Sau hơn 2 nãm triển khai thực hiện Dự án Phòng chổng suydinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2008 đã đến lúc cần thiết phải cónhững nghiên cửu nham thu thập bằng chứng, đán
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO - Bộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
LÊ TRÍ KHẢI
ĐÁNH GIÁ Dự ÁN PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TƯM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
De tài “Đảnh giá Dự án Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Kon Turn giai đoạn 2006-2008” là luận văn tót nghiệp cao học Ytế công cộng theo định hướng quản lý tại Trường Đại học Y tế cõng cộng, niên khoá 2006-2008 (khoá 10).
Từ tấm lòng mình, trước khi vào nội dung cuốn luận văn này, tôi xin được bày tò lòng biết ơn đến Dự án “Chăm sóc sức khoẻ nhân dân các tình Tầy Nguyên sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển châu Ả và vón viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thuỵ Điển ” - Bộ Y tế, UBND và Sở Y tế tỉnh Kon Turn đã tạo điều kiện
và ho trợ kinh phỉ cho tôi tham gia khoá đào tạo này; các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trong các bộ môn, phòng ban của nhà trường đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và hỗ trợ tôi trong quá trĩnh chuẩn bị để tài luận văn tốt nghiệp.
Tôi trân trọng cám ơn PGS.TS Nguyễn Công Khẩn và PGS.TS Phan Văn Tường đã dành thời gian quý giả đê hướng dân giúp tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn này.
Tôi chân thành cám ơn các đồng chí trong Ban giám đốc Sở Y tể tỉnh Kon Tum, đặc biệt là cả nhân BSCKI Võ Thành Đông - Giảm đốc Sở Y tế đã động viên,
ho trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trĩnh học tập tại trường
và thực hiện luận văn tót nghiệp tại tinh Kon Turn Tôi xin cám ơn đồng chí Trương Thị Ngọc Ảnh - Phó chù tịch UBND tỉnh; BSCK1 Bùi Duy Chung - Phó chủ tịch UBND huyện Ngọc Hồi; đong chỉ A Mịch - Phó chù tịch ƯBND huyện Đăk Tô; các anh, chị, em là cản bộ, công chức, viên chức Sở Y tể; Giám đốc và cản bộ, nhãn viên cùa Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Trung tâm Y tể dự phòng tỉnh, Trung tâm Y tế huyện Đăk Tô và Sa Thầy; lãnh đạo và nhãn viên của các đơn vị nơi tôi tiên hành nghiên cứu; các bạn đồng nghiệp; và 900 bà mẹ có con dưới 5 tuổi đã ủng hộ, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu ở địa phương.
Xin chân thành cám ơn các cản bộ, nhân viên khác của Tnrờng Đại học Y tế công cộng, Ths Trương Hồng Sơn - Phó trưởng phòng Chỉ đạo tuyến Viện Dinh diỉỡng, các bạn đồng khoả, các bạn bè, người thân và vợ con tôi đã động viên, chia
sẻ, hô trợ tôi trong suôt quả trĩnh học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn tiếp theo của các thầy, cô giáo đối với luận vãn tót nghiệp cùa tôi Tôi xin được sử dụng những thành quả của luận văn này vào công tác của mình, nhằm nâng cao chat lượng và hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ em nói riêng và nhân dân nói chung trên địa bàn tỉnh Kon Turn./.
Hà Nội, tháng 11 năm 2008
Tác giả
Lê Trí Khải
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TÁT
AIDS Acquired Imuno-deficiency Syndrome: Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải do nhiễm HIVARI BCD
Bảo vệ sức khoẻCán bộ, công chức, viên chứcCán bộ chuyên trách
Cán bộ y tếConfidence Interval: Khoảng tin cậyChuyên khoa cấp 1
Chiến lược và chính sách y tếChăm sóc và bảo vệ sức khoẻChăm sóc sức khoẻ
Chăm sóc sức khoẻ ban đầuChăm sóc sức khoẻ sinh sảnChương trình mục tiêu quốc giaCộng tác viên
Cộng tác viên dinh dưỡngDân số và kể hoạch hoá gia đìnhDịch vụ y tể
Điều dưỡng sơ họcĐiều dưỡng trung họcĐiều tra viên
Food Argriculture Organization: Tổ chức nông lương thế giớiGiám sát viên
Hội đồng nhân dânHIV Human Imuno-deficiency Virus: Vi rút gây ra hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải ở ngườiKHHGĐ
KT&TH
LHPN
Ke hoạch hoá gia đình Kiến thức và thực hành Liên hiệp phụ nữ
NCHS kê sức khoẻ Hoa KỳNational Center for Health Statistics of America: Trung tâm ThốngNHSSH Nữ hộ sinh sơ học
Trang 4Nữ hộ sinh trung học
Ngân sách địa phương
Ngân sách Trung ươngNhàn viên y tế
Nhân viên y tế thôn bảnOdds Ratio: Tỷ suất chênhProbability: Xác suấtPhòng chống suy dinh dưỡng trẻ emPhụ nữ có thai
Phỏng vẩn sâuStandard Deviation: Độ lệch chuẩnSuy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng trẻ em Tổng cục Thống kê Trình
độ học vấn Trung học cơ sở Thực hành dinh dưỡng Trung học phổ thông Thảo luận nhóm Thực phẩm cần thiết Tình trạng dinh dưỡng Truyền thông - Giảo dục
Vi chất dinh dưỡngViện Dinh dưỡng
Vệ sinh an toàn thựcphẩm
Vệ sinh dịch tễ
Vệ sinh phòng dịch - Sốt rétWorld Bank: Ngân hàng thế giới 'World Health Organization: To chức Y tế thế giới Y tế công cộng Y
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỰC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BÀNG, BIẾU vi
DANH MỤC HÌNH VÈ, ĐỒ THỊ viii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ r ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ 3
1 Mục tiêu chung 3
2 Mục tiêu cụ thể 3
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Suy dinh dưỡng và tầm quan trọng của phòng chổng suy dinh dưỡng 4 2 Nguyên nhân của suy dinh dưỡng 7
3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 10
4 Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em 11
5 Một số nghiên cứu về SDD và Dự án PCSDDTE 16
Chương II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁỊ 21
1 Thiết kế đánh giá 21
2 Đối tượng, thời gian và địa điểm đánh giá 21
3 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu 21
4 Xác định chỉ số, biến sổ cần đánh giá 24
5 Phương pháp thu thập số liệu 28
6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 31
7 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 31
8 Hạn chế, sai sổ và biện pháp khắc phục 32
Chương III KẾT QUẢ ĐANH GIÁ 34
1 Việc triển khai thực hiện và kết quả đạt được của Dự án PCSDDTE giai đoạn 2006-2008 34
2 Kiến thức và thực hành PCSDDTE của bà mẹ có con dưới 5 tuổi 55
Chương IV BÀN LUẬN 77
1 Việc triển khai thực hiện và kết quả đạt được của Dự án PCSDDTE giai đoạn 2006-2008 77
2 Kiên thức và thực hành PCSDDTE của bà mẹ có con dưới 5 tuổi 85
KẾT LUẬN ’ 91
ỉ Việc triển khai thực hiện và kết quả đạt được của Dự án PCSDDTE giai đoạn 2006-2008 91
3 Kiến thức và thực hành PCSDDTE của bà mẹ có con dưới 5 tuổi 92
Trang 6KẾ HOẠCH PHỐ BIẾN KẾT QUẢ CHO TỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ
KHUYẾN NGHỊ 93
1 Ke hoạch phổ biến kết quả cho tới các bên liên quan 93
2 Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC Phụ lục I : Các bên liên quan và mối quan tâm 101
Phụ lục II : Khung lý thuyết đárýt giá Dựán PCSDDTE 103
Phụ lục III : Danh sách 30 cụm điều tra 104
Phụ lục IV : Các biến số đánh giá 105
Phụ lục V : Câu hỏi và chỉ số đánh giá 108
Phụ lục VI : Bộ công cụ đánh giá 111
Mầu số 1 112
Mầu sổ 2 120
Mầu số 3 126
Mau số 4 128
Mầu số 5 130
Mầu số 6 133
Mau số 7 136
Mầu số 8 139
Mầu số 9 142
Phụ lục VII : Một số kết quả phân tích mô tả 146
Phụ lục VIII : Danh sách các cán bộ tham gia nghiên cứu 152
Phụ lục IX : Bản độ hành chính tỉnh Kon Turn 153
Phụ lục X : Một so hình ảnh trong nghiên cứu 154
Phụ lục XI : Ke hoạch phổ biển kết quả 160
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng III 1: Phân bổ kinh phí hoạt động của Dự án theo nội dung chi 47
Bảng III.2: Ket quả tuyên truyền trực tiếp 49
Bảng III.3: Các phương tiện tuyên truyền PCSDDTE qua các năm 49
Bảng III.4: Nghề nghiệp của bà mẹ 56
Bảng III.5: Kiến thức của bà mẹ về thời điểm cho trẻ bủ lần đầu sau sinh 56
Bảng III.6: Thực hành của bà mẹ về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh 57
Bảng III.7: Kiến thức của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn 57
Bảng III.8: Thực hành của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn 58
Bảng III.9: Kiển thức của bà mẹ về nhóm TPCT 58
Bảng III.10: Thực hành của bà mẹ về nhóm TPCT 59
Bảng III 11: Tình hình trẻ từ 6-36 tháng tuổi uổng Vitamin A 59
Bảng 111.12: Tham gia thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ 59
Bảng III 13: Theo dõi cân nặng của trẻ dưới 5 tuối 60
Bảng III 14: Mối liên quan giữa kiển thức về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 60
Bảng III 15: Mối liên quan giữa thực hành về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 61
Bảng III 16: Mổi liên quan giữa kiến thức về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 62
Bảng III 17: Mổi liên quan giữa thực hành về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 63
Bảng III 18: Mối liên quan giữa kiến thức về các nhóm TPCT với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 64
Trang 8vii
Bảng III.19: Mối liên quan giữa thực hành về các nhóm TPCT với dân tộc của các
bà mẹ có con dưới 5 tuổi 65Bảng III.20: Mổi liên quan giữa thực hành cho trẻ uổng Vitamin A với dân tộc củacác bà mẹ có con dưới 5 tuổi 66Bảng III.21: Mối liên quan giữa tham gia các hoạt động THDD với dân tộc của các
bà mẹ có con dưới 5 tuổi 66
Bảng III.22: Mối liên quan giữa theo dõi cân nặng của trẻ với dân tộc của các bà
mẹ có con dưới 5 tuổi 67
Bảng III.23: Mối liên quan giữa kiến thức về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinhvới TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 68
Bảng III.24: Mối liên quan giữa thực hành về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinhvới TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 69Bảng III.25: Moi liên quan giữa kiến thức về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn vớiTĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 70Bảng III.26: Mối liên quan giữa thực hành về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn vớiTĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 70Bảng 111.27: Mối liên quan giữa kiến thức về các nhóm TPCT với TĐHV của các
bà mẹ có con dưới 5 tuổi 71Bảng III.28: Mối liên quan giữa thực hành về các nhóm TPCT với TĐHV của các
bà mẹ có con dưới 5 tuổi 72Bảng III.29: Mối liên quan giữa thực hành cho trẻ uổng Vitamin A với TĐHV củacác bà mẹ có con dưới 5 tuổi 73Bảng III.30: Mối liên quan giữa tham gia các hoạt động THDD với TĐHV của các
bà mẹ có con dưới 5 tuổi 74Bảng III.31: Mối liên quan giữa theo dõi cân nặng của trẻ với TĐHV của các bà
mẹ có con dưới 5 tuổi 74Bảng III.32: Nguồn thông tin về nuôi dưỡng trẻ mà bà mẹ nhận được 75
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ
TrangHình 1.1 Sơ đồ hệ thổng tổ chức mạng lưới PCSDDTE các cấp 14Hình III 1: Ngân sách đầu tư cho Dự án qua các năm 46Hình III.2: Phân bổ kinh phí hoạt động của Dự án theo tuyến 48Hình III.3: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD theo kết quả điều tra của VDD năm 2005-2007 54
Trang 10TÓM TẮT ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ
Kon Tum là một tỉnh miền núi nghèo, dân tộc thiểu số chiếm đa số (gần 54%),còn nhiều tập quán, lối sống lạc hậu, đời sổng kinh tế khó khăn, trình độ học vấnthấp Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh Kon Turn cùng với các địa phương trong cả nướctriển khai thực hiện công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và đã thu được một
số kết quả nhất định Sau hơn 2 nãm triển khai thực hiện Dự án Phòng chổng suydinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2008 đã đến lúc cần thiết phải cónhững nghiên cửu nham thu thập bằng chứng, đánh giá về nhũng kết quả đạt đượccùng với những tác động của Dự án đối với hoạt động phòng chống suy dinh dưỡngtrẻ em đặc biệt là tìm ra những bài học kinh nghiệm, những tồn tại cần khắc phục tạotiền đề đe thực hiện Dự án có hiệu quả hơn trong giai đoạn tiếp theo Vì vậy chúng
tôi tiến hành đề tài " Đánh giá Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Kon Turn giai đoạn 2006-2008" nhàm mục tiêu: (i) Đánh giá việc triển khai
thực hiện và kết quả đạt được của Dự án giai đoạn 2006- 2008 (ii) Mô tả kiến thức vàthực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chổng suy dinh dường trẻ em năm2008
Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi tỉnh Kon Turn trong thời gian từtháng 2 đến tháng 11 năm 2008 Thiết kế đánh giá là một nghiên cứu mô tả cắt ngang
có phân tích, kết hợp nghiên cứu định tính, định lượng và thu thập số liệu thứ cấp
Trang 11Chúng tôi đã thực hiện điều tra bang bộ câu hòi tự điền 43 cán bộ chuyên trách trongngành Y tế; phỏng vấn sâu 12 người là lãnh đạo UBND các cấp và lãnh đạo một sốđơn vị trong ngành Y tế; tổ chức 7 cuộc thảo luận nhóm với lãnh đạo và cán bộ cácban ngành, đoàn thể có liên quan và nhân viên y tế thôn bản; thu thập và phân tích sốliệu thử cấp; phỏng van trực tiếp 900 bà mẹ có con dưới 5 tuổi về kiến thức và thựchành phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại 30 cụm điều tra.
Ket quả đánh giá cho thấy việc triển khai thực hiện Dự án phòng chổng suydinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Kon Turn giai đoạn 2006-2008 nhìn chung đã có
sự quan tâm lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, sự chỉ đạo và đầu tư thêm kinh phí
Trang 12X I
địa phương của Uỷ ban nhân dân tỉnh; mạng lưới tổ chức thực hiện Dự án đã đượcxây dựng, củng cố từ tỉnh đến xã; việc phân cấp quản lý và thực hiện Dự án giữa cáctuyến được thực hiện theo đúng quy định và ngày càng có hiệu quả; các hoạt độngđược thực hiện theo đúng hưởng dẫn của Ban điều hành Dự án Trung ương và đã thuđược những kết quả đáng ghi nhận thể hiện qua các chỉ số của Dự án năm sau caohơn năm trước, đặc biệt là mức giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng các thểhàng năm đều cao hơn khu vực Tây Nguyên và toàn quổc; tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5tuổi được diều tra có kiến thức đúng và thực hành đúng về phòng chống suy dinhdưỡng trẻ em đạt khá cao so với khu vực Tây Nguyên và toàn quốc Tuy nhiên, việctriển khai thực hiện Dự án cũng còn một số tồn tại cần được khắc phục và một số khókhãn, bất cập cần được tháo gỡ để cho Dự án được triền khai thuận lợi và đạt đượchiệu quả cao hơn Tình trạng trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng các the của tỉnh KonTurn vẫn còn rất cao, tỷ lệ SDD thể nhẹ cân cao thứ 2 và SDD thể thấp còi cao nhấttrong toàn quốc, vì vậy rất cần sự quan tâm và ưu tiên đầu tư của Trung ương cũngnhư địa phương để làm giảm nhanh tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng bằng vớimức chung của toàn quốc
Trang 13ĐẶT VẤN ĐÈ•
Chương trình Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được triển khai từ năm
1994 ở phạm vi thí điểm tại 1951 xã thuộc 288 huyện ở 53 tỉnh/thành phốa Chươngtrình do Uỳ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam (hiện nay cơ quan này đã giảithể) thực hiện Phạm vi triển khai của chương trình dần dần được mở rộng và đếnnăm 1998 - sau khi chuyển sang Bộ Y tế - Chương trình đã được phát triển với cáchoạt động bao phủ tới 100% các xã, phường trong cả nước với các mức độ ưu tiênkhác nhau [53]
Ngày 22/02/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 Mụctiêu tổng quát của Chiến lược là đảm bảo đến năm 2010, tình trạng dinh dưỡng củanhân dân được cải thiện rõ rệt, các gia đình trước hết là trẻ em và bà mẹ được nuôidưỡng và chăm sóc hợp lý, bữa ăn của người dân ở tẩt cả các vùng đủ hơn về sốlượng, cải thiện hơn về chất lượng, bảo đảm về an toàn vệ sinh Hạn che các vấn đềsức khoẻ mới nảy sinh có liên quan tới dinh dưỡng [29] Ngày 17/7/2007, Thủ tướngChính phủ ban hành Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chươngtrình mục tiêu quốc gia Phòng, chổng một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm vàHIV/AIDS giai đoạn 2006-2010; xác định mục tiêu đen năm 2010 của Dự án phòng,chống suy dinh dưỡng trẻ em là giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới20% số trẻ em dưới 5 tuổi và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp, còi xuống dưới25% số trẻ em dưới 5 tuổi [30]
21/2001/QĐ-Kon Tum là tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới, nằm ở cực Bẳc Tây Nguyên,
có đường biên giới dài 280,7 km tiếp giáp với 2 nước bạn Lào và Căm Pu Chia Diệntích tự nhiên gần 9.690,46 km2, dân số tính đển ngày 31/12/2007 là 394.000 người và
là tỉnh đa dân tộc, trong đó có 6 dân tộc bản địa: Ba Na, Xê Đăng, Dẻ Triêng, GiaRai, Brâu, Rơ Mâm; dân tộc thiểu số chiểm gần 54%, tỷ lệ tăng dân sổ tự nhiên năm
2007 là 19,6%O, sổ con bình quân của 1 phụ nữ ỉà 2,6 con, tỷ lệ sinh
a Năm 1994 có 53 tỉnh/thảnh phố.
Trang 14con thứ 3 trở lên 26%, tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 62% Có 8huyện, 1 thị xã, với 97b xã, phường, thị trấn (10 phường, 6 thị trấn), trong đó có 51 xãđặc biệt khỏ khăn Cơ sở hạ tầng yếu kém (còn 7 xã chưa có đường ô tô vào trungtâm xã), trình độ dàn trí thấp, GDP bình quân đầu người năm 2007 đạt 7.691 triệuđồng, tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2007 là 25%, dân cư phân bố không đong đều giữacác vùng; đời sống vật chất, tinh thần của đại bộ phận nhân dân gập nhiều khó khăn;toàn tỉnh có 233.824 người được hưởng chế độ khám chữa bệnh cho người nghèotheo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ,chiếm gần 60% dân số; hơn 70% nguồn ngân sách do Trung ương hỗ trợ [10], [24],
Tỉnh Kon Tum cùng với các địa phương trong cả nước triển khai thực hiệncông tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em vả đã thu được một số kết quả nhấtđịnh Sau hơn 2 nãm triển khai thực hiện Dự án Phòng chống suy dinh dưỡng trên địabàn tỉnh giai đoạn 2006-2008 đã đến lúc cần thiết phải có những nghiên cứu nhằmthu thập bằng chứng, đánh giá về những kết quả đạt được cùng với những tác độngcủa Dự án đổi với hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt là tim ranhững bài học kinh nghiệm, những tồn tại cần khắc phục tạo tiền đề để thực hiện Dự
án có hiệu quả hơn trong giai đoạn tiểp theo Chúng tôi tiến hành đề tài " Đánh giá Dự
án phòng chổng suy dinh dưỡng trẻ enj trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2008" để trả lời cho các câu hỏi sau: (i) Việc triển khai thực hiện Dự án trên địabàn tỉnh có những thuận lợi, khó khăn và tồn tại gì? Có theo đúng quy định haykhông? Ket quả đạt được như thế nào? (ii) Hiệu quả của Dự ãn tác động lên tìnhtrạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh Kon Turn như thế nào? (iii) Kiếnthức và thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ
em như the nào? (iv) Trong giai đoạn tiếp theo cần ưu tiên triển khai thực hiện nhữnghoạt động nào?
b Xã Đâk Năng thuộc thị xã Kon Tum mới thành lập theo Nghị định số 74/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 cùa Chính phứ.
Trang 16Chuong I TONG QUAN TÀI LÍỆU
1 Suy dinh dưỡng và tầm quan trọng của phòng chống suy dinh dưỡng
1.1 Trên thế giới
Thoát khỏi nạn đỏi đã từ lâu là ước mơ của loài người Tại hội nghị thượngđỉnh về dinh dưỡng họp tại Roma thảng 12/1992, đại diện của 159 nước đã tuyên bổquyết tâm thanh toán nạn đói và đẩy lùi các bệnh SDD Hội nghị cũng khẳng định
"nạn đói và suy dinh dưỡng không thể nào chấp nhận được trong một the giới mà ở
đó có đầy đủ kiến thức và của cải vật chất để thanh toán thảm họa này của loàingười" Tại khoản 1, điều 25 của Tuyên ngôn quốc tể nhân quyền (1948) nêu rõ: “Aicũng có quyền được hưởng một mức sống khả quan về phương diện sức khỏe và anlạc cho bản thân và gia đình kể cả thức ăn, quần áo, nhà ở, ỵ tế và những dịch vụ cầnthiết; ai cũng có quyền được hưởng an sinh xã hội trong trường hợp thất nghiệp, đau
ốm, tật nguyền, góa bụa, già yếu, hay thiếu phương ke sinh nhai do những hoàn cảnhngoài ý muốn” [48] Ăn uống là một trong các bản năng quan trọng nhát của conngười và các loại động vật khác Ăn uống không chỉ là đáp ứng nhu cầu cấp thiểthàng ngày, mà còn là biện pháp để duy trì sức khoẻ và tãng tuổi thọ [34], Từ ngànxưa, người ta đã biết có mối liên quan chặt chẽ giữa ăn uổng và sức khoẻ, như bệnhbướu cổ địa phương sinh ra bởi chế độ ăn do thiếu ỉode Thời cổ Hy Lạp - La Mãngười ta đã biết dùng gan động vật (chứa nhiều Vitamin A) để chữa bệnh quáng gà.Với mối liên quan đó, có thể nói thiếu dinh dưỡng là trạng thái bệnh lý biểu hiện bởinhững dấu hiệu rõ rệt do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng được đưa vào từ bữa
ăn, có thể phòng ngừa và điều trị được qua ăn uống [15] WHO và FAO đã đề nghị
Trang 17một bảng phân loại các bệnh thuộc dinh dưỡng như sau: (i) Bệnh do thiểu các chấtdinh dưỡng (bao gồm bệnh SDD do thiểu protein và năng lượng, bệnh thiếu máu dothiểu sát, bệnh khô mắt do thiếu Vitamin A); (ii) Bệnh do thừa các chất dinh dưỡng(bao gồm bệnh béo phì, bệnh do thừa Vitamin B, c ) Theo ước tỉnh của FAO, chotới những năm cuối thập kỷ 80 mới có 60% dân so the
Trang 18giới dược đảm bảo trên 2.600 Kcal/người/ngày và vẫn còn 11 quốcgia có mức ăn quá thấp dưới 2.000 Kcal/người/ngày Thiếu ăn là nguyênnhân cơ bản dẫn đến SDD, tử vong và các bệnh tật khác Trẻ em dưới 5tuổi bị chết do nguyên nhân thiếu ăn trực tiếp hay gián tiếp tới 50% [55],
SDD là một bệnh phổ biển của toàn cầu đặc biệt là ở các nước đang phát triển.Theo WHO, năm 1990 ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị thiếu dinh dưỡng trênphạm vi toàn cầu, trong đó có khoảng 150 triệu ở các nước châu Á chiếm khoảng44% [59], Theo kết quả điều tra quốc gia từ năm 1980-1992 của 72 nước đang pháttriển cho thấy tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD thể nhẹ cân là 35,8%, SDD thể còi cọc là42,7% và SDD thể gầy còm là 9,2% Trong đó châu Á có tỳ lệ cao nhất, 42% trẻ emdưới 5 tuổi SDD thể nhẹ cân, 47,1% thể còi cọc và 10,8% thể gầy còm Châu úc có29,1% trẻ SDD nhẹ cân, 41,9% trẻ còi cọc và 5,6% trẻ gầy còm Châu Phi có 27,4%trẻ SDD nhẹ cân, 38,6% trẻ còi cọc và 7,2% trẻ gầy còm Mỹ La tinh có 11,9% trẻSDD nhẹ cân, 22,2% trẻ còi cọc và 2,7% trẻ gầy còm [56] Trong nhiều năm gần đây
tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD có xu hướng giảm trên phạm vi toàn thế giới Theo sốliệu điều tra của 61 quốc gia năm 1998 thấy tỷ lệ SDD thể thấp còi trong 15 nãm quagiảm 0,5%/năm, trong đó các nước Đông Nam Á có tỷ lệ giảm nhanh nhất khoảng0,9%/nãm [60] Tại khu vực Đông Nam Á, theo thong kê của UNICEF nãm 1998cho thẩy tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD còn cao ở một số nước như Lào 40%,Indonesia 34%, Mianma 43% [51]
1.2 Ở Việt Nam
Nhân dân ta vốn có truyền thống quý báu là BVCSGDTE Từ khi còn là thainhi đến lúc trưởng thành, trẻ em đều được ông bà chăm sóc, cha mẹ nuôi dưỡng, anhchị nhường nhịn, xóm giềng đùm bọc, xã hội quan tâm Truyền thống đó lại được thểchế hoá thành Pháp lệnh BVCSGDTE (14/11/1979); hơn 10 năm sau được nâng lênthành Luật BVCSGDTE (7/1991) và hàng loạt các Luật có liên quan khác [35] Saunày Luật BVCSGDTE năm 1991 được sửa đổi, bổ sung thành Luật BVCSGDTEnăm 2004 [22], Vì thế, việc BVCSGDTE không chỉ là trách nhiệm
Trang 19đạo lý truyền thống mà còn là nghĩa vụ pháp lý, trách nhiệm phápluật đối với trẻ em ngày nay và đổi với Tổ quốc ngày mai [35]
Việt Nam là nước đầu tiên ở châu Á và thứ hai trên thế giới đã ký Công ước
về Quyền trẻ em Mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi người đều dành phần tot nhất, trước nhấtcho trẻ em BVCSGDTE không còn là công việc tuỳ nghi, tự phát của từng ông bổ,
bà mẹ, từng gia đình mà trở thành một hoạt động cộng đồng, tự giác, được tổ chứcrộng rãi, liên kết, phổi hợp chặt chẽ, có sự chỉ đạo, hướng dẫn thống nhất của Nhànước Trong rất nhiều mặt phải quan tâm thì PCSDD là mặt có tầm quan trọng hàngđầu bởi SDD trong những năm tháng đầu tiên của cuộc đời để lại những hậu quảnặng nề cả về thể chất và tinh thần sau này, là nguyên nhân của 50% số trẻ em bịchết; hơn nữa, Việt Nam là nước có tỷ lệ trẻ em SDD vào loại cao trong khu vựccũng như trong số các nước đang phát triển [35]
Trong nhiều năm qua Đảng và Nhà nước đã đặc biệt quan tâm tới yếu tố conngười trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, coi con người vừa là chủ thể sángtạo, vừa iả mục tiêu phấn đau cao nhất Đe xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng đượccác yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc nâng caosức khỏe - trong đó yếu tố nền tảng cải thiện dinh dưỡng là cần thiết và cấp bách.Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Cần chú ý phát triển y tế dựphòng, nâng cao sức khoẻ cho mọi người, giảm tỷ lệ SDD xuống dưới 20% vào năm2010: nâng cao thể lực, tăng sức kỉioẻ và tuổi thọ cho người dân” [1], Luật BVSKnhân dân đã khẳng định trách nhiệm của Nhà nước, của các cấp chính quyền trongCSBVSK nhân dân, trong đó có chàm sóc dinh dưỡng [23], Nghị quyết 37/CP ngày20/6/1996 của Chính phủ về định hưởng chiến lược công tác CSBVSK nhân dân đãnêu ra các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ của nhân dân ta đen năm 2020: "Tỷ lệ trẻ emdưới 5 tuổi bị SDD giảm còn 15% vào năm 2020 và chiều cao trung bình của thanhniên Việt Nam đạt lm65 vào năm 2020" [6],
Theo tính toán của WB SDD ờ nước ta làm giảm 5% GDP hàng năm [61],[62], Giảm tỷ lệ SDDTE, đặc biệt là giảm SDD ở những vùng khó khăn nơi mà tỷ lệSDDTE còn ở mức rat cao như Tây Nguyên, Tây Bắc sẽ đóng góp vào việc cải
Trang 20thiện sức khoẻ trẻ em nói riêng, sức khoẻ của cộng đồng nói chung
và góp phần ổn định tình hình chính trị Ý nghĩa xã hội quan trọng củahoạt động PCSDDTE còn ở chỗ thể hiện chủ trương của Đảng nhàm đảmbảo công bàng trong CSSK và dinh dưỡng, trẻ em ở các vùng khó khăncũng được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt [50]
Trong những năm qua nền kinh tế - xã hội nước ta đã có những thay đổi lớn.Đời sổng người dân đang từng bước được cải thiện Các chương trình CSSK quantrọng như tiêm chủng mở rộng, phòng chống thiếu Vitamin A, thiếu máu dinhdưỡng, thực hiện chương trình VAC để cải thiện bữa ăn đã trực tiểp ảnh hưởng đếnTTDD của người dân Có thể nói, SDD trẻ em đang từng bước bị đẩy lùi Các thểSDD lâm sàng như Marasmus, Kwashiokor đưa đến tử vong cao, bệnh khô mắt dothiếu Vitamin A nay đã giảm hẳn, các kích thước về nhân trắc và tăng trưởng cóchiều hướng gia tăng Tình trạng SDD trẻ em đã chuyển dịch từ nặng sang vừa vànhẹ, từ bệnh viện, trạm y tế ra cộng đồng [13]
2 Nguyên nhân của suy dinh dưỡng
Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến TTDD của trẻ em như: Tình hìnhchính trị không ổn định, kinh tế kém phát triển, mức song thấp, dân số tăng nhanh,thiếu hiểu biểt về dinh dưỡng và CSSK, môi trường sống thiếu vệ sinh, tỳ lệ trẻ emmắc các bệnh nhiễm trùng cao, vệ sinh an toàn thực phấm không đảm bảo, hoạt độngcủa các cơ sở y tế chưa đáp ứng được yêu cầu [35], [58] Những nguyên nhân trựctiếp dẫn đến SDD ở trẻ em là: (i) Chể độ ăn của trẻ không đủ về sổ lượng và khôngđảm bảo về chất lượng; (ii) Thiếu kiến thức nuôi dưỡng và chăm sóc của bậc cha mẹ
và những người nuôi dưỡng trẻ; (iii) Chế độ chàm sóc bà mẹ trong thời gian mangthai, chế độ chăm sóc trẻ em, phòng và chữa bệnh chưa tôt [35] Theo Hà Huy Khôi
và Từ Giấy nguyên nhân gây SDD của trẻ em dưới 5 tuổi là 3 nguyên nhân gây tácđộng riêng rẽ hoặc phối hợp: 1/3 do thiếu ăn, 1/3 do bệnh tật và 1/3 do bà mẹ thiếuhiểu biết cần thiết để chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ [14]
Chăm sóc dinh dưỡng và vệ sinh hết sức quan trọng trong những nãm đầu tiêncủa cuộc đời, đặc biệt thực hành nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý có ảnhhưởng rất lớn đến thời gian và thể loại SDD Vai trò của sữa mẹ đối với trẻ vô
Trang 21cùng to lớn Trong sừa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần cho
sự phát triển cùa trẻ; mặt khác trong sữa mẹ các chất dinh dưỡng cânđối phù hợp với sinh lý tiêu hoá và hẩp thu của trẻ; ngoài ra trong sữa
mẹ còn phải kể đến các yếu tố kháng thể có thể đảm bảo cho trẻ không
bị nhiễm bệnh trong một thời gian dài Các nghiên cứu của Gopalan
1973, Martorell 1980 Mora 1981 còn cho thấy vai trò của sữa mẹ ảnhhưởng tới sự phát triển sau này của trẻ; đặc biệt sữa mẹ làm giảm tỷ lệmắc bệnh của trẻ nhất là tiêu chảy và viêm đường hô hẩp [57]
Trong giai đoạn dưới 5 tuổi có thời kỳ thứ hai sau khi trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn
là giai đoạn trẻ ăn bổ sung Đây là thời kỳ mà trẻ dễ bị SDD nhất Theo đánh giá kểtquả Chương trình PCSDDTE Việt Nam năm 1994-1997 cho thấy tỷ lệ trẻ ăn bổ sungtrước 4 tháng dao động từ 19,0% vùng Đông Nam bộ đến 41,0% vùng Bắc Trung bộ
và 39,8% vùng đồng bàng sông Hồng Hiểu biết đúng của bà mẹ về thời gian ăn bổsung chỉ chiếm 21,2% Cùng với việc thiếu kiến thức về nuôi dưỡng của các bà mẹ
có ảnh hưởng đến tình trạng SDD thì khẩu phần ăn của trẻ không cân đối về chất vàlượng cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến SDD của trẻ em [35],Nghiên cứu ở Quảng Nam cho thấy khẩu phần ăn của trẻ nhỏ (6-9 tháng) mới đạtkhoảng 70% nhu cầu về năng lượng và các vi chất trong khẩu phần ăn bổ sung cònthấp xa so với nhu cầu Tứa tuổi 24-36 tháng, khẩu phần ăn bổ sung chưa cân đổitheo yêu cầu lứa tuổi: tỷ lệ protid/lipid/glucid là 13/20/67, năng lượng chủ yếu vẫn
do glucid, lipid khau phần còn thấp (6-10) Nhìn chung những hiểu biết và kiến thứcdinh dưỡng từ lựa chọn thực phẩm đến che biến và cách cho trẻ ăn, cũng như sựchọn những thực phẩm sẵn có ở địa phương như đậu tương, đậu xanh, đậu phụ thaythe cho protein năng lượng cùa các bà mẹ vẫn còn hạn che [17],
Một điều đáng chú ý khác là trong thời gian từ 0-5 tuổi do hệ miễn dịch chưahoàn chỉnh nên trẻ em rat nhạy cảm với các bệnh nhiễm trùng như tiêu chảy, giunsán, ARI những bệnh này thường gây kém ăn, tăng nhu cầu năng lượng và giảmkhả năng hấp thụ, điều này cũng góp phần không nhỏ gây nên tình trạng SDD Cácnghiên cửu của Levison 1978, Chen 1979, Martorell 1984, Prahlad Rao 1988 chỉ ramối liên quan giữa bệnh tiêu chảy và sự phát triển của trẻ Trẻ em bị tiêu chảy, đặc
Trang 22biệt là tiêu chảy kéo dài và số lần tiêu chảy nhiều sẽ kém pháttriển hơn so với trẻ em không bị tiêu chảy [57] Một nghiên cứu gần đâynhất cho thấy rằng ARI liên quan đến SDD thể gầy còm ở trẻ [20] Trẻ emSDD dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, diễn biến thường nặng và dễ dẫnđến tử vong Trẻ SDD biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiềuđều ảnh hưởng đến trí tuệ, thể lực và phát triển của trẻ; một điều nghiêmtrọng hơn là từ SDD có thể liên quan đến tử vong của trẻ Nghiên cứukinh điển của Chen và cộng sự ở Bangladesh trên trẻ em 15-26 thángtrong vòng 2 năm cho thấy có mối liên quan giữa các chỉ sổ nhân trắc và
tỷ lệ tử vong Theo WHO, qua phân tích 11,6 triệu trường hợp trẻ em dưới
5 tuổi tử vong trong năm 1995 ở các nước đang phát triển cho thấy cóđến 54% (6,3 triệu) có liên quan tới thiếu dinh dưỡng (chủ yếu SDD vừa
và nhẹ), nếu gộp lại với các nguyên nhân do sởi, tiêu chảy, ARI và sốt rétthì lên tới 74% [51]
Trong các nguyên nhân ảnh hưởng den SDD kể trên, chúng ta không thekhông nói den SDD bào thai (cân nặng sơ sinh dưới 2.500g) Có nhiều nghiên cứucho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa trẻ sinh ra nhẹ cân với SDD sau này [11],[20] Với sự hiểu biết ngày nay, người ta thấy SDD sớm trong bào thai và trongnhững năm đầu của cuộc đời có ảnh hưởng xấu đến phát triển trí tuệ ít nhất là suốt cảthời niên thiếu Trẻ sơ sinh thiếu cân có nhiều nguy cơ trở thành thấp bé ve sau này.Những năm đầu của cuộc đời nếu đứa trẻ bị SDD sẽ ảnh hưởng đen sức khoẻ khitrưởng thành [13]
Ngoài ra, còn có rất nhiều yếu tổ khác tác động gián tiếp lên tình trạng SDD ởtrẻ dưới 5 tuổi, đỏ là các yếu tố liên quan đến tình trạng kinh tể mà cụ thể là thu nhập
hộ gia đình, tình trạng giàu nghèo hay chi phí cho ăn uống [18], [20] Các yểu tổ xãhội học như phong tục tập quán, dân tộc, vùng dân cư quy mô gia đình, thứ con củatrẻ cũng tác động không nhỏ đển tình trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở nước ta hiệnnay mà một số nghiên cứu đã đưa ra [11], [20]
Trang 233 Các phương phảp đánh giá tình trạng dinh dưỡng
TTDD được định nghĩa là tình trạng sửc khoẻ của cá thể hay quần thể bị ảnhhưởng bởi thực phẩm, tức là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hoá sinh,
nó phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể [12]
Đánh giá TTDD là đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá thể hay cộng đồng liênquan tới thực phẩm ăn vào và sử dụng thực phẩm đó trong cơ thể thông qua các số đonhân trắc, khẩu phần, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng và qua đó hiểu được cácthông tin trên Nói cách khác là đánh giá việc sử dụng thực phẩm trong quá khứ hayhiện tại ảnh hưởng tới TTDD của cá thể hay quần thể [12]
Đối với cá thể mục tiêu của đánh giá TTDD là hiểu được bản chất và nguyênnhân của vấn đề, qua đó cỏ thể điều trị, phòng ngừa vấn đề SDD và các bệnh có liênquan tới dinh dưỡng Đối với cộng đồng thì mục tiêu là hiểu được mức độ và sự phân
bố của vấn đề thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng và tìm ra các yếu tổ ảnh hường đểkhông những làm dễ dàng cho quá trình điều trị mà còn định ra các can thiệp dinhdưỡng
Để đánh giá tình trạng SDDTE hiện nay người ta thường kểt họp sử dụng cácphương pháp: nhân trắc, khẩu phần, lâm sàng, xét nghiệm và các tỷ lệ bệnh tật, tửvong Trong đó 2 phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất là nhân trẳc và điềutra khẩu phần
Sử dụng các so đo nhân trắc trong đánh giá TTDD là phương pháp dễ làm vàđược áp dụng rộng rãi, các số đo nhân trắc của cơ thể cung cấp sơ lược sự phát triểnhay là kích thước cơ thể đạt được hoặc là sự thay đổi của các kích thước này qua thờigian Chúng được dùng để mô tả TTDD của cá thể hay cộng đồng Các sổ đo nhântrắc phản ánh ảnh hưởng của dinh dưỡng tới sự phát triển của cơ thể, cũng như phảnánh kết quả cuối cùng của việc cung cấp thực phẩm ăn vào, hấp thu, chuyển hoá cácchất dinh dưỡng của cơ thể Khi đánh giá các chỉ số nhân trắc, từng số đo riêng lẻ vềchiều cao hay cân nặng sẽ không nói lên được điều gì, chúng chỉ có ý nghĩa khi kếthợp với tuổi, giới hoặc kết hợp với các so đo của đửa trẻ với nhau và
Trang 24phải được so sánh vói giá trị của quần thể tham khảo Có 3 chỉ sổnhân trắc nên dùng là cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cânnặng theo chiều cao [12].
