1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010

126 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Phòng Chống Lây Nhiễm Cúm A H1N1 Của Cán Bộ Y Tế Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Hà Nam, Năm 2010
Tác giả Trịnh Sơn Tùng
Người hướng dẫn TS. Trần Đắc Phu, PGS.TS. Phan Văn Tường
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản Lý Bệnh Viện
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh viện là nơi tiếp nhận và điều trị cho các bệnh nhân nhiễm cúm AH1N1, để phòng chống dịch hiệu quả, ngoài việc nâng cao khả năng khám, điều trị chobệnh nhân thì việc nâng cao kiến th

Trang 1

TRỊNH SƠN TÙNG

ĐÁNH GIÁ KIẾN THÚC, THÁI Độ, THỤ C HÀNH PHÒNG CHÓNG LÂY NHIỄM BỆNH CÚM A H1N1 CỦA

CÁN Bộ Y TÉ BỆNH VIỆN ĐA KHOA

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Trang 3

đây ước nguyện đỏ đã thành sự thật Từ trong sâu thẳm trái tim, tôi xin đirợc bày tỏ lời cảm

ơn tới :

Các thầy, cô giảo trường Đại học Y tế Công cộng đã luôn tận tình giảng dạy, luôn cập nhật những kiến thức, phirơng pháp mới trên thế giới về lĩnh vực quản lý nói chung và quán lý bệnh viện nói riêng để cho chủng tôi nền tảng lý thuyết vô giả.

Các anh, chị trong khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai, luôn động viên, hỏi thă, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập.

Đặc biệt, tôi gửi lời tri ân tới TS Trần Đắc Phu và PGS TS Phan Văn Tường, hai người Thầy là tấm gtrơng sáng trong học tập và nhân cách, luôn hướng dẫn cẩn thận, chia

sẻ thông tin bổ ích về phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.

Lãnh đạo và cản bộ Y tế Bệnh viện đa khoa tinh Hà Nam đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi tiến hành nghiên cứu này.

Các anh, chị trong lớp thạc sỹ quản lý bệnh viện luôn khuyến khích, động viên, cùng học tập và chia sẻ những kinh nghiệm thực tế tại từng bệnh viện trong suốt 2 năm qua.

Cảm ơn bà, cha, mẹ, em gái, người yêu đã cho tôi cho dựa tinh thần vững chắc, động lực lớn để tiếp tục hoàn thành ước mơ của mình.

Cuối cùng, với những phát hiện còn nhỏ bé trong nghiên cứu này, tôi cũng xin chia

sè với tất cả đong nghiệp trên mọi miền đất nước, đặc biệt là các anh, chị đang công tác tại bệnh viện.

Trịnh Sơn Tùng

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẲT vii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu viii

ĐẶT VÁN ĐỀ 1

KHUNG LÝ THUYÉT 4

Chương 1 5

TỒNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Đại cương về bệnh cúm 5

1.1.1 Lịch sử các đại dịch cúm 5

1.1.2 Các đặc điểm và trở ngại của một đại dịch cúm 6

1.1.3 So sánh cúm mùa và cúm đại dịch 8

1.1 Tình hình dịch cúm A (H1N1) 9

1.1.1 Tình hình dịch cúm A (H1N1) trên thế giới 9

1.1.2 Tình hình bệnh cúm A (HIN 1) ở Việt Nam 9

1.3 Đặc điểm dịch tề học của cúm A (H1N1) 10

1.3.1 Tác nhân gây bệnh 10

1.3.2 Đường lây truyền 11

1.3.3 Khối cảm thụ 11

1.4 Đặc điểm lâm sàng của bệnh cúm A (H1N1) 13

1.4.1 Đặc điểm lâm sàng 13

1.4.2 Chẩn đoán 13

1.4.3 Điều trị 14

1.5 Các biện pháp phòng dịch cúm A (H1N1) 15

1.5.1 Phòng chống trong các cơ sở y tế 16

1.5.2 Phòng chống tại cộng đồng 18

1.5.3 Nguy cơ đại dịch cúm 21

1.6 Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới 22

1.6.1 Các nghiên cứu nước ngoài 22

1.6.2 Các nghiên cứu trong nước 23

1.7 Các đáp ứng của bệnh viện với việc phòng và điều trị bệnh cúm A (H IN 1) 24 1.7.1 Tổ chức nhân lực 24

1.7.2 Phương tiện 25

1.7.3 Huấn luyện 26

1.7.4 Diễn tập 26

1.7.5 Kiểm tra, giám sát 27

1.7.6 Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện 27

1.7.7 7 Kinh phí 7 ’ 28

Chương 2 29

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 29

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN cứu 29

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 29

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 30

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 30

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 30

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.2.3 Biến số và các chỉ số nghiên cứu chính 30

2.2.4 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành 32

2.2.5 Xử lý số liệu 34

2.2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 35

2.2.7 Hạn chế của nghiên cứu 35

Chương 3 36

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu 36

3.1.1 Độ tuổi và giới tính của ĐTNC 36

3.1.2 Trình độ học vấn của CB YT tham gia nghiên cứu 37

3.2 Kết quả điều tra kiến thức của CBYT về bệnh cúm A (H1N1) 37

3.2.1 Kiến thức chung về bệnh cúm A (H1NI) 37

3.2.2 Kiến thức về triệu chứng của bệnh cúm A (H1N1) 38

3.2.3 Kiến thức về đường lây nhiễm của bệnh cúm A (H1N1) 39

3.2.4 Kiến thức về báo cáo khi có bệnh nhân nghi ngờ cúm A (H1N1) 40

3.2.5 Kiến thức về các biện pháp phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1) 40

3.2.6 Kiến thức về các đối tượng cần được phòng lây nhiễm cúm A (H1N1).41 3.2.7 Kiến thức về phòng lây nhiễm cúm A (H1N1) trong môi trường BV 41

3.2.8 Kiến thức về nhóm nguy cơ biến chứng cao khi bị cúm A (H1N1) 42

3.2.9 Kiến thức về vắc xin phòng ngừa bệnh cúm A (H1N1) 43

3.3 Nhu cầu truyền thông về phòng chống cúm A (H1N1) 44

3.3.1 Kênh thông tin tiếp nhận kiến thức về bệnh cúm A (H1N1) 44

3.3.2 Nguồn cung cấp thông tin về cúm A (H1N1) 44

3.3.3 Hình thức tuyên truyền phù hợp nhất cho CBYT 45

3.4 Kết quả về thái độ phòng chống lây nhiễm cúm A (HIN 1) của CBYT 45

3.4.1 Thái độ về dự phòng truyền nhiễm bệnh cúm A (H1N1) 46

3.4.2 Thái độ về sử dụng găng tay, khẩu trang trong khám, điều trị 47

3.4.3 Thái độ về tiêm phòng vắc xin phòng chống cúm A (H1N1) 49

3.4.4 Thái độ khi trực tiếp chăm sóc bệnh nhân nhiễm cúm A (H1N1) 49

3.5 Kết quả về thực hành phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1) 51

3.5.1 Kết quả về thực hành của CBYT về rửa tay thường quy 51

3.5.2 Kết quả về thực hành của CBYT về sử dụng găng tay BHCN 52

3.5.3 Kết quả về thực hành của CBYT về sử dụng khẩu trang 54

3.5.4 Kết quả về thực hành của CBYT về xử lý chất thải 55

Trang 6

4.2 về kiến thức của CBYT về bệnh cum A (H1N1) 57

4.3 về thái độ của CBYT về phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1) 61

4.4 về thực hành của CBYT với việc phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1) trong BV 63

Chương 5 70

KẾT LUẬN 70

5.1 về kiến thức của CBYT với việc phòng lây nhiễm cúm A (HIN 1) tại BVĐK tinh Hà Nam 70

5.2 về quan điểm/ thái độ cùa CBYT với việc phòng chổng đại dịch cúm A (H1N1) tại BVĐK tình Hằ Nam 7 7 70

5.3 về cách thực hành của CBYT với việc phòng lây nhiễm cúm A (H1N1) tại BVDK tỉnh Hà Nam 70

KHUYẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 77

Phụ lục 1: Kiến thức và biện pháp của cán bộ y tế trong phòng chống lây nhiễm dịch cúm A (H1N1) 77

Phụ lục 2: Đánh giá thái độ của CBYT với phòng chống cúm A (H1N1) 88

Phụ lục 3: Thực hành của CBYT với phòng chống bệnh cúm A (H1N1) 92

Phụ lục 4: Điểm đánh giá cho các câu trả lời đúng 95

Phụ lục 5 : Phỏng vẩn sâu một sổ CBYT thuộc khoa CNK và truyền nhiễm của BVĐK tỉnh Hà Nam . 7

