1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại tp hcm

94 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Có Việc Làm Của Sinh Viên Sau Khi Tốt Nghiệp Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trịnh Thị Thanh
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Thiện Thy
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của sinh viên sau Mục tiêu nghiên cứu đề tài là tìm hiểu và xác định các nhân tố ảnh hường đến nhận thức về khả năng có

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 7 34 01 01 TRỊNH THỊ THANH

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của sinh viên sau

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là tìm hiểu và xác định các nhân tố ảnh hường đến nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt ngiệp của sinh viên tại TP Hồ Chí Minh Từ kết quả nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp sinh viên có thể tăng cơ hội có được việc làm sau khi tốt nghiệp một cách hiệu quả

Trong nghiên cứu, phương pháp khảo sát định lượng đã được áp dụng và 211 mẫu được thu thập trực tuyến trong các trường đại học của TP Hồ Chí Minh đã tham gia khảo sát và các mẫu sau đó sẽ được kiểm tra Nghiên cứu bao gồm các phương pháp định lượng sử dụng chương trình SPSS 20, bao gồm phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và kiểm định các giả thuyết bằng mô hình hồi quy

Nghiên cứu dữ liệu cho thấy mọi khía cạnh đều có tác động tích cực đến cách sinh viên nhận thức về việc làm sau khi tốt nghiệp Trong đó, quan điểm về các yếu

tố ảnh hưởng đến việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp bị tác động tích cực nhất

là yếu tố kiến thức Các yếu tố còn lại cũng có ảnh hưởng tích cực và tăng dần theo thứ tự lần lượt là: Vốn xã hội, vốn tâm lí, các thuộc tính cá nhân, các hành vi cá nhân

Từ kết quả nghiên cứu đó tác giả đưa ra các hàm ý để xuất

Từ khoá: Nhận thức khả năng có việc làm, nhận thức khả năng có việc làm của

sinh viên, sinh viên, TP HCM

Trang 4

ABSTRACT

The topic "Factors affecting the ability to have a job after graduation of students

in Ho Chi Minh City Ho Chi Minh City” is carried out during the period from June

2023 to August 2023

The goal of the study is to learn more about and identify the variables influencing how students in Ho Chi Minh City perceive their prospects for finding employment after graduation A Ho Chi Minh The research's findings have led to certain recommendations that can assist students significantly improve their chances

of finding employment following graduation

To conduct the study's survey, a quantitative approach was used, 211 samples were collected online on campus at urban institutions The samples will be examined after Ho Chi Minh City took part in the study Scale reliability analysis (Cronbach's Alpha), exploratory factor analysis (EFA), and hypothesis testing using

a regression model are among the quantitative techniques employed in the study These techniques were carried out using the SPSS 20 program

The study of the data reveals that every aspect has a favorable impact on how students perceive their employability after graduation Particularly, the view of factors influencing students' employment after graduation is most positively impacted by the knowledge component The order of social capital, psychological capital, individual behaviors, and personal traits increases at the same period, as do the other elements

From the results of that study, the author gives some implications

Keywords: perceived employability, perceived employability of students, students, TP.HCM

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Trịnh Thị Thanh, sinh viên lớp HQ7-GE12, chuyên nghành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là tính trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn nguồn đầy đủ trong khoá luận

Sinh viên thực hiện

Trịnh Thị Thanh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo của trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và các thầy cô trong khoa đã hướng dẫn và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong suốt 4 năm học tại đây Đồng thời, tôi cũng muốn cảm ơn vì đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp này

Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến TS Trần Ngọc Thiện Thy vì

sự nhiệt tình, sự động viên, hỗ trợ, chỉ đạo và theo dõi từng giai đoạn trong quá trình thực hiện đề tài của tôi Nhờ sự hỗ trợ đó, tôi đã có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình một cách tốt đẹp

Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các bạn sinh viên Thành phố

Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi hoàn thành bản khảo sát cho luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Trịnh Thị Thanh

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

ABSTRACT ii

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIẾU ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu 1

1.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.1.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.1.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 Cơ sở lý thuyết về nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 7

Trang 8

2.1.1 Khái niệm về nhận thức về khả năng có việc làm 7

2.1.2 Nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 7

2.1.3 Khái niệm về sinh viên 8

2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 8

2.3 Khoảng trống nghiên cứu 14

2.4 Lý thuyết nghiên liên quan 16

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Quy trình nghiên cứu 24

3.2 Xây dựng thang đo 26

3.3 Mẫu nghiên cứu 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu 30

CHƯƠNG 4: kẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Thống kê mô tả 34

4.2 Kiểm định đọ tin cậy thang đo – Cronbach‟s Alpha 37

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 39

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho quy mô biến độc lập lần 39

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá cho quy mô biến phụ thuộc 41

4.4 Phân tích tương quan 42

4.5 Phân tích hồi quy đa biến 43

4.6 Thảo luận kết quả 50

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 52

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đóng góp của lý thuyết 54

Trang 9

5.3 Đề xuất hàm ý quản trị 54

5.3.1 Hàm ý quản trị đối với yếu tố Kiến thức 55

5.3.2 Hàm ý quản trị đối với yếu tố Vốn xã hội 55

5.2.3 Hàm ý quản trị đối với yếu tố Vốn tâm lí 56

5.2.4 Hàm ý quản trị đối với yếu tố Các thuộc tính cá nhân 56

5.2.5 Hàm ý quản trị đối với yếu tố Các hành vi cá nhân 57

5.4 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 58

5.5 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 58

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

(Phân tích nhân tố khám phá)

Solutions (Phần mềm phân tích dữ liệu)

