:
- Kiến thức chung đạt: > 6 điềm
- Kiến thức chung chưa đạt < 6 điểm
- Thái độ đối với van đề QHTD trước hôn nhân cùa học sinh được đánh giá qua 7biển số về thái độ (biến số c 1 đến C7), là các câu hỏi một lựa chọn theo thang đo Likert 5
Trang 35ngại/hoàn toàn không lo lang, e ngại (phương án 1 hoặc 2) Học sinh được 0 điếm khi lựatrả lời: bình thường/không lo lắng e ngại/ hoàn toàn không lo láng e ngại (chọn 1 trong cácphương án 3, 4 hoặc 5)”
- Điểm thái độ chung được đánh giá qua thang đo 0-7 điểm
- Thái độ chung của học sinh được đánh giá là “đạt” khi tổng điểm thái độ chung >
4 điểm
- Hành vi về QHTD trước hồn nhân của học sinh được tìm hiểu qua 13 câu hỏi D13), trong đó có 3 câu (Dl 1 đến D13 chi dành cho học sinh nữ)
(D1 Học sinh được đánh giá là có hành vi đạt nêu chưa từng QHTD (DI chọn đáp án 2)hoặc có hành vi QHTD trước hôn nhân nhưng luôn luôn sử dụng bao cao su khi QHTD vàchưa từng mang thai (tương ứng các trường hợp học sinh nam chọn đông thời các đáp án 1tại D1 và đáp án 1 tại D7 vá đáp án 5 tại D9; học sinh nữ chọn đồng thời đáp án 1 tại DI vàđáp án 1 tạt D7 và đáp án 5 tại D10 và đáp án 2 tại DI 1)
(Phụ lục 4 đỉnh kèm)
2.6 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được nhập bang phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phan mềm Stata14.0 Các phép thống kê mô tả tần số và tỷ lệ % được sử dụng đế mô tả đặc điếm đối tượngnghiên cứu và kiến thức, thái độ và thực hành về QHTD trước hôn nhân Kiếm định Chibình phương (%2) được sử dụng để xác định mối liên quan giữa các biến độc lập và kiến
95% (95%CI) được sử dụng để ước lượng độ mạnh cùa mối tương quan với ngưỡng ý
nghĩa thống kê là p<0,05
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu đã tuân thủ các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học vàsau khi được Hội đồng đạo đức trường Dại học Y tế Công cộng chấp thuận đà được thựchiện theo quyết định số 92/2022/YTCC-HD 3 ngày 13 tháng 4 nẫm 2022
- Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứutrước khi tiến hành điều tra và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận tham gia cứa nhà trường,phụ huynh và đối tượng nghiên cứu
Trang 36- Mọi thông tin đối tượng nghiên cứu cung cấp được bảo mật hoàn toàn, không cóbất cứ bất lợi nào đến học sinh do thông tin dổi tượng cung cấp Các số liệu, thông tin thuthập được chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cũng không thu thập thông tin tiết lộ danh tính cá nhân của đối tượngtham gia nghiên cứu
- Kết quá nghiên cừu được phán hồi và phổ biến cho địa phương nghiên cứu khi kếtthúc nghiên cứu (Phòng Giáo dục quận Gò vấp, Trung tâm Y tế quận Gò Vấp) Kết quảnghiên cứu làm cơ sở thực hiện các kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản vịthành niên tại địa phương
Trang 37CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cửu 3.1 Thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi QHTDTHN của học sinh các trirÒTig
trung học phổ thông công lập trên địa bàn quận Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022
3.1.1 Một sổ đặc điềm của học sinh
Báng 3.1 Phân hô theo một sốỵêu to cá nhân cúa đổi tượng nghiên cứu (n=544)
Tuôi ưung bình của nhóm nghiên cứu là 17,02 ± 0,82 tuôi, tuôi nhỏ nhât là 16, tuồi lớn nhất
là 19 Học sinh ờ độ tuổi 16,17 và ằ 18 có sự tương đồng về tỷ lệ với lẩn lượt là 32,2%,34,2%, 33,6% Tỷ lệ học sinh nữ chiếm 62,5% về thứ tự con trong gia đinh, đa số là con thứ
nhất 60,8% Ket quá học tập trong học kỳ gẩn nhất với tỷ lệ học sình giòi chiếm đa số với53,5%
Trang 38Bang 3.2 Phân bô theo một sô yêu tô gia đình của đôi tượng nghiên cứu (n=544)Đặc điểm •
Hâu hêt học sinh có bô/mẹ đang sông cùng nhau 82,0% Vê trình độ học vân cao nhât
của bố/mẹ, đa số học sinh có bố/mẹ có học vấn trên THPT với 46,5% Tình trạng kinh tế gia đình, có 12,9% học sinh cho biết thuộc hộ nghèo/cận nghèo
* Đặc điêm tiếp cận thông tin và dịch vụ về sức khóe sinh sán vị thành niên
82,0%
-Internet Thây/cô Truyên hình Sách, báo, Gia dinh Bạn bé Nguôn khác giáo hoặc từ tạp
chínhà trường
Biêu đồ 3.ỉ Kênh thòng tin về SKSS cùa học sinh (n=544)
Hầu hết các kênh thông tin về SKSS VTN học sinh tiếp cận được là từ internet(82,0%), thầy/cô giáo trong nhá trường (56,1%), truyền hình/truyền thanh (52,8%),
sách, báo, tạp chí (51,8%), gia đình (50,9%), bạn bè (42,3%)
Trang 39fl J
Báng 3.3 Tỷ lệ đã ĩừỉỉg tham gia huôỉ giáo dục sức khỏe/tư ván vé SKSS
Tham gia buổi GDSK/tư vấn về SKSS SỐ lirọng (n) Tỷ lệ (%)
Hơn một nira học sinh đã từng tham gia ít nhât một buôi truyên thông/giáo dục sức khởe
hoặc tư vấn về sức khòe sinh sản VI thành niên, tỷ lệ là 58,8%
Báng 3.4 Loại hình truyền thông chăm sóc SKSS trong trường học mong muốn
được nhận
Tỷ lệ (%)
■ Người thân "Nhá trường ■ Bạn bè Nhân viên y tế ■ Không chia sè
Bỉêu đỏ 3.2 Độc điêm chìa sẻ thông tin, tìm kiêm sự hô trợ khỉ gặp ván đê SKSS
cùa học sinh
Trang 40Khi gặp vân đê vê SKSS, tỷ lệ học sinh lựa chọn cách chia sẻ thông tin và tìm kiếm
sự hỗ trợ từ người thân trong gia đinh chiếm 45,6%, tỷ lệ tìm kiếm sự hồ trợ từ nhà trường (hoặc thày/cô giáo) rat ít, chi 1,7%; có 15,3% lựa chọn cách không chia sẻ hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ nơi nào mà tự mình giài quyết vấn đề
* Đặc điêm hành vì sức khóe có mối Hên hệ với vấn đề QHTD
Bàng 3.5 Đặc điêm hành vi liên quan đến QHTD cùa học sinh
không có hành vi trên đây 321 59,0
F -" -■ - ' - -" -" -" _" _ 7
-(*) Cháỉ gây nghiện ìà cán sa coccứn, heroin, ma tủy áo giác LSD, thuôc lăc, ma túy đá,
(không tinh rượu bia, thuốc lá).
Bàng 3.5 cho thấy có 32,8% học sinh có sử dụng rượu/bia, trong đó đa số học sinh ít khi sử
dụng 20,6% và học sinh sử dựng thường xuyên là 3,7% Tỷ lệ học sinh
từng hút thuôc (bao gôm cà thuôc lá điện tử) là 13,4% và từng sử dụng các chât gây nghiện