1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

133 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Công Chức Sở Nội Vụ Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
Tác giả Phommapaneya Pavenealonesay
Người hướng dẫn TS. Đoàn Nhân Đạo
Trường học Học viện hành chính quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 288,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong hệ thống cơ cấu tổ chức hành chính nhà nước cấp tỉnh của nướcCộng hòa Dân chủ Nhân dân LàoCHDCND Lào, Sở Nội vụ là cơ quanchuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có chức n

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHOMMAPANEYA PAVENEALONESAY

CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ

NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2022

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và rõ ràng Đề tài nghiên cứu mộtcách độc lập, không có sự sao chép kết quả của bất cứ đề tài nào đã có tronglĩnh vực này Lời cam đoan này của tôi là đúng sự thật và tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm.

Học viên

PHOMMAPANEYA PAVENEALONESAY

Trang 4

Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý công tại Học việnHành chính Quốc gia, bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sựđộng viên, hướng dẫn, giảng dạy và nhiều ý kiến đóng góp quý báu của cácThầy giáo, Cô giáo, gia đình, bạn bè trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mìnhtới Ban lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, các Thầy giáo, Cô giáo Banquản lý Sau đại học, các Khoa chuyên môn và toàn thể quý thầy, cô tại Họcviện Hành chính Quốc gia

Tôi cảm ơn sự giúp đỡ của cơ quan tôi đang công tác, gia đình, bạn bè,tập thể lớp Cao học HC24.B5 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thànhkhóa học và luận văn

Đặc biệt Em trân trọng biết ơn Thầy TS Đoàn Nhân Đạo, giảng viênhướng dẫn đã dành nhiều thời gian và tâm sức trực tiếp hướng dẫn, tận tìnhgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cám ơn!

Tác giả luận văn

PHOMMAPANEYA PAVENEALONESAY

Trang 5

Lời cảm ơn

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ 10

1.1 Một số khái niệm chung 10

1.1.1 Công chức 10

1.1.2 Sở nội vụ và công chức sở nội vụ 12

1.1.3 Chất lượng 14

1.1.4 Chất lượng công chức 15

1.1.5 Nâng cao chất lượng công chức 17

1.2 Chất lượng công chức Sở Nội vụ 18

1.2.1 Khái niệm 18

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng công chức Sở Nội vụ 19

1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng công chức Sở Nội vụ 22

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công chức Sở Nội vụ 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 35

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thủ đô Viêng Chăn 35

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36

2.1.3 Tác động của điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đến chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn 39

2.2 Khái quát chung về Sở Nội vụ, Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 41

2.2.1 Tổng quan chung về Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn 41

2.2.2 Về công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn 42

Trang 6

2.3.1 Về phẩm chất chính trị, lối sống, tác phong và lề lối làm việc 48

2.3.2 Về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ 54

2.3.3 Về tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ 64

2.3.4 Về ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết, thống nhất 69

2.4 Đánh giá chung về chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào 73

2.4.1 Những ưu điểm 73

2.4.2 Những hạn chế 76

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 83

3.1 Phương hướng nâng cao chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 83

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 87

3.2.1 Nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân Thủ đô Viêng Chăn và lãnh đạo Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn .87

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển dụng công chức 89

3.2.3 Đổi mới công tác phân loại, đánh giá công chức 93

3.2.4 Sử dụng công chức một cách hợp lý, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công chức, kịp thời khen thưởng và kỷ luật công chức 96

3.2.5 Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức công vụ cho công chức 98

2.3.6 Xây dựng văn hoá công sở 100

2.3.7 Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp đối với công chức 101

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 113

Trang 7

: Nhân dân cách mạng: Ủy ban nhân dân: Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

Bảng 2.1 Số lượng công chức Sở Nội vụ trong tương quan với 43

Bảng 2.2 Số lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn 48

Bảng 2.3 Trình độ lý luận chính trị của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 2017-2021 51 Bảng 2.4 Mức độ hài lòng của người dân đối với lề lối, tác phong làm việc của công chức tại Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn 53 Bảng 2.5 Các lý do người dân chưa hài lòng đối vói công chức 54

Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn của công chức Sở Nội vụ 54

Bảng 2.7 Các chuyên ngành được đào tạo của công chức 58

Bảng 2.8 Trình độ ngoại ngữ của công chức Sở Nội vụ 60

Bảng 2.9 Trình độ tin học của công chức Sở Nội Thủ đô Viêng Chăn 62

Bảng 2.10 Kết quả thực hiện công việc của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2017-2021 64 Bảng 2.11 Kết quả tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn 66 Bảng 2.12 Mức độ hài lòng của người dân đối với tiến độ, kết quả 67

Bảng 2.13 Các lý do người dân chưa hai lòng với tiến độ, kết quả 68

Bảng 2.14 Tình trạng nghỉ làm của công chức Sở Nội vụ 70

Bảng 2.15 Tình trạng đi làm muộn và bỏ việc giữa giờ của công chức 71

Bảng 2.16 Tình trạng tập trung khi làm việc của công chức 72

Trang 9

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nam - nữ của đội ngũ công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng

Chăn giai đoạn 2017 - 2021 44

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu độ tuổi công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong

giai đoạn 2017-2021 45

Biểu đồ 2.3 Sự thay đổi số lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn là

đảng viên và chưa phải là đảng viên trong giai đoạn 2017 - 2021

50

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống cơ cấu tổ chức hành chính nhà nước cấp tỉnh của nướcCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào(CHDCND) Lào, Sở Nội vụ là cơ quanchuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND cấptỉnh quản lý nhà nước về: tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức,

cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; tiền lương đốivới cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, côngchức Các chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ nước CHDCND Lào như vừa

đề cập trên đều là những vấn đề hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượngcán bộ, công chức, người lao động và hiệu quả hoạt động của các cơ quanhành chính cấp tỉnh Do đó, để thực hiện khối lượng công việc, nhiệm vụ nàyđòi hỏi Sở Nội vụ phải có những nguồn lực đảm bảo trong đó quan trọng nhất

là đội ngũ công chức với số lượng hợp lý và chất lượng được đảm bảo

Nhận thức được vai trò của công chức trong việc thực thi công việc vànhiệm vụ, trong thời gian qua Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCNDLào đã quan tâm và đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng công chức Qua đó, đãgiúp cho công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn có bản lĩnh chính trị vữngvàng, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; có kiến thức, trình

độ và năng lực hoạt động thực tiễn Qua đó, góp phần quan trọng vào thực hiệnhiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ nói riêng và hệ thống cơ quan quản

lý hành chính nhà nước tại Thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào nói chung

Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển đất nước với yêu cầu ngày càng caotrong việc thực hiện công việc, nhiệm vụ của đơn vị, bên cạnh những ưu điểmđạt được vẫn còn những hạn chế, bất cập đối với đội ngũ công chức Sở Nội vụ

Trang 11

Thủ đô Viêng Chăn như: chất lượng công chức chưa đồng đều, làm việc thiếutích cực; chất lượng công chức chưa ngang tầm nhiệm vụ; còn thụ động trongthực hiện nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm Đây chính là những rào cảntrong việc thực thi công vụ của đội ngũ công chức tại Sở Nội vụ Thủ đôViêng Chăn hiện nay Thực tế đó đặt ra yêu cầu phải coi trọng việc nâng caochất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn nhằm giải quyết nhữnghạn chế, bất cập về chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn đểxây dựng đội ngũ công chức đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có phẩm chất

và trình độ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của Sở Nội vụ trong thời gian tới.Đây được coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Sở Nội vụ Thủ đôViêng Chăn nước CHDCND Lào

Hơn nữa, Thủ đô Viêng Chăn là trung tâm chính trị của nướcCHDCND Lào với việc đi đầu trong thực hiện các nhiệm vụ chính trị Việcnâng cao chất lượng công chức tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nướcnói chung và Sở Nội vụ nói riêng được coi là hình mẫu tiêu biểu để các địaphương khác tham khảo Do vậy, việc nâng cao chất lượng công chức Sở Nội

vụ Thủ đô Viêng Chăn không chỉ có tác động đến hoạt động của đơn vị mà cóảnh hưởng đến Sở Nội vụ các tỉnh ở nước CHDCND Lào

Xuất phát từ những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn trên, tôi lựa chọn

đề tài: “Chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn nước Cộng

hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay” để làm đề tài nghiên

cứu luận văn chuyên ngành Quản lý công với mong muốn làm rõ hơn những

vấn đề đặt ra

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Liên quan đến vấn đề chất lượng công chức nói chung và công chức SởNội vụ Thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào nói riêng có nhiều nhà khoahọc nghiên cứu với các công trình tiêu biểu như:

