1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010

123 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Cung Cấp Và Sử Dụng Dịch Vụ Chăm Sóc Trước Sinh Tại 2 Trạm Y Tế Xã Tân Dân Và Việt Hòa, Huyện Khoái Châu, Hưng Yên, Năm 2010
Tác giả Nguyễn Đình Khải
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư, Tiến Sỹ Đinh Thị Phương Hòa
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 858,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người mẹ có bệnh, khôngđược chăm sóc đầy đủ trong thời kỳ mang thai, không được xử trí thích hợp các biếnchứng trong thời gian mang thai, trong cuộc đẻ và ngay sau đẻ là những yếu tố ngu

Trang 1

NGUYỄN ĐÌNH KHẢI

1 8 ĐÁNH GIẤTHựC TRẠNG CUNG CẤP VÀ sử DỤNG DỊCH vụ I CHĂM SÓC TRƯỚC SINH TẠI 2 TRẠM ¥ TÉ XÃ TÂN DÂN VÀ VỈỆT HÒA,

LUẬN VĂN ĩ HẠC SỸ Y TÉ CÔNG CỘNG

Mã số: 60.72.76

Trang 2

Sau 2 năm học tập, giờ đây khi cuốn luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng đã được hoàn thành, tận đáy lòng mĩnh, tôi chân thành tri ân đến:

Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các bộ môn, các phòng, ban trường Đại học Y tế Công cộng đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trĩnh học tập và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt tôi xin bầy tỏ sự kính trọng và lòng biết om sâu sắc tới Phó Giáo sư, Tiến sỹ Đinh Thị Phương Hòa giáo viên hướng dẫn đã tận tĩnh chỉ bảo và cung cấp cho tôi những

kiến thức khoa học trong suốt quá trĩnh thực hiện luận văn.

Tôi cũng xỉn trân trọng cảm ơn:

- Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, UBND xã, cán bộ trạm y tế, cộng tác viên y tế xã Tăn Dân và Việt Hòa, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu tại thực địa.

Các anh, chị trong lóp cao học 12 và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt quá trĩnh học tập.

Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng tới toàn thế gia đĩnh, những người thân yêu của tôi đã luôn động viên, chia sẽ với tôi về tinh thần, thời gian và công sức

để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tot nghiệp.

Nguyễn Đình Khải

Trang 3

M ục L ục

ĐẶT VẤN ĐÈ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

Mục tiêu cụ thể: 3

Chuông 1: TÓNG QUANTÀI LIỆU: 4

1.1 Khái niệm về dịch vụ chăm sóc trước sinh 4

1.2 Tầm quan trọng của chăm sóc trước sinh 9

1.3 Tình hình chăm sóc trước sinh trên Thế giới 13

1.4 Tình hình chăm sóc trước sinh tại Việt Nam 15

1.5 Hoạt động chăm sóc trước sinh tại huyện Khoái Châu 19

Chưong 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 21

2.3 Thiết kế đánh giá: 21

2.4 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu: 21

52.1 Phương pháp thu thập số liệu: 22

52.2 Xác định chỉ số, biến số cần đánh giá: 24

52.3 Xây dựng bộ công cụ đánh giá: 27

52.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 27

52.5 Kế hoạch và kinh phí đánh giá: 27

52.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu: 27

52.7 Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục: 28

Chưo'ng3: KẾT QUẢ : 29

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Đánh giá tính sẵn có của dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 TYT xã 30

3.3 Thực trạng sử dụng dịch vụ CSTS tại TYT xã của PNMT: 38

3.4 Đánh giá sự hài lòng của PNMT về dịch vụ CSTS tại TYT xã: 48

Chưo-ng 4: BÀN LUẬN: 52

Trang 4

4.1 Nhũng đặc tính của nghiên cứu: 53

4.2 Tình trạng cơ sở vât chất, TTB, các loại DV CSTS tại 2 TYT xã, huyện Khoái Châu, tỉnh Hung Yên 54

4.3 Thực trạng sử dụng DV CSTS của PNMT tại 2 TYT xã trong 1 năm qua 58 4.4 Sự hài lòng của PNMT về dịch vụ CSTS tại TYT xã, huyện Khoái Châu 66 Chưo-ng 5: KÉT LUẬN: 67

5.1 Tình trạng cơ sở hạ tầng, TTB, các loại dịch vụ CSTS và cán bộ phục vụ DV CSTS tại 2 TYT xã: 67

5.2 Tỷ lệ PNMT sử dụng dịch vụ CSTS tại 2 TYT xã trong 1 năm qua: 67

5.3 Mức độ hài lòng của PNMT về DV CSTS tại 2 TYT xã, huyện Khoái Châu: 68 5.4 Nhũng thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện DV CSTS tại 2 TYT xã: 68 Chuông 6: KHUYẾN NGHỊ VÀ PHÒ BIẾN KẾT QUẢ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 71

PHỤ LỤC: 77

Phụ lục 1: Các bên liên quan và mới quan tâm 77

Phụ lục 2: Câu hỏi và các chỉ số nghiên cứu 79

Phụ lục 3: Phiếu phỏng vấn bà mẹ sinh con từ 01/01/2010đến 30/04/2010 84

Phụ lục 4: Bộ câu hỏi hướng dẫn thảo luận nhóm vớicác bà mẹ sinhcon từ ngày 01/01/2010 đến ngày 3 0/04/2010 94

Phụ lục 5: Bộ câu hởi hướng dẫn PVS cán bộ TYT xã trực tiếp thực hiện DV 95

Phụ lục 6: Bảng kiểm thu thập số liệu tại TYT xã 96

Phụ lục 7: Kế hoạch thu thập số liệu tại 2 TYT xã 101

Phụ lục 8: Khung ký thuyết của DV CSTS 103

Phụ lục 9: Kế hoạch và kinh phí thực hiện nghiên cứu: 104

Phụ lục 10: Các dịch vụ chăm sóc trước sinh 107

Phụ lục 11: Phổ biến kết quả đánh giá 108

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bàng 1.1 : Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ khi có thai 8

Bàng 1.2:Tuồi thai lúc bà mẹ khám thai lần đầu 16

Bàng 1.3: Các chỉ số về khám thai 16

Bàng 1.4: Phu nữ đẻ được khám thai đủ 3 lần 17

Bàng 1.5: Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai 17

Bảng 1.8: Tỷ lệ tiêm phòng uốn ván đủ mũi 18

Bàng 3.1: Bảng phân bố các bà mẹ theo nhóm tuổi 29

Bàng 3.2: Phân bố các bà mẹ theo mức thu nhập 30

Báng 3.3: Tính sẵn có về co sở hạ tầng tại TYT xã 30

Bàng 3.4: Tài liệu truyền thông 32

Báng 3.5: Trang thiết bị, phương tiện khám thai và quản lý thai nghén 32

Bàng 3.6: Các dịch vụ CSTS tại TYT xã 34

Bàng 3.7: Nhân lực tại TYT xã 35

Bàng 3.8: Thuốc thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe sinh sản 35

Bảng 3.9: Tình trạng khám thai của bà mẹ tại 2 xã 38

Bảng 3.10 : Tình trạng khám thai của bà mẹ tại TYT xã 39

Báng 3.11: số lần khám thai tại TYT xã 39

Bảng 3.12: Giai đoạn khám thai của các bà mẹ 40

Báng 3.13: cấp phiếu quản lý khám thai 41

Bảng 3.14: Nơi cấp phiếu quản lý thai nghén 41

Báng 3.15: Dịch vụ tiêm phòng uốn ván tại TYT xã 41

Bảng 3.16: Nơi xét nghiệm nước tiểu 43

Bảng 3.17: uống viên sắt 43

Báng 3.18: Tình trạng uống viên sắt 44

Báng 3.19: Nguyên nhân uống viên sắt không đủ 45

Báng 3.20: Nơi cấp / kê đơn 45

Bàng 3.21: Thực trạng tư vấn 45

Bàng 3.22: Nơi tư vấn 46

Trang 6

Bàng 3.25: PNMT tăng cân trong thời kỳ mang thai 47

Báng 3.26: Cân nặng trẻ sơ sinh 48

Báng 3.27: Thời gian di chuyển từ nhà PNMT đến 48 Bàng 3.28: Đánh giá của PNMT về thời gian chờ đợi nhận DV tại TYT xã 48

Bảng 3.29: Nhận xét của PNMT về cơ sở hạ tầng 49

Báng 3.30: Nhận xét của PNMT về việc cung cấp DV CSTS tại TYT xã 49

Bàng 3.31: Nhận xét của PNMT về thái độ của cán bộ TYT xã 50

Báng 3.32: Nhận xét của PNMT về chuyên môn của CB trực tiếp thực hiện DV 50

Bảng 3.33: Nhận xét của PNMT về giá dịch vụ CSTS tại TYT xã 51

Bàng 3.34: PNMT sẽ quay lại hoặc giới thiệu người quen đến TYT xã 51

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIÉU ĐÒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố các bà mẹ theo trình độ học vấn 29

Biểu đồ 3.2: Phân bố các bà mẹ theo nghề nghiệp 30

Biểu đồ 3.3: Số lần khám thai của PNMT tại 2 xã 39

Biểu đồ 3.4: Xét nghiệm nước tiểu 42

Biểu đồ 3.5: Số lần xét nghiệm nước tiểu 43

Biểu đồ 3.6: Thực trạng PNMT đẻ tại TYT xã 47

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBYT Cán bộ y tế

CQG Chuẩn Quốc gia

CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu

CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản

CSHT Cơ sở hạ tầng

CSTS Chăm sóc trước sinh

CTQG7 Chương trình Quốc gia 7

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

NVYT Nhân viên y tế

PNMT Phụ nữ mang thai

Trang 10

Sinh đẻ, trong mọi nền văn hóa từ cổ xưa đến nay, là khởi nguồn của niềm hânhoan và hạnh phúc của người phụ nữ, người thân trong gia đình và họ hàng của họ,nhung cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tử vong cho người phụ nữ Khi

đó mang thai và sinh nở lại trở thành một bi kịch mà chính người phụ nữ phải chịuhậu quả, gánh nặng một cách đáng kể Sự yếu kém của hệ thống y tế là một nguyênnhân gây tử vong cho các bà mẹ Ông lan Howie, Trưởng đại diện UNFPA tại Việt

