• Tên đề tài: Bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hướng cải cách hoàn thiện (bộ máy ) đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền. • Mục đích nghiện cứu: Tìm hiểu về bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, từ đó đề xuất quan điểm và những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. • Nhiệm vụ nghiên cứu: Làm rõ khái niệm, vị trí, vai trò, chức năng của bộ máy nhà nước. Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện bộ máy nhà nước ở Việt Nam theo hướng pháp quyền xã hội chủ nghĩa. • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước trong quá trình cải cách bộ máy và cải cách nền hành chính quốc gia, những tồn tại và định hướng đổi mới, hoàn thiện. • Phạm vi nghiên cứu: Thời gian: Từ sau khi ban hành Hiến pháp năm 1992 đến nay. Không gian: Cả nước • Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra còn có phương pháp lịch sử, phân tích, tổng hợp, quy nạp, so sánh, kinh nghiệm thực tiễn tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước trong quá trình cải cách hiện nay. • Kết cấu của tiểu luận: Gồm phần mở đầu, phần nội dung( 2 chương), phần kết luận
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TI U LU N: B MÁY NHÀ N ỂU LUẬN: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC ẬN: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ộ MÁY NHÀ NƯỚC ƯỚC C
CHXHCN VI T NAM VÀ H ỆT NAM VÀ HƯỚNG CẢI CÁCH ƯỚC NG C I CÁCH ẢI CÁCH
HOÀN THI N( B MÁY) ĐÁP NG YÊU ỆT NAM VÀ HƯỚNG CẢI CÁCH Ộ MÁY NHÀ NƯỚC ỨNG YÊU
C U XÂY D NG NHÀ N ẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP ỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP ƯỚC C PHÁP
Trang 2M c ục l c ục
MỞ ĐẦU 0
CHƯƠNG 1: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM 4
Phần 1: Khái niệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN Việt Nam 4
I Định nghĩa: 4
II Đặc điểm BM NN CHXHCN Việt Nam 4
Phần 2: Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của BMNN CHXHCN Việt Nam 5
Phần 3: Hệ thống các cơ quan trong BMNN CHXHCN Việt Nam 5
Bao gồm: 5
Cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong BMNN: 5
Sơ đồ BMNN Việt Nam theo Hiến pháp 2013: 6
A Các cơ quan quyền lực nhà nước: 7
B Các cơ quan hành chính Nhà nước 8
C.Các cơ quan tư pháp 10
D.Chủ tịch nước 11
CHƯƠNG 2: HƯỚNG CẢI CÁCH HOÀN THIỆN BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN 12
I CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 12
1 Khái niệm về nền hành chính quốc gia 12
2 Mục tiêu tiến trình cải cách hành chính: 13
3 Những nội dung chủ yếu của pháp luật cải cách hành chính 13
II- CẢI CÁCH TƯ PHÁP 17
1.Mục tiêu của cải cách tư pháp 18
2 Phương thức thực hiện cải cách 18
3 Phương pháp tiến hành 19
III- CẢI CÁCH LẬP PHÁP 22
KẾT LUẬN 25
Trang 3Phụ lục 1
M Đ U Ở ĐẦU ẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP
Tên đề tài: Bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
hướng cải cách hoàn thiện (bộ máy ) đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước phápquyền
Mục đích nghiện cứu: Tìm hiểu về bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, từ đó đề xuất quan điểm và những giải pháp nhằm hoàn thiện
tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ khái niệm, vị trí, vai trò, chức năng của bộ máy nhà nước
- Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện bộ máy nhà nước ở Việt Nam theo hướng pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước trong quá trình cải cách bộ máy và cải cách nền hành chính quốc gia, những tồn tại và định hướng đổi mới, hoàn thiện
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Từ sau khi ban hành Hiến pháp năm 1992 đến nay
- Không gian: Cả nước
Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương
pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra còn có phương pháp lịch
sử, phân tích, tổng hợp, quy nạp, so sánh, kinh nghiệm thực tiễn tổ chức, hoạtđộng của bộ máy nhà nước trong quá trình cải cách hiện nay
Trang 4 Kết cấu của tiểu luận: Gồm phần mở đầu, phần nội dung( 2 chương), phần kết
luận
Trang 5CH ƯƠNG 1: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC NG 1: B MÁY NHÀ N Ộ MÁY NHÀ NƯỚC ƯỚC C
Ph n 1: Khái ni m B máy nhà n ần 1: Khái niệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN ệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN ộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN ước( BMNN) CHXHCN c( BMNN) CHXHCN
Vi t Nam ệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN
II Đ c đi m BM NN CHXHCN Vi t Nam ặc điểm BM NN CHXHCN Việt Nam ểm BM NN CHXHCN Việt Nam ệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN
- Đảm bảo tính thống nhất quyền lực và sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa
các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trong quá trình tổ chức và hoạt động
- Mang tính nhân dân, tính dân tộc.
- Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất xuất phát
Trang 6Ph n 2: Các nguyên t c c b n trong t ch c và ho t đ ng ần 1: Khái niệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN ắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động ơ bản trong tổ chức và hoạt động ản trong tổ chức và hoạt động ổ chức và hoạt động ức và hoạt động ạt động ộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN
c a BMNN CHXHCN Vi t Nam ủa BMNN CHXHCN Việt Nam ệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN
1) Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp
và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.(K3, Điều 1, HP 2013)
2) Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền nhân dân, tất cả quyền lực NN thuộc về nhân
dân, nhân dân tổ chức nên BMNN và tham gia quản lý NN (Điều 2, 6, 7, 11, 30, 31 của HP2013)
3) Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCSVN với NN.(Điều 4, HP 2013)
4) Nguyên tắc tập trung dân chủ (Điều 6, HP 2013) (thể hiện sự tập trung thống
nhất trong mối quan hệ giữa cơ quan cấp trên và cơ quan cấp dưới)
5) Nguyên tắc pháp chế XHCN (K1, Điều 8, HP 2013)
Ph n 3: H th ng các c quan trong BMNN CHXHCN Vi t Nam ần 1: Khái niệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN ệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN ống các cơ quan trong BMNN CHXHCN Việt Nam ơ bản trong tổ chức và hoạt động ệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN
Bao g m: ồm:
- Các cơ quan quyền lực nhà nước (QH & HĐND)- Cơ quan lập pháp (a)
- Các cơ quan hành chính nhà nước (CP&UBND)- Cơ quan hành pháp (b)
- Các cơ quan tư pháp (TA&VKS) (c)
- Các Nghị định và thông tư hướng dẫn kèm theo
Trang 7S đ BMNN Vi t Nam theo Hi n pháp 2013: ơ bản trong tổ chức và hoạt động ồm: ệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN ến pháp 2013:
Phân lo i H th ng các c quan trong BMNN: ạt động ệm Bộ máy nhà nước( BMNN) CHXHCN ống các cơ quan trong BMNN CHXHCN Việt Nam ơ bản trong tổ chức và hoạt động
Cơ quan hànhchính NN
Cơ quan xét xử Cơ quan kiểm
sát
+ Các bộ, Cơquan ngang
Bộ, Cơ quanthuộc Chínhphủ
TAND tối cao VKSND tối
cao
cấp
UBND cáccấp: Cục, Sở,Phòng, Ban
TAND các cấp VKSND các
cấp
Trang 8A Các c quan quy n l c nhà n ơ bản trong tổ chức và hoạt động ền lực nhà nước: ực nhà nước: ước( BMNN) CHXHCN c:
Do nhân dân trực tiếp bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân
Quốc Hội
Hội đồng nhân dân các cấp
1 Quốc Hội:
- Vị trí pháp lý: QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực
NN cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam
- Cơ cấu tổ chức của Quốc hội bao gồm:
+ UBTVQH (Chủ tịch QH, Phó chủ tịch QH và các Ủy viên)
+ Hội đồng dân tộc và các UB của QH (7 Ủy ban của QH)+ Các đoàn Đại biểu QH
- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
+ Là cơ quan có quyền lập hiến và lập pháp (Ban hành những văn bản có giá trị pháp lý cao nhất của quốc gia, đó là Hiến pháp và các đạo luật)
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
+ Thành lập ra các định chế quyền lực ở trung ương
+ Quyền giám sát tối cao đối với các cơ quan trong BMNN
- Hình thức hoạt động của Quốc hội:
+ QH hoạt động chủ yếu thông qua các kỳ họp QH (1 năm 2 lần)
+ Ngoài các kỳ họp thường lệ, UBTVQH có thể triệu tập họp bất thường
2 Hội đông Nhân dân các cấp(HĐND):
* Vị trí pháp lý: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý
chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương trựctiếp bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan cấp trên.(Điều 113 – HP 2013)
* Cơ cấu tổ chức được tổ chức ở các cấp: tỉnh, huyện, xã
Trang 9* Chức năng nhiệm vụ:
+ Quyết định các vấn đề của địa phương
+ Thành lập ra các định chế quyền lực ở địa phương
+ Giám sát việc tuân theo HP và PL ở địa phương
* Hình thức hoạt động chủ yếu: thông qua các kỳ họp HĐND.
B Các c quan hành chính Nhà n ơ bản trong tổ chức và hoạt động ước( BMNN) CHXHCN c
Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
1 Chính phủ
* Vị trí pháp lý: + Chính phủ là cơ quan hành chính NN cao nhất của
NNCHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp
+ Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, do QH thành lập
* Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có Bộ và các cơ quan ngang Bộ
Đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng chính phủ, do Quốc hội bầu theo đề nghị nghị của Chủ tịch nước
Hình thức hoạt động chủ yếu: Thông qua các kỳ họp
* Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
- Tổ chức thực hiện Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Báo cáo công tác với Quốc hội; chịu sự kiểm tra giám sát của Quốc hội, chịu
sự chất vấn của Quốc hội; chịu trách nhiệm trước Quốc hội Nếu không hoàn thành nhiệm vụ, có thể bỏ phiếu tín nhiệm đối với các thành viên Chính phủ
- Thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của đất nước Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia
- Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước;
- Lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp
2 Các bộ và cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ
Trang 10* Các bộ và cơ quan ngang bộ: (có 18 bộ và 04 cơ quan ngang bộ gồm: Văn
phòng chính phủ, Ủy ban dân tộc, Thanh tra chính phủ, Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
- Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước;
- Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực;
- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Bộ, cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ theo
đề nghị của Thủ tướng Chính phủ
* Thẩm quyền của Chính phủ được quy định tại Điều 95 Hiến pháp 2013
3 Các cơ quan thuộc Chính phủ
Ngoài Bộ và cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ, còn có các cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan do Chính phủ thành lập:
(1) Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh ;
(2) Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
(3) Thông tấn xã Việt Nam;
(4) Đài Tiếng nói Việt Nam;
(5) Đài Truyền hình Việt Nam;
(6) Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh;
(7) Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
(8) Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Các cơ quan này có chức năng phục vụ sự quản lý NN của Chính phủ, không thuộc cơ cấu tổ chức của Chính phủ
4 Ủy ban nhân dân
* Vị trí pháp lý: Là cơ quan hành chính NN ở địa phương, là cơ quan chấp
hành của HĐND (do HĐND cùng cấp bầu ra, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cqNN cấp trên)
* Cơ cấu tổ chức: Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các cấp: tỉnh, huyện, xã.
* Chức năng, nhiệm vụ: Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và
pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao Thống nhất quản
lý việc thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương
- Thẩm quyền của UBND được quy định tại Luật tổ chức Chính quyền địa phương 2015
- Thẩm quyền đối với Uỷ ban nhân dân các cấp được quy định riêng, cụ thể trên từng lĩnh vực
Trang 11(a)
Trang 12C.Các c quan t pháp ơ bản trong tổ chức và hoạt động ư
Tòa án nhân dân Viện kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân
* Vị trí pháp lý : Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam.
