1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương Nhà nước pháp luật Đại cươngVNU

46 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương
Tác giả Lê Thúy Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Đề Cương Học Phần
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 245,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục 1. Các đặc trưng cơ bản của nhà nước 2. Phân loại các hình thức chính thể và các hình thức cấu trúc của nhà nước. 3. Chức năng nhà nước: khái niệm, phân loại, các hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước. 4. Nội dung cơ bản của chức năng kinh tế và các chức năng xã hội của nhà nước Việt Nam. 5. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam: khái niệm, phân loại các cơ quan nhà nước, vị trí, vai trò, chức năng cơ bản của các cơ quan nhà nước. 6. Nhà nước pháp quyền: khái niệm và đặc điểm cơ bản. 7. Các thuộc tính cơ bản của pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội. 8. Các loại nguồn pháp luật. 9. Quy phạm pháp luật: khái niệm, cấu trúc, các loại quy phạm pháp luật. 10. Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: khái niệm, các loại văn bản quy phạm pháp luật, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật. 11. Khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật. 12. Khái niệm và đặc điểm của áp dụng pháp luật. 13. Ý thức pháp luật: khái niệm và các đặc trưng cơ bản của ý thức pháp luật. 14. Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật. 15. Khái niệm, các dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật và các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật. 16. Trách nhiệm pháp lý: khái niệm, cơ sở của trách nhiệm pháp lý, các dạng trách nhiệm pháp lý, cho ví dụ minh họa. 17. Khái niệm, vai trò của Hiến pháp trong đời sống xã hội, các nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013. 18. Kể tên các nhóm quyền con người, quyền công dân cơ bản trong Hiến pháp năm 2013. 19. Khái niệm tội phạm, năng lực trách nhiệm hình sự, độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. 20. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. 21. Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình. 22. Khái niệm trách nhiệm hành chính và các hình thức xử phạt hành chính. 23. Nội dung điều chỉnh cơ bản của Luật môi trường Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Sinh viên: LÊ THÚY GIANG

MSSV: 20050079

LỚP: QH2020E-KTQT-CLC-TT-23-1

HÀ NỘI, 2020

Mục lục

Trang 2

1 Các đặc trưng cơ bản của nhà nước

2 Phân loại các hình thức chính thể và các hình thức cấu trúc của nhà nước.

3 Chức năng nhà nước: khái niệm, phân loại, các hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước.

4 Nội dung cơ bản của chức năng kinh tế và các chức năng xã hội của nhà nước Việt Nam.

5 Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam: khái niệm, phân loại các cơ quan nhà nước, vị trí, vai trò, chức năng cơ bản của các cơ quan nhà nước.

6 Nhà nước pháp quyền: khái niệm và đặc điểm cơ bản.

7 Các thuộc tính cơ bản của pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

8 Các loại nguồn pháp luật.

9 Quy phạm pháp luật: khái niệm, cấu trúc, các loại quy phạm pháp luật.

10 Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: khái niệm, các loại văn bản quy phạm pháp luật, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật.

11 Khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật.

12 Khái niệm và đặc điểm của áp dụng pháp luật

13 Ý thức pháp luật: khái niệm và các đặc trưng cơ bản của ý thức pháp luật

14 Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật

15 Khái niệm, các dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật và các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật

16 Trách nhiệm pháp lý: khái niệm, cơ sở của trách nhiệm pháp lý, các dạng trách nhiệm pháp lý, cho ví dụ minh họa.

17 Khái niệm, vai trò của Hiến pháp trong đời sống xã hội, các nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013.

18 Kể tên các nhóm quyền con người, quyền công dân cơ bản trong Hiến pháp năm 2013.

19 Khái niệm tội phạm, năng lực trách nhiệm hình sự, độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

20 Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

21 Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình.

22 Khái niệm trách nhiệm hành chính và các hình thức xử phạt hành chính.

23 Nội dung điều chỉnh cơ bản của Luật môi trường Việt Nam

Trang 3

CÂU 1: Các đặc trưng cơ bản của nhà nước?

Nhà nước là hình thức tổ chức xã hội có giai cấp, là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có chức năng quản lý xã hội để phục vụ lợi ích trước hết cho giai cấp thống trị và thực hiện những hoạt động chung nảy sinh từ

bản chất xã hội (định nghĩa)

Đặc trưng cơ bản của nhà

Nhà nước là tổ chức quyền lực

chính trị công cộng đặc biệt với bộ

máy quản lý đời sống xã hội, thực

hiện cưỡng chế trong những

trường hợp cần thiết trên cơ sở

pháp luật

Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện

sự quản lý dân cư theo các đơn vị

hành chính lãnh thổ (dấu hiệu dân

cư và lãnh thổ)

Nhà nước có chủ quyền quốc gia

Nhà nước là tổ chức duy nhất có

quyền ban hành pháp luật và đảm

bảo sự thực hiện pháp luật

Nhà nước có quyền quyết định ra

và thu các loại thuế dưới hình thức

bắt buộc

CÂU 2: Phân biệt hình thức chính thể và hình thức cấu trúc nhà nước?

- Hình thức nhà nước được hiểu theo nghĩa chung nhất là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước

- Hình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất của quyền lực nhà

nước, mối quan hệ giữa các cơ quan này với nhau và mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ

Trang 4

Quân chủ tuyệt đối

Quân chủ hạn chế

Cộng hòa quý tộc

Cộng hòa dân chủ CH tổng thốn g

CH lưỡn g tính

CH dân chủ nhâ n dân

- Hình thức cấu trúc nhà nước là sự tổ chức nhà nước thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ, tính chất

của mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các cơ quan nhà nước địa phương

- Hình thức cấu trúc nhà nước được phân chia dựa trên:

+ Bên trong nhà nước theo Luật Hiến pháp

 Nhà nước đơn nhất

 Nhà nước Liên bang

 Nhà nước Liên minh

+ Bên ngoài nhà nước theo Luật Quốc tế

 Tổ chức quốc tế

 Tổ chức siêu quốc gia

 Chế độ bảo hộ

Phân biệt hình thức chính thể và hình thức cấu trúc nhà nước:

Đối tượng phân biệt Hình thức chính thể Hình thức cấu trúc nhà nước

CÂU 3: Chức năng nhà nước: khái niệm, phân loại, các hình thức và phương pháp thực hiện chức năng nhà nước?

- Chức năng nhà nước là các phương diện hoạt động chủ yếu, cơ bản của nhà nước trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, phù hợp, phù hợp với bản chất, vai trò, trách nhiệm của nhà nước đối với xã hội

- Phân loại các chức năng chủ yếu của nhà nước:

+ Phân theo ý nghĩa của các chức năng nhà nước:

 Các chức năng chủ yếu

Các chức năng phái sinh

+ Phân theo nguyên tắc phân chia quyền lực:

Trang 5

Chức năng hành pháp

Chức năng lập pháp

Chức năng tư pháp

+ Phân theo các kiểu nhà nước:

Chức năng nhà nước chiếm hữu nô lệ

Chức năng nhà nước phong kiến

Chức năng nhà nước tư bản

Chức năng nhà nước xã hội chủ nghĩa…

+ Phân theo lĩnh vực hoạt động cơ bản của nhà nước dựa trên khoa học pháp lý:

Chức năng đối nội

 Chức năng chính trị

 Chức năng kinh tế

 Chức năng xã hội

 Chức năng môi trường

 Chức năng ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm và thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân

 Chức năng bảo vệ và giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Chức năng đối ngoại

 Chức năng quốc phòng

 Chức năng bảo vệ trật tự, hòa bình thế giới, tham gia giải quyết các vấn đề có tính chất khu vực và quốc tế

 Chức năng hợp tác và hội nhập quốc tế

Chức năng đối nội Thực tế chứng minh Chức năng chính trị

- Một trong những chức năng chủ yếu của nhà

nước trên thế giới, thay đổi theo bối cảnh

chính trị - xã hội; bảo vệ và phát triển trật tự

chính trị - xã hội, chống lại các cuộc đảo

chính, sự can thiệp chính trị từ bên ngoài, bảo

vệ trật tự quyền lực, hệ thống chính trị và các

nguyên tắc tổ chức quyền lực hiện hành

Chức năng kinh tế

- Một trong những chức năng quan trọng bậc

nhất của các phần lớn các quốc gia trên thế

giới hiện đại

- Nội dung chủ yếu: Tổ chức, quản lý, điều tiết

nền kinh tế của nhà nước, nhưng mức độ và

cách thức thực hiện phụ thuộc vào nhận thức

của mỗi quốc gia trong mỗi thời kì, giai đoạn

phát triển

- Ở nhiều quốc gia khác nhau, nhà nước tổ

chức nền kinh tế quốc dân một cách toàn diện,

tập trung

- Ở nhiều quốc gia khác, nhà nước coi mình là

nhân tố trung gian thực hiện điều tiết vĩ mô,

tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và phát

Trang 6

triển nền kinh tế, mang tính kiến tạo, phát triển

Chức năng xã hội

- Thể hiện bản chất xã hội của nhà nước, một

trong những chức năng chủ yếu và quan trọng

của nhà nước

- Nội dung chính: Thiết lập cơ chế, chính sách

tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách nhằm

đảm bảo lao động, việc làm, bảo trợ xã hội,

xóa đói giảm nghèo và các vấn đề an sinh xã

hội khác, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe

nhân dân, phát triển văn hóa, giữ gìn và phát

triển các giá trị văn hóa, truyền thống của dân

tộc, đảm bảo sự phát triển hài hòa trong các

vấn đề dân tộc, tôn giáo…

Chức năng môi trường

- Chức năng quan trọng của nhà nước hiện nay

- Các quốc gia đưa vấn đề bảo vệ môi trường

thành chức năng chủ yếu của nhà nước

Chức năng ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm và

thúc đẩy các quyền con người, quyền công

dân

- Chức năng chủ yếu của nhà nước trong thế

giới hiện đại

- Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhân quyền,

dân chủ pháp quyền, rất nhiều các quốc gia

trên thế giới đã cam kết thực hiện việc ghi

nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm và thúc đẩy

nhân quyền Điều này thể hiện tính nhân văn,

tiến bộ của nhà nước cũng như nghĩa vụ của

nhà nước trước cộng đồng quốc tế

Chức năng bảo vệ và giữ gìn trật tự an toàn

xã hội

- Chức năng quan trọng của nhà nước

- Nhu cầu sống trong một xã hội trật tự và an

toàn là nhu cầu tự nhiên của mỗi cá nhân và

cũng vì thế mà người dân cần đến nhà nước

Chức năng đối ngoại Thực tế chứng minh Chức năng quốc phòng

- Một trong những chức năng đối ngoại chủ

yếu của mọi quốc gia

- Nhiệm vụ thường trực: bảo vệ chủ quyền, an

ninh quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ chống lại mọi

hành động xâm lược, gây hấn, đe dọa từ bên

Trang 7

Chức năng bảo vệ trật tự, hòa bình thế giới,

tham gia giải quyết các vấn đề có tính chất

khu vực và quốc tế

- Chức năng cơ bản của nhà nước hiện đại

- Quy mô và cách thức thực hiện phụ thuộc

vào vị trí, vai trò của nhà nước trong thế giới

hiện đại

- Nội dung cơ bản: không phổ biến vũ khí hạt

nhân, vũ khí hủy diệt hàng loạt khác, tìm kiếm

các giải pháp để bảo vệ hòa bình khu vực và

toàn cầu như chống biến đổi khí hậu, cướp

biển, an ninh, an toàn vận tải biển, hàng

không, chống buôn lậu, tội phạm xuyên quốc

gia…

Chức năng hợp tác và hội nhập quốc tế

- Chức năng cơ bản của các nhà nước hiện đại

- Các nhà nước luôn muốn tranh thủ các nguồn

lực bên ngoài để duy trì sự phát triển, xích lại

gần các xu hướng và chuẩn mực quốc tế nên

luôn tìm cách đẩy mạnh hoạt động ngoại giao,

hợp tác kinh tế, văn hóa, quốc phòng, chính trị

- Hội nhập kinh tế, văn hóa, chính trị đang là

xu thế và mục tiêu của đa phần quốc gia trên

thế giới để giải quyết các vấn đề nội bộ cũng

Hoạt động hành pháp

của các chủ thể xã hội nhưng có liên quan đến thực hiện chức năng của nhà nước

Hình thức thỏa thuận

Trang 8

Các phương pháp thực hiện chức năng nhà nước:

Phương pháp thực hiện chức năng nhà nước Thực tế chứng minh

- Tác động làm cho chủ thể khác nghe theo và thực

hiện theo sự hướng dẫn, chỉ dẫn của nhà nước

trong thực hiện chức năng của nhà nước

thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của nhà nước

Câu 4: Nội dung cơ bản của chức năng kinh tế và các chức năng xã hội của nhà nước Việt Nam?

Chức năng kinh tế Chức năng xã hội

Nội dung Thực tế chứng minh Nội dung Thực tế chứng minh

- Là phương diện hoạt

động cơ bản của nhà nước

nhằm thực hiện các chính

sách kinh tế của quốc gia

- Tổ chức, quản lý và điều

tiết nền kinh tế là nội dung

chủ yếu của chức năng

kinh tế của nhà nước

nhưng mức độ và cách

thức thực hiện phụ thuộc

vào nhận thức của mỗi

quốc gia trong mỗi thời kì,

giai đoạn phát triển

- Mỗi quốc gia đều có mô

hình phát triển kinh tế

riêng , chức năng kinh tế

được thực hiện khác nhau

Nhà nước ban hành luật Thuế để quản lý nguồn thuế, hay bình ổn giá cả

ở những thời điểm nhất định

-Là phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước tác động vào lĩnh vực xã hội nhằm

ổn định xã hội và tạo điều kiện cho xã hội phát triển

-Thể hiện bản chất của nhà nước, trong

xã hội hiện đại đây là một trong những chứcnăng chủ yếu và quan trọng của nhà nước

- Thiết lập cơ chế, chính sách tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách nhằm dảm bảo lao động , việc

Trang 9

làm, bảo trợ xã hội, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân,…đó là nội dung của chức năng

 BMNN CHXHCN VN là hệ thống các cơ quan NN từ TƯ xuống địa phương, được

tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ chiến lược và các chức năng của NN vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.

2) Phân loại các cơ quan nhà nước

 Khác với bộ máy nhà nước tư sản, bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa được tổ chức theo nguyên tắc: quyền lực nhà nước là thống nhất, có dự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và

tư pháp.

 Tất cả các cơ quan nhà nước tạo thành bộ máy nhà nước Nhưng bộ máy nhà nước không phải là một tập hợp đơn giản các cơ quan nhà nước, mà là 1 hệ thống thống nhất các cơ quan có mối quan hệ ràng buộc qua lại chặt chẽ với nhau vận hành theo

1 cơ chế đồng bộ.

 Theo hiến pháp năm 2013 , ở nước ta có các loại cơ quan nhà nước sau:

Các cơ quan quyền lực nhà nước( Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao

nhất, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực ở địa phương).

Các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan có chức năng quản lí nhà nước thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân.

Tòa án nhân dân.

Viện kiểm sát nhân dân

Trang 10

Nguyên thủ quốc gia làngười đứng đầu nhà nước, đại diện cho đất nước về đối nội,

 Tuy nhiên, khác với Hiến pháp năm 1992, Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013 không còn là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến.

 Cơ cấu

 UBTVQH (Chủ tịch QH, Phó chủ tịch QH và các Ủy viên).

 Hội đồng dân tộc và các UB của QH (7 Ủy ban của QH)

 Các đoàn Đại biểu QH.

 Chức năng

 Về chức năng của Quốc hội, Hiến pháp năm 2013 đã xác định rõ hơn, khái quát hơn trên ba phương diện: thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp; quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

 Trước hết, về thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, Hiến pháp năm 2013 đã có

sự phân biệt rõ ràng giữa quyền lập hiến, quyền lập pháp và thay quy định “Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp” bằng quy định “Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp” (lập hiến và lập pháp theo Hiến pháp năm 1992 là một quyền).

 Thứ hai, về quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, so với quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 đã quy định theo hướng khái quát hơn, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

Trang 11

nghĩa, tạo cơ sở để cụ thể hóa nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội trong Hiến pháp

và trong các đạo luật chuyên ngành.

 Thứ ba, về giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước Đây là hoạt động mang tính chất chính trị, thể hiện ý chí của cử tri và là một trong những tiêu chí để đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa So với Hiến pháp năm 1992 thì quy định này có những điểm mới đáng chú ý sau: (1) phạm vi thẩm quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước của Quốc hội là có giới hạn, không mở rộng đến “toàn bộ” hoạt động của Nhà nước (2) Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc thực hiện quyền giám sát tối cao đối với các thiết chế độc lập như Kiểm toán nhà nước, Hội đồng bầu cử quốc gia và các cơ quan nhà nước khác do Quốc hội thành lập (3) Quy định khái quát để các luật có điều kiện cụ thể hóa những hoạt động nào của Nhà nước thuộc thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội.

 Hình thức hoạt động :

 QH hoạt động chủ yếu thông qua các kỳ họp QH (1 năm 2 lần).

 Ngoài các kỳ họp thường lệ, UBTVQH có thể triệu tập họp bất thường.

 Vai trò :

 Vừa là đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, vừa nắm giữ mọi quyền lực cũng như mọi công việc.

*HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP :

 Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân và địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên ( Điều 119, Chương 9, Hiến pháp

 Thường trực Hội đồng nhân dân, Các ban của Hội đồng nhân dân.

 Hội đồng nhân dân có nhiệm kì 5 năm, được thành lập ở các cấp địa phương ( tỉnh, huyện, xã ).

Trang 12

 Chức năng:

 Quyết định các vấn đề của địa phương

 Thành lập ra các định chế quyền lực ở địa phương

 Giám sát việc tuân theo hiến pháp và pháp luật ở địa phương

 Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội,

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

 Cơ cấu :

 Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ.

 Thành viên Chính phủ: Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.

 Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội,

 Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công.

 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ

tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội.

Trang 13

 Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;

 Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

 Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia

 Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

 Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

 Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

 Vai trò :

 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới.

Trang 14

 Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.

 Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên.

 Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tính chủ động, sáng tạo,

tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

 Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan hành chính nhà nước các cấp; bảo đảm thực hiện một nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

*UBND CÁC CẤP :

 Là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thống hành chính Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 Vị trí pháp lý :

 Đây là cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp: tỉnh, huyện, xã Các chức danh của

Ủy ban nhân dân được Hội đồng nhân dân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân.

Trang 15

 Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của

cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

 Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

 Vai trò :

 Phối hợp với các cơ quan cấp trên quản lí ngân sách trong địa bàn của mình, quản lí đất đai, tài nguyên, công trình vừa và nhỏ, hệ thống đê điều, quản lí công trình giao thông đô thị, hộ tịch, hộ khẩu, giải quyết các khiếu nại, kiến nghị, tố cáo của công dân,…

C TÒA ÁN NHÂN DÂN :

quyền hành pháp, Quốc hội là cơ quan thực hiện quyền lập hiến, lập pháp

Trang 16

 Đây là cơ sở pháp lý để giao cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết những loại vụ việc liên quyền con người, quyền của công dân, mà những loại việc đó hiện nay là các cơ quan hành chính đang thực hiện…

 Theo Điều 107 Hiến pháp năm 2013 Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công

tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

 Việc bảo vệ pháp luật, là trách nhiệm chung của toàn bộ hệ thống chính trị, được quy định tại điều 119 Hiến pháp; Với chức năng Hiến định, Viện kiểm sát nhân dân

sẽ có điều kiện để góp phần bảo đảm cho pháp luật ơ được chấp hành nghiêm chỉnh

và thống nhất, thông qua việc thực hiện quyền năng pháp lý như kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu trong hoạt động tư pháp.

 Đồng thời phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan chuyên trách bảo vệ pháp luật, kiến nghị với Đảng, Nhà nước để hoàn thiện hệ thống pháp luật, tiến tới xây dựng thành công Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trang 17

 Thể hiện rõ quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp

 Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương

 Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng

 Do quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội

CÂU 6: Nhà nước pháp quyền: khái niệm và đặc điểm cơ bản

Trang 18

nướ+c, các tổ chức xã hội, viên chức và công dân phải tuân thủ nghiêm chỉnh và triệt để pháp luật.

+ Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, công dân có trách nhiệm đối với nhà nước và nhà nước cũng có trách nhiệm đối với công dân Quan hệ giữa công dân và nhà nước là quan hệ bình

đẳng về quyền và nghĩa vụ.

+ Là một tổ chức thực hiện công quyền dựa trên nền tảng pháp luật vững chắc, các quyền tự do, dân chủ, các lợi ích chính đáng của con người phải được pháp luật bảo đảm và bảo vệ, mọi hành

vi xâm phạm đến các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân do bất kì cơ quan nhà nước, người

có chức quyền hay công dân nào thực hiện đều phải bị phát hiện và nghiêm trị.

+ Quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp được phân định rõ ràng, hợp lí cho ba hệ thống các cơ quan nhà nước tương ứng trong một cơ chế kiểm tra, giám sát và chế ước nhau tạo

thành cơ chế đồng bộ đảm bảo sự thống nhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực sự là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.

CÂU 7: Các thuộc tính cơ bản của pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống 1) Thuộc tính cơ bản của pháp luật.

Pháp luật có các thuộc tính cơ bản sau:

- Tính quy phạm phổ biến, bắt buộc chung:

+ Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự, đó là những khuôn mẫu hành vi mà mọi cá

nhân, tổ chức nhất định phải tuân theo.

- Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước:

+ Pháp luật do nhà nước trực tiếp xây dựng, ban hành hoặc thừa nhận nên pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các công cụ, biện pháp của nhà nước.

Trang 19

+ Các biện pháp mà nhà nước sử dụng để đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp luật rất

đa dạng, bao gồm các biện pháp cương chế, thuyết phục, giáo dục,…

2) Vai trò của pháp luật.

Vai trò của pháp luật được thể hiện qua những chức năng, tức là những phương diện tác động chủ yếu của pháp luật lên các quan hệ xã hội và hành vi cá nhân Pháp luật có 3 chức năng chủ yếu đó là:

- Chức năng điều chỉnh:

+ Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là sự xác lập, ổn đinh, trật

tự hóa các quan hệ xã hội theo đường lối của nhà nước, phù hợp với sự vận động, phát triển của đời sống xã hội, để hướng các quan hệ xã hội đó phát triển trong trật tự và ổn định theo mục tiêu mà nhà nước mong muốn.

- Chức năng bảo vệ:

+ Cách thức thể hiện: quy định những phương tiện nhằm mục đích bảo vệ những quan hệ xã hội là cơ sở, nền tảng của xã hội trước các vi phạm và loại trừ những quan hệ xã hội lạc hậu, không phù hợp với bản chất của chế độ.

+ Phương tiện thực hiện chức năng: chủ yếu là những quy định pháp luật về xử phạt (chế tài hành chính, chế tài hình sự,…).

CÂU 8: Các loại nguồn của pháp luật

- Nguồn pháp luật (hình thức bên ngoài của pháp luật): là những hình thức chính

thức thể hiện các quy tắc bắt buộc chung được nhà nước thừa nhận có giá trị pháp lý để

áp dụng vào việc giải quyết các sự việc trong thực tiễn pháp lý và là phương thức tồn tại trên thực tế của các quy phạm pháp luật.

- Có 3 loại nguồn pháp luật, đó là:

+ Tập quán pháp: là việc nhà nước thừa nhận các tập quán đã từng tồn tại trước đó

có giá trị pháp lý, mang tính bắt buộc chung, được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước Về nguyên tắc, các tập quán này không trái với lợi ích của nhà nước.

+ Tiền lệ pháp: là những quyết định của các cơ quan hành chính, của cơ quan tư

pháp về những vụ việc cụ thể (trong trường hợp pháp luật không quy định hoặc quy định

Trang 20

không rõ) được nhà nước thừa nhận có giá trị pháp lý bắt buộc để giải quyết những vụ việc tương tự xảy ra sau đó.

+ Văn bản pháp luật do nhà nước xây dựng và ban hành: là hình thức thể hiện các

quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục pháp lý nhất định, trong đó quy định những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống.

Liên hệ với nguồn pháp luật nước ta hiện nay

- Loại nguồn chính thức của pháp luật Việt Nam là Văn bản quy phạm pháp luật.

- Việt Nam có sử dụng tập quán pháp nhưng ở mức độ hạn chế và thông thường được sử dụng trong ngành luật dân sự và thương mại.

- Suốt một thời gian dài trước kia, chúng ta ko thừa nhận án lệ là nguồn của pháp luật Việt Nam Tuy nhiên hiện nay, Việt Nam đã thừa nhận án lệ là một loại nguồn bổ sung Năm 2015, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 03 về việc sử dụng án

lệ (nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP) Và gần đây nhất, Tòa án nhân dân tối cao đã công bố

06 án lệ chính thức là nguồn của pháp luật Việt Nam.

CÂU 9: Quy phạm pháp luật: khái niệm, cấu trúc, các loại quy phạm pháp luật

Trả lời :

- Quy phạm pháp luật: là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung cho mọi người, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị được nhà nước bảo đảm thực hiện dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng của nhà nước.

- Cấu trúc : gồm 3 yếu tố Giả định, Quy định và Chế tài

Nội

dung

Là phần xác định chủthể tham gia quan hệpháp luật và những hoàncảnh, điều kiện mà chủthể gặp phải trong thựctiễn;

- Giả định cũng nêu lênchủ thể, hoàn cảnh, điềukiện

Là một bộ phận của quy phạmpháp luật trong đó nêu cách xử

sự mà tổ chức hay cá nhân ở vàohoàn cảnh, điều kiện đã nêutrong bộ phận giả định của quyphạm pháp luật được phép hoặcbuộc phải thực hiện

Trả lời cho những câu hỏi: Phảilàm gì? Được làm gì? Làm thếnào? Không được làm gì?

Là phần nêu rõ biện pháp,hình thức xử lí của nhànước đối với người đã xử sựkhông đúng với quy định,hậu quả mà người đó phảigánh chịu Tuy nhiên, trongthực tiễn xây dựng phápluật, phần lớn các quy phạmpháp luật được xây dựng từhai bộ phận là giả định -quy định hoặc giả định - chếtài

Ví dụ

Lưu ý:

-Bộ phận giả định: (Người (tổ chức) nào? Khi nào, trong hoàn cảnh, điều kiện nào?)

Trang 21

- Bộ phận quy định: ( Phải làm gì? Được làm gì? Làm như thế nào?)

- Chế tài: (Hậu quả thế nào nếu không làm đúng những quy định của Nhà nước đã nêu ở

trên?)

Các loại quy phạm pháp luật: chia theo 3 cách

C1: Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và pp điều chỉnh sẽ có các QPPL tương ứng với từng ngành luật

VDU: Hiến pháp thì tương ứng với luật hiến pháp; Quy phạm pháp luật dân

sự; Quy phạm pháp luật hành chính…

C2: Căn cứ vào QPPL trong điều chỉnh Quan hệ xã hội

QPPL điều chỉnh và QPPL bảo vệ; QPPL chuyên môn

+ Điều chỉnh: Các quy phạm này quy định quyền và nghĩa vụ của những chủ thể

tham gia trong các quan hệ xã hội.

Gồm ba nhóm: Quy phạm bắt buộc, quy phạm cấm đoán, quy phạm cho phép VDU: Điều 9 luật giao thông đường bộ: Là 1 trong những QPPL điều chỉnh thiết lập trật tự trong tham gia giao thông( đi bên phái, )

+ Bảo vệ: Đây là loại quy phạm xác định các biện pháp cưỡng chế mang tính nhà

nước đối với hành vi vi phạm pháp luật.

VDU: Điều 115 luật xử lí hành chính cũ: “hiệu trưởng CƠ SỞ GIÁO DỤC bắt buộc / tạm thời đưa người đang tham…; Khi 1 vụ án hình sự xra , với 1 ng đang cải tạo đc tham gia nhưng ng có thẩm quyền cho phép tham gia vào tố tụng hình sự

+ Chuyên môn: Quy phạm chuyên môn là những quy phạm quy định các nguyên

tắc và khái niệm nhằm bảo đảm hiệu lực của các quy phạm điều chỉnh và quy phạm bảo vệ, bao gồm: quy phạm định hình tổng quan, quy phạm định nghĩa, quy phạm tuyên bố.

 Căn cứ vào nội dung của QPPL để chia thành QP thủ tục và QP vật chất/ QP nội dung

+Quy phạm thủ tục: luật về tố tụng, thủ tục ; quy phạm thủ tục trả lời câu hỏi phải làm như thế nào, các quy tắc đó được thực hiện theo trình tự nào.

VDU:

+ Quy phạm vật chất: là quy phạm trả lời câu hỏi cần phải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi nào.

<them/edit>

Trang 22

+ Quy phạm nội dung: là quy phạm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước.

VDU: trong các luật nội dung

+ Quy phạm thủ tục: là quy phạm quy định trình tự thủ tục mà các bên phải tuân theo trong khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

VDU

CÂU 10: Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: khái niệm, các loại văn bản quy phạm

pháp luật, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật

và văn bản áp dụng pháp luật.

1. Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện các quyết định của

các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục pháp lý nhất định, trong đó quy định những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống.

2 Các loại Văn bản quy phạm pháp luật

-Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

-Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

-Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

-Nghị định của Chính phủ.

-Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ.

-Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh

án Tòa án nhân dân tối cao.

-Thông tư, quyết định, chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

-Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

-Quyết định của Tổng kiểm toán Nhà nước.

-Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

3 Hiệu lực của Văn bản quy phạm pháp luật: là giới hạn về thời gian, không gian, đối

Trang 23

tượng thi hành mà VBQPPL tác động tới.

*Có 3 loại hiệu lực của VBQPPL, là hiệu lực theo thời gian, theo không gian và theo đối tượng tácđộng

Hiệu lực theo thời gian: là xác định khoảng giới hạn về thời gian mà văn bản đó có giá trị hiệu lực,

thông thường được xác định từ khi Văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực đến khi hết hiệu lực.Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản , không sớm hơn

45 ngày kể từ ngày văn bản đó được công bố hoặc kí ban hành, trừ những trường hợp khẩn cấp nhưthiên tài, dịch bệnh

Hết hiệu lực khi: -Có văn bản thay thế

-Trong văn bản có ghi ngày hết hiệu lực-Đến 1 thời điểm, không ra văn bản thay thế mà ra nghị quyết (Vd: từ nay, văn bản….hết hiệu lực)

(Vẫn chưa bổ sung Hiệu lực có thời điểm của VBQPPL)

Hiệu lực theo không gian: xác định khoảng không gian vị trí địa lí mà văn bản đó tác động tới.

-Thông thường, Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Trung Ương ban hành cóphạm vi áp dụng trong cả nước VD: Hiến pháp, Nghị quyết về việc tăng cường chốngbuôn lậu của Quốc hội

-Các Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan địa phương ban hành có phạm vi ápdụng trong địa phương đó VD: Nghị quyết về mức thu học phí giáo dục mầm non củatỉnh Khánh Hòa, Quyết định ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địabàn tỉnh Bắc Ninh

Hiệu lực theo đối tượng tác động: là việc xác định đối tượng chủ thể nào sẽ chịu sự tác động của Văn

bản quy phạm pháp luật đó Thông thường, Văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành sẽ cógiá trị áp dụng đối với mọi loại chủ thể, tuy nhiên có một số Văn bản quy phạm pháp luật chỉ tác độngtới một nhóm chủ thể nhất định VD: Luật Báo chí áp dụng với các cá nhân, tổ chức hoạt động tronglĩnh vực Báo chí

4 Phân biệt Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật:

* Giống nhau: Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành Dùng để điều chỉnh các quan hệ XH

* Khác nhau:

- Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện các quyết định của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục pháp lý nhất định, trong đó quy định những

Ngày đăng: 30/11/2023, 21:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thỏa thuận - Đề cương Nhà nước pháp luật Đại cươngVNU
Hình th ức thỏa thuận (Trang 7)
Hình phát triển kinh tế - Đề cương Nhà nước pháp luật Đại cươngVNU
Hình ph át triển kinh tế (Trang 8)
Hình thức - Đề cương Nhà nước pháp luật Đại cươngVNU
Hình th ức (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w