1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu học tập môn học quản lý nhà nước về xã hội

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Học Tập Môn Học Quản Lý Nhà Nước Về Xã Hội
Trường học Trường Chính Trị
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước Về Xã Hội
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 42,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Khái niệm: Quản lý Nhà nớc đối với xã hội là quá trình tác động, điều chỉnh của Nhà nớc đối với các hoạt động xã hội, nhằm ổn định trật tự xã hội và phát triển xã hội theo định hớng c

Trang 1

Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình

Trờng chính trị -*&* -

Tài liệu học tập Môn học: quản lý Nhà nớc về xã hội

(Chơng trình trung cấp hành chính)

Tháng 4 năm 2005

Mục lục

Trang

Chơng I: Quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội 2

I Những vấn đề cơ bản quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội 2

II Quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội 3

Trang 2

III Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý các vấn đề xã hội 6

Chơng II: Quản lý nguồn nhân lực xã hội 10

I Phân bố dân c, nhân lực và sự chuyển dịch cơ cấu lao động. 10

II Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực. 12

Chơng III: Quản lý Nhà nớc về văn hoá 17

I Những vấn đề cơ bản về văn hoá. 17

II Quản lý Nhà nớc về văn hoá. 19

Chơng IV: Quản lý nhà nớc về giáo dục 23

I- Tính chất và chức năng giáo dục - đào tạo 23

II Hệ thống giáo dục quốc dân và vai trò của giáo dục trong nền kinh tế quốc dân. 24

III Quản lý Nhà nớc về giáo dục trong giai đoạn hiện nay. 27

IV Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hoạt động giáo dục - đào tạo. 32

Chơng V: quản lý nhà nớc về y tế 33

1- Đánh giá về hoạt động y tế Việt Nam và vai trò của y tế. 33

II Các nội dung cơ bản QLNN về y tế. 37

Trang 3

Chơng I:

Quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội

I Những vấn đề cơ bản quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội.

1- Khái niệm:

Quản lý Nhà nớc đối với xã hội là quá trình tác động, điều chỉnh của Nhà nớc

đối với các hoạt động xã hội, nhằm ổn định trật tự xã hội và phát triển xã hội theo

định hớng của Đảng và Nhà nớc

Quá trình tác động, điều chỉnh của Nhà nớc đợc hiểu:

- Là quá trình vận dụng các quy luật vận động xu hớng phát triển của xã hội đểNhà nớc hoạch định chiến lợc ổn định phát triển kinh tế xã hội

- Là việc vận dụng các phơng pháp thích hợp tác động đến con ngời, xã hội trongtừng thời kỳ để đạt đợc tốc độ phát triển cao nhất

- Là quá trình thực hiện và điều chỉnh các biện pháp quản lý thích hợp nhằm ổn

định, duy trì trật tự và phát triển xã hội

2- Đặc điểm quản lý Nhà nớc đối với xã hội.

- Chủ thể quản lý Nhà nớc là toàn bộ các cơ quan trong bộ máy Nhà nớc

- Đối tợng quản lý của Nhà nớc là toàn bộ hoạt động xã hội

- Quản lý Nhà nớc mang tính quyền lực đặc biệt của Nhà nớc nhằm duy trì sự ổn

định và phát triển xã hội

- Quản lý Nhà nớc diễn ra ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội (chính trị, kinh

tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng…))

3- Vai trò quản lý Nhà nớc đối với xã hội.

- Quản lý Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định và bảo đảmtrật tự xã hội

+ Thông qua các công cụ quản lý (chủ yếu là pháp luật) Nhà nớc duy trì, bảo

+ Xét theo quan điểm, đờng lối chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh,

Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhân dân Việt Nam xây dựng xã hội dân giàu nớcmạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh

- Quản lý Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển xã hội

Trang 4

+ Định hớng quá trình phát triển xã hội

+ Tránh lệch lạc (tả khuynh, hữu khuynh)

4- Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nớc về những vấn đề xã hội cấp bách ở nớc ta.

4.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc.