106

Trang 7

Bệnh nhân Bệnh viện Bệnh viện đa khoa

Đa khoa khu vực Bác sĩ Bộ Y tế Nhân viên Cán bộ y tế Chống nhiễm khuân Điều dưỡng Đối tưọng nghiên cứu Hồi sức cấp cứu

Kiến thức, thái độ thực hành Kỹ thuật viên Phòng hộ cá nhân Phưong tiện Trang thiết bị Tổ chức Y tế thế giới Xét nghiệm

Trang 8

sớm, Sở Y tế và BVĐK tỉnh Hà Nam đã có những nỗ lực lớn trong việc khống chế dịchbệnh ngoài cộng đồng Theo các thông báo từ tháng 1 tới tháng 6 năm 2010 của Tổ chức Y

te thế giới (WHO) tình hình dịch cúm A (H1N1) đang có chiều hướng suy giảm kể cả sốlượng mắc mới và số ca tử vong Song vẫn còn các nguy cơ biến đổi tiềm tàng như biến đổithành một chủng vi rút khác có độc lực mạnh hơn hoặc vi rút không có sự thay đổi đột biến

về cẩu trúc di truyền, độc lực nhưng dịch tiếp tục lan toả và trở thành lưu hành giống nhưcúm thường (cúm mùa) và sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều so với cúm mùa vì đây là một tácnhân gây bệnh mới Bệnh viện là nơi tiếp nhận và điều trị cho các bệnh nhân nhiễm cúm A(H1N1), để phòng chống dịch hiệu quả, ngoài việc nâng cao khả năng khám, điều trị chobệnh nhân thì việc nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của CBYT về phòng chống lâynhiễm cũng rất cần thiết

Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đảnh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm bệnh cúm A (H INI) của cản bộ y tế tại bệnh viện đa khoa tinh Hà Nam, năm 2010” với mục tiêu nghiên cứu là đánh giá về mặt kiến thức, thái độ, và thựchành với bệnh cúm A (H1N1) để qua đó sẽ đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao khảnăng phòng chống lây nhiễm đối với các CBYT trong bệnh viện

Nghiên cứu tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiệntại BVĐK tỉnh Hà Nam từ tháng 3 tới tháng 5 năm 2010 Có 106 CBYT tại bệnh viện thamgia nghiên cứu này và được chia thành 2 nhóm đổi tượng: Nhóm 1 cho mục tiêu nghiên cứuđịnh lượng bao gồm các CBYT thuộc các khoa trực tiếp điều trị và/hoặc có liên quan tớiđiều trị bệnh nhân nhiễm cúm A (H1N1), nhóm 2 là 5 CBYT thuộc khoa chống nhiễmkhuẩn, khoa truyền nhiễm, về đánh giá kiến thức và thực hành, các câu trả lời đúng thì đượctính 1 điểm, sai không có điểm Nghiên cứu cũng sử dụng thang đo Likert Scale cho phầncho điếm đế đánh giá thái độ của

Trang 9

CBYT với việc phòng lây nhiễm bệnh cúm A (H1N1) số liệu được nhập và phân tích vớiphần mềm Epi Data 3.1 và SPSS 16.0.

Ket quả thu được là:

Tuổi trung bình của ĐTNC là 34,93 tuổi, 52,8% trong độ tuổi 26-35 Tỷ lệ nữ/nam là2,12 Trình độ học vấn chủ yếu là nhóm y tá, điều dưỡng (75,47%)

Tỷ lệ CBYT có kiến thức hiểu biết đúng về bệnh cúm A (H1N1) là 87,5% Tỷ lệCBYT báo cáo đúng khi có trường họp bệnh nghi ngờ cúm A (H1N1) là 82,08% Trungbình có tới 95,47% trả lời đủng các câu hỏi về kiến thức phòng chống lây nhiễm cúm A(H1N1) trong BV 100% cho rằng CBYT là đối tượng cần được phòng lây nhiễm trong BV,nhưng có 10,4% cho ràng không nên phòng cho BN, 9,4% cho rằng không nên phòng chokhách thăm Kiến thức chung về phòng lây nhiễm trong bệnh viện rất tốt (trung bình có91,95% đúng) Có trung bình 71,81% trả lời đúng về đối tượng nguy cơ với cúm A (H1N1),tuy nhiên lại thấp ở những đối tượng có các bệnh rối loạn chuyến hoá (45,28% đúng), rốiloạn chức năng thận mạn tính (38,68% đúng), điều trị Aspirin kéo dài (39% đúng) thì lạithấp hơn nhiều

Có 98,11% CBYT biết được thông tin qua truyền hình, 59,43% biết qua các khoá tậphuấn Bệnh viện là nơi cung cap thông tin quan trọng nhất (89,62% biết từ nguồn BV) Có75,47% cho ràng các khoá tập huấn là hình thức tuyên truyền phù họp nhất Điểm trungbình cho thái độ dự phòng lây nhiễm với bệnh cúm A (H1N1) là 4,42, thái độ sử dụng găngtay, khẩu trang là 4,56 và thái độ với sử dụng vắc xin phòng là 4,52, thái độ khi chăm sóctrực tiếp BN nhiễm cúm A (H1N1) là 4,38 (điểm tối đa là 5) Có 87,74% có kiến thức đầy

đủ (trả lời đúng tất cả các câu hỏi) về quy trình rửa tay thường quy 20,75% có kiến thứcđầy đủ về thực hành sử dụng găng tay 89,62% có kiến thức đầy đủ về thực hành sử dụngkhẩu trang 47,17% có kiến thức đầy đủ về thực hành xử lý rác thải

Kết quả phỏng vấn sâu và quan sát về thực hành cho thấy, có 3/5 CBYT được phỏngvấn không biết về các quy trình rửa tay thường quy của BYT, 2/5 CB còn lại biết quy trìnhnhưng mô tả không chính xác Các CB cũng nắm được nội

Trang 10

dung cơ bản và cách sử dụng găng tay, khẩu trang nhưng khi quansát thực tế tại B V thì rất nhiều người không tuân thủ về cách xử lý chấtthải y tế theo quy chế 43 của BYT, có 3/5 CBYT không biết về quy chếnày Quan sát thực tế trong BV thì từ khâu phân loại, thu gom, vậnchuyến, lưu trữ, xử lý rác thải đều chưa tuân thủ đúng quy chế 43 củaBYT.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị được đề xuất như sau: về phía BV,nên thường xuyên tổ chức các khoá tập huấn hay các buổi hội thảo sinh hoạt khoa học choCBYT, xem xét ban hành quy chế quản lý rác thải y tế riêng và phù hợp với điều kiện của

BV, nên mua đầy đủ TTB để quản lý rác thải y tế theo đúng quy định của BYT về phía cácnhà nghiên cứu: nghiên cứu sâu hơn về thực hành phòng chống lây nhiễm của CBYT đặcbiệt là vấn đề quản lý rác thải y tế, và tiếp tục có những nghiên cứu về phòng lây nhiễm cácbệnh khác như viêm gan, sốt xuất huyết, dịch tả, vì mỗi bệnh có những đặc trưng khácnhau về tính chất cũng như khả năng lây nhiễm

Trang 11

ĐẬT VẤN ĐÈ

Bệnh cúm A (HIN 1) là bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm do vi rút cúm A(H1N1) gây nên Vi rút cúm này có các vật liệu di truyền do sự tái tổ hợp của vi rút cúmlợn, vi rút cúm gia cầm và vi rút cúm người Đường lây nhiễm từ người sang người nên cókhả năng lan truyền rất nhanh và đã gây thành đại dịch trên quy mô toàn cầu Tỷ lệ lây lancàng mạnh khi tiếp xúc trực tiếp và gần, đặc biệt ở nơi tập trung đông người [2],

Theo thông báo của Tổ chức Y te thế giới (WHO), Mỹ và Mexico đã ghi nhận cáctrường hợp bệnh nhân cúm lợn A (H1N1) đầu tiên [3] Ngày 18 tháng 6 năm 2010, dịch đãlan tới hơn 214 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng số người chết được báo cáo là 18 172người [32] WHO cũng đã công bố đại dịch ở cấp độ 6, cấp độ cao nhất, trên quy mô toàncầu do tính chất lây lan nhanh của dịch [26] Từ tháng 12 năm 2009, theo các báo cáo củaWHO, dịch đã giảm kể cả về tỷ lệ người mắc mới và tỷ lệ tử vong, song bệnh A (H1N1)vẫn tiếp tục lưu hành tại một số khu vực trên thế giới, trong đó có Đông Nam Á[32],[33],[34]

Tại Việt Nam, ngày 31/5/2009 đã ghi nhận bệnh nhân đầu tiên nhiễm cúm A (HINI),

và tính đến ngày 29/12/2009 đã có 11 104 trường hợp dương tính với cúm A (H1N1), trong

đó có 53 trường hợp tử vong [8],[11],

Hà Nam là một tỉnh nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ, cách thủ

đô Hà Nội 50 km về phía Tây Nam Ngày 26 tháng 8 năm 2009 phát hiện trường hợp nhiễmcúm A (H1N1) đầu tiên, tới ngày 29 tháng 9 năm 2009 đã phát hiện 03 ổ dịch cúm với 186trường hợp có biểu hiện lâm sàng Từ tháng 1 năm 2010 tới tháng 6 năm 2010 không thấybáo cáo về tình hình mắc mới ở Việt Nam nói chung và tỉnh Hà Nam nói riêng

Các nhà khoa học dự báo về xu hướng và tác hại của đại dịch cúm A (H1N1) với haikhả năng: Khả năng thứ nhất là vi rút không có sự thay đối đột biến về cẩu trúc di truyền vàđộc lực Dịch tiếp tục lan toả và trở thành lưu hành giống như cúm thường (cúm mùa).Nhưng nó sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều so với cúm mùa vì: đây là

Trang 12

một tác nhân gây bệnh mới, dân chúng chưa có miễn dịch nên hầunhư mọi người mọi người sẽ cảm nhiễm bệnh, toàn cầu sẽ có hàng tỷngười mắc bệnh Khác với cúm mùa, đổi tượng mắc bệnh nặng, phải vàobệnh viện lại rơi vào độ tuổi lao động Từ đó đại dịch cúm A (H1N1) sẽgây thiệt hại vô cùng to lớn đến nền kinh tế cho mỗi quốc gia và cả thếgiới Khác với cúm mùa có tỷ lệ tử vong thấp (chưa tới 1 phần triệu) vàrơi vào trẻ nhỏ, suy dinh dưỡng, người già trên 65 tuổi hoặc người suygiảm miễn dịch (như nhiễm HIV) Cúm A (HINI) lại có độc lực cao hơn, tỷ

lệ tử vong là 0,1% Khả năng thứ hai: Vi rút cúm A (HIN 1) tái tổ hợp vớicác vi rút khác đặc biệt là với cúm gia cầm A (H5N1) biến đổi thànhchủng vi rút có độc lực cao như A (H5N1), tỷ lệ tử vong khoảng 50% và

có khả năng lây lan nhanh từ người sang người như cúm A (HINI) thì nhânloại thực sự gặp đại hoạ số người chết do đại dịch sẽ lên tới hàng trămtriệu người [13]

Trước đây khi dịch cúm A (H5N1) xảy ra đã có một số nghiên cứu về KAP đểphòng chống bệnh cúm tại cộng đồng, nhưng do vi rút cúm A (H1N1) dễ dàng lây từ ngườisang người nên khu vực dễ có khả năng lan truyền nhất là bệnh viện nơi tiếp nhận, khám vàđiều trị cho bệnh nhân nhiễm vi rút này Vì vậy, ngoài việc khống chế dịch bệnh tại cộngđồng thì ban hành một kế hoạch cụ thể để hạn chế khả năng lây nhiễm trong bệnh viện là rấtquan trọng Trong kế hoạch này kiến thức, thái độ, thực hành của CBYT đóng vai trò trungtâm Để có cơ sở khoa học vững chẳc nhằm phục vụ cho công tác quản lý, ban hành kếhoạch hành động, huấn luyện, giám sát phòng chống cúm nói chung và cúm A (H1N1) nóiriêng thì cần thiết phải có thêm thông tin về kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống cúm

A (H1N1) của CBYT

Với những lý do nêu trên, câu hỏi đặt ra là:

Thứ nhất, kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống của CBYT tại BVĐK tỉnh HàNam với dịch cúm A (H1N1) như thế nào?

Trang 13

Thứ hai, làm thế nào để nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của CBYT tại BVĐKtỉnh Hà Nam về phòng chống lây nhiễm bệnh cúm A (H1N1)?

Trang 14

Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm bệnh cúm A (H1N1) của cán bộ y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh

Hà Nam, năm 2010 ”, với mục tiêu:

1 Đánh giá kiến thức của CBYT về sự hiểu biết phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1)

2 Đánh giá thái độ của CB YT với việc phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1)

3 Đánh giá thực hành của CBYT phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1)

4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của CBYTtrong việc phòng chống lây nhiễm dịch cúm A (H1N1)

Trang 17

đây được coi là trận dịch cúm đầu tiên mà con người biết tới [12] Trong thế kỷ 20 đã chứngkiến 3 đại dịch cúm làm tử vong hàng chục triệu người.

Lần 1: Đại dịch cúm 1918-1919 là một thảm họa, người ta ước tính khoảng 20% đến40% dân số thế giới đã mẩc bệnh và 50 triệu người đã chết, xấp xì 675.000 trường hợp tửvong do cúm xảy ra chỉ riêng tại Hoa Kỳ Nhiều người chết rất nhanh Một số người buổisáng vẫn còn khỏe nhưng đến đêm đã chết Những người không chống cự được với căn bệnhtrong vòng một vài ngày đầu thường chết do biến chứng cúm (như viêm phổi) do vi khuẩngây ra Tỷ lệ tử vong cao ở nhóm người lớn khỏe mạnh cũng như nhóm có nguy cơ cao Tỷ lệmắc bệnh và tử vong cao nhất ở người lớn từ 20 đến 50 tuổi [18]

Lần 2: Năm 1957 - 1958 “cúm châu Á - Asian “flu” do đại dịch vi rút cúm A (H2N2)gây nên [12] Tháng hai năm 1957, một đại dịch cúm được phát hiện đầu tiên tại Viễn Đông.Dịch bắt đau từ Hồng Kông làm chết từ 2 tới 4 triệu người, trong đó có 70.000 người Mỹ Đạidịch cũng có 2 làn sóng, lần 2 nặng hơn lần 1 rất nhiều

Lần 3: 1968 - 1969: Đầu năm 1968, đại dịch cúm được phát hiện đầu tiên tại Hồng

Kông kéo dài hơn 1 năm, do vi rút cúm A (H3N2) gây ra Theo thống kê số liệu từ website

Pandemicflu, trận dịch đã làm chết 1 - 4 triệu người, trong đó có 33.800 người Mỹ Dịch có 2làn sóng nhưng lần 2 không thay đổi nhiều so với lần 1

Trang 18

Số ca tử vong do vi rút này đạt đỉnh điểm vào tháng mười hai năm 1968 và thángGiêng năm 1969 Những người trên 65 tuổi dễ tử vong nhất Cùng một loại vi rút này xuấthiện trở lại vào năm 1970 và 1972 số người chết từ tháng Chín năm 1968 đến tháng Ba năm

1969 do đại dịch này là 33.800, làm cho nó trở thành đại dịch nhẹ nhất trong thế kỷ 20

Ngoài ra trong thế kỷ 20 còn có các mối đe doạ về dịch cúm khác, đó là mối đe doạ

về cúm lợn năm 1976, cúm Nga năm 1977, cúm gia cầm năm 1997 [18]

Lịch sử các vụ đại dịch cúm trước đây và mối đe doạ hiện nay cho thấy các týp mớicủa cúm A không xuất hiện trong các khoảng thời gian xác định như người ta nghĩ và khôngphải tất cả các trường hợp người bị nhiễm vi rút cúm týp A mới đều trở thành đại dịch Khiđại dịch mới xuất hiện, có thể một vài làn sóng dịch xuất hiện với khoảng cách thời gian từ 6tới 9 tháng trước khi hậu quả nặng nề do vi rút cúm xảy ra Điều này gợi ý rằng các chươngtrình phòng bệnh kèm theo việc dùng vắc xin với các thuốc kháng vi rút có thể nên được sứdụng mạnh hơn ở đợt dịch thứ hai so với đợt dịch thứ nhất Tuy nhiên kế hoạch để khống chếcác đại dịch nên tính đế khả năng lây lan cực nhanh của vi rút gây đại dịch thực từ ổ bệnhkhởi phát của nó

1.1.2 Các đặc điểm và trở ngại của một đại dịch cúm.

1.1.2.1 Lây lan nhanh trên toàn thế giới.

Khi một vi rút cúm đại dịch xuất hiện, thì sự lây lan trên toàn cầu được cho là khôngthổ tránh khỏi Các hoạt động chuẩn bị cần giả định ràng dân số toàn thế giới sẽ dễ măc bệnh.Các quốc gia có the làm trì hoãn việc xâm nhập của siêu vi gây bệnh thông qua các biện phápnhư đóng cửa biên giớ và hạn chế du lịch

1.1.2.2 Hệ thốngy tế quá tải.

Hầu hết mọi người đều có ít hoặc không có miễn dịch với một vi rút đại dịch Tỷ lệnhiễm bệnh tăng vọt Một tỷ lệ đáng kể dân số thế giới sẽ cần được chăm sóc y tế dưới mộthình thức nào đó

Các quốc gia dường như không có đủ nhân lực, cơ sở, thiết bị và giường bệnh cầnthiết để ứng phó với số lượng lớn người ngã bệnh đột ngột

Trang 19

Tỷ lệ tử vong cao, chủ yếu được xác định bởi bốn yếu tố: số người bị nhiễm bệnh,độc tính của vi rút, các đặc điểm tiềm ẩn và khả năng dễ bị mẳc bệnh của nhóm dân số bị lâynhiễm, và hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa.

Các đại dịch trong quá khứ đã lây lan trên toàn cầu trong hai, đôi khi là ba đợt [19]

1.1.2.3 Thiếu đồ dùngy tế.

Nhu cầu thuốc vắc xin có thể vượt quá khả năng cung cấp

Nhu cầu thuốc kháng vi rút cũng có thể không được đáp ứng đủ ở giai đoạn đầu mộtđại dịch

Một đại dịch có thể gây ra tình trạng thiếu giường bệnh, máy thở và các thiết bị khác

Để đáp ứng nhu cầu, có thể cần phải tăng cường khả năng phục vụ bằng cách thiết lập cơ sở y

tế tại các địa điểm thường không được sử dụng cho các hoạt động y tế, chẳng hạn như tại cáctrường học

Sẽ phải ra các quyết định khó khăn về việc ai được dùng thuốc kháng vi rút và vắc xin[19]

1.1.2.4 Xáo trộn về kinh tế xã hội.

Việc cấm giao thông, đóng cửa trường học và sở làm và hủy các sự kiện có thể gây ratác động lớn đổi với cộng đồng và người dân

Việc chăm sóc các thành viên bị bệnh trong gia đình và nồi lo sợ bị nhiễm bệnh có thểdẫn đến tình trạng nhiều người nghỉ việc [19]

1.1.2.5 Liên lạc và thông tin là các yếu tổ thiết yếu trong ứng phó với đại dịch.

Giáo dục và truyền đạt thông tin là điều thiết yểu để chuẩn bị ứng phó với một đạidịch Hiểu được một đại dịch là gì, biết cần phải làm gì ở tất cả các cấp độ để chuẩn bị ứngphó với đại dịch cúm, và biết điều gì có thể xảy ra trong một đại dịch sẽ giúp chúng ta ra cácquyết định một cách có hiểu biết, với vai trò là các cá nhân cũng như là một quốc gia Nếuđại dịch xảy ra, người dân phải trông cậy được vào việc chính quyền cung cấp các thông tin

về sức khỏe cộng đồng đúng đắn và có cơ sở khoa học một cách nhanh chóng, cởi mở vàđáng tin cậy [19]

Trang 20

Các đợt bùng phát theo kiểu từng mùa có thể dự

đoán được; xảy ra hàng năm, thường vào mùa

đông, ở vùng khí hậu ôn đới

Hiếm khi xảy ra (ba lần trong thế kỷ 20)

Thường có một ít miễn dịch tạo ra từ những phơi

nhiễm trước đó

Không có phơi nhiễm trước đó; có ít hoặckhông có miễn dịch sẵn có

Người lớn khỏe mạnh thường không có nguy cơ bị

biến chứng nghiêm trọng; trẻ nhỏ, người già và

người có các tình trạng bệnh lý tiềm ẩn có nguy cơ

cao bị biến chứng nghiêm trọng

Người khỏe mạnh có thể có nguy cơ cao

bị biến chứng nghiêm trọng

Thông thường, các hệ thống y tế có thể đáp ứng

được nhu cầu của bệnh nhân và của dân chúng

Các hệ thống y tế có thể bị quá tải

vẳc xin được phát triển dựa trên các chủng vi rút đã

được biết đến và có sẵn cho mùa cúm hàng năm

Có thể không có vẳc xin ở giai đoạn đầucủa một đại dịch

Thường có đủ nguồn cung thuốc kháng vi rút Thuốc kháng vi rút hiệu quả có thể chỉ có

với nguồn cung hạn cheCác triệu chứng: sốt, ho, chảy nước mũi, đau cơ

Tử vong thường là do biến chứng, như viêm phổi

Các triệu chứng có thể nặng hơn và cácbiến chứng thường xảy ra hơn

Nhìn chung gây ra tác động xã hội nhẹ (như đóng

cửa một số trường học, khuyến khích người bị

bệnh ở nhà)

Có thể gây ra tác động xã hội lớn (nhưhạn chế giao thông trên diện rộng, đóngcửa trường học, hủy các cuộc tụ tập lớnnơi công cộng)

Tác động đối với nền kinh tế trong nước và thế giới

ở mức có thể kiểm soát được

Nguy cơ tác động nghiêm trọng đến kinh

tế trong nước và thể giới

Trang 21

1.1 Tình hình dịch cúm A (H1N1).

1.2.1 Tình hình dịch cúm A (H1N1) trên thế giới.

Ngày 21 tháng 5 năm 2010 trên toàn thế giới hơn 214 quốc gia và vùng lãnh thổ đãxác nhận có trên 18 097 người chết trong những bệnh nhân đã được khẳng định nhiễm cúm A(H1N1)

Hầu hết các vùng của dịch cúm đang lan truyền là một phần của Caribbean và đôngnam châu Á Tại các ôn đới phía bắc và nam bán cầu, sự hoạt động của dịch được duy trì từthấp tới rải rác một số trường hợp

Tại vùng nhiệt đới của châu Mỹ, hầu hết sự lan truyền của vi rút cúm vẫn tiếp diễntại một phần của vùng Caribbean Tại Cuba, đợt lan truyền thứ 2 của đại dịch cúm bắt đầutrong suốt cuối tháng 2 năm 2010, lên đỉnh điểm trong cuối tháng 4 năm 2010

Tại châu Á, hầu hết vi rút lan truyền ở một phần Nam và Đông Nam Á, đặc biệt ởBăng La Đét, Malaysia và Singapore Tại Malaysia, một số tài liệu khuyến cáo rằng thời kỳhoạt động thứ 2 của đại dịch đã diễn ra từ tháng 4 năm 2010, nhưng hầu như hoạt động nàygần đây có ổn định và không xuất hiện vượt mức hoạt động của đại dịch thời kỳ trước đó từtháng 7 tới tháng 9 năm 2009 [33]

Bảng 2: Tình hình hiện tại của dịch cúm A (H1N1) trên thế giới.

Trang 22

sinh viên nam 23 tuổi, hiện đang học tại Mỹ và trở về Việt Namngày 26 tháng 5 năm 2009 số ca nhiễm cúm A (H1N1) tại Việt Nam tăngnhanh, tính đến ngày 28/12/2009, Việt Nam đã ghi nhận 11 104 trườnghợp dương tính với cúm A (H1N1), 53 trường hợp tử vong [8], [11].

Các báo cáo gần đây của Cục Y học dự phòng và môi trường BYT không thấy nhữngthông báo về cúm A (H1N1), tuy nhiên điều đó không có nghĩa là không còn những bệnhnhân nhiễm mà do mọi người coi A (H1N1) như một bệnh cúm thông thường, không cần cóxét nghiệm chẩn đoán chính xác đã tiến hành điều trị

1.3 Đặc điểm dịch tễ học của cúm A (H1N1) ỉ.3.ỉ Tác nhân gãy bệnh.

1.1.1.1 Vi rút cúm

Vi rút cúm thuộc nhóm Orthomyxoviridae và được phân chia thành 3 týp A, B và c

khác nhau do một số cấu trúc kháng nguyên bề mặt Trong 3 týp vi rút cúm thì chỉ có vi rútcúm týp A gây bệnh cho cả người và động vật và thường gây đại dịch với chu kỳ 10 - 15năm, còn vi rút cúm týp B thường chỉ gây ra các vụ dịch nhỏ với chu kỳ 5 - 7 năm Riêng virút cúm týp c chỉ gây bệnh nhẹ và tản mát Vi rút cúm týp A có 2 kháng nguyên bề mặt là

kháng nguyên ngưng kết hồng cầu H (Haemaglutinirì) và men N (Neuraminidase) Cho đến

nay người ta đã phát hiện ra 16 loại kháng nguyên H (HI-HI6) và 9 loại kháng nguyên N N9), những cách tổ hợp khác nhau của hai loại kháng nguyên này sẽ tạo ra 144 phân nhómkhác nhau của vi rút cúm A Các vi rút cúm thường có tính biến đổi rất cao, đặc biệt là vi rútcúm týp A Trong quá trình lưu hành của vi rút cúm A, hai kháng nguyên H và N luôn luônbiến đổi Những biến đổi này sẽ tạo ra các phân týp vi rút cúm hoàn toàn mới, các phân týpnày thường gây đại dịch và được cấu tạo từ sự tái tổ họp kháng nguyên giữa vi rút cúm vịt,lợn và người mà không thể dự đoán trước được Tất cả 16 phân nhóm H và 9 phân nhóm Ncủa các vi rút cúm được biết là đều gây bệnh ở thuỷ cầm hoang dại Tuy nhiên cho tới nay tất

(N1-cả các vụ dịch cúm gia cầm đều do vi rút phân nhóm H5, H7 và H9 gây ra, trong đó các vi rútthuộc phân nhóm H5 và H7

Trang 23

có thể có cả chủng độc lực thấp và chủng độc lực cao, còn vi rútcúm phân nhóm H9 chỉ có chủng độc lực thấp Các chủng vi rút cúm độclực thấp được cho là có tiềm năng trở chủng độc lực cao Những nghiêncứu gần đây cho thấy ràng các vi rút phân nhóm H5 và H7 độc lực thấp,sau khi lưu hành qua một số thời kỳ ngắn ở quần thể gia cầm, có thể độtbiến thành vi rút độc lực cao Trong năm 1983 - 1984 vi rút cúm H5N2 thểđộc lực thấp gây bệnh cho gia cầm ở Mỹ với các triệu chứng nhẹ và tỷ lệchết rất thấp, nhưng 6 tháng sau vi rút này đã biến đổi thành thể độc lựccao làm tăng tỷ lệ chết ở gia cầm lên tới 90% [1], [15].

1.1.1.2 Vi rút cúm A (H1N1).

Cũng giống như các vi rút cúm khác vi rút A (HIN 1) có sức đề kháng yếu dễ bị bấthoạt bởi bức xạ mặt trời, tia cực tím, dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 70°C và các chất tẩy rửa thôngthường nếu không sống trong một môi trường hữu cơ như dịch tiết cơ thể hoặc phân Tuynhiên, vi rút cúm có thể tồn tại hàng giờ ở ngoại cảnh, đặc biệt khi nhiệt độ từ 0 - 4°c chúng

có thể tồn tại vài tuần, từ -20°C với điều kiện đông khô chúng có thể sống tới hàng năm [2],[ 15]

1.3.2 Đường lây truyền.

Bệnh cúm A (H1N1) là bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây truyền nhanh Thời

kỳ ủ bệnh của cúm A (HIN 1) từ 1 đến 7 ngày, thời kỳ lây truyền của bệnh từ 1 ngày trướccho tới 7 ngày sau khi khởi phát [2], [5],

Không giống như vi rút A (H5N1) lây nhiễm qua máu, qua các bộ phận và tế bào củagia cầm, hầu hết các loại vi rút cúm A (H1N1) đều chỉ lây lan qua đường hô hấp Bệnh lâytruyền từ người sang người, qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng qua ho, hắt hơicủa người bệnh Ngoài ra bệnh có thể lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa vi rút và từ

đó qua tay đưa lên mẳt, mũi, miệng Tỷ lệ lây lan càng mạnh khi tiếp xúc trực tiếp và gần,đặc biệt ở nơi tập trung đông người như bệnh viện, trường học, nhà trẻ Trong điều kiện thờitiết lạnh và ẩm, tế bào đường hô hấp của người dễ bị tổn thương, làm tăng tính cảm nhiễmvới bệnh [2],[5]

Trang 24

1.3.3 Khối cảm thụ.

Trang 25

+ i rút cúm A (H1N1) có các vật liệu di truyền do sự tái tổ hợp của vi rút cúm lợn, virút cúm gia cầm và vi rút cúm người và bệnh lây truyền từ người sang người nên chính conngười lại là các khối cảm thụ chính Có thế chia ra làm các ca bệnh sau:

+ Ca bệnh nghi ngờ: Là ca bệnh có biếu hiện sốt (thường trên 38°C) và một trong cáctriệu chứng về hô hấp như: viêm long đường hô hẩp, đau họng, ho và có yếu tổ dịch tễ liênquan: khởi bệnh trong vòng 7 ngày có tiếp xúc gần với trường hợp bệnh xác định, hoặc đóđến hoặc sống tại vùng có một hay nhiều trường hợp bệnh đó được xác định nhiễm vi rút cúm

A (H1N1) (Tiếp xúc gần là sống cùng hoặc tiếp xúc trực tiếp với các trường hợp có thểnhiễm hoặc đã được xác định cúm A (H1N1) trong thời kỳ lây truyền)

+ - Ca bệnh có thể: Là ca bệnh có hội chứng cúm, có xét nghiệm dương tính với cúm

A, nhưng không xác định được phân týp bằng các xét nghiệm phát hiện nhiễm các vi rút cúmthường

+ Ca bệnh xác định: Là ca bệnh dương tính với cúm A(H1N1) bàng một trong cácxét nghiệm: Xét nghiệm Real-time RT-PCR, nuôi cấy vi rút

+ Chùm ca bệnh: Một chùm ca bệnh được định nghĩa là khi có ít nhất 2 trường hợpnghi ngờ hoặc xác định là cúm A(H1N1) mới trong vòng 14 ngày và ở trong cùng một địađiểm (thôn xóm, tổ dân phổ, đơn vị ) hoặc có liên quan dịch tễ học

+ Ổ dịch: Một nơi được gọi là ổ dịch khi ghi nhận 1 trường hợp khẳng định ở lên ởmột địa điểm (thôn, xóm, đội/tổ dân phố/đơn vị ) Một 0 dịch được gọi là chấm dứt khi trongvòng 14 ngày không liên tục không ghi nhận trường hợp mắc mới cúm A (HIN 1) [2],[5]

Trang 26

Lâm sàng: Bệnh diễn biến cấp tính và có một số biểu hiện sau đây: sốt (thường trên38°C) Các triệu chứng về hô hấp: Viêm long đường hô hẩp.đau họng, ho khan hoặc cóđờm.

Các triệu chứng khác đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, nôn, tiêu chảy

Nhiều trường hợp có biểu hiện viêm phổi nặng, thậm chí có suy hô hấp cấp và suy đa tạng[6]

Bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản (lấy càng sớm càng tốt)

+ Huyết thanh học: lấy máu tĩnh mạch vào ngày thứ 3 trở đi và làm lần 2 sau 1 tuần,làm phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu

+ Nuôi cấy vi rút: thực hiện ở những nơi có điều kiện

+ X quang: có biểu hiện của viêm phổi không điển hình [6]

1.4.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán.

Trường hợp nghi ngờ: Có yếu tố dịch tễ, sốt và triệu chứng viêm long đường hô hấp

Trường hợp xác định đã mắc bệnh:

- Có biểu hiện lâm sàng cúm

Trang 27

1.4.3 Điều trị.

1.4.3.1 Nguyên tắc chung:

- Bệnh nhân phải được cách ly và thông báo kịp thời cho cơ quan y tế dự phòng

- Dùng thuốc kháng vi rút đơn độc hoặc kết hợp (oseltamivir, zanamivir) càng sớmcàng tổt, kể cả các trường họp nghi ngờ Không sử dụng các thuốc đã bị kháng nhưamantadine và rimantadine

- Điều trị hỗ trợ trong những trường hợp nặng

- Điều trị tại chồ ở những cơ sở thích hợp và yêu cầu tuyến trên giúp đỡ đổi vớinhững trường hợp nặng [6],[7],

Trang 28

Trường hợp nặng có thể kết hợp thuốc và thời gian điều trị có thể kéo dài đến 10 ngày.

- Cần theo dõi chức nàng gan, thận để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp

- Điều trị hỗ trợ

Hạ sốt: Chỉ dùng paracetamol khi nhiệt độ trên 39°c (không dùng thuốc hạ sốt nhómsalicylate như aspirin)

Bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chăm sóc:

- Dinh dường: Người bệnh nhẹ: cho ăn bàng đường miệng, người bệnh nặng: cho ănsữa và bột dinh dưỡng qua ống thông dạ dày, nếu người bệnh không ăn được phải kết hợpnuôi dường bằng đường tĩnh mạch

Chăm sóc hô hấp: giúp người bệnh ho, khạc; vỗ rung vùng ngực; hút đờm

Sử dụng kháng sinh thích hợp khi có bội nhiễm vi khuẩn

Hồ trợ hô hấp khi có suy hô hấp:

- Nằm đầu cao 30°

- Cho người bệnh thở oxy với lưu lượng thích hợp

- Những trường hợp không đáp ứng với thở oxy cần hỗ trợ hô hấp bằng máy thở khôngxâm nhập hoặc xâm nhập

Tiêu chuẩn ra viện:

Trang 29

phải tiếp xúc thì nên sử dụng các trang bị bảo hộ như khẩu trang, găng tay Thường xuyênthực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân như rửa mặt, mũi, chân tay cần thực hiện ít nhất 2-3lần/ngày Sử dụng các loại thuốc sát khuẩn đường hô hấp trên để nhỏ mũi và súc họng 2-3lần/ngày Tăng cường sức khoẻ bằng cách ăn uống hợp lý và luyện tập thể dục thể thao.

1.5.1 Phòng chống trong các cơ sởy tế.

1.5.1.1 Phòng ngừa cho nhãn viên y tế.

- Rửa tay thường quy trước và sau khi thăm khám người bệnh bằng xà phòng hoặc dungdịch sát khuẩn nhanh

- Phương tiện phòng hộ gồm: Khẩu trang ngoại khoa, khẩu trang N95, kính bảo hộ, mặt nạche mặt, áo choàng giấy dùng một lần, găng tay, mũ, bao giầy hoặc ủng Phương tiện phòng

hộ phải luôn có sẵn ở khu vực cách ly, được sử dụng đúng cách và khi cần thiết Sau khidùng được xử lý theo quy định của BYT

- Bệnh phẩm xét nghiệm: Phải đặt trong túi ni lon hoặc hộp vận chuyến đóng kín theo quyđịnh đến phòng xét nghiệm

- Giám sát: lập danh sách CBYT trực tiếp chăm sóc, điều trị cho người bệnh, nhân viên làmviệc tại khoa có người bệnh và nhân viên phòng xét nghiệm xử lý bệnh phẩm Những nhânviên này cần được theo dõi thân nhiệt và các biểu hiện lâm sàng hàng ngày [6],[7]

1.5.1.2 Tổ chức khu vực cách ly trong bệnh viện.

- Tổ chức các khu vực cách ly như đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểmkhác

+ Bố trí phòng khám sàng lọc phát hiện người bệnh nghi nhiễm cúm ở khu vực khámbệnh

Trang 30

+ Bố trí buồng bệnh riêng cho các trường hợp nghi ngờ và mắc bệnh tại khoa truyềnnhiễm và các khu điều trị riêng.

- Hạn chế và kiểm soát người ra vào khu vực cách ly

- Những nhân viên mang thai, mắc bệnh tim phổi mạn tính tránh tiếp xúc với người bệnh[6], [7],

7.5.1.3 Phòng ngừa cho ngtrời bệnh và khách đến thăm.

- Tất cả người bệnh, người nghi ngờ mắc bệnh phải mang khẩu trang ngoại khoa khi ởtrong buồng bệnh cũng như khi đi ra ngoài buồng bệnh Người bệnh cần được hướng dẫn vệsinh đường hô hấp

- Khi vận chuyển người bệnh cần báo trước cho nơi tiếp đón Người bệnh và người chuyểnngười bệnh cần mang đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân Khử khuẩn các phương tiệnvận chuyển sau khi dùng

- Trường họp người nhà chăm sóc người bệnh hoặc tiêp xúc với người bệnh phải đượchướng dẫn, đăng ký và áp dụng các biện pháp phòng lây nhiễm như cán bộ y tế [6],[7],

1 5.1.4 Xử lý dụng cụy tế, đồ vải và dụng cụ dùng cho người bệnh.

- Lau và khử khuẩn bề mặt buồng bệnh hai lần mỗi ngày bàng dung dịch khử khuẩn

- Dụng cụ y tế: Những dụng cụ dùng lại phải khử khuẩn ngay tại khu vực cách ly, sau đóchuyển về khu vực quy định đế cọ rửa và tiệt khuấn

- Phương tiện dùng cho người bệnh: phải tẩy uế và cọ rửa bang xà phòng và hoá chất khửkhuẩn Người bệnh dùng dụng cụ phục vụ vệ sinh và dinh dưỡng riêng

- Đồ vải: Áp dụng phương pháp vận chuyển và xử lý như đồ vải nhiễm khuẩn nguy hiểm(thu gom đồ vải trong túi ni lon màu vàng trước khi vận chuyển xuống nhà giặt Khôngngâm đồ vải tại khu vực cách ly Giặt đồ vải trong các dung dịch khử khuẩn Trong trườnghợp phải giặt bằng tay thì trước khi giặt đồ vải phải ngâm khử khuẩn) [6],[7] _—

iRUỎt.5 omẼi‘ũNGQỘh’ì

THI/ VIEN

Trang 31

- Trong vùng có dịch phải đeo khẩu trang.

- Tăng cường rửa tay

- Vệ sinh cá nhân, súc miệng - họng bằng các thuốc sát khuẩn

- Tránh tập trung đông người khi có dịch xảy ra [6],[7]

Trang 32

- Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi; tốt nhất bàng khăn vải hoặc khăn giấy khi hohoặc hắt hơi đế làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp, sau đó hủy hoặc giặt sạchkhăn ngay.

- Tránh tiếp xúc với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính Khi cần thiết phải tiếp xúc vớingười bệnh thì cần giảm tối đa thời gian tiếp xúc; giữ khoảng cách ít nhất 1 m; đeo khẩutrang y tế khi tiếp xúc gần

- Tăng cường sức khỏe bằng ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao.Thường xuyên súc miệng bang nước sát khuẩn miệng

- Tăng cường thông khí trong cơ sở y tế hoặc nhà ở bằng cách mở các cửa ra vào và cửa

Giai đoạn 1: Chưa có trường hợp bệnh:

Khuyến khích người dân áp dụng các biện pháp phòng bệnh sau:

- Tránh tiếp xúc với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính Khi cần thiết phải tiếp xúc vớingười bệnh thì cần giảm tối đa thời gian tiếp xúc; giữ khoảng cách ít nhất 1 m; đeo khẩutrang y tế khi tiếp xúc gần

- Tăng cường sức khỏe bằng ăn uống, nghi ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao.Thường xuyên súc miệng bàng nước sát khuấn miệng

- Tăng cường thông khí trong cơ sở y tế hoặc nhà ở bàng cách mở các cửa ra vào và cửa

Trang 33

Thực hiện các biện pháp xử lý như giai đoạn 1 và thêm các biện pháp sau:

Đối với người bệnh:

- Cách ly, điều trị trường hợp xác định, nghi ngờ, trường hợp khảng định tại cơ sở y tể.Thời gian cách ly ít nhất là 7 ngày sau khi khởi phát Neu sau 7 ngày vẫn còn triệu chứnglâm sàng thì tiếp tục phải cách ly cho đến 1 ngày sau khi hết hẳn các triệu chứng

- Sử dụng khẩu trang y tế đúng cách khi tiếp xúc với người khác để hạn chế lây truyềnsang người chưa mắc bệnh

- Xử lý tử thi theo Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 của Bộ trưởng BYThướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng

Đối với người tiếp xúc: Tư vấn cho người tiếp xúc về các dấu hiệu bệnh và các biệnpháp phòng, chổng Nếu có xuất hiện các triệu chứng của hội chứng cúm thì thông báo ngaycho cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán, điều trị kịp thời

- Người chăm sóc bệnh nhân cúm A(H1N1) phải đeo khẩu trang y tế trong quá trình tiếpxúc gần với người bệnh, rửa tay ngay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác saumỗi lần tiếp xúc với người bệnh

- Hạn chế tiếp xúc với người khác trong vòng 7 ngày kể từ lần tiếp xúc gần nhất với ngườibệnh

Đổi với môi trường

Thường xuyên lau nền nhà, tay nẳm cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà bằng các chấttẩy rửa thông thường, như xà phòng, và các dung dịch khử khuẩn khác

Đối với hộ gia đình, cộng đồng, trường học, xí nghiệp, công sở

- Biện pháp đóng cửa trường học, công sở, xí nghiệp, do Ban chỉ đạo phòng chống dịchcúm A (H1N1) của tỉnh quyết định dựa trên cơ sở tình hình dịch cụ thể của từng nơi cócân nhắc tính hiệu quả làm giảm lây truyền bệnh tại cộng đồng và các ảnh hưởng xã hội

và kinh tế khác

Giai đoạn 3: Lây truyền rộng rãi tại cộng đồng:

Đối với người bệnh:

Trang 34

- Áp dụng các biện pháp như đối với giai đoạn 2.

- Các bệnh nhân sau phải được điều trị càng sớm càng tốt tại các cơ sở y tế không cần đợikết qủa xét nghiệm:

Bệnh nhân có nguy cơ cao như: bệnh hen phế quản, những người mắc các bệnh phổimãn tính, bệnh tim, bệnh tiểu đường, bệnh rối loạn chuyển hoá mãn tính, bệnh thận mãntính, bệnh rối loạn huyết cầu tố, bệnh suy giảm miễn dịch, bệnh thần kinh mãn tính, phụ nữmang thai, bệnh béo phì)

Người bệnh nếu có ít nhất một trong các triệu chứng sau: Khó thở, có biểu hiện tím tái,

ho có đờm đặc hoặc có máu, đau ngực, rối loạn ý thức (chậm đáp ứng, li bì, lơ mơ, hôn mê, ), sổt cao (trên 38,5°C) liên tục từ 3 ngày trở lên, tụt huyết áp [5]

1.1.3 Nguy cơ đại dịch cúm.

Theo định nghĩa của Tổ chức Y te Thế giới (WHO) về các giai đoạn của đại dịch cúm ởngười phát triển (năm 1999) và sửa đổi (năm 2005) thì một đại dịch cúm bao gồm các giaiđoạn sau

— Giai đoạn 1: chưa xuất hiện phân týp vi rút cúm ở động vật có khả năng gây bệnh

ở người

— Giai đoạn 2: Vi rút cúm ở động vật có khả năng gây bệnh cho người và được coi

là vi rút có khả năng gây thành đại dịch

— Giai đoạn 3: Vi rút cúm ở động vật hoặc vi rút cúm ở động vật và người tái tổhợp gây ra một số trường hợp mắc bệnh trên người hoặc xuất hiện chùm ca bệnhnhưng chưa đủ bằng chứng về khả năng lây truyền từ người sang người trongcộng đồng

— Giai đoạn 4: Đã có bằng chứng về sự lây truyền từ người sang người của vi rút

có nguồn gốc từ động vật, nhưng không đủ khả năng lây truyền kéo dài trongcộng đồng, khả năng xảy ra đại dịch ở mức trung bình tới mức cao

— Giai đoạn 5: Vi rút có khả năng lây truyền dễ dàng từ người sang người

Trang 35

và gây dịch tại cộng đồng ở ít nhất hai quốc gia trong cùngmột khu vục cùa WHO.

— Giai đoạn 6: Vi rút đã gây thành dịch ở cộng đồng ở ít nhất một nước khác ngoài

khu vực ban đầu của WHO [10]

Lây truyền trongcộng đồng

Thời gian

Hình 1 Các giai đoạn của một đại dịch cúm [29]

1.6. Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới.

1.6.1 Các nghiên cửu nước ngoài.

Tại một nghiên cứu ở Thái Lan của tác giả s Apichaya và cộng sự về “Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống cúm A (HỉNỉ) tại Thải Larì' với 3 mục tiêu là:

Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của các bệnh nhân ngoại trú và người thân vềphòng ngừa dịch cúm A (H1N1)

Nghiên cứu mổi quan hệ giữa kiến thức và thực hành, cũng như thái độ với thựchành trong phòng chống đại dịch ở Thái Lan

Chỉ ra các yếu tố liên kết với thực hành đeo khẩu trang

Trang 36

Với thiết kế nghiên cửu mô tả cắt ngang được thực hiện tại bệnh viện Băng Cốc,Thái Lan 159 bệnh nhân ngoại trú và người nhà của họ đã tham gia nghiên cứu Các câu hỏi

tự điền được cung cấp phục vụ cho mục tiêu của đề tài, và quan sát trực tiếp được tiến hành

để đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng ngừa cúm ở Thái Lan Hơn thế, mộtcuộc phỏng vấn sâu với 10 nội dung với nhóm đã được lựa chọn về tuổi và giới tính đã đượctiến hành vào tháng 8 năm 2009

Kết quả là: 2/3 số người có kiến thức dưới điểm trung bình, tuy nhiên phần lớn họ cóđiểm số cao về thái độ và thực hành (98,8% và 76 %) Bằng cách quan sát trực tiếp 39/44người đeo khẩu trang đúng cách Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nào về mốiquan hệ giữa kiến thức cũng như thái độ với thực hành của các đối tượng Tuy nhiên, trình

độ giáo dục lại có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với kiến thức phòng bệnh [31]

1.6.2 Các nghiên cứu trong nước.

Hiện tại trong nước chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái độ, thực hành củaCBYT về phòng lây nhiễm cúm A (H1N1)

Chỉ có một vài nghiên cứu khác liên quan tới cúm A (HINI) như:

Nghiên cứu của Maciej F Boni và một số cộng sự tại Việt Nam về "Mô hình nghiên cứu do dịch cúm A (H1N1) tại Việt Nam và khả năng tổ hợp giữa A (HINỉ) với các chủng vi rút cúm khác ” với phương pháp phát triển một mô hình toán học về tuổi với cấu trúc khônggian để ước lượng những tác động tiềm tàng của bệnh dịch A (H1N1) tại Việt Nam vànhững cơ hội phân loại lại cúm ở động vật Mô hình này kiểm tra đối tượng bị truyền nhiễm

ở những người là chủ sở hữu và không sở hữu những động vật nuôi trong nhà, đồng cũngđánh giá những số lượng những động vật có thể lây lan sang con người Kết quả là: Nếukhông có biện pháp can thiệp hiệu quả, mô hình dự báo rằng đại dịch H1N1 sẽ gây ra dịchbệnh lây lan cho rằng một nửa số tỉnh của Việt Nam trong vòng 57 ngày (Dao động trongkhoảng từ 45-86,5 ngày) và lên đỉnh điểm khoảng 81 ngày (IQR: 62,5-121 ngày) Khuyếnnghị của bài báo là: Việt Nam có nguy cơ bị một đại dịch lan rộng do sự thiếu những canthiệp hiệu quả Một đại dịch lớn của quốc gia do sự tương tác giữa con

Trang 37

người và động vật và đồng kru hành không ngừng của cúm mùa, cúm gia cầm sẽ làm vi rút

A (HIN 1) thu nhận những gen mới và gây biến đổi gen [23]

1.7 Các đáp ứng của bệnh viện vói việc phòng và điều trị bệnh cúm A (H1N1).

Nhiệm vụ cơ bản của các cơ sở khám, chữa bệnh trong công tác phòng chổng đạidịch cúm A (H1N1) là:

- Phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ và nhiễm cúm A (H1N1) hoặc vi rút cúmgây đại dịch, tổ chức cách ly và điều trị kịp thời nhàm ngăn chặn lây lan từ người bệnh sangcán bộ y tế, thân nhân, người bệnh khác, khách thăm và cộng đồng, cắt đứt đường lây truyềnbệnh

- Huy động nguồn lực cứu chữa người bệnh cúm A (H1N1), hạn chế tối đa cáctrường hợp tử vong Tăng cường các hoạt động chổng nhiễm khuẩn trong trường hợp dịchbùng phát thành đại dịch Tham gia thiết lập các bệnh viện dã chiến tại vùng dịch, phối hợpvới các lực lượng khác khoanh vùng ổ dịch, cấp cứu và cách ly điều trị người bệnh cúm, xử

lý môi trường 0 dịch

- Kiểm soát lây nhiễm cúm A (H1N1) tại các cơ sở khám, chữa bệnh đóng vai tròrất quan trọng trong công tác phòng chống đại dịch cúm ở người Để đảm bảo công tác kiểmsoát lây nhiễm cúm A (H1N1) trong các cơ sở khám chữa bệnh, mỗi cơ sở này phải chủđộng chuẩn bị và thực hiện các hoạt động sau[4]:

1.7.1 Tổ chức nhân lực

+Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống cúm A (H1N1) và phòng chống dại dịch cúmtại các bệnh viện, thành phần gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Khámbệnh, Khoa HSCC, Khoa Nhi, Khoa Hô hấp, Phòng Hành chính Quản trị, Khoa CNK,Phòng Vật tư thiết bị y tế, Khoa Dược, Phòng Điều dưỡng, Tổ chức cán bộ, Y tế cơ quan.Với các bệnh viện truyến Trung ương và Tinh/thành phố, Ban chỉ đạo có thể có các tiểu banđiều trị và tiểu ban phòng ngừa lây nhiễm

Phân vùng nguy cơ và phân luồng người bệnh nghi ngờ/mắc cúm A (H1N1) sẽ dichuyển trong bệnh viện:

Trang 38

+ Bệnh viện cần phân ra 3 vùng nguy cơ: Vùng nguy cơ cao (màu đỏ) là nhữngkhoa chịu trách nhiệm thu dung điều trị người bệnh cúm A (H1N1), nguy cơ trung bình(màu vàng) là những khoa thường tiếp nhận người bệnh viêm đường hô hấp cấp tính đếnkhám (khoa Khám bệnh, khoa cấp cứu, Hô hấp và Nhi) và nguy cơ thấp (màu xanh) lànhững khoa rất ít người bệnh viêm đường hô hấp cấp tính cũng như cúm A (H1N1) khám vàđiều trị (ngoại, sản, v.v).

+ Việc phân vùng nguy cơ giúp bệnh viện có cơ sở phân công trách nhiệm, triểnkhai kế hoạch thu dung, điều trị và tập trung nguồn lực còn có hạn cho công tác phòng ngừa(phương tiện, nhân lực, tập huấn, giám sát) cho những vùng có nguy cơ cao

Nhân sự tham gia hoạt động chuyên môn:

+ Trường hợp ca lẻ tẻ: Khoa CNK, HSCC - Nhi - Truyền nhiễm

+ Trường hợp có dịch: Ban Giám đốc quyết định nhân sự [4]

+ Máy phun khử khuẩn buồng bệnh

Hoá chất sát khuẩn, khử khuẩn bề mặt, dụng cụ, vệ sinh tay

Buồng cách ly: Những khoa được giao nhiệm điều trị người bệnh nghi ngờ/mắc cúm A(H1N1) hoặc những khoa thường phải tiếp đón ban đầu người bệnh viêm đường hô hấp cấptính (khoa Khám bệnh, Nhi, cấp cứu, Hô hấp) cần được cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới để

có ít nhất một buồng cách ly đạt chuẩn theo hướng dẫn

Trang 39

Thuốc: Cấp cứu, hồi sức tích cực, bao gồm cả thuốc kháng vi rút, kháng sinh chống bộinhiễm, dịch truyền v.v

Để kiểm soát lây nhiễm cúm A (H1N1) đạt hiệu quả cao, điều quan trọng là các phương tiệntrên phải luôn có sẵn tại mồi buồng cách ly, cả khi có và chưa có dịch CBYT cần biết sửdụng thành thạo và hợp lý các phương tiện PHCN và các quy định khác về kiểm soát nhiễmkhuẩn bệnh viện [4]

1.7.3 Huấn luyện

Phòng Kế hoạch tổng hợp chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức các khoáhuẩn luyện, đào tạo cho tất cả các cán bộ y tế trong bệnh viện về kiểm soát lây nhiễm cúm A(H1N1)

Khoa CNK chịu trách nhiệm nội dung, chương trình, tài liệu, hướng dẫn chuyên môn

về lý thuyết và thực hành cho cán bộ y tế Phòng Điều dưỡng cùng khoa CNK huấn luyệncán bộ y tế, đặc biệt là huấn luyện cho điều dưỡng viên về công tác kiểm soát lây nhiễm vàquy trinh chăm sóc, dinh dưỡng cho người bệnh cúm A(H1N1) [4]

Một số điểm lưu ý trong nội dung diễn tập liên quan đến kiểm soát lây nhiễm nhưsau:

+ Kiểm soát luồng người bệnh có triệu chứng hô hấp cấp tính trong tình huống códịch nhập viện, các vấn đề liên quan đến di chuyển của người bệnh, vào viện, ra viện

Trang 40

+ Các điều kiện cần thiết cho thu dung, điều trị và phòng ngừa lây chéo khi cóngười bệnh cúm A (H1N1) nhập viện: Buồng cách ly, phương tiện, thuốc điều trị và phươngtiện cho phòng ngừa lây nhiễm Phương án mở rộng khu vực cách ly trong trường hợp dịchcúm cúm A (H IN 1) bùng phát gây quá tải khu cách ly.

+ Mức độ sử dụng đúng PTPHCN của CBYT, cơ số phương tiện hiện có và các giảipháp khi nguồn cung cấp PTPHCN bị hạn chế

+ Thực hành phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa qua giọt bắn và qua không khí củaCBYT Việc tuân thủ các quy định và quy trình vệ sinh tay, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ y

te, vệ sinh khử khuẩn khu cách ly và vệ sinh môi trường bệnh viện

+ Thực hành phòng lây nhiễm ở CB YT, khách thăm về quản lý chất thải y tế, quản

lý đồ vải, dụng cụ ăn uống của người bệnh tại khu vực cách ly [4]

ỉ 7.5 Kiểm tra, giám sát

Khoa CNK: Chịu trách nhiệm chuyên môn trong kiểm tra, giám sát thực hiện kiểmsoát lây nhiễm, xây dựng quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn áp dụng trong bệnh viện Thựchiện các chức năng kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định Xây dựng quy trình giám sát thựchiện kiểm soát lây nhiễm trong bệnh viện thông qua Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn, BanChỉ đạo chống dịch của bệnh viện trình Giám đốc BV phê duyệt và tổ chức giám sát

Phòng KHTH: Phối hợp với Khoa Chống nhiễm khuẩn giám sát, thống kê và thôngbáo kịp thời người bệnh nghi ngờ/mắc cúm A (H1N1), tổ chức và kiểm tra, giám sát thựchiện các quy định về kiểm soát lây nhiễm

Phòng Điều dường: Phối hợp với Khoa CNK, Phòng Ke hoạch Tổng hợp và điềudưỡng trưởng các khoa lâm sàng, kỹ thuật viên trưởng các khoa cận lâm sàng kiểm tra, giámsát thực hiện các quy định về kiểm soát lây nhiễm [4]

1.7.6 Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện

Ban Giám đốc và Ban chỉ đạo phòng chống cúm phân công cho các bộ phận và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm cụ thể các nội dung hoạt động phòng lây nhiễm cúm A(HINI) tại bệnh viện Nội dung kiểm soát lây nhiễm phải được thể

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình hiện tại của dịch cúm A (H1N1) trên thế giới. - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Bảng 2 Tình hình hiện tại của dịch cúm A (H1N1) trên thế giới (Trang 21)
Hình 1. Các giai đoạn của một đại dịch cúm [29] - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Hình 1. Các giai đoạn của một đại dịch cúm [29] (Trang 35)
Bảng 3: Tổng hợp đối tượng nghiên cứu theo địa điểm nghiên cún - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Bảng 3 Tổng hợp đối tượng nghiên cứu theo địa điểm nghiên cún (Trang 42)
Bảng 4: Các biến số nghiên cứu - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Bảng 4 Các biến số nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 5. Tỷ lệ các nhóm tuổi của ĐTNC - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Bảng 5. Tỷ lệ các nhóm tuổi của ĐTNC (Trang 49)
Bảng 6. Tỷ lệ giới tính theo từng nhóm tuôi - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Bảng 6. Tỷ lệ giới tính theo từng nhóm tuôi (Trang 50)
Hình 4: Tỷ lệ hiểu biết về chung cùa bệnh cúm A (H1N1). - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Hình 4 Tỷ lệ hiểu biết về chung cùa bệnh cúm A (H1N1) (Trang 50)
Hình 5: Tỷ lệ điểm cho kiến thức hiểu biết cùa ĐTNC về triệu chứng - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Hình 5 Tỷ lệ điểm cho kiến thức hiểu biết cùa ĐTNC về triệu chứng (Trang 51)
Hình 6: Tỷ lệ kiến thức về đường lây nhiễm - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Hình 6 Tỷ lệ kiến thức về đường lây nhiễm (Trang 52)
Hình 8: Tỷ lệ hiếu biết về các biện pháp phòng - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Hình 8 Tỷ lệ hiếu biết về các biện pháp phòng (Trang 53)
Hình 7: Tỷ lệ kiến thức về báo cáo khi có ca bệnh nghi ngờ cúm A (H1N1) - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Hình 7 Tỷ lệ kiến thức về báo cáo khi có ca bệnh nghi ngờ cúm A (H1N1) (Trang 53)
Bảng 8: Tỷ lệ hiểu biết vể phòng lây nhiễm cúm A (H1N1) trong BV STT - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Bảng 8 Tỷ lệ hiểu biết vể phòng lây nhiễm cúm A (H1N1) trong BV STT (Trang 55)
Hình 9: Tỷ lệ hiểu biết về đối tượng có nguy cơ cao nhiễm cúm A (H1N1) - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Hình 9 Tỷ lệ hiểu biết về đối tượng có nguy cơ cao nhiễm cúm A (H1N1) (Trang 56)
Hình 10: Tỷ lệ hiểu biết về vắc xin phòng bệnh cúm A (H1N1) - Luận văn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm cúm a h1n1 của cán bộ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam, năm 2010
Hình 10 Tỷ lệ hiểu biết về vắc xin phòng bệnh cúm A (H1N1) (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w