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIẾU

Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước 8

Bảng 3.2: Thang đo và mã hoá thang đo 29

Bảng 4.1.1: Kết quả phân tích tần số theo giới tính 33

Bảng 4.1.2: Kết quả phân tích tần số theo năm sinh viên đang theo học 34

Bảng 4.1.3: Kết quả phân tích tần số theo nhành học 35

Bảng 4.2.1: Kiểm định độ tin cậy thang đo 36

Bảng 4.3.1: Kết quả phân tích EFA biến độc lập 38

Bảng 4.3.2: Kiểm định KMO và Barlett cho biến phụ thuộc 40

Bảng 4.3.3: Bảng tổng phương sai trích của biến phụ thuộc 40

Bảng 4.3.4: Bảng kết quả ma trận nhân tố của biến phụ thuộc 41

Bảng 4.4.1: Bảng hệ số tương quan 41

Bảng 4.5.1: Bảng tóm tắt mô hình 42

Bảng 4.5.2: Bảng ANOVA 42

Bảng 4.5.3: Bảng hệ số hồi quy 43

Bảng 4.5.4: Kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình 48

Biểu đồ 4.5.1: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hoá 44

Biểu đồ 4.5.2: Biểu đồ Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính 45

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 22

Hình 3.1: Mô hình quy trình nghiên cứu đề xuất 24

Hình 4.1.1: Biểu đồ thể hiện giới tính 34

Hình 4.1.2: Biểu đồ thể hiện năm học của sinh viên 35

Hình 4.1.3: Biểu đồ theo nghành học 36

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Việc làm là một phần rất quan trọng trong cuộc sống nó đóng vai trò không thể thiếu trong việc xây dựng nên một cuộc sống ổn định và thành công của mỗi người và nó trong việc đóng góp một phần rất quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Mỗi con người đều cần có công việc, nhưng nó cũng đóng vai trò như một phương tiện tạo ra của cải vật chất cho cả cá nhân và xã hội nói chung Nó là phương tiện để toàn thể người lao động tham gia và ghi nhận sự đóng góp của họ vào sự tiến bộ của đất nước và đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ

sự ổn định kinh tế xã hội của quốc gia

Ngày nay, vấn đề về việc làm đang là một vấn đề vô cùng quan trọng và đáng được quan tâm ở mỗi quốc gia Đặc biệt là ở tại các đất nước đang phát triển, có nguồn nhân lực dồi dào nhưng nền kinh tế vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động từ đó đã tạo ra bất cân xứng trong cung - cầu lao động Vấn đề này đang được nhà nước vô cùng quan tâm, nhất là nguồn nhân lực con người có trình

đề đáng lo ngại nhất là đối với lượng sinh viên mới và vừa tốt nghiệp đại học trong khi nguồn nhân lực dư thừa các doanh nghiệp cắt giảm và tối ưu hoá mô hình kinh doanh dẫn đến việc tìm kiếm việc làm trở nên khó khăn và có tính cạnh tranh cao đối với sinh viên vừa tốt nghiệp

Trang 14

Trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh có hiện có hơn 100 trường cao đẳng và đại học

Tỷ lệ sinh viên tố nghiệp hằng năm trên địa bàn chiếm con số tương đối lớn Theo báo cáo thống kê của các năm gần đây đối với sinh viên hiện nay khả năng tìm được việc làm đối với sinh viến sau khi tốt nghiệp đang là một vấn đề khó khăn vì mức

độ cạnh tranh tương đối cao trong năm 2022 trích từ “Ấn phẩm của báo nhân dân” hiện tại khu vực TP Hồ Chí Minh có gần 150 lao động không có việc làm tỷ lệ thất nghiệp có đến 83 nghìn lao động phổ thông và gần 46 nghìn lao động có trình độ đại học trở lên Con số này chiếm 88% số lượng lao động thất nghiệp thuộc người không có tay nghề và có bằng cử nhân đại học Ở một nghiên cứu khác của “Viện nghiên cứu TP Hồ Chí Minh” tỷ lệ thất nghiệp chiếp 7% trong đó độ tuổi từ 15-24 tuổi chiếm 15% trong đó có lao động trình độ đại học Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của các mối quan hệ sẽ góp phần làm rõ hơn về vấn đề cơ bản trong sự chuẩn bị hành trang tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp từ đó nâng cao tỷ

lệ lựa chọn việc làm phù hợp với nghành nghề của sinh viên và góp phần nhằm giúp nhà trường nâng cao và cải thiện chương trình giảng dạy

Có thể thấy được giáo dục trong đại học là một trong những thành phần cốt lõi của chính chính sách quốc gia nhằm chiếm lĩnh thị trường toàn cầu và các trường đại học chính là nguồn cung cấp nguồn nhân lực hiệu quả để tạo nên sự phát triển của một quốc gia và vấn đề việc làm là kết quả cuối cùng trong giáo dục Để đối mặt với vấn đền này đòi hỏi các trường đại học phải có các phương án đào tạo sinh viên phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Ngoài ra sự lựa chọn, chuẩn bị của sinh viên là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đáng kể nhất đến khả năng có được việc làm sau khi tốt nghiệp

Qua số liệu phân tích và khảo sát cho thấy được thực trạng sinh viên tốt nghiệp và có việc làm ổn định còn thấp trong khi số lượng sinh viên ra trường rất cao Nhằm tìm ra nguyên nhân và cải thiện tình trạng, bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm sau tốt ngiệp của sinh viên nghành kinh tế TP

Trang 15

Hồ Chí Minh” sẽ góp phần cải thiện tình trạng và làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo

1.1 (Mục tiêu nghiên cứu)

1.1.1 Mục tiêu tổng quát)

Tìm hiểu nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn Hồ Chí Minh, những yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên Trên cơ sở đó đề xuất và đóng góp những giải pháp thiết thực giúp sinh viên có thể tìm được công việc sau khi ra trường

- Những nhân tố nào tác động đến đến nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên TP Hồ Chí Minh ?

- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên TP Hồ Chí Minh như thế nào ?

- Để nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên TP

Hồ Chí Minh thì cần có những hàm ý quản trị nào ?