Trang 12

Thứ nhất, về nhóm các công trình của các nhà khoa học Việt Nam:

Đề tài khoa học cấp Bộ “Đổi mới phương pháp đánh giá công chức trong

các cơ quan hành chính nhà nước” năm 2011 do tác giả Hà Quang Ngọc làm

chủ nhiệm Đề tài nghiên cứu đã: làm rõ những hình thức, phương pháp đánh giácông chức nhà nước; làm rõ những yếu tố tác động và thực trạng ưu điểm, hạnchế và những vấn đề đặt ra về phương thức đánh giá công chức trong các cơquan hành chính nhà nước Từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp căn bản nhằm đổimới phương pháp đánh giá công chức trong các cơ quan hành chính nhà nướctrong đó chú trọng đến những vấn đề như nâng cao nhận thức của lãnh đạo các

cơ quan, căn cứ vào hiệu quả công việc cuối cùng để đánh giá thực chất

Bài báo khoa học “Xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi

nhiệm vụ cách mạng giai đoạn mới” của tác giả Nguyễn Xuân Phòng đăng tải tại

Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, năm 2015 Qua bài báo, tác giả đã phântích những yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ, công chức trong bối cảnh thế giới với

sự phát triển mạnh mẽ của trình độ khoa học - công nghệ và đất nước đang hộinhập sâu rộng với thế giới trên nhiều lĩnh vực Từ những yêu cầu đó, tác giả đềxuất một số giải pháp để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước theođúng mục tiêu đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cách mạng mới

Bài báo khoa học “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu

cầu cải cách nền hành chính nhà nước” của tác giả Trương Quốc Việt đăng

trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước năm 2016 Tác giả đã phân tích những yêucầu của việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cáchnền hành chính nhà nước Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hànhchính ở Việt Nam hiện nay, cụ thể gồm: nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ,công chức; cải cách chế độ, chính sách để tạo động lực cho cán bộ, công chức;nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức

Trang 13

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công với chủ đề “Chất lượng

công chức Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Kiên Giang” của tác giả Nguyễn

Văn Mường, bảo vệ thành công tại Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội, năm

2017 Luận văn đã nghiên cứu và phân, đánh giá chất lượng công chức tại Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang, qua đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và

đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng của đội ngũ này

Bài báo khoa học “Chất lượng công chức và chất lượng đội ngũ công

chức” của tác giả Tạ Ngọc Hải, đăng tải trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước, năm

2018 Trong bài báo, tác giả làm rõ chất lượng đội ngũ công chức qua chất lượng

cá nhân mỗi công chức và chất lượng tập thể công chức ở mỗi cơ quan, tổ chức,đơn vị trong bộ máy nhà nước; từ đó đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chấtlượng công chức và chất lượng đội ngũ công chức ở Việt Nam hiện nay

Bài báo khoa học “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,

công chức, viên chức trong cải cách hành chính ở thành phố Hà Nội” của tác giả

Khánh Ly đăng trên Tạp chí Cộng sản, Hà Nội, năm 2020 Tác giả đã làm rõ một

số kinh nghiệm trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức ở thành phố Hà Nội như: triển khai một cách đồng bộ, thốngnhất và thông suốt việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức; thực hiện có hiệu quả đề án vị trí việc làm tại các cơ quan hànhchính, các đơn vị sự nghiệp công lập; rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quyđịnh, hướng dẫn về quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chuẩn hóa các chứcdanh cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; đổi mới phương thức tuyển dụng cán bộ,công chức, viên chức và nâng cao chất lượng công tác đánh giá, quy hoạch, đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; công khai, minh bạch hóa hoạtđộng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tăng cườngcông tác quản lý, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm những tập thể, cán bộ, côngchức, viên chức để xảy ra sai phạm trong thực hiện nhiệm vụ

Trang 14

Kỷ yếu Hội thảo “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức

ngành Nội vụ” do Bộ Nội vụ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ

chức tại Yên Bái, năm 2020 Kỷ yếu hội thảo đã tổng hợp các tham luận làm

rõ một số nội dung của việc chú trọng, triển khai nhiều giải pháp để nâng caochất lượng đội ngũ công chức ngành Nội vụ như: đào tạo, bồi dưỡng, tuyểndụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao bổ sung vào đội ngũ công chứcngành, góp phần đạt được những kết quả nhất định trong việc nâng cao chấtlượng của đội ngũ công chức ngành Nội vụ, đáp ứng yêu cầu của hoạt độngthực thi công vụ Các đại biểu cũng chỉ ra một số tồn tại, hạn chế, khó khănvướng mắc như: đội ngũ công chức ngành Nội vụ vẫn còn hạn chế chưangang tầm nhiệm vụ; số lượng công chức một số lĩnh vực còn thiếu; cơ cấu,trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đượcgiao Từ thực trạng đó, các đại biểu có tham luận tại Hội thảo cũng đề xuấtcác các quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũcông chức ngành Nội vụ trong thời gian tới

Thứ hai, về nhóm các công trình của các nhà khoa học Lào

Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

ngành kiểm sát tỉnh Kham Moun, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”,

của tác giả Somphet Khamsomphou, bảo vệ thành công tại Học viện Hành

chính Quốc gia, Hà Nội, năm 2015 Luận văn đã phân tích cơ sở lý luận vềchất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành kiểm sát trong đó làm rõ kháiniệm, đặc điểm, nội dung tiêu chí đánh giá chất lượng chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức ngành kiểm sát; phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức ngành kiểm sát tỉnh Kham Moun Đồng thời, chỉ rõ thành tựu, hạnchế và nguyên nhân cũng như dự báo các yếu tố tác động và đưa ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứcngành kiểm sát tỉnh Kham Moun trong giai đoạn tới

Trang 15

Luận văn thạc sĩ “Chất lượng công chức Bộ tài nguyên và môi trường,

nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, của tác giả Senkeo Bounloie, bảo vệ

thành công tại Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội, 2018 Qua luận văn, tácgiả đã khái quát những vấn đề lý luận về chất lượng công chức tại Bộ Tài nguyên

và Môi trường, làm rõ lịch sử hình thành và đặc điểm của đội ngũ công chức của

Bộ Tài nguyên và Môi trường hiện nay và bài học kinh nghiệm trong và ngoàinước trong việc đảm bảo chất lượng đội ngũ công chức Cùng với đó, phân tíchthực trạng chất lượng công chức tại Bộ Tài nguyên và Môi trường theo yêu cầucủa nước CHDCND Lào qua việc chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân Đặcbiệt, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chấtlượng công chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời gian tới

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng với chủ đề: “Đánh giá công chức huyện ở tỉnh Phongsaly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay”

của tác giả Thongvanh Laochoung, bảo vệ thành công tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, năm 2021 Đề tài đã góp phần luận giải, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá công chức huyện ở tỉnh Phongsaly, nước CHDCND Lào Đồng thời, nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm về việc đánh giá công chức huyện ở tỉnh Phongsaly, nước CHDCND Lào từ năm 2015 đến nay Cùng với đó, đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu thực hiện tốt việc đánh giá công chức cấp huyện

ở tỉnh Phongsaly, nước CHDCND Lào đến năm 2030.

Những công trình nghiên cứu khoa học kể trên đã tiếp cận vấn đề chấtlượng công chức dưới khá nhiều góc độ khác nhau Kết quả nghiên cứu củanhững công trình kể trên là tài liệu tham khảo hữu ích cho tác giả trong quátrình viết luận văn Tuy nhiên, đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứumột cách có hệ thống và toàn diện về chất lượng công chức Sở Nội vụ tại Thủ

đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào Do đó, đây là khoảng trống nghiên cứu

mà tác giả lựa chọn để đi sâu nghiên cứu trong luận văn của mình

Trang 16

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn vềchất lượng công chức, luận văn phân tích thực trạng chất lượng công chức SởNội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào và đề xuất phương hướng,giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào trong giai đoạn tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng công chức Sở Nội vụ nướcCHDCND Lào;

- Phân tích thực trạng nhằm tìm kiếm nguyên nhân của thực trạng chấtlượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND hiện nay;

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào trong thời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Chất lượng công chức Sở Nội vụ

Phạm vi về không gian: Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2021

5 Cơ sở luận và phương pháp nghiên cứu luận văn

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng của Chủ tịch Kaysone Phomvihane về cán bộ, công chức; chủ

Trang 17

trương, quan điểm, định hướng của Đảng NDCM Lào và Nhà nướcCHDCND Lào về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức.

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử đồng thời sử dụng các phương pháp nghiêncứu chuyên nghành gồm:

6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho Sở Nội

vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào trong việc thực hiện các giảipháp nâng cao chất lượng công chức của Sở Đồng thời, những kết quả nghiêncứu của đề tài có thể trở thành tài liệu tham khảo cho học viện Lào đang họctập tại Học viện Hành chính Quốc gia nói riêng và các nhà nghiên cứu quantâm đến chủ đề này nói chung

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đềtài bao gồm 3 chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chất lượng công chức sở nội vụ

Trang 18

Chương 2: Thực trạng chất lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công chức

Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Trang 19

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG

Ở CHDCND Lào sau khi giải phóng đất nước năm 1975 vẫn sử dụng cụm

từ cán bộ để chỉ chung cho những người làm việc trong hệ thống chính trị Sau khi cóHiến pháp năm 1991, đề phù hợp với pháp luật, Chính phủ đã ban hành

Nghị định 171/TTG ngày 11 tháng 11 năm 1993 về Quy chế công chứcCHDCND Lào Đây là quy chế đầu tiên về công chức, trong đó quy định côngchức của CHDCND Lào là người được biên chế và bổ nhiệm làm việc thườngxuyên tại các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương hoặc làm việc tại cơ quanđại diện CHDCND Lào ở nước ngoài; được hưởng lương, các khoản thu phụcấp từ quỹ ngân sách Nhà nước Bộ đội, công an không tính vào danh sáchcông chức và có quy định riêng [60]

Sau 10 năm thực hiện Nghị định trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định số82/NĐ-CP ngày 19/5/2003 để thay thế Nghị định số 171/CP ngày11/11/1993 vàkhái niệm công chức đã được sửa đổi, bổ sung Cụ thể, điều 2 Nghị định số82/NĐ-CP quy định: công chức nước CHDCND Lào là công dân Lào, được

Trang 20

tuyển dụng và bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên ở các cơ quan tổchức Đảng, Nhà nước, tổ chức quần chúng ở trung ương, cấp địa phương và

cơ quan thay mặt nước CHDCND Lào ở nước ngoài và được hưởng lương vàtiền hỗ trợ khác từ ngân sách Nhà nước [61]

Trước yêu cầu của sự nghiệp xây dựng đất nước Lào trong điều kiệnmới, đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ công chức chính quy, hiện đại Luật Cán

bộ, Công chức số 74/QH ngày 18/12/2015 đã ra đời và chỉ rõ: “Công chức là

công dân Lào, được tuyển dụng và bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên ở các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Lào xây dựng đất nước

và Tổ chức quần chúng ở Trung ương, cấp địa phương và cơ quan thay mặt nước CHDCND Lào ở nước ngoài và được hưởng lương và tiền hỗ trợ khác

từ ngân sách nhà nước” [57, tr.18].

Từ khái niệm công chức trong Luật Cán bộ, Công chức năm 2015, có thểthấy một số đặc điểm của công chức nước CHDCND Lào như sau:

Thứ nhất, công chức không chỉ là những người làm việc trong bộ máy nhà

nước mà còn cả những người làm việc cho các cơ quan của Đảng NDCM Lào, tổchức chính trị - xã hội gồm Mặt trận Lào xây dựng đất nước, Hội Liên hiệp phụ

nữ Lào, Công đoàn, Đoàn Thanh niên nhân dân cách mạng Lào, Hội Cựu chiếnbinh Sở dĩ có đặc điểm này là do thể chế chính trị và tổ chức bộ máy nhà nướccủa nước CHDCND Lào quy định Từ đây, những người làm việc cho các đơn vị

sự nghiệp của Nhà nước Lào thì không được gọi là công chức, mà có thề gọi làviên chức hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng lao động [1, tr.39]

Thứ hai, yếu tố tiên quyết của công chức phải là công dân Lào, tức là những

người mang quốc tịch Lào và công chức được hình thành dựa trên con đườngtuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên ở các tổ chức Đảng,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, địa phương và các cơ quan đạidiện nước CHDCND Lào ở nước ngoài Điều đó có nghĩa những người

Trang 21

làm việc trong tổ chức Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội dựa trênhợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn thì khôngđược coi là công chức [11, tr 19].

Thứ ba, công chức được hưởng lương và phụ cấp từ ngân sách nhà nước.

Việc hưởng lương của công chức dựa trên ngạch công chức, vị trí đảm nhiệm.Điều này giúp phân biệt công chức với người lao động làm việc theo hợpđồng lao động, khi những người này sẽ hưởng lương theo sự thỏa thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động trong hợp đồng lao động dựa theoquy định của pháp luật nước CHDCND Lào [1, tr.41]

Như vậy, công chức ở nước Lào là công dân Lào được tuyển dụng, bổnhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Nhân dân Cáchmạng Lào, Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, tổ chức chính trị - xãhội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân độinhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhânquốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là

sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn

vị sự nghiệp công lập của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Nhà nước Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Lào, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây goi chung làđơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhànước, đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệpcông lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lậptheo quy định của pháp luật

1.1.2 Sở nội vụ và công chức sở nội vụ

Tại Việt Nam và Lào, ngành tổ chức Nhà nước (nay là ngành Nội vụ)được thành lập ngay từ những ngày đầu khi cách mạng thành công Dù có nhiềutên gọi khác nhau nhưng chức năng, nhiệm vụ cơ bản của ngành là giúp Chínhphủ xây dựng chính quyền nhân dân, quản lý địa giới hành chính và đội ngũ

Trang 22

cán bộ công chức thì không thay đổi Trong thành quả chung của cách mạngViệt Nam và Lào qua các thời kỳ, các giai đoạn đều luôn ghi dấu ấn của côngtác tổ chức và cán bộ Bước sang thời kỳ xây dựng nhà nước pháp quyềnXHCN hiện nay, ngành Nội vụ tiếp tục xây dựng chính quyền nhân dân vàđẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước Để thực hiện nhiệm vụ này, ngànhNội vụ tại Việt Nam và Lào đã hình thành hệ thống các cơ quan Nội vụ từtrung ương đến địa phương, trong đó có hệ thống Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ tạitất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước.

Tại Việt Nam, Thông tư 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014của Bộ Nội vụ nước CHXHCN Việt Nam về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương; Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố

thuộc tỉnh quy định “Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị

sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên” [2].

Tại Lào, Quyết định số 591/PM ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nội vụnước CHDCND Lào về Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Sở Nội

Trang 23

vụ tỉnh, Thủ đô đã quy định “Sở nội vụ trong tỉnh, Thủ đô là một bộ phận trong

chính quyền cấp tỉnh, Thủ đô; chịu sự giám sát, quản lý của đời sống chính trị của chính quyền tỉnh, Thủ đô và chịu sự kiểm tra giám sát của Bộ Nội vụ; đóng vai trò tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ đô và Bộ Nội vụ về cải cách chế

độ công vụ, công chức; văn thư, lưu trữ; thi đua, khen thưởng; quản lý dân tộc, tôn giáo và các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, Thủ đô” [47].

Như vậy có thể thấy vị trí của Sở Nội vụ nước CHDCND Lào là mộttrong số các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và có vai trò thammưu, giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ, trong đó tậptrung vào tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạchcông chức; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động; cảicách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địaphương; địa giới hành chính; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcvăn thư, lưu trữ nhà nước… và các hoạt động khác được Bộ Nội vụ quy định

Để vận hành hệ thống sở nội vụ, đội ngũ công chức sở nội vụ đóng vaitrò quan trọng Từ quan niệm về công chức nói chung cũng như khái quát về

sở nội vụ như vừa đề cập trên, có thể hiểu: Công chức sở nội vụ là toàn thể

những công dân của một quốc gia được tuyển dụng, bổ nhiệm và ngạch, chức

vụ, chức danh trong sở nội vụ của các tỉnh, thành phố ở đất nước đó và trong biên chế, hưởng lương cùng các khoản phụ cấp từ ngân sách Nhà nước.

1.1.3 Chất lượng

Hiểu theo nghĩa phổ biến: “chất là tổng thể những tính chất, những thuộctính cơ bản của sự vật, làm cho sự vật này phân biệt với sự vặt khác” Từ điểnngôn ngữ đã chú dẫn: “chất lượng: một là cái làm nên phẩm chất, giá trị củacon người, sự vặt; hai là cái tạo nên phẩm chất của sự vật làm cho sự vật nàykhác với sự vật kia, phân biệt rõ số lượng, tăng trưởng số lượng đến mức nàothì làm cho thay đổi về chất lượng” [33, tr 313]

Trang 24

Theo Từ điển triết học, khái niệm chất lượng được phân tích sâu hơn: “chất

và lượng là hai phạm trù triết học phản ánh những mặt quan trọng của hiện thựckhách quan Chất là tính quy định của một sự vật khiến nó là sự vật này chứkhông phải sự vật khác và khác với sự vật khác Mọi sự vật đều có quy định

về lượng: đại lượng, số lượng, khối lượng nhất định của các đặc tính Lượng làmột tính quy định của mọi sự vật mà nhờ đó ta có thể phân chính nó thành những

bộ phận cùng loại và có thể tập hợp các bộ phận đó lại làm một [23, tr.154].Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là một phạm trù triết họcbiểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn địnhtương đối của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tínhkhách quan của sự vật, biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Chất lượngcủa sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển của nó, chất lượng càng caothì mức độ phát triển của sự vặt càng lớn” [9, tr.167]

1.1.4 Chất lượng công chức

Chất lượng công chức là tập hợp các yếu tố phản ánh chất lượng cá nhân mỗi công chức qua ba nhóm thể lực - trí lực - tâm lực với các yếu tố khác nhau như:

- Thể lực: biểu hiện ở các chỉ tiêu về sức khỏe trên phương diện y tế như:

chỉ số huyết áp, chỉ số đường huyết; nồng độ cholesterol trong máu, nồng độtriglycerid, chỉ số hormone do tuyến yên tiết ra, chỉ số khối cơ thể - BMI, chỉ

số protein phản ứng C (CPR) có trong máu Theo đó, người khỏe nhìn chung

là người không thấy mệt nhọc; biết ăn ngon, ngủ ngon giấc, trí nhớ bền bỉ, vẻmặt vui tươi; xét đoán và hình động nhanh nhẹn, phong nhã và cuối cùng làkiến tánh (nhìn thấy bản chất của cuộc sống, con người, vũ trụ theo đó đạt đếnkiến tánh thì sống trí tuệ và từ bi) Trong số các tiêu chí trên có những tiêu chỉ

có thể áp dụng được trong đánh giá chất lượng sức khỏe của công chức như:không thấy mệt nhọc, trí nhớ bền bỉ, vẻ mặt vui tươi, hành động nhanh nhẹn.Còn có nhiều các dấu hiệu khác để nhận biết về sức khỏe cá nhân con người

Trang 25

như: sắc mặt hồng hào, tiếng nói to, rõ ràng, tóc mượt mà, hình thể vừa phải.Hoặc không bị mất ngủ thường xuyên, đau đầu, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa,suy giảm trí nhớ.

- Trí lực: biểu hiện qua trình độ, năng lực và kỹ năng công tác Trình độ

bao gồm các khía cạnh: chuyên môn, nghiệp vụ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đạihọc, thạc sĩ, tiến sĩ); lý luận chính trị (sơ cấp, trung cấp, cao cấp); quản lý nhànước (theo các chương trình chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyênviên, cán sự); tin học trung cấp trở lên, chứng chỉ A, B C); ngoại ngữ (trung cấptrở lên, chứng chỉ A, BC) Năng lực gồm có năng lực tư duy và năng lực thực thi,thừa hành Năng lực tư duy chia thành các cấp độ khác nhau như: biết, hiểu,phân tích, tổng hợp, đánh giá, phản biện, sáng tạo, năng lực thực thi, thừa hànhtheo yêu cầu, tiêu chuẩn của các ngạch cần sự, chuyên viên, chuyên viên chính

và chuyên viên cao cấp Kỹ năng công tác gồm: giao tiếp, quản lý thời gian, phântích công việc, lập kế hoạch phân công và phối hợp, làm việc nhóm, điều hànhhội họp Ngoài ra, công chức giữ vị trí lãnh đạo, quản lý còn cần có năng lực,

kỹ năng lãnh đạo, quản lý, tập hợp, đoàn kết công chức,

- Tâm lực: biểu hiện chủ yếu qua thái độ, trách nhiệm trong công tác Thái

độ và trách nhiệm đều có điểm chung là trạng thái tâm lý (bên trong, chủ quan)của công chức có thể tích cực hoặc không tích cực, nhưng dù ở trung thải nào thìcũng phải thể hiện ra bên ngoài (khách quan, bên ngoài) bằng các hành vi, hànhđộng cụ thể như: lời nói, việc làm, cử chỉ Không chỉ tương đồng trên cácphương diện nêu trên, giữa thái độ và trách nhiệm còn có các yếu tố tác độngchung, theo đó tạo nên trạng thái tích cực hay không tích cực trong lời nói, việclàm, cử chỉ của công chức Các yếu tố này chia thành hai nhóm vật chất (tiềnlương, tiền thưởng, trang thiết bị làm việc ) và tinh thần (khen thưởng, sự quantâm, động viên đúng lúc của đồng nghiệp, thủ trưởng) Nếu như thái độ thiên vềtrạng thái tâm lý của chủ thể thì trách nhiệm thể hiện tính

Trang 26

pháp lý Công chức có thể có thái độ không tích cực nhưng vẫn phải thực hiệncông việc được giao và nếu thực hiện sai, trái, không đạt kết quả sẽ phải chịutrách nhiệm Đây là điểm khác giữa thái độ với trách nhiệm, cho thấy trong thực

tế quản lý, sử dụng công chức việc tăng cường áp dụng các biện pháp để nângcao trách nhiệm cần đi đôi với giáo dục, thuyết phục, động viên để nâng cao thái

độ, tính tích cực nghề nghiệp của công chúa Nếu như trách nhiệm thể hiện tínhpháp lý, chịu sự chi phối nhiều về pháp lý thì thái độ chịu sự chi phối, ảnh hưởngcủa tâm lý, khí chất của mỗi người Đây là điểm cần quan tâm khi đánh giá thựctrạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công chức

Từ những phân tích trên, có thể hiểu: Chất lượng công chức là sự tổng

hợp chất lượng của từng công chức, được đánh giá thông qua các tiêu chỉ về phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như khả năng thích ứng, đáp ứng yêu cầu thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao trong các lĩnh vực công tác ở từng cấp chính quyền.

1.1.5 Nâng cao chất lượng công chức

Về lý thuyết, nâng cao chất lượng công chức là tạo ra tiềm năng để ngườicông chức thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại,chăm sóc sức khoẻ về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trongcác hoạt động công vụ thông qua việc tuyển dụng, bố trí sử dụng, quy hoạch,kiểm tra đánh giá, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao động

có hiệu quả và các chế độ chính sách hợp lý ), kích thích động cơ, thái độ làmviệc của người công chức, để họ mang hết sức mình hoàn thành các chứctrách, nhiệm vụ được giao

Nâng cao chất lượng công chức chính là việc áp dụng các biện pháp nhằmtăng cường sức mạnh và kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất vànăng lực tinh thần của đội ngũ công chức lên đến một trình độ nhất định để họ

Trang 27

có thể hoàn thành được nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong một giaiđoạn phát triển nhất định của một quốc gia, một cơ quan, tổ chức.

Từ các quan điểm trên có thể hiểu: Nâng cao chất lượng công chức là áp

dụng các biện pháp nhằm làm tăng giá trị chất lượng công chức về phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua các chính sách, hoạt động giúp người công chức đạt được những kỹ năng, năng lực, phẩm chất mới, cao hơn Từ đó có thể hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ của

cơ quan, tổ chức và của chính bản thân người công chức.

1.2 Chất lượng công chức Sở Nội vụ

1.2.1 Khái niệm

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, yêu cầu

về chất lượng công chức nói chung và công chức Sở Nội vụ nói riêng càngcao hơn, đòi hỏi đội ngũ công chức Sở Nội vụ không những có trình độ, phẩmchất theo yêu cầu mà còn phải gương mẫu, đi tiên phong về lý luận và thựctiễn, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách,pháp luật của Nhà nước; giừ vững tiêu chuẩn và tư cách của người công chức.Chính vì vậy, khi nói đến chất lượng của công chức Sở Nội vụ là nói đếntổng thể những phẩm chất và năng lực của người công chức làm việc trong SởNội vụ, những phẩm chất và năng lực này thể hiện khả năng và kết quả hoànthành nhiệm vụ của họ, mà cụ thể là thực hiện những nhiệm vụ mà họ đượccấp có thẩm quyền phân công theo luật định Khi nghiên cứu về chất lượngcủa công chức Sở Nội vụ, có thể xét dưới hai đặc tính:

Một là, phẩm chất, giá trị của công chức Sở Nội vụ bao gồm: kiến thức,

năng lực, các kỹ năng, phẩm chất đạo đức, sức khỏe Đó là tổng hợp các yếu

tố chuyên môn được đào tạo, kinh nghiệm làm việc, năng khiếu cá nhân, yếu

tố tiềm năng hoặc thiên bẩm để nâng cao khả năng làm việc

Hai là, khả năng hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao Ở khía

Trang 28

cạnh này, đó là sự đánh giá của cơ quan quản lý và đối tượng được phục vụnơi công chức Sở Nội vụ công tác.

Từ những phân tích trên đây, có thể hiểu: chất lượng công chức Sở Nội

vụ là tổng hợp các tiêu chí về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình

độ văn hóa, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, tác phong làm việc, lối sống, tuổi tác, tình trạng sức khỏe và khả năng thích ứng của công chức làm việc trong Sở Nội vụ ở các tỉnh, thành phố của quốc gia.

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng công chức Sở Nội vụ

Thứ nhất, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và xây dựng CNXH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là quá trình thực hiện chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội nhằm cải tiến một xã hội nông nghiệp lạc hậu thànhmột xã hội công nghiệp ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở các quốc gia đang pháttriển [51]

Với một nước nông nghiệp lạc hậu, khả năng tích luỹ và sức mua hẹp, càngcần phải tập trung vào nông nghiệp, nông thôn và lấy đó làm khâu đột phá, pháthuy tinh thần dân chủ và sức mạnh tự cường, quyết tâm thoát khỏi đói nghèo,vươn lên làm giàu Đối với các quốc gia đang phát triển, đứng trước thách thứctụt hậu về kinh tế, quốc nạn tham nhũng, lãng phí còn rất phổ biến Các nguy cơ

đó đặt ra nhiều vấn đề đối với việc đổi mới chất lượng cán bộ, công chức vàcông tác cán bộ Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH, vai trò của đội ngũ cán

bộ, công chức là hết sức quan trọng Họ phải là những người đề ra kế hoạch đểthực hiện từng mục tiêu, đồng thời lại là người tổ chức, quản lý quá trình thựchiện và gương mẫu thực hiện những mục tiêu Việc nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ, công chức càng quan trọng Có thể khẳng định, không thể thực hiệnCNH, HĐH thành công với một cơ chế quản lý lạc hậu, xơ cứng với một nềnhành chính vừa cồng kềnh, vừa thiếu dân chủ, không biết tôn trọng và phát huynăng lực xã hội, vừa lỏng lẻo, vừa trì trệ, cửa quyền với đội

Trang 29

ngũ cán bộ, công chức chất lượng thấp, cơ cấu không hợp lý.

Hiện nay, trước yêu cầu của sự nghiệp cách mạng, năng lực thực thi công

vụ của đội ngũ công chức của các quốc gia đang phát triển nói chung và củacông chức Sở Nội vụ nói riêng còn thiếu về số lượng và hạn chế về chấtlượng Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH cần phải nâng cao chấtlượng thực thi công vụ của đội ngũ công chức Sở Nội vụ với đầy đủ nhữngyếu tố về trí tuệ, phẩm chất chính trị, đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp

và có tính dân chủ, vì đội ngũ công chức công chức Sở Nội vụ là những người

có trách nhiệm, tham gia trực tiếp vào công cuộc đổi mới đất nước Đầu tưcho một chất lượng mới của đội ngũ công chức Sở Nội vụ là đầu tư có hiệuquả cho tương lai của chính quyền địa phương cấp tỉnh

Thứ hai, yêu cầu của cải cách hành chính

Hành chính nhà nước là sự tác động và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nướcđối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, các cơ quantrong hệ thống hành pháp từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện nhữngchức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trìtrật tự an ninh, thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của nhân dân Cải cách hành chínhnhà nước thực chất là đổi mới, nâng cao chất lượng các yếu tố cấu thành nềnhành chính nhà nước, đáp ứng các yêu cầu của thực tế khách quan Cải cáchhành chính nhà nước phải được tiến hành đồng bộ, trong đó xác định cải cách thểchế hành chính nhà nước và nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức

là nhiệm vụ trọng tâm Nếu có hệ thống thể chế hành chính nhà nước tốt, tổ chức

bộ máy hành chính gọn nhẹ, nhưng nếu không có đội ngũ cán bộ, công chức cóđầy đủ các phẩm chất và trình độ, năng lực, tận tụy với công việc, trách nhiệmvới dân thì mọi mục tiêu cải cách cũng sẽ không thể thực hiện được Vì vậy,nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức là cần thiếtnhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước Tuy nhiên, hiện nay cơ chếtập trung quan liêu bao cấp còn đè nặng lên nếp nghĩ,

Trang 30

cách làm của đội ngũ công chức Trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng hànhchính, phong cách làm việc chậm đổi mới, tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễunhân dân vẫn tiếp tục diễn ra trong một bộ phận cán bộ, công chức Để có đượcđội ngũ công chức có năng lực, trình độ phù hợp với một nền hành chính phục

vụ, đội ngũ công chức phải có kiến thức cần thiết về pháp luật, chuyên mônnghiệp vụ hành chính, kiến thức xã hội, hành vi ứng xử giữa con người với conngười, giữa con người với tổ chức, lấy nhân dân làm đối tượng phục vụ; có phẩmchất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hoàn thành tốt công việc được giao [51]

Thứ ba, yêu cầu về chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ công chức cấp tỉnh hiện nay

Trong những năm qua, đội ngũ công chức ở chính quyền địa phương cấptỉnh ở nhiều quốc gia đã từng bước phát triển cả số lượng và chất lượng, đáp ứngngày càng tốt hơn yêu cầu của thời kỳ mới Đây là nhân tố quan trọng góp phầnđảm bảo tổ chức thực hiện thành công chủ trương, đường lối phát triển của đấtnước Tuy nhiên, trước tác động tiêu cực của kinh tế thị trường, một bộ phậncông chức cấp tỉnh có biểu hiện suy thoái về phẩm chất đạo đức, thái độ quanliêu, hách dịch, của quyền, tham nhũng, lãng phí còn khá phổ biến; ý thức kỷ luậtkém, gây mất đoàn kết nội bộ; tinh thần phê bình và tự phê bình còn thấp, gâytổn hại đến uy tín và làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhànước Mặt khác, tỷ lệ công chức chưa đạt chuẩn vẫn còn cao Để thực hiện CNH,HĐH và cải cách hành chính thành công, chính quyền địa phương cấp tỉnh cầnphải quyết tâm xây dựng đội ngũ công chức của tỉnh giỏi về chuyên môn, có cácphẩm chất của người công chức của nền hành chính nhà nước chuyên nghiệp,trong sạch, vững mạnh và hiện đại Điều này cũng đặt ra đòi hỏi phải nâng caochất lượng của đội ngũ công chức, nâng cao năng lực thực thi công vụ Muốnnhư vậy, phải xây dựng một đội ngũ công chức có đủ về số lượng, đảm bảo vềchất lượng nhằm phát huy vai trò quan trọng của đội ngũ

Trang 31

công chức trong công cuộc đổi mới.

1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng công chức Sở Nội vụ

Để việc đánh giá chất lượng công chức nói chung và công chức Sở Nội

vụ nói riêng không trở nên phiến diện, thiếu khách quan thì quá trình này phảiđược thực hiện thông qua một bộ tiêu chí đẩy đủ, khách quan và thống nhất đểđánh giá từng yếu tố cấu thành chất lượng công chức

Tiêu chí hiểu theo nghĩa chung nhất là căn cứ để nhận biết, xếp loại,đánh giá một con người, sự vật, hiện tượng, quá trình nào đó Xác định tiêuchí để đánh giá công chức nói chung và công chức Sở Nội vụ nói riêng đượccoi là một trong những nhiệm vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩmquyền sử dụng công chức và xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển đội ngũcông chức Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công chức Sở Nội

vụ giúp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định được chất lượng củacông chức, trả lời được các câu hỏi đâu là điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế củacông chức Sở Nội vụ

Tại Lào, theo Thông tư số 01/CHC ngày 22/9/2005 của Cục Tổ chứchành chính - quản lý công chức thuộc Bộ Nội Vụ Lào về đánh giá, địnhhướng hiệu quả công việc của công chức thì việc đánh giá công chức dựa vàohai nhóm tiêu chí sau đây:

- Tiêu chí liên quan đến phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng;

- Tiêu chí liên quan đến chức danh: Kiến thức, năng lực chuyên môn; tácphong làm việc; hiệu quả công việc, mối quan hệ với đồng nghiệp và quần chúngnhân dân

Nhìn chung, khi đánh giá về chất lượng công chức Sở Nội vụ ở các nước

thường dựa trên các yếu tố cấu thành chất lượng công chức, cụ thể như sau:

Thứ nhất, về phẩm chất chính trị, lối sống, tác phong và lề lối làm việc

Phẩm chất chính trị là yêu cầu quan trọng của công chức của bất kỳ quốc

Trang 32

gia nào Đây là yếu tố hàng đầu, có tính chất quyết định đến chất lượng củamỗi công chức, khi nó là động lực tinh thần để đội ngũ công chức hoàn thànhnhiệm vụ khi thực hiện công vụ Tiêu chuẩn phẩm chất chính trị được đo bằngnhững thước đo sau đây:

- Yêu nước, tin tưởng tuyệt đối vào lý tưởng cách mạng của Đảng cầmquyền và pháp luật của Nhà nước Trong bất cứ hoàn cảnh nào, khó khăn thế nàocông chức cũng không được dao động, giảm sút niềm tin và ý chí chiến đấu

- Trung thành và có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu

và con đường mà Đảng cầm quyền đại diện và nhân dân Lào đã lựa chọn

- Đấu tranh chống mọi lệch lạc, biểu hiện sai trái trong đời sống xã hội đingược với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Nhiệt tình cách mạng, gương mẫu, tận tuy, có tinh thần và ý thức tráchnhiệm cao với công việc, hết lòng, hết sức vì sự nghiệp của nhân dân, tận tâm phục

vụ nhân dân

- Quyết đoán, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên

về những công việc mình được giao, luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao,hiệu quả; có tính độc lập, sáng tạo; không thụ động, ỷ lại trong công tác, có ý chíchiến đấu, ham học hỏi, cầu tiến

- Không thờ ơ, bàng quang trước vấn đề bức xúc về kinh tế - xã hội.Luôn trăn trở trước những hạn chế, tiêu cực trong bộ máy Luôn đi đầu trong côngcuộc đổi mới toàn diện đất nước

Phẩm chất đạo đức được xác định là "cái gốc" của con người, nếu đánh mấtphẩm chất đạo đức là tự đánh mất mình và đây cũng là yêu cầu đối với côngchức nói chung và công chức Sở Nội vụ nói riêng Ở Lào, phẩm chất đạo đức củacông chức được thể hiện ở ý thức, niềm tin vào định hướng XHCN; quyết tâmthực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,nhất là trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều thách thức, cám

dỗ hiện nay, vấn đề gìn giữ, giáo dục và phát huy phẩm chất

Trang 33

đạo đức của công chức càng phải được quan tâm Phẩm chất đạo đức, lốisống, tác phong và lề lối làm việc của công chức nói chung và công chức SởNội vụ nói riêng ở nước CHDCND Lào được đo bằng các thước đo sau:

- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, thực thi công vụtheo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định

- Tận tuy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân, không quan liêu, háchdịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cánhân trong khi thi hành công vụ

- Có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn, không bê tha; đoàn kết dânchủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm Gắn bó mật thiếtvới nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm

- Có tinh thần hướng thiện, hiếu học, có tác phong làm việc khoa học.nghiêm túc; biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và những người xungquanh; lời nói đi đôi với hành động, nói ít làm nhiều [16, tr.31]

Xã hội càng phát triển, càng dân chủ đòi hỏi phẩm chất đạo đức, tác phong

và lề lối làm việc của công chức phải được hoàn thiện, vì chính họ là nhữngngười "cầm cân, nãy mực", những người gìn giữ và bảo vệ kỷ cương phép nước.Chính vì công chức có địa vị pháp lý như vậy, cũng như sự coi trọng của xã hộiđòi hỏi công chức phải luôn luôn rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, tácphong và lề lối làm việc Xu hướng dân chủ cũng đòi hỏi công chức phải nângcao nhận thức và không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, đồng thời nhà nướcphải xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế dân chủ, văn minh và công bằngnhằm tạo ra môi trường cần thiết để thiết lập nền dân chủ, tạo điều kiện cần thiết

để công chức nói chung và công chức Sở Nội vụ nói riêng của nước CHDCNDLào xây dựng, rèn luyện và phát huy phẩm chất đạo đức tốt đẹp, xây dựng tácphong, lề lối làm việc khoa học, văn minh, hiệu quả

Thứ hai, về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 34

Trong điều kiện mặt bằng dân trí của xã hội tại các quốc gia ngày càng được cải thiện, tri thức khoa học - công nghệ đang ngày càng phát triển và ứng dụng nhiều hơn trong cuộc sống, đòi hỏi đội ngũ công chức nói chung và công chức Sở Nội vụ phải có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp, có tư duy khoa học sáng tạo, nhạy bén Ngày nay, công nghệ thông tin đang có sự phát triển nhanh, được ứng dụng ngày càng nhiều vào quản lý nhà nước Hiện tại, các quốc gia cũng đang đẩy mạnh quá trình xây dựng Chính phủ điện tử và cải cách hành chính, đòi hỏi công chức phải nâng cao trình độ tin học, trình độ công nghệ thông tin, bên cạnh việc thay đổi thái độ, phong cách làm việc Mỗi lĩnh vực quản lý, mỗi đối tượng quản lý lại có những nhu cầu khác nhau, đòi hỏi công chức phải có những chuyên môn nghiệp vụ vừa đa dạng, vừa chuyên nghiệp đó là: Trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước; trình độ ngoại ngữ [19, tr.19].

Trên thực tế, thì ngoài những chuyên môn nghiệp vụ chung, thì côngchức còn phải có những năng lực sau:

- Khả năng ứng xử và giao tiếp Khả năng này giúp công chức nói chung

và công chức Sở Nội vụ nói riêng có sự tinh tế, linh hoạt, kiến thức cũng như

kinh nghiệm xã hội để hiếu biết, tôn trọng, tiếp nhận những thông tin, nhu cầucủa đối tượng quản lý, công nhận và chia sẻ các thông tin với đồng nghiệp

- Khá năng thuyết phục Đây là khả năng giúp cho công chức làm chongười khác thấy được tính ưu việt, tính hợp lý trong hoạt động cũng như ýtưởng của mình Nếu có ý tưởng tốt, có hành động tốt nhưng nếu không cókhả năng thuyết phục được người khác tin theo, làm theo thì chắc chắn sẽ thấtbại Trong môi trường hội nhập quốc tế hiện nay thì quản lý nhà nước theo môhình "lẳng lặng mà làm", "ai làm việc đó" thực sự không còn chỗ đứng Dovậy, công chức nói chung và công chức Sở Nội vụ nói riêng hiện nay cần phải

có khả năng thuyết phục người khác, để vừa phân công, vừa phối hợp trongviệc thi hành công vụ

Trang 35

Cùng với đó, công chức Sở Nội vụ còn phải có những kỹ năng sau: Kỹnăng lập và triển khai kế hoạch công tác; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năngthu thập và xử lý thông tin; kỹ năng quản lý theo thời gian, kỹ năng làm việcnhóm [29, tr.21-22].

- Khả năng quản lý Đó là khả năng hoạch định, tổ chức, điều hành cơ quan

và tồ chức công việc cá nhân công chức Hoạch định là quá trình thiết lập cácmục tiêu, xây dựng các chiến lược và kế hoạch thực hiện các mục tiêu đòi hỏicông chức có nhiệm vụ lãnh đạo phải dự kiến được các khó khăn, trở ngại,những vấn đề có thể xảy ra và phương án, kế hoạch giải quyết, hoạch định phải

có tính ngắn hạn, phải có tính chiến lược, có như vậy thì uy tín, hiệu quả quản lýcủa công chức, nhất là công chức làm nhiệm vụ lãnh đạo mới được đánh giá cao

Thứ ba, về tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ

Tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ là một trong những yếu tố hàng đầu,tiêu chí đầu của quá trình thi hành công vụ của công chức nói chung và côngchức Sở Nội vụ nói riêng Tiến độ và kết quả thực nhiệm vụ bao gồm tiến độ,kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân và tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm

vụ của đơn vị, tổ chức Ngoài ra, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ củacông chức còn được xem xét trên các khía cạnh như tiến độ, kết quả thực hiệnnhiệm vụ của một vụ việc cụ thể; tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ trongtháng, trong năm, trong nhiệm kỳ của công chức [19, tr.25]

Ngoài ra, để đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chứccần dựa vào mức độ hài lòng của đối tượng được phục vụ Tại Lào, Hiến phápnăm 2015 xác định là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân nêncông chức được xác định là "công bộc của nhân dân" trong việc thực hiện dânchủ (quyền làm chủ của nhân dân) Do vậy, công chức phải tận tuy phục vụ nhândân, đặc biệt đối với công chức Sở Nội vụ là những người trực tiếp giải quyếtcông việc của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,

Trang 36

cơ quan, tổ chức trong phạm vi cấp tỉnh Do vậy, việc xét tiến độ và kết quả hoànthành nhiệm vụ của công chức dựa vào tiêu chí mức độ hài lòng của đối tượngphục vụ, mà ở đây chính là nhân dân sẽ bảo đảm tính khách quan trong việc đánhgiá chất lượng công chức, nhất là công chức các cơ quan chuyển môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh ở nước CHDCND Lào Đánh giá chất lượng công chức theotiêu chí mức độ hài lòng của đối tượng phục vụ dựa vào những yếu tố sau đây:Tinh thần và trách nhiệm đối với công việc: thái độ và phong cách phục vụ; tínhchuyên nghiệp và quy chuẩn; hiệu quả giải quyết công việc.

Thứ tư, về ý thức tổ chức kỷ luật

Ý thức tổ chức kỷ luật có thể bao gồm ý thức chấp hành pháp luật; chấphành các quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác;chấp hành kỷ luật về thời gian lao động Thực tế, ở không ít quốc gia, chưa cóvăn bản quy định rõ thế nào là ý thức tổ chức kỷ luật, nên trong thực tiễn đánhgiá ý thức tổ chức kỷ luật của công chức thời gian qua chỉ mang tính chungchung, không chỉ ra được các khía cạnh cụ thể của ý thức tổ chức kỷ luật Do đó,việc đánh giá công chức theo tiêu chí này thường được thực hiện dưới dạng cụthể của ý thức pháp luật, phản ánh, thể hiện sự hiểu biết, nhận thức và hành độngcủa công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trên cơ

sở quy định của pháp luật [10, tr.21] Việc đánh giá ý thức tổ chức kỷ luật củacông chức thường được thể hiện ở một số khía cạnh sau đây:

- Sự hiểu biết, nhận thức của công chức đối với các quy định pháp luậtliên quan đến hoạt động chuyên môn, đến kỷ luật lao động, đến các điều côngchức không được làm và các quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,đơn vị đang công tác

- Hiểu biết, nhận thức phải được thể hiện bằng các hành động, hoạt động cụthể của công chức trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

Theo đó, đánh giá ý thức tổ chức kỷ luật của công chức thể hiện qua hành động,

Trang 37

hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên thực tế.

- Nhận thức đúng nhưng hành động không đúng thì không thể đánh giácông chức đó có ý thức tổ chức kỷ luật cao (hoặc tốt) Ngược lại, hạn chế cả vềnhận thức và hành động thì không thể đánh giá tốt (hoặc cao) về ý thức tổ chức kỷluật của công chức Nói cách khác, đánh giá về ý thức tổ chức kỷ luật của côngchức là sự thống nhất giữa nhận thức với hành động trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn được giao

Thứ năm, về sự đoàn kết, thống nhất trong đội ngũ công chức

Sự đoàn kết, thống nhất trong đội ngũ công chức Sở Nội vụ phải được thể hiện ở những khía cạnh sau đây:

- Trong đội ngũ công chức và nội bộ Sở Nội vụ phải có tính dân chủ, cótính tổ chức, tính kỷ luật, thực hiện tốt nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụtrách

- Trong đội ngũ công chức và nội bộ Sở Nội vụ phải thường xuyên thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tự phê bình và phê bình trong hoạt động công vụ

- Trong đội ngũ công chức và nội bộ Sở Nội vụ phải có sự tương trợ, giúp

đỡ lẫn nhau trong công vụ, cũng như trong đời sống

- Trong đội ngũ công chức và nội bộ Sở Nội vụ phải thường xuyên tiếnhành công tác kiểm tra, giám sát giải quyết dứt điểm những biểu hiện gây mấtđoàn kết, thống nhất nội bộ

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công chức Sở Nội vụ

Thứ nhất, tuyển dụng công chức

Tuyển dụng công chức là việc tuyển người vào làm việc trong biên chế cơquan nhà nước thông qua thì hoặc xét tuyển Đây là khâu quan trọng ảnh hưởngtới việc sử dụng công chức về sau Nếu không làm tốt công tác tuyển dụng sẽdẫn đến tình trạng “Vào được mà không ra được”, người được tuyển dụng làmviệc kém hiệu quả, ảnh hưởng đến chất lượng công tác, làm cho bộ máy vừathừa, lại vừa thiếu, Nhà nước phải tốn nhiều tiền của hơn cho việc đào tạo, bồi

Trang 38

dưỡng hoặc phải tiến hành các đợt tinh giảm biên chế vừa mất thời gian, côngsức, lại tốn kém tiền bạc.

Tại Lào, việc tuyển dụng công chức hiện nay được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 18, Chương II, Mục 3 Luật Cán bộ, công chức số 74/QH ngày18/12/2015: Người được tuyển dụng vào công chức phải được thực hiện chế

độ tập sự để làm quen với môi trường công tác Trong thời gian thực hiện chế

độ công chức tập sự, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức có tráchnhiệm tổ chức cho công chức tập sự thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan cáccấp và hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhànước theo quy định Theo đó, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức tập

sự nhận xét đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của công chức dự bị gửi cơquan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định bổ nhiệm hoặckhông bổ nhiệm vào ngạch công chức Cùng với tuyển dụng công chức, việcthu hút nhân tài vào làm việc trong bộ máy nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng của đội ngũ công chức Đây là công tác thực hiện thường xuyên dosắp xếp lại bộ máy cơ quan chuyên môn theo chỉ đạo và bù đắp số lượng cán

bộ được luân chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu hàng năm

Thứ hai, sử dụng, quản lý công chức

Công tác sử dụng, quản lý công chức là một khâu rất quan trọng, bao gồmcác khâu: bố trí, bổ nhiệm, điều động và luân chuyển Việc sử dụng công chứcphải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của từng ngạch, từng vị trí, bảođảm cho công chức phát huy tốt nhất năng lực, sở trường cá nhân, sử dụng đúngchuyên môn được đào tạo, đạt hiệu quả công tác cao nhất Sau khi bố trí, phâncông công tác cho công chức, cần thường xuyên theo dõi, giúp đỡ, hướng dẫn,kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, giúp đỡ họ khi họ mắc sai lầm,khuyết điểm Bổ nhiệm công chức phải đúng lúc, đúng người, đúng việc, đảmbảo tiêu chuẩn và yêu cầu của từng chức danh Công tác này cần được chú trọng

Trang 39

thường xuyên, thực hiện chặt chẽ để giúp cho mỗi công chức hoàn thành tốtchức trách nhiệm vụ và góp phần phòng chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí,quan liêu Cần định kỳ hàng năm lấy ý kiến đóng góp, nhận xét nơi công tác

và nơi cư trú của công chức Phải nắm được các quan hệ xã hội của côngchức, kiểm tra công chức trong hoạt động kinh tế, trong giao dịch tiếp xúc vớingười nước ngoài hoặc các tổ chức nước ngoài Hiện nay, trong điều kiệnkinh tế thị trường việc quản lý công chức khá phức tạp, các biện pháp quản lýcần được đổi mới liên tục, phù hợp tình hình thực tế

Tại Lào, công tác sử dụng, quản lý công chức nói chung và công chức

Sở Nội vụ nói riêng thời gian qua về cơ bản đảm bảo đúng ngành nghề đượcđào tạo; phát huy được năng lực, sở trường của công chức Hàng năm, các cơquan, đơn vị đều có kế hoạch rà soát sử dụng công chức đảm bảo cơ cấu, phùhợp năng lực chuyên môn từng vị trí công tác và thực hiện tốt chính sách luânchuyển, điều động công chức theo quy định

Thứ ba, đào tạo, bồi dưỡng công chức

Đào tạo, bồi dưỡng là quá trình trang bị cho công chức những kiếm thứccần thiết, trước hết là kiến thức về nhà nước, pháp luật, về phương thức quản

lý và các quy trình hành chính trong chỉ đạo điều hành và những thủ thuật,những phương pháp, những kinh nghiệm quản lý Mục tiêu của đào tạo là làmcho người công chức nắm chắc những quan điểm, đường lối, lý thuyết trêntầm vi mô và biết cách vận hành công việc hành chính

Trên cơ sở quy hoạch cán bộ, cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngcông chức, kể cả đào tạo lại công chức theo tiêu chuẩn các chức danh mà họđang đảm nhiệm hoặc dự kiến đảm nhiệm; chú ý đào tạo, bồi dưỡng cán bộnguồn và cán bộ dự bị kế cận các chức danh lãnh đạo

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phải chú ý cả hai mặt, học tập ở trườnglớp và rèn luyện qua thực tiễn công tác để nâng cao kiến thức, năng lực, trình độ

Trang 40

chuyên môn nghiệp vụ, năng lực lãnh đạo quản lý, k năng xử lý tình huống Phải quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cả chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị Khuyến khích phong trào tự học tập, tự rèn luyện để nâng cao trình độ của công chức.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng ở một số quốc gia hiện nay nhìn chung vẫn cònbộc lộc những hạn chế, yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổimới và hội nhập kinh tế quốc tế Thực tế, hiện nay công chức được cử đi đào tạo,bồi dưỡng chủ yếu vẫn là đối phó, học cho qua để chuẩn hóa bằng cấp chuyênmôn theo tiêu chuẩn chức danh công chức hoặc để được đề đạt, bổ nhiệm, đượcchuyển ngạch cao hơn, thậm chí học để “đánh bóng” tên tuổi của mình chứ chưathực sự có mục đích học để nâng cao trình độ, phục vụ cho công việc chuyênmôn Bên cạnh đó, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chương trình đào tạo, bồi dưỡngcòn nặng về lý luận, dàn trái, thiếu sự liên thông, liên kết, kế thừa, còn trùng lặp

về nội dung thiếu tính thiết thực, chưa đi sâu vào rèn luyện k năng, nghiệp vụcông tác cho cán bộ, công chức mặc dù đã được đào tạo, bồi dưỡng qua nhiềutrường, lớp những vẫn còn lúng túng trong việc thực hiện nhiệm vụ, năng lựclãnh đạo, quản lý, điều hành, giải những vấn đề thực tiễn đặt ra còn hạn chế, chứđáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

Ngoài ra, còn có một số yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả củacông tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cũng như chất lượng nguồn nhân lựchiện nay Đó là thực tế đang tồn đọng giữa một bên là những cán bộ có thâmniên, kinh nghiệm công tác nhưng lại chưa được đào tạo hoặc chưa đạt chuẩn

về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, với một bên là cán bộtrẻ đã được đào tạo, trang bị kiến thức chuyên ngành và đạt chuẩn về trình độnhưng lại thiếu trải nghiệm thực tế Phần lớn các cơ quan, đơn vị chưa xácđịnh rõ ràng nhiệm vụ cụ thể đối với từng vị trí công việc nên khó đưa rađược các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng tương ứng với các nhiệm vụ phải thựchiện đối với công chức

Ngày đăng: 01/12/2023, 06:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bounlu Somsackdi (2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh khu vực phía bắc của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoan cách mạng hiện nay, Luận án tiến sĩ Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh khuvực phía bắc của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoan cáchmạng hiện nay
Tác giả: Bounlu Somsackdi
Năm: 2004
3. Bun Na Pha Thum Ma Vông (2014), Cải các cơ quan hành chính Nhà nước ở Thủ đô Viêng Chăn, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải các cơ quan hành chính Nhà nướcở Thủ đô Viêng Chăn
Tác giả: Bun Na Pha Thum Ma Vông
Năm: 2014
4. Vũ Thị Thu Hà (2016), Chất lượng đội ngũ công chức hành chính cấp tỉnh ở tỉnh Đắk Lắk hiện nay, Luận văn thạc sĩ Chính trị học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đội ngũ công chức hành chính cấp tỉnhở tỉnh Đắk Lắk hiện nay
Tác giả: Vũ Thị Thu Hà
Năm: 2016
5. Tạ Ngọc Hải (2018), Chất lượng công chức và chất lượng đội ngũ công chức, Tạp chí Tổ chức Nhà nước điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công chức và chất lượng đội ngũ công chức
Tác giả: Tạ Ngọc Hải
Năm: 2018
6. Học viện Hành chính Quốc Gia (1996), Công vụ - công chức, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công vụ - công chức
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc Gia
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1996
7. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Thuật ngữ hành chính, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữhành chính
Tác giả: Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2009
8. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2011), Lý luận chung về nhà nước và Pháp luật, Nxb Chính trị - hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận chung về nhà nước và Pháp luật
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị - hành chính
Năm: 2011
10. Khamdeng Inadavong (2016), Chất lượng công chức ngành thanh tra tỉnh Phong Sa Ly, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công chức ngành thanh tra tỉnhPhong Sa Ly, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: Khamdeng Inadavong
Năm: 2016
11. Khampha Phimmasone (2010), Xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh Bolokhamxay, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận án tiến sĩ Quản lý kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhànước về kinh tế ở tỉnh Bolokhamxay, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: Khampha Phimmasone
Năm: 2010
12. Khăm Khong Phôm Ma Pan Nha (2010), Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới tổ chức bộ máy chính quyền cấp tỉnh ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào , Luận án tiến sĩ, Học Viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mớitổ chức bộ máy chính quyền cấp tỉnh ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: Khăm Khong Phôm Ma Pan Nha
Năm: 2010
13. Mai Hữu Khuê, Bùi Văn Nhơn (chủ biên) (2020), Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích thuậtngữ hành chính
Tác giả: Mai Hữu Khuê, Bùi Văn Nhơn (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2020
14. Khánh Ly (2020), Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong cải cách hành chính ở thành phố Hà Nội, Tạp chí Cộng Sản điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức trong cải cách hành chính ở thành phố Hà Nội
Tác giả: Khánh Ly
Năm: 2020
15. Luanglath Boualy (2019), Năng lực công chức các sở tại thành phố Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận văn Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực công chức các sở tại thành phố ViêngChăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: Luanglath Boualy
Năm: 2019
16. Thang Văn Phúc (2004), (chủ biên), Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới
Tác giả: Thang Văn Phúc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
17. Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2005), Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
Tác giả: Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
18. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật Cán bộ, công chức số, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Cán bộ, công chức số
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
19. Senkeo Bounloie (2018), Chất lượng công chức Bộ tài nguyên và môi trường, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công chức Bộ tài nguyên và môitrường, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Tác giả: Senkeo Bounloie
Năm: 2018
20. Somphet Khamsomphou (2015), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành kiểm sát tỉnh Kham Moun, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào , Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức ngành kiểm sát tỉnh Kham Moun, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: Somphet Khamsomphou
Năm: 2015
21. Souloth Manilath (2020), Chất lượng công chức Văn phòng huyện Moun La pa mouk, tỉnh Champasack, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công chức Văn phòng huyện MounLa pa mouk, tỉnh Champasack, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: Souloth Manilath
Năm: 2020
22. Hà Thị Tâm (2016), Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Hà Thị Tâm
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Số lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn là đảng viên giai đoạn 2017 - 2021 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.2. Số lượng công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn là đảng viên giai đoạn 2017 - 2021 (Trang 57)
Bảng 2.3. Trình độ lý luận chính trị của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 2017-2021 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.3. Trình độ lý luận chính trị của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 2017-2021 (Trang 60)
Bảng 2.4. Mức độ hài lòng của người dân đối với lề lối, tác phong làm việc của công chức tại Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.4. Mức độ hài lòng của người dân đối với lề lối, tác phong làm việc của công chức tại Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn (Trang 63)
Bảng 2.6. Trình độ chuyên môn của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn từ năm 2017 - 2021 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.6. Trình độ chuyên môn của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn từ năm 2017 - 2021 (Trang 64)
Bảng 2.7. Các chuyên ngành được đào tạo của công chức Sở Nội vụ Viêng Chăn trong các năm 2016, năm 2018 và năm 2020 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.7. Các chuyên ngành được đào tạo của công chức Sở Nội vụ Viêng Chăn trong các năm 2016, năm 2018 và năm 2020 (Trang 69)
Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2017-2021 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2017-2021 (Trang 72)
Bảng 2.9. Trình độ tin học của công chức Sở Nội Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2017-2021 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.9. Trình độ tin học của công chức Sở Nội Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2017-2021 (Trang 74)
Bảng 2.11. Kết quả tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.11. Kết quả tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn (Trang 80)
Bảng 2.12. Mức độ hài lòng của người dân đối với tiến độ, kết quả hoàn thành công việc của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trên một số - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.12. Mức độ hài lòng của người dân đối với tiến độ, kết quả hoàn thành công việc của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trên một số (Trang 81)
Bảng 2.13. Các lý do người dân chưa hai lòng với tiến độ, kết quả hoàn thành công việc của công chức Sở Nội vụ - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.13. Các lý do người dân chưa hai lòng với tiến độ, kết quả hoàn thành công việc của công chức Sở Nội vụ (Trang 83)
Bảng 2.14. Tình trạng nghỉ làm của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong tháng 8 năm 2021 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.14. Tình trạng nghỉ làm của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong tháng 8 năm 2021 (Trang 86)
Bảng 2.15. Tình trạng đi làm muộn và bỏ việc giữa giờ của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong tháng 8 năm 2021 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.15. Tình trạng đi làm muộn và bỏ việc giữa giờ của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong tháng 8 năm 2021 (Trang 88)
Bảng 2.16. Tình trạng tập trung khi làm việc của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong tháng 8 năm 2021 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức sở nội vụ thủ đô viêng chăn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.16. Tình trạng tập trung khi làm việc của công chức Sở Nội vụ Thủ đô Viêng Chăn trong tháng 8 năm 2021 (Trang 89)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w