Bảng 1: Phân loại THA ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên theo JNC VI vàVII Bảng 2: Các bên liên quan và mối quan tâm chính Bảng 3: Thông tin chung về người cao tuổi Bảng 4: Thông ti
Trang 1Trước hẽt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sẳc tới ban giám hiệu trường Đại Học
Y Tẽ Công Cộng, các thầy cô giáo tại các bộ môn và các phòng ban nhà trường
đã giảng dạy, chi bào và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biẽt ơn và kính trọng sâu sắc đẽn Ths Nguyễn Đức Thành đã tận tình hưởng dẫn, chì bào, giúp đd và truyền đạt cho tôi nhũng kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tung tâm y tẽ dự phòng huyện Thanh Miện, ủy ban nhân dân xã Ngô Quyền, cán bộ Trạm y tẽ xã, các ban ngành đoàn thể và người dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng khóa đặc biệt là nhũng người bạn thân của tôi đã chia sẻ và giúp đỡ tôi rất nhiẽu trong quá trình thực hiện khóa luận.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người thân của tôi
đã tạo điều kiện tinh thần và vật chất tốt nhất cho tôi trong quá trinh thực hiện khóa luận tõt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội ngày 14/5/2008
Nguyễn Thị Linh
Trang 21 1 MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VÁN ĐỀ 3
MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ 4
Chương I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 5
I Định nghĩa THA và các yếu tố liên quan 5
1 Huyết áp 5
2 Tăng huyết áp 5
3 Phân loại tăng huyết áp 5
4 Các yếu tố nguy cơ của THA 7
5 Phòng ngừa 8
II Dịch tễ học bệnh THA 8
1 Trên thế gới 8
2 Tại Việt Nam 9
III Kiến thức, thực hành về phòng chống THA 9
IV Các chương trình phòng chống THA 11
1 Trên thể giới 11
2 Tại Việt Nam 11
3 Chương trình can thiệp 13
Chương 2: CÁC BÊN LIÊN QUAN 15
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP 17
I Đối tượng, thời gian và địa điểm 17
II Thiết kế nghiên cứu 17
III Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 17
1 Nghiên cứu định tính 17
2 Nghiên cứu định lượng 18
IV Xây dựng công cụ đánh giá 18
1 Công cụ thứ nhất 18
Trang 3V Các chỉ số và biển sổ càn đánh giá 19
1 Thông tin chung về NCT 19
2 Các chỉ so 21
3 Các biến số 22
VI Phương pháp thu thập số liệu 22
1 Phương pháp 22
2 Quy trình thu thập thông tin 23
VII Phương pháp phân tích và xử lý sổ liệu 25
1 Số liệu định lượng 25
2 Số liệu định tính 26
VIII Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 26
IX Hạn chế của nghiên cứu 26
1 Hạn chế trong thiết kế nghiên cứu và hướng khắc phục 26
2 Hạn chể của nghiên cứu 27
Chương 4: KẾT QUẢ Dự KIÊN 28
1 Thông tin về NCT 28
2 Kiến thức và thực hành của NCT về phòng chống THA 29
3 Nguồn thông tin về phòng chống THA mà NCT nhận được 33
4 Khó khăn tồn tại của chương trình 33
Chương 5: Dự KIÉN BÀN LUẬN VÀ KÉT LUẬN 34
I Bàn luận 34
1 Thông tin chung về NCT 34
2 Kiến thức và thực hành về phòng chống THA 34
3 Nguồn thông tin 35
4 Những khó khăn tồn tại 35
II Kết luận 35
1 Kiến thức và thực hành về phòng chống THA của NCT 35
2 Khó khăn tồn tại 35
Trang 4Chương 6: Dự KIẾN PHÓ BIỂN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Các bên liên quan và
hình thức phổ biến kết quả đánh giá
2 Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kế hoạch thu thập thông tin
Phụ lục 2: Kế hoạch đánh giá
Phụ lục 3: Dự toán kinh phí đánh giá
Phụ lục 4: Các biến số và chi số đánh giá
Phụ lục 5: Bộ công cụ đánh giá (6 mau)
Phụ lục 6: Bàng chấm điểm kiến thức, thực hành
Phụ lục 7: Trang thông tin giới thiệu về nghiên cứu
Phụ lục 8: Bản tự nguyện tham gia nghiên cứu Phụ lục 9 : Hướng dẫn điều tra viên thu ‘ Phụ lục 10: Tình hình phát triển dân số I ■ Phụ lục 11: Cây vấn đề phân tích''
ỞNCT
Trang 5Bảng 1: Phân loại THA ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên theo JNC VI và
VII
Bảng 2: Các bên liên quan và mối quan tâm chính
Bảng 3: Thông tin chung về người cao tuổi
Bảng 4: Thông tin chung về người cao tuổi
Bảng 5: Tóm tắt thống kê mô tả kết quả đánh giá kiến thức về phòng chống THA của NCT
Bảng 6: So sánh kiến thức về phòng chống THA của NCT giữa trước và sau khi can thiệp
Bảng 7: Kiến thức tốt của NCT về phòng chống THA với từng câu hỏi khi đánh giá trước và sau canthiệp
Bàng 8: Tóm tắt thống kê mô tả kết quả đánh giá thực hành về phòng chống THA của NCT
Bảng 9: So sánh thực hành về phòng chống THA ở NCT giữa trước và sau khi can thiệp
Bảng 10 : Thực hành tốt của NCT về phòng chống THA với từng câu hỏi khi đánh giá trước và sau canthiệp
Bảng 11: Nguồn thông tin về phòng chống THA mà người cao tuổi nhận được
Bàng 12: Các bên liên quan và hình thức phổ biến kết quà đánh giá
Trang 6DANH MỰC CHỮ VIÉT TẮT
NCT Người cao tuổi
Trang 7TÓM TẢT
Ngày 19/3/2001, Thủ tướng Chính phù ban hành quyết định số 35/2001/QĐ- TTg về việc phê duyệt
"Chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiêm giai đoạn 2002-2010" Với mục tiêu cụ thể liênquan đến bệnh tim mạch là giảm tỳ lệ mắc, biến chứng và tử vong của các bệnh tim mạch gồm giảm 5% -10% số người bệnh bị bệnh van tim do thấp; giảm 15% - 20% tỷ lệ tai biến mạch não ở các người bệnh tănghuyết áp; giảm 5% - 10% sổ người bệnh tử vong do nhồi máu cơ tim; tăng 50% số người bệnh được quản lý
và điều trị bệnh tăng huyết áp; tăng 30% - 40% số người bệnh được theo dõi và điều trị suy tim
Ngô Quyền là một xã đồng bằng thuộc huyện Thanh Miện, tinh Hải Dương với dân số là 8484 (2007)người, trong đó số người cao tuổi là 785 (9,25%) Theo thống kê tại trạm y tế xã: các bệnh có tỷ lệ mắc cao
là bệnh phụ khoa (43,2%), bệnh tăng huyết áp ở người cao tuổi (35,1%), suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi(18,7%) Cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, hiện nay tại Ngô Quyền chưa CÓ chương trình phòngchống các bệnh không lây nhiễm nói chung và tăng huyết áp nói riêng Tuy nhiên, được sự hỗ trợ về kinh phícủa trung tâm y tế dự phòng huyện Thanh Miện và ủy ban nhân dân xã, trạm y tế quyết định phôi hợp vớinhóm sinh viên năm thử tư trường Đại học YTCC tiến hành chương trình can thiệp “Nâng cao kiến thức vàthực hành về dự phòng tăng huyết áp ở người cao tuổi” Sau khi kết thúc chương trình can thiệp với mốiquan tâm của các bên liên quan, chúng tôi thây cần tiến hành nghiên cứu đánh giá kết quả của chương trìnhvới mục tiêu: (i) Xác định kiến thức, thực hành của người cao tuổi về dự phòng tăng huyêt áp sau chươngtrình can thiệp tại xã Ngô Quyền-Thanh Miện-Hải Dương; (ii) Xác định những khó khăn, tồn tại trong quátrình thực hiện chương trình can thiệp
Thiết kế nghiên cứu đánh giá trước sau trên một nhóm nhằm đánh giá kết quà của chương trình Đốitượng nghiên cứu bao gồm cán bộ thực hiện và quản lý chương trình, chủ tịch hội người cao tuổi, cán bộ vănhóa xã, cán bộ y tế thôn đội và người cao tuổi tại xã Dự kiến sẽ có 6 cuộc phỏng vấn sâu, 1 cuộc thào luậnnhóm
Trang 9ĐẶT VÁN ĐÈ
Ngày 19/3/2001, Thù tướng Chính phủ ban hành quyêt định sô 35/2001 /QĐ TTg về việc phê duyệt "Chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm(KLN) giai đoạn 2002-2010" Với mục tiêu tổng quát là giàm tỳ lệ mắc và tử vong cùacác bệnh KLN bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường và rối loạn sức khoẻtâm thần Trong đó mục tiêu cụ thể liên quan đến bệnh tim mạch là giảm tỳ lệ mẳc,biến chứng và tử vong do các bệnh tim mạch gồm giảm 5% - 10% số người bệnh bịbệnh van tim do thấp; giảm 15% - 20% tỳ lệ tai biến mạch máu não ở người tăng huyết
-áp (THA); giảm 5% - 10% số người bệnh tử vong do nhồi máu cơ tim; tăng 50% sốngười bệnh được quàn lý và điều trị bệnh THA; tăng 30% - 40% sổ người bệnh đượctheo dõi và điều trị suy tim [17] Nhằm khống chê sự gia tăng những biến chứng nguyhiểm cũng như tử vong của bệnh KLN trên, Bộ Y tế vừa xây dựng Chương trình mụctiêu quốc gia phòng chống từng nhóm K.LN giai đoạn 2008-2015 với tổng kinh phíkhoảng 700 tỳ đồng Bộ Y tế đặt ra mục tiêu đến năm 2015, sẽ có 50% người bệnhTHA được điều trị đúng, giảm 15 - 20% số người bị tai biến mạch máu não, giảm 5-10% trường hợp bị bệnh van tim do thấp khớp, tăng số người bệnh đái tháo đườngđược phát hiện từ 36 - 50%, giảm tỉ lệ người bị ung thư ở giai đoạn muộn đến cơ sởchuyên khoa từ 80% xuống 40%, giảm tỉ lệ người bệnh trầm cảm cô ý tự sát xuông còn15% [2]
Ngô Quyền là một xã đồng bằng thuộc huyện Thanh Miện, tinh Hải Dương vớidiện tích 960,4 ha gồm 6 thôn Ngô Quyền nằm ở phía bắc của huyện, giáp xã TânTrào, Hồng Quang và giáp với huyện Bình Giang, Hải Dương Dân số là 8484 (2007)người, trong đó số người cao tuổi là 785 (9,25%) Tỳ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm
2007 là 0,96% Tỷ lệ sinh con thử 3 cùa xã năm 2007 là 15,4% tăng hơn năm 2006 là5,7% Ngành nghề chủ yếu tại địa phương là nông nghiệp (90%) Binh quân thu nhậpđầu người là 6,6 triệu đồng/người/năm (2007) tăng so với năm 2006 là 0,44 triệu đồng/năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2007 là 9,7% cao hơn 2006 là 0,8% Trạm y tế (TYT)
xã hiện đang triển khai 12 chương trình y tế quốc gia như
Trang 10chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống bướu cổ, phòng chống suy dinhdưỡng, phòng chổng lao, chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm theo thống kê tạiTYT xã các bệnh có tỳ lệ mắc cao là bệnh phụ khoa (43,2%), bệnh THA ở người caotuổi (NCT) (35,1%), suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi (18,7%) [21]
Cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, hiện nay tại Ngô Quyền chưa cóchương trình phòng chống các bệnh KLN nói chung và THA nói riêng [10] Tuy nhiênđược sự hỗ trợ về kinh phí cùa Trung tâm y tế dự phòng (TTYTDP) huyện Thanh Miện
và ủy ban nhân dân (UBND) xã, TYT quyết định phối hợp với nhóm sinh viên năm thứ
tư trường ĐHYTCC tiến hành chương trình can thiệp “Nâng cao kiến thức và thựchành về dự phòng THA ờ NCT” Sau khi kết thúc chương trình can thiệp với mối quantâm của các bên liên quan chúng tôi thấy cần tiến hành nghiên cứu đánh giá nhàm thuthập bằng chứng, kết quả đà thu được cùng với những tác động của chương trình vớihoạt động dự phòng THA, đặc biệt là tìm ra những bài học kinh nghiệm, những tồn tạicần khắc phục để cỏ thể tiếp tục triển khai chương trình trong những năm tiếp theo cóhiệu quà hơn [10] Dưới sự tài trợ của TTYTDP và UBND xã chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Đảnh giá két quà chương trình can thiệp nâng cao kiến thức, và thực
hành về dự phòng THA của NCT tại xã Ngõ Quyền-Thanh Miện-Hài Dương, năm 2009” để trả lời các câu hỏi sau của các bên liên quan:
(1) Kiến thức và thực hành của NCT cỏ cải thiện sau chương trình can thiệp không?(2) Những khó khăn tồn tại trong quá trình thực hiện chương trình là gì?
