1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022

115 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lí Hoạt Động Xây Dựng Trường Học Thân Thiện, Học Sinh Tích Cực Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Đoàn Thị Phương Nam
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Viết Thụ
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lí giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 186,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây vấn đề bạo lực học đường đang được dư luận rất quan tâm và được coi là một hiện tượng xã hội đã đến mức nguy hiểm và nghiêm trọng. Có rất nhiều cuộc hội thảo chuyên đề về phòng chống bạo lực trong trường học để đưa ra những biện pháp nhằm giải quyết hiện tượng bạo lực trong học sinh. Năm học 2022 – 2023, Bộ Giáo dục xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách nhất cần thực hiện. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn tới hiện tượng trên đó chính là tình trạng nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người làm giảm hiệu quả của việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, chưa quan tâm đầy đủ và huy động các nguồn lực cần thiết cho công tác giáo dục đạo đức học sinh. Việc giáo dục đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh là việc làm thường xuyên và cần phải thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau. Tuy nhiên, trong nhà trường vấn đề tu dưỡng đạo đức cho học sinh là trách nhiệm của các thầy cô giáo, không thể phủ nhận vai trò của tổ chức Đội TNTP và đặc biệt vai trò của tổ tư vấn tâm lý trong việc hình thành nhân cách của học sinh. Với thực trạng bạo lực học đường hiện nay, nhà trường cần phải làm gì để ngăn chặn nạn bạo lực học đường và giúp học sinh phát triển nhân cách trở thành những con người lao động sáng tạo, làm chủ bản thân, làm chủ đất nước. Một trong những biện pháp mang tính hiệu quả là tăng cường vai trò của Tư vấn tâm lý học đường trong trường học. Nhưng trong thực tế, tư vấn tâm lí học đường ở các trường học đã được phổ biến nhưng thật sự chưa được quan tâm đúng mức. Thường có nhưng chỉ mới dạng hình thức và hoạt động còn nhỏ lẻ, rời rạc nên hiệu quả thực sự chưa cao. Bởi vậy, với vai trò là một nhà quản lý, cũng như bản thân đã trải nghiệm qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tư vấn Tâm lý do sở giáo dục đào tạo triển khai đồng thời tiến hành ứng dụng một cách có hiệu quả trong công tác tư vấn tâm lý tại đơn vị trong những năm học vừa qua. Để chia sẻ những kinh nghiệm đó cũng như góp phần trong công cuộc đẩy lùi vấn nạn bạo lực học đường hiện nay, tôi xin đưa ra đề tài: “Một số giải pháp trong công tác tư vấn tâm lí học đường góp phần nâng cao hiệu quả phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” để đồng nghiệp tham khảo và cho ý kiến xây dựng. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu đề tài nhằm phục vụ cho quá trình giáo dục nhân cách và định hướng phát triển năng lực, phẩm chất HS, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước, sự phát triển của thực tiễn; cung cấp một số giải pháp, cách làm hay cho các đồng nghiệp tham khảo về vai trò của công tác tư vấn tâm lý giúp phòng chống bạo lực trong trường học 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. Chỉ ra cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài cần nghiên cứu. Làm rõ một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác tư vấn tâm lý học đường nhằm phòng chống tệ nạn bao lực học trong trường học. Đánh giá kết quả những năng lực, phẩm chất, kỹ năng của HS đạt được thông qua các mô hình, diễn đàn, hoạt động của tư vấn tâm lý đã thực hiện nhằm giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường. 4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu. 4.1. Khách thể Các mô hình, chương trình hoạt động tư vấn tâm lý trong trường học thực hiện Nghị quyết 29 – NQTW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; chỉ thị 2268CTBGDĐT ngày 0882019 của Bộ giáo dục và đào tạo. 4.2. Đối tượng Quá trình tổ chức các diễn đàn, câu lạc bộ, mô hình hoạt động tư vấn tâm lý theo định hướng nâng cao nhận thức, kỹ năng cho HS nhằm giảm thiểu tình trạng bạo lực trong trường học nơi tôi công tác. 5. Phạm vi nghiên cứu Trong đề tài này chúng tôi chỉ dừng lại nghiên cứu việc phát triển phẩm chất, năng lực và rèn luyện kỹ năng phòng chống bạo lực học đường cho HS tại trường THCS tôi đang công tác thông qua tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, ngoại khóa, mô hình, giải pháp… 6. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu các văn bản và chỉ thị của Đảng, nhà nước, bộ, sở ban ngành có liên quan đến đề tài. Phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp quan sát; phương pháp sưu tầm; phương pháp so sánh; phương pháp khái quát hóa. Sử dụng toán thống kê để xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm 7. Giả thuyết khoa học Tư vấn tâm lý cho học sinh trung học cơ sở với một số giải pháp mới, mô hình hoạt động đáp ứng yêu cầu về phát triển phẩm chất, năng lực và kĩ năng phòng chống bạo lực học đườngcho học sinh. 8. Đóng góp mới của đề tài 8.1. Về mặt lí luận Đề tài đã đề xuất và tiếp cận một số giải pháp mới và cách làm mang lại hiệu quả trong công tác tư vấn tâm lý nhằm phòng chống bạo lực học đường ở trường THCS 8.2. Về mặt thực tiễn Thực hiện tốt công tác tư vấn tâm lý học đường có vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì và ổn định tình trạng tâm lý của học sinh, giúp các em tư duy, suy nghĩ và nhìn nhận vấn đề xung quanh một cách đúng đắn. Nếu làm tốt công tác tư vấn học đường sẽ hạn chế tình trạng bạo lực học đường, học sinh hư hỏng, quậy phá, bỏ học, trầm cảm..... ngăn chặn kịp thời tình trạng bạo lực học đường đã và đang gây ra nỗi lo của phụ huynh, học sinh và toàn xã hội; giúp học sinh định hướng tâm lý, tư tưởng, hình thành nhân cách đúng đắn và trở thành công dân tốt cho xã hội. Đưa ra được các giải pháp tổ chức, quản lý các chương trình, mô hình hoạt động tư vấn tâm lý mang tính đổi mới, sáng tạo nhằm phát triển năng lực, phẩm chất và rèn luyện kỹ năng cho HS góp phần phòng chống bạo lực học đường

Trang 1

ĐOÀN THỊ PHƯƠNG NAM

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN- 2022

Trang 2

ĐOÀN THỊ PHƯƠNG NAM

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Trang 3

hiểu và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác Mọikết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều đượctrích dẫn nguồn gốc cụ thể.

Cho đến hiện tại, luận văn này chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hộiđồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ mộtphương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ởtrên đây

Nghệ An, tháng 8/2022 Tác giả

Đoàn Thị Phương Nam

Trang 4

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại học Vinh

và quá trình công tác của bản thân tại trường THCS Võ Thị Sáu, huyện ĐôLương, tỉnh Nghệ An trong suốt nhiều năm qua.Với tình cảm chân thành, tácgiả xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao họckhóa 28 chuyên ngành Quản lí Giáo dục và quý thầy cô ở Phòng Đào tạo SauĐại học, Khoa Tâm lý – Giáo dục, Trường Sư phạm, Trường Đại học Vinh,lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện Đô Lương, Ban giám hiệu 14 trường THCStrên địa bàn huyện Đô Lương và các CBQL và thầy cô công tác tại trườngTHCS Võ Thị Sáu đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả trong quátrình học tập và hoàn thành đề tài luận văn này

Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tác giả đến PGS.TS.TrầnViết Thụ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu đề tài và hoànchỉnh luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực nhưng chắc chắn luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổsung của quý thầy cô và quý đồng nghiệp

Nghệ An, tháng 8 năm 2022

Tác giả

Đoàn Thị Phương Nam

Trang 5

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 12

1.3 Vấn đề xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở 19

1.4 Công tác quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở 23

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 29 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Đô

Trang 6

2.3 Thực trạng hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở

các trường trung học cơ sở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 43

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trường trung học cơ sở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 48

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TTRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC”Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 66

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 66

3.2 Biện pháp quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trường trung học cơ sở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 68

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận: 90

2 Kiến nghị 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 7

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 8

Bảng 2.3: Bảng thống kê về chất lượng đội ngũ của các trường THCS

huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

36

Bảng 2.4: Bảng thống kê chất lượng giáo dục của các trường THCS

trên địa bàn huyện Đô Lương

mục tiêu hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS

huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

43

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng thực hiện nội

dung hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS

huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

44

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng hình thức,

phương pháp hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS

huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

45

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về kết quả

hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS huyện Đô

46

Trang 9

Lương, tỉnh Nghệ An

Bảng 2.12: Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về sự cần thiết phải quản lí hoạt động xây

dựng THTT, HSTC ở các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

48

Bảng 2.13: Mức độ và kết quả xây dựng kế hoạch hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở trường

