1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008 2009

108 20 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Khám Sức Khỏe Định Kỳ Và Tư Vấn Sức Khỏe Dành Cho Người Cao Tuổi Tại Trạm Y Tế Phường Nguyễn Trung Trực, Quận Ba Đình, Hà Nội, Năm 2008 - 2009
Tác giả Nguyên Kim Chung
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Trí Dũng
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 557,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế phái đánh giá chàt lượng của hoạt dộng dể liếp tục duy trìphát triển hay cắt giảm đê tăng cường các hoạt động khác, cùng với sự quan tâm cua chínhquyền địa phương, do nguồn

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÁO TẠO - Bộ Y TÉ

• • • • TRUÔNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KHÁM sức KHỎE ĐỊNH KỲ

VÀ TU VẤN SÚC KHỎE DÀNH CHO NGƯỜI CAO TUỎI TẠI TRẠM Y TÉ PHƯỜNG NGUYỄN TRUNG TRỤC,

QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI, NĂM 2008 - 2009

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỌNG

Mã số chuyên ngành đào tạo: 60.72.76

ỉ ỉ ọc viên: Nguyên Kim Chung Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.

Hà Nội, 2010

Trang 2

Trong quá trình hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đõ' tận tình cua các thầy cô giáo, đông nghiệp, bạn bè và gia đình.

Trước hết tôi xin bày to lỏng kính trọng và biêt ơn sáu săc tới tháy giảo hướng dan cua mình - PGS TS Phạm Trí Dũng, người thây đã tận tình hướng dân tôi trong suôt quá trình thực hiện luận văn.

Tôi xin chán thành cam ơn Ban Giám hiệu, các thây giảo, cô giáo và các phòng ban Trường Dại học Y tê công cộng đã góp nhiêu công sức đào tạo, giúp đỡ tôi trong suôt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chán thành cam on Trung tâm Y tê quận Ba Dinh, Phòng Y tê quận Ba Dinh, Trạm Y tế và Hội Người cao tuôi phường Nguyên Trung Trực, quận Ba Dinh, Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tỉnh cộng tác, giúp đõ' tôi trong thời gian thu thập sô liệu tại thực địa.

Tôi chán thành cam ơn các bạn trong khoá Cao học 12 và những người bạn thân thiết đã giúp đô' tôi trong suôt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Sau cùng, tôi xin bày to lòng biêt 071 sâu săc tới những người thân trong gia đình, nhũng người thán yêu nhất cua tôi đã cùng chia sẻ nhũng khó khăn và giành cho tôi tình cam, sự động viên và chăm sóc quý báu trong suôt quá trình 2 năm tham gia học tập cũng như hoàn thành luận văn.

Hà Nội, tháng 12 năm 2010

Trang 3

TT- BYT Thông tư - Bộ Y tế

TTLT - BYT -BNV Thông tư liên tịch - Bộ Y tê - Bộ Nội vụ

Trang 4

LỜI CAM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIÊU ĐỒ vi

TÓM TẮT NGHIÊN cứu vii

ĐẬT VÁN DỀ 1

MỤC TIÊU 3

Mục tiêu chung 3

Mục tiêu cụ thể 3

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Khái niệm về người cao tuổi 4

1.2 Sự gia tăng tỉ lệ NCT trong cộng đồng 4

1.3 Các vấn đề sức khỏe của NCT 7

1.4 Tố chức quản lý sức khỏe và chăm sóc sức khỏe ban đầu đoi với NCT 11

1.5 Giới thiệu địa bàn tham gia đánh giá [13] [14] 14

1.6 Càu hoi đánh giá ưu tiên 18

1.7 Các bên liên quan và mối quan tâm 19

CHƯƠNG II ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 20

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian đánh giá 20

2.2 Phương pháp 20

2.3 Biên số và chỉ số 23

2.4 Sai số và cách khắc phục sai số 24

2.5 Y nghĩa của nghiên cứu 25

2.6 Hạn chế của nghiên cứu 25

2.7 Đạo đức nghiên cứu 25

Trang 5

CHƯƠNG III KẾT QUẢ 26

3.1 Đánh giá việc triển khai công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho NCI giai đoạn 2008 - 2009 26

3.2 Một số yếu tố liên quan dồn nhu cầu KSK định kỳ và TVSK của NCT tại TYT phường Nguyễn Trung Trực năm 2010 34

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 56

4.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu định lượng 56

4.2 Đánh giá việc triển khai công tác KSK định kỳ và TVSK cho NCT 60

4.3 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu cua NCT về KSK dịnh kỳ và TVSK 63

4.4 Một số hạn chế của nghiên cứu 65

CHƯƠNG V KẾT LUẬN 67

5.1 Đối tượng nghiên cửu 67

5.2 Hoạt động khám sức khỏe định kỳ 67

5.3 I loạt động tư van sức khoe 67

CHƯƠNG VI KHUYẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

TIẾNG VIỆT 69

TIẾNG ANH 71

PHỤ LỤC 72

Phụ lục 1: Bang phong vấn cá nhân dành cho NCT 72

Phụ lục 2: Hướng dẫn phỏng vấn sâu CBYT 83

Phụ lục 3: Hướng dẫn phòng vấn sâu trạm trưởng TYT 84

Phụ lục 4: Hướng dần phong vân sâu NCT 85

Phụ lục 5: Bien số nghiên cứu 86

Phụ lục 6: Chí số đánh giá 90

Phụ lục 7: Khung lý thuyết 93

Trang 6

Bang 1: Gánh nặng bệnh tật cùa NCT/ chỉ số DALYs trên toàn thế giới năm 2004.8

Bang 2: Nguyên nhân tử vong cúa NCT trên toàn thế giới năm 2004 8

Bảng 3: Các bệnh thường mắc 0’ NCT Việt Nam 9

Bảng 4: Tổng số dân và tổng số NCT tại quận Ba Đình Hà Nội năm 2009 15

Bảng 5: số lượng NCT qua các năm tại các cụm dân cư 27

Bang 6: số lượng NCT theo nhóm tuồi qua các năm 27

Bang 7: số lượng NCT trên 80 được lập hồ SO' bệnh án qua các năm 28

Bảng 8: Các hoạt động được triền khai khi KSK định kỳ 29

Bang 9: số lượng NCT tham dự KSK định kỳ và TVSK 29

Bảng 10: Sổ sách ghi chép hoạt động của chương trình 30

Báng 11: Phân bố đối tượng theo giới và nhóm tuổi 34

Bang 12: Phân bố đối tượng theo trinh độ học vấn 34

Bảng 13: Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp chính trước đây 35

Bảng 14: NCT tự đánh giá về hoàn cảnh kinh tế hiện nay 36

Báng 15: Tinh trạng hòn nhân và hoàn canh Sống hiện tại 37

Bảng 16: Nguồn tài chính chi phí cho các van đề sức khỏe của NCT 38

Bảng 17: NCT tụ' xếp loại sức khoẻ 38

Bảng 18: NCT tự lượng giá sức khoẻ tinh thần 39

Bang 19: NCT tham gia hoạt động xã hội 39

Báng 20: NCT tham gia hội NCT 40

Bảng 21: NCT tham gia tập luyện TDTT 40

Bang 22: NCT gặp khó khăn vê vận động 4

Bang 23: NCT gặp khó khăn về ăn nhai 41

Bảng 24: NCT khó khăn về nghe 42

Bảng 25: NCT gặp khó khăn về nhìn 42

Bang 26: NCT mắc bệnh có hoặc không ảnh hương tới sinh hoạt 43

Bảng 27: NCT biết đến hoạt động KSK định kỳ của TYT 43

Bảng 28: NCT được mời đi KSK dịnh kỳ theo chương trình của TYT 44

Trang 7

V I

Bảng 29: NCT có đi KSK theo thư mời cúa TYT 44

Bảng 30: Các lý do NCT không đi KSK dù được mời đi khám 45

Bảng 31: Các hoạt động được khám khi KSK định kỳ 45

Bâng 32: NCT nhận xét về thái độ chất lượng phục vụ của nhân viên y tê 46

Bang 33: NCT tự di KSK định kỳ 46

Bang 34: Lý do NCT không tự đi KSK định kỳ 47

Bảng 35: Nguồn thông tin sức khỏe của NCT 48

Bảng 36: NCT mong muốn được KSK định kỳ 49

Bảng 37: Các hoạt độngkhi KSK định kỳ mà NCT mong muốn được khám 49

Bang 38: Nhu cầu KSK định kỳ của NCT theo trình độ học vấn 50

Bang 39: Nhu cầu KSK định kỳ cúa NCT theo nghề nghiệp chính trước đây 50

Bảng 40: Nhu cầu KSK định kỳ của NCT theo hoàn cảnh kinh tể 51

Bảng 41: NCT mong muốn được TVSK 51

Bảng 42: Nhu cầu TVSK của NCT theo tinh trạng sức khỏe hiện tại 52

Bảng 43: Sự sằn sàng trả tiền tư vấn cúa NCT 53

Bang 44: Mối liên quan giữa trình độ học vấn và nhu cầu KSK định kỳ 54

Bảng 45: Mối liên quan giữa nghề nghiệp trước đây và nhu cầu KSK định kỳ 54

Bảng 46: Moi liên quan giữa hoàn cảnh kinh tế và nhu cầu KSK định kỳ 55

Bảng 47: Mối liên quan giữa sức khỏe hiện tại và nhu cầu TVSK 55

Trang 8

Biêu đồ 1: Tháp dân sổ Việt Nam 2010 theo tuổi và giới 5

Biểu đồ 2: NCT ở Việt Nam qua các năm 5

Biểu đồ 3: Tổng số NCT trên 65 của Việt nam từ 1968 đến 2008 6

Biểu đồ 4: Tỷ lệ phụ thuộc cùa NCT Việt Nam từ 1968 đến 2008 6

Biểu đồ 5: Trình độ học vấn của NCT tham gia nghiên cứu 35

Biểu đồ 6: Nghề nghiệp chính trước đây của NCT tham gia nghiên cứu 36

Biểu đồ 7: Lý do NCT không tự đi KSK định kỳ 47

Biểu đồ 8: Nguồn thông tin sức khỏe của NCT 48

Biểu đồ 9: Chu đề sức khóe NCT mong muốn được tư vấn 52

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN củư

Tuối già chỉ là một quá trình sinh lý bình thường của con người, song tuôi giàthường kéo theo nhiều nguy cơ bệnh tật và nhiều vấn đề sức khoẻ Câu hỏi của chúng tôiđặt ra là thực trạng sư dụng dịch vụ KSK định kỳ và TVSK cúa NCT hiện nay ra sao? Điểmmạnh, diêm chưa phù hợp của chương trình KSK định kỳ và TVSK với tình hình thực tếcủa địa phương? Trong thực tế phái đánh giá chàt lượng của hoạt dộng dể liếp tục duy trìphát triển hay cắt giảm đê tăng cường các hoạt động khác, cùng với sự quan tâm cua chínhquyền địa phương, do nguồn lực và thời gian có hạn vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu

‘'Đánh giá công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho người cao tuổi tại TYT phường

Nguyễn Trung Trực, quận Ba Dinh, thành phổ Hà Nội, năm 2008 - 2009" với mục tiêunghiên cứu: (1) - Dánh giá việc thực hiện công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho NCTtại phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Dinh, thành phố Hà Nội từ năm 2008 đên năm2009; (2) - Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nhu cầu của NCT về KSK định kỳ vàTVSK tại TYT phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội năm 2010.Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp mô ta cắt ngang có kết hợp phântích định tính, định lượng và hồi cứu sô liệu thứ câp Thu thập thông tin nghiên cứu địnhlượng vói bộ công cụ là bàng hoi phỏng vàn NCT và các số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt

Trang 10

động từ năm 2008 Nghiên cứu định tính dược tiến hành dựa trên cỡ mầu được chọn với 2cuộc phóng vấn sâu CBYT và 7 cuộc phỏng vấn sâu NCT.

Ket quả cua nghiên cứu tỷ lệ người cao tuổi biêt đến hoạt động khám sức khởe định

kỳ được trạm y tế triển khai hàng năm là 60.6% Tỷ lệ người cao tuôi được mời đi khám sứckhỏe định kỳ trong 2 năm 2008 - 2009 theo chương trình khám sức khỏe định kỳ của trạm y

tê là 22.7% tỷ lệ người cao tuôi đi khám thực tế là 67.3% Tỷ lệ người cao tuổi hài lòng vớithái độ chất lượng phục vụ của cán bộ y lê khi đi khám sức khoe là 100% Tỷ lệ tự di khámsức khoe định kỳ chiếm 33.3% số lần mong muốn được khám sức khỏe định kỳ trong mộtnăm: 1.44 lần/năm Có xác định được mối liên quan giữa nhu cầu khám sức khỏe định kỳvới trình độ học vấn

Trang 11

viiimối liên quan giữa nghề nghiệp chính trước đây và nhu cầu khám sức khởe định kỳ cũngnhư mối liên quan giữa hoàn cánh kinh tế và nhu cầu khám sức khóe định kỳ về hoạt động

tư vấn sức khòe 99,5% đối tượng được phỏng vấn không hề đến tư vấn sức khóe tại trạm y

tế trong vòng 2 năm 2008, 2009 và 99.5% đối tượng nghiên cứu không dược cán bộ V tếcua TYT tư van về sức khoe trong 6 tháng qua Người cao tuôi tiêp nhận nguồn thông tinchú yếu qua gia đình, bạn bè với 97.2% qua ti vi đài chiếm 82.9% không có sự tiếp nhậnthông tin từ cán bộ y tế Đa số người cao tuôi muốn tìm hiểu các thông tin về bệnh tật chiếm90.7% phòng ngã chấn thương, tai nạn 68.5% và dùng thuốc ở người cao tuổi chiếm47.2% Địa diem tư vấn sức khóe phù hợp là nhà vãn hỏa phường với 51.9% người cao tuổilựa chọn, và tỷ lệ người cao tuôi không muốn chi trả khi được tư vấn sức khỏe là 48.1%.hoặc chỉ đồng ý chi trả một phân là 42.6%

Khuyên nghị cùa nghiên cứu tiêp tục tô chức khám sức khóe định kỳ miên phí hàngnăm với số lượng người cao tuôi được khám tăng dan bằng cách kêt hợp khám với cả bệnhviện Hòe Nhai và bệnh viện Nam Á Đầu tư thêm kinh phí cho chương trình chăm sóc sứckhỏe người cao tuổi, bồi dưỡng thêm nghiệp vụ lão khoa cho nhân viên Bên cạnh việc tổchức tốt nhân vật lực cần tuyên truyền qua các kênh thông tin của phường đe người caotuổi biết đến hoạt động khám sức khỏe định kỳ tư vân sức khoe dành cho người cao tuôi tạitrạm y tê phường, giúp họ hiếu rõ tác dụng của việc khám sức khỏe định kỳ để có thể thamgia được đầy đủ hoặc tự đi khám sức khỏe dịnh kỳ đê theo dõi tình trạng sức khởe của banthân Việc lư vấn sức khỏe là miễn phí và tập trung vào tư vấn về các bệnh hay gặp ở ngườicao tuổi, phòng ngã chấn thương, cách dùng thuốc ỏ’ người cao tuổi

Trang 12

ĐẠT VẤN ĐÈ

Tuổi thọ trung binh của loài người đã tăng thêm gần 30 năm trong vòng một thế kỷqua và cùng với nó số lượng người cao tưôi (NCT) đang tăng lên nhanh chóng trên phạm vitoàn cầu số NCT trên toàn thế giới chiếm tỉ lệ 8% dân số vào năm 1950 tăng lên 11% vàonăm 2009 (trên 700 triệu người), theo tính toán sẽ tăng lới 22% vào năm 2050 (khoảng 2 tỷngười) [21]

Theo số liệu tồng điều tra dân số Việt Nam tỉ lệ người trên 60 tuôi đã tăng từ 6.9%(1979) đến 8.1% (1999) và lên 9.6% năm 2007 trong tổng dân số Trong đó NCT ờ nõngthôn chiếm 77.8% NCT cả nước và cao gấp 3.5 lần NCT ở thành thị |5J

