Các hoạt động của con người, chủ yếu là việc đốt cháy các nguyênliệu hóa thạch như than, dầu và các khí tự nhiên, các hoạt động sử dụng đất, đặc biệt là phárừng đã làm tăng nồng độ các c
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
PHAN THÚY LINH
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
BIỂN ĐỎI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐÒI KHÍ HẬU TỚI sức KHOE TRẺ EM
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cử NHÂN Y TẾ CONG CỘNG
Hướng dẫn khoa học:
Ths Lê Thị Thanh Hương
ĨRƯÒNG ỘH'1' ! ĨCONtí ũý;
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp chính là thử thách cuối cùng đối với tôi trước khi hoàn thành chặng đường
4 năm học tại trường Đại học Y tế Công cộng Quá trình làm khóa luận tốt nghiệp đã giúp tôi trưởngthành lên rất nhiều
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Y tế Công cộng, đặc biệt lànhững thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Lê Thị Thanh Hương đã dành rất nhiều thờigian, tâm huyết hướng dẫn và góp ý giúp tôi hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới những người bạn thân đẵ ở bên tôi trong suốt 4 năm học vừaqua, cám ơn những lời động viên của các bạn đã giúp tôi nỗ lực hơn trong quá trình hoàn thành khóaluận
Cuối cùng, con xin gửi lời cám ơn tới ông bà, bố mẹ, hai em và những người thân trong gia đình
đã nuôi dạy, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con học tập Con xin cám ơn gia đình đẵ đặt sự kỳ vọnglớn cho con giúp con có động lực trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiệnkhóa luận tốt nghiệp
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng tất cả năng lực của mình, tuy nhiênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu cùa thầy cô vàcác bạn
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2012
Sinh viênPhan Thùy Linh
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT
EPA
Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ
United States Environmental Protection Agency
El Nino — Southern Oscillation
HIV/AIDS
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người/ Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Human immunodeficiency virus/ Acquired immunodeficiency syndrome
Particulate matter
Convention on Climate Change
UNICEF
Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc
United Nations International Children's Emergency Fund
Trang 4* *
* 11 1
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT ii
MỤC LỤC iii
TOM TAT vi
ĐẶT VẨN ĐỀ 1
MỤC TIÊU 3
PHƯƠNG PHÁP 4
1 Tiêu chuẩn và phương pháp thu thập tài liệu 4
2 Kết quả 4
3 Cách thức thu thập và quản lý tài liệu 5
KẾT QUẢ 6
I Khái niệm về biến đổikhí hậu 6
II Nguyên nhân và tác động chính của biến đổi khí hậu 6
1 Hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên toàn cầu 6
2 Mực nước biến dâng 8
3 Các điều kiện nhiệt độ cực đoan 10
4 Các điêu kiện thời tiết cực đoan11 4.1 Lũ lụt 11
4.2 Hạn hán và cháy rừng 13
5 Õ nhiễm không khỉ 14
III Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe trẻ em 15
1 Tỉnh dễ bị tổn thương của trẻ em dưới những túc động cùa biến đỏi khí hậu 15
2 Những chấn thương về thể chất 19
2.1 Đuối nước 19
2.2 Nguy cơ ảnh hường do các áp lực vể nhiệt (đợt nang nóng/sóng lạnh) 19
3 Tiêp cận với nước sạch và chât lượng nước 20
3.1 ỉ Tiếp cận với nước sạch 20
3.2 Chất lượng nước^^ ị ) 21
3.3 Các bệnh lây truyền qua thực phẩm và nước uổng 22
4 Các bệnh đường hô hấp 24
5 Các bệnh lây truyền qua vector 26
5.1 Sot rét 26
5.2 Sot xuất huyết Dengue 27
5.3 Bệnh sán máng 28
6 Nguy cơ suy dinh dưỡng 29
7 Tiêp cận với các dịch vụy tế cơ bàn 30
8 Những ảnh hưởng tới sức khỏeliên quan đến vấn để di cư 31
IV ứng phó với biến đổi khí hậu 32
Trang 5* *
* 11 1
1 Thích ứng với biến đổi khỉ hậu 32
2 Giảm nhẹ biến đoi khí hậu 34
3 Sự tham gia của trẻ em vào các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu 35
KẾT LUẬN 37
1 Những biểu hiện chỉnh của biến đổi khí hậu 37
2 Tác động của biến đổi khi hậu tới sức khỏe của trè em 38
3 ứng phó với biến đổi khỉ hậu 38
Trang 6KHUYÊN NGHỊ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 47
Phụ lục 1: Một số khái niệm sử dụng trong bài tổng quan 47
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU
ĐÒ BẢNG
Bảng 1: Nội dung tài liệu tham khảo 4Bảng 2: Một sổ hoạt động ứng phó với BĐKH liên quan đến trẻ em 35
năng giảm thiểu nguy cơ của BĐKH cho đối tượng này
Sơ ĐÒ
Sơ đồ 1: Các con đường ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe của trẻ em 18
HÌNH ẢNH
Hình 1: Mô hình hiệu ứng nhà kính 8
công nguyên đến năm 2009
Trang 8TÓM TẮT