- Đảng và Nhà nớc coi chính sách xã hội là hệ thống công cụ tác động một cáchtoàn diện, bao trùm lên tất cả các mặt đời sống xã hội Trong thực tại xã hội, khôngmột lĩnh vực nào mà chính sách xã hội lại không bao quát tới

- Đảng và Nhà nớc coi việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội là nhiệm vụcủa toàn Đảng, toàn dân, của tất cả các cơ quan Nhà nớc, tất cả các tổ chức xã hội

- Thực hiện đồng bộ các chính sách xã hội, song không dàn trải mà phải tậptrung u tiên vào một số vấn đề xã hội có tính chiến lợc cũng nh vấn đề xã hội cấp báchnổi trội lên trong mỗi giai đoạn

- Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động vàhiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đóng góp các nguồnlực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối thông qua phúc lợi xã hội, đi

đôi với chính sách điều tiết hợp lý, bảo hộ quyền lợi của ngời lao động (văn kiện Đạihội đại biểu toàn quốc lần VIII)

4.2 Những vấn đề xã hội cấp bách hiện nay ở nớc ta.

- Vấn đề dân số, lao động việc làm và trả công ngời lao động

- Vấn đề bảo trợ xã hội

- Vấn đề phát triển văn hoá, giáo dục và y tế

- Vấn đề đói nghèo

- Vấn đề bảo vệ sức khoẻ, môi trờng

- Vấn đề tệ nạn xã hội

II quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội.

1- Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội.

- Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, bản chất của Nhà nớc

- Nhà nớc quản lý toàn bộ xã hội (quản lý mọi mặt) là tất yếu khách quan

- Trong quá trình quản lý hoạt động xã hội Nhà nớc cần chú trọng tập trung utiên vào giải quyết những vấn đề xã hội mang tính chiến lựơc, tính cấp bách trongtừng giai đoạn phát triển xã hội

2- Nội dung quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội.

2.1 Mục tiêu quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội.

- Phát triển cân đối khách quan, hài hoà giữa dân số, tăng trởng kinh tế và đờisống xã hội

Trang 5

- Đảm bảo đời sống cho nhân dân, nâng dần thu nhập cho nhân dân lao động,từng bớc cải thiện đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân tiến tới đời sống văn minhhạnh phúc trong tơng lai không xa.

- Nâng cao trình độ dân trí trên cơ sở giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộctruyền thống kết hợp kế thừa tinh hoa văn hoá nhân loại

- Dân chủ hoá đời sống kinh tế, chính trị, t tởng và đời sống gia đình cho nhândân lao động

- Đảm bảo thật sự quyền tự do, dân chủ cho nhân dân lao động

2.2 Chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội.

- Nhà nớc có chức năng, nhiệm vụ bảo đảm các quyền cơ bản nh: Quyền tự do cánhân, tự do ngôn luận, tự do đi lại…) cho nhân dân lao động

- Nhà nớc bảo đảm lợi ích hợp pháp cho nhân dân lao động

+ Đợc học tập nâng cao dân trí

+ Đợc chăm sóc sức khoẻ

+ Đợc nghỉ ngơi, an dỡng…)

- Nhà nớc bảo đảm các điều kiện lao động, y tế và môi trờng…)

- Kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động xã hội

2.3 Các nguyên tắc quản lý Nhà nớc ta đối với các vấn đề xã hội.

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo và sự tham gia kiểm tra, giám sát của nhân dân, củacác tổ chức xã hội

- Nguyên tắc công khai

- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội

- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ, đơn vị hànhchính

Trang 6

- Phơng pháp tâm lý - xã hội

- Phơng pháp kế hoạch hoá

2.5 Nội dung quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội.

Các vấn đề xã hội hiểu theo nghĩa rộng bao gồm:

+ Vấn đề thị trờng, vốn

+ Vấn đề dân số, việc làm và tiền lơng, bảo trợ xã hội

+ Vấn đề bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trờng

+ Vấn đề phát triển y tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo

+ Vấn đề phát triển khoa học công nghệ

Theo nghĩa trực tiếp các vấn đề xã hội gồm:

+ Dân số, lao động, việc làm và tiền lơng, bảo trợ xã hội

+ Bảo vệ sức khoẻ, môi trờng

+ Y tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo

Trong đó vấn đề: Dân số, lao động, việc làm và tiền lơng, bảo trợ xã hội, bảo vệsức khoẻ mang ý nghĩa trực tiếp nhất

Nội dung quản lý Nhà nớc đối với các vấn đề xã hội gồm có:

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm quản lý thống nhất, có hiệuquả các vấn đề xã hội mang tính chất chiến lợc (dân số, lao động, việc làm và tiền l-

ơng, văn hoá giáo dục - đào tạo…)) nh: Xây dựng dự án luật, pháp lệnh, chính sáchdân số kế hoạch hoá gia đình…)

- Xây dựng chiến lợc, kế hoạch, chơng trình: Dân số kế hoạch hoá gia đình; giáodục - đào tạo; và các chơng trình tạo việc làm…)

+ Tổ chức phối hợp các cơ quan Bộ, ngang Bộ xây dựng và trình Chính phủ kếhoạch tài chính, bảo đảm thực hiện chiến lợc dân số - kế hoạch hoá gia đình, chơngtrình y tế, giáo dục - đào tạo

+ Tổ chức phối hợp các cơ quan Bộ ngang Bộ và các tổ chức xã hội thực hiệncông tác thông tin, tuyên truyền các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nớc

- Ban hành và thực thi hệ thống các chính sách về các vấn đề xã hội

+ Chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình

+ Chính sách tiền lơng, thu nhập và bảo trợ, cứu trợ xã hội

+ Chính sách bảo vệ sức khoẻ, nâng cao thể lực cho nhân dân

+ Chính sách giáo dục - đào tạo

+ Chính sách văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao…)

- Hoạch định và tổ chức thực hiện các chơng trình, kế hoạch:

Chơng trình, kế hoạch giáo dục - đào tạo

+ Chơng trình cải cách giáo dục

Trang 7

+ Chơng trình xoá nạn mù chữ.

+ Chơng trình phổ cập giáo dục tiểu học, trung học phổ thông cơ sở

+ Chơng trình giáo dục miền núi

Chơng trình, kế hoạch y tế:

+ Chơng trình phòng chống AIDS và các bệnh xã hội

+ Chơng trình y tế dự phòng…)

- Phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực

+ Nguồn nhân lực lao động trong xã hội

+ Nguồn nhân lực của giáo dục - đào tạo (nguồn nhân lực có trình độ, năng lựcchuyên môn cao, lành nghề)

Trong các ngành, các lĩnh vực xã hội còn có các nội dung quản lý Nhà n ớc mangtính chuyên ngành, chuyên sâu từng vấn đề xã hội

2.6 Hệ thống công cụ quản lý các vấn đề xã hội.

- Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, dới luật có liên quan đến quản lýNhà nớc đối với các vấn đề xã hội Các văn bản có quy định điều kiện, chuẩn mựcpháp lý cho các hoạt động xã hội

- Công tác kế hoạch hoá Công cụ kế hoạch hoá có tác dụng hoạch định các

ch-ơng trình, dự án tạo điều kiện cho công tác tổ chức thực hiện các chch-ơng trình, dự án xãhội có hiệu quả cao nhất

- Hệ thống các chính sách xã hội

- Hệ thống thanh tra, kiểm tra Hệ thống công cụ này cho phép ngăn ngừa, hạnchế các tiêu cực, tệ nạn trong các hoạt động xã hội cũng nh trong quản lý các vấn đềxã hội

- Ban hành luật, nghị quyết về các chính sách xã hội

- Giám sát việc thực hiện chính sách xã hội đối với cơ quan quản lý hành chínhNhà nớc

- Ngoài ra Quốc hội còn có các Uỷ ban chuyên trách của Quốc hội nghiên cứu,xây dựng, kiểm tra việc thực hiện chính sách xã hội

2- Chính phủ.

- Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan hành chính cao nhấtcủa Nhà nớc

Trang 8

- Chính phủ có trách nhiệm và quyền hạn thống nhất quản lý các vấn đề xã hội

- Hoạch định các chiến lợc, chơng trình lớn đối với các vấn đề xã hội

- Bảo đảm thực hiện các kế hoạch, chơng trình phát triển xã hội

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách xã hội của Đảng và Nhà ớc…)

n-3- Uỷ ban Quốc gia dân số - gia đình và trẻ em Việt Nam.

- Là cơ quan ngang Bộ, có chức năng quản lý Nhà nớc lĩnh vực dân số kế hoạchhoá gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ trẻ em

- Hoạch định các chơng trình mục tiêu về dân số - KHHGD, bảo vệ và chăm sóctrẻ em, tổ chức thực hiện

- Phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện bồi dỡng nghiệp vụ quản lý chơngtrình DS - KHHGD

- Phối hợp các cơ quan thẩm tra các điều kiện cho phép XNK các thiết bị phơngtiện kế hoạch hoá gia đình

4- Bộ lao động - thơng bình và xã hội.

- Là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nớc theo lĩnh vực

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý và điều hành thống nhất

- Hỗ trợ và thúc đẩy phát triển trong lĩnh vực lao động, việc làm bằng NSNN

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát Nhà nớc trong lĩnh vực này

5- Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Là cơ quan trực thuộc Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nớc về bảo trợ xãhội

- Thực hiện bảo hiểm xã hội đối với mọi thành phần kinh tế

- Thực hiện chính sách đối với ngời có công

- Thực hiện công tác cứu trợ xã hội

6- Bộ giáo dục - đào tạo.