Xu hướng già hoá dân số dang đặt nhân loại trước những thách thức to lớn trong thế

kỷ XXL Một trong những thách thức đó là vấn đề chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho NCTtrong cộng đong

Tuổi già chi là một quá trình sinh lý bình thường của con người, song tuôi già thườngkéo theo nhiều nguy CO’ bệnh tật và nhiều vấn đề sức khoe đòi hoi NCT phải sử dụng dịch

vụ y tế nhiều hơn so với các lứa tuổi khác Trong khi đó NCT thường có thu nhập thấphoặc phải sống phụ thuộc về kinh tế nên ít có khả năng tự chi trả cho các chi tiêu của bánthân Vói sự gia tăng nhanh chóng tỉ lệ NCT trong cộng đồng, chi phí dành cho chăm sócsức khoé cùa NCT đang ngày càng tăng và thực sự trơ thành gánh nặng cho từng gia dinhcũng như mỗi quốc gia [3]

Đối với NCT những thay đổi về tâm - sinh lý là một trong những yếu tố nguy cơ làmcho NCT bị mắc rất nhiều bệnh và có nhiều vấn đề về sức khoẻ; tính chất bệnh lý của NCT

là đa triệu chứng, đa bệnh lý [ 10Ị

Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong của NCT trên toàn the giới không cónhiều thay đôi so với thập kỷ trước Tuy nhiên, cùng với sự già hoá dân số thế giới, gánhnặng bệnh tật của NCT do các bệnh không nhiễm trùng đang tăng lên Qua các nghiên cứutại các nước đang phát triến cho thấy tỉ lệ các bệnh mạn tính,

Trang 13

2khuyết tật và giam khả năng của NCT có thể giảm bớt do có các nồlực của hệ thống cung cấp y tế và các chính sách ngăn ngừa các bệnhkhông nhiễm trùng Ngược lại xu hướng bệnh không nhiễm trùng củaNCT tại các nước đang phát triển đang tăng lên [21].

Tại Việt Nam theo Luật Người cao tuổi ban hành tại kỳ họp thứ VI Quôc hội khóaXII ngày 23 tháng 1 I năm 2009 quy định 60 tuổi trở lên là NCT [16]

Do tỷ lệ người già tăng trong khi tỷ lệ tre em giảm mạnh trong thập kỷ 1999 - 2009.chí số già hoá của dân số nước ta tăng 11 diem phan trăm, từ 24.3% lên 35.5% Chỉ số giàhoá cua nước ta năm 2009 cao hon mức trung bình của các nước khu vực Đông Nam Á(30%), tương đương với con số đó của Indonesia và Philíppin nhưng thấp hơn củaSingapore (85%) và Thái Lan (52%) [12],

Phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình Hà Nội có 38 tô dân phô chia thành 7cụm dàn cư Tống dân số 8 658 người trong đó sổ NCT chiếm tói 13.3% (1 145 người), caonhất so với tất câ các phường khác và cũng cao hơn sơ vời ti lệ NCT của toàn quốc, trong

đó số NCT trên 80 tuôi là 289 người [13]

Qua xem xét số liệu báo cáo thong kê và phỏng vấn nhanh cán bộ y tế phường vàquận, chúng tôi nhận thấy Trung tâm Y tế (TTYT) Trạm Y tế (TYT) rất quan tâm tới côngtác KSK định kỳ và TVSK dành cho NCT và nhận thức vai trò quan trọng của hoạt độngnày nham đảm bảo một cuộc sống vui vẻ về tinh thần và khoe mạnh về thê chât cho NCT.Câu hỏi của chúng tôi đặt ra là tinh hình sức khỏe hiện nay của NCT tại phường như thếnào hoạt động KSK định kỳ, TVSK cho NCT được thực hiện ra sao? Diêm mạnh, diêmphù hợp và chưa phù họp cua chương trình vói tình hình thực tế cua địa phương? Các yêu tốliên quan đến nhu cầu KSK định kỳ và TVSK của NCT là gì?

Do vậy, để đánh giá chất lượng, độ bao phú tính cần thiết cua công tác KSK định kỳ

và TVSK dành cho NCT chúng tôi tiến hành: "Đánh giá công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho NCT tại trạm y tế phường Nguyên Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, năm 2008 - 2009".

Trang 14

Mục tiêu cụ the

1 Đánh giá thực trạng công tác khám sức khóe định kỳ và tư vân sức khoe dànhcho người cao tuồi tại trạm y tế phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, Hà Nội giaiđoạn 2008 - 2009

2 Tìm hiêu thực trạng sức khoe và một số yêu tô liên quan đên nhu câu của ngườicao tuổi về khám sức khoe định kỳ và tư vấn sức khỏe tại trạm y tế phường Nguyễn TrungTrực, quận Ba Đình Hà Nội năm 2010

Trang 15

đã quy định các cơ sở xã phường có trách nhiệm theo dõi, quản lí trực tiếp chăm sóc sứckhoẻ ban đầu, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NCT sống trên dịa bàn Nghị định120/2003/NĐ - CP ban hành ngày 23/04/2007 quy dinh người từ 90 tuổi trở’ lên mới được

cấp thẻ Bao hiểm Y tế miền phí [2], 1.2 Sụ gia tăng tí lệ NCT trong cộng đồng

Tỉ lệ NCT tăng nhanh hơn số người trong độ tuôi lao động đã làm gia tăng tỉ lệ ngườiphụ thuộc Năm 1950 trên thế giới cứ 100 người trong độ tuối từ 15-64 tuổi có 8.3 NCTtrên 65 tuổi nhưng đến năm 2009 con số này là 11.1 và dự báo sẽ lăng lên 25 vào năm 2050[21], Cùng với xu hướng già hoá dân số là xu hướng nữ hoá tuồi già; ngày càng có nhiềuphụ nữ phải sống những năm cuối cùa cuộc đời trong cảnh goá bụa và cô đơn Những yêu tốnày kéo theo nhiêu gánh nặng vẽ kinh tế và xã hội 119]

Ở Việt Nam dân số đang biến đối theo mô hình của một nước đang phát triến Sốlượng NCT gia tăng khá nhanh, tỉ lệ NCT đặc biệt tăng nhanh từ năm 1989 trờ lại đây [20]

Trang 16

Biểu đồ 1: Tháp dân số Việt Nam 2010 theo tuổi và giới

Theo số liệu của Quỹ dân số Liên hợp quốc thì đến cuối năm 2009, tỷ lệ NCT củaViệt Nam là trên 8 triệu người, chiếm 9,6% dân số, gần đến ngưỡng của già hóa dân số, bởitheo quy định của tổ chức Y tế thế giới, một nước có 10% NCT trong tổng số dân được coi

là nước già hóa dân số [21]

Biểu đồ 2: NCT ở Việt Nam qua các năm

Sự mất cân đối về giới của NCT cũng tăng lên, trung bình 140 nữ mới có 100 nam,tuổi càng cao số nam càng ít Đến nhóm tuổi từ 80 trở lên, cứ 2 nữ mới có 1 nam Năm

1989, có 300 000 nam góa vợ so với 1 400 000 nữ, tỉ lệ góa ở nữ gấp 4 lần so với nam.Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do tuổi thọ của nữ thường cao hom nam trungbình từ 4 - 6 tuổi [5]

Trang 17

Cơ cấu dân số theo tuổi có sự thay đổi theo hướng tích cực Tỷ trọng dân số dưới 15tuổi giảm từ 33,1% vào năm 1999 xuống còn 24,5% vào năm 2009 Ngược lại, tỷ trọng dân

số nhóm tuổi 15-64 (là nhóm tuổi chủ lực của lực lượng lao động) tăng từ 61,1% lên 69,1%

và nhỏm dân số từ 65 tuổi frở lên tăng từ 5,8% lên 6,4% Do tỷ lệ người già tăng trong khi tỷ

lệ trẻ em giảm mạnh trong thập kỷ 1999 - 2009, chỉ số già hoá của dân số nước ta tăng 11điểm phần trăm, từ 24,3% lên 35,5% Chỉ số già hoá của nước ta năm 2009 cao hơn mứctrung bình của các nước khu vực Đông Nam Á (30%), tương đương với con số đó củaIndonesia và Philíppin, nhưng thấp hơn của Singapore (85%) và Thái Lan (52%) [12]

Nguồn: World Bank Indicators Biểu đồ 3: Tồng số NCT trên 65 của Việt nam từ 1968 đến 2008 [25]

Nguồn: World Bank Indicators Biểu đồ 4: Tỷ lệ phụ thuộc của NCT Việt Nam từ 1968 đến 2008 [25]

Trang 18

1.3. Các vấn đề sức khóe của NCT

Tuôi già tự nó không phải là một bệnh nhưng có nguy cơ xuất hiện và phát triển bệnh,đặc biệt là sự phát triển của các bệnh mãn tính, tình trạng thoái hoá - kêt quả của quá trìnhlão hoá Trong khi tuồi già là không thể tránh được thì các nguy cơ bệnh tật và mức độ phụthuộc của NCT có thể dự phòng hoặc giảm thiếu được Với những nồ lực chung cúa toàn thếgiới, ngày nay NCT không chi sông lâu hơn mà còn sông khỏe mạnh hơn so với trước đây.Tuy nhiên do các đặc diêm sinh lý NCT vần là đối tượng dễ mắc bệnh và có nhiều vấn đềsức khỏe hơn so với các lứa tuồi khác, chú yếu là các rối loạn chức năng mạn tính và tinhtrạng phụ thuộc con cái [9],

ỉ 3.1 Tình hình sức khoe của NCT trên thế giới

Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong của NCT trên toàn thê giới không cónhiều thay dối so với thập kỷ trước Tuy nhiên, cùng với sự già hoá dân sô thế giới, gánhnặng bệnh tật của NCT do các bệnh không nhiễm trùng dang tăng lên Qua các nghiên cứutại các nước đang phát triên cho thây tỉ lệ các bệnh mạn lính, khuyết tật và giảm khả năngcủa NCT có thể giảm bớt do các nồ lực của hệ thống cung cấp y tế và các chính sách ngănngừa các bệnh không nhiễm trùng Ngược lại, xu hưởng bệnh không nhiễm trùng của NCTtại các nước dang phát triển đang tăng lên [21],

Cùng với sự thay đôi của gánh nặng bệnh tật thì tuồi thọ cũng thay đối theo từng khuvực Vào năm 2004 tại các nước đang phát triển thì 42% số người chết từ 60 tuòi trở lên.trong khi đó thì tại các nước phát triến là 78% Tính chung trên toàn thế giới thì có khoảng55% số NCT chết sau độ tuổi 80 [24]

Trang 19

8 Điếc và các bệnh lý gây cản trở nghe 6 768

(Nguồn: Báo cáo WHO năm 2008 [24]}

Báng 2: Nguyên nhân từ vong của NCT trên toàn thế giới năm 2004

(Nguồn: Báo cáo WHO năm 2008 [24]}

Trang 20

1.3.2 MỘI số nghiên cứu về tình hình sức khoẻ của NCT tại Việt Nam

Trước đây tình hình sức khoẻ cúa NCT chưa được quan tâm nhiều, bắt đầu từ nhữngnăm 80 có một sô nghiên cứu của Viện Bảo vệ sức khoẻ NCT tại miên Băc và nghiên cứucủa Viện Xã hội học Các nghiên cứu đã góp phần nêu rõ thực trạng sống và sức khoẻ củaNCT ở các địa điểm khác nhau

Kết quả khám 13 392 NCT tại các vùng địa dư, các dân tộc khác nhau ở nước ta củaPhạm Khuê và Hoàng Tích Huyền cho thay các nhóm bệnh thường mắc ở NCT như sau [7]:

Báng 3: Các bệnh thường mac ở NCT Việt Nam

Nghiên cứu “Đánh giá tình hình chăm sóc sức khoe người cao tuôi ỏ’ Việt Nam" tại

7 tỉnh thành lớn trong cả nước với tong so I 132 hộ gia đình được điều tra trong năm 2006của Viện chiến lược và chính sách y tế cho thấy khoảng 70% số

Trang 21

10NCT được điều tra tại 3 tính cho biết có mắc triệu chứng/bệnh mạntính Tăng huyếp áp mạn tính là bệnh thường gặp ở NCT (28.4%) khoảng5% NC'l trong diện diều tra có biểu hiện của trầm cảm khoảng 40% NCT

sử dụng DVYT nhà nước khi bị ốm Những người trên 85 tuổi có tỷ lệ sửdụng dịch vụ bệnh viện thấp hơn 2 lần so với nhóm tuổi từ 60 - 64 do khảnăng đi lại hạn chế 18], [9J

Theo điều tra y tế quốc gia 2001 - 2002 thì NCT ốm 2.4 lần/năm tỉ lệ ốm trên 1 ngàytrong vòng 4 tuần là 55.5% Trong đó bệnh ảnh hưởng tới hoạt động chiếm 16,4%; nằm tạichồ là 10.3%; cần có người khác chăm sóc là 3,5% [7],

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hiền tại Quận cầu Giấy (Hà Nội) năm 2002 chothấy ti lệ mắc các bệnh mãn tính của NCT khá cao, chủ yếu là nhóm bệnh tâm thần kinhchiếm 39.5% các trường hợp, sau đó là các bệnh về tuân hoàn (32,9%), xương, cơ khớp(23,8%) ít nhất là các bệnh về hô hấp (10%) [4],

/.3.3 Mạng lướiy tế chăm sóc NCT ở Việt Nam

Nhân viên y tế cua TYT xã, phường thực hiện KCB tại nhà khi thực hiện các DVYT.phòng bệnh tại hộ gia đình hay ngoài giờ hành chính theo đê nghị của gia đình người bệnhtrong trường hợp cấp cứu Những người hành nghề y tế tư nhân tham gia KCB cho NCT tạinhà theo đề nghị của người bệnh hay gia đình người bệnh [2],

Mô hình dịch vụ bác sỹ gia đình tại Hà Nội (Ngô Hy, 1997), đây là mô hình tốt vềCSSK tại nhà nhưng chi phí cao nên chỉ phù hợp với gia đình có kinh tế khá [15]

Mô hình quản lý, tư vân và CSSK tại nhà (2001), NCT được kiêm tra sức khoe định

kỳ 6 tháng/lần tuy nhiên số hộ có NCT của địa bàn được chăm sóc sức khoe thấp và nhượcđiểm là nếu triển khai rộng sẽ có khó khăn về cán bộ và thòi gian [6],

Mô hình Nâng cao chất lượng CSSK NCT của Viện lão khoa (2001), bao gồm cáchoạt động: tập huấn khám sức khỏe, diều tra nhu cầu CSSK NCT, phân

Trang 22

loại bệnh tật cho NCT: nói chuyện, tuyên truyền cho các tổ chứcchính quyền, quần chúng và thi tim hiều: “Lối sống khỏe mạnh cho NCT”.Tồn tại, khó khăn của mô hình là chưa xây dựng được mạng lưới CBYTCSSK cho NCT thường xuyên tại cộng đồng; chưa tổ chức được các khóahọc tập cụ thể trong ngành y tế trong từng cấp KCB: chưa tổ chức CSSKtại nhà cho NCT tại cộng đồng và vấn đề duy trì hoạt động sau khi dự ánkết thúc [11],

Mô hình trung tâm trợ giúp NCT (RECAS) Hà Nội đã giúp chăm sóc cho một sốNCT có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thông qua dự án hộ trợ tình nguyện viên chăm sócNCT tại gia đình và đào tạo nhân viên y tế điều dưỡng NCT 115]

Nhìn chưng các mô hình chưa đồng bộ và chưa toàn diện, có nhiều yếu tố cản trở vềnguồn lực đẻ duy trì và phát triên rộng mô hình ra cả cộng đồng

1.4. Tố chức quán lý sức khỏe và chăm sóc súc khỏe ban đầu đối vói NCT 1.4.1 Trên thế giới

Trên phạm vi toàn cầu năm 1979 WHO đã thông qua những giải pháp đầu tiên dànhcho sức khoẻ NCT dam bảo sự sẵn có và cung cấp đay đủ các dịch vụ CSSK cho NCT.Chương trình hành động vê NCT được đưa ra ở Viên năm 1982 cùng khuyến khích các nướcphát triển các chương trình CSSK NCT dựa trên cộng đồng với việc chú trọng vào nâng caosức khoẻ và tự chăm sóc Đe tăng cường sự quan tâm chung của các quốc gia đối với NCT,Liên Hiệp Quốc đã quyết định lấy năm 1999 làm “Năm quốc tế về Người cao tuồi” với chủ

đề “Tiến tới một xã hội cho mọi lứa tuôi” Trong chiên lược toàn câu “Chăm sóc sức khoẻcho mọi người đến năm 2000 và 2010”, WHO dành ưu tiên quan tâm đến những NCT cóhoàn cảnh đặc biệt như người nghèo, người tàn tật, người cô đơn không nơi nương tựa vớicác chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu được áp dụng rộng rãi trcn phạm vi toàn thếgiới [22],

về phương diện y tế mô hình tổ chức hệ thống chăm sóc sức khoe cho NCT có sựkhác nhau giữa các nước trên thế giới, ớ các nước phát triển như Mỹ, Nhật, ThuỵĐiên ngoài hệ thống khám chữa bệnh tại các bệnh viện còn có chương trình

Trang 23

12chăm sóc sức khoẻ dài hạn dành cho NCT tại các nhà điều dường,các hộ gia đình và cộng đồng [22] [23] Trong khi đó ở các nước đangphát triển như An Độ, Trưng Quốc Thái Lan và Việt Nam hầu như vẫnchưa có một hệ thông CSSK dành riêng cho NCT Hiện nay các nước nàycũng đã có nhũng chính sách nhăm lồng ghép các hoạt động về lão khoatrong các bệnh viện của nhà nước và tư nhân: thực hiện việc miền giảmgiá DVYT cho NCT: khuyến khích và đảm bảo các nguồn cung cấp dịch vụchăm sóc NCT tại gia đình và cộng đồng [17], Chỉ có một số ít các nướcthực hiện được việc bao cấp hoàn toàn trong chăm sóc sức khoẻ NCT.Kết quả nghiên cứu ở các nước phát triền đều cho thấy tần suất sử dụng DVYT và chiphí cho một lần diều trị của NCT thường cao hơn so vói các lứa tuổi khác Chi tiêu y tế bìnhquân đầu người hàng năm ở NCT cao hơn nhiều lân so vói những người trong độ tưối laođộng Mặc dù đa số các nước này đều có chính sách hỗ trợ cho việc chăm sóc sức khỏe NCTsong mức chi phí cá nhân của NCT vẫn rất lớn [17],

ớ Mỹ theo quy định của Đạo luật An sinh xã hội Mỹ hệ thống Medicare bảo đảmviệc cung cấp các dịch vụ y tế có chọn lựa cho NCT người tàn tật Có khoáng 90% NCT ở

Mỹ được hưởng lợi từ hệ thống này Kinh phí dành cho Medicare được lay từ nguồn phúclợi xã hội do chính phú cung cấp và nguồn bảo hiếm do NCT đóng góp và cùng chi trả.Nhưng sô lượng NCT (>65) dự báo sẽ tăng lên 20% tông dân số vào năm 2030 gấp đôi sovới 12% năm 2000 Do đó sổ lượng NCT có thể sử dụng dịch vụ từ hệ thống Medicare sẽtăng thêm 75% từ 44.9 lên 78.6 triệu người vào năm 2030 Dây là một thách thức lớn màMedicare phai dổi mặt trong thời gian tới [18]

Tại Thái Lan NCT là đối tượng được ưu tiên trong hệ thống phúc lợi y tế của Nhànước Năm 1993 chương trình đã thực hiện được với 20 000 NCT ở vùng nông thôn, sau đótiếp tục mở rộng, đến năm 1999 đã có khoảng 400 000 người, đến năm 2002 có khoảng77% NCT ở Thái Lan được hưởng các chăm sóc và giúp đỡ hàng ngày Tuy nhiên do nhucầu sư dụng DVYT lớn chi phí cho KCB lại cao nên việc

Trang 24

tiếp cận với các cơ sở y tế dối với những NCT có thu nhập thấp vẫnrất khó khăn Từ năm 2003 chính phu Thái Lan thực hiện chương trình

“thẻ vàng", cấp thẻ KCB cho toàn bộ người chưa có bảo hiểm y tế, đảmbảo tiếp cận DVYT toàn dân trong đó có NCT [17]

1.4.2 Ở Việt Nam ///

Thông tư 02/2004/TT - BYT cửa Bộ Y tế dã hướng dần thực hiện công tác CSSKcho NCT, Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo ngành Y tếphối hợp với các ngành có liên quan thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khoẻ NCT trong địaphương theo 5 yêu cầu cơ bản sau:

1 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung rèn luyện thân thê tăng cường sứckhoẻ và phòng bệnh nhất là các bệnh thường gặp ỏ’ NCT đè NCT tự phông bệnh

2 Tổ chức KSK để lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ cho NCT Việc khám sức khoẻ định

kỳ được thực hiện một năm một lần từng bước tố chức mạng lưới bác sĩ gia đình và dịch vụchăm sóc sức khoẻ tại nhà cho NCT

3 Tổ chức các hình thức câu lạc bộ NCT như: Câu lạc bộ dưỡng sinh, câu lạc bộ sứckhoé ngoài trời Tùy điều kiện và yêu cầu cùa NCT từng địa phương có thể tổ chức các câưlạc bộ của những người mac bệnh mạn tính như bệnh tiếu đường, hen tăng huyết áp bệnhtim mạch, bệnh thận - tiêt niệu, đục thuỷ tinh thê vv

4 Ưu tiên đâu tư cho các chương trình phục hôi chức năng dựa vào cộng đông choNCT bị tàn tật đê phòng ngừa và phục hôi các di chứng do chân thương, tai nạn hoặc do cácbệnh tai biến mạch máu não, bệnh mạn tính, bệnh nghê nghiệp vv

5 Tổ chức mạng lưới tình nguyện viên đê chăm sóc sức khoé NCT tại nhà, nhất làngười nghèo, người cô đon không nơi nương tựa Khuyến khích CBYT nghi hưu tham giatình nguyện viên hoặc tham gia tập huấn cho tình nguyện viên về

Trang 25

6.những kiến thức cần thiết trong chăm sóc sức khoẻ NCT như: Cáchoạt động tự chăm sóc trong sinh hoạt cá nhân đặc biệt là nhũng ngườibệnh bị di chứng sau các bệnh tim mạch, tai nạn các hoạt động giao tiếptrong xã hội và tự chăm sóc y tê

Tuổi già thường đi đôi với sức khoẻ yếu và bệnh tật; NCT có bệnh chiêm khoảng95% Trung bình một NCT mắc 2.69 bệnh, chủ yếu là các bệnh mãn tính, không lây truyềnnên nguyện vọng sâu xa nhất của NCT là được sống khoẻ mạnh, được chăm sóc sức khoẻ.được khám chùa bệnh khi ốm đau bệnh tật Đây là yêu cầu chính đáng cùa NCT đòi hỏiphai có sự quan tâm của các ngành, các câp và của toàn xã hội Hiện nay Đảng và Nhà nước

đã có những chính sách CSSK cho NCT và chương trình CSSK NCT là cần thiết nham đảmbảo cho họ một cuộc sống thoải mái về thế chât và tâm hôn

1.5. Giói thiệu địa bàn tham gia đánh giá 1 13|, 1 14]

1.5.2 Tình hình kinh tế xã hội

Ba Đình lả một quận nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội với diện tích 9.29km2, mật

độ trung bình > 25 000 người/km2 được chia thành 14 phường với tông dân số xấp xi 250

000 người, phường có dân số cao nhất là phường Thành Công với 25 414 người, phường có

số dân thấp nhất là phường Trung Trực với 8 658 người

Tuy nhiên tỷ lệ NCT tại phường Nguyễn Trung Trực là cao nhất với 13.3% (1 149NCT trong đó có 289 người trên 80 tuổi), lớn hơn so với tỷ lệ trung bình của cả nước (9.6%năm 2009) và của quận (9.1% năm 2009) Tồng số NCT trên các phường cúa quận Ba Đìnhnăm 2009 như sau:

