Người mẹ có bệnh, khôngđược chăm sóc đầy đủ trong thời kỳ mang thai, không được xử trí thích hợp các biếnchứng trong thời gian mang thai, trong cuộc đẻ và ngay sau đẻ là những yếu tố ngu
Trang 1NGUYỄN ĐÌNH KHẢI
1 8 ĐÁNH GIẤTHựC TRẠNG CUNG CẤP VÀ sử DỤNG DỊCH vụ I CHĂM SÓC TRƯỚC SINH TẠI 2 TRẠM ¥ TÉ XÃ TÂN DÂN VÀ VỈỆT HÒA,
LUẬN VĂN ĩ HẠC SỸ Y TÉ CÔNG CỘNG
Mã số: 60.72.76
Trang 2Sau 2 năm học tập, giờ đây khi cuốn luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng đã được hoàn thành, tận đáy lòng mĩnh, tôi chân thành tri ân đến:
Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các bộ môn, các phòng, ban trường Đại học Y tế Công cộng đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trĩnh học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin bầy tỏ sự kính trọng và lòng biết om sâu sắc tới Phó Giáo sư, Tiến sỹ Đinh Thị Phương Hòa giáo viên hướng dẫn đã tận tĩnh chỉ bảo và cung cấp cho tôi những
kiến thức khoa học trong suốt quá trĩnh thực hiện luận văn.
Tôi cũng xỉn trân trọng cảm ơn:
- Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, UBND xã, cán bộ trạm y tế, cộng tác viên y tế xã Tăn Dân và Việt Hòa, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu tại thực địa.
Các anh, chị trong lóp cao học 12 và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt quá trĩnh học tập.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng tới toàn thế gia đĩnh, những người thân yêu của tôi đã luôn động viên, chia sẽ với tôi về tinh thần, thời gian và công sức
để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tot nghiệp.
Nguyễn Đình Khải
Trang 3M ục L ục
ĐẶT VẤN ĐÈ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3
Mục tiêu cụ thể: 3
Chuông 1: TÓNG QUANTÀI LIỆU: 4
1.1 Khái niệm về dịch vụ chăm sóc trước sinh 4
1.2 Tầm quan trọng của chăm sóc trước sinh 9
1.3 Tình hình chăm sóc trước sinh trên Thế giới 13
1.4 Tình hình chăm sóc trước sinh tại Việt Nam 15
1.5 Hoạt động chăm sóc trước sinh tại huyện Khoái Châu 19
Chưong 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 21
2.3 Thiết kế đánh giá: 21
2.4 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu: 21
52.1 Phương pháp thu thập số liệu: 22
52.2 Xác định chỉ số, biến số cần đánh giá: 24
52.3 Xây dựng bộ công cụ đánh giá: 27
52.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 27
52.5 Kế hoạch và kinh phí đánh giá: 27
52.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu: 27
52.7 Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục: 28
Chưo'ng3: KẾT QUẢ : 29
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Đánh giá tính sẵn có của dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 TYT xã 30
3.3 Thực trạng sử dụng dịch vụ CSTS tại TYT xã của PNMT: 38
3.4 Đánh giá sự hài lòng của PNMT về dịch vụ CSTS tại TYT xã: 48
Chưo-ng 4: BÀN LUẬN: 52
Trang 44.1 Nhũng đặc tính của nghiên cứu: 53
4.2 Tình trạng cơ sở vât chất, TTB, các loại DV CSTS tại 2 TYT xã, huyện Khoái Châu, tỉnh Hung Yên 54
4.3 Thực trạng sử dụng DV CSTS của PNMT tại 2 TYT xã trong 1 năm qua 58 4.4 Sự hài lòng của PNMT về dịch vụ CSTS tại TYT xã, huyện Khoái Châu 66 Chưo-ng 5: KÉT LUẬN: 67
5.1 Tình trạng cơ sở hạ tầng, TTB, các loại dịch vụ CSTS và cán bộ phục vụ DV CSTS tại 2 TYT xã: 67
5.2 Tỷ lệ PNMT sử dụng dịch vụ CSTS tại 2 TYT xã trong 1 năm qua: 67
5.3 Mức độ hài lòng của PNMT về DV CSTS tại 2 TYT xã, huyện Khoái Châu: 68 5.4 Nhũng thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện DV CSTS tại 2 TYT xã: 68 Chuông 6: KHUYẾN NGHỊ VÀ PHÒ BIẾN KẾT QUẢ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 71
PHỤ LỤC: 77
Phụ lục 1: Các bên liên quan và mới quan tâm 77
Phụ lục 2: Câu hỏi và các chỉ số nghiên cứu 79
Phụ lục 3: Phiếu phỏng vấn bà mẹ sinh con từ 01/01/2010đến 30/04/2010 84
Phụ lục 4: Bộ câu hỏi hướng dẫn thảo luận nhóm vớicác bà mẹ sinhcon từ ngày 01/01/2010 đến ngày 3 0/04/2010 94
Phụ lục 5: Bộ câu hởi hướng dẫn PVS cán bộ TYT xã trực tiếp thực hiện DV 95
Phụ lục 6: Bảng kiểm thu thập số liệu tại TYT xã 96
Phụ lục 7: Kế hoạch thu thập số liệu tại 2 TYT xã 101
Phụ lục 8: Khung ký thuyết của DV CSTS 103
Phụ lục 9: Kế hoạch và kinh phí thực hiện nghiên cứu: 104
Phụ lục 10: Các dịch vụ chăm sóc trước sinh 107
Phụ lục 11: Phổ biến kết quả đánh giá 108
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bàng 1.1 : Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ khi có thai 8
Bàng 1.2:Tuồi thai lúc bà mẹ khám thai lần đầu 16
Bàng 1.3: Các chỉ số về khám thai 16
Bàng 1.4: Phu nữ đẻ được khám thai đủ 3 lần 17
Bàng 1.5: Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai 17
Bảng 1.8: Tỷ lệ tiêm phòng uốn ván đủ mũi 18
Bàng 3.1: Bảng phân bố các bà mẹ theo nhóm tuổi 29
Bàng 3.2: Phân bố các bà mẹ theo mức thu nhập 30
Báng 3.3: Tính sẵn có về co sở hạ tầng tại TYT xã 30
Bàng 3.4: Tài liệu truyền thông 32
Báng 3.5: Trang thiết bị, phương tiện khám thai và quản lý thai nghén 32
Bàng 3.6: Các dịch vụ CSTS tại TYT xã 34
Bàng 3.7: Nhân lực tại TYT xã 35
Bàng 3.8: Thuốc thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe sinh sản 35
Bảng 3.9: Tình trạng khám thai của bà mẹ tại 2 xã 38
Bảng 3.10 : Tình trạng khám thai của bà mẹ tại TYT xã 39
Báng 3.11: số lần khám thai tại TYT xã 39
Bảng 3.12: Giai đoạn khám thai của các bà mẹ 40
Báng 3.13: cấp phiếu quản lý khám thai 41
Bảng 3.14: Nơi cấp phiếu quản lý thai nghén 41
Báng 3.15: Dịch vụ tiêm phòng uốn ván tại TYT xã 41
Bảng 3.16: Nơi xét nghiệm nước tiểu 43
Bảng 3.17: uống viên sắt 43
Báng 3.18: Tình trạng uống viên sắt 44
Báng 3.19: Nguyên nhân uống viên sắt không đủ 45
Báng 3.20: Nơi cấp / kê đơn 45
Bàng 3.21: Thực trạng tư vấn 45
Bàng 3.22: Nơi tư vấn 46
Trang 6Bàng 3.25: PNMT tăng cân trong thời kỳ mang thai 47
Báng 3.26: Cân nặng trẻ sơ sinh 48
Báng 3.27: Thời gian di chuyển từ nhà PNMT đến 48 Bàng 3.28: Đánh giá của PNMT về thời gian chờ đợi nhận DV tại TYT xã 48
Bảng 3.29: Nhận xét của PNMT về cơ sở hạ tầng 49
Báng 3.30: Nhận xét của PNMT về việc cung cấp DV CSTS tại TYT xã 49
Bàng 3.31: Nhận xét của PNMT về thái độ của cán bộ TYT xã 50
Báng 3.32: Nhận xét của PNMT về chuyên môn của CB trực tiếp thực hiện DV 50
Bảng 3.33: Nhận xét của PNMT về giá dịch vụ CSTS tại TYT xã 51
Bàng 3.34: PNMT sẽ quay lại hoặc giới thiệu người quen đến TYT xã 51
Trang 7DANH MỤC CÁC BIÉU ĐÒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố các bà mẹ theo trình độ học vấn 29
Biểu đồ 3.2: Phân bố các bà mẹ theo nghề nghiệp 30
Biểu đồ 3.3: Số lần khám thai của PNMT tại 2 xã 39
Biểu đồ 3.4: Xét nghiệm nước tiểu 42
Biểu đồ 3.5: Số lần xét nghiệm nước tiểu 43
Biểu đồ 3.6: Thực trạng PNMT đẻ tại TYT xã 47
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBYT Cán bộ y tế
CQG Chuẩn Quốc gia
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSTS Chăm sóc trước sinh
CTQG7 Chương trình Quốc gia 7
KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
NVYT Nhân viên y tế
PNMT Phụ nữ mang thai
Trang 10Sinh đẻ, trong mọi nền văn hóa từ cổ xưa đến nay, là khởi nguồn của niềm hânhoan và hạnh phúc của người phụ nữ, người thân trong gia đình và họ hàng của họ,nhung cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tử vong cho người phụ nữ Khi
đó mang thai và sinh nở lại trở thành một bi kịch mà chính người phụ nữ phải chịuhậu quả, gánh nặng một cách đáng kể Sự yếu kém của hệ thống y tế là một nguyênnhân gây tử vong cho các bà mẹ Ông lan Howie, Trưởng đại diện UNFPA tại Việt
Nam từng phát biểu: “Phần lớn các ca tử vong mẹ đáng lẽ đã không xảy ra, việc bổ trí nhân viên y tế có kinh nghiệm có thể có thê làm giảm gần 75% số tử vong mẹ Có thể giảm phần lớn các ca tử vong mẹ và con bằng những phương tiện san có mà không cần phải áp dụng kỹ thuật tối tân và hiện đại, đắt tiền ”
Chất lượng dịch vụ chăm sóc trước và sau sinh tại TYT xã là một vấn đề đangđược BYT quan tâm hàng đầu trong chiến lược “ Làm mẹ an toàn” Việc cải thiệnchất lượng dịch vụ y tế tuyến xã góp phần đáng kể trong việc bảo vệ sức khỏe bà mẹ
và trẻ em Chất lượng dịch vụ y tế tuyến xã tốt sẽ làm tăng việc sử dụng dịch vụ tạiđây, sẽ góp phần làm giảm qúa tải của tuyến trên Để việc sử dụng DV tại TYT xã cóhiệu qủa cao thì nhất thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ Muốn nâng cao chấtlượng dịch vụ CSTS tại TYT xã chúng ta cần phải thấy thực trạng về chất lượng dịch
vụ CSTS tại TYT xã hiện nay tại TYT xã như thế nào? Yếu tố nào chính làm ảnhhưởng tới chất lượng DV tại TYT xã là gì? Để trả lời những câu hỏi trên, chúng tôitiến hành nghiên cứu: “ Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ CSTS tại 2TYT xã Tân Dân và Việt Hòa, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.” Với 2 mục tiêu :(i) Đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ CSTS của phụ nữ mang thai tại 2 TYT xãTân Dân và Việt Hòa, huyện Khoái Châu; (ii) Đánh giá mức độ hài lòng của PNMT
về dịch vụ CSTS tại 2 TYT xã trên, từ đó góp phần cải thiện dịch vụ CSTS tại tuyến
xã Thiết kế đánh giá theo phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp địnhlượng và định tính, hồi cứu số liệu ,sổ sách báo cáo, văn bản pháp quy về CSTS
Trang 11ĐẶT VÁN ĐẺ
Theo ước tính của WHO, trên thế giới trung bình cứ mỗi phút có 01 ngườiphụ nữ tử vong do các biến chứng liên quan đến thai nghén và sinh nở, tức là mỗingày có khoảng 1.600 phụ nữ tử vong và mỗi năm có khoảng hơn 500 nghìn phụ nữ
tử vong do các nguyên nhân trên Trong các trường họp tử vong mẹ xảy ra ở trên cótới 99% là ở các nước đang phát triển Tương ứng với mỗi trường họp tử vong mẹ thì
có khoảng 20 trường hợp phụ nữ mắc các biến chứng nhiễm trùng, chấn thương ,bệnh tật liên quan đến thai nghén, tương đương với hơn 10 triệu ca bệnh mỗi năm[59] Số liệu thống kê này cho thấy tử vong mẹ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số tử vongcủa phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại hầu hết các nước đang phát triển Tuy nhiên, ởhầu hết các nước này các can thiệp giảm tử vong mẹ lại chưa được đặt ở vị trí đúngvới tầm quan trọng của nó
Sức khoẻ của phụ nữ trong thời gian mang thai là một trong các yếu tố quantrọng quyết định sức khỏe và sự sống còn của trẻ sơ sinh Người mẹ có bệnh, khôngđược chăm sóc đầy đủ trong thời kỳ mang thai, không được xử trí thích hợp các biếnchứng trong thời gian mang thai, trong cuộc đẻ và ngay sau đẻ là những yếu tố nguy
cơ cao gây tử vong cho trẻ sơ sinh [40]
CSTS là một trong những nội dung quan trọng của chương trình “ Làm mẹ antoàn” Các bà mẹ mang thai được chăm sóc đầy đủ trong thời kỳ mang thai sẽ giúpphát hiện sớm các trường hợp bệnh lý của mẹ và những bất thường của thai nhi để cócác biện pháp hỗ trợ chăm sóc y tế kịp thời, để làm giảm các tai biến trong thời kỳmang thai và sinh nở Chính vì vậy , chỉ tiêu khám thai đã được đưa vào Chiến lượcQuốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, cụ thể là Việt Nam phấn đấu đến năm
2010 tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám thai trước khi đạt 90%, trong đó tỷ lệ phụ nữđược khám thai từ 3 lần 60% [3],
Khoái Châu là một huyện đồng bằng của tỉnh Hưng Yên, cách trung tâm thủ
đô Hà Nội 50km, có chiều dài 25 km, rộng 10 km Phía Bắc giáp huyện Văn Giang.Phía Nam giáp huyện Kim Động, Ân Thi Phía Đông giáp huyện Yên Mỹ, phía Tây
Trang 12giáp tỉnh Hà Tây (cũ), Hà Nam và được ngăn cách với 2 tỉnh bạn bởi con sông Hồng.Toàn huyện có 25 xã /thị trấn ,với tổng diện tích là 130,073 km2, dân số toàn huyện
có 194.455 người (là huyện có dân số đông nhất tỉnh Hưng Yên), trong đó phụ nữtrong độ tuổi sinh đẻ là 47.642 và 34.985 người là phụ nữ 15-49 tuổi có chồng [36],[37]
Công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và quản lý thai nghén luôn đượccoi trọng và quan tâm ưu tiên hàng đầu Tỷ lệ phụ nữ được quản lý thai nghén đạt98% (2009), tỷ lệ PNMT được khám thai 3 lần trong 3 kỳ đạt 96,5%, tử vong mẹnăm 2008 và năm 2009 không có ca nào, trường hợp tai biến sản khoa năm 2008 là1,7% và năm 2009 không có ca nào[36],[37] Những số liệu này là những kết quảđáng mừng trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong thời kỳ mang thai Ket quả chămsóc trước sinh tại huyện Khoái Châu đạt được những chỉ tiêu đề ra trong chiến lượcCSSKSS giai đoạn 2001 - 2010 Tuy nhiên, các số liệu thống kê trên chỉ là nhữngcon số mô tả về số lượng, chất lượng của các dịch vụ CSTS vẫn là câu hỏi chưa đượcquan tâm giải quyết thỏa đáng Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu :
“ Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sình tại 2 trạm y tế xã Tãn Dãn và Việt Hòa, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, năm 2010.
” với mục tiêu :
Trang 131 Đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ mangthai tại 2 trạm y tế xã Tân Dân và Việt Hòa trong giai đoạn từ tháng 4.2009đến tháng 4.2010.
2 Đánh giá mức độ hài lòng của phụ nữ mang thai về dịch vụ chăm sóc trướcsinh tại 2 trạm y tế xã, huyện Khoái Châu trong giai đoạn từ tháng 4.2009 đếntháng 4.2010
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cứ mỗi phút trôi qua là có 1 phụ nữ tử vong trong quá trình mang thai và sinh
nở và như vậy mỗi năm có đến 500.000 phụ nữ tử vong vì các lý do liên quan đếnchức năng sinh sản của mình
Thêm vào đó còn có hàng triệu phụ nữ khác phải mang bệnh hoặc phải chịucác biến chứng lâu dài, tàn tật vĩnh viễn do hậu quả của thai nghén và sinh nở TheoWHO ước tính rằng khoảng 18% gánh nặng bệnh tật trong độ tuổi 15-49 ở các nướcđang phát triển xảy ra trong quá trình mang thai và sinh đẻ
Rất nhiều các nghiên cứu đã cho thấy rằng tình trạng trên hoàn toàn có thểthay đổi được bằng các biện pháp đơn giản, ít tốn kém và có thể thực hiện được mọinơi trên thế giới Hầu hết các trường hợp tử vong mẹ đều có thể phòng ngừa đượcnếu người phụ nữ được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ thích hợp trongthời gian mang thai, tại cuộc đẻ và sau đẻ
Chính vì vậy mà sáng kiến làm mẹ an toàn đã được một số tổ chức quốc tếkhởi sướng vào năm 1987 tại một hội nghị ở Nairobi, Kenya Làm mẹ an toàn nghĩa
là đảm bảo rằng mọi phụ nữ đều nhận được sự chăm sóc cần thiết để được hoàn toànkhoẻ mạnh trong thời gian mang thai, sinh đẻ và sau đẻ Sáng kiến này khắng định sự
Trang 15quan tâm của cộng đồng quốc tế về việc chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trong giai đoạnthai nghén và sinh đẻ vì sức khoẻ bà mẹ không đơn thuần là một chỉ số về sức khoẻcủa bà mẹ mà còn phản ánh sự phát triển của xã hội, hệ thống chăm sóc sức khoẻmột cách toàn diện bao gồm cả sự tiếp cận, tính hiệu quả và chất lượng chăm sóctrong các CSYT [13], [49], [57].
1.1 Khái niệm về dịch vụ chăm sóc trước sinh
• Dịch vụ chăm sóc trước sinh:
Dịch vụ CSTS là những DV đáp ứngviệc chăm sóc sản khoa cho người phụ nữtính từ thời điểm có thai cho đến khi đẻ nhằm đảm bảo cho quá trình mang thai được
an toàn, sinh con khoẻ mạnh và được chuẩn bị nuỗi dưỡng tốt [38]
Trang 16Chăm sóc trước sinh bao gồm các nội dung như: Khám thai, tiêm phòng uốn ván,uống viên sắt/ acid folic phòng thiếu máu, tư vấn về dinh dưỡng trong thời gianmang thai, đảm bảo ché độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý [7],
1.1.1 Khảm thai
Khám thai là công việc quan trọng trong chăm sóc trước sinh Khuyến nghị của
Bộ Y tế là trong thời kỳ thai nghén là phụ nữ phải đi khám thai ít nhất 3 lần vào 3giai đoạn: 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối Khám thai định kỳ để theo dõi
sự phát triển của thai, phát hiện nguy cơ cho cả thai nhi và bà mẹ; khám thai còn baogồm tư vấn sức khoẻ, nuôi con bằng sữa mẹ, chăm sóc trẻ sơ sinh, các biện pháp kếhoạch hoá gia đình và hướng dẫn lựa chọn nơi sinh an toàn nhất Khi khám thai cáccán bộ y tế phải thực hiện các bước sau:
- Phần hỏi: CBYT phải hỏi những thông tin về bản thân thai phụ, về tình trạngsức khoẻ hiện tại và tiền sử bệnh tật, về tiền sử gia đình, kinh nguyệt, tiền sử hônnhân, tiền sử sản khoa, tiền sử phụ khoa, các biện pháp tránh thai đã dùng, các thôngtin về lần có thai này, dự tính ngày sinh theo ngày đầu kinh cuối
- Phần khám toàn thân: Đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu), cân nặng, khám
da, niêm mạc, đánh giá có phù hay thiếu máu không, đo huyết áp, khám tim, khám
vú (cho mỗi lần khám thai) và khám các bộ phận khác khi có dấu hiệu bất thường
- Khám sản khoa:
+ Dưới 12 tuần: nắn bụng tìm đáy tử cung, đặt mỏ vịt quan sát khi có chỉ định,chỉ khám âm đạo khi có dấu hiệu bất thường
+ Từ 13—27 tuần: đo chiều cao tử cung, nghe tim thai
+ từ 18 — 40 tuần: đo chiều cao tử cung/vòng bụng, ngôi thai, tim thai, số lượngthai Không khám âm đạo khi thăm thai thông thường
- Xét nghiệm: một số xét nghiệm cơ bản mà mà phụ nữ khi mang thai cần làm làxét nghiệm nước tiểu, thử Protein niệu (dùng que thử hoặc đốt nóng nước tiểu); xétnghiệm máu ( thử Hb, Hematocrit, HIV, Giang mai ở những huyện, xã đã được trangbị)
Trang 17- Hướng dẫn, giáo dục vệ sinh thai nghén: CBYT cần hướng dẫn thai phụ về chế độdinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi, làm việc và các biện pháp vệ sinh khi có thai.
Sau mỗi lần khám thai, CBYT phải điền thông tin của thai phụ vào sổ khám thai,phiếu khám thai, hộp phiếu hẹn và bảng theo dõi quản lý thai sản, thông báo kết quảkhám, hẹn thăm lại, dặn dò đến cơ sở y tế gần nhất nếu cần [7]
1.1.2 Tiêm phòng uốn ván:
Uốn ván là một trong năm tai biến sản khoa thường gặp Đây là bệnh nặng, gây tỷ lệ
tử vong cao cho bà mẹ và trẻ sơ sinh Tiêm phòng uốn ván đủ liều và đúng lịch sẽ phòngđược uốn ván cho cả bà mẹ và trẻ sơ sinh Neu thai phụ chưa bao giờ được TPƯV thìtiêm 2 mũi, mũi thứ nhất từ tháng thứ tư trở đi, mũi thứ hai cách mũi đầu ít nhất mộttháng và trước khi đẻ ít nhất 1 tháng.Tất cả thai phụ đã được tiêm phòng đều được tiêm
1 mũi từ tháng thứ tư trở đi và chậm nhất trước đẻ một tháng [7],
Hiện nay chương trình TPƯV cho bà mẹ mang thai không chỉ bắt đầu khi mang thai
mà còn mở rộng cho lứa tuổi sinh đẻ từ 15-49 tuổi Nếu được tiêm phòng 5 mũi từ 15tuổi và theo đúng lịch là có thể phòng bệnh cho bà mẹ suốt đời và đảm bảo cho trẻ sơsinh không bị bệnh uốn ván rốn [2]
1.1.3 Phòng chống thiếu máu cho bà mẹ mang thai:
Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu sắt của thai phụ tăng để cung cấp cho thai nhi Đephòng chống thiếu máu, bên cạnh việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng, chế độ làm việc hợp
lý, tất cả phụ nữ có thai cần uống thêm viên sắt/folic Nguyên tắc sử dụng viên sắt/folic
là càng sớm càng tốt, ngày uống 1 viên trong suốt thời kỳ mang thai đến hết 6 tuần sau
đẻ, tối thiểu cũng phải uống được 90 ngày trước khi đẻ Neu thai phụ có biểu hiện thiếumáu rõ rệt có thể tăng từ liều dự phòng lên liều điều trị (2-3 viên/ngày) Việc dự phòngthiếu máu dinh dưỡng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai giúp giảm thiểu những nguy
cơ về sức khoẻ của người mẹ và thai nhi như đẻ non, sảy thai, các tai biến khi đẻ, nguy
cơ tử vong mẹ [7], [38]
Bổ sung a xít folic trong thời gian mang thai có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt vìngoài việc đóng vai trò như một vitamin giúp thai phát triển toàn diện thì a xít folic cóvai trò trong phát triển hệ thần kinh Thiếu a xít folic trong thời gian mang
Trang 18thai sẽ có nguy cơ khuyết tật về hệ thống thần kinh, một dạng khuyết tậtrất khó điều trị khỏi Cần nhấn mạnh là việc bổ sung a xít folic cần được bổsung sớm trước và ngay sau khi có thai vì sự hình thành hệ thần kinh củathai nhi đã bắt đầu vào cuối tháng thứ nhất của thai nghén.
1.1.4 Dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai:
Khi mang thai, người phụ nữ phải ăn nhiều hơn để đảm bảo nhu cầu phát triển củathai, sức khoẻ cho chính bản thân họ và dự trữ năng lượng để tạo sữa, nuôi con sau này
Bà mẹ có chế độ dinh dưỡng tốt sẽ ít mắc bệnh, giảm thiếu máu khi có thai, đẻ conkhông bị nhẹ cân, ít phải can thiệp vì thai diễn biến bình thường, hồi phục nhanh sau đẻ,
đủ sữa cho con bú Neu chế độ dinh dưỡng tốt, bà mẹ sẽ tăng từ 8 - 12 kg trong suốt quátrình mang thai Neu dinh dưỡng kém, bà mẹ có xu hướng dễ mắc bệnh, thai phát triểnchậm gây đẻ non, nhẹ cân hoặc sẩy thai Bà mẹ mang thai cần ăn đủ các nhóm thức ănnhư nhóm thức ăn cung cấp nhiều năng lượng là các thức ăn chính hàng ngày (gạo, ngô,khoai ); nhóm thức ăn cung cấp đạm (thịt, cá, trứng ) giúp hình thành phát triến cơquan và cơ bắp; nhóm thức ăn có có nhiều Vitamin và muối khoáng (rau xanh, hoaquả ) giúp quá trình tạo miễn dịch, phát triển các hệ da, xương Ngoài ra, trong thờigian mang thai phụ nữ còn đặc biệt cần một số Vitamin và muối khoáng như sắt, acidfolic, i-ot, can xi, vitamin c và A Không cần kiêng khem bất cứ loại thức ăn nào trừ khi
có chỉ định của bác sỹ Tuy nhiên, phải tuyệt đối không uống rượu, hút thuốc, và hạnchế các chất kích thích như: (ớt, hạt tiêu, cà phê )[7], [22], [23]
Tình trạng dinh dưỡng bà mẹ đã được khẳng định là có ảnh hưởng quan trọngđến sức khỏe và sự sống còn của trẻ em Ở nước ta, tình trạng thiếu máu ở phụ nữ vẫnchiếm một tỷ lệ cao có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng Theo nghiên cứu của Viện Dinhdưỡng năm 2006 cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai là 36,7%, cao nhất ở tỉnhBắc Kạn với tỷ lệ 68%, thấp nhất là tỉnh Bắc Ninh (16%) Điều đáng nhấn mạnh là ngay
ở các thành phố như Huế, Hà Nội, tỷ lệ thiếu máu ở bà mẹ mang thai vẫn cao tới 41% Giun móc là một trong những nguyên nhân chính gây thiếu máu ở bà mẹ vì tỷ lệnhiễm giun ở nước ta là trong cao nhất thế
Trang 1937-giới Thiếu máu ở bà mẹ mang thai là một nguy cơ gây đẻ non/nhẹ cân và các tai biếnkhi đẻ cho cả mẹ và con.
Bảng 1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ khỉ có thai
15-18 tuổi 19-22 tuổi 23-29 tuôi
Nguồn Bộ Y tê- UBQGDS & KHHGĐ năm 2001 [5]
1.1.5 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi khi mang thai:
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý trước khi sinh của các thai phụ là một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng đẻ non và nhẹ cân Vì vậy, khi mang thai, các bà mẹ cần thực hiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi họp lý và duy trì cuộc sống thoải mái về tinh thần Không nên làm việc quá sức như bốc vác, gánh
Trang 20nặng, đội nặng Không làm việc ở trên cao vì dễ ngã, không làm việc trong điều kiện ô nhiễm, độc hại, ngâm mình lâu dưới nước vì dễ gây nhiễm khuẩn và nhiễm lạnh PNMTtránh làm việc vào ban đêm, cần đảm bảo ngủ được ít nhất 8 giờ/ngày Cần được nghỉ công việc chính hoàn toàn 1 tháng trước khi đẻ [7], [23].
1.2 Tầm quan trọng của việc chăm sóc trước sinh:
do ảnh hưởng của điều trị, trừ chết do tai nạn hoặc tự tử [64], Đây là chỉ số phản ánhtrực tiếp tình hình chăm sóc trước và trong sinh cho bà ưiẹ mang thai Giảm tử vong làmột trong 8 mục tiêu Thiên niên kỷ mà nước ta đã cam kết thực hiện với cộng đồngquốc tế [13]
Ở các nước đang phát triển, tai biến trong khi mang thai và khi sinh đẻ là một trongnhững nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Theothống kê của WHO và UNICEF cứ mỗi phút có một phụ nữ tử vong, tính ra hàng năm
có khoảng nửa triệu phụ nữ chết vì những nguyên nhân này Có đến 99% trong số tửvong mẹ xảy ra ở các nước đang phát triển và chỉ 1 % ở các nước phát triển Như vậy,nguy cơ tử vong mẹ ở các nước đang phát triển cao gấp 40 lần so với các nước pháttriển: Ở các nước phát triển cứ 1.800 phụ nữ thì chỉ có một người chết vì các biến chứngliên quan đến việc mang thai, trong khi đó ở các nước phát triển, nguy cơ tử vong mẹ là1/48 Sự khác biệt giữa một số nước còn rõ rệt hơn chẳng hạn như ở Ethiopia cứ 9 phụ
nữ chết thì có 1 người chết liên quan đến thai nghén trong khi đó tỷ lệ này ở Thụy Sỹ là1/8.700 [63]
Nguyên nhân trực tiếp gây tử vong mẹ ở Việt Nam cũng tương tự như ở các nướcđang phát triển khác chủ yếu là chảy máu, nhiễm khuẩn, sản giật/tiền sản giật, chuyển
dạ tắc nghẽn và vỡ tử cung Các nguyên nhân gián tiếp chủ yếu gây tử vong
Trang 21mẹ là tình trạng thiếu dinh dưỡng, các bệnh lây truyền qua đường tình
dục và nạo phá thai không an toàn [10]
Các yếu tố ảnh hưởng đến tử vong mẹ: Nhiều nghiên cứu cho rằng việc khó tiếpcận đến dịch vụ y tế, bà mẹ thiếu kiến thức về chăm sóc thai nghén, chất lượng dịch vụ
y tế kém, các trang thiết bị, thuốc cấp cứu nghèo nàn là những yếu tố cơ bản ảnh hưởngđến tử vong mẹ Các CSYT có vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc các bà mẹtrong thời gian mang thai, xử trí các biến chứng có thể xảy ra trong khi sinh và chăm sócsau sinh Thêm vào đó, các yếu tố về văn hoá, xã hội cũng góp phần quan trọng đối vớinguy cơ tử vong mẹ Trình độ văn hóa tỷ lệ nghịch với tử vong mẹ: 24/100.000 ở các bà
mẹ có trình độ cấp 3 và 173/100.000 ở các bà mẹ mù chữ Các bà mẹ là nông dân tửvong cao gấp hơn 3 lần so với các bà mẹ làm công chức nhà nước
Một yếu tố liên quan đến tử vong mẹ được đề cập đến trong các nghiên cứu làkhông đi khám thai hoặc khám không đầy đủ, các bà mẹ có nhiều con Quyết định chậmtrễ trong quá trình tìm đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe do thiếu hiểu biết về thai nghén
và sinh đẻ, sự chậm trễ trong việc tiếp cận các CSYT (hoặc chuyến tuyến) cũng là mộtyếu tố góp phần gây ra các trường hợp tử vong mẹ Việc các CSYT thiếu cán bộ có trình
độ chuyên môn giỏi, thiếu trang thiết bị, thiếu thuốc men, thiếu thông tin chuyên ngànhphục vụ cho công tác khám chữa bệnh làm ảnh hưởng đến công tác chăm sóc sức khoẻ
bà mẹ trẻ em, là nguyên nhân gián tiếp gây ra tử vong mẹ [10]
Nhiều nghiên cứu cho thay những phụ nữ không được CSTS có nguy cơ tử vong
do các nguyên nhân liên quan đến thai sản cao gấp 6,5 lần so với những phụ nữ đượcchăm sóc đầy đủ Nghiên cứu tử vong mẹ ở nước ta đã khẳng định răng khoảng 90%trường họp tử vong mẹ có thể phòng tránh được nếu các bà mẹ được chăm sóc thainghén đầy đủ Trong số những trường hợp tử vong mẹ, có 22% khám thai một lần, 65%không khám thai lần nào [15], Phần lớn các trường hợp tử vong mẹ (61%) xảy ra trongkhi đẻ hoặc trong thời kỳ hậu sản [54],
Trang 221.2.2 Đối với phát triển thai nhi:
Chăm sóc trước sinh được coi là một biện pháp phòng bệnh hoàn hảo nhất bảo vệsức khoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh Đối với việc pháp triển thai nhi, CSTS nhằm đảm bảo sựphát triển bình thường của thai, phát hiện các dị tật để có hướng xử trí sớm và điều trịcác bệnh tật của mẹ, ngăn chặn lây truyền từ mẹ sang con [14]
Để bảo đảm sự phát triển bình thường của thai, dinh dưỡng cho mẹ đóng vai trò quantrọng nhất Lời khuyên dinh dưỡng hợp lý nhất trong khi khám thai giúp bà mẹ biết cầnphải ăn đủ các thức ăn cần thiết để bảo đảm cho thai phát triển cũng như tránh các thựcphẩm có hại Mối liên quan giữa dinh dưỡng mẹ và cân nặng khi đẻ của trẻ đã đượckhẳng định : Các bà mẹ ăn đủ trong thời gian mang thai đẻ con nặng cân hơn và khỏemạnh hơn các bà mẹ ăn thiếu Neu không đi khám thai sớm, không được hướng dẫn vềdinh dưỡng hợp lý ngay khi có thai, tình trạng thiếu dinh dưỡng của các bà mẹ tronggiai đoạn có thai sớm sẽ có nguy cơ dẫn đến bất thường trong phát triển thai mà hay gặpnhững khuyết tật về cột sống [56] Ngược lại, nếu bà mẹ bị thiếu dinh dưỡng trong giaiđoạn cuối của thời kỳ thai nghén thì thai nhi kém phát triển về cân nặng và tăng nguy cơ
đẻ non Việc cung cấp viên sat/folic trong thời kỳ mang thai, ngoài việc phòng thiếumáu, giảm tỷ lệ biến chứng cho bà mẹ còn mang lại lợi ích rất quan trọng khác nhưgiảm tỷ lệ đẻ non, giảm các khuyết tật về ống thần kinh ở thai nhi [52]
Khám thai còn là dịp để phát hiện bệnh tật ở người mẹ, điều trị kịp thời ngăn chặnảnh hưởng đến thai nhi như điều trị thiếu máu, sốt rét ở bà mẹ có thể giảm được nguy cơ
đẻ non [14],
Trước tình hình các bệnh lây truyền qua đường tình dục có xu hướng gia tăng, đặcbiệt là sự đe doạ của dại dịch HIV/AIDS, việc CSTS, tư vấn xét nghiệm tự nguyện trởthành một công việc hết sức có ý nghĩa cho việc bảo vệ thai nhi Các bà mẹ nhiễm HIVnếu được uống thuốc phòng ngay trong giai đoạn mang thai, trong cuộc đẻ và khôngnuôi con bang sữa mẹ, khả năng lây nhiễm sang con là hầu như loại trừ được [47]
Trang 231.2.3 Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em:
Cải thiện sức khoẻ trẻ sơ sinh là vấn đề yêu tiên hàng đầu trong chiến lược về sứckhoẻ trẻ em hiện nay ở nước ta và các nước đang phát triển trên thế giới Việc chăm sóctốt sức khỏe bà mẹ trong lúc mang thai và khi sinh đẻ có ý nghĩa rất lớn đối với sứckhỏe trẻ sơ sinh đặc biệt là giảm tỷ lệ sơ sinh thấp cân và tử vong sơ sinh Sự can thiệpngay từ khi có thai bằng các biện pháp quản lý thai sản là rất cần thiết nhằm phát hiệnsớm các nguy cơ đẻ khó, thai suy, thai bất thường Từ đó có biện pháp can thiệp hợp lýtrong khi đẻ Một vấn đề nữa ảnh hưởng đáng kể tới tử vong sơ sinh đó là khâu vôkhuẩn, trang thiết bị kỹ thuật, trình độ CBYT làm công tác đỡ đẻ và nhận thức của bà
mẹ mang thai [14]
Nghiên cứu của Đinh Thị Phương Hòa ở một số vùng miền Bắc Việt Nam cho biếtcác bà mẹ được khám thai trên 3 lần thì có thể giảm được 43% tỷ lệ đẻ con cân nặngthấp, tỷ lệ tử vong chu sinh cao ở nhóm các bà mẹ không đi khám thai và giảm hơn ởnhóm có khám thai từ 3 lần trở lên [24], Tại Hải Phòng nguy cơ tử vong sơ sinh sớm ởcác bà mẹ không được khám thai đầy đủ cao gấp 4,4 lần so với các bà mẹ khám thai đầy
đủ [29] Một nghiên cứu tại tỉnh Vĩnh Phúc đã cho thấy các bà mẹ khám thai dưới 3 lầnthì con có nguy cơ tử vong cao gấp 3,8 lần so với những bà mẹ khám thai trên 3 lần[32] Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng làm tốt công tác chăm sóc sản phụ tại phòng đẻ sẽgiảm được tỷ lệ tử vong chu sinh
Khi cung cấp các dịch vụ CSTS cũng là dịp thực hiện các can thiệp vì sự sốngcòn trẻ em Hai can thiệp có trong CQG về sức khỏe sinh sản là TPUV và sàng lọc, điềutrị giang mai đã có được thực hiện rất thành công với chương trình tiêm chủng ViệtNam đã được công nhận là loại trừ uốn ván sơ sinh vào năm 2005 Tuy nhiên, can thiệpsàng lọc và điều trị giang mai vẫn còn chưa được áp dụng rộng rãi Tẩy giun cho bà mẹcũng cần được ưu tiên nhằm giảm tỷ lệ thiếu máu ở bà mẹ mang thai Tỷ lệ khám thaicao ở nước ta (89% năm 2002 và 91% năm 2006) là cơ hội tốt để thực hiện các canthiệp trên, cần chú ý đến những nơi có tỷ lệ khám thai thấp vì đó là những nơi có tỷ lệ tửvong trẻ em cao như vùng Đông nam (70%) Tây nam (71%) và vùng Tây nguyên(78%)
Trang 241.3 Tình hình chăm sóc trước sinh trên Thế giói :
Việc mang thai và sinh đẻ là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tửvong, bệnh tật và tàn phế đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở hầu hết các nước đangphát triển, chiếm ít nhất 18% gánh nặng bệnh tật toàn cầu ở nhóm tuổi này, nhiều honbất kỳ một vấn đề sức khoẻ nào [60]
Tại nhiều vùng Châu Phi, tỷ lệ phụ nữ chết do các tai biến liên quan đến thainghén hoặc sinh con là 1/16 Ở Nam Á và Trung Á, tỷ lệ này là 1/35 , ở Châu Á là 1/65,Châu Mỹ La Tinh và vùng Caribê là 1/30 Tuy nhiên ở những nước công nghiệp pháttriển thì tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều, ở Châu Âu là 1/1400 và ở Bắc Mỹ là 1/3700 [39],[59],[61] Cứ một bà mẹ tử vong do thai sản thì có hàng trăm bà mẹ khác bị đau yếu,mất sức lao động, bị tật nguyền hoặc bị những tổn thương sinh lý do những biến chứngthai sản Do tầm quan trọng về sức khoẻ cho bà mẹ, năm 1987 WHO, UNICEF,UNFPA, WB và Hội đồng dân số thế giới đã đưa ra sáng kiến ’’Làm mẹ an toàn” vớimục tiêu tăng cường nhận thức của mọi người về tử vong mẹ và đưa ra các giải phápnhằm làm giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật của người mẹ
Tử vong mẹ phản ánh tình trạng sức khỏe của phụ nữ, sự tiếp cận với dịch vụ y tế
và chất lượng dịch vụ y tế được tiếp cận Khoảng 65% phụ nữ có thai ở các nước đangphát triển được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc trước sinh, 53% số lượt phụ nữ sinh conđược người có chuyên môn đỡ đẻ và khoảng 5-30% phụ nữ nhận được DV chăm sócsau đẻ [39] Những số liệu trên cho thấy, những nước đang phát triển, một số lượng lớnphụ nữ không được tiếp cận với các dịch vụ y tế cao trước, trong và sau sinh
Theo WHO, tỷ lệ phụ nữ có thai và khám thai ít nhất 1 lần trên toàn thế giới là68%, cao nhất là Châu Âu 97% và Bắc Mỹ 95%, sau đó là Châu Mỹ La Tinh 73%, vàthấp nhất là Châu Phi 63% và Châu Á 65% Ở các vùng nông thôn thì cứ 3 phụ nữ thi có
1 phụ nữ sống xa cơ sở y tế nơi gần nhất trên 5km Nhìn chung ở các nước đang pháttriển, chỉ có khoảng 65% phụ nữ có thai được tiếp cận các dịch vụ CSTS so với 97% ởcác nước phát triển [39],[40],[61],
Trang 25Thiếu máu thiếu sắt là rối ioạn dinh dưỡng phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hơn 1
tỷ người, đặc biệt là phụ nữ mang thai và trẻ em Ở các nước đang phát triển có ít nhất60% phụ nữ bị thiếu máu và hơn một nửa là thiết sắt [6], [60] Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt
ở người mẹ mang thai dao động từ 5-15% ở Mỹ và lên đến 20-80% ở các nước đangphát triển [8] Theo một nghiên cứu tại Malaysia được công bố vào năm 2002 của tácgiả Mastura-I, Teng CL, tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai là 30,8%, thiếu máu nặng chủyếu ở nhóm nghèo khổ và đăng ký thai nghén muộn [53]
Thế giới đang nỗ lực để làm giảm tỷ lệ tử vong mẹ bởi vì một bà mẹ mất đikhông chỉ là một tổn thất cho gia đình mà còn mất đi một nguồn sản xuất ra của cải vậtchất cho xã hội Điều quan trọng nhất là sự mất mát đó đã ảnh hưởng sâu sắc đến sứckhoẻ và đời sống của những đứa con của họ đang sống Những đứa trẻ của những bà mẹ
tử vong bị tử vong thì có nguy cơ bị tử vong trong năm đầu cao gấp 3 đến 10 lần so vớinhững đứa trẻ mà bố mẹ chúng vẫn sống và nuôi dưỡng chúng [40], Mặt khác khi bà mẹ
bị chết, những trẻ em này không được chăm sóc và giáo dục thích hợp cho đến khi khônlớn Cái chết của bà mẹ đã ảnh hưởng ngay lập tức đến đời sống gia đình vì người mẹ cótrách nhiệm nuôi dưỡng và hướng dẫn cho thế hệ mai sau, chăm sóc cho những ngườigià trong gia đình và cũng mất đi sự đóng góp của bản thân cho cộng đồng và xã hội.Nếu mọi người nói chung và phụ nữ khi có thai nói riêng đều hiểu rằng việc khám thai
là cần thiết và người phụ nữ khi mang thai được khám ít nhất 3 lần trong một thai kỳ thì
sẽ giảm nguy cơ tử vong cho bà mẹ
Vai trò người cung cấp dịch vụ sản khoa là hết sức quan trọng để đảm bảo làm
mẹ an toàn, bởi vì những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có của họ và thường xuyên đượcđào tạo lại nhằm mục đích nâng cao trình độ cũng như kỹ năng đỡ đẻ ngày càng hoànthiện để chăm sóc tốt trước sinh, thực hiện đỡ đẻ sạch, an toàn, phát hiện sớm và xử trínhững biến chứng sản khoa, đặc biệt là việc chuyển tuyến đến những cơ sở chăm sócthích hợp, kịp thời sẽ làm giảm tỷ lệ tử vong mẹ Hiện nay tỷ lệ phụ nữ sinh con có cán
bộ y tế giúp đỡ trên thế giới mới chỉ đạt 57% Trong khi
Trang 26đó ở Bắc Mỹ tỷ lệ này đạt 99%, Châu Âu đạt 98%, Châu Mỹ La Tinhđạt 75%, ở Châu Á đạt 53% và ở Châu Phi chỉ đạt 42% phụ nữ sinh con cóCBYT giúp đỡ [39].
1.4 Tình hình chăm sóc trước sinh ở Việt Nam
Thể hiện sự quan tâm đặc biệt về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, ngành y tế đã cho
ra đời “ Chiến lược Quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010” với mục tiêu đến năm
2010, 95% phụ nữ có thai được quản lý thai nghén, 90% phụ nữ được khám thai trướckhi sinh, 60% phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần, 95% phụ nữ có thai đượctiêm phòng uốn ván, 95% phụ nữ có thai được uống viên sắt, và dưới 15% thái nghén cónguy cơ [13], Thực hiện được các mục tiêu này đòi hỏi phải có sự nỗ lực, cố gắngkhông chỉ ngành y tế mà còn phải có sự tham gia của toàn xã hội nhằm bảo đảm an toàncho mọi PNMT, sinh con được khỏe mạnh
1.4.1 Tình hình khám thai
Theo khuyến cáo của BYT, khi mang ĩhai các bà mẹ cần được khám thai ít nhất 3lần và quan trọng là khám thai sớm ngay từ khi biết mình đã có thai Khám thai sớm đểđược CBYT khẳng định đúng là có thai, đăng ký quản lý thai và được hướng dẫn theodõi các dấu hiệu bất thường để xử trí kịp thời Lần khám thứ 2 nên khám vào 3 thánggiữa của thai kỳ để kiểm tra sự phát triển của thai đồng thời kiểm tra sức khoẻ của mẹ,phát hiện và điều trị sớm các bệnh bà mẹ có thể mắc phải Lần khám thứ 3 vào 3 thángcuối của thời kỳ mang thai để theo dõi tiếp sự phát triển của thai, dự kiến ngày đẻ vàđược hướng dẫn chuẩn bị cho một cuộc đẻ an toàn Với sự hỗ trợ của chính sách y tế,công tác chăm sóc bà mẹ ở nước ta đã có những thành công đáng kể số liệu của cáccuộc điều tra nhân khẩu học và sức khỏe cho thấy việc sử dụng dịch vụ của chăm sócthai sản đã tăng lên đáng kể Tỷ lệ phần trăm không được khám thai đã giảm từ 43%giai đoạn 1990 - 1994 xuống 28% giai đoạn 1995-1997 và còn 13% giai đoạn 2000-
2002 [43], [55] Bảng dưới đây cho thấy sự tiến bộ đó:
Trang 27Bảng 1.2 Tuổi thai lúc bà mẹ khám thai lần đầu
-
——Z-• -Tuôi thaiKhông khám < 6 tháng >6 thángĐiều tra nhân khẩu học năm 1997
Bảng 1.3 Các chỉ sổ về khám thai
Địa điểm nghiên cứu Thời gian nghiên
cứu
Tỷ lệ khámthai
Khám thai >
3 lần
Hàm Thuận Nam - Bình Thuận 2003 94,7% 60,8%
Theo báo cáo của Vụ SKSS năm 2009 [48] công tác CSTS của Việt Nam ngàycàng được cải thiện hơn tuy nhiên vẫn còn sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng Chỉ số
về khám thai đủ 3 lần cao nhất ở khu vực Đồng Bằng sông Hồng (98,5%) và thấp nhất ởkhu vực Tây Bắc (70,1%)
Trang 28Bảng 1.4.Phu nữ đẻ được khảm thai đủ 3 lần
ĐB sông Hồng
Bắc Trung bộ
Nam Trung bộ
Tây Nguyên
Đông Nam bộ
ĐB sông CL
số liệu về tình hình TPUV cho PNMT qua 2 lần Điều tra nhân khẩu học và sức khỏenăm 1997 và năm 2002
Bảng 1.5 Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai
Không tiêm Tiêm 1 mũi Tiêm 2 mũiĐiều tra nhân khẩu học năm 1997
Trang 29Bảng 1.6 Tỷ lệ tiêm phòng uốn ván đủ mũi
Tây Nguyên
Đông Nam bộ
ĐB sông CL
1.4.3 Uống bồ sung viên sắt/folìc:
Tỷ lệ thiếu máu của bà mẹ mang thai còn cao ở một số vùng, số liệu cùa mộtnghiên cứu tại Lương Sơn - Hoà Bình đã cho con số nghiên cứu tương đối cao về tỷ lệphụ nữ có thai bị thiếu máu do thiếu sắt là 54,9% [27] Việc cung cấp viên sắt choPNMT là một trong những biện pháp hữu hiệu phòng chống thiếu máu ở bà mẹ mangthai và đã được WHO khuyến cáo là một nội dung trong CSTS Tuy vậy, tỷ lệ sử dụngviên sắt trong thời gian mang thai ở nước ta còn thấp: ở khu vực Tây Nguyên là 56%; ởThanh Miện - Hải Dương là 69,4%; ở Yên Phong - Bắc Ninh là 67,7%; ở Lương Sơn -Hoà Bình là 70,8%; ở Tiên Du - Bắc Ninh là 64,7% [9], [19], [26], [27], [31],
Việc bổ sung viên sắt/folic không đầy đủ là một trong những nguyên nhân dẫnđến tình trạng thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai Thiếu máu do thiếu sắt là rối loạnhết sức phổ biến, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tăng nguy cơ mắc bệnh
và tử vong cho sản phụ và thai nhi [7]
Trang 301.5 Hoạt động chăm sóc trước sinh tại huyện Khoái Châu:
Khoái Châu là một huyện đồng bằng của tỉnh Hưng Yên, cách trung tâm thủ đô
Hà Nội 50km, có chiều dài 25 km, rộng 10 km Phía Bắc giáp huyện Văn Giang PhíaNam giáp huyện Kim Động, Ân Thi Phía Đông giáp huyện Yên Mỹ, phía Tây giáptỉnh Hà Tây (cũ), Hà Nam và được ngăn cách với 2 tỉnh bạn bởi con sông Hồng Toànhuyện có 25 xã /thị trấn ,với tổng diện tích là 130,073 km2, dân số toàn huyện có194.455 người (là huyện có dân số đông nhất tỉnh Hưng Yên), trong đó phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ là 47.642 và 34.985 người là phụ nữ 15-49 tuổi có chồng [36],[37],Công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và quản lý thai nghén luôn được coitrọng và quan tâm ưu tiên hàng đầu Tỷ lệ phụ nữ được quản lý thai nghén đạt 98%(2009), tỷ lệ PNMT được khám thai 3 lần trong 3 kỳ đạt 96,5 %, tử vong mẹ năm 2008
và năm 2009 không có ca nào, trường hợp tai biến sản khoa năm 2008 là 1,7% và năm
2009 không có ca nào [36],[37] Những số liệu này là những kết quả đáng mừng trongchăm sóc sức khỏe bà mẹ trong thời kỳ mang thai Kết quả chăm sóc trước sinh tạihuyện Khoái Châu đạt được những chỉ tiêu đề ra trong chiến lược CSSKSS giai đoạn
2001 - 2010 Tuy nhiên , dịch vụ CSTS tại các TYT xã, huyện Khoái Châu vẫn còn
nhiều tồn tại và bất cập, cần chỉ rõ và đề ra các biện pháp đế khắc phục : “Trong báo cáo thì gần như 100% phụ nữ mang thai được chăm sóc trước sinh, được quản lý thai, nhưng việc chăm sóc trước sinh và quản lý thai ra sao, có đảm bảo đúng tiêu chuẩn của BYT quy định hay không là một vấn đề quan trọng cần được chỉ rõ Vì thế cần có một nghiên cứu đánh giá về hoạt động này và chỉ ra những vấn đề tồn tại của chất lượng dịch vụ ,để những CBYT không nên chủ quan nghĩ rằng mình đã hoàn thành công việc một cách mỹ mãn Từ đó đề ra những biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng dịch vụ ”( Trạm trưởng TYT xã) Như vậy ,câu hỏi đặt ra là: (i) Đánh giá thực
trạng sử dụng các dịch vụ CSTS tại TYT xã so với CQG về CSSKSS như thế nào?; (ii)Mức độ hài lòng của phụ nữ mang thai với dịch vụ CSTS tại TYT xã ra sao?
Trang 31Để trả lời những câu hỏi trên, cũng như mong muốn của lãnh đạo y tể địaphương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:
“ Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 TYTxã Tãn Dãn và Việt Hòa, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, năm 2010 ”
Đây là nghiên cứu đầu tiên đánh giá về dịch vụ CSTS tại địa bàn huyện KhoáiChâu nên được lãnh đạo y tế huyện, xã đặc biệt quan tâm và mong muốn thực hiện Khithảo luận với lãnh đạo y tế địa phương cũng như người cung cấp dịch vụ từ TYT xã,chúng tôi đều nhận được sự quan tâm của các bên tham gia đối với nghiên cứu này Họđánh giá cao sự cần thiết và tầm quan trọng của việc thực hiện nghiên cứu này tại địaphương
Trang 32Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Cán bộ TYT xã trực tiếp thực hiện dịch vụ CSSKSS tại 2 TYT xã
- Trạm trưởng TYT xã
- 103 bà mẹ đã sinh con từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010
{Dựa trên sổ sách theo dõi tại 2 TYT xã Tân Dân và Việt Hoa').
- Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, thuốc thiết yếu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
2.2.1 Thời gian - Từ tháng 6 năm 2010 đến tháng 10 năm 2010
2.2.2 Địa điểm: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên chúng tôi quyết định chọn 2
xã Việt Hòa và Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên theo chủ đích
2.3 Thiết kế đánh giá:
- Mô tả cắt ngang kết họp phương pháp định lượng và định tính
- Hồi cứu các số liệu, sổ sách báo cáo, văn bản pháp quy về CSTS
2.4 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu:
2.4.1 Nghiên cứu định lượng:
- Chủ đích chọn 2 xã Việt Hòa và Tân Dân
- Toàn bộ bà mẹ sinh con trong thời gian từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 tại
2 xã Việt Hòa và Tân Dân, huyện Khoái Châu và hiện vẫn đang sinh sống tại 2 xã này
để tìm hiểu các dịch vụ họ được nhận tại TYT xã và đánh giá sự hài lòng của phụ nữmang thai đối với dịch vụ CSTS tại TYT xã
- Dựa trên sổ sách theo dõi của TYT xã từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 các
bà mẹ sinh con tại 2 TYT xã Việt Hòa và Tân Dân
2.4.2 Nghiên cứu định tính :
- TLN với phụ nữ đã có con từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010, 02 cuộc, mỗi xã
01 cuộc, mỗi cuộc từ 06 - 08 phụ nữ
- PVS cán bộ TYT xã trực tiếp thực hiện dịch vụ CSSKSS : 02 người, 01 người/ xã
Trang 332.5 Phương pháp thu thập số liệu:
2.5.1 Phương pháp thu thập thông tin
a) Điều tra định lượng : Sử dụng bảng kiểm và bộ câu hỏi đánh giá tình trạng cơ sở hạ
tầng, TTB, thuốc thiết yếu và các dịch vụ về CSTS được cung cấp tại TYT và CBYT trực tiếp thực hiện dịch vụ CSTS tại TYT xã
b) Điều tra định tính : Sử dụng bộ câu hỏi gợi ý trong PVS và TLN với bà mẹ đã sinh con từ 01/01/2010 đến 30/04/2010 và CBYT trực tiếp thực hiện dịch vụ CSTS tại TYT
2.5.2 Quy trình thu thập so liệu :
a) Điều tra viên và giám sát viên:
- ĐTV : Là 6 học viên cao học 12 trường Đại học Y tế công cộng và tác giả
- Tiêu chuẩn lựa chọn Điều tra viên :
- Có hiểu biết về SKSS
- Có kinh nghiệm trước đây trong các cuộc điều tra về y tế và y tế cộng đồng
- Trung thực , nhiệt tình , có trách nhiệm
- Có đủ thời gian điều tra trên thực địa
- Có khả năng làm việc dưới sự giám sát của giám sát viên
- Có thái độ đúng và nghiêm túc trong nghiên cứu
- GSV: Là tác giả (Nghiên cứu viên ) của đề tài Nghiên cứu viên cũng tham gia vàoquá trình điều tra, giải quyết những khó khăn trong quá trình thu thập số liệu, làm sạch
số liệu hàng ngày
b) Chuẩn bị thu thập sổ liệu tại địa điểm nghiên cứu:
- Xây dựng kế hoạch thu thập số liệu tại 2 TYT xã ( Phụ lục 7)
-Lập danh sách các bà mẹ đã sinh con từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 hiện còn sinh sống tại 2 xã Việt Hòa và Tân Dân
-Tập huấn cho điều tra viên : Giam sát viên trực tiếp tập huấn cho ĐTV trong thời gian
01 ngày về các nội dung như : mục tiêu của cuộc điều tra , các kỹ năng PV, nội dung và
ý nghĩa của các câu hỏi, cách điền phiếu, kiểm tra phiếu, thực hành sử dụng bộ câu hỏi trên thực địa
Trang 34c) Các bước thực hiện khi điều tra viên tiến hành thu thập số liệu :
• Cách tiếp cận đối tượng phỏng vấn:
- Người dẫn đường: Là cộng tác viên dân số và cán bộ y tế thôn của 2 xã Việt Hòa vàTân Dân Đây là những người có uy tín trong cộng đồng, gần gũi với đối tượng và hiểubiết rõ về đối tượng (thời gian sinh con, nhà cửa của đối tượng )
- Với sự giúp đỡ của người dẫn đường, điều tra viên tiếp xúc với đối tượng, giải thíchmục đích của cuộc phỏng vấn và thuyết phục họ tham gia phỏng vấn
- Trước khi tiến hành cuộc điều tra, nhóm điều tra đã thảo luận về mọi vấn đề có thếxẩy ra trong quá trình thu thập thông tin Cả nhóm đã thống nhất sau khi tiếp cận vàthuyết phục đối tượng tham gia vào nghiên cứu, nếu đối tượng không chấp thuận phỏngvấn ngay thì các điều tra viên hẹn một buổi khác để tiếp cận đối tượng lần 2 để thuyếtphục họ tham gia phỏng van Neu đối tượng vẫn không đồng ý tham gia PV thì loại đốitượng ra khỏi nghiên cứu
• Địa điểm phỏng vấn:
- Phỏng vấn tại nhà : Đối với các bà mẹ sinh con từ 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 Trong quá trình PV chỉ có ĐTV và đối tượng để đảm bảo riêng tư và kín đáo Đảm bảo không có sự can thiệp của CBYT trong thời gian PV
- Phỏng vấn tại TYT: PVS cán bộ trực tiếp thực hiện dịch vụ CSTS ở phòng riêng, không có mặt của CBYT khác tại TYT; TLN với các bà mẹ Cuộc PV luôn đảm bảo tính riêng tư
• Giám sát thu thập số liệu : Trong quá trình thu thập thông tin tại địa phương, nghiêncứu viên cũng tham gia vào quá trình điều tra, giám sát việc thu thập số liệu của nhómđiều tra bằng cách bốc thăm 10% số phiếu đã điều tra bất kỳ của mỗi ĐTV để kiểm tra
sự chính xác của thông tin thu được
• Làm sạch số liệu và thu phiếu điều tra hằng ngày vào cuối mỗi buổi điều tra
Trang 352.6 Xác định chỉ số, biến số cần đánh giá: (Các chỉ số : Phụ lục 2)
stt Tên chỉ số/ biến số Định nghĩa Công cụ/ pp thu thập số liệu CÁC BIẾN SÓ VẺ THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN cưu
1 Tuổi Ngày , tháng, năm: (Tính theo năm dương lịch) PV PV bà mẹ- Bộ câu hỏi
2 Trình độ học vấn Bậc học cao nhất của ĐTNC PV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ
3 Ngày sinh con lầngần đây nhất Tính theo ngày dương lịch PV PV bà mẹ- Bộ câu hỏi
4 Nghề nghiệp Công việc chính thu nhập lớn nhấtcủa ĐTNC có nguồnPV PV bà mẹ- Bộ câu hỏi
5 Thu nhập năm 2009
của gia đình
Tổng số thu nhập của gia đình ướctính từ các nguồn thu nhập trong năm2009
PV - Bộ câu hỏi
PV bà mẹ
CÁC BIÉN SỐ/ CHỈ SÓ ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU 1
( Các biến số mô tả tình trạng csvc, TTB, TTY và các loại DV CSTS tại TYTX)
Bảng kiểm Quan sát
7 Phòng khám thai
riêng biệt
Là 1 phòng chỉ phục vụ khám thaikhông dùng cho các mục đích khác
Bảng kiểm thuthập số liệu tạiTYTX
8 Phòng khám thai đảmbảo tiêu chuẩn
Là phòng có chức năng khám thai vàquản lý thai nghén, đảm bảo các tiêuchuẩn quy định tronh hướng dẫnCQG về CSSKSScủaBYT
phòng khám thaiBảng kiểm thuthập số liệu tạiTYTX
9 Phòng tư vấn riêngbiệt Là 1 phòng chỉ phục vụ cho tư vấn,không dùng cho các mục đích khác Bảng kiểm Quan sát
10 Phòng tư vấn đảmbảo tiêu chuan
Là phòng có chức năng tư vấn, đảmbảo các tiêu chuan qui định tronghướng dẫn CQG về CSSKSScủaBYT
Bảng kiểm Quan sát
11 TYT xã có điện Là TYT xã có điện thoại và sử Bảng kiểm
Trang 3615 TTB cơ bản phục vụkhám thai
Là dụng cụ TTB y tế tối thiểu phục
vụ khám thai theo yêu cầu tronghướng dẫn CQG về CSSKSS củaBYT
Bảng kiểmQuan sát
16 TYT xã có đủ thuốcthiết yếu
TYT xã có đủ thuốc thiết yếu phục
vụ khám thai theo yêu cầu tronghướng dẫn CGG về CSSKSS củaBYT
Bảng kiểm Quansát
17 TYT xã có đủ tài liệuTT phát cho khách
hàng
Là các tài liệu cung cấp thông tin vềCSTS, đủ cấp miễn phí cho các bà
mẹ, ngôn ngữ phù hợp với bà mẹ Bảng kiểmQuan sát
18 TYT xã có máy siêuâm Là sử dụng đượcTYT xã có máy siêu âm vẫn cònBảng kiểmQuan sát
19 TYT xã có hoạt động GDSK chocung cấp
PNMT
Là TYT có triển khai dịch vụ tư Vấn/
GDSK cho phụ nữ mang thai Bảng kiểmQuan sát
20 TYT hoạt động xã cỏ cung QLTN chocấp
PNMT
Là TYT có đủ các công cụ như:
phiếu khám thai, sổ KT, bảng QLTN,hộp phiếu hẹn
Bảng kiểmQuan sát
21 TYT xã cung cấp
viên sắt
Là TYT xã có viên sắt để bán hoặccung cấp miễn phí cho PNMT Bảng kiểmQuan sát
22 TYT xậ có tiêmphòng uốn ván TYT có triển khai dịch vụ TPƯV chophụ nữ mang thai Bảng kiểmQuan sát
23 TYT xã có thửprotein niệu TYT có triển khai dịch vụ thử proteinniệu cho phụ nữ mang thai Bảng kiểmQuan sát
CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU 2
( Các chỉ số mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ CSTS của PNMT tại TYTxã )
24 Số lần khám thai
Là số lần khám thai tại TYT xã hoặc
ở nơi khác trong suốt quá trình mangthai PV PV bà mẹ- Bộ câu hỏi
Trang 3725 Lý do không đi khámthai Nguyên nhân làm cho các bà mẹkhông đi khám thai PV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ
26 Khám thai đúng đủ 3
lần theo quy định
Là lần 1 khám vào 3 tháng đầu, lần 2vào 3 tháng giữa và lần 3 vào 3 thángcuối Lần đến đẻ không được tính làlần khám thai
2 mũi tại TYT xã
Là các nguyên nhân khiến cho các bà
mẹ không tiêm phòng uốn ván tạiTYT xã trong thời kỳ mang thai
Ý kiến của bà mẹ về lịch khám thai
và cung cấp DV tại TYT xã PV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ
32 Đánh về CSHT giá của của TYTbà mẹÝ kiến TYT xãcủa các bà mẹ về CSHT củaPV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ
Trang 3836 Đánh giá của bà mẹ về chi phí của các
loại DV CSTS
Ý kiến của bà mẹ về chi phí của các loại DV CSTS PV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ
2.7 Xây dựng bộ công cụ đánh giá:
- Bảng kiểm thu thập số liệu TYT xã (Phụ lục 6)
- Phiếu phỏng vấn bà mẹ sinh con từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 tại 2 xã
Tân Dân và Việt Hòa và hiện còn đang sinh sống tại 2 xã này (Phụ lục 3).
- Bộ câu hỏi gợi ý hướng dẫn TLN các bà mẹ sinh con từ ngày 01/01/2010 đến
30/04/2010 (Phụ lục 4).
- Bộ câu hỏi gợi ý hướng dẫn PVS CBYT thực hiện CSTS tại TYT xã (Phụ lục 5)
2.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Các số liệu định lượng thu được trong quá trinh nghiên cứu được làm sạch và nhậpvào máy tính, số liệu được nhập bằng phần mềm EPIDATA 3.0 và xử lý bằng phầnmềm SPSS.16.0
- Các thông tin định tính được mã hoá, phân tích và trinh dẫn theo chủ đề và mục đíchnghiên cứu
2.9 Ke hoạch và kinh phí đánh giá:
- Ke hoạch thực hiện nghiên cứu đánh giá (Phụ lục 9)
- Kinh phí cho nghiên cứu đánh giá (Phụ lục 9)
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ tiến hành sau khi được Hội đồng đạo đức của trường thông qua
- Các đôi tượng tham gia vào nghiên cứu được thông báo rõ về mục đích nghiên cứu.Neu không đồng ý , đối tượng có quyền từ chối, không tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu không có tác động nào trực tiếp đến đối tượng nghiên cứu
- Các điều tra viên sẵn sàng tư vấn cho bà mẹ về các vấn đề liên quan đến CSTS cũngnhư chăm sóc con
- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến phong tục tập quán, tín ngưỡng của người dân địaphương
Trang 39- Kết quả nghiên cứu sẽ thông báo lại cho địa phương nhằm cung cấp thêm thông tin đểcải thiện chất lượng CSTS tại TYT xã.
- Những tồn tại của chương trình mà được phát hiện trong nghiên cứu có thế sẽ làm ảnhhưởng đến việc báo cáo thành tích của 2 xã nói riêng và của huyện nói chung Tuy nhiênnếu, địa phương không đồng ý thì kết quả nghiên cứu sẽ chỉ sử dụng với mục đích mộtluận văn thạc sỹ y tế công cộng và sẽ không được báo cáo tại địa phương hoặc chỉ đượcbáo cáo mà không ảnh hưởng đến địa phương
2.11 Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục:
2.11.1 Hạn chế trong nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ đánh giá tính sẵn có của dịch vụ, chất lượng chăm sóc và kết quả của
DV mà chưa đánh giá những ảnh hưởng của môi trường và tác động của DV
- Do thời gian và nguồn lực có hạn nên việc đánh giá tỷ lệ khách hàng sử dụng DV , sựhài lòng của khách hàng và chất lượng chăm sóc chỉ giới hạn trong phạm vi 2 xã -Nghiên cứu không đánh giá được kiến thức và thực hành của cán bộ y tế trong tư vấnthai phụ, khám thai
- Không loại trừ được sai số nhớ lại
2.11.2 Sai số và các biện pháp khắc phục:
- Sai số nhớ lại : Việc phỏng vấn sự hài lòng của phụ nữ mang thai đối với dịch vụCSTS tại TYT xã trong nghiên cứu này được thực hiện thông qua phỏng vấn hồi cứucác bà mẹ, chính vì vậy sẽ không tránh được sai số nhớ lại Hạn chế sai số này bằngcách chọn các bà mẹ đã sinh con gần với thời điểm nghiên cứu từ ngày 01/01/2010 đếnngày 30/04/2010
- Khi đánh giá sự hài lòng của phụ nữ mang thai về dịch vụ CSTS tại TYT xã chủ yếudựa vào ý kiến đánh giá chủ quan của PNMT và có thể do PNMT nể nang hoặc có mốiquan hệ tốt với TYT xã đó nên nói tốt về TYT xã Hạn chế sai số này bằng cách bộ câuhỏi dùng từ dễ hiểu, ngắn gọn và khi phỏng vấn bà mẹ thì cách ly với người làm việchoặc có liên quan đến TYT xã
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3.1: Bảng phân bố các bà mẹ theo nhóm tuổi (n = 103)
Biểu đồ 3.1: Phân bổ các bà mẹ theo trình độ học vẩn
Nhận xét: Đa số các bà mẹ có trình độ học vấn trung học cơ sở (chiếm 55,3%), trung học phổ thông 32%, trên THPT (TC, CĐ, ĐH) 10,7% và 1,9% các bà mẹ có trình độ tiểu học