Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC V TẾ CÔNG CỘNGNGUYỄN THÙY LINH ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu THỰC TRẠNG VÀ MỘT SÔ YỂU TÔ LIÊN QUAN TỚI BẠO Lực HỌC ĐƯỜNG Ở Nữ SINH TRUNG HỌC PHÔ THÔ
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC V TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THÙY LINH
ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SÔ YỂU TÔ LIÊN QUAN TỚI BẠO Lực
HỌC ĐƯỜNG Ở Nữ SINH TRUNG HỌC PHÔ THÔNG
QUẬN ĐỐNG ĐA, HẰ NỘI NẦM 2011
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP cử NHÂN
Hướng dẫn khoa học
Ths Nguyễn Thái Quỳnh Chi
Hà Nội, 2011
Ths Nguyễn Trọng Hà
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC Từ VIÉT TÁT vi
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG vii
1 ĐẶT VÁN ĐÈ -1
2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3
-2.1 Khái niệm bạo lực và phân loại 3
-2.1.1 Khái niệm - 3
-2.1.2 Phân loại bạo lực - 3
-2.2 Khái niệm bạo lực học đường -4
2.3 Tình trạng bạo lực học đưòng trên Thế giói và tạiViệt Nam 4
-2.4 Bạo lực học đưòng ở nữ sinh 6
-2.5 Yếu tố nguy cơ chủ yếu của hành vi bạo lực ỏ học sinh 7
-2.5.1 Yểu tố cá nhân - 7
-2.5.2 Ảnh hưởng từ các mối quan hệ - 8
-2.5.3 Xuất phát từ xã hội -10
3 MỤC TIÊU VÀ KHUNG LÝ THUYÉT 11
-3.1 Khung lý thuyết 11
-3.2 Mục tiêu -12
3.2.1 Mục tiêu chung 12
-3.2.2 Mục tiêu cụ thể 12
-4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 13
-4.1 Thiết kế nghiên cứu -13
4.2 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu: - 13
-4.3 Đối tượng và phưoĩig pháp chọn mẫu: 13
Trang 34.3.1 Nghiên cứu định lượng: 13
-4.3.2 Nghiên cứu định tính: 16
-4.4 Biến số nghiên cứu:
-16-4.4.1 Nghiên cứu định lượng 16
-4.4.1 Nghiên cứu định tính: 25
-4.5 Phưong pháp thu thập thông tin: 25
-4.5.1 Thu thập số liệu định lượng: 25
Trang 44.5.2 Thu thập thông tin định tính; 26
-4.6 Phương pháp phân tích số liệu: 26
-4.6.1 Phân tích số liệu định lượng: 26
-4.6.2 Phân tích thông tin định tính: 27
-4.7 Đạo đức nghiên cứu: 27
-4.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số, và biện pháp khắc phục 28
-4.8.1 Hạn chế của nghiên cứu: -28
4.8.2 Sai số của nghiên cứu và cách khắc phục 28
-5 KÉ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ KINH PHÍ 31
-5.1 Kế hoạch nghiên cứu cụ thể 31
-5.2 Kế hoạch hoạt động theo thòi gian (Phụ lục 8) 34
-5.3 Dự trù kinh phí (Phụ lục 9) 34
-6 Dự KIÉN KÉT QUẢ, KÉT LUẬN, VÀ KHUYỂN NGHỊ 35
-6.1 Dự kiến kết quả -35
6.1.1 Đặc điêm của đối tượng nghiên cứu 35
-6.1.2 Thực trạng bạo lực học đưòng ở nữ sinh THPT trong học kỳ 1 năm học 2011-2012 -36 6.1.3 Một số yếu tố liên quan đến bạo lực học đường ở nữ sinh 40
-6.1.4 Cách ứng xử vói bạo lực học đường ở nữ sinh THPT 48
-6.2 Kết luận và khuyến nghị 51
-6.2.1 Kết luận: -51
6.2.2 Khuyến nghị và đề xuất một số giải pháp 51
-TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 5-DANH MỤC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HÒI KHẢO SÁT VẺ BẠO Lực HỌC ĐƯỜNG Ở NỮ SINH
TRUNG HỌC PHÔ THÔNG TẠI QUẬN ĐÓNG ĐA NĂM HỌC 2011-2012
PHỤ LỤC 2: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ Bộ CÔNG cụ THU THẬP SÓ LIỆU ĐỊNH
LƯỢNG
PHỤ LỤC 3: MẢU PHIẾU TÌNH NGUYỆN THAM GIA
PHỤ LỤC 4 QUY TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN ĐỊNH LƯỢNG
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 5A: BẢN HƯỚNG DÂN THẢO LUẬN NHÓM VỚI NHÓM NỮ SINH PHỤ LỤC 5B: BẢN HƯỚNG DẢN THẢO LUẬN NHÓM Ở NHÓM NAM SINH PHỤ LỤC 5C: BẢN HƯỚNG DẦN THẢO LUẬN NHÓM Ờ NHÓM GIÁO VIÊN PHỤ LỤC 6
PHỤ LỰC 7: HƯỚNG DẨN PHÂN TÍCH THÔNG TIN ĐỊNH TÍNH PHỤ LỤC 8: KÉ HOẠCH NGHIÊN cứu THEO THỜI GIAN
PHỤ LỤC 9
-66 -67 -68 -69
.-69
71 - -72 73
-74
- 76 -78-
Trang 657-DANH MỤC BẢNG BIẺU
Bảng 1: Danh sách nhóm trường nghiên cứu và số đối tượng nghiên cứu -14
-Bảng 2: Danh sách các cụm trường nghiên cứu và số đối tượng nghiên cứu 15
-Bảng 3: Danh sách số học sinh nữ cần tiếp cận theo khối 15
-Bảng 4: Danh sách lớp cần tiếp cận theo khối 15
-Bảng 5: -Bảng biến số - 18
-Bảng 6: Sai số và biện pháp khắc phục 29
-Bảng 7: Kế hoạch nghiên cứu cụ thể 31
-Bảng 8: Mô tả đối tưọng có hành vi bạo lực học đường trong - 36
-học kỳ 1 năm -học 2011-2012 36
-Bảng 9: Mô tả đối tượng bị bạo lực học đường trong học kỳ 1 năm học 2011-2012 37 -Bảng 10: Mô tả tần suất có hành vi bạo lực trong học kỳ vừa qua - 38
-theo từng hình thức bạo lực học đường 38
-Bảng 11: Mô tả tần suất bị bạo lực học đường trong học kỳ vừa qua - 38
-theo từng hình thức bạo lực học đường - 38
-Bảng 12: Mô tả đổi tượng của bạo lực và đối tượng có hành vi bạo lực vói nữ sinh là nạn nhân trong học kỳ vừa qua 39
-Bảng 13: Mô tả thực trạng sử dụng vũ khí của nữ sinh trong học kỳ vừa qua 39
-Bảng 14: Mô tả nguyên nhân và địa điểm xảy ra bạo lực - 39
-Bảng 15: Mối liên quan giữa bạo lực học đường vói kiểu trường học - 40
-Bảng 16: Mối liên quan giữa tình trạng lạm dụng rượu bia vói - 40
-hành vi đánh nhau và tấn công vũ lực ở nữ sinh - 40
-Bàng 17: Mối liên quan giữa sức khỏe tinh thần, tình trạng hút thuốc và xem phim/các chưong trình truyên hình/tranh ảnh/sách, báo, truyện/choi game có nội dung bạo lực với hành vi bạo lực ở nữ sinh trong học kỳ vừa qua - 41
-Bảng 18: Mối liên quan giữa hành vi bạo lực học đường ở nữ sinh với - 42
-các yếu tố gia đình 42
-Bảng 19: Mối liên quan giữa hành vi bạo lực họcđường với 43
-các yếu tố liên quan tói trường học 43
-Bảng 20: Mối liên quan giữa hành vi bạo lực vói yếu tố bạn bè - 44
Trang 7Bảng 21: Tóm tắt mô hình hồi quy logistic xác định mối liên quan giữa hành vi bạo lực vói một số
yếu tố cá nhân - 45
-Bảng 22: Tóm tắt mô hình hồi quy logistic xác định mối liên quan giữa hành vi bạo lực vói một số yếu tố gia đình 46