Trang 26

Bảng 4: Tổng số dãn và tong số NCT tại quận Ba Đình, Hà Nội năm 2009

Số TT Phường Tổng số dân Tổng số hộ >60 tuổi > 80 tuồi

1.5.3 Hệ thống cung cấp dịch vụ y tế tại Quận Ba Dinh

Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận có chức năng thammưu giúp Uỷ ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bànquận Phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tô chức, biên chế và hoạt dộng cua Uỷ ban nhân dânquận, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn kiếm tra thanh tra về chuyên môn nghiệp vụcủa Sở Y tế Nhiệm vụ và quyên hạn được qui định cụ thể theo Thông tư liên tịch sổ03/2008/TTLT - BYT - BNV Với biên chế có 8 cán bộ: 1 bác sĩ trưởng phòng, 1 bác sĩchuyên viên 1 kế toán 2 cử nhân y tế công cộng, 2 y sỹ, 1 nhân viên

Trung tâm Y tế quận được kiện toàn bộ máy tổ chức gồm:

Trang 27

- Ban giám đốc (01 giám đốc và 02 phó giám đốc)

- 03 phòng: phòng Ke hoạch nghiệp vụ phòng Tồ chức hành chính - lài vụ phòngTruyền thông giáo dục sức khóe

- 05 khoa: Khoa Kiểm soát dịch bệnh Khoa Y tế công cộng và các bệnh xã hội.Khoa Vệ sinh an toàn thực phẩm Khoa Dược và Khoa Xét nghiệm

- 01 Phòng khám đa khoa

- 01 Nhà hộ sinh

- 01 Phòng khám lao và bệnh phổi lồng ghép với phòng khám ngoại trú HIV/AIDS

- 14 TYT phường: 13/14 phường đạt chuẩn quốc gia còn phường Liều Giai đã vàđang xây dựng chuẩn quôc gia

Năm 2009 TTYT được giao chí tiêu 233 biên chế, tính đến 31/12/2009 số cán bộhiện có của trung tâm là: Biên chế 124 họp đồng dài hạn 49 hợp đồng ngăn hạn 43 Trong

đó cán bộ chuyên môn gồm có: 02 thạc sỹ; 18 BS chuyên khoa 1; 25 BS da khoa; 16 y sỹ;

77 y tá; 29 nữ hộ sinh; 02 dược sỹ đại học; 12 dược sỹ trưng học còn lại là các cán bộ khác

Hoạt động KSK định kỳ và TVSK cho NCT trên địa bàn phường được thiết lập từtháng 10/2006 với các nội dung cụ thê như sau:

1.5.4.1 Mục đích

Lập danh sách NCT trên toàn phường, trong đó riêng với NCT trên 80 tuối sẽ đượclập hồ sơ theo dõi sức khỏe Từ đó có kế hoạch KSK định kỳ hàng năm cho NCT và cũngvới NCT trên 80 tuổi được phát thuốc miễn phí nếu KSK cỏ phát hiện bệnh Đồng thời kếthọp với hoạt động cung cấp thông tin TVSK cho NCT nhằm phòng tránh các bệnh hay gặpỏ’ NCT, giúp NCT có ý thức và hành vi lot trong bảo vệ sức khỏe cá nhân, sống vui khỏe và

có ích

1.5.4.2 Đầu vào

Trang 28

- Trang thiết bị: Phòng khám đa khoa của Quận phối hợp cùng TYT trong các đợtkhám sức khỏe TYT được trang bị bộ truyền thông : ti vi đầu đĩa đài dùng đê truyềnthòng tại TYT hoặc tại nhà văn hóa phường và các thiết bị tối thiểu: bàn ghê quạt, đồng hồ,

tu dựng hồ sơ giá đựng tài liệu, tài liệu truyền thông, hồ sơ số sách và một số cơ sổ thuốc

bổ thuốc thiết yếu khi cân thiết

- Nhân sự cho hoạt động KSK định kỳ và TVSK NCT gồm có: I CBYT phụ trách cáchoạt động cùa chương trinh, trạm trưởng TYT phoi họp vó'i các đơn vị hên quan khi triểnkhai các hoạt động của chương trình

- Nâng cao năng lực cán bộ kiếm tra giám sát định kỳ các hoạt động thông qua cácbáo cáo lên TTYT Quận Ba Đình

- Hệ thống văn bản đế căn cứ triển khai các hoạt động: biếu mẫu báo cáo số sách ghichép hoạt động

Danh sách NCT được quản lý trên địa bàn phường

- Tổng số NCT được KSK định kỳ hàng năm khi thực hiện chương trinh

- Tổng sổ lượng NCT được cung cấp thông tin TVSK theo chương trình

- Tổng số NCT trên 80 tuổi được phát thuốc miễn phí khi KSK

Trang 29

1 8

- Danh sách hồ sơ bệnh án của NCT trên 80 tuổi tạiphường

1.5.4.5 Ket qua

- NCT tăng cường tiếp cận vói các hoạt động KSK định kỳ và TVSK

- NCT tăng cường khá năng nhận biết về tình hình sức khỏe cúa bản thân

- Kiến thức về dự phòng, tránh, chống lại các bệnh mãn tính tăng

- Các hành vi không tốt cho sức khỏe giảm bớt thông qua hoạt động tư vân

ì.5.3.6 Tác động của hoạt động

- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của NCT về tinh thần và sức khỏe

- Góp phần làm giam tác động cua các nguy cơ bệnh tật lên NCT, tạo cho NCT mộtcuộc sống vui khỏe và có ích đồng thời làm giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí sức khỏecho toàn xã hội

1.6. Câu hói đánh giá ưu tiên

Trong khuôn khố cua thời gian thực hiện đánh giá là 6 tháng với nguồn kinh phí vànguồn lực hạn chế, đề tài nghiên cửu đánh giá chỉ dừng ỏ’ mức độ đánh giá thực trạng hoạtđộng KSK định kỳ và TVSK dành cho NCT tại phường Nguyễn Trung Trực, năm 2010 Câuhởi đánh giá được lựa chọn ưu tiên như sau:

- Đánh giá thực trạng hoạt động KSK định kỳ và TVSK dành cho NCT tại phườngNguyễn Trung Trực, quận Ba Đình Hà Nội trong giai đoạn thực hiện chương trình Xem xéttính phù hợp của hoạt động với tình hình thực tế của dịa phương? Tìm hiểu một số khó khăngặp phải khi triển khai?

- Kết quả hoạt động của chương trình KSK định kỳ và TVSK cho NCT mang lại, xemxét việc triển khai các hoạt động trong chương trình này có đạt được mục tiêu không, đềxuất một sổ giải pháp nhàm nâng cao công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho NCT tại địaphương

Trang 30

- Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu câu KSK định kỳ và TVSK ơNCT.

Trang 31

1.7 Các bên liên quan và môi quan tâm

TYT phường Nguyễn Trung

Trực - Quản lý và thực hiện - Kết quả thực hiện có đúng theo kế hoạch?

- Chất lượng của công tác KSK định kỳ TVSK dành choNCT có đáp ứng nhu cầu của NCT hay không?

- Chương trình có đem lại lợi ích cho NCT hay không?

- Sự tham gia của chính quyền cơ sở như the nào?

Trung tâm Y tế Hà Nội

- Nhận thức được tinh hình sức khóe của bản thân

- Chăm sóc về sức khóe tinh thần khi tham gia KSK định kỳ,TVSK dành cho NCT

- Có kiến thức đế đảm bảo một loi sống đem lại sức khỏe tốtthông qua việc tránh các hành vi không tốt cho sức khóe

Nhà nghiên cứu - Nhóm

trung gian

- Đánh giá được hiệu quá của hoạt động đưa ra các khuyếnnghị cho TTYT, TYT, các bên liên quan khác về công tácKSK định kỳ, TVSK dành cho NCT

Trang 32

CHƯƠNG II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP ĐÁNH GIÁ

2.1 Đối tượng, địa điểm và thòi gian đánh giá

- Trạm trưởng TYT phường Nguyễn Trung Trực, cán bộ phụ trách chương trìnhKSK định kỳ và TVSK cho NCT tại phường

- Số liệu thứ cấp hồi cứu xem xét lại các ghi chép, nội dung hoạt động KSK định kỳ

và TVSK được triển khai từ nãm 2008

2.2.1 Số liệu thứ cấp: sổ sách, háo cáo, hồ sơ bệnh án

Bộ sổ sách ghi chép các hoạt động từ năm 2008 đến thời điểm tiến hành nghiên cửu

Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính không nham đo lường các tan số tỷ lệ hay đánhgiá mối liên quan giữa các biến sổ mà mục đích là xác định lại và bỏ sung

Trang 33

22thêm những thông tin về một số vấn đề liên quan đến sức khoẻ vàtình hình sử dụng dịch vụ KSK định kỳ, TVSK cua NCT sống trên địa bànphường Nguyễn Trung Trực, Ba Đình hiện nay.

Cỡ mầu có thê thay dồi nhiều lên hay ít đi phụ thuộc vào tính chất bão hòa của thôngtin nghiên cứu hoặc sự đồng ý tham gia nghiên cứu của NCT, dự kiên có tông sô 9 cuộcphóng vân sâu trong đó:

- 2 cuộc phỏng vấn sâu vói trạm trưởng TYT phường, cán bộ phụ trách chươngtrình KSK và TVSK cho NCT tại phường

- 7 cuộc phỏng van sâu với 7 NCT tại 7 cụm dân cư

2.2.3 Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng

Cỡ mẫu:

Theo công thức lính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ p.(l - p) /2 n

- z 1-0/2

d2n: Cỡ mẫu nhỏ nhất phải dạt được

p: Ty lệ NCT có sư dụng dịch vụ KSK định kỳ và TVSK trong 2 năm qua gia thiết

Trang 34

Cách chọn mâu:

Vi thời gian và kinh phí có hạn, NCT sống rải rác trên địa bàn Tỷ lệ NCT trong mồicụm chiếm khoảngl3,3% dân số số NCT trong mỗi cụm gần tương dương nhau nên đơn vịnghiên cứu của chứng tôi là các cụm Sô lượng NCT được phóng vấn định lượng trong điềutra của từng cụm tỷ lệ thuận theo số lượng NCT từng cụm theo công thức:

(nh )= Nh (n/N)

Trong dó: N: số lượng NCT trên toàn phường

Nh: số lượng NCT điều tra tại cụn h(n): cở mầu chung (nh): cỡ mầu từng cụm

- Bước 1: Lấy số lượng NCT sổng trên toàn phường đê tính cỡ mẫu cho từng cụmtheo công thức trên Tổng so NCT tại phường là 1 145 người, áp dụng công thức ta tínhdược mẫu điều tra từng cụm:

là hệ số khoảng cách của cụm n với cách tính:

kn= (tong so NCT ỏ' cụm n)/(so NCT được nghiên cứu tại cụm n)

Trang 35

24Lấy NCT đầu tiên trong danh sách cụm n đó, người thứ 2 sẽ là l+kn_, người thử 3 sẽ

là l+2kn cứ như thế cho đến khi đủ số lượng người cần điều tra trong cụm

Thu thập số liệu trong nghiên cứu định lượng:

- Phần nghiên cứu định lượng được tiến hành bởi cán bộ phụ trách công tác quàn lýsức khỏe NCT tại phường và học viên lớp cao học 12 y tế công cộng

1.1.5 Xử lý số liệu

- Phần nghiên cứu định lượng: dùng phần mềm Epi data spss

- Phần nghiên cứu định tính: băng ghi âm được gỡ và phân lích theo chủ đề bổ sungthêm thông tin cho nghiên cứu định lượng

2.3 Bien so và chi số

2.3.1 Một số khái niệm

Tư vấn sức khóe: là hoạt động cung cấp thông tin liên quan den CSSK NCT dướihình thức phát thanh qua loa truyền thanh phường, phát tờ rơi nói chuyện tại các buổi sinhhoạt câu lạc bộ NCT nó chuyện trực tiếp với NCT nhằm giúp NCT có thêm kiến thức để

tự chăm lo cho sức khỏe bản thân

Trang 36

- Nhóm bệnh hệ tuần hoàn: THA bệnh về tim, viêm tắc tĩnh mạch

- Nhóm bệnh hệ thần kinh: mất ngủ đau đầu suy nhược than kinh, suy nhược cơ thề.viêm dây thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật

- Nhóm bệnh cơ xương khớp: các bệnh về khớp, thoái hóa cột song, loãng xương, gùvẹo cột sống, đau lưng, viêm cơ

- Nhóm bệnh tiêu hóa: u thực quản, viêm loét hành tá tràng, viêm đại tràng, sỏi mật,viêm gan

- Nhóm bệnh hô hấp: viêm mũi viêm họng, viêm xoang, viêm phê quản, lao phoi

- Nhóm bệnh về mắt: bệnh kết giác mạc cúng mạc glocom mù lòa

- Nhóm bệnh nội tiết chuyền hóa: đái tháo dường, rối loạn đường huyết, Basedow

Khám súc khỏe được coi là khâu CSSK ban dâu cân làm thường xuyên đê kiêm tratình hình SK bản thân

Khám chữa bệnh tức là đã có biểu hiện bệnh lý cần liệu pháp điều trị hoặc sự canthiệp lừ bác sỹ

- Sai số nhớ lại: khác phục bang thiết kế bộ câu hỏi đơn giản dễ hiếu, dễ trả lời.Trước khi điều tra chính thức tiến hành thử bộ nghiệm câu hỏi sau đó sửa chữa bổ sung chophù hợp

Trang 37

- Hướng dần cụ thể và giám sát quá trình điều tra

2.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Bằng cách tiếp cận công dồng, nghiên cứu góp phần đánh giá tình hình sử dụngdịch vụ KSK định kỳ và TVSK của NCT phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đinh HàNội Kết qua nghiên cứu sẽ là cơ sở để khuyến cáo cho công tác KSK định kỳ và TVSKcũng như những nghiên cứu sâu hơn về lình vực chăm sóc sức khỏe cho NCT

2.7 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu này tuân thu theo quy định về xét duyệt đạo đức trong nghiên cửu ysinh học theo quyết định số 491/QĐ - YTCC ngày 24/09/2004 của Hiệu trưởng Trường Đạihọc Y tế công cộng

- Hiện tại không có vấn đề gi vi phạm các quy định về đạo đức trong nghiên cứu

- Đối tượng điều tra dược các điều tra viên giải thích cụ thế về mục đích của nghiêncứu đối tượng có quyền từ chối tham gia và việc phóng vấn chỉ tiến hành trên những ngườitình nguyện tham gia nghiên cửu

- Các thông tin thu thập được lưu trữ và giữ bí mật chi có nghiên cứu viên mới cóquyền sử dụng các thông tin và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học

Trang 38

CHƯƠNG III KÉT QUẢ 3.1 Đánh giá việc triển khai công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho NCT giai đoạn

2008 - 2009

Đẻ tìm hiểu thông tin về công tác KSK định kỳ và TVSK cho NCT tại phườngNguyễn Trung Trực, học viên đã tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và phong vấn sâu cácCBYT của TYT phường cũng như phỏng vấn sâu những NCT có hoặc không tham gia vàochương trình KSK định kỳ và TVSK

3.1.1 Hồi cứu số liệu thứ cấp đế đánh giá hoạt động KSK và TVSK cho NCT giai đoạn 2008 2009

về CBYT phụ trách, tham gia trong chương trình CSSK NCT

Hiện tại TYT có 5 CBYT:

Có 1 bác sỳ trạm trưởng phụ trách công việc chung, tham gia các hoạt động trongphường và phòng khám đa khoa quận, tiếp nhận các thông tin nhiệm vụ được giao từ tuyếntrên đến trạm, kiếm tra tình hình bệnh tật làm số sách, báo cáo Phụ trách công tác chính củatrạm, chịu trách nhiệm khám chừa bệnh, phụ trách trung tàm giáo dục sức khỏe phòng chống

ma túy HIV phong, và các chương trinh phục hoi chức năng cho người tâm thần trong cộngđồng, hành nghề y dược tư nhân, điều trị

Hai y tá trong đó một người là nữ hộ sinh chuyên chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ cóthai và sinh sản phụ trách chương trình DS & KHHGĐ phòng chống HIV vs ATT p.Phòng chống rối loạn do lot và mảng Dược Một y tá khác làm kĩ thuật phụ trách tiêm, chămsóc sức khỏe cho bệnh nhân, phòng chống lao tai nạn thương tích, thông kê tống hợp quản

lý tài sản TTB và dụng cụ y tế

Có 2 điều dưỡng trong đó I phụ trách theo dõi sổ sách của chương trình CSSK NCTtại phường dưới sự quản lý và hướng dần trực tiếp của bác sỹ trạm trương TYT phụ tráchthêm các chương trình ỉa chảy, hô hấp tai nạn thương tích, dược Một điều dưỡng khác phụtrách công công đoàn, chấm công, và các chương trình TCMR phòng chống suy dinhdưỡng VSMT phòng chống sốt rét SXH bọ gậy phòng dại chương trình Vitamin A côngtác châm cứu

Trang 40

Báng 7: sổ lượng NCT trên 80 được lộp hồ SO' bệnh án qua các năm

Năm 2009 là năm mà TYT phường Nguyễn Trung Trực đạt chuẩn quốc gia về y tế

xã: trong đó có chuẩn 3 là “quan tám chăm sóc NCT, 100% các cụ từ 80 tuôi trở lên được quán lý sức khỏe"

- Số buổi KSK định kỳ được tô chức hàng năm: Trong 2 năm 2008 - 2009 mồi năm

có một buôi KSK định kỳ được tô chức

- Số lượng tài liệu về chăm sóc sức khỏe phát cho NCT hàng năm/ 2008/2009: thực

tế không có tài liệu truyền thông dành cho NCT nói riêng, chỉ có tài liệu truyền thông củaTTYT về các van dề sức khỏe cua quận: phòng cúm H5N1 H IN 1 AIDS/HIV chươngtrình CSSKSS

- Chi phí KSK và TVSK cho 1 NCT/năm, (đồng/người)/năm trong 2 năm 2008 và2009: kinh phí từ nguồn NSNN cho chương trình là 1 000 OOOđ/nãm nhưng do sự hợp táccua bệnh viện Hòe Nhai trên địa bàn phường, chi phí cho một NCT khi KSK định kỳ trungbình là 200 000đ/người/l lần khám Mỗi lần khám TYT sẽ phôi hợp với Hội NCT mời 100NCT Như vậy tông kinh phí cho mỗi lân khám trung bình là 21 000 OOOđ và tổng kinh phícho 2 năm là 42 000 OOOđ

- Số buối TVSK cung cấp thông tin được tổ chức hàng năm

Thực tế trong 2 năm 2008-2009, TYT phối hợp với bệnh viện Hòe Nhai thực hiệnTVSK cho NCT ngay khi thực hiện KSK định kỳ nghĩa là bác sỳ của bệnh viện trực tiếp tưvấn khi NCT có nhu cầu trong đợt KSK định kỳ đó

- Số NCT trên 80 tuổi dược cấp phát thuốc miền phí hàng năm: Thực tế cho thấy,khi thực hiện KSK định kỳ và TVSK tất cả NCT đến khám đều dược cấp phát thuốc miễnphí nhưng chủ yếu là vitamin nhóm B vitamin c Trong năm 2009 TYT cũng không ghinhận trường họp NCT nào đến khám tại TYT đế lấy thuốc

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Đặng Xuân Tin (2005). Nghiên cứu tỉnh trạng sức khỏe và các nhu câu chăm sóc tác động đến sức khoe cua người cao tuôi tại huyện An Hai, Hai Phòng, Luận án Tiến sĩ Y học, chuyên ngành Nội khoa. Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỉnh trạng sức khỏe và các nhu câu chăm sóc tácđộng đến sức khoe cua người cao tuôi tại huyện An Hai, Hai Phòng
Tác giả: Đặng Xuân Tin
Năm: 2005
13. Trung tâm Y tế quận Ba Đình (2009), Báo cáo kết quá công tácy tế năm 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quá công tácy tế năm 2009 vàphương hướng nhiệm vụ năm 2010
Tác giả: Trung tâm Y tế quận Ba Đình
Năm: 2009
14. Trung tâm Y tế quận Ba Đình (2009), Báo cảo tình hĩnh hoạt độngy tế năm 2008. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cảo tình hĩnh hoạt độngy tế năm 2008
Tác giả: Trung tâm Y tế quận Ba Đình
Năm: 2009
15. Trần Ngọc Tụ (2009), Nghiên cứu mô hĩnh quân lý và chăm sóc sức khoẻ NCT tại cộng đỏng huyện Từ Liêm thành phô Hà Nội (2005 - 2007). Tóm tăt Luận án Tiến sĩ Y học, chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế, Học viện Quân Y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hĩnh quân lý và chăm sóc sức khoẻ NCT tạicộng đỏng huyện Từ Liêm thành phô Hà Nội (2005 - 2007)
Tác giả: Trần Ngọc Tụ
Năm: 2009
16. Quốc hội khóa XII (2009), Luật Người cao tuổi, QH khóa XII. kỳ họp thứ 6 số 39/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Người cao tuổi
Tác giả: Quốc hội khóa XII
Năm: 2009
12. Tổng cục Thống kê (2010) Báo cáo kết quả chính thức Tổng điều tra dân số và nhà ở 01/04/2009 (Tóm tắt). NXB Thống kê. Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Tổng số dãn và tong số NCT tại quận Ba Đình, Hà Nội năm 2009 - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 4 Tổng số dãn và tong số NCT tại quận Ba Đình, Hà Nội năm 2009 (Trang 26)
Bảng 5: số lượng NCT qua các năm tại các cụm (lãn cư - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 5 số lượng NCT qua các năm tại các cụm (lãn cư (Trang 39)
Bảng 8: Các hoạt động được triển khai khi KSK định kỳ - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 8 Các hoạt động được triển khai khi KSK định kỳ (Trang 41)
Bảng 12: Phân bố đối tượng theo trình độ học van - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 12 Phân bố đối tượng theo trình độ học van (Trang 46)
Bảng 17: NCT tự xếp loại sức khoẻ - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 17 NCT tự xếp loại sức khoẻ (Trang 50)
Bảng 18: NCT tự lượng giá sức khoẻ tinh thần - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 18 NCT tự lượng giá sức khoẻ tinh thần (Trang 51)
Bảng 28: NCT được mời đi KSK định kỳ theo chương trình cùa TYT - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 28 NCT được mời đi KSK định kỳ theo chương trình cùa TYT (Trang 56)
Bảng 30: Các lý (lo \CI không (li KSK (lù được /nò’i đi khám - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 30 Các lý (lo \CI không (li KSK (lù được /nò’i đi khám (Trang 57)
Bảng 32: NCT nhận xét về thái độ, chất lượng phục vụ của nhân viên y tế - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 32 NCT nhận xét về thái độ, chất lượng phục vụ của nhân viên y tế (Trang 59)
Bảng 35: Nguồn thông tin sức khỏe của NCT - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 35 Nguồn thông tin sức khỏe của NCT (Trang 61)
Bảng 37: Các hoạt động khi KSK định kỳ mà NCT mong muốn dược khám - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 37 Các hoạt động khi KSK định kỳ mà NCT mong muốn dược khám (Trang 62)
Bảng 41: NCT mong muôn được TVSK - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 41 NCT mong muôn được TVSK (Trang 64)
Bảng 42: Nhu cầu TVSK của NCT theo tình trạng sức khỏe hiện tại - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 42 Nhu cầu TVSK của NCT theo tình trạng sức khỏe hiện tại (Trang 65)
Bảng 43: Sự sẵn sàng trả tiền tư vấn của NCT - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 43 Sự sẵn sàng trả tiền tư vấn của NCT (Trang 66)
Bảng 46: Mối liên quan giữa hoàn cánh kinh tế và nhu cầu KSK định kỳ - Luận văn đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại trạm y tế phường nguyễn trung trực, quận ba đình, hà nội, năm 2008   2009
Bảng 46 Mối liên quan giữa hoàn cánh kinh tế và nhu cầu KSK định kỳ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w