1.3 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về khả năng

có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên tại TP Hồ Chí Minh

Trang 16

 Đối tượng khảo sát: Sinh viên ở các trường đại học tại TP Hồ Chí Minh

Sử dụng phương pháp định lượng: Sử dụng bảng thu thập thông tin qua các câu hỏi khảo sát của sinh viên đang học đại học tại TP Hồ Chí Minh Được đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình, sau khi thu thập đủ thông tin dữ liệu sẽ tiến hành xử lí số liệu bằng cách áp dụng công cụ SPSS từ đó phân tích mức độ tin cậy của thang đo Cronbach‟s alpha, các nhân tố khám phá dữ liệu (EFA) phân tích các biến có tính tương đồng với nhau và dùng phân tích hồi quy tuyến tính bộ để phân tích mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc

và biến độc lập

1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Luận văn được chia bố cục theo kết cấu 5 chương, nội dung các chương được trình bày như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Tại chương 1, giới thiệu sơ lược về đề tài nêu ra được tính cấp thiết của đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu là sinh viên năm cuối tại các trường đại học tại TP Hồ Chí Minh tại thời điểm 2023

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trang 17

Tại chương này, trình bày khung lý thuyết liên quan đến yếu tố khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Lược khảo các nghiên cứu trong nước và ngoài nước từ đó xây dựng nên mô hình nghiên cứu và các giải thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày quy trình nghiên cứu và tiến hành nghiên cứu và đánh giá các giả thuyết trong nghiên cứu và tiến hành kiểm định sự ảnh hưởng của các biến Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng các thang đo và thực hiện khảo sát Nghiên cứu thực hiện bởi mẫu khảo sát là các sinh viên năm cuối tại trường đại học TP Hồ Chí Minh Và trình bày các phương pháp phân tích và sử lí số liệu được sử dụng trong nghiên cứu và các tiêu chuẩn để đánh giá phù hợp của mô hình nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trong chương này, thể hiện và trình thông tin về mẫu khảo sát để thu thập dữ liệu và đánh giá mức dộ tin cậy Cronbach‟s Alpha, phân tích các nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính của các biến phụ thuộc Tiến hành khảo sát đối với sinh viên năm cuối của các trường đại học tại TP Hồ Chí Minh từ tháng 6/2023 đến tháng 8/2023 bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và gián tiếp thông qua các ứng dụng điện tử SPSS

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Tại chương này sẽ tóm lược lại những nội dung đã thực hiện ở từng chương, dựa vào kết quả đã nghiên cứu và đưa ra một số hàm ý quản trị đối với nhận thức về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên TP

Hồ Chí Minh Từ đó nêu những đống góp và hạn chế của đề tài nhằm phục vụ

và làm nền tảng cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

Trang 18

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả xác định đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu cụ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu trong tầm quan trọng và cấu trúc tổng thể của đề tài mang lại

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý thuyết về nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp

2.1.1 Khái niệm về nhận thức về khả năng có việc làm

Nhận thức về khả năng có việc làm được định nghĩa là “nhận thức của cá nhân

về khả năng kiếm được và duy trì việc làm của họ” Nhận thức về khả năng có việc làm cũng liên quan đến khả năng đánh giá và thích ứng với sự thay đổi trong thị trường lao động Nó đòi hỏi khả năng nắm bắt thông tin về việc làm, tìm hiểu về các

xu hướng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật và thay đổi xã hội có thể ảnh hưởng đến việc làm trong tương lai Vanhercke ( 2014) Hay theo Berntson và Marklund (2007) phát hiện ra rằng nhận thức về khả năng có việc làm đề cập đến sự đánh giá của một cá nhân về triển vọng tìm kiếm kiếm được và giữ được việc làm của họ

Rothwell và cộng sự (2008) đã định nghĩa về nhận thức về khả năng có việc làm được là “khả năng của một cá nhân có được một việc làm bền vững và phù hợp với trình độ chuyên môn của người đó.” Nhận thức về khả năng có được công việc

là tập hợp các kỹ năng cần thiết trong bất kỳ công việc nào và cho phép mọi người tham gia vào lực lượng lao động linh hoạt và thích ứng, là kỹ năng có thể áp dụng vào các bối cảnh khác nhau, các chuyên môn khác nhau R Bennett( 2002)

2.1.2 Nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp

Hillage và Pollard (1998) đề cập đến nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp là tập hợp những "kiến thức, kỹ năng và thuộc tính mà một sinh viên có để chứng minh rằng họ đã đạt được trong giáo dục đại học với nhà tuyển dụng“

Nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp đề cập đến sự hiểu biết và ý thức của sinh viên về triển vọng việc làm và khả năng tìm kiếm công việc làm sau khi toàn thành chương trình học tập và nhận bằng cấp Nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp giúp cho sinh viên nắm bắt về các cơ hội việc làm có sẵn, những yêu cầu và kỹ năng cần thiết cho

Trang 20

các vị trí công việc, xu hướng phát triển của ngành nghề, và các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến việc làm

Nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý sự nghiệp và định hướng sự phát triển cá nhân Đối với một cá nhân, nhận thức này giúp họ có cái nhìn tổng quan về thị trường lao động, từ đó đưa ra những quyết định thông minh liên quan đến việc lựa chọn ngành nghề, phát triển kỹ năng và tạo dựng mạng lưới quan hệ

2.1.3 Khái niệm về sinh viên

Theo Từ điển i o ục học: “Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục cao

đẳng, đại học” [6].Theo Từ điển Tiếng Vi t: Khái niệm “sinh viên” được dùng để chỉ người học ở bậc đại học [7] Theo Từ điển n - Vi t: “Sinh viên là người học ở

bậc đại học, bao gồm hệ cao đẳng và hệ đại học” [8]

Theo Luậ i o ục Đại học: Sinh viên là người đang học tập và nghiên cứu

khoa học tại cơ sở giáodục đại học, theo học chương trình đào tạo cao đẳng, chương trình đào tạo đại học [9] Như vậy, có thể thấy khái niệm sinh viên được hiểu khá thống nhất và thường được dùng với nghĩa phổ thông nhất là người học trong các trường cao đẳng và đại học