-Bảng 23: Tóm tắt mô hình hồi quy logistic xác định mối liên quan giữa yếu tố trường học với hành vi bạo lực ở nữ sinh THPT - 47
-Bảng 24: Tóm tắt mô hình hồi quy xác định mối liên quan giữa yếu tố bạnbè với 48
-hành vi bạo lực ở nữ sinh - 48
-Bảng 25: Mô tả suy nghĩ và hành động khi chứng kiến bạn nữ khác bị bạolực 48
-Bảng 26: Mô tả cách ứng phó vói bạo lực khi là nạn nhân của bạo lực theo tuổi và49 - tình trạng đã từng là nạn nhân của bạo lực - 49
-Bảng 27: Mô tả giải pháp sống không liên quan tói bạo lực - 49
-Bảng 28: Mô tả những giải pháp cần có để ngăn ngừa tình trạng bạo lực học đường ở nữ Sinh THPT
-50-Bảng 29: Đối tượng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế tình trạng bạo lực học đường ở nữ sinh THPT 50
-Bảng 30: Nguồn cung cấp các thông tin về phòng chống bạo lực học đường ở nữ sinh mà nữ sinh cho là hiệu quả nhất 50
-Bảng 31: Tiêu chí lựa chọn và nhiệm vụ của cán bộ nghiên cứu - 73
-Bảng 32: Dự trù kinh phí - 78
Trang 8DANH MỤC T Ừ VIẾT TẤT
CDC Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa chấn thưomg và bệnh tật
Hoa Kỳ (Centres for Disease Control and Prevention)
CTCT&QLSV Công tác chính trị và quàn lý sinh viên
ĐH YTCC Đại học Y tế Công cộng
SAVY 1 Điều ưa Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam-
lần thứ nhấtSAVY2 Điều tra Quốc gia về VỊ thành niên và Thanh niên Việt Nam-
lần thứ hai
WHO Tổ chức y tế thể giới (World Health Organization)
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn tới trường Đại học Y tể Công cộng, các thầy cô giáo, phòng Công tác Chính trị và Quán lý sinh viên trường Đại học Y tế Công cộng, Ban giảm hiệu các trường trung học phô thông quận Đổng Đa, cùng các cơ quan, tổ chức khác đã giúp đỡ, tạo điêu kiện cũng như cung cấp những thông tin quý báu giúp em hoàn thành được khóa luận của mình.
Em xin gừi lời cảm ơn đặc biệt đến cô Nguyễn Thải Quỳnh Chi, thầy Nguyễn Trọng
Hà đã nhiệt tình giúp đỡ và hưởng dẫn em hoàn thành báo cảo khóa luận tot nghiệp.
Ngoài ra em cũng muốn gừi lời cảm ơn của mình đến gia đĩnh và bạn bè đã luôn động viên và ùng hộ em trong 4 năm học Đại học để có được kết quả như ngày hôm nay Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 thảng 05 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thùy Linh
Trang 10TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG
Các nghiên cứu cũng như thực te gần đây cho thấy bạo lực đang là một vấn đề nổicộm trong thế giới học đường Đặc biệt, nó ngày càng có xu hướng gia tăng và phức tạphorn ở đối tượng nữ sinh - vốn được coi là phái yếu Những hậu quả nghiêm trọng đển sứckhỏe do bạo lực gầy ra đặt ra nhu cầu cấp thiết can có những can thiệp hiệu quả dành riêngcho nhóm đối tượng này
Đống Đa là một quận có số lượng học sinh đông nhất trong tất cả các quận nội thành
Hà Nội và tập trung đầy đủ cả 4 kiểu trường công lập bán công, dân lập, và tư thục Kết quảcuộc khảo sát tại quận Đống Đa cho thấy cỏ đến 96,7% số học sinh trong mẫu được hỏi chorằng ở trường có xảy ra hiện tượng nữ sinh đánh nhau và 64% các em nữ thừa nhận là đãtừng có hành vi đánh nhau với các bạn khác[3] Con số đó mặc dù chưa đầy đủ nhưng cũng
đã bước đầu cho thấy bạo lực học đường ở frẻ vị thành niên nữ hiện đang là một vấn đề cẩnphải được quan tầm Tuy nhiên, do đây là vấn đề mới và nhạy cảm nên vẫn chưa được nhiêuban ngành địa phưong quan tâm nghiên cứu
Trên cơ sở đó, nghiên cứu “Tìm hiểu thực trạng và một số yếu tố liên quan tới bạo
tực học đường ở nữ sinh trung học phổ thông quận Đổng Đa, Hà Nội” được thực hiện nhằm
4 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng bạo lực học đường trong nhóm nữ sinh; (2) Tìm hiểu một
số yếu tố liên quan và cách các em ứng phó với vấn đề này; (3) Tìm hiểu quan điểm và thái
độ của nam sinh và giáo viên đối với vấn đề này; (4) Đề xuất giải pháp nhàm giảm thiểu tìnhtrạng gia tăng của bạo lực học đường ờ nữ sinh THPT
Nghiên cứu được diễn ra trong khoảng thời gian từ 02/2012 đến 05/2012 tại một sốtrường trên địa bàn quận Đong Đa Thông tin phục vụ cho nghiên cứu được thu thập bang cảphương pháp định lượng thông qua bộ câu hỏi phát vấn với 850 nữ sinh và phương phápthảo luận nhóm trên 3 nhóm đối tượng nữ sinh, nam sinh, và giảo viên Các thông tin thuthập được sẽ được xừ lý bằng các phần mềm thống kê Epidata và STATA nhàm đưa ra đượcnhững kết luận phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
Trang 111
-1 ĐẶT VÁN ĐÈ
Bạo lực học đường giữa học sinh với nhau, tuy không phải là một vấn đề mới, nhưngdường như đang có xu hướng ngày càng tăng lên ở Việt Nam Đặc biệt trong những nămgần đây, rất nhiều phương tiện thông tin đại chúng đã liên tiếp lên tiếng cành báo về vấn đềnày Cụ thể, khi tìm cụm từ khóa “bạo lực học đường” trên công cụ tìm kiếm Google, dịch
vụ tìm kiếm phổ biến nhất hiện nay, có tới hon 4.620.000 kết quả bao gồm bài viết, hình ảnh
và cả những đoạn phim [10] Nhìn vào kết quà tìm kiếm qua từng năm, số kết quả tìm kiếmnày chỉ là 796 kết quả vào năm 2008, đến năm 2009 là 1.267 kết quả và đến năm 2010 là2.512 kết quả số kết quả tìm kiếm tăng lên một cách rõ rệt đã cho thấy mức độ quan tâmcủa cộng đồng đối với vấn đề này Đáng chú ý, vào tháng 07 năm 2010, lần đầu tiên BộGiáo dục và đào tạo (GD-ĐT) đã phải tổ chức hội thào để tìm biện pháp ngăn chặn bạo lựchọc đường Điều đó cho thấy bạo lực học đường đã trở thành mối lo ngại, không những củacác nhà giáo dục, các nhà quản lý xã hội, mà còn của mỗi gia đình khi mà nó tác động trựctiếp đến sự phát triển toàn diện của trẻ em, đến sự bình an của mồi cá nhân trong môi trườnghọc đường
Bạo lực học đường bao gồm những hành động bạo lực xảy ra trong môi trường họcđường, hoặc những hành vi bạo lực ở lứa tuổi học đường Hành vi bạo lực có thể là nhữnghành động như bắt nạt, tát, đấm, và cả sử dụng vũ khí[25] Có nhiều nguyên nhân dẫn đếnnhững hành vi này, nhưng nhìn chung, các kết quả nghiên cứu cho thấy nỏ xuất phát từnhững vấn đề liên quan đến tâm lý học sinh, sự giáo dục từ gia đình và nhà trường, cũngnhư những ảnh hường từ môi trường xã hội[3, 45, 54],
Những đối tượng có hành vi bạo lực có thể xuất hiện ở lứa tuổi tiểu học cho tới lứatuổi trung học và cả ở những bậc học cao hom Tuy nhiên, vẩn đề này đặc biệt nghiêm trọng
ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (THPT)[1,44], Đây là lứa tuổi mà cơ thể các emđang có sự phát triển mạnh mẽ, tâm sinh lý có nhiều biến đổi, suy nghĩ bồng bột, thích tựmình giải quyết các mâu thuẫn, và đặc biệt dễ bị bạn bè rủ rê, lôi kéo Các em chỉ nhìn thấy
sự trưởng thành về mặt sinh học và cho rằng mình đã là người lớn Tuy nhiên, trên thực tế,
sự phát triển về tâm lý-xã hội của các em không đi song song với sự phát triển vượt bậc về
cơ thể Mâu thuẫn đó cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển tầm lý ờ giai đoạnnày[l]
Thực chất, bạo lực học đường không chỉ có ở học sinh Việt Nam mà vấn đề nàycũng xuất hiện ở rất nhiều nước trên thế giới Trước thực trạng của vấn đề, năm 2002, nước
Trang 12-
2-Anh đã thành lập khối liên minh “chống bắt nạt học đường” bullying alliance)[l 1], hay châu Âu cũng có cả “Hiến chương châu Âu vìtrường học dân chủ không bạo lực” (European Charter for Democraticschool without violence) từ năm 2004[27] Tuy nhiên, tại Việt Nam, phảiđên khi có các đoạn băng học sinh đánh bạn được đưa lên mạng thì các
(Anti-cơ quan chức năng mới thực sự quan tâm Đáng chú ý, theo quan điểmtruyền thống, vấn nạn bạo lực học đường cũng chỉ là vấn đề nghiêmtrọng ở nam sinh mà thôi; tuy nhiên, những đoạn phim với nội dung làtrận đánh hội đồng của nhóm nữ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội đãdấy lên hồi chuông cành báo về tình trạng bạo lực ở phái nữ, vốn đượcmệnh danh là “phái yếu” Trên thực tế, mức độ và hình thức bạo lực ở nữsinh cũng không kém phần nghiêm trọng so với ở nam sinh Tuy nhiên,một số nghiên cứu trên thế giới và cà ở trong nước đã chi ra rằng nguyênnhân liên quan tới hành vi bạo lực ở nữ sinh có nhiều điểm khác biệt vớinam sinh[4, 9, 20, 31]
Hiện nay, ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu ve vấn để bạo lực học đường, đặc biệt làbạo lực học đường ở nữ sinh Thiếu thông tin về thực trạng cũng như nguyên nhân làm hạnchế việc ưu tiên cũng như những nồ lực tiến hành can thiệp Những tồn tại này đòi hỏi cầntiến hành một nghiên cứu ở nhóm nữ sinh nhằm xác định các yếu tố nguy cơ và mức độ tácđộng của các yếu tố này đối với hành vi bạo lực ở nữ sinh Phân tích các yếu tố nguy cơ dẫnđến hành vi bạo lực sẽ giúp chúng ta định hướng được những việc cần làm Những khuyểnnghị sẽ mang tính đặc thù đối với gia đình, nhà trường, và chính bản thân học sinh ờ lứa tuồinày, tạo một liều “vacxin” vững chắc cho các em khỏi những hành vi bạo lực, dù là đôitượng gây ra hay là nạn nhân của các vụ bạo lực Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới bạo tực học đường ở nữ sinh
THPT quận Đống Đa, Hà Nội”.
Trang 132 TÔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái niệm bạo lực và phân loại [55]
2.1 ỉ Khái niệm
Bạo lực là hành vi có ý định hoặc đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sức mạnh để tự hủyhoại mình, chống lại người khác hoặc một nhóm người, một tập thể cộng đồng làm họ bị tốnthương hoặc có nguy cơ bị tốn thương hoặc tử vong hoặc bị sang chấn tâm thẩn, đạo đứchoặc không có khả năng phát triển được hoặc suy thoái
Định nghĩa này của Tổ chức y tể thế giới (WHO) bao gồm cả bạo lực giữa người vớingười cũng như hành vi tự sát và các xung đột vũ trang
2.1.2 Phân loại bạo lực
Theo WHO (2002), bạo lực được chia theo phạm vi bạo lực hoặc được chia theo loạihành động/mối quan hệ giữa người gây bạo lực và nạn nhân
Theo phạm vi bạo lực có:
Bạo lực tự thân (self-directed violence): được chia làm 2 thể chính là hành vi tự sát vàngược đãi bản thân Thể thứ nhất bao gồm các hành vi nghĩ đến tự sát, cố gắng tự sát nhưngchưa thành và tự sát thành công Thể thứ hai là các hành động tự hành hạ bản thân
Bạo lực giữa các cá nhân (interpersonal violence) cũng chia làm 2 thể:
Bạo lực gia đình và bạo lực tình dục: Thể loại bạo lực này rất phổ biến giữa cácthành viên trong gia đinh và với đối tác quan hệ tình dục, thông thường (nhưng không phải lànhât thiêt) hay xảy ra trong nhà The loại bạo lực này bao gồm các hình thức như lạm dụngtrẻ em, bạo lực tình dục, hành hạ người cao tuổi
Bạo lực cộng đồng: Bạo lực xảy ra giữa các cá nhân không có mối quan hệ ruột thịt,
họ có thể quen biết nhau hoặc không quen biết nhau trước đây, thường xảy ra ở ngoài Thểloại bạo lực này bao gồm bạo lực ở giới trẻ, các hành động bạo lực ngẫu hứng, hiếp dâmhoặc quấy rối tình dục bởi người lạ và các hành động bạo lực xày ra tại các cơ quan nhưtrường học, công sờ, nhà tù,
Bạo lực giữa các nhóm, tập the (collective violence): Bạo lực này chia làm 3 thể là bạolực xã hội, bạo lực chính trị, và bạo lực kinh tế Không giống với 2 loại bạo lực ở trên, cácthể loại bạo lực này thường có động cơ rõ ràng bởi số lượng lớn các cá nhân hoặc của một tôchức nào đó Chính vì hành động bạo lực này gây ra bởi nhiều cá nhân nên hình thức và diễnbiến vô cùng phức tạp
Trang 14Theo loại hoạt động cỏ:
- Bạo lực thể chất (physical violence)
- Bạo lực tinh thần (psychological violence)
- Bạo lực tình dục (sexual violence)
- Tước đoạt/thờ ơ (involving deprivation or neglect)
2.2 Khái niệm bạo lực học đường
Bạo lực học đường: Theo định nghĩa của WHO[53], bạo lực học đường là các hànhđộng bạo lực xảy ra ở trường học bao gồm các hình thức kỷ luật khắc nghiệt bằng lời nóihoặc hình phạt thể chất cùa thầy cô giáo và các hành động bạo lực giữa học sinh với nhaunhư bắt nạt, đánh nhau có hoặc không sử dụng vũ khí, hay quấy rối, làm phiền
Bắt nạt học đường (school bullying)[43]: là một hành động đối xử thô bạo trong giớihọc sinh với nhau Các hành vi bắt nạt bao gồm từ các hành động bạo lực về thể chất (đá, xôđẩy) cho đến việc sừ dụng lời nói (đặt tên hay đe dọa), và bạo lực tinh thần như gây lời đôn,
xa lánh/cô lập Tuy nhiên, bắt nạt học đường đều có ba đặc điểm sau:
- Hành vi gây tổn thương và làm phiền người khác
- Hành động lặp đi lặp lại trong một thời gian dài
- Không cân sức, xảy ra giữa một người hay một nhóm người mạnh hơn với một ngườiyếu hơn
2.3 Tình trạng bạo lực học đường trên Thế giới và tại Việt Nam
Theo một điều tra cắt ngang tại 35 quốc gia ở Bắc Mỹ và Châu Âu trên 161.082 họcsinh năm 2005[48] cho thấy đánh nhau có và không sử dụng vũ khí là hai loại hình bạo lựcchủ yếu Cụ thể, trung bình có khoảng 58% nam sinh đã từng tham gia vào các vụ ẩu đảtrong vòng một năm trước thời điểm tiến hành nghiên cứu; trong khi đó, tỳ lệ này ở nữ sinh
là 24% Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã nêu ra một sổ loại vũ khí phổ biến trong giới họcsinh, như dao, súng ngắn, gậy, dùi cui điện, và bình xịt hơi cay để thấy được mức độ và tínhchất nghiêm trọng của vấn để
Tại Georgia, kết quả điều tra quốc gia về tình hình bạo lực học đường năm 2006 đãchỉ ra ràng có sự tương đương giữa tỷ lệ đánh nhau và bạo lực tinh thần trong 1.300 trẻ emđược hỏi (47,1% và 47,5%)[15] Đây là hai dạng bạo lực phổ biến nhất trong thế giới họcđường tại quốc gia này
Trang 15-
5-Nước Mỹ là quốc gia mà bạo lực xảy ra mỗi ngày, trong đó có bạo lực học đường.Mặc dù các trường hợp tử vong do bạo lực học đường đã có xu hướng giảm trong thập niên90[38], nhưng sự quan tâm của dư luận với vẩn đề an toàn trong trường học vẫn không hềsuy giảm, thậm chí có chiều hướng gia tăng[16] Ket quả từ cuộc khảo sát hành vi nguy cơ ờgiới trẻ tại Mỹ năm 2003 cho thây đánh nhau xuất hiện phố biến ở học sinh THPT với 40,5%nam sinh và 25,1% nữ sinh trong vòng 1 năm trước thời điểm tiến hành nghiên cứu[23].Năm 2007, có khoảng 23% học sinh tham gia các băng nhóm tại trường và trong học kỳ2005-2006, 38% các trường công lập đã có ít nhất một vụ bạo lực cần phải có sự can thiệpcùa cảnh sát[28] Một cuộc khảo sát khác về hành vi nguy cơ ở giới trẻ của Trung tâm kiểmsoát chẩn thương và bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) cho thấy, có khoảng 5% học sinh đã phải nghihọc ít nhất một lần trong vòng 1 năm trước thời điểm bắt đầu điều tra Bên cạnh đó, 31,5%học sinh đã tham gia đánh nhau ít nhất 1 lần và 7,7% học sinh đã từng bị đe dọa hay bịthương ít nhất một lẩn do những trận tấn công có vũ khí gầy ra trong vòng 1 năm trước thờiđiếm tiến hành điểu tra[26]
Tại Việt Nam, bạo lực học đường ngày một gia tăng Theo thống kê cùa Cục cành sátđiêu tra về trật tự xã hội, từ năm 2003 đến nay, trung bình mỗi năm xảy ra khoảng 10.000 vụphạm tội ưong lứa tuổi vị thành niên; tỷ lệ học sinh, sinh viên, và thanh thiếu niên phạm tội
và vi phạm pháp luật chiếm khoảng 1/4 tổng số vụ phạm pháp hình sự xảy ra trên toàn quốc[6], Đặc biệt, theo báo cáo của bộ GD-ĐT, từ đầu năm học 2009-2010 đến nay, trên toànquốc đã xảy ra khoảng 1.598 vụ việc học sinh đánh nhau ở trong và ngoài trường học Cáctrường đã xử lý kỷ luật khiển trách 881 học sinh, cảnh cảo 1.558 học sinh, buộc thôi học cóthời hạn 3 ngày, 1 tuần, hay 1 năm với 735 học sinh Như vậy, bình quân, cứ 10.000 học sinhthì có một học sinh bị kỷ luật khiển trách, cứ 5.555 học sinh thì có một học sinh bị kỷ luậtcảnh cáo vì đánh nhau, cứ 11.111 học sinh thì có một học sinh bị thôi học có thời hạn vìđánh nhau[l]
Bạo lực học đường ngày một nguy hiểm về mức độ và tính chất bạo lực Theo báocáo SAVY 2, tỷ lệ thanh thiếu niên từng mang hung khí là 2,8%; trong khi đó, tỷ lệ nàytrong cuộc điều tra SAVY 1 là 2,6%[5] Ngoài ra, theo báo cáo của Bộ GD-ĐT, tình trạnglập băng nhóm và đánh nhau có sự tham gia của các đối tượng bên ngoài trường học hay tổchức đánh nhau thành từng nhóm có hung khí đang có xu hướng gia tăng[l ] Nguy hiểm hơnnữa là án mạng trong lứa tuổi học đường đã xảy ra ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước.Nói về hiện tượng này, TS Đinh Phương Duy, phó hiệu trưởng trường Cán bộ thành
Trang 166
-phố có đưa ra nhận định “ở Việt Nam, nếu được phép dùng súngchắc đã có nhiều hình thức xử nhau như phim hay như các cuộc thảm sát
ờ Mỹ ”[2]
2.4 Bạo lực học đường ở nữ sinh
Có nhiều nghiên cứu đã chi ra rang có sự khác biệt về giới trong tỷ lệ bắt nạt họcđường Khả năng có hành vi bắt nạt trực tiếp hay là nạn nhân của bẳt nạt trực tiếp ở nam sinhcao horn ờ nữ sinh Tuy nhiên, nữ sinh lại tham gia vào các vụ bắt nạt gián tiếp nhiều honnam, như tung tin đồn Thêm vào đó, nam sinh cũng thường xuyên tham gia vào các vụ bắtnạt mà nạn nhân lại chính là nữ sinh[47]
Trong một cuộc khảo sát của CDC năm 2009, 19,9% học sinh từ lớp 9 đến 12 báocảo răng đã bị băt nạt trong suôt năm 2008; tuy nhiên tỷ lệ này ở nữ sinh lại cao hon ở namsinh[24] Tại Boston, tỷ lệ nữ sinh bị bắt nạt có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 19932005;trong khi đó, tỷ lệ này lại giảm ở nam sinh Đặc biệt, vào năm 2000, 1/4 nữ sinh dưới 18 tuổi
đã bị bẳt do tham gia vào các vụ tấn công nghiêm trọng[51]
Tại Việt Nam, bạo lực học đường những tưởng như chỉ ở các nam sinh, nhưng ngàynay, nữ sinh cũng không thua kém Kết quả nghiên cứu về thực trạng gây hấn của học sinhTHPT của PGS.TS Trần Thị Minh Đức[8] đã cho thấy, tình trạng nữ sinh có hành vi bạo lựcgiờ không còn là hiện tượng lạ trong các trường phổ thông Nữ sinh được nhận xét là cũngquậy phá và ghê gớm như nam sinh Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra rằng khác với nam sinh,học sinh nữ thường không sừ dụng vũ khí nhưng thay vào đó là những hành vi nhục mạ, túmtóc, cào cấu, hay xé áo đối phương Hành vi trên tuy không gây nên những thương tíchnghiêm trọng về thể chất nhưng lại gây nên những tổn thương về tâm lý, tinh thần đổi vớinạn nhân khi bị chửi rùa hết sức tục tĩu, hoặc bị xé áo noi đông người Đáng chú ý hon, bàibáo cáo của PGS.TS Hoàng Bá Thịnh trong hội thảo về nhu cầu, định hướng, và đào tạo tâm
lý học đường tại Việt Nam đã cho thấy, hầu hết những chuyện đánh nhau lần đầu tiên của nữsinh tại 2 trường THPT quận Đổng Đa năm 2008 đều diễn ra trong khuôn viên trường họcvới 65%, và những lần tiếp theo thì đại đa số diễn ra ngoài trường học với 52%[3] Đây cũngchính là rào cản đối với công tác kiểm soát và ngăn chặn bạo lực ở học sinh của các nhàquản lý giáo dục nói chung và mỗi gia đình nói riêng Đặc biệt, bạo lực học đường ờ nữ sinh
có khi chỉ xuất phát từ những nguyên nhân vô cùng đơn giản như ghen tuông, để giảm stress,hay cho ràng mình bị “nhìn đểu”, và bị đưa chuyện sau lưng[3]
Trang 17-
7-2.5 Yếu tố nguy co chủ yếu của hành vi bạo lực ở học sinh
Các yếu tố nguy cơ dẫn tới hành vi bạo lực ở học sinh ngoài một số đặc điểm riêngđặc trưng với lứa tuổi và môi trường học đường thì hầu hết các yếu tố này cỏ đặc điểm giốngvới các yếu tố nguy cơ bạo lực ở giới trẻ Nó bao gồm các yếu tố/đặc điểm thuộc về cá nhân,gia đình, nhà trường, và xã hội
2.5 Ỉ Yếu tố cá nhân
Hành vi bạo lực xuất hiện ở cả nam lẫn nữ có tính cách bốc đồng, khả năng kiểmsoát bản thân kém khi bị khiêu khích, cũng như phải đôi mặt với sự thât vọng trong một thờigian dài[l 8] Bên cạnh đó, học sinh coi việc tham gia đánh nhau như một cách để khẳng địnhbản thân, để nâng cao vị thế xã hội của họ[36] Đặc biệt, nhiều khi học sinh còn chọn bạo lựcnhư là cách để bảo vệ bản thân Vài nghiên cứu ở nữ sinh đã chi ra rằng, họ có những hành
vi bạo lực cũng chi để thoát khỏi cảnh là nạn nhân[l 8, 22]
Thiếu kỹ năng sống một trong những yếu tố nguy cơ của bạo lực Theo WHO, kỹ
năng sống là khá năng cùa hành vi thích ứng và tích cực, cho phép các cá nhân ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức cùa cuộc song hàng ngày\56} Tuy nhiên,
học sinh trung học hiện nay; đặc biệt là học sinh THPT chưa được trang bị một cách hệthông các kỹ năng sông cơ bản đế thích nghi với đời sống kinh tế-xã hội có nhiều biến đổikhi mà các mối quan hệ của các em giờ đây không chi gói gọn trong phạm vi hẹp gia đình vànhà trường Những kỹ năng sống cần thiết cho các em như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năngđối phó với căng thẳng, hay kỹ năng giải quyết mâu thuẫn chưa được các em chú ý rènluyện Bởi vậy, việc giải quyết các mâu thuẫn trong tuổi học trò thường được các em ứng xửmột cách tự phát, thiếu sự kìm chế và có khi sử dụng bạo lực để đạt được ý đồ của riêngmình[l, 29]
Hành vi sử dụng rượu bia và chất kích thích cũng có thể dẫn tới hành vi bạo lực.Rượu không chỉ khiên cho con người cảm thây hưng phân mà nó còn làm cho họ muôn thêhiện cái tôi, cái giá trị của bản thân[39] Điển hình, tại Mỹ, có tới 40% học sinh đã từng sửdụng rượu và mang vũ khí tới trường; trong khi đó tỷ lệ này ở những học sinh không sừ dụngrượu là 4,4%[19] Ngoài ra, việc sử dụng các chất gây nghiện cũng làm trầm trọng thêmhành vi bạo lực ở lứa tuổi vị thành niên và thanh niên Nó có mối liên quan chặt chẽ tới sựgia tăng tình trạng mang súng và nó làm thay đổi nhận thức cũng như làm tăng tính bốc đồngcùa giới trẻ[33]
Trang 18-
8-2.5.2 Ảnh hưỏmg từ các mối quan hệ
❖ Ảnh hưởng từ bạn bè đồng trang lứa
Anh hường của bạn bè đông trang lứa ờ lứa tuôi vị thành niên nói chung được xemxét như các yếu tố khá quan trọng và tích cực trong mối quan hệ cá nhân, nhưng bên cạnh
đó, chúng cũng có các tác động tiêu cực, tùy thuộc vào tình bạn của mỗi người [14], Nhữnghọc sinh có hành vi bạo lực cũng thường có bạn bè vi phạm pháp luật[49]
Bạo lực trong trường học đôi khi bao gồm một hoặc một nhóm học sinh lợi dụnghoặc cô lập một học sinh khác và đạt được sự trung thành của người ngoài, những ngườimuốn tránh trở thành nạn nhân tiếp theo Những hành vi bạo lực thường bắt đầu từ sự trêuchọc, chế nhạo trước khi có thể tấn công Bạn bè có thể tham gia hoặc đon giản chỉ đứngxem, đôi khi lo sợ trở thành nạn nhân tiếp theo của sự bắt nạt Ngoài ra, sự cổ vũ cùa bạn bèđược xem như là một trong những yếu tố thúc đẩy hành vi bạo lực Thực tế, thay vì can ngănbạn, một sô học sinh thường có thái độ khiêu khích, khích bác cho các nhóm đánh nhau.Ngoài ra, họ cũng có thể đứng bên ngoài quan sát và cổ vũ, hay một số người khác thì dùngđiện thoại di động để quay phim, chụp ảnh như một trò vui[8]
❖ Ảnh hưởng từ gia đình
Gia đình là một thiết chế xã hội hết sức quan trọng, có vai trò như một đom vị kinh tế
và một đơn vị xã hội cơ sờ, là nhóm tâm lý tình cảm hết sức đặc thù Đó là nhân tố tích cực
để hình thành, phát triển, và hoàn thiện nhân cách mỗi cá nhân, đồng thời thúc đẩy sự pháttriển của xã hội Tất cả những khiếm khuyết của gia đình trong giáo dục trẻ đều ảnh hưởngtrực tiếp đến nhân cách, đen các hành vi chuẩn mực ở trẻ; mà cụ thể là trẻ sẽ gặp khó khăntrong quá trình xã hội hóa cá nhân và sẽ đi chệch hướng, dẫn tới những hành vi lệch chuẩn,
