Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra.
Trang 1NGUYỄN ANH TÚ
ĐÁNH GIÁ RỦI RO AN TOÀN VỆ SINH
LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG
BIỆT THỰ LIỀN KỀ TẠI DỰ ÁN BT02
– KHU ĐÔ THỊ CIPUTRA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
Mã số: 8340417
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ANH TUẤN
HÀ NỘI, NĂM 2023
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra”
là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Anh Tuấn Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình
nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Tú
Trang 3Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay em đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp với đề tài “Đánh giá rủi
ro an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại Dự án BT02- Khu đô thị Ciputra” Em xin trân trọng gửi lời biết ơn sâu sắc tới các thầy cô
giáo của Trường Đại học Công đoàn, khoa Sau đại học, khoa An toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp - những người đã tận tình dạy bảo giúp đỡ và định hướng cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Anh Tuấn, người đã định hướng, tận tình chỉ bảo và dìu dắt em trong quá trình nghiên cứu đề tài
Em xin trân trọng cảm ơn Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động, tập thể Lãnh đạo, giảng viên, người lao động Trường Đại học Công đoàn đã cung cấp những số liệu cần thiết giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng, hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng khách thể và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp mới của đề tài 4
6 Kết cấu luận văn 4
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5
1.1.1 Tại Việt Nam 5
1.1.2 Tại nước ngoài 7
1.2 Nội dung và các bước cơ bản đánh giá rủi ro 9
1.3 Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động 14
1.3.1 Cơ sở xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động 14
1.3.2 Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động 15
1.4 Bài học kinh nghiệm về công tác đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động 22
Tiểu kết chương 1 24
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG BIỆT THỰ LIỀN KỀ BT02 - KHU ĐÔ THỊ CIPUTRA, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 25
2.1 Giới thiệu về dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội của Xí nghiệp xây dựng số 8 (Chi nhánh Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị UDIC – Công ty TNHH MTV) 25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
Trang 5ty xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị UDIC – Công ty TNHH MTV) 27
2.2 Thông tin chung về dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 28
2.3 Thực trạng công tác tổ chức quản lý an toàn vệ sinh lao động tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 29
2.3.1 Bộ máy tổ chức công tác an toàn vệ sinh lao động 29
2.3.2 Tình hình lao động tại dự án 31
2.3.3 Chế độ chính sách của xí nghiệp về An toàn vệ sinh lao động 32
2.3.4 Kế hoạch An toàn vệ sinh lao động hàng năm 35
2.3.5 Công tác tự kiểm tra An toàn vệ sinh lao động 36
2.3.6 Thực trạng kiểm soát rủi ro An toàn vệ sinh lao động tại dự án 38
2.3.7 Thực trạng công tác trang thiết bị bảo hộ cho người lao động 39
2.3.8 Thực trạng tuyên truyền, huấn luyện An toàn vệ sinh lao động 42
2.3.9 Thực trạng công tác văn hóa An toàn vệ sinh lao động 44
2.4 Tình hình môi trường, điều kiện lao động, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 45
2.4.1 Tình hình tai nạn lao động tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 45
2.4.2 Tình hình vệ sinh lao động tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 47
2.4.3 Cơ sở vật chất và các trang thiết bị tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 50
2.5 Xác định rủi ro an toàn vệ sinh lao động tại một số vị trí làm việc 52
Tiểu kết chương 2 78
Chương 3 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG BIỆT THỰ LIỀN KỀ BT02 – KHU ĐÔ THỊ CIPUTRA, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 79
Trang 63.2 Áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro cho công đoạn có nguy cơ cao 82
3.3 Đề xuất giải pháp giảm thiểu cho công việc có nguy cơ cao 87
Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 7Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 8Bảng 1.1 Lượng hóa sự tiếp xúc của con người trước tổn hại 15
Bảng 1.2 Sự kiện xảy ra Lịch sử của tai nạn lao động (LTNLĐ) 16
Bảng 1.3 Lượng hóa sự kiện lịch sử của tổn hại CATskls = LTNLĐ * Pls 16
Bảng 1.4 Hệ số suy giảm tổn hại (KATsg) 17
Bảng 1.5 Quy ước các mức của CAT 17
Bảng 1.6 Tiêu chí xác định mức nghiêm trọng – mức độ tác động của tổn hại (PAT) 18
Bảng 1.7 Ma trận xác định mức rủi ro an toàn lao động 19
Bảng 1.8 Phân loại mức độ rủi ro và biện pháp kiểm soát tương ứng 19
Bảng 2.1 Cơ cấu giới tính của người lao động tại Xí nghiệp (tháng 06/2023) 31
Bảng 2.2 Cơ cấu độ tuổi của người lao động tại Xí nghiệp (tháng 06/2023) 31
Bảng 2.3 Số lượng người lao động theo trình độ chuyên môn tại Xí nghiệp (tháng 06/2023) 32
Bảng 2.4 Tổng số các phong trào thi đua trong 04 năm gần đây của Xí nghiệp 33
Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí an toàn vệ sinh lao động năm 2023 35
Bảng 2.6 Thống kê cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động tại Dự án 42
Bảng 2.7 Số vụ tai nạn lao động xảy ra tại Dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 - Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022 47
Bảng 2.8 Tác động của tiếng ồn đối với sức khỏe con người 48
Bảng 2.9 Mức ồn các thiết bị thi công 49
Bảng 2.10 Xác định nguy cơ mất an toàn đối với từng công việc 52
Bảng 3.2 Lựa chọn một số công đoạn có nguy cơ cao 80
Bảng 3.3 Áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro cho vị trí có nguy cơ cao 82
Bảng 3.4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro an toàn vệ sinh lao động cho công việc có mức độ rủi ro cao 87
Trang 9Biểu đồ 2.1 Bảng tổng hợp công tác tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động của người
lao động 36
Biểu đồ 2.2 Các phương pháp kiểm soát rủi ro được áp dụng tại Dự án 39
Biểu đồ 2.3 Đánh giá của người lao động về thực trạng tuyên truyền, huấn luyện An toàn vệ sinh lao động 42
Biểu đồ 2.4 Tình hình sức khỏe của người lao động giai đoạn 2021 – 2023 46
Biểu đồ 2.5 Đánh giá của người lao động về sức khỏe hiện nay của bản thân 46
Biểu đồ 2.6 Đánh giá của người lao động về công tác trang thiết bị bảo hộ tại Dự án 51
Hình 1.1 Các bước cơ bản đánh giá rủi ro 9
Hình 2.1 Mặt bằng cao độ dự án BT02 28
Sơ đồ 2.1 Tổ chức Ban chỉ huy tại công trường 29
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xuyên suốt quá trình lao động, người lao động (NLĐ) chịu sự ràng buộc của rất nhiều yếu tố điều kiện lao động Chính những điều kiện lao động đã tạo nên một phần tính cách và đời sống của NLĐ Vì vậy, người sử dụng lao động (NSDLĐ) có nhiệm vụ phải đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho NLĐ trong mọi khía cạnh liên quan Và để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn và bảo vệ sức khỏe tuyệt đối cho NLĐ thì NSDLĐ cần phải kiểm tra, xác nhận những rủi ro có thể gây nguy hiểm tới NLĐ Quá trình đó sẽ giúp NSDLĐ có thể đánh giá được mức độ rủi ro có thể xảy đến từ các mối nguy từ đó xem xét các biện pháp kiểm soát hiện có
và đưa ra quyết định xem những rủi ro đó có thể chấp nhận được không hay phải đưa ra biện pháp khắc phục hoặc thay đổi
Đánh giá rủi ro (ĐGRR) là một quá trình nhằm xác định các mối nguy và đánh giá mọi rủi ro có khả năng xảy ra tại nơi làm việc, sau đó đưa ra phương án và thực hiện các biện pháp kiểm soát hợp lý để loại bỏ hoặc giảm thiểu chúng tới mức thấp nhất Quá trình này phải được thực hiện thường xuyên để xác định các mối nguy về sức khỏe và sự an toàn đồng thời cũng xem xét được tính hiệu quả của các phương pháp kiểm soát rủi ro đang thực hiện, bổ sung hoặc thay đổi những biện pháp mới nhằm giảm các tổn thất về tài chính, hư hỏng thiết bị, tiến độ thi công và các vấn đề liên quan đến pháp luật
Hiện nay, Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 bắt buộc các doanh nghiệp (DN) sử dụng lao động phải nghiên cứu, xây dựng kế hoạch để kiểm tra và đánh giá các mối nguy có thể xảy ra dẫn đến tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN), để kiểm soát rủi ro bằng các biện pháp kỹ thuật, trang bị bảo hộ lao động, tuyên truyền, huấn luyện để phòng ngừa, thay thế, loại bỏ với mục địch bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho NLĐ Muốn thực hiện được quy định này, mỗi DN phải đánh giá rủi ro nhằm phát hiện mối nguy và đề ra các biện pháp kiểm soát Nội dung này được quy định rõ trong Điều 77 của Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 Tại Thông tư 07/2016/TT- BLĐTBXH ngày 15 tháng 05 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có yêu cầu
Trang 11quản lý rủi ro an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (RRAT&SKNN) bắt buộc đối với 11 ngành có nguy cơ cao, ngành xây dựng cũng thuộc trong 11 ngành này
ĐGRR cần gắn liền với công việc nhằm phòng ngừa, xóa bỏ tai nạn nghề nghiệp hướng tới một tương lai mà NSDLĐ và NLĐ có thể yên tâm cống hiến và cùng nhau phát triển; văn hóa an toàn cũng được nâng cao NSDLĐ luôn quan tâm, chăm lo cho sức khỏe của NLĐ đồng thời NLĐ cũng đóng góp, cống hiến hết mình giúp cải thiện chất lượng trong quá trình thi công một cách bền vững
Phương pháp ĐGRR rất quan trọng và là một phần không thể thiếu trong dự án nhằm đảm bảo sự an toàn, sức khỏe cho NLĐ Hiện nay có rất nhiều phương pháp ĐGRR, mỗi phương pháp sẽ có những điểm mạnh điểm yếu riêng Do đó việc xây dựng, lựa chọn một phương pháp đánh giá phù hợp, hiệu quả là hết sức cần thiết
Với những lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá rủi ro an toàn
vệ sinh lao động trong xây dựng biệt thự liền kề tại dự án BT02 - Khu đô thị Ciputra” làm luận văn thạc sĩ ngành Quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề
nghiệp nhằm đóng góp một phần vào công cuộc giảm thiểu, xóa bỏ TNLĐ và BNN trong môi trường xây dựng tại dự án trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng công tác ATVSLĐ và các mối nguy ảnh hưởng tới NLĐ đang làm việc tại Dự án xây dựng biệt thự BT02 – KĐT Ciputra, quận Tây
3 Đối tượng khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác ATVSLĐ tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – KĐT Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
3.2 Khách thể nghiên cứu
Ban lãnh đạo, NLĐ, cán bộ kỹ thuật (CBKT)… tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – KĐT Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp hồi cứu tài liệu
Các công trình nghiên cứu trong nước và các tài liệu có liên quan
4.5 Phương pháp khảo sát, đánh giá
Luận văn sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đối với NLĐ đang làm việc tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – KĐT Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội Kết quả được xử lý, phân tích, tổng hợp phục vụ cho việc nghiên cứu Thông qua số liệu thu thập được, tập hợp thống kê và tổng hợp mô tả thành các bảng số liệu, các biểu đồ
Trang 135 Đóng góp mới của đề tài
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – KĐT Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua; Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các cơ quan quản lý Nhà nước và các cấp công đoàn xây dựng chương trình quản lý công tác đảm bảo ATVSLĐ tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – KĐT Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội và đảm bảo ATVSLĐ cho NLĐ; là tài liệu tham khảo cho các cán bộ làm công tác đảm bảo ATVSLĐ tại các dự án/công trình xây dựng ở Việt Nam trong thời gian tới
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm
03 chương:
Chương 1: Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động
Chương 2: Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Chương 3: Áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tại dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác ATVSLĐ là một phần rất quan trọng và không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Ngay từ những ngày đầu thành lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 29/SL ngày 13/3/1947 về an toàn –
vệ sinh lao động, thời giờ lao động - nghỉ ngơi Đến Đại hội IX, Đảng ta đã nhấn mạnh “chú trọng đảm bảo ATLĐ” Tại Đại hội X cũng chỉ rõ “cần thực hiện tốt chế
độ bảo hộ lao động, ATLĐ và VSLĐ” Chính phủ và các Bộ, ban, ngành đã thông qua và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn và chỉ đạo công tác ATVSLĐ, như: Luật số 84/2015/QH13 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015; Nghị định số 39/2016/NĐ- CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động; Nghị định số 44/2016/NĐ- CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; Thông tư số 07/2016/TT- BLĐTBXH quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh; Thông tư số 04/2014/TT- BLĐTBXH hướng dẫn trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; Thông tư số 28/2016/TT- BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp; Thông tư số 19/2016/TT- BYT quy định bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
xã hội; Thông tư số 21/2016/TT- BYT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điện từ trường tần số cao – mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số cao tại nơi làm việc; Thông tư số 22/2016/TT - BYT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc; Thông tư số 23/2016/TT- BYT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bức xạ tử ngoại - mức tiếp xúc cho phép bức xạ tử ngoại tại nơi làm việc;… Ngoài ra, còn có các yêu cầu pháp lý khác
về ATVSLĐ, như: TCVN 7301- 1:2008: An toàn máy - Đánh giá rủi ro - phần 1: nguyên tắc; TCVN 7301- 2:2008: An toàn máy – Đánh giá rủi ro – phần 2: hướng dẫn; TCVN 9788:2013: Quản lý rủi ro – Từ vựng; TCVN IEC/ISO 31010:2013: Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro; TCVN ISO 31000:2018: Quản lý rủi ro – Hướng dẫn…
Trang 15Các văn bản nêu trên, có thể tóm lược, được quy định gồm 03 điểm chính: (1) Các chế độ, chính sách về bảo hộ lao động, bảo đảm ATVSLĐ, chăm sóc sức khỏe cho NLĐ; (2) Các quy định kỹ thuật về ATVSLĐ; (3) Các quy định nhằm bảo đảm
và thúc đẩy thực hiện công tác ATVSLĐ Thực tế hiện nay, các quy định về ATVSLĐ đã được ban hành, mặc dù đã bao quát toàn bộ các hạng mục kiểm soát
về an toàn, nhưng tính áp dụng vẫn chưa được triệt để, mà nguyên nhân chủ yếu là tình trạng các văn bản đã ban hành vẫn còn chồng chéo, dẫn đến sự đáp ứng các yêu cầu của các DN còn gặp nhiều khó khăn, cần được tháo gỡ
Bên cạnh đó, không thể không kể đến một số các nghiên cứu trong nước đã
thực hiện về rủi ro và ĐGRR, như: Nguyễn Anh Tuấn (2018) trong bài viết “Công
cụ đánh giá rủi ro an toàn lao động trong thi công xây dựng nhà cao tầng” chỉ ra
rằng, trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, công tác ATVSLĐ đã và đang đặt ra những yêu cầu đổi mới cả về số lượng và chất lượng Trong đó, công tác nhận diện nguy cơ và ĐGRR về ATVSLĐ cũng được đặt ra với vai trò hết sức quan trọng trong việc phát hiện và có những hành động khắc phục sớm những nguy cơ mất an toàn ngay từ ban đầu nhằm giảm thiểu những sự cố, TNLĐ và BNN; Đỗ Thị
Mỹ Dung, Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu và phân tích các yếu tố rủi ro ảnh hưởng
đến dự án đầu tư xây dựng”, (2017), tác giả đã làm rõ các lý thuyết về rủi ro và
QLRR, các rủi ro ảnh hưởng tới dự án đầu tư xây dựng (nghiên cứu điển hình cho thi công cọc Barret tại thành phố Hồ Chí Minh); Nguyễn Thế Chung, Lê Văn Long
và cộng sự, (2005), trong đề tài “Nghiên cứu rủi ro khi đánh giá hiệu quả tài chính
các dự án đầu tư” tập trung xác định rủi ro hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng
nói chung, ứng dụng trên một số dự án đầu tư sản xuất xi măng ở Việt Nam; Trình
Thùy Anh, luận án tiến sĩ “Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự
án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam”, (2006), đã nghiên cứu có tính khái
quát cao cho tất cả các rủi ro qua 03 (ba) giai đoạn dự án giao thông, từ đó xây dựng một danh mục đầy đủ về các rủi ro dự án; Lê Anh Dũng, Bùi Mạnh Hùng, (2015), trong tài liệu chuyên khảo quản lý rủi ro trong doanh nghiệp xây dựng đã tìm hiểu các rủi ro và QLRR trong hoạt động xây dựng của DN xây dựng; …
Trang 161.1.2 Tại nước ngoài
Trên thế giới, đã có nhiều nhà khoa học như: Martin Barnes, D.F Cooper, D.H MacDonald và C.B Chapman… đóng góp thành tựu to lớn trong quá trình nghiên cứu về rủi ro và đánh giá rủi ro theo quan điểm nghiên cứu về rủi ro khi xảy
ra, xem xét dự báo và có khả năng đề phòng được
Tại Pháp, Điều L.4121, Luật số 91- 1414 ngày 31/12/1991 Bộ luật Lao động
đã quy định rõ ràng NSDLĐ đều đã tiến hành ĐGRR nghề nghiệp trong môi trường làm việc của từng nhân viên Nhiệm vụ này được chính thức hóa theo quy định tại Điều R.4121- 1 Nghị định số 2001- 1016 ngày 05/11/2001, trong đó, NSDLĐ phải tuân thủ các kết quả ĐGRR Theo đó, mỗi tổ chức, không phân biệt lĩnh vực và quy
mô hoạt động đều phải đánh giá những rủi ro và soạn thảo “Tài liệu duy nhất” này Đặc biệt, tối thiểu hằng năm phải cập nhật những thay đổi quan trọng ảnh hưởng tới điều kiện, an toàn và sức khỏe cho NLĐ Tuy nhiên, các công ty có ít hơn 11 nhân viên có thể áp dụng một số quy định mà không cần phải tuân theo những yêu cầu nêu trên Ngoài ra, Luật cũng không bắt buộc các DN phải thực hiện các phương pháp cố định trong việc ĐGRR nghề nghiệp, chủ yếu theo 03 (ba) giai đoạn: (1) Thiết lập một nhóm công tác và xác định các đơn vị cần đánh giá; (2) Xác định những rủi ro và phân tích những nguy hiểm; (3) Ước tính những nguy hiểm có thể xảy ra
Tại Canada, quy định của Quebec về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
(Regulation respecting Occupational Health and Safe – ROHS) có một tiêu chuẩn cho không gian làm việc hạn chế: CSA Z1006 – Quản lý làm việc trong những không gian hạn chế Theo đó, trước khi bắt đầu làm việc trong một không gian hạn chế, một người có đủ trình độ cần phải tiến hành ĐGRR để đưa ra các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro Mục tiêu của nghiên cứu là (1) Nâng cao nhận thức
về quản lý rủi ro không gian hạn chế và xác định các vấn đề dựa trên lý thuyết và quan sát hiện trường; (2) Phát triển một công cụ phân tích rủi ro không gian hạn chế
và phân loại nghề nghiệp phù hợp với các nhu cầu được đặt ra trong giai đoạn đầu tiên của dự án Phương pháp nghiên cứu bao gồm (1) Rà soát tiêu chuẩn tài liệu về quản lý rủi ro không gian hạn chế; (2) Phân tích các kết quả điều tra tai nạn gây tử vong trong không gian hạn chế tại Quebec để xác định những sai sót dẫn đến tai
Trang 17nạn; và (3) khảo sát cho khoảng 15 DN và tổ chức có quản lý thâm nhập không gian hạn chế cho NLĐ và các nhà thầu của họ… nhằm tập trung xác định các nguy cơ có liên quan đến làm việc trong những dạng không gian hạn chế khác nhau, như: bảng hỏi, ma trận rủi ro…
Tại Trung Quốc, NingLi, Zhaoping Liu đã nghiên cứu vai trò của quản lý rủi
ro cấp DN ở Trung Quốc Dựa trên cơ sở của kết quả nghiên cứu này và tiêu chuẩn ISO 12100 - An toàn của Thiết bị - Những nguyên tắc thiết kế chung - Đánh giá và Giảm thiểu Rủi ro, một công cụ đánh giá rủi ro gồm 05 (năm) bước đã được phát triển cho các không gian hạn chế, để đáp ứng mục tiêu thứ hai của dự án gồm các bước: (1) công cụ bao gồm một danh sách 26 câu hỏi đóng - kết thúc với mục tiêu đánh giá những đặc điểm của không gian hạn chế, môi trường xung quanh và các điều kiện làm việc; (2) Bước 2: mô tả quá trình tai nạn liên quan đến những rủi ro được xác định bởi người sử dụng công cụ; (3) tạo điều kiện cho việc ĐGRR bằng cách sử dụng một ma trận rủi ro và tiêu chuẩn phù hợp với bối cảnh của những không gian hạn chế, từ đó đề xuất áp dụng an toàn cho thiết bị; (4) cung cấp một sơ
đồ phân loại theo các nhóm và mức độ rủi ro; (5) bao gồm một vòng phản hồi được
sử dụng để đánh giá những rủi ro tồn tại sau khi đã lựa chọn các biện pháp giảm thiểu rủi ro Công cụ được sử dụng để xác định, dựa trên cơ sở của tiêu chuẩn cụ thể, bất cứ khi nào tiến hành hai nhiệm vụ trong không gian hạn chế đều có thể được xác định, xem xét để đơn giản hóa việc giảm thiểu rủi ro Từ đó đưa ra quyết định phù hợp
Tại Hàn Quốc, J,W.Seo và Huyn Ho Choi, nghiên cứu phương pháp đánh giá
an toàn dựa trên rủi ro cho các dự án xây dựng tàu điện ngầm ở Hàn Quốc
Tại Thái Lan, Sid Ghosh và Jakkapan Jintanapakanout, nghiên cứu rủi ro các
dự án cơ sở hạ tầng tại Thái Lan Nghiên cứu xác định các biến số nguy cơ quan trọng đối với một dự án đường sắt ngầm Chaloem Ratchamongkhon tại Thái Lan
Tại Srilanka, nghiên cứu về rủi ro tài chính tại các dự án hạ tầng cơ sở cảng
biển ở Srilanka Nghiên cứu này chứng minh việc kiểm soát các yếu tố không chắc chắn, tác động của chúng đến rủi ro dự án và được thông qua thảo luận nhằm tăng cường quản lý rủi ro tài chính dự án
Tại Campuchia, Djoen San Santoso và Sothy Soen, phân tích các yếu tố trì
hoãn trong các dự án xây dựng đường ở Campuchia Mười danh sách rủi ro hàng
Trang 18đầu, bao gồm: (1) mưa và lũ lụt; (2) lựa chọn nhà thầu yếu; (3) sự cố thiết bị; (4) lựa chọn địa điểm không phù hợp; (5) quản lý và giám sát; (6) điều kiện đất đai bất thường; (7) địa hình bất thường; (8) chất lượng nhân sự của nhà thầu thấp; (9) thanh toán tiến độ chậm; (10) năng suất lao động thấp
1.2 Nội dung và các bước cơ bản đánh giá rủi ro
Hình 1.1 Các bước cơ bản đánh giá rủi ro
Nguồn: [20]
Các bước cơ bản của vòng lặp ĐGRR được cho trên sơ đồ 1.1, với nội
dung các khối chức năng như sau:
Bước 1: Xác định các giới hạn của máy: ĐGRR bắt đầu bằng việc xác định các
giới hạn của máy có tính đến tất cả các giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ của máy Điều này có nghĩa là các đặc tính và tính năng của máy hoặc một loại máy trong một quá trình kết hợp những người có liên quan, môi trường và các sản phẩm cần được nhận
biết dưới dạng các giới hạn của máy
Trang 19- Các giới hạn “sử dụng” bao gồm việc sử dụng theo dự định và sử dụng sai
quy cách hợp lý thấy trước và cần tính đến các khía cạnh sau:
(1) Các chế độ vận hành máy khác nhau và các quy trình can thiệp khác nhau của
người sử dụng (bao gồm cả sự can thiệp cần thiết khi có trục trặc trong sử dụng máy)
(2) Việc sử dụng máy (ví dụ trong công nghiệp, phi công nghiệp và gia đình) của những người được nhận diện bằng giới tính, tuổi tác, sử dụng tay thuận hoặc khả năng hạn chế của cơ thể (ví dụ sức nghe hoặc nhìn bị suy yếu, kích cỡ người, sức lực) nếu không có thông tin riêng thì nhà sản xuất nên tính đến thông tin chung
về đông đảo những người sử dụng theo dự định (ví dụ các dữ liệu nhân trắc học
thích hợp)
(3) Các mức dự tính về đào tạo, kinh nghiệm hoặc khả năng của những người
sử dụng như: người vận hành, nhân viên bảo dưỡng hoặc kỹ thuật viên, những
người thực tập và những người học nghề, những người bình thường khác
(4) Sự phơi ra trước mối nguy hiểm gắn liền với máy của những người khác
có thể thấy trước một cách hợp lý, bao gồm: Những người vận hành trong vùng lân cận, ví dụ, những người vận hành các máy liền kề (nghĩa là những người có thể nhận biết tốt về các mối nguy hiểm riêng); Những người công nhân không làm việc trong vùng lân cận, ví dụ, những người làm công việc quản trị (nghĩa là những người có sự hiểu biết chút ít về các mối nguy hiểm riêng nhưng có thể có nhận biết tốt về các thủ tục an toàn tại chỗ, các đường đi được phép v.v ); Những người không ở trong vùng lân cận, ví dụ, các khách thăm quan (nghĩa là những người có hiểu biết rất ít về các mối nguy hiểm của máy hoặc thủ tục an toàn tại chỗ), những
người bình thường bao gồm cả trẻ em nếu có
- Đối với các giới hạn “không gian” các khía cạnh cần tính đến khi xem xét
bao gồm những vấn đề sau: (1) Phạm vi chuyển động; (2) Các yêu cầu không gian
cho những người tương tác với máy, ví dụ, trong quá trình vận hành và bảo dưỡng; (3) Sự tương tác của con người, ví dụ giao diện “người vận hành- máy”; (4) Giao
diện “máy- nguồn cung cấp năng lượng”
- Đối với các giới hạn “thời gian” khía cạnh chủ yếu cần được xem xét là vấn
đề “Giới hạn tuổi thọ” của máy và/hoặc một số bộ phận của máy (ví dụ: dụng cụ,
các chi tiết có thể mòn, các bộ phận điện- cơ…) có tính đến việc sử dụng sai quy
Trang 20cách hợp lý thấy trước và các khoảng thời gian phục vụ (hoặc bảo dưỡng) được giới thiệu Ngoài ra một số các giới hạn khác cũng cần được quan tâm như: Môi trường -
nhiệt độ nhỏ nhất và lớn nhất được khuyến cáo; Công việc trong gia đình - mức độ
sạch yêu cầu; Đặc tính của vật liệu được gia công v.v…
Bước 2: Nhận biết mối nguy hiểm
Tiếp theo việc xác định các giới hạn của máy, bước chủ yếu trong đánh giá các rủi ro của máy là nhận biết có hệ thống các mối nguy hiểm hợp lý thấy trước được, các tình trạng nguy hiểm và/hoặc sự kiện nguy hiểm trong tất cả các giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ của máy và gồm: (1) Vận chuyển, lắp ráp và lắp đặt; (2) Đưa vào
vận hành; (3) Sử dụng; (4) Ngừng vận hành, tháo dỡ và loại bỏ
Để hoàn thành việc nhận biết mối nguy hiểm này, cần nhận biết các hoạt động
mà máy phải thực hiện và các công việc mà con người tương tác với máy phải thực hiện, có tính đến các chi tiết và cơ cấu khác nhau hoặc các chức năng của máy, vật liệu được gia công nếu có, và môi trường sử dụng máy Việc nhận biết công việc nên quan tâm đến tất cả các công việc gắn liền với toàn bộ giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ của máy đã liệt kê ở trên Sự nhận biết công việc cũng được tính đến, nhưng không bị hạn chế các loại công việc sau: (1) Chỉnh đặt; (2) Thử nghiệm; (3) Hướng dẫn/lập trình; (4) Chuyển đổi quy trình/thay dụng cụ; (5) Khởi động; (6) Tất
cả các chế độ vận hành; (7) Cung cấp năng lượng cho máy; (8) Tháo (lấy) sản phẩm khỏi máy; (9) Dừng máy; (10) Dừng máy khẩn cấp; (11) Phục hồi hoạt động do bị mắc kẹt; (12) Khởi động lại sau khi dừng không theo chương trình; (13) Tìm sai sót/hỏng hóc (can thiệp của người vận hành); (14) Làm sạch và công việc bảo quản;
(15) Bảo dưỡng dự phòng; (16) Bảo dưỡng hiệu chỉnh Tất cả các mối nguy hiểm
hợp lý thấy trước được, các tình trạng nguy hiểm hoặc sự kiện nguy hiểm gắn liền với các công việc khác nhau phải được nhận biết sau đó Ngoài ra cũng phải nhận biết các mối nguy hiểm, các tình trạng nguy hiểm hoặc các sự kiện nguy hiểm không có liên quan trực tiếp đến công việc (ví dụ, các sự kiện động đất, sấm chớp,
lở tuyết, tiếng ồn, hỏng máy, vỡ ống mềm thủy lực…)
Bước 3: Dự đoán rủi ro
Sau khi nhận biết mối nguy hiểm cần phải tiến hành dự đoán rủi ro cho mỗi tình trạng nguy hiểm bằng cách xác định các yếu tố rủi ro như đã nêu ở phần trên
Trang 21Khi xác định các yếu tố này cần tính đến các khía cạnh được quy định như ở những phần tiếp theo Đồng thời cũng cần phải thấy, nếu rủi ro kết hợp với một tình trạng
nguy hiểm riêng, khi đó sẽ phụ thuộc vào một số các yếu tố cơ bản sau:
(1) Tính nghiêm trọng của tổn hại: có thể dự đoán khi xét đến hai yếu tố: i/ sự
nghiêm trọng của thương tích hoặc thiệt hại đến sức khỏe (ví dụ: nhẹ, nặng, hoặc tử vong); ii/ mức độ tổn hại (ví dụ, một người, nhiều người)
(2) Khả năng xảy ra tổn hại hại này và là hàm số của các biến như: i/ sự phơi
ra của con người trước mối nguy hiểm; ii/ việc xảy ra sự kiện nguy hiểm; các khả
năng kỹ thuật và iii/ khả năng của con người để tránh hoặc hạn chế tổn hại
(3) Việc xảy ra các sự kiện nguy hiểm có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra tổn
hại Lưu ý việc xảy ra sự kiện nguy hiểm có thể có nguồn gốc hoặc là từ kỹ thuật
hoặc là từ con người
(4) Khả năng tránh hoặc hạn chế tổn hại có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra tổn hại
Mặt khác trong nghiên cứu dự đoán rủi ro một số khía cạnh khác cũng cần phải được xem xét một cách chi tiết như sau:
(1) Con người bị phơi ra trước mối nguy hiểm và khi đó dự đoán rủi ro phải tính đến tất cả những người (người vận hành và những người khác) những người có
thể thấy trước được là họ có thể bị phơi ra trước mối nguy hiểm
(2) Loại, tần suất và thời gian bị phơi ra trước mối nguy hiểm Dự đoán việc
bị phơi ra trước mối nguy hiểm phải được xem xét (bao gồm cả sự thiệt hại lâu dài đến sức khỏe) yêu cầu sự phân tích và phải tính đến tất cả các chế độ hoạt động của máy và các phương pháp làm việc Đặc biệt là sự phân tích phải tính đến sự cần thiết phải tiếp cận vùng nguy hiểm trong quá trình chỉnh đặt, hướng dẫn, chuyển đổi quá trình hoặc hiệu chỉnh, làm sạch, tìm ra hư hỏng và bảo dưỡng Đặc biệt trong một số trường hợp nhất định, dự đoán rủi ro cũng phải tính đến các công việc không
có các biện pháp bảo vệ
(3) Quan hệ giữa việc bị phơi ra trước mối nguy hiểm và các ảnh hưởng của
nó phải được tính đến cho từng tình trạng nguy hiểm được xem xét
(4) Yếu tố con người có thể ảnh hưởng đến rủi ro và phải được tính đến trong
dự đoán rủi ro
(5) Dự đoán rủi ro phải tính đến sự phù hợp của các biện pháp bảo vệ
Trang 22(6) Khả năng thất bại hoặc né tránh các biện pháp bảo vệ Dự đoán rủi ro phải tính đến khả năng các biện pháp bảo vệ có thể thất bại hoặc né tránh sử dụng Sự dự đoán rủi ro cũng phải tính đến yếu tố kích thích thất bại hoặc sự né tránh của các
biện pháp bảo vệ
(7) Khả năng duy trì các biện pháp bảo vệ
Bước 4: Ước lượng rủi ro
- Bước tiếp theo sau dự đoán rủi ro là phải tiến hành việc đánh giá mức độ rủi
ro để xác định xem có cần giảm rủi ro hay không Nếu cần giảm rủi ro thì cần phải lựa chọn và áp dụng các biện pháp bảo vệ thích hợp và quy trình này sẽ được lặp lại Như vậy có thể thấy là một phần của quá trình lặp lại này, người thiết kế phải kiểm tra xem các mối nguy hiểm phụ thêm có được tạo ra hoặc các rủi ro khác có tăng lên hay không khi áp dụng các biện pháp bảo vệ mới Nếu xuất hiện các mối nguy hiểm phụ thì chúng phải được đưa vào danh mục các mối nguy hiểm được nhận biết và cần có các biện pháp bảo vệ thích hợp Kết quả của việc giảm rủi ro thích hơp và kết quả có lợi của việc so sánh rủi ro khi áp dụng sẽ tạo ra sự tin tưởng
rằng rủi ro đã được giảm đi một cách thích hợp
- Mối nguy hiểm đã được loại bỏ hoặc rủi ro đã được giảm đi do thiết kế hoặc
do thay thế bằng các vật liệu và các chất ít nguy hiểm hơn hoặc áp dụng các nguyên
tắc êcgônômi (các yêu cầu đối với các biện pháp thiết kế an toàn);
- Rủi ro đã được giảm đi do áp dụng các biện pháp che chắn bảo vệ và các loại biện pháp bảo vệ bổ sung, giảm rủi ro một cách thích hơp cho sử dụng máy theo dự định và sử dụng máy theo quy cách hợp lý thấy trước và các biện pháp này thích
hợp cho áp dụng
- Khi việc áp dụng các biện pháp che chắn bảo vệ hoặc các biện pháp bảo vệ
bổ sung không thực hiện được hoặc không giảm được rủi ro một cách thích hợp, thì
thông tin cho sử dụng cũng phải bao gồm thông tin về rủi ro
- Mặt khác cũng có thể thấy sự giảm rủi ro một cách thích hợp chỉ có thể đạt được khi: (1) Tất cả các điều kiện vận hành và tất cả các thủ tục can thiệp đã được xem xét; (2) Các mối nguy hiểm đã được loại bỏ hoặc các rủi ro được giảm đến mức thấp nhất có thể thực hiện được; (3) Bất cứ mối nguy hiểm mới nào do các biện pháp bảo vệ tạo ra đã được quan tâm thích đáng; (4) Người sử dụng được
Trang 23thông báo đầy đủ và được cảnh báo về các rủi ro dư; (5) Các biện pháp bảo vệ tương hợp với nhau; (6) Đã có sự xem xét đầy đủ tới hậu quả có thể phát sinh do máy được thiết kế cho sử dụng chuyên môn hóa/ trong công nghiệp khi được sử dụng trong bối cảnh không chuyên môn hóa/ phi công nghiệp; (7) Các biện pháp bảo vệ không có ảnh hưởng có hại đến điều kiện làm việc của người vận hành hoặc
khả năng sử dụng của máy
1.3 Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động
1.3.1 Cơ sở xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động
Trong quá trình thi công xây dựng có những nguy cơ cơ bản điển hình mất ATVSLĐ có thể kể đến như: Nguy cơ ngã cao, nguy cơ trơn, trượt; nguy cơ tai nạn
về điện, nguy cơ bị chấn thương do tiếp xúc với máy, thiết bị… về cơ bản, có thể thấy rõ các nguy cơ này có thể tồn tại độc lập hoặc cùng tồn tại song song trong từng công đoạn Thông qua việc nhận diện chính xác, định lượng hoặc định tính mức độ rủi ro có nguồn gốc từ mối nguy dựa trên các yếu tố như: khả năng hoặc tần suất xảy ra… Từ việc nhận diện và ĐGRR của từng trường hợp cụ thể, ta có thể đưa
ra được những giải pháp giúp giảm thiểu các nguy cơ đến mức có thể chấp nhận được để hạn chế các chấn thương, TNLĐ trong quá trình hoạt động
Rủi ro (RR) = Khả năng xảy ra (C) * Mức độ nghiêm trọng (P) (1)
Trong đó:
- Khả năng xảy ra (C) được xác định chủ yếu thông qua 3 tham số chính: sự
tiếp xúc của con người trước tổn hại (thời gian tiếp xúc, số lượng người tiếp xúc, tần suất tiếp xúc), sự kiện lịch sử của tổn hại (lịch sử TNLĐ/BNN và mức độ tổn hại của lịch sử) và khả năng tránh, hạn chế của tổn hại (các biện pháp giảm thiểu đang được áp dụng)
- Mức độ nghiêm trọng (P) được xác định bằng sự nghiêm trọng của thương
tích hoặc thiệt hại đến sức khỏe, ví dụ: nhẹ, nặng, hoặc tử vong Bên cạnh đó cũng
có thể được xác định thông qua mức độ tổn hại, ví dụ: một người, nhiều người Việc đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động sẽ được thực hiện theo công thức tổng quát (1) Tùy theo từng loại mối nguy (mối nguy hiểm liên quan đến đánh giá rủi ro về ATLĐ, mối nguy hại liên quan đến đánh giá rủi ro về vệ sinh lao động)
sẽ thực hiện thống nhất bằng hướng dẫn này
Trang 24Từ những hạn chế trong công tác ATVSLĐ tại Dự án xây dựng biệt thự liền
kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, cần phải đi sâu phân tích và ĐGRR để đưa ra những biện pháp phù hợp
1.3.2 Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động
1.3.2.1 Hướng dẫn đánh giá rủi ro về an toàn lao động
Khả năng xảy ra của tổn hại phụ thuộc vào 3 điều kiện: Sự tiếp xúc của con người, Sự kiện lịch sử xảy ra của tổn hại và khả năng tránh hoặc hạn chế tổn hại:
Số lượng
người tiếp
xúc (n)
Tần suất tiếp xúc (f tx ) Không thường
xuyên
Hàng tuần
3 lần/ngày
4 h/ngày 8h/ngày
+ Không thường xuyên: Thời gian tiếp xúc trên mức hàng tuần
có thể hiệu chỉnh cho phù hợp với từng vị trí công việc và khu vực làm việc (VD: cầu cảng, FGD, EPS, TBA )
Trang 25➢ Sự kiện lịch sử của tổn hại: C AT
Nguồn: [20] Ghi chú: Số liệu TNLĐ trong lịch sử được đánh giá theo mối nguy và khu vực
làm việc đang xem xét (VD: làm việc trong TBA đã xảy ra bao nhiêu vụ tai nạn và
nguyên nhân là gì)
Mức nghiêm trọng của hậu quả trong quá khứ (P ls ): được chia làm 5 mức
Rất nhẹ - Nhẹ - Trung bình – Nghiêm trọng – Rất nghiêm trọng, được xác định:
Bảng 1.3 Lượng hóa sự kiện lịch sử của tổn hại CATskls = LTNLĐ * Pls
Trang 26Bảng 1.4 Hệ số suy giảm tổn hại (KATsg) Khả năng tránh hoặc hạn chế tổn hại Hệ số suy giảm (K AT sg )
- Huấn luyện, đào tạo, tuyên truyền
- Biện pháp kỹ thuật
- Biện pháp hành chính (giám sát, kiểm tra …)
- Biện pháp Phương tiện bảo vệ
4
- Biện pháp kỹ thuật
- Biện pháp hành chính (giám sát, kiểm tra …)
- Biện pháp Phương tiện bảo vệ
3
- Biện pháp hành chính (giám sát, kiểm tra …)
sg Khả năng xảy ra tổn hại (C AT)
1 (-2) - 2 Không có khả năng xảy ra
Mức độ nghiêm trọng của tổn hại hiện tại (tính đến tất cả các giải pháp hiện tại đang được áp dụng) được lượng hóa bằng thang đo 5 mức
Trang 27- Các vết xước, vết thâm tím được chữa khỏi trong lần cứu chữa đầu tiên hoặc các thương tích tương tự; Hoặc TNLĐ nhẹ được
- Các vết xước, vết thâm tím nghiêm trọng hơn, vết đâm cần có
sự chăm sóc y tế của thầy thuốc lành nghề, có kinh nghiệm; hoặc
là những chấn thương đuợc phân loại theo phụ lục 02 – Nghị định số 39/2016/NĐ-CP;
4 NGHIÊM
TRỌNG
- Gây chết 1 người hoặc thương tích nặng từ 2-5 người dẫn đến mất khả năng lao động một phần hay toàn phần hoặc thương tật nặng/bệnh tật có nghỉ dưỡng nhưng không tàn tật
- Thương tích thường không chữa khỏi được, ở dạng thương tật vĩnh viễn; hoặc là những chấn thương đuợc phân loại theo phụ lục 02 – Nghị định số 39/2016/NĐ-CP;
- Có khả năng vi phạm các yêu cầu của luật pháp/ các giấy phép
- Tài sản bị phá hủy nghiêm trọng, môi trường thiệt hại nghiêm trọng
- Thương tích không chữa khỏi được; mất khả năng nghe, nhìn, thậm chí là chết hoặc là những chấn thương đuợc phân loại theo phụ lục 02 – Nghị định số 39/2016/NĐ-CP;
Nguồn: [21]
Trang 281.3.2.3 Đánh giá rủi ro về An toàn lao động
Bảng 1.7 Ma trận xác định mức rủi ro an toàn lao động
skls
K AT sg
Nguồn: Tham khảo TCVN 7301-2
Bảng 1.8 Phân loại mức độ rủi ro và biện pháp kiểm soát tương ứng
Mức độ rủi ro Bậc rủi ro Các yêu cầu kiểm soát (BPKS)
1 ÷ 2 điểm
Chấp nhận
được (CNĐ)
kiểm soát chung
3 - 4 điểm
Thấp (T) II
Được phép thực hiện, cần có BPKS nhưng có thể trì hoãn thời gian thực hiện Các bộ phận tự xử lý, lập báo cáo cho bộ phận an toàn
Nguồn: Tham khảo TCVN 7301-2
Trang 291.3.2.4 Nguyên tắc giảm thiểu rủi ro
Ngay sau khi có kết quả đánh giá rủi ro thể hiện Mức độ rủi ro (có xem xét đến việc áp dụng và tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hiện tại), nhóm nhận diện mối nguy và ĐGRR thảo luận và ra quyết định xử lý rủi ro Việc xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Nguồn: [20]
➢ Loại trừ hoàn toàn mối nguy/rủi ro (Elimination)
Đây là biện pháp kiểm soát tối ưu nhất Ví dụ: không sử dụng xe nâng hàng Thay vào đó sử dụng hệ thống băng tải kết nối từ vị trí đầu ra của thành phẩm đến thẳng khu vực đóng gói
Thuận lợi: Loại trừ hoàn toàn mối nguy/rủi ro Không mất thời gian, công
sức, nỗ lực để kiểm soát Không có sự cố
Khó khăn: Khó khả thi Chi phí cao Sự thay đổi lớn (sắp xếp lại, thay đổi
thiết kế,…) Đòi hỏi nhiều công sức, nỗ lực,…
➢ Thay thế nhằm giảm bớt tính nguy hại của mối nguy/rủi ro (Substitution)
Đây là biện pháp kiểm soát được đánh giá hiệu quả và có tính khả thi cao Ví dụ: thay vì nhập acid HCl đậm đặc rồi pha thành dung dịch 5% để sử dụng thì yêu cầu nhà cung cấp giao hàng thành phẩm là acid HCl 5%
Trang 30Thuận lợi: Nhanh chóng giảm bớt tính độc hại, sự nguy hiểm của mối nguy
Trực tiếp góp phần làm giảm bớt mức độ nghiêm trọng của sự cố Có tính khả thi
Khó khăn: Chi phí Phải quản lý các thay đổi phát sinh Đòi hỏi nguồn lực
(thời gian, công sức,…) để tìm kiếm sự thay thế thỏa đáng Phụ thuộc vào nguồn cung cấp
➢ Biện pháp cơ khí/can thiệp phần cứng (Engineering control)
Đây là biện pháp mang tính đối phó tích cực với sự tồn tại không thể loại trừ hoặc bị thay thế của mối nguy Ví du: che chắn bộ phận truyền động của thiết bị
Thuận lợi: Cách ly/giảm tiếp xúc giữa mối nguy và người lao động Trực tiếp
góp phần làm giảm khả năng xảy ra sự cố Có tính khả thi Ít thay đổi Có thể thực hiện nhanh chóng
Khó khăn: Chi phí gia công Đòi hỏi nguồn lực (thời gian, công sức,…) Yêu cầu
tính tự giác tuân thủ và sự hợp tác của người lao động Không giải quyết được nguyên nhân gốc của tai nạn Dễ bị dỡ bỏ, vô hiệu hóa do đó luôn luôn cần giám sát
➢ Biện pháp hành chính (Administration controls)
Đây là biện pháp mang tính hệ thống Ví dụ: nghiên cứu đổi ca/đổi vị trí để giảm bớt thời gian người lao động tiếp xúc với mối nguy Các hoạt động đào tạo nâng cao nhận thức về mối nguy
Thuận lợi: Chí phí thấp Có thể thực hiện được ngay Bằng chứng pháp lý
Giải quyết được mối nguy liên quan đến hành vi người lao động
Khó khăn: Khó xác định tính hiệu quả Thời gian dài Phụ thuộc vào tính tự
giác, sự tuân thủ, nhận thức, trình độ và kinh nghiệm của người lao động Đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức, kính nghiệm, năng lực,… Phải có kế hoạch chi tiết và sự phối hợp thực hiện giữa các phòng ban
➢ Phương tiện bảo vệ cá nhân (Personal protect equipment)
Đây là biện pháp kiểm soát mang tính đối phó tiêu cực với sự tồn tại không thể loại trừ hoặc bị thay thế hoặc giảm bớt của mối nguy/rủi ro Ví dụ: khu vực có bụi độc hại nhưng không có biện pháp loại trừ hoàn toàn bụi, không thể thay thế nguyên liệu gây bụi, không thể làm giảm được bụi nên trang bị cho người lao động khẩu trang phù hợp
Trang 31Thuận lợi: Có thể thực hiện nhanh chóng Trông có vẻ tuân thủ Trực tiếp làm
giảm mức độ nghiêm trọng của sự cố khi xảy ra Trong một vài trường hợp có thể coi là biện pháp vừa là bảo vệ vừa là phòng ngừa
Khó khăn: Chi phí cao và lâu dài Không giải quyết được nguyên nhân gốc rễ
của sự cố Phức tạp (xác định nhu cầu, chủng loại phù hợp,…) Đòi hỏi sự tuân thủ của người lao động Gây khó khăn trong quản lý vận hành, đặc biệt với các loại bảo
hộ lao động đặc biệt Có thể bị thỏa hiệp
Có thể thay bằng:
(Cần phải có kế hoạch trang bị hàng năm và bổ sung những PTBVCN khi cần
thiết Không giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của sự cố Phụ thuộc vào tính tự giác, sự tuân thủ, nhận thức, trình độ và kinh nghiệm của người lao động Khi kết hợp nhiều loại PTBVCN sẽ gây cảm giác khó chịu cho người lao động, đặc biệt là kết hợp kính và phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp)
1.4 Bài học kinh nghiệm về công tác đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động
Công tác ĐGRR ATVSLĐ là một yếu tố quan trọng trong quản lý dự án xây dựng Đây là quá trình xác định, đánh giá và ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và an toàn của NLĐ trong quá trình thực hiện dự án Qua phân tích tổng quan lý thuyết về ĐGRR ATVSLĐ và tổng quan nghiên cứu về ĐGRR ATVSLĐ, tác giả luận văn đưa ra một số bài học kinh nghiệm quan trọng về công tác đánh giá rủi ro ATVSLĐ cho dự án xây dựng, cụ thể như sau:
Một là, cần xây dựng một quy trình đánh giá rủi ro: Đảm bảo rằng dự án có
một quy trình rõ ràng và có kế hoạch để đánh giá rủi ro ATVSLĐ Quy trình này nên bao gồm việc xác định và đánh giá rủi ro, xác định biện pháp kiểm soát và ứng phó, và quản lý triển khai thực hiện
Hai là, cần đào tạo và nâng cao nhận thức: Đảm bảo rằng tất cả các thành
viên trong dự án, bao gồm cả nhà thầu, công nhân và quản lý, được đào tạo về ATVSLĐ Điều này giúp tăng cường nhận thức về rủi ro và quy trình an toàn, đồng thời tạo ra một môi trường làm việc an toàn
Ba là, cần xác định và ưu tiên các rủi ro: Xác định tất cả các rủi ro tiềm ẩn
trong quá trình xây dựng, từ việc sử dụng các công cụ và thiết bị, công việc trên
Trang 32cao, đến nguy cơ cháy nổ và các nguy hiểm vật lý khác Đánh giá và ưu tiên các rủi
ro theo mức độ nguy hiểm và tiềm năng gây hại
Bốn là, cần thiết lập biện pháp kiểm soát rủi ro: Đề xuất và triển khai các biện
pháp kiểm soát rủi ro thích hợp để giảm thiểu nguy cơ và bảo vệ NLĐ Điều này có thể bao gồm việc cung cấp thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và lắp đặt vật liệu, và áp dụng các quy định an toàn trong các công việc
Năm là, cần quản lý và giám sát thực hiện: Đảm bảo rằng các biện pháp kiểm
soát rủi ro được thực hiện đúng cách và tuân thủ Cung cấp sự giám sát liên tục để đảm bảo rằng các quy định an toàn và biện pháp kiểm soát được tuân thủ đúng tại hiện trường Điều này có thể bao gồm việc sử dụng hệ thống giám sát CCTV, tổ chức kiểm tra an toàn định kỳ và tạo ra một môi trường làm việc an toàn
Sáu là, cần đánh giá định kỳ và cải thiện: Thực hiện đánh giá rủi ro định kỳ để
xem xét hiệu quả của các biện pháp kiểm soát và ứng phó Dựa trên kết quả đánh giá, điều chỉnh và cải thiện các biện pháp kiểm soát để đảm bảo rằng mọi rủi ro đã được giảm thiểu và NLĐ được bảo vệ tốt nhất
Bảy là, cần hợp tác và giao tiếp: Xây dựng một môi trường làm việc mở và
hợp tác, khuyến khích giao tiếp chặt chẽ giữa các bên liên quan Điều này bao gồm việc thông báo và chia sẻ thông tin về các rủi ro tiềm ẩn và biện pháp kiểm soát, nhằm tạo ra một môi trường làm việc an toàn và đảm bảo tất cả mọi người tham gia vào dự án đều được liên tục nâng cao nhận thức về ATVSLĐ
Tám là, học hỏi từ kinh nghiệm: Đảm bảo việc thu thập và phân tích các sự cố,
tai nạn hoặc vụ việc không an toàn để rút ra bài học kinh nghiệm Sử dụng thông tin này để cải thiện quy trình ATVSLĐ và áp dụng những biện pháp kiểm soát tốt hơn trong tương lai
Chín là, cần tuân thủ quy định pháp luật: Luôn tuân thủ các quy định pháp
luật và quy chuẩn về ATVSLĐ trong quá trình thực hiện dự án Điều này bao gồm việc nắm vững các quy định về ATVSLĐ áp dụng cho ngành xây dựng và đảm bảo rằng mọi hoạt động tuân thủ chặt chẽ
Trang 33Tiểu kết chương 1
Công tác ĐGRR ATVSLĐ là một yếu tố quan trọng trong quản lý dự án xây dựng, bởi đây là quá trình xác định, đánh giá và ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và an toàn của NLĐ trong quá trình thực hiện dự
án Trong Chương 1 của Luận văn, tác giả đã tập trung nghiên cứu về rủi ro ATVSLĐ và quản lý rủi ro trong xây dựng, nghiên cứu áp dụng cho nhiều loại hình
dự án, đối tượng, sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật bởi nhiều nhà khoa học trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã đạt được những kết quả và thành tựu nhất định Tại Việt Nam, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về rủi ro và ĐGRR ATVSLĐ, tuy nhiên, chưa có nhiều công trình nghiên cứu và phương pháp ĐGRR ATVSLĐ, đặc biệt trong các công trình xây dựng
Qua tổng quan nghiên cứu, tác giả luận văn đưa ra một số bài học kinh nghiệm quan trọng về công tác đánh giá rủi ro ATVSLĐ cho dự án xây dựng, cụ thể như sau: (1) Cần xây dựng một quy trình ĐGRR;
(2) Cần đào tạo và nâng cao nhận thức của các thành viên trong dự án, bao gồm cả nhà thầu, công nhân và quản lý, được đào tạo về ATVSLĐ;
(3) Cần xác định và ưu tiên các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình xây dựng;
(4) Cần thiết lập biện pháp kiểm soát rủi ro để giảm thiểu nguy cơ và bảo vệ NLĐ;
(5) Cần quản lý và giám sát thực hiện đúng cách và tuân thủ các biện pháp
kiểm soát rủi ro;
(6) Cần đánh giá định kỳ và cải thiện các biện pháp kiểm soát rủi ro;
(7) Cần hợp tác và giao tiếp chặt chẽ giữa các bên liên quan;
(8) Cần học hỏi từ kinh nghiệm thu thập và phân tích các sự cố, tai nạn hoặc
vụ việc không an toàn trong quy trình ATVSLĐ;
(9) Cần tuân thủ các quy định của pháp luật và quy chuẩn về ATVSLĐ trong quá trình thực hiện dự án
Thông qua nghiên cứu này, tác giả luận văn sẽ đánh giá thực tế công tác quản
lý ATVSLĐ khi làm việc tại các công trình xây dựng, trong đó có Dự án khu biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, từ đó, đưa
ra một giải pháp chung mà tất cả các công trình xây dựng nói chung trên địa bàn
thành phố Hà Nội đều có thể áp dụng
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG BIỆT THỰ LIỀN KỀ BT02 - KHU ĐÔ THỊ CIPUTRA,
QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu về dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội của Xí nghiệp xây dựng số 8 (Chi nhánh Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị UDIC – Công ty TNHH MTV)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
hữu hạn Một thành viên tiền thân là Công ty San nền trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội được thành lập từ ngày 06/10/1971 theo Quyết định số 1639/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội
Ngày 13/04/1990 UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 1740/QĐ-TC, đổi tên Công ty San nền thành Công ty Xây dựng Công trình Kỹ thuật Hạ tầng Sau 6 năm hoạt động, Công ty tiếp tục được đổi tên thành Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị
Theo Quyết định số 111/2004/QĐ-UB ngày 20/7/2004 của UBND Thành phố
Hà Nội Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC được thành lập theo
mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con trên cơ sở tổ chức lại Công ty Đầu tư Phát triển
Hạ tầng Đô thị với các thành viên (Công ty Con) là các doanh nghiệp Nhà nước, các Công ty Cổ phần, các Công ty Liên doanh thuộc Sở Xây dựng Hà Nội, Sở Giao thông Công chính, Sở Công nghiệp và Liên hiệp Công ty Xuất nhập Khẩu và Đầu
tư Hà Nội (UNIMEX)
Tại Quyết định số 3462/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND Thành phố Hà Nội và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100106232 do Sở Kế hoạch và
Trang 35Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 04/7/2011, Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị được đổi tên là: Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC - Công ty TNHH Một thành viên
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0100106232 ngày 04/07/2011 (Đăng
ký thay đổi lần thứ 1 ngày 04/10/2012)
- Địa chỉ Trụ sở chính: 27 Huỳnh Thúc Kháng - Phường Láng Hạ - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội - Việt Nam
- Tài khoản số : 059 110 063 6008 - Ngân hàng TMCP Quân đội Hà Nội
- Mã số thuế : 01 001 06232
- Số điện thoại : (024) 3773 3625 - Fax: (024) 3773 1544
- Email : udic@udic.com.vn - Website: https://udic.com.vn
trường đầu tư xây dựng cả nước với cơ cấu ngành nghề chính là “đầu tư - xây lắp -
sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp - tư vấn đầu tư xây dựng - xuất nhập khẩu, dịch vụ” trong đó doanh thu từ đầu tư ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong
tổng doanh thu Ngoài những ngành nghề đã có và đang đầu tư xây dựng như khu
đô thị, khu công nghiệp; xây dựng các công trình dân dụng, nhà ở, bệnh viện, các công trình công cộng, công viên cây xanh, công trình công nghiệp, đường giao thông, sản xuất các loại gạch xây, bê tông thương phẩm, các cấu kiện bê tông đúc sẵn sẽ tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật lớn như cầu - hầm
- đường bộ quốc gia, công trình cáp điện trung cao thế, sản xuất gốm sứ vệ sinh ốp lát cao cấp, bê tông nhẹ, bê tông ứng suất trước v.v
Trang 362.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp xây dựng số 8 (Chi nhánh Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị UDIC – Công ty TNHH MTV)
Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC - Công ty TNHH Một thành viên bao gồm 43 Công ty Trong đó có 06 (sáu) Công ty Liên doanh với nước ngoài đã tổng hợp được sức mạnh về vốn, kinh nghiệm quản lý, thi công cùng đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư, cử nhân và công nhân giàu nhiệt huyết, kinh nghiệm, có trình độ tay nghề cao với hoạt động SXKD theo hệ thống quản lý chất lượng ISO đã tạo nên những sản phẩm tốt cả lượng và chất có uy tín trên thị trường đóng góp vào sự phát triển nhanh, mạnh, bền vững của thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung
Cơ cấu tổ chức tại Xí nghiệp xây dựng số 8 (Chi nhánh Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị UDIC – Công ty TNHH MTV) bao gồm:
1 Ban Giám đốc xí nghiệp - Giám đốc và các phó Giám đốc
Trực tiếp quản lý công tác tài chính của xí nghiệp, quản lí chất lượng, hệ thống ISO và kế hoạch thi công tại các công trường
2 Bộ phận Kế toán - Tài chính:
- Quản lý mọi hoạt động tài chính của Xí nghiệp theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện việc tạm ứng thanh quyết toán của các công trình, các hợp đồng kinh tế
- Lập các bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng cũng như các thủ tục thanh toán khác
- Tính toán, phân tích và kiến nghị các biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
- Lập kế hoạch tài chính hàng quý, năm và kế hoạch dài hạn
- Tham mưu cho giám đốc Xí nghiệp về việc quản lý và điều hành các hoạt động tài chính, kinh tế, thống kê
- Trực tiếp lập và hướng dẫn các Đội sản xuất, các Phòng hoặc bộ phận khác trong Xí nghiệp tập hợp và lập các chứng từ liên quan đến chuyên môn, nhất là các bảng thanh toán lương, thanh toán chi phí phục vụ sản xuất và hồ sơ quyết toán
- Chịu sự chỉ đạo và kiểm soát về chuyên môn của Tổng Công ty (sổ sách, mẫu biểu, các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ )
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến Kế toán - Tài vụ với các đơn vị liên quan
Trang 373 Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật:
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Lập và quản lý các bản dự toán, bản khoán, hợp đồng và thanh lý khoán của công trình
- Lập biện pháp thi công và hồ sơ dự thầu
- Quản lý, theo dõi vật tư và việc thực hiện thi công tại các công trình
- Thực hiện công tác quản lý chất lượng, hệ thống ISO tại xí nghiệp
4 Các đội thi công:
- 1 đội xây lắp: chuyên thi công nhà cao tầng và thấp tầng
- 1 đội hạ tầng: chuyên thi công các công trình giao thông, hạ tầng
5 Bộ phận Hành chính – Tổng hợp:
- Tiếp nhận, xem xét yêu cầu của các bộ phận
- Kiểm tra, đối chiếu nhu cầu bổ sung nhân lực của các bộ phận với thực tế nguồn nhân lực, nhu cầu nhân lực của Xí nghiệp
2.2 Thông tin chung về dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Hình 2.1 Mặt bằng cao độ dự án BT02
Nguồn: Xí nghiệp xây dựng số 8
Trang 38CHỈ HUY TRƯỞNG TRƯỞNG BAN ATVSLĐ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH
CÁN BỘ HIỆN TRƯỜNG
CÔNG NHÂN
Dự án Xây dựng biệt thự lô BT02 – Dự án KĐT Nam Thăng có địa chỉ tại Lô đất BT02 khu đô thị Nam Thăng Long, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội Công trình gồm 164 căn biệt thự được xây dựng trên tổng diện tích mặt bằng khoảng >9570m2
- Phía Bắc: Giáp tuyến điện cao thế 110kV và khu dân cư phường Phú Thượng
- Phía Nam: Giáp khu trường Quốc tế Liên hợp quốc và khu đô thị Nam Thăng Long giai đoạn I
- Phía Đông: Giáp đường vành đai 2 và đường Lạc Long Quân
- Phía Tây: Giáp đường quy hoạch dự kiến (đường vành đai 2,5) và khu đất xây dựng khu đô thị Nam Thăng Long giai đoạn II
Sơ đồ 2.1 Tổ chức Ban chỉ huy tại công trường
Nguồn: Xí nghiệp xây dựng số 8
Tổng số lao động tại dự án là 130 người, trong đó Ban chỉ huy công trình có
10 người
2.3 Thực trạng công tác tổ chức quản lý an toàn vệ sinh lao động tại dự
án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
2.3.1 Bộ máy tổ chức công tác an toàn vệ sinh lao động
Hiện nay, Bộ máy tổ chức công tác ATVSLĐ được bố trí 01 cán bộ chuyên trách và 01 đội ngũ kiêm nghiệm (gồm 5-7 người) đảm bảo công tác ATVSLĐ tại
Xí nghiệp
Trang 39Theo quy định, Bộ phận ATVSLĐ có nhiệm vụ tham mưu, giúp Xí nghiệp tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ tại Dự án, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ; phòng, chống cháy, nổ;
- Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch ATVSLĐ hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
- Quản lý và theo dõi việc khai báo, kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ;
- Tổ chức thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về ATVSLĐ; sơ cứu, cấp cứu, phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho NLĐ;
- Tổ chức tự kiểm tra về ATVSLĐ; điều tra TNLĐ, sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ theo quy định của pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp bộ phận y tế tổ chức giám sát, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại;
- Tổng hợp và đề xuất với Chủ Dự án giải quyết kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và NLĐ về ATVSLĐ;
- Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên;
- Tổ chức thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác ATVSLĐ
Bộ phận ATVSLĐ có quyền sau đây:
- Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các nguy cơ xảy ra TNLĐ để thực hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, đồng thời phải báo cáo Chủ Dự án;
- Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn
sử dụng;
- Được Chủ Dự án bố trí thời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về ATVSLĐ theo quy định của pháp luật
Trang 402.3.2 Tình hình lao động tại dự án
Tổng số lao động tại Xí nghiệp tham gia dự án tại thời điểm tháng 06/2023 là
130 người, trong đó có 120 lao động và 10 cán bộ quản lý Cụ thể:
Tại Xí nghiệp, cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện như sau:
2.3.2.1 Lực lượng lao động phân theo giới tính
Bảng 2.1 Cơ cấu giới tính của người lao động tại Xí nghiệp (tháng 06/2023)
Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ %
án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố
Hà Nội vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn
2.3.2.2 Lực lượng lao động phân theo độ tuổi
Bảng 2.2 Cơ cấu độ tuổi của người lao động tại Xí nghiệp (tháng 06/2023)
Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ %
40 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ thấp hơn, lần lượt là 17,8% và 4,1% Đây là những cán
bộ lãnh đạo chủ chốt, cán bộ quản lý của Xí nghiệp tham gia Dự án xây dựng biệt thự liền kề BT02 – Khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội có trình độ