Các biện pháp phòng chổng tổnghợp đã được thực hiện có sự tham gia của cộng đồng, sự phối hợp liên ngành, giáo dục sứckhỏe và huy động xã hội trong đó vai trò của cộng tác viên CTV Hà Nộ
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
NGUYỄN VÀN HẢI
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỤC HIỆN NHIỆM vụ CỦA CỘNG TÁC VIÊN
PHÒNG CHÓNG SỐT DENGUE/SÓT XUẤT HUYẾT DENGUE PHU ỜNG LÝ THÁI TÔ - HOÀN KIẾM - HÀ NỘI 6 THÁNG ĐẦU
Trang 2LÒÌ CẢM ƠN
Tỏi xin gừi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo hướng dẫn PGS TS Vũ Khắc Lương - Thầy đã hết lòng chỉ bảo, tận tĩnh hướng dẫn cho chúng tôi ngay từ những ngày đầu tiên chủng tôi chọn nghiên cứu đề tài cho tới nay
Chủng tôi xin chán thành cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm Y tế , Phòng Y tế quận Hòan Kiếm, các cán bộ của Trạm y tế phường Lý Thái Tổ, đã tạo những điểu kiện tốt nhất giúp đỡ chúng tôi thực hiện nghiên cứu này.
Cuối cùng, chúng tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chăn thành tới các Thầy, Cô, bạn
bè cùng lớp Cao học II, Trường Đại học Y tế Công cộng và đặc biệt là gia đĩnh đã động viên, giúp đỡ để chúng tôi yên tâm hoàn thành nghiên cứu.
Do hạn chế về mặt thời gian, năng lực có hạn nên đề tài của chúng tôi chắc chắn còn nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp.
ác giả
NGUYỄN VĂN HẢI
Trang 3MỤC LỤC
1.4 Vai trò của cộng đồng trong phòng chống SD/SXHD 81.5 Mô hình phòng chống SD/SXHD dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 9
Sự cần thiết, vai trò, nhiệm vụ của CTV trong mô hình
1.6 Dự án phòng chống SD/SXHD quốc gia- Vai trò CTV 13
3.1 Một số đặc điểm mạng lưới CTV phường Lý Thái Tổ 24
Trang 43.3 Kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ của CTV 263.4 Một số yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của CTV 33
CHƯƠNG 6 KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Phiếu điều tra CTV
Phụ lục 3 Hướng dẫn PVS cán bộ khoa YTCC, trạm trưởng TYT
Phụ lục 4 Hướng dẫn thảo luận nhóm HGĐ có CTV kiểm tra
Phụ lục 5 Hướng dẫn thảo luận nhóm HGĐ không có CTV kiểm tra
Phụ lục 6 Các khái niệm , quy ước trong nghiên cứu
Phụ lục 7 cấu trúc chưong trình PC SD/SXHD quốc gia
Phụ lục 8 Cây vấn đề
5763666971747483909294959798
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình mác và chết do SD/SXHD tại Việt Nam 6
Bảng 3.2 Phân bổ CTV theo công việc xã hội kiêm nhiệm 25
Bảng 3.5 So sánh kết quả điều tra và báo cáo của CTV 28Bảng 3.6 Những hoạt động tuyên truyền của CTV tại HGĐ 29
Bảng 3 8 Kết quả thực hiện thu gom PLPT, phóng thả tác nhân sinh học,
điều tra bệnh nhân SXH
Bảng 3.13 Liên quan giữa thâm niên công tác và thực hiện nhiệm vụ 34
Bảng 3.16 Danh mục các phương tiện, dụng cụ cho CTV 37
Trang 6DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng đã từng biểt/nghe nói tới CTV 27Biểu đồ 3.2 Nguồn thông tin về SXH mà đối tượng được nghe 27
Trang 7SD/SXHD Sốt dengue/sổt xuất huyết dengue
WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
Trang 8TÓM TẤT ĐÈ TÀI NGHIÊN cúu
Nghiên cứu “Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên phòng chổng Sotdengue/ sốt xuất huyết dengue phường Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm- Hà Nội 6 tháng đầu năm,năm 2009” được tiến hành thừ tháng 3 đen tháng 9 năm 2009 theo thiết ke mô tả ngang cóhồi cứu kết hợp định lượng và định tính Mục tiêu mô tả kết quả thực hiện chức năng nhiệm
vụ của cộng tác viên và tìm hiếu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của họ Đối tượngnghiên cứu là toàn bộ cộng tác viên đang làm việc tại phường, các hộ gia đình trong phường,các cán bộ y tế tại phường, tại quận và ban ngành đoàn thể liên quan
Ket quả nghiên cứu cho thấy, trong 6 tháng đầu năm năm 2009 hoạt động của cộngtác viên phường Lý Thái Tổ chưa tốt Trong 6 tháng cộng tác viên đi kiểm tra được 42,9% số
hộ trong phường, trung bình mỗi hộ được kiểm tra 1,68 lần/6 tháng Ket quả này chỉ đạt 12%
so với chi' tiêu đề ra Trong tháng 6 kết quả đã tốt hơn, đạt 27,1% chỉ tiêu Tất cả các nộidung nhiệm vụ đều được cộng tác viên thực hiện tại hộ gia đình trong mỗi lần kiểm tra.Nhiệm vụ phổi hợp với chính quyền đoàn thể tổ chức các chiến dịch phòng chống sốt xuấthuyết cũng chưa được thực hiện tốt
Cộng tác viên có tuổi trên 50 là đối tương thực hiện nhiệm vụ tốt nhất Việc cung cấpdụng cụ cho cộng tác viên chưa đầy đủ, công tác hỗ trợ, giám sát, kiểm tra của ngành y tếcũng chưa tốt, việc thực hiện giao ban hàng tháng với cộng tác viên chưa được thực hiện, gâykhó khăn cho hoạt động của cộng tác viên
Cộng tác viên đê xuât cẩn tãng thêm số lượng cộng tác viên, giảm số hộ gia đìnhđược phân công phụ trách, trang bị thêm dụng cụ làm việc, tăng phụ cấp hàng tháng Nộidung nhiệm vụ của cộng tác viên là phù hợp tuy nhiên chỉ tiêu “Thực hiện kiếm tra 100% hộgia đình được phân công ít nhất 1 tháng 1 lần” là không thực tế khó có thể thực hiện dược.Cộng tác viên cũng đề xuất cần có chế tài xử lý các hộ gia đinh không chấp hành những biệnpháp phòng chổng sốt xuất huyết như phạt tiền, cảnh cáo trước dân và cần luật hóa và traoquyền cho cộng tác viên và nhân viên y tế đe cộng tác viên hoạt động có hiệu quả hơn
Trang 9ĐẶT VÁN ĐÈ
Sốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue (SD/SXHD) là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, gâydịch do muỗi truyền Trong 30 năm cuối của thể kỷ 20, tần suất và tính nghiêm trọng của
dịch SD/SXHD đã gia tăng một cách đáng kể vì muồi truyền bệnh chính, Aedes aegypti, và
vi rút gây SD/SXHD đã lan ra phạm vi toàn cầu Hàng năm, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
dự đoán có từ 50 - 100 triệu người nhiễm Dengue với 500.000 trường họp SXHD và ít nhất21.000 trường hợp từ vong, hầu hết là trẻ em - tương đương với một ca tử vong trong mỗi 20phút, khiến SD/SXHD trở thành một trong những bệnh nhiệt đới lưu hành và tái xuất hiệnquan trọng nhất trong thế kỳ 21 [1] Việt Nam là quốc gia có bệnh SD/SXHD lưu hành địaphương trong những năm gần đây, bệnh luôn là vấn đề y tế nghiêm trọng của nước ta [1]
Dự án phòng chống SD/SXHD quốc gia được triển khai từ 1999 trên địa bàn toàn quốc vớicác mức độ khác nhau tùy thuộc tình hình từng địa phương Các biện pháp phòng chổng tổnghợp đã được thực hiện có sự tham gia của cộng đồng, sự phối hợp liên ngành, giáo dục sứckhỏe và huy động xã hội trong đó vai trò của cộng tác viên (CTV)
Hà Nội là một trong các tỉnh trọng điểm về SD/SXHD của miền Bắc được xếp vàotỉnh thành loại 1 [2],[16] Đặc biệt từ năm 2006 đến nay, số mắc SD/SXHD của Hà Nội tăngđột biến Chỉ sau 6 năm số mẳc SXHD/100.000 dân ở Hà Nội đã tăng gấp hom 3 lần và năm
2008 cũng là tỉnh thành có tỷ lệ mắc cao nhất chiếm 58,8 % số mắc ở miền Bắc [14], [15]
Tại Hoàn Kiếm, trong những năm gần đây tình hình bệnh SXHD diễn biển rất phứctạp đặc biệt tại điềm nóng là phường Lý Thái Tố nơi có tỷ lệ mắc cao nhất, số ca mẳc caonhất quận Chương trình phòng chống SD/SXHD tại quận đã được triển khai từ 1999, trong
đó mạng lưới CTV được duy trì thường xuyên, trong năm 2008 quận duy trì mạng lưới CTVtại 18/18 phường với 210 người Đây là đội ngũ nền tảng để thực hiện mô hình phòng chổngdựa vào cộng đồng, đóng vai trò quan trọng trong việc thành công của chương trình Hiệuquả hoạt động cùa mạng lưới CTV có ảnh hướng lớn đến kết quả công tác phòng chống SD/SXHD Mồi năm, chi phí cho việc duy trì hoạt động của mạng lưới CTV chiếm khoảng 18%tổng chi cho công tác này,
Trang 10chưa tính đến các khoản chi của địa phương [9] Tuy nhiên theo Trung tâm y tế (TTYT )quận Hoàn Kiếm thì mạng lưới hiện nay hoạt động chưa đồng đều, chưa đáp ứng được chỉtiêu, yêu cầu đề ra Một số CTV chì hoạt động cầm chừng, chủ yểu tham gia các chiến dịch
do quận tổ chức Vậy thực tế CTV- họ là ai? Kết quả hoạt động của CTV như thế nào? Hoạtđộng của mạng lưới này có đạt mục tiêu không? Những thuận lợi khó khăn gì trong quá trìnhhoạt động? Giải pháp nào để tăng cường hiệu quả hoạt động? Đê có những lý lẽ thuyết phụccho những quyết định về chính sách cần phải có bằng chứng khoa học thực sự Nhưng trênđịa bàn lại chưa có nghiên cứu nào đánh giá vấn đề này Với những lý do trên chúng tôi tiến
hành nghiên cứu “Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của CTV phòng chổng SD/ SXHD phường Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội 6 tháng đầu năm 2009 ”
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1 Đánh giá kết quá thực hiện nhiệm vụ của CTV chương trình phòng chống SD/SXHD tại phường Lý Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm 6 tháng đầu năm 2009
2 Tìm hiểu một sổ yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của CTV, trên cơ sớ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của mạng lưới
CTV trên địa bàn
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình SD/SXHD trên thế giới và Việt Nam 1.1.1 Tình hình SD/SXHD trên thế giói
Địch sốt dengue (SD) được biết đến cách đây ba thế kỷ ở các khu vực có khí hậunhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Trước đó đã có một bệnh tương tự như SD được ghi nhận ởTrung Quốc vào khoảng đầu năm 992 sau công nguyên và sau đó là năm 1635 ở những vùngTây Án Độ thuộc Pháp Năm 1780, có tác giả đã mô tả bệnh “Sốt gãy xương” ở Philadelphia
có thế chính là SD Trong thế kỷ 18,19 và đầu thế kỷ 20 đã xảy ra những vụ dịch của cácbệnh tương tự như SD ở các khu vục có khí hậu nhiệt đới và một số vùng có khí hậu ôn đới
Vụ dịch đầu tiên được khẳng định là SXHD (SXHD) được ghi nhận tại Philippine vào năm1953-1954 [13],
Số ca mắc SD/SXHD trên thế giới có xu hướng ngày càng gia tăng trong những thậpniên gần đây Khoảng 2,5 tỳ người tương đương 2/5 dân số toàn thế giới có nguy cơ mắcdengue Tổ chức y tế thế giới (WHO) ước tính có khoảng 50 triệu trường hợp nhiễm denguetrên thế giới mỗi năm Chỉ riêng năm 2007 đã có hơn 890 nghìn trường hợp nhiễm dengueđược báo cáo từ Mỹ trong đó 26 nghìn là SXHD Hiện nay hơn 100 nước trên thế giới có
Trang 13dịch lưu hành trong đó Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là những vùng chịu ảnhhường nặng nề nhất Trước năm 1970 chỉ có 9 nước có dịch, số lượng này đã tăng hơn 4 lầnvào năm 1995 Không chì số ca bệnh tăng, bệnh lan ra vùng mới mà dịch bùng phát đã sảy
ra Năm 2007, Venezuela báo cáo hơn 80 nghìn trường hợp với 6 nghìn trường hợp SXHD[23]
1.1.2.Tình hình SD/SXHD tại Việt Nam
SXHD được phát hiện ở Việt nam từ năm 1959 Những năm đầu SXHD chi xuất hiện
ớ một vài địa phương với các ổ dịch nhỏ, số người mắc bệnh ít, tỷ lệ tử vong cao Nhưng vêsau, dịch càng lan rộng, với số người mắc bệnh ngày càng nhiều Đình cao là các năm 1983
1987 với qui mô toàn quốc Tỳ lệ mắc bệnh chung cho cả nước từ 41,02
Trang 14(1981) đến 462,24/100.000 dân (1987) Do công tác điều trị đã đạt được nhiều tiến bộ nên tỳ
lệ tử vong giảm từ 2,7 (1983) xuống còn 0,16 (1994) /100.000 dân Tỷ lệ mắc bệnh giữa cácnăm và giữa các miền dao động rất khác nhau, tỷ lệ mắc bệnh ở miền Trung và miền Namthường cao hon nhiều lần so với miền Bắc Kết quả theo dõi những năm cỏ dịch lớn (1983,
1987, 1991) cho thấy miền Nam có 87,2% số huyện thị xuất hiện bệnh, tỷ lệ này ở miềnTrung là 58,7%, miền Bắc là 59,5%, Tây nguyên chỉ có 29.5% Kết quả khảo sát nhữngvùng này đều thấy sự hiện diện của Aedes aegypti với mật độ cao Càng về sau, bệnh tậptrung chủ yếu ở các tỉnh miền Trung và Nam Năm 1995-1996, tỷ lệ mắc bệnh ở miền Namchiếm 66-67% so với 2-3% ở miền Bắc