Là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nớc lĩnh vực giáo dục

Trang 9

- Hoạch định và tổ chức thực hiện các chơng trình, kế hoạch phát triển giáo dục

đào tạo

- Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo

7- Bộ y tế.

- Là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý lĩnh vực ytế

- Xây dựng, ban hành và thực thi các văn bản pháp luật theo thẩm quyền

- Hoạch định và chỉ đạo triển khai các chơng trình bảo vệ sức khoẻ

- Quản lý các cơ sở ytế thuộc mọi thành phần

- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ytế

8- Bộ văn hoá thông tin.

- Là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý văn hoá - thông tin

- Xây dựng, ban hành và chức thực hiện văn bản pháp luật về vănhoá - thông tintheo thẩm quyền

- Cấp giấy phép cho hoạt động văn hoá - thông tin…)

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động văn hoá - thông tin…)

9- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ khác (Bộ tài

chính, KBNN…))

- Có chức năng quản lý theo ngành, theo lĩnh vực

- Phối hợp với các bộ chức năng để giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan

10- Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân.

- Hội đồng nhân dân địa phơng

+ Là cơ quan quyền lực Nhà nớc ở địa phơng

+ Quyết định các chủ trơng, biện pháp quan trọng để giải quyết các vấn đề xãhội ở địa phơng

+ Giám sát cơ quan quản lý hành chính Nhà nớc thực thi giải quyết các vấn đềxã hội

Trang 10

Chơng II:

Quản lý nguồn nhân lực xã hội

I Phân bố dân c, nhân lực và sự chuyển dịch cơ cấu lao động.

1- Phân bố dân c, nhân lực theo lãnh thổ.

1.1 Khái niệm phân bố dân c, lao động theo lãnh thổ.

Phân bố dân c, lao động theo lãnh thổ là quá trình chuyển dịch nơi c trú và nơilàm việc theo không gian và thời gian thông qua di dân, hình thành nên cơ cấu dân số, lao

động ngày càng hợp lý theo các vùng lãnh thổ của một quốc gia

1.2 ý nghĩa của sự phân bố hợp lý nguồn nhân lực theo lãnh thổ.

- Sự phân bố nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗiquốc gia là một quy luật tự nhiên Nó có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế xãhội của mỗi quốc gia

- Một cơ cấu nhân lực hợp lý tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển, không chỉ xéttheo cơ cấu nghề, trình độ chuyên môn kỹ thuật và lĩnh vực hoạt động mà phải tính

+ Tạo điều kiện về nguồn lực và dân c cho việc củng cố an ninh quốc phòng chocác vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu theo đờng lối an ninh nhân dân, chiến tranhnhân dân

Trang 11

Động cơ bao trùm của mọi hình thức di dân có nguồn gốc từ kinh tế và đời sống.

- Những nơi có nhiều dân c và lao động có mong muốn ra đi (nơi xuất c) lànhững nơi đời sống trở nên khó khăn, việc làm và thu nhập ngày càng hạn hẹp Đó lànhững nơi có “Lực đẩy” lớn

- Những nơi mà ngời dân đi đến (nơi nhập c) là những nơi có điều kiện kinh tếphát triển, việc làm nhiều, thu nhập cao và do đó có đời sống cao Đó là những nơi có

“lực hút” cao

- Sự tác động quản lý của Nhà nớc vào quá trình di dân phù hợp với chiến lợcphát triển đất nớc có thể cần và theo các hớng sau:

+ Tạo các “lực hút” lớn ở các vùng có ý định di dân và lao động đến

+ Giảm bớt “lực đẩy” ở một số khu vực khó khăn

+ Có chính sách, chế độ thu nhập thoả đáng nhằm thu hút lực lợng lao động cótrình độ kỹ thuật, chuyên môn đến các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít ngời

2- Chuyển dịch cơ cấu lao động.

2.1 Cơ cấu lao động.

Cơ cấu lao động là một bộ phận trong cơ cấu tổng thể kinh tế quốc dân, là mốiquan hệ tỷ lệ về mặt số lợng giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

và các mối quan hệ về chất lợng của các lực lợng lao động

Phân loại cơ cấu lao động:

- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế quốc dân (nông nghiệp, công nghiệp,thơng mại…))

- Cơ cấu lao động theo ba khu vực kinh tế cơ bản (nông nghiệp, công nghiệp vàdịch vụ)

- Cơ cấu lao động theo lãnh thổ

- Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

- Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi và giới tính

Để xác định cơ cấu lao động theo ngành và các khu vực kinh tế, có thể sử dụnghai loại chỉ tiêu để tính: Theo số ngời lao động và theo thời gian lao động thực tế

2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn nớc ta trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

* Các xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông thôn

- Sản xuất ở nông thôn từ chỗ mang nặng tính tự cấp, tự túc đã và đang chuyểndần sang sản xuất hàng hoá

- Sản xuất ở nông thôn đã và đang chuyển từ độc canh sang đa canh

- Sản phẩm đợc sản xuất ra ở khu vực nông thôn sẽ chuyển dần từ chất lợng thấplên chất lợng cao, hiệu quả thấp sang hiệu quả cao

Trang 12

- Sản xuất ở nông thôn đã và đang chuyển dịch theo hớng từ thuần nông sang ớng kết hợp chặt chẽ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ

h-* Các nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao

1.1 Hệ thống trờng, lớp dạy nghề.

- Các trờng, trung tâm dạy nghề của Nhà nớc (gọi chung là các trờng dạy nghề)

- Các trung tâm, trờng lớp dạy nghề t nhân (gọi chung là các trung tâm)

- Các trờng lớp dạy nghề thuộc các trung tâm giới thiệu việc làm (gọi chung làtrung tâm giới thiệu việc làm và dạy nghề)

- Kèm cặp tại nơi làm việc

1.2 Hệ thống các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.

ở nớc ta hệ thống đào tạo chuyên nghiệp gồm có:

- Các trờng đào tạo hệ sơ cấp, dạy nghề ngắn hạn

- Các trờng trung học chuyên nghiệp, trung học nghề

- Các trờng Cao đẳng, Đại học

- Các cơ sở đào tạo sau Đại học

2- Quản lý phát triển nguồn nhân lực.

2.1 Các chính sách vĩ mô phát triển nguồn nhân lực.

* Chính sách về giáo dục - đào tạo

Chính sách vĩ mô về giáo dục - đào tạo đợc thể hiện ở chủ trơng, đờng lối, của

Đảng cộng sản Việt Nam Nội dung chính sách giáo dục - đạo tạo của Đảng tập trungvào những vấn đề cơ bản:

- Giáo dục - đào tạo là vấn đề quốc sách hàng đầu của sự phát triển đất nớc

Trang 13

- Mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo nớc ta là nâng cao dân trí, đàotạo nguồn nhân lực, bồi dỡng nhân tài, đào tạo ra một lớp ngời có trí tuệ, sức khoẻ và

Chính sách về bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân đợc thể hiện trong quan

điểm, đờng lối của Đảng và đợc Nhà nớc thể chế hoá qua các chính sách cụ thể

- Chính sách và các chơng trình phát triển y tế cơ sở, chăm sóc sức khoẻ ban đầu

và sức khoẻ cộng đồng

- Chính sách đa dạng hoá các hoạt động y tế - chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thựchiện xã hội hoá sự nghiệp y tế - chăm sóc sức khoẻ của nhân dân

- Chính sách đầu t cho y tế và sử dụng ngân sách sự nghiệp

- Chính sách bảo hiểm y tế và các hình thức bảo trợ sức khoẻ khác

- Chính sách phòng trừ các tệ nạn xã hội và các dịch bệnh…)

* Chính sách về thể dục, thể thao, phát triển thể dục thể thao cộng đồng

Trên cơ sở đờng lối, định hớng phát triển thể dục thể thao do Đảng vạch ra quacác kỳ đại hội, Nhà nớc thể chế hoá thành các chính sách cụ thể:

- Chính sách phát triển các môn thể thao đỉnh cao

- Chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển thể dục, thể thao cộng

Trang 14

- Chính sách tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện thể dục thể thao cho huấn luyệnviên và vận động viên

2.2 Quản lý các trờng giáo dục - đào tạo, đặc biệt là chất lợng đào tạo.

Nội dung cơ bản quản lý Nhà nớc về chất lợng giáo dục đào tạo:

Quản lý chặt chẽ các điều kiện tồn tại và phát triển của các trờng lớp giáo dục

-đạo tạo

- Quản lý chặt chẽ đầu vào của các trờng lớp giáo dục - đào tạo

Quản lý chặt chẽ các qui trình giáo dục đào tạo của các trờng, lớp giáo dục

-đào tạo

- Tổ chức đánh giá chất lợng giáo dục - đào tạo

- Tổ chức tốt công tác thanh tra giáo dục

3- Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

3.1 Khái niệm:

Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình thu hút và phát huy lực lợng lao

động xã hội vào hoạt động lao động xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần

đáp ứng nhu cầu của xã hội và mọi thành viên trong xã hội

3.2 Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội một nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội.

Trong điều kiện hiện đại, vai trò quyết định của việc sử dụng có hiệu quả nguồnnhân lực đối với sự phát triển của một quốc gia thờng đợc nhấn mạnh ở các nội dung:

- Các công nghệ và phơng tiện sản xuát hiện đại luôn luôn đòi hỏi một ngũ lao

động phải biết phát huy cao độ trí tuệ và óc sáng tạo trong hoạt động Điều đó phụthuộc rất lớn vào cách thức và hình thức sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệuquả

- Cùng với vai trò ngày càng tăng của khoa học - công nghệ nguồn nhân lực, đặcbiệt là lao động trí tuệ, ngày càng có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển sản xuấtxã hội Tuy nhiên lực lợng lao động trí tuệ có đợc đa vào phát triển kinh tế - xã hộihay không và đúng chỗ không, lại phụ thuộc đáng kể vào tổ chức lao động xã hội

- Tính tích cực và hoạt động sáng tạo của ngời lao động - một yếu tố cơ bản củatăng năng suất lao động và là một yếu tố không thể thiếu đợc của phát triển hiện đại,chỉ có đợc bởi việc quản lý và sử dụng con ngời một cách khoa học, dân chủ và nhânvăn

- Một trong những con đờng tạo nên sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờngtrong nớc, khu vực và trên thế giới là hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ Điều

đó chỉ có thể thực hiện đợc nhờ sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn sức lao động xãhội

Trang 15

3.3 Tạo việc làm trong điều kiện kinh tế xã hội nớc ta.

* Tình hình lao động và việc làm ở nớc ta

- Dân số nớc ta đông và tăng nhanh, dẫn đến lực lợng lao động dồi dào và nhucầu về việc làm cũng tăng lên một cách tơng ứng

- Tình trạng cha có và thiếu việc làm diễn ra trầm trọng gây ra nhiều tác độngxấu, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội

* Những quan điểm và chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về giải quyết việc làmcho lao động xã hội nớc ta

- Trớc hết cần có quan niệm đúng về việc làm

- Hình thành và phát triển thị trờng lao động trong hệ thống thị trờng xã hộithống nhất

- Tiếp tục phát triển mạnh kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xãhội chủ nghĩa, mở rộng kinh tế đối ngoại

-Thực hiện phơng trâm dân tự lo việc làm trong các thành phần kinh tế là chính,khắc phục tâm lý ỷ lại, trông chờ vào Nhà nớc

Trên cơ sở những quan điểm và chủ trơng trên thì việc giải quyết việc làm, bảo

đảm cho mọi ngời có việc làm là trách nhiệm của Nhà nớc, của doanh nghiệp và củatoàn xã hội

* Các hình thức chủ yếu giải quyết việc làm và cơ chế, chính sách tơng ứng

- Tiếp tục phân bố lại dân c và lao động trong nông thôn, từng bớc khắc phụctình trạng thiếu việc làm và việc làm kém hiệu quả ở nông thôn

- Tiếp tục mở rộng hình thức đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài

- Phát triển các doanh nhgiệp có quy mô vừa và nhỏ, phát triển đồng bộ sản xuấtkinh doanh dịch vụ, phát triển kinh tế đại chúng

- Phát triển các hình thức gia công và sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu để tạoviệc làm

- Khôi phục duy trì và phát triển nghề cổ truyền để tạo việc làm, sản xuất hàngtiêu dùng và xuất khẩu

- Khuyến khích tự do di chuyển và hành nghề hữu ích

- Tiếp tục duy trì tốt hình thức thanh niên xung phong làm kinh tế để tạo việclàm và giáo dục, đào tạo thanh niên

- Khuyến khích các lực lợng vũ trang tham gia phát triển kinh tế, tạo việc làm

- Phát triển các hội, hiệp hội làm kinh tế

Trang 16

Chơng III:

Quản lý Nhà nớc về văn hoá

I Những vấn đề cơ bản về văn hoá.

1- Văn hoá, đặc điểm của văn hoá.

1.1 Khái niệm văn hoá:

Văn hoá là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và tronghiện tại Qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị,các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc

1.2 Đặc điểm của văn hoá:

- Văn hoá cũng nh mọi hiện tợng tự nhiên đi từ sự phát triển từ thấp đến cao từ

sự t hay đổi nền văn hoá này bằng nền văn hoá khác

- Văn hoá là hoạt động tinh thần thuộc về ý thức của con ngời Sự phát triển củavăn hoá chịu sự quy định của sự phát triển kinh tế - xã hội và chính trị của một chế độxã hội nhất định

- Văn hoá là hoạt động tinh thần mang tính sáng tạo vì đặc tính này nền văn hoá

có ảnh hởng trực tiếp đến đạo đức, lối sống xã hội

Văn hoá có liên quan mật thiết với chính trị Chính trị quy định phơng hớng pháttriển văn hoá, tạo nên nội dung ý thức hệ của văn hoá

Văn hoá bao giờ cũng gắn với ý thức hệ giai cấp, sự kế thừa trong văn hoá luônmang tính giai cấp Cũng nh mọi hiện tợng tự nhiên và xã hội, văn hoá luôn nằm trongquá trình phát triển và biến đổi không ngừng, sự phát triển từ thấp đến cao từ nền vănhoá này sang nền văn hoá khác là hiện tợng thờng xuyên trong lịch sử, sự vận động đó

là quy luật phát triển của văn hoá

Văn hoá là hoạt động tinh thần, thuộc về ý thức của con ngời Vì vậy, sự pháttriển của văn hoá chịu sự quy định của cơ sở kinh tế, chính trị của một xã hội nhất

định, nếu tách rời cơ sở kinh tế và chính trị thì không thể hiểu đợc nội dung và bảnchất của văn hoá

2- Văn hoá là động lực của sự phát triển.

2.1 Khái niệm tăng trởng và phát triển:

Tăng trởng và phát triển là 2 khái niệm không đồng nhất với nhau

- Tăng trởng, trớc hết đợc hiểu về mặt kinh tế, là sự gia tăng về lợng, sự gia tăngcủa tổng sản phẩm quốc nội GDP (tổng sản phẩm xã hội), hay tổng sản phẩm quốcnội bình quân

- Phát triển, hiểu một cách chung nhất là sự thay đổi trạng thái từ cha phát triểnsang trạng thái phát triển, là sự đạt đợc về chất cùng với sự gia tăng về số lợng (nghĩa

Trang 17

là toàn bộ chất lợng cuộc sống trong đó có phúc lợi cùng tất cả điều kiện sống về vậtchất và tinh thần của nhân dân có sự biến đổi theo chiều hớng tiến bộ).

- Trong thực tiễn chúng ta thờng sử dụng thuật ngữ:

+ Phát triển bền vững, nhằm đề cập mối quan hệ giữa phát triển hiện nay vớiphát triển trong tơng lai, nghĩa là sự phát triển vừa thoả mãn nhu cầu của con ngờihiện nay lại vừa không gây ra nguy hiểm đối với năng lực thế hệ sau và thoả mãn nhucầu của họ

+ Phát triển hài hoà là nói đến mối quan hệ tác động lẫn nhau một cách tốt đẹp

và bổ sung năng lợng cho nhau giữa các hệ thống nhỏ trong xã hội

2.2 Vai trò của văn hoá trong sự nghiệp phát triển.

- Văn hoá có vai trò quan trọng cha từng có trong lịch sử Sự tiến bộ hay lạc hậucủa một cá nhân, phát triển hay trì trệ của một dân tộc thành công hay thất bại củamột chiến lợc phát triển, sự hng thịnh của 1 quốc gia phụ thuộc rất nhiều ở chỗ vănhoá đợc nhận thức và sử dụng nh thế nào trong phát triển kinh tế - xã hội

- Quan điểm hiện đại về sự phát triển đòi hỏi xem văn hoá nh là 1 động lực quantrọng nhất của phát triển kinh tế - xã hội

+ Nhiều tổ chức quốc tế đã đa ra các khuyến nghị đối với các quốc gia: Phải coivăn hoá là động lực và là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội

+ Đảng ta khẳng định tại Đại hội Đảng VII: Văn hoá là nền tảng tinh thần, là

động lực, là mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội

- Trong công cuộc đổi mới, hội nhập nền kinh tế thế giới, văn hoá còn có tácdụng định hớng cho phát triển kinh tế theo cái đúng, cái tốt, cái đẹp Văn hoá là mộttrong những bộ phận quan trọng để khắc phục các khuyết tật vốn có của thị trờng - sựmất cân bằng trong phát triển kinh tế xã hội

3- Văn hoá và t tởng:

- Trong văn hoá, hệ t tởng luôn đóng vai trò quyết định

+ Là hạt nhân của văn hoá, hệ t tởng quy định loại văn hoá, phân biệt văn hoácủa chế độ xã hội chủ nghĩa với văn hoá của chế độ xã hội khác, của giai cấp này vớigiai cấp khác

+ Hệ t tởng chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh là nhân tố cơ bản, cốtlõi, quyết định sự khác biệt hình thái văn hoá của chế độ XHCN với hình thái văn hoácủa chế độ xã hội khác

- Giữa chính trị, kinh tế và văn hoá vốn có quan hệ không thể tách rời, chịu sựchi phối của hệ t tởng, những tiến bộ trong sự phát triển của toàn bộ đời sống xã hộiphải đợc đặt dới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam

II Quản lý Nhà nớc về văn hoá.