2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Bảng 1: (Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước)

STT Trích

dẫn Tên đề tài Quốc gia,

mẫu

Các biến tác động Lý thuyết

Tác động

322 mẫu , Việt nam

Học tập và phát triển nghề nghiệp

Vốn con

Trang 21

sự

(2022)

nghề nghiệp đối với khả năng được tuyển dụng của sinh viên: một nghiên cứu theo chiều dọc

463 mẫu, Thỗ Nhĩ

Kỹ năng chung

Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức

247 mẫu, Indonesia

Vốn con người

Thuyết kết nối, thuyết học tập và phát triển

+

Trang 22

(2022) năng sử

dụng lao động của Học viên Tốt nghiệp

FE UNNES với Mô hình Tích hợp khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp

Hành vi cá nhân

nghề nghiệp +

Thị trường lao động

kế toán trường đại học Lạc Hồng

220 mẫu , Việt Nam

Kiến thức

Lý thuyết cung cầu lao động,

lý thuyết phát triển nghề nghiệp

350 mẫu , Việt Nam

Vốn con

Trang 23

Hien và

cộng sự

( 2021)

sinh viên tốt nghiệp trước thách thức kép của thị trường lao động hậu covid và chuyển đổi

kỹ thuật số:

Vai trò của sinh viên mới tốt nghiệp vốn,

kỹ năng 4.0, thuộc tính

và thị trường lao động nhận thức

21 mẫu,

Hy Lạp

Bản sắc nghề nghiệp

Lý thuyết xây dựng phát triển nghề nghiệp

+

Khả năng thích ứng

+

Vốn con

Trang 24

Trường hợp của Đại học Aristotle ở Thessaloniki

sụ sẵn sàng làm việc của sinh viên tốt nghiệp các trường cao đăng kỹ thuật Oman

216 mẫu

Vốn xã hội

Vốn con người

+

Thành tích học tập

+

Kỹ năng mềm

+

Kỹ năng công nghệ

387 mẫu ,

Mỹ

Vốn con người

Vốn con người

+

Tư vấn nghề nghiệp

+

Quyền sở

Trang 25

(2019) nghiệp và

quyền sở hữu nghề nghiệp

tố dự báo khả năng đƣợc tuyển dụng? Một cách tiếp cận dựa trên

ba nghiên cứu

Giá trị hữu

318 mẫu,

Mỹ

Vốn năng lực

Trang 26

hình và vô

triển nghề nghiệp và bản thân

+

Nguồn: Tổng hợp tác giả

Dựa trên tổng hợp khung lý thuyết của những nghiên cứu liên quan đến các yếu

tố ảnh hưởng đến nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên tác giả nhận thấy các khoảng trống nghiên cứu như sau:

Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều có xu hướng tập trung vào thực hiện nghiên cứu các nhân tố vốn con người, vốn xã hội, các yếu tố về kỹ năng, nhận thức về thị trường lao động có tác động như thế nào đến nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên, các nhân tố liên quan đến kiến thức,vốn tâm lý, yếu tố các thuộc tính và hành vi cá nhân vẫn chưa được các tác giả chú trọng khi nghiên cứu Những nhân tố kể trên có thể nói là khá quan trọng đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế khủng hoảng, vấn đề việc làm trở nên khó khăn việc mà chuẩn bị cho mình một lượng kiến thức vững chắc, một tâm lý sẵn sàng dám đương đầu với những khó khăn và thách thức trong bối cảnh thị trường lao động thời bấy giờ là vấn đề rất quan trọng đối với đối tượng sinh viên đại học

Trong khoảng thời gian mà tác giả tiến hành thực hiện nghiên cứu của mình tại

TP HCM có rất ít công trình nghiên cứu đã và đang thực hiện về đề tài nghiên cứu này Cũng vì những lý do đó mà tác giả xác định đây là khoảng trống thứ hai mà nghiên cứu của tác giả hướng đến Để đạt được các mục tiêu ban đầu cũng như lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu và đáp ứng được khung lý thuyết đưa ra tác giả đã đưa ra các nhân tố dự kiến như sau:

Trang 27

Tác giả xác định còn tồn tại những khoảng trống nghiên cứu dựa trên tổng quan các mô hình nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Các biến có tính nhất quán và đồng thuận là với nhau những biến theo sau bao gồm: Vốn kiến thức, Vốn xã hội, vốn tâm lý, Các thuộc tính và hành vi cá nhân

- Yếu tố kiến thức được chứng minh có tác động tích cực đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trong nghiên cứu của tác giả Baruch và cộng sự ( 2005), Nguyễn Thị Ngọc Diệp và cộng sự ( 2019), Thuy Thi Hai Ho

và cộng sự (2022)

- Yếu tố vốn xã hội được chứng minh có tác động tích cực đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trong nghiên cứu của tác giả Caballero cộng sự (2022), Shikhar Agnihotri cộng sự (2022), Masoud Rashid Al Hinai cộng sự (2023) , Tusyanah Fahrur Rozi cộng sự (2022)

- Yếu tố vốn tâm lý được chứng minh có tác động tích cực đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trong nghiên cứu của tác giả Shikhar Agnihotri cộng sự (2022), Ali Khan cộng sự (2022), Huynh Thi Ngoc Hien cộng sự (2022),

- Yếu tố các thuộc tính và hành vi cá nhân chứng minh có tác động tích cực đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp và cộng sự (2019), Gloria Caballero và cộng sự (2022), Tusyanah Fahrur Rozi và cộng sự (2021)

Đã có nhiều lý thuyết được sử dụng để phân tích và nghiên cứu về nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Những lý thuyết được sử dụng trong các nghiên cứu trước phổ biến là lý thuyết về ngồn vốn con người bao gồm kiến thức, vốn tâm lý, vốn xã hội bên trong mỗi con người ngoài ra tác giả nhận thấy một đặc điểm quan trọng không kém vấn đề nhân tố bên trong thuộc về

Trang 28

các thuộc tính và hành vi của mỗi cá nhân để chuẩn bị cho công việc của mình nó liên liên quan đến lý thuyết phát triển nghề nghiệp Vì vậy, với mục đích phát triển

mô hình và tạo ra tính mới cho nghiên cứu của mình, tác giả đã tích hợp hai giả thuyết này Sau đó, tác giả kết hợp hai lý thuyết này để phát triển một mô hình đề xuất nhằm nghiên cứu các biến ảnh hưởng đến nhận thức về khả năng có được việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Bao gồm các nhóm yếu tố sau: (1)vốn kiến thức, (2 )Vốn xã hội, (3)Vốn tâm lý, (4)Các thuộc tính (5) Các hành vi cá nhân

2.4 Lý thuyết nghiên liên quan

Lý thuyết vốn con người đề cập đến tổng các nguồn lực mà một cá nhân tích lũy

và theo nhiều cách khác nhau để đảm bảo lợi nhuận tiền tệ và phi tiền tệ trong tương lai (Nimmi và cộng sự, 2021) Quan niệm này giả định rằng mọi người đầu tư vào bản thân để nâng cao giá trị của họ, từ đó phát triển triển vọng việc làm (Cai, 2013) và cải thiện vị trí của họ trên thị trường lao động (Shivoro và cộng sự, 2019) Theo thuyết vốn con người, năng lực và kỹ năng của con người được xem là một loại vốn và được coi là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm và dịch vụ Vốn con người được xem như một loại đầu tư và các cá nhân

sẽ quyết định đầu tư vào việc phát triển năng lực và kỹ năng của mình để tăng giá trị của vốn con người và cải thiện thu nhập cá nhân Từ những yếu tố đó khả năng

có được việc làm phần lớn xuất phát từ việc học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm Chính

lí do trên, bài nghiên cứu sẽ chọn các yếu tố biến kiến thức, nguồn vốn văn hoá và nguồn vốn xã hội vào mô hình nghiên cứu đề xuất

Lý thuyết phát triển nghề nghiệp Theo lý thuyết này, việc có được một công việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm việc nắm vững bản sắc của chính mình, kiến thức về con đường nghề nghiệp tiềm năng và khả năng cân bằng cả hai (Ginzberg và cộng sự, 1951)

Theo Watts (2006), lý thuyết phát triển nghề nghiệp giải quyết các vấn đề quan trọng về tính định hướng và tính bền vững trong bối cảnh phát triển cá nhân của sinh viên.Theo thuyết phát triển nghề nghiệp sự hiểu biết về bản thân và về kiến thức ngề nghiệp được xem là yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành và phát

Trang 29

triển sự nghiệp của mỗi người Mỗi người sẽ có những lựa chọn nghề nghiệp riêng biệt ở từng giai đoạn của cuộc đời Khả năng của một người sẽ phát triển hơn nữa

và tác động đến hiệu quả cũng như sự tự tin trong việc đạt được các mục tiêu mong muốn và làm việc thông qua quá trình học tập và học hỏi kinh nghiệm Các lý thuyết về phát triển nghề nghiệp đã chứng minh rằng khả năng tìm được việc làm là một quá trình gồm nhiều giai đoạn gồm lựa chọn, tích lũy, phân tích, tổng hợp và quyết định, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Ngoài những kiến thức thực tế được học ở trường, yếu tố chủ quan và khách quan còn phản ánh những tài năng, kinh nghiệm mà mỗi người đã tiếp thu được, một trong những yếu tố quan trọng hơn hết

là việc rèn luyện kiến thức, tính cách của bản thân để có thể nâng cao kiến thức và

sự thách thức của bản thân trong nhiều môi trường khác nhau Qua đó lý thuyết phát triển nghề nghiệp cho thấy rằng khả năng có được việc làm xuất phát từ việc lựa chọn, học hỏi, trãi nghiệm, tiếp thu và tích luỹ kiến thức của mỗi cá nhân Vì vậy tác giả đã đề xuất lựa chọn yếu tố các thuộc tính cá nhân và các hành vi cá nhân làm

mô hình nghiên cứu cho đề tài này

 Kiến thức

Kiến thức là thuật ngữ chỉ lượng kiến thức mà một cá nhân thu được và tầm quan trọng ngụ ý của giáo dục đối với sự chuẩn bị của sinh viên cho nghề nghiệp tương lai của họ (Baruch et al., 2005) Kiến thức thu được trong bối cảnh giáo dục đại học không chỉ bao gồm kiến thức cụ thể được truyền đạt bởi một chương trình học mà nó được thể hiện qua „những gì một cá nhân biết„ (Luthans và cộng sự, 2004) Kiến thức được thể hiện qua kết quả học tập thường được các nhà tuyển dụng coi là một chỉ số quan trọng để đánh giá năng lực của một sinh viên tốt nghiệp tiềm năng (Tomlinson và cộng sự, 2021) Chỉ số này đặc biệt hữu ích khi ứng viên

có ít kinh nghiệm làm việc (Kasler và cộng sự, 2017) Do đó, sinh viên mới tốt nghiệp có kiến thức tốt hơn sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường lao động so với các đối tác của họ (Finch và cộng sự, 2013) Trong đề tài ngày, tác giả muốn đề cập đến vốn kiến thức mà mỗi sinh viên học được trên giảng đường và những kiến thức sinh viên học được từ các hoạt động bên ngoài nhà trường nhằm

Trang 30

học hỏi kiến thức bổ trợ nâng cao kiến thức cho bản thân.TP Hồ Chí Minh được biết đến là một trung tâm kinh tế lớn của đất nước, là nơi hội tụ của vô vàn các doanh nghiệp lớn nhỏ và các công ty đa quốc gia và lượng lớn các trường Cao đẳng

và Đại học Hằng năm lượng sinh viên tốt nghiệp vô cùng lớn làm cho TP Hồ Chí Minh đựơc xem là một nơi có tỷ lệ cạnh tranh việc làm cao và gay gắt Bên cạnh đó

do ảnh hưởng của nền kinh tế sau đại dịch COVID-19 phần lớn các công ty đều chuyển đổi mô hình kinh doanh và cắt giảm lượng nhân sự vì vậy các công ty đều đòi hỏi nhân viên có kiến thức, năng lực và kinh nghiệm về lĩnh vực, vị trí ứng tuyển Chính vì vậy ngay từ khi nồi trên ghế nhà trường, sinh viên phải ý thức được việc học của chính mình một cách nghiêm túc và cố gắng học tập và tích luỹ được nhiều kiến thức đê nâng cao cơ hồi tìm kiếm cho mình được một công việc phù hợp Hơn nữa, các nghiên cứu khác trước đây (ví dụ: Donald và cộng sự, 2019, Baruch at el., 2005) đã lập luận rằng vốn kiến thức là một chỉ số quan trọng của khả năng có việc làm Do đó, nghiên cứu này đề xuất rằng sinh viên càng sở hữu nhiều năng lực học thuật thì họ càng tự tin về khả năng được tuyển dụng của mình Do đó, nghiên cứu này đề xuất rằng sinh viên càng sở hữu nhiều năng lực học thuật thì họ càng tự tin về khả năng được tuyển dụng của mình

H1: Kiến thức (KT) có c động (+) đến khả năng có được vi c làm của sinh

viên sau khi tốt nghi p tại TP Hồ Chí Minh

 Vốn xã hội

Vốn xã hội đề cập đến các mối quan hệ mà một cá nhân, bao gồm mạng lưới quan hệ của các thành viên trong gia đình và bạn bè và các mối quan hệ xã hội bên ngoài khác, Bên cạnh đó cũng như tư cách thành viên có được thông tin về mạng lưới xã hội nghề nghiệp (Donald và cộng sự, 2019) Mối quan hệ này còn bao gồm người cố vấn hoặc cố vấn, người cung cấp thông tin, hướng dẫn và hỗ trợ liên quan đến công việc cho người tìm việc (Zamudio và cộng sự, 2014) Các mối quan hệ xã hội cũng có thể ảnh hưởng đến nhà tuyển dụng bằng cách đưa ra các khuyến nghị tích cực có thể mang tính quyết định trong các tình huống lựa chọn (Stif & Vugt,

Trang 31

2008) hoặc truyền tải các nguồn lực vượt ra ngoài kỹ năng, khả năng và kiến thức của người tìm việc (Lin, 2002) Tác động tích cực của các mối quan hệ cá nhân và mạng lưới xã hội đối với khả năng có việc làm đã được xác định trong các nghiên cứu trước đây (Caballero và cộng sự, 2021; Tomlinson và cộng sự,2021) Trong nghiên cứu này đề xuất rằng người có nhiều vốn xã hội sẽ tăng được khả năng có việc làm Qua đó những mối quan hệ đã nêu trên phổ biến đối với trường hợp sinh viên ngày nay tại các trường đại học tại TP Hồ Chí Minh cần tích cực tham gia các hoạt động xã hội chung, chương trình hội chợ việc làm, tham gia các hoạt động từ các câu lạc bộ nhằm nâng cao khả năng việc làm cho sinh viên giúp làm mối liên kết giữa sinh viên và các doanh nghiệp và rút ngắn khoảng cách giữa nhà tuyển dụng và các nhân mỗi sinh viên Vì vậy mỗi sinh viên cần nắm bắt được cơ hội, tích cực tham gia các hoạt động nhằm nâng cao vốn xã hội của mỗi cá nhân

H2: Vốn xã hội (VX ) có c động (+) đến khả năng có được vi c làm của

sinh viên sau khi tốt nghi p tại TP Hồ Chí Minh

 Vốn tâm lý

Vốn tâm lý là trạng thái tinh thần bao gồm các sắc thái tâm lý tích cực (Avey và cộng sự 2011), vốn tâm lý mô tả năng lực tâm lý của một cá nhân (Newman và cộng sự 2014) dẫn đến đánh giá tích cực về hoàn cảnh và khả năng thành công trong một tình huống nhất định Tuy nhiên, việc đánh giá hoàn cảnh và cơ hội thành công dựa trên nỗ lực và sự kiên trì có động cơ (Luthans et al 2007a, 2007b) Vốn tâm lý đã được áp dụng cho các khía cạnh khác nhau của hành vi và sự phát triển của con người; nó chủ yếu là ứng dụng của tâm lý học tích cực vào hành vi nghề nghiệp, tập trung vào điều tốt hơn là điều sai của cá nhân hoặc nêu bật điểm mạnh hơn là điểm yếu (Luthans và cộng sự 2004; Luthans và Youssef-Morgan 2017); tóm lại là nhấn mạnh các thuộc tính tích cực mà các cá nhân mang lại cho công việc và sự phát triển cá nhân của họ Đối với sinh viên vốn tâm lý được hình thành như một quá trình có hệ thống để chuyển từ việc học toàn thời gian sang việc làm toàn thời gian (Ryan 2001; Vuolo et al 2014) Quá trình này bao gồm việc rời