Biến đổi khí hậu đang hiện hữu trên thế giới, đã và đang tác động mạnh mẽ đến sứckhỏe, kinh tế xã hội [1 ] Các hoạt động của con người, chủ yếu là việc đốt cháy các nguyênliệu hóa thạch như than, dầu và các khí tự nhiên, các hoạt động sử dụng đất, đặc biệt là phárừng đã làm tăng nồng độ các chất gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển, góp phần làm chonhiệt độ tăng lên [42], Biến đoi khí hậu đang làm tăng tần suất và cường độ cùa các đợt sóngnhiệt, hạn hán, bão và lũ lụt; làm thay đổi sản lượng nông nghiệp, ảnh hưởng tới an ninhlương thực; làm giảm cả về sổ lượng và chất lượng nước; làm tăng tỷ lệ mới mắc của cácbệnh truyền nhiễm nhạy cảm với thời tiết, đặc biệt là các bệnh truyền qua vector, nước vàthực phẩm [16] Các báo cáo khoa học cũng như các nghiên cứu dã chỉ ra ràng biến đổi khíhậu làm tăng gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu và tử vong sơ sinh [17] Trên toàn thế giới,gánh nặng bệnh tật gây ra bởi các yếu tố môi trường chiếm tới 25% nhưng trong số đó thì trẻ
em dưới 5 tuổi phải chịu trên 40% gánh nặng bệnh tật này [30] Theo IPCC, trẻ em là nhómđối tượng có nguy cơ cao chịu những ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu tới sứckhỏe [13] Biến đổi khí hậu đang ảnh hường tới sức khỏe trẻ em và sẽ vẫn còn tiếp tục trongtương lai [16] Bài tông quan với mục đích đưa ra một sô biêu hiện chính của biến đôi khíhậu và những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe trẻ em từ đó đưa ra một sốkhuyến nghị nhằm giảm thiểu tác động của biến đôi khí hậu tới sức khỏe của trẻ em Các tàiliệu sử dụng trong bài tổng quan được tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu PubMed và ScienceDirect, các trang web của các tổ chức uy tín trên thế giới như IPCC, WHO, EPA, v.v Cáctài liệu cung cấp các thông tin về biến đổi khí hậu toàn cầu, những ảnh hưởng của biến đổikhí hậu tới sức khỏe con người, đặc biệt là sức khỏe trẻ em và các biện pháp ứng phó với
Trang 9vi i
biến đổi khí hậu Kết quả sau khi tìm kiếm và giới hạn các nội dung của tài liệu tham khảothì đã có 50 tài liệu được sử dụng trong bài tổng quan này Các tài liệu này đều dưới dạng
bản đầy đủ Một số từ khóa được sử dụng trong quá trình tìm kiếm tài liệu gồm: "Climate
change”; "Global warming”; "Human health”; "Child health "Adaptation "Biến đổi khí hậu Các
chính phủ cần tăng cường giáo dục môi trường và kỹ năng sống cho trẻ, và đảm bảo sự thamgia của trẻ em trong những nỗ lực thích ứng với biến đổi khí hậu
Trang 10ĐẬT VÁN ĐÈ
Trong những thập kỷ vừa qua, nhũng bàng chứng về tác động của con người tới biếnđổi khí hậu (BĐKH) đã ngày càng trở nên rõ ràng Đã có những bằng chứng không thể bàncãi về những hoạt động của con người như sản xuất điện, giao thông đã và đang làm tăngnong độ các khí gây hiệu ứng nhà kính vốn đã có săn trong bâu khí quyển [21], Những xu
thậm chí làm BĐKH nghiêm trọng hơn [50] Theo báo cáo của IPCC thì 11 năm trong giaiđoạn từ 1995 - 2006 là những năm có nhiệt độ bề mặt trái đất nóng nhất theo ghi nhận từnăm 1850 [29] Trong thế kỳ 21, nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất có thể vượt qua ngưỡng
Bắc Canada Greenland và Sebiria [8] Một hậu quả của BĐKH là mức nước biển dâng sẽ
mỗi năm có khoảng 800.000 người tử vong do các nguyên nhân liên quan đến ô nhiễm môitrường; 1,8 triệu người tử vong do mắc tiêu chảy do thiếu tiếp cận với nguồn cung cấp nướcsạch và điều kiện vệ sinh kém; 3,5 triệu người tử vong do suy dinh dưỡng, và hàng năm có
tăng lây truyền các bệnh qua nước bẩn và thực phẩm nhiễm độc, làm giảm năng suất nôngnghiệp ở những quốc gia kém phát triển nhất và tăng mức độ nghiêm trọng của các điều kiệnthời tiết cực đoan [50],
Tất cả mọi khu vực trên thế giới sẽ bị ảnh hưởng bởi BĐKH, tuy nhiên những cộngđồng sống ở các quốc đảo đang phát triển, các vùng bờ biển, thành phố lớn và
Trang 11những khu vực miền núi và vùng cực sẽ đặc biệt dễ bị tổn thương bởiBĐKH theo những cách khác nhau [49], Trẻ em nằm trong sổ những đổitượng dễ bị tổn thương nhất bởi các nguy cơ sức khỏe gây ra bởi BĐK.H
và môi trường tự nhiên suy thoái Trẻ em phải chịu ảnh hưởng của BĐKHtrong thời thơ ấu có thể dẫn tới những tổn thương tức thời hoặc nhữngtổn thương trong cuộc sống sau này [7], Do trẻ em còn chưa trưởng thành
cả về mặt thể chất, sinh lý và nhận thức nên trẻ dễ bị tổn thương bởinhững tác động trực tiếp lần gián tiếp của BĐKH [39] Bên cạnh đó, trẻ
em chiếm gần 1/3 dân sổ thế giới nên tính dễ bị tổn thương và những gìtrẻ em phải gánh chịu do BĐKH là một thành tố quan trọng đối với sứckhỏe loài người nói chung Mặc dù 85% trẻ em trên thế giới sổng ở nhữngnước đang phát triển, nhưng ngay cả ở những nước công nghiệp hóa vớithu nhập cao thì trẻ em vẫn là đối tượng có nguy cơ cao Thực vậy, nhữngnguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở trẻ em như sốt rét, tiêu chày vàsuy dinh dưỡng đặc biệt nhạy cảm với các điều kiện thời tiết Những vấn
đề này đều được dự đoán sẽ trở nên nghiêm trọng hơn dưới những tácđộng của BĐKH [15]
Trong bối cảnh BĐKH là một hiện tượng diễn ra trong thời gian dài gây ra những hậuquả nghiêm trọng và khó có thể lường trước được cho môi trường và sức khỏe con người[7], bài tổng quan với mục đích trước tiên là làm rõ hơn một số biểu hiện chính cùa BĐKH.Bên cạnh đó, bài tổng quan còn mô tả và làm rõ những tác động của BĐKH tới sức khỏe củatrẻ em từ đó đưa ra một sô khuyến nghị nhằm giảm thiếu những ảnh hưởng của BĐKH tớinhóm đối tượng dễ bị tồn thương này
Trang 12MỤC TIÊU
1 Mô tả một sô nguyên nhân và tác động của BĐKH
2 Mô tả các tác động của BĐKH đến sức khỏe của trẻ em
3 Đưa ra các khuyến nghị nhằm giảm thiểu tác động của BĐKH tói sức khỏe của trẻem
Trang 13PHƯƠNG PHÁP
1 Tiêu chuẩn và phương pháp thu thập tài liệu
Các nguồn tài liệu được sử dụng cho bài tổng quan bao gồm: Các bài báo đăng trêncác tạp chí chuyên ngành, các tạp chí khoa học trong và ngoài nước; Các nghiên cứu, dự ántrong và ngoài nước đã công bố; Các tài liệu thông tin trực tuyến tìm kiếm được trên cáctrang web của các tổ chức có uy tín trên thế giới (IPCC, UNICEF, WHO, UNFCCC, EPA);Các loại văn bản, quy định do chính phủ Việt Nam và quốc tế ban hành liên quan đếnBĐKH
Tài liệu sử dụng cho bài tổng quan được tìm kiếm trên cơ sờ dữ liệu PubMed và
“Child health ”; “Adaptation ”; “Biến đổi khi hậu Các tài liệu cung cấp thông tin về BĐKH
ứng phó với BĐKH Các tài liệu được sử dụng đều dưới dạng bản đầy đủ (full-text)
2 Kết quả
Trang 14cứu quốc tế; 20 bài báo quốc tế; 13 báo cáo của các tổ chức quốc tế; còn lại là các dữ liệutrực tuyến từ các tổ chức trong nước/ quốc tế Các tài liệu trong quá trình tìm kiếm được ưutiên cho các bài tống quan tài liệu.
Bàng dưới đây tổng hợp nội dung được đề cập trong tài liệu tham khảo:
Bảng 1: Nội dung tài liệu tham khảo
cập
Trang 153 Cách thức thu thập và quản lý tài liệu
Các tài liệu sau khi thu thập, được nhập và quản lý bàng phần mềm Endnote X4
Trang 16KÉT QUẢ
I Khái niệm về biến đổi khí hậu
Theo như Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Biến đổi Khí hậu của Việt Nam, biến đoi
khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy
trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do cácquá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làmthay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất [2]
Theo ủy ban Liên Chính phủ của Liên Hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (viết tắt là 1PCC),
biến đổi khí hậu là sự biến động trạng thái trung bình của khí quyển toàn cầu hay khu vực theo
thời gian từ vài thập kỷ đến hàng triệu năm [28] Trong khi đó Công ước khung về Biến đổi Khí
hậu của Liên Hợp Quốc định nghĩa biền đôi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu do tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp bởi các hoạt động cùa con người, dẫn đến thay đổi thành phần khí quyển toàncầu và ngoài ra là những biến thiên tự nhiên của khí hậu được quan sát trong một thời gian dài[45]
II Nguyên nhân và tác động chính của biến đổi khí hậu
Trong nội dung của phẩn một số biểu hiện chính của BĐKH sẽ chỉ đề cập tới một số nộidung như: Hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên toàn cầu; Mực nước biển dâng; Các điều kiện nhiệt
độ cực đoan; Các điều kiện thời tiết cực đoan; ỏ nhiễm không khí Những tác động của BĐKHtới sức khỏe sẽ được đề cập ở phần sau, nhưng trong khuôn khổ của báo cáo sẽ tập trung vào
những tác động của BĐKH tới sức khỏe trẻ em 1 Hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên toàn câu
Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bàng giữa năng lượng mặt trời đến bề mặttrái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian giữa các hành tinh Năng
Trang 17lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngẳn dễ dàng xuyên qua khí quyển Trong khi đó, bức xạcủa trái đất với nhiệt độ bề mặt trung bình 16°c là sóng dài có năng lượng thấp, dễ dàng bị khí
nước, khí mêtan, khí CFC v.v Ket quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượnggiữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất.Hiện tượng này
Trang 18diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là “hiệuứng nhà kính" (greenhouse effect) [3] (Hình 1)
Tuy nhiên gần đây các hoạt động của con người trong đó chù yếu là việc đốt các nhiên liệu
ngày một tăng, làm cho các bức xạ nhiệt bị giữ lại trái đất ngày một nhiều lên, dẫn đến hiệntượng “nóng lên toàn cầu” (global warming) [49] Thuật ngữ "nóng lên toàn cầu” có nghĩa là sựgia tăng nhiệt độ trung bình của khí quyển gần bề mặt trái đất, dẫn tới sự BĐKH toàn cầu [21].Theo WHO (2003), các hoạt động của con người, chủ yêu là việc đốt cháy các nguyên liệuhóa thạch như than, dầu và các khí tự nhiên, các hoạt động sử dụng đất, đặc biệt là phá rừng đã
trong suốt giai đoạn 650.000 năm gần đây, là giai đoạn có các dữ liệu đáng tin cậy được phântích từ các lõi băng (Hình 2) [29] Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA, 2009), tínhtrên toàn cầu, lượng khí thải nhà kính vào khí quyến do hoạt động của con người tăng 26% trong
kỷ này và sự nóng lên toàn Cầu sẽ tăng lên nhanh chóng ở tương lai không xa [44],
Trong thế kỷ 20, nhiệt độ bề mặt trái đất đã tăng xấp xỉ 0,6°C, trong đó khoảng 2/3 sựnóng lên đó bắt đầu từ năm 1975 [49] Theo báo cáo lần thứ tư cùa IPCC năm 2007, năm 1998
và năm 2005 được ghi nhận là 2 năm có nhiệt độ cao nhất tính từ năm 1850 Nhiệt độ năm 1998
ẩm lên bất thường vì đó là nãm có hiện tượng El Nino với
1 IGtC tương đương với 3,67 Gt CO2; 1 Gt = 109 tấn
Trang 19cường độ mạnh nhất thế kỷ 20 đã diễn ra Ngoài ra, 11 năm trong giaiđoạn từ 1995- 2006 (ngoại trừ năm 1996) được ghi nhận có nhiệt độ bề mặttrái đất cao nhất tính từ năm 1850 [28] Bên cạnh đó, EPA cũng đã chỉ ra
theo các đo đạc nhiệt độ của vệ tinh Sự thay đổi nhiệt độ cũng diễn ra khácnhau ở những khu vực khác nhau trên địa cầu Từ năm 1979, nhiệt độ trênđất liền tăng nhanh hom khoảng 2 lần so với sự gia tăng nhiệt độ ở đạidương ở cả hai bán cầu (0,27°C/thập kỷ trên đất liền, o,13°c/thập kỳ ở đạidương) [28], Kể từ năm 1990, nhiệt độ trung bình toàn cầu không tăng đềuđặn như được dự đoán trước đó do bị ảnh hưởng bởi Sự gia tăng nồng độ cáckhí gây hiệu ứng nhà kính Các nhà khoa học dự đoán rằng hiện tượng nónglên còn xảy ra mạnh hom nữa, kéo theo đó là sự thay đổi về lượng mưa và
về khí hậu của trái đất trong thế kỳ 21 [29]
Hình 1: Mô hình hiệu ứng nhà kính Hình 2: Nồng độ khi co 2 trong khí quyển (Nguồn IPCC,
nguyên đến năm 2009 (Nguồn EPA, 2009) (21/.
2 Mực nước biển dâng
Mực nước biển dâng lên đáng kể có khả năng do sự ấm lên đã quan sát được của bầu khíquyển và đại dương [22], Theo IPCC, các nguyên nhân chính dẫn đến sự dâng mực nước biển là
sự giãn nở nhiệt của đại dưomg và sự tan băng, ví dụ như sự tan chảy
Trang 20của lớp băng ở Greenland và Nam cực đã khiến lượng nước bô sung vào các đại dưong tăng lên.Ngoài ra đã có sự giảm sút về sổ lượng bàng và mức độ đóng băng trong the kỷ 20, mức độtuyết phủ đã giảm ở nhiều khu vực thuộc Bắc bán cầu, độ dày cùa băng và mức độ đóng băng đãgiảm ở Bắc cực trong tẩt cả các mùa, nhiều nhất là vào mùa xuân và mùa hè Mực nước biểntoàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao Số liệu quan trắc mực nước biềntrong thời kỳ 1961-2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8
với tốc độ khoảng 4mm/năm, tuy nhiên sự tăng lên này sẽ không giống nhau ờ các khu vực địa
lý Sự giãn nở do nhiệt được dự đoán sẽ đóng góp trên 50% múc tăng này, và sự tan chảy băng
từ các sông băng và núi băng cũng được dự đoán sẽ làm tăng mực nước biển trong thế kỷ 21[12],
Các sông băng thu hẹp và mực nước biển dâng sẽ gây ra những rùi ro mới cho conngười Việc thu hẹp của các con sông băng sẽ mang đến nguy cơ lũ lụt ngắn hạn và thiếu hụtnguồn nước dài hạn ở châu Á, Mỹ La tinh và một phân của Đông Phi Mực nước biển dâng cònlàm giảm tính sẵn có cùa nước ngọt, ảnh hưởng tới hàng triệu người ở các quốc gia vùng thấp vàcác khu vực đồng bàng [46] Các vùng bờ biển trên
Trang 21thế giới đang phải trải qua sự xói mòn và mầt hệ sinh thái Hiện nay đã có một vài nghiên cứuxác định một cách rõ ràng mối liên quan giữa việc mất dần các vùng đất ven biển và tốc độ củamức nước biển dâng [35] Các hệ sinh thái ở các vùng ngập nước ven biển như đầm lầy ngậpmặn và rừng ngập mặn đặc biệt dễ bị tổn thương bởi nước biển dâng Các vùng đất ngập nướccung cấp môi trường sống cho nhiều loài, đồng thời còn là cơ sở cho đời sống kinh tế của nhiềucộng đồng dân cư cũng như bảo vệ các khu vực này khỏi lũ lụt [18], Theo Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO), những người dân Sống ở các quốc đảo nhỏ đang phát triền và các khu vực dọc bờbiển, đặc biệt ở các đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương dễ bị tổn thương bởi tử vong, chấnthương và sự phá hủy cơ sở hạ tầng y tế công cộng do các cơn bão nhiệt đới ngày càng nghiêmtrọng, và nước biển dâng dẫn đến nguồn nước và khiến đất canh tác bị xâm nhập mặn [12, 50]
3 Các điều kiện nhiệt độ cực đoan
Người ta đã quan sát thấy những thay đổi có biên độ rộng cùa các điều kiện nhiệt độ cực
đoan hay nhiệt độ khắc nghiệt (extreme temperatures) trên phạm vi toàn thế giới trong vòng 50
năm qua Những ngày lạnh, đêm lạnh và những ngày có băng, tuyết ít xuất hiện hơn trong khinhững ngày nóng, đêm nóng và các đợt sóng nhiệt xuất hiện thường xuyên hơn [23] Nhữngthay đổi đã được quan sát của điều kiện nhiệt độ cực đoan phù hợp với sự ấm lên của khí hậu[26]
Đợt sóng nhiệt vào mùa hè năm 2003 ờ châu Âu đã được khẳng định là có liên quan chặtchẽ với các mô hình tính toán ve BĐKH và liên quan tới các hoạt động của con người làm chotrái đất ấm lên [9] Tháng 8 năm 2003, một đợi sóng nhiệt ở Pháp đã làm cho 14.800 người tửvong Các nước Bỉ, Cộng hòa Séc, Đức, Ý, Bồ Đào Nha Tây Ban Nha, Thụy Sỹ, Hà Lan vàVương quốc Anh đều ghi nhận sổ ca tử vong cao hơn bình thường trong đợt sóng nhiệt này, vớitổng số ca tử vong khoảng 35.000 ca [4] Tình trạng tiếp diễn của sự ấm lên trên toàn cầu và khảnăng nhiệt độ tăng cao sẽ dẫn tới các sự kiện thời tiết tương tự như đợt sóng nhiệt năm 2003diễn ra thường xuyên hon, và nghiêm trọng hon [50] Ngoài ra, theo EPA (2010), số ca tử vong
do thời tiết quá nóng nực từ 1979 đên 2006 là 6.300 và nhiệt độ quá nóng được cho là nguyênnhân của các ca tử vong liên quan đến thời tiết ở Mỹ [19] Theo WHO (2008), các đợt sóngnhiệt là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới các ca tử vong do bệnh mạch vành và bệnh
Trang 22đường hô hấp, đặc biệt ở đối tượng người già [50] Những người sống ờkhu vực đô thị sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ cao hơn ởnhững khu vực khác Nhà ở có thiết kế nhiệt không hiệu quả và hiện tượngđảo nhiệt đô thị (khu vực bên trong đô thị ấm hơn các khu vực ngoại ô, sựchênh lệnh nhiệt độ vào ban đêm lớn hơn ban ngày, dễ cảm nhận khi gióyếu) đã làm tăng nhiệt độ, đặc biệt vào ban đêm Một nghiên cứu củaSemenza và cộng sự đã được tiến hành sau đợt sóng nhiệt ở bang Chicagonăm 1995 đã chỉ ra các yếu tổ nguy cơ dẫn tới tử vong trong đợt sóng nhiệtbao gồm: bệnh mãn tính, nằm liệt giường, không thể tự chăm sóc bản thân,sống cô lập và không có điều hòa [49],
Ngoài các đợt sóng nhiệt, còn phải kể đến các đợt không khí lạnh khắc nghiệt (cold
waves) Các đợt lạnh khắc nghiệt này hiện vẫn là một vấn đề ở các khu vực vùng vĩ độ cao ởphía bắc bán cầu Ở những khu vực này, nhiệt độ cực thấp có thể đạt trong vòng vài giờ và diễn
ra trong một giai đoạn khá dài Các đợt lạnh khăc nghiệt này thường gây ảnh hưởng tới ngườinghèo, đặc biệt là những người vô gia cư và người già Các đợt lạnh này có thể gây ra các nguy
cơ cấp tính như cước chân tay hoặc giảm thân nhiệt, hoặc một số bệnh mãn tính liên quan đếnđường hô hấp [4], Sự thích nghi xã hội và hành vi với không khí lạnh đóng một vai trò quantrọng trong việc ngăn ngừa các ca tử vong trong mùa đông ở những nước có vĩ độ cao Sự nhạycảm với thời tiết lạnh (được đo lường bàng phần trăm tăng lên cùa các ca từ vong khi nhiệt độthay đổi 1°C) lớn hơn ở những vùng khí hậu ấm hơn [49]
4 Các điều kiện thời tiết cực đoan
4 ỉ Lũ lụt
Các điều kiện thời tiết cực đoan do BĐKH gây ra rất đa dạng, thường liên quan tới cácthảm họa do bão, lụt, hạn hán và các vụ cháy lớn BĐKH góp phần làm tăng tân suất xuất hiệncủa các thảm họa thiên nhiên nói trên [4] Hầu hết những tổn thất về mặt kinh tế và xã hội đicùng với BĐKH là do sự thay đôi về tẩn suất và mức độ nghiêm trọng cùa các hiện tượng thờitiết cực đoan [14],
BĐKH trong tương lai cùng với sự thay đối lượng mưa và nước biển dâng được dự đoán
sẽ làm tăng về tần suất và cường độ các trận lũ lụt ở nhiều khu vực trên thế giới [6], Sự thay đổilượng mưa ở các khu vực có vĩ độ khác nhau và sự tăng cường của
Trang 23các trận mưa lớn có thể làm tăng tần suất của các trận lũ quét và lũ lụttrên diện rộng ở nhiều khu vực trên thế giới Bên cạnh đó, bão nhiệt đới cóthể sẽ trở nên mạnh hơn với sự gia tăng của nhiệt độ bề mặt đại dương [37].Theo thống kê, nhiều cơn bão lớn và các thảm họa do lụt lớn đã xảy ra trongvòng hai thập kỳ trở lại đây [4], Chi tính riêng năm 2010 có 874 thiên tai liênquan tới thời tiết và khí hậu (lũ lụt, hạn hán, bào tuyết, v.v) đã làm 68.000người tử vong và gây thiệt hại tới 99 ti USD trên toàn cầu [14]
Năm 2005, cơn bão Katrina tại Mỹ đã làm 661 người chết, tuy nhiên con số tử vong có thực sự
có thể lên tới hàng nghìn người [4], Nguyên nhân tử vong liên quan tới lũ lụt đã được nghiêncứu ở cả những quốc gia có thu nhập cao và thu nhập thấp, kết quả cho thấy nguyên nhân chủyếu gây tử vong là đuối nước và chấn thương, chẳng hạn như nạn nhân bị những vật cản trongdòng nước chảy xiết đâm vào Những bằng chứng liên quan tới các trận lũ quét ở các nước cóthu nhập cao đã cho thấy hầu hết các ca tử vong là do đuối nước Các thông tin về nguy cơ tửvong liên quan đến lũ lụt còn hạn chế nhưng nam giới có nguy cơ tử vong cao hơn nữ giới, vàcác trường hợp đuổi nước ở trong nhà phần lớn là người cao tuồi [6] Dân số nghèo và mật độdân cư cao ở những vùng thấp và bị suy thoái về môi trường đặc biệt dễ bị tổn thương bởi cáccơn bão nhiệt đới, phần lớn các ca tử vong là do đuổi nước trong cơn bão [49] Chấn thương liênquan đen lũ lụt thường xảy ra khi người dân cố gắng di dời gia đình, bản thân và các tài sàn cógiá trị khỏi nơi nguy hiểm Chấn thương còn có khả năng xảy ra khi mọi người quay trở về nhàhoặc tới nơi làm việc đề bắt đầu dọn dẹp sau những trận lũ lụt Sau những trận lũ lụt vào năm
1993 ở Midwest thuộc bang Missouri nước Mỹ, các ca chấn thương đã được báo cáo qua hệthống điều tra thường xuyên Từ 16/06/1993 đên 03/09/1993 đã có tổng số 524 trường hợp bịảnh hưởng bởi lũ lụt đã được báo cáo, trong đó có 250 trường hợp (48%) bị chấn thương [6] Cơ
sở hạ tầng ở địa phương cỏ thể bị ảnh hường nặng nề sau một vụ thiên tai Lũ lụt có thể phá hùyđường xá và giao thông, gây ra các vấn đề về thoát nước và nước thải, phá hủy hệ thống cungcấp nước Trong và sau những trận lũ lụt, nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe chính là nước lũ bị ônhiễm do chất thải của người và động vật Một nghiên cứu đã được tiến hành trong quần thể đã
di dời do cơn lũ thảm khốc ở Bangladesh vào năm 1988 cho thấy tiêu chảy là căn bệnh phổ biếnnhất, sau đó tới các bệnh đường hô hấp [49] Theo nghiên cứu của
Trang 24Phạm Gia Trần và cộng sự về nguy cơ sức khỏe do lũ lụt tại hai thành phố Cao Lãnh và LongXuyên ở đồng bằng sông Cửu Long đã cho thấy các bệnh truyền nhiễm liên quan tới sử dụngnước, sốt xuất huyết đều là vấn đề sức khỏe nổi cộm ở hai thành phố này [24] Bên cạnh đó,WHO còn nhận định ràng các thiên tai như động đất, lũ lụt, bão gây ảnh hưởng nặng nề lên sứckhỏe tâm thần cùa những người liên quan, hầu hết trong số họ song ở các nước đang phát triển,đây là những nơi mà khả năng chăm sóc các vân đê sức khỏe tâm thần vẫn còn hạn chế [6] Hơnthế nữa, lũ lụt còn làm tăng nguy cơ lây nhiễm các bệnh qua vector và loài gặm nhấm [50]
4.2 Hạn hán và cháy rừng
BĐKH có khả năng mở rộng các khu vực bị ảnh hưởng bởi hạn hán trên toàn cầu, đặc biệt
ở những khu vực vốn đã phải đối mặt với khó khăn về nguồn nước sẽ phài chịu những tác độngnghiêm trọng hơn [50] Các tác động kinh tế xã hội của hạn hán xuất phát từ sự tương tác giữakhí hậu, điều kiện tự nhiên và các yếu tố con người như sự thay đổi trong việc sử dụng đất Ởnhững khu vực khô, sự thiếu hụt nguồn nước bề mặt và nước ngầm có thể làm trầm trọng thêmtác động của hạn hán [23] Tác động của hạn hán lên sức khỏe xảy ra chú yếu ở sàn xuất lươngthực Hậu quả của sức khỏe do hạn hán bao gồm các bệnh gây ra bởi suy dinh dưỡng Ngoài racác điều kiện môi trường, khủng hoàng về chính trị và kinh tế có thể làm sụp đổ các hệ thốngtiếp thị thực phàm Vào những thời điểm hạn hán, nước thường được sử dụng đề nấu ăn nhiềuhơn so với nhu cầu vệ sinh, do vậy đã làm tăng nguy cơ mấc các bệnh tiêu chảy (do ô nhiễmphân) và các bệnh lây qua nước rửa (đau mắt hột, ghẻ) Sự bùng phát của bệnh sốt rét cũng cóthể xảy ra do sự thay đổi địa bàn hoạt động của vector, và suy dinh dưỡng còn làm tăng tínhnhạy cảm với sự lây nhiễm [49]
Tại một số khu vực và địa phương trên thế giới, những thay đổi về nhiệt độ và lượng mưacũng có liên quan tới diễn biến tăng về tần suất và mức độ nguy hiểm của những vụ cháy rừng[13] Thời gian nóng kéo dài và hạn hán gia tăng sẽ làm căng thẳng về nước ở các khu rừng vàđồng cỏ, dẫn tới tăng tần suất và cường độ cháy rừng [37] Theo WHO (2003), tác động trực tiếpcủa các vụ cháy rừng tới sức khỏe con người là bỏng, bị ảnh hưởng từ khói của các đám cháy
Sự mất đi thảm thực vật trên các sườn dốc có thể dẫn tới xói mòn đất và làm tăng nguy cơ lở đất.Dân số đô thị mở
Trang 25rộng định cư tới các vùng xung quanh đồi và rừng thường làm trầmtrọng thêm các nguy cơ trên [49] Các chất khí độc hại và các chất ô nhiễmdạng hạt được thải vào khí quyển, chúng có thể góp phần làm tăng đột biến
số ca mắc các bệnh đường hô hấp cấp tính và mãn tính, đặc biệt là ở trẻ em.Các bệnh bao gồm viêm phối, các bệnh đường hô hấp trên, hen phế quản vàbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Vụ cháy rừng ở Indonesia năm 1997 đã làmtăng các ca nhập viện và tử vong do bệnh tim mạch và bệnh hô hâp, và đãgây ành hưởng tiêu cực tới cuộc sống hàng ngày cùa người dân khu vựcĐông Nam Á Ngoài ra, các chất ô nhiễm không khí từ các vụ cháy rừng cóthể được vận chuyển trong không khí đi xa hàng ngàn ki lô mét [13]
sự tích tụ nhiệt trong các đô thị và cường độ của sự tích tụ nhiệt này có thể dẫn tới một số phản
không khí trong đô thị trở nên rất cao [28] Một số mô hình thời tiết dẫn tới hiện tượng đảo nhiệt
đô thị làm tăng cường độ các phản ứng hóa học thứ cấp trong không khí ở vùng đô thị, dần tới
làm tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí [13] (Chi tiết "hiện tượng đảo nhiệt đô thị”
xem Phụ lục 1 — Trang 48).
Nồng độ của một số chất ô nhiễm không khí trong đó có các chat hạt min (fine particulate
matter - PM) có thể thay đổi theo BĐKH, vì sự hình thành các chất này phụ thuộc một phần vàonhiệt độ và độ ẩm Một số thành phố lớn như Mexico và Los Angeles phải hứng chịu bầu khôngkhí ô nhiễm vì mô hình thời tiết địa phương thuận lợi cho các phản ứng hóa học trong không khídẫn tới sự biến đổi cùa các khí thải từ các động cơ và cấu tạo địa hình của hai thành phố này lạilàm cho các chất ô nhiễm khó phát tán [4], Ngoài ra ô nhiễm ô zôn tầng thấp hiện đang diễn ra
tự nhiên, đây là thành phần chính của sương mù đô thị Đây là một chất gây ô nhiễm thứ cấpđược hình thành thông qua các phản ứng quang hóa liên quan đến nitơ oxít và các hợp chất hữu
cơ dễ
Trang 26bay hơi trong điêu kiện có ánh năng mặt trời với nhiệt độ cao ơ nhữngkhu vực đô thị, các phương tiện giao thông là nguồn thài các khí nitơ oxít vàcác hợp chất hữu cơ dễ bay hơi chính Nhiệt độ, gió, bức xạ mặt trời, độ ẩmkhông khí đều có ảnh hưởng đến việc thải ra các khí tiền ô zôn và sự hìnhthành ô zôn Do sự hình thành ô zôn phụ thuộc vào ánh sáng mặt trời nênnồng độ ô zôn thường cao nhất vào những tháng mùa hè, và hiện nay ô zôntầng thấp đang tăng lên ở hầu hết các khu vực trên thế giới [13]
III Tác động của biến đổi khí hậu tói sức khỏe trẻ em
Tất cả mọi người đều đã, đang và sẽ bị ảnh hưởng bởi BĐKH Những tác động của BĐKH
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng hơn người cao tuổi và những người đã có tiền sừ mắc bệnh trước đó.Những nhóm đối tượng phải chịu hậu quà nặng nề của gánh nặng bệnh tật do BĐKH là trẻ em
và người nghèo Các bệnh chính nhạy cảm nhất với BĐKH là tiêu chảy, các bệnh lây truyền quavector như sốt rét, các lây nhiêm liên quan tới suy dinh dường, các bệnh này đặc biệt nghiêmtrọng ở đổi tượng trẻ em nghèo [50] Trong nội dung của phần này sẽ đề cập tới những tác độngcủa BĐKH tới sức khỏe trẻ em, một đối tượng dễ bị tổn thương bởi BĐK.H
1 Tính dễ bị tổn thương của trẻ em dưới những tác động của biến đổi khí hậu
Theo Chương trình Mục tiêu Quốc gia về ứng phó với BĐKH, trẻ em nằm trong nhóm đốitượng dễ bị tổn thương do BĐKH như sự gia tăng nhiệt độ, nước biền dâng, lũ lụt, các hiệntượng thời tiết cực đoan, hạn hán, v.v Trẻ em là đổi tượng có hệ miễn dịch yếu hơn, dễ bị lâytruyền các bệnh truyền nhiễm do côn trùng là vetor như sốt rét, sốt xuất huyết Dengue, viêm não
và các bệnh dịch lây truyền qua đường nước hoặc vệ sinh kém Những bệnh dịch này có the giatăng do BĐKH và làm tăng tỷ lệ tử vong [2], Ví dụ như khi trẻ bị sốt rét do kí sinh trùng
Plasmodium falciparum gây ra, trẻ có tỷ lệ biến chứng (thiếu máu nặng, sốt rét não, di chứng
thần kinh lâu dài) và tỷ lệ tử vong cao hơn nhóm dân số lớn tuổi hơn Trong trường hợp này,nguyên nhân được cho rằng khả năng đáp ứng miễn dịch cùa trẻ em kém hơn nhóm dân sốtrưởng thành [29] Trê em dễ bị tổn thương do những phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh ở môitrường, Thực vậy, tính theo mỗi đơn vị trọng lượng cơ thể thì trẻ em uống nhiều nước hơn, ănnhiều hơn và thở nhiều không khí hơn so với người trưởng thành Ví dụ tính theo một đơn vịtrọng lượng cơ thể thì trong vòng 6 tháng đầu đời trẻ uống nước nhiều hơn khoảng 7
Trang 27bình của một người trường thành Do vậy trẻ em phải phơi nhiễm với nhữngchất độc hại có trong nước, thực phẩm và không khí nhiều hơn người trường
thai nhi và những tháng đẩu sau sinh nên trẻ dễ bị tổn thương bởi các chấtđộc hại [34], Trẻ em phát triển nhanh trong giai đoạn thai nhi cũng nhưnhững năm đầu sau sinh [40] Những phơi nhiễm trong giai đoạn này changhạn như các độc tố, các tác nhân gây bệnh truyên nhiêm, suy dinh dưỡng có
họp bệnh chỉ biểu hiện bệnh ở tuổi trưởng thành [11, 40] Bên cạnh đó, thờigian sống còn lại của trẻ em sẽ dài hơn người trưởng thành, do vậy trẻ phải
đối mặt với những thảm họa về môi trường mới trong tương lai Đồng thời
nước cũng bị đe dọa bởi sự thay đổi môi trường BĐKH ảnh hưởng tới sản lượng cây trồng,
em còn dễ bị mắc các bệnh lây truyền qua thực phẩm và nước uống mà nhạy cảm với sự thay đổitheo thời gian như bệnh tiêu chảy Các chất gây ô nhiễm trong không khí còn có thế dân tới cácbệnh đường hô hấp mà trẻ em đặc biệt rất dễ bị tổn thương như bệnh hen [7] BĐKH còn có thểảnh hường tới sự phân bố và số lượng của các loài vật chủ, từ đó ảnh hưởng tới số lượng vector
và sự lây truyền bệnh chẳng hạn như bệnh sốt rét, sốt xuất huyết [33] Các hiện tượng thiên tainhư lũ lụt, hạn hán làm người dân phải di chuyển chỗ ở, gây ra khó khăn trong việc tiếp cận vớidịch vụ y tế, đặc biệt là tiêm chủng Trong sổ các hậu quả về sức khỏe nêu trên, trẻ em dễ bị tổnthương hơn so với phan còn lại của dân số, và là một trong những nhóm chịu những hậu quảnghiêm trọng tới sức khỏe gây
Trang 28ra bởi BĐKH [43], Do sự phát triển nhanh chóng cả về thể chất và nhậnthức nên trẻ em có dễ bị tồn thương bởi những mối nguy sinh học, hóa học,vật lý từ môi trường hơn người trưởng thành [7] Các hậu quả của BĐKH tớisức khỏe trẻ em sẽ được giải thích cụ thể hơn ở các phần phía sau
Trang 30Sơ đồ 1: Các con đường ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe của trẻ ent (Nguồn: Akachi và cộng sự, 2009) [7]
Trang 31giới Trẻ em nữ đặc biệt có nguy cơ cao bị tử vong liên quan tới lũ lụt Thực vậy trong nhóm
chúng [46] Theo như ghi nhận được từ số liệu của các trận lũ lụt và bão thì nguyên nhânchính dẫn tới các trường hợp tử vong là do đuối nước và chẩn thương nặng Trong đó đuốinước là nguyên nhân chính gây tử vong trong các cơn bão bờ biên [13] Trẻ em sống ở nhữngngôi nhà lụp xụp ớ những vùng đồng bằng ngập lũ có nguy cơ cao bị đuối nước, do trẻ em ít
có khả năng có thể bơi và còn phụ thuộc vào người lớn trong trường hợp khẩn cấp Ví dụ nhưtrong đợt điều tra y tế và tai nạn thương tích ở Bangladesh năm 2003 với hơn 171.000 hộ giađình đã cho thấy rằng đuối nước là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới từ vong ở trẻ em độ tuổi từ
68.000 trẻ gần bị chết đuối [46]
2.2 Nguy cơ ảnh hưởng do các áp lực về nhiệt (đợt nắng nóng/sóng lạnh)
BĐKH làm tăng cả về tần suất và cường độ của các đợt sóng nhiệt, dần tới tỳ lệ tử vong
và mắc các bệnh nghiêm trọng tăng lên, đặc biệt ở trẻ em, người già, người nằm liệt giường vàngười nghèo Trẻ em khó có thể kiểm soát được nhiệt độ của bàn thân, đặc biệt nếu một đợtsóng nhiệt diễn ra đột ngột và nghiêm trọng [43], Ngoài ra tỷ lệ tử
Trang 32vong còn tăng lên ở thời tiết cực nóng Tác động của sóng nhiệt vàcác đợt không khí lạnh khắc nghiệt dẫn tới các trường hợp tử vong ở Hà
nhất tới tỷ lệ tử vong của nhóm người dưới 65 tuổi, tuy nhiên nhóm ngườigià bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi điều kiện nhiệt độ cực đoan, trẻ sơ sinh và
cộng sự đã chỉ ra rang trong đợt sóng nhiệt năm 2006 ở California, so trẻ
em từ 0 - 4 tuổi phải tới phòng khám cấp cứu do mất cân bằng điện giảităng lên so với những giai đoạn trước khi không có sóng nhiệt Tỷ lệ nàycũng tăng lên đáng kê ở trẻ lớn và người trưởng thành Mặc dù nguy cơ từvong liên quan đến nhiệt cùa trẻ em ở Mỹ thấp hơn nguy cơ ở người cao
những tác động cùa thời tiết quá nóng ở những quốc gia này có thể cao hơn đáng kể so với cácquốc gia phát triển [7], 3 Tiếp cận với nước sạch và chất lượng nước
1.1Tiếp cận với nước sạch
IPCC, hiện có khoảng hon 2 tỷ người sống ở các khu vực khô hạn trên thế giới và phải chịutổn thất một cách bất cân đối do các vấn đề như suy dinh dưỡng, tử vong sơ sinh và các bệnhliên quan đến nước bị ô nhiễm hoặc do thiếu nước Thực vậy, một phần nhỏ và không xácđịnh của gánh nặng này có thể do BĐKH hoặc các điều kiện thời tiết cực đoan [13] Đặc biệttiếp cận với nước sạch còn vô cùng quan trọng với sức khỏe của trẻ em Suy dinh dưỡng lànguyên nhân dẫn tới 35% số ca tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi Tuy nhiên hơn một nửa số ca
tử vong do suy dinh dưỡng này lại liên quan tới nước không an toàn, điều kiện vệ sinh không
vụ đi lấy nước thường