NỘI DUNG MÔN HỌCChương 1: BẢN CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT Chương 2: PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT Chương 3: CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ HỌC VÀ TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CHO NỀN Chương 4: ỔN ĐỊNH VÀ SỨC CHỊU TẢI CỦA
Trang 1ĐỊA KỸ THUẬT 1
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: BẢN CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Chương 2: PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT
Chương 3: CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ HỌC VÀ TÍNH
TOÁN ĐỘ LÚN CHO NỀN
Chương 4: ỔN ĐỊNH VÀ SỨC CHỊU TẢI CỦA
NỀN Chương 5: ÁP LỰC ĐẤT TRÊN TƯỜNG CHẮN
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Braja M Das
Trang 4HÌNH THỨC KIỂM TRA
Trang 5CHƯƠNG 1
BẢN CHẤT VẬT LÝ
CỦA ĐẤT
Trang 6I.1 Quá trình tạo thành đất:
Đất được hình thành trên bề mặt trái đất do sự phá hoại
và làm thay đổi thành phần của đá gốc do tác dụng vật lý
và hoá học quá trình phá hoại này gọi là phong hóa.
1.1.1 Phong hóa vật lý: đá bị phá hủy và biến đổi do
các tác nhân vật lý như nhiệt độ, gió…Đá bị vỡ vụn thành các hạt có kích thước không đều nhau nhưng thành phần khoáng vật và hóa học ít bị thay đổi.
1.1.2 Phong hóa hóa học: đá bị phá hủy và biến đổi
do các tác nhân hóa học như nước, O2 và CO2 trong không khí Phong hóa hóa học gây ra sự biến đổi
thành phần hóa học của các loại khoáng vật cấu tạo nên đá, do đó hình thành các khoáng vật thứ sinh bền vững hơn trong tự nhiên, cấu tạo và tính chất khác
với đá gốc ban đầu.
Trang 7I.2 Các loại trầm tích và đặc điểm của nó
1.2.1 Tàn tích: Sau khi bị phong hóa, đất nằm
nguyên tại chỗ, các hạt của nó đều có góc
cạnh và thành phần hóa học không thay đổi
so với đá gốc
1.2.2 Sườn tích: Sản phẩm phong hóa bị nước
mưa, tuyết cuốn từ trên núi cao xuống lưng
chừng hoặc chân dốc rồi lắng đọng ở đó
Trang 8I.3 Các pha tạo thành đất và tác động lẫn
nhau giữa chúng
Đất là loại vật thể rời, phân tán, không liên tục như các vật liệu khác Ở trạng thái tự nhiên đất là một hệ thống phức tạp bao gồm các hạt khoáng vật bé có kích thước khác nhau hợp thành Các hạt này tạo thành khung kết cấu có nhiều lỗ rỗng, trong đó chứa nước và khí Có thể xem đất gồm 3 thể (3 pha) tạo thành:
- Pha rắn: Hạt đất
- Pha lỏng: Nước trong đất
- Pha khí: Khí trong đất
Trang 9I.3.1 Pha rắn:
Chiếm phần lớn thể tích của đất và ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của đất, gồm các hạt khoáng vật (hạt đất) có kích thước từ vài cm đến vài phần 100 hay vài phần 1000 mm
Tính chất của hạt đất phụ thuộc vào:
_ Thành phần khoáng: gồm các hạt nguyên
sinh và thứ sinh
Nguyên sinh: Mica, thạch anh, fenfat…
Thứ sinh: khoáng vật sét, mica trắng, thạch cao…
Trang 10_ Thành phần hạt:
phân theo từng nhóm tùy thuộc vào kích thước của nó
Trang 11• Thành phần cấp phối của một mẫu đất được
xác định từ Đường Cong Cấp Phối Hạt
Đường Cấp Phối Hạt là đường biểu diễn tỉ lệ
% các nhóm hạt khác nhau trong đất, được xác
định từ 2 Thí nghiệm Rây sàng và Lắng đọng
log D
% trọng lượng mịn hơn
2 3
1
Cở rây / số hiệu rây
Có nhiều dạng: đơn, cầu, hình góc cạnh, hình
phiến, lá, que, kim …
• Dạng thoai thoải (1): cấp phối tốt
• Dạng dốc đứng (2): cấp phối xấu
• Dạng bậc thang (3): cấp phối TB
Trang 121 Đường kính hiệu quả D 10 (effective size)
3.Hệ số đường cong (coefficient of curvature)
2 Hệ số đồng đều C u (uniformity coefficient)
CÁC HỆ SỐ
Đất có tính cấp phối tốt nếu thoả đồng thời hai điều kiện sau:
Sạn: C u > 4 và 1 < C c < 3 Cát: C u > 6 và 1 < C c < 3
2 30
D D
D
C c
Trang 13I.3.2 Pha lỏng:
Là nước trong các lỗ rỗng của đất, bao gồm:
a/ Nước trong hạt khoáng vật: là loại nước trong mạng tinh thể của đất tồn tại ở dạng phân tử H2O hoặc dạng ion Nước này chỉ có thể tách rời hạt khoáng vật ở nhiệt độ cao hoặc áp suất lớn,không ảnh hưởng nhiều đến tính ổn định và biến dạng của đất nền.
b/ Nước liên kết mặt ngoài:
•Nước hút bám: là loại nước bám rất chặt vào mặt ngoài hạt
đất Loại nước này không có khả năng hòa tan trong muối, không có khả năng dịch chuyển từ hạt này sang hạt khác, không truyền áp lực thủy tĩnh.
•Nước màng mỏng: gồm nước liên kết mạnh và nước liên kết
yếu
Nước liên kết mạnh: bám tương đối chặt vào các hạt
khoáng vật, không có khả năng hòa tan trong muối, không truyền áp lực thủy tĩnh nhưng có khả năng dịch chuyển từ hạt này sang hạt khác.
Nước liên kết yếu: là lớp nước ngoài cùng của hạt đất
có tính chất giống như nước ở thể lỏng thông thường.
Trang 14c/ Nước tự do: bao gồm nước mao dẫn và nước trọng lực
•Nước mao dẫn: phát sinh do trong đất cĩ lỗ rỗng, dưới lực
căng mặt ngồi mà chúng tồn tại trong các lỗ rỗng chằng chịt
đĩ
•Nước trọng lực: tồn tại do quá trình chênh lệch cột áp.
Dưới tác dụng của tải trọng ngồi, nước tự do sẽ thốt ra
ngồi gây nên độ lún đáng kể của nền cơng trình Các cơng nghệ
xử lý nền hiện nay như giếng cát, bấc thấm… kết hợp với gia tải trước với mục đích làm cho nước tự do thốt ra trước khi xây
dựng cơng trình nhằm giảm độ lún của nền.
Hạt khoáng vật
Nước trong
hạt khoáng vật
Nước hút bám
Nước liên kết mạnh Nước liên kết yếu
Nước tự do (trong lỗ rỗng)
Nước màng mỏng
Trang 15I.3.3 Pha khí:
Tồn tại bên trong lỗ rỗng, có thể hòa tan trong nước hoặc không, gồm
ngoài Nó ảnh hưởng rõ rệt đến tính biến
dạng của đất nền, tạo nên tính nén và tăng
tính đàn hồi của đất.
trọng khí này sẽ thoát ra ngoài gây nên độ lún của đất nền.
Trang 16 Q = Qa + Qw + Qs
V = Va + Vw + Vs Vv = Va + Vw
Trang 17TRỌNG LƯỢNG RiÊNG TỰ NHIÊN
(DUNG TRỌNG)
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất ở
Trang 18TRỌNG LƯỢNG RiÊNG NO NƯỚC
(BÃO HÒA)
Là trọng lượng của một đơn vị thể
tích đất ở trạng thái no nước (bão hòa - các lỗ rỗng chứa đầy nước)
Trang 19TRỌNG LƯỢNG RiÊNG ĐẨY NỔI
Là trọng lượng riêng của đất nằm dưới mực nước ngầm có xét đến lực đẩy Archimède, bằng tỷ số giữa trọng lượng nổi của phần thể rắn trong khối đất và thể tích của khối đất đó:
Khi mẫu đất bão hoà hoàn toàn:
Được sử dụng trong tính toán nền móng khi phần đất đang xét nằm dưới MNN
3
Trang 20TRỌNG LƯỢNG RiÊNG KHÔ
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng thái hoàn toàn khô
Đơn vị: kN/m3; g/cm3; T/m3
Trọng lượng riêng khô của đất được
sử dụng trong việc kiểm tra độ chặt của nền đường, nền san lấp
3
s d
Q
kN m V
Trang 21Q
kN m V
Trang 22
Trang 23Q
Trang 24ĐỘ BÃO HÒA (ĐỘ NO NƯỚC)
Là tỷ số giữa thể tích nước trong lỗ rỗng Vw và thể tích lỗ rỗng Vv
• Sr 50% : đất ít ẩm
• 50% < Sr 85% : đất hơi ẩm
• Sr > 85% : đất bão hòa.
Đơn vị: %
100%
w r
Trang 25V e
V
v
V n
V
Trang 26) 01 , 0 1
100
Trang 27d s
01 ,
0 1
Trang 28d
01 ,
0 1
(
Trang 29I.4.2 Các chỉ tiêu trạng thái
I.4.2.1 Các chỉ tiêu trạng thái của đất
dính (sét, sét pha cát, cát pha sét…)
Tùy theo độ ẩm mà đất hạt mịn cĩ thể ở những trạng thái khác nhau Ta cĩ thể biểu diễn các trạng thái của đất theo quan hệ W – V
T.thái dẻo
T.thái nhão
Độ ẩm tự nhiên W Giới hạn co: Wco
Giới hạn dẻo: Wd = Wp
Giới hạn nhão: Wnh = WL
Trang 30Xác định chỉ số dẻo Phân loại đất dính
Trang 31Xác định trạng thái của đất dựa vào độ sệt
Trang 32Phương pháp xác định giới hạn nhão: dùng chỏm cầu Casagrande
_ Dùng khoảng 100 g đất đã được sấy khô, nghiền nhỏ cho qua rây No.40 Trộn đất với nước vừa đủ nhão trên kính phẳng (hoặc trong chén sứ) và ủ đất tối thiểu trong khoảng thời gian là 2 giờ.
_ Cho đất vào khoảng 2/3 đĩa khum, tránh tạo bọt khí trong đất, để một khoảng trống ở phần trên chỗ tiếp xúc với móc treo chừng 1/3 đường kính đĩa, đảm bảo độ dày của lớp đất không nhỏ hơn 10 mm.
_ Dùng dao cắt rãnh chia đất ra làm 2 phần theo phương vuông góc với trục quay.
_ Quay đều cần quay với vận tốc khoảng 2 vòng/sec, đếm số lần rơi N cho đến khi đất trong đĩa khép lại một đoạn dài 12,7mm (1/2 inch).
_ Lấy khoảng 10g – 20g đất ở vùng xung quanh rãnh khép để xác định độ ẩm (cân mẫu đất đem sấy khô cân mẫu đất khô xác định được độ ẩm).
_ Tăng hoặc giảm độ ẩm của mẫu đất và thực hiện lại thí nghiệm như trên khoảng 3 lần sao cho số lần rơi của lần thí nghiệm thứ nhất khoảng 1020; lần hai khoảng 2030; lần ba khoảng 3040.
Trang 33Trét đất vào
Trang 34Phương pháp xác định giới hạn dẻo: dùng
phương pháp lăn tay
_ Lấy phần đất dư ở thí nghiệm xác định giới hạn nhão, để khô cho gần đến giới hạn dẻo (cầm nắm không dính tay
nhưng vẫn còn tính dẻo).
_ Dùng 4 đầu ngón tay để lăn đất trên kính mờ cho đến khi trên thân các dây đất có xuất hiện các vết nứt mà khoảng
cách giữa các vết nứt khoảng10mm
• Nếu với đường kính đó, que đất vẫn chưa nứt thì đem vê nó thành hòn và tiếp tục lăn đến chừng nào đạt được kết quả như trên.
• Nếu trên dây đất có D>3mm mà đã xuất hiện vết nứt thì ta thêm nước vào, xe lại.
Lấy những dây đất đạt được điều kiện như trên đem xác định độ ẩm Độ ẩm này chính là giới hạn dẻo của đất.
Trang 35I.4.2.2 Các chỉ tiêu trạng thái của đất rời
1
V e
V
Trang 36e e
Trang 37Đầm chặt thường được thực hiện bằng cách cơ học như đần lăn, đầm nện hoặc rung đất.
Giảm hệ số rỗng giảm hệ số thấm của đất
Tăng độ bền chống cắt, do đó, tăng sức chịu tải của đất
Làm giảm độ lún của công trình
Trang 38I.5.2 Dụng cụ xác định max trong Phòng
Trang 39I.5.3 Mối quan hệ W, max
S=1 S=0.8
Hệ số đầm chặt k
) ( max
) (
lab d
site d
k
Trang 42I.6.4 Phân loại đất theo toán đồ dẻo của
Trang 43I.6.4 Phân loại đất theo toàn đồ dẻo của
Casagrande:
Trang 44CHƯƠNG 2
PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT
Trang 45II.1 Khái niệm về ứng suất:
Định nghĩa: Ứng suất là cường độ của nội lực trên 1 đơn vị diện tích
• Phụ thuộc toạ độ của điểm đang xét.
• Phụ thuộc tới mặt phẳng xét ứng suất.
Trang 47II.2.1 PHÂN BỐ ỨNG SUẤT DO TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN:
US do trọng lượng bản thân đất nền tại 1 điểm
bất kì trong nền là do trọng lượng khối đất bên trên nó gây ra
Phụ thuộc vào và z
M
z, i
Trang 48II.2.1.1 Khi không có Mực Nước Ngầm (MNN)
Trang 49• Khi nền gồm nhiều lớp:
Trang 50II.2.1.2 Khi có Mực Nước Ngầm (MNN)
Trang 53II.2.1.3 Khi có Nước mao dẫn
Trường hợp có nước mao dẫn thì áp lực
nước lỗ rỗng trong vùng nước mao dẫn có giá trị âm
II.2.1.4 Trường hợp nước có áp
Với H là chiều cao cột nước có áp
Trang 54II.2.2 PHÂN BỐ ỨNG SUẤT DO TẢI TRỌNG
NGOÀI
II.2.2.1 Bài toán cơ bản - Tải trọng tác dụng
là lực tập trung P:
Xét 1 điểm M, tại độ sâu z
trong nền đất, chịu tác
SM
dR R
cos A
M M R
R
S S A A A e
dR dR R R dR R R dR A
Trang 55Nếu quan hệ giữa US và Biến dạng là
tập trung theo phương đứng gây ra:
Thuận lợi hơn trong tính toán Tra bảng:
3 5
z
Trang 56r/z k r/z k r/z k
0 0,4775 1,1 0,0658 2,1 0,0070 0,1 0,4657 1,2 0,0513 2,2 0,0058 0,2 0,4329 1,3 0,0402 2,3 0,0048 0,3 0,3849 1,4 0,0317 2,4 0,0040 0,4 0,3294 1,5 0,0251 2,5 0,0034 0,5 0,2733 1,6 0,0200 2,6 0,0029 0,6 0.2214 1,7 0,0160 2,7 0,0024 0,7 0,1762 1,8 0,0129 2,8 0,0021 0,8 0,1386 1,9 0,0105 2,9 0,0017 0,9 0,1083 2,0 0,0085 3,0 0,0015
Trang 57Trường hợp có nhiều lực tập trung Nguyên lý cộng tác dụng lực
i i i2
z 1
Trang 58II.2.2.2 Bài toán không gian – Phân bố US
trong trường hợp bài toán không gian
A./ Tải trọng phân bố đều – Diện
z )
y ( )
x (
z 2
d d P 3
Trang 59• Phân bố US ở trục đi qua tâm O của diện truyền tải:
l b
z
l b
4 arctg
z l
b ) z l
)(
z b
(
) z 2 l
b ( z l
b 2
P
o 2
2 1
2 1
1
1 2
2 1
2 1
2
2 1
2
2 1
2
2 1
2 1 1
l 4 b
4 z
l b
4 arctg
z l
4 b
4 ) z l
4 )(
z b
4 (
) z 2 l
4 b
4 ( z l b
4 2
P
g 2
2 1
2 1
1 1 2
2 1
2 1
2
2 1
2
2 1
2
2 1
2 1 1
Trang 60Bảng tra giá trị k o để tính US nén dưới tâm diện
truyền tải hình chữ nhật khi chịu tải phân bố đều
z/b
l/b
0,25 0,808 0,904 0,908 0,912 0,924 0,940 0,960 0,96 0,5 0,696 0,716 0,734 0,762 0,789 0,792 0,820 0,82
1 0,386 0,428 0,470 0,500 0,518 0,522 0,549 0,55 1,5 0,194 0,257 0,288 0,348 0,360 0,373 0,397 0,40
2 0,114 0,157 0,188 0,240 0,268 0,279 0,308 0,31
3 0,058 0,076 0,108 0,147 0,180 0,188 0,209 0,21
5 0,008 0,025 0,040 0,076 0,096 0,108 0,129 0,13
Trang 61Bảng tra giá trị k g để tính US nén tại góc diện truyền
tải hình chữ nhật khi chịu tải phân bố đều
Trang 62• Phân bố US tại những điểm bất kì trên diện truyền tải:Dùng phương pháp điểm góc để tính
M
z
Xét 1 điểm M nằm ở độ sâu z
• Vẽ diện truyền tải
truyền tải tại O
song với 2 cạnh của diện truyền tải và cắt 2 cạnh tại E,F,L,K
Trang 63• Phân bố US tại những điểm bất kì nằm ngoài
diện truyền tải:
Xét 1 điểm M nằm ở độ sâu z, bên ngoài DTT
M
z
Tương tự như trường hợp trên
Trang 64B./ Tải trọng phân bố hình tam giác – Diện truyền tải hình chữ nhật :
x
y
z
l o
Trang 65Bảng tra giá trị k’ T để tính US nhỏ nhất tại góc diện truyền
tải hình chữ nhật khi chịu tải phân bố hình tam giác
0 0,25 0,50 1,0 1,5 2,0 3,0 5,0
0,15 0 0,020 0,021 0,010 0,010 0,070 0,004 0,001 0,30 0 0,031 0,037 0,020 0,020 0,013 0,007 0,003 0,60 0 0,035 0,053 0,039 0,039 0,029 0,015 0,006 1,00 0 0,036 0,060 0,053 0,053 0,039 0,022 0,009 1,50 0 0,037 0,061 0,063 0,063 0,049 0,029 0,012 2,00 0 0,037 0,062 0,068 0,068 0,055 0,035 0,017 3,00 0 0,037 0,063 0,071 0,071 0,059 0,041 0,022 6,00 0 0,037 0,063 0,071 0,071 0,062 0,046 0,026 10,0 0 0,038 0,064 0,072 0,072 0,063 0,048 0,030
Trang 66Bảng tra giá trị k T để tính US lớn nhất tại góc diện truyền tải hình chữ nhật khi chịu tải phân bố hình tam giác
0 0,25 0,50 1,0 1,5 2,0 3,0 5,0
0,15 0.250 0,136 0,101 0,025 0,012 0,008 0,005 0,001 0,30 0.250 0,186 0,116 0,051 0,026 0,017 0,010 0,004 0,60 0.250 0,206 0,160 0,085 0,050 0,031 0,016 0,007 1,00 0.250 0,209 0,170 0,108 0,069 0,045 0,024 0,009 1,50 0.250 0,210 0,173 0,113 0,080 0,056 0,033 0,014 2,00 0.250 0,211 0,175 0,117 0,087 0,064 0,041 0,019 3,00 0.250 0,211 0,175 0,119 0,090 0,071 0,047 0,025 6,00 0.250 0,211 0,176 0,120 0,092 0,075 0,051 0,029 10,0 0.250 0,212 0,177 0,121 0,093 0,076 0,052 0,032
Trang 67II.2.2.3 Bài toán phẳng:
A./ Tải trọng phân bố đều hình băng
là bài toán thường gặp trong thực tế, khi công trình có
1 cạnh rất dài so với cạnh còn lại (VD nền đường, đê, đập)
Trang 69Để đơn giản cho việc tính toán, công thức trên được rút gọn
Trang 70Bảng tra giá trị k z , k x , k để tính US do tải phân bố
Trang 71B./ Tải trọng phân bố hình tam giác
Trang 73Bảng tra giá trị k z để tính US do tải phân bố đều tam
Trang 74Bảng tra giá trị k x để tính US do tải phân bố đều tam
Trang 75Bảng tra giá trị k để tính US do tải phân bố đều tam
Trang 76CÁC TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT VÀ TÍNH TOÁN
ĐỘ LÚN NỀN
CHƯƠNG 3
Trang 77III.1 Các tính chất cơ học của đất
Vì trong đất còn tồn tại các lỗ rỗng chứa
nước, nên dưới tác dụng của tải trọng
ngoài, nước trong đất sẽ thấm qua các lỗ
rỗng của đất.
III.1/Tính thấm của đất
Tính thấm nhiều hay ít, lưu tốc lớn hay nhỏ sẽ ảnh hưởng đến độ lún của nền.
Trang 78a) Định luật thấm Darcy
Đối với đất có kích thước hạt cát trở lên thì
dòng thấm tuân theo quy luật chảy tầng và
định luật thấm sẽ tuân theo định luật Darcy:
L
Trang 79Hệ số thấm k : là một đặc trưng quan trọng để đánh giá tính thấm của đất, phụ thuộc vào
từng loại đất :
Đất cát k = 1.10 -1 1.10 -4 cm/s
Đất cát pha sét k = 1.10 -3 1.10 -6 cm/ s
Đất sét pha cát k = 1.10 -5 1.10 -8 cm/s Bụi k = 1.10 -6 1.10 -8 cm/s
Đất sét k = 1.10 -7 1.10 -10 cm/s
Trang 80b) Gradient thuỷ lực ban đầu trong đất sét
Vì trong đất sét có lượng nước kết hợp lớn nên qui luật thấm sẽ xãy ra phức tạp hơn trong cát.
Nguyên nhân: là do nước kết hợp có tính nhớt cao nên nó cản trở tính thấm
Do vậy, khi gradient thủy lực trong đất sét
lớn hơn một giá trị nhất định thì hiện tượng thấm mới xãy ra và gradient thủy lực này gọi
là gradient thủy lực ban đầu.
Trang 81Đường 2: quan hệ V- i trong đất sét, được chia thành 3 giai đoạn
• Giai đoạn 1 (0 1): biểu thị gradient thủy lực ban đầu i 0 , khi ii o
v~0 hiện tượng thấm không xãy ra
• Giai đoạn 2 (1 2): biểu thị gradient thủy lực vượt qua i’ , hiện tượng thấm xảy ra khi i>i’
• Giai đoạn 3 (2 3): Trong tính toán ta thay 0-1-2-3 = 0-1’-2-3 v=
k ( i-i’)
Trang 82III.2) Định luật biến dạng của đất
Đồng hồ đo
Đối trọng
Đồng hồ đo
Đối trọng
Dùng bàn nén đặt tại đáy hố móng Dùng kích thủy lực
để nén (có đối trọng tương đương với áp lực của công trình).
Đo chuyển vị của bàn nén dựa trên các đồng hồ đo
biến dạng S 1 , S 2 , S 3 , … tương ứng với mỗi cấp áp lực p 1 , p 2 , p 3 , … cho đến lúc đạt tải trọng tới hạn P ult (trong khoảng 1 giờ, độ lún s nhỏ hơn 0.2mm)