Trang 19-
9-mà trước tình huông đó, một sô phụ huynh lại chọn giải pháp tai hạinhât là dùng bạo lực Bạo lực khiến cho cho trẻ ở giai đoạn này càng trởnên lầm lì, vô cảm và đẩy các em đến suy nghĩ rằng bạo lực và sự hunghăng là điều bình thường trong cuộc sống Các em ở hoàn cảnh nàythường có những hành động bộc phát không kiềm che được bản thân,hoặc có xu hướng bàn quan, làm cho người khác đau đớn là thú vui củachúng[8]
Cấu trúc gia đình cũng là một yếu tố quan trọng đối với việc hình thành hành vi bạolực ờ học sinh Kết quả phỏng vấn học sinh THPT tại New South Wales cho thấy nguy cơ cóhành vi bạo lực ở những học sinh sống với chỉ bổ hoặc mẹ cao hơn so với những học sinhsống hạnh phúc với cả bố và mẹ[34] Kết luận này cũng phù hợp với kết quả điều tra tạiGeorgia[16] và báo cáo của Bộ GD-ĐT Việt Nam năm 2010[ 1 ]
Tình trạng kinh tế của gia đinh cũng có ảnh hưởng tới hành vi bạo lực ở học sinh.Theo kết quả điều tra quốc gia tại Georgia[15], học sinh ờ những gia đình có điều kiện kinh
tế thấp có xu hướng bạo lực hơn so với những gia đình có điều kiện kinh tế trung bình (48%
và 44%) Tuy nhiên, nguy cơ này lại cao hơn ở những gia đình có thu nhập cao (51,5%) Xuhướng này cũng phù hợp với thực trạng tại Việt Nam Giải thích cho thực trạng này, Bộ GD-
ĐT Việt Nam đã chi ra rằng những gia đinh khá giả, kiếm được nhiều tiền thì một trongnhững cách thể hiện sự giàu sang cùa bố mẹ là nuông chiều con cái, cho tiền, mua sắm chocon không thiếu thứ gì để họ cảm thấy hãnh diện vì con mình không thua kém người khác.Tuy nhiên, họ không hiểu ràng đấy là một trong những nguyên nhân dẫn đến hành vi lệchchuẩn của trẻ, thích hơn người, và sẵn sàng bắt nạt người khác để khẳng định mình[l]
❖ Xuất phát từ phía nhà trường
Tỳ lệ bạo lực học đường có xu hướng cao hơn khi giáo viên có sự đối xử không côngbằng giữa các học sinh, khi học sinh phải chịu nhiều áp lực từ học tập như bài tập nhiêu hayphải dành phần lớn thời gian chì để chép bài trên bảng hay từ sách giáo khoa Tỷ lệ này cũngthấp hơn một nửa nếu giáo viên chuẩn bị giáo án tốt và dành phần lớn thời gian để giảng dạythay vì kiểm soát lóp học[34]
Mối quan hệ thầy- trò đóng vai trò vô cũng quan trong đối với việc định hướng hành
vi ở học sinh Một nghiên cứu cùa Rosembloom và Way năm 2004 đã chỉ ra ràng thái độkhông thân thiện hay quá nghiêm khắc của giáo viên đã vô tình gián tiếp dẫn tới sự thù hằntrong học sinh[50]
Trang 20-
10-2.5.3 Xuất phát từ xã hội
Cộng đồng nơi mà học sinh đang sống có ảnh hưởng rất quan trọng tới gia đinh các
em cũng như cá nhóm bạn của các em Nhìn chung học sinh sống ở vùng thành thị thườngliên quan đến bạo lực học đường nhiều hơn các em sống ở vùng nông thôn Theo nghiên cứucủa Noemi E Olsen và cộng sự năm 2000 vê xu hướng bẳt nạt giữa học sinh thành thị, ngoại
ô, và nông thôn cho thấy, tỳ lệ bạo lực học sinh ở thành thị cao hơn ở nông thôn và ngoại ô
do học sinh thành thị có nguy cơ bị stress và phải đối mặt với các vấn đề về học hành và xãhội cao hơn học sinh ở nông thôn[46] Bên cạnh đó, các cộng đồng có tỷ lệ các băng nhóm
và nghiện ngập cao cũng gây ảnh hưởng tới hành vi bạo lực ở học sinh[45]
Trong những năm gần đây, do sự phát triền mạnh mẽ cùa nền khoa học công nghệthông tin, bạo lực trên các phương tiện thông tin đại chúng (ti vi và game online) ngày càngtrở nên phổ biển và có tác động không nhỏ tới việc hình thành nhân cách và hành vi của họcsinh, đặc biệt là những em đang ở trong độ tuổi vị thành niên[3,35]
Trang 2111
-Sức ép học tập
Nội dung/chương trình học không phù hợp
Mối quan hệ thầy-trò không thân thiết và/hoặc có sự phân biệt đối xử
Thiếu sự quan tâm và định hướng của giáo viên
3 MỤC TIÊU VÀ KHUNG LÝ THUYẾT
G a đinh
Tiếp xúc với phương tiện thông tin đại chúng có nội dung bạo lực
Thiếu sự quan tâm, chăm sóc, và giáo dục của cha mẹCha mẹ mâu thuẫn, ly dị, ly thân, hoặc bị chết
Cha mẹ gây lộn/đánh chửi nhau (bạo lực gia đình) Tình trạng kinh tế gia đình
MÔI TRƯỜNG
XẢ HỘI /
QUAN HỆ
Ảnh hưởng của bạn bè
CÁC MÓI 3.1 Khung lý thuyết: Trong phạm vi nghiên cứu này, các dòng chữ được bôi màu đỏ sẽ là các yếu tố nguy cơ được tập trung nghiên cứu
song Nha
lệ tội phạm cao, )
Gen
Tuổi
YÉU TỐ CÁ NHÂN
Có vấn đề về tâm lý
Sử dụng chất kích thích
Bạo lực học đường ở nữ sinh THPT quận Đống
Đa, Hà Nội năm
Thiều kỹ năng
Nạn nhân cùa bạo lực
Trang 2212
Trang 2313 -
Trang 24PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Thiết kế nghiên cứu: kết họp định lượng với định tính Nghiên cứu định lượng: mô tả cắt ngang sử dụng bộ câu hỏi tự điền Nghiên cứu định tỉnh: thảo luận nhóm trọng tâm
4.2 Thòi gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu
Thời gian: 01/2012-05/2012 (thời gian thu thập sổ liệu khi học sinh bắt đầu quay lại trường sau
nghi tết và cũng không trùng với các đợt thi học kỳ)
Địa điểm: các trường THPT thuộc quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
4.3 Đối tượng và phương pháp chọn mẫu
4.3.1 Nghiên cứu định lưọng
a Đối tượng: Nữ sinh các trường THPT quận Đống Đa
b Tiêu chí
- Những nữ sinh có học học kỳ I năm học 2011-2012 tại các trường tham gia nghiên cứu
- Những nữ sinh đang theo học tại các trường trong thời gian tiến hành nghiên cứu
Trang 25n: Sô nữ sinh cân điêu tra
Z 2 (1 - a /2): Hệ sổ tin cậy (Với độ tin cậy 95% thì giá trị của z = 1,96)
d: sai số tối đa có thể chấp nhận - 0,05
p: Giá trị tỳ lệ ước lượng của đặc tính nghiên cứu trong quần thể Do tỷ lệ bạo lực học đường ở học sinh chưa có đủ thông tin tin cậy để ước lượng do đó chọn p= 0,5 cho cỡ mẫu đảm bảo yêu cầu
Trang 26Thay sổ vào công thức trên ta có cỡ mẫu tối thiểu là 384 Mầu sẽ được chọn bằngphưomg pháp chọn mẫu cụm, với cụm là một lớp học, nghiên cứu này sử dụng giá trị hiệu lựcthiết kế là 2 Cỡ mẫu hiệu chình sẽ là:
n= 2 X 384= 768
Đẻ dự phòng các trường hợp không gặp hoặc từ chối tham gia nghiên cứu (10%) thì cỡmẫu của nghiên cứu cần tăng thêm số đối tượng là: 768 X 0,1 =77
Vậy cỡ mẫu cần thiết của nghiên cứu là: n = 768 + 77 = 845
d Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn và phân tầng theo loại trườnghọc (gồm công lập, bán công và dân lập/tư thục)
Trong năm học 2010-2011, trên địa bàn quận Đống Đa có 14 trường THPT gồm 5trường công lập, 1 trường bán công và 8 trường dân lập/tư thục Đê đảm bảo mẫu bao gôm họcsinh của cả 3 nhóm trường này, cỡ mẫu được phân bổ cho 3 nhóm trường tỉ lệ thuận với số họcsinh cùa mỗi nhóm trường (cỡ mẫu tỉ lệ thuận với kích thước quần thể) Bảng 1 trinh bày tínhtoán sổ học sinh nữ cần tiếp cận ở mỗi nhóm trường
Bảng 1: Danh sách nhóm trường nghiên cứu và số đối tượng nghiên cứu
Trường Số học sinh nữ Số học sinh nữ cần tiếp cận
Cụm trường dân lập và tư thục 669 90
Giai đoạn 1: Chọn trường
Để có tính đại diện cũng như cân đối với nguồn lực có thể triển khai, tiến hành chọn 1trường bán công và chọn ngẫu nhiên 2 trường công lập và 2 trường dân lập sao cho đảm bảo sốhọc sinh nữ cần tiếp cận theo bảng trên và tính số lượng nữ sinh cần phát vấn tại mỗi trường tỳ
lệ với tồng số nữ sinh cùa từng nhóm Bảng 2 liệt kê những trường được chọn theo tùng nhómcùng với sô học sinh nữ của môi trường và sô học sinh nữ cân tiêp cận Ở đây, số học sinh nữcần tiếp cận cũng được tính toán theo nguyên tắc tì lệ thuận với kích thước quần thể
Trang 27-
17-Bảng 2: Danh sách các cụm trường nghiên cứu và số đối tượng nghiên cứu
Trường Số học sinh nữ Số học sinh nữ cần tiếp cận
Đe mẫu nghiên cứu bao gồm học sinh cùa tất cả các khối, chúng tôi thu thập thông tin
về số học sinh nữ có trong từng khối trong học kỳ 1 năm học 2011-2012 Trên cơ sờ đó, cũngtheo nguyên tăc tì lệ thuận với kích thước quân thê, chúng tôi tính toán học sinh nữ cần tiếp cận ở từng khối ở mỗi trường Bảng 3 là danh sách số học sinh nữ cần tiếp cận tại mỗi khối ờ mỗi trường
Bảng 3: số học sinh nữ cần tiếp cận theo khối ở mỗi trường
Coi mỗi lớp là một cụm Chúng tôi tính toán số cụm cần nghiên cứu tại mỗi khối bằng cách lấy
sổ nữ sinh cần tiếp cận tại mỗi khối chia cho số học sinh nhỏ nhất của một lớp Bảng 4 liệt kê
số lớp cần tiếp cận tại mỗi khối Ở từng trường, lớp sẽ được chọn ngẫu nhiên từ danh sách củatất cả các lớp theo từng khối
Bảng 4: số lóp cần tiếp cận theo khối
Trường
Tổng số lóp
Số họcsinh/lóp
Trang 28- Tiêu chí chọn đối tượng tham gia thảo luận nhóm
- Những người có thể cùng nhau thảo luận bình đắng
- Không có mối quan hệ lệ thuộc hay mâu thuẫn trước đó
- Trong nhóm giáo viên không chọn các giáo viên trong ban lãnh đạo (không có mốiquan hệ cấp trên cấp dưới)
4.4 Biến số nghiên cứu
4.4.1 Nghiên cứu định lượng
- Một số khái niệm được sử dụng trong quá trình thu thập số liệu
Một số hình thức bạo lực học đường ở nữ sinh THPT vẫn chưa có định nghĩa hay kháiniệm cụ thể nhưng đã được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước sử dụng[7, 11, 12, 13, 52,57], Vi vậy, trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi xác định những đổi tượng có hành vi bạolực cũng như bị bạo lực như sau:
Những nữ sinh được xác định là có hành vi bạo lực khi đã từng có ít nhất một lần cónhững hành vi sau đây:
Bạo lực thể chất: tập trung vào 2 hành vi sau:
- Đánh nhau (Physical fights): Xảy ra khi hai hoặc nhiều hơn hai người cân sức lựa chọnhình thức sử dụng vũ lực có hoặc không sử dụng vù khí để giải quyết xung đột hayđơn giản chỉ để giải quyết một cuộc tranh luận
Trang 29-
19 Tấn công người khác/bị người khác đánh (Physical attack): xảy ra khi một người hoặcmột nhóm người khiêu khích hoặc tấn công một người khác yếu thế horn bằng bạo lực
có hoặc không sử dụng vũ khí như dao, gậy, súng, làm bị thưong nạn nhân
Bạo lực tinh thần: tập trung vào những hành vi sau:
- Trêu ghẹo như chế nhạo hình dáng, khiếm khuyết, đặt tên, khiến nạn nhân bực mình hay rất khỏ chịu
- Cô lập đôi tượng trong nhóm chori chung hoặc hoàn toàn không đê ý đên họ
- Cố tình nói dối hay gây lời đồn không tốt để mọi người không thích/ghét đối tượng
- Cố tình đe dọa (dọa đánh hoặc dùng những hình ảnh, tin nhắn về những điểm yếu
của họ với mục đích làm tổn thưong tinh t những việc mà họ không muốn
Những nữ sinh được xác định là n những hành vi nêu trên
Trang 31Thông tin dân số học
Tuổi Tính theo năm sinh dưorng lịch: Lấy năm 2011 trừ đi
năm sinh
Rời rạc Bộ phát vấn câu
hỏi số 1 (Q1)
Kết quả học tập trong học kỳ vừa qua Là xếp loại kết quả học tập học kỳ vừa qua: giỏi, khá,
Tình trạng lạm dụng rượu bia Thực trạng sử dụng rượu bia và số lần say rượu của nữ
sinh trong học kỳ vừa qua:
Không uổng rượu biaKhông say lần nào1-2 lần
- 3-9 lầnTrên 10 lần
Tình trạng hút thuốc Tần suất hút thuốc lá của nữ sinh[40]:
Hàng ngàyThường xuyênKhông hút (bao gồm cà việc đã thử hút 1 hai lần)
Trang 32-
22-Tình trạng sử dụng chất gây nghiện Thực trạng sừ dụng các chất ma túy, thuốc lắc, của nữ
sinh
Tâm trạng lo lắng vô cớ dẫn đến mất ngủ Tần suất có tâm trạng lo lắng không rõ nguyên nhân hoặc
lo lắng về những việc không hề xảy ra khiển nữ sinh đókhó ngủ hoặc ngủ không yên giấc:
Vài tháng/lầnVài lần/tháng4-5 lần/tuầnHàng ngàyKhông để ý
Tình trạng xem phim, các chưomg ưình
truyền hình, sách báo, tranh ảnh, truyện có
nội dung bạo lực
Mức độ thường xuyên của việc xem phim, các chươngtrình truyền hình, sách báo, tranh ảnh, truyện có nội dungbạo lực:
Không xem
ít hơn 1 tiếng/ngày1-2 tiếng/ngày3-4 tiếng/ngày
Trang 33- Hàng ngày
- 4-5 lần/tuần
- Vài lần/tháng
Trang 34Mức độ quan tâm tới vấn đề bạo lực học đường ở nữ sinh
từ rất không quan tâm tới rất quan tâm
Hỏi ý kiến Là việc nữ sinh có hay không thường hỏi ý kiến bổ mẹ
khi gặp bất cứ một vấn đề khó khăn nào trong học kỳ vừaqua
Định danh Q20
Nhóm yếu tố trường học
Cảm nhận vê trường học Mức độ thích trường học của nữ sinh đó trong học kỳ
trước từ rất không thích tới rất thích
Phương pháp giảng dạy của giáo viên Thực trạng nữ sinh đỏ thích hay không thích phương pháp
giảng dạy của bất kỳ nào trong học kỳ trước
Áp lực học tập Tần suất cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng do sức ép học tập
trong học kỳ trước
Vài tháng/lầnVài lần/tháng4-5 lần/tuầnHàng ngàyKhông để ý
Môi quan hệ thây trò Tình trạng mối quan hệ giữa giáo viên với nữ sinh đó
trong học kỳ vừa qua từ rất không tốt tới rất tốt
Giáo viên đối xử với học sinh Thực trạng nữ sinh đó bị đối xử không công bằng so với
các bạn khác trong lớp hoặc cảm giác bị giáo viên xúcphạm trong học kỳ vừa qua
Tình trạng nói chuyện với học sinh về Là việc nữ sinh đó có hay không được giáo viên cung Nhị phân Q26
Trang 3525
-vân đê bạo lực cấp các thông tin về vấn đề bạo lực học đường
Nhóm các yếu tố bạn bè
Sô bạn thân ở lớp Là những người bạn ở lớp hàng ngày nói chuyện và chơi
cùng nữ sinh đó hoặc thường hay chia sẻ tâm sự với nữsinh đó trong học kỳ vừa qua
Bạn bè rủ rê, ép buộc Có hay không có việc đôi tượng nghiên cứu bị bạn bè rủ
rê, ép buộc, cổ vũ bạo lực
Bạo lực theo thòi gian, tính chất, và đối tượng
Vị thế rong các vụ bạo lực Là việc nữ sinh đó là người có hành vi bạo lực hay bị bạo
lực hay cả hai trong học kỳ vừa qua
Tình trạng sử dụng vũ khí Thực trạng nữ sinh đó sử dụng vũ khí khi tham gia ẩu đả /
đánh nhau trong học kỳ gần nhất trước thời điểm nghiêncứu
Định danh Q37
Nạn nhân của bạo lực Là một hoặc nhiều nữ sinh đã bị nữ sinh đó đánh/tấn Định danh Q38
Trang 37-26-công/trêu ghẹo đến mức khó chịu/cô lập/đeo dọa/nói xấu trong học kỳ gần nhất trước thời điểm nghiên cứu
Các hình thức bạo lực mà nữ sinh tham gianghiên cứu đã phải chịu
Là tân suât của việc nữ sinh đó bị đánh/ bị đe dọa/bị trêughẹo đến mức bực mình hay rất khó chịu/ bị cô lập/ bị nóixấu ít nhất một lần tại bất kỳ thời điểm nào trong học kỳvừa qua:
Là việc nữ sinh đó bị trêu ghẹo, đe dọa, cô lập, gây lời đồn nói xấu bởi một hay nhiều người tại bất kỳ thời điểm nào trong học kỳ vừa qua
Nguyên nhân và địa điểm xảy ra bạo lực
Nguyên nhân xảy ra bạo lực Những nguyên nhân xảy ra bạo lực theo đánh giá của nữ
sinh
Định danh Q47
Cách úng phó Cách giải quyết khi nhìn thấy nữ sinh Những suy nghĩ và những hành động mà nữ sinh đó Định danh Q49, Q50
Trang 38Biện pháp sông an toàn và không liên quan tới bạo lực học đường Là những biện pháp mà nữ sinh đó cho rằng cần làm để
sống an toàn và không liên quan tới bạo lực học đường
Định danh Q53
Đề xuất giải phápBiện pháp để ngăn ngừa bạo lực Các biện pháp để ngăn chặn bạo lực, vai trò cùa gia đình,
nhà trường và xã hội trong việc ngăn chặn bạo lực họcđường ở nữ sinh
Định danh Q54, Q55, Q56
Trang 39- Nguyên nhân dẫn tới bạo lực
b Yeu tố nguy cơ cùa bạo lực
- Yêu tô cá nhân
- Khi chứng kiến người khác bị bạo lực (đổi với cả nữ sinh và nam sinh)
- Khi là đối tượng của bạo lực (đối với nữ sinh)
d Quan điểm và thái độ cùa nam sinh và giáo viên với bạo lực học đường ở nữ sinh
- Sự khác nhau giữa hành vi bạo lực ở nam sinh với nữ sinh
- Sự tác động của nam sinh tới hành vi bạo lực ở nữ sinh
- Sống an toàn không liên quan tới bạo lực học đường
e Giài pháp nhằm giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường ở nữ sinh THPT
- Giải pháp cho cá nhân
- Giải pháp cho gia đình
- Giải pháp cho nhà trường
- Giải pháp cho xã hội
4.5 Phương pháp thu thập thông tin
4.5.1 Thu thập số liệu định lượng
a Công cụ
Đe mô tả thực trạng bạo lực học đường ở nữ sinh và các yếu tố liên quan, bộ câu hỏi được thiết kế dựa ưên các câu hỏi của Dan Olweus[14] về bát nạt và Trần Thị Lệ Thơ
Trang 40-30-trong nghiên cứu về thực trạng bạo lực học đường ở học sinh
trường THPT Việt Đức năm 2008[7] (Phụ lục l_Bộ câu hỏi định lượng)
b Quy trình thu thập số liệu
Sau khi tiến hành liên hệ và thử nghiệm bộ câu hỏi tự điền (trong quá trình thu thập
số liệu, lớp học được thử nghiệm bộ công cụ sẽ bị loại bỏ khỏi mẫu nghiên cứu) (Phụ lục 2
Báng kiểm đảnh giả bộ câu hỏi phát vấn), điều phối viên (ĐPV) thu thập số liệu theo những
bước sau:
- Liên hệ với giáo viên chủ nhiệm các lóp được chọn làm nghiên cứu về thời gian cụthể để thu thập thông tin
- Các ĐPV đến các lớp được chọn vào giờ sinh hoạt lớp vào thứ 2 hoặc thứ 7 để thu
thập thông tin: phát phiếu tình nguyện tham gia (Phụ lục 3 Mau phiếu tỉnh nguyên tham gia
nghiên cứu) và bộ câu hỏi Thời gian cần thiết cho toàn bộ quá trình là 30 phứt.
Quy trình phát vấn cụ thể (Phụ lục 4_Quy trình thu thập số liệu định lượng)
4.5.2 Thu thập thông tin định tính
a Công cụ thu thập thông tin định tính: Bản hướng dẫn thảo luận nhóm (Phụ lục 5_
Bản hướng dan thảo luận nhóm)
b Quy trình thu thập thông tin định tính
Liên hệ với thầy/cô giáo hiệu phó để giúp lựa chọn đối tượng tham gia cũng nhưthống nhất thời gian tiến hành buổi thảo luận
Quá trình thào luận nhóm trọng tâm sẽ được ghi chép, ghi âm lại và gỡ băng trongquá trình phân tích thông tin sau này
Chủ trì: 01 nghiên cứu viên (NCV) đóng vai trò điều hành buổi thảo luận và 01NCV đóng vai trò làm thư ký
Nhiệm vụ cụ thể của ĐPV và giám sát viên (GSV) trong thu thập số liệu định lượng
(Phụ lục 6)
4.6 Phương pháp phân tích số liệu
4.6.1 Phân tích số liệu định lượng
3 bước:
- Số liệu được nhập bàng phần mềm Epi data phiên bản 3.1
- Làm sạch số liệu