Trang 32

trường học, sau đó phát triển bản sắc nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm (tham gia thị trường lao động) và do đó tìm được một công việc ổn định và phù hợp (Akkermans

và cộng sự 2015; Quintini và Martin 2014; Ryan 2001) Quá trình này có xu hướng mất nhiều thời gian và căng thẳng do không chắc chắn (Ryan 2001), do đó đòi hỏi phải sử dụng một tập hợp các nguồn lực tâm lý để điều chỉnh (Heppner 1998; Heppner et al., 1994) Vốn tâm lý đối với sinh viên bao gồm cả sự tự tin vào năng lực bản thân và sự lạc quan, là nguồn lực quan trọng cho phép họ nhận thức được khả năng được tuyển dụng cao hơn (Luthans, 2002) Điều này đặc biệt quan trọng đối với sinh viên mới tốt nghiệp vì nó sẽ giúp họ chịu được áp lực và gián đoạn trong giai đoạn đầu của sự nghiệp trong thị trường lao động đầy biến động ngày nay (Tomlinson, 2017; Williams và cộng sự, 2016) Với sinh viên việc chuyển đổi môi trường giáo dục sang môi trường làm việc là hoàn toàn mới mẻ, trong thời buổi khủng hoảng kinh tế do ảnh hưởng đại dịch việc tìm kiếm công việc càng trở nên khó khăn và cạnh tranh gay gắt nhất là ở các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh vì vậy mà việc chuẩn bị tâm lý tốt để sẵn sàng cho công việc mới của mỗi cá nhân là yếu tố vô cùng quan trọng

H3: Vốn âm lý (VTL) có c động (+) đến khả năng có được vi c làm của

sinh viên sau khi tốt nghi p tại TP Hồ Chí Minh

 Các thuộc tính và hành vi cá nhân

Các thuộc tính và hành vi cá nhân là đề cập đến tính cách, và hành vi của một cá nhân Các hành vi cá nhân liên quan đến kỹ năng tự quản lý, khả năng thích ứng trong môi trường làm việc và kiến thức văn hóa Kỹ năng tự quản lý phản ánh khả năng được tuyển dụng của sinh viên được thể hiện qua sự tự nhận thức và đánh giá của một người về các giá trị, khả năng, niềm đam mê và mục tiêu tương lai của họ (Bridgstock, 2009) Các thuộc tính cá nhân liên quan đến khả năng thích ứng trong môi trường làm việc và kiến thức văn hóa, Bezuidenhout (2011) cho rằng khả năng thích ứng trong môi trường làm việc là một phẩm chất của con người nó bao gồm khả năng thay đổi, sự tự tin, cởi mở với các cơ hội và kết nối mới, sự tự lực và niềm

Trang 33

tin vào khả năng của một người để xử lý các trường hợp bất chấp hoàn cảnh nghề nghiệp bất lợi Theo một bài báo nghiên cứu được thực hiện bởi Bezuidenhout (2011), kiến thức văn hóa đề cập đến khả năng và sự sẵn sàng của một người để tìm hiểu chi tiết về đặc điểm và phong tục với những người thuộc các nhóm văn hóa khác nhau Khi đối mặt với các môi trường khác nhau trong công việc, những người

có khả năng thích ứng chuyên nghiệp sẽ thể hiện mức độ thích ứng, tính linh hoạt

và năng lực cao (Fourie & Van Vuuren, 1998) Các phẩm chất nhân cách như tự tin vào năng lực bản thân, khả năng thích ứng và sự kiên trì, cũng như các giá trị văn hóa, được bao gồm trong khía cạnh thuộc tính cá nhân Do những thay đổi đáng kể trong cơ cấu nhân khẩu học của lực lượng lao động cũng như sự gia tăng các nhiệm

vụ ở nước ngoài, mọi người sẽ ngày càng tiếp xúc và làm việc với những người đa dạng về văn hóa (Ang, Van Dyne, & Koh, 2006); và những người muốn phát triển trong một thế giới việc làm đang thay đổi phải có năng lực về văn hóa Mặc dù tính cách con người được cho là tương đối ổn định trong suốt cuộc đời, nhưng con người được khuyến khích phát triển và thay đổi, thích ứng linh hoạt với từng hoàn cảnh,

để có thể chủ động tìm kiếm và quản lý công việc hiệu quả hơn, cũng như trau dồi bản thân và có được các kỹ năng mới liên quan đến công việc

TP HCM là một trong những thành phố lớn nhất của đất nước nơi tập trung nhiều nền văn hoá đa bản sắc đa dân tộc với số lượng lớn các công ty đa quốc gia vì vậy

mà việc học hỏi văn hoá của các nước cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng để sinh viên đặc biệt là các bạn trẻ có cơ hội tiếp xúc, trải nghiệm và làm việc với các nền văn hoá khác nhau, vì vậy mỗi sinh viên nên đặt ra cho mình những lộ trình và mục tiêu nghề nghiệp cụ thể bên cạnh đó cần trau dồi những kiến thức về văn hoá của các nước để có thể thích nghi với nhiều môi trường làm việc khác nhau bên cạnh đó tăng tỉ lệ được tuyển dụng của các doanh nghiệp

H4: Các thuộc ính c nhân có c động (+) đến khả năng có được vi c làm

của sinh viên sau khi tốt nghi p tại TP Hồ Chí Minh

Trang 34

5: C c hành vi c nhân có c động (+) đến khả năng có được vi c làm của sinh viên sau khi tốt nghi p tại TP Hồ Chí Minh

Mô hình đề xuất:

(Nguồn: Tác giả đề xuất)

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 trình bày những cơ sở lý luận cơ bản về nhận thức về việc làm, nhận thức về việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp và định nghĩa về sinh viên đã được thảo luận ở Tổ chức các nghiên cứu trong nước và quốc tế phù hợp với đề tài nghiên cứu Từ đó, tác giả đã đưa ra các mô hình và lý thuyết nghiên cứu phù hợp với đề tài

Trang 36

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1: Mô hình quy trình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Kumar (2018)

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

Ở bước này, tác giả sẽ phác thảo rõ ràng vấn đề nghiên cứu, thảo luận về tầm quan trọng của chủ đề và giải thích các tiêu chí lựa chọn chủ đề nghiên cứu, từ đó xác lập mục tiêu, chủ đề, đối tượng, phạm vi và mức độ phù hợp của nghiên cứu

Bước 2: Xây dựng cơ sở lý thuyết

Giai đoạn đầu tiên xác định vấn đề nghiên cứu đã kết thúc, sau đó tác giả chuyển sang tìm hiểu các ý tưởng liên quan đến việc làm Sinh viên tốt nghiệp xác định và sắp xếp các nghiên cứu trong nước và quốc tế phù hợp với chủ đề đang

nghiên cứu đã được điều tra và thừa nhận

Bước 3: Xây dựng khung phân tích và giả thuyết

Trang 37

Từ các giả thuyết nghiên cứu, các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

đã được tìm hiểu và trình bày ở các bước trên sau đó, tác giả sẽ xây dựng khung phân tích cho đề tài nghiên cứu Có thể suy ra kết quả từ các nghiên cứu trước đó bằng cách sử dụng khung phân tích, đồng thời nó cũng thể hiện tính độc đáo và mới

lạ trong nghiên cứu của mình bằng cách đề xuất một mô hình nghiên cứu

Bước 4: Viết đề cương nghiên cứu

Tác giả sẽ phác thảo quy trình nghiên cứu hoàn chỉnh ở bước này, từ việc xây dựng câu hỏi đến tiến độ thực hiện

Bước 5: Thiết kế nghiên cứu

Xác định kích thước mẫu, từ các câu hỏi để xác định đối tượng và biến nghiên cứu được xây dựng và sử dụng với sự tham khảo từ các nghiên cứu trước để xác định cỡ mẫu của nghiên cứu

Bước 6: Thu thập dữ liệu

Các sinh viên đang theo học tại các trường đại học trong thành phố đã nhận được bản khảo sát mà tác giả đã tạo bằng Google Form qua email Phương pháp khảo sát sẽ được sử dụng để thu thập dữ liệu tại Thành phố Hồ Chí Minh Sử dụng công cụ mạng xã hội của tác giả để chia sẻ link khảo sát hoặc mã QR tới bạn bè, người quen để họ hoàn thành

Bước 7: Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Khi thu thập toàn bộ mẫu khảo sát hoàn thành, sau đó dữ liệu được mã hoá bằng phần mềm Excel, lưu trữ và nhập vào SPSS để phân tích dữ liệu sau khi kết thúc cuộc khảo sát

Tại thời điểm này, nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA, bao gồm hệ số và kiểm định KMO, hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha để đánh giá độ tin cậy thang đo của các yếu tố ảnh hưởng Kiểm định Bartlett trong việc đo lường các biến số có liên quan với nhau như thế

Trang 38

nào và liệu phân tích nhân tố có phù hợp hay không Sau đó, tác động của các biến

độc lập và phụ thuộc được đánh giá bằng cách sử dụng phân tích hệ số tương quan

Pearson và các giả định của mô hình nghiên cứu đã được kiểm tra bằng hồi quy

tuyến tính đa biến, sau đó tiến hành hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả

thuyết của mô hình nghiên cứu

Bước 8: Viết báo cáo nghiên cứu

Theo quy trình nêu trên, tác giả sẽ xây dựng các hàm ý quản lý về các yếu tố

ảnh hưởng đến nhận thức của nhà tuyển dụng về khả năng có việc làm của sinh viên

tại Thành phố Hồ Chí Minh sau khi tốt nghiệp Nhà trường nhận thức được tình

hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp và có hành động kịp thời để giúp họ phát

triển kỹ năng làm việc

3.2 Xây dựng thang đo

Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan tác giả đã tiến hành xây

dựng thang đo Để có thể đo lường các biến quan sát, đề tài sử dụng thang đo Likert

5 mức độ, các mức độ được quy ước theo điểm số như sau:

(1) Hoàn toàn không đồng ý

(2) Không đồng ý

(3) Bình thường

(4) Đồng ý

(5) Hoàn toàn đồng ý

Đối với các câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân của người trả lời, tác giả sử

dụng thang đo danh nghĩa: Giới tính, năm học và nghành học của sinh viên tại các

trường Đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh

đo

Nguồn tham khảo

Trang 39

Yếu tố

Kiến thức từ các chương trình học của tôi sẽ giúp tôi đảm bảo việc làm sau khi tốt nghiệp

KT 1 Likeart

với 5 mức độ

Thuy Thi Hai Ho và cộng sự (2022) Tôi cố gắng phát huy, trau dồi các

kỹ năng để sử dụng cho công việc trong tương lai của mình

xuất

Tôi luôn nỗ lực đạt được các thành tựu học tập như bằng cấp, chứng chỉ và chứng nhận để bổ trợ cho công việc sau này

xuất

Hiểu biết về những gì tôi đã học trong chương trình đào tạo sẽ tăng khả năng tuyển dụng của tôi

xuất

Tôi biết rất nhiều người quan trọng

và có nhiều mối quan hệ tốt ở trường đại học

VXH1 Likeart

với 5 mức độ

Huynh Thi Ngoc Hien

và cộng sự ( 2021)

Nguyễn Thị Ngọc Diệp

và cộng sự ( 2019)

Tôi hy vọng sẽ đảm bảo việc làm cho sinh viên mới tốt nghiệp dựa trên các mối quan hệ của tôi

Trang 40

Vốn tâm lý 3

Trong công việc tương lai của tôi, tôi sẽ có thể tự tin đại diện cho lĩnh vực công việc của tôi trong các cuộc họp với quản lý

VTL1 Likeart

với 5 mức độ

Huynh Thi Ngoc Hien

và cộng sự ( 2021) Trong công việc tương lai của tôi,

tôi tự tin vào khả năng của mình khả năng hỗ trợ thành lập mục tiêu/mục tiêu trong lĩnh vực công việc của tôi

TTCN1 Likeart

với 5 mức độ

Huynh Thi Ngoc Hien

và cộng sự ( 2021) Trong công việc tương lai của tôi,

tôi nghĩ mình có thể chuyển đồi các vấn đề thành những cơ hội

TTCN4

Ngày đăng: 30/11/2023, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm