Các bà m nàyất chênh nhóm can thiệp ảnh ủa suy dinh dưỡng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ề địa phương nghiên cứu ẹ ẻ ẹ đ u cho con ăn các th c ăn giàu dinh dề địa phương ngh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tói:
• Ban Giám hiệu trường Cán bộ quản lý Y tế đã dạy dỗ và tạo diều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt hai năm học qua
• PTS Phạm Duy Tưòng, Phó chủ nhiệm bộ môn dinh dưỡng và an toàn thực phẩm trường Đại học Y Hà nội, về sự hướng dẫn tận tình của thầy trong quá trình học tập, nghiên cứu của tôi
• Các thầy giáo, cô giáo trong nưóc và nuác ngoài đã dạy dỗ, giúp đõ tôi trong thòi gian học tập ở trưởng cững như tại thực dịa
Tồi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
• Các phòng ban, các bộ môn trường Cán bộ qưản lý Y tế
• Các cán bộ thư viện cùa trưòng Cán bộ quản lý Y tế, Đại học Y Hà nội
và Viện Dinh dưỡng
• Uỷ ban nhân dân huyện Lưong son, tỉnh Hoà bình
• Trung tâm Y tế huyện Luong son, tỉnh Hoà bình
• Lãnh đạo các điạ phưong và trạm Y tế 3 xã: Liên son, Tân vinh, Yên bình, thuộc huyện Lưong son tỉnh Hoà bĩnh
• Cán bộ các thôn và tĩnh nguyện viên dinh dưỡng cừa 3 xã: Liên son, Tân vinh, Yên bình, thưộc huyện Luong son tỉnh Hoà bình
• Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng nam
• Sở Y tế tỉnh Quàng nam
• Ban Giám hiệu trường Trưng học Y tế tình Quảng nam
• Các phòng ban, bộ môn cùa trưởng Trung học Y tế tỉnh Quảng nam
• Các bạn đồng nghiệp, đồng khoá cao học và gia đình của tôi: dã giúp
dỡ, khuyến khích tôi trong quá trĩnh hoàn thành luận án này,
Trang 2NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
GDDD Giáo d c dinh dục dinh dưỡng ưỡngng
ORCT TỈ su t chênh nhóm can thi p ất chênh nhóm can thiệp ệp (Odd ratio)
ORC T su t chênh nhóm ch ng ỉ suất chênh nhóm chứng ất chênh nhóm can thiệp ứng (Odd ratio)
SD Đ l ch chu n (Standard ộ lệch chuẩn (Standard ệp ẩn (Standard deviation)
% T l ph n ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ần trăm
Trang 3MỤC LỤC
Đặt vân đề 1
Chương 1: Tổng quan 4
1.1 T m quan tr ng c a suy dinh dần ọng của suy dinh dưỡng ủa suy dinh dưỡng ưỡngng protein năng lượng 4ng 1.2 Tình hình suy dinh dưỡngng tr ẻ em 5
1.3 Các y u tô' ế thế giới ảnh nh hưởng đến tình trạng suy ng đ n tình tr ng suy ế thế giới ạng dinh dưỡngng tr emẻ .6
1.4 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình phòng ch ng suy dinh dố lượng ưỡngng tr emẻ .12
1.5 Các s đo nhân tr cố lượng ắc 16
1.6 M t s nét v đ a phộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ề địa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng nghiên c uứng .18
Chương 2: Mục tiêu, đôi tượng và phương pháp nghiên cứu 20
2.1 M c tiêuục dinh dưỡng 20
2.2 Đ i tố lượng ượngng và đ a ịa phương nghiên cứu đi m nghiên ểm nghiên c uứng .20
2.3 Thi t k nghiên c u và kỹ thu t thu th p s li uế thế giới ế thế giới ứng ật thu thập số liệu ật thu thập số liệu ố lượng ệp .21
2.4 C m u và cách ch n m uỡng ẫu và cách chọn mẫu ọng của suy dinh dưỡng ẫu và cách chọn mẫu 21
2.5 Phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp c i ti n cách giáo d c dinh dảnh ế thế giới ục dinh dưỡng ưỡngng cho bà mẹ 22
2.6 Các chi tiêu đánh giá 24
2.7 X ử lí th ng ố lượng kê 26
2.8 Chú ý v khía c nh đ o đ cề địa phương nghiên cứu ạng ạng ứng 26
2.9 Thu n l i và khó khăn, h n chật thu thập số liệu ợng ạng ế thế giới 26
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 28
3.1 Tình tr ng ạng dinh dưỡngng tr ẻ em 28
3.2 S thay đ i hành vi nuôi con c a bà mự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ổ sung ủa suy dinh dưỡng ẹ 30
3.3 Ảnh hướng cùa một sô' yếu tố tới sự lên kênh dinh dưỡng trẻnh hưới ng cùa m t sô' y u t t i s lên kênh dinh dộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ố lượng ới ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ưỡngng trẻ 35
3.4 S nh l i cúa bà m v th c ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ới ạng ẹ ề địa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ hành nuôi con 39
3.5 Tóm t t k t qu các thông ắc ế thế giới ảnh tin đ nh tính qua hai ịa phương nghiên cứu đ t can thi pợng ệp .39
Chương 4: Bàn luận 47
4.1 Hi u qua cùa vi c giáo d c dinh dệp ệp ục dinh dưỡng ưỡngng t i ch t lới ất chênh nhóm can thiệp ượngng b a ăn hàng ngày c a ữa ăn hàng ngày của ủa suy dinh dưỡng trẻ 47 4.2 Hi u ệp qu c a vi c ảnh ủa suy dinh dưỡng ệp c i ti n giáo d c dinh dảnh ế thế giới ục dinh dưỡng ưỡngng ởng đến tình trạng suy ế thế giới k t qu gi m ảnh ảnh t l ỉ suất chênh nhóm chứng ệp suy dinh dưỡngng trẻ 48
4.3 Hi u quà c a vi c cài ti n giáo d c dinh dệp ủa suy dinh dưỡng ệp ế thế giới ục dinh dưỡng ưỡngng t i thay đ i hành vi nuôi ới ổ sung dưỡngng trẻ 51
4.4 Thay đ i cách giáo d c ổ sung ục dinh dưỡng dinh dưỡngng d a vào th c té' c ng đ ng, m t cáchự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ộ lệch chuẩn (Standard làm có hi u qu tích c cệp ảnh ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ 58
Kết luận và khuyên nghị 61
Tài liệu tham kháo 63
Phụ lục 72
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỂ
1 Giói thiệu ván đề nghiên cứu:
Phòng ch ng suy dinh dố lượng ưỡngng cho tr em và bà m là m c tiêu ch y u trong kẻ ẹ ục dinh dưỡng ủa suy dinh dưỡng ế thế giới ế thế giới
ho ch hành đ ng qu c gia v dinh dạng ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ề địa phương nghiên cứu ưỡngng t năm 1995 - 2000 [31].ừ năm 1995 - 2000 [31]
Thi u dinh dế thế giới ưỡngng, ch y u thi u ủa suy dinh dưỡng ế thế giới ế thế giới protein năng lượngng đang là tình tr ng b nh lýạng ệp mang tính c ng đ ng nhi u nộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ởng đến tình trạng suy ề địa phương nghiên cứu ưới c đang phát tri n [56, 59, 73, 80].ểm nghiên
Huy n Lệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng s n cho đ n tháng 11/1997, ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ế thế giới Ưỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ban B o v - Chăm sóc tr emảnh ệp ẻ huy n m i ti n hành ph c h i dinh dệp ới ế thế giới ục dinh dưỡng ồng, một cách ưỡngng cho tr (T 11/97 - 02/98) và giáo d cẻ ừ năm 1995 - 2000 [31] ục dinh dưỡngdinh dưỡngng thư&ng xuyên cho bà m t i 3 xã Tân vinh, Yên bình, Liên s n, nh ngẹ ạng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ư
ch a có nghiên c u khoa h c nào đánh giá.ư ứng ọng của suy dinh dưỡng
Khi tìm hi u chểm nghiên ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình can thi p và th c tr ng c a các bà m nuôi con suyệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ạng ủa suy dinh dưỡng ẹdinh dưỡngng dưới i 5 tu i 3 xã trên, chúng tôi nh n th y t l suy dinh dổ sung ởng đến tình trạng suy ật thu thập số liệu ất chênh nhóm can thiệp ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ưỡngng tr emẻ
đã gi m t 46,1% (11/97) xu ng còn 44,9% (4/98) [11], nh ng còn t n t i m t sảnh ừ năm 1995 - 2000 [31] ố lượng ư ồng, một cách ạng ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng
h n ch c b n c a bà m ạn chế cơ bản của bà mẹ ế cơ bản của bà mẹ ơ bản của bà mẹ ản của bà mẹ ủa bà mẹ ẹ nh sau [11]:ư
• 91,7% bà m ch a dùng các th c ph m giàu protid, r ti n, d ki m đ a ẹ ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ền, dễ kiếm ở địa ễ kiếm ở địa ế cơ bản của bà mẹ ở địa ịa
ph ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaơ bản của bà mẹ đ ch bi n cho con ăn hàng ngày, nên trong tháng 4/98 có đ n ng ểm nghiên ế thế giới ế thế giới ế thế giới 87,5% trẻ tiền, dễ kiếm ở địa suy dinh d ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng d ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaới 5 tu i không d i ổi không dược ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaợc ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít c ăn các th c ph m trên đ u d n vói ít ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ền, dễ kiếm ở địa ặn vói ít
nh t 01 l n/ ngày ất 01 lần/ ngày ần/ ngày.
• T l tr b viêm đỉ suất chênh nhóm chứng ệp ẻ ịa phương nghiên cứu ư&ng hô h p trong vòng n a tháng r t cao: 73,8%ất chênh nhóm can thiệp ử ất chênh nhóm can thiệp
• Còn 51,7% bà m nuôi con ăn b sung không đúng lúc và nhi u h n ch trongẹ ổ sung ề địa phương nghiên cứu ạng ế thế giới chăm sóc tr ; nh t là trong b nh tiêu ch y.ẻ ất chênh nhóm can thiệp ệp ảnh
Do v y, đ tài quan tâm t i vi c đánh giá s c i thi n tình tr ng suy dinhật thu thập số liệu ề địa phương nghiên cứu ới ệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ảnh ệp ạng
dưỡngng tr em dẻ ưới i 5 tu i qua vi c c i ti n cách giáo d c dinh dổ sung ệp ảnh ế thế giới ục dinh dưỡng ưỡngng cho bà m xãẹ &Liên s n Trong đó đ tài t p trung nghiên c u: ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ề địa phương nghiên cứu ật thu thập số liệu ứng S c i thi n ch t l ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ản của bà mẹ ện chất lượng khẩu phần ất 01 lần/ ngày ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaợc ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít ng kh u ph n ẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ần/ ngày.
ăn th c t và phòng m t s b nh th ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ế cơ bản của bà mẹ ột số bệnh thường gặp ở trẻ em, ố bệnh thường gặp ở trẻ em, ện chất lượng khẩu phần ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaờng gặp ở trẻ em, ng g p tr em, ặn vói ít ở địa ẻ tiền, dễ kiếm ở địa thông qua vi c ệp thay đổi hành vi nuôi con đúng cách của bà mẹ.
Trang 5th c trong nhi u nghiên c u trự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ề địa phương nghiên cứu ứng ưới c đây [4,14, 23, 34, 56, 70 72] Đ c bi t là thành công c aặc biệt là thành công của ệp ủa suy dinh dưỡng
t ch c: "C u tr Nhi đ ng Mỹ" ti n hành t năm 1991 đ n nay 13 t nh thành c a nổ sung ứng ứng ợng ồng, một cách ế thế giới ừ năm 1995 - 2000 [31] ế thế giới ởng đến tình trạng suy ỉ suất chênh nhóm chứng ủa suy dinh dưỡng ưới c
ta [7]
• Đ thành qu phòng ch ng suy dinh dểm nghiên ảnh ố lượng ưỡngng đượngc lâu b n, nh ng gi i pháp cho c ngề địa phương nghiên cứu ữa ăn hàng ngày của ảnh ộ lệch chuẩn (Standard
đ ng ph i do nh ng ngồng, một cách ảnh ữa ăn hàng ngày của ư&i dân đ a phịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng tìm ra, dưạng trên nhu c u và ngu n tài nguyênần ồng, một cách
s n có c a h b ng phẵn có của họ bằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ủa suy dinh dưỡng ọng của suy dinh dưỡng ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp "Cùng tham gia" [7]
2.2 Cơ sở thục tiễn.'
• 91,7% bà m không s d ng các th c ph m giàu protid, r ti n, d ki m đ a phẹ ử ục dinh dưỡng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ẻ ề địa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương ế thế giới ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng
do tình nguy n viên dinh dệp ưỡngng ch a hư ưới ng d n cho bà m t m quan tr ng và cách sẫu và cách chọn mẫu ẹ ần ọng của suy dinh dưỡng ử
d ng các th c ph m đó [11],ục dinh dưỡng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard
• O t t c các thôn c a xã Liên s n đ u có các bà m nghèo nuôi con kho Các bà m nàyất chênh nhóm can thiệp ảnh ủa suy dinh dưỡng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ề địa phương nghiên cứu ẹ ẻ ẹ
đ u cho con ăn các th c ăn giàu dinh dề địa phương nghiên cứu ứng ưỡngng, r ti n, s n có đ a phẻ ề địa phương nghiên cứu ắc ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng mà h ki mọng của suy dinh dưỡng ế thế giới
đượngc , không kiêng khem [11]
2.3 Đóng góp của để tài.'
• C i thi n đảnh ệp ượngc tình tr ng suy dinh dạng ưỡngng tr em và giúp cho các bà m bi t cách th cẻ ẹ ế thế giới ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹhành t i nhà đ t duy trì tình tr ng dinh dạng ểm nghiên ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ạng ưỡngng c a con mình đã đủa suy dinh dưỡng ượng ảnh c c i thi n sau canệp thi p, nh t là bi t cách tân d ng nh ng th c ph m giàu protid, r ti n, s n có đ aệp ất chênh nhóm can thiệp ế thế giới ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ẻ ề địa phương nghiên cứu ẵn có của họ bằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu
phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng đ ch bi n cho tr ăn hàng ngày.ểm nghiên ế thế giới ế thế giới ẻ
• Đ a ra đư ượngc nh ng khuy n ngh thích h p trong công tác phòng ch ng suy dinh dữa ăn hàng ngày của ế thế giới ịa phương nghiên cứu ợng ố lượng ưỡngng
tr em t i đ a phẻ ạng ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng nghiên c u.ứng
Trang 6Mô hình giả thuyết về sự cải thiện tình trạng SDDTE dưói 5 tuổi
Trang 7Chương 1: TỐNG QUAN
Trang 81.1 Tầm quan trọng của suy dinh dưỡng protein năng lượng:
• Suy dinh d õìig ư protein năng lượngng đượngc go t t là suy dinh dịa phương nghiên cứu ắc ưỡngng (SDD) [13], là lo iạng thi u dinh dế thế giới ưỡngng (DD) quan tr ng nh t tr em, đang là m t trong nh ng v n đ hàngọng của suy dinh dưỡng ất chênh nhóm can thiệp ởng đến tình trạng suy ẻ ộ lệch chuẩn (Standard ữa ăn hàng ngày của ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu
đ u c a s c kho tr em; t n t i m c tr m tr ng trong nhi u th kỳ nay t i các nần ủa suy dinh dưỡng ứng ẻ ẻ ổ sung ạng ởng đến tình trạng suy ứng ần ọng của suy dinh dưỡng ề địa phương nghiên cứu ế thế giới ạng ưới cđang phát tri n, trong đó có Vi t nam [56, 59, 73, 80] và là v n đ b c xúc c a s c khoểm nghiên ệp ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu ứng ủa suy dinh dưỡng ứng ẻ
tr em nẻ ưới c ta [56]
• T l suy dinh dỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ệp ưỡngng tr em (SDDTE) c a nẻ ủa suy dinh dưỡng ưới c ta năm 1994 là 44,9% [3, 31, 37] , năm
1995 là 43,9% [3, 31] và năm 1997 là 40,3% [53] Th gi i coi m c tiêu c n đ t vào nămế thế giới ới ục dinh dưỡng ẩn (Standard ạng
2000 cho các nưới c đang phát tri n là h th p t l này xu ng còn 30% [03, 31, 42, 56].ểm nghiên ạng ất chênh nhóm can thiệp ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ệp ố lượng
Nưới c ta t năm 1995 cũng đã nêu k ho ch hành đ ng qu c gia nh m đ t t l trênừ năm 1995 - 2000 [31] ế thế giới ạng ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ạng ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ệp [31,42, 56]
• H i ngh DD qu c t Roma, 1992 đã coi vi c thanh toán n n đói và SDD là m c tiêuộ lệch chuẩn (Standard ịa phương nghiên cứu ố lượng ế thế giới ởng đến tình trạng suy ệp ạng ục dinh dưỡng
tr ng tâm c a nhân lo i [13] G n đây, ngọng của suy dinh dưỡng ủa suy dinh dưỡng ạng ần ư&i ta coi t l SDDTE là m t chi tiêu quan tr ngỉ suất chênh nhóm chứng ệp ộ lệch chuẩn (Standard ọng của suy dinh dưỡng
ph n ánh ch t lảnh ất chênh nhóm can thiệp ượngng chung c a cu c s ng m t qu c gia nh t đ nh [56],ủa suy dinh dưỡng ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ất chênh nhóm can thiệp ịa phương nghiên cứu
• SDD là m t trong nh ng nguyên nhân chính gây nên t vong tr em [56] H u quộ lệch chuẩn (Standard ữa ăn hàng ngày của ử ởng đến tình trạng suy ẻ ật thu thập số liệu ảnh
c a SDDTE c th v a và nh đ u n ng n , có đ n 54% t vong tr em dủa suy dinh dưỡng ảnh ểm nghiên ừ năm 1995 - 2000 [31] ẹ ề địa phương nghiên cứu ặc biệt là thành công của ề địa phương nghiên cứu ế thế giới ử ẻ ưới i 5 tu i liênổ sungquan đ n SDD [56].ế thế giới
• M t khác, tình tr ng SDD trặc biệt là thành công của ạng ư&ng di n cùng v i thi u các y u t vi lễ kiếm ở địa phương ới ế thế giới ế thế giới ố lượng ượngng nh : Thi uư ế thế giới
s t d n đ n thi u máu; thi u vitamine A d n đ n khô loét giác m c, mù loà; thi u I- t v iắc ẫu và cách chọn mẫu ế thế giới ế thế giới ế thế giới ẫu và cách chọn mẫu ế thế giới ạng ế thế giới ố lượng ới
b nh bệp ưới u c [23, 54, 56] nh hổ sung ảnh ưởng đến tình trạng suy ng l n đ n s phát tri n tinh th n và trí tu tr , d nới ế thế giới ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ểm nghiên ần ệp ẻ ẫu và cách chọn mẫu
đ n h c hành kém, th l c y u và khi trế thế giới ọng của suy dinh dưỡng ểm nghiên ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ưởng đến tình trạng suy ng thành tr thành nh ng ngới ữa ăn hàng ngày của ư&i lao đ ng y uộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới
t, nh ng ng i m bé nh nh h ng đ n ch t l ng c a th h t ng lai [56],
ới ữa ăn hàng ngày của ư& ẹ ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ảnh ư& ế thế giới ất chênh nhóm can thiệp ượng ủa suy dinh dưỡng ế thế giới ệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
• T n th t do SDD gày ra là r t đáng k cho n n kinh t nố lượng ất chênh nhóm can thiệp ất chênh nhóm can thiệp ểm nghiên ề địa phương nghiên cứu ế thế giới ưới c nhà, chi m t i 1% t ngế thế giới ới ổ sung
s n ph m qu c n i [54] Nh ng đ u t vào DD là đ u t có hi u su tảnh ẩn (Standard ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard ư ẩn (Standard ư ần ư ệp ất chênh nhóm can thiệp
Trang 9đồng đầu tư cho DD sẽ mang lại lợi ích cho xã hội là 08 đồng và 01 đầu tưcho phòng chống SDD protein năng lượng mang lại 8,6 đồng, đó là chưa kểlợi ích to lớn về mặt xã hội và phát triển [54] Vì vậy, dù trình độ kinh tế khácnhau, nhưng ở nhiều nước đều có chương trình quốc gia phòng chống SDDTE[56]
• T năm 1994, nhà nừ năm 1995 - 2000 [31] ưới c ta đã cho tri n khai chểm nghiên ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình m c tiêu phòng ch ngục dinh dưỡng ố lượngSDDTE do u ban B o v và Chăm sóc tr em ch trì tri n khai và t năm 1998 giao sangỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ảnh ệp ẻ ủa suy dinh dưỡng ểm nghiên ừ năm 1995 - 2000 [31]
B Y t [56] Ho t đ ng c a chộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ạng ộ lệch chuẩn (Standard ủa suy dinh dưỡng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình đã có m t s thành t u nh t đ nh Trong 3 nămộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ất chênh nhóm can thiệp ịa phương nghiên cứu
g n đây, t l SDDTE m i năm gi m trung bình 2%, thu c vào lo i khá so v i các nần ỉ suất chênh nhóm chứng ệp , ảnh ộ lệch chuẩn (Standard ạng ới ưới c có tỉ suất chênh nhóm chứng
l SDDTE cao [53] Song so v i m c 30% c a T ch c Y t th gi i ệp ới ố lượng ủa suy dinh dưỡng ổ sung ứng ế thế giới ế thế giới ới (WHO) còn là m tộ lệch chuẩn (Standard kho ng cách khá xa [31, 54, 56].ảnh
1.2 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em:
.2.1 Tình hình suy dinh d ng tr em trên thê giói:
ỉ.2.1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thê giói: ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ẻ tiền, dễ kiếm ở địa
• Theo ưới c tính c a ủa suy dinh dưỡng WHO, hi n nay có kho ng 500 tri u TE b SDD nh ng th khácệp ảnh ệp ịa phương nghiên cứu ởng đến tình trạng suy ữa ăn hàng ngày của ểm nghiên nhau, trong đó có h n 20 tri u TE b SDD n ng [80].ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ệp ịa phương nghiên cứu ặc biệt là thành công của
• Theo s li u th ng kê qua các cu c đi u tra qu c gia t 1980 - 1992 c a 79 nố lượng ệp ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard ề địa phương nghiên cứu ố lượng ừ năm 1995 - 2000 [31] ủa suy dinh dưỡng ưới c đangphát tri n cho th y t l SDDTE dểm nghiên ất chênh nhóm can thiệp ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ưới i 5 tu i là 35,8% [73], Trong đó, châu Á có tì l caoổ sung ệp
nh t: 42,5%, sau đó đ n châu úc: 29,1%, châu Phi: 27,4% và châu Mỹ La tinh: 11,9% [73].ất chênh nhóm can thiệp ế thế giới
• Nh ng cu c đi u tra qu c gia v t l SDDTE năm 1990 Bangladesh là 65,8%, n đ :ữa ăn hàng ngày của ộ lệch chuẩn (Standard ề địa phương nghiên cứu ố lượng ề địa phương nghiên cứu ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ởng đến tình trạng suy Ấn độ: ộ lệch chuẩn (Standard 63,9%, Vi t nam: 45%, Lào: 36,7%, ệp Philippines: 32,9% [73]
• Hi n nay, ti l SDDTE m t s nệp ệp ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ới ưới c trong khu v c là: Trung qu c: 15,8%, Thái lan:ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ố lượng22.2%, Philippines: 29,6%, Indonesia: 38,7%, Bangladesh: 67%, n đ : 66% và ti l này coiẤn độ: ộ lệch chuẩn (Standard ệp
nh r t cao khi trên 30% [56].ư ất chênh nhóm can thiệp
Trang 101.2.2 Tình hình suy dinh d ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng Vi t nam: ở địa ện chất lượng khẩu phần
Nưới c ta là m t trong nh ng nộ lệch chuẩn (Standard ữa ăn hàng ngày của ưới c có t l SDDTE cao Trỉ suất chênh nhóm chứng ệp ưới c năm 1980 cũng đã có m t sộ lệch chuẩn (Standard ố lượng
d n li u, nh ng phân lo i theo các phẫu và cách chọn mẫu ệp ư ạng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp c đi n T năm 1981, Vi n Dinh dổ sung ểm nghiên ừ năm 1995 - 2000 [31] ệp ưỡngng(VDD) đã thông qua B Y t đ ngh th ng nh t s d ng phộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ề địa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu ố lượng ất chênh nhóm can thiệp ử ục dinh dưỡng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp phân lo i c a ạng ủa suy dinh dưỡng WHO[ 33] T l SDDTE nỉ suất chênh nhóm chứng ệp ưới c ta th i kỳ 1980 & - 1985 là 51,3% [53]; th i kỳ 1985 -1990 là 45%&[73] ; th i kỳ 1990 - 1994 là 44,9% [31, 37]; năm 1995 là 43,9% [31] và năm 1997 là 40,3%&[53]
• Nhi u nghiên c u cho th y có s chênh l ch rõ r t v t l SDDTE các ề địa phương nghiên cứu ứng ất chênh nhóm can thiệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp ệp ề địa phương nghiên cứu ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ởng đến tình trạng suy vùng sinh tháikhác nhau trong nưới c: Mi n núi thề địa phương nghiên cứu ư&ng trên 60%, cao h n đ ng b ng [39, 43, 47, 58];ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ồng, một cách ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7].nông thôn cao h n thành ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em th ịa phương nghiên cứu [10, 58, 70] Theo đi u tra c a Đ ng Phề địa phương nghiên cứu ủa suy dinh dưỡng ặc biệt là thành công của ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng Ki t, vàoệp 4/1985, t l SDDTE Ê ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ởng đến tình trạng suy đê (Tây nguyên) là 62,4% [39] Nghiên c u t i mi n núi phía B c,ứng ạng ề địa phương nghiên cứu ắc
m t s tác ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng gi ảnh th y ất chênh nhóm can thiệp TE dân t c Kh mú, Tày ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em Nùng có t l SDDTE cao ỉ suất chênh nhóm chứng ệp h n ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ởng đến tình trạng suy dàn t c ộ lệch chuẩn (Standard Kinhcùng đ a bàn, có n i lên đ n ịa phương nghiên cứu ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ế thế giới 64,4% [5, 58] và TE dân ởng đến tình trạng suy t c ộ lệch chuẩn (Standard H' mông 59,7% [43] Theo đi uề địa phương nghiên cứutra giai đo n 1981-1985 c a VDD, t l SDDTE ạng ủa suy dinh dưỡng ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ởng đến tình trạng suy vùng Tiling du là 58,7%, đ ng b ng B cồng, một cách ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ắc
b : 56,5%, đ ng ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách b ng ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] Nam b : ộ lệch chuẩn (Standard 46,9% [17] Nghiên c u c a Lê Th H p và c ng s nôngứng ủa suy dinh dưỡng ịa phương nghiên cứu ợng ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ởng đến tình trạng suy thôn mi n ề địa phương nghiên cứu B c năm 1991 ắc thì t l này là 45,5% [26], n i thành Hà n i 25,1% ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ộ lệch chuẩn (Standard [26]; còn
c a ủa suy dinh dưỡng T ừ năm 1995 - 2000 [31].Ng và c ng s 30 xã thu c m t s vùng nông thôn nữa ăn hàng ngày của ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ưới c ta, năm 1993 là 59,4%[44]; c a C u tr Nhi đ ng Mỹ nghiên c u Qu ng xủa suy dinh dưỡng ứng ợng ổ sung ứng ởng đến tình trạng suy ảnh ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng, Thanh hoá 02/1991 thì r t cao:ất chênh nhóm can thiệp 68,5%; trong đó SDD n ng lên đ n 31,1 ặc biệt là thành công của ế thế giới % và SDD r t n ng đ n 5,5% [7].ất chênh nhóm can thiệp ặc biệt là thành công của ế thế giới
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em:
• T lâu ngừ năm 1995 - 2000 [31] ư&i ta thư&ng nh n m nh đ n hai nguyên nhân chính d n đ n SDDTE là: Kh uất chênh nhóm can thiệp ạng ế thế giới ẫu và cách chọn mẫu ế thế giới ẩn (Standard
ph n đói ần protein - năng lượngng và tình tr ng nhi m trùng, ký sinh trùng kèm theo [13,ạng ễ kiếm ở địa phương34,73], Nh nh ng nghiên c u d ch t h c dinh d& ữa ăn hàng ngày của ứng ịa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương ọng của suy dinh dưỡng ưỡngng, ngày nay ngư&i ta đã tìm ra hàng
lo t y u t liên quan đ n tình tr ng SDDTE tăng cao các nạng ế thế giới ố lượng ế thế giới ạng ởng đến tình trạng suy ưới c đang phát tri n, trong đóểm nghiên
có nưới c ta [14, 34, 72]
Trang 11.
ỉ.2.1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thê giói: 3 Cán n ng s sinh th p: ỉ.2.1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thê giói: ặn vói ít ơ bản của bà mẹ ất 01 lần/ ngày.
• Cân n ng ặc biệt là thành công của s ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emsinh ph n ánh TTDD c a thai nhi Ch đ làm vi c ngh ng i, b nh t t, cũngảnh ủa suy dinh dưỡng ế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard ệp ỉ suất chênh nhóm chứng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ệp ật thu thập số liệu
nh hi u bi t và th c hành c a BM v DD thai kỳ đóng vai trò quan tr ng đ i v i s phátư ểm nghiên ế thế giới ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ủa suy dinh dưỡng ề địa phương nghiên cứu ọng của suy dinh dưỡng ố lượng ới ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹtri n c a thai nhi [45, 49, 56], T l s sinh th p cân trên toàn qu c năm 1991 là 19%, nămểm nghiên ủa suy dinh dưỡng ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ất chênh nhóm can thiệp ố lượng
1992 là 14% [4], năm 1995 là 10,1%; năm 1996 là 9,8% và năm 1997 là 9,3% [83] K t quế thế giới ảnh nghiên c u v t l này c a các tác gi m t s vùng nh : Hoàng Văn Ti n t i huy n Sócứng ề địa phương nghiên cứu ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ủa suy dinh dưỡng ảnh ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ư ế thế giới ạng ệp
s n - Hà n i, năm 98 là ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ộ lệch chuẩn (Standard 18,8% [52]; c a Nguy n Th Thanh Thu cũng t i Sóc s n, nămủa suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương ịa phương nghiên cứu ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ạng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1997 là 16,9% ởng đến tình trạng suy xã có chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình DD can thi p và 19,2% xã ch a có chệp ởng đến tình trạng suy ư ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình [51];còn c a chúng tôi nghiên c u năm 1998 t i 3 xã huy n Lủa suy dinh dưỡng ứng ạng ởng đến tình trạng suy ệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng s n ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em - Hoà bình là 23,3%[11] và t i phạng ư&ng Trung li t, qu n Đ ng đa - Hà n i là ệp ật thu thập số liệu ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard 7.8% [12] Khi so sánh cân n ng ặc biệt là thành công của sơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
[28], Tr n Th Ng c Hà [19] và Tr nh Th Thanh Thu ần ịa phương nghiên cứu ọng của suy dinh dưỡng ịa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em [51] đ u ề địa phương nghiên cứu th y ất chênh nhóm can thiệp ởng đến tình trạng suy nhóm tr có TTDDẻ
t t (Kênh A) có cân n ng s sinh cao h n ố lượng ặc biệt là thành công của ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em có ý nghĩa so v i nhóm tr SDD.ới ẻ
1.3.2 Nuôi con b ng ằng s a m : ữa mẹ: ẹ
1.3.2.1 Nh ng hi u bi t ữa mẹ: ểu biết ế cơ bản của bà mẹ c b n: ơ bản của bà mẹ ản của bà mẹ
* Theo khuy n ế thế giới cáo c a ủa suy dinh dưỡng WHO: Sau khi sinh, đ a tr c n đứng ẻ ần ượngc cho bú m càng s m càngẹ ới
t t; th m ố lượng ật thu thập số liệu chí ngay trong n a gi đ u sau sinh [46, 54,74]:ử & ần
* Trong vòng 04 - 06 tháng tu i đ u, tr c n đổ sung ần ẻ ần ượngc nuôi hoàn toàn b ng s a m mà khôngằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ữa ăn hàng ngày của ẹ
c n thêm th c ăn nào khác [65,74, 84] Trong giai đo n này, m i th c ăn thêm khác đ u cóần ứng ạng ọng của suy dinh dưỡng ứng ề địa phương nghiên cứu
th mang đ n cho tr m t ểm nghiên ế thế giới ẻ ộ lệch chuẩn (Standard s ố lượngnguy c v s c kho nh d b nhi m trùng tiêu hoá, thi uơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ề địa phương nghiên cứu ứng ẻ ư ễ kiếm ở địa phương ịa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương ế thế giới dinh dưỡngng do pha ch không đúng qui chu n v lế thế giới ẩn (Standard ề địa phương nghiên cứu ượngng, ch t và ngất chênh nhóm can thiệp ư&i m có th b thi uẹ ểm nghiên ịa phương nghiên cứu ế thế giới
ho c m t s a [65, 74,84].ặc biệt là thành công của ất chênh nhóm can thiệp ữa ăn hàng ngày của
* V i tr dới ẻ ưới i 12 tháng tu i, s a m là th c ăn quí giá nh t mà không m t th c ổ sung ữa ăn hàng ngày của ẹ ứng ất chênh nhóm can thiệp ộ lệch chuẩn (Standard ứng ăn nhàn
t o nào ạng có th so sánh đểm nghiên ượngc [33, 46] Tr cân đẻ ượngc bú m thẹ ư&ng xuyên, nên bú kéo dài từ năm 1995 - 2000 [31]
18 đ n 24 tháng tu i [2, 46, 56, 65, 74] và không nên quá 24 tháng [2].ế thế giới ổ sung
Trang 121.3.2.2 Vai trò c a vi c nuôi con b ng s a m : ủa bà mẹ ện chất lượng khẩu phần ằng ữa mẹ: ẹ
• "Nuôi con b ng s a m là s đ u t t t nh t" [56] Hi n nay, hàng năm nằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ữa ăn hàng ngày của ẹ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ần ư ố lượng ất chênh nhóm can thiệp ệp ởng đến tình trạng suy ưới c ta cókho ng 1,5 tri u TE ra đ i, bú m t lảnh ệp & ộ lệch chuẩn (Standard ượngng s a m giá tr là 2.737 ti 500 tri u đ ng, g nữa ăn hàng ngày của ẹ ịa phương nghiên cứu ệp ồng, một cách ần
b ng ngân sách nhà nằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ưới c c p cho toàn ngành Y t trong m t năm (2.800 t đ ng/ nămất chênh nhóm can thiệp ế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard ỉ suất chênh nhóm chứng ổ sung1998) [56]
• J Lambert và Barford nghiên c u trên các TE nghèo c a Papua ứng ủa suy dinh dưỡng New Guinea chi rõ ti lệp SDD c a nh ng tr nuôi ăn nhân t o cao g p 2,5 l n so v i tr đủa suy dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ẻ ạng ất chênh nhóm can thiệp ần ới ẻ ượngc nuôi bàng s a mữa ăn hàng ngày của ẹ[68] T i Vi t nam, nghiên cú c a Đào Ng c Di n các TE n i ngo i thành cũng chí rõ tạng ệp ư ủa suy dinh dưỡng ọng của suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ạng ỉ suất chênh nhóm chứng
l SDD và m c các b nh nhi m trùng hô h p, tiêu ch y cao h n m t cách có ý nghĩa ệp ắc ệp ễ kiếm ở địa phương ất chênh nhóm can thiệp ảnh ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ộ lệch chuẩn (Standard ởng đến tình trạng suy nhóm tr m b thi u s a [9] Các nghiên cú kinh đi n đ u có nh n đ nh là vùng nôngẻ ẹ ịa phương nghiên cứu ế thế giới ữa ăn hàng ngày của ư ểm nghiên ề địa phương nghiên cứu ật thu thập số liệu ịa phương nghiên cứu ởng đến tình trạng suy thôn tình hình nuôi con b ng s a m luôn có xu hằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ữa ăn hàng ngày của ẹ ưới ng tích c c h n so v i thành th [6,ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ới ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu
là gi m tiêu ch y và nhi m khu n hô h p [63] Tr đảnh ảnh ễ kiếm ở địa phương ẩn (Standard ất chênh nhóm can thiệp ẻ ượngc bú m hoàn toàn theo các nghiênẹ
c u c a ứng ủa suy dinh dưỡng Margaret F và c ng s t i Bolivia năm 1983 là 57,6% [75]; c a Lè Th H p, Ph mộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ạng ủa suy dinh dưỡng ịa phương nghiên cứu ợng ạng Thuý Hoà nông thôn Vi t nam, 1992 là 22,6% [25]; cu Cao Thu Hởng đến tình trạng suy ệp ảnh ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng và c ng s , 1994ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ
t i Thanh hoá: 12,8% [29]; c a Randa Srilanka, 1993 là 13% [78]; c a ạng ủa suy dinh dưỡng ởng đến tình trạng suy ủa suy dinh dưỡng WHO Pakistan,&
1993 là 12% [82] và c a Nguy n Th Kim H ng thành ph H Chí Minh, 1996 ch cóủa suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương ịa phương nghiên cứu ư ởng đến tình trạng suy ố lượng ổ sung ỉ suất chênh nhóm chứng 2,5% [28] B c tranh v t l BM cho con bú đ n sau m t năm tu i r t cao nhi uứng ề địa phương nghiên cứu ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard ổ sung ất chênh nhóm can thiệp ởng đến tình trạng suy ề địa phương nghiên cứu
Trang 131.3.2.4 nghiên cứu như ở nông thôn miền Bắc năm 1993 là 92,8% [41]; ở
Hà tĩnh, 1996 là 90,2% [19]; ở miền núi phía Bắc, 1992 là 100% [58]
1.3.3 Nuôi con ăn bô sung:
l 3.3.1 Nh ng hi u bi t c b n v nuôi con ăn b sung: ữa mẹ: ểu biết ế cơ bản của bà mẹ ơ bản của bà mẹ ản của bà mẹ ền, dễ kiếm ở địa ổi không dược ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít
• Th i gian bát đ u ăn b sung (ABS) theo khuy n cáo chung là trong tháng tu i th năm& ần ổ sung ế thế giới ổ sung ứng
ho c th sáu [46, 49 54, 65, 74, 82].ặc biệt là thành công của ứng
• 0 khía c nh b n ch t v DD, đã có s d n d n chuy n giao vai trò cung c p năng lạng ảnh ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ần ần ểm nghiên ất chênh nhóm can thiệp ượngng
và ch t DD t s a m t i vai trò c a các th c ph m trong b a ăn gia đình đ k t thúc th i ất chênh nhóm can thiệp ừ năm 1995 - 2000 [31] ữa ăn hàng ngày của ẹ ới ủa suy dinh dưỡng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ữa ăn hàng ngày của ểm nghiên ế thế giới &
kỳ bú m [74, 84].ẹ
• Các th c ph m b sung đự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ổ sung ượngc chia làm 04 nhóm chính [2, 35, 46]:
+ Nhóm th c ph m c b n: G o; ngô; mì; ngũ c c khác.ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ảnh ạng ố lượng
+ Nhóm th c ph m giàu protid ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard (TPGP):
• Đ t ti n nh : Th t, tr ng, cá l n, xắc ề địa phương nghiên cứu ư ịa phương nghiên cứu ứng ới ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng
• R ti n nh : Tôm nh , tép, c, cá nh , hêh, cua đ ng, trai, cóc, nhái, th n l n, các lo i ẻ ề địa phương nghiên cứu ư ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ố lượng ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ồng, một cách ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ạng
đ ,
+ Nhóm th c ph m cung c p năng lự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ất chênh nhóm can thiệp ượngng: D u, m , l c, v ng.ần ỡng ạng ừ năm 1995 - 2000 [31]
+ Nhóm cung c p ất chênh nhóm can thiệp vitamin; khoáng: Các lo i rau xanh; qu ạng ảnh
• Trong m t b a ABS h p lý cho tr ph i là b a ăn có s ph i tr n đ y đ gi a 4 nhóm ộ lệch chuẩn (Standard ữa ăn hàng ngày của ợng ẻ ảnh ữa ăn hàng ngày của ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard ần ủa suy dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của
th c ph m đã nêu theo m t t l cân đ i: Protid/Lipid/Glucid = 1/1/4 - 5 [1, 33, 35, 46, ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ộ lệch chuẩn (Standard ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ệp ố lượng
49, 74] và t p cho tr thích nghi d n v i t ng lo i th c ăn m i theo nguyên t c t ít đ n ật thu thập số liệu ẻ ần ới ừ năm 1995 - 2000 [31] ạng ứng ới ắc ừ năm 1995 - 2000 [31] ế thế giới nhi u; t l ng đ n đ c [46, 49].ề địa phương nghiên cứu ừ năm 1995 - 2000 [31] ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ế thế giới ặc biệt là thành công của
1.3.3.2 Nuôi tr sau cai s a: ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ữa mẹ:
• Là giai đo n dài nh t chuy n ti p t vi c nuôi con có s a m và bán t l p sang giaiạng ất chênh nhóm can thiệp ểm nghiên ế thế giới ừ năm 1995 - 2000 [31] ệp ữa ăn hàng ngày của ẹ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ật thu thập số liệu
đo n ăn u ng hoàn toàn đ c l p nh ngạng ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard ộ lệch chuẩn (Standard ư ư& ới i l n Tr c n đẻ ần ượngc duy trì s a m ít nh t trongữa ăn hàng ngày của ẹ ất chênh nhóm can thiệp
12 tháng tu i đ u Khi tr không còn đổ sung ần ẻ ượngc bú m , DD tr hoàn toàn ph thu c vào ch đẹ ẻ ục dinh dưỡng ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard
ăn hàng ngày N u không đ ý cung c p đây đ và h p lý các ch t DD; thay đ i món ănế thế giới ểm nghiên ất chênh nhóm can thiệp ủa suy dinh dưỡng ợng ất chênh nhóm can thiệp ổ sung
thư&ng xuyên và ch bi n h p v i kh u v t ng tr , cũng nh áp d ng m i cách đế thế giới ế thế giới ợng ới ẩn (Standard ịa phương nghiên cứu ừ năm 1995 - 2000 [31] ẻ ư ục dinh dưỡng ọng của suy dinh dưỡng ểm nghiên khuy n khích tr ăn ngon mi ng, thìế thế giới ẻ ệp
Trang 14trẻ rất dễ bị chán ăn, dẫn đến SDD Các nguyên tắc áp dụng trong việc ABScũng phái luôn được tuân thủ trong việc nuôi trẻ sau cai sữa
1.3.3.3 Vai trò c a vi c nuôi con ăn b sung và sau cai s a: ủa bà mẹ ện chất lượng khẩu phần ổi không dược ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít ữa mẹ:
• Theo nghiên c u cúa ứng Jane Prayer Thái lan năm 1977 th y khi cho tr ABS s m, tìnhởng đến tình trạng suy ất chênh nhóm can thiệp ẻ ới
tr ng b nh t t và SDD xu t hi n theo l a tu i s m h n r t nhi u so v i tr đạng ệp ật thu thập số liệu ất chênh nhóm can thiệp ệp ứng ổ sung ới ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu ới ẻ ượngc bú mẹhoàn toàn trong 4-6 tháng đ u [68] Bà m cho con ABS s m là hi n tr ng chung trong cần ẹ ới ệp ạng ảnh
nưới c nh nghiên c u c a Trư ứng ủa suy dinh dưỡng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng Bút, 1992 mi n núi phía B c là 97% [5]; c a Cao Thởng đến tình trạng suy ề địa phương nghiên cứu ắc ủa suy dinh dưỡng ịa phương nghiên cứu
H u, 1993 Ninh bình: 97,9% [21]; c a Nguy n Ng c Tràm, Ph m Mai Chi và c ng s ật thu thập số liệu ởng đến tình trạng suy ủa suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương ọng của suy dinh dưỡng ạng ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ởng đến tình trạng suy các tinh phía B c, 1987 - 1989 là 72% [57],ắc
• Th ng kê c a ố lượng ủa suy dinh dưỡng UNICEF cho th y SDD xu t hi n nhi u nh t l a tu i 4-18 tháng tu iất chênh nhóm can thiệp ất chênh nhóm can thiệp ệp ề địa phương nghiên cứu ất chênh nhóm can thiệp ởng đến tình trạng suy ứng ổ sung ổ sung[80] Các nghiên c u khác nh n th y t l SDDTE thứng ật thu thập số liệu ất chênh nhóm can thiệp ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ư&ng tăng cao ở địa nhóm 13-36 tháng
tu i [11, 12, 32, 56]; trong đó đ nh cao thổ sung ỉ suất chênh nhóm chứng ư&ng l a tu i 24-36 tháng [17, 58, 62,71].ởng đến tình trạng suy ứng ổ sung
• Trong kh u ph n ăn hàng ngày, protid là ch t quan tr ng nh t Protid xu t phát tẩn (Standard ần ất chênh nhóm can thiệp ọng của suy dinh dưỡng ất chênh nhóm can thiệp ất chênh nhóm can thiệp ừ năm 1995 - 2000 [31]
ch : “Protos” c a Hy l p, có nghĩa là trữa ăn hàng ngày của ủa suy dinh dưỡng ạng ưới c nh t, quan tr ng nh t [23] Nhu c u v protidất chênh nhóm can thiệp ọng của suy dinh dưỡng ất chênh nhóm can thiệp ần ề địa phương nghiên cứu
t i thi u hàng ngày đ i v i tr dố lượng ểm nghiên ố lượng ới ẻ ưới i 01 tu i là 14 ổ sung gram; đ i v i tr t 01 - 03 tu i là 26ố lượng ới ẻ ừ năm 1995 - 2000 [31] ổ sunggram và ngư& ới i l n 1,25 gram/kg cân n ng Protid có các vai trò chính nh sau [23]:ặc biệt là thành công của ư
+ Duy trì: M t n a s protid c a c th độ lệch chuẩn (Standard ử ố lượng ủa suy dinh dưỡng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ểm nghiên ượngc tân t o l i sau 90 ngày.ạng ạng
+ Phát tri n: Tr em, ph n có thai c n protid cho vi c xây d ng t ch c m i + H i ph c:ểm nghiên ẻ ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ần ệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ổ sung ứng ới ổ sung ục dinh dưỡngGiúp c th ph c h i sau ch n thơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ểm nghiên ục dinh dưỡng ổ sung ất chênh nhóm can thiệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng, m ố lượng
+ B o v : Các kháng th , ảnh ệp ểm nghiên enzym sinh h c có b n ch t là protid.ọng của suy dinh dưỡng ảnh ất chênh nhóm can thiệp
• Nghiên c u kh u ph n th c t ' c a TE Vi t nam, cho th y kh u ph n ch y u là g o vàứng ẩn (Standard ần ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẻ ủa suy dinh dưỡng ệp ất chênh nhóm can thiệp ẩn (Standard ần ủa suy dinh dưỡng ế thế giới ạng rau kém càn đ i, lố lượng ượngng protid th p [34, 58] Các nghiên c u c a Nguy n Đình Quang,ất chênh nhóm can thiệp ứng ủa suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương
Ph m Duy Tạng ư&ng, 1992 t i mi n núi phía B c [47] cũng nh c a Cao Th H u và c ng s ạng ề địa phương nghiên cứu ắc ư ủa suy dinh dưỡng ịa phương nghiên cứu ật thu thập số liệu ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ởng đến tình trạng suy Ninh bình năm 1991 [22] đ u cho th y ch t lề địa phương nghiên cứu ất chênh nhóm can thiệp ất chênh nhóm can thiệp ượngng b a ABS c a tr đ n đi u, hi m cóữa ăn hàng ngày của ủa suy dinh dưỡng ẻ ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ệp ế thế giới protid đ ng v t, d u m , rau xanh, vộ lệch chuẩn (Standard ật thu thập số liệu ần ỡng ề địa phương nghiên cứu
Trang 15đa - Hà nội năm 1998 thấy sự khác biệt rõ rệt của việc cho trẻ ABS hàngngày giữa nhóm trẻ có TTDD tốt (72,2% dùng đủ 3 - 4 nhóm thực phẩm) sovới nhóm trẻ SDD (Chi 51,3% trẻ dùng đủ 3 - 4 nhóm thực phẩm) [12] Nhậnxét này cũng phù hợp với nghiên cứu của Hà Huy Khôi năm 1992 ở 2 nhómtrẻ có TTDD tốt và kém [38].
1.3.4 Cách chăm sóc tr : ẻ tiền, dễ kiếm ở địa
• N u nh vi c cung c p ch t DD đóng vai trò quy t đ nh trong vi c phát tri n th ch tế thế giới ư ệp ất chênh nhóm can thiệp ất chênh nhóm can thiệp ế thế giới ịa phương nghiên cứu ệp ểm nghiên ểm nghiên ất chênh nhóm can thiệp
tr thì cách chăm sóc tr quy t đ nh s phát tri n tinh th n và góp ph n r t quan tr ngẻ ẻ ế thế giới ịa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ểm nghiên ần ần ất chênh nhóm can thiệp ọng của suy dinh dưỡng vào vi c đ m b o phát tri n th ch t tr toàn di n Tr c n đệp ảnh ảnh ểm nghiên ểm nghiên ất chênh nhóm can thiệp ẻ ệp ẻ ần ượngc chăm sóc chu đáo v :ề địa phương nghiên cứu
V sinh; tiêm ch ng m r ng; theo dõi tăng trệp ủa suy dinh dưỡng ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ưởng đến tình trạng suy ng; tình thương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng yêu; h c hành và đọng của suy dinh dưỡng ượngcchăm sóc dinh dưỡngng đúng khi m nh tiêu ch y; nhi m khu n hô h p ố lượng ư ảnh ễ kiếm ở địa phương ẩn (Standard ất chênh nhóm can thiệp
• T i Vi n Nhi Hà n i, trong 130 trạng ệp ộ lệch chuẩn (Standard ư&ng h p SDDTE n ng năm 1998 ch có 1/4 s cháuợng ặc biệt là thành công của ỉ suất chênh nhóm chứng ố lượng
t nh ng gia đình th c s nghèo khó, còn ph n l n do sai l m trong cách nuôi con [56] Sừ năm 1995 - 2000 [31] ữa ăn hàng ngày của ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ần ới ần ố lượng
li u c a Nguy n Th Kim H ng thành ph H Chí Minh sau 5 nãm ho t đ ng t 1993ệp ủa suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương ịa phương nghiên cứu ư & ố lượng ổ sung ạng ộ lệch chuẩn (Standard ừ năm 1995 - 2000 [31]
đ n nay cũng cho th y 70 - 75% các BM có con b SDD do thi u ki n th c nuôi con [56],ế thế giới ất chênh nhóm can thiệp ịa phương nghiên cứu ế thế giới ế thế giới ứng còn cúa Đào Ng c Di n, Lê Giáng Họng của suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng, Lè Xuân Ng c thì con s này là kho ng 60 - 70%ọng của suy dinh dưỡng ố lượng ảnh [8]
Trang 16• T p quán kiêng ăn khi con tiêu ch y g p nghiên c u c a ật thu thập số liệu ảnh ặc biệt là thành công của ởng đến tình trạng suy ứng ủa suy dinh dưỡng Trinh Th Thanh Thu kh oịa phương nghiên cứu ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ảnh sát Sóc s n - Hà n i, 1997 có đ n 80,3% xã có chởng đến tình trạng suy ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ởng đến tình trạng suy ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình can thi p và 90,5% xãệp ởng đến tình trạng suy không can thi p [51] Tình hình trên còn g p trong nhi u nghiên c u khác nh c a Cao Thệp ặc biệt là thành công của ề địa phương nghiên cứu ứng ư ủa suy dinh dưỡng ịa phương nghiên cứu
H u và c ng s Ninh bình, 1993 [21], c a Chen L c [64], ật thu thập số liệu ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ởng đến tình trạng suy ủa suy dinh dưỡng Brown H K và c ng s Peru,ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ởng đến tình trạng suy
1983 [63]
• Các y u t khác tác đ ng rõ r t lên TTDD tr nh y u t v kinh t và c gia đìnhế thế giới ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard ệp ẻ ư ế thế giới ố lượng ề địa phương nghiên cứu ế thế giới ỡngtrong nghiên c u c a ứng ủa suy dinh dưỡng Ahmed và c ng s năm 1992 TE thành th l a tu i h c độ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ứng ổ sung ọng của suy dinh dưỡng ư&ng t iạng Bangladesh cho th y nhóm gia đình có m c thu nh p th p ho c đông ngất chênh nhóm can thiệp ởng đến tình trạng suy ứng ật thu thập số liệu ất chênh nhóm can thiệp ặc biệt là thành công của ư&i có lượngngprotein, hemoglobin và vitamin huy t thanh th p h n rõ r t so v i nhóm gia đình ít ngế thế giới ất chênh nhóm can thiệp ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ệp ới ư&i
ho c có m c thu nh p cao [60].ặc biệt là thành công của ứng ật thu thập số liệu
1.3.5 B nh nhi m trùng: ện chất lượng khẩu phần ễ kiếm ở địa
• T lâu, ngừ năm 1995 - 2000 [31] ư&i ta đã th a nh n các b nh nhi m trùng và ký sinh trùng là nguyên nhânừ năm 1995 - 2000 [31] ật thu thập số liệu ệp ễ kiếm ở địa phương
tr c ti p d n đ n SDDTE, đ c bi t là b nh đự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ẫu và cách chọn mẫu ế thế giới ặc biệt là thành công của ệp ệp ư&ng ru t, s i, viêm độ lệch chuẩn (Standard ởng đến tình trạng suy ư&ng hô h p [20, 34].ất chênh nhóm can thiệp Nhi u tác gi đã mô t m i tác đ ng qua l i gi a nhi m trùng và SDD nh m t vòng xo nề địa phương nghiên cứu ảnh ảnh ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard ạng ữa ăn hàng ngày của ễ kiếm ở địa phương ư ộ lệch chuẩn (Standard ắc
b nh lý [12, 32, 34, 38,61,64] Do s c đ kháng TE còn y u, các vi trùng gây b nh xâmịa phương nghiên cứu ứng ề địa phương nghiên cứu ởng đến tình trạng suy ế thế giới ệp
nh p vào c th đ u nh hật thu thập số liệu ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ểm nghiên ề địa phương nghiên cứu ảnh ưởng đến tình trạng suy ng đ n TTDD tr Có th do tác đ ng tr c ti p đã làm m t điế thế giới ẻ ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ất chênh nhóm can thiệp các ch t DD nh nhi m giun sán, tiêu ch y ) có th do tác đ ng gián ti p làm tr chán ănất chênh nhóm can thiệp ư ễ kiếm ở địa phương ảnh ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ẻ
d n đ n SDD M t khác, nh ng tr SDD, h th ng t bào b gi m sút, do v y d m cẫu và cách chọn mẫu ế thế giới ặc biệt là thành công của ởng đến tình trạng suy ữa ăn hàng ngày của ẻ ệp ố lượng ế thế giới ịa phương nghiên cứu ảnh ật thu thập số liệu ễ kiếm ở địa phương ắc
b nh nhi m trùng và h u qu SDD ngày m t n ng thêm.ệp ễ kiếm ở địa phương ật thu thập số liệu ảnh ộ lệch chuẩn (Standard ặc biệt là thành công của
1.4 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em:
• Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình phòng ch ng SDDTE t i c ng đ ng đang là m i quan tâm chung c aố lượng ạng ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ố lượng ủa suy dinh dưỡng nhi u qu c gia, nhi u tô ch c qu c t trong nh ng th p k g n đây.ề địa phương nghiên cứu ố lượng ề địa phương nghiên cứu ứng ố lượng ế thế giới ữa ăn hàng ngày của ật thu thập số liệu ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ần
• Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trinh phòng ch ng SDD nhi u nố lượng ởng đến tình trạng suy ề địa phương nghiên cứu ưới c đang phát tri n đã đểm nghiên ượngc coi là m tộ lệch chuẩn (Standard
chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình qu c gia nh Thái lan, ố lượng ư ởng đến tình trạng suy Philippines, Ân đ Ngày nay SDD không còn là v nộ lệch chuẩn (Standard ất chênh nhóm can thiệp
đ s c kho TE đ n thu n mà mang ý nghĩa r ng l n v kinhề địa phương nghiên cứu ứng ẻ ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ần ộ lệch chuẩn (Standard ới ề địa phương nghiên cứu
Trang 17của toàn xã hội bắt đấu ngay từ khi BM có thai và TE vừa lọt lòng [16, 56]
• T nhi u ngu n d n li u khác nhau cho th y n i nào, nừ năm 1995 - 2000 [31] ề địa phương nghiên cứu ồng, một cách ẫu và cách chọn mẫu ệp ất chênh nhóm can thiệp ởng đến tình trạng suy ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ưới c nào đã ti n hành canế thế giới thi p đ phòng ch ng SDDTE thì đó đ u đã áp d ng bi n pháp GDDD và s c kho đệp ểm nghiên ố lượng ởng đến tình trạng suy ề địa phương nghiên cứu ục dinh dưỡng ệp ứng ẻ ểm nghiên nâng cao ki n th c nuôi dế thế giới ứng ưỡngng TE cho BM t i c ng đ ng [16, 32, 34, 40, 59, 70, 71, 71].ạng ộ lệch chuẩn (Standard ổ sungNhìn chung n i dung GDDD r t phong phú, bao g m c nuôi con b ng s a m , cách choộ lệch chuẩn (Standard ất chênh nhóm can thiệp ồng, một cách ảnh ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ữa ăn hàng ngày của ẹcon ABS, s n xu t và tăng cảnh ất chênh nhóm can thiệp ư&ng s d ng các ngu n th c ph m giàu DD d ki m t i đ aử ục dinh dưỡng ồng, một cách ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ễ kiếm ở địa phương ế thế giới ạng ịa phương nghiên cứu
phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng, phòng ch ng các b nh thố lượng ệp ư&ng g p cho TE Có lẽ tác đ ng vào các y u t này đ nặc biệt là thành công của ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ố lượng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
gi n, r ti n, v a có hi u qu tr c ti p, v a đem l i hi u qu lâu dài [14, 23, 34, 72] Cácảnh ẻ ề địa phương nghiên cứu ừ năm 1995 - 2000 [31] ệp ảnh ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ừ năm 1995 - 2000 [31] ạng ệp ảnh
phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp GDDD cũng r t đa d ng, đất chênh nhóm can thiệp ạng ượngc chia thành hai lo i chính: Truy n thông tr cạng ề địa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ
ti p và truy n thông gián ti p.ế thế giới ề địa phương nghiên cứu ế thế giới
• M t s tác gi Vi t nam [14, 16, 40, 70], Campuchia [59], Lào [71], Bangladesh [72] đãộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ảnh ệp nêu kinh nghi m GDDD thông qua đào t o đ i ngũ tình nguy n viên dinh dệp ạng ộ lệch chuẩn (Standard ệp ưỡngng (TNVDD)
tr c ti p truy n thông cho các BM Vi c biên so n m t s tài li u r t ng n g n, phù h pự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ề địa phương nghiên cứu ệp ạng ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ệp ất chênh nhóm can thiệp ắc ọng của suy dinh dưỡng ợng
v i ngôn ng c ng đ ng đ giúp các TNVDD và BM t h c, th o lu n cũng đới ữa ăn hàng ngày của ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ểm nghiên ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ọng của suy dinh dưỡng ảnh ật thu thập số liệu ượngc nhi u tácề địa phương nghiên cứu
gi chú ý [14, 30, 46, 49, 77], Bi u đ phát tri n TE đang đảnh ểm nghiên ồng, một cách ểm nghiên ượngc coi là phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng ti n kỹ thu tệp ật thu thập số liệu
đ n gi n nh t đ giúp c ng đ ng theo dõi, phát hi n s m và qu n lý tr SDD t i nhà, nênơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ảnh ất chênh nhóm can thiệp ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ệp ới ảnh ẻ ạng
đượngc khuyên khích s d ng nhi u nử ục dinh dưỡng ởng đến tình trạng suy ề địa phương nghiên cứu ưới c [34, 40, 69, 70, 76] Nhi u n i đã k t h p t tề địa phương nghiên cứu ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ế thế giới ọng của suy dinh dưỡng ố lượng
gi a h tr th c ăn v i GDDD và s d ng bi u đ phát tri n TE [7, II, 12 13, 32, 34, 51, 69,ữa ăn hàng ngày của , ợng ứng ới ử ục dinh dưỡng ểm nghiên ồng, một cách ểm nghiên 70] Nhi u kinh nghi m xây d ng h sinh thái VAC (Về địa phương nghiên cứu ệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp ư&n, ao, chu ng) tr c ti p c i thi nồng, một cách ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ảnh ệp
c c u b a ăn gia đình đ phòng ch ng SDDTE [18].ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ất chênh nhóm can thiệp ữa ăn hàng ngày của ểm nghiên ố lượng
• Vi c nghiên c u s d ng các lo i b t DD có ch t lệp ứng ử ục dinh dưỡng ạng ộ lệch chuẩn (Standard ất chênh nhóm can thiệp ượngng cao t i c ng đ ng đ ph c h iạng ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ểm nghiên ục dinh dưỡng ồng, một cách
DD cũng đượngc các tác gi quan tàm đêh, đã góp phán gi m đảnh ảnh ượng ỉ suất chênh nhóm chứng ệp c t l SDDTE n ng ph iặc biệt là thành công của ảnh
nh p vi n [1, 20, 24, 32].ật thu thập số liệu ệp
• Vi c tăng cệp ư&ng hưới ng d n các kỹ thu t ch bi n th c ăn t i c ng đ ng đã giúp choảnh ật thu thập số liệu ế thế giới ế thế giới ứng ạng ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách
vi c c i thi n tình tr ng SDDTE [7, 11, 27, 32, 51, 70] Vi c b sungệp ảnh ệp ạng ệp ổ sung
Trang 18tỉnh nước ta bởi nhiều dự án như dự án PAM 2651 (Progamme agriculture formen 2561) tiến hành từ năm 1985 - 1989; dự án PAM 3844 (1990-1993) đã
có tác dụng cải thiện TTDD của BM có thai và TE SDD một cách rõ rệt [15].Nhiều dư án tài trợ khác của quốc tế cũng đã chú ý tới nâng cao chất lượngkhẩu phần kết hợp với GDDD [67, 70]
• Sau 10 năm ti n hành các hình th c GDDD c ng đ ng nế thế giới ứng ởng đến tình trạng suy ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ưới c ta th i kỳ 1981-1990,&
Trương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng Bút đã có nh ng nh n xét nh sau [4] :ữa ăn hàng ngày của ật thu thập số liệu ư
_ D a vào t ch c kinh t t p th qu c doanh huy đ ng BM nghe gi ng là hình th c ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ổ sung ứng ế thế giới ật thu thập số liệu ểm nghiên ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard ảnh ứng d ễ kiếm ở địa phươngt pật thu thập số liệu
h p đợng ượngc đông ngư&i nh ng ít hi u ư ệp qu , ảnh chi nên thông báo v n đ chung và khuy n khíchất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu ế thế giới trách nhi m.ệp
_ Cán b ộ lệch chuẩn (Standard Y tê’ GDDD cho m i ngọng của suy dinh dưỡng ư&i khi ti p xúc ế thế giới trong m i ọng của suy dinh dưỡng hoàn c nh là t t nh t, nh ng ítảnh ố lượng ất chênh nhóm can thiệp ưlàm và khó th c hi n ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp vì ch a ư đượngc đào t o t t và vì đ i s ng còn khó khăn, ph i phân tánạng ố lượng & ố lượng ảnh
th i gian & đ ểm nghiên c i ảnh thi n ệp đi u ề địa phương nghiên cứu ki n ệp kinh t ế thế giới
_ Ph c h i DD có vi n tr lục dinh dưỡng ồng, một cách ệp ợng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng th c th c ph m cùng v i GDDD có thu n l i nh ng dự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ới ật thu thập số liệu ợng ư ễ kiếm ở địa phương
t o ra t tạng ư ưởng đến tình trạng suy ng ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ eml i vi n tr , ạng ệp ợng xa r i & th c t gia đình và đ a phự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng
_ S d ng m ng lử ục dinh dưỡng ạng ưới i TNVDD đượngc b i dổ sung ưỡngng, ngư& ịa phương nghiên cứui đ a phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng, đ n cùng trao đ i v i giaế thế giới ổ sung ới đình là cách GDDD r t t t, ất chênh nhóm can thiệp ố lượng song còn ít ng d ng Vi t nam.ứng ục dinh dưỡng ởng đến tình trạng suy ệp
_ Dùng h i thi ộ lệch chuẩn (Standard làm c ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ ems đ phát đ ng phong trào GDDD, c n phát hi n nh ng v n đ th cởng đến tình trạng suy ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard ần ệp ữa ăn hàng ngày của ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ
t t ng ế thế giới ởng đến tình trạng suy ừ năm 1995 - 2000 [31] đ a ịa phương nghiên cứu phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng là cách hay nh t.ất chênh nhóm can thiệp
• Theo nghiên c u c a Nguy n Tr ng An năm 1991, có trên 80% s tr sau khi ra vi nứng ủa suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương ọng của suy dinh dưỡng ố lượng ẻ ệp
v n còn SDD [59] Ngẫu và cách chọn mẫu ượng ạng ạng c l i, t i các đi m ph c h i DD có 85% s tr sau 3 tháng tăng cânểm nghiên ục dinh dưỡng ồng, một cách ố lượng ẻ
rõ r t, tình tr ng huy t h c c i thi n t t qu n 11 và qu n Tân bình - H Chí Minh, cũngệp ạng ế thế giới ọng của suy dinh dưỡng ảnh ệp ố lượng & ật thu thập số liệu ật thu thập số liệu ồng, một cách
nh trên 80% s tr tăng cân rõ r t qu n Hai Bà Tr ng ư ố lượng ẻ ệp ởng đến tình trạng suy ật thu thập số liệu ư - Hà n i năm 1991 [59] Cũng t iộ lệch chuẩn (Standard ạng
h i th o này, các đ i bi u đã đánh ộ lệch chuẩn (Standard ảnh ạng ểm nghiên giá cao hi u qu c a vi c t ch c các h i thi ki n th cệp ảnh ủa suy dinh dưỡng ệp ổ sung ứng ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ứng nuôi tr và th c hành b a ăn h p lý v i các th c ph m s n có đ a phẻ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ữa ăn hàng ngày của ợng ới ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ẵn có của họ bằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng và VAC gia&đình, do H i Liên hi p Ph n Vi t nam cùng B Y t phát đ ng đã độ lệch chuẩn (Standard ệp ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ệp ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard ượngc tri n khai th cểm nghiên ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ
hi n trên ph m vi toàn qu c t 8/1989 -1991 [59].ệp ạng ố lượng ừ năm 1995 - 2000 [31]
Trang 19• H n n a, t 3 năm nay, VDD ph i h p v i nhi u B ngành, nhi u đ a phơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ữa ăn hàng ngày của ừ năm 1995 - 2000 [31] ố lượng ợng ới ề địa phương nghiên cứu ộ lệch chuẩn (Standard ề địa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng và cácđoàn th , đ c bi t là H i Ph n đã tri n khai: "Tu n l dinh dểm nghiên ặc biệt là thành công của ệp ộ lệch chuẩn (Standard ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ểm nghiên ần ễ kiếm ở địa phương ưỡngng và phát tri n"- t 16 -ểm nghiên ừ năm 1995 - 2000 [31].23/10 hàng năm trên ph m vi toàn qu c, v i nhi u hình th c phong phú qua các phạng ố lượng ới ề địa phương nghiên cứu ứng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng
ti n thông tin đ i chúng và qua m ng lệp ạng ạng ưới i TNVDD đã mang l i hi u qu cao.ạng ệp ảnh
• T năm 1990 t ch c C u tr Nhi đ ng Mỹ đã xây d ng m t mô hình phát tri n c ngừ năm 1995 - 2000 [31] ổ sung ứng ứng ợng ồng, một cách ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ộ lệch chuẩn (Standard ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard
đ ng qui mô qu c gia [7] Mô hình này đã đồng, một cách ố lượng ượngc thi t l p trên nguyên t c đê thành quế thế giới ật thu thập số liệu ắc ảnh phòng ch ng SDD đố lượng ượngc lâu b n, nh ng chi n lề địa phương nghiên cứu ữa ăn hàng ngày của ế thế giới ượngc và gi i pháp cho c ng đ ng ph i doảnh ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ảnh
chính ng ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaờng gặp ở trẻ em, i dán đ a ph ịa ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaơ bản của bà mẹ ng đó tìm ra theo phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp "Cùng tham gia", theo phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emngchâm là không ch t p trung vào đáp ng nhu c u mà còn ỉ suất chênh nhóm chứng ật thu thập số liệu ứng ần tìm cách s d ng th c ph m ử dụng thực phẩm ụng thực phẩm ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa
s n có c a c ng đ ng ẵn có của cộng đồng ủa bà mẹ ột số bệnh thường gặp ở trẻ em, ồng Cách làm này khác h n v i các phẳn với các phương pháp phát triển cộng đồng ới ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp phát tri n c ng đ ngểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cáchtruy n th ng khác là đ a ra nh ng chề địa phương nghiên cứu ố lượng ư ữa ăn hàng ngày của ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình chu n m c đẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ượngc xây d ng hoàn toàn chự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ỉ suất chênh nhóm chứng trên c s các nhu c u đã đơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ởng đến tình trạng suy ần ượngc xác đ nh c a c ng đ ng V n đ đ t ra là ịa phương nghiên cứu ủa suy dinh dưỡng ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu ặc biệt là thành công của t i sao trong khi ạn chế cơ bản của bà mẹ
m t sô' gia đình r t nghèo có the nuôi con kho m nh, ột số bệnh thường gặp ở trẻ em, ất 01 lần/ ngày ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ạn chế cơ bản của bà mẹ còn nh ng ngữa ăn hàng ngày của ư&i hàng xóm cócùng đi u ki n kinh t l i không làm đề địa phương nghiên cứu ệp ế thế giới ạng ượngc? Ngư&i ta đã tìm ra ràng nh ng gia đìnhởng đến tình trạng suy ữa ăn hàng ngày của nghèo có con kho m nh (Các ch ch hẻ ạng ệp ưới ng tích c c) h cho con ăn nhi u b a h n, khôngự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ọng của suy dinh dưỡng ề địa phương nghiên cứu ữa ăn hàng ngày của ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emkiêng khem và thư&ng s d ng nh ng th c ph m giàu ch t DD, r ti n và d ki m t i đ aử ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ất chênh nhóm can thiệp ẻ ề địa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương ế thế giới ạng ịa phương nghiên cứu
phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng ích l i c a vi c s d ng nh ng th c ph m trên đã tr thành thông tin tr ng tâmợng ủa suy dinh dưỡng ệp ử ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ởng đến tình trạng suy ọng của suy dinh dưỡng
c a chủa suy dinh dưỡng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình DD này [7] Chi sau 2 năm th c hi n đã mang l i nh ng thay đ i sâu s cự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp ạng ữa ăn hàng ngày của ổ sung ắc
v ch t lề địa phương nghiên cứu ất chênh nhóm can thiệp ượngng cu c s ng 4 xã can thi p: Tì l SDDTE dộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ởng đến tình trạng suy ệp ệp ưới i 3 tu i kênh D gi m t 6%ổ sung ởng đến tình trạng suy ảnh ừ năm 1995 - 2000 [31]
xu ng còn 0,2%; kênh c gi m t 30% xu ng còn 4% và kênh B gi m t 32% xu ng cònố lượng ởng đến tình trạng suy ảnh ừ năm 1995 - 2000 [31] ố lượng ởng đến tình trạng suy ảnh ừ năm 1995 - 2000 [31] ố lượng27% [7], Đánh giá v hi u qu c a chề địa phương nghiên cứu ệp ảnh ủa suy dinh dưỡng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình này, Chính ph ta đã nói mô hình này nhủa suy dinh dưỡng ư
là m t: "Mò hình phát tri n c ng đ ng qu c gia” c a Vi t nam Đ i di n c a ộ lệch chuẩn (Standard ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách ố lượng ủa suy dinh dưỡng ệp ạng ệp ủa suy dinh dưỡng UNICEF Vi tởng đến tình trạng suy ệp nam thì coi mô hình này nh m t: "Hình m u phát tri n m i , m t chi n lư ộ lệch chuẩn (Standard ẫu và cách chọn mẫu ểm nghiên ới ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ượngc kinh tế thế giới
nh t đ gi m t l SDDTE và ph n có thai m t cách lâu b n” Còn m t cán b chất chênh nhóm can thiệp ểm nghiên ảnh ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ộ lệch chuẩn (Standard ề địa phương nghiên cứu ộ lệch chuẩn (Standard ộ lệch chuẩn (Standard ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emngtrình cao
Trang 20• cấp cùa ngân hàng thế giới đã nhận định: "Độ giảm tỉ lệ SDD mà Cứu trợNhi đổng Mỹ đã đạt được là chưa từng có ở Việt nam và cũng khó có thể tìmđược một kết quả tương tự trong khu vực châu Á này" [7] Ngoài ra,'Cứu trợNhi đồng Mỹ còn có dự án ở các tỉnh thành khác như: Huế, Hà nam, Namđịnh, Thái bình, Quảng ngãi, Bình thuận, Sông bé Quảng trị
• T i Lạng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng s n, năm 1997 nh n đơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ật thu thập số liệu ượngc kinh phí t chừ năm 1995 - 2000 [31] ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình DD, Ưỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ em ban B o v vàảnh ệp Chàm sóc TE huy n Lệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng s n đã ti n hành kh o sát TTDD cu tr và can thi p t i 3 xãơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ế thế giới ảnh ảnh ẻ ệp ạng
đó là: Tân vinh, Liên s n, Yên bình và đ n tháng 6/1998 chuy n sang chính th c choơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ế thế giới ểm nghiên ứng Trung tâm Y t huy n ch trì Sau khi thành l p ban chí đ o t ng xã và hình thànhế thế giới ệp ủa suy dinh dưỡng ật thu thập số liệu ạng & ừ năm 1995 - 2000 [31]
m ng lạng ưới i TNVDD, Cán b DD c a huy n đã ti n hành t p hu n cho các đ i tộ lệch chuẩn (Standard ủa suy dinh dưỡng ệp ế thế giới ật thu thập số liệu ất chênh nhóm can thiệp ố lượng ượngng trên
m i xã 3 ngày v ph, ề địa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp nuôi con và kỹ năng GDDD cho các BM Sau đó TNVDDngoài vi c theo dõi cân n ng và s c kho TE hàng tháng còn ti n hành ph c h i DD choệp ặc biệt là thành công của ứng ẻ ế thế giới ục dinh dưỡng ồng, một cách
tr kênh dinh dẻ ởng đến tình trạng suy ưỡngng c và D v i ch đ ăn 42000 đ ng/cháu/3 tháng M i thôn ch n 1ới ế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách , ọng của suy dinh dưỡng
đi m ph c h i DD (Thểm nghiên ục dinh dưỡng ồng, một cách ư&ng t i nhà TNVDD) M i tu n ăn t p trung 2 bu i tr a th 3 vàạng , ần ật thu thập số liệu ổ sung ư ứng
6, m i b a 2000 đ ng/cháu Th i gian còn l i trong tu n, BM t ch bi n th c ăn cho tr, ữa ăn hàng ngày của ồng, một cách & ạng ần ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ế thế giới ứng ẻ
t i nhà Trong tu n đ u TNVDD ch bi n m u Sau đó m i BM l n lạng ần ần ế thế giới ế thế giới ẫu và cách chọn mẫu , ần ượngt ch bi n cho tr ,ế thế giới ế thế giới ẻ
có s hự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ưới ng dãn c a TNVDD và t ng bủa suy dinh dưỡng ừ năm 1995 - 2000 [31] ưới c GDDD cho BM v phề địa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp nuôi con CácTNVDD khi ch bi n m u đ u có s d ng đ y đ 4 nhóm th c ph m, nh ng riêng nhómế thế giới ế thế giới ẫu và cách chọn mẫu ề địa phương nghiên cứu ử ục dinh dưỡng ần ủa suy dinh dưỡng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ưTPGP thì chì dùng nh ng lo i đ t ti n nh : th t bò, th t l n, xữa ăn hàng ngày của ạng ắc ề địa phương nghiên cứu ư ịa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu ợng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng l n, cá l n, tr ng vàợng ới ứng
h u nh không ch bi n cũng nh không hần ư ế thế giới ế thế giới ư ưới ng d n BM dùng các lo i TPGP r ti n, dẫu và cách chọn mẫu ạng ẻ ề địa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương
ki m nh : Cá nh , tép, c, tôm nh , cua đ ng, sò, trai , nên các BM khi v nhà không thế thế giới ư ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ố lượng ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ổ sung ề địa phương nghiên cứu ểm nghiên mua các TPGP đ t ti n đ ch bi n cho con mình ăn đ u đ n hàng ngày đắc ề địa phương nghiên cứu ểm nghiên ế thế giới ế thế giới ề địa phương nghiên cứu ặc biệt là thành công của ượngc
1.5 Các sò đo nhân trắc:
Ba lo i s đo nhân tr c đạng ố lượng ắc ượngc dùng đ đánh giá TTDD c a tr trong c ng đ ng là: Cànểm nghiên ủa suy dinh dưỡng ẻ ộ lệch chuẩn (Standard ồng, một cách
n ng/tu i, cân n ng/chi u cao và chi u cao/tu i [36, 85].ặc biệt là thành công của ổ sung ặc biệt là thành công của ề địa phương nghiên cứu ề địa phương nghiên cứu ổ sung
Trang 21• Chi tiêu càn n ng/tu i thặc biệt là thành công của ổ sung ư&ng đượngc dùng đ đánh giá TTDD ểm nghiên protein - năng lượngng [36 85] Cách phân lo i d a vào cân n ng theo tu i ti n d ng, cho phép nh n đ nh TTDD nói ạng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ặc biệt là thành công của ổ sung ệp ục dinh dưỡng ật thu thập số liệu ịa phương nghiên cứuchung, nh ng không phân bi t đư ệp ượngc tình tr ng thi u DD m i g n đày hay kéo dài đã lâu ạng ế thế giới ới ần
Do đó, Waterlow đ ngh m t cách phân lo i nh sau: SDD th g y còm (T c là hi n nay ề địa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu ộ lệch chuẩn (Standard ạng ư ểm nghiên ần ứng ệp đang SDD), bi u hi n b ng cân n ng/chi u cao th p so v i chu n và SDD th còi c c (T c ểm nghiên ệp ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ặc biệt là thành công của ề địa phương nghiên cứu ất chênh nhóm can thiệp ới ẩn (Standard ểm nghiên ọng của suy dinh dưỡng ứng
là SDD trư&ng di n) d a vào chi u cao/tu i th p so v i chu n [36, 85].ễ kiếm ở địa phương ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ề địa phương nghiên cứu ổ sung ất chênh nhóm can thiệp ới ẩn (Standard
Bâng 1: Bảng phân loại Waterlow về SDDTE [36, 85 ]
Cân n ng/chi u cao (80% hay - 2SD)ặc biệt là thành công của ề địa phương nghiên cứu
• Ghi chú: SD: Đ l ch chu n (Standard ộ lệch chuẩn (Standard ệp ẩn (Standard deviation)
• T năm 1981, ừ năm 1995 - 2000 [31] WHO đ ngh l y đi m ngề địa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu ất chênh nhóm can thiệp ểm nghiên ưỡngng dởng đến tình trạng suy ưới i 2 đ l ch chu n (-2SD) so v i ộ lệch chuẩn (Standard ệp ẩn (Standard ới
qu n thê’ tham chi u NCHS (National ẩn (Standard ế thế giới center for health statistics) đ coi là nh cân [36, ểm nghiên ẹ85] T đó có th chia thêm các m c đ sau đây:ừ năm 1995 - 2000 [31] ểm nghiên ứng ộ lệch chuẩn (Standard
• Kênh dinh dưỡngng B (SDD v a): T - 2SD đ n - 3SD so v i NCHSừ năm 1995 - 2000 [31] ừ năm 1995 - 2000 [31] ế thế giới ới
• Kênh dinh dưỡngng c (SDD n ng): T < - 3SD đ n - 4SD so v i NCHSặc biệt là thành công của ừ năm 1995 - 2000 [31] ế thế giới ới
• Kênh dinh dưỡngng D (SDD r t n ng): < - 4SD so v i NCHS ất chênh nhóm can thiệp ặc biệt là thành công của ới
• / ưới n c ta cũng t năm 1981, VDD đã thông qua B Y t khuy n khích s d ng th ng ừ năm 1995 - 2000 [31] ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ế thế giới ử ục dinh dưỡng ố lượng
nh t trong c nất chênh nhóm can thiệp ảnh ưới c cách phân lo i TTDD tr em c a ạng ẻ ủa suy dinh dưỡng WHO và đã xây d ng bi u đ phát ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ểm nghiên ồng, một cáchtri n TE theo chi tiêu càn n ng/tu i c a tr t 0 - 5 tu i và hi n nay là m t ph n c a ểm nghiên ặc biệt là thành công của ổ sung ủa suy dinh dưỡng ẻ ừ năm 1995 - 2000 [31] ổ sung ệp ộ lệch chuẩn (Standard ần ủa suy dinh dưỡng phi u theo dõi s c kho TE [36] Trong đ tài nàyế thế giới ứng ẻ ề địa phương nghiên cứu
Trang 22do h n ch v ngu n l c, chúng tôi chì s d ng chi tiêu cân ạng ế thế giới ề địa phương nghiên cứu ồng, một cách ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ử ục dinh dưỡng
n ng/tu i thông qua bi u đ phát tri n tr em.ặc biệt là thành công của ổ sung ểm nghiên ồng, một cách ểm nghiên ẻ
1.6 Một sô nét về địa phương nghiên cứu:
• Nghiên c u đứng ượngc ti n hành t i 3 xã c a huy n Lế thế giới ạng ủa suy dinh dưỡng ệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng s n - Hoà bình Đó là xã Liên s nơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em(Xã ti n hành can thi p), xã Yên bình và Tân vinh (Hai xã làm đ i ch ng) Theo s li u báoế thế giới ệp ố lượng ứng ố lượng ệp cáo năm 1997 c a phòng th ng kê - kê' ho ch huy n thì Lủa suy dinh dưỡng ố lượng ạng ệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng s n là m t huy n mi n núiơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ộ lệch chuẩn (Standard ệp ề địa phương nghiên cứu
c a t nh Hoà bình, cách Hà n i 40 km trên qu c l 6 lên vùng Tây b c Di n tích toànủa suy dinh dưỡng ỉ suất chênh nhóm chứng ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard ắc ệp huy n: 360,5 kmệp a, trong đó núi đá vôi chi m t i 2/3 di n tích , m t đ dân s 203 ngế thế giới ới ệp ật thu thập số liệu ộ lệch chuẩn (Standard ố lượng ư&i/
km2 Dân t c ch y u là ngộ lệch chuẩn (Standard ủa suy dinh dưỡng ế thế giới ư&i Mư&ng chi m 68,3%, ngế thế giới ư&i Kinh chi m 31,4% và ngế thế giới ư&iDao là 0,3% Đ a bàn huy n chia làm 3 vùng rõ r t:ịa phương nghiên cứu ệp ệp
_ Vùng B c huy n: Có 5 xã, trong đó có xã Yên bình đắc ệp ượngc ch n vào nghiên c u Ba xãọng của suy dinh dưỡng ứng
ch a có đi n, kho ng cách t các xã v ư ệp ảnh ừ năm 1995 - 2000 [31] ề địa phương nghiên cứu tiling tâm huy n kho ng 30 - 40 km đi l i khóệp ảnh ạng khăn
_ Vùng trung tàm huy n: Có 8 xã và 1 th tr n, trong đó 2 xã ch a có đi n, xã xa nh t cáchệp ịa phương nghiên cứu ất chênh nhóm can thiệp ư ệp ất chênh nhóm can thiệp trung tâm huy n 10 km, đệp ư&ng đ i núi 0 khu v c này Tân vinh đồng, một cách ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ượngc ch n vào nghiên c u.ọng của suy dinh dưỡng ứng _ Vùng Nam huy n: Có 4 xã, trong đó 2 xã ch a có đi n Kho ng cách t xã v trung tàmệp ư ệp ảnh ừ năm 1995 - 2000 [31] ề địa phương nghiên cứuhuy n kho ng 25 - 35 km, đệp ảnh ư&ng đ i núi Khu v c này Liên s n là xã đồng, một cách ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ượngc ch n đê’ canọng của suy dinh dưỡng thi p.ệp
• Dân s toàn huy n là 73.202 ngố lượng ệp ư&i, g m 14.927 h v i m c tăng dân s hàng nămồng, một cách ộ lệch chuẩn (Standard ới ứng ố lượng1,15% Huy n có 1 b nh vi n 50 giệp ệp ệp ư&ng v i 75 cán b Y t , 2 phòng khám đa khoa khuới ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới
v c, 18 tr m Y t v i 78 cán b Nãm 1997, công tác Y t c a huy n x p lo i khá, đ ngự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ạng ế thế giới ới ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ủa suy dinh dưỡng ệp ế thế giới ạng ứng
th 3 trong 10 huy n c a tình ứng ệp ủa suy dinh dưỡng
Trang 23Bảng 2: Một sô hiểu biết về 3 xã nghiên cứu:
N gi iữa ăn hàng ngày của ới 1821 1945 2561
S ph n t 15-49 tu iố lượng ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ừ năm 1995 - 2000 [31] ổ sung 882 995 1339
S ph n có ch ng (15-49)ố lượng ục dinh dưỡng ữa ăn hàng ngày của ồng, một cách 600 544 884
Ti l ch t thô (%)ệp ế thế giới 0,7 0,34 0,33
Tì l phát tri n dân s t nhiên (%)ệp ểm nghiên ố lượng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ 1,24 1,2 1,12
S h nghèo (%)ố lượng ộ lệch chuẩn (Standard 25 30 30Thu nh p đ u ngật thu thập số liệu ần ư&i/năm (Tri u đ ng)ệp ồng, một cách 1,4 1,5 1,6Dàn t c : Kinhộ lệch chuẩn (Standard
(%) Mư&ng
3070
1783
4060Kho ng cách đ n trung tâm huy n ảnh ế thế giới ệp (Km) 15-20 3-10 35-40
Đư&ng giao thông liên thôn khó khăn khó khăn khó khănBiên ch cán b tr m (Ngế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard ạng ư&i) 5 5 3
Ho t đ ng c a tr m Y t năm 97 (Theo đánh ạng ộ lệch chuẩn (Standard ủa suy dinh dưỡng ạng ế thế giới
giá c a Trung tâm Y t huy n)ủa suy dinh dưỡng ế thế giới ệp
D ch b nh trong 9 tháng đ u, năm 1998ịa phương nghiên cứu ệp ần Không Không Không
Trang 24Chương 2:
2.1 Mục tiêu:
2.1.1 M c tiêu chung: ụng thực phẩm
Đánh gía s ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹc i thi n tình tr ng suy dinh dảnh ệp ạng ưỡngng tr em dẻ ưới i 5 tu i qua vi c c i ổ sung ệp ảnh
ti n cách giáo d c dinh dế thế giới ục dinh dưỡng ưỡngng cho bà m xã Liên s n, thu c huy n Lẹ ởng đến tình trạng suy ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ộ lệch chuẩn (Standard ệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng s n, ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emtinh Hoà bình
2.1.2 M c tiêu c th : ụng thực phẩm ụng thực phẩm ểu biết
1 Đánh giá s thay đ i hành vi ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ổ sung nuôi con đúng cách c a bà m có con dủa suy dinh dưỡng ẹ ưới i 5 tu i b ổ sung ịa phương nghiên cứusuy dinh dưỡngng t i xã ạng Liên s n.ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
2 Xác đ nh vai trò c a m t ịa phương nghiên cứu ủa suy dinh dưỡng ộ lệch chuẩn (Standard s y u t ố lượng ế thế giới ố lượngảnh nh hưởng đến tình trạng suy ng đ n ế thế giới s ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹc i thi n tình ảnh ệp tr ng ạng suy dinh dưỡngng tr em.ẻ
3 Xác đ nh s vịa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ượngt kênh dinh dưỡngng tr em sau 5 tháng can ẻ thi p.ệp
4 Đánh giá sai s ố lượngnh l i c a bà ới ạng ủa suy dinh dưỡng m v th c hành nuôi con ẹ ề địa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ so v i ới trưới c lúc can thi p.ệp
2.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu:
- Nhóm can thi p ệp (NCT): Các BM và con b SDD dịa phương nghiên cứu ưới i 5 tu i t i xã Liên s nổ sung ạng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
- Nhóm ch ng ứng (NC): Các BM và con b SDD dịa phương nghiên cứu ưới i 5 tu i t i 2 xã Tân vinh, Yên bình c a ổ sung ạng ủa suy dinh dưỡng huy n Lệp ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng s n, t nh Hoà bình.ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ỉ suất chênh nhóm chứng
- Các tr trong hai nhóm có các đ c đi m sau:ẻ ặc biệt là thành công của ểm nghiên
- Ngày sinh: T 01/4/1993 đ n h t ngày 31/3/1998 (Tr t 0 - 59 tháng tu i).ừ năm 1995 - 2000 [31] ế thế giới ế thế giới ẻ ừ năm 1995 - 2000 [31] ổ sung
- Nhóm đ i ố lượng ch ng ứng đượngc ch n l a ghép ọng của suy dinh dưỡng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ c p v i ặc biệt là thành công của ới nhóm can thi p ệp v ề địa phương nghiên cứukênh SDD, nhóm
tu i và ổ sung gi i ới tính, nh m lo i các y u tô’ nhi u này [50],ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ạng ế thế giới ễ kiếm ở địa phương
Trang 252.3 Thiết kê nghiên cứu và kỹ thuật thu thập sô liệu:
2.3.1 Thi t kê nghiên c u: ế cơ bản của bà mẹ ứu:
Can thi p có nhóm ch ng b ng vi c c i ti n cách GDDD cho BM t i xã can thi p (Xã ệp ứng ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ệp ảnh ế thế giới ạng ệp Liên sou) Ti n hành so sánh trế thế giới ưới c và sau 5 tháng nghiên c u.ứng
2.3.2 Kỹ thu t thu th p s li u: ật thu thập số liệu: ật thu thập số liệu: ố bệnh thường gặp ở trẻ em, ện chất lượng khẩu phần
• B ng câu h i l p s n: Ph ng v n các bà m t i gia đình (Ph l c 1)ảnh ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ật thu thập số liệu ẩn (Standard ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ất chênh nhóm can thiệp ẹ ạng ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng
• Danh sách tr SDD dẻ ưới i 5 tu i và BM: Do TNVDD cung c pổ sung ất chênh nhóm can thiệp
• Phi u theo dõi s c kho tr em: Thu th p cân n ng lúc sinh; ngày sinh và cân n ng ế thế giới ứng ẻ ẻ ật thu thập số liệu ặc biệt là thành công của ặc biệt là thành công của
tr hàng tháng do TNVDD cân b ng m t lo i cân do H i phòng s n xu t và ghi chép H ẻ ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ộ lệch chuẩn (Standard ạng ảnh ảnh ất chênh nhóm can thiệp ọng của suy dinh dưỡng
đượngc chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình DD t p hu n 3 ngày v kỹ thu t cân, cách ghi chép và đật thu thập số liệu ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu ật thu thập số liệu ượngc ki m tra ểm nghiên
th c hành cho đ n khi làm đúng.ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới
• Theo dõi ho t đ ng BM: Thông qua TNVDD v i các phi u đã l p trạng ộ lệch chuẩn (Standard ới ế thế giới ật thu thập số liệu ưới c
• Thăm dò ý ki n BM sau t ch c th o lu n nhóm và các h i thi (Ph l c 6)ế thế giới ổ sung ứng ảnh ật thu thập số liệu ộ lệch chuẩn (Standard ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng
• Phân lo i KDD c a tr d a vào chi tiêu cân n ng/tu i, c a ạng ủa suy dinh dưỡng ẻ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ặc biệt là thành công của ổ sung ủa suy dinh dưỡng WHO [36, 85]
• Các thông tin đ nh tính địa phương nghiên cứu ượngc thu th p qua th o lu n nhóm t p trung các BM và ật thu thập số liệu ảnh ật thu thập số liệu ật thu thập số liệu
ph ng v n sâu TNVDD cũng nh BM khi giám sát hàng tháng.ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ất chênh nhóm can thiệp ư
• Thu th p các s li u v tình hình c a đ a phật thu thập số liệu ố lượng ệp ề địa phương nghiên cứu ủa suy dinh dưỡng ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng t s li u th ng kê và qua vi c ừ năm 1995 - 2000 [31] ố lượng ệp ố lượng ệp
ph ng v n các cán b lãnh đ o đ a phỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ất chênh nhóm can thiệp ộ lệch chuẩn (Standard ạng ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
2.4.1 Cò m u: ẫu: z2(a,p) X [Pl X (1 - Pl) + P2 X (1 - P2)]
N = - [50]
(Pl - P2)2
V i: + ới a = 0,05 tương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng ng v i m c tin c y 95%ứng ới ứng ật thu thập số liệu
+ p = 0.2 tương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng ng v i hi u l c m u 80%.ứng ới ệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẫu và cách chọn mẫu
+ z2(a,p ) = 7,9 ; là giá tr tịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng ng v i các sai s ứng ới ố lượng a , 3 trên.ởng đến tình trạng suy
+ N : C m u t i đa c n có c a m i nhóm.ỡng ảnh ố lượng ần ủa suy dinh dưỡng ,
+ Pl: Ti l BM NCT dùng TPGP cho con ăn hàng ngày (P1 = 0,4)ệp
Trang 26+ P2: Ti l BM NC dùng TPGP cho con ăn hàng ngày (P2 = 0,2)ệp
Vây : N = 7,9 X [(0,4 X 0,6) + (0,2 X 0,8)] / (0,4 - 0,2)2 = 79
nf = (N X Q)/ (N + Q) = (79 X 262)/ (79 + 262) = 61 # 65 (Đ d tính toán) V i: + nf; ểm nghiên ễ kiếm ở địa phương ới
C m u t i thi u c a m i nhóm.ỡng ẫu và cách chọn mẫu ố lượng ểm nghiên ủa suy dinh dưỡng ,
+ Q = 262: T ng s BM có con dổ sung ố lượng ưới i 5 tu i cúa m i nhóm (NCT là 146, còn NC là ổ sung ,
262 cho nên ch n Q = 262 đ c m u l n h n)ọng của suy dinh dưỡng ểm nghiên ỡng ẫu và cách chọn mẫu ới ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
Nh v y, c m u c n m i nhóm là 65 BM cùng v i 65 tr b SDD dư ật thu thập số liệu ỡng ẫu và cách chọn mẫu ần ởng đến tình trạng suy , ới ẻ ịa phương nghiên cứu ưới i 5 tu i N u BM ổ sung ế thế giới nào có trên 1 con SDD dưới i 5 tu i thì ch n cháu nh tu i nh t.ổ sung ọng của suy dinh dưỡng ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ổ sung ất chênh nhóm can thiệp
2.4.2 Cách ch n m u: ọn mẫu: ẫu:
• NCT: Ch n 65 tr SDD và theo đó là 65 BM t 146 tr SDD, theo phọng của suy dinh dưỡng ẻ ừ năm 1995 - 2000 [31] ẻ ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp ch n ọng của suy dinh dưỡng
m u ng u nhiên đ n Danh sách BM và các con SDD do TNVDD t ng thôn cung c p s n ần ẫu và cách chọn mẫu ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ởng đến tình trạng suy ừ năm 1995 - 2000 [31] ất chênh nhóm can thiệp ẩn (Standard Sau đó, phân tr theo KDD, nhóm tu i và gi i ẻ ổ sung ới tilth
• NC: Ch n 65 tr SDD và theo đó là 65 BM t 262 tr SDD b ng cách phân tr theo KDD,ọng của suy dinh dưỡng ẻ ừ năm 1995 - 2000 [31] ẻ ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ẻ nhóm tu i và gi i tính và ch n ng u nhiên đ n sao cho gi ng NCT v 3 đ c đi m trên.ổ sung ới ọng của suy dinh dưỡng ẫu và cách chọn mẫu ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ố lượng ề địa phương nghiên cứu ặc biệt là thành công của ểm nghiên
2.5 Phương pháp cải tiến cách giáo dục dinh dưỡng cho bà mẹ:
2.5.1 Th o lu n nhóm bà m cùng tham gia: ản của bà mẹ ật thu thập số liệu: ẹ
• T i t ng thôn trong 10 thôn c a xã Liên s n, chúng tôi m i các BM đạng ừ năm 1995 - 2000 [31] ủa suy dinh dưỡng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em & ượngc ch n vào nghiênọng của suy dinh dưỡng
c u và m t BM nghèo nuôi con kho đ n nhà TNVDD c a thôn đó đê th o lu n v nôiứng ộ lệch chuẩn (Standard ẻ ế thế giới ủa suy dinh dưỡng ảnh ật thu thập số liệu ề địa phương nghiên cứudung: ‘Làm th nào đ t n d ng đế thế giới ểm nghiên ật thu thập số liệu ục dinh dưỡng ượngc các TPGP, r ti n, d ki m đ a phẻ ề địa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương ế thế giới ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng? “ Sử
d ng phục dinh dưỡng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp th o lu n: " Cùng tham gia", chúng tôi nêu t ng n i dung chính,ảnh ật thu thập số liệu ừ năm 1995 - 2000 [31] ộ lệch chuẩn (Standard khuy n khích t ng BM ch đ ng phát bi u, sau đó h i thêm kinh nghi m nuôi con c a cácế thế giới ừ năm 1995 - 2000 [31] ủa suy dinh dưỡng ộ lệch chuẩn (Standard ểm nghiên ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ệp ủa suy dinh dưỡng
BM nghèo nuôi con kho Các n i dung chính đ a ra th o lu n là: Tên c a các TPGP, rẻ ộ lệch chuẩn (Standard ư ảnh ật thu thập số liệu ủa suy dinh dưỡng ẻ
ti n, d ki m đ a phề địa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương ế thế giới ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng: khá năng t ki m d hay khó; mua ch r hay đ t, nhi uự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ẻ ởng đến tình trạng suy ợng ẻ ắc ề địa phương nghiên cứuhay ít; cách báo quán, th i gian b o quàn; cách ch bi n và th i gian ch bi n; d hay khó& ảnh ế thế giới ế thế giới & ế thế giới ế thế giới ễ kiếm ở địa phương
th c hi n; nhóm tu i nào cùa tr em s d ng đự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp ổ sung ẻ ử ục dinh dưỡng ượng ừ năm 1995 - 2000 [31].c t ng món ăn trên (Ph l c 2).ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng
Trang 272.5.2 H i thi ki n th c: ột số bệnh thường gặp ở trẻ em, ế cơ bản của bà mẹ ứu:
BM đ th ng nh t ch n ra m t BM đ i di n thi đ t đ u, còn đ t 2 ph i ch n BM khác Cácểm nghiên ố lượng ất chênh nhóm can thiệp ọng của suy dinh dưỡng ộ lệch chuẩn (Standard ạng ệp ợng ần ợng ảnh ọng của suy dinh dưỡng
ch thi đ t 2 Chúng tôi phát trỉ suất chênh nhóm chứng ợng ưới c khi thi m t tháng: "B NG H I - ĐÁP" cho t ng đ iộ lệch chuẩn (Standard Ảnh hướng cùa một sô' yếu tố tới sự lên kênh dinh dưỡng trẻ ỎI - ĐÁP" cho từng đối ừ năm 1995 - 2000 [31] ố lượng
tượngng riêng (Ph l c 4 giành cho BM và ph l c 7 giành cho TNVDD), nh m kh c ph cục dinh dưỡng ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ắc ục dinh dưỡng
nh ng h n ch c a BM và ữa ăn hàng ngày của ạng ế thế giới ủa suy dinh dưỡng TNV DD đã phát hi n trong đ t kh o sát trệp ợng ảnh ưới c khi can thi p vàệp
có s n ph n đáp án ẵn có của cộng đồng ần/ ngày. ng n g n, d hi u ngay sau m i câu h i Bên c nh đó, chúng tôi làmắc ọng của suy dinh dưỡng ễ kiếm ở địa phương ểm nghiên , ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ạng
t t công tác chu n b v i lãnh đ o đ a phố lượng ẩn (Standard ịa phương nghiên cứu ới ạng ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng, cán b tr m Y t cùng v i các ban ngànhộ lệch chuẩn (Standard ạng ế thế giới ới liên quan cũng nh v i TNVDD đ thành l p ban t ch c do Phó ch t ch xã làm trư ới ểm nghiên ật thu thập số liệu ổ sung ứng ủa suy dinh dưỡng ịa phương nghiên cứu ưởng đến tình trạng suy ngban, cũng nh đ a ra c c u gi i thư ư ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ất chênh nhóm can thiệp ảnh ưởng đến tình trạng suy ng đ đ ng viên, khuy n khích phong trào.ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới
2.5.3 H i thi th c hành c a bà m : ột số bệnh thường gặp ở trẻ em, ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ủa bà mẹ ẹ
• Cũng đượng ổ sungc t ch c 2 đ t cùng v i thi ki n th c, nh ng có qui đ nh ch t chẽ là khôngứng ợng ới ế thế giới ứng ư ịa phương nghiên cứu ặc biệt là thành công của
đượng ử ục dinh dưỡngc s d ng các TPGP, đ t ti n đ ch bi n trong h i thi M i BM đ i di n cho t ng thônắc ề địa phương nghiên cứu ểm nghiên ế thế giới ế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard , ạng ệp ừ năm 1995 - 2000 [31]
d thi đự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ượng ất chênh nhóm can thiệp c c p 8.000 đ ng đ mua th c ph m chê' bi n cho 4 tr SDD Các BM cũng đồng, một cách ểm nghiên ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẩn (Standard ế thế giới ẻ ượngcphát trưới c: "Phi u đánh giá các BM" đ tham kh o thang đi m (Ph l c 5).ế thế giới ểm nghiên ảnh ểm nghiên ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng
2.5.4 Thi th c hành c a tình nguy n viên dinh d ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ủa bà mẹ ện chất lượng khẩu phần ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng:
• Chúng tôi đánh giá th c hành c a TNVDD thông qua 3 phi u đã đự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ủa suy dinh dưỡng ế thế giới ượng ật thu thập số liệuc l p s n, phát choẵn có của họ bằng phương pháp "Cùng tham gia" [7]
giàu đ m hàng ngày cho con" (Ph l c 8); phi u "Theo dõi tăng trạng ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng ế thế giới ưởng đến tình trạng suy ng tr SDD dẻ ưới i 5
tu i" (Ph l c 9) và "Phi u theo dõi BM có con dổ sung ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng ế thế giới ưới i 5 tu i d h i thi" (Ph l c 10) Chúngổ sung ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ộ lệch chuẩn (Standard ục dinh dưỡng ục dinh dưỡngtôi cũng phát trưới c "Phi u đánh giá TNVDD” (Ph l c 11) đ tham kh o thang đi m H iế thế giới ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng ểm nghiên ảnh ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard thi đ t 2 t ch c trong m t ngày cho c BM và TNVDD.ợng ổ sung ứng ộ lệch chuẩn (Standard ảnh
Trang 282.5.5 Mòi bà m nghèo, nuôi con kho tham gia các đ t giáo d c dinh d ẹ ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ợc ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít ụng thực phẩm ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng: •Chúng tôi m i m i thôn m t bà m có hoàn c nh kinh t khó khăn, do TNVDD thôn đó& , ộ lệch chuẩn (Standard ẹ ảnh ế thế giới ởng đến tình trạng suy
ch n đ n tham gia trong các đ t GDDD, nh m trao đ i kinh nghi m nuôi con và giáo d cọng của suy dinh dưỡng ế thế giới ợng ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ổ sung ệp ục dinh dưỡngcho các BM có con SDD hi u r ng: Trong hoàn c nh khó khăn, cũng có th nuôi con khoểm nghiên ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ảnh ểm nghiên ẻ
đượngc
2.5.6 Thăm dò ý ki n bà m : ế cơ bản của bà mẹ ẹ
• Ti n hành thăm dò ý ki n BM sau 2 đ t truy n thông qua "Phi u thăm dò ý ki n BM" ế thế giới ế thế giới ợng ề địa phương nghiên cứu ế thế giới ế thế giới (Ph l c 6) và phi u "B ng ghi chép hàng ngày các món ăn giàu đ m" (Ph l c 3) nh m ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng ế thế giới ảnh ạng ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7].đánh giá thái đ c a BM v các n i dung ti n hành can thi p và t o cho BM thói quen t t ộ lệch chuẩn (Standard ủa suy dinh dưỡng ề địa phương nghiên cứu ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ệp ạng ố lượng
v s d ng các TPGP , r ti n, d ki m.ề địa phương nghiên cứu ử ục dinh dưỡng ẻ ề địa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương ế thế giới
2.5.7 Ti n hành giám sát hàng tháng: ế cơ bản của bà mẹ
• Chúng tôi ti n hành giám sát TNVDD và BM hàng tháng nh m xem ti n đ ho t đ ng,ế thế giới ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard ạng ộ lệch chuẩn (Standard các k t qu đã đ t đế thế giới ảnh ạng ượngc, nh ng v n đ còn t n t i, tìm hi u nh ng lí do giúp ho t đ ngữa ăn hàng ngày của ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu ổ sung ạng ểm nghiên ữa ăn hàng ngày của ạng ộ lệch chuẩn (Standard
t t và ch a t t, hố lượng ư ố lượng ưới ng d n cách kh c ph c, đ ng viên h và cu i cùng ti n hành đánh giáẫu và cách chọn mẫu ắc ục dinh dưỡng ộ lệch chuẩn (Standard ọng của suy dinh dưỡng ố lượng ế thế giới
l i.ạng
2.6 Các chí tiêu đánh giá:
2.6.1 Phàn lo i kênh dinh d ạn chế cơ bản của bà mẹ ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng tr : ẻ tiền, dễ kiếm ở địa D a vào chi tiêu cân n ng/tu i qua bi u đ phátự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ặc biệt là thành công của ổ sung ểm nghiên ồng, một cáchtri n tr em theo khuy n ngh c a ểm nghiên ẻ ế thế giới ịa phương nghiên cứu ủa suy dinh dưỡng WHO [85] và VDD [36]
2.6.2 S c i thi n tình tr ng dinh d ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ản của bà mẹ ện chất lượng khẩu phần ạn chế cơ bản của bà mẹ ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng tr em: ẻ tiền, dễ kiếm ở địa Là s lên KDD theo các tháng tu i.ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ổ sung
2.6.3 S lên kênh dinh d ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng: S chuy n KDD tr em t KDD th p lên KDD cao h nự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ểm nghiên ẻ ừ năm 1995 - 2000 [31] ất chênh nhóm can thiệp ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em(Ví d t kênh D lên kênh C).ục dinh dưỡng ừ năm 1995 - 2000 [31]
2.6.4 Chì tiêu vé hành vi nuôi con c a bà m : ủa bà mẹ ẹ
• Tre’ d ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaợc ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít c bú s m sau sinh: ới Tr đẻ ượngc bú trong vòng gi đ u sau sinh [81]& ần
• Bú m hoàn toàn: ẹ Là cách th c hành trong đó tr chi đự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ẻ ượngc bú s a m tr c ti p ho cữa ăn hàng ngày của ẹ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới ặc biệt là thành công củagián ti p (V t s a ra), ngoài ra không đế thế giới ắc ữa ăn hàng ngày của ượngc nuôi bàng b t c lo i th c ăn đ u ng nàoất chênh nhóm can thiệp ứng ạng ứng ồng, một cách ố lượngkhác Các th ngo i l đứng ạng ệp ượngc ch p nh n là các d ng dung d ch có ch a ất chênh nhóm can thiệp ật thu thập số liệu ạng ịa phương nghiên cứu ứng vitamin, khoáng
ch t ho c thu c ch a b nh [81, 82],ất chênh nhóm can thiệp ặc biệt là thành công của ố lượng ữa ăn hàng ngày của ệp
Trang 29• Bi t thòi gian cho con bú m : ế cơ bản của bà mẹ ẹ BM bi t cho con bú t 12 tháng tr lên [81]ế thế giới ừ năm 1995 - 2000 [31] ởng đến tình trạng suy
• Bi t đúng th i đi m ABS: ế cơ bản của bà mẹ ờng gặp ở trẻ em, ểu biết BM bi t ế thế giới cho con ABS t ừ năm 1995 - 2000 [31].tháng tu i th 5 ho c tháng th 6 ổ sung ứng ặc biệt là thành công của ứng
• Bi t vé ABS h p v sinh: ế cơ bản của bà mẹ ọn mẫu: ện chất lượng khẩu phần Ch tiêu ỉ suất chênh nhóm chứng này gi i ới h n ạng ởng đến tình trạng suy ứng m c đ ộ lệch chuẩn (Standard là cho con ABS b ng thìa ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ho cặc biệt là thành công của
đ a, không nhai c m cho con ho c cho tr bú chai ủa suy dinh dưỡng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ặc biệt là thành công của ẻ
• Tr có d ng TPGP hàng ngày trong tháng qua: ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ừng TPGP hàng ngày trong tháng qua: Khi trong tháng nghiên c u tr dùng ứng ẻ các TPGP t 25 ngày tr lên, v i ít nh t đừ năm 1995 - 2000 [31] ởng đến tình trạng suy ới ất chênh nhóm can thiệp ượngc dùng m t ộ lệch chuẩn (Standard l n/ngày.ần
• Tiêm ch ng m r ng đ y đ theo tu i: ủa bà mẹ ở địa ột số bệnh thường gặp ở trẻ em, ần/ ngày ủa bà mẹ ổi không dược ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít Tr đẻ ượngc tiêm ch ng đ ủa suy dinh dưỡng ủa suy dinh dưỡng các mũi d a ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ vào l chịa phương nghiên cứutiêm ch ng theo ủa suy dinh dưỡng l a tu i c a ứng ổ sung ủa suy dinh dưỡng tr ẻ (Ph l c ục dinh dưỡng ục dinh dưỡng 2)
• Tiêu chây: M t đ a tr độ lệch chuẩn (Standard ứng ẻ ượngc xác đ nh là b ịa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứutiêu ch y khi có đi ngoài nhi u ảnh ề địa phương nghiên cứu l n ( > 3 ần
l n/ngày), ần phân l ng ho c b t thỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ặc biệt là thành công của ất chênh nhóm can thiệp ư&ng [81]
• Viêm đ ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaờng gặp ở trẻ em, ng hô h p: ất 01 lần/ ngày M t đ a tr ộ lệch chuẩn (Standard ứng ẻ đượngc xác đ nh là b viêm ịa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu đư&ng hô h p ất chênh nhóm can thiệp khi có các
• Bi t đúng cách chăm sóc ế cơ bản của bà mẹ con lúc tiêu ch y: ản của bà mẹ Khi BM ch dùng kháng sinh ỉ suất chênh nhóm chứng theo chì đ nh ịa phương nghiên cứu
th y ần thu c, ố lượng không dùng các lá cây đ c m a, bi t cách pha ch ểm nghiên ần ỉ suất chênh nhóm chứng ế thế giới ế thế giới và s d ng ử ục dinh dưỡng ORS ho c nặc biệt là thành công của ưới c cháo mu i ố lượng theo nhu c u ần tr , ẻ không kiêng ăn, bú 2.6.5 Th c ph m giàu ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa protid r ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ti n, d ền, dễ kiếm ở địa ễ kiếm ở địa
ki m: ế cơ bản của bà mẹ Là các th c ăn thu c nhóm TPGP ứng ộ lệch chuẩn (Standard mà đa s ngố lượng ư&i dân trong công đ ng ồng, một cách d mua ễ kiếm ở địa phương v i ới giá ch p nh n đất chênh nhóm can thiệp ật thu thập số liệu ượngc ho c d ki m đặc biệt là thành công của ễ kiếm ở địa phương ế thế giới ượngc t các ừ năm 1995 - 2000 [31] ngu n s n có đ a phồng, một cách ẵn có của họ bằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng
1.1.6 Ng òi d ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng tr : ẻ tiền, dễ kiếm ở địa Ngư&i ch ủa suy dinh dưỡng y u tr c ế thế giới ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ti p ch ế thế giới ế thế giới bi n ế thế giới th c án, cho tr ãn ứng ẻ và chăm sóc tr hàng ngày.ẻ
1.1.7 Tr so sinh th p cán: ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ất 01 lần/ ngày. Là tr ẻ có tr ng lọng của suy dinh dưỡng ượngng s sinh ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới i 2.500 gram và không ph ục dinh dưỡngthu c vào tu i thai [52, ộ lệch chuẩn (Standard ổ sung 83]
1.1.8 Kinh t : ế cơ bản của bà mẹ Đ ăn khi ủa suy dinh dưỡng s n ảnh xu t đ g o ất chênh nhóm can thiệp ủa suy dinh dưỡng ạng đ ểm nghiên ăn c năm (Ngh ảnh ề địa phương nghiên cứunông); ho c thi u ặc biệt là thành công của ế thế giới g o ạng
nh ng đ ti n ư ủa suy dinh dưỡng ề địa phương nghiên cứu mua g o, ạng mà ti n ki m đề địa phương nghiên cứu ế thế giới ượngc này t các ngh khác; không ph i t vi c bán ừ năm 1995 - 2000 [31] ề địa phương nghiên cứu ảnh ừ năm 1995 - 2000 [31] ệp cúi, tre, n a Ngứng ượngc l i ạng là thi u ăn.ế thế giới
Trang 301.1.9 Tu i c a tr : ổi không dược ăn các thực phẩm trên đều dặn vói ít ủa bà mẹ ẻ tiền, dễ kiếm ở địa M t đ a tr độ lệch chuẩn (Standard ứng ẻ ượng ọng của suy dinh dưỡng c g i là 18 tháng tu i khi n m trong kho ng ổ sung ằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] ảnh t ừ năm 1995 - 2000 [31].18 tháng đ n 18 tháng 29 ngày ế thế giới [36, 86] Nguyên t c ắc trên đượngc áp d ng đ ph ng v n BM vàục dinh dưỡng ểm nghiên ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ất chênh nhóm can thiệp
đ i chi u v i phi u theo dõi s c kho TE.ố lượng ế thế giới ới ế thế giới ứng ẻ
2.7 Xử lí thống kê:
• Theo phương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng pháp xác đ nh t n su t, so sánh hai tì l , đánh giá s khác bi t ịa phương nghiên cứu ần ất chênh nhóm can thiệp ệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp qua p_value và t ỷ ban Bảo vệ - Chăm sóc trẻ emsu t chênh ất chênh nhóm can thiệp OR (Odd ratio) Ki m đ nh ch y u ểm nghiên ịa phương nghiên cứu ủa suy dinh dưỡng ế thế giới bàng %2và Mantel - Haenszeltest [50] trên chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình Epi info version 6.04
2.8 Chú V vé khía cạnh đạo đức:
_ Chi ph ng v n và can thi p trên nh ng BM ỏ ảnh hường đến chất lượng của thế hệ tương lai [56], ất chênh nhóm can thiệp ệp ữa ăn hàng ngày của đ ng ổ sung tình, t nguy n c ng tác, không b tự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp ộ lệch chuẩn (Standard ắc
bu c.ộ lệch chuẩn (Standard
_ Gi i thích rõ cho BM và gia đình ý ảnh nghĩa c a vi c can thi p.ủa suy dinh dưỡng ệp ệp
_ S n ẵn có của họ bằng phương pháp "Cùng tham gia" [7] sàng t ưv n ất chênh nhóm can thiệp cho BM và gia đình các v n đ ất chênh nhóm can thiệp ề địa phương nghiên cứu liên quan đ n nuôi ế thế giới và chăm sóc tr ,ẻ
nh t ất chênh nhóm can thiệp là khi các BM có cách th c hành ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ khi m khuy t.ế thế giới ế thế giới
2.9.1 Thu n l i: ật thu thập số liệu: ọn mẫu:
• Xác đ nh ịa phương nghiên cứu đượngc s ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹc i thi n TTDD ảnh ệp c a tr trong quá trình can thi p và tìm đủa suy dinh dưỡng ẻ ệp ượngc các
y u t ế thế giới ố lượngliên quan đ n s c i thi n đó, nh t là s thay đ i hành vi nuôi con c a BM.ế thế giới ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ảnh ệp ất chênh nhóm can thiệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ổ sung ủa suy dinh dưỡng
• Đượng ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹc s quan tâm h tr v kinh phí c a Ban T ch c Chính quy n t nh Qu ng nam, ợng ề địa phương nghiên cứu ủa suy dinh dưỡng ổ sung ứng ề địa phương nghiên cứu ỉ suất chênh nhóm chứng ảnh cũng nh s h tr v ngu n l c, s h p tác và đ ng viên c a chính quy n đ a phư ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ , ợng ề địa phương nghiên cứu ồng, một cách ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ợng ộ lệch chuẩn (Standard ủa suy dinh dưỡng ề địa phương nghiên cứu ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng,các ban ngành, đoàn th và s đ ng tình c a các TNVDD, các BM 3 xã chúng tôi ti nểm nghiên ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ổ sung ủa suy dinh dưỡng ởng đến tình trạng suy ế thế giới hành nghiên c u.ứng
2.9.2 Khó khăn, h n ch : ạn chế cơ bản của bà mẹ ế cơ bản của bà mẹ
• Đi u ki n h n ch ngu n l c nên không ti n hành quan ề địa phương nghiên cứu ệp ạng ế thế giới ồng, một cách ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ế thế giới sát đ đánh ểm nghiên giá ch t lất chênh nhóm can thiệp ượngng
b a ăn mà các BM ch bi n cho các cháu.ữa ăn hàng ngày của ế thế giới ế thế giới
• Ch a thu th p đư ật thu thập số liệu ượngc giá tr dinh dịa phương nghiên cứu ưỡngng ăn u ng c a tr v m t ố lượng ủa suy dinh dưỡng ẻ ề địa phương nghiên cứu ặc biệt là thành công của s ố lượnglượngng
Trang 31• G p ph i sai s do TNVDD cân.ặc biệt là thành công của ảnh ố lượng
• G p ph i sai s do b n thân t đi thu th p s li u sau can thi p.ặc biệt là thành công của ảnh ố lượng ảnh ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ật thu thập số liệu ố lượng ệp ệp
• Th i ti t h n hán kéo dài, đ ng ru ng khô n , nh h& ế thế giới ạng ồng, một cách ộ lệch chuẩn (Standard ẻ ảnh ưởng đến tình trạng suy ng đ n vi c t ’ ki m các ế thế giới ệp ục dinh dưỡng ế thế giới TPGP s n có đ a phẩn (Standard ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng c a các h gia đình cho tr ăn.ủa suy dinh dưỡng ộ lệch chuẩn (Standard ẻ
2.9.3 Cách kh c ph c: ắc phục: ụng thực phẩm
• Thu th p thông tin đ t 1 và đ t 2 v i cùng m t m c đích khi g p g và gi i thích v i ật thu thập số liệu ợng ợng ới ộ lệch chuẩn (Standard ục dinh dưỡng ặc biệt là thành công của ỡng ảnh ới
BM ch không đứng ượngc nói là đi đánh giá hi u qu c a chệp ảnh ủa suy dinh dưỡng ương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ emng trình can thi p.ệp
• Tuân th nguyên t c mù kép trong quá trình nghiên c u.ủa suy dinh dưỡng ắc ứng
• Đ a vi c ki m tra sai s nh l i vào m c tiêu nghiên c u.ư ệp ểm nghiên ố lượng ới ạng ục dinh dưỡng ứng
Trang 32Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1.1 Bảng 3: Tình tr ng dinh d ạn chế cơ bản của bà mẹ ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng tr em m i nhóm tr ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ở địa ỗi nhóm trước can thiệp: ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaới c can thi p: ện chất lượng khẩu phần
Trang 34Báng 6: Bà m hi u bi t đúng v th i đi m b t đ u dùng s a non: ẹ ểu biết ế cơ bản của bà mẹ ền, dễ kiếm ở địa ờng gặp ở trẻ em, ểu biết ắc phục: ần/ ngày ữa mẹ:
non và cho bú s m c a các BM cới ủa suy dinh dưỡng ởng đến tình trạng suy ảnh
Bâng 7: Bà m bi t thòi đi ì ẹ ế cơ bản của bà mẹ ế cơ bản của bà mẹ
:T và NC (P > 0,05)
đáu cho con ăn bô sung đúng:
Trang 35Nhận xét: Có s khác bi t có ý nghĩa NCT so v i NC Trong khi s BM NCT hi u bi tự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp ởng đến tình trạng suy ới ố lượng ởng đến tình trạng suy ểm nghiên ế thế giới đúng v thòi đi m b t đ u cho con ABS tăng g p 11,3 l n so v i trề địa phương nghiên cứu ểm nghiên ắc ần ất chênh nhóm can thiệp ần ới ưới c can thi p (P <ệp 0,001) thì s BM NC hi u bi t đúng v ki n th c trên l i gi m đi g n g p 3 l n (P <ố lượng ởng đến tình trạng suy ểm nghiên ế thế giới ề địa phương nghiên cứu ế thế giới ứng ạng ảnh ần ất chênh nhóm can thiệp ần 0,01; OR = 0,36 ) so v i trới ưới c đó
Trang 36Nhận xét: G n 100% ần BM ởng đến tình trạng suy ảnh c NCT và NC đ u bi t đúng th i gian cho con bú s a m ề địa phương nghiên cứu ế thế giới & ữa ăn hàng ngày của ệp ới
c hai th i đi m trảnh & ểm nghiên ưới c can thi p (4/98) và sau can thi p (9/98) Đi u này cũng d hi uệp ệp ề địa phương nghiên cứu ễ kiếm ở địa phương ểm nghiên
vì trong đ t kh o sát d u tiên, 100% BM đ u th c hành cho con bú t 12 tháng tr lên vàợng ảnh ần ề địa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ừ năm 1995 - 2000 [31] ởng đến tình trạng suy
h u h t cho con bú đ n 24 tháng tu i.ần ế thế giới ế thế giới ổ sung
Trang 37Nhận xét: Nhìn vào b ng ta th y c 2 nhóm s thay đ i v t p t c nhai c m không đángảnh ất chênh nhóm can thiệp ảnh ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ổ sung ề địa phương nghiên cứu ật thu thập số liệu ục dinh dưỡng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
k C hai nhóm đêu th y các BM có khuynh hểm nghiên ảnh ất chênh nhóm can thiệp ưới ng nhai c m cho con tăng h n so v iơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ới
trưới c đó Đây là m t th c tr ng mà không d gì thay đ i trong m t th i gian ng n độ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ạng ễ kiếm ở địa phương ổ sung ộ lệch chuẩn (Standard & ắc ượngc
Trang 38Bang 10: Bà m bi t đúng kênh dinh d ẹ ế cơ bản của bà mẹ ưa dùng các thực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địaỡng dưới ng con mình:
Nhận xét: S BM bi t đúng KDD con mình NCT không thay đ i, trong khi đó NC, sôố lượng ế thế giới ởng đến tình trạng suy ổ sung ởng đến tình trạng suy
BM không bi t KDD c a con trong 9/98 cao h n g p 3 l n ế thế giới ủa suy dinh dưỡng ơng trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ất chênh nhóm can thiệp ần (OR = 3,34) so v i th i đi mới & ểm nghiên 4/98 Đây cũng là đi u c n chú ý trong công tác GDDD.ề địa phương nghiên cứu ần
Bling 11: Bà m bi t x trí đúng khi tr m c tiêu ch y ẹ ế cơ bản của bà mẹ ử dụng thực phẩm ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ắc phục: ản của bà mẹ
Trang 39sau 5 tháng can thi p, s bà m cho con ăn TPGP tăng 9,4 l n Ngệp ố lượng ẹ ần ượng ạng ởng đến tình trạng suy c l i, NC không có
s khác bi t có ý nghĩa th ng kê Đây là đi u th c hành nuôi dự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp ố lượng ề địa phương nghiên cứu ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ưỡngng tr chuy n bi n tíchẻ ểm nghiên ế thế giới
c c nh t c a các BM nhóm đự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ất chênh nhóm can thiệp ủa suy dinh dưỡng ởng đến tình trạng suy ượngc can thi p, vì nó là nhóm ch t dinh dệp ất chênh nhóm can thiệp ưỡngng quan tr ngọng của suy dinh dưỡng
nh t cho s phát tri n th ch t c a tr [23].ất chênh nhóm can thiệp ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ểm nghiên ểm nghiên ất chênh nhóm can thiệp ủa suy dinh dưỡng ẻ
Biểu đồ 2: T l ph n trăm tr s d ng th c ph m giàu protid hàng ngày trong m t ỉ.2.1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thê giói: ện chất lượng khẩu phần ần/ ngày ẻ tiền, dễ kiếm ở địa ử dụng thực phẩm ụng thực phẩm ực phẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ẩm giàu protid, rẻ tiền, dễ kiếm ở địa ột số bệnh thường gặp ở trẻ em,
tháng.
Trang 40đ n 95,4% là m t s cách bi t l n Khi tìm hi u nguyên nhân, các cán b Y t xã cho bi tế thế giới ộ lệch chuẩn (Standard ự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ệp ới ểm nghiên ộ lệch chuẩn (Standard ế thế giới ế thế giới
có 2 thôn xa trung tâm xã (Cách 8-10 km), gia đình ít đ a các tr đ n đởng đến tình trạng suy ư ẻ ế thế giới ượngc và cán b ộ lệch chuẩn (Standard ởng đến tình trạng suy
tr m thi u (Có 5 ngạng ế thế giới ư&i, trong đó m t đang nghi sinh, và m t đang đi h c) nên khó đ mộ lệch chuẩn (Standard ộ lệch chuẩn (Standard ọng của suy dinh dưỡng ảnh
Nhận xét: Có s c i thi n rõ r t v t l m c tiêu ch y c NCT và NC T l này gi m điự thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ ảnh ệp ệp ề địa phương nghiên cứu ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ắc ảnh ởng đến tình trạng suy ảnh ỉ suất chênh nhóm chứng ệp ảnh
g n 5 l n NCr ần ần ởng đến tình trạng suy (OR = 4,98 ) và gi m đi g n 3 l n nhóm ch ng ảnh ần ần ởng đến tình trạng suy ứng (OR = 2,95) Trong tháng9/98, có 6,2% s tr NCT b tiêu ch y so v i 9,2% tr NC.ới ẻ ởng đến tình trạng suy ịa phương nghiên cứu ảnh ới ẻ ởng đến tình trạng suy