1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014

80 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tính Khả Thi Ứng Dụng Phần Mềm Quản Lý Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tuyến Huyện (DHIS 2) Tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Chương Mỹ, Hà Nội, Việt Nam, Năm 2014
Tác giả Lương Thị Duyên
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Trung Kiên
Trường học Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 530,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, so với các quốc giađang phát triển khác thì việc triển khai ứng dụng DHIS 2 nước ta còn khá chậm và nhỏ lẽ,mặc dù ngành y tế đang có những chính sách tăng cường và ưu liên phá

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÊ CÔNG CỘNG

LƯƠNG THỊ DUYÊN

ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI ỨNG DỤNG PHẦN MÈM QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ TUYẾN HUYỆN (DHIS 2) TẠI TRUNG TÂM Y TÉ DỤ PHÒNG CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI, VIỆT NAM, NẢM 2014

Hưóng dẫn khoa học:

Ths Nguyễn Trung Kiên

Hà Nội, 2014

Trang 2

Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học các Thầy,

Cô giáo trường Đại học Y tể Công Cộng, đặc biệt là các giáo viên tại Bộ môn Tin học Y tếCông cộng đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập tại trường

Luận văn này cũng không thành công nếu không được sự trợ giúp từ phía tổ chứcDHIS 2 tại Việt Nam Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sác tới các kỹ sư phát triển phần mềmDHIS 2 đã không ngại chia sẻ thông tin và tư vấn kỹ thuật giúp tôi hoàn thành bài luận văntốt hơn

Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cha, mẹ đã sinh thành

và nuôi dưỡng tôi Xin cảm ơn, những anh, chị, bạn bè của tôi đã luôn động viên và đi sátcùng tôi trong quá trình làm bài nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin chân thành câm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014

Lương Thị Duyên

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẬT VẤN ĐỀ 2

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 5

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 6

1 Chức năng nhiệm vụ của trung tâm y tế huyện về thống kê báo cáo 6

2 Lý do HTTTYTDP huyện Chương Mỹ nên ứng dụng phần mềm DHIS 2 7

3 Tổng quan về phần mềm DHIS 2 9

3.1 Các cấu phần của phần mềm DHIS 2 9

3.2 Các tiện ích được quan tâm trong việc phát triển phần mềm DHIS 2 11

3.3 Yêu cầu cơ bản để triển khai phần mềm DHIS 2 11

4 Tình hình ứng dụng DHIS 2 12

4.1 Trên thế giới 12

4.2 Tại Việt Nam 15

5 Các yếu tố liên quan tới sử dụng phần mềm DHIS 2 17

6 Tổng quan về đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm DHIS 2 19

7 Khung lý thuyết và bộ chỉ số đánh giá 21

7.1 Khung lý thuyết 21

7.2 Bộ chỉ số đánh giá 22

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 23

1 Đối tượng nghiên cứu 23

2 Thời gian và địa điêm nghiên cứu 23

3 Thiết kế nghiên cứu 23

4 Phương pháp chọn mẫu 23

5 Phương pháp thu thập so liệu 24

6 Điều tra viên 25

Trang 4

7 Biến số nghiên cứu 25

8 Một số khái niệm quy ước trong nghiên cứu 25

9 Phân tích số liệu 26

10 Phổ biến kết quả 27

11 Đạo đức nghiên cứu 27

12 Hạn chế của nghiên cứu 28

13 Ke hoạch nghiên cứu và chi phí 28

CHƯƠNG III Dự KIÉN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 29

14 Dự kiến kết quả định lượng 29

15 Kết quả nghiên cứu định tính 37

KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 43

Phụ lục 1: Bảng chỉ số đánh giá 43

Phụ lục 2: Hướng dẫn đánh giá các tiêu chí 49

Phụ lục 3: Hướng dẫn đánh giá cấu phần 50

Phụ Lục 4: Thống kê sổ lượng đối tượng tham gia vào nghiên cứu định lượng 51

Phụ lục 5: Bảng kiểm cơ sở hạ tầng CNTT 52

Phụ lục 6: Bộ công cụ sổ 1 54

Phụ lục 7: Bộ công cụ số 1 58

Phụ lục 8: Phiếu phỏng vấn định tính 61

Phụ lục 9: Bảng biến số nghiên cứu 64

Phụ Lục 10: Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu 68

Phụ lục 11: Bảng kế hoạch hoạt động nghiên cứu 70

Phụ lục 12: Bảng dù trù kinh phí cho hoạt động nghiên cứu 71

Trang 5

IV

Trang 6

DANH MỤC TÙ VIẾT TẲT

Báng 1.1 Thông tin chung đối tượng nghiến cứu 29

Bảng 1.2a: Tong quan về môi trường chính sách 30

Bảng 1.2b Đánh giá về môi trường chính sách 30

Bảng 1.3a: Phân bố chất lượng cơ sở hạ tầng theo tuyến 31

Bảng 1.3b: Đánh giả tính khả thi về cơ sờ hạ tầng theo tuyến đơn vị 31

Bàng ỉ.4a: Phân bố đối tượng theo kỹ năng sù dụng 32

Bảng 1.4b: Phân bố đoi tượng theo nhận thức 32

Bảng 1.4c: Đánh giá tính khả thi về cơ sở con người theo tuyến đơn vị 33

Báng 1.5a: Phân bố đơn vị trong sự thong nhát quy trĩnh, cách thức 34

Bàng 1.5b Phân bổ đơn vị theo các yếu tổ tạo điều kiện cho phát triển phần mềm trong hoạt động nghiệp vụ của đơn vị 34

Báng 1.5c: Phân bổ nhu cầu của nhân viên trong việc ứng dụng phần mềm DHIS 2 34 Bảng 1.6a: Phân bô đơn vị nhộn thức vê việc phân bô nguôn lực dành cho phát triển phân mém DHIS 2 theo đơn vị 36

Bảng 1.6b: Phán khá năng chi trả cho các hoạt động áp dụng phần mềm DHỈS 2 theo tuyến đơn vị 36

Bâng 1.6c Đảnh giá tính khả thi tài chính theo tuyến đơn vị 36

Trang 7

TÓM TÁT

Phần mềm hệ thống thông tin y tế tuyến Huyện (DHIS) là một trong những dự án nằmtrong chương trình phát triển hệ thống thông tin y tế tại Nam Phi Với mục tiêu ban đầu lànhằm cải thiện hiện trạng hệ thống thông tin y tế tuyến huyện tại Nam Phi Nhưng với giá trị

mà phần mềm mang lại, sự phát triển đã vượt qua ngoài phạm vi Nam Phi để cung cấp giảipháp nhằm cải thiện chất lượng dữ liệu cho hệ thống thông tin y tế tuyến huyện trên toàn thếgiới Các nhà phát triển phần mềm DHIS đến từ trường Đại học Oslo đã hợp tác nhiều quốcgia để tìm kiếm và phát triển phần mềm nhằm cung cấp giải pháp tối ưu nhất, hiện đại nhất vàphù hợp nhất với bối cảnh nền y tế khu vực Hiện nay, phiên bản DHIS 2 đang được các nhànghiên cứu trên toàn thế giới sử dụng nhiều nhất

Tại Việt Nam, phần mềm DHIS 2 đã được áp dụng tại 2 thành phố lớn là Hồ ChíMinh và cần Thơ do nhu cầu về nâng cao chất lượng hệ thống báo cáo Hiện tại, việc áp dụngphần mềm đã đi vào quy trình thống nhất và đặc biệt là hệ thống báo cáo chính của chươngtrình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em (CSSKBM&TE) Tuy nhiên, so với các quốc giađang phát triển khác thì việc triển khai ứng dụng DHIS 2 nước ta còn khá chậm và nhỏ lẽ,mặc dù ngành y tế đang có những chính sách tăng cường và ưu liên phát triền ứng dụng

CNTT trong hệ thống báo cáo ngành Do đó, tiến hành nghiên cứu “Đánh giá tính khá thì ứng dụng phần mềm quản tý hệ thống thông tin y tế (QLHTTTYT) tuyến huyện (DHIS 2) tại Trung tâm Y tế dự phòng (TTYTDP) huyện Chương Mỹ” là cần thiết, nghiên cứu sẽ cung cấp

những bằng chứng về khả năng nhân rộng ứng dụng phần mềm DHIS 2, bên cạnh đó còn bốsung thêm nguồn tài liệu hạn hẹp cho ngành tin học y te công cộng nước ta

Trang 8

ĐẬT VÁN ĐÈ

Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin y tế đã và đang trở thành một ưu tiên hàng đầucủa các quốc gia trên thể giới Trong bối cảnh ngành y tể đang phải đổi mặt với nhiều vấn đềsức khỏe: sự quay trờ lại và gia tăng về độ nguy hiểm của các bệnh dịch cũ như: Sởi, Cúm,Lao, sốt rét; sự phát triển của một số bệnh mãn tính; hay là sự biên hóa khôn lường của cănbệnh thế kỷ HIV/AIDS, thì đòi hỏi thông tin phải chất lượng để hỗ trợ cho việc ra quyết định

ở các cấp lãnh đạo Do vậy, việc xây dựng hệ thống thông tin có năng lực là chiến lược đượcquan tâm hầu hết tại các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển [21]

Hệ thống thông tin y tế tuyến huyện là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống thông tin y tếnhà nước, nó là xương sống của hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu Đây là đơn vị chuyêntrách thu thập số liệu, tống hợp gửi lên tuyến trên Do đó, những thông tin chính xác, minhbạch được báo cáo tại đây là một trong những bằng chứng để các cấp lãnh đạo đưa ra nhữngquyết định đúng đắn [20], [3] Hiện nay, hệ thống thông tin y tế tuyến huyện tại các nướcđang phát triển nói chung và tại Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với một vấn đề lớn vềtính đầy đủ, chính xác và kịp thời của thông tin [7], [1] Chính điều này đã làm thúc đẩy một

sổ sáng kiến trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đẻ cải thiện tình hình trên.Phần mềm DHIS 2 là một trong những giải pháp khả thi nhất nhằm nâng cao chất lượng hệthống thông tin cấp huyện tại các nước đang phát triển [18], [23]

Phần mềm QLHTTTYT (DHIS 2) là một phần mềm mã nguồn mở giao diện webđược thiết kế dành riêng cho ngành y tế, là một phần trong chương trình phát triển hệ thốngthông tin y tế được phát triển bởi một nhóm kỳ sư tới từ trường Đại học Oslo Phần mềm làcông cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và báo cáo thống kê ngành y tế như: thu thập,phân tích, trình bày, quản lý dừ liệu đặc biệt trong công tác báo cáo Tổ chức y tể thế giới

(WHO) đánh giá phần mềm là “một công cụ hữu ích cho hệ thống thông tin sức khỏe cộng đồng với mục đích tạo điều kiện cho việc tong hợp bảo cảo từ các cap khác nhau trong ngành

y tế” Với những

Trang 9

tiềm năng mà phần mềm DHIS 2 đem lại, WHO và trường Đại họcOslo tiếp tục hợp tác để phát triển phần mềm DHIS 2 phổ biến hơn Hiệntại, phần mềm DHIS 2 đang là một lựa chọn và được sự ủng hộ của nhiềuquốc gia trên thế giới Tính tới thời điểm năm 2013, phần mềm DHIS 2 đãđược áp dụng tại 46 quốc gia với hàng ngàn cộng đồng người sử dụng [9],[23].

Tại Việt Nam, Bộ Y tế (BYT) nước ta cũng quan tâm tới những tiềm năng mà phầnmềm DHIS 2 đem lại khi triển khai ứng dụng Bước đầu, phần mềm đã được triển khai tại 2thành phổ Hồ Chí Minh, cần Thơ và dự kiến phát triển phần mềm rộng hơn tại các tỉnh phíaBắc Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm DHIS 2[5] Do vậy để triển khai ứng dụng rộng rãi phần mềm DHIS 2, thì thực hiện nghiên cứu đánh

giá tính khả thi trước khi ứng dụng phân mêm DI-IIS 2 là rât cần thiêt Nghiên cứu sẽ cung

cap bang chứng ve tiềm năng phát triển phần mềm DHIS 2 trong công tác quản lý hệ thốngthông tin y tế tuyến huyện Đặc biệt, nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu hữu ích bổ sung vào kho

dữ liệu về nghiên cứu hệ thống thông tin y tê, là cơ sở cho những nghiên cứu và hình thànhnhững ý tưởng mới lạ hơn về xây dựng hệ thống báo cáo của hệ thống thông tin y tế tuyếnhuyện nước ta

Huyện Chương Mỹ là một huyện ngoại thành cách trung tâm Hà Nội 20km về phíaTây nam, có diện tích đất tự nhiên là 231 km2 và dân số 308.000 người (2013) Là một huyện

đa dạng về quy mô kinh tế với sự phát triển song song của nền công nghiệp hiện đại và cácngành nghê truyên thống Bên cạnh đó, sự phong phú về mặt xã hội, dân trí với nhiều dân tộcsinh sống, có những những khu vực rất phát triên như: thị trấn Chúc Sơn, Đông Sơn nằm ventrên đường Quốc Lộ 6; có khu vực vùng sâu kém phát triển cà về kinh tế, xã hội như: Văn Võ,Trần phú [4] Đây là những yếu tố quyết đinh tới sự phát triển đa dạng của hệ thống y tểtrong một khu vực như: mô hình bệnh tật, khả năng chi trả các dịch vụ y tế của người dân, sựđầu tư cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe Bên cạnh đó, TTYTDP huyện Chương Mỹchưa áp dụng phần mềm nào chuyên dụng cho hoạt động chuyên môn [27] Với

Trang 10

những đặc thù đó, huyện Chương Mỳ được lựa chọn là địa điểm tiếnhành cho nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra:

1- TTYTDP huyện Chỉrơng Mỹ có khả năng ứng dụng phần mềm DHJS 2 hay không?

2- Đẻ có thể ứng dụng được phần mềm DHIS 2 trong TTYTDPChưcmg Mỹ thì cần xây dựng những giãi pháp gì? ”

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1- Dánh giá tính khả thi trong việc ứng dụng phẩn mêm QLHTTTYT tuyếnhuyện (DH1S 2) tại TTYTDP huyện Chương Mỹ, Hà Nội, năm 2014

Trang 12

2- Xây dựng các giải pháp để triển khai phần mềm QLHTTTYT tuyến huyện (DHIS 2) tại TTYTDP huyện Chương Mỹ, Hà Nội, năm 2014.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU

1 Chức năng nhiệm vụ của trung tâm y tế huyện về thống kê báo cáo

Bộ Y tế đã xác định TTYT huyện là đơn vị chuyên trách thu thập thông tin về bệnh,các chương trình sức khỏe tại cộng đồng Tại TTYT, phòng KHNV là đơn vị chịu trách nhiệmtổng hợp các số liệu định kỳ từ các TYT xã/phường sau đó báo cáo lên SYT và cơ quan ngangngành khác

Theo Quyết định số 2553/2002/QĐ-BYT, ngày 04 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởngBYT vể ban hành danh mục chỉ tiêu cơ bản, TYTT huyện có nhiệm vụ thu thập đầy đủ 97 chỉ

số cơ bản, bộ chỉ số bao gồm các chì số về Dân số - Kinh tế - Xã hội - Môi trường; chỉ số đầuvào; chỉ số hoạt động và kết quả; chi sổ tác động Bên cạnh đó, là 15 biểu báo cáo huyện và 8

biểu báo cáo tại tuyến xã được thu thập định kỳ theo quy định số 3440QĐ/BYT ngày 17tháng 9 năm 2009 cùa BYT về việc ban hành hệ thống sổ sách biễu mẫu báo cáo thống kê y

tế Bên cạnh đó, BYT cũng đã đưa ra các quyết định về việc ban hành quy chế thống kê y tế

số 379/2002/QĐ-BYT ngày 08 tháng 02 năm 2002, quyết định của Bộ trưởng về việc banhành quy chế thông tin báo cáo, các bệnh truyền nhiễm, số 4880/2002/QĐ-BYT, ngày 6 tháng

12 năm 2002 phục vụ kiểm soát và khống chế các bệnh dịch, lây nhằm hướng dần các cơ sở y

tế thực hiện công tác thống kê báo cáo Đối với TTYT huyện là đơn vị cơ sở thực hiện hoạt

động thu thập số liệu Do đó, BYT nhấn mạnh việc thực hiện báo cáo thống kê tại cấp này

phải thực hiện nghiêm túc đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin đe đáp ứng vớicác hoạt động ra quyết định ở các cấp trên BYT cũng đã đưa ra các chính sách về việc ứngdụng CNTT trong hoạt động báo cáo tại tuyến cơ sở Tuy nhiên lĩnh vực báo cáo thống kêHTTTYT nói chung hay HTTTYT huyện còn yếu chưa đáp ứng được các nhu cầu về thôngtin của các cấp lãnh đạo như: các chỉ số thu thập còn thiếu, nguồn thông tin còn hẹp vi đaphần nguồn thòng tin tại cơ sở y tế tư nhân bị bỏ ngõ, việc phân tích, trao đổi thông tin chưaphổ biến, số liệu chênh lệch giữa các hệ thống báo cáo trong cùng một đơn vị

Trang 14

2 Lý do HTTTYTDP huyện Chưong Mỹ nên ứng dụng phần mềm DHIS2

Hệ thống thông tin y tế dự phòng huyện Chương Mỹ bao gồm: 01 TTYT, 32 TYT xã

và 2 phòng khám khu vực Trong những năm qua CNTT đang được cấp lãnh đạo quan tâmđúng mực Các phần mềm thống kê báo cáo như: phần mềm quản lý tiêm chùng, phần mềmbáo cáo bệnh truyền nhiễm, phần mềm quản lý trang thiết bị vật tư được đưa vào ứngdụng, bên cạnh đó việc phát triển biểu mẫu báo cáo điện tử thay cho các sổ sách đang đượcđưa dần vào thay cho việc quản lý trên sổ sách Tuy nhiên, việc thu thập dữ liệu tại địa bàncòn nhiều khó khăn một phần là địa bàn rộng, phân vì chưa có công cụ hỗ trợ đắc lực chocông tác này Trung tâm đã CÓ ứng dụng CNTT nhưng việc ứng dụng còn hạn chế và khôngmang lại hiệu quà, vẫn còn tồn tại khá nhiều hệ thống báo cáo song gây chồng chéo dữ liệunhư: hệ thống giám sát dịch bệnh, các chương trình mục tiêu quốc gia, hệ thống chương trình

CSSKBM&TE báo cáo song song với hệ thống thống kê tổng hợp (hình 1.1), cho tới nay

chưa có một phần mềm nhằm tích hợp dữ liệu thành một thể thống nhất, điều này gây nhiềukhó khăn trong công tác quản lý và thống kê báo cáo và ảnh hướng tới chất lượng thông tin y

tế trên địa bàn huyện Do đỏ, nhu cầu cần một phần mềm nhằm tích hợp hệ thống báo cáo tạiTTYTDP huyện Chương Mỹ là cần thiết

Trang 16

3 Tổng quan về phần mềm DHIS 2

Quá trình hình thành phần mềm DH1S 2 là một giai đoạn dài với hơn 15 năm nghiêncứu và phát triển kể từ năm 1998 Ý tưởng được thực hiện là xây dựng phần mềm nhằm hồtrợ cho công tác thu thập và giám sát các chương trình y tế tại các nước ở Nam Phi Phiên bảnđầu tiên là DHỈS 1.3, chức năng chủ yếu là hỗ trợ người dùng trong công tác thu thập, lưu trừ

và phân tích dữ liệu Tuy nhiên, phần mềm DHIS 1.3 được phát triển trên các công nghệ cũ vàphụ thuộc vào nền tàng công nghệ như chi được cài đặt trên môi trường Windows và cơ sở dữliệu Access Ngày nay, sự phát triển của nhiều dịch bệnh nguy hiểm và kèm theo sự tiến bộcủa nền CNTT Do đó, các chức năng mà phần mềm DHIS 1.3 mang lại chưa đủ khả năng đổđáp ứng với nhu cầu cũng như tình hình diễn biển phức tạp của bệnh dịch Dựa trên các cơ sở

đó, phần mềm DHIS được cải tiến với phiên bản DHIS 2 để phù hợp và tiện dụng hơn nữa

Phần mềm DHIS 2 (District health information software 2) là một phần mềm nguồn

mở trình duyệt web được phát triển trên các công nghệ mới đang được sử dụng phố biến hiệnnay như: Spring framework, Hibernate, webwork Với những công nghệ này, phần mềm làcông cụ toàn vẹn và hiện đại cho một hệ thống báo cáo, hỗ trợ người dùng từ khâu thu thập,phân tích, trình bày đến quản lý, giám sát và báo cáo dừ liệu

3.1 Các cấu phần của phần mềm DHIS 2

Phần mềm DHIS 2 được phân chia làm 19 mô đun Trong đó, có 10 mô đun hỗ trợ côngtác thu thập, phân tích, báo cáo và trình bày dữ liệu, chức năng chính của các mô đun đó là:

- Patient wards: Mô đun này có chức năng quản lý hồ sơ bệnh nhân tại các Trạm Y tế

(TYT) xã/phường Với mô đun này, nhân viên thống kê có thể kết xuất các báo cáo thống kêbệnh nhân theo loại bệnh, số lượng mắc để theo dõi mô hình bệnh tật tại địa phương

Trang 17

- Indicator module: Mô đun hỗ trợ công tác thu thập các chỉ số thống kê y tế Với mô

đun này sẽ giúp quản lý các chỉ sổ y tế, người dùng có thể sử dụng mô đun này trong so sánhcác chỉ sổ qua các thời gian để theo dõi diễn tiến của một số chưcmg trình y tế

- Import/export module: Mô đun này hỗ trợ nhập và xuất các báo cáo Với mô đun này

người dùng có khả năng kết xuất các báo cáo để gửi cho các cơ quan khác, đặc biệt mô đunnày phát triển tại nhiều quốc gia mà sự chấp nhận hoàn toàn báo cáo trực tuyến còn hạn chế

- Standard data entry module: Mô đun hỗ trợ công tác thu thập số liệu, với các form

biểu mẫu đã được thiết kế dựa theo chính sách ban của từng quốc gia Đặc biệt, với mô đunnày người dùng có khả năng nhập liệu ở chế độ không có mạng internet

- Report designer: Hỗ trợ công cụ giúp người dùng có thể thiết kế các nội dung báo cáo

tương ứng với từng nội dung quản lý về y tế đe phục vụ mục đích của từng cơ quan, mà ngoàicác biểu mẫu nhập liệu đã được thiết kể và ấn định sẵn theo biểu mẫu BYT ban hành

- Report generator: Mô đun này chứa tất cả dữ liệu của các báo cảo được gửi tới máy

chù trung tâm Dữ liệu dược quản lý hệ thống do đó người dùng có khả năng kết xuất các báocáo từ các dữ liệu được nhập vào và theo mầu mà mô đun report designer đã hỗ trợ thiết kế

Dữ liệu được xuất ra dưới nhiều dạng để chuyển tải theo nhiều phương thức như: PDF, Excel,html Người dùng có thể tìm kiếm các báo cáo theo những yêu cầu khác nhau như người gửibáo cáo đến, thời gian gửi, loại báo cáo

- Report portal: Hỗ trợ người dùng tài các báo cáo đã được nhập lên máy chủ thay vì

phải gửi báo cáo lên cho cấp trên bằng thủ công

- Web pivot module Desktop pivot module, GIS module: Đây là những công cụ giúp

người dùng có thể trình bày dữ liệu dưới dạng trừu tượng, không chỉ là ở dưới dạng con số, cóthe phục vụ cho nhiều mục đích đặc biệt là phân tích mô hình bệnh tật, giám sát các bệnh dịchquan trong tại địa phương [10], [15], [12], [13],

Trang 18

3.2 Các tiện ích đưọc quan tâm trong việc phát triển phần mềm DHIS 2

- Phần mềm là công cụ linh hoạt với cấu trúc chuẩn được sử dụng phù hợp với dữ liệucủa từng quốc gia

- Phần mêm là công cụ linh hoạt với nhiều thuộc tính có thể được định nghĩa vàchuyển đổi linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng khác nhau của hệ thống thông tin y tếtừng quốc gia

- Phần mềm là một nguồn tài nguyên không giới hạn, giúp người dùng có thể khámphá ra nhiều công cụ hữu ích ngoài hỗ trợ các tính năng lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu

đã được tạo lập sẵn

- Phần mềm hỗ trợ công tác chia sẻ nhanh chóng thông qua ứng dụng web, bên cạnh

đó còn hỗ trợ chia sẻ dữ liệu linh hoạt dưới nhiều định dạng file dữ liệu khác nhau như: PDF,Excel, html để phù hợp từng bối cảnh chính sách, văn hóa về chia Sẻ dữ liệu của từng quốcgia

- Phần mềm đa ngôn ngữ, được sử dụng trên 10 thứ ngôn ngữ phổ biển

- Phân mêm được cung câp miễn phí

- Phần mềm mã nguồn mở, có khả năng thiết kế linh hoạt với từng cơ sở dữ liệu màkhông bị rào cản

- Phần mềm được hỗ trợ, lư vấn của nhiều chuyên gia dầu ngành y tể

3.3 Yêu cầu cơ bản để triển khai phần mềm DHIS 2

Việc triển khai ứng dụng phần mềm DHIS 2 phụ thuộc vào điều kiện và bổi cảnh củatừng địa phương, theo tài liệu triển khai phần mềm DHIS 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh đểtriển khai ứng dụng phần mềm DHIS 2 cần đáp ứng những điều kiện cơ bản sau

Trang 19

Yêu cầu trang thiết bị Yêu cầu con người Yêu cầu khác

- Máy chủ đảm bảo hoạt

- Một cán bộ chuyên trách

về thống kê y tế, một cán

bộ chịu trách nhiệm vềquản trị máy chủ

- Đơn vị tham gia triển khai đã

& đang báo cáo theo biểumẫu ban hành 3440/QĐ(17/9/2009) của bộ y tể

4 Tình hình ứng dụng DHIS 2

4.1 Trên thế giới

Năm 2013, phần mềm DỈIIS 2 đã được áp dụng tại 46 quốc gia với hàng ngàn cộng đồng người sử dụng Trong sổ các quốc gia đã và đang úng dụng phần mềm DHIS 2, có tới trên 90% được sử dụng tại các nước đang phát triền với 11 quôc gia đã hoàn thành việc ứng dụng (việc sử dụng phần DHIS 2 là một phần trong quản lý hệ thống), 11 quốc gia triển khai theo từng chương trình y tế (sử dụng nhiều ở các chưong trình CSSKBM&TE, chương trình phòng chổng HIV/AIDS và sốt rét) cùng với 24 quốc gia đang trong gia đoạn thí điểm [9]

Trang 20

Với mục tiêu tổng thể khi triển khai thực hiện phần mềm DHIS 2 là nhăm tăng cường phổ biến thông tin, tạo điều kiện cho việc hoạch định các chính sách, quàn lý và giám sát các hoạt động y tế Cho tới nay, phần mềm DHIS 2 đã được phát triển với quy mô rộng, đặc biệt triển

khai toàn bộ hệ thống y tê và đóng góp một phần lớn vào sự phát triển và tăng cường năng lực cho

hệ thống thông tin y tế tại các nước như: Kenya, Tanzania, Uganda, Ruauda, Ghana, Liberia, Bangladesh

Năm 2010, Kenya đã ứng dụng phần mềm trong hệ thống y tế và tới cuối năm 2011 đã hoàn thành việc triển khai Từ hệ thống thông tin y tế tuyến huyện gần như không hoạt động do

sự phân mảnh, rời rạc, thiếu tổ chức, năng lực Nghiên cứu năm 2005 tại 3 bang Muranga, Bungoma và Ưasin Gishu, kết quả đánh giá cho thây hệ thống có vấn đề ở mọi mặt, từ cơ sở hạ tầng, con người, tổ chức Các dữ liệu thu thập hầu

Trang 21

như không được sứ dụng, do thông tin được tạo ra chi đạt 30% về độchính xác, 19% đầy đủ và 26% đáp ứng tính kịp thời Trong khi đó, kết quảđánh giá sau 2 năm áp dụng phần mềm DHIS 2, cho thấy: tính đầy đủ củathông tin đạt 90%; tính kịp thời dạt trên 90% và đáp ứng tính tin cậy dữliệu hơn rất nhiêu Ngoài ra, việc sử dụng DHIS 2 cũng giúp cho thái độ, kỳnăng làm việc của nhân viên y tế nghiêm túc hơn như: số liệu báo cáođúng ngày quy định, kiểm tra dữ liệu thường xuyên, cơ sở hạ tầng CNTTđược trang bị đầy đủ và bảo quản tốt hơn [19], [30], [32],

Tại Uganda, thí điểm tại 4 quận/huyện bắt đầu tháng 1/2012, chỉ sau 4 tháng các quận/huyện này đã gửi đầy đủ báo cáo trực tuyến lên máy chủ hàng tháng Tới tháng 8/2012 việctriển khai được thực hiện rộng rãi trên toàn quốc Tại quốc gia này, việc thu thập dữ liệukhông phải chỉ trên máy tính mà được thực hiện trên tất cả các thiết bị có khả năng kết nổimạng như: máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảng Với việc áp dụng này đãgiúp Uganda có thể thu thập được các dữ liệu ở mọi nơi, đặc biệt trong quá trình nhân viên đikhảo sát có thể xem xét đối chiếu các dữ liệu dễ dàng Thành công lớn nhất của Uganda làviệc thu thập dữ liệu cho chương trình CSSKBM&TE Kẻ từ khi triển khai số lượng hồ sơ vềcác bà mẹ mang thai, đặc biệt bà mẹ mang thai bị nhiễm HIV, có con nhỏ được cập nhật vàtheo dõi liên tục thông qua việc giám sát bằng ứng dụng điện thoại do đó tỷ lệ chết mẹ và tỷ

lệ trẻ nhỏ tử vong giảm đáng kể, theo báo cáo đánh giá năm 2014 của BYT Uganda, tỷ lệ tửvong mẹ tại Uganda giảm tới 30% sau khi trển khai ứng dụng DHIS 2 Đạt được kết quà này

là sự nổ lực của toàn hệ thống, tuy nhiên báo cáo đã đánh giá rất cao về việc ứng dụng DHIS

2 trong quản lý và giám sát, DHIS 2 được ví như là đầu mối giao thông đưa các các bà mẹmang thai và có con nhỏ tới với các dịch vụ khi cần được chăm sóc [8], [9], [29], [32]

Tại Bangladesh là quốc gia triển khai phần mềm DHIS 2 thành công ấn tượng nhât

Từ một hệ thống y tế phân mảnh, đa mạng lưới, dưới sự tồn tại những hệ thống báo cáo songsong, đến năm 2012 hệ thống y tế đã hoàn thiện việc tích hợp thành một hệ thống thống nhấtchuẩn mực, đáng nói hơn nữa, tính bền vừng của hệ thống được duy trì ở múc độ mạnh trên90% [14], [9],

Trang 22

Tại Zambia, vì là một quốc gia trong vùng dịch sốt rét bên cạnh triển khai phần mềmDHIS 2 nhằm mục đích tăng cường hệ thống báo cáo của các đơn vị y tế cơ sở, thì xây dựng

hệ thống giám sát dịch sốt rét cũng là một trong những trọng tâm khi đưa phần mềm DHIS 2vào ứng dụng Các đánh giá cho thấy: trước đó hồ sơ bệnh nhân được thu thập rất ít, sau khitriển khai phần mềm thì số lượng báo cáo bệnh nhân mắc sốt rét tăng lên đột biến, hơn 20%

hồ sơ được thu thập so với trước đó, nhờ thế có thể giám sát chặt chẽ các ổ dịch Tới nay,Zambia đã có nhiều tiến bộ trong việc giảm gánh nặng dịch sốt rét so với trước năm 2006 vàcác nước cùng khu vực có dịch sổt rét lưu hành tai châu Phi và cận sa mạc Sahara [26], [9]

Tại Ghana, DHIS 2 được triển khai toàn hệ thống trong vòng 6 tháng Ngoài việc ứngdụng phần mềm DHIS 2 cho hệ thống báo cáo thường quy, DHIS 2 còn được liên kết với hệthống phần mềm bệnh án Họ đã thực hiện trên 200 bệnh viện tuyến huyện, tất các sổ liệu vềnguyên nhân nhân tử vong đều được thu nhận Hệ thống này dóng một vai trò tích cực trong

hệ thống báo cáo quốc gia và là một trong những hệ thống chính cung cấp dữ liệu thườngxuyên cho các chương trình đánh giá và thực thi các chính sách y tế tại quốc gia này [9], [11]

4.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, dự án phát triển phần mềm DHIS được bắt đầu vào năm 2004 nằmtrong chương trình phát triển hệ thống thông tin y tế với sự tài trợ của tổ chức phi chính phủ

Na Uy, cùng sự hỗ trợ đắc lực của chuyên gia thiết kế hệ thống thông tin y tế từ trường Đạihọc Oslo và các kỹ sư phần mềm thuộc công ty phát triển phần mềm mã nguồn mở TMA

Dự án DHIS tại Việt Nam được triển khai thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 triển khai ứngdụng phần mem DHIS 1.3 cho các chương trình CSSKBM&TE và tiêm chủng Sau 6 thángtriển khai, dự án dừng lại Có nhiều nguyên nhân dẫn tới việc ngừng triển khai phần mềmDHIS 1.3, tuy nhiên đa phần là do từ phía người dùng, thói quen cùng với kỹ năng ứng dụngCNTT còn quá kém khiến cho phần mềm bị bỏ ngõ không người sử dụng, bên cạnh đó phầnmềm được phát triển trên công nghệ

Trang 23

cũ như: xây dựng trên môi trường window, cơ sở dữ liệu access do

đó không còn phù hợp với bối cảnh hiện nay Tiến hành giai đoạn 2, Trungtâm phát triển, thử nghiệm phần mềm DHIS với phiên bản Web-basedchính là phần mềm DHIS 2 Giai đoạn này, nhóm phát triên đã mạnh taythử nghiệm trên 24 quận/huyện thành phô HỒ Chí Minh, kết quà sau 1tháng đã có 20 báo cáo điện từ được gùi về máy chủ web tại trung tâm.Với dấu hiệu tích cực này, trung tâm phát triển tiếp tục phổi hợp với Sở y

tế Cần Thơ, đưa phầm mềm DHIS 2 vào triển khai Với kinh nghiệm họcđược từ dự án DHIS 1.3 là việc đào tạo và tập huấn chưa được chú trọng,

do đó nhân viên không biết sử dụng Trong dự án này, trung tâm đã chútrọng đào tạo, công tác này được thực hiện thường xuyên và bên cạnh đó

có một đội ngũ thực hiện công tác hỗ trợ người dùng khi có sự cố và cần sựgiúp đỡ Cho tới nay, tại các địa điểm mà phần mềm DHIS 2 triển khai,

Sự chi trả: Phần mềm DH1S 2 là phần mềm mã nguồn mở, chi phí sử dụng là miễnphí Tuy nhiên, việc chi trả để ứng dụng phần mềm DHIS 2 liên quan tới tìm kiếm các giảipháp, số tiền để chi trả cho hoạt động đó là không hề nhỏ Tại các

Trang 24

nước Châu Phi, 100% việc triển khai phần mềm được tài trợ bởi các

tổ chức y tể trên thế giới, Phi chính phủ, các ngân hàng quốc tế như: Quỹ

hỗ trợ toàn cầu (GF), Trung tâm kiểm soát dịch bệnh (CDC), Quỹ Dân sốLiên Hiệp Quốc (UNFPA), Quỳ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) do đó tàichính cho sự phát triển là không giới hạn, còn tại các quốc gia khác như:

Ẩn Độ, Trung Quốc, Mexico là những nước có mức thu nhập cao, họ có khảnăng đầu tư và tự chủ cho các hoạt động phát triển, mở rộng và duy trìứng dụng phần mềm Tại nước ta cũng được hỗ trợ từ phía tổ chức phichính phủ Nauy, tuy nhiên nguồn ngân sách không đủ lớn, bên cạnh đónguồn ngân sách y tế hằng năm chi được cấp 1% cho việc ứng dụng CNTT,với nguồn kinh phí ít ỏi đó là một trong những trở ngại khiến nước ta không

đủ tự chủ trong việc phát triến và duy trì phần mềm [28]

Chính sách: Một trong những tính năng quan trọng của việc xây dựng phần mền DHIS

2 là hỗ trợ công tác báo cáo Việc báo cáo trên phần mềm DHIS 2 được thực hiện nhanhchỏng qua môi trường trực tuyến Tuy nhiên, các chính sách về ứng dụng các phần mềmthống kê báo cáo nói chung hay đổi với phần mềm DHIS 2 nói riêng còn hạn chế Việc chấpnhận báo cáo qua môi trường trực tuyến thay cho sổ sách báo cáo giấy tại nước ta là chưađược chấp nhận Trong điều 1 nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 đã

khẳng định “con dấu thế hiện vị trí pháp lý và khăng định giả trị pháp lý đôi với các văn bàn, giây tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước" Do đó, việc đẩy mạnh ứng dụng

phần mềm DHIS 2 tại nước ta còn chậm và nhỏ lẽ hon so với các quốc gia khác trên thế giới

5 Các yếu tố liên quan tới sử dụng phần mềm DHIS 2

Theo bộ tiêu chí đánh gía của BYT Kenya, việc sử dụng phần mềm DHIS 2 liên quantới 4 yếu tố bao gồm: Chính sách mục tiêu, kỹ thuật, tài chính, chính trị, hoạt động nghiệp vụ

Chính sách mục tiêu: Các chính sách và mục tiêu phát triển CNTT liên quan đến ứng dụngphần mềm DHIS 2 của đơn vị là một trong những yếu tố thúc đẩy việc sử dụng phần mềm.Bên cạnh đó các văn bản pháp quy như: quy chế về công tác thống

Trang 25

kê, ứng dụng CNTT là hành lang cơ sở pháp lý giúp cho việc ứng dụng phần mềm DHIS 2 đạtđược hiệu quả tối đa.

Kỹ thuật: Yếu tố kỹ thuật được chia thành 2 cấu phần bao gồm cơ sở hạ tầng CNTT và cơ sở

hạ tầng con người Đây là một trong các yêu tố quan trọng nhất liên quan tới việc ứng dụngphần mềm DIIIS 2 Đối với cơ sở hạ tầng CNTT bao gồm các điều kiện thiết yểu về phầncứng như: Máy chủ, máy tính, các thiết bị hỗ trợ sao lưu ; phần mềm như: các phần mềm bảomật và hệ thống mạng internet Đối tới với cơ sở con người liên quan tới việc sử dụng cáccông cụ internet, sử dụng tin học văn phòng, các kỹ năng về bảo quản trang thiết bị

Tài chính: Yeu tố tài chính liên quan tới việc sẵn sàng chi trả cho các hoạt động như mua sắmtrang thiết bị, đào tạo và chi trả lương cho nhân viên thực hiện Việc triển khai phần memDHIS 2 phụ thuộc nhiều vào tài chính của đơn vị có sẵn sàng và liên quan tới nhận thức tới

nhận thức cùa người lãnh đạo Câu hỏi quan trọng đặt ra là họ có cho rằng việc phát triển phần mềm DHIS 2 là một trong những ngnồn lực cần thiết tại đơn vị không?

Chính trị: Yeu tổ chính trị liên quan tới sự bình đẳng giữa nam và nữ nhân viên trong việc sửdụng DHIS 2 Tại các nước Châu Phi những quan niệm về nhân viên nữ không được sử dụngcác ứng dụng CNTT, đây là một trong những rào càn gây khó khăn cho việc công tác triểnkhai phần mềm

Hoạt động nghiệp vụ: Là sự phù hợp của các tính năng phần mem DHIS2 đáp ứng với nhữngnhu cầu về hoạt động nghiệp vụ của cơ quan như: thiết kế các chỉ số, biểu mẫu, công tác thuthập, quản lý dữ liệu Đồng thời là sự đáp ứng nghiệp vụ của đơn vị đổi với yêu cầu của hệthống Đối với, đơn vị việc triển khai hoạt động thống kê báo cáo theo biếu mẫu đồng bộ là cơ

sở cho việc triển khai thiết kể các biểu mẫu trên phần mềm dễ dàng thuận tiện hơn

Trang 26

6 Tồng quan về đánh giá tính khả thỉ ứng dụng phần mềm DHIS 2

Đánh giá về tính khả thi trước khi ứng dụng phần mềm là vô cùng quan trọng WHO

đưa ra khuyến cáo “thực hiện đánh giá hệ thống liên tục bao gồm cả trước, trong và san khi ứng dụng một phần mềm mới là một cấu phần thiết yếu khi đưa một phần mềm vào ứng dụng’’ Việc đánh giá là cơ sở cung cấp cái nhìn tổng thể về hiện trạng hệ thống không phải

chỉ là cơ sở hạ tầng CNTT mà còn bối cảnh chính sách của quốc gia, đơn vị; sự phân bổ tàichính, kỹ năng, thái độ người dùng cuối, sự cam kết từ phía chính quyền, ban ngành, đặc biệtyếu tố con người Từ đó xác định được các vấn đề tồn tại, tìm giải pháp giải quyết trước khitriển khai Tuy nhiên, tại hầu hết các nước đang phát triển, do sự thiếu hụt nguồn lực khiếncho việc thực hiện đánh giá trước khi ứng dụng một công nghệ mới cho hệ thông y tê cònchưa được xem trọng [19], [31]

Nghiên cứu thực hiện tại Malawi, Ethiopia, Botswana và Mông cổ cho thấy, có rấtnhiều thách thức đặt ra cho việc đưa phần mềm DHIS vào ứng dụng như: 1) thiêu hụt nhânviên không có người chuyên trách đảm nhiệm; 2) các kỹ năng vê làm việc trên máy tính; 3)thiếu máy tính, mạng internet không đảm bảo; 4) tài chính không đủ để vận hành 5) khôngnhất quán quy trình hoạt động nghiệp vụ Nghiên cửu tại Kenya đề cập thêm các yếu tố về môitrường chính sách, bao gồm: khung chính sách hướng dẫn về quản lý, bảo mật trên môi trườngmạng; sự hồ trợ của chính phủ thông qua các văn bản pháp luật Bên cạnh đó, sự cam kết phân

bổ nguồn lực của cấp lãnh đạo là tiền đề cho dự án thành công và bền vững Một bài học tạimột số nước Tây Phi, trong quá trình đánh giá, tiêu chí chính sách đã không được đề cập tới,

do đó họ không nhìn thấy được những cản trở từ phía pháp luật Sự thiếu sót trong việc triếnkhai một khung chính sách quy định về tính bảo mật và chia sẻ thông tin là trở ngại khiến chocác nước này phải mất tới 20 năm để có thể hoàn thiện hệ thống [8], [22], [27],

Nghiên cứu đánh giá về việc ứng dụng phần mềm tại Tanzania phát hiện có môi liênquan giữa kỹ năng sử dụng các ứng dụng tin học văn phòng với việc sử

Trang 27

dụng DIIIS 2, đối với những nhân viên sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng thì việc sử dụng DHIS 2 của họ dễ dàng và nhanh chónghơn rất nhiều Như vậy, ngoài kỹ năng sử dụng các công cụ internet, kỹnăng về CNTT, thì kỹ năng ứng dụng phần mềm tin học cùa nhân viêncũng là một yếu tố thúc đẩy khả thi ứng dụng phần mềm DHIS 2 [17],

Tại Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm trong ngành

y tế nói chung hay đối với phần mềm DHIS 2 cho hệ thống thông tin y tê huyện nói riêng hầunhư là chưa có Hâu hết các nghiên cứu đêu tập trung vào đánh giá trong và sau khi triển khaiứng dụng hay chỉ là những nghiên cứu mang tính khảo sát về cơ sở hạ tầng CNTT mà lãngquên đi những tiêu chí quan trọng khác

Do việc triển khai ứng dụng rộng rãi phần mềm QLHTTTYT như với phần mềmDHIS 2 tại nước ta là cần thiết Nên nghiên cứu đánh giá tính khà thi trước khi ứng dụng phẩnmem DHIS 2 hay với bat kỳ một phẩn mềm nào khác là không lãng phí Nghiên cứu sẽ cungcấp bằng chứng về tiềm năng phát triển phần mềm DH1S 2 trong công tác quản lý hệ thốngthông tin y tế huyện Chương Mỹ nói riêng hay hệ thông thông tin y te tuyến huyện nước ta

Trang 28

7 Khung lý thuyết và bộ chỉ số đánh giá 7.1 Khung lý thuyết

Khung /ý thuyết đánh giả tính sẵn sàng ứng dụng phần mem DHIS 2

- Các chính sách của nhà nước, ngành y tê vê

phát triển ứng dụng CNTT, phần mềm mã

nguồn mở trong các cơ quan, tổ chức nhà

nước-

- Khung chính sách hướng dẫn quản lý, lưu trữ

và chia sẽ thông tin trực tuyến

Phù họp tài chính Phù họp môi trưòmg chính sách

- Các chính sách ứng dụng CNTT

- Khung chính sách hướng dẫnquản lý, lưu trữ và chia sẻ thôngtin

- Quan diêm, nhận thức của lãnhđạo

Sự thống nhất về quy trình,cách thức tổ chức

Trang 29

7.2 Bộ chỉ số đánh giá

Bộ tiêu chí đánh giá được thiết kế dựa trên sự tham khảo tiêu chí đánh giá tính khả thi về ứngdụng phàn mềm quản lý hệ thống thông tin y tế của BYT Kenya, để phù hợp với bối cành và văn hóa ứngdụng phần mềm trong quàn lý hệ thống thống tin y tế tuyến huyện nước ta, nghiên cứu đã tham khảo tàiliệu triển khai phần mềm DHIS 2 tại thành phổ Hồ Chí Minh, đồng thời có sự góp ý của chuyên gia pháttriển phần mềm DHIS 2 tại Việt Nam

Bộ chì số bao gồm 41 tiêu chí trong đỏ: môi trường chính sách có 10 tiêu chí, Cơ SỞ hạ tầngCNTT có 11 tiêu chí, con người có 12 tiêu chí, hoạt động nghiệp vụ có 5 tiêu chí, tài chính có 3 tiêu chí

(chi tiết xem tại phụ lục 1).

Phương thức đánh giá được áp dụng theo quyết định Bộ Thông tin và truyền thông số BTTTT về hướng dẫn đánh giá triển khai ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước

147/QĐ-Đoi với đảnh giá tiêu chí: những tiêu chí quan trọng không thể thiếu trong triển khai DHIS 2 thì

điểm tối đa là 10 điểm, còn các tiêu chí tăng cường tính bền vững của việc triên khai đạt điếm tối đa là 5

diêm (chi tiết xem tại phụ lục 2).

Đổi với đánh giả cẩu phần: cho điểm dựa trên tổng số điểm của các tiêu chí đạt được/tổng số điểm của cấu phần (chi tiết xem tại phụ lục 3).

Trang 30

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Đôi tượng của nghiên cứu bao gôm:

- Các quy định, thông tư, chỉ thị, các văn bản hướng dẫn liên quan đến việc ứng dụngCNTT, ứng dụng phần mềm mã nguồn mở, chia sẻ thông tin trên môi trường trực tuyến tạiViệt Nam, trong ngành y tế

- Các văn bản pháp luật, chỉ thị, kế hoạch, quy định công tác thống kê, báo cáo tạiViệt Nam, đơn vị y tế dự phòng Chương Mỹ

- Hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT, quy trình và con người trong đơn vị y tế dự phòng

Chương Mỹ

Tiêu chuẩn lựa chọn đổi tượng nghiên cứu:

- Các văn bản, thông tư, quy chế phải có giá trị pháp lý

- Đối tượng là con người phải là những nhân viên đang tham gia vào hoạt động thống

kê, báo cáo và quản lý dữ liệu của đơn vị và đông ý tham gia vào nghiên cứu

2 Thòi gian và địa điếm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu tiến hành từ tháng 5/2014 đến tháng 10/2014

- Địa điểm nghiên cứu huyện chương Mỹ, Hà Nội

3 Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang kết hợp định lượng và định tính

4 Phương pháp chọn mẫu

Khảo sát

- Mầu của cấu phần khảo sát được lựa chon là toàn bộ trang thiết bị CNTT của 7khoa phòng tại TTYT, 32 TYT và 2 phòng khám khu vực

Nghiên cứu định lưọĩig

- Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhân viên đã và đang thưc hiện công tácthu thập, thống kê, báo cáo, phân tích và quản lý dữ liệu tại TTYTDP, 32 TYT và 2 Phòngkhám khu vực tại huyện Chương Mỹ, loại trừ những đối tượng đã chọn làm thử nghiệm bộcông cụ

Trang 31

- Tổng sổ đối tượng được chọn phát phiếu phát vấn tự điền dự kiến: 244 phiếu (chi tiêtxem tại phụ lục 4).

- Hồi cứu tất các các văn bản pháp quy về ứng dụng CNTT, quy định báo cáo thống

kê, quản lý dữ liệu, chia sè thông tin trục tuyến tại Việt Nam, ngành y tế và đơn vị

- Văn bản rà soát được lấy trong vòng 10 năm trở lại đây và phải đảm bảo tính giá trịpháp lý

Thu thập sổ liệu SO’ cấp

Cấu phần khảo sát:

- Cấu phần khảo sát nhằm thu thập thông tin đê đánh giá các chỉ số về cơ sở hạ tầngCNTT

- Điều tra viên sẽ trực tiếp thăm quan tại cơ sở và trực tiếp ghi nhận thông tin theo

bảng kiếm đã được thết kế sẵn (xem chi tiết tại phụ lục 5).

Cấu phần định lưọng:

- Bộ câu hỏi định lượng dành cho các nhân viên và lãnh đạo được thiết kế nhằm thu

thập chỉ số đánh giá về con người, tài chính, hoạt động nghiệp vụ của đơn vị (chi tiết xin xem tại phụ lục 6, 7).

- Điều tra viên sẽ phát phiếu cho đối tượng và và có trách nhiệm giải thích những vấn

đề mà đổi tượng nghiên cứu chưa hiểu

Trang 32

- Thực hiện 2 cuộc PVS trong vòng thời gian là 45 phút Cuộc phỏng vẩn sẽ đượcthực hiện bởi nghiên cứu viên chính của nghiên cứu Đôi tượng PVS bao gồm lãnh đạoTTYT và PYT

6 Điêu tra viên

- Điều tra viên nghiên cứu là các sinh viên năm cuối chuyên ngành Quản lý hệ thốngthông tin y tế trường Đại học Y tế Công cộng đã từng làm điều tra viên và có những kiếnthức am hiểu sơ bộ về các trang thiết bị CNTT

- Số lượng là 6 điều tra viên

- Được tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, nộidung của nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu

7 Biến số nghiên cứu

Biển sổ và các nhóm chủ đề cần thu thập trong nghiên cứu bao gồm:

- Thông tin về đổi tượng nghiên cứu: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, số năm côngtác

- Môi trường chính sách: môi trường phát triển CNTT, môi trường phát triển phầnmềm DHIS 2

- Cơ sở hạ tang CNTT: Đánh giả máy tính, máy in, mạng internet, phẩn mềm

- Cơ sở con người: Đánh giá các kỹ năng về ứng dụng phần mềm tin học văn phòng,

sử dụng các công cụ internet, sự nhận thức về chia sẻ, bảo mật

- Hoạt động nghiệp vụ: nhu cầu của người dùng, thống nhất quy trình, cách thức

- Tài chính: Đánh giá về khả năng chi trà cho ứng dụng phần mềm DHIS 2, hỗ trợcủa ban ngành khác, nhận thức của lạnh đạo về việc phân bổ tài chính cho ứng dụng phần

mề DHIS 2 (chi tiết xem tại phụ lục 9).

8 Một số khái niệm quy U’Ó'C trong nghiên cứu

- Máy tính hoạt động tốt là một máy có đầy đủ các bộ phận phần cứng như: màn

hình, chuột, bàn phím, ổ cứng, các bộ phận xử lý trung tâm như bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU,

bo mạch chủ hoạt động bình thường, được cài đặt hệ điều hành, các phẩn mềm ứng dụng vàtiện ích như: bộ office, bộ gõ tiếng Việt, công cụ trình

Trang 33

- duyệt web.

- Mạng internet hoạt động đạt tiêu chuẩn với việc ứng dụng phần mềm DHIS 2 là

mạng LAN với độ tải xuống đạt 10kb/s

- Phần mềm bào mật đạt tiêu chuẩn là phần mềm được cung cấp từ một nhà phân

phối, người sử dụng được sở hữa bản quyền

- Thiết bị lưu trữ là những thiết bị được trang bị cho việc lưu trữ, sao chép dữ liệu từ

ố cứng máy tính như: USB, đĩa CD

- Chia sẻ trực tuyến là phương thức trao đồi thông tin ảo, thông qua một máy vi tính

được kết nối với một máy chủ nơi khác có sẵn cơ sở dữ liệu, người dùng có truy xuất vào đó

để tìm kiếm thông tin hoặc đăng tải các dữ liệu thông qua đường truyền internet

- Văn bản có giá trị pháp lý là những văn bản có số hiệu, cơ quan ban hành người ký

và ngày ban hành

- Kỹ năng tin học văn phòng cơ bản là người dùng có khả năng thực hiện các thao tác

đơn giản như: mở, lưu, đóng, sao chép, cắt, tạo bảng biểu, biết thiết lập những công thứcđơn giản như cộng trừ nhân chia trong bảng tính excel

- Kỹ năng ứng dụng công cụ internet cơ bản là người dùng có khả năng truy cập và

tìm kiếm thông tin, biết tải lên hoặc tài xuống và lưu tài liệu vào một thư mục máy tính

9 Phân tích số liệu cấu phần khảo sát

Trang 34

và được chỉnh sửa bồ sung các thông tin còn thiếu tại đại bàn thu thập.

- Kiểm tra và làm sạch số liệu sau khi nhập liệu

11 Đạo đức nghiên cứu

- Tất cả các đổi tượng tham gia vào nghiên cứu đều được giải thích về mục đích, nộidung quyền lợi cho đối tượng khi tham gia trả lời cho nghiên cứu

- Điều tra viên phải cam kết với đối tượng nghiên cứu về những thông tin mang tínhriêng tư hay những thông tin cá nhân của họ đều được thực hiện nghiêm túc và đảm bảo tínhbảo mật

- Giải thích cho đối tượng nghiên cứu biết toàn bộ sự tham gia của đối tượng là hoàntoàn tự nguyện nên đối tượng có thể từ chối trả lời những câu hỏi không muốn trâ lời

- Sự đồng ý của đối tượng được khắng định trong việc đối tương ký xác nhận vào

biên bản tình nguyện tham gia nghiên cứu (xem chi tiết tại phụ lục 10).

- Các thông tin thu thập hoàn toàn được giữ bí mật chỉ sử dụng cho mục đích nghiêncứu

- Nghiên cứu chỉ được triển khai khi có sự chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trườngĐại học Y tế Công cộng, TTYT, các đơn vị TYT tại huyện Chương Mỹ

- Việc ghi và ghi chép lại trong 2 cuộc PVS chỉ được thực hiện khi có sự dồng ý củađối tượng nghiên cứu

Trang 35

12 Hạn chế của nghiên cứu

- Nghiên cứu chì tiến hành tại một TTYTDP của một huyện nên kết quả nghiên cứu không mang tính đại diện cho tất cả các TTYTDP trên cả nước

13 Kế hoạch nghiên cứu và chi phí

Ke hoạch nghiên cứu

Ke hoạch nghiên cứu được chia thành 3 giai đoạn: giai đoạn 1 là hoàn thiện và đánh giá đề cương nghiên cứu, giai đoạn 2 là triển khai thu thập thông tin, giai đoạn 3 là phân tích

và viết báo cáo (chi tiết xem tại phụ lục 11).

Dự trù kinh phí

Kinh phí dự trù cho thực hiện nghiên cửu là: 16,5000,000đ (mười tám triệu đồng

chẵn), các khoản chi tiêu chi tiết (xem chi tiết tại phụ lục 12).

Trang 36

CHƯƠNG III Dự KIẾN KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

1 Dự kiến kết quả định lượng

1.1 Thông tin chung về đối tưọTig nghiên cứu

Báng 1.1 Thông tin chung đổi tượng nghiên cứu

Thông tin chung

Tuổi

Dưới 30 tuổi

30 — 40 tuổiTrên 40 tuổi

Trung cấp

Số năm công tác

Dưới 5 năm5-10 nămTrên 10 năm

(n: tần số; %: tỳ lệ)

Trang 37

1.2 Đánh giá tính khả thi về môi trưòTig chính sách

Bảng 1.2a: Tồng quan về môi trường chính sách

Số hiệu văn bản

Hình thức văn bản

Ngày ban hành

Bâng 1.2b Đánh giá về môi trường chính sách

Môi trường chính sách Số điểm

Đánh giá

Rấtkhôngkhả thi

Không khảthi

Có thềkhả thi

Trang 38

Tuyến đon vị •

Sổ điểm(n) Tỷ lệ (%) Rất khả

thi

Khảthi

Trang 39

1.4 Đánh giá vê CO' sở con người

Bảng 1.4a: Phăn bố đối tượng theo kỹ năng sừ dụng

Trang 40

tâm quan trọng cùa

chia sẻ dữ liệu

(n: tân sô; %: tỷ lệ) Bảng 1.4c: Đánh giá tính khả thi vể cơ sở con người theo tuyến đơn vị

Đánh giá Điếm

Tuyến đơn

vị

SỐđiểm(n)

khả thi

Khảthi

Bình

TTYT

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1; Sơ dồ hệ thống báo cáo tại TTYTDP huyện Chương Mỹ - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
Hình 1.1 ; Sơ dồ hệ thống báo cáo tại TTYTDP huyện Chương Mỹ (Trang 15)
Hình thức văn bản - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
Hình th ức văn bản (Trang 37)
Bảng 1.3a: Phân bố chất lượng cơ sở hạ tầng theo tuyến - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
Bảng 1.3a Phân bố chất lượng cơ sở hạ tầng theo tuyến (Trang 38)
Bảng 1.4a: Phăn bố đối tượng theo kỹ năng sừ dụng - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
Bảng 1.4a Phăn bố đối tượng theo kỹ năng sừ dụng (Trang 39)
Bảng 1.5c: Phán bổ nhu cầu của nhân viên trong việc ímg dụng phần mềm DH1S 2. - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
Bảng 1.5c Phán bổ nhu cầu của nhân viên trong việc ímg dụng phần mềm DH1S 2 (Trang 41)
Bảng 1.5a: Phân bố đơn vị trong sự thống nhât quy trĩnh, cách thức. - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
Bảng 1.5a Phân bố đơn vị trong sự thống nhât quy trĩnh, cách thức (Trang 41)
Phụ lục 1: Bảng chỉ số đánh giá TT Tiêu chí đánh giá - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
h ụ lục 1: Bảng chỉ số đánh giá TT Tiêu chí đánh giá (Trang 51)
Phụ lục 5: Bảng kiểm CO' sở hạ tầng CNTT - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
h ụ lục 5: Bảng kiểm CO' sở hạ tầng CNTT (Trang 60)
Bảng 1. Biên sô đảnh giá tính khả thi trong việc ứng dụng phân mêm DHIS 2 - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
Bảng 1. Biên sô đảnh giá tính khả thi trong việc ứng dụng phân mêm DHIS 2 (Trang 73)
Bảng   kiểm   cơ SỞ   hạ   tầng CNTT - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
ng kiểm cơ SỞ hạ tầng CNTT (Trang 74)
Bảng 2: Thông tin cần thu thập trong cuộc phỏng vấn sâu - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
Bảng 2 Thông tin cần thu thập trong cuộc phỏng vấn sâu (Trang 76)
Phụ lục 11: Bảng kế hoạch hoạt động nghiên cứu Nội dung, - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
h ụ lục 11: Bảng kế hoạch hoạt động nghiên cứu Nội dung, (Trang 79)
Ưụ lục 12: Bảng dù trù kinh phí cho hoạt động nghiên cứu - Đề cương nghiên cứu đánh giá tính khả thi ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin y tế tuyến huyện (dhis 2) tại trung tâm y tế dự phòng chương mỹ, hà nội, việt nam, năm 2014
l ục 12: Bảng dù trù kinh phí cho hoạt động nghiên cứu (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w