Nam từng phát biểu: “Phần lớn các ca tử vong mẹ đáng lẽ đã không xảy ra, việc bổ trí nhân viên y tế có kinh nghiệm có thể có thê làm giảm gần 75% số tử vong mẹ Có thể giảm phần lớn các ca tử vong mẹ và con bằng những phương tiện san có mà không cần phải áp dụng kỹ thuật tối tân và hiện đại, đắt tiền ”

Chất lượng dịch vụ chăm sóc trước và sau sinh tại TYT xã là một vấn đề đangđược BYT quan tâm hàng đầu trong chiến lược “ Làm mẹ an toàn” Việc cải thiệnchất lượng dịch vụ y tế tuyến xã góp phần đáng kể trong việc bảo vệ sức khỏe bà mẹ

và trẻ em Chất lượng dịch vụ y tế tuyến xã tốt sẽ làm tăng việc sử dụng dịch vụ tạiđây, sẽ góp phần làm giảm qúa tải của tuyến trên Để việc sử dụng DV tại TYT xã cóhiệu qủa cao thì nhất thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ Muốn nâng cao chấtlượng dịch vụ CSTS tại TYT xã chúng ta cần phải thấy thực trạng về chất lượng dịch

vụ CSTS tại TYT xã hiện nay tại TYT xã như thế nào? Yếu tố nào chính làm ảnhhưởng tới chất lượng DV tại TYT xã là gì? Để trả lời những câu hỏi trên, chúng tôitiến hành nghiên cứu: “ Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ CSTS tại 2TYT xã Tân Dân và Việt Hòa, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.” Với 2 mục tiêu :(i) Đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ CSTS của phụ nữ mang thai tại 2 TYT xãTân Dân và Việt Hòa, huyện Khoái Châu; (ii) Đánh giá mức độ hài lòng của PNMT

về dịch vụ CSTS tại 2 TYT xã trên, từ đó góp phần cải thiện dịch vụ CSTS tại tuyến

xã Thiết kế đánh giá theo phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp địnhlượng và định tính, hồi cứu số liệu ,sổ sách báo cáo, văn bản pháp quy về CSTS

Trang 11

ĐẶT VÁN ĐẺ

Theo ước tính của WHO, trên thế giới trung bình cứ mỗi phút có 01 ngườiphụ nữ tử vong do các biến chứng liên quan đến thai nghén và sinh nở, tức là mỗingày có khoảng 1.600 phụ nữ tử vong và mỗi năm có khoảng hơn 500 nghìn phụ nữ

tử vong do các nguyên nhân trên Trong các trường họp tử vong mẹ xảy ra ở trên cótới 99% là ở các nước đang phát triển Tương ứng với mỗi trường họp tử vong mẹ thì

có khoảng 20 trường hợp phụ nữ mắc các biến chứng nhiễm trùng, chấn thương ,bệnh tật liên quan đến thai nghén, tương đương với hơn 10 triệu ca bệnh mỗi năm[59] Số liệu thống kê này cho thấy tử vong mẹ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số tử vongcủa phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại hầu hết các nước đang phát triển Tuy nhiên, ởhầu hết các nước này các can thiệp giảm tử vong mẹ lại chưa được đặt ở vị trí đúngvới tầm quan trọng của nó

Sức khoẻ của phụ nữ trong thời gian mang thai là một trong các yếu tố quantrọng quyết định sức khỏe và sự sống còn của trẻ sơ sinh Người mẹ có bệnh, khôngđược chăm sóc đầy đủ trong thời kỳ mang thai, không được xử trí thích hợp các biếnchứng trong thời gian mang thai, trong cuộc đẻ và ngay sau đẻ là những yếu tố nguy

cơ cao gây tử vong cho trẻ sơ sinh [40]

CSTS là một trong những nội dung quan trọng của chương trình “ Làm mẹ antoàn” Các bà mẹ mang thai được chăm sóc đầy đủ trong thời kỳ mang thai sẽ giúpphát hiện sớm các trường hợp bệnh lý của mẹ và những bất thường của thai nhi để cócác biện pháp hỗ trợ chăm sóc y tế kịp thời, để làm giảm các tai biến trong thời kỳmang thai và sinh nở Chính vì vậy , chỉ tiêu khám thai đã được đưa vào Chiến lượcQuốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010, cụ thể là Việt Nam phấn đấu đến năm

2010 tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám thai trước khi đạt 90%, trong đó tỷ lệ phụ nữđược khám thai từ 3 lần 60% [3],

Khoái Châu là một huyện đồng bằng của tỉnh Hưng Yên, cách trung tâm thủ

đô Hà Nội 50km, có chiều dài 25 km, rộng 10 km Phía Bắc giáp huyện Văn Giang.Phía Nam giáp huyện Kim Động, Ân Thi Phía Đông giáp huyện Yên Mỹ, phía Tây

Trang 12

giáp tỉnh Hà Tây (cũ), Hà Nam và được ngăn cách với 2 tỉnh bạn bởi con sông Hồng.Toàn huyện có 25 xã /thị trấn ,với tổng diện tích là 130,073 km2, dân số toàn huyện

có 194.455 người (là huyện có dân số đông nhất tỉnh Hưng Yên), trong đó phụ nữtrong độ tuổi sinh đẻ là 47.642 và 34.985 người là phụ nữ 15-49 tuổi có chồng [36],[37]

Công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và quản lý thai nghén luôn đượccoi trọng và quan tâm ưu tiên hàng đầu Tỷ lệ phụ nữ được quản lý thai nghén đạt98% (2009), tỷ lệ PNMT được khám thai 3 lần trong 3 kỳ đạt 96,5%, tử vong mẹnăm 2008 và năm 2009 không có ca nào, trường hợp tai biến sản khoa năm 2008 là1,7% và năm 2009 không có ca nào[36],[37] Những số liệu này là những kết quảđáng mừng trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong thời kỳ mang thai Ket quả chămsóc trước sinh tại huyện Khoái Châu đạt được những chỉ tiêu đề ra trong chiến lượcCSSKSS giai đoạn 2001 - 2010 Tuy nhiên, các số liệu thống kê trên chỉ là nhữngcon số mô tả về số lượng, chất lượng của các dịch vụ CSTS vẫn là câu hỏi chưa đượcquan tâm giải quyết thỏa đáng Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu :

“ Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sình tại 2 trạm y tế xã Tãn Dãn và Việt Hòa, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, năm 2010.

” với mục tiêu :

Trang 13

1 Đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ mangthai tại 2 trạm y tế xã Tân Dân và Việt Hòa trong giai đoạn từ tháng 4.2009đến tháng 4.2010.

2 Đánh giá mức độ hài lòng của phụ nữ mang thai về dịch vụ chăm sóc trướcsinh tại 2 trạm y tế xã, huyện Khoái Châu trong giai đoạn từ tháng 4.2009 đếntháng 4.2010

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Cứ mỗi phút trôi qua là có 1 phụ nữ tử vong trong quá trình mang thai và sinh

nở và như vậy mỗi năm có đến 500.000 phụ nữ tử vong vì các lý do liên quan đếnchức năng sinh sản của mình

Thêm vào đó còn có hàng triệu phụ nữ khác phải mang bệnh hoặc phải chịucác biến chứng lâu dài, tàn tật vĩnh viễn do hậu quả của thai nghén và sinh nở TheoWHO ước tính rằng khoảng 18% gánh nặng bệnh tật trong độ tuổi 15-49 ở các nướcđang phát triển xảy ra trong quá trình mang thai và sinh đẻ

Rất nhiều các nghiên cứu đã cho thấy rằng tình trạng trên hoàn toàn có thểthay đổi được bằng các biện pháp đơn giản, ít tốn kém và có thể thực hiện được mọinơi trên thế giới Hầu hết các trường hợp tử vong mẹ đều có thể phòng ngừa đượcnếu người phụ nữ được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ thích hợp trongthời gian mang thai, tại cuộc đẻ và sau đẻ

Chính vì vậy mà sáng kiến làm mẹ an toàn đã được một số tổ chức quốc tếkhởi sướng vào năm 1987 tại một hội nghị ở Nairobi, Kenya Làm mẹ an toàn nghĩa

là đảm bảo rằng mọi phụ nữ đều nhận được sự chăm sóc cần thiết để được hoàn toànkhoẻ mạnh trong thời gian mang thai, sinh đẻ và sau đẻ Sáng kiến này khắng định sự

Trang 15

quan tâm của cộng đồng quốc tế về việc chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trong giai đoạnthai nghén và sinh đẻ vì sức khoẻ bà mẹ không đơn thuần là một chỉ số về sức khoẻcủa bà mẹ mà còn phản ánh sự phát triển của xã hội, hệ thống chăm sóc sức khoẻmột cách toàn diện bao gồm cả sự tiếp cận, tính hiệu quả và chất lượng chăm sóctrong các CSYT [13], [49], [57].

1.1 Khái niệm về dịch vụ chăm sóc trước sinh

• Dịch vụ chăm sóc trước sinh:

Dịch vụ CSTS là những DV đáp ứngviệc chăm sóc sản khoa cho người phụ nữtính từ thời điểm có thai cho đến khi đẻ nhằm đảm bảo cho quá trình mang thai được

an toàn, sinh con khoẻ mạnh và được chuẩn bị nuỗi dưỡng tốt [38]

Trang 16

Chăm sóc trước sinh bao gồm các nội dung như: Khám thai, tiêm phòng uốn ván,uống viên sắt/ acid folic phòng thiếu máu, tư vấn về dinh dưỡng trong thời gianmang thai, đảm bảo ché độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý [7],

1.1.1 Khảm thai

Khám thai là công việc quan trọng trong chăm sóc trước sinh Khuyến nghị của

Bộ Y tế là trong thời kỳ thai nghén là phụ nữ phải đi khám thai ít nhất 3 lần vào 3giai đoạn: 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối Khám thai định kỳ để theo dõi

sự phát triển của thai, phát hiện nguy cơ cho cả thai nhi và bà mẹ; khám thai còn baogồm tư vấn sức khoẻ, nuôi con bằng sữa mẹ, chăm sóc trẻ sơ sinh, các biện pháp kếhoạch hoá gia đình và hướng dẫn lựa chọn nơi sinh an toàn nhất Khi khám thai cáccán bộ y tế phải thực hiện các bước sau:

- Phần hỏi: CBYT phải hỏi những thông tin về bản thân thai phụ, về tình trạngsức khoẻ hiện tại và tiền sử bệnh tật, về tiền sử gia đình, kinh nguyệt, tiền sử hônnhân, tiền sử sản khoa, tiền sử phụ khoa, các biện pháp tránh thai đã dùng, các thôngtin về lần có thai này, dự tính ngày sinh theo ngày đầu kinh cuối

- Phần khám toàn thân: Đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu), cân nặng, khám

da, niêm mạc, đánh giá có phù hay thiếu máu không, đo huyết áp, khám tim, khám

vú (cho mỗi lần khám thai) và khám các bộ phận khác khi có dấu hiệu bất thường

- Khám sản khoa:

+ Dưới 12 tuần: nắn bụng tìm đáy tử cung, đặt mỏ vịt quan sát khi có chỉ định,chỉ khám âm đạo khi có dấu hiệu bất thường

+ Từ 13—27 tuần: đo chiều cao tử cung, nghe tim thai

+ từ 18 — 40 tuần: đo chiều cao tử cung/vòng bụng, ngôi thai, tim thai, số lượngthai Không khám âm đạo khi thăm thai thông thường

- Xét nghiệm: một số xét nghiệm cơ bản mà mà phụ nữ khi mang thai cần làm làxét nghiệm nước tiểu, thử Protein niệu (dùng que thử hoặc đốt nóng nước tiểu); xétnghiệm máu ( thử Hb, Hematocrit, HIV, Giang mai ở những huyện, xã đã được trangbị)

Trang 17

- Hướng dẫn, giáo dục vệ sinh thai nghén: CBYT cần hướng dẫn thai phụ về chế độdinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi, làm việc và các biện pháp vệ sinh khi có thai.

Sau mỗi lần khám thai, CBYT phải điền thông tin của thai phụ vào sổ khám thai,phiếu khám thai, hộp phiếu hẹn và bảng theo dõi quản lý thai sản, thông báo kết quảkhám, hẹn thăm lại, dặn dò đến cơ sở y tế gần nhất nếu cần [7]

1.1.2 Tiêm phòng uốn ván:

Uốn ván là một trong năm tai biến sản khoa thường gặp Đây là bệnh nặng, gây tỷ lệ

tử vong cao cho bà mẹ và trẻ sơ sinh Tiêm phòng uốn ván đủ liều và đúng lịch sẽ phòngđược uốn ván cho cả bà mẹ và trẻ sơ sinh Neu thai phụ chưa bao giờ được TPƯV thìtiêm 2 mũi, mũi thứ nhất từ tháng thứ tư trở đi, mũi thứ hai cách mũi đầu ít nhất mộttháng và trước khi đẻ ít nhất 1 tháng.Tất cả thai phụ đã được tiêm phòng đều được tiêm

1 mũi từ tháng thứ tư trở đi và chậm nhất trước đẻ một tháng [7],

Hiện nay chương trình TPƯV cho bà mẹ mang thai không chỉ bắt đầu khi mang thai

mà còn mở rộng cho lứa tuổi sinh đẻ từ 15-49 tuổi Nếu được tiêm phòng 5 mũi từ 15tuổi và theo đúng lịch là có thể phòng bệnh cho bà mẹ suốt đời và đảm bảo cho trẻ sơsinh không bị bệnh uốn ván rốn [2]

1.1.3 Phòng chống thiếu máu cho bà mẹ mang thai:

Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu sắt của thai phụ tăng để cung cấp cho thai nhi Đephòng chống thiếu máu, bên cạnh việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng, chế độ làm việc hợp

lý, tất cả phụ nữ có thai cần uống thêm viên sắt/folic Nguyên tắc sử dụng viên sắt/folic

là càng sớm càng tốt, ngày uống 1 viên trong suốt thời kỳ mang thai đến hết 6 tuần sau

đẻ, tối thiểu cũng phải uống được 90 ngày trước khi đẻ Neu thai phụ có biểu hiện thiếumáu rõ rệt có thể tăng từ liều dự phòng lên liều điều trị (2-3 viên/ngày) Việc dự phòngthiếu máu dinh dưỡng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai giúp giảm thiểu những nguy

cơ về sức khoẻ của người mẹ và thai nhi như đẻ non, sảy thai, các tai biến khi đẻ, nguy

cơ tử vong mẹ [7], [38]

Bổ sung a xít folic trong thời gian mang thai có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt vìngoài việc đóng vai trò như một vitamin giúp thai phát triển toàn diện thì a xít folic cóvai trò trong phát triển hệ thần kinh Thiếu a xít folic trong thời gian mang

Trang 18

thai sẽ có nguy cơ khuyết tật về hệ thống thần kinh, một dạng khuyết tậtrất khó điều trị khỏi Cần nhấn mạnh là việc bổ sung a xít folic cần được bổsung sớm trước và ngay sau khi có thai vì sự hình thành hệ thần kinh củathai nhi đã bắt đầu vào cuối tháng thứ nhất của thai nghén.

1.1.4 Dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai:

Khi mang thai, người phụ nữ phải ăn nhiều hơn để đảm bảo nhu cầu phát triển củathai, sức khoẻ cho chính bản thân họ và dự trữ năng lượng để tạo sữa, nuôi con sau này

Bà mẹ có chế độ dinh dưỡng tốt sẽ ít mắc bệnh, giảm thiếu máu khi có thai, đẻ conkhông bị nhẹ cân, ít phải can thiệp vì thai diễn biến bình thường, hồi phục nhanh sau đẻ,

đủ sữa cho con bú Neu chế độ dinh dưỡng tốt, bà mẹ sẽ tăng từ 8 - 12 kg trong suốt quátrình mang thai Neu dinh dưỡng kém, bà mẹ có xu hướng dễ mắc bệnh, thai phát triểnchậm gây đẻ non, nhẹ cân hoặc sẩy thai Bà mẹ mang thai cần ăn đủ các nhóm thức ănnhư nhóm thức ăn cung cấp nhiều năng lượng là các thức ăn chính hàng ngày (gạo, ngô,khoai ); nhóm thức ăn cung cấp đạm (thịt, cá, trứng ) giúp hình thành phát triến cơquan và cơ bắp; nhóm thức ăn có có nhiều Vitamin và muối khoáng (rau xanh, hoaquả ) giúp quá trình tạo miễn dịch, phát triển các hệ da, xương Ngoài ra, trong thờigian mang thai phụ nữ còn đặc biệt cần một số Vitamin và muối khoáng như sắt, acidfolic, i-ot, can xi, vitamin c và A Không cần kiêng khem bất cứ loại thức ăn nào trừ khi

có chỉ định của bác sỹ Tuy nhiên, phải tuyệt đối không uống rượu, hút thuốc, và hạnchế các chất kích thích như: (ớt, hạt tiêu, cà phê )[7], [22], [23]

Tình trạng dinh dưỡng bà mẹ đã được khẳng định là có ảnh hưởng quan trọngđến sức khỏe và sự sống còn của trẻ em Ở nước ta, tình trạng thiếu máu ở phụ nữ vẫnchiếm một tỷ lệ cao có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng Theo nghiên cứu của Viện Dinhdưỡng năm 2006 cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai là 36,7%, cao nhất ở tỉnhBắc Kạn với tỷ lệ 68%, thấp nhất là tỉnh Bắc Ninh (16%) Điều đáng nhấn mạnh là ngay

ở các thành phố như Huế, Hà Nội, tỷ lệ thiếu máu ở bà mẹ mang thai vẫn cao tới 41% Giun móc là một trong những nguyên nhân chính gây thiếu máu ở bà mẹ vì tỷ lệnhiễm giun ở nước ta là trong cao nhất thế

Trang 19

37-giới Thiếu máu ở bà mẹ mang thai là một nguy cơ gây đẻ non/nhẹ cân và các tai biếnkhi đẻ cho cả mẹ và con.

Bảng 1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ khỉ có thai

15-18 tuổi 19-22 tuổi 23-29 tuôi

Nguồn Bộ Y tê- UBQGDS & KHHGĐ năm 2001 [5]

1.1.5 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi khi mang thai:

Chế độ làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý trước khi sinh của các thai phụ là một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng đẻ non và nhẹ cân Vì vậy, khi mang thai, các bà mẹ cần thực hiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi họp lý và duy trì cuộc sống thoải mái về tinh thần Không nên làm việc quá sức như bốc vác, gánh

Trang 20

nặng, đội nặng Không làm việc ở trên cao vì dễ ngã, không làm việc trong điều kiện ô nhiễm, độc hại, ngâm mình lâu dưới nước vì dễ gây nhiễm khuẩn và nhiễm lạnh PNMTtránh làm việc vào ban đêm, cần đảm bảo ngủ được ít nhất 8 giờ/ngày Cần được nghỉ công việc chính hoàn toàn 1 tháng trước khi đẻ [7], [23].

1.2 Tầm quan trọng của việc chăm sóc trước sinh:

do ảnh hưởng của điều trị, trừ chết do tai nạn hoặc tự tử [64], Đây là chỉ số phản ánhtrực tiếp tình hình chăm sóc trước và trong sinh cho bà ưiẹ mang thai Giảm tử vong làmột trong 8 mục tiêu Thiên niên kỷ mà nước ta đã cam kết thực hiện với cộng đồngquốc tế [13]

Ở các nước đang phát triển, tai biến trong khi mang thai và khi sinh đẻ là một trongnhững nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Theothống kê của WHO và UNICEF cứ mỗi phút có một phụ nữ tử vong, tính ra hàng năm

có khoảng nửa triệu phụ nữ chết vì những nguyên nhân này Có đến 99% trong số tửvong mẹ xảy ra ở các nước đang phát triển và chỉ 1 % ở các nước phát triển Như vậy,nguy cơ tử vong mẹ ở các nước đang phát triển cao gấp 40 lần so với các nước pháttriển: Ở các nước phát triển cứ 1.800 phụ nữ thì chỉ có một người chết vì các biến chứngliên quan đến việc mang thai, trong khi đó ở các nước phát triển, nguy cơ tử vong mẹ là1/48 Sự khác biệt giữa một số nước còn rõ rệt hơn chẳng hạn như ở Ethiopia cứ 9 phụ

nữ chết thì có 1 người chết liên quan đến thai nghén trong khi đó tỷ lệ này ở Thụy Sỹ là1/8.700 [63]

Nguyên nhân trực tiếp gây tử vong mẹ ở Việt Nam cũng tương tự như ở các nướcđang phát triển khác chủ yếu là chảy máu, nhiễm khuẩn, sản giật/tiền sản giật, chuyển

dạ tắc nghẽn và vỡ tử cung Các nguyên nhân gián tiếp chủ yếu gây tử vong

Trang 21

mẹ là tình trạng thiếu dinh dưỡng, các bệnh lây truyền qua đường tình

dục và nạo phá thai không an toàn [10]

Các yếu tố ảnh hưởng đến tử vong mẹ: Nhiều nghiên cứu cho rằng việc khó tiếpcận đến dịch vụ y tế, bà mẹ thiếu kiến thức về chăm sóc thai nghén, chất lượng dịch vụ

y tế kém, các trang thiết bị, thuốc cấp cứu nghèo nàn là những yếu tố cơ bản ảnh hưởngđến tử vong mẹ Các CSYT có vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc các bà mẹtrong thời gian mang thai, xử trí các biến chứng có thể xảy ra trong khi sinh và chăm sócsau sinh Thêm vào đó, các yếu tố về văn hoá, xã hội cũng góp phần quan trọng đối vớinguy cơ tử vong mẹ Trình độ văn hóa tỷ lệ nghịch với tử vong mẹ: 24/100.000 ở các bà

mẹ có trình độ cấp 3 và 173/100.000 ở các bà mẹ mù chữ Các bà mẹ là nông dân tửvong cao gấp hơn 3 lần so với các bà mẹ làm công chức nhà nước

Một yếu tố liên quan đến tử vong mẹ được đề cập đến trong các nghiên cứu làkhông đi khám thai hoặc khám không đầy đủ, các bà mẹ có nhiều con Quyết định chậmtrễ trong quá trình tìm đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe do thiếu hiểu biết về thai nghén

và sinh đẻ, sự chậm trễ trong việc tiếp cận các CSYT (hoặc chuyến tuyến) cũng là mộtyếu tố góp phần gây ra các trường hợp tử vong mẹ Việc các CSYT thiếu cán bộ có trình

độ chuyên môn giỏi, thiếu trang thiết bị, thiếu thuốc men, thiếu thông tin chuyên ngànhphục vụ cho công tác khám chữa bệnh làm ảnh hưởng đến công tác chăm sóc sức khoẻ

bà mẹ trẻ em, là nguyên nhân gián tiếp gây ra tử vong mẹ [10]

Nhiều nghiên cứu cho thay những phụ nữ không được CSTS có nguy cơ tử vong

do các nguyên nhân liên quan đến thai sản cao gấp 6,5 lần so với những phụ nữ đượcchăm sóc đầy đủ Nghiên cứu tử vong mẹ ở nước ta đã khẳng định răng khoảng 90%trường họp tử vong mẹ có thể phòng tránh được nếu các bà mẹ được chăm sóc thainghén đầy đủ Trong số những trường hợp tử vong mẹ, có 22% khám thai một lần, 65%không khám thai lần nào [15], Phần lớn các trường hợp tử vong mẹ (61%) xảy ra trongkhi đẻ hoặc trong thời kỳ hậu sản [54],

Trang 22

1.2.2 Đối với phát triển thai nhi:

Chăm sóc trước sinh được coi là một biện pháp phòng bệnh hoàn hảo nhất bảo vệsức khoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh Đối với việc pháp triển thai nhi, CSTS nhằm đảm bảo sựphát triển bình thường của thai, phát hiện các dị tật để có hướng xử trí sớm và điều trịcác bệnh tật của mẹ, ngăn chặn lây truyền từ mẹ sang con [14]

Để bảo đảm sự phát triển bình thường của thai, dinh dưỡng cho mẹ đóng vai trò quantrọng nhất Lời khuyên dinh dưỡng hợp lý nhất trong khi khám thai giúp bà mẹ biết cầnphải ăn đủ các thức ăn cần thiết để bảo đảm cho thai phát triển cũng như tránh các thựcphẩm có hại Mối liên quan giữa dinh dưỡng mẹ và cân nặng khi đẻ của trẻ đã đượckhẳng định : Các bà mẹ ăn đủ trong thời gian mang thai đẻ con nặng cân hơn và khỏemạnh hơn các bà mẹ ăn thiếu Neu không đi khám thai sớm, không được hướng dẫn vềdinh dưỡng hợp lý ngay khi có thai, tình trạng thiếu dinh dưỡng của các bà mẹ tronggiai đoạn có thai sớm sẽ có nguy cơ dẫn đến bất thường trong phát triển thai mà hay gặpnhững khuyết tật về cột sống [56] Ngược lại, nếu bà mẹ bị thiếu dinh dưỡng trong giaiđoạn cuối của thời kỳ thai nghén thì thai nhi kém phát triển về cân nặng và tăng nguy cơ

đẻ non Việc cung cấp viên sat/folic trong thời kỳ mang thai, ngoài việc phòng thiếumáu, giảm tỷ lệ biến chứng cho bà mẹ còn mang lại lợi ích rất quan trọng khác nhưgiảm tỷ lệ đẻ non, giảm các khuyết tật về ống thần kinh ở thai nhi [52]

Khám thai còn là dịp để phát hiện bệnh tật ở người mẹ, điều trị kịp thời ngăn chặnảnh hưởng đến thai nhi như điều trị thiếu máu, sốt rét ở bà mẹ có thể giảm được nguy cơ

đẻ non [14],

Trước tình hình các bệnh lây truyền qua đường tình dục có xu hướng gia tăng, đặcbiệt là sự đe doạ của dại dịch HIV/AIDS, việc CSTS, tư vấn xét nghiệm tự nguyện trởthành một công việc hết sức có ý nghĩa cho việc bảo vệ thai nhi Các bà mẹ nhiễm HIVnếu được uống thuốc phòng ngay trong giai đoạn mang thai, trong cuộc đẻ và khôngnuôi con bang sữa mẹ, khả năng lây nhiễm sang con là hầu như loại trừ được [47]

Trang 23

1.2.3 Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em:

Cải thiện sức khoẻ trẻ sơ sinh là vấn đề yêu tiên hàng đầu trong chiến lược về sứckhoẻ trẻ em hiện nay ở nước ta và các nước đang phát triển trên thế giới Việc chăm sóctốt sức khỏe bà mẹ trong lúc mang thai và khi sinh đẻ có ý nghĩa rất lớn đối với sứckhỏe trẻ sơ sinh đặc biệt là giảm tỷ lệ sơ sinh thấp cân và tử vong sơ sinh Sự can thiệpngay từ khi có thai bằng các biện pháp quản lý thai sản là rất cần thiết nhằm phát hiệnsớm các nguy cơ đẻ khó, thai suy, thai bất thường Từ đó có biện pháp can thiệp hợp lýtrong khi đẻ Một vấn đề nữa ảnh hưởng đáng kể tới tử vong sơ sinh đó là khâu vôkhuẩn, trang thiết bị kỹ thuật, trình độ CBYT làm công tác đỡ đẻ và nhận thức của bà

mẹ mang thai [14]

Nghiên cứu của Đinh Thị Phương Hòa ở một số vùng miền Bắc Việt Nam cho biếtcác bà mẹ được khám thai trên 3 lần thì có thể giảm được 43% tỷ lệ đẻ con cân nặngthấp, tỷ lệ tử vong chu sinh cao ở nhóm các bà mẹ không đi khám thai và giảm hơn ởnhóm có khám thai từ 3 lần trở lên [24], Tại Hải Phòng nguy cơ tử vong sơ sinh sớm ởcác bà mẹ không được khám thai đầy đủ cao gấp 4,4 lần so với các bà mẹ khám thai đầy

đủ [29] Một nghiên cứu tại tỉnh Vĩnh Phúc đã cho thấy các bà mẹ khám thai dưới 3 lầnthì con có nguy cơ tử vong cao gấp 3,8 lần so với những bà mẹ khám thai trên 3 lần[32] Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng làm tốt công tác chăm sóc sản phụ tại phòng đẻ sẽgiảm được tỷ lệ tử vong chu sinh

Khi cung cấp các dịch vụ CSTS cũng là dịp thực hiện các can thiệp vì sự sốngcòn trẻ em Hai can thiệp có trong CQG về sức khỏe sinh sản là TPUV và sàng lọc, điềutrị giang mai đã có được thực hiện rất thành công với chương trình tiêm chủng ViệtNam đã được công nhận là loại trừ uốn ván sơ sinh vào năm 2005 Tuy nhiên, can thiệpsàng lọc và điều trị giang mai vẫn còn chưa được áp dụng rộng rãi Tẩy giun cho bà mẹcũng cần được ưu tiên nhằm giảm tỷ lệ thiếu máu ở bà mẹ mang thai Tỷ lệ khám thaicao ở nước ta (89% năm 2002 và 91% năm 2006) là cơ hội tốt để thực hiện các canthiệp trên, cần chú ý đến những nơi có tỷ lệ khám thai thấp vì đó là những nơi có tỷ lệ tửvong trẻ em cao như vùng Đông nam (70%) Tây nam (71%) và vùng Tây nguyên(78%)

Trang 24

1.3 Tình hình chăm sóc trước sinh trên Thế giói :

Việc mang thai và sinh đẻ là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tửvong, bệnh tật và tàn phế đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở hầu hết các nước đangphát triển, chiếm ít nhất 18% gánh nặng bệnh tật toàn cầu ở nhóm tuổi này, nhiều honbất kỳ một vấn đề sức khoẻ nào [60]

Tại nhiều vùng Châu Phi, tỷ lệ phụ nữ chết do các tai biến liên quan đến thainghén hoặc sinh con là 1/16 Ở Nam Á và Trung Á, tỷ lệ này là 1/35 , ở Châu Á là 1/65,Châu Mỹ La Tinh và vùng Caribê là 1/30 Tuy nhiên ở những nước công nghiệp pháttriển thì tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều, ở Châu Âu là 1/1400 và ở Bắc Mỹ là 1/3700 [39],[59],[61] Cứ một bà mẹ tử vong do thai sản thì có hàng trăm bà mẹ khác bị đau yếu,mất sức lao động, bị tật nguyền hoặc bị những tổn thương sinh lý do những biến chứngthai sản Do tầm quan trọng về sức khoẻ cho bà mẹ, năm 1987 WHO, UNICEF,UNFPA, WB và Hội đồng dân số thế giới đã đưa ra sáng kiến ’’Làm mẹ an toàn” vớimục tiêu tăng cường nhận thức của mọi người về tử vong mẹ và đưa ra các giải phápnhằm làm giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật của người mẹ

Tử vong mẹ phản ánh tình trạng sức khỏe của phụ nữ, sự tiếp cận với dịch vụ y tế

và chất lượng dịch vụ y tế được tiếp cận Khoảng 65% phụ nữ có thai ở các nước đangphát triển được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc trước sinh, 53% số lượt phụ nữ sinh conđược người có chuyên môn đỡ đẻ và khoảng 5-30% phụ nữ nhận được DV chăm sócsau đẻ [39] Những số liệu trên cho thấy, những nước đang phát triển, một số lượng lớnphụ nữ không được tiếp cận với các dịch vụ y tế cao trước, trong và sau sinh

Theo WHO, tỷ lệ phụ nữ có thai và khám thai ít nhất 1 lần trên toàn thế giới là68%, cao nhất là Châu Âu 97% và Bắc Mỹ 95%, sau đó là Châu Mỹ La Tinh 73%, vàthấp nhất là Châu Phi 63% và Châu Á 65% Ở các vùng nông thôn thì cứ 3 phụ nữ thi có

1 phụ nữ sống xa cơ sở y tế nơi gần nhất trên 5km Nhìn chung ở các nước đang pháttriển, chỉ có khoảng 65% phụ nữ có thai được tiếp cận các dịch vụ CSTS so với 97% ởcác nước phát triển [39],[40],[61],

Trang 25

Thiếu máu thiếu sắt là rối ioạn dinh dưỡng phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hơn 1

tỷ người, đặc biệt là phụ nữ mang thai và trẻ em Ở các nước đang phát triển có ít nhất60% phụ nữ bị thiếu máu và hơn một nửa là thiết sắt [6], [60] Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt

ở người mẹ mang thai dao động từ 5-15% ở Mỹ và lên đến 20-80% ở các nước đangphát triển [8] Theo một nghiên cứu tại Malaysia được công bố vào năm 2002 của tácgiả Mastura-I, Teng CL, tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai là 30,8%, thiếu máu nặng chủyếu ở nhóm nghèo khổ và đăng ký thai nghén muộn [53]

Thế giới đang nỗ lực để làm giảm tỷ lệ tử vong mẹ bởi vì một bà mẹ mất đikhông chỉ là một tổn thất cho gia đình mà còn mất đi một nguồn sản xuất ra của cải vậtchất cho xã hội Điều quan trọng nhất là sự mất mát đó đã ảnh hưởng sâu sắc đến sứckhoẻ và đời sống của những đứa con của họ đang sống Những đứa trẻ của những bà mẹ

tử vong bị tử vong thì có nguy cơ bị tử vong trong năm đầu cao gấp 3 đến 10 lần so vớinhững đứa trẻ mà bố mẹ chúng vẫn sống và nuôi dưỡng chúng [40], Mặt khác khi bà mẹ

bị chết, những trẻ em này không được chăm sóc và giáo dục thích hợp cho đến khi khônlớn Cái chết của bà mẹ đã ảnh hưởng ngay lập tức đến đời sống gia đình vì người mẹ cótrách nhiệm nuôi dưỡng và hướng dẫn cho thế hệ mai sau, chăm sóc cho những ngườigià trong gia đình và cũng mất đi sự đóng góp của bản thân cho cộng đồng và xã hội.Nếu mọi người nói chung và phụ nữ khi có thai nói riêng đều hiểu rằng việc khám thai

là cần thiết và người phụ nữ khi mang thai được khám ít nhất 3 lần trong một thai kỳ thì

sẽ giảm nguy cơ tử vong cho bà mẹ

Vai trò người cung cấp dịch vụ sản khoa là hết sức quan trọng để đảm bảo làm

mẹ an toàn, bởi vì những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có của họ và thường xuyên đượcđào tạo lại nhằm mục đích nâng cao trình độ cũng như kỹ năng đỡ đẻ ngày càng hoànthiện để chăm sóc tốt trước sinh, thực hiện đỡ đẻ sạch, an toàn, phát hiện sớm và xử trínhững biến chứng sản khoa, đặc biệt là việc chuyển tuyến đến những cơ sở chăm sócthích hợp, kịp thời sẽ làm giảm tỷ lệ tử vong mẹ Hiện nay tỷ lệ phụ nữ sinh con có cán

bộ y tế giúp đỡ trên thế giới mới chỉ đạt 57% Trong khi

Trang 26

đó ở Bắc Mỹ tỷ lệ này đạt 99%, Châu Âu đạt 98%, Châu Mỹ La Tinhđạt 75%, ở Châu Á đạt 53% và ở Châu Phi chỉ đạt 42% phụ nữ sinh con cóCBYT giúp đỡ [39].

1.4 Tình hình chăm sóc trước sinh ở Việt Nam

Thể hiện sự quan tâm đặc biệt về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, ngành y tế đã cho

ra đời “ Chiến lược Quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010” với mục tiêu đến năm

2010, 95% phụ nữ có thai được quản lý thai nghén, 90% phụ nữ được khám thai trướckhi sinh, 60% phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần, 95% phụ nữ có thai đượctiêm phòng uốn ván, 95% phụ nữ có thai được uống viên sắt, và dưới 15% thái nghén cónguy cơ [13], Thực hiện được các mục tiêu này đòi hỏi phải có sự nỗ lực, cố gắngkhông chỉ ngành y tế mà còn phải có sự tham gia của toàn xã hội nhằm bảo đảm an toàncho mọi PNMT, sinh con được khỏe mạnh

1.4.1 Tình hình khám thai

Theo khuyến cáo của BYT, khi mang ĩhai các bà mẹ cần được khám thai ít nhất 3lần và quan trọng là khám thai sớm ngay từ khi biết mình đã có thai Khám thai sớm đểđược CBYT khẳng định đúng là có thai, đăng ký quản lý thai và được hướng dẫn theodõi các dấu hiệu bất thường để xử trí kịp thời Lần khám thứ 2 nên khám vào 3 thánggiữa của thai kỳ để kiểm tra sự phát triển của thai đồng thời kiểm tra sức khoẻ của mẹ,phát hiện và điều trị sớm các bệnh bà mẹ có thể mắc phải Lần khám thứ 3 vào 3 thángcuối của thời kỳ mang thai để theo dõi tiếp sự phát triển của thai, dự kiến ngày đẻ vàđược hướng dẫn chuẩn bị cho một cuộc đẻ an toàn Với sự hỗ trợ của chính sách y tế,công tác chăm sóc bà mẹ ở nước ta đã có những thành công đáng kể số liệu của cáccuộc điều tra nhân khẩu học và sức khỏe cho thấy việc sử dụng dịch vụ của chăm sócthai sản đã tăng lên đáng kể Tỷ lệ phần trăm không được khám thai đã giảm từ 43%giai đoạn 1990 - 1994 xuống 28% giai đoạn 1995-1997 và còn 13% giai đoạn 2000-

2002 [43], [55] Bảng dưới đây cho thấy sự tiến bộ đó:

Trang 27

Bảng 1.2 Tuổi thai lúc bà mẹ khám thai lần đầu

-

——Z-• -Tuôi thaiKhông khám < 6 tháng >6 thángĐiều tra nhân khẩu học năm 1997

Bảng 1.3 Các chỉ sổ về khám thai

Địa điểm nghiên cứu Thời gian nghiên

cứu

Tỷ lệ khámthai

Khám thai >

3 lần

Hàm Thuận Nam - Bình Thuận 2003 94,7% 60,8%

Theo báo cáo của Vụ SKSS năm 2009 [48] công tác CSTS của Việt Nam ngàycàng được cải thiện hơn tuy nhiên vẫn còn sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng Chỉ số

về khám thai đủ 3 lần cao nhất ở khu vực Đồng Bằng sông Hồng (98,5%) và thấp nhất ởkhu vực Tây Bắc (70,1%)

Trang 28

Bảng 1.4.Phu nữ đẻ được khảm thai đủ 3 lần

ĐB sông Hồng

Bắc Trung bộ

Nam Trung bộ

Tây Nguyên

Đông Nam bộ

ĐB sông CL

số liệu về tình hình TPUV cho PNMT qua 2 lần Điều tra nhân khẩu học và sức khỏenăm 1997 và năm 2002

Bảng 1.5 Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai

Không tiêm Tiêm 1 mũi Tiêm 2 mũiĐiều tra nhân khẩu học năm 1997

Trang 29

Bảng 1.6 Tỷ lệ tiêm phòng uốn ván đủ mũi

Tây Nguyên

Đông Nam bộ

ĐB sông CL

1.4.3 Uống bồ sung viên sắt/folìc:

Tỷ lệ thiếu máu của bà mẹ mang thai còn cao ở một số vùng, số liệu cùa mộtnghiên cứu tại Lương Sơn - Hoà Bình đã cho con số nghiên cứu tương đối cao về tỷ lệphụ nữ có thai bị thiếu máu do thiếu sắt là 54,9% [27] Việc cung cấp viên sắt choPNMT là một trong những biện pháp hữu hiệu phòng chống thiếu máu ở bà mẹ mangthai và đã được WHO khuyến cáo là một nội dung trong CSTS Tuy vậy, tỷ lệ sử dụngviên sắt trong thời gian mang thai ở nước ta còn thấp: ở khu vực Tây Nguyên là 56%; ởThanh Miện - Hải Dương là 69,4%; ở Yên Phong - Bắc Ninh là 67,7%; ở Lương Sơn -Hoà Bình là 70,8%; ở Tiên Du - Bắc Ninh là 64,7% [9], [19], [26], [27], [31],

Việc bổ sung viên sắt/folic không đầy đủ là một trong những nguyên nhân dẫnđến tình trạng thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai Thiếu máu do thiếu sắt là rối loạnhết sức phổ biến, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tăng nguy cơ mắc bệnh

và tử vong cho sản phụ và thai nhi [7]

Trang 30

1.5 Hoạt động chăm sóc trước sinh tại huyện Khoái Châu:

Khoái Châu là một huyện đồng bằng của tỉnh Hưng Yên, cách trung tâm thủ đô

Hà Nội 50km, có chiều dài 25 km, rộng 10 km Phía Bắc giáp huyện Văn Giang PhíaNam giáp huyện Kim Động, Ân Thi Phía Đông giáp huyện Yên Mỹ, phía Tây giáptỉnh Hà Tây (cũ), Hà Nam và được ngăn cách với 2 tỉnh bạn bởi con sông Hồng Toànhuyện có 25 xã /thị trấn ,với tổng diện tích là 130,073 km2, dân số toàn huyện có194.455 người (là huyện có dân số đông nhất tỉnh Hưng Yên), trong đó phụ nữ trong

độ tuổi sinh đẻ là 47.642 và 34.985 người là phụ nữ 15-49 tuổi có chồng [36],[37],Công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và quản lý thai nghén luôn được coitrọng và quan tâm ưu tiên hàng đầu Tỷ lệ phụ nữ được quản lý thai nghén đạt 98%(2009), tỷ lệ PNMT được khám thai 3 lần trong 3 kỳ đạt 96,5 %, tử vong mẹ năm 2008

và năm 2009 không có ca nào, trường hợp tai biến sản khoa năm 2008 là 1,7% và năm

2009 không có ca nào [36],[37] Những số liệu này là những kết quả đáng mừng trongchăm sóc sức khỏe bà mẹ trong thời kỳ mang thai Kết quả chăm sóc trước sinh tạihuyện Khoái Châu đạt được những chỉ tiêu đề ra trong chiến lược CSSKSS giai đoạn

2001 - 2010 Tuy nhiên , dịch vụ CSTS tại các TYT xã, huyện Khoái Châu vẫn còn

nhiều tồn tại và bất cập, cần chỉ rõ và đề ra các biện pháp đế khắc phục : “Trong báo cáo thì gần như 100% phụ nữ mang thai được chăm sóc trước sinh, được quản lý thai, nhưng việc chăm sóc trước sinh và quản lý thai ra sao, có đảm bảo đúng tiêu chuẩn của BYT quy định hay không là một vấn đề quan trọng cần được chỉ rõ Vì thế cần có một nghiên cứu đánh giá về hoạt động này và chỉ ra những vấn đề tồn tại của chất lượng dịch vụ ,để những CBYT không nên chủ quan nghĩ rằng mình đã hoàn thành công việc một cách mỹ mãn Từ đó đề ra những biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng dịch vụ ”( Trạm trưởng TYT xã) Như vậy ,câu hỏi đặt ra là: (i) Đánh giá thực

trạng sử dụng các dịch vụ CSTS tại TYT xã so với CQG về CSSKSS như thế nào?; (ii)Mức độ hài lòng của phụ nữ mang thai với dịch vụ CSTS tại TYT xã ra sao?

Trang 31

Để trả lời những câu hỏi trên, cũng như mong muốn của lãnh đạo y tể địaphương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

“ Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 TYTxã Tãn Dãn và Việt Hòa, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, năm 2010 ”

Đây là nghiên cứu đầu tiên đánh giá về dịch vụ CSTS tại địa bàn huyện KhoáiChâu nên được lãnh đạo y tế huyện, xã đặc biệt quan tâm và mong muốn thực hiện Khithảo luận với lãnh đạo y tế địa phương cũng như người cung cấp dịch vụ từ TYT xã,chúng tôi đều nhận được sự quan tâm của các bên tham gia đối với nghiên cứu này Họđánh giá cao sự cần thiết và tầm quan trọng của việc thực hiện nghiên cứu này tại địaphương

Trang 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Cán bộ TYT xã trực tiếp thực hiện dịch vụ CSSKSS tại 2 TYT xã

- Trạm trưởng TYT xã

- 103 bà mẹ đã sinh con từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010

{Dựa trên sổ sách theo dõi tại 2 TYT xã Tân Dân và Việt Hoa').

- Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, thuốc thiết yếu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

2.2.1 Thời gian - Từ tháng 6 năm 2010 đến tháng 10 năm 2010

2.2.2 Địa điểm: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên chúng tôi quyết định chọn 2

xã Việt Hòa và Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên theo chủ đích

2.3 Thiết kế đánh giá:

- Mô tả cắt ngang kết họp phương pháp định lượng và định tính

- Hồi cứu các số liệu, sổ sách báo cáo, văn bản pháp quy về CSTS

2.4 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu:

2.4.1 Nghiên cứu định lượng:

- Chủ đích chọn 2 xã Việt Hòa và Tân Dân

- Toàn bộ bà mẹ sinh con trong thời gian từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 tại

2 xã Việt Hòa và Tân Dân, huyện Khoái Châu và hiện vẫn đang sinh sống tại 2 xã này

để tìm hiểu các dịch vụ họ được nhận tại TYT xã và đánh giá sự hài lòng của phụ nữmang thai đối với dịch vụ CSTS tại TYT xã

- Dựa trên sổ sách theo dõi của TYT xã từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 các

bà mẹ sinh con tại 2 TYT xã Việt Hòa và Tân Dân

2.4.2 Nghiên cứu định tính :

- TLN với phụ nữ đã có con từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010, 02 cuộc, mỗi xã

01 cuộc, mỗi cuộc từ 06 - 08 phụ nữ

- PVS cán bộ TYT xã trực tiếp thực hiện dịch vụ CSSKSS : 02 người, 01 người/ xã

Trang 33

2.5 Phương pháp thu thập số liệu:

2.5.1 Phương pháp thu thập thông tin

a) Điều tra định lượng : Sử dụng bảng kiểm và bộ câu hỏi đánh giá tình trạng cơ sở hạ

tầng, TTB, thuốc thiết yếu và các dịch vụ về CSTS được cung cấp tại TYT và CBYT trực tiếp thực hiện dịch vụ CSTS tại TYT xã

b) Điều tra định tính : Sử dụng bộ câu hỏi gợi ý trong PVS và TLN với bà mẹ đã sinh con từ 01/01/2010 đến 30/04/2010 và CBYT trực tiếp thực hiện dịch vụ CSTS tại TYT

2.5.2 Quy trình thu thập so liệu :

a) Điều tra viên và giám sát viên:

- ĐTV : Là 6 học viên cao học 12 trường Đại học Y tế công cộng và tác giả

- Tiêu chuẩn lựa chọn Điều tra viên :

- Có hiểu biết về SKSS

- Có kinh nghiệm trước đây trong các cuộc điều tra về y tế và y tế cộng đồng

- Trung thực , nhiệt tình , có trách nhiệm

- Có đủ thời gian điều tra trên thực địa

- Có khả năng làm việc dưới sự giám sát của giám sát viên

- Có thái độ đúng và nghiêm túc trong nghiên cứu

- GSV: Là tác giả (Nghiên cứu viên ) của đề tài Nghiên cứu viên cũng tham gia vàoquá trình điều tra, giải quyết những khó khăn trong quá trình thu thập số liệu, làm sạch

số liệu hàng ngày

b) Chuẩn bị thu thập sổ liệu tại địa điểm nghiên cứu:

- Xây dựng kế hoạch thu thập số liệu tại 2 TYT xã ( Phụ lục 7)

-Lập danh sách các bà mẹ đã sinh con từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 hiện còn sinh sống tại 2 xã Việt Hòa và Tân Dân

-Tập huấn cho điều tra viên : Giam sát viên trực tiếp tập huấn cho ĐTV trong thời gian

01 ngày về các nội dung như : mục tiêu của cuộc điều tra , các kỹ năng PV, nội dung và

ý nghĩa của các câu hỏi, cách điền phiếu, kiểm tra phiếu, thực hành sử dụng bộ câu hỏi trên thực địa

Trang 34

c) Các bước thực hiện khi điều tra viên tiến hành thu thập số liệu :

• Cách tiếp cận đối tượng phỏng vấn:

- Người dẫn đường: Là cộng tác viên dân số và cán bộ y tế thôn của 2 xã Việt Hòa vàTân Dân Đây là những người có uy tín trong cộng đồng, gần gũi với đối tượng và hiểubiết rõ về đối tượng (thời gian sinh con, nhà cửa của đối tượng )

- Với sự giúp đỡ của người dẫn đường, điều tra viên tiếp xúc với đối tượng, giải thíchmục đích của cuộc phỏng vấn và thuyết phục họ tham gia phỏng vấn

- Trước khi tiến hành cuộc điều tra, nhóm điều tra đã thảo luận về mọi vấn đề có thếxẩy ra trong quá trình thu thập thông tin Cả nhóm đã thống nhất sau khi tiếp cận vàthuyết phục đối tượng tham gia vào nghiên cứu, nếu đối tượng không chấp thuận phỏngvấn ngay thì các điều tra viên hẹn một buổi khác để tiếp cận đối tượng lần 2 để thuyếtphục họ tham gia phỏng van Neu đối tượng vẫn không đồng ý tham gia PV thì loại đốitượng ra khỏi nghiên cứu

• Địa điểm phỏng vấn:

- Phỏng vấn tại nhà : Đối với các bà mẹ sinh con từ 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 Trong quá trình PV chỉ có ĐTV và đối tượng để đảm bảo riêng tư và kín đáo Đảm bảo không có sự can thiệp của CBYT trong thời gian PV

- Phỏng vấn tại TYT: PVS cán bộ trực tiếp thực hiện dịch vụ CSTS ở phòng riêng, không có mặt của CBYT khác tại TYT; TLN với các bà mẹ Cuộc PV luôn đảm bảo tính riêng tư

• Giám sát thu thập số liệu : Trong quá trình thu thập thông tin tại địa phương, nghiêncứu viên cũng tham gia vào quá trình điều tra, giám sát việc thu thập số liệu của nhómđiều tra bằng cách bốc thăm 10% số phiếu đã điều tra bất kỳ của mỗi ĐTV để kiểm tra

sự chính xác của thông tin thu được

• Làm sạch số liệu và thu phiếu điều tra hằng ngày vào cuối mỗi buổi điều tra

Trang 35

2.6 Xác định chỉ số, biến số cần đánh giá: (Các chỉ số : Phụ lục 2)

stt Tên chỉ số/ biến số Định nghĩa Công cụ/ pp thu thập số liệu CÁC BIẾN SÓ VẺ THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN cưu

1 Tuổi Ngày , tháng, năm: (Tính theo năm dương lịch) PV PV bà mẹ- Bộ câu hỏi

2 Trình độ học vấn Bậc học cao nhất của ĐTNC PV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ

3 Ngày sinh con lầngần đây nhất Tính theo ngày dương lịch PV PV bà mẹ- Bộ câu hỏi

4 Nghề nghiệp Công việc chính thu nhập lớn nhấtcủa ĐTNC có nguồnPV PV bà mẹ- Bộ câu hỏi

5 Thu nhập năm 2009

của gia đình

Tổng số thu nhập của gia đình ướctính từ các nguồn thu nhập trong năm2009

PV - Bộ câu hỏi

PV bà mẹ

CÁC BIÉN SỐ/ CHỈ SÓ ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU 1

( Các biến số mô tả tình trạng csvc, TTB, TTY và các loại DV CSTS tại TYTX)

Bảng kiểm Quan sát

7 Phòng khám thai

riêng biệt

Là 1 phòng chỉ phục vụ khám thaikhông dùng cho các mục đích khác

Bảng kiểm thuthập số liệu tạiTYTX

8 Phòng khám thai đảmbảo tiêu chuẩn

Là phòng có chức năng khám thai vàquản lý thai nghén, đảm bảo các tiêuchuẩn quy định tronh hướng dẫnCQG về CSSKSScủaBYT

phòng khám thaiBảng kiểm thuthập số liệu tạiTYTX

9 Phòng tư vấn riêngbiệt Là 1 phòng chỉ phục vụ cho tư vấn,không dùng cho các mục đích khác Bảng kiểm Quan sát

10 Phòng tư vấn đảmbảo tiêu chuan

Là phòng có chức năng tư vấn, đảmbảo các tiêu chuan qui định tronghướng dẫn CQG về CSSKSScủaBYT

Bảng kiểm Quan sát

11 TYT xã có điện Là TYT xã có điện thoại và sử Bảng kiểm

Trang 36

15 TTB cơ bản phục vụkhám thai

Là dụng cụ TTB y tế tối thiểu phục

vụ khám thai theo yêu cầu tronghướng dẫn CQG về CSSKSS củaBYT

Bảng kiểmQuan sát

16 TYT xã có đủ thuốcthiết yếu

TYT xã có đủ thuốc thiết yếu phục

vụ khám thai theo yêu cầu tronghướng dẫn CGG về CSSKSS củaBYT

Bảng kiểm Quansát

17 TYT xã có đủ tài liệuTT phát cho khách

hàng

Là các tài liệu cung cấp thông tin vềCSTS, đủ cấp miễn phí cho các bà

mẹ, ngôn ngữ phù hợp với bà mẹ Bảng kiểmQuan sát

18 TYT xã có máy siêuâm Là sử dụng đượcTYT xã có máy siêu âm vẫn cònBảng kiểmQuan sát

19 TYT xã có hoạt động GDSK chocung cấp

PNMT

Là TYT có triển khai dịch vụ tư Vấn/

GDSK cho phụ nữ mang thai Bảng kiểmQuan sát

20 TYT hoạt động xã cỏ cung QLTN chocấp

PNMT

Là TYT có đủ các công cụ như:

phiếu khám thai, sổ KT, bảng QLTN,hộp phiếu hẹn

Bảng kiểmQuan sát

21 TYT xã cung cấp

viên sắt

Là TYT xã có viên sắt để bán hoặccung cấp miễn phí cho PNMT Bảng kiểmQuan sát

22 TYT xậ có tiêmphòng uốn ván TYT có triển khai dịch vụ TPƯV chophụ nữ mang thai Bảng kiểmQuan sát

23 TYT xã có thửprotein niệu TYT có triển khai dịch vụ thử proteinniệu cho phụ nữ mang thai Bảng kiểmQuan sát

CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU 2

( Các chỉ số mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ CSTS của PNMT tại TYTxã )

24 Số lần khám thai

Là số lần khám thai tại TYT xã hoặc

ở nơi khác trong suốt quá trình mangthai PV PV bà mẹ- Bộ câu hỏi

Trang 37

25 Lý do không đi khámthai Nguyên nhân làm cho các bà mẹkhông đi khám thai PV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ

26 Khám thai đúng đủ 3

lần theo quy định

Là lần 1 khám vào 3 tháng đầu, lần 2vào 3 tháng giữa và lần 3 vào 3 thángcuối Lần đến đẻ không được tính làlần khám thai

2 mũi tại TYT xã

Là các nguyên nhân khiến cho các bà

mẹ không tiêm phòng uốn ván tạiTYT xã trong thời kỳ mang thai

Ý kiến của bà mẹ về lịch khám thai

và cung cấp DV tại TYT xã PV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ

32 Đánh về CSHT giá của của TYTbà mẹÝ kiến TYT xãcủa các bà mẹ về CSHT củaPV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ

Trang 38

36 Đánh giá của bà mẹ về chi phí của các

loại DV CSTS

Ý kiến của bà mẹ về chi phí của các loại DV CSTS PV - Bộ câu hỏi PV bà mẹ

2.7 Xây dựng bộ công cụ đánh giá:

- Bảng kiểm thu thập số liệu TYT xã (Phụ lục 6)

- Phiếu phỏng vấn bà mẹ sinh con từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010 tại 2 xã

Tân Dân và Việt Hòa và hiện còn đang sinh sống tại 2 xã này (Phụ lục 3).

- Bộ câu hỏi gợi ý hướng dẫn TLN các bà mẹ sinh con từ ngày 01/01/2010 đến

30/04/2010 (Phụ lục 4).

- Bộ câu hỏi gợi ý hướng dẫn PVS CBYT thực hiện CSTS tại TYT xã (Phụ lục 5)

2.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

- Các số liệu định lượng thu được trong quá trinh nghiên cứu được làm sạch và nhậpvào máy tính, số liệu được nhập bằng phần mềm EPIDATA 3.0 và xử lý bằng phầnmềm SPSS.16.0

- Các thông tin định tính được mã hoá, phân tích và trinh dẫn theo chủ đề và mục đíchnghiên cứu

2.9 Ke hoạch và kinh phí đánh giá:

- Ke hoạch thực hiện nghiên cứu đánh giá (Phụ lục 9)

- Kinh phí cho nghiên cứu đánh giá (Phụ lục 9)

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:

- Nghiên cứu chỉ tiến hành sau khi được Hội đồng đạo đức của trường thông qua

- Các đôi tượng tham gia vào nghiên cứu được thông báo rõ về mục đích nghiên cứu.Neu không đồng ý , đối tượng có quyền từ chối, không tham gia nghiên cứu

- Nghiên cứu không có tác động nào trực tiếp đến đối tượng nghiên cứu

- Các điều tra viên sẵn sàng tư vấn cho bà mẹ về các vấn đề liên quan đến CSTS cũngnhư chăm sóc con

- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến phong tục tập quán, tín ngưỡng của người dân địaphương

Trang 39

- Kết quả nghiên cứu sẽ thông báo lại cho địa phương nhằm cung cấp thêm thông tin đểcải thiện chất lượng CSTS tại TYT xã.

- Những tồn tại của chương trình mà được phát hiện trong nghiên cứu có thế sẽ làm ảnhhưởng đến việc báo cáo thành tích của 2 xã nói riêng và của huyện nói chung Tuy nhiênnếu, địa phương không đồng ý thì kết quả nghiên cứu sẽ chỉ sử dụng với mục đích mộtluận văn thạc sỹ y tế công cộng và sẽ không được báo cáo tại địa phương hoặc chỉ đượcbáo cáo mà không ảnh hưởng đến địa phương

2.11 Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục:

2.11.1 Hạn chế trong nghiên cứu:

- Nghiên cứu chỉ đánh giá tính sẵn có của dịch vụ, chất lượng chăm sóc và kết quả của

DV mà chưa đánh giá những ảnh hưởng của môi trường và tác động của DV

- Do thời gian và nguồn lực có hạn nên việc đánh giá tỷ lệ khách hàng sử dụng DV , sựhài lòng của khách hàng và chất lượng chăm sóc chỉ giới hạn trong phạm vi 2 xã -Nghiên cứu không đánh giá được kiến thức và thực hành của cán bộ y tế trong tư vấnthai phụ, khám thai

- Không loại trừ được sai số nhớ lại

2.11.2 Sai số và các biện pháp khắc phục:

- Sai số nhớ lại : Việc phỏng vấn sự hài lòng của phụ nữ mang thai đối với dịch vụCSTS tại TYT xã trong nghiên cứu này được thực hiện thông qua phỏng vấn hồi cứucác bà mẹ, chính vì vậy sẽ không tránh được sai số nhớ lại Hạn chế sai số này bằngcách chọn các bà mẹ đã sinh con gần với thời điểm nghiên cứu từ ngày 01/01/2010 đếnngày 30/04/2010

- Khi đánh giá sự hài lòng của phụ nữ mang thai về dịch vụ CSTS tại TYT xã chủ yếudựa vào ý kiến đánh giá chủ quan của PNMT và có thể do PNMT nể nang hoặc có mốiquan hệ tốt với TYT xã đó nên nói tốt về TYT xã Hạn chế sai số này bằng cách bộ câuhỏi dùng từ dễ hiểu, ngắn gọn và khi phỏng vấn bà mẹ thì cách ly với người làm việchoặc có liên quan đến TYT xã

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.1: Bảng phân bố các bà mẹ theo nhóm tuổi (n = 103)

Biểu đồ 3.1: Phân bổ các bà mẹ theo trình độ học vẩn

Nhận xét: Đa số các bà mẹ có trình độ học vấn trung học cơ sở (chiếm 55,3%), trung học phổ thông 32%, trên THPT (TC, CĐ, ĐH) 10,7% và 1,9% các bà mẹ có trình độ tiểu học

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Bộ V tế (1995), Dịch vụ chăm sóc trọn gói cho bà mẹ và trẻ nhỏ, thực hiện làm mẹ an toàn ở các nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ chăm sóc trọn gói cho bà mẹ và trẻ nhỏ, thực hiện làm mẹ antoàn ở các nước
Tác giả: Bộ V tế
Năm: 1995
15. Bộ Y tế - Vụ SKSS (2004), Tổng kết công tác CSSKSS năm 2003 và phương hướng 2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác CSSKSS năm 2003 và phương hướng2004
Tác giả: Bộ Y tế - Vụ SKSS
Năm: 2004
16. Bộ Y tế - SIDA - Đơn vị chăm sóc sức khoẻ ban đầu (19957, Báo cáo đề tài thông tin trong CSSKBĐ tại 2 tỉnh Đồng bằng Trung du Bắc bộ (Vĩnh Phú và Hà Nam), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài thông tintrong CSSKBĐ tại 2 tỉnh Đồng bằng Trung du Bắc bộ (Vĩnh Phú và Hà Nam)
18. Bộ Y tế - Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (2006), Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại 7 tỉnh tham gia chương trình Quốc gia 7 do UNFPA tài trợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng cung cấp và sử dụng dịchvụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại" 7 "tỉnh tham gia chương trình Quốc gia" 7
Tác giả: Bộ Y tế - Quỹ Dân số Liên hiệp quốc
Năm: 2006
19. Nguyễn Thành Công (2004), Một so yếu tổ nguy cơ đến tĩnh trạng sơ sinh thấp cân tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương năm 2003-2004, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một so yếu tổ nguy cơ đến tĩnh trạng sơ sinh thấp cân tạihuyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương năm 2003-2004
Tác giả: Nguyễn Thành Công
Năm: 2004
20. Dự án “ Tầm nhìn năm 2000” (1996), Báo cảo tổng hợp kết quả điều tra Thực trạng dịch vụ y tế với KHHGĐ và CSSKBMTE tại thị xã Đông Hà, huyện Hướng Hóa - tỉnh Quảng Trị và huyện Đức Linh — tỉnh Bình Thuận, tr. 102 - 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm nhìn năm 2000” (1996), "Báo cảo tổng hợp kết quả điều tra Thực trạngdịch vụ y tế với KHHGĐ và CSSKBMTE tại thị xã Đông Hà, huyện Hướng Hóa - tỉnhQuảng Trị và huyện Đức Linh — tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Dự án “ Tầm nhìn năm 2000”
Năm: 1996
21. Bùi Hoàng Đức (2000), Đánh giá kết quả can thiệp về công tác chăm sóc thai sản tại xã Tần Lập, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Luận văn bác sỹ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả can thiệp về công tác chăm sóc thai sản tạixã Tần Lập, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Bùi Hoàng Đức
Năm: 2000
22. GS.TS.BS Bùi Minh Đức, PGS.TS.BS Phan Thị Kim (2002), Dinh dưỡng bảo vệ bà mẹ, thai nhi và phòng bệnh mạn tính, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng bảo vệ bàmẹ, thai nhi và phòng bệnh mạn tính
Tác giả: GS.TS.BS Bùi Minh Đức, PGS.TS.BS Phan Thị Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
23. Glade B. Curtis (2002), Theo dõi và chăm sóc trong thời kỳ mang thai, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi và chăm sóc trong thời kỳ mang thai
Tác giả: Glade B. Curtis
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2002
25. Nguyễn Ngọc Hoan (2001), Đánh giá thực trạng công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, dãn sổ - KHHGĐ tại Sóc Sơn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ,dãn sổ - KHHGĐ tại Sóc Sơn Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hoan
Năm: 2001
26. Nguyễn Đăng Hồng (2005), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến CSTS cho phụ nữ có thai huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2005, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến CSTS cho phụnữ có thai huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2005
Tác giả: Nguyễn Đăng Hồng
Năm: 2005
27. Dưo’ng Thị Hồng (2003), Thực trạng thiếu máu thiếu sắt và kiến thức, thực hành về dinh dưỡng của phụ nữ có thai ở 4 xã huyện Lương Sơn — tỉnh Hòa Bình, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thiếu máu thiếu sắt và kiến thức, thực hành vềdinh dưỡng của phụ nữ có thai ở 4 xã huyện Lương Sơn — tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Dưo’ng Thị Hồng
Năm: 2003
28. Đinh Thanh Huề, Duong Thu Hương (2002), Tĩm hiểu sự hiểu biết và thực hành CSTS của phụ nữ mang thai xã Hương Long, thành phố Huế, Tạp chí Y học thực hành số 1 - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tĩm hiểu sự hiểu biết và thực hànhCSTS của phụ nữ mang thai xã Hương Long, thành phố Huế
Tác giả: Đinh Thanh Huề, Duong Thu Hương
Năm: 2002
29. Đỗ Mạnh Hùng (2005), Đánh giá khả năng hoàn thành mục tiêu loại trừ uổn ván sơ sinh tại tỉnh Ninh Thuận và định hướng các biện pháp bảo vệ thành quả sau năm 2005, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng hoàn thành mục tiêu loại trừ uổn ván sơsinh tại tỉnh Ninh Thuận và định hướng các biện pháp bảo vệ thành quả sau năm 2005
Tác giả: Đỗ Mạnh Hùng
Năm: 2005
31. Phan Thị Hoài Thanh (2003), Thực trạng và một so yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ có thai tại huyện Tiên Du, Bắc Ninh năm 2003, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một so yếu tố ảnh hưởng đến công tácchăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ có thai tại huyện Tiên Du, Bắc Ninh năm 2003
Tác giả: Phan Thị Hoài Thanh
Năm: 2003
32. Bùi Công Thắng (2005), Nghiên cứu tỷ lệ và một so yếu to nguy cơ tử vong sơ sinh tại tỉnh Vĩnh Phúc năm 2003-2004, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cap II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ và một so yếu to nguy cơ tử vong sơ sinh tạitỉnh Vĩnh Phúc năm 2003-2004
Tác giả: Bùi Công Thắng
Năm: 2005
34. Tống Viết Trung ( 2002), Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại huyện Chỉ Linh, Hải Dương, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( 2002), Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụngdịch vụ chăm sóc trước sinh tại huyện Chỉ Linh, Hải Dương
35. Trung tâm nghiên cứu dân số và sức khoẻ nông thôn (RCRPH), Trường Đại học Y Thái Bình (2002), Chết chu sinh ở Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, tr. 53-54, tr.121 - 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chết chu sinh ở Việt Nam
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu dân số và sức khoẻ nông thôn (RCRPH), Trường Đại học Y Thái Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
38. Trường Đại học Y tế Công cộng (2004), Bài giảng bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em
Tác giả: Trường Đại học Y tế Công cộng
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2004
39. Trường Quản lý cán bộ y tế, Bộ môn bảo vệ cức khỏe bà mẹ trẻ em - Dân Số/Kế hoạch hoá gia đình(2000), Giáo trình bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 60-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em
Tác giả: Trường Quản lý cán bộ y tế, Bộ môn bảo vệ cức khỏe bà mẹ trẻ em - Dân Số/Kế hoạch hoá gia đình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ khỉ có thai - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ khỉ có thai (Trang 19)
Bảng   1.3.     Các chỉ sổ về khám thai - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
ng 1.3. Các chỉ sổ về khám thai (Trang 27)
Bảng 1.4.Phu nữ đẻ được khảm thai đủ 3 lần - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 1.4. Phu nữ đẻ được khảm thai đủ 3 lần (Trang 28)
Bảng   1.5    . Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
ng 1.5 . Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai (Trang 28)
Bảng kiểm Quan  sát - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng ki ểm Quan sát (Trang 35)
Bảng kiểm Quan sát - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng ki ểm Quan sát (Trang 36)
Bảng 3.1: Bảng phân bố các bà mẹ theo nhóm tuổi (n = 103) - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 3.1 Bảng phân bố các bà mẹ theo nhóm tuổi (n = 103) (Trang 40)
Bảng 3.2: Phân bổ các bà mẹ theo mức thu nhập - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 3.2 Phân bổ các bà mẹ theo mức thu nhập (Trang 41)
Bảng 3.6: Các dịch vụ CSTS tại TYT xã - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 3.6 Các dịch vụ CSTS tại TYT xã (Trang 45)
Bảng 3.  7   : Nhân, lực tại TYT xã - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 3. 7 : Nhân, lực tại TYT xã (Trang 46)
Bảng   3.8    : Thuốc thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe sinh sản - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
ng 3.8 : Thuốc thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe sinh sản (Trang 46)
Bảng 3.9. Tình trạng khám thai của bà mẹ tại 2 xã (n = 103) - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 3.9. Tình trạng khám thai của bà mẹ tại 2 xã (n = 103) (Trang 49)
Bảng 3.10 : Tình trạng khám thai của bà mẹ tại TYT xã (n=103) - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 3.10 Tình trạng khám thai của bà mẹ tại TYT xã (n=103) (Trang 50)
Bảng 3.12. Giai đoạn khám thai của các bà mẹ - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 3.12. Giai đoạn khám thai của các bà mẹ (Trang 51)
Bảng 3.15: Dịch vụ tiêm phòng uốn ván tại TYT xã (N = 103 bà mẹ) - Luận văn đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại 2 trạm y tế xã tân dân và việt hòa, huyện khoái châu, hưng yên, năm 2010
Bảng 3.15 Dịch vụ tiêm phòng uốn ván tại TYT xã (N = 103 bà mẹ) (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w