* Cơ cấu tổ chức hệ thống các Toà án nhân dân ở nước ta bao gồm:
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh);
- Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Toà
án nhân dân cấp huyện);
- Giải quyết việc yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp;
- Giải quyết việc yêu cầu tuyên bố hủy phán quyết trọng tài thương mại;
- Giải quyết việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lục hành vi dân sự, tuyên bố một người là mất tích, chết;
- Giải quyết việc yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của cơ quan tài phán nước ngoài…
- Viện kiểm sát nhân dân
* Vị trí pháp lý: Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan nhà nước thực hành quyền
công tố và kiểm sát đối với hoạt động tư pháp
Trang 13* Cơ cấu tổ chức hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm có:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh);
- Các Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện);
- Các Viện kiểm sát quân sự
* Chức năng: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
- Công tố là quyền nhân danh nhà nước buộc tội người vi phạm và đề nghị TAND xét xử đối với tội danh đó
- Kiểm sát đối với hoạt động tư pháp gồm: kiểm sát đối với hoạt động điều tra, tạm giam, tạm giữ, công tố, xét xử, thi hành án
D.Ch t ch n ủa BMNN CHXHCN Việt Nam ịnh nghĩa: ước( BMNN) CHXHCN c
- Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 86 - Hiến pháp năm2013)
- Chủ tịch nước do QH bầu trong số đại biểu QH với nhiệm kỳ 5 năm theo nhiệm kỳ của QH
- Quyền hạn của Chủ tịch nước (Điều 88, HP2013:
+ Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh
+ Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
+ Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương
+ Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh
+ Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; quyết định đàm phán, ký Điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Việt Nam
+ Quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam
Trang 14CH ƯƠNG 1: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC NG 2: H ƯỚC NG C I CÁCH ẢI CÁCH
Do đặc thù của thể chế chính trị, do đặc điểm truyền thống của các dân tộc và do những nguyên nhân khác nhau, Nhà nước pháp quyền không có khuôn mẫu chung cho mọi quốc gia Để tránh nguy cơ độc đoán, chuyên quyền, nhiều nước phân chia quyền lựcnhà nước thành 3 nhánh quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp, với phương châm dùng quyền lực kiểm tra, giám sát quyền lực Trong quá trình hoạt động, các cơ quan này kiểmsoát lẫn nhau, bảo đảm sự cân bằng quyền lực, tránh tình trạng lạm quyền, lấn át của quyền này đối với quyền khác Ở nước ta, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam không độc lập, càng không đối lập, mà thống nhất với nhau trên cơ sở đường lối lãnh đạocủa Đảng Cộng sản Việt Nam Về tính chất, mối quan hệ và hoạt động của ba quyền này
là sự phân công, phối hợp để thực hiện nhiệm vụ chung Vì vậy, cần có sự phân định rànhmạch, khoa học để các cơ quan thực hiện các quyền phát huy tính năng động, sáng tạo, hoạt động đúng thẩm quyền, và tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ Đồng thời, có sự phối hợp, kiểm tra lẫn nhau giữa các cơ quan thực hiện các quyền để phát huy hiệu lực chung của quyền lực nhà nước thống nhất Cải cách hành chính (CCHC) do đó cần được
tổ chức triển khai toàn diện, đồng bộ, gắn kết với cải cách lập pháp và cải cách tư pháp
1 Khái niệm về nền hành chính quốc gia
Trang 15Nền hành chính nhà nước (hay gọi là nền hành chính công, nền hành chính quốc gia) là tổng thể các tổ chức và định chế hoạt động của bộ máy hành pháp, có trách nhiệm quản lí công việc công hàng ngày của nhà nước; do các cơ quan có tư cách pháp nhân công quyền tiến hành bằng các văn bản dưới luật, nhằm thực thi chức năng quản lí của nhà nước, giữ gìn, bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của dân trong quan hệ giữa công dân với nhà nước.
Về mặt quản lí, nền hành chính nhà nước gồm ba bộ phận chính: 1) Thể chế nền hành chính; 2) Tổ chức bộ máy hành chính; 3) Nền công vụ
2 Mục tiêu tiến trình cải cách hành chính:
Công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam được tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhằm thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra vớinhững mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả, một Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, một đội ngũ công chức có đủ năng lực và phẩm chất hoàn thành nhiệm vụ được giao
3 Những nội dung chủ yếu của pháp luật cải cách hành chính
3.1.Cải cách thể chế
a Khái niệm
Thể chế hành chính là mối quan hệ giữa các cơ quan trong bộ máy hành chính.Các
cơ quan trong bộ máy hành chính Nhà nước Việt Nam có mối quan hệ một cách hệ thôngtheo nhiều chiều và chủ yếu là theo nguyên tắc tập quyền
b Nội dung cải cách
- Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, trước hết là thể chế kinh tế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước
- Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Bảo đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, của cán bộ công chức
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính
c Phương hướng cải cách chủ yếu
- Tập trung chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện thể chế phục vụ trực tiếp cho cải cách hành chính Chú trọng xây dựng luật, pháp lệnh và ban hành số lượng lớn nghị định hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh