Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
NGUYỄN NĂNG ĐÍCH
CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH OAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số 834.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ BA PHONG
HÀ NỘI, NĂM 2023
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Công tác quản lý hoạt động kinh
doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai” là công trình nghiên cứu
độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Ba Phong
Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Nguyễn Năng Đích
Trang 3MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5
6 Những đóng góp mới của đề tài và ý nghĩa lý luận, thực tiễn 6
7 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 8
1.1.1 Khái niệm của quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 8
1.1.2 Đặc điểm của quản lý hoạt động kinh doanh điện năng ở doanh nghiệp 13 1.1.3 Vai trò quản lý hoạt động kinh doanh điện năng ở doanh nghiệp 14
1.2 Nội dung của công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng ở doanh nghiệp 15
1.2.1 Công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 15
1.2.2 Tổ chức triển khai hoạt động quản lý kinh doanh điện năng 16
1.2.3 Công tác lãnh đạo thực hiện kinh doanh điện năng 19
1.2.4 Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 19
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động kinh doanh 19
1.3.1 Nhân tố khách quan 20
Trang 41.3.2 Nhân tố chủ quan 21
1.4 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của một số Công ty và rút ra bài học kinh nghiệm cho Công ty điện lực Thanh Oai 23 1.4.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của một số Công ty 23
1.4.2 Bài học rút ra cho Công ty Điện lực Thanh Oai 25
Tiểu kết Chương 1 27
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH OAI GIAI ĐOẠN 2018-2023 28
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 28
2.2 Khái quát về Công ty Điện lực Thanh Oai 30
2.2.1 Hình thức pháp lý 30
2.2.2 Ngành, nghề kinh doanh 30
2.2.3 Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong công ty 31
2.3 Kết quả kinh doanh điện năng của công ty điện lực Thanh Oai giai đoạn 2018 -2022 34
2.3.1 Điện năng thương phẩm 34
2.3.2 Giảm tổn thất điện năng 37
2.3.3 Công tác quản lý giá bán điện 39
2.3.4 Doanh thu và công tác thu nộp tiền điện 41
2.3.5 Công tác quản lý hệ thống đo đếm 42
2.3.6 Công tác dịch vụ khách hàng 45
2.3.7 Công tác ứng dụng công nghệ vào công tác Kinh doanh và Dịch vụ khách hàng 47
2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện của Công ty Điện lực Thanh Oai giai đoạn hiện nay 48
2.4.1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 48
Trang 52.4.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 50
2.4.3 Công tác lãnh đạo thực hiện kinh doanh điện năng 57
2.4.4 Kiểm tra, giám sát quản lý hoạt động điện năng 59
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện của công ty Điện lực Thanh Oai 60
2.5.1 Ưu điểm công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện của công ty Điện lực Thanh Oai 60
2.5.2 Hạn chế công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện của công ty Điện lực Thanh Oai và nguyên nhân 61
Tiểu kết chương 2 65
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH OAI TRONG THỜI GIAN TỚI 66
3.1 Phương hướng tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của công ty điện lực Thanh Oai 66
3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng ở Công ty Điện lực Thanh Oai trong thời gian tới 67
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh điện năng ở Công ty Điện lực Thanh Oai 67
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 69
3.2.3 Hoàn thiện công tác lãnh đạo thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 71
3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh điện năng 72
Tiểu kết chương 3 74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
6 EVNHANOI Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH Bảng
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả điện thương phẩm giai đoạn 2018 – 2022 35
Bảng 2.2: Điện năng thương phẩm theo thành phần phụ tải 36
Bảng 2.3: Tỷ lệ tổn thất điện năng giai đoạn 2018 - 2022 37
Bảng 2.4: Giá bán điện bình quân giai đoạn 2018 – 2022 39
Bảng 2.5: Bảng kiểm tra giá điện giai đoạn 2018 - 2022 40
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh điện năng của công ty điện lực Thanh Oai giai đoạn 2018 – 2022 41
Bảng 2.7: Bảng thống kê số lượng công tơ thay thế giai đoạn 2018 - 2022 42
Bảng 2.8: Khách hàng công ty Điện lực Thanh Oai giai đoạn 2018 – 2022 45
Biểu đồ Biểu đồ 2.1 Kết quả triển khai kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh điện Công ty Điện lực Thanh Oai giai đoạn 2018 - 2022 49
Biểu đồ 2.2 Đồ thị Hợp đồng mua bán điện 2018-2022 53
Hình Hình 2.1: Mô hình tổ chức của công ty Điện lực Thanh Oai 31
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới, phát triển nền KT thị trường định hướng
XHCN, Đảng, Nhà nước ta luôn xác định vai trò quan trọng của doanh nghiệp đối với sự phát triển KT, giải quyết các vấn đề xã hội Hiện nay, điện năng là nguồn năng lực quan trọng hàng đầu cho tất cả các hoạt động kinh tế xã hội của con người nói chung và của đất nước Việt Nam nói riêng Đây là nhu cầu
cơ bản của con người, mức độ xây dựng hoạt động kinh doanh cũng đồng nghĩa phản ánh sự phát triển tiến bộ của một quốc gia
Quản lý hoạt động kinh doanh điện năng là tổng thể các cách thức, phương thức mà các doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng trong đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách tối ưu, đem lại lợi nhuận và giá trị cao nhất cho đơn vị, đồng thời hạn chế tối đa các dấu hiệu tiêu cực về kết quả kinh doanh, gây ảnh hưởng uy tín đến thương hiệu doanh nghiệp, uy tín của các tổ chức trên thị trường
Công ty Điện lực Thanh Oai là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội với chức năng là kinh doanh điện trên địa bàn huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội; quản lý vận hành, tổ chức phát triển hệ thống lưới điện nhằm phục vụ an toàn, ổn định, hiệu quả và kịp thời nhu cầu sử dụng điện của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức KT - XH
và các tầng lớp dân cư trên toàn huyện Thanh Oai
Thời gian qua Công ty Điện lực Thanh Oai làm tốt công tác quản lý hoạt động KDĐN; cung cấp tốt các dịch vụ điện đến đáp ứng nhu cầu sử dụng các
cá nhân, tổ chức sử dụng trên địa bàn huyện Tuy nhiên Công ty cũng gặp nhiều khó khăn như: quá trình đô thị hóa nhanh nên việc giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn; quỹ đất hạn chế; khu vực có nhiều làng nghề nên công suất sử dụng tăng cục bộ rất lớn; thời tiết diễn biến bất thường; nguồn nhân lực hạn chế; mô hình năng lượng tái tạo ngày càng phát triển,… dẫn đến việc hoạch định kế hoạch mới nhằm phát triển kinh doanh điện năng trên địa bàn còn chưa
Trang 9khả thi; kế hoạch đã ban hành và triển khai thực hiện nhưng đạt hiệu quả thấp đặc biệt là đối với điện năng tái tạo điều này tạo nên nhiều khó khăn cho việc kinh doanh điện hiện tại của Công ty điện lực Thanh Oai
Xuất phát từ thực tế trên, với mục đích nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện của Công ty Điện lực Thanh Oai, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và đóng
góp vào sự phát triển chung của huyện Thanh Oai tôi chọn đề tài: “Công tác
quản lý hoạt động kinh doanh điện của Công ty Điện lực Thanh Oai” làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn cao học
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quá trình tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tác giả nhận thấy vấn đề nghiên cứu đã được đề cập trong một số luận văn thạc sĩ; luận án tiến sĩ; bài báo, đề án… Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu dưới nhiều quan điểm, cách tiếp cận và ở nhiều bối cảnh khác nhau, dưới đây
là một số công trình có ý nghĩa tham khảo:
Luận án Tiến sĩ “Một số giải pháp chủ yếu để quản lý có hiệu quả ngành
điện lực Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hữu Quyền, 2002 Đề tài nghiên cứu
của tác giả đã phân tích thực trạng quản lý tại ngành điện Việt Nam, từ đó nhìn nhận những hạn chế tồn tại, và đưa ra giải pháp để quản lý có hiệu quả ngành điện lực Việt Nam
Đề tài “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp
phát điện thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ chuyên ngành
Kinh doanh Thương Mại, đại học Thương Mại của tác giả Đỗ Thị Bình năm
2016 Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp phát điện thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam; đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp phát điện thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam để từ đó đưa ra những quan điểm
và giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp
Trang 10phát điện thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam Tuy nhiên, đây là một yếu tố trong Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện
Đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại
Công ty điện lực thành phố Cần Thơ”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Tây
Đô của tác giả Mân Thanh Tùng năm 2016 Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực; tác giả tập trung chủ yếu vào việc thu hút, đào tạo phát triển và duy trì nguồn nhân lực; tác giả đã đánh giá thành công và hạn chế trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty điện lực thành phố Cần Thơ để từ đó đưa ra những phương hướng và giải pháp khắc phục những hạn chế
Đề tài “Phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ
Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Hoài Nam năm
2018 Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường điện tại Việt Nam; Tác giả đã đánh giá, đưa ra các tồn tại, hạn chế đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển thị trường điện lực tại việt Nam
Đề tài “Đầu tư phát triển tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam”, Luận án tiến
sĩ Đại học Kinh tế quốc dân của tác giả Trịnh Quốc Tuân năm 2016 Tác giả
đã nghiên cứu, đánh giá, phát hiện ra những hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế, đồng thời đưa ra định hướng hoàn thiện đầu tư phát triển tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2025 của luận án và đề xuất định hướng đầu tư phát triển tại EVN theo hướng công nghiệp hóa trong thời gian tới
Bài viết của tác giả Phạm Việt Anh “Chuyển đổi số để nâng tầm thương
hiệu” đăng trên trang dangcongsan.vn ngày 27/10/2022 Tác giả đã đề cập
đến việc tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh đã thành công triển khai chuyển đổi số toàn diện theo kế hoạch đến hết năm 2022 trở thành doanh nghiệp số Giai đoạn từ năm 2015 đến nay đã xây dựng hệ thống điều khiển từ
xa hệ thống điện đạt chuẩn quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc khách hàng và ứng dụng vào các công ty điện lực trực thuộc Bên cạnh đó
Trang 11tác giả đề cập đến vấn đề tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh trong tương lai sẽ sử dụng trí tuệ nhân tạo AI vào quản lý vận hành hệ thống điện, đây là những định hướng hoàn toàn phù hợp so với thời đại ngày nay
Các nghiên cứu trên đã đưa ra những vướng mắc trong hoạt động KDĐN tại các công ty điện lực từ đó phân tích được những tồn tại cần được đổi mới
để nâng cao chất lượng quản lý trong hoạt động kinh doanh điện Chính vì vậy nghiên cứu dưới đây kế thừa từ những kết quả đạt được của các nghiên cứu trước, thấy được khía cạnh chưa được đề cập để có thể phân tích một vấn
đề mới trong quản lý hoạt động KDĐN
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở kiến thức đã tiếp thu được ở khóa Cao học Tại Đại học Công Đoàn, cũng như cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về quản trị kinh doanh Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý kinh doanh điện của Công ty Điện lực Thanh Oai hiện nay nhằm đề xuất những giải pháp phù hợp để cải thiện công tác quản lý kinh doanh điện của Công ty Điện lực Thanh Oai trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác quản lý điện năng
của doanh nghiệp;
Hai là, đánh giá Thực trạng về công tác quản lý hoạt động KDĐN của
Công ty Điện lực Thanh Oai giai đoạn hiện nay;
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt
động KDĐN của Công ty Điện lực Thanh Oai tại huyện Thanh Oai, thành phố
Hà Nội trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động KDĐN của Công ty điện lực Thanh Oai
Trang 124.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý hoạt động KDĐN
- Phạm vi về không gian: Công ty Điện lực Thanh Oai
- Phạm vi về thời gian: 5 năm trở lại đây (từ năm 2018 đến nay)
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về đổi mới ở Việt Nam
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp cụ thể như: phân tích - tổng hợp, thống kê và so sánh, phương pháp thu thập và xử lý thông tin, logic - lịch sử, phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng 2 phương pháp định lượng và định tính Phương pháp định tính: Dựa trên tình hình thực tế công tác tại công ty Điện lực Thanh Oai tác giả đã vận dụng các công trình đã nghiên cứu về quản
lý hoạt động kinh doanh diện để đưa ra cách nhìn tổng quan về tình hình thực
tế Dựa trên các văn bản pháp luật mới nhất kết hợp với phỏng vấn chuyên gia các vấn đề có liên quan đến đề tài để đưa ra nhận xét, đánh giá về công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện tại công ty Điện lực Thanh Oai nhằm xác định khoảng trống lý luận và thực tiễn để xây dựng cơ sở lý thuyết và khung nghiên cứu giải quyết những vấn đề được đưa ra trong luận văn
Phương pháp định lượng: Tiến hành điều tra khảo sát và thu thập các thông tin và số liệu sơ cấp của Công ty điện lực Thanh Oai; cổng thông tin điện tử EVNHANOI; phòng thống kê huyện Thanh Oai; các trang web trong nước và quốc tế
Bên cạnh đó là sự kết hợp hài hòa các phương pháp nghiên cứu như so sánh; phân tích thống kê; phân tích tổng hợp; phương pháp thực chứng; phương pháp quy nạp, diễn dịch; phương pháp xác định xu hướng phát triển
nhu cầu tiêu dùng điện…
Trang 136 Những đóng góp mới của đề tài và ý nghĩa lý luận, thực tiễn
6.1 Những đóng góp mới của đề tài
- Về mặt khoa học: Đề tài đã tìm hiểu và hệ thống hóa các vấn đề cơ sở
lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh điện năng Đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho các tác giả sau này khi nghiên cứu về đề tài tương tự
- Về mặt lý luận: Đề tài đã làm rõ được khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, phương pháp của quản lý quản lý hoạt động kinh doanh điện năng ở cấp huyện
- Về mặt thực tiễn: Đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện tại Công ty Điện lực Thanh Oai giai đoạn
2018 đến nay, qua đó luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện tại Công ty Điện lực Thanh Oai trong giai đoạn tới
6.2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.2.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài góp phần hệ thống hóa một cách sâu sắc những vấn đề lý luận, thực tiễn, khoa học và phương pháp pháp luận về công tác quản lý điện năng của doanh nghiệp Bên cạnh đó, còn phân tích rõ những quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta về phát triển kinh doanh điện năng tại Việt Nam
ty Điện lực Thanh Oai trong thời gian tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các bảng biểu, nội dung chính của đề tài được kết cấu theo 3 chương:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh điện của các
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện
của Công ty Điện lực Thanh Oai giai đoạn hiện nay
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt
động kinh doanh điện của Công ty Điện lực Thanh Oai trong thời gian tới
Trang 15
1.1.1 Khái niệm của quản lý hoạt động kinh doanh điện năng
1.1.1.1 Khái niệm điện năng
Điện năng là dạng năng lương rất thuận tiện cho truyền tải đi xa và đã
được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Điện năng là năng lượng cấp bởi dòng điện, “điện năng” là khái niệm được cấu thành bởi hai từ “điện” trong “dòng điện” và “năng” trong “năng lượng” Trong đó, điện hay dòng điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và di chuyển của dòng điện tích Theo đó, điện năng là khái niệm dùng để chỉ năng lượng cung cấp bởi dòng điện Cụ thể, nó là công cơ học thực hiện bởi điện trường lên các điện tích di chuyển trong nó Năng lượng sinh ra bởi dòng điện trong một đơn vị đo thời gian là công suất điện
Điện năng được sản xuất theo nhiều cách khác nhau, phần lớn được sản xuất bởi các máy phát điện tại các nhà máy điện, chúng có chung nguyên tắc
hoạt động là các nguyên lý động điện (Định luật cảm ứng điện Michael
Faraday) Các hình thức sản xuất điện năng khác như trong pin, ắc quy, tế
bào nhiên liệu hay từ năng lượng mặt trời,… Các thiết bị dung điện năng đã đi sâu vào cuộc sống xã hội loài người hiện đại và điện năng là một mặt hàng thiết yếu Điện năng được phân phối đến các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, cơ quan dưới đơn vị đo kilowatt giờ, với giá bán có thể thay đổi theo địa điểm, thời điểm trong ngày và lượng tiêu thụ
Trang 161.1.1.2 Hoạt động kinh doanh điện năng
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là một khái niệm quen thuộc, xuất hiện trong đời sống của người dân cũng như trong các hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức khác nhau Khi nhắc đến các doanh nghiệp, người ta nhắc đến ngay đến “hoạt động kinh doanh” như một đặc trưng của doanh nghiệp [11]
Theo nhiều tài liệu, báo cáo, công trình nghiên cứu về hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp, các chuyên gia nhìn nhận “hoạt động kinh doanh” có nghĩa tương đồng với khái niệm “hoạt động thương mại” Hiểu về hoạt động thương mại cũng đồng nghĩa với việc hiểu về khái niệm “hoạt động kinh doanh” Cụ thể:
Theo Điều 4 Khoản 21, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, khái niệm
“kinh doanh” hay “hoạt động kinh doanh” được hiểu là:
“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công
đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.” [14]
Theo Điều 3, Luật Thương mại số 36/2005/QH11, hoạt động kinh doanh hay hoạt động thương mại được hiểu như sau:
“Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm
mua bán hàng hoá cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác" [15]
Hoạt động thương mại được định nghĩa theo Luật thương mại chỉ tập trung vào các hoạt động kinh doanh trong hai khâu lưu thông và dịch vụ, không bao gồm khâu đầu tư cho sản xuất Tuy nhiên, trong thực tế, hoạt động thương mại bao hàm luôn cả nội dung này
Như vậy, hiểu theo khái niệm “hoạt động thương mại” hay “hoạt động kinh doanh” thì cả hai khái niệm này đều có những đặc điểm chung như sau: Một là, hoạt động thương mại hay hoạt động kinh doanh đều hướng đến mục tiêu sinh lợi, mục tiêu lợi nhuận trong các tổ chức, doanh nghiệp
Trang 17Hai là, cả hoạt động thương mại hay hoạt động kinh doanh đều bao hàm các khía cạnh đầu tư, sản xuất sản phẩm đều lưu thông, cung ứng dịch vụ, sản phẩm cho thị trường
Hoạt động kinh doanh điện năng:
Theo Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30/7/2010 của Bộ Công thương về Quy định hệ thống điện phân phối:
Đơn vị phân phối điện thường là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải để bán cho Khách hàng sử dụng điện hoặc các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện khác
Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho Khách hàng sử dụng điện
Nhiệm vụ cơ bản của các Công ty Điện lực là làm nhiệm vụ phân phối điện năng Quá trình phân phối điện năng là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào bao gồm lao động, lưới điện (đường dây, máy biến áp, dao cách ly, máy - Lao động - Lưới điện: đường dây, trạm biến áp (máy biến áp, dao cách ly, máy cắt, công tơ…
Hoạt động KDĐN là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi từ việc kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ điện năng, bao gồm các hoạt động về đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm điện năng hoặc cung ứng dịch vụ điện năng và các hoạt động khác trên thị trường điện năng nói chung [5]
Đặc điểm điện năng:
Điện năng là hàng hóa đặc biệt với các đặc điểm riêng có là không nhìn thấy, sờ thấy; sản xuất và tiêu thụ được diễn ra đồng thời; không có hàng tồn kho, sản phẩm dở dang, sản phẩm dự trữ như các hàng hóa khác; khách hàng dùng trước trả tiền sau Ngoài ra còn phải kể đến tính nguy hiểm cao trong cung ứng và sử dụng điện.So sánh với các dạng năng lượng khác thì điện năng là dạng năng lượng phổ biến và rẻ tiền nhất
Trang 18Điện năng chỉ trở thành hàng hóa khi được người tiêu dùng sử dụng, nếu sản xuất ra mà không được tiêu dùng thì sẽ bị lãng phí toàn bộ.Sản lượng điện được người tiêu dùng sử dụng và trả tiền gọi là sản lượng điện
thương phẩm.Điện năng được sản xuất ra tại các nhà máy được gọi là sản lượng điện phát Thông thường, sản lượng điện phát lớn hơn sản lượng điện thương phẩm do những tổn hao trong quá trình truyền dẫn từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Cho dù trình độ tổ chức, kỹ thuật tối ưu thì vẫn có tổn thất điện năng Đây là tổn thất do yếu tố kỹ thuật (tổn thất kỹ thuật), mang tính khách quan trên các đường dây tải điện, tổn thất trong các máy biến áp, tổn thất do chế độ vận hành, ngoài ra còn do yếu tố chủ quan (tổn thất kinh doanh) do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: câu móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng, chết cháy điện kế ; ghi sai chỉ số; không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế điện kế định kỳ theo quy định…Trong kinh doanh điện năng phải chú trọng tới chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm và chỉ tiêu tổn thất điện năng
Một đặc điểm khác của điện năng là tính liên tục Quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng được diễn ra đồng thời và liên tục, nằm trong một hệ thống thống nhất từ khâu sản xuất điện, quá trình truyền tải đến tận nơi tiêu thụ điện Tính thống nhất cao độ này thể hiện trong mối quan hệ phụ thuộc giữa công suất, khả năng cung ứng điện với nhu cầu tiêu thụ điện của các phụ tải Nếu mối quan hệ trên mất cân đối sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh điện năng
Đặc điểm kinh doanh điện năng:
Do tính đặc thù của điện năng nên việc sản xuất và kinh doanh điện năng phải tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật và quy trình kinh doanh bán điện rất chặt chẽ; phải luôn đảm bảo một phương thức vận hành hợp lý, liên tục, đúng chất lượng, số lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành điện và khách hàng tiêu thụ điện
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN như nước ta, doanh nghiệp kinh doanh điện năng có đặc thù:
Trang 19Thứ nhất, do doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng đặc biệt là điện năng
nên tính chất phục vụ được coi là điểm quan trọng, vừa kinh doanh điện năng vừa phục vụ lợi ích công cộng
Thứ hai, ngành điện thuộc sở hữu nhà nước (gồm phát điện, truyền tải,
phân phối) Chuyển sang kinh doanh theo mô hình tập đoàn, hoạt động theo
cơ chế thị trường, ngành điện chuyển dần từ hình thức sở hữu đơn nhất là nhà nước thành sở hữu của nhiều thành phần kinh tế Tuy nhiên đối với đa số các Điện lực tỉnh, Nhà nước vẫn là chủ sở hữu 100% vốn, đây là DNNN hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh điện năng
Thứ ba, là doanh nghiệp kinh doanh nên việc quản lý kinh doanh điện
năng phải đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao, vừa không ngừng nâng cao chất lượng, số lượng sản phẩm điện, vừa giảm thiểu lượng điện năng tổn thất nhằm đảm bảo sản lượng điện thương phẩm ngày càng cao
Thứ tư, ở nước ta hiện nay, giá bán điện năng do Chính phủ quy định
tùy theo mục đích sử dụng, cấp điện áp, thời điểm sử dụng điện năng nên việc vận dụng các quy luật kinh tế thị trường trong kinh doanh điện năng phải kết hợp hài hòa các lợi ích: chính trị, xã hội; toàn nền kinh tế quốc dân
và doanh nghiệp
Thứ năm, việc tổ chức kinh doanh điện năng phải có hiệu quả trên một
địa bàn rộng khắp cả nước và phục vụ tới từng hộ dân cư, từ miền xuôi đến miền ngược, từ thành thị đến nông thôn
Thứ sáu, doanh nghiệp phải phục vụ số lượng lớn khách hàng với yêu
cầu và nhu cầu đa dạng
1.1.1.3 Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động kinh doanh điện năng
Khái niệm quản lý
Quản lý kinh doanh (còn có tên gọi tiếng anh Business control) là sự tác động của chủ thể quản lý một cách liên tục, được tổ chức bởi đối tượng quản
lý là tập thể những người lao động trong doanh nghiệp Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực và nắm lấy cơ hội để tiến hành các hoạt động kinh doanh đạt
Trang 20tới mục tiêu của doanh nghiệp đúng theo pháp luật và thông lệ Trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh với những hiệu quả tối ưu
Hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực cần có sự quản lý với tính đặc thù
cố định rõ rệt so với các hoạt động khác Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về khái niệm này Nhưng theo cách hiểu thông thường thì kinh doanh là việc đưa ra một số vốn ban đầu vào hoạt động trên thị trường để thu một lượng tiền sau một khoảng thời gian nhất định
Trong nền kinh tế hiện vật, đơn thuần chỉ nói đến sản xuất là tạo ra các sản phẩm Nhưng trong nền kinh tế thị trường, khái niệm sản xuất được hiểu theo một nghĩa hơn bao gồm quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ, đầu ra của sản phẩm được thực hiện với mục đích thu lại lợi nhuận
Khái niệm quản lý hoạt động kinh doanh điện năng
Từ khái niệm “quản lý” và “hoạt động kinh doanh điện năng” có thể rút
ra khái niệm “quản lý hoạt động kinh doanh điện năng” như sau:
Quản lý hoạt động KDĐN được hiểu là tổng thể cách thức, phương thức
mà tổ chức, doanh nghiệp sử dụng nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra
về sinh lợi, lợi nhuận 0, đó là các cách thức sử dụng để điều khiển hoạt động
về đầu tư, sản xuất, tiêu thị sản phẩm (sản phẩm điện năng) hoặc cung ứng dịch vụ (dịch vụ về cung cấp điện), đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác trên thị trường tổ chức, doanh nghiệp đó
Quản lý hoạt động kinh doanh điện được tiến hành thông qua việc tác động về hoạch định, tổ chức, bố trí nhân lực, lãnh đạo, động viên và kiểm soát các hoạt động kinh doanh (điện) của tổ chức, doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm của quản lý hoạt động kinh doanh điện năng ở doanh nghiệp
Theo luật Điện lực 2018 đòi hỏi tổ chức kinh doanh điện phải có đủ năng
lực hoạt động, có đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc mua bán điện và theo mức giá thống nhất trên toàn quốc Kinh doanh điện năng ở nước ta vừa mang tính thống nhất cao vừa mang tính đặc thù nên sự chủ động trong tổ chức của
Trang 21cơ sở kinh doanh điện thấp Bên cạnh đó, số lượng khách hàng của các cơ sở kinh doanh điện rất lớn với nhiều đối tượng khác nhau từ thành thị đến nông thôn không kể giàu hay nghèo nên hoạt động kinh doanh điện cũng mang tính phục vụ cao
Công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện bị ràng buộc bởi Luật Điện
lực số 03/VBHN-VPQH ngày 29 tháng 6 năm 2018 Hiện nay, đối với các công ty Điện lực ở Việt Nam việc quản lý kinh doanh điện năng được quy định cụ thể theo quy trình được thống nhất trên cả nước do đó việc quản lý kinh doanh điện năng vẫn còn mang tính hành chính và kế hoạch hóa Có thể, đây sẽ là vấn đề lớn ảnh hưởng tới sự sáng tạo của đội ngũ kinh doanh điện năng Ngoài ra, ở các địa phương nhằm phục vụ cho công tác CT - XH nên việc quản lý kinh doanh điện cũng chịu sự chi phối đáng kể bởi những trường hợp này sẽ có chi phí đầu tư lớn nhưng doanh thu lại thấp Vì vậy, công tác quan lý hoạt động KDĐN sẽ chịu sự tác động bởi sự yếu tố phát triển KT -
XH và CT - XH ở mỗi địa phương
1.1.3 Vai trò quản lý hoạt động kinh doanh điện năng ở doanh nghiệp Thứ nhất, vai trò quản lý hoạt động KDĐN là kim chỉ nam đối với các
hoạt động trong doanh nghiệp, cho phép xác lập một ngôn ngữ chung, hạn chế nguy cơ hiểu sai thông tin nội bộ từ đó tạo thuận lợi cho việc ra quyết định và thực hiện quyết định
Thứ hai, quản lý hoạt động kinh doanh điện năng góp phần nâng cao
niềm tin và ý chí cho cán bộ, người lao động trong doanh nghiệp Tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp sẽ có được niềm tin Khi có niềm tin họ sẽ phấn khởi, hang say hơn trong công việc Trong điều kiện kinh doanh hiện đại thì điều kiện này vô cùng quan trọng
Thứ ba, quản lý hoạt động kinh doanh điện năng giúp doanh nghiệp làm
sáng tỏ những dữ liệu quan trọng, đưa ra những nguyên nhân và bài học kinh nghiệm Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu,
Trang 22cơ hội, thách thức trong hiện tại và tương lai Từ đó giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó trong các điều kiện thực tế của môi trường kinh doanh
Thứ tư, quản lý hoạt động kinh doanh điện năng giúp các doanh nghiệp
định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc quản lý và giữ gìn nội quy, đưa ra các chiến lược hiệu quả Kinh doanh là hoạt động luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài Chiến lược phát triển kinh doanh giúp doanh nghiệp linh hoạt, chủ động thích ứng với những biến động của thị trường và đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động, phát triển đúng hướng Từ đó tạo vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
1.2 Nội dung của công tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng
ở doanh nghiệp
1.2.1 Công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động kinh doanh điện năng
Từ yêu cầu phát triển KT - XH ở từng địa phương cần dự báo được mức
tiêu thụ điện năng từng khu vực để lập kế hoạch kinh doanh điện năng theo từng năm hoặc 5 năm Nội dung cụ thể của khâu hoạch định kế hoạch quản lý hoạt động KDĐN bao gồm các nội dung chính như sau:
Thứ nhất, xác định mục tiêu, quan điểm cũng như định hướng thực hiện
các hoạt động quản lý KDĐN
Thứ hai, xác định kế hoạch và các hoạt động cụ thể trong hoạt động
KDĐN
Thứ ba, xác định cụ thể các cá nhân, bộ phận trực tiếp thực hiện các hoạt
động trong kế hoạch quản lý hoạt động KDĐN, kèm theo các quy định về trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bộ phận này
Khâu hoạch định kế hoạch quản lý hoạt động KDĐN giúp cho các hoạt động quản lý hoạt động KDĐN được tiến hành một cách có kế hoạch, được thực hiện một cách xuyên suốt, đúng với mục tiêu và định hướng mà doanh nghiệp đã đề ra, tránh xuất hiện tình trạng thực hiện các hoạt động quản lý hoạt động KDĐN không đúng với tinh thần và định hướng của doanh nghiệp,
Trang 23từ đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động KDĐN trong các doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp điện năng nói riêng
1.2.2 Tổ chức triển khai hoạt động quản lý kinh doanh điện năng Nội dung cụ thể của khâu tổ chức triển khai hoạt động quản lý hoạt động
KDĐN bao gồm các nội dung chính sau:
Thứ nhất, triển khai kế hoạch kinh doanh điện
Căn cứ trên quan điểm, định hướng, mục tiêu cũng như bản kế hoạch cụ thể đã đề ra, doanh nghiệp tiến hành thực hiện các hoạt động triển khai thực hiện quản lý hoạt động KDĐN Khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động KDĐN bao gồm các hoạt động quản lý về tài chính, quản lý nhân lực, quản lý về hiệu suất và quản lý hoạt động KDĐN
Các hoạt động quản lý về tài chính sẽ quản lý thu chi của các hoạt động sản xuất, KDĐN sao cho các mức thu chi phù hợp với dự toán thu chi trong
kế hoạch tài chính dành cho các hoạt động KDĐN trong doanh nghiệp
Hoạt động KDĐN còn bao gồm các hoạt động quản lý về mặt nguồn nhân lực, đảm bảo các cá nhân, bộ phận trong thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ, hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch quản lý hoạt động KDĐN, đồng thời quản lý về nguồn nhân lực thực hiện hoạt động KDĐN cũng bao gồm các hoạt động thúc đẩy động lực làm việc của các cán
bộ, công nhân viên làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp, nhằm giúp các mục tiêu về lợi nhuận, sinh lợi khi thực hiện các hoạt động KDĐN được bảo đảm theo đúng kế hoạch đã đề ra
Khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động KDĐN cần phải đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra và căn cứ theo các nội dung của khâu hoạch định kế hoạch thực hiện quản lý hoạt động KDĐN Đồng thời, khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý hoạt động KDĐN cần phải gắn liền với nội dung kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện
Thứ hai, mở rộng thị trường kinh doanh
Trang 24Để mở rộng thị trường kinh doanh điện năng thì công ty điện lực phải phát triển khách hàng Với xu thể theo hướng dịch vụ hiện nay để mở rộng được khách hàng cần phải có những cơ chế tốt, thông thường bên mua và bên bán sẽ thông qua hợp đồng mua bán dựa trên quy định của ngành điện có nhiều điểm thuận lợi như không phải cạnh tranh; không phải quảng bá nhưng
bị hạn chế bởi “độc quyền” Do đó trong các hợp đồng mua bán điện ngoài sự chặt chẽ theo quy định của Luật điện lực cần có những điều khoản đổi mới nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng Nhằm tránh sự lạm quyền của ngành điện thì quy trình kinh doanh điện năng cần được công khai minh bạch để khách hàng có thể theo dõi được việc thực hiện bán điện của công ty kinh doanh điện năng
Thứ ba, quy trình kinh doanh điện năng
Một là quy trình cấp điện, công ty Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ chế một cửa, bao gồm: Tiếp nhận thông tin khách hàng có nhu cầu mua điện; khảo sát; ký hợp đồng mua bán điện; thi công lắp đặt công tơ; nghiệm thu Bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh của công ty Điện lực sẽ thực hiện giao dịch với khách hàng
Hai là quản lý hợp đồng mua bán điện Hợp đồng mua bán điện được bên mua và bên bán ký kết là cơ sở pháp lý xác định quyền hạn và nghĩa vụ của cả hai bên trong việc mua bán điện, hai bên ký kết hợp đồng phải thực hiện mua bán điện theo các điều khoản trong hợp đồng và tuân thủ theo các quy định của pháp luật Hợp đồng mua bán điện gồm 2 loại: hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt; hợp đồng mua bán điện phục vụ ngoài mục đích sinh hoạt
Ba là quy trình quản lý hệ thống đo điện năng Hệ thống đo điện năng gồm: Công tơ điện; máy biến dòng điện đo lường; máy biến áp; mạch đo và thiết bị đo điện; phụ kiện phục vụ mua bán điện Thiết kế lắp đặt hệ thống đo điện năng phải đảm bảo chất lượng về tiêu chuẩn kỹ thuật, độ an toàn
Đối với quản lý chất lượng của hệ thống đo điện năng gồm:
Trang 25Công tơ 1 pha, kiểm tra định kỳ 5 năm 1 lần
Công tơ 3 pha, kiểm tra định kỳ 2 năm 1 lần
Máy biến dòng điện đo lường; máy biến áp kiểm tra định kỳ 5 năm 1 lần Bốn là quy trình ghi số công tơ nhằm tính toán điện năng giao nhận qua
đó căn cứ để xác định:
Lập hóa đơn tiền điện
Tổng hợp sản lượng điện giao nhận
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, tính toán lượng điện truyền tải, dự báo nhu cầu phụ tải và đánh giá tổn thất điện năng trong truyền tải điện
Năm là quy trình lập hóa đơn tiền điện, đây là căn cứ để bên mua điện thanh toán tiền điện cho bên bán và là căn cứ để bên bán điện nộp thuế cho Nhà nước Quy trình lập hóa đơn cần phải căn cứ theo:
Hợp đồng mua bán điện
Số ghi công tơ điện
Biểu giá bán điện và biểu suất thuế GTGT
Hóa đơn tiền điện được tính toán theo hệ thống thông tin quản quản lý khách hàng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và in theo một mẫu thống nhất của tập đoàn và được Bộ tài chính phê duyệt
Sáu là quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện, bao gồm: tiền điện năng tác dụng; tiền công suất phản kháng; thuế GTGT; tiền lãi do chậm trả nếu khách hàng nợ hoặc do thu thừa tiền điện; bồi thường thiệt hại; tiền phạt vì vi phạm hợp đồng mua bán điện
Bảy là quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng để thể hiện chi tiết kết quả kinh doanh điện năng của đơn vị Điện lực Qua báo cáo sẽ đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh điện năng và nắm bắt được những hạn chế để đưa ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chức năng quản lý
Trang 261.2.3 Công tác lãnh đạo thực hiện kinh doanh điện năng
Kinh doanh điện năng là loại hình kinh doanh đặc thù bởi đây là yếu tố
quan trọng phục vụ cho sự phát triển KT - XH; đảm bảo an ninh - quốc phòng Do đó trong kinh doanh điện năng cần có sự quản lý chặt chẽ bở tiêu chuẩn sản phẩm điện năng, giá thành bán ra phải thống nhất và tổ chức hoạt động đúng quy trình và đồng bộ Hoạt động KDĐN vừa mang yếu tố phục vụ
và còn mang tính xã hội sâu sắc và khác biệt với các ngành kinh doanh khác
do đó cần được quản lý nghiêm ngặt và đồng bộ
1.2.4 Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh điện năng
Nội dung cụ thể của khâu kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động KDĐN bao gồm các nội dung chính sau:
Thứ nhất, kiểm tra, giám sát sao cho toàn bộ các nội dung quản lý hoạt
động KDĐN, trong đó có kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý về tài chính, nhân lực,… đảm bảo các hoạt động này được thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch
đã đề ra
Thứ hai, các doanh nghiệp nên có các cá nhân, bộ phận chuyên trách
thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động KDĐN trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp điện năng nói riêng
Khâu kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý hoạt động KDĐN
sẽ giúp đảm bảo cho các hoạt động quản lý được thực hiện hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng trong các doanh nghiệp, tránh những phát sinh tiêu cực trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà không được xử lý kịp thời
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động kinh doanh Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố vĩ mô và nhân tố vi mô
doanh nghiệp
Trang 271.3.1 Nhân tố khách quan
Thứ nhất, nhân tố chính trị
Một là, chính trị là nhân tố quan trọng đầu tiên đối với các doanh nghiệp khi đầu tư vào một đất nước cụ thể Một nền chính trị cần ổn định, không có xung đột xảy ra thì nhà đầu tư mới yên tâm khi rót vốn vào đó Một nền chính trịổn định cũng giúp doanh nghiệp muốn đặt chân đến và kinh doanh lâu dài tại đất nước đó Môi trường chính trị mà bất ổn sẽ kéo theo rất nhiều hệ lụy nên thường các nhà đầu tư sẽ rất dè chừng
Hai là, luật pháp ổn định và phù hợp khiến cho doanh nghiệp hoạt động trơn tru, không bị cản trở Luật pháp của một nước mà thay đổi thường xuyên
sẽ làm doanh nghiệp khó thích ứng kịp và không mặn mà trong việc đưa lượng vốn lớn vào đầu tư vì doanh nghiệp không thể lường trước được những vấn đề gặp phải khi luật pháp thay đổi Luật pháp cũng là những cơ hội trong việc mời gọi đầu tư như các ưu đãi về thuế suất dành cho các doanh nghiệp mới muốn đầu tư tại một nước Hoạt động pháp luật cũng cần có sự bình đẳng trên sân chơi toàn cầu vì xã hội hiện tại là “thế giới phẳng”, thị trường là
“toàn cầu hóa”, do đó một cách đưa ra các ưu đãi trong đối xử với các nhà đầu tư và bình đẳng trong pháp luật là vô cùng thích hợp với một đất nước
Thứ hai, nhân tố tự nhiện - xã hội
Trong môi trường văn hóa - xã hội thì những giá trị đạo đức và chuẩn mực là những tôn chỉ mà con người phải tôn trọng Các nhà quản trị nghiên cứu rất kỹ 11 các yếu tố của môi trường này như: đạo đức con người, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, quan điểm sống, phong tục, tập quán để đưa ra những sản phẩm phù hợp “trong hoạt động sản xuất kinh doanh” Môi trường tự nhiên gồm “vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, sông biển, khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, nước, ” Các yếu tố tự nhiên là những yếu tố giúp con người tồn tại, nên ngoài việc sử dụng các yếu tố này thì con người cần chú trọng tới vấn đề bảo vệ môi trường từ đó giúp con người khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên tự nhiên này Ngoài ra, thì yếu tố tự
Trang 28nhiên còn là đầu vào trong quá trình sản xuất của nhiều ngành hàng như: nước được sử dụng toàn bộ trong các lĩnh vực của sản xuất, than là đầu vào chính cho sản xuất điện, khí được khai thác ở vùng biển
Thứ ba, nhân tố kinh tế
Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố KT như: GDP, tỷ giá, lạm phát, lãi suất Khi lạm phát tăng doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về giá cả từ đó giảm sức cạnh tranh trên thị trường
Vấn đề quan trọng nữa là doanh nghiệp cũng rất cần chú ý đến các chu kỳ
KT (thịnh vượng, suy thoái, khủng hoảng, phục hồi) Khi nền KT ở vào thời kỳ thịnh vượng thì doanh nghiệp trong guồng quay của phát triển, nhưng vào lúc suy thoái, khủng hoảng thì doanh nghiệp phải đối mặt với vô số điều không mong muốn Do đó doanh nghiệp cần có những điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ KT
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, bộ máy quản lý
Điện năng là sản phẩm thiết yếu trong đời sống người dân cũng như trong các hoạt động kinh doanh, sản xuất,… nên kinh doanh điện năng sẽ có lượng khách hàng rất lớn, địa bàn hoạt động rộng khắp trên cả nước và công tác quản lý rất khó khăn Với cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ giúp cho hoạt động sản xuất điện năng và kinh doanh điện năng hiệu quả
Thứ hai, chiến lược kinh doanh điện năng
Chiến lược kinh doanh sẽ định hướng cho việc kinh doanh điện năng lâu dài, đưa ra các mục tiêu cho sự phát triển của ngành điện Do đó ngành điện cần phải có chiến lược kinh doanh cho một thời kỳ dài để định hướng phát triển, huy động nguồn vốn, nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ hiện đại,…
để phục vụ cho sự phát triển của ngành
Thứ ba, nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố thiết yếu không chỉ trong kinh doanh điện năng
mà còn quan trọng với tất cả các ngành nghề Nguồn nhân lực có trình độ cao
Trang 29sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh tốt; việc bố trí nhân lực hợp lý theo đúng chức năng nhiệm vụ và ngành nghề của họ có thể phát huy tốt vai trò của từng người làm tăng năng suất lao động và việc kinh doanh điện năng sẽ đạt hiệu quả cao
Thứ tư, nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính lớn thì ngành điện sẽ tự chủ được trong sản xuất kinh doanh, ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao quản lý kinh doanh điện năng Hiện nay, nguồn vốn trong kinh doanh điện năng rất hạn chế bởi hàng năm tình trạng thiếu điện dẫn tới ngành điện phải cắt giảm luân phiên Trong thời gian tới ngành điện sẽ phát triển sản xuất điện như điện hạt nhân, điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió,… cần huy động rất nhiều vốn nên ngành điện sẽ chịu sự chi phối nhiều về vốn
Thứ sáu, lượng khách hàng
Đối với các công ty Điện lực nói chung, lượng khách hàng chính là thị trường Khi số lượng khách hàng càng lớn thì quy mô của công ty Điện lực càng rộng và hoạt động kinh doanh càng mở rộng Ngược lại khi số lượng khách hàng nhỏ thì quy mô càng nhỏ và hoạt động kinh doanh sẽ bị hạn chế
Thứ bảy, tổn thất về điện năng
Hiện nay các công ty Điện lực có tổn thất về điện năng do một số nguyên nhân như; hệ thống đường dây và trạm biến áp nhiều nơi đã cũ; kết cấu đường điện không còn phù hợp; phụ tải phân bố không đều; người dân
Trang 30câu móc trộm điện; ý thức sử dụng điện không tiết kiệm… dẫn đến tổn thất điện năng
1.4 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của một
số Công ty và rút ra bài học kinh nghiệm cho Công ty điện lực Thanh Oai
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của một
Công ty điện lực Thanh Trì đã hoàn thành tốt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, đó là phát triển lưới điện về vùng sâu, vùng xa, nâng cao tỉ
lệ số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia Thực tế, lưới điện toàn tỉnh hiện đã được phủ kín tại 100% số xã và hơn 94% hộ dân toàn tỉnh có điện, trong đó
số hộ dân nông thôn được sử dụng điện lưới quốc gia là 92%, góp phần thúc đẩy KT – XH trên địa bàn tỉnh (Báo Thanh Trì, 2022)
Đến nay, Công ty điện lực Thanh Trì quản lý hơn 1.600km đường dây 35kV, 10kV; hơn 1.700km đường dây 0,4kV, 700 trạm biến áp phối hợp với dung lượng 11.202,5kV Sản lượng điện thương thẩm từ 85,5 triệu kWh năm
2018 đến năm 2022 đã đạt hơn 130 triệu kWh, doanh thu đạt 210,1 tỷ đồng Hiện nay công ty đang tập trung triển khai đầu tư “Dự án cấp điện cho các
Trang 31thôn chưa có điện ở huyện Thanh Trì”, theo đó năm 2023 sẽ đảm bảo điện lưới ổn định đến 99% hộ dân trên toàn huyện
Những kết quả mà Công ty Điện lực Thanh Trì đạt được trong 05 năm qua (2018-2022) đã thể hiện ẽo vai trò của hoạt động quản lý kinh doanh điện năng và là tiền đề nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong những năm tiếp theo Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động KDĐN của Công ty Điện lực Thanh Trì bao gồm:
Thứ nhất, Năng lực tài chính của Công ty Điện lực Thanh Trì khá tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động KDĐN tại Công ty
Thứ hai, Công ty Điện lực Thanh Trì thực hiện tốt cải cách hành chính, đối với mỗi phương thức và lề lối làm việc, đảm bảo đạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật đã đề ra, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động KDĐN
Thứ ba, Công ty Điện lực Thanh Trì luôn rất chú trọng đến yếu tố con người, chú trọng đến công tác nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ quản lý nói chung và đội ngũ quản lý hoạt động KDĐN nói riêng
Thứ tư, Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động quản lý kinh doanh điện năng luôn được Công ty quan tâm hoàn thiện và nâng cấp thường xuyên
1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Mỹ Đức
Mỹ Đức là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô 60km; phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ; phía Đông giáp huyện Ứng Hòa; phía Nam giáp huyện Kim Bảng, Hà Nam; phía Tây giáp với huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà Bình) Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 226,913 km2, là huyện có diện tích lớn thứ 4 của thành phố Toàn huyện có
22 đơn vị hành chính cấp xã gồm 21 xã và 1 thị trấn Người dân tộc Kinh chiếm đại đa số, ngoài ra còn có dân tộc Mường sinh sống tại một số thôn thuộc xã An Phú Mỹ Đức không có khu công nghiệp do là địa bàn phân lũ của Thành phố
Trang 32Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Điện lực Mỹ Đức luôn chấp hành và tuân thủ các quy định của Nhà nước Trong đầu tư và phát triển, Công ty Điện lực Mỹ Đức đã phối hợp chặt chẽ với các ngành, các địa phương từng bước tập trung các nguồn vốn đầu tư phát triển lưới điện để kịp thời cấp điện phục vụ cho các công trình, dự án, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các ngành, các doanh nghiệp, các địa phương và nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt của nhân dân, từng bước góp phần thúc đẩy KT - XH của địa phương, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, đảm bảo trật
tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng
Những kết quả đạt được của Công ty Điện lực Mỹ Đức thể hiện rõ vai trò của hoạt động quản lý KDĐN Theo đó, các nhân tố ảnh hưởng đến quản
lý hoạt động KDĐN của Công ty Điện lực Mỹ Đức bao gồm:
Thứ nhất, với nhiệm vụ chính là quản lý vận hành lưới điện có cấp điện
áp từ 110kV trở xuống và kinh doanh phân phối điện năng trên địa bàn, Công
ty luôn xác định công tác kinh doanh điện năng là trọng tâm Muốn thực hiện tốt quản lý hoạt động KDĐN, lãnh đạo Tổng Công ty luôn xác định vấn đề nhận thức là quan trọng, cần phải nhận thức tầm quan trọng của hoạt động KDĐN, từ đó mới có thể xác lập các kế hoạch cụ thể, hiệu quả thực hiện tốt hoạt động này tại đơn vị
Thứ hai, ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm đến công tác quản lý hoạt
động KDĐN, coi đây là nhiệm vụ trọng yếu của Công ty
Thứ ba, nâng cao hiệu quả KDĐN bằng các biện pháp quản lý nhu cầu
phụ tải và tuyên truyền tiết kiệm điện, tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất lao động, tham gia thị trường bán điện cạnh tranh và thực hiện tốt việc quản
lý quá trình thực hiện các biện pháp
1.4.2 Bài học rút ra cho Công ty Điện lực Thanh Oai
Từ việc nghiên cứu các nhân tố trên đây, tác gia đã rút ra được nhưng bài học cho công tác quản lý hoạt động KDĐN tại Công ty Điện lực Thanh Oai như sau:
Trang 33Thứ nhất, Công ty Điện lực Thanh Oai cần đi sâu vào công tác thay đổi nhận thức được lãnh đạo, quản lý và của toàn thể cán bộ, công nhân viên của Công ty, để mọi người đều nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản
lý hoạt động KDĐN Từ đó, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác này bằng việc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Công ty phải lập kế hoạch hoạt động kinh doanh có tính khả thi, thực hiện quản lý có kết quả Đây là bài học có ý nghĩa lớn để quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty đạt mục tiêu như mong đợi
Thứ hai, quản lý hoạt động KDĐN tại Công ty Điện lực Thanh Oai cần phải đi đôi với việc nâng cao năng lực tài chính, năng lực trang thiết bị phục
vụ cho các hoạt động này, bên cạnh đó, yếu tố con người cần được quan tâm đặc biệt Các kế hoạch nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động KDĐN nói riêng tại Công ty cần phải được cụ thể hóa và triển khai hiệu quả thực tiễn doanh nghiệp
Trang 34Tiểu kết Chương 1 Như vậy, ở chương 1 tác giả đã trình rõ cơ sở lý luận cơ bản về về công
tác quản lý hoạt động kinh doanh điện năng của doanh nghiệp Trong đó, tác giả đã làm rõ được khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý hoạt động KDĐN; nêu nên nội dung cụ thể của công tác quản lý hoạt động KDĐN ở doanh nghiệp và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động KDĐN ở doanh nghiệp hiện nay
Trang 35Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH OAI
GIAI ĐOẠN 2018-2023 2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Huyện Thanh Oai nằm ở phía nam thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15 km, có vị trí địa lý:
Phía đông giáp huyện Thường Tín
Phía tây giáp huyện Chương Mỹ
Phía nam giáp huyện Ứng Hòa và huyện Phú Xuyên
Phía bắc giáp quận Hà Đông và huyện Thanh Trì
Huyện Thanh Oai có diện tích tự nhiên 142,31km2 với 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Kim Bài (huyện lỵ) và 20 xã: Bích Hòa, Bình Minh, Cao Dương, Cao Viên, Cự Khê, Dân Hòa, Đỗ Động, Hồng Dương, Kim An, Kim Thư, Liên Châu, Mỹ Hưng, Phương Trung, Tam Hưng, Tân Ước, Thanh Cao, Thanh Mai, Thanh Thùy, Thanh Văn, Xuân Dương Quốc lộ 21B là huyết mạch giao thông của huyện, từ Hà Đông đi chùa Hương
và sang Hà Nam, qua thị trấn Kim Bài và nhiều khu dân cư như Thạch Bích, Bình Đà, Chuông, Vác Dự án đường trục phía nam Hà Nội đi xuyên qua huyện đã được nâng cấp thành Quốc lộ 21C Ngoài ra còn có tỉnh lộ 71 (nay
là tỉnh lộ 427) Phía Đông Bắc có tuyến đường sắt vành đai phía Tây Hà Nội chạy qua, để tới ga Văn Điển
Kinh tế:
Thanh Oai từ ngày xưa đến nay là một vùng với rất nhiều làng nghề như nón lá làng Chuông, tương và miến Cự Đà, giò chả Ước Lễ, gạo bồ nâu Thanh Văn, quạt nan, mây tre, giang đan Canh Hoạch (làng Vác) và xã Cao Viên Làng Bình Đà, xã Bình Minh ngày xưa nổi tiếng cả nước với nghề làm
Trang 36pháo, nghề cơ khí ở làng Rùa xã Thanh Thùy Hiện nay với tốc độ đô thị hóa nhanh, các khu công nghiệp mở ra thu hút nhiều lao động địa phương, huyện Thanh Oai có hai cụm công nghiệp 7 điểm công nghiệp thu hút đầu tư của nhiều doanh nghiệp và các hộ sản xuất kinh doanh đồng thời tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương Tuy nhiên huyện Thanh Oai vẫn là vùng nông sản trọng điểm của Hà Nội với hơn 428 ha đất trồng cây ăn quả, chủ yếu là ổi, cam, bưởi… tập trung ở các xã Kim Thư, Thanh Mai, Cao Viên, Thanh Cao, Kim An…, hơn 141 ha đất trồng rau an toàn tại các xã Bình Minh, Hồng Dương, Dân Hòa, Tam Hưng, Xuân Dương, Kim An, hay vùng sản xuất lúa lớn ở các xã Tân Ước, Dân Hòa, Hồng Dương, Đỗ Động, Bình Minh, Thanh Thùy…
Do vị trí chỉ cách trung tâm Hà Nội không xa nên Thanh Oai nên hiện nay thành phố Hà Nội đang triển khai xây dựng nhiều dự án trên địa bàn huyện, trục đường phát triển phía nam có các khu đô thị như Mỹ Hưng, Thanh Hà A, Thanh Hà B ; dự án đường vành đai 4, cụm công nghiệp Cao Viên - Bình Đà
Văn hóa – xã hội:
Thanh Oai có nét đặc trưng của nền văn hóa đồng bằng Bắc Bộ với rất nhiều đình chùa cổ kính và những làng nghề lâu đời, đặc sắc nhất là làng làm nón lá ở Phương Trung (làng Chuông), điêu khắc ở Võ Lăng (Dân Hoà), Dư
Dụ (Thanh Thùy) cùng với nghề làm pháo tại Bình Đà, Cao Viên, Thanh Cao Ngoài ra rải rác khắp huyện là nghề mây tre đan Làng Chuông đã được công nhận là làng điển hình của văn hóa đồng bằng Bắc Bộ Những đình chùa nổi tiếng là chùa Bối Khê, Đền Nội - Đình Ngoại Bình Đà v.v Tôn giáo chủ yếu
là đạo Phật và Công giáo Hầu như mỗi làng đều có đình, chùa cổ kính Trung tâm của Công giáo trong vùng là nhà thờ Thạch Bích tại xã Bích Hòa và nhà thờ Từ Châu tại xã Liên Châu Ngoài ra còn có các nhà thờ lớn như Giáo xứ Cao Mật Bến, Giáo xứ Cao Bộ, Giáo xứ Đàn Giản có khoảng 13% dân số theo đạo Thiên Chúa
Trang 37Tình hình xã hội của huyện Thanh Oai ngày nay có sự ổn định hơn, với
sự phát triển đô thị hóa nhanh với các khu đô thị và khu công nghiệp nên người dân trên địa bàn có việc làm và thu nhập ổn định, tình trạng tệ nạn xã hội được giảm đi đáng kể Cùng với sự phát triển của KT-XH của huyện Thanh Oai thời gian qua các cấp Ủy Đảng quan tâm đến đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ tốt hơn đời sống của người dân cũng như đảm bảo trật tự và an toàn
Công ty Điện lực Thanh Oai có con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại các tổ chức ngân hàng, các tổ chức thanh toán khác theo quy định; hoạt động theo phân cấp, ủy quyền của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội Công ty Điện lực Thanh Oai chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao
2.2.2 Ngành, nghề kinh doanh
Công ty Điện lực có trụ sở giao dịch chính tại Số 3 – thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội, Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh số: 0100101114-037 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp lần đầu ngày: 08/12/2008 Đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 23/8/2017 Ngành, nghề kinh doanh chính:
Hoạt động phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện
Tư vấn đầu tư xây dựng công trình, thiết kế đường dây và TBA đến 35
kV, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 38Giám đốc
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
Phó Giám đốc Sản xuất
Phó Giám đốc Kinh doanh
Phòng Quản lý đầu tư
Phòng Kinh doanh
Phòng Kế hoạch vật
tư
Phòng Tài chính kế toán
Phòng
Kỹ thuật
An toàn
Phòng Điều độ vận hành
Phòng
Tổ chức Hành chính
Đội
KT GSSDĐ
Đội QLĐ
2
Đội QLĐ
4
Đội QLĐ
3
Đội QLĐ
5
Đội QLĐ
Xây lắp các công trình điện, xây dựng đường dây và TBA
Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện
Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông Sửa chữa thiết bị điện
Dịch vụ viễn thông cơ bản
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của công ty Điện lực Thanh Oai
(Nguồn: Công ty Điện lực Thanh Oai)
Trang 39Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong công ty
Ban Lãnh đạo công ty:
Giám đốc: Phụ trách chung
Phó Giám đốc kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật - Vận hành
Phó Giám đốc kinh doanh: Quản lý công tác Kinh doanh - DVKH
Phó Giám đốc sản xuất: Quản lý công tác ĐTXD - Sản xuất khác
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: 7 phòng
Phòng Tổ chức Hành chính:
Tổ chức cán bộ; tổ chức đào tạo; tổ chức sản xuất; phát triển nguồn nhân lực; chế độ chính sách, tiền lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật, văn hóa doanh nghiệp, thanh tra pháp chế, bảo vệ an ninh
Quản lý hành chính, văn thư lưu trữ, y tế, quan hệ cộng đồng, quản lý điều hành phương tiện vận tải, thông tin tuyên truyền
Phòng Kế hoạch - Vật tư:
Lập và giao kế hoạch sản xuất kinh doanh, đôn đốc thực hiện; Công tác mua sắm, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, theo dõi cấp phát vật tư thiết bị, thực hiện triển khai các công trình thuộc nguồn vốn SCL.Thực hiện các nhiệm vụ
khác khi có sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty
Phòng Kỹ thuật - An toàn:
Quản lý công tác kỹ thuật, an toàn- vệ sinh lao động, bảo hộ lao động, hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, sáng kiến cải tiến hợp lý hóa sản xuất vào kinh doanh, công nghệ thông tin, lập phương án ĐTXD, SCL, công tác bảo vệ môi trường Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty
Phòng Tài chính – Kế toán
Quản lý tài chính, hạch toán kế toán, giá cả, thuế, phí, lệ phí, bảo toàn và phát triển vốn, phân tích hoạt động KT, thống kê thông tin KT, thanh quyết toán các công trình thuộc nguồn vốn ngành điện
Trang 40Phòng Điều độ vận hành:
Điều độ lưới điện, trực điều hành, sửa chữa lưới điện công ty quản lý, xử
lý những hiện tượng bất thường và sự cố xảy ra trên lưới điện Trực tiếp quản
lý vận hành đường dây trung thế đến đầu cốt bắt vào sứ cao thế của máy biến
áp Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty
Phòng Quản lý Đầu tư:
Tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo đúng các quy định hiện hành; Theo dõi, đôn đốc và tổ chức giám sát thi công các công trình đầu tư xây dựng, đảm bảo chất lượng công trình theo quy định; Triển khai các
dự án kịp thời, đúng tiến độ, đảm bảo công trình khi đóng điện không còn tồn tại;Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty
Phòng Kinh doanh:
Thực hiện công tác kinh doanh điện năng, quyết toán hóa đơn tiền điện, lập và quản lý hợp đồng mua bán điện theo phân cấp, tiếp nhận yêu cầu cấp điện; Tổng hợp kinh doanh, điều hành ghi chỉ số, treo tháo; Quản lý hệ thống
đo đếm điện năng, ghi chỉ số công tơ, quản lý khách hàng trạm biến áp chuyên dùng ( khách hàng phiên 9) Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về kinh doanh được phân công
Các đội Quản lý điện khu vực 1÷5: (quản lý trên địa bàn 19 xã, 1 thị trấn của Huyện):
Thực hiện công tác quản lý vận hành các trạm biến áp, thiết bị lưới điện của trạm biến áp công cộng từ thiết bị đóng cắt bảo vệ của máy biến áp công cộng đến khách hàng; quản lý toàn bộ lưới điện hạ áp trên địa bàn được giao, xử lý sự cố, thực hiện thi công các công trình SCL, SCTX lưới điện
hạ thế; công tác kinh doanh điện năng bao gồm ghi chỉ số, thu tiền điện; tiếp nhận yêu cầu cấp điện, khảo sát, lập hồ sơ cấp điện, lắp đặt, treo tháo công tơ, tiếp nhận thông tin khách hàng, tư vấn giải đáp, hỗ trợ giải quyết