Trang 111 Huyết áp
Huyết áp là áp lực máu ở trong lòng động mạch Huyết áp được tạo ra do lực co bópcủa tim và sức cản của động mạch Khi tim co bóp, máu sẽ được bom vào các mạch máu
và ép vào thành động mạch làm mạch máu căng lên số đo huyết áp tại thời điểm tim co
bóp được gọi là huyết áp tám thu (huyết áp tối đà) Sau khi co bóp, tim sẽ giãn ra và
thành động mạch sẽ trờ về trạng thái ban đầu, số đo huyết áp tại thời điểm này được gọi
là huyết áp tâm trương (huyết úp tối thiếu) Theo WHO, huyết áp bình thường khi đo ở
cảnh tay là 120/80 mmHg Đây là trị số huyết áp trung bình bình thường đối với ngườilớn Huyết áp cỏ đặc điểm là thay đổi theo thời gian, trạng thái tâm sinh lý và nhiều yếu
tố khác [16]
2 Tăng huyết áp.
THA được định nghĩa là khi huyết áp (huyết áp tâm thu và/hoặc huyết áp tâmtrương) cao hơn mức bình thường Theo WHO THA xảy ra khi số đo huyết áp tâm thu
từ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90mmHg trở lên [6]
3 Phân loại THA
3.7 Phân loại (lựa vào con số huyết áp
Bảng 1: Phản loại THA ở người trường thành từ 18 tuổi trở lên theo JNC Vỉ và VII
JNC-VI (1997) Huyết áp (mm Hg) JNC-VII (2003)
Huyết áp bình thường 120-130 và 80-85
Tiền THAHuyết áp bình thường cao 130-139 và 85-89
Tăng huyết áp
Giai đoạn 2 160-179 hoặc 100-109
Giai đoạn 2Giai đoạn 3 >180 hoặc >110
(Nguồn: The seventh Joint National committee report and beyond)
Trang 121.2 Phân loại theo mức độ tôn thương các cơ qnan đích [14]
Giai đoan I: Không có biểu hiện tồn thương các nội tạng
Giai đoạn lĩ: Có ít nhất một trong các biếu hiện tốn thương sau đây:
- Phì đại thất trái (X-quang-điện tâm đồ-Siêu âm)
Trang 13- Mạch máu:
- Phình tách động mạch
- Tắc động mạch có biểu hiện cơ năng
1.3 Phân loại (lựa vào nguyên nhân [15]
Bệnh THA (THA tiên phát) chiếm trên 90% các trường hợp THA không rõ nguyên nhân
- Creatinin huyết tương > 2,0 mg/dl
- Suy thận
Trang 14Khoảng dưới 10% các trường hợp THA cỏ nguyên nhân và được gọi là THAtriệu chứng (THA thứ phát) Các nguyên nhân của THA triệu chứng bao gổm: Các bệnhcùa nhu mô thận: suy thận cấp, suy thận mãn, sau ghép thận, chạy thận nhân tạo chu kỳ;các bệnh về mạch máu: hẹp động mạch thận, hẹp eo động mạch chủ, bệnh Takayashu(hẹp động mạch nhiều nơi); các bệnh nội tiết: hội chứng Cushing, cường Aldosterone(hội chứng Com), u tủy thượng thận, cường giáp và cường tuyến cận giáp; do sử dụngcác thuốc: thuốc co mạch, thuốc giữ muối, giữ nước, (ví dụ prednisone, aldosterone)
4 Các yếu tố nguy cơ của THA
4.1 Các yếu tố có thể thay đổi được: Quá cân (25<BMI<27), béo phì (BMI >27), thiếu
hoạt động thể lực thường xuyên, uống nhiều rượu (>14 chén mỗi tuần ở nam và > 9 chén
ở nữ), ăn mặn, thiếu chế độ ăn hợp lý với rau, hoa quả, và ít chất béo, chế độ ăn khôngcân xứng giữa canxi và kali, căng thẳng, địa vị kinh tế xã hội thấp, cân nặng lúc sinhthấp, hút thốc lá, mắc các bệnh như tiểu đường [24],
• Chế độ ăn' ăn nhiều muối thực chất là natri làm tăng nguy cơ THA, chế độ ăn
nhiều rau, hoa quả và ít chất béo là có hiệu quả để kiểm soát huyết áp ở nhữngbệnh nhân THA [24][28]
• Thuổc lử nicotin trong thuốc lá kích thích thần kinh giao cảm làm co mạch ngoại
vi gây THA, hút một điếu thuốc lá huyết áp tâm thu có thể tăng lên tới 1 ImmHg,huyết áp tâm trương tăng 9mmHg, kéo dài 20-30 phút [5]
• Rượu: uống nhiều rượu là nguy cơ gây THA, 5-10 % nhũng người bị THA là do
uống nhiều rượu [24] [22]
• Thể trạng- Thừa cân làm tăng nguy cơ mắc THA lên 2 - 6 lần, tỷ lệ THA ở
những người béo phì là 30%- 65% [24]
• Stress: khi bị căng thẳng tâm thần kinh, hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt
động giải phóng ra adrenalin và noradrenalin làm tim tăng co bóp, nhịp tim nhanhhơn, động mạch co nhỏ lại làm huyết áp tăng [6] Ngoài ra, stress đóng vai tròquan trọng trong việc làm con người dễ chấp nhận những yếu tố
Trang 15• nguy cơ khác có thể làm tăng nguy cơ bị THA như béo phì, uổngnhiều rượu và ít hoạt động thể lực, hút thuốc lá [25].
20-50% nguy cơ bị THA so với những người tương ứng có hoạt động thể lực [39]
các yếu tố nguy cơ THA thông qua tăng tỳ lệ các yếu tố nguy cơ về hành vi nhưthừa cân, ít hoạt động thể lực [24]
THA [5]
nghiệm đường trong máu thấy tăng cao ở 1/3 sổ bênh nhân THA [6]
4.2 Các yếu tố không thế thay đổi được
Các yếu tố không thay đổi được gồm: Tiền sử gia đình bị THA, tuổi, dân tộc, giới[24]
- Tuổi: càng cao tuổi thì tỷ lệ mắc bệnh THA càng cao [6][24]
- Yếu tố di truyền: người ta đã thấy tính chất gia đình của bệnh THA, bố hoặc mẹ bị bệnh này thì trong số con cái cũng có nhiều người mắc bệnh [6]
- Tỷ lệ THA ở Nam cao hơn ờ Nữ [6]
5 Phòng ngừa
Thay đổi lối sống để phòng ngừa và điều trị bệnh THA bao gồm: bỏ hút thuốc lá;hạn chế uống rượu; chế độ ăn hợp lý không ăn mặn, ăn nhiều rau xanh và hoa quả ;giảm cân và tập thể dục; giảm căng thẳng [15]
II Tình hình Tăng huyết áp.
Trang 161 0
riêng các nước đang phát triển chiếm 639 triệu) sẽ tăng lên29,2% (1,56 tỳ người) vào năm 2025 [31] [38] Tỷ lệ THA người trưởngthành ở Mỹ năm 2004 là 29% [30], ở Anh năm 2006 là 40% [37], ởCanada năm 2007 là 25% [26] và ở Ai Cập năm 2006 là 26,3% [35].Còn các nước khác theo Wolf-Maier & cs [34] công bố năm 2003: ở Ý là37,7%; ở Thụy Điển là 38,4%; ở Phần Lan là 48,7%; ở Đức là 55,3% Tỷ
lệ THA khác nhau ở trong và giữa các nước đang phát triển nhưng tỳ lệnày là thấp hom ở các đước phát triển: với tỷ lệ mac THA cao ở cácnước như Barbados (22%), Brazil (28,8%) và ờ các nước Châu Á vàChâu Phi như Trung Quốc (18,4%), Ân Độ, Nepal, Senegal, Tanzania vàZaire [28]
Nghiên cứu ở các nước cho thấy một sự thay đổi lớn trong tỳ lệ mắc, tỳ lệ điều trị
và kiểm soát THA Tỳ lệ bệnh nhân THA được điều trị và kiểm soát cao ở Tây Ban Nha(65,5%; 53,6%) và Bi (76,14%; 56,9%), thấp ở Anh (24,5%; 14,4%), Malta (45,7%,15.7%), Kaunas (53,2%; 19,0%), Gana (17;0% 8,5%), Philipin (33%; 18%) và Trung
Quốc (36,3%; 14,9%) [27], 2 Việt Nam
Các cuộc điều tra dịch tễ học tại Việt Nam cho thấy xu hướng THA tăng nhanh,
tỷ lệ hiện mắc năm 1960 ở miền Bắc là 2%, năm 1992 toàn quốc là 11,7% [16] và năm
2002 ờ miền Bắc là 16,3% [13] Trong khi tình trạng nhận biết, điều trị và kiểm soátTHA còn ở mức rất thấp chỉ có 27,1% là nhận biết được tình trạng huyết áp của mình,11,5% sử dụng thuốc điều trị, 19,1% thành công trong việc kiềm soát huyết áp [17]
Tỷ lệ THA tại một số xã thuộc tinh Hải Dưomg Chi Lăng Nam (24%), Hùng Sơn(30,6%) (huyện Thanh Miện), Chí Minh (21%), Lê Lợi (24%) (huyện Chí Linh) [11][20]
III Kiến thức, thực hành về phòng chống THA
Ở Việt Nam tăng huyết áp được coi là một nguyên nhân lớn gây tử vong tại bệnhviện Tuy nhiên kiến thức của cộng đồng về mức độ nguy hiểm và moi liên quan củabệnh với tình trạng kinh tế xă hội đặc biệt là ở khu vực nông thôn vẫn còn rất hạn chế.Nghiên cứu xác định các yếu tổ nguy cơ của bệnh không truyền nhiễm
Trang 17tại Ba Vì, Hà Tây cho thấy tỳ lệ THA là 14,1% và chì có 17,4% là nhận biết được tìnhtrạng huyết áp của mình, nam bị THA nhiều hơn nừa và tuổi cũng là một yểu tố nguy
cơ cùa THA cỏ mối liên quan giữa THA và tình trạng kinh tế xã hội và cỏ sự khác biệtgiữa nam và nữ Ờ những nam giới tình trạng nghề nghiệp và học vấn thấp thì THA ởnhững người giàu hơn là nhiều hơn, ở nữ những người có trinh độ học vấn và kinh tếthẩp hơn thi bị THA nhiều hơn [33]
Theo nghiên cứu đánh giá về tình hình chăm sóc sức khỏe cho NCT tại 7 tìnhthuộc 7 vùng trong cả nước [8] cho thấy THA là bệnh mạn tinh thường gập ở NCT(28,4%), cũng theo nghiên cứu này NCT tại các tỉnh nghiên cứu có ít kiến thức vềTHA, khoáng hơn 45% NCT không biết gì về cách phòng chống bệnh THA
Đào Duy An, nghiên cứu về nhận thức và cách xử trí ở bệnh nhân THA [4] chothấy 17,8% bệnh nhân biết THA nhờ khám định kỳ, còn lại 82,22% phát hiện bệnh dotriệu chứng đau đầu, chóng mặt, mệt mói 7,1% biết chinh xác ngưỡng THA, còn lạikhông biết hoặc biết không chính xác và 9,7% bệnh nhân biểt cách phát hiện THA Có64,6% người biết THA là bệnh nguy hiểm Tỳ lệ người không biết cách chừa trị THA
là 24,8%, chữa THA không đúng là 5,3%; biểt biện pháp điều trị không dung thuốc là5,6% và chi 11,3% biết ít nhất một tên thuốc điều trị THA
Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Thị Trúc khào sát 1582 người từ 18 tuổi trở lên tạitỉnh Tiền Giang nãm 2001 [9] cho biết: 16,1% chưa từng được đo HA; 58,7% có đo
HA nhưng không nhớ con sổ HA cùa mình; 10,3% biết con số HA cùa mình nhưngkhông kiểm tra thường xuyên và chì 14,9% có ý thức kiểm ưa huyết áp định kỳ (chúyếu là những người bị THA); 63,5% không biết một biện pháp phòng ngừa THA; (3)48,4% biết mình bị THA, 13,9% có điều trị thường xuyên
Điều tra ban đầu do các nhỏm sinh viên trường Đại học YTCC tiến hành tại các
xã trong huyện Thanh Miện về kiến thức và thực hành về phòng chống THA của NCTcho thẩy NCT tại các xã có kiến thức về phòng chống THA thấp như ờ Ngũ Hùng tỳ lệnày chỉ là 20,9%; tại Ngô Quyền cao hơn 26,3%; thực hành đúng tại hai xã Ngô Quyền
và Ngũ Hùng tương ứng là 12,4% và 40% [12]
Trang 18IV Các chương trình phòng chống THA 1 Trên thể giói
Chương trình giáo dục Quốc gia về THA tại Mỹ do viện tim phổi và huyết họctiến hành được đánh giá là một trong những chương trình giáo dục cộng đồng thànhcông nhất trên thế giới Sau 30 chương trình được trìên khai, nhận thức vê THA đã tănglên rõ rệt tới 73%, hầu như tất cả những người trường thành ở Mỹ đều biết cách đohuyết áp của mình và đo thường xuyên Khi chương trình bắt đầu từ năm 1972, chì có16% bệnh nhân THA kiểm soát được huyết áp so với huyết áp mục tiêu lúc đó là
<160/95 mm Hg, hiện nay tỳ lệ kiểm soát so với huyết áp mục tiêu tăng lên 64% và29% so với huyết áp mục tiêu hiện tại là <140/90 mmHg [23] Ngày nay THA lànguyên nhân hàng đầu trong các nguyên đến viện cùa người trưởng thành [30] Trị sổhuyết áp tâm thu trung bình giảm lOmmHg, tỳ lệ THA dã giảm [24], tỳ lệ tử vong docác biến chứng của THA như do đột quỵ và suy tim đà giảm nhanh [36],
Chiến lược Quốc gia về phòng chống THA tại Canada giai đoạn 1990-2005 vớimục tiêu là giảm tỷ lệ không kiểm soát THA xuống 10% Với các hoạt động tăng cườngsức khỏe cộng đồng như hỗ trợ các chính sách y tế trong cả lĩnh vực y tế và không phải
y tế để thúc đẩy cho các lối sống khỏe mạnh cùa cộng đồng Khuyến khích hành độngcùa cộng đồng đố thay đổi lối sống và kiểm tra huyết àp thường xuyên, tạo môi trường
hồ trợ tại trường học, nơi làm việc và cộng đồng cho việc thay đồi lối sổng và kiểm trahuyết áp thường xuyên, cung cấp thông tin và giảo dục cộng đồng trong việc thay đổilối sổng và kiểm tra huyết áp thường xuyên, giáo dục về lối sổng khỏe mạnh và phòng
ngừa và kiểm soát THA [32], 2 Tại Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Y Te năm 2002 cho thấy tỷ lệ mắc và tử vong do cácbệnh không lây tăng nhanh chóng tương ứng từ 50,02% (1996) lên 63,65% (2002) và43,68% (1996) 66,28% (2002) trong đó tỳ lệ THA vô căn đứng thứ 6 trong 10 bệnh có
tỳ lệ mắc cao nhất (122,58/100.000), ba bệnh tim mạch có tỷ lệ chết cao trong nhóm 10bệnh có tỳ lệ chết cao nhất là chảy máu não (1,42/100.000), tai biến
Trang 19mạch máu não không do chảy máu não hay nhũn não (0,84/100.000) và suy tim(0,83/100.000) [1], Điều đáng quan tâm là nhũng bệnh này chúng ta có thể dự phòngđược một cách có hiệu quả nhưng tại Việt Nam hiện nay chưa có chưong trình phòngchống bệnh tim mạch nói chung và chưa có chương trình kiểm soát THA nói riêng [5]
mà mới chi có chương trình phòng chống một sổ bệnh KLN giai đoạn 2002-2010 dothủ tướng chính phủ ký ngày 17/6/2002 và chương trình mục tiêu quốc gia phòng chổngtừng nhóm bệnh KLN giai đoạn 2008-2015
Nội dung của chương trình Quốc gia phòng chống bệnh K.LN giai đoạn
2002-2010 bao gồm: (i) Kiện toàn mạng lưới phòng chổng bệnh KLN cơ bản ở cà tuyếntrung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện, xã; (ii) Lồng ghép hoạt động cùa các chương trìnhphòng, chống các bệnh thuộc nhóm bệnh KLN cơ bản nhằm tiết kiệm tối đa nguồnnhân lực, vật lực và tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của Chiến lược; (iii) Đẩymạnh thực hiện các biện pháp phòng bệnh ban đầu và giáo dục sức khoẻ; (iv) Phát hiệnsớm, nâng cao hiệu quả điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh; (v)Nghiên cứu, theo dõi, giám sát, đánh giá dịch tễ học và trao dổi thông tin; (vi) Đào tạophát triển nhân lực chuyên môn, chuyên ngành trong lĩnh vực phòng chống các bệnhKLN; tuyên truyền, hướng dẫn cho nhân dân hiểu và ứng dụng về cách phòng, chốngmột số bệnh KLN [16]
Nội dung của chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống một số bệnh KLNgiai đoạn 2008-2015 bao gồm: (i) Lồng ghép dựa vào cộng đồng đê hạn chê những yếu
tố nguy cơ; (ii) Phát hiện và kiểm soát các hành vi nguy cơ, bệnh nhân bị bênh KLN;(iii) Hệ thống giám sát, điều trị được nâng cấp tại các bệnh viện chuyên ngành ờ cảtuyến trung ương, tuyến tỉnh; (iv) Kiện toàn hoạt động y tê dự phòng tuyến huyện, xã [2]
Theo báo cáo của Bộ Y tế (2007) mạng lưới chương trình phòng chống bệnhKLN đà cơ bản hình thành Đến nay 8 tỉnh đã thành lập Trung tâm nội tiết tuyến tinh
18 bệnh viện đa khoa tinh có khoa nội tiết, còn lại các tình khác hoạt động phòng chốngđái tháo đường trực thuộc TTYTDP 17 cơ sờ phòng chông ung thư toàn quốc vởi 2030giường điều trị Một số bệnh viện thành lập thêm khoa ung
Trang 20bướu như Huế, Thanh Hoá, Đà Năng, Khánh Hoà, Tiền Giang.Hiện có 3 bệnh viện tâm thần tuyến Trung ương, 30 bệnh viện chuyênkhoa tâm thần tuyến tinh với tổng số 5000 giường bệnh Hội timmạch Việt Nam với hơn 1500 hội viên ở khắp các tinh, thành trong cảnước; hơn 95% bệnh viện đa khoa cùa các tinh trong cà nước có khoaTim mạch hay Nội - Tim mạch Tuy nhiên các cơ sở phòng chống bệnhKLN mới chì được thiết lập ở tuyến trung ương và một số it địaphương, chưa phát triển mạng lưới xuống tuyến tinh, huyện, xã; côngtác điều phối chung, lồng ghép các hoạt động phòng chổng bệnh K.LNcòn hạn chê [3]
3 Chưong trình can thiệp
Nâng cao kiến thức và thực hành về dự phòng THA của NCT tại Ngô Thanh Miện-Hải Dương
Quyền-Mục tiêu
Ngô Quyền, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương từ 15/2/2009 đên 31/10/2009
Mục tiêu cụ thể:
Tăng tỳ lệ NCT có kiến thức đúng về dự phòng THA từ 26,3% lên 60% từ
Tăng tần suất/thời lượng phát thanh vê THA
Tổ chức các cuộc nói chuyện trực tiếp về dự phòng giữa cán CBYT với NCT đến khám tại trạm
CBYT hướng dẫn cách dự phòng THA cho NCT mỗi lần khám tại TYT.CBYT thôn đến tư vấn trực tiếp tại các hộ gia đình có NCT về cách dự phòng THA
Lồng ghép nội dung truyền thông tại các cuộc họp, sinh hoạt của NCT
Trang 21(ix) Tổ chức đo huyết áp miễn phí 3 tháng/lần cho NCT.
(x) Cộng tác viên vận động NCT đi đo huyết áp
Trang 22CHƯƠNG 2: CÁC BÊN LIÊN QUAN
Bảng 2: Các bên liên quan và mối quan tâm chính
TTYTDP huyện
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Hạ thấp tỳ lệ THA ở NCT
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Chương trình có thực hiện đúng kế hoạch không
- Kinh phí sử dụng trong chương trình có đúng như dự toán không
- Kiến thức, thực hành của NCT về dự phòng THA
- Hiệu quả của kinh phi đẩu tư và việc sử dụng các nguồn lực
- Các báo cáo hoạt động của chương trình có dáp ứng được yêu cầu
- Thiết kế, mục tiêu và việc thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện kinh tế tại địa phương
- Không có nhiều phát sinh khi thực hiện chương trinh
- Chương trình mang lại kết quà bền vững
UBND xã
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
kinh phí đâu tư việc sừ dụng các nguôn lực
Các nhà quản lý
chương trình
- Nguồn lực để thực hiện các hoạt động của chương ưình Kiến
thức và thực hành của NCT về dự phòng THA
Trang 24Các cán bộ trạm y
tê
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Nguồn lực ưu tiên và sẵn có cho chưong trình
- Hạ thấp tỷ lệ THA ở NCT
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Lôi cuốn sự tham gia của cộng đồng
- Nâng cao kiến thức và thực hành về dự phòng THA cho NCT và cộng đồng
- TỒ chức khám đo huyết áp định kỳ cho NCT
Cán bộ y tế thôn
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Hạ thấp tỷ lệ THA ở NCT
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Lôi cuốn sự tham gia của cộng đồng
- Nâng cao kiến thức và thực hành của NCT về dự phòngTHA
Cộng đồng
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Hạ thấp tỳ lệ THA ờ NCT
- Tiếp cận với các dịch vụ y tế liên quan đến dự phòng THA
có chất lượng: chẩn đoán sớm, điều trị đúng, thái độ của nhân viên y tế
- Tài liệu, thông tin về dự phòng THA
- Chi phí khám chữa bệnh và điều trị
Trang 25Điều tra ban đầu: 1/1/2009 đến 12/1/2009
Thời gian can thiệp: 15/2/2009 đến 31/10/2009
Đánh giá sau can thiệp: 1/11/2009 đến 30/11/2009
3 Địa điểm: xà Ngô Quyền huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
II Thiết kế nghiên cứu
Đánh giá trước sau trên cùng một nhóm đối tượng
Với thiết kế này chúng ta có thể đo lường chiều hướng (tăng hoặc giảm) về kiến thức
và hành vi của đối tượng trước và sau khi chương trình trìên khai Giả thuyêt đặt ra làkhi không có chương trình can thiệp (chương trình phòng chống THA) thì có ít biến sốbên ngoài có thể làm thay đổi kiên thức và thực hành của NC1 vê phòng chống THAtrong khoảng thời gian giữa đánh giá trước và sau
III Phưong pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
1 Nghiên cứu định tính
1.1 Phỏng vấn sâu
Dự kiến thực hiện 6 cuộc phòng vấn sâu với những người sau:
Cán bộ TYT: 02 người
- CB thực hiện chương trình: 02 người Chủ tịch hội NCT: 01 người
- CB văn hóa xã: 01 người
Trang 26Diều tra kiến thức và thực hành của NCT về phòng chống THA
• Phương pháp chọn tnẫu\ chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
Các hước.
Lập khung mẫu bao gồm tất cà người cao tuổi tại xã
Chọn ngẫu nhiên n (cỡ mẫu) người cao tuổi từ khung mẫu để tiến hành thu thậpthông tin
• Cỡ mẫu- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu so sánh hai tỳ lệ:
_ Fi-a/ 2 V2 P0 - P) + z \-fi VA 0 - A)+A 0 - z>2)}
IV Xây dựng công cụ đánh giá
1 Công cụ thứ nhất: Bộ câu hỏi điều tra định lượng
Bộ câu hỏi điều tra định lượng được thiết kế đề do lường kiến thức và thực hành vềphòng chống THA của NCT Các câu hỏi đánh giá là các câu hỏi dưới dạng nhiều lựachọn Công cụ đánh giá kiến thức và thực hành được dùng cho cả đánh giá trước và sau.Công cụ này bao gồm 20 câu hỏi Tính giá trị ban đầu cùa công cụ đo lường kiến thức vàthực hành được đánh giá bởi chuyên gia về THA Bộ câu hỏi đánh giá này được sừ dụngnhiều trong các nghiên cứu đánh giá kiến thức và thực
Trang 27hành về phòng chống THA như nghiên cứu về thực trạng THA của NCT huyện Tiên Dutinh Bắc Ninh năm 2004 của Hà Thị Hải.[7],
2 Công cụ thú’ hai
- Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho CBTYT
- Hướng dẫn phỏng van sâu dành cho cán bộ quàn lý chươngtrình
- Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho chù tịch hội NCT
- Hướng dẫn phòng vấn sâu dành cho cán bộ văn hóa xã
- Hướng dẫn điều hành thào luận nhóm trọng tâm với CBYTTĐ
V Các chỉ số và biến số cần đánh giá
1 Thông tin chung về NCT
Bảng 3: Thông tin chung về người cao tuổi
Phương pháp thu thập
Trang 282 Các chỉ sổ
Xác định kiến thức và thực hành của NCT về phòng chống THA 2.2 Các chỉ sổ
về kiến thức và thực hành phòng chống THA của NCT 2.2.1 Kiến thức về dấu hiệu của
THA
Chì sổ: Tỷ lệ NCT biết về dấu hiệu của THA
3.2.2 Kiến thức về nguyên nhân của THA
Chỉ sổ: Tỷ lệ NCT biết về nguyên nhân của THA
3.2.3 Kiến thức về mức độ nguy hiểm của THA
Chì số: Tỷ lệ NCT biết về mức độ nguy hiểm của THA
3.2.4 Kiến thức về biến chứng cùa THA
Chi số: Tỷ lệ NCT biết về biến chứng của THA
3.2.5 Kiến thức về dự phòng của THA
Chì số: Tỷ lệ NCT biết về dự phòng của THA
3.2.6 Kiến thức về cách điều trị của THA
Chỉ số: Tỷ lệ NCT biết về cách điều trị cùa THA
3.2.7 Thực hành kiểm tra huyết áp
Chi số: Tỳ lệ NCT đã từng đo huyết áp
3.2.8 Thực hành về kiêm tra huyết áp định kỳ
Chi sổ: Tỳ lệ NCT đo huyết áp định kỳ theo các mức
3.2.9 Thực hành về sinh hoạt hàng ngày
Chỉ số:
- Tỷ lệ NCT tập thể dục hàng ngày
- Tỷ lệ NCT hút thuốc lá trong vòng một năm trở lại đây 2.2.10 Thực hành
về ăn uống hàng ngày
Chỉ số:
- Tỷ lệ NCT ăn mỡ động vật Tỷ lệ NCT ăn dầu thực vật
Trang 29- Tỷ lệ NCT thấy mình ăn mặn hơn so với những người xung quanh Tỷ lệ NCT uống rượu bia trong vòng một năm trờ lại đây
4 Các biến số về khó khăn tồn tại trong quá trình thực hiện chuông trình
Khỏ khăn, tồn tại là những lời nhận xét, đánh giá của những người được phòngvấn hoặc nhũng ý kiến tham gia các buổi thảo luận nhóm về những khó khăn, tồn tạitrong quá trình thực hiện chương trình
II Phưong pháp thu thập số liệu
1 Phuong pháp
1.1 Nghiên cứu định lượng
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu theo nội dung của phiêu điêu tra [Phụlục 5]
1.2 Nghiên cứu định tỉnh
1.2.1 Phòng vấn sâu
- Người phỏng vấn gửi “Trang thông tin giới thiệu về nghiên cứu” [Phụ lục 7] và
“Phiếu chấp thuận tự nguyện tham gia nghiên cứu” [Phụ lục 8] để lấy chữ ký củanhững người đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiến hành phỏng vấn và ghi âm cuộc phỏng vẩn sau đó gỡ băng để thu thậpthông tin
1.2.2 Thào luận nhóm
- Người phỏng vấn gửi “Trang thông tin giới thiệu về nghiên cứu” [Phụ lục 7] và
“Phiếu chấp thuận tự nguyện tham gia nghiên cứu” [Phụ lục 8] để lấy chữ ký củanhững người đồng ý tham gia nghiên cứu và thống nhất thời gian buổi thảo luận
- Tiến hành phỏng vấn và ghi âm cuộc thảo luận sau đó gỡ băng để thu thập thôngtin
VII Phưong pháp phân tích và xử lý số liệu
1 Số liệu định lượng
7.7 Lànt sạch số liệu
Trang 30- Các phiếu phỏng vấn đã được điền thông tin sẽ được thu lại để kiểm tra tính hợp
lệ và được chinh sửa, bổ sung thông tin bị sai hoặc còn thiếu ngay tại địa bàn điềutra
- Kiểm tra các số liệu sau khi đã nhập vào máy tính
1.2 Phân tích sẻ liệu
- Toàn bộ thông tin sẽ được mã hóa trước khi nhập vào máy tính bằng chương trìnhEpidata 3.1, sử dụng phần mềm SPSS 10.0 để thực hiện các phân tích
- Áp dụng các phân tích mô tả, tỳ lệ %, trung bình
- Kiểm tra tính phân bố chuẩn của các biến liên tục để sử dụng các test thống kêphù hợp
- Các kiểm định để so sánh trung bình (t-test), so sánh tỷ lệ % (test X2 )•
- Các kết quả phân tích sẽ được trinh bày dưới dạng bảng và biểu đồ
2 Số liệu định tính
Các băng ghi âm các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sẽ được gỡ băng.Các sổ liệu này được xử lý bằng tay, chia thành các nhóm chù đê theo bản hướng dẫn
PV sâu và thảo luận nhóm
VIII Khía cạnh đạo đúc của nghiên cửu
1 Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được thông báo về mục đích, nội dung,quyền lợi khi tham gia nghiên cứu Các đối tượng đều có quyền từ chôi không
tham gia nghiên cứu hoặc chấm dứt nghiên cứu trong bất kỳ thời điểm nào
2 Việc ghi âm trong các cuộc thảo luận nhóm trọng tâm và phỏng vấn sâu chi đượcthực hiện khi có sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu
3 Các thông tin thu thập hoàn toàn được giữ bí mật và chì được sử dụng cho mụcđích nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu sẽ được thông báo cho tất cả các bên liên quan dưới các hìnhthức khác nhau
5 Nghiên cứu này sẽ tuân thủ các quy định của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu
y sinh học Trường Đại học YTCC Hà Nội và chi triển khai khi được sự
Trang 316.chấp thuận của Hội đồng đạo đức, Sở Y tế tỉnh, TTYTDP và TYT
xã, UBND xã
IX Hạn chế của nghiên cún
1 Hạn chế trong thiết kế nghiên cứu và hưó - ng khắc phục
THA đon giản là do chúng ta đã thừ nghiệm các đối tượng tham gia chưong trình
vì khi trả lời các câu hỏi diều tra ban đầu có thể làm tăng trí tò mò của đối tượng
về chủ đề THA, chính vì vậy họ có thể tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề THA
- Sai số do tác động ngoại lai:
Thứ nhất là do chưong trình can thiệp khác về phòng chổng THA đang được triểnkhai tại địa phưong, tuy nhiên hiện nay ở địa phưomg chưa có chưong trình canthiệp nào khác về phòng chống THA nên do đó việc ảnh hường của một chươngtrình can thiệp khác là không có Thứ hai là các đối tượng có thể tiếp xúc với cácnguồn thông tin khác ngoài những nguồn thông tin được cung cấp từ chương trìnhcan thiệp Chúng ta có thể khắc phục sai số này cũng như sai sổ do thử nghiệmbằng cách sử dụng câu hỏi để phân loại những nguồn cung cấp thông tin cho đốitượng
- Sai số do sự không nhất quản giữa công cụ đánh giá trước và sau: khắc phục
bằng cách chẩn bị công cụ đo lường có giá trị ngay trước khi can thiệp sau đó sửdụng công cụ đó cho cả đánh giá trước và sau can thiệp Đè xây dựng được bộcâu hỏi có giá trị thì tinh giá trị của công cụ đo lường về kiến thức và thực hànhđược đánh giá bời các chuyên gia về THA để đảm bảo tính chính xác của các câuhỏi và đảm bào bộ công cụ bao phủ hểt nội dung về phòng chống THA
2 Hạn chc của nghiên cứu
- Sai số ngầu nhiên vì thời gian và nguồn lực có hạn nên nghiên cứu chi được thựchiện trên một số lượng các đối tượng nghiên cứu Khắc phục sai số này
Trang 33CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ Dự KIẾN
1. Thông tin về NCT
Bàng 4: Thông tin chung về người cao tuổi
Đặc điêm chung Chung Trước can thiệp Sau can thiệp Tuồi trung bình (năm, SD)
Trang 342 Kiến thức và thực hành của NCT về phòng chống THA
Bàng 5: Tóm tắt thống kê mô lả kết quả đánh giá kiến thức về phòng chống THA
4 Điểm tối đa
5 Điểm tối thiểu
Trang 35Báng 7: Kiến thức đạt cùa NCT về phòng chổng THA với từng cáu hòi khi đánh giá
trước và sau can thiệp
Câu hỏi
Tỷ lệ % KT đạt trước can thiệp
Tỷ lệ % KT đạt sau khi can thiệp
Khác hiệt về
tý lệ % KT đạt
Theo Ông/bà bệnh THA có
nguy hiểm không?
Theo Ông/bà THA có thể dẫn
Theo Ông/bà bệnh THA cần
phải điều trị bằng thuốc
không?
Ông/bà có biết dùng thuốc
THA như thế nào là đúng?
Nhận xét'
Trang 364 Điểm tối đa
5 Điểm tối thiểu
Trang 37Bảng 10 : Thực hành đạt của NCT về phòng chổng THA với từng câu hôi khi đánh
giả trước và sau can thiệp
Câu hỏi
Tỷ lệ % TH đạt trước can thiệp
Tỷ lệ % TH đạt sau khi can thiệp
Khác biệt về
tỷ lệ % TH đạt
Giá trị p
ông/bà đã bao giờ được đo
huyết áp chưa?
Bao nhiêu lâu thi õng/bà đo
kiểm tra huyết áp của mình?
Thói quen sinh hoạt hàng ngày
của Ông/bà như thế nào?
Thói quen ăn uống hàng ngày
của Ông/bà như thế nào?
Trong sinh hoạt hàng ngày
ông/bà có làm những việc sau
không?
•
Nhận xét'
Trang 383 Nguồn thông tin về phòng chống THA mà NCT nhận đưọ- c
Ràng 11: Nguôn thông tin về phòng chong THA mà ngirời cao tuổi nhận được
4 Khó khăn tồn tại của chương trình.
4.1 Khó khăn trong quản lý chương trình
4.2 Khó khăn trong thực hiện chương trình
- Nhân lực đào tạo tham gia thực hiện chương trình?
- Kinh phí và phân bổ nguồn kinh phí thực hiện chương trình?
- Sự phối hợp và hỗ ủa các ban ngành địa phương?
Trang 39CHƯƠNG V: Dự K1ÉN BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN
I Bàn luận
1 Thông tin chung về NCT
- Tỷ lệ kinh tế hộ gia đình của NCT xếp loại nghèo là cao hay thấp? So sánh vớikết quả của các nghiên cứu khác? Yểu tố nào đưa đến kết quả đỏ?
- Nghề nghiệp, trình độ học vấn của NCT chủ yếu là gì?
- Tỷ lệ NCT có kiến thức tốt về mức độ nguy hiểm cùa THA là cao hay thấp và
so sánh với kết quả của các nghiên cứu khác? Yếu tố nào đưa đên kêt quà đó?
- Tỷ lệ NCT có kiến thức tốt về biến chứng của THA là cao hay thấp và so sánhvới kết quà cùa các nghiên cứu khác? Yếu tố nào đưa đến kết quả đó?
- Tỷ lệ NCT có kiến thức tốt về cách dự phòng THA là cao hay thấp và so sánhvới kết quả của các nghiên cứu khác? Yếu tố nào đưa đến kết quả đó?
- Tỳ lệ NCT có kiến thức tốt về cách điều trị của THA là cao hay thấp và so sánhvới kết quả của các nghiên cứu khác? Yếu tổ nào đưa đến kết quả đó?
- Tỷ lệ NCT có kiểm tra huyết áp định kỳ là cao hay thấp, so sánh với kết quả củacác nghiên cứu khác? Yếu tố nào đưa đen kết quả đó?
- Tỷ lệ NCT có tập thể dục thường xuyên là cao hay thấp và so sánh với kết quảcủa các nghiên cứu khác? Yếu tố nào đưa đến kết quả đó?
- Tỷ lệ NCT có uống rượu và không uống rượu là cao hay thâp, so sánh với kếtquả cùa các nghiên cứu khác? Yếu tố nào đưa đến kết quả đó?
Trang 403 Nguồn thông tin
- Thông tin về phòng chống THA mà NCT nhận được qua nguồn nào chiếm tỷ lệcao nhất?
- So sánh với kết quả của các nghiên cứu khác?
- Yếu tố nào đưa đến két
quả đ
4 Những khó khăn tồn tại
4.1 Khó khàn trong quản lý chươn
4.2 Khó khăn trong thực hiện chương trình
- Nhân lực đào tạo tham gia thực hiện chưomg trình?
- Kinh phí và phân bổ nguồn kinh phí thực hiện chương trình?
- Sự phổi hợp và hồ trợ của các ban ngành địa phương?
Kết luận
Kiến thức và thực hành về phòng chống THA của NCT.
- Kiến thức của NCT về phòng chống THA?
- Thực hành của NCT về phòng chống THA?
- Nguồn thông tin về phòng chổng THA mà NCT nhận được?
Khó khăn tồn tại
2.1 Khó khăn tồn tại trong quản lý chương trình
2.2 Khó khăn tồn tại trong thực hiện chương trình
II.
1.
2.