THCS

50

Bảng 2.14: Mức độ và kết quả đạt được của công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động xây dựng THTT,

HSTC ở các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

52

Bảng 2.15: Mức độ và kết quả đạt được trong công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng

THTT, HSTC ở trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

THTT là mô hình trường học do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) đềxướng từ những thập kỷ cuối của thế kỷ trước và đã được triển khai có kết quả tốt ởnhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam, Bộ GD&ĐT đã phối hợp với UNICEF thựchiện thí điểm nhiều năm nay ở 50 trường tiểu học và THCS trên cả nước Từ kết quảthí điểm, Bộ tiếp tục đề ra chủ trương tiến hành đại trà trong năm học 2008 - 2009 ởtất cả các trường tiểu học và THCS trong toàn quốc, rồi triển khai đến tất cả cáctrường phổ thông cho tới nay

Vì thế, đối với Việt Nam mô hình này không hoàn toàn mới Ngay từ những

thập niên 60, 70, giáo dục Việt Nam đã gắn liền với triết lý “đời sống học đường là cuộc sống thực của trẻ em ngay ngày hôm nay, lúc này; chứ không chỉ chuẩn bị cho tương lai”, nên phương châm “mỗi ngày đến trường là một niềm vui” đã được phổ

biến và áp dụng từ những ngày đó Đặc biệt phương châm này đã được bền bỉ thựchiện rất có kết quả tại nhiều cơ sở giáo dục và sau đó, được áp dụng rộng rãi ở nhiềutỉnh trong cả nước từ năm học 1992 – 1993 [10]

Bên cạnh đó, đề tài khoa học cấp nhà nước “Mô hình nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em Việt Nam bằng giáo dục thực nghiệm” của giáo sư

Hồ Ngọc Đại được nghiệm thu với kết quả đánh giá tốt cũng đã khẳng định hướng điđúng của ngành giáo dục nước nhà Đó là xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, đápứng được yêu cầu phát triển của xã hội ngày nay Nền giáo dục ấy phải hội đủ cácđiều kiện của một xã hội cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục Ngay từ nghị quyếtTW2 khoá VIII, Đảng đã chỉ rõ phương hướng, yêu cầu xây dựng và phát triển giáo

dục nước nhà trong 10 năm tới: “Phấn đấu đến năm 2020, nước ta có một nền giáo dục tiên tiến mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh hội nhập quốc tế” [9] [24]

Trang 11

Mô hình THTT, HSTC không hoàn toàn mới, không tự nhiên mà có Mô hìnhnày không chỉ là quyết tâm của lãnh đạo Bộ GD&ĐT mà còn là kết quả của một quátrình nghiên cứu, kết hợp lý luận và thực tiễn giáo dục trong nước với việc tiếp nhận

có chọn lọc những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến trên thế giới [26]

Hơn thế nữa, việc hiện thực hóa mô hình này không phải chỉ đơn giản là thựchiện các nội dung của phong trào thi đua theo những tiêu chí nhất định mà còn đòi hỏiphải có những nghiên cứu lý luận và thực tiễn chuyên sâu, cụ thể để làm sáng tỏ tất cảnhững bình diện cơ bản của mô hình, những mối liên hệ tinh tế, phức tạp giữa cácbình diện đó, cũng như các vấn đề khác có liên quan

Để việc xây dựng THTT đạt hiệu quả, ngoài trách nhiệm của nhà trường vàthầy, cô giáo là những người làm công tác giáo dục, công việc này đòi hỏi cần có sựquan tâm của toàn xã hội nhất là sự phối hợp liên ngành kể cả sự chung tay góp sứccủa các bậc phụ huynh Hơn thế nữa, công tác xây dựng THTT chưa thật sự đượckhởi động và thực hiện một cách tích cực trong các trường THCS Sau hai năm triểnkhai, tôi nhận thấy công tác xây dựng THTT ở trường THCS là một nhiệm vụ rấtquan trọng và cấp bách Vì thế ngoài việc phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tàiliệu, sách báo, tạp chí, các đề án, các kế hoạch, chỉ thị của ngành giáo dục và đào tạo,các báo cáo kinh nghiệm của các trường qua hai năm thực hiện việc xây dựng THTT.Bản thân tôi thực hiện khảo sát thêm về nhận thức, thái độ của CBQL, GV và HSnhằm thu thập thông tin đáng tin cậy về các biện pháp, kết quả mà nhà trường đãthực hiện Đồng thời lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia để tìm ra những giải phápphù hợp với tình hình cụ thể Xuất phát từ những lí do trên, với tâm huyết của một

CBQL trường THCS, tôi chọn đề tài “Quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở

các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An“ làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục, qua đó chia sẻ với đồng nghiệp ở các trường THCS, giúp các

trường có thêm một số kinh nghiệm tổ chức và chỉ đạo phong trào, đồng thời thúc đẩy

Trang 12

phong trào ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, giữ vững

và phát huy truyền thống giáo dục của địa phương

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả việc quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCStrên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS huyện

Đô Lương, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì cóthể nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCShuyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lí hoạt động xây dựng THTT,HSTC ở các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

5.1.2 Nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở cáctrường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

5.1.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC ởcác trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 13

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí hoạt động xây dựngTHTT, HSTC ở các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

- Về thời gian: Khảo sát thực trạng và sự cần thiết, tính khả thi của các giảipháp đề xuất trong năm học 2019 – 2020; năm học 2020-2021

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở

lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương phápnghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ

sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phươngpháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công cụ, công thức toán học thống kê để xử lý các số liệu thu đượctrong quá trình nghiên cứu

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lí hoạt động xây dựng THTT,HSTC ở các trường THCS

Trang 14

7.2 Về mặt thực tiễn

Thu thập thông tin, khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng về việc quản lí hoạtđộng xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An;trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lí hoạt động “Xây dựng trường học

thân thiện, học sinh tích cực” ở các trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học

sinh tích cực” ở các trường trung học cơ sở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số biện pháp quản lí hoạt động “Xây dựng trường học thân

thiện, học sinh tích cực” ở các trường trung học cơ sở huyện Đô Lương, tỉnh NghệAn

Trang 15

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

“XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC”

Ở CÁC TRƯỜNG TTRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Liên quan đến đề tài này, từ trước tới nay đã có những công trình nghiên cứu ởtrong và ngoài nước đề cập đến trên những khía cạnh khác nhau Những kết quảnghiên cứu đó được chúng tôi kế thừa trong việc giải quyết các vấn đề do đề tài đặt ra

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

THTT là yếu tố hàng đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ em Yếu tố đảmbảo cho việc thực hiện thành công ngôi trường thân thiện cho trẻ chính là cộng đồng

xã hội, gia đình và nhà trường Trong đó, nhà trường cũng đóng một vai trò rất quantrọng Bởi vì nhà trường là nơi gắn liền với mọi hoạt động học tập vui chơi và rènluyện nhân cách của trẻ

Trên thế giới, ngay từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, tổ chức UNESCO nêulên 4 trụ cột của cải cách giáo dục đã đặc biệt nhấn mạnh: thời đại mới đòi hỏi conngười phải có cách nhìn mới, cách nghĩ mới và những kiến thức, kỹ năng mới củachính thời đại mình Nói cụ thể hơn, con người mới đó phải có khả năng tư duy độclập, có phương pháp tư duy hệ thống và cách nhìn toàn thể; có năng lực sáng tạo vàtinh thần đổi mới; có khả năng thích ứng với sự thay đổi thường xuyên, đa dạng, phứctạp, đầy biến động bất ngờ và bất định; có năng lực hành động hiệu quả và tinh thầnhợp tác trong một môi trường đa văn hóa của một thế giới toàn cầu hóa Để làm đượcđiều đó, vai trò của công tác xây dựng THTT , HSTC trở nên quan trọng giúp cho nềngiáo dục của kỷ nguyên thông tin trở thành một nền giáo dục cho mọi người THTT

sẽ tạo điều kiện để mọi người được học, giúp cho mọi người biết cách học, biết cách

Trang 16

tự học, học tập liên tục và học tập suốt đời

Liên quan đến vấn đề xây dựng THTT, HSTC, nhiều nước trên thế giới quanniệm khác nhau, nhưng có điểm chung là coi THTT, HSTC là một trong những môhình trường học tiên tiến, chứ không chỉ là một phong trào Tuy nhiên, đặc điểm của

mô hình trường học tiên tiến như thế nào, nhiều nước cũng quan niệm không giốngnhau

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ở Phần Lan, giáo dục xem công bằng là mộttrong những điều quan trọng nhất Ông Olli Luukkainen, chủ tịch hội đồng giáo viênPhần Lan chia sẻ “Tất cả trẻ em ở Phần Lan dù thành thị hay nông thôn đều đượchưởng một nền giáo dục như nhau.” Thực hiện tiêu chí công bằng này, giáo dục PhầnLan không phân biệt giàu hay nghèo, thành thị hay nông thôn, tất cả đều được hưởngmột nền giáo dục như nhau Giáo dục ở Phần Lan hướng đến các học sinh yếu kém,giúp nhà trường trở thành môi trường thân thiện GS Pasi Sahlberg, công tác tại BộGiáo dục và Văn hóa Phần Lan phát biểu: “Chúng tôi dạy trẻ học cách học, chứ khôngdạy trẻ học cách để thi Trường học của chúng tôi là nơi học tập vui thích 100%”

Ở Mỹ: Nền giáo dục Mỹ hướng con người đến tự do, có thể dễ dàng thích nghivới cuộc sống đang biến động hàng ngày, nếu bó buộc học sinh sẽ làm mất tính sángtạo của trẻ Các chương trình học tại các trường ở Mỹ rất giàu tính trải nghiệm, kíchthích sự phát hiện, khuyến khích trẻ đưa ra tất cả suy nghĩ “xung quanh một câu hỏi”

Tự do của người Mỹ là tự do về tư tưởng, giữ quan điểm của mình đồng thời tôntrọng quan điểm ý kiến của người khác

Ở Đức: Một trong những đặc tính của giáo dục Đức đó là tính bình đẳng giữacác học sinh, THTT là tạo lập môi trường bình đẳng Giáo dục Đức cho rằng, HSTCkhông phải trói buộc những đứa trẻ trong lớp học mà thiếu tính trải nghiệm thực tế sẽdẫn đến những sản phẩm bị lỗi thời về mặt nội dung

Trang 17

Ở Nhật Bản: Tư tưởng của người Nhật vẫn còn mang đậm dấu ấn văn hóatruyền thống của dân tộc mình, đạo đức là cốt lõi là điều mà một học sinh phải biếtđến đầu tiên Giáo dục Nhật Bản vận hành theo nguyên lý: “mỗi người học sẽ trởthành một cá nhân hoàn thiện đạo đức” Chuyên gia giáo dục Bassey Ubong củaNigeria khi nghiên cứu giáo dục Nhật Bản đã phát biểu rằng “Đạo đức còn có nghĩa là

ý thức tuân thủ kỷ luật cao độ được phản ánh thông qua quan niệm xem giáo dục làmột con đường dẫn đến cuộc sống tốt đẹp hơn Từ đó thanh niên tích cực học tập,tuân theo các chuẩn mực về tôn trọng mọi người xung quanh và tham gia đóng gópnhằm giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, ai nấy đều tốt nghiệp và có việc làm” Giáo dụcNhật Bạn cũng hướng đến tính tự lập cho học sinh, mỗi học sinh có thể tự chủ tronghọc tập, không ỷ lại để có thể hòa nhập môi trường hội nhập đầy biến động các giá trịvăn hóa và tri thức Để trang bị tính tự lập cho học sinh, giáo dục Nhật Bản nhấnmạnh “học sinh là trung tâm”, giúp học sinh trải nghiệm kiến thức từ thực tế chứkhông phải là nhồi nhét kiến thức.[7]

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Xây dựng THTT góp phần xây dựng một nền giáo dục mở và liên thông, cókhả năng hội nhập với nền giáo dục chung của thế giới Với phương châm giáo dục làquốc sách hàng đầu, hiện nay Việt Nam đang bước vào giai đoạn hoàn thành chươngtrình phổ cập tiểu học, trung học Tuy nhiên, Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhữngthách thức trong lĩnh vực giáo dục, vẫn còn tình trạng bạo lực học đường Hơn thếnữa, chất lượng giáo dục ở các trường học còn một vài hạn chế Bằng sự quyết tâmcủa mình, chính phủ Việt Nam cam kết đảm bảo cho tất cả trẻ các em ở lứa tuổi vịthành niên đều có cơ hội học hành và phát triển đầy đủ tiềm năng của mình TrongChiến lược Phát triển giáo dục 2010 - 2020, Chính phủ phấn đấu đề ra các chính sách

và biện pháp nhằm duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, hoàn thành mục tiêu phổcập giáo dục THCS vào năm 2020 và đạt tỷ lệ đi nhà trẻ, mẫu giáo là 95%

Trang 18

Từ đó, những vấn đề lý thuyết có liên quan đến THTT đã được đề cập đến từnhững năm 1992 – 1993 Giáo sư Hồ Ngọc Đại – người rất tâm huyết với việc xâydựng trường thực nghiệm, một ngôi trường có đầy đủ trang thiết bị dạy học và PPGD

tích cực đã nói rằng: "Trung tâm đã nghiên cứu một mô hình nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em Việt Nam bằng giáo dục thực nghiệm" [8].

Trong bài viết Vài ý kiến về mô hình “THTT” của Thạc sĩ Trần Mạnh Trung

đăng trên tạp chí Giáo dục số 220, kỳ 2 tháng 8/2009 đã nêu ra bốn nội dung quantrọng để xây dựng một “THTT” có đủ những đặc điểm do UNICEF đưa ra như sau:Nội dung 1: Môi trường học tập thân thiện; Nội dung 2: Phương pháp dạy học thânthiện; Nội dung 3: Phương pháp kiểm tra, đánh giá thân thiện; Nội dung 4: Các mốiquan hệ thân thiện Bài viết đề cập đến sự cần thiết của việc trang bị CSVC, trang bịđầy đủ những phương tiện dạy học hiện đại phù hợp cho việc tổ chức mọi hoạt độnghọc tập của HS, sự cần thiết về vai trò và tâm huyết của người thầy trong việc đổimới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá thân thiện hơn nhằm pháthuy tính tích cực năng động sáng tạo của HS và cuối cùng là tạo mối quan hệ thầytrò, bạn bè gần gũi hơn dễ dàng thông cảm, hiểu và trân trọng nhau hơn Có như thế

HS mới cảm thấy gắn bó, yêu thương ngôi trường của mình [38]

Trên Webside của Viện Khoa học Công nghệ và phát triển Á Châu có bài viết

Mô hình nào cho trường học tương lai PGS.TS Trần Kiều cho rằng “…trong tương

lai gần, cần và có thể cải tiến mô hình trường phổ thông Việt Nam hiện nay tập trungvào những phẩm chất và năng lực cần thiết của con người Việt Nam trong giai đoạncông nghiệp hóa - hiện đại hóa…”

Cần có các hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, phát huy được tính tích cực,chủ động sáng tạo của người học trên cơ sở đảm bảo dân chủ trong trường học… “vàphải có một đội ngũ GV nắm vững chức năng giáo dục, có bản lĩnh để đáp ứng cácyêu cầu thay đổi một cách đa dạng của giáo dục phổ thông, có một môi trường giáo

Trang 19

dục thân thiện và những người làm giáo dục phải hiểu được thế hệ trẻ và đặt đúng vaitrò chủ thể của họ trong hoạt động của nhà trường…” Từ đó, “kỹ nãng ứng xử giaotiếp, tinh thần đoàn kết thân ái, tôn trọng và bảo vệ được nâng cao hơn”.

Những năm gần đây, sau khi Bộ GD&ĐT phát động phong trào xây dựng

THTT, HSTC, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã xuất bản cuốn sách: Góp phần xây dựng THTT, HSTC Cuốn sách gồm hai phần: Phần I: Trình bày những giải pháp

xây dựng THTT, HSTC Bên cạnh các bài viết có tính chất lí luận về mô hình THTT,HSTC là các bài viết giàu tính chất thực tiễn, phản ánh khá sinh động thực tế giáo dụcphổ thông ở các vùng miền của tổ quốc Từ việc xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp,

an toàn; đổi mới dạy - học sao cho có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi củaHS; rèn luyện kĩ năng sống đến việc tổ chức cho HS các hoạt động tập thể vui chơilành mạnh; tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, vănhóa, cách mạng ở địa phương Phần II: Giới thiệu gương sáng học đường - nhữngngười tốt, việc tốt Ở phần này, có rất nhiều câu chuyện cảm động về tấm gương vượtkhó của nhiều cô giáo, thầy giáo, nhiều em HS và nhiều cơ sở giáo dục…Nội dungchính của cuốn sách giúp các nhà quản lí tiếp cận một số biện pháp xây dựng THTT

và làm gì để duy trì, quản lí THTT có hiệu quả [15]

Mỗi trường học phải là một tập thể đoàn kết phấn đấu nâng cao chất lượng giáodục đạo đức và chất lượng dạy học đích thực, đào tạo thế hệ trẻ thành những công dânyêu nước, có văn hoá, có trình độ kiến thức, kỹ năng khoa học, có ý chí, hoài bãovươn lên không cam chịu nghèo hèn làm giàu cho đất nước và cho bản thân Để làmđược điều đó, mỗi trường học, nhất là trường phổ thông, phải xây dựng cho được môitrường sư phạm tích cực, thân thiện: thân thiện giữa thầy với thầy; thân thiện giữa tròvới trò; thân thiện giữa thầy với trò, thân thiện giữa nhà trường với cộng đồng theonguyên lý: “Giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Giáo sư Hồ Ngọc Đại cũng đã thực hiện công trình Nghiên cứu khoa học về

Trang 20

nền giáo dục toàn dân và xác định hướng đi - Hiện đại hóa; cách làm – Công nghệ hóa Giáo sư nhận định rằng: Với giải pháp giáo dục cho nền giáo dục toàn dân, cách

hiểu “giáo dục” như xưa nay thì chỉ là hiểu theo nghĩa hẹp, tức là một phần của giảipháp Giáo dục hiện đại là giáo dục toàn dân, là sự nghiệp của toàn dân, cho toàndân và vì toàn dân Do đó, giải pháp giáo dục phải vượt ra mọi ranh giới cổ truyền vàphải tiếp cận trực tiếp với những cái mới vừa xuất hiện…[9]

Ngày 18/8/2010, Bộ GD&ĐT đã tổ chức Hội thảo “Xây dựng THTT, HSTC từ

lý luận đến thực tiễn” Sau hai năm thực hiện phong trào, đây là cơ hội để Ban tổ chức

và các địa phương nhìn nhận lại những kết quả đã đạt được, tìm ra hướng đi mới, sángtạo trong giai đoạn tiếp theo Tại hội thảo, PGS.TS Nguyễn Xuân Tế nhấn mạnh

“Trong quyết tâm của Bộ GD&ĐT, triển khai mô hình xây dựng THTT, HSTC là mộtbước đột phá để thực hiện công cuộc xã hội hóa giáo dục nói chung, làm tốt công táckhuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập”

Vì vậy trong các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng THTT, HSTC”,

Bộ GD&ĐT đã đề ra vấn đề đổi mới phương pháp dạy học được đặt ra như một yêucầu quyết định sự thành bại của cả mô hình Việc đổi mới phương pháp dạy học theođịnh hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự họccho HS, làm cho hoạt động học tập của HS trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả [4]

Liên quan tới đề tài này, trong thời gian gần đây, tại các cơ sở đào tạo đại họctrong cả nước, đã có một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục đã được

bảo vệ Chẳng hạn: Luận văn Quản lý xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trường trung học phổ thông huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương (Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội) của Nguyễn Văn Thuần [36]; luận văn Biện pháp quản

lí trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội (Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên) của Trần Thị Hương [20]; luận văn Quản lí việc xây dựng nhà trường thân thiện tại

Trang 21

trường tiểu học Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội (Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội) của Nguyễn Thị Hồng Phương [32], luận văn Quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trường tiểu học huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương (Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng) của Huỳnh Ngọc

Anh [1]v.v

Trong các luận văn này, các tác giả đã trình bày một số vấn đề về lí luận xâydựng THTT, HSTC, thực trạng công tác này tại các trường tiểu học, trung học phổthông ở một số địa phương và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lí hoạtđộng xây dựng THTT, HSTC phù hợp với thực tiễn tỉnh Hải dương, Thành phố HàNội, tỉnh Bình Dương

Những công trình nghiên cứu về THTT, HSTC và quản lí việc xây dựngTHTT, HSTC trên thế giới cũng như ở Việt Nam nêu trên là một cơ sở đáng tin cậy

để chúng tôi kế thừa và vận dụng vào nghiên cứu đề tài này

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Trường học thân thiện, học sinh tích cực

a Trường học thân thiện

THTT trước hết là nơi tiếp nhận tất cả trẻ em trong độ tuổi quy định, nhất làtiểu học, THCS là các cấp phổ cập, đến trường Nhà trường phải tạo điều kiện để thựchiện bình đẳng về quyền học tập cho thanh, thiếu niên THTT là trường học có chấtlượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục không ngừng được nâng cao Các thầy,

cô giáo phải thân thiện trong dạy học, thân thiện trong đánh giá kết quả rèn luyện, họctập của HS, đánh giá công bằng, khách quan với lương tâm và trách nhiệm của nhàgiáo Các thầy, cô giáo trong quá trình dạy học phải thân thiện với mọi năng lực thực

tế của mọi đối tượng HS, để các em tự tin bước vào đời

Ngoài ra, THTT là trường học có môi trường sống lành mạnh, an toàn, tránhđược những bất trắc, nguy hiểm đe dọa HS THTT là trường học có CSVC đảm bảo

Trang 22

các quyền tự nhiên thiết yếu con người: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệsinh, sân chơi, bãi tập…THTT là trường tạo lập sự bình đẳng giới, xây dựng thái độ

và giáo dục hành vi ứng xử tôn trọng bình đẳng nam nữ THTT phải chú trọng giáodục kỹ năng sống, giáo dục cho HS biết rèn luyện thân thể, biết tự bảo vệ sức khỏe,biết sống khỏe mạnh, an toàn THTT là nơi huy động có hiệu quả sự tham gia của HS,thầy cô giáo, cha mẹ HS, của chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị kinh tế vànhân dân địa phương nơi trường đóng cùng đồng lòng, đồng sức xây dựng nhàtrường Như vậy, để trường học trở thành THTT, vai trò của công tác quản lí rất quantrọng

Theo đánh giá của Bộ GD&ĐT thì THTT không phải là một mô hình hoàntoàn mới ở nước ta mà trên thực tế đã có nhiều điển hình tiên tiến đã và đang phấnđấu thực hiện Trong xu thế hội nhập, việc xây dựng và thực hiện mô hình THTT cầnkết hợp từ lý luận và thực tiễn trong nước với việc tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệmcủa thế giới

THTT phải là trường học có môi trường sống lành mạnh, an toàn, mọi thànhviên phải ứng xử thân thiện với nhau và với môi trường sống, xây dựng trường xanh -sạch - đẹp Phải đi đến bài trừ mọi thái độ, hành vi không thân thiện, từ thái độ ứng xửthờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm, đến kỳ thị, đố kỵ, công kích, bắt nạt, quấy rối đến hành vibạo lực trong đời sống học đường, để góp phần bài trừ bạo lực trong đời sống xã hộitheo truyền thống tương thân, tương ái, thương người như thể thương thân của chaông ta THTT phải là trường học có cơ sáng, đủ nước sạch, phòng y tế, nhà vệ sinh,sân chơi, bãi tập, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy, có phương án chủ động phòngchống thiên tai, có phương tiện phục vụ hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí.Các thành viên của trường học phải cùng lên án và bài trừ mọi tệ nạn xã hội, bảo đảm

an toàn giao thông

b Học sinh tích cực

Trang 23

HSTC là trẻ chủ động, sáng tạo trong học tập và nâng cao dần các thói quen, ýthức tìm tòi, tự đề xuất và giải quyết các vấn đề để nhằm đạt được kết quả học tập caonhất Trẻ hăng hái nhận phần việc cụ thể, có tinh thần trách nhiệm cao trong việcchăm sóc, bảo vệ và làm sạch thêm cảnh quan môi trường ở trường cũng như ở nhà.Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường lớp học Nhiệt tình tham gia các hoạtđộng tập thể, văn nghệ và các trò chơi dân gian.

1.2 2 Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

Ở Việt Nam giáo dục phổ thông hiện nay còn cần rất nhiều yếu tố quan trọng

để xây dựng một “THTT” (tên đầy đủ do UNICEF đưa ra là “Child-friendly school”)

có đủ những đặc điểm do UNICEF đưa ra Bởi vì việc XÂY DỰNG THTT là triểnkhai các kế hoạch hoạt động và từng bước thực hiện để tạo nên một ngôi trường họctập cho HS có được các yêu cầu sau:

- Môi trường học tập thân thiện: Trong các trường phổ thông hiện nay nhàtrường tổ chức hai hoạt động chính đó là hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạtđộng này thực hiện chủ yếu trong lớp học với môi trường học tập khá đơn điệu vàkém hấp dẫn Trang bị trong một lớp học phổ biến hiện nay ngoài bàn ghế HS, bànghế GV, bục giảng, bảng đen,… khá đơn điệu HS phải ngồi trong lớp học từ 4 đến 5tiếng đồng hồ một ngày trong hàng năm trời thì tránh sao khỏi nhàm chán Vì vậy tạomột môi trường học tập thân thiện sẽ có tác dụng tích cực nhằm hướng đến chủtrương trí dục đi đôi với với đức dục HS được khuyến khích tự tạo ra môi trường họctập trong lớp theo sở thích của mình bằng cách để HS trang trí lớp học bằng tranh ảnhhay các vật trang trí khác để lớp học thật gần gũi và ấm cúng như là góc học tập ở nhà

sẽ giúp tạo thêm hứng thú học tập Hãy để HS tự nêu ra khẩu hiệu học tập và rènluyện cho chính mình

Việc trang bị các phương tiện nghe nhìn hiện đại phục vụ cho việc dạy và tốhọc là cần thiết vì nó hỗ trợ cho hoạt động dạy và học nhưng nó không là yếu quyết

Trang 24

định giúp tạo ra một môi trường học tập thân thiện.

Kiến trúc của toàn bộ trường học cũng cần được thiết kế phù hợp với lứa tuổi

và tâm sinh lý HS Cảnh quan và môi trường cũng cần quan tâm khi thiết kế để tạomột môi trường thân thiện và an toàn cho HS giờ ra chơi và hoạt động ngoài trời

Các cơ sở phục vụ cho học tập như thư viện, phòng thí nghiệm, phòng căntin, nhà tập thể dục và chơi thể thao, các loại hình câu lạc bộ theo sở thích cũng cầnđược đầu tư trang bị hiện đại, đầy đủ và phù hợp để HS có thể thường xuyên đến vuichơi, học tập ngoài giờ

Một THTT không chỉ cần có hệ thống nhà vệ sinh sạch sẽ, hiện đại mà còncần hệ thống các nhà tắm và phòng để đồ dùng cá nhân và nơi thay quần áo an toàn,kín đáo và tiện lợi cho HS Sau khi chơi thể thao hay các hoạt động vận động nhiều

HS bị bẩn và ra mồ hôi nhiều nhưng vẫn phải mặc nguyên quần áo bẩn về nhà để tắmgiặt hoặc lên lớp tiếp tục học thì thật khó chịu và mất vệ sinh HS rất cần nơi để thaytrang phục và đồ dùng riêng

- PPGD thân thiện: PPGD phổ biến ở phổ thông hiện nay vẫn theo đườnghướng “Lấy người dạy là trung tâm” (Teacher -centered) PPGD này đã dẫn đến lốidạy “Thầy đọc-trò chép” và lối Học “thuộc lòng những gì thầy đọc cho chép” Đây làPPGD mang lại sự nhàm chán cho người học vì nó đã tạo nên thói quen thụ động,trông chờ và sức ỳ của HS trong tiếp thu kiến thức và sẽ ảnh hưởng nhiều đến tínhnăng động, sáng tạo trong cuộc sống sau này của các em Vì thế cần phải thay đổiPPGD theo hướng “Lấy người học làm trung tâm” (Learner- centered) đây mới thực

sự là PPGD “thân thiện” với người học Với quan niệm người thầy là người tổ chức

và trợ giúp hoạt động tiếp thu kiến thức cho HS Người thầy đóng vai trò là người gợi

mở và bổ sung thêm những điềucác em chưa biết, chưa rõ và hiểu chưa đúng mà thôi

HS thực sự là nhân vật trung tâm trên lớp học Người thầy cũng có thể nêu trước vấn

đề và cho HS về nhà tự nghiên cứu từ sách giáo khoa và sách tham khảo khác về vấn

Trang 25

đề đó để đến buổi học trên lớp sau đó thảo luận và tranh luận với nhau trong cặp vàtrong nhóm.

Việc tranh luận đó sẽ giúp HS hiểu sâu hơn và nhớ nhanh hơn vì đó là cách tiếpthu kiến thức một cách chủ động, thoải mái PPGD này đã tạo nên nhu cầu tự học tựnghiên cứu bên ngoài lớp học và rèn luyện cho người học thói quen đào sâu suy nghĩ

về một vấn đề nào đó Dần dần sẽ hình thành cho HS thói quen suy nghĩ một cách chủđộng, độc lập sáng tạo và biết chia sẻ những suy nghĩ của mình với người khác

- Phương pháp kiểm tra, đánh giá thân thiện: Với việc đánh giá kết quả họctập HS theo các mức Khá, Giỏi, Trung Bình, Yếu, Kém thông qua tổng kết nhiều loạibài kiểm tra như bài kiểm tra 15 phút, một tiết, hai tiết, bài kiểm tra học kỳ và cuốinăm hiện hành ở các trường phổ thông hiên nay đã tạo nên quá nhiều sức ép đối vớingười học Đối với những HS thông minh và có trí nhớ tốt thì chịu ít sức ép hơn.Những HS này thường được thầy cô bạn bè đánh giá cao Những HS học kém hơnthường chiếm số đông sẽ mặc cảm, xấu hổ với kết quả kém và có thái độ ganh đua vàthậm chí là ganh ghét với HS có điểm kiểm tra cao hơn Điều này đã làm xấu đi mốiquan hệ giữa nhiều HS trong lớp

Để có phương pháp kiểm tra thân thiện hơn mà vẫn đánh giá đúng học lực vàkhuyến khích HS tự vươn lên trong học tập chúng ta cần phân biệt hai loại hình kiểmtra: kiểm tra đánh giá sự tiến bộ và kiểm gia đánh giá kết quả học tập

Các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết hay 2 tiết trong một học kỳ chỉ nên mang tínhchất đánh giá sự tiến bộ của HS Kết quả các bài kiểm tra đó là điều kiện để HS thihọc kỳ và cuối năm Điểm số và những nhận xét chi tiết, cụ thể về sự tiến bộ HS,những phần kiến thức còn yếu và cách thức khắc phục cần thông báo riêng tới từng

HS thông qua thư riêng hay qua thư điện tử cho phụ huynh và HS biết để tránh sựmặc cảm và xấu hổ cho HS với các HS khác Chỉ một mình HS đó biết mình nắmđược cái gì, còn thiếu cái gì để có hướng phấn đấu và tự ganh đua với … chính mình

Trang 26

để kết quả cuối năm tốt hơn Loại hình kiểm tra thứ hai là kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập Nó được thực hiện cuối kỳ và cuối năm để đánh giá kết quả học tập sau quátrình học tập sau một học kỳ, một năm hay cả khoá học Kết quả cần được thông báoriêng cho HS và ghi vào học bạ HS và chỉ nên công khai khi HS đó tốt nghiệp, kếtthúc khoá học.

Để khuyến khích HS tham gia tích cực các hoạt động nhóm trong và ngoàilớp học, cần có phần chấm điểm cho hoạt động nhóm của từng HS Điểm môn họcnên chiếm 70% và điểm hoạt động nhóm nên chiếm 30% tổng điểm tổng kết cuối kỳcủa môn học đó Điểm này nên để mỗi HS cho điểm các thành viên khác trong nhóm

và gửi kín cho GV để tính điểm trung bình chung

- Các mối quan hệ thân thiện: Mối quan hệ đầu tiên cần phải thân thiện đó là

quan hệ thầy trò Phương pháp dạy theo hướng “Lấy người dạy là trung tâm”(Teacher-centered) hiện nay đã ảnh hưởng sâu sắc đến quan hệ thầy trò Nhiều thầy

cô vẫn duy trì quan niệm rằng thầy là “người trên” và học trò là “người dưới” Quanniệm này đã dẫn đến sự xa cách trong quan hệ thầy trò Học trò rất ít khi dám tranhluận với thầy cô vì sợ thầy cô phật ý Các thầy thường ít khi dám thừa nhận mình saihay nhầm lẫn vì sợ HS đánh giá Do đó, họ thường có thái độ áp đặt và chủ quan vớihọc trò Các thầy cô hiện nay rất khó trở thành người bạn tin cậy để HS có thể chia sẻmọi vấn đề vì giữa họ và HS luôn có khoảng cách về tuổi tác và tri thức

Việc thay đổi PPGD theo hướng “Lấy người học làm trung tâm” giúp cácthầy cô có được mối quan hệ thân thiện với HS vì HS được xem là nhân vật trung tâmcủa quá trình giáo dục Các em được tôn trọng và được tự do bày tỏ ý kiến cá nhânmình Mối quan hệ thầy trò sẽ gần gũi hơn, thoải mái hơn Người thầy cần học cáchlắng nghe ý kiến của HS và biết chấp nhận những ý kiến “đối lập” và cũng có thểhoàn thiện kiến thức thêm nhờ tranh luận với học trò Người thầy có thể lấy ý kiếnđánh giá của học trò thông qua các phiếu điều tra không ghi tên để không ngừng tự

Trang 27

hoàn thiện mình.

PPGD theo hướng “Lấy người học làm trung tâm” nhấn mạnh vào việc tựhọc, tự nghiên cứu của cá nhân với các hoạt động học tập theo nhóm trong và ngoàigiờ học Mối quan hệ giữa các học trò không chỉ là sự kết bạn cùng sở thích riêng như

ở các trường phổ thông hiện nay mà còn là mối quan hệ chia sẻ kiến thức trong nhómkhi thảo luận trên lớp và các hoạt động theo nhóm ngoài lớp học khi cùng làm một bàitập sưu tầm hay nghiên cứu nhỏ ngoài lớp học Mối quan hệ giữa học trò sẽ thân thiệnhơn, gắn bó hơn do các em tham gia các hoạt động không chỉ vui chơi giải trí mà cònhọc tập với nhau, chia sẻ công việc và tri thức cùng với nhau

Ngoài hai mối quan hệ chính ở trên còn các mối quan hệ giữa học trò với cácnhân viên phục vụ trong trường cũng cần phải thân thiện Họ cần phải biết cách tôntrọng học trò và chất lượng phục vụ cần được thường xuyên đánh giá thông qua cácphiếu điều tra định kỳ phát cho học trò

Như vậy, để xây dựng một “Ngôi trường thân thiện” thực sự nếu như chỉ chútrọng đưa vào các hoạt động vui chơi các trò chơi dân gian, tìm hiểu và chăm sóc ditích lịch sử hay các hoạt động ngoại khoá khác thì không đủ Vì đó cũng chỉ là nhữnghoạt động bổ trợ cho nhiệm vụ chính là học tập của các em Điều các em cần là môitrường học tập thân thiện, phương pháp học tập và PPGD thân thiện, các mối quan hệthân thiện và những sự phục vụ thân thiện của nhà trường Có như vậy các em mớithấy thật sự thoải mái và yêu mến trường như nhà của mình Mỗi khi xa trường mộtngày các em chỉ mong chóng trở lại trường HS sẽ gắn bó với trường học và mỗi ngàyđến trường mới thực sự là một ngày vui của các em

1.2.3 Quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

Quản lí việc xây dựng THTT là công tác quản lí việc xây dựng nhà trường,môi trường học tập thân thiện, điều này có liên quan đến các hoạt động của nhàtrường từ hoạt động dạy, hoạt động học đến các hoạt động giáo dục tư tưởng tình cảm

Trang 28

và đạo đức cho HS.

Quản lí việc xây dựng THTT, HSTC là quản lí các hoạt động xây dựng, triểnkhai các kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện từng bước theo hướng dẫn của ngành đểtạo dựng một ngôi trường thân thiện với HS Trong ngôi trường ấy, HS được hưởngthụ một môi trường học tập thân thiện, PPGD thân thiện, phương pháp kiểm tra đánhgiá thân thiện, các mối quan hệ thân thiện…để trang bị cho các em đầy đủ phươngtiện cần thiết, tự tin bước vào đời và góp phần xây dựng đất nước

Với nhiệm vụ quản lí việc xây dựng THTT, HSTC, Hiệu trưởng phải đề ra kếhoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, có kiểm tra đánh giá kết quả là các thế hệ HS năngđộng, tích cực dưới sự dạy dỗ của các thầy cô giáo được học tập trong môi trườngTHTT, HSTC sẽ là nhân tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước

Quản lí THTT HSTC để xây dựng kế hoạch, đề ra chiến lược, mục tiêu thựchiện để môi trường học tập và giảng dạy, công tác kiểm tra đánh giá trong nhà trườngđều đảm bảo tính thân thiện, HS có điều kiện phát huy hết khả năng học tập của mình,thầy cô mang hết tâm tư, tình cảm và nhiệt huyết của mình để giảng dạy, tự học tậpbồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn Thầy yêu nghề, được trân trọng, trò yêutrường lớp, gắn bó với thầy cô chính là trách nhiệm của người làm công tác quản línhà trường

Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường đểxây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiệncủa địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội

1.3 Vấn đề xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Mục tiêu hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

ở trường trung học cơ sở

Mục tiêu hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở trường THCS, bao gồm:

Trang 29

a Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường

để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiệncủa địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội

b Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS trong học tập và các hoạtđộng xã hội một cách phù hợp và hiệu quả

1.3.2 Yêu cầu của hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở

Hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở trường THCS cần đảm bảo những yêu cầusau:

a Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt điểm những yếu kém về CSVC,thiết bị trường học, tạo điều kiện cho HS khi đến trường được an toàn, thân thiện, vuivẻ

b Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của HS trong các hoạt động giáodục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức sángtạo

c Phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mớiphương pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế

d Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa dạng và phongphú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hóa, truyền thống lịch sử cáchmạng cho HS

đ Phong trào thi đua phải đảm bảo tính tự giác, không gây áp lực quá tải trongcông việc của nhà trường, sát với điều kiện ở cơ sở Nội dung cụ thể của phong trào là

do cơ sở tự chọn, phù hợp với điều kiện của nhà trường, làm cho chất lượng giáo dụcđược nâng lên và có dấu ấn của địa phương một cách mạnh mẽ

1.3.3 Nội dung hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

ở trường trung học cơ sở

Trang 30

a Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn

- Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹphơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi HS

Tổ chức để HS trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên

-Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ gìn

c Rèn luyện kỹ năng sống cho HS

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thóiquen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm

- Rèn luyện kỹ năng sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chốngtai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực

và các tệ nạn xã hội

d Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh

- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích

sự tham gia chủ động, tự giác của HS

- Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khácphù hợp với lứa tuổi của HS

Trang 31

đ HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, vănhóa, cách mạng ở địa phương

- Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tích cáchmạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn, hấp dẫn hơn;tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích của địa phương với bạn bè

- Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc vàtinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả HS; phối hợp với chính quyền, đoànthể và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hóa và cáchmạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương và khách du lịch

1.3.4 Hình thức, phương pháp hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở

Chúng ta biết rằng, hình thức là những gì làm thành bề ngoài của sự vật, chứađựng hoặc biểu hiện nội dung Vậy hình thức của hoạt động xây dựng THTT, HSTC

có nghĩa là: những biểu hiện bên ngoài cấu thành hoạt động “Xây dựng THTT,HSTC” Nó là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của hoạt động “Xâydựng THTT, HSTC”, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tốcủa hoạt động đó

Phương pháp hoạt động xây dựng THTT, HSTC có nghĩa là các cách thức hoặcđường lối có tính hệ thống đưa ra để có thể thực hiện các hoạt động “Xây dựngTHTT, HSTC”, theo đó thì phương pháp có thể được rút ra từ những kết quả màchúng ta nhận thức được từ thực tiễn các hoạt động đó Chúng ta có các loại phươngpháp: Phương pháp chung và phương pháp riêng Phương pháp chung ở đây chính làgiúp tất cả các đối tượng liên quan trong các hoạt động xây dựng THTT HSTC đều cóthể thực hiện để đảm bảo mục tiêu chung Phương pháp riêng ở hoạt động này chính

là phương pháp đặc thù, ns có thể chỉ áp dụng riêng biệt cho từng trường khác nhautùy vào hoàn cảnh, điều kiện của trường đó

Trang 32

1.4 Công tác quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở

Quản lí hoạt động ‘Xây dựng THTT, HSTC” là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến hoạt động đó

để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thểthống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mụctiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường

Người quản lí của hoạt động là những người làm việc trong tổ chức, điều khiểncông việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ, ngườiquản lí còn là người là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát con người,tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu Vai trò củangười quản lí hoạt động ‘Xây dựng THTT, HSTC” chính là:

– Quản lí nhằm tạo ra sự thống nhất ý chí trong trường học giữa CBQL và GV,nhân viên trong nhà trường; giữa GV với GV,…

– Định hướng sự phát triển của nhà trường trên cơ sở xác định mục tiêu chungcủa hoạt động xây dựng THTT HSTC và hướng mọi nỗ lực của các đối tượng quản lívào mục tiêu đó

– Tổ chức, điều hoà, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân, tổchức, giảm độ bất định nhằm đạt được mục tiêu xây dựng THTT, HSTC

– Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, động viên;uốn nắn lệch lạc, sai sót nhằm giảm bớt thất thoát, sai lệch trong quá trình quản lí

– Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của mọi cá nhân và tổ chức,đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả

Cụ thể là:

1.4.1 Vạch kế hoạch hoạt động quản lí việc xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở

Trang 33

Vạch kế hoạch hoạt động quản lí xây dựng THTT, HSTC là việc đưa toàn bộhoạt động xây dựng THTT, HSTC vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biệnpháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra Hiệu trưởngcần dựa trên những định hướng lớn về xây dựng THTT, HSTC của Bộ, các văn bảnhướng dẫn thực hiện của các cấp quản lí giáo dục và căn cứ vào điều kiện thực tế củanhà trường xây dựng kế hoạch quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC Kế hoạchquản lí phải mang tính cụ thể, tức là phải xác định mục tiêu cần đạt được, dự kiếnđược nguồn lực để thực hiện (nhân lực, vật lực, tài lực), phân bố thời gian hợp lý vàquyết định các biện pháp có tính khả thi để thực hiện

1.4.2 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở

a) Tổ chức quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC: Tổ chức quản lí hoạtđộng xây dựng THTT, HSTC là quá trình phân hoá và sắp xếp nguồn lực theo nhữngcách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu về xây dựng THTT, HSTC

đã đề ra Chức năng tổ chức có vai trò hiện thực hoá các mục tiêu và tạo nên sứcmạnh của tập thể, nếu việc phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tổ chức một cáchkhoa học, hợp lý Để thực hiện vai trò này, Hiệu trưởng các trường cần phải hìnhthành một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lí Đó là sự phân quyền, phânnhiệm cho Phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn, nghiệp vụ, Đảng, Đoàn thanh niên,Công đoàn; là những quy định về cơ chế hoạt động phối hợp với các ban ngành, đoànthể đóng trên địa bàn cùng đảm bảo một mục tiêu đề ra Là sự phân bố nguồn lực vàquy định thời gian cho các bộ phận nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định Trong quátrình hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng cần phải xác định và giải quyết tốt cácmối quan hệ bên trong nhà trường, cũng như mối quan hệ nhà trường với cộng đồng

xã hội

Trang 34

b) Chỉ đạo hoạt động xây dựng THTT, HSTC: Chỉ đạo hoạt động xây dựngTHTT, HSTC là quá trình tác động của Hiệu trưởng tới mọi thành viên của nhàtrường, nhằm biến những yêu cầu chung về xây dựng THTT, HSTC của nhà trườngthành nhu cầu của mỗi người Trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia vàđem hết khả năng của mình để làm việc Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để pháthuy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu xây dựng THTT, HSTC Hiệutrưởng thực hiện chức năng chỉ đạo là thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triểnkhai việc xây dựng THTT, HSTC Thường xuyên liên kết, động viên, khuyến khích

và giám sát mọi người cùng các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã xácđịnh trong từng bước tổ chức

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở

Kiểm tra hoạt động xây dựng THTT, HSTC là quá trình xem xét thực tiễn đểđánh giá thực trạng về xây dựng THTT, HSTC; khuyến khích những nhân tố tích cực,phát hiện những sai lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời Trong quá trìnhthực hiện chức năng kiểm tra, Hiệu trưởng cần căn cứ mục tiêu, nội dung và hiệu quảcủa quá trình xây dựng THTT, HSTC Căn cứ vào quá trình nỗ lực của đội ngũ thầy

cô và tính tích 28 cực của các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường Điều quantrọng là qua kiểm tra đôn đốc, rút ra được những ưu nhược điểm, những bài học kinhnghiệm thực hiện quản lí xây dựng THTT, HSTC Cần thường xuyên đánh giá, sơ kếtnhững thay đổi có được mà không cần phải đợi đến hết năm học Ngoài 4 chức năng

cơ bản trên, một chức năng không kém phần quan trọng trong hoạt động quản lí đó là:chức năng kích thích, động viên, tạo động lực Hiệu trưởng có thể là một người xâydựng kế hoạch giỏi, biết tổ chức một cách khoa học, luôn coi trọng sự kiểm tra, đánhgiá theo chuẩn mực, nhưng người đó cũng có thể thất bại trong hoạt động quản lí củamình nếu không biết khuyến khích, động viên, tạo động lực cho mọi thành viên cùng

Trang 35

hoạt động vì động viên kịp thời chính là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hoạtđộng của mỗi người

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở

Trong quá trình xây dựng THTT, HSTC và công tác quản lí xây dựng THTT, HSTC, có sự tác động của các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan; trong đó, các yếu tố chủ quan là nhân tố quyết định Vì vậy muốn việc xây dựng

mô hình THTT, HSTC thành công cần phát huy tối đa nhân tố chủ quan, bên cạnh đó cần có sự hỗ trợ tích cực của các nhân tố khách quan.

1 5.1 Các yếu tố khách quan

Có nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lí hoạt động “Xây dựngtrường học thân thiện, học sinh tích cực” ở trường THCS, nhưng những yếu tố quantrọng nhất phải kể đến là:

- CSVC, kinh phí, điều kiện phương tiện cần đáp ứng đầy đủ cho công tác xâydựng THTT, HSTC

- Có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, các đề tài sáng kiến kinh nghiệm vềcông tác quản lí xây dựng THTT, HSTC

- Sự ủng hộ, phối hợp của cha mẹ HS, của các lực lượng giáo dục và xã hộitrước chủ trương của Ngành GD&ĐT về công tác quản lí xây dựng THTT, HSTC.Điều kiện kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội có thể coi là điều kiện khách quan có ảnhhưởng rất lớn tới vấn đề giáo dục nói chung, việc xây dựng và quản lí xây dựngTHTT, HSTC nói riêng Điều kiện kinh tế thuận lợi hay khó khăn của một gia đình,một địa phương hay một quốc gia trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí đầu tư vật chất chogiáo dục, đến xã hội hoá giáo dục Điều kiện vật chất tốt sẽ là điều kiện thuận lợi đểthực hiện hiệu quả các hoạt động dạy và học: về truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, vềtruyên truyền, giáo dục và lĩnh hội kĩ năng sống Ngược lại điều kiện kinh tế khó khăn

Trang 36

sẽ hạn chế sự phát huy tối đa các năng lực trong hoạt động giáo dục Từ đó tạo nênmột môi trường giáo dục phát triển, thân thiện và tích cực

để có thể hướng dẫn, giải thích cho người dưới quyền thực hiện Hiệu trưởng là người

có trình độ tổ chức và năng lực triển khai các nội dung, yêu cầu xây dựng THTT,HSTC trong thực tiễn đơn vị mình Ngoài ra, uy tín của người Hiệu trưởng trong tậpthể sư phạm có tác dụng như chất xúc tác thúc đẩy sự phát triển của nhà trường

- Có sự phối hợp giữa nhà trường với các đơn vị liên ngành để tạo điều kiệncho công tác quản lí hoạt động xây dựng THTT, HSTC

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy, xây dựng THTT, HSTC trong bối cảnh hội nhập hiện nay rất cầnthiết cho sự phát triển toàn diện của HS Nhưng làm thế nào để công tác quản lí việcxây dựng THTT, HSTC đạt hiệu quả chính là sự phấn đấu của các trường, là mơ ướccủa HS và là sự mong mỏi của toàn xã hội Ngành giáo dục của ta đang có nhiều thayđổi: phát triển, hội nhập quốc tế nhưng phải mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Tuynhiên, bất kì sự thay đổi nào cũng gặp phải những khó khăn lúc ban đầu

Quản lí việc xây dựng THTT, HSTC là sự tác động có mục đích của chủ thểquản lí đến các đối tượng để xây dựng được một THTT, HSTC theo yêu cầu củangành Vì thế các nhà quản lí phải dựa trên cơ sở lí luận vững chắc về công tác quản

lí, quản lí giáo dục, quản lí trường học và quản lí THTT, HSTC kết hợp với sự khéoléo trong việc vận dụng các phương pháp quản lí và việc vận dụng linh hoạt nhữngchỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên vào tình hình thực tế nhà trường

Có như thế mới từng bước thực hiện được mục tiêu của công tác xây dựngTHTT, HSTC đã đề ra đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho đấtnước

Như vậy, việc quản lí xây dựng THTT, HSTC thể hiện trên 2 phương diệnnội dung quản lí và phương pháp quản lí Từ những nội dung của sáu tiêu chí về côngtác quản lí việc xây dựng THTT , HSTC được Bộ GD&ĐT đề ra, nhà quản lí cần sửdụng một số phương pháp quản lí phù hợp để thực hiện tốt mục tiêu đó chính làphương pháp quản lí hành chính và phương pháp giáo dục tâm lý

Trang 38

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Đô

Lương, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Đô Lương là huyện trung tâm, nơi hội tụ và lan tỏa hệ thống giao thông, cáchoạt động giao lưu thương mại, văn hóa vùng miền có điều kiện để giao lưu và mởrộng quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh Nghệ

An, giữa nước ta và nước bạn Lào Là huyện thuộc khu vực đồng bằng, nằm ở phíaTây của tỉnh Nghệ An, có đặc điểm địa hình dạng bán sơn địa Với tổng diện tích tựnhiên trong địa giới hành chính là 35.009,25 ha Toạ độ địa lý: 105015' đến 105045' độkinh Đông và 18055' đến 19010' độ vĩ Bắc Huyện Đô Lương nằm trong vùng đồngbằng tiếp giáp với trung du miền núi phía bắc tỉnh Nghệ An, phía đông nam giáphuyện Nam Đàn, Nghi Lộc, phía đông bắc giáp huyện Yên Thành, phía tây bắc giáphuyện Tân Kì, Anh Sơn, phía nam giáp huyện Thanh Chương Huyện Đô Lương đượcthành lập vào ngày18/4/1963 theo Quyết định số: 92/QĐ/CP

Trang 39

học có 33, THCS có 20, THPT có 5 và 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáodục thường xuyên Có73/92 Trường đạt chuẩn quốc gia chiếm tỷ lệ: 80%

Số lượng người thương binh, liệt sỹ và gia đình người có công hiện đang quản

lí hồ sơ: 4036 liệt sỹ, 3448 thương binh, 1441 bệnh binh, 1200 chất độc Dioxin, 261

mẹ Việt Nam anh hùng, 18 Tập thể anh hùng LLVT và anh hùng thời kỳ đổi mới, 8 cánhân anh hùng LLVT Nhân dân, 12 Nhà giáo Ưu tú, 4 Thầy thuốc Ưu tú, 05 nghệnhân ưu tú

Về lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số hồ đập lớn nhỏ trên địabàn huyện có 106 cái; trong đó có 57 hồ đập có dung tích trên 400.000m3; Các sôngngòi trên đất Đô Lương: Sông Lam từ Ngọc Sơn - Thuận Sơn dài (khoảng 12 km);Sông Đào từ Ba ra Tràng Sơn đến Hòa Sơn (khoảng 9,2km); Sông Khuôn từ Hòa Sơn

- Nhân Sơn (khoảng 11,88 km)

Về giao thông: Đô Lương có các quốc lộ 7; 46;15; 48 chạy qua, với tổng chiềudài là 119,15 km (trong đó: Quốc lộ 7A dài 15,8 km; 7B dài 14 km; 7C dài 23,3 km.Quốc lộ 46B: dài 9,5 km, 46C dài 3,5km Quốc lộ 15A dài 46,35km Quốc lộ 48E dài6,7 km) Các đoạn đường liên tỉnh có tổng chiều dài là 10 km, như: 534 dài 8 km; 538dài 2km Có 29 tuyến đường liên huyện có tổng chiều dài 215,7km và hàng trăm kmđường giao thông nông thôn Khả năng lưu thông hàng ngày có hàng chục xe khách,hàng trăm người đi từ Đô Lương đi Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và thành phố Hồ ChíMinh và vùng Tây Nguyên, mang theo nhiều khả năng giao lưu văn hóa, kinh tế xãhội và giao lưu giữa các vùng miền trong cả nước

2.1.3 Tình hình giáo dục

2.1.3.1 Tình hình chung

Năm học 2020-2021, toàn huyện Đô lương có 93 trường với 1492 lớp Sốtrường, lớp học cụ thể thể hiện ở bảng sau:

Trang 40

Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình mạng lưới trường học năm 2020 – 2021

Hiện nay, đội ngũ GV toàn huyện cơ bản có chất lượng tốt, nhiệt tình, tâmhuyết, yêu nghề, số GV có trình độ đào tạo đạt trên chuẩn ngày càng tăng CSVCtrường, lớp tiếp tục được quan tâm đầu tư xây dựng, từng bước được quy hoạch phùhợp, cảnh quan môi trường khang trang, sạch đẹp Năm học vừa qua và chuẩn bị chonăm học mới 2020-2021, toàn huyện đã huy động từ nhiều nguồn lực đầu tư trên 100

tỷ đồng để xây mới, nâng cấp các phòng học trong huyện Phong trào xây dựngtrường đạt chuẩn quốc gia đạt kết quả tốt, toàn huyện có thêm 6 trường được côngnhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và mức độ 2 Chất lượng giáo dục toàn diện đượcnâng lên, đối với giáo dục mầm non, tỷ lệ trẻ ra lớp đều đạt kế hoạch, đảm bảo antoàn về thể chất và tinh thần Giáo dục tiểu học đạt trên 99% về năng lực, phẩm chất.Đối với khối THCS, có 60,62 % HS xếp loại học lực khá, giỏi, 97,7% HS xếp loại đạođức khá, tốt HS lớp 9 được xét công nhận tốt nghiệp đạt 98,8% Kết quả thi tuyểnvào lớp 10 đạt tốp cao của tỉnh Chất lượng giáo dục mũi nhọn tiếp tục duy trì, toànhuyện có 60 đạt HS giỏi tỉnh ở các môn học Trong đó, có 1 giải nhất, 24 giải nhì, 23

Ngày đăng: 30/11/2023, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Ngọc Anh (2021), Quản lí hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trường tiểu học huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, Luận văn Thạc sĩ QLGD, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực ở các trường tiểu học huyện Bàu Bàng, tỉnh BìnhDương
Tác giả: Huỳnh Ngọc Anh
Năm: 2021
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Công văn 1741/BGDĐT-GDTrH về tiêu chí đánh giá THTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
5. Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển (1998), Tâm lý học quản lí, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lí
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
6. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượcphát triển giáo dục 2001 – 2010
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốcgia
Năm: 2001
7. Đặc điểm 5 nền giáo dục tiên tiến nhất thế giới (2021), https ://scholarshipplanet. info/vi/dac-diem-5-nen-giao-duc-tien-tien-nhat-gioi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm 5 nền giáo dục tiên tiến nhất thế giới
Tác giả: Đặc điểm 5 nền giáo dục tiên tiến nhất thế giới
Năm: 2021
8. Hồ Ngọc Đại (1993), Mô hình nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em Việt Nam bằng giáo dục thực nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình nhà trường mới theo khả năng pháttriển tối ưu của trẻ em Việt Nam bằng giáo dục thực nghiệm
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Năm: 1993
9. Hồ Ngọc Đại (2008), Nghiên cứu khoa học về nền giáo dục toàn dân, đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học về nền giáo dục toàn dân
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Năm: 2008
10. Nguyễn Minh Đạo (2000), Cơ sở của khoa học quản lí, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB chính trịquốc gia Hà Nội
Năm: 2000
11. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc (chủ biên), Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
12. Trần Thị Hương Hải (2013): Biện pháp quản lí trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ QLGD, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lí trường học thân thiện, họcsinh tích cực ở các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Thành phố HàNội
Tác giả: Trần Thị Hương Hải
Năm: 2013
13. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
14. Trần Hiệp (1996), Tâm lý học xã hội những vấn đề lý luận, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội những vấn đề lý luận
Tác giả: Trần Hiệp
Nhà XB: NXB Khoahọc xã hội
Năm: 1996
15. Vũ Bá Hòa (Chủ biên) – Đỗ Quốc Anh – Nguyễn Đình Mạnh – Huỳnh Công Minh – Bùi Tất Tươm (2010), Góp phần xây dựng THTT HSTC, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần xây dựng THTT HSTC
Tác giả: Vũ Bá Hòa (Chủ biên) – Đỗ Quốc Anh – Nguyễn Đình Mạnh – Huỳnh Công Minh – Bùi Tất Tươm
Nhà XB: NXBGiáo dục Việt Nam
Năm: 2010
16. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
17. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
18. Nguyễn Thanh Hội (1999), Quản trị nhân sự, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Thanh Hội
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
19. Đặng Thành Hưng (1998), Giáo trình Giáo dục so sánh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục so sánh
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
20. Trần Thị Hương (2009), Giáo trình giáo dục học đại cương, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học đại cương
Tác giả: Trần Thị Hương
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 2009
21. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lí nhà trường phổ thông, NXB Đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại
Năm: 2002
22. Trần Kiểm (2005), Quản lí Nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí Nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN (Trang 7)
Bảng 2.3: Bảng thống kê về chất lượng đội ngũ  của các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Năm - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 2.3 Bảng thống kê về chất lượng đội ngũ của các trường THCS huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Năm (Trang 45)
Bảng 2.4: Bảng thống kê chất lượng giáo dục của các trường THCS trên địa bàn huyện Đô Lương - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 2.4 Bảng thống kê chất lượng giáo dục của các trường THCS trên địa bàn huyện Đô Lương (Trang 46)
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện  mục tiêu hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện mục tiêu hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS (Trang 51)
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng thực hiện nội dung hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng thực hiện nội dung hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS (Trang 52)
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng hình thức, phương pháp hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng hình thức, phương pháp hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở các trường THCS (Trang 53)
Bảng 2.13: Mức độ và kết quả xây dựng kế hoạch hoạt động  xây dựng THTT, HSTC ở trường THCS - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 2.13 Mức độ và kết quả xây dựng kế hoạch hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở trường THCS (Trang 58)
Bảng 2.15: Mức độ và kết quả đạt được trong công tác kiểm tra, đánh giá  hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở trường THCS - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 2.15 Mức độ và kết quả đạt được trong công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng THTT, HSTC ở trường THCS (Trang 61)
Bảng 2.17: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến công tác quản lí xây dựng THTT, HSTC - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 2.17 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến công tác quản lí xây dựng THTT, HSTC (Trang 65)
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp (Trang 89)
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp - Luận văn thạc sĩ  k28 qlgd vinh doan thi phuong nam 7 8 2022
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w