SXHD phát triển theo mùa rõ rệt Tính tần sổ mắc trung bình hàng tháng trong 5 năm(1991-1995) cho thấy bệnh xảy ra suốt năm Tuy nhiên, dịch thường bùng phát mạnh vàomùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10 và đỉnh cao thường vào tháng 8 Giám sát biến dộng biếnđộng mật độ muỗi Aedes aegypti cho thấy sự tăng các ca bệnh trong mùa mưa phù hợp với
sự gia tăng mật độ muỗi Aedes aegypti [6]
Trước năm 1990, bệnh SD/SXHD mang tính chất chu kỳ tương đối rõ nét, vớikhoang cách trung bình 3-4 năm Sau năm 1990, bệnh xảy ra liên tục với cường độ và qui
mô ngày một gia tăng Vụ dịch lớn gần đây nhất xảy ra vào năm 1998 ở 56/61 tỉnh thành phốvới số mắc 234.920 trường hợp và 377 trường hợp tử vong, tỷ lệ mắc là 306,3 trườnghợp/100.000 dân tỷ lệ chết/mắc là 0,19% Giai đoạn từ năm 1999 - 2003, số mắc trung bìnhhàng năm đã giảm đi chỉ còn 36.826 trường hợp và số tử vong là 66 trường hợp Tuy nhiêntrong vòng 3 năm từ 2004 - 2006 số mắc và số tử vong vì SD/SXHD có xu hướng gia tăng.Năm 2006 cả nước đã ghi nhận 77.818 trường hợp mắc SD/SXHD, trong đó 68 ca tử vong,
tỷ lệ mắc 88,6 trường hợp/100.000 dân và tỷ lệ chết/mắc là 0,09% [3]
Trang 15Bảng 1 Tình hình mắc và chết SD/SXHD ở Việt Nam, 1996 - 2008
Tỷ lệ mắc/100.000 dân
Tỷ lệ chết/mắc (%)
73,6% so với số mắc toàn thành phố [15], [14], 1.2 Đặc điểm dịch tễ học SD/SXHD
Tác nhân gây bệnh: Vi rút gây bệnh SD/SXHD do côn trùng truyền nên gọi là vi rút Arbo
thuộc nhóm Flaviviridae với 4 týp huyết thanh 1, 2, 3, 4 Khi vào cơ thể, vi rút nhân lên trong tế bào bạch cầu đơn nhân để gây bệnh
Trang 16Thòi kỳ ú bệnh và lây truyền: Thời kỳ ủ bệnh từ 3-14 ngày Thông thường từ 5-7 ngày.
Bệnh nhân là nguồn lây bệnh trong thời kỳ có sốt, nhất là 5 ngày đầu của sốt là giai đoạntrong máu có nhiều vi rút Muỗi bị nhiễm vi rút từ 8-12 ngày sau khi hút máu và có thểtruyền bệnh suốt đời
Tính cảm nhiễm và sức đề kháng: Mọi người chưa có miễn dịch đặc hiệu đều có thể bị
mắc bệnh Trẻ em dễ bị nhiễm hon với bệnh cảnh thường nhẹ hơn người lớn Sau khi khỏibệnh sẽ được miền dịch suốt đời với týp vi rút dengue gây bệnh nhưng không được miễndịch đầy đủ với các týp vi rút khác Nếu bị mắc bệnh lần thứ hai với týp vi rút dengue khác,
có thể bệnh nhân sẽ bị bệnh nặng hơn và dễ xuất hiện sốc dengue
Véc to’ truyền bệnh: Bệnh không lây truyền trực tiếp từ người sang người mà do muỗi đốt
người bệnh rồi truyền vi rút sang người lành qua vết đốt Ở Việt Nam, hai loài muồi truyềnbệnh SD/SXHD là Aedes aegypti và Aedes albopictus, trong đó quan trọng nhất là Aedesaegypti
Nguồn bệnh và khối cảm thụ Tất cả mọi người đều có khà năng mắc bệnh SD/SXHD và
người là vật chủ duy nhất với sự nhiễm đa dạng, từ nhiễm thể ẩn không triệu chứng đen cóbiểu hiện lâm sàng nhẹ hoặc tình trạng xuất huyết nặng, sốc và tử vong [1], Sau khi nhiễmvới týp dengue nào thì có miễn dịch lâu dài với týp dengue đó nhưng chì bảo vệ được mộtphần và tạm thời với 3 tip còn lại Khả năng truyền vi rút sang người lành được thực hiện khimuồi hút máu bệnh nhân ờ giai đoạn vi rút huyết (từ 6-18 giờ trước đến khoảng 5 ngày saukhi bệnh khởi phát) Như vậy bệnh nhân là nguồn lây ngay trước thời kỳ sốt cho đến cuốigiai đoạn sốt, trung bình 6 -7 ngày Bên cạnh bệnh nhân, những người nhiễm vi rút nhưngkhông có biểu hiện lâm sàng cũng là một nguồn lây bệnh đáng chú ý [1]
1.14 Biện pháp phòng chống
Việc phòng chống SD/SXHD tập trung giải quyết các khâu cơ bản sau:
- Phát hiện, chẩn đoán và điều trị SD/SXHD
- Nghiên cứu vắc xin dự phòng
Trang 17- Phòng chống véc tơ truyền bệnh
Cho đến nay, vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho SD/SXHD Mặc dù đã cónhững vắc xin hiệu quả với cả 4 týp vi rút đang được thử nghiệm, phải mất một thời gian dàinữa mới có thề đưa vắc xin vào sử dụng trong y tế công cộng Tuy nhiên khi đó vắc xin cũngchỉ bổ sung chứ không thể thay thế được các biện pháp phòng chống hiện hành Vì vậy hiệntại biện pháp duy nhất có hiệu quả để phòng chống SD/SXHD là phòng chống véc tơ [13]
1.15 Vai trò của cộng đồng trong phòng chống SD/SXHD.
Sự tham gia của cộng đồng có tác dụng rất lớn trong khi thực hiện các chương trìnhphòng chống các bệnh có véc tơ truyền bệnh trong đó có SD/SXHD cần nâng cao trinh độnhận thức của người dân về sự nguy hiểm của SD/SXHD, làm cho cộng đồng thay rõ họ làchù nhân cùa các ổ bọ gậy (BG) muồi truyền bệnh, họ có vai trò quan trọng trong việc làmgiảm tỷ lệ mắc bệnh và phòng chống véc tơ Cung cấp cho cộng đồng biết lợi ích và thànhcông có thể đạt được, khuyến khích sự tham gia tích cực cúa cộng đồng[24]
WHO đã khuyến cáo huy động sự tham gia của cộng đồng là biện pháp phòng chổngSD/SXHD hiệu quả lâu dài Sự tham gia của cộng đồng được định nghĩa là "một quá trình
trong đó môi cá nhân, moi gia đĩnh và toàn thể cộng đồng đểu tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đám bảo rằng những hoạt động đó đáp ứng đúng những nhu cầu và ưu tiên của cộng đồng, khuyến khích sự chủ động của cộng đồng trong quả trình phát triển” Mục đích của sự tham gia của cộng đồng trong công tác phòng chống SD/SXHD là
Trang 18- Thực hiện chương trình hiệu quả hơn qua việc tập trung nỗ lực của cả cộng đồng lập
ra mục tiêu và chiến lược hoạt động
- Thúc đấy sự công bằng qua việc chia sẻ trách nhiệm và đoàn kết, thống nhất giảiquyết những vấn đề có nhu cầu lớn nhất và nguy cơ cao nhất
- Thúc đẩy sự độc lập, tự chủ, tăng cường trách nhiệm của các thành viên cộng đồngtrong việc tự bảo vệ sức khỏe và số phận của chính họ [13]
1.16 Mô hình phòng chống SD/SXHD dựa vào cộng đồng ờ Việt Nam - Sự cần thiết,
vai trò, nhiệm vụ của CTV trong mô hình.
Mô hình phòng chống SD/SXHD dựa vào cộng đồng đã được áp dụng ở nhiều nướctrên thế giới trên cơ sở chiến lược toàn cầu được đưa ra bởi WHO Ờ Bucaramanga,Colombia, học sinh phổ thông được huấn luyện về đặc điểm của Aedes aegypti và cáchkiểm soát chúng rồi thực hiện chức năng như người tuyên truyền giáo dục về y tế tại địaphương, kết quả sau 11 năm có sự giảm vững chắc về sự có mặt của loăng quăng BG ỞPurwokerto Central Java, Indonesia, một sự hợp tác đã được thiết lập giữa chính quyền địaphương, một câu lạc bộ, tổ chức phúc lợi gia đinh và y tế cơ sở để tổ chức dự án phòngchống SD/SXHD dựa vào cộng đồng thông qua hoạt động của các phụ nữ thuộc tồ chứcphúc lợi gia đình làm nòng cốt Mô hình này hiện đã được nhân rộng ở Indonesia và chonhững kết quả khả quan Tương tự ở Johore State, Malaysia, các hoạt động chiến dịch huyđộng cộng đồng với những đội thanh tra Dengue tự nguyện để dọn dẹp vệ sinh, phá bỏ nơisinh sản của muỗi Hiện nay 95% những người tinh nguyện này tiếp tục công việc và thậmchí được yêu cầu những vai trò mới [24],
ơ Việt Nam, khái niệm về biện pháp kết hợp phòng chống véc tơ truyền bệnhSD/SXHD đã có từ những năm 1970, được phồ biến áp dụng trong các vụ dịch SD/SXHD vàđược WHO hướng dẫn trong tài liệu chuyên đề bệnh SD/SXHD năm 1975 Hiện nay, môhình phòng chống SD/SXHD dựa vào cộng đồng đã được coi như một chiến lược mới, đượcchính phủ cho phép áp dụng vào chương trình quốc gia [19],
Trang 19Việc lựa chọn và huấn luyện cho CTV tại cộng đồng do chuyên gia y
tế thực hiện (Top-dow) là yếu tố cần thiết đế đạt được thành công [21].Nghiên cứu của Brian Kay và Vũ Sinh Nam đã thử nghiệm chiến lược kiểmsoát véc tơ kết hợp chặt chẽ 4 thành tô trong đó có thành tố chuyển giaocác hoạt động về cho cộng đồng thông qua hoạt động của CTV tìnhnguyện, nhà trường và cộng đồng từ năm 1998 đến 2003 Các hoạt độngcủa cộng đồng được lãnh đạo bởi lãnh đạo của cộng đồng và bởi nhữngngười lãnh đạo khác như hội phụ nữ, đoàn thanh niên và được thực hiệnbởi CTV y tế, giáo viên và học sinh của họ CTV có nhiệm vụ đi kiểm tracác HGĐ hằng tháng (khoảng 100 hộ) đế tuyên truyền, giáo dục về sứckhỏe, báo cáo các trường hợp nghi SD cho y te xã, cũng như cung cấp choHGĐ các tác nhân sinh học, tham gia vào các chiến dịch làm sạch vệ sịnhmôi trường Ket quả cho thấy không có ca SD nào được phát hiện ở các xãthử nghiệm từ năm 2002 [19]
Nhiều nghiên cứu khác đã khắng định sự cần thiết, và vai trò của CTV trong những mô hình PC SXH dựa vào cộng đồng Những hoạt động cùa CTV đã nâng cao
được kiến thức, thái độ, thực hành của cộng đồng, đồng thời là cầu nối cho sự liên kết cuahai xu hướng mô hình kết hợp từ trên xuống (Top - dow) và từ dưới lên (Bottom- up) trong
đó CTV đưa kiến thức, chiến lược từ chuyên gia từ y tế về với cộng đồng và đưa những tâm
tư, nguyện vọng, yêu cầu của cộng đồng lên chuyên gia, nhà hoạch định chính sách, ngành y
tế Nghiên cứu "Kiểm soát véc tơ Dengue ở Việt Nam sử dụng Mesocycìops thông qua sự tham gia của cộng đồng" được thử nghiệm tại Tân Minh- Thường Tín — Hà Tây bao gồmcác can thiệp như sử dụng hệ thống truyền thông địa phương với sự tham gia của CTV y tế,học sinh dưới sự chỉ đạo của chính quyền địa phương và sự tư vấn của nhân viên y tế, cácchiến dịch dọn vệ sinh môi trường và thà Mesocyclops đã cho thấy những kết quả, hiệu quảcao về kiểm soát véc tơ và nâng cao kiến thức cùa người dân về phòng chống SD/SXHD
Trang 20Trong đó mạng lưới CTV y tế đã hoạt động rất hiệu quả, trong 18 tháng từ 9/1995 đến tháng
4 năm 1997, 16 CTV y tể đã thực hiện kiểm tra toàn bộ HGĐ được phân công ít nhất 1 tháng
Trang 211 lần, đưa ra 24.768 lần truyền thông trực tiếp, trung bình mỗingười dân được nhận 3,7 lần Kết quả là kiểm soát véc tơ dựa vào cộngđồng là chiến lược mới để phòng SXH và những bệnh lây truyền do muồikhác [22], Nghiên cứu đánh giá hiệu quả và tính bền vững của mô hìnhcộng đồng sử dụng tác nhân sinh học Mesocyclops trong phòng chổngSXH tại Việt Nam từ năm 1998 đen nay tại cả ba miền Bẳc, Trung, Namkhẳng định: Mô hình có tính hiệu quả và bền vững cao do sự kết hợp hàihòa của 4 thành phần: Thành lập ban chỉ đạo và màng lưới CTV tại cộngđồng, xác định ổ BG nguồn, sử dụng Mesocyclops và hoạt động diệt BGtại từng HGĐ (do CTV tiến hành) Sự lựa chọn, chất lượng của mạng lướiCTV, sự tham gia của chính quyền đại phương có ý nghĩa quan trọng tớihiệu quả và tính bền vững của dự án [18] Đề tài nghiên cứu cấp bộ về
“Sừ dụng Mesocyclops với sự tham gia cùa cộng đồng trong phòng chong
hiệu quả của mô hình dựa vào cộng đồng và vai trò quan trọng của CTV.Hoạt động của CTV đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện tuyêntruyền, hướng dẫn HGĐ thực hiện các biện pháp phòng chống SXH Sựnhiệt tình, tận tâm của CTV trong việc tiếp cận HGĐ tuyên truyền hướngdẫn người dân tự nhận thức và tự thực hiện các biện pháp diệt BG tại nhàmình đã làm tăng kiến thức, thái độ cũng như thực hành của người dân vềbệnh SXH và các biện pháp phòng chống Sự chấp nhận cúa cộng đồngphóng thả Mesocyclops và lưu giữ Mesocyclops trong các dụng cụ chứanước đã thực sự có hiệu quả làm giảm số dụng cụ chứa nước lớn có BGAedes Kết quả, chỉ số Breteau giảm 99-100%, chỉ số mật độ muỗi giảm99,2% -100%, mật độ BG giảm 99,9% Một lần nữa mô hình cộng đồng,với màng lưới CTV được lựa chọn đúng, hoạt động năng nổ dưới sự dẫndẳt của ban chi đạo, chính quyền, sự tham mưu của y tế và sự tham gia
Trang 22của toàn thể cộng đồng là cơ sở cho thành công của mô hình can thiệp
Mô hình phù hợp với Việt Nam là mô hình kết hợp từ từ trên xuống và từdưới lên [17], Can thiệp “Nâng cao kiên thức, thái độ, thực hành của
Tháp" cho thấy chương trình truyền thông về phòng chống
Trang 23SXH là chưa đủ, cần kết hợp với nhũng biện pháp như vận động sự tham gia cùa cộng đồngcũng như sự tham gia của đội ngũ CTV trong công tác phòng chống SXH tại địa phương [7].Nghiên cứu đánh giá kết quả sau một năm hoạt động mô hình PC SXH dựa vào cộng đồng
có sử dụng tác nhân sinh học Mesocyclops tại xã Phước Đông, huyện Cần Đước, tỉnh Long
An, năm 2005, sơ bộ đánh giá kết quả cùa mô hình can thiệp tại Phước Đông và so sánh vớikết quả điều tra tại xã chứng cho thấy mô hình có hiệu quả rõ rệt trong việc làm giảm quầnthể của véc tơ truyền bệnh SD/SXHD và nâng cao nhận thức của người dân về phòng chốngbệnh SD/SXHD tại xã can thiệp Sự thành công của mô hình là do có sự phối hợp giữa cáchoạt động giám sát, hỗ trợ và đào tạo tìr trên xuống và các hoạt động tại cộng đồng từ dướilên Ban chì đạo tại xã có sự tham gia của chính quyền địa phương, trường học, y tế và đóngvai trò quan trọng trong việc huy động cộng đồng tham gia các hoạt động phòng chốngSD/SXHD Mạng lưới CTV hăng hái tích cực, có uy tín trong cộng đồng Công tác giáo dụctruyền thông được chú trọng: tổ chức các chiến dịch truyền thông, tổ chức họp dân để tuyềntruyền phòng chống sốt xuất huyết, phát tờ rơi áp phích [10] Nghiên cứu “Đánh giá tínhbền vững của dự án kiếm soát SD/SXHD dựa vào cộng đồng tại miền Bắc Việt Nam” củaTrần Thị Tuyết Hạnh cũng đưa ra những kết luận, cần ủng hộ mạnh mẽ việc tiếp tục các hoạtđộng, đặc biệt là các hoạt động được thực hiện bởi nhân viên y tế cơ sở, CTV đề đảm bảotính bền vững của dự án Tuy vậy những hoạt động của CTV là những hoạt động kém bềnvững, tỳ lệ HGĐ dược kiểm tra hàng tháng bởi CTV giảm đi sau dự án do CTV được giaonhiệm vụ ít hơn [20] Đánh giá 2 năm hoạt động dự án cộng đồng trong phòng chống SXHtại thí điểm khu vực đồng bằng sông Cửu long giai đoạn 2004-2007 đưa ra kết luận rằngmạng lưới CTV y tế, học sinh nhà trường, sự chi đạo của chính quyền và tham mưu của y tế
là yếu tố cơ bản để huy động sự tham gia của cộng đồng, phù hợp với các vùng thực địa dự
án [12], Tại Kiên Giang tìr 11/1999 - 12/2000 với mô hình phòng chống SD/SXHD dựa trên
sự tham gia của cộng đồng và sử dụng tác nhân sinh học Mesocyclops đã đem lại nhiều kết
quả khả quan Trung bình
Trang 24mồi tháng một CTV giám sát được 54 HGĐ, kiểm tra được 278 dụng cụ chứa nước(DCCN) loại bỏ 50 phế liệu- phế thải (PLPT), và tuyên truyền được cho 90 lượt người, vềphía cộng đồng, sau can thiệp 87% biết dấu hiệu phát hiện bệnh SD/SXHD, 94% biết tácdụng của phóng thả Mesocycops, sổ hộ thả Mesocyclops tại điểm triển khai tăng 4,2 lần sovới điểm chứng Tại điểm triển khai, chỉ số lăng quăng giảm 4 lần và mật độ muồi giảm 13,5lần so với trước [11]
Các yếu tố có thể làm ảnh hưỏTig đến hoạt động của CTV cũng đã được đề cập
trong một sổ nghiên cứu Nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả các hoạt động dự án và bài họckinh nghiệm thực hiện dự án tại 3 tỉnh miền trung” cho thấy: CTV đã thực hiện được vai trò
và nhiệm vụ của mình Các hoạt động của CTV đã đóng vai trò quan trọng trong việc làmgiảm quần thể véc tơ tại địa phương và nâng cao sự nhận thức của cộng đồng về phòngchống SXH Tuy nhiên có một số yếu tổ làm ảnh hưởng đến hoạt động cúa CTV như sự biếnđộng về dân số làm lực lượng CTV không ổn định, kỹ năng phát hiện, xử lý ổ BG và khảnăng tuyên truyền của một số CTV không đồng đều và còn nhiều hạn chế Qua đó nghiêncứu đã đưa ra một số bài học kinh nghiệm như: Phải lựa chọn CTV theo đúng yêu cầu lànhiệt tình, có năng lực và thời gian, số lượng CTV nên ổn định, 1 CTV phụ trách 100 HGĐ
là phù hợp, cần tăng cường huấn luyện kỹ năng cho CTV và cần giao ban hằng tháng để kịpthời giải quyết những khó khăn mà CTV gặp phải [8], Ngoài ra còn có các yếu tổ khác nhưtrình độ CTV, công tác tập huấn, trang bị dụng cụ, kiểm tra giám sát và kinh phí mà CTVđược nhận hàng tháng [8],[9],[17]
1.6 Dụ- án PC SD/SXHD quốc gia - vai trò của CTV
Chương trình PC SD/SXHD quốc gia được thực hiện từ năm 1999 tại 41/61 tỉnh theoquyết định 196/1998/ QD- TTg của Thủ tướng chính phủ, sau đó chương trình bao phu trêntoàn quốc, tại tất cả các tính thành với các mức độ khác nhau, dựa trên tình hình thực tế,mức độ cấp bách, phổ biến của từng địa phương Mục tiêu chung của chương trình là giảm
tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ tử vong, khống chế không cho dịch lớn xảy
Trang 25ra Tuy nhiên mục tiêu cụ thể có thể thay đổi theo từng năm, từng giai đoạn Mô hình tồchức hoạt động của chương trinh thống nhất từ trung ương đến địa phương, trong đó CTVchiếm vai trò khá quan trọng, tham gia vào nhiều khâu, nhiều hoạt động của chương trinh ởcấp cộng đồng (Phụ lục 7) Hoạt động ở cấp độ cộng đồng (địa phương) có 4 hạng mục hoạtđộng thì CTV tham gia và đóng vai trò quan trọng trong cả 4 bao gồm: Thứ nhất là hoạtđộng của hệ thống giám sát bao gồm giám sát ca bệnh, giám sát huyết thanh và giám sát véc
tơ trong đó CTV có nhiệm vụ phát hiện sớm bệnh nhân nghi SXH tại cộng đồng, phối hợptrong giám sát véc tơ Thứ 2 là hoạt động của hệ thống CTV bao gồm các hoạt động giáodục sức khỏe thông qua các buổi kiểm tra tại từng HGĐ, thả cá, tác nhân sinh học khác vàodụng cụ chứa nước, kiểm soát loại bỏ nơi đè trứng của muỗi, nơi sinh sống của BG Thứ 3 làcác hoạt động tổ chức chiến dịch phòng chống SXH tại cộng đồng thông qua CTV học sinh,cộng đồng và các tổ chức xã hội khác Thứ 4 là các hoạt động truyền thông thông qua truyềnthông đại chúng, hội họp, giáo dục sức khẻ thông qua hệ thống nghe nhìn Tất cả các hoạtđộng hướng tới cộng đồng nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của cộng đồng vềbệnh SXH, kiểm soát véc tơ phòng bệnh, thực hành các biện pháp loại trừ véc tơ nhàm giảm
sự sinh sản và phát triền của véc tơ Năm 2008, chương trình được đưa ra khói chương trìnhmục tiêu quốc gia Không có dự án, một số hoạt động bị gián đoạn, đặc biệt là hoạt động cùaCTV
Năm 2009 dự án được đưa lại chương trình mục tiêu quốc gia theo quyết định172/2008/ỌD-TTg của thú tướng chính phủ Mục tiêu của dự án là: Giảm 10% tỷ lệchết/mắc do SXH so với trung bỉnh giai đoạn 2003-2007, giảm 10% tỷ lệ mẳc/100.000 dân
do SXH so với trung bình giai đoạn 2003 -2007, tăng cường hệ thống giám sát bệnh nhân,huyết thanh, vi rút và véc tơ tại các tuyển tỉnh, huyện tại 43 tinh thành trọng diêm, tăngcường nàng lực chuẩn đoán điều trị bệnh tại tuyến cơ sở, mở rộng mạng lưới CTV tại cộng
đồng (10% số xã của tinh lại A, 5% số xã tinh loại B có mạng lưới CTV), tăng cường kiến
thức, thái độ và hành vi phòng chống SXH tại cộng đồng và
Trang 26luật pháp hóa công tác phòng chống SXH [16], [4], Năm 2009 vớitổng kinh phí 70 tỷ đồng thì kinh phí cấp cho CTV là gần 6.5 tỷ đồngchiếm 9.2% tồng kinh phí của dự án, và là hoạt động có kinh phí lớn thứ 3trong tổng 17 hoạt động của dự án Ngoài ra, hoạt động của mạng lướicòn được kinh phí rất lớn từ chính quyền địa phương
Chức năng - nhiệm vụ ciía CTV trong dự án.
Các hoạt động của dự án dựa trên những đặc điểm của bệnh, các biện pháp phòngchống bệnh hiệu quả dẫn được khuyến cáo của WHO và phù hợp với đặc điểm Việt Nam
Mô hình cơ bản hiện nay là ưu tiên những biện pháp phòng chống tổng hợp dựa vào cộngđồng, trong đó CTV có vai trò quan trọng đóng góp cho sự thành công của dự án CTV làđàu mối liên kết giữa ngành y tế và cộng đồng, là thành tố quan trọng trong mô hình kết hợphoạt động giám sát, hỗ trợ và đào tạo từ trên xuống và các hoạt động tại cộng đồng từ dướilên
Từ những thực tế đó cho thấy việc PC SXH phải đi từ phía cộng đồng bằng việc nângcao kiến thức, thực hành đe loại trừ ô BG ngay từ trong HGĐ Việc tuyên truyền giáo dụckiến thức cần đi đôi với thực hành ngay tại từng HGĐ, tuy thể thực hiện công tác này khôngthể chi dựa vào mạng lưới y tế cơ sờ với lực lượng mỏng mà cần dựa vào mạng lưới CTV.Mạng lưới CTV là người tại địa phương được chọn lựa với tiêu chí: hăng hái tích cực vớicác công việc tại cộng đồng, có uy tín và thời gian Mạng lưới này được lựa chọn và thànhlập bởi ủy ban nhân dân (UBND) phường, xã dưới sự tham mưu, giới thiệu của TYT xã,phường CTV hoạt động dưới sự giám sát trực tiếp của ƯBND cơ sở và TYT xã phường.CTV được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng để hoạt động như được tập huấn về kiến thức
về bệnh SXH, nguyên nhân, triệu chứng, nguồn véc tơ truyền bệnh Được trang bị những kỹnăng như kỹ năng truyền thông, giáo dục sức khỏe, kỹ năng giám sát phát hiện sớm bệnhnhân SXH tại cộng đồng, kỹ năng giám sát phát hiện, xử lý ổ BG tại HGĐ Mỗi CTV sẽ phụtrách khoảng từ 50-100 HGĐ (số lượng HGĐ tuỳ theo địa hình tại thực địa) CTV đến từngHGĐ để chia sẻ với thành viên trong gia đình về bệnh SXH, muỗi truyền bệnh, chỉ cho họnơi đẻ của
Trang 27muỗi, ổ BG và biện pháp diệt BG đơn giản như: bỏ muỗi vào bẫykiến, loại bỏ các dụng cụ phế thải, thay nước bằng cát ẩm trong các lọhoa, cách sử dụng và bảo quản Mesocyclops mỗi lần thay nước, huy độngcộng đồng tham gia vào các hoạt động phòng chống véc tơ tại các HGĐ Các CTV phấn đấu thực hiện “ba không” tại các HGĐ mình phụ trách:
“không bỏ sót HGĐ, không bỏ sót DCCN, không bỏ sót ổ BG không được
xử lý trước khi rời khỏi gia đình” Các hoạt động PC SXH ở các HGĐ đềuđược CTV ghi nhận, tập hợp và báo cáo tại các buôi họp giao ban hàngtháng với ban chỉ đạo Tại các buối giao ban, CTV báo cáo lại và chia sẻnhững kinh nghiệm, đề xuất những khó khăn và giải pháp nhàm nâng caohiệu quả hoạt động
Chức năng, nhiệm vụ được quy định cụ thể: Là người trực tiếp thực hiện các hoạtđộng phòng chống SXH tại cộng đồng, đóng vai trò quan trọng trong việc thành công củachương trình
- Phóng thả tác nhân sinh học (Cá/Mesocyclops) vào các DCCN lớn, thu gom, xử lý cácdụng cụ, PLPT Các tác nhân sinh học được CTV đưa đến tận nhà và hướng dẫn vận độngngười dân thà vào các DCCN lớn, đối với các gia đình còn e ngại, CTV cần giải thích rõ vềtác dụng của cá, mesocyclops để người dân chấp nhận thả chúng Đối với các dụng cụ phếthải CTV vừa vận dộng người dân tự giác thu gom vừa tự minh cùng tham gia với họ
- Phối hợp cùng với học sinh, các đoàn thể quần chúng thực hiện các chiến dịch thu gomPLPT và loại trừ nơi đẻ trứng của muồi CTV là người thực hiện dưới sự chỉ đạo
Trang 28- của các cấp, ngành địa phương Đây là nhiệm vụ mà CTV tương đối phụthuộc vào việc dịa phương có tổ chức chiến dịch hay không
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vận động người dân tự thực hiện các biện pháp diệt
BG, loăng quăng tại HGĐ Là nhiệm vụ xuyên suốt của CTV cũng là nhiệm vụ ảnh hưởng lớn đến tính bền vững của can thiệp Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức có thể được thực hiện tại HGĐ trong những lần kiểm tra, tại các buổi họp tổ, thôn, ấp, hoặc đơn giản là nhữngbuổi gặp gỡ, viếng thăm không chính thức
- Phát hiện bệnh nhân nghi mắc SD/SXHD tại cộng đồng và báo cáo lên cho TYT để tiến hành các điều tra tiếp theo
- Tham gia giao ban hàng tháng và báo cáo kết quả hoạt động cho trạm y tế
Tiêu chuẩn chọn CTV
CTV được tuyển chọn dựa trên sự tự nguyện tham gia TTYT quận giao việc tuyểnlựa cho TYT các phường, các phường tuyển chọn và gửi danh sách lên TTYT quận Tùythuộc vào tình hình của mỗi phường, tuy nhiên cần đạt được một số tiêu chí sau
- Là người địa phương (người trong thôn, ấp, phường, khối, tổ dân phố)
- Tựnguyện tham gia
- Có lòng nhiệt tình với công việc
- Có trình độ văn hóa, chuyên môn phù hợp
Trang 29xã thuộc tỉnh thành loại 2 có CTV hoạt động [5], [4], Việc nghiên cứu, đánh giá cũng nhưthống kê về số lượng, chất lượng của mạng lưới CTV chưa được quan tâm, chú trọng Trongcác dự án can thiệp hoặc thử nghiệm, hoạt động của CTV được ghi nhận, đánh giá tương đổiđầy đủ, tuy nhiên trong Dự án quốc gia việc này có vẻ nhir chưa được quan tâm Nhữngthông tin về thực trạng số lượng, chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động của mạng lướiCTV thường là rất ít và không đầy đủ.
Đánh giá về mô hình phòng chống SXH dựa vào cộng đồng thông qua đội ngũ CTVkhu vực phía Nam 1999-2000 cho thấy người dân đã chấp nhận CTV vào nhà kiếm tra vàtuyên truyền, giáo dục sức khỏe, kiến thức của người dân được nâng cao và người dân đãthấy rõ vai trò của diệt loăng quãng trong phòng chống SXH Tuy nhiên vần còn có nhữngđiểm hạn chế về tô chức và hoạt động Chưa phối hợp chặt chẽ chính quyền, trường học vàdội ngũ CTV, công tác kiểm tra hoạt động của CTV còn khá lỏng lẻo, CTV không hoạtđộng, không báo cáo nhưng vẫn không có hình thức xử phạt Bên cạnh đó CTV có nơi phụtrách quá nhiều HGĐ khiến CTV khỏ lòng kiểm tra hết, kiến thức, kỹ năng tuyên truyền củaCTV còn nhiều hạn chế, không ghi chép báo cáo đầy đủ
Trang 30nên không có số kiệu chính xác để tống hợp Những khó khăn cũng
đã bộc lộ như nguồn kinh phí cho CTV và nguồn nhân lực đủ tiêu chuẩn
về cả kiến thức và lòng nhiệt tình là rất khó khăn [9]
Mặc dù năm 2008 chưomg trình PC SXH được đưa ra khỏi chương trình mục tiêuquốc gia, nhiều hoạt động bị gián đoạn do không có kinh phí Đặc biệt kinh phí dành choviệc duy trì mạng lưới CTV hoàn toàn không có, hầu hết mạng lưới CTV trên toàn quốcngừng hoạt dộng [4], [16] Tuy nhiên, tại quận Hoàn Kiếm, mạng lưới CTV vần được duy trìnhư trước bằng nguồn kinh phí của địa phương Các hoạt động của CTV trong năm 2008 vẫnđược duy trì bình thường với 210 CTV trong đó mồi phường trọng điềm có 20 CTV (3phường), các phường còn lại (15 phường) mỗi phường có 10 CTV Tất cả các chức năng,nhiệm vụ cũng như tiêu chuẩn chế độ dành cho CTV đều được áp dụng như dự án quốc gia
Do đó hoạt động của CTV Hoàn Kiếm không bị ảnh
Trang 31CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tá cắt ngang có hồi cứu và phân tích, kết hợp định lượng và địnhtính
2.2 Đối tượng nghiên cứu;
- CTV đang làm việc tại các phường
- HGĐ, đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ hoạt động của CTV
- Cán bộ y tế cơ sở có liên quan gồm: Cán bộ phụ trách chương trình của Trungtâm y tế (TTYT) quận, trạm trưởng trạm y tế (TYT) phường, cán bộ phụ trách của TYTphường
- Cán bộ chính quyền có liên quan, cụ thể tổ trưởng tổ dân phố
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, thông tin tại sổ sách, thống kê báo cáo về hoạtđộng của CTV tại TTYT quận, TYT phường, sổ sách ghi chép của CTV
2.3 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu:
- Nghiên cứu được tiến hành tại phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, từ tháng3/2009- 9/2009
2.4 Cõ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu định lượng:
Trang 32Cỡ mẫu cho điều tra tại HGĐ:
z ỉ, ạ)xPxqTính theo công thức của nghiên cứu mô tả: n = —— -
d2
- : Số HGĐ tối thiểu cần điều tra
z (1 -(a/2)) = 1,96 (với mức a = 5% , độ tin cậy 95%)
p = Tỳ lệ % HGĐ được CTV đến kiểm tra Năm 2007 tại Liên Minh - Nam Định là24,3 % [20],
- = 5% (d : sai số chấp nhận được)
Trang 33Thay vào công thức ta có: n = (1,962 X 0,243 X 0,757)/0,052 = 282 người
Dự phòng 10% người đại diện HGĐ từ chối phỏng vấn và phiếu điều tra bị hỏng Làm tròn
ta được tổng số HGĐ cần điều tra là 310, thực tế đã điều tra được 310 HGĐ Chọn mẫu tại thực địa: chọn mẫu được tiến hành qua 3 bước:
- Bước 1 Lập danh sách tất cả các HGĐ trong phường: sử dụng danh sách HGĐ củaCTV quản lý
- Bước 2 Chọn HGĐ: Tính khoảng cách mẫu bàng cách lấy tổng số HGĐ mà CTVquản lý trong toàn bộ phường chia cho số mẫu nghiên cứu K = số HGĐ / 310 = 15 Chọnmột số ngầu nhiên bất kỳ trong khoảng từ 1 - 15, số ngẫu nhiên đó là 7, tương ứng với hộđầu tiên được chọn sau đó cộng với khoảng cách mẫu và chọn cho đen khi đủ 310 hộ thìdừng chọn
- Bước 3 Chọn đối tượng diều tra:
Chọn đối tượng làm người đại diện cho HGĐ là chủ hộ, hoặc người thay thế có tuổi từ 16đến 70, hiện đang sống trong HGĐ có khả năng hiểu và trả lời nội dung phỏng vấn Trongtrường hợp đối tượng từ chối trả lời hoặc vẳng nhà trong vòng 3 lần quay lại phỏng vấn thì
bỏ qua, đối tượng này sẽ được chọn thay thế bằng cách chọn đối tượng là HGĐ liền kề trênthực địa
2.4.2 Nghiên cứu định tính.
- Cỡ mẫu cho điều tra trên đổi tượng CTV
- Nghiên cứu toàn bộ 20 CTV đang hoạt động tại phường Kết hợp phỏng vấn bằng
bộ câu hỏi và phỏng vấn sâu (PVS)
- PVS trạm trường TYT phường, cán bộ phụ trách chương trinh PC SXH quận
- PVS tô trưởng dân phô nơi CTV làm việc
- Tại phường, tiến hành 2 cuộc thảo luận nhóm (TLN) HGĐ có CTV đến kiểm tra
và không có CTV đến kiểm tra
2.5 Công cụ thu thập thông tin:
- Bộ câu hỏi bán cấu trúc kết hợp định lượng và định tính (phởng vấn CTV)
Trang 34- Bộ câu hỏi thiết kế sẵn (phỏng vấn HGĐ)
- Thông tin định tính
+Bảng hướng dẫn PVS cho mồi đối tượng (biên bản, ghi âm)
+Báng hướng dần thảo luận nhóm (TLN)
2.7 Vấn đề đạo đúc của nghiên cứu:
- Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế Công cộng thôngqua
- Nghiên cứu này chi thực hiện phóng vấn đối với những người đồng ý tham gia vàonghiên cứu và cam kết giữ kín thông tin cá nhân
- Nghiên cứu này đã được sự đồng ý của chính quyền địa phương cũng như, phòng ytể/TTYT quận và TYT phường
- Kết quả nghiên cứu được công bố công khai cho chính quyền và y tế địa phương
2.8 Hạn chế của đề tài, sai số và biện pháp khắc phục
Trang 35- Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh năm 2008 nhiều mạng lưới CTV trên cảnước bị đình trệ do chương trình bị đưa ra khỏi chương trình mục tiêu quốc gia, điều này cóthể có những ảnh hưởng đến mạng lưới của quận Hoàn Kiếm.
- Có thể có sai số nhớ lại do người được phỏng vấn không nhớ hết được những nộidung mà CTV đã làm ở gia đinh họ
Biện pháp khắc phục
- Thiết kế bộ phiếu điều tra với các câu hỏi, ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu
- Bộ câu hỏi được chúng tôi phòng vấn thừ nghiệm Sau khi thử nghiệm, bộ câu hỏiđược chỉnh sửa và bố sung cho phù hợp với thiết kế nghiên cứu
- Người phỏng vấn tạo môi trường thật cởi mờ và kiên trì, nhắc lại câu hỏi khi cần
Có tạo thời gian cần thiết để đối tượng nhớ lại
- Với đối tượng đi vắng, nghiên cứu viên quay lại tìm gặp lần 2 hoặc lần 3
- Khích lệ động viên người được phỏng vấn chủ động, tự tin
Trang 36CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cúu 3.1 Một số đặc điểm của mạng lưới CTV phường Lý Thái Tố
Bảng 3.1 Thông tin chung về CTV
Trang 37(10/20 người) có trình độ đại học, cao đẳng, đối tượng có trình độ thấp nhất là học hết cấp 3.Cán bộ công chức nhà nước là nghề nghiệp chính của CTV, tiếp theo là hưu trí, người làmnghề tự do và sinh viên Trong đó có tới 16 người (80%) có kiêm nhiệm công tác xã hội khácsong song với làm CTV
Người có thâm niên hoạt động thấp nhất cũng đang làm công tác CTV ở năm thứ 2 Có đến30% CTV đã từng làm việc CTV trên 2 năm
Bảng 3.2 Phân bố CTV theo công việc xã hội kiêm nhiệm
Nhận xét: Có tới 4/5 số CTV (16/20 người) đang làm kiêm nhiệm nhiều công việc xã hội
song song với làm CTV Trong đó làm cán bộ hội phụ nữ là nhiều nhất (6/20)
Bảng 3.3 Số lượng HGĐ mà CTV được phân công phụ trách
Tuổi CTV
Số lượng hộ được phân công phụ trách
Nhò nhất(hộ)
Lớn nhất(hộ)
Tổng số
Trung bình(hộ)
Trang 38so với người ít nhất (44 hộ) Trung bình nhóm trên 50 tuổi chiếm 25% lực lượng CTV nhưngphụ trách tới gần 35% số HGĐ trong phường.
3.2 Lý do nhận làm CTV.
Mạng lưới CTV là mạng lưới hoạt động chủ yếu dựa trên sự tự nguyện tham gia của các thànhviên Có nhiều lý do khác nhau để một cá nhân nhận lời làm CTV trong đó có 2 lý do chính,một là do ý thức trách nhiệm vì cộng đồng, hai là do sự phân công, động viên của tố chứcđoàn thể, chính quyền 18/20 CTV cho rằng thấy là việc làm có ích cho cộng đồng nên tựnguyện tham gia, đó là trách nhiệm với cộng đồng Lý do tiếp theo là do chính quyền, đoànthể phân công (12/20)
"Là trách nhiệm của tô trưởng nên thực hiện theo sự phán công của phường"(CTV1, PVS).
"Mặc dù tuôi cao, nhà nước cho nghỉ hưu, chi bộ chiếu cổ cho nghỉ sinh hoạt nhưng vơi trách nhiêm thực hiện đến cùng, chính quyền có yêu men, nhân dán tin tưởng giao nhiệm vị thì phải thực hiện tot, đen cùng ”(CTV2, PVS)
Một số CTV trẻ có lý do là tham gia công tác xã hội để được giao lưu học hỏi
" được giao lun, học hòi các bác, các cô Đi tiếp xúc cộng đồng cho quen, cho có kinh nghiệm
" và "để có cơ hội thăng tiến trong công tác đoàn ”( CTV5, PVS).
3.3 Ket quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ của CTV
3.3.1 Hiếu biết của người dân về CTV
Tỷ lệ HGĐ đã tùng nghe/biết về CTV.
Trang 39Biếu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng đã từng biết/ nghe nói tới CTV
Nhận xét: Mạng lưới CTV tại Lý Thái Tổ thực sự đã tồn tại và hoạt động từ năm 1999, tuy
nhiên khi người dân được hỏi ông/bà đã từng nghe hay biết về CTV chương trình SXH baogiờ chưa thì có tới gần 2/3 trả lời chưa từng biết đến hay nghe đến CTV
Nguồn thông tin về PC SXH mà HGĐ nghe được.
Biểu đồ 3.2 Nguồn thông tin về SXH mà đối tượng được nghe.
Nhận xét: Trong sổ 310 dổi tượng dược hỏi 100% trả lời đã từng nghe đến bệnh SXH, trong
đó phương tiện thông tin đại chúng như đài, tivi, internet vẫn là nguồn thông tin người dântiếp cận nhiều nhất chiếm gần 80%, tiếp theo đó là từ CTV chương trình (sau khi đã được giảthích về CTV) và nhân viên y tế
3.3.2 Ket quả thực hiện nhiệm vụ: kiếm tra HGĐ hàng tháng của CTV
Trang 40Bảng 3.5 So sánh kết quả điều tra và báo cáo của CTV
(n=310)
Báo cáo/sổ CTV (n=1796)