1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa hà nội năm học 1999 2000

110 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Và Ảnh Hưởng Của Nha Học Đường Tới Tình Trạng Bệnh Răng Miệng Của Học Sinh Tại Các Trường Tiểu Học Quận Đống Đa - Hà Nội Năm Học 1999-2000
Tác giả Đào Thị Dung
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Lê Anh Tuấn, Thạc Sỹ Trịnh Đình Hải
Trường học Trường Cán Bộ Quản Lý Y Tế
Chuyên ngành Y Tế Cộng Đồng
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 1999-2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÊ TRƯỜNG CÁN BÔ QUẢN LÝ Y TẾĐÀO THỊ DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHA HỌC ĐƯỜNG TỚI TÌNH TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TlỂư HỌC QUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÊ TRƯỜNG CÁN BÔ QUẢN LÝ Y TẾ

ĐÀO THỊ DUNG

HOẠT ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHA HỌC ĐƯỜNG TỚI TÌNH TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG CỦA

HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TlỂư HỌC

QUẬN ĐỐNG ĐA - HÀ NỘI NÃM HỌC 1999-2000

Trang 2

DANH MỤC NHŨNG CHỮ VIẾT TẮT

CSSKRM Chăm sóc sức khoẻ răng miệng

KTV NHĐ Kỹ thuật viên nha học đường

WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

ART Kỹ thuật trám răng không sang chấn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỂ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

Chuông 1: TổNG QUAN 4

1.1 Sức khoẻ răng miệng- một vâh đề Y tê' công cộng toàn cầu 4

1.1.1 Tình hình bệnh răng miệng trên Thế giới 4

1.1.2 Tinh hình bệnh răng miệng ở các nưóc trong khu vực 5

1.1.3 Tinh hình bệnh răng miệng ở Việt Nam 5

1.1.4 Tinh hình bệnh răng miệng của học sinh ở Hà Nội và quận Đống Đa 6

1.2 Công tác phòng chống bệnh răng miệng 7

1.2.1 Trên Thế giới 7

1.2.2 Các nước trong khu vực 8

1.2.3 Tại Việt Nam 9

1.3 Chương trình NHĐ ở Việt Nam 10

1.3.1 Sự ra đời và hoạt động của chương trình NHĐ 10

1.3.2 Chức năng và vai trò của NHĐ trong CSSKRM 11

Chương 2: Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 16

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.2 Đối tượng nghiên cứu 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu định lượng 16

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu định tính 18

2.4 Một số khái niệm, định nghĩa, quy ước được dùng trong nghiên cứu 19

2.5 Phân tích và sử lý sô' liệu 20

2.6 Các biến sô' và phương pháp thu thập sô' liệu 20

2.7 Các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 21

Trang 4

2.8 Thử nghiệm bộ câu hỏi 21

2.9 Hạn chế của đề tài 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 22

3.1 Thực trạng hoạt động NHĐ tại các trường 22

3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành của cán bộ NHĐ và các yếu tố ảnh hưởng 25

3.3 Ảnh hưởng của hoạt động NHĐ tới kiến thức, thực hành và tình hình bệnh răng miệng của học sinh 35

3.4 Nhu cầu và thái độ của phụ huynh đối với hoạt động NHĐ 42

Chương 4: BÀN LUẬN 54

4.1 Thực trạng hoạt động nha học đường quận Đống Đa 54

4.1.1 Nội dung giáo dục chăm sóc sức khoẻ tại trường 54

4.1.2 Nội dung súc miệng nước Fluo 0,2% 55

4.1.3 Nội dung khám răng định kỳ 55

4.1.4 Nội dung khám chữa răng tại trường 56

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nha học đường 57

4.2.1 Cán bộ làm công tác y tê học đường 57

4.2.1.1 Tổ chức cán bộ 57

4.2.1.2 Kiến thức, thái độ thực hành của cán bộ nha học đường 59

4.2.2 Công tác chỉ đạo giám sát của ban chỉ đạo chương trình, ban giám hiệu nhà trường 59

4.2.3 Giáo viên 60

4.2.4 Trang thiết bị và kinh phí hoạt động nha học đường tại trường 61

4.3 Ảnh hưởng của hoạt động nha học đường đến kiến thức, thực hành CSRM và bệnh răng miệng của học sinh 63

4.3.1 Ảnh hưởng của hoạt động NHĐ đến kiến thức, thực hành CSRM của học sinh 62 4.3.2 Ảnh hưởng của chương trình nha học đường đến tỷ lệ bệnh sâu răng 63

Trang 5

4.3.3 Ảnh hưởng của CTNHĐ đến tỷ lệ bệnh viêm lợi 63

4.3.4 Ảnh hưởng của CTNHĐ đến tình trạng răng lệch lạc 64

4.3.5 Nguồn thông tin học sinh nhân được từ nhà trường về kiến thức CSRM 65

4.3.6 Học sinh đã được chữa răng tại trường 65

4.4 Nhu cầu, thái độ của phụ huynh học sinh với CSSKRM tại trường 64

KẾT LUẬN 69

KHUYẾN NGHỊ 71

Trang 6

( /’ời cảm ơn

dôi xỉn chân /hành lày /Ỏ ỉàny llêĩ ơn /Ới 'liên dy Pê 'dnh duân, dhac túj dành d ình dlải đã /tưe /ìêfi, lân lònh hướny dẫn, yiá/t dỡ tfà lao moi diêu hiên Ihuân lơi đê /ôi hoàn Ihành /cản luận fcăn này.

doi xin chân /hành cảm ơn lan yiám hiệu, fthony dào /ao tcà nyhiên cứu /ìhoa hoe, /can diêu fthôi /hưc dia cùny loàn /hê /hầy cô yiáo tcà cún lô côny nhân triên i/ udĩny cán lôi auản /ý 1/ /ê dã /ao moi diều hiên /huân /ơi cho /ôi hoe /âỊt tcà nhiêl /Ình yiảny day hony buôĩ auá /ùnh hoe /âỊt dê /ôi hoàn /hành lỏn /uân tcăn này.

dồi xin là ọ /Ỏ lòny liêỉ ơn chân Ihà nh lới ( p/iáo bri diêm, ìỹ diìùì dhanh dâm, ( ỗiáo diên (xỹ dhạrn Văn dhân, 'ĩỷiáo diến !eỹ d>ào

/£ưu 'dyoc dloal, dhạe ựj dVyuyỗn d'tdn díiển, t/ỏử nhân dham 'íiêl Hườny dã ylá/' dỡ /ôi hoàn Ihành luận mãn này.

dôi xin Itân lìony cảm ơn dan yiárn đốc cùny cán lô của kumỹ lâm d lê ( JỀấny d)a, Ịihòny yiáo due (Ịuận deny da dã /ân lình yiú/i dỡ lôi lìony buôl (ỊUÚ lùnh nyhiên cứu fcà hoàn Ihành lẫn luân ìcăn này.

Trang 7

dôi xin lày ló lòny liêĩ ơn lới dở y lê dlẫ 'dồi, dia/n yiáni dóc cùny cán /cô côny nhân triên của dênh triên 'í'iêl ' Vam ( Pu /8a dã dôny triền tcà /ao moi điều /ìiên cho /ôi //tony buđ auá lùnh hoe /âỊt

^uôi eùny /ôi xin /cày /Ỏ lòny /iêĩ ơn /Ới yia dinh, loàn /hê anh em, /cạn /cè cùny hoe triên /ớ/t cao hoe 2 /à nyuồn dôny /ưe /Ớn /ao yiá/ 1 p >f hoàn /hành /cản luân tcăn này.

fÀíô/ lần nữa lôi xôn chân /hành cảm ơn

^Ềào dhi d)uny

Trang 8

ĐẶT VÂN ĐỂ

Bệnh răng miệng (RM) từ lâu đã được Tổ chức y tế Thế giới (WHO) và

nhiều quốc gia quan tâm vì bệnh mắc rất sớm (từ lúc mọc răng )và tăng dần theolứa tuổi Bệnh rất phổ biến, gặp ở gần 90% dân số Chi phí cho chữa, phục hồi chứcnăng ăn nhai và thẩm mỹ rất lớn, không một quốc gia nào trên Thế giới có đủ ngânsách chi trả [6],[36 ]

Trước đây bệnh RM phổ biến ở những nước phát triển Khoảng 20 năm gầnđây có sự đảo ngược: những nước đang phát triển tỷ lệ sâu răng tâng, những nướccông nghiệp phát triển tỷ lệ sâu răng giảm do làm tốt công tác phòng bệnh [23]

Ở Việt Nam, theo thống kê của Viện Răng Hàm Mặt (RHM) năm 1991, tỷ lệmắc bệnh RM trong cộng đồng là trên 90% [40] Vì vậy phòng bệnh RM là công

tác trọng tâm của ngành RHM, việc tập trung phát triển chương trình nha học đường (NHĐ) là rất cần thiết.

Đựơc sự quan tâm của Chính phủ và Bộ Y tế chương trình nha học đường

đã trở thành chương trình cấp bộ về chăm sóc sức khoẻ RM cho học sinh

Nha học đường là các hoạt động nhằm chăm sóc và phòng bệnh RM cho

học sinh tại các trường học, từng bước tăng cường sức khoẻ RM, hạ thấp tỷ lê bệnh

RM cho học sinh nói riêng và cho cộng đồng nói chung [2]

Chương trình nha học đường gồm 4 nội dung: giáo dục chăm sóc sức khoẻ

RM, súc miệng fluo tại trường, khám răng định kỳ phát hiện bệnh sớm, trám bít hốrãnh và chữa răng tại trường [ 3 ]

Chương trình nha học đường đã được quan tâm và thực hiện ở hầu hết cácnước trên Thế giới và khu vực từ nhiều thập kỷ nay [18]

Trang 9

Ở Việt Nam, chương trình NHĐ đã được thực hiện lẻ tẻ từ đầu những năm

80 Đến nay cùng với chương trình y tế học đường (YTHĐ), NHĐ đã triển khai đến

61 tỉnh, thành phố [8] nhưng chưa thực hiện đủ các nội dung Sự lồng ghép công tácNHĐ cùng với các chương trình khác là rất quan trọng, đặc biệt là cần sự phối hợp

và giúp đỡ của các cấp chính quyền, sở y tế, sở giáo dục, trung tâm y tế, phòng giáodục các quận, huyện nhất là các trường học

Tại Hà Nội, chương trình NHĐ có từ năm 1985, đến nay chương trình đãtriển khai đến các quận, huyện trong thành phố, nhưng chưa hoạt động tốt ở tất cảcác trường do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Cụ thể chưa có sự phốihợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành, chưa có chính sách cho cán bộ YTHĐ, trình

độ cán bộ, tỷ lệ học sinh tham gia báo hiểm thấp

Chưa có những nghiên cứu về hình thức hoạt động NHĐ đã phù hợp với giaiđoạn hiện nay chưa? Phù hợp với tình hình của từng địa phương chưa? khó khăn vàthuận lợi như thế nào khi triển khai? Do đó để chương trình NHĐ hoạt động có hiệuquả thì việc đánh giá thực trạng, tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng, nguyên nhân, khó khãn

và thuận lợi là rất quan trọng Trên cơ sở đó tìm ra giải pháp thích hợp, góp phầncho các cấp chính quyền, sở y tế, sở giáo dục và đào tạo đưa ra kế hoạch củng cố,triển khai chương trình tốt hơn Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Hoạt động và ảnh hưởng của NHĐ tới tình trạng bệnh RM học sinh tại các trường tiểu học Quận Đống Đa- Hà Nội năm học 1999-2000 nhằm mục tiêu:

Trang 10

2 Mục tiêu cụ thê

2.1 Mô tả thực trạng hoạt động của chương trình nha học đường

2.2 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nha học đường

2.3 Xác định ảnh hưởng của hoạt động nha học đường tới kiến thức thực hànhchăm sóc răng miệng và tình trạng bệnh răng miệng của học sinh

2.4 Xác định nhu cầu chăm sóc sức khoẻ răng miệng của học sinh tại trường

Trang 11

Chương 1

TỔNG QUAN1.1 Sức khoẻ răng miệng- một vân đề Y té công cộng toàn cầu

1.1.1 Tình hình bệnh răng miệng trên Thê giới

Bệnh RM là một bệnh phổ biến trên Thế giới với tỷ lệ mắc trên 90% dân số.Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, mọi tầng lớp xã hội Ngành RM đã trở thành mộtngành riêng biệt, nhiều nước đã có trường đại học và bệnh viện nha khoa riêng 136]

Trước đây bệnh RM rất phổ biến ở những nước phát triển vì chế độ ăn nhiềuđường, đạm, nhưng khoảng 20 năm gần đây có sự đảo ngược về tình trạng sâu răng ởhai nhóm quốc gia Những nước nghèo tỷ lệ sâu răng ngày càng tăng do không đượcfluo hoá nước uống, thiếu sự giáo dục nha khoa, chế độ ăn đường không đúng.Những nước giàu tỷ lệ sâu răng giảm do nhà nước coi trọng chương trình íluo hoánước uống, thuốc chải răng có fluo, trám bít hố rãnh, coi giáo dục nha khoa là quốcsách (36] Trong vài thập kỷ gần đây, các nước này đã dành 5-11% ngân sách của y

tế cho phòng bệnh RM [16]

Trong những năm từ 1946 đến 1975, ở hầu hết các nước phát triển, chỉ số sâu

mất trám (SMT) của trẻ em lứa tuổi 12 nằm trong khoảng 7,4 - 12,0 có nghĩa làtrung bình mỗi trẻ em có từ 7,4 đến 12 răng sâu Từ 1979 đến 1982 chỉ số SMT đãgiảm hẳn còn khoảng 1,7 - 3,0 Trái lại, ở các nước đang phát triển tình trạng sâurăng của trẻ em lứa tuổi 12 đang gia tăng từ 0,1- 6,5 trong thập kỷ 60 lên 2,3 -10,7thập kỷ 70 [591,[601

Trang 12

Nãm 1978 WHO thông báo 80% trẻ em dưới 12 tuổi và 100% trẻ em 14 tuổiviêm lợi mãn 117] Theo Jacoby ở Đức năm 1992 tỷ lệ viêm lợi ở lứa tuổi 12 là88,3% [53].

Trang 13

Ngoài sâu răng và viêm lợi là hai bệnh phổ biến, răng - hàm lệch lạc cũngđang được sự quan tâm của ngành nha khoa Năm 1930 đến 1965 ở Mỹ có tìr 35%đến 95% người bị lệch lạc răng - hàm [10],

1.1.2 Tình hình bệnh răng miệng các nước trong khu vực Đông Nam Á

Theo WHO năm 1997, các nước trong khu vực có trên 90% dân sô bị sâu răng

và viêm lợi Chỉ số SMT lứa tuổi 12 ở mức cao từ 0,7 đến 5,5 [58],[59] TheoSongpaisan ớ Thái Lan tỷ lệ viêm lợi lứa tuổi 12 là 95,9% [54]

1.1.3 Tình hình bệnh răng miệng ở Việt Nam

Cũng như nhiều nước đang phát triển, bệnh lý RM gặp phổ biến ở nước ta,nhu cầu được chăm sóc và điều trị rất cao

Năm 1991 theo điều tra cơ bản của Viện RHM, toàn quốc có trên 90% dân

số mắc các bệnh về RM [40],[47]

Bảng 1.1: Tỷ lệ bệnh răng miệng và chỉ số SMT phán theo lứa tuổi

Năm 1983, miền Bắc tỷ lệ sâu răng là 19,3%, chỉ số SMT 0,40;

Trang 14

và 1 trong 20 quốc gia trên Thế giới có tỷ lệ cao răng cao nhất ởngười trưởng thành [50].

Theo Nguyễn Văn Cát, tại Hà Nội 1983 -1984 có 1,1 triệu người sâu răngchỉ số SMT 1,4 (khoảng 1,5 triệu răng sâu) [13]

Theo Trịnh Công Khởi, năm 1994 Thành phô' Hồ Chí Minh có 85,7% dân số

bị sâu răng (khoảng 3,4 triệu người) chỉ số SMT là 4,7 (khoảng 18 triệu răng).Trong khi đó chỉ có 130 bác sỹ RHM tức là 1 bác sỹ/ 30.000 dân Năm 1980 đãphải nhổ 278.575 răng, hàn 119.704 răng, tốn 4.936.016 giờ công lao động củabệnh nhân và thầy thuốc [13]

Năm 1991, Vũ Thị Kiều Diễm và cộng sự tiến hành điều tra cơ bản tìnhtrạng RM ở các tỉnh phía Nam cho thấy 80% học sinh lứa tuổi 12 bị sâu răng, bìnhquân mỗi em có gần 3 răng bị sâu, 40% cần được nhổ răng, 60% cần được trámrăng, 14% cần được chữa tuỷ [1],[11J Rõ ràng tỷ lệ không được điều trị kịp thờicao sô' răng cần được trám, bị biến chứng (viêm tuỷ hoặc phải nhổ) rất lớn

Răng mọc lệch lạc ở trẻ em cũng là bệnh thường gặp ở nước ta TheoNguyễn Văn Cát cùng cộng sự Viện RHM Hà Nội, năm 1984, tỷ lệ người lệch lạcrăng ở miền Bắc là 44,84% Theo Lê Thị Nhàn, lệch lạc rãng - hàm chiếm 60,0%trong tổng số bệnh nhân tới nắn chỉnh răng tại Viện RHM Hà Nội năm 1978 TheoHoàng Bạch Dương tỷ lệ lệch lạc răng -hàm của trẻ em lứa tuổi 12 trường cấp IIAmsterdam Hà Nội là 91% [10] Nó không những ảnh hưởng đến tâm lý, chức năng

ăn nhai thẩm mỹ mà còn tạo điều kiện cho các bệnh răng miệng khác phát triển.Nếu được hướng dẫn nhổ răng đúng lúc tình trạng răng lệch lạc cũng sẽ giảm [27]

Nắn chỉnh răng hiện cũng đang được sự quan tâm của nhiều bậc phụ huynh (PH).

1.1.4 Tình hình bệnh răng miệng ở Hà Nội và quận Đông Đa.

Theo kết quả của Viện RHM năm 1990 tỷ lệ sâu răng lứa tuổi 12 của Hà Nội

là 36%, tỷ lệ viêm lợi là 84,0% [47] Theo báo cáo của Sở Y tê' Hà

Trang 15

Nội năm 1998 tỷ lệ sâu răng của học sinh tiểu học là 40,8% Tỷ lệ sâu răng của họcsinh tiểu học quận Đống Đa là 44,0% [29] Theo báo cáo của TTYT quận Đống Đanăm 1999 tỷ lệ sâu răng của học sinh tiểu học là 35,9%, tỷ lệ viêm lợi là 25% [45].

1.2 Còng tác phòng chông bệnh răng miệng

1.2.1 Trên Thê giói

Từ 1908 Liên đoàn Nha khoa Quốc tế (FDI) đã quan tâm đến dự phòng sâurăng và tìm kiếm các biện pháp phòng ngừa Tại các hội nghị của FDI năm 1951,

1960 và 1966 đều kết luận việc fluo hoá nước uống là biện pháp phòng bệnh cóhiệu quả và ít tốn kém nhất Vì vây năm 1958, WHO đã thành lập uỷ ban nghiêncứu về fluo và sức khoẻ RM [16]

Tuy nhiên vào những năm 60 -70 ngành Nha khoa của hầu hết các nước đềutập trung vào chữa, phục hồi răng sâu và viêm quanh răng, công việc tốn kém, íthiệu quả

Theo báo cáo của WHO năm 1978 hàng nãm Mỹ tốn 100 triệu giờ công laođộng, 9 tỷ USD cho việc chữa răng và phí tổn điều trị hơn 10 USD cho một răng ởtrẻ em Chi phí cho điều trị răng 1 năm ở Anh là 180 triệu bảng Anh, còn ở Pháp là

8 tỷ franc và 25 triệu giờ công lao động [13]

Sau đó các nước phát triển tập trung vào phòng bệnh, coi như một chínhsách lớn của Nhà nước và của ngành Y tế Kết quả là 20 năm trở lại đây, tỷ lệ sâurăng ở các nước Bắc Âu, Anh , Mỹ đã giảm đi một nửa Đây là một thành tựu lớn

do đó WHO đã kêu gọi các nước chậm phát triển đẩy mạnh công tác phòng bệnh

RM như các nước phát triển đã làm [16],[52] Như vậy vai trò của công tác chăm

sóc răng miệng(CSRM') tại cộng đồng rất lớn.

Nãm 1984 WHO đã đưa ra các biện pháp dự phòng sâu răng: fluo hoá nướcuống, đưa íluo vào muối, súc miệng bằng dung dịch fluo cho trẻ em, dùng kemđánh răng có fluo, trám bít hố rãnh răng, chế độ ãn dự phòng,

Trang 16

hướng dẫn vệ sinh RM, phát hiện sớm và điều trị dự phòng [55],[58] Tại Australia 50% thời gian của bác sỹ nha khoa là làm công tácphòng bệnh [23],

Sự ra đời của kỹ thuật trám răng không sang chấn ART (AtraumatieRestorative Treatment Technique) là tiến bộ mới trong ngành nha khoa cho phépphòng và điều trị sâu răng ở cộng đồng, nhất là những vùng nông thôn chưa có điện,thiếu máy và trang thiết bị nha khoa tối thiểu Kỹ thuật ART với vật liệu trám Glass-Inomer và dụng cụ cầm tay, không dùng máy, không ổn, trẻ em dễ cộng tác với thầythuốc Phương pháp này không cần ghế nha khoa, bệnh nhân có thể nằm trên bànnên rất phù hợp trong trường học [14],[18],[20]

Kỹ thuật trám răng không sang chấn được triển khai vào những năm đầu thậpniên 90 Nó được áp dụng đầu tiên ở Zimbabwe và Thái Lan, sau đó được áp dụngrộng rãi ra các nước như Hồng Kông, Singapore Đến nay đã có hơn 90 quốc gia ápdụng kỹ thuật này để phòng bệnh sâu răng giai đoạn sớm Với những ưu điểm của

kỹ thuật ART, năm 1998 WHO đã khuyến cáo nên áp dụng kỹ thuật này dự phòng

và điều trị sâu rãng cho học sinh, như một chiến lược toàn cầu đê phòng ngừa bệnhsâu răng và hạ thấp tỷ lệ biến chứng [ 14]

1.2.2 Các nước trong khu vực Đóng Nam Á

Tai Malaysia, từ năm 1975 tới nay, mỗi năm giành 5,3 - 5,7% ngân sách y tếcho chăm sóc RM Kết quả cho thấy có 55% dân số được fuo hoá nước uống (tínhđến năm 1990) Nãm 1979, Vụ Giáo dục sức khoẻ Nha khoa quốc gia được thànhlập, có gần 1000 phòng NHĐ và phòng răng của các TTYT phục vụ gần 20 triệungười dân [16]

Hiện nay, tại Singapore 100% dân số được fluo hoá nước uống và giáo dụcnha khoa, 100% học sinh tiểu học và trung học cơ sở được CSSKRM thường xuyêntại trường trong chương trình NHĐ [16]

Trang 17

Từ năm 1950 Trung Quốc đã có hoạt động NHĐ với nội dung giáo dục chămsóc sức khoẻ RM, khám và chữa sớm Nãm 1970 thêm một số chương trình sử dụngfluo Năm 1980 có dự án về NHĐ tại một số khu vực Kết quả là sau 5 năm tỷ lệ sâurăng đã giảm 54% ở khu vực này Năm 1990 NHĐ đã triển khai ở hầu hết các tỉnh,thành phố Năm 1988 thành lập Ưỷ ban Quốc gia vể SK RM, tổ chức chiến dịchtruyền thông phòng bệnh trong cả nước với sự tham gia của hàng ngàn bác sỹ [51 ].

1.2.3 Công tác phòng chống bệnh răng miệng ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, do đời sống được nâng cao, người dân sử dụngnhiều đường, nước ngọt, công tác phòng bệnh chưa tốt nên tỷ lệ sâu răng cao, do đólàm tốt công tác phòng bệnh để giảm tỷ lệ bệnh RM là rất cần thiết Việt Nam chưa

có điều kiện để fluo hoá nước sinh hoạt toàn quốc (cả nước duy nhất có thành phố

Hồ Chí Minh ) và có tới 80% dân số sống ở nông thôn, miền núi không có nướcmáy Theo nghiên cứu của Viện RHM thì hàm lượng fluo trong nước tự nhiên thấp[19],[43], vì vậy cần cho học sinh súc miệng fluo tại trường Hiện nay tỷ lệ bệnh RMcao nhưng chưa được điều trị kịp thời do mạng lưới chăm sóc RM chưa phát triển,thiếu kinh phí mua sắm trang thiết bị (thường là đắt và phải nhập ngoại), thiếu cán

bộ chuyên khoa So với tỷ lệ bác sỹ RHM trên dân số thì nước ta thiếu cán bộnghiêm trọng, cứ 1 bác sỹ nha khoa phục vụ cho 25.000 -30.000 dân Trong khi đó

tỷ lệ này trên Thế giới và khu vực là 2000 -5000 dân, thấp hơn 10 lần so với Thếgiới [48] Năm 1994, Thái Lan: 1 bác sỹ nha khoa phục vụ cho 13.000 dân, Nhật: 1bác sỹ nha khoa phục vụ cho 2.000 dân [35]

Sự phân bố cán bộ RHM lại không đều, thường tập trung ở những thành phốlớn và thành thị, nông thôn và miền núi thì rất ít, có nơi chỉ có 1-3 bác sỹ trên 70 vạndân, đi lại khó khăn, thiếu điện nước, thu nhập thấp, ý thức tự chăm lo SKRM củangười dân còn hạn chế Việc điều trị tốn rất nhiều ngày giờ công lao động của bệnhnhân, thầy thuốc và kinh phí chữa răng cũng rất

Trang 18

lớn Chính vì vậy hiện nay phòng bệnh RM là công tác trọng tâmcủa ngành RHM và việc tập trung vào trẻ em bằng hệ thống NHĐ là thiếtyếu.

Theo Wim H Palenstein Helderman và cộng sự ở Thành phố Hồ Chí Minh sovới các nghiên cứu trước năm 1975, tỷ lệ sâu răng và chỉ số SMT đã giảm rõ rệt cóthể do hiệu quả tác động của chương trình fluo hoá nước máy, chương trình NHĐ,

sự cải thiện vệ sinh RM [50]

Năm 1993 Viện RHM thành phố Hồ Chí Minh áp dụng thử kỹ thuật ART tạimột số trường học và kết luận: đây là một kỹ thuật chữa răng đơn giản, ít tốn kémnhưng hiệu quả cao, cho phép áp dụng rộng rãi từ thành thị đến nông thôn Hiện nayphương pháp này đã và đang được áp dụng nhanh chóng ở các tỉnh, thành phía Namtrong chương trình NHĐ Ị38],[ 141,[24]

Với những ưu điểm đã nêu cũng như sự phù hợp với tình hình nước ta, kỹthuật ART nên được áp dụng rộng rãi trong cộng đồng, nhất là trong chương trìnhNHĐ cả nước

1.3 Chương trình nha học đường Việt Nam

1.3.1 Sự ra đời và hoạt động của chương trình nha học đường

Hiện nay cả nước có 17 triệu học sinh tiểu học và phổ thông cơ sở nêntrường học là môi trường thuận lợi nhất đê thực hiện tốt công tác phòng bệnh RM.Học sinh là lứa tuổi răng sữa chuyển sang răng vĩnh viễn, được chăm sóc hàm răngsữa mới đảm bảo được chức năng ăn nhai và hàm răng vĩnh viễn mọc thay thế sẽđều và đẹp, tránh được các bệnh RM

Chính phủ cũng như Bộ Y tế đã thấy rõ được tầm quan trọng của phòng bệnh

RM nói chung và chương trình NHĐ nói riêng vì vậy chương trình NHĐ đã trởthành chương trình cấp bộ về CSSKRM cho học sinh tại trường học

Việt Nam sau thống nhất đất nước, chỉ có hoạt động chăm sóc RM cho họcsinh ở một số ít trường của một vài thành phố và một số quận, huyện ở Thành phố

Hồ Chí Minh Với sự ra đời của Viện RHM, Võ Thế Quang và

Trang 19

Nguyên Vãn Cát đã tổ chức được một số điểm NHĐ ở miền Nam và

hiện nghị định số 29/CP ngày 4 tháng 7 năm 1981 của Hội đổng Bộtrưởng về việc thi hành pháp lệnh bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em,chương trình NHĐ được triển khai ở một vài địa phương từ năm 1980 -

1981 Chương trình NHĐ đã phát triển dần đến 16 trên 21 tỉnh, thành

phong phú và có hiệu quả bằng cách đưa vào trường học những biệnpháp phòng ngừa bệnh sâu răng, nha chu cũng như việc khám phát hiệnsâu răng, viêm lợi để điều trị sớm cho học sinh [37]

Đến năm 1986 cả nước đã có 29 tỉnh, thành phố có hoạt động NHĐ với 269trường phổ thông cơ sở và 190 trường mẫu giáo [3]

Theo Lâm Ngọc Ân đến năm 1991-1993 màng lưới NHĐ đã phủ khắp cáctỉnh, thành phía Nam với các nội dung phòng bệnh ngày càng chất lượng Năm học1984-1985 có 75 trường có hoạt động NHĐ với 10.152 học sinh được chăm sóc, đếnnãm học 1992-1993 có 650 trường phổ thông và 191 trường mẫu giáo với 143.117học sinh được chăm sóc Năm học 1984-1985 có 25 phòng NHĐ với 43.655 học sinhđược điều trị, đến 1992-1993 tăng lên 237 phòng với số học sinh được điều trị là422.749 [37]

1.3.2 Chức năng và vai trò của nha học đường trong chăm sóc sức khoẻ răng miệng

Thông tư liên Bộ Y tế - Giáo dục và Đào tạo 23/1987 về việc qui định nhiệm

vụ, tổ chức thực hiện chương trình NHĐ Ngành Y tế chịu trách nhiệm chủ trì vềcông tác đào tạo và chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật Ngành Giáo dục chịu trách nhiệmchủ trì về tổ chức thực hiện [3] Cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính là:

- Công tác giáo dục nha khoa là nhiệm vụ hàng đầu trong công tác phòng bệnh RMcho học sinh tại trường học, đưa giáo dục SKRM vào chương trình chính khoá mỗi

năm 4 tiết ở các trường tiểu học.

Trang 20

- Phòng bệnh bằng fluo: Viện RHM chịu trách nhiệm xác định những địa phương cầncho học sinh súc miệng hàng tuần bằng dung dịch Nafluo 0,2% Nhà trường chịu tráchnhiệm tổ chức điều khiển cho học sinh súc miệng fluo cùng cán bộ NHĐ.

- Kiểm tra định kỳ tình hình RM học sinh và có kế hoạch điều trị sớm tại trường tránhbiến chứng

Theo giáo sư Trần Văn Trường chủ nhiệm chương trình NHĐ thì mỗi nămchương trình NHĐ điều trị cho 600.000 học sinh Nếu không có chương trình NHĐ, chiphí cho một học sinh điều trị trung bình 2 răng sâu, viêm lợi và công cha mẹ đưa đichữa bệnh tối thiểu là 100.000 đồng một năm (giá một phần viện phí) Tổng chi phí sẽlên tới: 600.000 học sinh X 100.000 đồng = 60.000.000.000d (60 tỷ đổng) [48]

Theo Vũ Thị Kiều Diễm và cộng sự về hiệu quả kinh tế do chương trìnhCSSKRM: ngừa được một răng không sâu tốn 1.218 đồng/ học sinh/ năm trong khi đógiá điều trị đon giản cho một răng (theo quy định): 20.000 đồng [12]

Hình thức hoạt động NHĐ: Theo hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ học sinh của

Vụ Y tế dự phòng Bộ Y tế năm 1998 thì: căn cứ vào hoàn cảnh của từng nơi và điềukiện cơ sở vật chất, cán bộ mà tổ chức các hình thức hoạt động NHĐ cho phù hợp

- Hình thức cố định tại trường: đối với trường có từ 2000 học sinh trở lên - Hình thức cụm trường: ghép các trường gần nhau có dưới 2000 học sinh - Tổ chức theo xã

- Tổ chức theo hình thức lưu động: các huyện vùng sâu vùng xa, miền núi

Điều kiện để triển khai công tác NHĐ

Cán hộ: mỗi điểm có một bác sỹ hoặc một kỹ thuật viên NHĐ Cư sở vật chất: phòng

có diện tích trên 12m2: đủ ánh sáng, đủ vệ sinh

Trang 21

Trang thiết hi: 1 ghế máy chữa răng, dụng cụ nha khoa, dụng cụ vô trùng, thuốc và

hoá chất , xô, cốc súc miệng, tài liệu, mô hình, giáo cụ, tranh tuyên truyền, hồ sơquản lý sức khoẻ học sinh

Kinh phí hoạt động: Chủ yếu là quỹ BHYT học sinh để lại trường, trong đó có

phần trả phụ cấp cho cán bộ làm công tác y tế của trường

Bộ Y tế và Viện RHM có kế hoạch hàng nãm cung cấp trang thiết bị tối thiểu chohoạt động [2]

Bảng 1.2: Mục tiêu của Tổ chức Y tế Thế giới

5-6 50% không bị sâu răng

12 Chỉ số SMT (sâu, mất, trám/1 người) < 2

18 85% giữ được toàn bộ răng

35-44 Giảm 50% số người không còn răng, 75% số người còn 20

răng

Trên 65 50% số người còn 20 răng

Mục tiêu của chương trình NHĐ Việt Nam nám 2000:

- Thực hiện được các mục tiêu của Tổ chức Y tế Thế giới đã đề ra.

- Năm 2000 có 50% trẻ em tiểu học và trung học cơ sở được chăm sóc RM

[40]

Nãm 1986 được WHO hỗ trợ kinh phí Viện RHM đã cử cán bộ đi tham quan học tập

ở nước ngoài, mời chuyên gia sang giảng bài, tổ chức hôi thảo và mua sắm trang thiết

bị, chương trình NHĐ đã từng bước mở rộng và phát triển [48]

Tới 1991 Viện RHM cả hai miền đã đặt công tác NHĐ là nhiêm vụ trọng tám củangành RHM Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo, sựhưởng ứng tích cực các cấp chính quyền, y tế và giáo dục địa phương, chương trìnhNHĐ đã phát triển khá nhanh [41]

Trang 22

Tới năm 1998 cả nước đã có 1359 phòng NHĐ chăm sóc cho gần 3 triệu học sinh.Miền Bắc có 36 huyện thị phủ kín NHĐ Tổng số có 908 điểm NHĐ cố định Đứng đầu

là Tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Ninh Bình Miền Nam đã có 451 điểm NHĐ

cố định [48]

Đến năm 2000 đã có gần 2000 điểm NHĐ, chăm sóc RM cho khoảng 4 triệu họcsinh Ngoài ra còn có hàng triệu học sinh được hướng dẫn CSRM và sử dụng fluophòng ngừa sâu răng [411

Hiệu quả hoạt động của chương trình NHĐ

Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình NHĐ ở cả haimiền, kết quả đáng khả quan Theo số liệu của Viện RHM:

từ 1990 đến 1995 tại Hà Nội: tỷ lệ bệnh sâu răng không thay đổi đáng kể nhưng sốrăng được hàn tăng lên rõ Tỷ lệ người có tổ chức quanh răng lành mạnh tăng nhiều

Số vùng lục phân có cao răng giảm đi rõ rệt 113]

Trang 23

Theo Trịnh Đình Hải sau hoạt động NHĐ từ 1989 đêh 1998 tại Gia Lộc - Hải Hưng:lứa tuổi 12 trước can thiệp tỷ lệ sâu răng 24,21%, về viêm lợi tỷ lệ học sinh có từ 3vùng lục phân lành mạnh trở lên 9,21% Sau can thiệp tỷ lệ sâu răng giảm 10,64 %, tỷ

lệ học sinh có từ 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên tăng 84,21 % Lứa tuổi 15 trướccan thiệp tỷ lệ sâu răng 38,57%, tỷ lệ học sinh viêm lợi có từ 3 vùng lục phân lànhmạnh trở lên 8,42% Sau can thiệp tỷ lệ sâu răng giảm xuống còn 13,49 %, tỷ lệ họcsinh viêm lợi có từ 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên tăng 94,21 % [20,21]

Theo Vũ Thị Kiều Diễm và cộng sự sau 5 năm thực hiện chương trình NHĐ tạitrường tiểu học Phúc Thọ Thành phố Hồ Chí Minh trước can thiệp tỷ lệ sâu răng là84,98%, tỷ lệ viêm lợi là 96,37% Sau can thiệp tỷ lệ sâu răng giảm xuống 32,5%, tỷ lệviêm lợi giảm xuống 46,25% [12],

Kết quả cho thấy hiệu quả các biện pháp chăm sóc RM đã rõ rệt tuy chưa đượcnhư mong muốn

Như vây hoạt động NHĐ là có hiệu quả và phù hợp để giảm tỷ lệ bệnh RM chohọc sinh tại trường học Việc phát triển rộng rãi các cơ sở NHĐ là cần thiết, nhưng tổchức thực hiện như thế nào để phù hợp với điều kiện của từng địa phương và tại saonhiều địa phương chưa làm được tốt, đó là điều chúng ta cần xem xét lại Hiện nay TháiBình đã được phủ kín chương trình NHĐ và một số tỉnh có nhiều huyện phủ kín NHĐ,thì tại sao Hà Nội là Thủ đô của cả nước với dân số 2.672.125 người, có nhiều điềukiện thuận lợi hơn các địa phương khác nhưng chưa phủ kín chương trình NHĐ? Đócũng là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này

Trang 24

Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: 20 trường tiểu học đóng trên địa bàn quận Đống Đa năm học 1999-2000.

Đống Đa là quận đông dân thứ hai của Thành phố Hà Nội với 65 trường phổthông trung học, tiểu học và mẫu giáo, có 59.794 học sinh, có 20 trường tiểu học với23.750 học sinh Theo báo cáo của Bảo hiểm Y tế Hà Nội tỷ lệ học sinh tham giaBHYT của quận Đống Đa nãm học 1999 -2000 là 59,4% đứng thứ 4 trong các quậnhuyện của Hà nội [71 Qua tìm hiểu sơ bộ ở các trường tiểu học, số trường hoạt động

đủ 4 nội dung của chương trình NHĐ chưa nhiều, đa số cán bộ làm công tác YTHĐ làcán bộ kiêm nhiệm và hợp đồng nên hiệu quả của chương trình chưa cao

Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2000

2.2 Đôi tượng nghiên cứu

- Ban chỉ đạo chương trình nha học đường của Sở Y tế Hà Nội, ban chỉ đạo y tế họcđường của trung tâm y tế, phòng giáo dục, ban chỉ đạo y tế học đường và giáo viên cáctrường tiểu học Quận Đống Đa

- Cán bộ làm công tác y tê' học đường các trường tiêu học

- Các phòng y tế học đường tại các trường tiểu học

- Học sinh, phụ huynh học sinh

- Các văn bản hướng dẫn chỉ đạo thực hiện và số liệu thứ cấp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang định lượng kết hợp nghiên cứu định tính

2.3.1 Thiết kê nghiên cứu định lượng

- Chọn mảu: - Toàn thể cán bộ YTHĐ làm tại 20 trường tiểu học

-Toàn thể phòng YTHĐ tại 20 trường

Trang 25

- Học sinh và phụ huynh học sinh của 2 trường:

+ - Chọn ngẫu nhiên 2 trường: một trường hoạt động đủ 4 nội dung chúngtôi chọn được Trường Lý Thường Kiệt và một trường chỉ hoạt động được 2 nộidung của chương trình NHĐ đó là trường Trung Phụng

+ Chọn khối học sinh lóp 5 là khối đã nhận được sự chăm sóc của chươngtrình lâu nhất, không chọn những học sinh lớp 5 mới chuyển từ nơi khác đến (cả 2trường đều không có học sinh lớp 5 từ nơi khác chuyển đến) Những học sinh nàyđược phát bảng điền tại lớp như thi kiểm tra bài, được hướng dẫn điền và thu bàingay, sau đó gửi bảng phỏng vấn tự điền về cho phụ huynh học sinh điền, thu lạingày hôm sau [9]

+ Khám cho học sinh khối lớp 5 của 2 trường nói trên về bệnh RM

- Cỡ mẫu: theo công thức tính cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa hai tỷ

lệ [22],[45] :

Pl (1- P1) + p 2 (1-P1)

n = (Zữ ' +z p)2

(P1 + p 2 ) 2

Trong đó: Pp Tỷ lệ mắc sâu rãng tại trường không đạt 0,5

p2: Tỷ lệ mắc sâu răng tại trường đạt 0,3a: Mức ý nghĩa thống kê = 0,05 với độ tin cậy 95% -> za=l,960: Xác xuất của việc phạm phải sai lầm loại II =0,1 —> Zp =1,28(Za+Zp)2 =10,5

Trang 26

Sô phiếu phát cho học sinh và phụ huynh tối thiêu sẽ là 242.

Nhưng vì lý do đạo đức nên mỗi trường chúng tôi khám và phát phiếu điền chotoàn bộ học sinh khối 5 Đảm bảo cỡ mẫu lớn hơn hoặc bằng 121 ở mỗi trường

- Phương pháp thu thập số liệu [9].

- Phỏng vấn cán bộ làm công tác YTHĐ bằng bộ câu hỏi được thiết kế theonội dung của chương trình NHĐ, nhiệm vụ của cán bộ NHĐ đã chỉnh sửasau khi phỏng vấn thử (phụ lục 1)

- Quan sát bằng bảng kiểm để mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị các phòngNHĐ (phụ lục 2)

- Phát phiếu điền tại lớp cho học sinh bằng bộ câu hỏi được thiết kê' theo nộidung môn giáo dục sức khoẻ [5 J và giáo dục ngoại khoá về CSSKRM tạitrường, đã chỉnh sửa sau khi phỏng vấn thử (phụ lục 1)

- Phỏng vấn phụ huynh học sinh bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế và chỉnhsửa sau khi phóng vấn thử (phụ lục 1)

- Khám RM cho học sinh khối 5 của 2 trường hoạt động NHĐ đạt và khôngđạt theo phương pháp điều tra sức khoẻ răng miệng[46,56|

- Các văn bản, thông tư hướng dẫn chỉ đạo thực hiện của Bộ Y tế, Bộ Giáodục và Đào tạo và số liệu của TTYT Đống Đa và các trường [2,3,45] (phụlục 4)

Sau khi điều tra: - Số phiếu thu được của Phụ huynh là 252.

- Số học sinh khám và thu phiếu điền tại lớp là 332

+ Trường hoạt động NHĐ không đạt: 127

+ Trường hoạt động NHĐ đạt 205

2.3.2 Thiết kê nghiên cứu định tính - Thảo luận nhóm có trọng tâm

Trang 27

- Đối tượng: Giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh.

- Số lượng: 2 cuộc thảo luận nhóm, mỗi cuộc từ 6 đến 8 người

- Phỏng vấn sâu

- Cán bộ chỉ đạo chưong ưình NHĐ thành phố, trung tâm y tế, phòng giáo dục

- Bảy trưởng ban chỉ đạo YTHĐ của 7 trường

2.4 Một sô khái niệm, định nghĩa và quy ước được dùng trong nghiên cứu

- Định nghĩa về bệnh RM của chuyên ngành RHM là các bệnh về tổ chức cứngcủa răng, tổ chức quanh răng và niêm mạc miệng, trong đó 2 bệnh thường gặp là sâurăng và viêm lợi Mục tiêu của chương trình NHĐ là phòng 2 bệnh sâu răng và viêmlợi [35]

- SMT (DMF: decayed, Missing, Filling) chỉ số sâu mất trám nói lên số răngsâu mất trám trung bình ở mỗi cá thể [16]

- CPITN (Community Periodontal Index of Treatment) là chỉ số phản ánh tìnhtrạng viêm lợi và nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng Hàm răng được chia làm

6 vùng (vùng lục phân) tính số vùng bị bệnh, mức độ viêm của từng vùng, nhu cầuđiều trị của từng vùng [35]

- Trường hoạt động NHĐ xuất sắc: là trường hoạt động tốt cả 4 nộidung

- Trường có hoạt động NHĐ đạt (trường A): là trường có cán bộ YTHĐchuyên trách, có đủ trang thiết bị và hoạt động đủ 4 nội dung

- Trường có hoạt động NHĐ không đạt (trường B): là trường có cán bộ YTHĐ

là cán bộ kiêm nhiệm, không có phòng NHĐ, chỉ hoạt động được 2 trong 4 nội dungcủa chương trình

- Kiến thức của cán bộ NHĐ 4- Đạt: Trả lời được từ 5 - 7 điểm

+ Không đạt: Trả lời được < 5 điểm

- Thực hành của cán bộ NHĐ: + Đạt: Làm được từ 5 - 7 điểm

+ Không đạt: Làm được < 5 điểm

- Kiến thức của học sinh: + Đạt: Trả lời được từ 7 - 9 điểm

+ Không đạt: Trả lời được < 7 điểm

Trang 28

- Thực hành của học sinh: 4- Đạt: Thực hành đúng được 7-9 điểm

+ Không đạt: Thực hành đúng được < 7 điểm

2.5 Phàn tích và sử lý sô liệu

Quá trình phân tích và sử lý số liệu bằng máy vi tính sử dụng phần mềm EPIINFO 6.04 Các thông tin định tính sẽ được phân tích và sử lý bằng kỹ thuật định tính[9] Dùng test %2 (khi bình phương) để so sánh giữa các trường [22]

2.6 Các biến sô và phương pháp thu thập

Nội dung nghiên cứu

Các biến sò Phương pháp thu

- Tập huấn và đào tạo

- Chuyên trách hay kiêm nhiệm

- Hợp đồng hay biên chế

- Chính sách cho cán bộ YTHĐ

Phỏng vâh bằng bộ câu hỏi

4 Kiến thức thực

hành của cán bộ NHĐ

Kiến thức về chương trình NHĐ Thực hành các nội dung của chươngtrình NHĐ

Trang 29

6 Khó khăn của giáo

- Nguồn thông tin từ trường

- Học sinh đã điều trị tại trường

- Nhu cầu khám chữa bệnh RM chocon tại trường

- Sự lựa chọn dịch vụ y tế khi đưacon đi khám RM

- Chi phí khi đưa con đi khám chữarăng

- Phỏng vấn bằng

bộ câu hỏi - Thảo luận nhóm tập trung

2.7 Các vân đề đạo đúc trong nghiên cún

Khám và phát phiếu điền cho tất cả học sinh khối 5 để học sinh và phụ huynhhọc sinh không thắc mắc mặc dù có tốn kém hơn và cỡ mẫu cho mỗi trường chỉ bằng

121 học sinh

2.8 Thử nghiệm bộ câu hỏi (pretest)

- Tiến hành hỏi thử 5 cán bộ YTHĐ, 5 học sinh, 5 phụ huynh

2.9 Hạn chê cúa để tài

Do những hạn chế về nguồn lực và thời gian nên nghiên cứu chỉ tiến hànhđược ở các trường tiểu học Quận Đống Đa Chưa đủ điều kiện áp dụng mô hình đánhgiá CSSKRM có đối chứng

Trang 30

Chương 3KẾT QUẲ NGHIÊN cứu3.1 Thực trạng hoạt động nha học đường tại các trường học

Bảng 3.1: Tinh hình chung của các trường

Số trường có học sinh tham gia BHYT > 80% 10 50,0

Nhán xét: Số trường có trên 2000 học sinh chiếm tỷ lệ 10% Số trường có dưới 1000

học sinh chiếm tỷ lệ cao nhất 55%

Số trường có học sinh tham gia BHYT > 80% thấp chiếm 50%

Bảng 3.2: Cơ sở vật chát, trang thiết bị

Sô trường

Chi tiêu cần đạt

Sô lượng hiện có Tỷ lệ %

NHĐ đủ tiêu chuẩn về trang thiết bị 11 7 63,6

Nhân xét: Nếu ghép cụm cơ sở vật chất trang thiết bị hiện có như: số phòng YTHĐ

riêng, số ghế máy đã đủ cho các phòng NHĐ trong quận

Có 7 phòng YTHĐ đủ tiêu chuẩn về trang thiết bị chiếm 63,6% sô phòng NHĐ cần cócủa quận Đống Đa

Trang 31

Bảng 3.3: Thực trạng hoạt động nha học đường tại các trường

Nhán xét: Đa số các trường có giáo dục CSSKRM ngoại khoá chiếm tỷ lệ 75% Số

trường có súc miệng nước fluo tại trường chiếm tỷ lệ thấp 40% Số trường

có điều trị RM tại trường chiếm tỷ lệ thấp 35%

Đa số các trường hoạt động đú 2 nội dung (không kể giáo dục CSSKRM chính khoá) chiếm tỷ lộ cao 75%

Số trường hoạt động NHĐ đủ 4 nội dungchiếm tỷ lệ thấp 35%

Có 7 phòng NHĐ đã triển khai điều trị RM tại trường chiếm 63,6% số phòng NHĐ cần hoạt động, nhưng chưa ghép cụm những trường ít học sinh

Trang 32

Bảng 4: Tỷ lệ học sinh được chăm sóc răng miệng tại trường năm học 1999-2000

Nội dung hoạt động (n=23.750) Sò học sinh tham gia Tỷ lệ %

Nhân xét: - Số học sinh được giáo dục CSSKRM ngoại khoá tại trường chiếm tỷ lệ

tương đối cao 86% tổng số học sinh

- Số học sinh được súc miêng fluo chiếm tỷ lệ trung bình 57%

- Số học sinh đã khám RM định kỳ chiếm tỷ lệ cao 95,4%

- Số học sinh điều trị RM tại trường chiếm tỷ lệ thấp 8,9%

- Số học sinh nhận được sự chăm sóc cả 4 nội dung xấp xỉ 50%

Trang 33

3.2 Kiến thức, thái độ, thục hành của cán bộ nha học đường và các yếu tò ảnh hưởng.

Bảng 3.6: Sô nãm công tác y tế của cán bộ y tế học đường

Nhán xét: Số cán bộ làm công tác YTHĐ 1-2 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 50%.

Số cán bộ làm công tác YTHĐ lâu năm chỉ chiếm tỷ lệ 20%

Trang 34

Biểu đồ 2: Số nãm công tác Y tế của cán bộ YTHĐ

Bảng 3.7: Phân loại cán bộ làm công tác NHĐ

Cán bộ theo biên chê và hựp đồng ( n = 20 ) Sô luựng Tỷ lệ %

Trang 35

Nhàn xét: Số cán bộ hợp đồng chiếm đa số (75,0%) Cán bộ kiêm nhiệm chiếm tỷ lệ

45% Cán bộ đã được tập huấn đào tạo có chứng chỉ kỹ thuật viên NHĐ chỉ chiếm50%

Trang 36

Biểu đồ 4: Phân loại cán bộ y tế theo chuyên trách hay kiêm nhiệm.

Trang 37

3.2.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của cán bộ YTHĐ

Bảng 3.8: Sự yên tâm với công việc của cán bộ y tế làm công tác NHĐ

Nhăn xét Có 40,0% cán bộ không yên tâm làm công tác NHĐ

Bảng 3.9: Lý do làm cán bộ YTHĐ không yên tâm công tác

Điều kiện làm việc thiếu thốn, công việc đơn điệu 2 25,0

Nhân xét: Lý do chủ yêú làm cán bộ YTHĐ không yên tâm công tác là không nằm

trong biên chê' chiếm 87,5%

Trang 38

Bảng 3.10: Kiến thức của cán bộ YTHĐ về công tác NHĐ

Trang 39

Bảng 3.11: Thực hành của cán bộ YTHĐ về công tác NHĐ

Trang 40

Bảng 3.12: So sánh về thục hành của cán bộ làm công tác YTHĐ chuyên trách và kiêm nhiệm.

Chuyên trách Kiêm nhiệm

Biểu đồ 7: So sánh về thực hành của cán bộ làm công tác YTHĐ chuyên trách

và kiêm nhiệm

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tỷ lệ bệnh răng miệng và chỉ số SMT phán theo lứa tuổi - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 1.1 Tỷ lệ bệnh răng miệng và chỉ số SMT phán theo lứa tuổi (Trang 13)
Bảng 3.1: Tinh hình chung của các trường - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.1 Tinh hình chung của các trường (Trang 30)
Bảng 3.3: Thực trạng hoạt động nha học đường tại các trường - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.3 Thực trạng hoạt động nha học đường tại các trường (Trang 31)
Bảng 4: Tỷ lệ học sinh được chăm sóc răng miệng tại trường năm học 1999-2000 - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 4 Tỷ lệ học sinh được chăm sóc răng miệng tại trường năm học 1999-2000 (Trang 32)
Bảng 3.5: Mô tả phân bô cán bộ y tê học đường theo nghề nghiệp - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.5 Mô tả phân bô cán bộ y tê học đường theo nghề nghiệp (Trang 33)
Bảng 3.6: Sô nãm công tác y tế của cán bộ y tế học đường - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.6 Sô nãm công tác y tế của cán bộ y tế học đường (Trang 33)
Bảng 3.8: Sự yên tâm với công việc của cán bộ y tế làm công tác NHĐ - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.8 Sự yên tâm với công việc của cán bộ y tế làm công tác NHĐ (Trang 37)
Bảng 3.10: Kiến thức của cán bộ YTHĐ về công tác NHĐ - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.10 Kiến thức của cán bộ YTHĐ về công tác NHĐ (Trang 38)
Bảng 3.11: Thực hành của cán bộ YTHĐ về công tác NHĐ - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.11 Thực hành của cán bộ YTHĐ về công tác NHĐ (Trang 39)
Bảng 3.12: So sánh về thục hành của cán bộ làm công tác YTHĐ chuyên trách và - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.12 So sánh về thục hành của cán bộ làm công tác YTHĐ chuyên trách và (Trang 40)
Bảng 3.13: So sánh kiến thức về CSRM của học sinh giữa 2 trường - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.13 So sánh kiến thức về CSRM của học sinh giữa 2 trường (Trang 44)
Bảng 3.14: So sánh thực hành CSRM của học sinh giữa 2 trường - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.14 So sánh thực hành CSRM của học sinh giữa 2 trường (Trang 45)
Bảng 3.15: So sánh tỷ lệ học sinh mắc sáu răng giữa hai trường: - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.15 So sánh tỷ lệ học sinh mắc sáu răng giữa hai trường: (Trang 46)
Bảng 3.16: So sánh tý lệ học sinh mắc viêm lợi giũa hai trường - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.16 So sánh tý lệ học sinh mắc viêm lợi giũa hai trường (Trang 47)
Bảng 3.17: So sánh tỷ lệ học sinh có răng lệch lạc giũa 2 trường - Luận văn hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng bệnh răng miệng của học sinh tại các trường tiểu học quận đống đa   hà nội năm học 1999 2000
Bảng 3.17 So sánh tỷ lệ học sinh có răng lệch lạc giũa 2 trường (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w