1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015

87 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức Và Thực Hành Của Bà Mẹ Về Chăm Sóc Sức Khỏe Bà Mẹ Sau Sinh Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Tại Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyen Minh Trang
Người hướng dẫn Thạc sĩ Đoàn Thị Thùy Dương
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Cử nhân Y tế Công cộng
Thể loại tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 475,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đe cương nghiên cứu “Kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sình và một sổ yếu tổ liên quan tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2015“ được xây dựng nhằm 2 mụ

Trang 1

BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

NGUYEN MINH TRANG

KIÉN THÚC VÀ THỤC HÀNH CỦA BÀ MẸ

VÊ CHÀM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ SAU SINH

VÀ MỘT SỐ YÉU TÓ LIÊN QUAN TIẺU LUẬN TÓT NGHIỆP củ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG

Hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Đoàn Thị Thùy Dương

Trang 2

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

Em xin cảm ơn các giảng viên, các thầy cô giáo đã trang bị cho em kiến thức, kỹ năng đểthực hiện và hoàn thành đề cương nghiên cứu này.

Em xin cảm ơn Thạc sĩ Đoàn Thị Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trongquá trình hoàn thiện luận văn đông thời cũng là động lực lớn đê em có quyết tâm thực hiện khóaluận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn các cán bộ y tế tại Trung tâm Y tế quận cầu Giấy đã giúp em thu thập số liệu

và tư vấn cho em khi xây dựng đề cương này

Sau cùng, cm xin cảm ơn gia đình của mình, những người luôn bên cạnh và luôn là động lựcphấn đấu lớn nhất của em Cảm ơn mẹ và các bạn đã ở bên em trong suốt thời gian thực hiện đềcương nghiên cứu, tư vấn và hỗ trợ em để có kết quả tốt nhất ngày hôm nay

Trang 5

MỤC LỤC TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu VI

ĐẠT VÁN ĐẺ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu 3

1.2 Khuyến nghị về chăm sóc sau sinh của WHO 3

1.3 Tình hình chăm sóc sau sinh trên thể giới 5

1.4 Tình hình chăm sóc sau sinh tại Việt Nam 5

1.5 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu 9

1.6 Khung lý thuyết 11

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU NGHIÊN cửu 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 13

3.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13

3.3 Thiết kế nghiên cứu 13

3.4 Cồ mâu và Phương pháp chọn mâu 13

3.5 Phương pháp thu thập thông tin 14

3.6 Các biến số trong nghiên cứu 15

3.7 Quy trình thu thập thông tin 27

3.8 Quản lý và phân tích sổ liệu 27

3.9 Vấn dề đạo đức của nghiên cứu 28

3.10 Hạn chế của nghiên cửu, sai số và biện pháp khắc phục 29

CHƯƠNG 4 KÉ HOẠCH NGHIÊN cửu VÀ KINH PHÍ 31

4.1 Ke hoạch hoạt động chi tiết 31

4.2 Ke hoạch hoạt động theo thời gian 33

4.3 Kinh phí 35

CHƯƠNG 5 Dự KIÉN KÉT QUẢ, KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 36

5.1 Dự kiến kết quả nghiên cứu 36

5.2 Bàn luận 50

5.3 Kết luận 50

5.4 Khuyến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 6

PHỤ LỤC 54

Phụ lục 1 Giấy đồng ý tham gia phỏng vấn 54

Phụ lục 2 Bộ câu hỏi phỏng vấn 55

Phụ lục 3 Hướng dẫn chấm điểm kiến thức về csss 66

Phụ lục 4: Hướng dẫn chấm điểm thực hành về csss 69

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Các biên sô trong nghiên cứu 15

Bàng 2 Sai số có thể gặp trong nghiên cứu 29

Bảng 3 Ke hoạch hoạt động chi tiết 31

Bảng 4 Ke hoạch hoạt động theo thời gian 34

Bảng 5 Dự trù kỉnh phí 35

Bảng 6 Thông tin chung về đổi tượng nghiên cửu 36

Bảng 7 Thông tin về lần sinh gần nhất 38

Bảng 8 Nguồn thông tin về CSSKSS 38

Bảng 9 Kiến thức về thăm khám của CBYT 40

Bảng 10 Kiến thức về dấu hiệu nguy hiếm và cách xử trí 40

Bảng 11 Kiến thức về chế độ lao động và nghi ngơi 41

Bàng 12 Kiến thức vệ sinh cá nhân41 Bảng 13 Kiên thức về dinh dưỡng 42

Bảng 14 Kiến thức đạt về CSSKSS 44

Bàng 15 Thực hành về thăm khám của CBYT 44

Bàng 16 Thực hành về dấu hiệu nguy hiểm và cách xử trí 45

Bâng 17 Thực hành về chế độ lao động và nghỉ ngơi 45

Bảng 18 Thực hành vệ sinh cá nhân 46

Bảng 19 Thực hành về dinh dưỡng 46

Bảng 20 Thực hành đạt về CSSKSS 47

Bảng 21 Mồi liên quan đơn biến giữa kiên thức vê CSSKSS và một sô yêu tô 48

Bảng 22 Mô hình đa biến phân tích một số yếu to với kiến thức vể CSSKSS 48

Bàng 23 Mối liên quan đơn biến giữa thực hành về CSSKSS và một số yếu tố 49

Bảng 24 Mô hình đa biển phân tích một số yểu tổ với thực hành ve CSSKSS 49

Bảng 25 Bộ câu hỏi phỏng vấn 55

Bảng 26 Hướng dẫn chấm điểm kiến thức của bà mẹ về CSSKSS 66

Báng 27 Hướng dẫn chấm điếm thực hành của bà mẹ về CSSKSS 69

Trang 8

TÓM TẤT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu

Đoi với phụ nữ, mang thai và sinh nở là giai đoạn đặc biệt trong cuộc đời Thờigian này, phụ nữ có nhiều biến đổi về tâm sinh lý và cũng có nhiều nguy cơ cho sứckhỏe Chăm sóc trước, trong và sau sinh là một trong những chiến lược hiệu quả nhất đểbảo vệ và nâng cao sức khỏe phụ nữ trong giai đoạn này Đặc biệt, chăm sóc sau sinh(từ ngày đầu tiên đến 42 ngày sau sinh) có thể giảm 71% các trường hợp tử vong mẹnhưng lại chưa được quan tâm đúng mức [22] Đó là lý do em lựa chọn đề tài nghiêncứu này cho khóa luận tốt nghiệp

Đe cương nghiên cứu “Kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe

bà mẹ sau sình và một sổ yếu tổ liên quan tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2015“ được xây dựng nhằm 2 mục tiêu cụ thể:

1 Mô tả kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sau sinh tại quận cầu Giấy, thành pho Hà Nội năm 2015.

2 Xác định một so yếu to liên quan đến kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sau sinh tại quận cầu Giấy, thành pho Hà Nội năm 2015.

Nghiên cứu được thiết kế cẳt ngang, 294 phụ nữ có con từ 6-14 tuần tuổi được lựachọn ngẫu nhiên tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội được phỏng vẩn bằng bộ câu hỏiđịnh lượng vào tháng 8 năm 2015 Kêt quả phỏng vân sẽ được nhập liệu qua Epidata 3.1

và đưa vào phân tích qua phần mềm SPSS 16.0 Phương pháp phân tích thống kê mô tả

và phân tích mối liên quan qua kiểm định khi bình phương, mô hình hồi quy logisticsđon biến và mô hình hồi quy logistics đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liênquan đen thực hành chăm sóc sau sinh của bà mẹ

Ket quả nghiên cứu sẽ cung cấp thực trạng chăm sóc sau sinh tại quận cẩu Giấy.Kết quả cũng được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị về chăm sóc sau sinh cho phụ nữtại quận cầu Giấy và kết quả nghiên cứu có thể sẽ là tiền đề cho các chính sách sau này

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐÈ

Tử vong mẹ - tử vong do hậu quả của biến chứng khi mang thai và sinh nở - lànguyên nhân gây tử vong lớn thứ hai đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản [24] ướctính trong năm 2013, toàn thể giới có 289.000 trường hợp tử vong mẹ [25] Các bà mẹchủ yếu bị tử vong do xuất huyết (27%), tiền sản giật và sản giật (28%), nhiễm trùng(11%), biến chứng khi chuyển dạ (9%) và phá thai không an toàn (8%) [22] Bên cạnh

đó, hàng triệu phụ nữ sống sót sau khi sinh có thể mang thương tật suốt đời [16]

Giai đoạn sau sinh là giai đoạn cực kỳ quan trọng đổi với sức khỏe bà mẹ, khoảng50-71 % số ca tử vong mẹ xảy ra trong thời kỳ sau sinh Chăm sóc sau sinh khi có thểbảo vệ sửc khỏe bà mẹ thông qua phòng tránh và phát hiện sớm biến chứng sau sinh,giúp bà mẹ nhanh chóng hồi phục Thực hiện chăm sóc sau sinh tốt có thể kiểm soát 3/5nguyên nhân chính gây tử vong mẹ (xuất huyết, nhiễm trùng, sản giật) [22], [23]

Tuy nhiên, thực hành chăm sóc sau sinh cho bà mẹ lại thường bị lãng quên [22],[23], Với nguồn lực hạn chế, các nước đang phát triển - nơi xảy ra 99% các trường hợp

tử vong mẹ - thường đầu tư nhiều hơn vào chăm sóc trước sinh [22], [23] Cán bộ y tếchưa quan tâm đến cung cấp dịch vụ chăm sóc sau sinh Phụ nừ cũng ít quan tâm tớichăm sóc sau sinh hơn là chăm sóc trước hay trong sinh Kiến thức của cả cán bộ y tế vàphụ nữ về chăm sóc sau sinh đều hạn chế [2], [16],

Nghiên cứu và bằng chứng về các can thiệp chăm sóc sau sinh và hiệu quả của nótrong cứu sống và nâng cao sức khỏe bà mẹ cũng còn hạn chế Năm 2013, Tổ chức Y tếthể giới (WHO) công bố tài liệu hướng dẫn chi tiết về chăm sóc sau sinh dành cho bà

mẹ và trẻ sơ sinh [26] Tại Việt Nam, năm 2009, Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụchăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y te dược ban hành cũng có hướng dan về các dịch

vụ chăm sóc sức khỏe sau sinh càn thiết cho sản phụ [13],

Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng chỉ nghiên cứu về việc bà mẹ “có được chăm sócsức khỏe sau sinh” hay không và chăm sóc sau sinh ở đâu, do ai chăm sóc mà chưanghiên cứu chi tiết các dịch vụ chăm sóc sau sinh [15] Tại quận cầu Giấy, một quậnthuộc nội thành Hà Nội, tỷ lệ bà mẹ được chăm sóc sau sinh năm 2014 là 98,7% Tuynhiên, các cán bộ y tế thống kê bà mẹ sinh tại bệnh viện hoặc đăng ký gói chăm sóc sausinh tại nhà là được chăm sóc sau sinh Thông tin chi tiết về gỏi dịch vụ cung cấp, trong

đó có cán bộ y tể trực tiếp thăm khám tại nhà, không được thu thập Các nghiên

Trang 10

cứu trong và ngoài nước cho thấy kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sausinh còn hạn chế và chịu ảnh hưởng từ một sổ yếu tố như tuổi, số con, trình độ học vân,khu vực sinh sông, v.v Vì vậy, tôi đã tiên hành xây dựng đê cưong nghiên cứu

“Kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số •

• • •

yếu tố liên quan tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2015” với mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sau sinh tại quận cầu Giấy, thành pho Hà Nội năm 2015.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đên kiến thức và thực hành của bà mẹ vê chăm sóc sau sinh tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2015.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm đu’Ọ'c sử dụng trong nghiên cứu

- Sau sinh - giai đoạn sau sinh - thời kỳ hậu sản: được tính từ sau khi phụ nữ sinh vàkết thúc khi sinh con được 42 ngày tuổi (6 tuần)

- Sản dịch: chất dịch từ bộ phận sinh dục, nhất là từ tử cung chảy ra ngoài trongnhững ngày đầu của thời kỳ hậu sản Sản dịch được tạo thành từ máu cục, máuloãng chảy ra từ tử cung Ban đầu có màu đỏ tươi, sau đó nhạt dần và thôngthương sẽ hêt trong khoảng 1-2 tuân sau sình

- Gói chăm sóc sau sinh: bao gồm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sau sinh cho bà

mẹ hoặc/và trẻ sơ sinh Các dịch vụ này được chia làm 2 mảng chính là cho bà mẹ

và trẻ sơ sinh Dịch vụ cho mẹ gồm có: thăm khám sức khỏe cho bà mẹ, tư vấn cho

mẹ về biến chứng, dấu hiệu nguy hiểm, cách chăm sóc sức khỏe mẹ và bé tại nhà,

tư vấn dinh dưỡng Dịch vụ cho bé gồm có: đánh giá sức khỏe, cho ăn, vệ sinh(tắm và vệ sinh mắt, vệ sinh rốn), tư vấn cho mẹ về dinh dưỡng và cách chăm sóc

bé [17]

1.2 Khuyến nghị về chăm sóc sau sinh của WHO [26]

Năm 2013, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra Khuyến nghị về chăm sóc sứckhỏe sau sinh đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh [26] Khuyến nghị này được xây dựng dựa

Trang 12

4trên các bằng chứng khoa học từ nhiều nghiên cứu trên thế giới Các hướng dẫn chi tiết

ve CSSKSS cho bà mẹ có thể dưa chia làm 4 nhóm chính:

1.2.1 Sổ lần và thời gian thăm khám sau sinh của CBYT

- Nếu sinh tại một cơ sở y tế (CSYT), các bà mẹ nên được chăm sóc sau sinh tạiCSYT ít nhất 24 giờ sau sinh

- Neu sinh tại nhà, liên lạc với CBYT càng sớm càng tốt trong vòng 24 giờ sau sinh

- Sau khi sinh, tất cả bà mẹ được khuyến nghị liên lạc với CBYT ít nhất 3 lần: trongngày thứ 3 (48-72 giờ sau sinh), trong tuần thứ 2 (7-14 ngày sau sinh) và 6 tuầnsau khi sinh

- Nhằm CSSK bà mẹ và trẻ sơ sinh, khuyến nghị CBYT thăm khám tại nhà trongtuần đầu tiên sau sinh

Trang 13

1.2.2 Thông tin CBYTcần hỏi và các quan sát sán phụ

- Trong 24 giờ sau sinh, mỗi lần thăm khám, CBYT cần hỏi về sức khỏe chung vàđánh giá những biểu hiện liên quan như: đái rat và tiêu không kiêm soát, chứcnâng của ruột, vết thương tầng sinh môn, đau đầu, mệt mỏi, đau lưng, đau tầngsinh môn và vệ sinh tầng sinh môn, đau vú, đau tử cung và sản dịch

- Thay đổi trong vấn đề cho con bú nên được đánh giá ở mỗi lần thăm khám sausinh

- Mỗi lần thăm khám sau sinh, phụ nữ nên được hỏi về trạng thái cảm xúc (sự hạnhphúc), hỗ trợ từ gia đình và xã hội, cách thức đối phó với những vấn đề thôngthường qua mỗi ngày Tất cả sản phụ, gia đình và bạn tình của họ nên đượckhuyến khích kể với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của họ về bất cứ thay đổi nào

về tâm trạng, trạng thái cảm xúc và hành vi khác thường của sản phụ Trong 1014ngày sau sinh, phụ nữ nên được hỏi về trầm cảm sau sinh tạm thời Neu các triệuchứng không đỡ hơn, cần tiếp tục đánh giá trầm cảm sau sinh

- Quan sát phụ nữ nhằm xác định mọi rủi ro, dấu hiệu và triệu chửng của bạo hànhgia đình Họ nên được cung cap số liên lạc để tư van và quản lý tình trạng này

- Tất cả phụ nữ nên dược hỏi về việc quan hệ tình dục và khả năng đau khi giao hợp2-6 tuần sau sinh

- Dâu hiệu và triệu chứng của xuât huyêt sau sinh: ra máu nhiêu, đột ngột hoặc ramáu lâu ngày, dai dẳng, ra máu ngày càng nhiều, cảm thấy muốn ngất, chóng mặt,đánh trổng ngực/nhịp tim nhanh

- Dâu hiệu và triệu chứng của tiền sản giật/sản giật: Đau dầu kèm theo một loạt triệuchứng rối loạn thị giác (mờ mắt, hoa mắt), buồn nôn, nôn mửa, đau vùng bụngtrên, cảm thấy yếu ớt, co giật (vài ngày đầu sau sinh)

- Dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng: sốt, run, đau bụng hoặc khó chịu lỗ âmđạo/vết mổ

- Dâu hiệu và triệu chứng của việc xuất hiện cục máu đông trong tĩnh mạch: đau bắpchân một bên, đỏ hoặc sưng bắp chân, khó thở, đau ngực

1.1.4 Các tư vấn khủc cần được thực hiện

- Tư vấn về dinh dưỡng

- Tư vấn về vệ sinh cá nhân

Trang 14

- Tư vấn về kế hoạch hóa gia đình và tránh thai

- Bổ sung sắt và axit forlic

1.3 Tình hình chăm sóc sau sinh trên thế giói

Tình hình sức khỏe bà mẹ trên thế giới đang ngày càng cải thiện, sổ trường hợpphụ nữ chết trong quá trình mang thai, sinh nở hoặc 42 ngày kể từ khi chẩm dứt thainghén - tử vong mẹ - đang ngày càng giảm Tính đến năm 2013, số trường hợp tử vong

mẹ đã giảm 45% so với năm 1990 Ở khu vực các nước phát triển, tỷ suất tử vong mẹ là

16 trường hợp trên 100.000 trẻ đẻ sổng Tỷ lệ này ở khu vực đang phát triển cao gấp 14làn: 230 trường hợp tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống [25] Điều đó được lý giải dựatrcn khả năng tiếp cận với dịch vụ chăm sóc và chất lượng của các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe sinh sản trước, trong và sau sinh [23]

Những ngày và tuần ngay sau sinh là một giai đoạn quan trọng đối với bà mẹ vàtrẻ sơ sinh, đặc biệt là trong 24 - 48 giờ đầu sau sinh[20, tr 18] Hầu hết các trường hợp

tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh xảy ra trong giai đoạn này Chăm sóc sau sinh (CSSS)không chỉ giúp ngăn chặn các trường hợp tử vong mà còn giúp hạn chế nhiều nguy cơkhác ành hưởng tới sức khỏe bậ mẹ, tương ứng với giúp giảm khoảng 15 triệu trườnghợp chấn thương và nhiễm trùng sau sinh [19] Tuy nhiên, đây là khoảng thời gian bị bỏquên nhiều nhất đối với việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc chất lượng Tỷ lệ phụ nữnhận được dịch vụ chăm sóc sức khỏe sau sinh thấp hơn rõ rệt so với trước và trong khisinh [26] Ở Châu Phi, chỉ một nửa phụ nữ và trẻ sơ sinh nhận được chăm sóc từ cán bộ

y tc (CBYT) khi sinh và số nhận được chăm sóc sau sinh còn ít hơn thế [17]

1.4 Tình hình chăm sóc sau sinh tại Việt Nam

Tỷ suất tử vong mẹ ở Việt Nam đã giảm dáng kể, từ 233 ca tử vong trên 100.000trẻ đẻ sống vào năm 1990 xuống còn 61,9 vào năm 2013 [14], [15] Điều tra tử vong

mẹ, tử vong sơ sinh ở Việt Nam giai đoạn 2006-2007 cho thấy 71,5% các trường hợp tửvong mẹ là do các nguyên nhân trực tiếp, chủ yếu là băng huyết (34,7%), sàn giật(18,4%) và nhiễm khuẩn (14,3%) [10] Đa số phụ nữ tử vong trong 1 tuần sau khi sinh.Trong số đó, 80-83% tử vong trong ngày đầu tiên sau sinh [21]

Trang 15

7Năm 2009, Bộ y tế đã ban hành Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe sinh sản, trong đó đã có hướng dẫn rõ ràng về các dịch vụ chăm sóc trước - trong

và sau sinh [13] Riêng về csss, các hướng dẫn về thời gian thăm khám, các thông tincán bộ y tế cần tư vấn, các thông tin cần thu thập từ sản phụ trong vòng 6 tuần đầu sausinh được liệt kê rất rõ ràng [13] Tuy nhiên, các hướng dẫn này thuần túy chỉ dành choCBYT, chưa thấy vai trò của sàn phụ trong việc chăm sóc sức khỏe sau sinh (CSSKSS)

Số lần và thời gian thăni khảm san sinh của CBYT

Hướng dàn quôc gia vê chăm sóc sức khỏe sinh sản quy định phụ nữ sau sinh cânđược CBYT thăm khám trong ngày đầu tiên, tuần đầu tiên và 6 tuần đầu sau sinh [13].Tuy nhiên, không có nghiên cứu nào chỉ ra được các tỷ lệ thăm khám hậu sản đủ 3 lầntheo quy định tại Việt Nam Đa so các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc hỏi sản phụ ve lầnthăm khám của CBYT 6 tuần đầu sau sinh Như nghiên cứu của Đoàn Thị Ngọc Vân và

Võ Văn Thang năm 2009 trên các bà mẹ tại các vạn đò thành phố Huế, kết quả cho thấy

có 71,2% sản phụ biết cần phải được chăm sóc y tế trong tuần đầu sau sinh để phát hiệncác biến chứng nguy hiểm xảy ra cho mẹ và con [9], Nghiên cứu của Nguyễn HạnhNguyên năm 2013 tại 8 tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ cho thấy tỷ lệ phụ nữ được thămkhám bởi CBYT trong 42 ngày sau sinh là 67,2% [3]

Một số nghiên cứu đã chỉ ra được rào cản mả phụ nữ gặp phải khi thực hiện hành

vi khám lại sau sinh Lý do chính cho việc không đi khám lại trong nghiên cứu củaNguyễn Hạnh Nguyên sau sinh được các bà mẹ đưa ra là cảm thấy không cần thiết(75,4%), không có tiền (8,8%) và đi lại khó khăn (7,1%) [3] Việc đa số các bà mẹ cảmthấy khám lại sau sinh là không cần thiết cho thấy thực tế về thiếu kiến thức csss của

bà mẹ

Các thông tin CBYT cần hỏi và các quan sát

Không có nhiều nghiên cứu trong nước hỏi phụ nữ rằng CBYT đã thăm khám họnhư thế nào Tuy nhiên, có các nghiên cứu trong thời gian gần đây có hỏi phụ nữ về kểhoạch hóa gia đình và trầm cảm sau sinh

Nghiên cứu của Trần Thị Liên Nhi năm 2011 tại Thanh Hóa cho thấy biện pháp

Ke hoạch hóa gia đình được sử dụng nhiều nhất là đặt vòng, các biện pháp khác như baocao su hay thuốc tránh thai chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ [4] Nghiên cứu của Phạm Hoàng Lancho thấy chỉ 16-18% các bà mẹ biết chính xác thời điểm giao hợp sau sinh [2]

Trang 16

8Điều này cho thấy các tư vấn về kế hoạch hóa gia đình là cân thiêt đê tránh mang thaingoài ý muốn sau sinh quá sớm.

Nghiên cứu của Nguyễn Bích Thủy năm 2013 cho thấy tỷ lệ trâm cảm sau sinh ởsản phụ tại 2 phường thuộc quận Hà Đông là 28,3% (thang đánh giá EPDS với điểm cắt9/10) [8] Tỷ lệ này ở bà mẹ có con sinh non đang nằm viện là 70,8% [6]

Các dấu hiệu nguy hiếm sau sinh phụ nữ cần biết

Nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm sau sinh là điều phụ nữ cần biết để bảo vệ sứckhỏe bản thân, nhất là khi thời gian chính trong vòng 6 tuần sau sinh phụ nữ ở nhà chứkhông ở tại CSYT Các nghiên cứu khác nhau đưa ra các dấu hiệu nguy hiểm khác nhau

mà phụ nữ cần biết tới Ví dụ như nghiên cứu của Phạm Hoàng Lan đưa ra 3 dấu hiệunguy hiểm phụ nữ cần biết là sốt, co giật, chảy máu kéo dài Kết quả cho thấy 8/389 bà

mẹ thành thị không biết các dấu hiệu này, tỷ lệ này ở nhóm nông thôn là 30/373 [2],Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Tâm lại đưa ra 5 dấu hiệu nguy hiểm sau sinhgồm chảy máu kéo dài và tăng lên, dịch âm đạo có mùi hôi, sốt cao kéo dài, đau bụngkéo dài và tăng lên và một số dấu hiệu khác Ket quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 5,5%phụ nữ sau sinh biết các dấu hiệu này, sau can thiệp trong vòng 5 năm tỷ lệ này tăng lên29,1% [5] Nghiên cứu của Kkhamphanh Prabouasone tại Lào cũng cho kết quả 56,3%các bà mẹ không biết bất kỳ một dấu hiệu nguy hiểm nào sau sinh [1] Tỷ lệ bà mẹ biếtcác dấu hiệu nguy hiểm sau sinh còn thấp cho thấy cần có can thiệp diện rộng về van đềnày nhàm cái thiện kiến thức của bà mẹ Tuy nhiên, trước mat cần phải thống nhất cácdấu hiệu nguy hiểm bà mẹ cần biết

Các nghiên cứu trong nước đêu cho thây phụ nữ không có nhiêu kiên thức vê

csss và thực hành của họ về vấn đề này cũng chưa được tổt Nghiên cứu của PhạmPhương Lan tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ các bà mẹ đạt kiến thức nói chung về vấn đề này

là 36,2%, tỷ lệ đạt thực hành là 34,6% [2] Nghiên cứu của Đoàn Thị Ngọc Vân và VõVăn Thang cũng cho kết quả tương tự: 33,8% bà mẹ có hiểu biết tốt và 39,6% bà mẹchưa có thực hành đủng về nội dung này [9]

Các nội dung khác

Ngoài các vấn đề đã nêu trên, bà mẹ sau sinh còn phải chú ý tới chế độ dinh dường

và che độ lao động nghỉ ngơi

Trang 17

9Sau quá trình sinh nở, bà mẹ cần phải chú ý đến chế độ lao động và nghỉ ngơi củabản thân để cơ thể có đủ sức khỏe hồi phục sau sinh Chưa có nghiên cứu nào rõ ràng,nhưng các tài liệu tư vấn sau sinh đều khuyên bà mẹ nên ngủ đủ giấc, tức là đủ 8 giờmỗi ngày Nghiên cứu của Phạm Hoàng Lan cho thấy chỉ 26,5% bà mẹ cho rằng cânngủ nhiêu hơn bình thường, tỷ lệ này ở bà mẹ nông thôn chỉ đạt 22% [2].

Sau sinh, bà mẹ cần phải vệ sinh cơ thể hàng ngày Việc vệ sinh cơ thể, đặc biệt là

vú sẽ ngăn chặn vi khuẩn phát triển trên da mẹ và tấn công bé khi bé bú Tuy nhiên, van

có trường hợp kiêng tam trong thời gian này theo quan niệm dân gian Tỷ lệ này ở các

bà mẹ thành thị là 12,1% trong khi ở các bà mẹ nông thôn là 31% Bên cạnh đó, 34,4%các bà mẹ không vệ sinh vú và âm hộ hàng ngày [2] Việc không vệ sinh cá nhân thườngxuyên có thể dẫn đến nhiễm khuẩn hoặc các vấn đề về tuyến vú, ảnh hưởng tới sức khỏe

bà mẹ

Vitamin A và viên Sat cần thiết phải bổ sung sau sinh cho bà mẹ Tuy nhiên, kiếnthức về Vấn đề này còn thấp khi 73,4% và 38% các bà mẹ cho rằng không cần thiếtuống bổ sung Vitamin A và viên sắt sau sinh Chỉ có 0,4% các bà mẹ sử dụng vitamin Asau sinh và 15,8% uống đủ viên sắt, cho thấy sự thiếu hụt về tư vấn sau sinh đối với vấn

đề này [2]

Sau sinh là khoảng thời gian bà mẹ cần bổ sung nhiều chất dinh dường để nuôi con

bú Việc kiêng khem nhiều thức ăn nhiều dinh dưỡng như hải sản, thịt bò, trái cây củamột số bà mẹ không phải là lựa chọn tốt cho sức khỏe mẹ và bé trong thời gian này [2],[7]

Một sổ yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về csss

Nhiều nghiên cứu chỉ ra được mối liên quan giữa kiến thức về csss và thực hành

về csss của bà mẹ Các yếu tố nhân khẩu học khác như tuổi, trình độ học vấn, thu nhập,

số con, nơi sinh con cũng được xem xét ảnh hưởng tới thực hành về csss [2], [3], [9],[16],

Tuổi của bà mẹ có vai trò quan trọng đổi với cả sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh Trẻ

em gái sinh con ở tuổi 15 có nguy cơ bị tử vong khi sinh cao gấp 5 lần so với phụ nữ ởtuổi đôi mươi [16] Neu người mẹ dưới 18 tuổi thì đứa con sinh ra có nguy cơ bị tử vongtrước khi tròn một tuổi cao hơn 60% so với đứa con của người mẹ từ 19 tuổi trở lên[16] Nghiên cứu của Phạm Phương Lan cũng chỉ ra rằng: các bà mẹ trên 30

Trang 18

tuổi có khả năng có kiến thức và thực hành về CSSKSS đạt cao hơn các

bà mẹ dưới 30 tuổi (tỷ lệ tương ứng là 2,8 và 3,3 lần) [2]

Nghiên cứu của Nguyễn Hạnh Nguyên cho thấy các bà mẹ có trình độ học vấn từcấp 2 trở lên có khả năng thực hiện khám lại 6 tuần sau sinh cao gấp 1,5 lần các đốitượng có trình độ học van thấp hơn [3] Các bà mẹ sinh con lân đâu thường tìm kiêmthông tin về csss nhiều hơn, các bà mẹ trước đó đã sinh con lại sử dụng kinh nghiệm củabản thân trong csss nhiều hơn

Sô con của bà mẹ cũng là một trong các yêu tô liên quan tới kiên thức và thựchành đạt về CSSKSS Những bà mẹ có từ 2 con trở lên có cơ hội có kiến thức và thựchành CSSKSS đạt gấp gần 3 lần so với những bà mẹ có con lần đầu [2]

Kiến thức về CSSKSS cũng là yếu tố liên quan tới thực hành về CSSKSS Nghiêncứu của Phạm Phương Lan chỉ ra rang: những bà mẹ không đạt về kiến thức thì có hơn

7 lan nguy cơ không đạt về thực hành chăm sóc sau sinh [2]

1.5 Giói thiệu về địa điểm nghiên cứu

Cầu Giấy là một quận nội thành của Hà Nội Kinh tế quận phát triển mạnh theo cơcấu: dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Đô thị hóa nhanh cũng kéo theo di dân vàkhiến cho các ngành dịch vụ phát triển mạnh, bao gồm cả dịch vụ y tể Trên địa bànquận có các bệnh viện lớn như Bệnh viện 19-8, Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền,Bệnh viện E, Bệnh viện Giao thông Vận tải Trung ương, tạo điều kiện thuận lợi chongười dân chăm sóc sức khỏe (CSSK) bản thân

Quận có 8 phường và 100% trạm y tế (TYT) phường đạt chuẩn quốc gia Tính đếnnăm 2013, dân số của quận là 254.136 người Trung bình mỗi năm, có khoảng 3200 bà

mẹ tại cầu Giấy sinh con Có lợi thế về giao thông đô thị, đều sinh nở tại bệnh viện nên

tỷ lệ bà mẹ được chăm sóc sau sinh đạt 98,4% Tuy nhiên, thông tin bà mẹ có được cssshay không được thu thập dựa trên thông tin bà mẹ có đăng ký gói CSSS hay không Chitiết về gói csss, bao gồm các dịch vụ nào, bà mẹ có được CBYT thăm khám hay không,không được thu thập Do đặc trưng về lợi thế giao thông nên người dân thường tới thẳngbệnh viện để khám chữa bệnh, tương tự với dịch vụ csss của bà mẹ các CBYT của

TYT thường không tham gia vào quá trình csss, ngay việc thu thập thông tin cũngdựa vào cộng tác vicn dân số kế hoạch hóa gia đình (CTV DSKHHGĐ) Tỷ lệ tử vong

mẹ ở cầu Giấy không cao, nhưng vấn đề csss cho bà mẹ

Trang 19

có ảnh hưởng lới sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh về sau nên việcthông tin y tế cơ sở thu thập chưa thực sự chuẩn xác sẽ có ảnh hưởng tớisức khỏe bà mẹ tại địa phương

Trang 20

1.6 Khung lý thuyết

Khung lý thuyết được sinh viên tự xây dựng dựa trên Khuyến nghị ve chăm sóc sức khỏe sau sinh đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh, Hướng dẫn Quốc gia về Chăm sóc sức khỏe sinh sản và kết quả của các nghiên cứu về chăm sóc bà mẹ sau sinh và các yêu tô liên quan

Trang 22

CHƯƠNG 3 PHUONG PHÁP NGHIÊN cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu (ĐTNC) là phụ nữ sau khi sinh con từ 6-14 tuân tại quận Cầu Giấy, thành phổ Hà Nội

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Sinh con từ 6 — 14 tuần tuổi

- Đang sống tại quận cầu Giấy (không yêu cầu đăng ký tạm trú tạm vắng)

- Đủ khả năng trả lời phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Sinh con từ 6 - 14 tuần tuổi nhưng trẻ đã tử vong

- Không có mặt tại địa bàn nghiên cứu trong khoảng thời gian nghiên cứu

- Có bệnh, tật phải nằm điều trị tại bệnh viện từ sau khi sinh cho đến hết 6 tuần sau sinh

- Từ chối trả lời phỏng vấn

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2015

- Địa điểm: quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội

3.3 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cat ngang

Trang 23

3.4 Cỡ mẫu và Phưong pháp chọn mẫu:

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ sử dụng độ chính xác tuyệt đối:

, p*(ỉ-p) _ „ 0,5 X (1-0, 5) _

n = 5 X = 1,96 2 X — -« 267

Trong đó:

- II: cỡ mẫu tối thiểu cần có

- oc: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95%, ta có oc = 0,05

- Z1_* ■ hệ số tin cậy - giá trị thu được bằng cách tra bảng z Với oc = 0,05 ta có

hệ số tin cậy z = 1,96

Trang 24

- p: tỷ lệ ước đoán phụ nữ có con từ 6-14 tuần tuổi có thực hành đúng về chăm sóc

sức khỏe sinh sản sau sinh Vì chưa có nghiên cứu trước đó cho tỷ lệ tương tự tại

địa phương nên chọn p=0,5.

- d: Sai sổ chấp nhận được của ước lượng Chọn d = 0,06

Giả sử 10% đối tượng được lựa chọn từ chối tham gia nghiên cứu, cỡ mẫu cần

thiết cho nghiên cứu là 294 người.

Theo số liệu về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2014, trung bình mỗinâm quận cầu Giấy có khoảng 3400 phụ nữ sinh con Trung bình mỗi tháng, có 280 phụ

nữ sinh nở Lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đon.

Các phụ nữ sinh con được 6-14 tuần (tính đen thời điểm phỏng vấn, ĐTNC đãsinh được từ 6 đến khoảng 14 tuần) đang sinh sống trên địa bàn quận cầu Giấy và đápứng tiêu chuẩn lựa chọn được lựa chọn đưa vào khung mẫu

+ Hoàn tất danh sách sau khi rà soát

+ Tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên ĐTNC qua SPSS 16.0

Sau khi có danh sách mẫu nghiên cứu, các diều tra viên tiếp cận đổi tượng tại nơisinh sống thông qua sự giúp đỡ của Cộng tác viên Dân số Kế hoạch hóa gia đình để thuthập thông tin

3 5 Phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu sử dụng Bộ câu hỏi phỏng vấn để thu thập số liệu Điều tra viên sẽ hỏiđối tượng - không đọc các lựa chọn trả lời (trừ một số câu yêu cầu điều tra viên đọc) vàđiền vào phiếu

Bộ câu hỏi phỏng vấn bao gom:

- Thông tin nhân khẩu học

- Thông tin khác về tiền sử sinh đẻ

- Nguồn thông tin về chăm sóc sau sinh

- Kiến thức về chăm sóc sau sinh

Trang 25

- Thực hành về chăm sóc sau sinh.

(chi tiết về Bộ câu hỏi xem tại Phụ lục 2 trang 63)

3.6 Các biến sổ trong nghiên cứu

Nghiên cứu có 5 nhóm biên sô chính là:

- Thông tin nhân khẩu học bao gồm: tuổi, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, nghềnghiệp chính, tình trạng hôn nhân, mức thu nhập hộ gia đình, vấn đề sức khỏe mãntính

- Thông tin khác về tiền sử sinh đẻ, bao gồm: số con, số lần sinh con, hình thức sinh,nơi sinh, biến chứng, số ngày ở tại CSYT, đăng ký gói csss tại nhà

- Nguồn thông tin về chăm sóc sau sinh, bao gồm: các nguồn thông tin về csss,

nguồn thông tin chính, nguồn thông tin tin tưởng nhất

- Kiến thức về chăm sóc sau sinh, bao gồm: kiến thức đạt về csss và các nhómbiến kiến thức về thăm khám của CBYT, kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm và cách

xử trí, kiến thức về chế độ lao động và nghỉ ngơi, kiến thức vệ sinh cá nhân, kiếnthức về dinh dưỡng

- Thực hành về chăm sóc sau sinh, bao gồm: thực hành đạt về csss và các nhóm biếnthực hành về thăm khám của CBYT, thực hành về dấu hiệu nguy hiểm và cách xửtrí, thực hành về chế độ lao động và nghỉ ngơi, thực hành vệ sinh cá nhân, thựchành về dinh dưỡng

Bảng 1 Các biên sô trong nghiên cứu

biên sô

Nguồn

1 Thông tin nhân khâu học

1 Tuổi Số năm tuổi của đối tượng cho đến

thời điểm được PVTuổi = 2015- “năm sinh”

Rời rạc Bộ câu hỏi

Trang 26

STT Biến nghiên cứu

- Thiên chúa giáo

- Không theo tôn giáo nào

- Khác

danh phỏng vấn

4 Trình độ học vấn Trình độ học vấn cao nhất của đối

tượng, gồm các nhóm: - Không biết đọc/viết - Tiểu học

- Nội trợ (không có thu nhập)

- Khác

Địnhdanh

Bộ câu hỏiphỏng vẩn

6 Tình trạng hôn

nhân

Tình trạng hôn nhân hiện nay của đốitượng, gồm các nhóm chính: - Độc thân

- Đã kết hôn và đang sống chung

- Ly dị/ly thân

- Góa

Địnhdanh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Trang 27

STT Biến nghiên cứu Định nghĩa

2 Thông tin khác về tiền sử sinh đẻ

9 Số con Tổng số con hiện nay của đối tượng,

gồm có 3 nhóm chính: - 1 con - 2con - Trên 2 con

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

10 Lần sinh con Lần sinh này là lần sinh thứ mấy của

đối tượng, gồm 3 nhóm chính: - Lần đầu - Lần thứ 2

- Từ lần thứ 3 trở đi

Rời rạc Bộ câu hỏi

phỏng vấn

11 Hình thức sinh Hình thức sinh cor

này của đối tượi nhóm:

- Sinh thường - Mổ đẻ

1THÔNGT1

Trang 28

STT Biến nghiên cửu Định ngh Loại

biến sổ

Nguôn

12 Nơi sinh Nơi sinh con trong

của đối tượng, gồm chính: - Cơ sở y tế - Khác

lần sinh này

CÓ 2 nhóm

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

15 Đăng ký gói chăm

sóc sau sinh tại nhà

Đổi tượng có đăng ký gói chăm sócsau sinh tại nhà hay không

Nhị Phân Bộ câu hỏi

phỏng vấn

16 Đặc điểm của gói

chăm sóc sau sinh

tại nhà

Gói dăng ký có bao gồm đối tượngđược CBYT thăm khám hay không

NhịPhân

Bộ câu hỏiphỏng vấn

3 Nguồn thông tin về CSSKSS

17 Các nguồn thông

tin

Các nguồn thông tin về CSSK sausinh cho đối tượng , bao gồm cácnhóm chính:

Bộ câu hỏi phỏng vấn

18 Nguồn thông tin

chính từ internet

Trang web cung cap phẩn lớn thôngtin về CSSK sau sinh qua internetcho đối tượng, bao gồm

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Trang 29

STT Biến nghiên cứu Định nghĩa

: ■ - • ■ : ■ : ;■ ■

Loạibiến số

Nguồn

các nhóm chính:

- Diễn đàn (webtretho, lamchame)

- Trang web của các cơ quan y tế (Bộ - Sở Y tế, bệnh viện)

- Báo mạng (vietnamnet, dantri, 24h, )

19 Nguồn thông tin

chính

Nguồn thông tin cung cấp phần lớnthông tin về CSSK sau sinh cho đốitượng, bao gồm các nhóm chính:

Bộ câu hỏiphỏng vấn

20 Nguồn thông tin tin

tưởng nhất

Nguôn thông tin cung câp thông tin

về CSSK sau sinh mà đổi tượng tintưởng nhất, bao gồm các nhómchính:

Bộ câu hỏiphỏng vấn

4 Kiến thức về CSSKSS

Trang 30

STT Biến nghiên cứu Định nghĩa Loại

Nhị phân Bộ câu hỏi

Rời rạc Bộ câu hỏi

- Tuần thứ hai

- Tuần thứ sáu

- Không

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Nhóm biến 4.2 Kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm và cách xử trí

mủ - Đau đầu, chóng mặt, mờ mắt - Đau bụng trên

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Trang 31

SIT Biến nghiên cứu Đ|l Ih nghĩa A biên sô Loại 7 Nguồn

hiệu nguy hiêm

Kiến thức của đối tượng về cách xử trí khi có dấu hiệu nguy hiểm sau sinh, gồm các nhóm chính: - Đen cơ

sở y tế - Không đến CSYT

- Khác

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Nhóm biến 4.3 Kiến thức về chế độ lao động và nghỉ ngoi

26 Kiên thức vê thời

gian ngủ sau sinh

Kiên thức của đôi tượng vê thời gian ngủ sau sinh, gồm các nhóm chính:

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Trang 32

STT Biến nghiên cứu Định nghĩa Loại

biến số

Nguồn

- CÓ thể lao dộng nặng nhưng hạnchế

- Lao động nặng như khi bìnhthường

- Nằm yên, không lao động gì

- Khác

- Không biết/không trả lời

Nhóm biến 4.4 Kiến thức về vệ sinh cá nhân •

Bộ câu hỏiphỏng vấn

30

vân đê vệ sinh khác

Kiến thức của đối tượng về các vân

đê vệ sinh khác sau sinh, gồm cácnhóm chính:

- Vệ sinh vú thường xuyên

- Vệ sinh âm đạo

Bộ câu hỏiphỏng vẩn

Nhóm biến 4.5 Kiến thức về dinh dưỡng

Trang 33

STT Biến nghiên cứu .

Bộ câu hỏiphỏng vấn

- Ăn như bình thường

- Khác

- Không biết/không trả lời

1

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Nhị phân Bộ câu hỏi

phỏng vấn

Nhóm 5.1 Thực hành về thăm khám của CBYT

35 Được CBYT thăm

khám trong ngày

đầu sau sinh

Đối tượng được CBYT thăm khám trong ngày đầu tiên sau sinh

Nhị phân Bộ câu hỏi

phỏng vấn

36 Được thăm khám Đối tượng được CBYT thăm khám Định Bộ câu hỏi

í

Trang 34

STT Biến nghiên cứu Định nghĩa Loại

biến số

Nguồn

trong 6 tuần dầu trong 6 tuần đau sau sinh (không bao

gồm những lần khám khi đối tượng ởlại CSYT ngay sau sinh), gồm cácnhóm chính:

- 1 tuẩn sau sinh

- 2 tuần sau sinh

- 6 tuần sau sinh

- Không nhớ

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Nhóm 5.2 Thực hành vê xử trí dâu hiệu nguy hiêm

38 Xử trí khi có dấu

hiệu nguy hiểm

Xử trí của đối tượng khi đối tượng

có dấu hiệu nguy hiểm sau sinh, gồmden và không đến CSYT

Nhị phân Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Trang 35

STT Biến nghiên cứu

■ ■

Định nghĩa

■ ■ ' ■ ■ ■

Loại • biến số Nguồn

- Ngủ như bình thường

- Không nhớ/không trả lời

40 Lao động sau sinh Chế độ lao động của đối tượng sau

sinh, gồm các nhóm chính: - Lao động nhẹ, không lao động nặng

- Có thể lao động nặng nhưng hạn chể

- Lao động nặng như khi bình thường

- Nằm yên, không lao động gì

- Khác

- Không nhớ/không trả lời

Địnhdanh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

Nhóm biến 5.4 Thực hành về vệ sinh cá nhân

41 Kiêng tắm Thưc hành của đối tượng về kiêng

Bộ câu hỏiphỏng vấn

43 Vấn đề vệ sinh

khác

Thực hành của đối tượng về các vấn

đề vệ sinh khác sau sinh, gồm các nhóm:

- Vệ sinh vú thường xuyên

- Vệ sinh âm đạo

Địnhdanh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Trang 36

- Không biết/không trả lời

Nhóm biến 5.5 Thực hành về dinh dưỡng

Bộ câu hỏiphỏng vấn

45 Kiêng ăn Thực hành của đối tượng về kiếng ăn

sau sinh

Nhị phân Bộ câu hỏi

phỏng vấn

46 Bữa ăn sau sinh Thực hành của đối tượng về bữa ăn

sau sinh, gồm các nhóm: - Có, ăn nhiều hơn, nhiều chất dinh dưỡng hơn bình thường

- Không, ăn như bình thường

- Khác

- Không biết/không trả lời

Định danh

Bộ câu hỏiphỏng vấn

Trang 37

Sơ đồ: Quy trình thu thập thông tin

- Các điều tra viên là sinh viên đang theo học hoặc vừa tốt nghiệp trong năm vừaqua của trường Đại học Y tế Công cộng, có kinh nghiệm phỏng vấn cộng đồng (đãhoàn thành ít nhất 2 khóa thực tập cộng đồng)

- Các điều tra viên sau khi được tuyển sẽ được tập huấn về nghiên cứu: thông tin vềnghiên cứu, đặc điểm của đối tirợng nghiên cứu, cách tiếp cận đối tượng

- Sinh viên chịu trách nhiệm giám sát điều tra viên tại địa bàn nghiên cứu

3.8 Quản lý và phân tích số liệu

3.8.1 Quản lý sổ liệu

Quản lý số liệu thông qua rà soát phiếu, nhập liệu vào Epidata 3.1 và phân tíchtrong SPSS 16.0

- Kiểm tra phiếu ngay sau khi thu thập

Phiếu sau khi được phỏng vấn hoàn thiện được soát lại 1 lần, đảm bảo không cócác thông tin không hợp lý

- Kiểm tra phiếu trong quá trình nhập phiếu

Phiếu được nhập qua Epidata 3.1 Trong quá trình nhập phiếu, nếu phát hiện thôngtin thiếu logic hay một sổ câu hỏi bị bỏ trong, nghiên cứu viên sẽ liên hệ với đốitượng và chỉnh sửa lại

Đối tượngnghiên cứu

Trang 38

3.8.2 Phân tích số liệu

Trang 39

31Phân tích số liệu qua SPSS 16.0.