Trang 18

1- Giới thiệu hoạt động quản lý Nhà nớc về văn hoá.

1.1 Vì sao phải QLNN về văn hoá.

- Văn hoá là thể hiện sức mạnh của dân tộc, của chế độ xã hội, nó cần thiết chotiến bộ xã hội, nó có lợi chung cho mọi ngời

+ Lôgíc của lịch sử là: xã hội có văn hoá cao thì kinh tế phát triển nhanh chóng,khắc phục tình trạng có tăng trởng nhng không phát triển

+ Nếu buông lỏng QLNN về văn hoá, để mọi hoạt động văn hoá trôi nổi theoquy luật của kinh tế thị trờng là tiêu diệt mục tiêu của văn hoá

Vì vậy QLNN về văn hoá là tạo môi trờng văn hoá lành mạnh, giúp cho văn hoálành mạnh, giúp cho con ngời có văn hoá, biết làm chủ tự nhiên xã hội và t duy

1.2 Phạm vi QLNN về văn hoá.

Phạm vi quản lý Nhà nớc về văn hoá giới hạn một số hoạt động do Bộ Văn hoá Thông tin quản lý

-+ Văn hoá nghệ thuật: Âm nhạc, hội hoạ, sân khấu, điện ảnh, văn học…)

+ Văn hoá thông tin đại chúng: Báo chí, phát thanh, truyền hình, Internet…)+ Văn hoá xã hội: Lễ hội, thủ công mỹ nghệ, phong tục, tập quán, công viên,quán rợu

+ Các công việc văn hoá: Th viện, bảo tàng, tợng đài, di tích văn hoá lịch sử, câulạc bộ, nhà văn hoá

2- Chính sách văn hoá.

2.1 Khái niệm chính sách văn hoá:

Chính sách văn hoá là sự thể hiện việc thể chế hoá của Nhà nớc, các quan điểm,giải pháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động văn hoá tác động lên cáccộng đồng văn hoá, cộng đồng dân c, chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu phát triểnvăn hoá, giữ vững và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinhhoa văn hoá nhân loại của Đảng, hệ thống pháp luật, chơng trình văn hoá của Nhà n-ớc

2.2 Đối tợng của chính sách văn hoá.

Gồm có: Cộng đồng văn hoá, cộng đồng công chúng, cộng đồng chính trị

- Cộng đồng văn hoá: Các nghệ sĩ, nghệ nhân, nhà khoa học, nhà giáo dục, nhàhoạt động văn hoá, nhà sáng tạo nghệ thuật, ngời làm phim, nhà xuất bản

- Cộng đồng công chúng: Công dân và tập thể, công chúng hiện thực và côngchúng tiềm năng

- Cộng đồng chính trị: Các cơ quan Đảng, cơ quan chính quyền Trung ơng và địaphơng

2.3 Các chính sách văn hoá trong giai đoạn hiện nay.

Trang 19

3.1 Quan niệm về xây dựng văn hoá ở cơ sở.

Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về xây dựng văn hoá là:

Đảng ta khẳng định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, thể hiện tầm cao vàchiều sâu về trình độ phát triển của dân tộc Văn hoá vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc

đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc ta, chủ trơng xây dựng một nền vănhoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo định hớng XHCN với đặc trng cơ bản

là đại chúng, dân tộc hiện đại và nhân văn

Xây dựng văn hoá ở cơ sở là nâng cao đời sống văn hoá và tinh thần của nhândân, xây dựng con ngời có văn hoá phải bắt đầu t gia đình…) và trong từng cộng đồngdân c Chúng ta đang xây dựng phong trào “ngời tốt, việc tốt” gia đình văn hoá mới,làng văn hoá nhằm tạo nên môi trờng văn hoá nhằm phát triển con ngời Việt Namtoàn diện Xây dựng con ngời Việt Nam có nhân cách trong học tập, lao động, kinhdoanh, giao tiếp, ứng xử phù hợp với yêu cầu mới

3.2 Những yêu cầu trong việc xây dựng và quản lý văn hoá ở cơ sở.

Ngày đăng: 30/11/2023, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w