1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá quá trình triển khai dự án mô hình chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên tại trường trung học phổ thông chương mỹ a hà tây giai đoạn 2007 2008

109 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Quá Trình Triển Khai Dự Án Mô Hình Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Vị Thành Niên Và Thanh Niên Tại Trường Trung Học Phổ Thông Chương Mỹ A Hà Tây Giai Đoạn 2007-2008
Tác giả Trần Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS. TS. Đặng Nguyên Anh
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 635,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu đã cho thấy là mặc dù gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện nhưng về cơ bản, mô hình đã được triển khai đúng kế hoạch đề ra, thu hút được sự tham gia nhiệt

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO- Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

TRẦN THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI Dự ÁN MÔ HÌNH CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀTHANH NIÊN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÔ THÔNG CHƯƠNG MỸ A-

HÀ TÂY GIAI ĐOẠN 2007-2008

LUẬN VÀN THẠC SỶ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÂ SÔ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.76

Giáo viên hướng dẫn khoa học

PGS TS ĐẶNG NGUYÊN ANH

HÀ NỘL 2008

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo các bộ môn và các phòngban Trường Đại học Y tế Công cộng đã truyền thụ kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đổng nghiệp tại của tôi trong Ban quản lý Dự ánPhòng chống HIV/AIDS cho thanh niên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ Sinh sản VTN/TN Trungương (Ngôi nhà Tuổi trẻ), Phòng Y tế huyện Chương Mỹ, Phòng giáo dục huyện Chương Mỹ,Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh trường THPT Chương Mỹ A Hà Tây đã tạo điều kiện vànhiệt tình cộng tác với tôi trong thời gian nghiên cứu

Tôi chân thành cám ơn các bạn trong lớp Cao học khóa 10 và những người bạn thânthiết đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin dành tất cả tình yêu thương, lòng thành kính biết ơn bố mẹ, cảm ơnchồng, các con anh chị em trong gia đình hai bên nội ngoại đã cùng chia sẻ những khó khăn

và giành cho tôi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu và động viên tôi trong quá trình họctập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 10 năm 2008Trần Thị Thu Hà

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỦ, KÝ HIỆU VIÉT TẮT

AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

Ban QLDA: Ban Quản lý dự án

BPTT: Biện pháp tránh thai

DS KHHGĐ Dân số Kế hoạch hoá gia đình

GDVĐĐ: Giáo dục viên đồng đẳng

HIV: Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người

LTQĐTD: Bệnh lây truyền qua đường tình dục

Trang 4

MỤC LỤC

Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu đánh giá 23

Hạn chế của nghiên cứu, sai số, biện pháp khắc phục 32

BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KÉ HOẠCH PHÔ BIÊN KÉT QUẢ 60 PHỤ LỤC 1: Bảng các bên liên quan và mối quan tâm 62

Trang 5

PHỤ LỤC 3: Cây vấn đề, khung lý thuyết

68

Trang 6

TÓM TẤT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu

Dự án Mô hình Chăm sóc SKSS VTN/TN do Tổng cục dân số (Bộ Y tế) phốihợp với Trung tâm chăm sóc SK.SS VTN/TN Trung ương (Ngôi nhà Tuổi trẻ) thựchiện với mục đích đáp ứng nhu cầu tiếp nhận thông tin, kiến thức về SKSS của VTN/

TN Dự án được khởi động từ tháng 9/2004- kết thúc giai đoạn 1 vào tháng 10/2006.Giai đoạn 2 từ tháng 1/2007 đến hết tháng 12/ 2008 Trường THPT Chương Mỹ Atỉnh Hà TâyI là một trong 44 điểm thực hiện Dự án và được tham gia dự án ngay từgiai đoạn một

Nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả các can thiệp về chăm sócSKSS cho đối tượng VTN/TN nói chung và chất lượng các hoạt động của dự án trên

đối tượng học sinh Trung học phổ thông, nghiên cứu Đánh giá quá trình triển khai

Trang 7

-I

dự án Mô hình Chăm sóc SKSS VTN/TN tại trường trung học phổ thông

Chương Mỹ A - Hà Tây được thực hiện đế trả lời các câu hởi sau đây:

1 Các hoạt động của Dự án có được triển khai đúng kế hoạch không? Các

hoạt động của Dự án được triển khai có phù hợp với đối tượng đích không?

2 Dự án có nhận được sự nhiệt tình ủng hộ từ lãnh đạo nhà trường, sự phối

hợp của các bên liên quan tại địa phương không?

3 Dự án có bền vững không và cần làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động

dự án?

Mục tiêu của nghiên cứu là:

1 Đánh giá quá trình triển khai Dự án tại điểm trường Chương Mỹ A năm

2007-2008

2 Xác định những thuận lợi, khó khăn của việc triển khai Dự án mô hình

tại trường Chương Mỹ A và đưa ra những khuyến nghị giúp cho việc nâng cao hiệu

quả hoạt động dự án

Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng

8/2008 tại huyện Chương Mỹ/Hà Tây Phương pháp thu thập số liệu chủ yếu là hồi

Trang 8

cứu các tài liệu liên quan để thu thập các số liệu thứ cấp kết

hợp với việc thu thập các số liệu định tính thông qua phỏng vấn sâu,

thảo luận nhóm

Tổng số đã thực hiện 9 cuộc phỏng vấn sâu và 3 cuộc tháo luận nhóm trên các

đối tượng là học sinh, giáo viên và các cán bộ liên quan đến quản lý Dự án từ trung

ương đến điểm thực hiện

Kết quả nghiên cứu đã cho thấy là mặc dù gặp khá nhiều khó khăn trong quá

trình thực hiện nhưng về cơ bản, mô hình đã được triển khai đúng kế hoạch đề ra, thu

hút được sự tham gia nhiệt tình và đông đảo của các em học sinh, góp phần nâng cao

kiến thức, nhận thức của các em về SKSS ở lứa tuồi VTN/TN Đồng thời Dự án cũng

đã huy động được sự ủng hộ tích cực từ phía lãnh đạo nhà trường và đã tạo ra một tiền

đề rất tốt đảm bảo sự bền vững của dự án

Trang 9

ĐẶT VÁN ĐÈ

Việt Nam là một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ với khoảng 1/3 dân số là thanhniên, vị thành niên trong độ tuổi từ 10 - 24 Tỷ lệ này sẽ được duy trì trong vòng ítnhất 15 năm tới [17] Đảng và Nhà nước ta luôn đánh giá cao vai trò của công tácthanh niên bởi VTN/TN không chỉ chiếm một tỷ trọng dân sổ cao mà còn bởi vì trongthập niên tới, họ sẽ là chủ nhân của đất nước

VTN/TN hiện là nhóm đang phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đếnSKSS/TD của chính mình Nhiều nghiên cứu đã nêu nhận xét: quan niệm về vấn đềtình dục trong thanh thiếu niên hiện nay có cởi mở hơn, không còn quá khắt khe nhưtrước Nghiên cứu tại 8 tỉnh/thành phố, trên 2.159 VTN cả trong và ngoài nhà trườngcho biết có 11,4% VTN đồng ý có thể QHTD trước hôn nhân được vì đó là thể hiệncủa tình yêu [6], Như vậy, đa số VTN vẫn giữ được những nếp nghĩ truyền thống làkhông nên QHTD trước hôn nhân Tuy nhiên kết quả này cho thấy một bộ phận thanhniên khá cởi mở với QHTD Thậm chí trong số này 1,4% có ý kiến cho rằng có thểQHTD ở tuổi 15; 2,4% ở tuổi 16; 9,5% ở tuổi 17 và 27,7% ở tuồi 18 Đa số các em cóQHTD lần đầu với người yêu, sau đó là với bạn trai hoặc bạn gái khác (kể cả phụ nữbán dâm) Sau lần QHTD đầu tiên, có khoảng 2/3- 3/4 trong số họ tiếp tục có QHTDthường xuyên

Trang 10

Trong khi quan niệm về QHTD đã cởi mở hơn thì sự hiểu biết về các biện pháptránh thai, các bệnh lây truyền qua đường tình dục của VTN/TN còn rất hạn chế Chủyếu các em mới chì kể tên được các biện pháp tránh thai còn về cơ chế tác dụng vàcách sứ dụng thì hiểu biết lại rất sơ sài Ket quả của một nghiên cửu quốc gia gần đâycho thấy trong số các em đã có QHTD thì 96,5% có biết đến bao cao su, 85% có biếtđến thuốc uống tránh thai, 52,4% biết xuất tinh ngoài âm đạo Tuy nhiên lại có 69,6%VTN chưa bao giờ sử dụng các BPTT với các lý do: không chuẩn bị trước, đột xuất(72,9%), không thích dùng (18,8%); hoặc không biết (6,3%) và không sẵn có (2,1%)[10] Hầu hết các kiến thức về tình dục và các BPTT mà các em có được là thông quacác phương tiện thông tin và bè bạn Gia đình và nhà trường ít có vai trò cung cấpthông tin cho các em.

Đối với các bệnh LTQĐTD thì kiến thức, nhận thức của VTN còn rất hạn chế

và ở mức độ khác nhau, hầu hết mới chỉ dừng ở mức kể tên được bệnh, nhiều

Trang 11

nhất là bệnh "AIDS" trong khi lại ít hiểu biết về biểu hiện của đại dịch này Một sốVTN nữ chưa phân biệt được thế nào là thay đổi sinh lý bình thường và thế nào là bấtthường Hiểu biết của các em do nhiều yếu tố chi phối như hoàn cảnh gia đình, địa bànnơi cư trú nông thôn- thành thị và trình độ học vấn.

Hầu hết các em khi có những biểu hiện bất thường trong tâm sinh lý đềukhông hởi cha mẹ, mà thường tự tìm hiểu thông tin từ những nguồn khác để xử trí.Mặc dù trong những năm gần đây cha mẹ, thầy cô giáo và nhân viên y tế đều đã cónhững nhận thức và quan điểm cởi mở hơn song về cơ bản các bậc cha mẹ, phụ huynhchưa thực sự hiểu con minh Đa số vẫn cho ràng phải răn đe chứ không phải là thảoluận và cung cấp những thông tin cần thiết cho trẻ Trong khi đó, trường học còn cónhiều hạn chế trong việc cung cấp thông tin cho các em về chủ đề này, do công tácgiáo dục giới tính và chăm sóc SKSS cho học sinh còn nhiều khó khăn, bất cập

Sau hội nghị Dân số và Phát triển (ICPD) năm 1994, các chương trinh Quốcgia về sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục đã chuyển hướng tiếp cận từ kế hoạch hoágia đình sang tăng cường sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục một cách toàn diện.Hàng loạt chiến lược cấp quốc gia bao gồm Chiến lược Dân số, Chiến lược chăm sócsức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001 - 2010, Chiến lược quốc gia về phòng chốngHIV/AIDS 2001 - 2010 và tầm nhìn 2020 đã được ban hành, triển khai và đã từngbước cải thiện chất lượng dân số và sức khoẻ người dân Việt Nam

Chiến lược Quốc gia về Chăm sóc Sức khoẻ Sinh sản giai đoạn 2001-2010 đãxác định chăm sóc sức klioẻ sinh sản và phòng chống bệnh nhiễm khuẩn đường sinhsản, bệnh lây truyền qua đường tình dục ở lứa tuổi vị thành niên là một trong các nộidung ưu tiên cần được triển khai thực hiện Chiến lược cũng đã xác định giải pháp đểcải thiện tình hình sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục của vị thành niên là thông quaviệc giáo dục, tư vấn song song với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản phùhợp với vị thành niên [4],

Nhàm thực hiện chiến lược quốc gia về Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, hàng loạt cácchương trình, dự án đã được triển khai nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng giải quyếtcác vấn đề liên quan đến SKSS/TD cho VTN/TN Từ năm 2001, trong khuôn khổ dự

án Dân sổ- Sức khoẻ Gia đình, Uỷ ban Quốc gia Dân số- KTIHGĐ 2

Trang 12

trước đây (nay là Tổng cục Dân số KHHGĐ) đã triển khai "Chương trình giáo dụcDS/SKSS/KHHGĐ cho VTN và thanh niên tại 36 tỉnh/thành phố nhằm tăng cườnghoạt động giáo dục DS/SKSS cho học sinh trường THPT hệ chính quy, thông qua cáchoạt động như đào tạo, biên soạn tài liệu và xây dựng mô hình điểm về "Trung tâm tưvấn DS/SKSS - giáo dục giới tính" tại 20 trường Dân tộc nội trú và đạt được nhữngkết quả đáng khích lệ [24].

Sáng kiến chăm sóc SK.SS cho thanh niên Việt Nam được triển khai từ năm

2004 nhằm mục đích cải thiện SKSS/TD cho VTN/TN nhóm tuổi từ 10 đến 15- trong

và ngoài nhà trường tại 7 tinh Qua chương trình này, 7 tỉnh thành trong cả nước đãthành lập 22 góc dịch vụ thân thiện tại cộng đồng cung cấp cho thanh niên, VTNnhững thông tin, dịch vụ, tư vấn về SKSS thân thiện phù hợp, góp phần nâng cao kiếnthức, nhận thức và chuyển đổi hành vi của VTN/TN về SKSS/TD

Dự án Mô hình Chăm sóc SKSS VTN/TN ra đòi nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấpthông tin, hỗ trợ VTN/TN cách giải quyết hợp lý các tình huống SKSS Đây là Dự án

do Uỷ ban Dân số Gia đình Trẻ em trước đây và hiện nay là Tổng cục Dân số Kehoạch hoá gia đình, Bộ Y tế phối họp với Trung tâm chăm sóc SKSS VTN/TN Trungương (Ngôi nhà Tuổi trẻ) triển khai Dự án được khởi động từ tháng 9/2004- kết thúcgiai đoạn 1 vào tháng 10/2006 Giai đoạn 2 từ tháng 1/2007 đến hết tháng 12/ 2008.Mặc dù dự án được chia ra 2 giai đoạn nhung kết thúc giai đoạn 1 cũng như trong quátrình thực hiện giai đoạn 2, chưa có một nghiên cứu đánh giá nào được triển khaingoài một số cuộc giám sát của cơ quan tư vấn Đối với địa bàn Huyện Chương Mỹ

Hà Tây, đây là Dự án đầu tiên được triển khai thuộc lĩnh vực chăm sóc SKSS choVTN Mặt khác, Dự án được triển khai tại trường học không có sự tham gia của cácban ngành liên quan tại địa phương như Y tế, Dân số, Đoàn thanh niên Vì vậy việccung cấp những thông tin liên quan đến hoạt động, tính phù họp và kết quả của môhình cho các bên liên quan tại địa phương là thực sự cần thiết nhằm góp phần tạo sựbền vững, duy trì hoạt động chăm sóc SKSS VTN/TN trên địa bàn trong giai đoạnsau

Với mong muốn đóng góp một số khuyến nghị góp phần nâng cao chất lượng

Trang 13

nghiên cứu Đánh giá quá trình triển khai dự án Mô hình

Chăm sóc SKSS VTN/TN tại trường trung học phổ thông Chương Mỹ A - Hà Tây được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1 Đánh giá quá trình triển khai Dự án tại điểm trường Chương Mỹ A năm2007-2008

2 Xác định những thuận lợi, khó khăn của việc triên khai Dự án tại trườngChương Mỹ A và đưa ra những khuyến nghị giúp cho việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng Dự án

Trang 15

CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU

I Thục trạng vấn đề SKSS/SKTD của VTN/TN:

Tuổi trẻ ngày nay bước vào dậy thì sớm hon và cũng lập gia đình muộn honcác thế hệ trước đây và họ phải trải qua một thời gian dài hon giữa dậy thì và hônnhân Đây là thời kỳ họ được tiếp nhận nhiều thông tin về những cơ hội để phát triển

về xã hội nhưng cũng là giai đoạn họ phải đổi mặt với nhũng áp lực, những thách thứcliên quan đến SKSS/TD của chính mình

Quan hệ tình dục sớm ở độ tuổi học sinh là vấn đề xã hội ở nhiều nước trên thếgiới, cả những nước đang phát triển và cả những nước phát triển đã và đang phải đốidiện với vấn đề quan hệ tình dục sớm và những hậu quả của nó ở thanh thiếu niên

Ở Thái Lan: Ngay từ những thập niên 70 của Thế kỷ 20 đã nhận thấy rằnghoạt động tình dục ở thanh thiếu nên ngày càng gia tăng Hơn 60% thanh thiếu niênnam có quan hệ tình dục với bạn gái hạơc với gái điém, một sổ mới chỉ 13 tuổi Số emgái tuy có ít hơn nhung số các em trở thành các bà mẹ trẻ cũng đã tăng Hậu quả tấtyếu của hoạt động tình dục sớm là các bệnh lây truyền qua đường tình dục và các thainghén không mong muốn cũng tăng lên Chính vì tình hình đỏ mà Chính phủ đã chấpnhận chương trình giáo dục về sinh lý sinh sản ở các trường trung học

Ở Trung Quốc: Theo các thống kê thăm dò thì có khoảng 20% học sinh nữ cóquan hệ tình dục dù nhà trường đã răn đe bằng các biện pháp như đuổi học Trinh tiếtkhông còn là tiêu chuẩn quan trọng nhất khi người ta kén chọn vợ Tuổi dậy thì xem ra

đã đến sớm hơn binh thường (1 năm với nam và 2 năm với nữ) Từ thực tế đó, môngiáo dục giới tính đã được đưa vào chương trình phổ thông từ năm 1985 với sự tham

dự rất siêng năng của học sinh vị thành niên

Hồng Kông: Luật phá thai hợp pháp đã có từ năm 1973, từ năm đó cho đến

năm 1977, sổ lượng nhũng cô gái vị thành niên phá thai đã tăng lên 11 lần số liệuthốngkê điều tra trong khoảng thời gian từ 1980- 1990 cho thấy 54% số cô gái từ 15đến 18 tuổi không phải chỉ quan hệ tình dục với một bạn trai duy nhát, trong

Trang 16

năm 1991 tỷ lệ nói trên giảm xuống còn 29% nhờ những cổ gắng về giáo dục móiquan hệ nhân văn giữa nam và nữ Sau khi phá thai, tỷ lệ các cô gái biết rút kinhnghiệm và biết sử dụng các biện pháp tránh thai cũng đã tăng lên.

Nhật Bản: 11% sinh viên nữ cho biết đã có quan hệ tình dụcc trước tuổi 17

(nghĩa là từ khi còn ở cấp Trung học), 26% ở tuổi 18 (trong khi ở tuổi này tỷ lệ củanam là 43%)

Ở Việt Nam, tại một nghiên cứu trên hon 3196 em học sinh THPT tại thành

phố HCM thì có tới 261 em (chiếm 8,17%) đã có quan hệ tình dục [6] Nhiều nghiêncứu cho thấy khi quan hệ tình dục (QHTD) trước hôn nhân lần đầu, phần đông vịthành niên thiếu hiểu biết về sinh sản và tình dục; không được tiếp cận với dịch vụchăm sóc sức khỏe và các biện pháp tránh thai Nữ VTN thường không có đủ quyềnlực, thiếu tự tin và kỹ năng ra quyết định đế từ chối QHTD khi họ không mongmuốn Trong QHTD lần đầu, thường là các em gái bị nài ép hon là tự nguyện Mộtkhi có hoạt động tình dục, nhóm người trẻ tuổi này cũng dễ gặp các vấn đề có liênquan đến hoạt động tình dục như: có thai ngoài ý muốn, tai biến do thai nghén vàsinh nở, phá thai không an toàn và các bệnh LTQĐTD- HIV/AIDS

Hệ quả là mỗi năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệu ca nạo phá thai, trong đó có

500 nghìn ca ở tuổi vị thành niên, 25% số ca chưa lập gia đình và 20% số ca khi còn

ở tuổi vị thành niên Điều rất đáng lo ngại là sổ trẻ vị thành niên đi phá thai ngàycàng nhiều Do những yếu tố sinh lý và xã hội đặc thù của giới, nữ vị thành niên dễ

bị các biến chứng liên quan đến thai nghén, dễ bị mắc bệnh LTQĐTD kê cảHIV/A1DS và phá thai không an toàn hon là ở những phụ nữ đã lớn tuổi Báo cáotổng hợp về SKSSVTN năm 2003 của ƯBQGDS chỉ ra trong vòng 10 năm qua, số camắc nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tănggấp đôi, số người có HIV độ tuổi 13-19 tăng gấp 8,3 lần, độ tuổi 20 - 29 tàng gấp 6,2lần Trong số VTN/TN nam giới độc thân thi tỷ lệ có quan hệ tình dục lần đầu với gáimại dâm là 4,5% và tới 19% trong số đã có quan hệ tình dục đã quan hệ lần đầu ởkhách sạn, nhà trọ Đây là một trong nhũng nguy cơ cao đối với các bệnh lây truyềnqua đường tình dục trong VTN/TN

Trang 17

và các biện pháp tránh thai Trong một khảo sát trên sinh viên Đại học tại TP HCMcho thấy trong số 192 sinh viên có QHTD thì có 26 trường hợp có thai ngoài ý muốnvới tỷ lệ 13,5% và tất cả các trường hợp này đều kết thúc bằng phá thai Trong điều traSAVY (2003) trên 7.584 VTN/TN tuổi từ 14-25, 19,7% nữ VTN/TN được phỏng vấncho biết đã từng có thai, nữ nông thôn có tỷ lệ cao hom ở thành thị lần lượt là 21,8%

và 13,3% Với nhóm tuổi 22-25 tỷ lệ đã từng có thai ở thành thị cao hom ở nông thôn(36,3% so với 65,4%) Nghiên cứu tại Hải phòng chỉ ra rằng trong khi số VTN biết vềBCS thì cao (86.7%) nhưng chi có khoảng 34% có thể mô tả chính xác cách sử dụngbao cao su, 61.6% biết về thuốc viên những chỉ có 11% biết được cách uống để tránhthai Khoảng 2,5% biết về thuốc tránh thai khẩn cấp và chỉ có 0,6% biết cách sử dụng[8] Đồng thời kiến thức về có thai và tránh thai của các em cũng khá thấp với tỷ lệchỉ có 28,7% các em trả lời đúng về thời kỳ dễ có thai nhất trong chu kỳ kinh nguyệt

và có tới 80% các em không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào trong lần quan hệđầu tiên ở nhóm đã có quan hệ tình dục

Trong khi quan điểm của VTN/TN hiện nay khá cởi mở về quan hệ tình dụctrước hôn nhân thì thái độ đối với việc sử dụng BCS trong quan hệ tình dục vẫn cònkhá tiêu cực Kết quả điều tra SAVY chỉ rõ có tới 31,7% VTN/TN cho rằng có thểquan hệ tình dục trước hôn nhân nếu như cả 2 cùng tự nguyện, 7,6% trả lời đã cóQHTD trước hôn nhân Tuy nhiên, có tới 54,4% cho rằng“ Phụ nữ mang theo bao cao

su có thể là không đứng đắn“ và 53% cho rằng“Đàn ông mang theo bao cao su là

không đứng đắn“; 30,2% cho rằng “ốữơ cao su chỉ dành cho người mại dâm và kẻ không chung thuỷ Điều này cho thấy hiệu quả hạn chế của công tác thông tin — giáo

dục - truyền thông SKSS trong xã hội nói chung và đối với VTN/TN nói riêng

II/ Một số dự án/mô hình đã đu’Ọ’c triển khai nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức của học sinh, vị thành niên về SKSS.

Ngay từ những năm 1984-1991, với sự trợ giúp của Quỹ dân số liên hợp quốc,chưomg trình giáo dục dân sổ do Bộ giáo dục thực hiện đã sớm đưa vào thí điểm trongtrường phổ thông Để đánh giá kết quả của việc giáo dục SKSS cho học sinh trongtrường học, nghiên cứu khảo sát đánh giá kết quả giáo dục

Trang 18

DS/SKSS/KHHGĐ cho học sinh phổ thông và VTN đã được ViệnKhoa học DS GĐ và TE/UBDS GĐ TE thực hiện năm 2004 Nghiên cứu

đã được thực hiện trên 3.400 học sinh và VTN ngoài trường học tại 5tỉnh: Hải Phòng, Lào Cai, Đồng Tháp Quảng Nam, Đồng Nai Kết quảđem lại một bức tranh khá phong phú về thực trạng kiến thức cũngnhư quan điểm của các em học sinh và VTN ngoài nhà trường đối vớiviệc tiếp nhận các thông tin về SKSS Cụ thể là: Chỉ có 10,6% đốitượng nghiên cứu biết giai đoạn dễ có thai trong chu kỳ kinh nguyệtcủa người phụ nữ và thấp nhất trong nhóm VTN ngoài trường học(8,3%); đồng thời có tới gần một nửa (44,2%) không biết giai đoạnnào trong chu kỳ là dễ có thai nhất và có tới 7,4% các em cho rằnggiai đoạn dễ có thai nhất trong chu kỳ là giai đoạn đang hành kinh.Kết quả nghiên cứu này cũng cho thấy các cán bộ quản lý ngànhgiáo dục và giáo viên nhìn chung đồng tình với việc cung cấp cácthông tin và giáo dục về SKSS cho học sinh Tuy vậy vẫn còn một số

ý kiến cho ràng việc giáo dục trong nhà trường về SKSS cho học sinh

là một hình thức “vẽ đường cho hươu chạy” và không nên thực hiện

Chương trình sáng kiến chăm sóc SKSS cho thanh thiếu niên Việt nam(RHIYA) triển khai với sự hỗ trợ cùa Uỷ ban Châu Âu, quỹ Dân số LHQ năm 2004-

2006 đã cung cấp những thông tin và dịch vụ cho giới trẻ nhằm tăng cường sự hiểubiết đồng thời khuyến khích những hành vi sinh hoạt tình dục lành mạnh và an toàn.Thông qua chương trình này, 7 tỉnh thành trong cả nước đã thành lập 22 góc dịch vụthân thiện tại cộng đồng, nơi thanh thiếu niên có thể tiếp nhận thông tin, tư vấn và dịch

vụ khám chữa bệnh mang tính thân thiện, gần gũi và phù hợp với nhu cầu của mình.Kết quả điều tra cuối kỳ cho thấy chương trình đã đạt được một số thành công nhấtđịnh như cải thiện khả năng tiếp cận tới các thông tin về các BPTT với tỷ lệ 96,1% đốitượng nhận được thông tin về BPTT trong 6 tháng trước khi diễn ra cuộc điều tra.Đồng thời cải thiện được kiến thức về cách sử dụng BPTT của VTN/TN cụ thể là tỷ lệVTN/TN biết cách sử dụng các BPTT đã tăng thêm được 30% (từ 50 lên 80%) so vớiđầu kỳ Tuy nhiên, kết quả điều tra cũng cho thấy có tới 50% VTN ở các tỉnh dự ánchưa từng tham gia bất kỳ hoạt động nào của chương trình và các góc thân thiện củachương trình chỉ có tác động tích cực đến hiểu biết của Thanh niên nhóm 20-24 tuổi

có trinh độ học vấn dưới

Trang 19

lớp 12, còn đối với các nhóm khác thì hoạt động chăm sócSK.SS trong trường học lại có tác động nhiều nhất Bên cạnh đó, kiếnthức của VTN/TN về sinh sản, chu kỳ kinh nguyệt, thời điểm thụ thaicũng như kiến thức về các cách phòng tránh bệnh lây truyền quađường tình dục vẫn chưa được cải thiện sau khi kết thúc chươngtrình Điều này cũng đặt ra những câu hỏi liệu chương trình thiết kế

đã thực sự phù hợp và đáp ứng được những nhu cầu của VTN/TN vềSK.SS chưa và cần có những điều chỉnh như thế nào để các chươngtrình tiếp theo đem lại những hiệu quả cao hon

Một số đánh giá trên phạm vi hẹp hon một số mô hình thí điểm về SKSS choVTN cũng đã được thực hiện như:

Đánh giá bước đầu đánh giá về kết quả thí điểm Chiến lược tăng cường SKVTN ở Hà Nội và Thái Bình (Tạp chi Y học, 2001) Kết quả cho thấy: Tại toàn bộ 7xã/phường của mô hình thí điểm, các hoạt động được triển khai rất hiệu quả với cácphòng tư vấn sức khoẻ tại trạm y tế, câu lạc bộ sức khoẻ VTN tại trường THCS Cầnđẩy mạnh hon nữa công tác tuyên truyền thông qua truyền thông đại chúng và tuyêntruyền trực tiểp có phân phát các tài liệu phát tay vì đây là các kênh tuyên truyền rấthiệu quả;

Đánh giá của dự án thử nghiệm về phòng chống HIV/AIDS với trẻ em vàVTN tại Hải Phòng (Cứu trợ nhi đồng Anh, 1998) Khuyến nghị của đánh giá là thanhthiếu niên có thể tham gia rất hiệu quả vào thảo luận về những vấn đề tế nhị liên quanđến HIV/AIDS, và giáo dục đồng đẳng là một biện pháp hiệu quả để nâng cao nhậnthức về HIV/AIDS

Dự án Mô hình Chăm sóc SKSS VTN/TN do Tổng cục Dân số- KHHGĐ /Bộ

Y tế phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS VTN/TN Trung ương (Ngôi nhà Tuổitrẻ) thực hiện cũng không nằm ngoài mục đích đáp ứng nhu cầu tiếp nhận thông tin,kiến thức về SKSS của VTN/TN Dự án được khởi động từ tháng 9/2004- kết thúc giaiđoạn 1 vào tháng 10/2006 Giai đoạn 2 từ tháng 1/2007 đến hết tháng 9/2008

Trong giai đoạn 1, Dự án được triển khai tại 19 điểm tại 6 tỉnh /thành phố là:

Hà Nội, Hà Tây, Quảng Ninh, Quảng Bình, TP HCM, Long An Tại mỗi tỉnh triển

Trang 20

khai tại 3 điểm gồm: một trường THPT hoặc một ký túc xátrường đại học, một trung tâm văn hoá xã/phường và một điểm làTrung tâm tư vấn dịch vụ KHHGĐ thuộc UB DS GĐ TE tình Riêng ở

Hà Nội có thêm một điểm thực hiện dự án nữa đặt tại Ban quản lý dự

án trung ương là: Trung tâm Chăm sóc SKSS VTN/TN TU (Ngội nhàTuổi trẻ) Sang giai đoạn 2, Dự án tiếp tục triển khai tại 6 tỉnh và mởrộng số điểm thực hiện dự án lên 44 điểm trong đó tăng thêm sốtrường THPT và triển khai thêm ở các trường THCS Trong khuôn khổcủa luận văn này, sẽ trình bày nghiên cứu về quá trình triển khai dự

án giai đoạn II tại điểm thực hiện Trường THPT Chương Mỹ A- tỉnh HàTây (từ tháng 5/2007 đến hết tháng 5/2008)

Các mô hình nêu trên đều nhằm mục đích nâng cao kiến thức, nhận thức củaVTN/TN tập trung chủ yếu vào tăng cường khả năng tiếp cận với các thông tin/dịch vụliên quan đến sức khoẻ sinh sản cho đối tượng VTN/TN Tuy vậy, khu vực và cáchthức tiếp cận của các mô hình không giống nhau, một vài mô hình tiếp cận đối tượngVTN/TN tại cộng đồng trong khi mô hình khác tiếp cận trong trường học Việc tiếpcận trong trường học cũng dưới nhiều hình thức đa dạng: lồng ghép giáo dục Dân sốvào chương trình giảng dạy (chương trình giáo dục Dân số do Quỹ DS liên hợp quốc

hồ trợ), triển khai các câu lạc bộ SK.SS, các góc cung cấp thông tin thân thiện và cácbiện pháp tránh thai phi lâm sàng Ket quả đánh giá về các mô hình đã được triển khaitrước đây cho thấy việc cung cấp những thông tin, kiến thức về SKSS/TD cho đốitượng VTN/TN là hết sức thiết thực tuy nhiên về hình thức thì đều khuyến nghị nhữngcải tiến để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của VTN/TN về SKSS/TD Dự

án mô hình chăm sóc SK.SS VTN/TN do Tổng cục DS K.HHGĐ đầu tư thực hiện làmột Dự án tập trung chủ yếu vào việc triển khai đồng thời các mô hình truyền thôngnhư: Góc thông tin thân thiện, giáo dục đồng đẳng, câu lạc bộ SK.SS, các hoạt độngtruyền thông lồng ghép Việc tiến hành đánh giá Dự án này sẽ cung cấp những thôngtin góp phần đánh giá tính hiệu quà và tính phù hợp của các mô hình truyền thông đốivới VTN/TN

III/ Mô tả địa bàn nghiên cứu - trường THPT Chương Mỹ A và Dự án

Mô hình chăm sóc SKSS VTN/TN tại trường THPT Chương Mỹ A

1 Trường Trung học phố thông Chưong Mỹ A:

Trang 21

Đây là trường trung học phổ thông của huyện Chương Mỹ được đặt tại trung tâm của huyện, thực hiện đào tạo cho toàn bộ học sinh THPT của huyện và một số địa bàn lân cận Trường có 58 lớp học với tổng sổ 145 giáo viên và gần 3000 học sinh Đây là một trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về giáo dục Hiện nay việc dạy và học được thực hiện 2 buổi một ngày Trong đó, buổi sáng có 32 lớp và buổi chiều có 26 lớp học Cơ sở vật chất của trường khá rộng rãi, khang trang với một toà nhà 4 tầng có 32 lớp học và 1 dãy nhà cấp 4 Trường là cơ sở đào tạo học sinh trung học phổ thông của toàn huyện và vì vậy được lựa chọn là điểm can thiệp của Dự án trong trường học tại huyện Chương Mỹ

2 Mô tả Dự án Mô hình chăm sóc SKSS VTN/TN tại trường THPT Chương Mỹ A

Trường THPT Chương Mỹ A được tham gia dự án từ giai đoạn I Ở giai đoạn

II, trường tiếp tục là 1 điểm dự án

Ờ góc độ là một trong 44 điểm thực hiện, Dự án Mô hình chăm sóc SKSSVTN/TN tại trường PTTH Chương Mỹ A có các mục tiêu và các hoạt động cụ thể nhưsau:

2.1 Mục tiêu:

1 Nâng cao kiến thức của học sinh về SKSS VTN/TN

2 Tăng cường tính sẵn có của tài liệu truyền thông về SK.SS và các biệnpháp tránh thai phi lâm sàng

3 Nâng cao năng lực của các cán bộ Đoàn trường, giáo viên nhà trường vàcác đồng đẳng viên trong việc lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động truyền thông vềSKSS trong nhà trường

2.2 Thời gian thực hiện dự án:

Dự án được triển khai qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ tháng 9/2004 -ỳ hết tháng 10/2006

Giai đoạn 2: Từ tháng 5/2007 -> hết tháng 12/2008

2.3 Các hoạt động chính của dự án

Trang 22

2.3.1 Các hoạt động mục tiêu 1: (Nâng cao kiến thức của học sinh về SKSS VTN/TN)

a/ Thành lập góc thông tin thân thiện về sức khoẻ sinh sản trong trường

- Dự án thành lập một góc thông tin thân thiện trong nhà trường Gócthông tin bao gồm hai phòng:

+ Phòng tuyên truyền: dành cho các hoạt động giáo dục truyền thông, gặp gỡtrao đổi của các em học sinh và cha mẹ diễn ra trong không khí thoải mái cởi mở.Phòng này cũng có thể là phòng chờ cho các khách hàng (học sinh, cha mẹ) đến nhậndịch vụ tư vấn Đồng thời, đây cũng là phòng để các thầy cô giáo, cán bộ đoàn trường

và mạng lưới đồng đẳng viên họp giao ban cũng như chia sẻ thông tin

+ Phòng tư vấn thân thiện đảm bảo tính kín đáo, riêng tư

- Góc thông tin thân thiện được trang trí hấp dẫn và phù hợp với đối tượnghọc sinh để thu hút được nhiều học sinh đến với góc tư vấn càng nhiều càng tốt Gócthông tin thân thiện được cung cấp ti vi, đầu đĩa, bàn ghế, tủ đựng tài liệu, bảng và cáctài liệu truyền thông về SKSS (cuốn sách cầm tay, hai loại tờ rơi), các biện pháp tránhthai, đặc biệt bao cao su thuốc tránh thai thông thường, thuốc tránh thai khẩn cấp vàcác mô hình liên quan đến SKSS (mô hình cơ quan sinh sản nam/ nữ, mô hình thụthai ) Ngoài ra, sách, báo và tạp chí liên quan đến tình bạn tình yêu và sức khoẻ sinhsản cũng sẽ được cung cấp cho góc thông tin thân thiện

- Trong quá trình thành lập và trang trí góc, ban quản lý dự án huy động sựtham gia của các em học sinh vào việc lựa chọn, quyết định việc tu sửa, trang trí góc

để thực sự hấp dẫn với các em cũng như làm tăng thêm tinh thần trách nhiệm của các

em đổi với góc thông tin thân thiện

- Các em giáo dục viên đồng đẳng là người chịu trách nhiệm chính các hoạtđộng tại góc, bao gồm giới thiệu cho các bạn sách liên quan đến các nội dung mà cácbạn cần tìm hiểu, tổ chức các cuộc thảo luận nhóm, trao đổi thông tin về SKSS Cáctài liệu truyền thông được sử dụng trong các hoạt động thảo luận

Trang 23

nhóm,, sinh hoạt câu lạc bộ nhàm cung cấp các thông tin liênquan đến kiến thức SKSS thông qua các tình huống SK.SS

b/ Thành lập đội ngũ giảo dục viên đồng đẳng

Dự án lựa chọn 12 em học sinh từ 3 khối để tham gia vào đội ngũ giáodục viên đồng đẳng, trong đó /2 số học sinh là nam và Vi là nừ Đây là đội ngũ đồngđẳng viên nòng cốt của dự án Trong quá trình thực hiện, đội còn khuyến khích sự tíchcực tham gia tự nguyện của các em học sinh trong trường Đội giáo dục viên đồngđẳng thực hiện sinh hoạt nhóm định kỳ mồi tháng 2 lần để thảo luận về các chủ đềtruyền thông thực hiện trong tháng

Tiêu chí lựa chọn các giáo dục viên đồng đắng:

Đội ngũ giáo dục viên đồng đẳng được tham gia 1 khoá tập huấn kéo dài

7 ngày về kiến thức SKSS VTN/TN, tình bạn, tình yêu và kỹ năng điều hành nhóm do

Dự án tổ chức Các em được trang bị những kiến thức về SKSS, tình bạn, tình yêu,vấn đề giới và giới tính, tinh dục an toàn và tình dục có trách nhiệm Ngoài ra, trongkhoá tập huấn các em cũng có cơ hội được học hỏi và chia sẻ về kỹ năng sống Nhờkhoá tập huấn, các em giáo dục viên đồng đẳng có thể áp dụng những kỹ năng tuyêntruyền vào quá trình triển khai các hoạt động dự án tại nhà trường

Trang 24

Ngoài những phần lý thuyết được cung cấp, các em giáo dục viên đồngđẳng còn có cơ hội để thực tập tư vấn và giải quyết các tình huống liên quan đếnSK.SS VTN/TN cũng như có kỹ năng làm trưởng nhóm để điều hành 1 nhóm thảoluận.

d/ Tổ chức thảo luận nhóm về SKSS tại góc thông tin thân thiện do các giáo dục viên đồng đẳng thực hiện.

Hai tuần một lần giáo dục viên đồng đẳng phối hợp với các thầy cô giáo

và cán bộ đoàn trường để tổ chức các buổi thảo luận nhóm về các vấn đề liên quan đếnSKSS VTN/TN như: giới và giới tính, tình bạn, tình yêu, thay đổi tâm sinh lý tuối dậythì, cơ quan sinh sản, thụ tinh, thụ thai và thai nghén, các BPTT, các bệnh viêm nhiễm

và LTQĐTD, HIV/AIDS, tình dục an toàn, tình dục có trách nhiệm và kỹ năng sống

Nội dung chi tiết của từng buổi thảo luận nhóm được phát triển bởi chínhcác em học sinh với sự giúp đỡ của giáo viên, cán bộ đoàn trường và cán bộ từ trungtâm tư vấn dịch vụ K.HHGĐ thuộc UBDS GĐ TE tỉnh

e/ Tổ chức cuộc thi về SKSS VTN/TN cho học sinh

Tổ chức cuộc thi về kiến thức SKSS (mỗi năm một lần)

Mục đích của cuộc thi là:

+ Cung cấp thông tin về SK.SS cho các em học sinh

+ Tạo sân chơi cho các em học sinh được giao lưu, chia sẻ về SKSS

Cuộc thi diễn ra như một ngày hội của các em học sinh, bao gồm các hoạtđộng như: 1) thi tìm hiểu kiến thức về SKSS và góc thông tin thân thiện, 2) thi nãngkhiếu (liên quan đến SKSS VTN/TN như diễn kịch, tiểu phẩm, sáng tác thơ ca, kểchuyện, vẽ tranh ), 3) thi xử trí tình huống và 4) thi hùng biện về SKSS và góc thôngtin thân thiện Ngoài ra các em cũng được giao lưu các chương trình văn nghệ và phầngiao lưu dành cho khán giả

Tất cả các em học sinh cần được huy động tham gia vào cuộc thi nhưnhững khán giả Các lớp đều tham gia Trong đó, 3 đội khá nhất sẽ được lựa chọn đểthi ở vòng thi cuối cùng

Trang 25

f/Truyền thông, tư vẩn về SKSS cho học sinh

Tư vấn là một trong những hình thức truyền thông có hiệu quả nhất.Giáo viên đã được dự án tập huấn về kiến thức và kỹ năng sẽ có trách nhiệm cungcấp tư vấn cho các em học sinh, về hình thức, có thể tư vấn cá nhân hoặc tiến hành tưvẩn nhóm tại góc thông tin thân thiện, tại các buổi giao lưu, giờ ra chơi hay bất cứlúc nào các em học sinh có nhu cầu

2.3.2 Các hoat động mục tiêu 2: Tăng cường tính sẵn có của tài liệu truyền thông về SKSS và các phương tiện tránh thai phi lâm sàng

a/Tiếp nhận và phân phối các tài liệu truyền thông cho học sinh

Tiếp nhận các tài liệu truyền thông do Dự án cung cấp Các tài liệu nàybao gồm: Tờ rơi về SKSS VTN/TN, cẩm nang truyền thông về SKSS VTN/TN, sáchnhỏ về SK.SS VTN/TN, đĩa CD về các vấn đề SKSS, đĩa phim tình huống về SKSSkèm theo bộ công cụ hướng dẫn sừ dụng và bộ câu hỏi

Các tài liệu truyền thông được phân phát tới các học sinh theo nhiều kênhkhác nhau, phù hợp với từng loại hình tài liệu đảm bảo các thông tin được truyền tảimột cách sinh động và phù hợp nhất tới các em học sinh

b/Cung cấp bao cao su và thuốc tránh thai cho VTN/TN

Nhàm hỗ trợ cho các hoạt động truyền thông về sức khoẻ sinh sản, an toàntình dục, dự án cũng tạo ra cơ hội để các em học sinh có thể dễ dàng tiếp cận và làmquen với các biện pháp tránh thai phi lâm sàng như bao cao su và thuốc tránh thai.Điều này không chi giúp cho việc củng cổ các kiến thức các em thu được từ các hoạtđộng truyền thông mà còn giúp các em nắm bắt được các cách thức sử dụng cũngnhư vượt qua được sự e dè khi tiếp cận với các phương tiện này Dự án sẽ đảm bảotính sẵn có của bao cao su và thuốc tránh thai miễn phí cho học sinh có nhu cầu bầngcách:

Phân phát bao cao su và thuốc tránh thai cho các VTN/TN có nhu cầuthông qua mạng lưới GDVĐĐ bằng hình thức trực tiếp, tại góc thân thiện, qua câulạc bộ

16

Trang 26

Ngoài ra bao cao su và thuốc tránh thai sẽ được đặt tại góc thông tinthân thiện để các em học sinh có thể lấy một cách dễ dàng Nguồn cung cấp bao cao

su và thuốc tránh thai là từ Uỷ ban DS GĐ TE tinh

2.3.3 Các hoạt động mục tiêu 3: Nâng cao năng lực của các cán bộ đoàn trưòng, giáo viên nhà trường và các đồng đẳng viên trong việc lập kế hoạch và

tồ chức các hoat động truyền thông về SKSS trong nhà trường.

a/Thành lập nhóm giảng viên nòng cốt của điếm thực hiện

Một nhóm các giảng viên nòng cốt của Dự án sẽ được thành lập tạitrường, dự kiến bao gồm giáo viên của các môn Sinh học, giáo dục công dân và cán

bộ phụ trách đoàn thanh niên trường học

b/Tham gia tập huấn của các giảng viên nòng cốt.

Các giảng viên nòng cốt được cử tham gia tập huấn của dự án về SKSS VTN/

TN Nội dung của khoá tập huấn sẽ tập trung vào những nội dung:

+ Kiến thức về SKSSTD VTN/TN (sự thay đổi tâm sinh lý, kinh nguyệt,mộng tinh, các biện pháp tránh thai, các bệnh viêm nhiễm và lây truyền qua đườngtình dục, HIV/AIDS, tình bạn, tình yêu, tình dục an toàn )

+ Vấn đề giới, bình đẳng giới và lồng ghép yếu tố giới trong SKSS

+ Rào cản xã hội về việc cung cấp thông tin SKSS VTN/TN

+ Thảo luận, xây dựng lại đề cương giáo án của các tiết học có nội dung liênquan đến SKSS của 2 môn sinh học, giáo dục công dân sao cho chương trình bài học

có áp dụng các công cụ trực quan, tài liệu truyền thông của dự án và sử dụng phươngpháp có sự tham gia trong khi giàng cho học sinh nhưng vẫn bám sát yêu cầu của Bộgiáo dục

Các giảng viên nòng cốt có trách nhiệm thực thi các hoạt động tại cộngđồng: tổ chức, hướng dẫn câu lạc bộ, tư vấn nhóm hoặc tư vấn cá nhân, phân phát tàiliệu truyền thông và lồng ghép cung cấp thông tin SKSS vào hoạt động của các banngành, tổ chức quần chúng trên địa bàn Đồng thời đây là những cán bộ làm việc lâudài tại trường nên sẽ hỗ trợ, tập huấn cho các đồng đẳng viên của dự án khi các em

Trang 27

thể thực hiện được việc tập huấn cho những đồng đẳngviên mới, đảm bảo tính bền vững của dự án

2.3.4 Các hoạt động quăn lý dự án:

a/ Thành lập Ban quản lý điếm (lự án

Ban quản lý dự án điểm được thành lập trên cơ sở hướng dẫn của BQLDAtrung ương, cần có sự tham gia của lãnh đạo nhà trường Nhiệm vụ của BQLDA điểm

là chủ động lập kế hoạch và triển khai các hoạt động tại điểm dự án trên cơ sở cáchướng dẫn cùa BQLDA trung ương và BQLDA tỉnh BQLDA điểm đồng thời sẽ phốihợp với BQLDA TƯ và tỉnh trong các hoạt động đào tạo, tập huấn và giám sát định

kỳ của dự án

bỉ Nghiên cứu ban đầu và đánh giá cuối kỳ dự án:

Sau khi dự án được ký kết, một cuộc nghiên cứu ban đầu của dự án đãđược thực hiện với phương pháp định tính và định lượng trên 6 tỉnh dự án nhằm: 1)Tìm hiểu thực trạng kiến thức và thái độ và hành vi của VTN/TN về SKSS và các yếu

tố ảnh hưởng đến thực trạng này ở các địa bàn dự án 2) Tìm hiểu quan điểm, thái độ,nhu cầu của VTN/TN về việc giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ cs SK.SS chocác em để xây dựng các mô hình can thiệp thích họp

Vào quý cuối cùng của dự án, một đánh giá cuối kỳ sẽ được thực hiệndựa theo dữ liệu thu được trong đánh giá đầu kỳ để so sánh kết quả của dự án sau hainăm thực hiện để chứng tỏ dự án có thành công hay không

Đánh giá cuối kỳ cũng được thực hiện với cả hai phương pháp định tính

và định lượng Điểm dự án trường Chương Mỹ A sẽ tham gia vào đánh giá cuối kỳnhư các điểm dự án khác

c/ Phối hợp trong các đợt giám sát, hỗ trợ kỹ thuật của BQLDA tỉnh, BQLDA TƯ và các chuyên gia của dự án.

Trang 28

BQLDA tỉnh sẽ thực hiện việc giám sát triển khai hoạt động tại các điểm

dự án mỗi tháng một lần BQLDA TƯ sẽ thực hiện việc giám sát mỗi quý một lần đốivới từng tỉnh trong đó có thể làm việc với điểm thực hiện dự án Qua

Trang 29

IV/ Các bên liên quan và mối quan tâm với nghiên cứu

Mối quan tâm của các bên liên quan cũng như xung đột lợi ích có thể có đãđược thảo luận và trao đổi trước khi tiến hành nghiên cứu đánh giá Cụ thể là (thamkhảo thêm tại phụ lục 1):

Với nhóm học sinh trường Chương Mỹ A (nhóm đối tượng đích của dựán): Các em là nhóm đối tượng được hưởng lợi trực tiếp từ dự án, tham gia trong cáchoạt động dự án và qua đó kiến thức về SK.SS được tăng thêm Những thẳc mắc củacác em về các vấn đề liên quan đến SKSS của các em đã được giải đáp Khi được hỏi

ý kiến về việc tiến hành hoạt động đánh giá kết quả triển khai chương trình, hầu hếtcác em đều nhất trí ủng hộ và sẵn sàng tham gia vào nghiên cứu Chỉ có một số embăn khoăn về thời gian tiến hành do có thể trùng với thời gian thi cuối năm Nhómnghiên cứu đã trình bày rõ những lợi ích cuộc đánh giá có thể đem lại đối với dự án vàđặc biệt là tới các em học sinh Cụ thể là thông qua cuộc đánh giá, một lần nữa, nhữngtâm tư nguyện vọng, nhu cầu của các em đối với dự án sẽ được ghi nhận và phản ánhtới những người có thẩm quyền và qua đó có thể giúp cho các chương trình can thiệptiếp theo và sau này đạt được những kết quả tốt hon

Với các đồng đẳng viên của dự án: Đây là những em trực tiếp tham giatrong việc triển khai, tổ chức các hoạt động tại trường Trong nghiên cứu đánh giánày, bài học kinh nghiệm về việc tổ chức các hoạt động dự án tại trường sẽ được tìmhiểu kỳ, ghi nhận và chia sẻ với các địa bàn khác Đồng thời những khó khăn các emgặp phải trong quá trình thực hiện cũng sẽ được xem xét nhằm đưa ra

Trang 30

những đề xuất để khắc phục nhũng vướng mắc giúp chocác hoạt động tưong tự được triển khai một cách thuận lợi và trôichảy hon.

- Các phụ huynh học sinh cũng là nhũng đối tượng gián tiếp được hưởnglợi từ các hoạt động của dự án Thông qua chưong trình và thông qua con em củaminh, nhũng người này cũng thay đổi thái độ đối với việc giáo dục con em về nhũngvấn đề liên quan đến SKSS đồng thời cũng có kiến thức, nhận thức tăng lên

- Khi thảo luận với cán bộ của Phòng Y tế huyện, UBDS GĐ TE , bệnhviện đa khoa, trung tâm YTDP huyện, nhóm nghiên cứu được biết rằng dự án đượctriển khai tại trường học không có sự tham gia của ngành y tế, các cán bộ này hầu nhưkhông nắm được các thông tin cụ thể về quá trình triển khai của dự án Tuy vậy, côngtác Chăm sóc SKSS cho đối tượng VTN/TN là một vấn đề quan trọng, đã nhận được

sự quan tâm bằng văn bản chỉ đạo cụ thể của lãnh đạo Sở y tế Các kết quả nghiên cứu

sẽ được chia sẻ với các ban ngành ở địa phương nhằm đem lại những kinh nghiệm vàkhuyến nghị có ích cho các chưcmg trình đã đang và sẽ triển khai ở đối tượngVTN/TN trên địa bàn

- Ban giám hiệu trường TI1PT Chương Mỹ A: Ban giám hiệu của trườngcũng đồng thời tham gia vào Ban quản lý điểm dự án, có quan điểm hoàn toàn ủng hộviệc triển khai nghiên cứu đánh giá Những kết quả thu được qua mô hình dự án sẽgiúp cho nhà trường khẳng định được các bước đi đúng hướng của mình trong côngtác chăm sóc SKSS cho học sinh Nhũng khuyến nghị và bài học thu được sẽ giúp choBan quản lý dự án tại trường có những rút kinh nghiệm cụ thể để cải thiện những hoạtđộng còn chưa tốt, chưa đạt hiệu quả như mong đợi

- Với cơ quan quản lý dự án tại Trung ương cụ thể là Trung tâm Chăm sócSKSS VTN/TN trung ương: Việc triển khai nghiên cứu đánh giá sẽ giúp cho dự án cóthêm những dữ liệu về nhu cầu của VTN/TN sau 3 năm triển khai, những hoạt độngcần phát huy và những hoạt động cần phải tăng cường chất lượng Qua đó cơ quanquản lý dự án trung ương có thể có nhũng đề xuất hợp lý đối với cơ quan chủ đầu tư

và nhà tài trợ dự án

Trang 31

án cũng sẽ giúp đem lại những thông tin bổ ích về kết quả triển khai dự án và có thểđem lại những bài học kinh nghiệm bổ ích cho các điểm thực hiện khác Ngoài ra.việc đánh giá về tính bền vững, duy trì của mô hình là điểm mà BQLDA TƯ đặc biệtquan tâm và lưu ý học viên thực hiện trong đánh giá của mình: " Chúng tôi rất mongmuốn được biết những nhận xét đánh giá về tính duy tri của mô hình sau khi dự ánkết thúc"

V/ Các khái niệm dùng trong nghiên cứu

Vị thành niên, thanh niên: Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới thì:

“Vị thành niên là những người trong độ tuổi từ 10-19 Như vậy những người này ởsau tuổi thiếu nhi và trước tuổi trưởng thành Tổ chức này cũng quy định thanh niên

là những người trong độ tuổi từ 15-24, còn những người trẻ tuổi là những ngườitrong độ tuổi từ 10-24” Tuy nhiên nghiên cúu này chỉ tập trung vào đối tượng đích

là học sinh Trung học phổ thông - độ tuổi 14-18 tuồi

Sức khoẻ sinh sản: Theo định nghĩa cùa tổ chức Y tế thế giới: “Sứckhoẻ sinh sản là một trạng thái khoẻ mạnh, hài hoà về thể chất, tinh thần và xã hộitrong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quátrình sinh sản chứ không phải chi là không có bệnh tật hay tổn thương hệ thống sinhsản”

Sức khoẻ sinh sản vị thành niên là những nội dung nói chung của sứckhoè sinh sản nhưng được ứng dụng phù hợp cho lứa tuổi vị thành niên

SKSS là một lĩnh vực rất rộng Trong phạm vi cùa nghiên cứu này sẽchỉ tập trung tìm hiểu các thông tin ở các nội dung sau:

> Kiến thức về mang thai: Bao gồm kiến thức về khả năng mang thai, dấuhiệu có thai và cách tính tuồi thai

21

Trang 32

> Kiến thức về tránh thai: Các biện pháp tránh thai, cách sử dụng

> Kiến thức về phá thai: Thời điểm phá thai sớm và các địa điểm pháthai an toàn

> Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và cách phòng tránh

- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: là những nhiễm khuẩn có thể truyền từngười mang bệnh sang người khác khi quan hệ tình dục Ngoài ra có một sốbệnh còn lây truyền qua đường máu, truyền từ mẹ sang con khi có thai, khisinh đẻ và cho con bú

VI/ Khung lý thuyết đánh giá Dự án

Trang 33

VTN/TN TẠ1 TRUONG CHUONG MY

A-HÀ TÂY.

Trang 35

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Mô hình đánh giá:

Phương pháp đánh giá một nhóm sau can thiệp không có nhóm chứng (mô hình đánh giá theo mục tiêu), nghiên cứu định tính kết hợp hồi cứu số liệu thứ cấp từ các văn bản liên quan trong quá trình thực hiện dự án

2.2 Đối tượng, thời gian và địa điếm nghiên cún đánh giá:

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đây là một nghiên cứu định tính, việc chọn các đối tượng tham gia vào nghiên cứu chủ yếu nhắm vào đối tượng là các nhà quản lý để tìm hiểu sâu thông tin về quá trình triển khai hoạt động, cảm nghĩ của họ về Dự án cũng như những nhìn nhận của họ trong quá trình triển khai Dự án Các cán bộ quản lý ở đây bao gồm: các cán bộ thuộc ban quản lý dự

án (trung ương, tỉnh, điềm thực hiện), các cán bộ quản lý của các bên liên quan tại địa phương như: lãnh đạo phòng y tế, UBDS GĐ TE huyện, phòng Giáo dục huyện

Ngoài ra, đối tượng đích của Dự án là các học sinh cũng sẽ được tiếp cận, tìm hiểu

về kiến thức, nhận thức và sự tham gia của các em đối với dự án

Các giáo viên những môn học liên quan (giáo dục công dân/Sinh học) cũng được tham gia vào nghiên cứu để tìm hiểu những thông tin liên quan đến dạy và học những nội dung về SK.SS

Các đối tượng nghiên cứu được nêu chi tiết trong bảng dưới đây:

tt Đối tượng nghiên cứu dự

kiến Phương pháp Số lượng

Đối tượng nghiên cứu được thực hiện

1 Cán bộ BQLDA điểm Phỏng vấn sâu

Trang 36

trường-tt Đối tượng nghiên cứu dự

kiến Phương pháp Số lượng

Đối tượng nghiên cứu được thực hiện

người trực tiếp điều phối mọi hoạt động Dự án tại trường

2 Giáo viên môn học Sinh

học hoặc môn Giáo dục

công dân

Phỏng vấn sâu

cá nhân

1 cuộc Giáo viên môn Sinh học

3 1 Giáo viên chủ nhiệm

3 cuộc 3 cuộc thảo luận nhóm cho

3 khối lóp 10, 11 và lóp 12

1 cuộc - Giám đốc Trung tâm

1 cuộc - Quản đốc Dự án, người

chịu trách nhiệm chính điều phối dự án tại BQLDA TƯ

7 Cán bộ BQLDA tỉnh Phỏng vấn sâu 1 cuộc Cán bộ chịu trách nhiệm

Trang 37

tt Đối tượng nghiên cứu dự

kiến Phương pháp Số lượng

Đối tượng nghiên cứu được thực hiện

- Xây dựng và thông qua đề cương đánh giá: 30/5/2008 đến 10/6/2008

- Thu thập thông tin: 10/6/2008 đến 30/7/2008

- Các nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm): được thực hiện tại nơi làm việc của các cán bộ quản lý và tại Trường THPT Chương Mỹ A

- Phân tích sổ liệu và viết báo cáo: Thực hiện tại nơi làm việc của nghiên cứu viên

2.3 Cỡ mẫu, cách chọn mẫu:

Trang 38

Việc chọn đối tượng để phỏng vấn sâu được dựa trên việc chọn những cán bộ trực tiếp hên quan và làm việc cho Dự án bởi vì đây là những người hiểu rõ nhất các hoạt động

và nhũng khó khăn thuận lợi trong quá trình triển khai Tổng sổ đã thực hiện được 10 cuộc phỏng vấn sâu (so với 9 cuộc theo kế hoạch) và 3 cuộc thảo luận nhóm

Như vậy, cỡ mẫu nghiên cứu hoàn toàn phù hợp với kế hoạch đặt ra ban đầu Ngoại trừ một thay đổi nhỏ là trường hợp phỏng vấn lãnh đạo phòng Y tế huyện trùng với phỏng vấn cán bộ lãnh đạo ƯBDS GĐ TE huyện do có sự thay đổi về tổ chức bộ máy tại cơ sở mà theo đó UB DS GĐ TE đã giải thể và một trung tâm DS KHHGĐ được thành lập trực thuộc Phòng Y tế huyện

Với thảo luận nhóm học sinh: Học sinh các khối lớp được lựa chọn thông qua cán bộ BQLDA điểm và do cán bộ lớp huy động dựa theo tiêu chí của nghiên cứu: Nhóm gồm cà nam và nữ (số lượng tương đương) và là những bạn nhiệt tình tham gia vào nghiên cứu này

2.4 Các chỉ số và biến số đánh giá:

thập

A Các chỉ số phục vụ câu hỏi nghiên cứu 1: Các hoạt động của Dự án có được

triển khai đúng kế hoạch không? Các hoạt động của Dự án được triển khai có phù hợpvới đối tượng đích không?

I- Các chỉ số hoạt động của mục tiêu 1: Nâng cao kiến thức của học sinh về

SKSS

1.1 Số lượt khách hàng (học sinh) đến với góc thông tin

thân thiện (chia theo giới, độ tuổi, mục đích)

Xem sổ sách theo dõi hoạt động của góc1.2 Số cuộc thảo luận nhóm, sinh hoạt CLB được thực

hiện tại góc

1.3 Số lượng giáo dục viên đồng đẳng được lựa chọn theo

các tiêu chí của dự án

Phỏng vấnBQLDA điểm

Trang 39

1.4 Số lượng giáo dục viên đồng đẳng được tham gia tập

huấn về Kiến thức SKSS VTN/TN, tình bạn, tình yêu

và kỹ năng điều hành nhóm

kết họp xem giấy tờ liên quan, báo cáo tập huấn1.5

Số lượng tài liệu truyền thông được tiếp nhận, số buổigiới thiệu tài liệu cho các em học sinh được thực hiện

và tỷ lệ học sinh tham gia các buổi giới thiệu tài liệu

1.6 Tỷ lệ học sinh nhận được tài liệu truyền thông của dự

án thông qua buổi giới thiệu tài liệu1.7 Số cuộc thảo luận nhóm được các đồng đẳng viên

thực hiện

Xem sổ sách theo dõi hoạt động cùa góc1.8 Số lượng học sinh tham gia trong các cuộc thảo luận

nhóm

1.9 Số lượng buổi truyền thông lồng ghép nhân các sự

kiện trong năm được tổ chức

Phỏng vấn BQLDA điểm kết hợp với xem các báo cáo giám sát

1.10 Số lượng buổi tư vấn được thực hiện Xem xét sổ theo

dõi tư vấn

Thông tin khác liên quan mục tiêu 1:

1 Góc thông tin thân thiện được thành lập và trang bị theo đúng kế hoạch của Dự án:

Gồm 2 phòng (tuyên truyền và tư vấn), được trang bị các trang thiết bị gồm: Vôtuyến, đầu đĩa, bàn ghế, tủ đựng tài liệu, có các tài liệu truyền thông của Dự án và các tàiliệu khác liên quan đến SKSS VTN/TN

- Phòng tư vấn đảm bảo kín đáo, riêng tư

- Góc thân thiện được trang trí hấp dẫn, phù họp với học sinh

28

Trang 40

(Thu được thông tin thông qua quan sát kết hợp với phỏng vấn cán bộ BQLDAđiểm)

2 Ý kiến của học sinh về nội dung cùa các buổi tư vấn được thực hiện (thu đượcthông qua thảo luận nhóm học sinh)

3 Nội dung, hình thức của thảo luận nhóm được thực hiện (thu được thông quathảo luận nhóm học sinh)

II Các chỉ số của mục tiêu 2: Tăng cường tính sẵn có của Tài liệu truyền thông

về SKSS và các biện pháp tránh thai phi lâm sàng

2.1 Hình thức, nội dung các tài liệu truyền thông của dự

nhóm học sinh, phỏng vấn sâu đồng đẳng viên

2.2 Số lượng BCS và thuốc tránh thai được phát Xem sổ theo

dõi hoạt động góc

Thông tin khác: Hiệu quả của việc cung cấp BCS và thuốc tránh thai cho học sinh(thu được thông qua phỏng vấn sâu BQLDA điểm )

III Các chi' số của mục tiêu 3: Nâng cao năng lực của cán bộ Đoàn trường, giáo

viên và ĐĐV trong lập kế hoạch và tồ chức các hoạt động truyền thông về SKSS trongnhà trường

3.1 Số lượng giảng viên nòng cốt được lựa chọn Phỏng vấn BQLDA

điểm kết hợp xem xét các tài liệu Iquan3.2 Số lượng giảng viên nòng cốt được tham gia tập

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2003), Sức khoẻ vị thành niên qua thu thập và phân tích các nghiên cứu từ 1995 đến 2002, Báo cáo tổng kết của Trung tâm nghiên cứu và sức khoẻ nông thôn, Đại học y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khoẻ vị thành niên qua thu thập và phân tích cácnghiên cứu từ 1995 đến 2002
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2003
2. Bộ Y tế, Tổng cục thống kê, UNICEF, WHO (2005), Báo cảo điều tra quổc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY), Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cảo điều traquổc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY)
Tác giả: Bộ Y tế, Tổng cục thống kê, UNICEF, WHO
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
5. Chương trình Hợp tác Y tế Việt Nam - Thuỵ Điển, Trường Đại học Y Thái Bình (2003), Kết quả thí điểm Chiến lược tăng cường sức khoẻ vị thành niên, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thí điểm Chiến lược tăng cường sức khoẻ vị thành niên
Tác giả: Chương trình Hợp tác Y tế Việt Nam - Thuỵ Điển, Trường Đại học Y Thái Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2003
6. Chu Xuân Việt, Nguyễn Văn Thắng, "Tuổi VTN với vấn đề tình dục và các BPTT", Uỷ ban Quốc gia Dân số- KHHGĐ, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuổi VTN với vấn đề tình dục vàcác BPTT
7. Đỗ Trọng Hiếu, Đặng Thị Xuân Hoài, Quan Lệ Nga, Hà Phương (2000), Sức khoẻ sinh sán vị thành niên, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khoẻ sinh sán vị thành niên
Tác giả: Đỗ Trọng Hiếu, Đặng Thị Xuân Hoài, Quan Lệ Nga, Hà Phương
Năm: 2000
9. Khuất Thu Hồng (1996), Kết quả nghiên cứu về tình dục học ở Việt Nam, những điều chưa biết, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu về tình dục học ở ViệtNam, những điều chưa biết
Tác giả: Khuất Thu Hồng
Năm: 1996
10. Nguyễn Quốc Anh và cs (1999/ Sức khoẻ sinh sản vị thành niên, khảo sát đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của thanh thiếu niên Hải Phòng với các vấn đề liên quan đến sức khoẻ sinh sản, Trung tâm nghiên cứu, thông tin và tư liệu dân số, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khoẻ sinh sản vị thành niên, khảosát đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của thanh thiếu niên Hải Phòng vớicác vấn đề liên quan đến sức khoẻ sinh sản
11. Nguyễn Thuý Quỳnh (2001), Mô tả hành vi tình dục và kiến thức phòng tránh thai của nam nữ sinh viên chưa lập gia đình tuổi 17-24 tại một trường Đại học Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Y tể công cộng, trường ĐHYCC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả hành vi tình dục và kiến thức phòngtránh thai của nam nữ sinh viên chưa lập gia đình tuổi 17-24 tại một trường Đại họcHà Nội
Tác giả: Nguyễn Thuý Quỳnh
Năm: 2001
12. Nguyễn Văn Thắng (2000), "Các biện pháp tổ chức giáo dục SK.SS cho học sinh THPT", luận văn Thạc sỹ Giáo dục học, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục 13. Phòng y tế huyện Chưomg Mỹ (2007), Báo cáo công tác Chăm sóc sức khoẻ sinh năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tổ chức giáo dục SK.SS cho học sinh THPT
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng (2000), "Các biện pháp tổ chức giáo dục SK.SS cho học sinh THPT", luận văn Thạc sỹ Giáo dục học, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục 13. Phòng y tế huyện Chưomg Mỹ
Năm: 2007
15. Trần Trọng Khuê (1998), Nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi của vị thành niên về SKSS tại 4 xã huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng. Đại học y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thành niên về SKSS tại 4 xã huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Trần Trọng Khuê
Năm: 1998
16. Trần Xuân Hà (2006), Mô tà thực trạng nhận thức về sức khỏe sinh sản ở học sinh trường trung học đường sat năm 2006, Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng, trường ĐHYTCC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tà thực trạng nhận thức về sức khỏe sinh sản ở học sinh trường trung học đường sat năm 2006
Tác giả: Trần Xuân Hà
Năm: 2006
17. Vũ Thị Thanh Huyền (2004), Mô tả kiến thức, thực hành về sức khoẻ sinh sản của vị thành niên 15-19 tuồi tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây, Đại học y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả kiến thức, thực hành về sức khoẻ sinh sản của vị thành niên 15-19 tuồi tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây
Tác giả: Vũ Thị Thanh Huyền
Năm: 2004
18. Trần Huỳnh Phú Hùng (2006), Báo cáo "Thử nghiệm mô hình cung cap dịch vụ SKSS thân thiện dành cho TN/VTN trong trường học tại thành phổ Long Xuyên từ tháng 1/2004 đến tháng 9 năm 2006” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm mô hình cung cap dịch vụ SKSS thân thiện dành cho TN/VTN trong trường học tại thành phổ Long Xuyên từ tháng 1/2004 đến tháng 9 năm 2006
Tác giả: Trần Huỳnh Phú Hùng
Năm: 2006
3. Bộ Y tế, Tổng cục thống kê, UNICEF, WHO (2007), Báo cáo chuyên đề về SKSS/SKTD qua cuộc điều tra về VTN/TN Việt Nam, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
4. Chiến lược Quốc gia về Chăm sóc Sức khoẻ Sinh sản giai đoạn 2001- 2010 (kèm theo quyết định số 136/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000) Khác
8. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang (2003), Tìm hiểu yếu tổ liên quan hoạt động tình dục ở học sinh cấp 3 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Luận án Tiến sỹ y học Khác
14. Quan Lệ Nga, Khuất Thu Hồng, Đồ Trọng Hiếu và Cộng sự (1997), Sức khoẻ sinh sản vị thành niên, Điều tra cơ bản tại Hà Nội, Vĩnh Phú, Thái Bình Khác
19. Trịnh Công Vinh (2005), Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ sinh sàn và một số yếu tố ảnh hưởng ở học sinh trường PTTH Bình Xuyên, tinh Vĩnh Phúc năm 2005, Luận văn thạc sỳ Y tế công cộng, trường ĐHYTCC, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w