- Mô tả đối tượng nghiên cửu thông qua thông tin nhân khẩu học, một số thông tinkhác về tiểu sử sinh đẻ, nguồn thông tin về CSSKSS và thực trạng kiến thức —thực hành của đối tượng về CSSKSS: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả

- Phân tích một sổ yếu tố liên quan đen kiến thức - thực hành về CSSKSS của phụ

nữ có con 6-10 tuần tuổi trên địa bàn quận cầu Giấy: sử dụng phân tích thống kê

mô tả cho 1 biến và phân tích mối liên quan giữa 2 biến bằng Kiểm định Khi bìnhphương và mô hình hồi quy Logistics đơn biến (biến phụ thuộc là biến Kiến thứcđạt về csss và Thực hành đạt về csss - biến nhị phân) Sử dụng mô hình hoi quy đabiến Logistics để khống chc các biến nhiễu trong các mối quan hệ Tỷ số chênh ORđược dùng để đo lường chiều hướng và độ mạnh của các mối liên quan

3.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo Trung tâm y te quận cầu Giấy và ủy banNhân dân quận cầu Giấy

- Nghiên cứu tuân theo các quy tắc đạo đức nghiên cứu của Hội đồng đạo đứctrường Đại học Y tế Công cộng Nghiên cứu chỉ được tiến hành thu thập thông tinsau khi có sự đồng ý của hội đồng đạo đức

- Trước khi đồng ý tham gia nghiên cứu, ĐTNC đã được giới thiệu về điều tra viên,

về nghiên cửu, mục đích của nghiên cứu, loại hình nghiên cứu ĐTNC được giảithích vai trò của mình trong nghiên cửu và lý do được tham gia vào nghiên cứu

- Trong thời gian phỏng vấn, điều tra viên sẽ cùng đối tượng ngồi tại một nơi thoảimái, không có mặt bất cứ ai khác ngoại trừ điều tra viên và ĐTNC Buổi phỏngvấn sẽ được ghi âm, nhưng băng không đề tên Tất cả mọi thông tin thu thập đượcsau phỏng vấn, chỉ có nghiên cứu viên được tiếp cận SĐT của đối tượng được sửdụng khi nghiên cứu viên cần rà soát lại thông tin của đối tượng Băng được hủysau khi nhập liệu và làm sạch sổ liệu xong

- Quá trình tiến hành nghiên cứu có thể sẽ thu hút chú ý của người dân xung quanh.Điều tra viên không chia sẻ với họ bất cử thông tin nào

Trang 40

- Bộ câu hỏi không có các vấn đề nhạy cảm riêng tư nên không ảnh hưởng đến tâm

lí và sức khỏe của ĐTNC Những dối tượng tham gia vào nghiên cứu phải đượcđảm bảo hoàn toàn là tự nguyện, không có lác động từ bên ngoài hay bất kỳ sự épbuộc nào từ phía đơn vị nghiên cứu Các ĐTNC ký vào “Giấy đồng ý tham gianghiên cứu ” Trong quá trình phỏng vấn nếu có bất cử vấn đề gì, các ĐTNC cóthể yêu cầu ngừng và từ choi tiếp tục tham gia nghiên cứu mà không gặp phải bât

kỳ sự gò ép nào từ điều tra viên

- ĐTNC không nhận được lợi ích trực tiếp từ nghiên cứu ĐTNC không được trả phí

dể tham gia nghiên cứu, nhưng sẽ có một khoản kinh phí nhỏ vì ĐTNC đã dànhthời gian tham gia nghiên cứu

- ĐTNC có thể hỏi điều tra viên và giám sát viên vào bất cứ thông tin nào về nghiêncửu tại bất cứ thời điểm nào Thông tin liên lạc của giám sát viên được chia sẻtrong giấy đồng ý tham gia nghiên cứu

3.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

- Hạn chế của nghiên cứu:

+ Nghiên cứu chỉ tiến hành trên địa bàn quận cầu Giấy Ket quả nghiên cứu chỉ đạidiện cho quận cầu Giấy tại thời điểm nghiên cứu cũng như cần điều chỉnh mới

có thể áp dụng cho các địa bàn khác

+ Nghiên cứu về CSSKSS của phụ nữ chưa từng được thực hiện trên địa bàn nên

có the gặp khó khăn khi thực hiện

- Sai số của nghiên cửu

Bảng 2 Sai số có thế gặp trong nghiên cứu

Phỏng vấn thử 10 phiếu điều tra vàđiều chỉnh bộ câu hỏi điều tra trêncộng đồng

Điều tra viên được tập huấn trước khiphỏng vấn

Điều tra viên học hỏi, tìm hiểu vềcách tiếp cận, sử dụng bộ câu hỏi vớiđối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các biên sô trong nghiên cứu - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 1. Các biên sô trong nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 2. Sai số có thế gặp trong nghiên cứu - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 2. Sai số có thế gặp trong nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 3. Kế hoạch hoạt động chi tiết (Dự kiến) - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 3. Kế hoạch hoạt động chi tiết (Dự kiến) (Trang 42)
Bảng 4. Kế hoạch hoạt động theo thời gian (dự kiến) 4 - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 4. Kế hoạch hoạt động theo thời gian (dự kiến) 4 (Trang 47)
Bảng 5. Dự trù kinh phi (dự kiến) [18], [19] - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 5. Dự trù kinh phi (dự kiến) [18], [19] (Trang 48)
Bảng 7. Thông tin vê lân sinh gân nhât - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 7. Thông tin vê lân sinh gân nhât (Trang 51)
Bảng 10. Kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm và cách xử trí - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 10. Kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm và cách xử trí (Trang 53)
Bảng 15. Thực hành về thăm khúm của CBYT - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 15. Thực hành về thăm khúm của CBYT (Trang 57)
Bảng 1 7.  Thực hành về chế độ lao động và nghi ngơi - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 1 7. Thực hành về chế độ lao động và nghi ngơi (Trang 58)
Bảng 18. Thực hành vệ sinh cá nhân - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 18. Thực hành vệ sinh cá nhân (Trang 59)
Bảng 20. Thực hành đạt về CSSK sau sinh - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 20. Thực hành đạt về CSSK sau sinh (Trang 60)
Bảng 21. Mồi liên quan đơn biến - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 21. Mồi liên quan đơn biến (Trang 61)
Bảng 23. Mổi liên quan đơn biên 9 - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 23. Mổi liên quan đơn biên 9 (Trang 62)
Bảng 24. Mô hình đa biến phân tích mối liên quan giữa một sổ yếu tố với thực hành về CSSK sau sinh - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 24. Mô hình đa biến phân tích mối liên quan giữa một sổ yếu tố với thực hành về CSSK sau sinh (Trang 62)
Bảng 25. Bộ câu hòi phỏng vấn - Luận văn kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số yếu tố liên quan tại quận cầu giấy, thành phố hà nội băn 2015
Bảng 25. Bộ câu hòi phỏng vấn (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w