Cân nặng theo tuổi tiện dụng cho phép nhận định TTDD nói chung, nhưngkhông phân biệt được tình trạng thiếu dinh dưỡng mới gần đây haỵ kéo dài đã lâu.Chỉ số cân nặng theo tuổi nhạy và có thể quan sát nó trong một thời gian ngắn Chì sốcân nặng theo tuổi liên quan tới tuổi cùa trẻ và đó cũng là vấn đề khó khăn trong việcthu thập so liệu khi mà cha mẹ không nhớ rõ ngày tháng năm sinh của con
Chiều cao theo tuổi phản ánh tiền sử dinh dường Chiều cao theo tuổi thấpphản ánh thiếu dinh dưỡng mạn tính và bệnh nhiễm khuẩn Đồng thời, nó cũng phảnảnh ràng đó là do điều kiện vệ sinh môi trường thấp và SDD sớm làm cho đứa trẻ bịcòi Tuy nhiên, chỉ số này không nhạy vì sự phát triển chiều cao của trẻ là từ từ Cácyểu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của chiều cao xảy ra trước kill chiều cao bị ảnhhưởng Như vậy, khi thấy trẻ có chiều cao thẩp thì đã muộn, thật ra trước đó trẻ đã bịthiểu ăn hay nhiễm trùng
Cân nặng theo chiều cao đánh giá TTDD hiện tại, cân nặng theo chiều caothấp phản ánh SDD thời kỳ hiện tại, gần đây, làm đửa trẻ ngừng lên cân hoặc tụt cânnên bị còm
Hiện nay WHO đề nghị lấy điểm ngưỡng dưới 2 độ lệch chuẩn (-2SD) so vớiquần thể tham khảo NCHS để coi là trẻ SDD trong đó: (i) Từ -2SD đến dưới -3SD làSDD độ I; (ii) Từ -3SD đển dưới -4SD là SDD độ II; (iii) Dưới -4SD là SDD độ III
4 Dự án phòng chống suy dinh dưõng trẻ em
Thực hiện lời dạy của Hồ Chủ Tịch “vì lợi ích 10 năm trồng cây, vì lợi íchtrăm năm trồng người”; thực hiện Công ước Quyền trẻ em; Luật BVCSGDTE,Chương trình quốc gia PCSDDTE ra đời, sau này trở thành Mục tiêu (hoặc Dự án)thuộc CTMTQG về y tể (hoặc CTMTQG Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnhdịch nguy hiềm và HIV/AIDS) tuỳ theo tên gọi khác nhau của từng giai đoạn.Chương trình PCSDDTE được triển khai từ nãm 1994 ở phạm vi thí điểm tại 1951 xãthuộc 288 huyện ở 53 tỉnh/thành phố Chương trình do Ưỷ ban Bảo vệ và Chăm
Trang 25sóc trẻ em Việt Nam thực hiện Phạm vi triển khai của Chương trìnhdần dần được mở rộng và đến năm 1998 - sau khi chuyển sang Bộ Y tể “Chương trình đã được phát triển với các hoạt động bao phủ tới 100% các
xã, phường trong cả nước với các mức độ ưu tiên khác nhau [53], Ngày22/02/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 21/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-
2010 Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là: “Đảm bảo đển năm 2010,TTDD của nhân dân được cải thiện rõ rệt, các gia đình trước hết là trẻ em
và bà mẹ được nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý, bừa ăn của người dân ởtất cả các vùng đủ hơn về số lượng, cải thiện hơn về chất lượng, bảo đảm
về an toàn vệ sinh Hạn chế các vấn đề sức khoẻ mới nảy sinh có liênquan tới dinh dường” [29] Ngày 17/7/2007, Thủ tướng Chính phủ banhành Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt CTMTQG Phòng,chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiềm và HIV/AIDS giai đoạn2006-2010; xác định mục tiêu đến năm 2010 của Dự án PCSDDTE là giảmtỷ' lệ SDD thể nhẹ cân xuổng dưới 20% số trẻ em dưới 5 tuổi và giảm tỷ
lệ SDD thể thấp, còi xuống dưới 25% số trẻ em dưới 5 tuổi [30]
Chiển lược PCSDDTE bao gồm: (i) Lấy phương châm “dự phòng”, nghĩa làđảm bảo trẻ em sinh ra khoẻ mạnh, được chăm sóc để không SDD là chính; (ii) Tậptrung chăm sóc ưu tiên vào thời điểm cần các chăm sóc nhất (trẻ dưới 2 tuổi); (iii)Phối hợp liên ngành và xã hội hoá công tác PCSDDTE Bảy nội dung hoạt động thiểtyểu bao gồm: (i) Thực hiện CSSK và dinh dưỡng cho phụ nữ có thai; (ii) Thực hiệntrẻ đẻ ra được bú mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu; (iii) Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý
từ tháng thứ 5 và tiếp tục cho bú mẹ đển 24 tháng; (iv) Cung cẩp đủ Vitamin A chotrẻ em và bà mẹ; (v) Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tốt hơn trong và sau khi mắc bệnh;(vi) Chăm sóc, thực hành vệ sinh ở gia đình và phòng chổng nhiễm giun; (vii) Cân trẻdưới 2 tuổi hàng tháng để theo dõi tăng trưởng và tổ chức hoạt động thông tin - giáodục - truyền thông [16]
Trong gần 10 năm qua, ngành Y tể đã thực hiện chiến lược dinh dưỡng dự phòng và đã thu được kết quả giảm bền vững tỷ lệ SDDTE trên cả nước, thể hiện
định hướng chiên lược là phù hợp và đúng đan ngay từ khi tiếp nhận Chương trình
Trang 26Trong thời gian tới, chiến lược PCSDD sẽ điều chỉnh, cụ thể như sau: (i) Chiến lược chăm sóc sớm: Chiến lược này coi việc chăm sóc dinh dưỡng cần được bắt đầu từ bà
mẹ trước khi có thai, trong thời gian có thai de PCSDD bào thai, mọi trẻ em cần đượcchăm sóc và nuôi dưỡng tốt ngay từ khi sinh Đặc biệt chú trọng chăm sóc dinhdưỡng trong 2 năm đầu tiên của cuộc đời Như vậy, chiến lược chăm sóc sớm đòi hỏicác hoạt động chẫm sóc dinh dưỡng thực hiện cho mọi đứa trẻ và mọi bà mẹ (li)
Chiến lược ưu tiên đặc thù: Chiến lược này gồm các can thiệp đặc thù dựa trên phân
tích tình hình thực tể từng địa phương, theo đó cần tập trung các ưu tiên can thiệpnhàm giảm tỷ lệ SDD thấp còi ở các vùng khó khăn, can thiệp dinh dưỡng khẩn cấpkhi cần và dự phòng thừa cân, béo phì ở một số khu vực Như vậy, hoạt động PCSDD
sẽ không giống nhau cho các vùng như thời gian trước đây (Ui) Chiến lược cải thiện dinh dưỡng theo chu kỳ vỏng đời: Chien lược này dựa trên sự thừa nhận các bằngchứng khoa học về mối liên hệ chặt chẽ, liên tục về TTDD, hậu quả sức khoẻ của nótrong suốt các giai đoạn của cuộc đời Rõ ràng là các can thiệp dinh dưỡng cần mởrộng trên các đối tượng khác nhau, kể cả học sinh và vị thành niên Chiến lược nàyđòi hỏi các hoạt động dinh dưỡng cần áp dụng cho mọi thành viên trong gia đình[50]
Dự án PCSDDTE triển khai có hiệu quả hay không phụ thuộc vào các yếu tốsau: (i) Cơ chế, chính sách quản lý và triển khai thực hiện Dự án (bao gồm: Mạnglưới tổ chức thực hiện và phân cap trong quản lý Dự án; sự quan tâm của các cấpđảng, chính quyền và sự tham gia của các ban ngành, đoàn thể; chế độ theo dõi, giámsát, đánh giá; chế độ báo cáo; ảnh hưởng của cơ chế quản lý và các chính sách tớiviệc triển khai thực hiện Dự án); (ii) Nhân lực tham gia triển khai thực hiện Dự án vàhoạt động đào tạo (bao gồm: Nhân lực tham gia thực hiện Dự án; hoạt động đào tạonâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý và thực hiện Dự án); (iii) Kinh phí và cơ chếphân bổ kinh phỉ để thực hiện Dự án (bao gồm: Tổng kinh phí và nguồn kinh phí của
Dự án; phân bổ kinh phí); (iv) Các lĩnh vực hoạt động của Dự án đã được triển khaithực hiện (bao gồm: Tuyên truyền; tập huấn đào tạo; tư vấn dinh dưỡng; THDD; cântrẻ; tẩy giun cho trẻ; phòng chổng thiếu VCDD; trang thiết bị, thuốc,
Trang 27vật dụng và thực phẩm của Dự án); (v) Kết quả đạt được (bao gồm: Các chỉ số của
Dự án, độ bao phủ cùa Dự án); (vi) KT&TH của người dân, đặc biệt là đối tượng đíchcấp 1 - Bà mẹ có con dưới 5 tuổi (bao gồm: Thông tin chung về bà mẹ, kiến thức vềPCSDD, thực hành về PCSDD, một số yếu tố liên quan đến KT&TH về PCSDD)(xem thêm Phụ lục II: Khung lý thuyết đánh giá Dự án PCSDDTE)
Ban chỉ đạo PCSDDTE tỉnh
SỞYtế
Trạm Y tế xã Chuyên trách dinh dường
Hình 1.1 Sơ' đồ hệ thống tổ chức mạng lưới PCSDDTE các cấp
(Nguồn: Viện Dinh dưỡng).
Tỉnh Kon Turn đã cùng các địa phương khác trong cả nước triển khai Chươngtrình PCSDDTE từ năm 1994 Ban đầu Chương trình do Uỷ ban Báo vệ và Chãm sóctrẻ em tỉnh chủ trỉ thực hiện, đến tháng 7 năm 1998 thì bàn giao sang ngành Y tếquản lý và thực hiện [3], [28], BCD PCSDDTE từ tỉnh đến xã đều đà được thành lập
Bộ Y tế
Phụ nữ có thai
Trung tâm YTDP tỉnh
Trung tâm CSSKSS tỉnh
Trẻ em dưới 5 tuổi
CTV dinh dưỡng
Trung tâm Y tế huyện Đội BVBMTE
Trang 28và đi vào hoạt động Cơ quan thường trực triển khai Chương trình PCSDDTE củatỉnh là Trung tâm BVBMTE-KHHGĐ tỉnh (nay là Trung tâm CSSKSS) TTYT dựphòng tỉnh là cơ quan được giao nhiệm vụ giám sát TTDD của trẻ em và bà mẹ, triểnkhai chương trình VCDD Các cơ quan đầu mối triển khai thực hiện Chương trìnhPCSDDTE ở tuyến huyện và xã là TTYT huyện/thị xã (gọi
Trang 291 5
■
chung là huyện), TYT xã/phường/thị trấn (gọi chung là xã) và NVYTTB (đồng thời
là CTVDD) Năm 1994 Chương trình triển khai thí điểm ở một số xã, đến năm 1998trước khi bàn giao sang ngành Y tế đã triển khai ra 49/79c xã (đạt tỷ lệ 62,0%) và sau
đó ngay trong năm 1999 đã triển khai 79/79d xã, đạt tỷ lệ 100% số xã trong tỉnh Hiệnnay các tuyến tỉnh, huyện, xã đều có CBCT và 100% NVYTTB tham gia triển khaithực hiện Chương trình Hoạt động PCSDDTE được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạocủa các cẩp uỷ đảng; sự tham gia phổi họp của các ban ngành, đoàn thể và sự hưởngứng của người dân Ngoài kinh phí do Trung ương cấp, hàng năm UBND tỉnh đềuquan tâm hồ trợ NSĐP để triển khai thực hiện Chương trình Các hoạt động chính củaChương trình PCSDDTE triển khai trên địa bàn tỉnh bao gồm: Truyền thông, tư vấn
về dinh dưỡng; đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện Chươngtrình; theo dõi tăng trưởng của trẻ bằng biểu đồ phát triển; cân trẻ dưới 5 tuổi hàngnăm; phục hồi dinh dưỡng cho trẻ em dưói 2 tuổi 3 tháng liền không tăng cân và bà
mẹ mang thai 6 tháng tăng dưới 2,5kg; THDD cho bà mẹ có thai và trẻ em dưới 2tuổi; triển khai uổng Vitamin A cho trẻ em từ 6-36 tháng tuối và bà mẹ sau sinh trongvòng 1 tháng; phòng chống thiểu máu dinh dưỡng; điều tra tỷ lệ SDDTE dưới 5 tuổihàng năm; giám sát dinh dưỡng; xây dựng mô hình điểm; tẩy giun cho trẻ từ 2 đến 5tuổi; kiểm tra, giám sát hỗ trợ tuyến dưới Theo kết quả điều tra của VDD, năm
2007 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD của tỉnh thể nhẹ cân, thể thấp còi và thể gầy còmtương ứng là 31,5%, 46,9% và 7,2% So với năm 2005 tỷ lệ SDD giảm tương ứngtheo các thể là 4,3-3,1-0,2% [36], [37], [38], [39], [40], [41], [42], [43], [44], [45],[46],
Vì là dự án thuộc CTMTQG nên Dự án PCSDDTE triển khai trên địa bàn tỉnhKon Turn tuân theo quy định thống nhất trong toàn quốc về quản lý, điều hành vàtriển khai thực hiện của các CTMTQG [26], [32], Mục tiêu của Dự án PCSDDTEtỉnh Kon Turn đến năm 2010 là giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD thể nhẹ cân xuốngdưới 22% theo Nghị quyết Đại hội XIII Đảng bộ tỉnh [33]
c d Nãm 1998-1999 tinh Kon Tum cỏ 79 xà.
Trang 305 Một số nghiên cún về SDD và Dự án PCSDDTE
5.1 Trên phạm vi toàn quốc
Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả 3 năm Chương trình PCSDDTE Việt Namnăm 1994-1997 do TCTK, VDD, Uỷ ban Bảo vệ và Chãm sóc trẻ em Việt Nam tiếnhành năm 1997 cho thấy tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD cân nặng theo tuổi và chiều caotheo tuổi đã giảm, tỉnh hình dinh dưỡng đã được cải thiện đáng kể so với trước đó 3năm Trong việc giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuồi SDD nói chung thì nơi có Chươngtrình PCSDDTE tác động mạnh hơn, giảm được nhiều hơn Tỷ lệ SDD chung và tỷ lệSDD ở một sổ khu vực nông thôn; ở những vùng khó khăn; các dân tộc ít người; ởlứa tuổi trên 12 tháng; ở những gia đình có nhiều con; những gia đình mà bố, mẹtrình độ vân hoá thấp, làm nghề nghiệp thu nhập thấp hoặc phải đầu tư thời giannhiều, ít có điều kiện chăm sóc trẻ em thường cao [35]
Điều tra đánh giá hoạt động và hiệu quả của Dự án PCSDDTE giai đoạn
1999-2004 do VDD và TCTK tiến hành từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2004 trên phạm vi 64tỉnh/thành phổ trong cả nước theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích với đốitượng chính là trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ (số lượng mẫu của mỗi tỉnh là 1.500 trẻ
em dưới 5 tuổi và 300 bà mẹ có con dưới 5 tuổi) cho thấy: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổiSDD thể nhẹ cân năm 2004 là 26,6%, trong đó SDD nhẹ (độ I) là 22,8%, SDD vừa(độ II) là 3,6% và SDD nặng (độ III) là 0,2%; tỷ lệ SDD thể nhẹ cân giảm đi ỉ 1,1%
so với năm 1999 (36.7%); tỷ lệ SDD thể thấp còi là 30,7%, giảm 8,0% so với năm
1999 (38,7%), mức giảm trung bình trong 5 năm là 1,6%/nâm; tỷ lệ SDD thể gầycòm năm 2004 là 7,7%; tỷ lệ trẻ nhỏ dưới 4 tháng tuổi được bú sữa mẹ hoàn toàn là18,9% và đến 6 tháng tuổi là 12,4%; tỷ lệ trẻ ăn bổ sung quá sớm trước 4 tháng tuổi
là 23,1%; tỷ lệ bao phủ viên nang Vitamin A trong nhóm đối tượng trẻ em được uống
là 89,4%; tỷ lệ bà mẹ sau khi sinh con được uống Vitamin A là 61,0% Các yếu tốnguy cơ chính của SDD bao gồm: (i) Nghề nghiệp của bố, mẹ: Trẻ em ở những hộgia đình làm nông nghiệp thì có nguy cơ SDD cao hơn; (ii) Điều kiện vệ sinh ở hộ giađình (nước sạch, hố xí hợp vệ sinh): Có ảnh hưởng rõ rệt tới TTDD của trẻ em; (iii)Tình trạng thiếu ăn ở hộ gia đình làm tăng nguy cơ
Trang 31SDDTE; (iv) Cỡ gia đình: Tỷ lệ SDDTE ở những hộ gia đình có nhiều con (>3 con)thường cao hơn hẳn những hộ có ít hơn 3 con; (v) Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em (sổbữa ăn và chất lượng bữa ăn): Có ảnh hưởng trực tiep đen TTDD của trẻ; (vi) Cânnặng sơ sinh: Ảnh hưởng rõ rệt tới TTDD trẻ em; (vii) Trẻ bị ốm, chữa bệnh trongnãm đầu: Có nguy cơ SDD cao, tăng tỷ lệ thuận với thời gian trẻ nằm viện; (viii)TTDD của bà mẹ: Bà mẹ bị thiếu năng lượng trường diễn thì nguy cơ có con bị SDDthe gầy còm cao hơn so với bà mẹ bình thường [53]
Năm 2005 VDD và TCTK điều tra TTDD bà mẹ và trẻ em dưới 5 tuổi tại 64tỉnh/thành phố trên toàn quốc theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, mỗitỉnh/thành phổ điều tra 1.500 bà mẹ có con dưới 5 tuổi và 1.500 trẻ em dưới 5 tuổi tại
30 điểm khác nhau thuộc 30 xã/phường được chọn ngẫu nhiên theo tỷ lệ cỡ dân sổ.Kết quả cho thấy: Năm 2005 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD thể nhẹ cân là 25,2%,trong đó SDD độ I là 21,9%, độ II là 3,2% và độ III là 0,1%; phân bố SDDTE vẫncòn có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng sinh thái; về diễn biến cho thấy tỷ lệSDD thể nhẹ cân đang giảm nhanh, từ năm 1985 đến 1994 mức giảm trung bình hàngnăm là 0,7%, từ năm 1994 đển năm 2000 mức giảm trung bình hàng năm đạt 2,2%,
từ năm 2000 đển nãm 2005 giảm trung bình 2,6%/năm; tỷ lệ SDD thể thấp còi năm
2005 là 29,6%, mức giảm trung bình trong 10 năm gần đây là 1,8%/năm; tỷ lệ SDDthể gầy còm nãm 2005 là 6,9%, không còn tỉnh/thành phố nào có mức SDD thể gầycòm quá cao; tỷ lệ trẻ dưới 4 tháng tuổi được bú sữa mẹ hoàn toàn là 18,9% và đến 6tháng tuổi mới chỉ đạt 12,2%; tỷ lệ bao phủ viên nang Vitamin A trong nhóm đốitượng trẻ em từ 6-36 tháng tuổi là 87,0%; tỷ lệ bà mẹ sau khi sinh con được uốngVitamin A là 65,2% [52],
Năm 2006 Viện CL&CSYT tiến hành điều tra chỉ số phục vụ chiến lượcCTMTQG PCSDDTE 2010 và tầm nhìn 2020 trên phạm vi toàn quốc Trong đó việcđiều tra thu thập sổ liệu định lượng được tiến hành ở tất cả các xã, phường của 64tỉnh/thành phố; đánh giá nhanh thu thập thông tin định tính và điều tra hộ gia đìnhđược thực hiện theo nguyên tẳc ngẫu nhiên có chủ đích tại 48 xã/phường của 24quận/huyện/thị thuộc 8 tỉnh/thành phố đại diện cho 8 khu vực địa lý khác nhau
Trang 3218
Trang 33(Lào Cai, Điện Biên, Nam Định, Đăk Lăk, Nghệ An, Đà Nằng, Tây Ninh và CàMau) Đối tượng đánh giá là những nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý, nhóm triển khaithực hiện và nhóm hưởng lợi Ket quả cho thấy trong giai đoạn 2001-2005, các hoạtđộng triển khai Chương trình PCSDDTE đã được tiến hành tại 100% xã, phường trêntoàn quốc với những hoạt động sâu rộng, kết quả đạt được giám tỷ lệ trẻ em dưới 5tuổi SDD theo đủng tiển độ của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.Chương trình PCSDDTE đã đạt được mục tiêu kể hoạch đề ra Tỷ lệ SDDTE đã giảmnhanh chóng trong thời gian qua Nguyên nhân của thành công là công tác truyềnthông, giáo dục trực tiếp và gián tiếp cho bà mẹ được thực hiện có hiệu quả, thôngqua sự hợp tác tích cực của Hội LHPN, vai trò quan trọng của đội ngũ CTVDD Một
số tồn tại của Chương trình được rút ra là tỷ lệ SDDTE ở nước ta còn rất cao so vớicác nước trong khu vực; tỷ lệ SDDTE của một số vùng còn ở mức rất cao như TâyNguyên, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; tổc độ giảm SDDTE ở một số vùng còn chậmnhư Đồng bang sông Cửu Long và Tây Bắc Nguyên nhân của ton tại là mạng lướicán bộ hoạt động từ tuyển tỉnh trở xuống chủ yếu là kiêm nhiệm và chưa được đàotạo chuyên sâu về dinh dưỡng; đội ngũ CTVDD chủ yếu là những người lớn tuổitrình độ thẩp lại thường xuyên biển động, số hộ phụ trách quá nhiều, địa bàn rộng,giao thông khó khăn đặc biệt ở các vùng núi và vùng sông nước, phụ cấp thấp chưatương xứng với công việc; công tác giáo dục truyền thông, THDD còn đơn điệu, kémhấp dẫn và ít tính linh hoạt, chưa phù hợp với các vùng khác nhau và các nhóm đốitượng khác nhau; một số hoạt động của Chương trình như hiện nay rất hữu ích ở cácvùng nông thôn nhưng lại không phù hợp với các thành phổ, đô thị lớn như THDD,
đi cân trẻ hàng tháng tại nhà vì người dân thường có TĐHV cao hơn, dễ dàng tiếpcận với các kênh thông tin đại chủng nhưng lại ít thời gian để tham gia các hoạt độngnày; việc thực hiện đúng dinh dưỡng trẻ em cho hai nhóm đối tượng vần chưa đượcgiải quyết triệt để đó là nhóm gia đình nghèo, không có khả năng cung cấp đủ thức ăncho trẻ và nhóm gia đình có thu nhập cao, nhưng không tiêp cận với công tác tuyên
truyền và không cung cấp đủng thức ăn cho trẻ;
Trang 34chưa có các can thiệp sớm cho bà mẹ có thai để giảm tỷ lệ trẻ đẻ nhẹ cân
và tỷ lệ trẻ SDD thể thẩp còi [49]
5.2 Tại tỉnh Kon Tum
Phan Văn Hải tiến hành nghiên cứu mò tả cắt ngang có phân tích trên 1.500 trẻ
em dưới 5 tuổi và 1.500 bà mẹ đang nuôi con dưới 5 tuổi tại 30 xã của tỉnh Kon Turntrong thời gian từ tháng 8 đển tháng 9 năm 2001 cho thấy: Năm 2001 tỷ lệ trẻ emdưới 5 tuổi SDDTE thể nhẹ cân là 36,9%, thể thấp còi là 46,3% và thể gầy còm là8,3% SDD thể nhẹ cân và thể thấp còi bắt đầu xuất hiện ở lứa tuổi 0-12 tháng(13,8% và 8,7%), tăng cao nhất ở nhóm tuổi 13-24 tháng (48,9% và 14,7%) và tiếptục duy trì ở mức độ cao cho đến khi trẻ được 5 tuổi Tỷ lệ SDD không có sự khácbiệt giữa nam và nữ ở cả 3 chỉ tiêu nhân trắc Trẻ em người dân tộc thiểu số có tỷ lệSDD thể nhẹ cân (41,7%) và thể thấp còi (52,3%) cao hơn trẻ người kinh (27,6% và34,9%) Trẻ em nông thôn có tỷ lệ SDD thể thấp còi (52,4%) cao hơn thành thị(41,0%), nhưng trẻ em thành thị lại bị SDD thể gầy còm (10,0%) cao hơn trẻ em ởnông thôn (6,3%) Các yểu tổ liên quan đến TTDD bao gồm: Con của những bà mẹlàm nghề nông có tỷ lệ SDD thể nhẹ cân (38,8%) và thể thấp còi (48,3%) cao hơncon của những bà mẹ làm nghề khác (20,9% và 29,8%); con của những bà mẹ mùchữ và con của những bà mẹ trên 30 tuổi cỏ tỷ lệ SDD ở cả 3 thể là cao nhất [21]
Nguyễn Tiến Lân và Trần Ái nghiên cửu mô tả cắt ngang có phân tích trên1.809 trẻ em dưới 5 tuổi và 1.500 bà mẹ đang nuôi con dưới 5 tuổi tại 30 xã của tỉnhKon Turn trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2003 cho thấy: Tỷ lệ trẻ emdưới 5 tuổi SDD thể nhẹ cân là 34,9%, SDD thể thấp còi là 50,2% và SDD thể gầycòm là 8,5%; SDD thể nhẹ cân thấp nhất ờ nhóm trẻ từ 1-12 tháng tuổi và cao nhất ởnhóm trẻ từ 25-36 thảng tuổi, SDD thể thấp còi thấp nhất ở nhỏm trẻ từ 1-12 thángtuổi và cao nhất ở nhóm trẻ từ 13-24 tháng tuổi, SDD thể gầy còm thấp nhất ở nhómtrẻ từ 49-60 tháng tuổi và cao nhất ở nhóm trẻ từ 13-24 tháng tuổi; trẻ em dân tộcKinh có tỷ lệ SDD thấp hơn trẻ em dân tộc thiểu số ở cả 3 thể SDD; trẻ trai có tỷ lệSDD thể nhẹ cân vả thế thấp còi thẩp hơn nhưng tỷ lệ SDD thể gầy còm lại cao hơn
so với trẻ gái; tỷ lệ SDDTE cao hơn ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội còn
Trang 35gặp nhiều khó khãn hơn; trẻ em ở gia đình có thu nhập thấp có tỷ lệSDD cao hơn trẻ em ở gia đình có thu nhập cao hơn; những gia đình đôngcon có tỷ lệ SDDTE cao hơn những gia đình ít con; con của những bà mẹ
có TĐHV thấp có tỷ lệ SDD cao hơn con của những bà mẹ có TĐHV caohơn; nghề nghiệp của mẹ có liên quan đển tỷ lệ SDD của trẻ; trẻ đượcnuôi dưỡng bàng sữa mẹ có tỷ lệ SDD thấp hơn so với trẻ không đượcnuôi dưỡng bàng sữa mẹ; trẻ không được bú sữa non, không bủ sữa mẹhoàn toàn trong 4 tháng đầu, không bú sữa mẹ trong khi bị tiêu chảy vàcai sữa trước trước 12 tháng có tỷ lệ SDD cao hơn so với những trẻ không
có những vấn đề này [19]
Tóm lại, SDDTE là một vấn để xã hội rộng lớn được cả thế giới quan tâm, đã
và đang nỗ lực phòng chống, ờ nước ta, PCSDDTE được các cấp đảng, chính quyềnquan tâm đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội Đây là một trong những dự ánthuộc CTMTQG về y tể trong những năm trước đây cũng như giai đoạn hiện nay và
đã thu được nhiều kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, tỷ lệ SDDTE của nước ta vẫncòn cao so với các nước trong khu vực và the giới Chính vì vậy các cấp, các ngànhtrong thời gian tới cần nỗ lực nhiều hơn nữa trong công cuộc PCSDDTE Hiện nay,các nghiên cứu về tình hình SDDTE đã được nhiều nơi thực hiện Tuy nhiên nhữngnghiên cứu đánh giá về tình hình triến khai thực hiện của Dự án PCSDDTE còn chưanhiều, nhất là ở tỉnh Kon Turn Đe tài của chúng tôi sẽ góp một phần nhỏ để làm rõhơn về vấn đề này
Trang 36Chuong II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1 Thiết kế đánh giá: Mô tả cat ngang có phân tích, kết họp nghiên cứu định tính,
định lượng và thu thập số liệu thứ cấp
2 Đối tưọng, thòi gian và địa điểm đánh giá
■ Lãnh đạo UBND các cấp phụ trách khối văn hoá - xã hội từ tỉnh đến xã;
■ Lãnh đạo ngành Ke hoạch, Tài chính, Giáo dục - Đào tạo, Hội LHPN, HộiChữ thập đỏ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân các cấp từ tinh đến xã;
■ Lãnh đạo Sở Y tể, Trung tâm CSSKSS, TTYT dự phòng tỉnh;
■ Lãnh đạo TTYT huyện và Trưởng TYT xã
2.1.2 Nhóm triển khai thực hiện: CBCT của phòng Kể hoạch - Tài chính vàphòng Nghiệp vụ Y Sở Y tể, Tmng tâm CSSKSS, TTYT dự phòng tỉnh,TTYT huyện, TYT xã, NVYTTB và cán bộ các ban ngành
2.1.3 Nhóm hưởng lợi: Bà mẹ có con dưới 5 tuổi.
2.2 Thòi gian: Từ tháng 2 đến tháng 11 năm 2008
2.3 Địa điểm: rỉnh Kon Turn.
3 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu
3.1 Nghiên cứu định tình
3.1.1 Điều tra bằng bộ câu hỏi tự điền 43 người như sau:
■ CBCT phòng Ke hoạch - Tài chính và phòng Nghiệp vụ Y Sở Y tế: 2người
■ CBCT của Trung tâm CSSKSS tỉnh: 1 người
■ CBCT của TTYT dự phòng tỉnh: 1 người
Trang 37■ CBCT của TTYT huyện: 9 người.
■ CBCT của 30 TYT xã (trùng với 30 xã điều tra KT&TH của bà mẹ có condưới 5 tuổi về PCSDDTE): 30 người
3.1.2 Phỏng Vẩn sâu: Thực hiện 12 cuộc PVS với những người như sau:
■ Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối văn hoá - xã hội: 1 cuộc
■ Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách khối văn hoá - xã hội (chọn cỏ chủđích huyện Đăk Tô và huyện Ngọc Hoi): 2 cuộc
■ Phó chủ tịch UBND xã phụ trách khối văn hoá - xã hội (chọn có chủ đích
xã Pô Kô của huyện Đăk Tô và xã Sa Nhom của huyện Sa Thầy): 2 cuộc
■ Đại diện lãnh đạo Sở Y tế: 1 cuộc
■ Đại diện lãnh đạo Trung tâm CSSKSS tỉnh: 1 cuộc
■ Đại diện lãnh đạo TTYT dự phòng tinh: 1 cuộc
■ Đại diện lãnh đạo TTYT huyện Đăk Tô và Sa Thầy: 2 cuộc
■ Trưởng TYT xã Pô Kô và xã Sa Nhom: 2 cuộc
3.1.3 Thảo luận nhóm‘ Dự kiến thực hiện 7 cuộc TLN như sau:
■ Đại diện lãnh đạo và cán bộ các ban ngành tuyến tỉnh: 1 cuộc
■ Đại diện lãnh đạo và cán bộ các ban ngành của huyện Đăk Tô và Sa Thầy:
2 cuộc
■ Đại diện lãnh đạo và cán bộ các ban ngành của xã Pô Kô và xã Sa Nhom: 2cuộc
■ Tất cả NVYTTB của xã Pô Kô và Sa Nhom: 2 cuộc
3.2 Thu thập vờ phân tích sổ liệu thứ cấp, bao gồm:
- Số liệu điều tra tình trạng SDDTE dưới 5 tuôi tỉnh Kon Tum của VDD từnăm 2005 đến năm 2007
- Báo cáo sơ kết, tổng kết Dự án PCSDDTE của Trung tâm CSSKSS tỉnh từnăm 1998 đến năm 2008
- Báo cáo sơ kểt, tống kểt hoạt động của Sở Y tể từ nãm 1998 đến năm 2008
3.3 Nghiên cứu định lượng: Điều tra KT&TH của bà mẹ có con dưới 5 tuồi
vê PCSDDTE
Trang 38- Chọn mẫu theo phương pháp 30 cụm ngẫu nhiên, trong đó mỗi cụm là một
xã Để việc phân tích và phiên giải số liệu được đồng nhất, chúng tôi lẩy danh sách
30 cụm là danh sách các cụm điều tra TTDD cổ định hàng năm của tỉnh Kon Turn doVDD công bố
- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ ta có [9], [47]:
- Z(l-a/2) = 1,96 (Hệ số tin cậy ở mức xác suất 0,05 hay độ tin cậy 95%)
- p = 0,5 (Ước tỉnh tỷ lệ bả mẹ có con dưới 5 tuổi có thực hành đúng vềPCSDDTE)
- d = 0,05 (Độ chính xác mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và quầnthể nghiên cứu)
- de: Hiệu quả thiết kế, trong trường hợp này ta lấy de = 2
- Thay số liệu vào công thức trên ta có n = 768, cộng thêm 10% dự phòngkhông tiếp cận được đối tượng nghiên cứu, ta có cỡ mẫu n = 845 ~ 900
- Số đối tượng nghiên cứu trong một cụm: 900/30 = 30
- Chọn các nhà trong từng cụm bằng cách chọn ngẫu nhiên 1 thôn/ỉàng của
xã theo phương pháp bổc thâm, sau đó ĐTV đi đến trung tâm thôn/làng để chọnhướng điều tra theo phương pháp quay cố chai, nhà đầu tiên của hướng cổ chai là nhàcần điều tra, các nhà tiếp theo được chọn theo quỵ luật “nhà liền nhà, ngõ liền ngõ”[9], [47] Neu nhà được chọn có bà mẹ đang nuôi con dưới 5 tuổi thì tiến hành cácbước để phỏng vấn, nếu không có thì bỏ qua Trong từng nhà nểu có nhiều hơn một
bà mẹ đang nuôi con dưới 5 tuồi thì cũng chỉ phỏng vấn một người đại diện cho tớikhi đủ 30 người trong từng cụm mới thôi Neu thôn/làng được chọn chưa đủ số lượngđối tượng điều tra thì chọn ngẫu nhiên thôn/làng tiếp theo trong sổ thôn/làng
Trang 39- còn lại, sau đó chọn các nhà và bà mẹ có con dưới 5 tuổi để điềutra theo cách đã nêu ở trên.
4 Xác định chỉ số, biến số cần đánh giá
1 1 Các chỉ so, biến số về việc triến khai thực hiện và kết quả đạt được của
Dự án PCSDDTE: (xem phụ ỉục IV và phụ lục V).
4 ỉ ỉ Cơ chế, chính sách quản lý và triển khai thực hiện Dự án:
- Mạng lưới tổ chức thực hiện và phân cấp trong quản lý Dự án
- Sự quan tâm của Đảng, chính quyền và sự tham gia của các ban ngành
- Chế độ theo dõi, giám sát, đánh giá Dự án
- Chế độ báo cáo
- Ảnh hưởng của cơ chế quản lý và các chính sách tới việc triển khai thựchiện Dự án
4.1.2 Nhân lực tham gia triển khai thực hiện Dự án và hoạt động đào tạo:
- Nhân lực tham gia thực hiện Dự án
- Hoạt động đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý và thực hiện Dự án
4.1.3 Kinh phí và cơ chế phân bổ kinh phí để thực hiện Dự án:
- Tổng kinh phí và nguồn kinh phí của Dự án
“ Phân bổ kinh phí
4.1.4 Các lĩnh vực hoạt động của Dự án đã được triển khai thực hiện:
Bao gồm: Tuyên truyền; tập huấn đào tạo; tư vẩn dinh dưỡng; hướng dẫnTHDD; cân trẻ; tẩy giun cho trẻ; phòng chống thiểu VCDD; trang thiết bị, thuốc, vậtdụng và thực phẩm của Dự án
Trang 40- Dân tộc: Là biến định danh, gồm 8 giá trị:
1 Kinh 2 Ba Na 3 Xê Đăng 4 Dẻ Triêng
5 Gia Rai 6 Brâu 7 Rơ Mâm 8 Khác
- Trình độ học vấn: Là biến thứ bậc, tính theo cấp học, gồm 7 giá trị:
1 Không biết chữ 2 Biết đọc, biết viết (chưa tốt nghiệp Tiểu học)
3 Tốt nghiệp Tiểu học/Cẩp I 4 Tốt nghiệp THCS/Cấp II
5 Tốt nghiệp THPT/Cấp III 6 Sơ cấp, trung cấp
7 Cao đẳng, đại học, trên đại học
- Nghề nghiệp: Là biến định danh, là nghề mang lại thu nhập chính cho bản thân và gia đình, gồm 9 loại:
- Kiến thức về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh: Là biến rời rạc, là hiểubiết của bà mẹ về thời điểm nên cho trẻ bú lần đầu sau sinh, gồm 5 giả trị:
1 Dưới 30 phút sau khi sinh 2 Từ 30 phút đến 1 giờ sau khi sinh
3 Từ 1 đến 3 giờ sau khi sinh 4 Trên 3 giờ sau khi sinh
1 Dưới 30 phút sau khi sinh 2 Từ 30 phút đến 1 giờ sau khi sinh
3 Từ 1 đến 3 giờ sau khi sinh 4 Trên 3 giờ sau khi sinh