1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phật Giáo Và Ảnh Hưởng Của Văn Hóa Phật Giáo

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phật Giáo Và Ảnh Hưởng Của Văn Hóa Phật Giáo
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/KHỔ ĐẾ Đức Phật đã khái quát cái khổ của con người thành 8 loại khổ bát khổ:  Sinh sinh ra đời và tồn tại cũng phải trải qua những đau khổ;  Lão tuổi già sức yếu là khổ;  Bệnh đau

Trang 1

PHẬT GIÁO VÀ ẢNH

HƯỞNG CỦA VĂN HÓA

PHẬT GIÁO

Trang 2

1 TRUYỀN THUYẾT VỀ ĐỨC PHẬT

 Người sáng lập ra Phật giáo là Thái tử Tất Đạt Đa

(Shidartha) sinh năm 624 TCN thuộc dòng họ Thích Ca (Sakya), vốn là con đầu của vua Tịnh Phạn.

Lời thề của đức Phật khi nhập tịnh dưới gốc cây bồ đề: “Nếu Ta

không thành đạo thì dù thịt nát xương tan, ta cũng quyết không đứng

dậy khỏi chỗ này”

Trang 3

2 HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA PHẬT

GIÁO

 Phật giáo ra đời là do kết quả của cuộc đấu tranh gay gắt giữa các giai cấp, đấu tranh giữa thần quyền và thế

quyền, giữa những người nắm kinh tế của xã hội và

những người nắm tư tưởng xã hội

Trang 4

3 TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO TRUYỀN ĐẠT

 Tư tưởng chủ đạo của đạo Phật là dạy con người hướng thiện, có tri thức để xây dựng cuộc sống tốt đẹp yên vui trong hiện tại

 Ngoài ra, đạo Phật cũng thể hiện tinh thần đoàn kết và không phân biệt giữa người tu hành và tín đồ

Trang 5

4 CHÂN LÝ CỦA PHẬT GIÁO

Thực chất của đạo Phật là một học thuyết về nỗi đau

khổ và sự giải thoát Đức Phật từng nói:“Ta chỉ dạy

một điều: khổ và khổ diệt” Cốt lõi của học thuyết này là

bốn chân lý thiêng liêng tuyệt diệu (Tứ diệu đế)

 Tứ diệu đế bao gồm: Khổ đế, Tập đế, Diệt đế và Đạo đế

Trang 6

A/KHỔ ĐẾ

 Đức Phật đã khái quát cái khổ của con người thành 8 loại khổ (bát khổ):

 Sinh (sinh ra đời và tồn tại cũng phải trải qua những đau khổ);

 Lão (tuổi già sức yếu là khổ);

 Bệnh (đau ốm là khổ);

 Tử (chết là khổ);

 Ái biệt ly khổ (những người thân yêu phải xa nhau là khổ);

 Oán tăng hội khổ (những người có oán thù mà phải gặp gỡ cũng khổ);

 Cầu bất đắc khổ (điều mong cầu không toại nguyện là khổ);

 "Ngũ ấm xí thịnh khổ" Thân ngũ đại của con người luôn bị chi phối, khổ sở bởi luật vô thường, bởi thất tình, lục dục lôi cuốn… làm cho khổ sở).

Trang 7

B/ TẬP ĐẾ

 Nguyên nhân tạo thành những nỗi khổ hiện hữu ở đời,

“Thập kết sử” (mười điều cốt lõi làm cho con người bị khổ đau):

 Tham (tham lam)

 Biên kiến (hiểu biết không đầy đủ, cực đoan)

 Tà kiến (hiểu không đúng, mê tín dị đoan…)

 Kiến thủ (bảo thủ về ý kiến của mình)

 Giới cấm thủ (làm theo lời răn cấm của tà giáo)

Trang 8

C/ DIỆT ĐẾ

 Đức Phật chỉ ra kết quả an vui, hạnh phúc đạt được khi con người diệt trừ hết những nỗi khổ, muốn diệt khổ phải diệt tận gốc, đó là diệt cái nguyên nhân gây ra đau khổ

D/ ĐẠO ĐẾ

 là những phương pháp Đức Phật hướng dẫn để chúng

sinh thực hành diệt khổ, được vui

Trang 9

5 CẤU TRÚC CỦA PHẬT GIÁO

 Phật giáo gồm hai phái là Đại thừa, Tiểu thừa

Đại thừa (cỗ xe lớn ): phái này cho rằng con người

Trang 10

6 ĐẶC ĐIỂM PHẬT GIÁO VIỆT NAM

A/ Tính tổng hợp

Tổng hợp giữa Phật giáo và tín ngưỡng truyền thống:

Tổng hợp giữa các tông phái Phật giáo:

Các điện thờ ở chùa miền Bắc có vô cùng phong phú các loại tượng Phật, bồ tát, la hán của các tông phái khác nhau Các chùa miền Nam còn có

xu hướng kết hợp Tiểu thừa với Đại thừa

Trang 11

Tổng hợp giữa Phật giáo với các tôn giáo khác:

 Sau đó, Phật giáo kết hợp với Nho giáo và Đạo

giáo, tạo thành quan niệm Tam giáo đồng nguyên (3 tôn giáo cùng phát nguyên từ một gốc) và Tam

giáo đồng quy (3 tôn giáo cùng quy về một đích).

Ngoài ra Phật giáo Việt Nam còn được hòa trộn với tất cả các tôn giáo khác để hình thành Đạo

Cao Đài vào thập niên 1920 với quan điểm là

"Thiên nhân hợp nhất" và "Vạn giáo nhất lý".

Trang 12

B/ Tính hài hòa âm dương:

 Sau tính tổng hợp, hài hòa âm dương là một trong những đặc tính khác của lối tư duy nông nghiệp, nó ảnh hưởng rất lớn đến Phật giáo Việt Nam làm cho Phật giáo Việt Nam có phần thiên về nữ tính.

C/ Tính linh hoạt:

 Phật giáo Việt Nam còn có một đặc điểm là rất linh hoạt,

mà nhà Phật thường gọi là "tùy duyên bất biến, bất biến mà

vẫn thường tùy duyên“, nghĩa là tùy thuộc vào tình huống

cụ thể mà người ta có thể tu, giải thích Phật giáo theo các cách khác nhau Nhưng vẫn không xa rời giáo lý cơ bản của nhà Phật.

Trang 13

II/ CON ĐƯỜNG DU NHẬP PHẬT GIÁO VÀO VIỆT NAM

Trang 14

Đạo Phật du nhập vào Việt Nam cả 2 hệ phái: Phật giáo Nam tông (từ phía Nam truyền xuống)

và Phật giáo Bắc tông (từ phía Bắc truyền sang) qua 2 con đường:

Trang 15

Đường thủy: thông qua con đường buôn bán với thương gia Ấn Độ

Đường bộ: thông qua giao lưu văn hóa với Trung Quốc mà Trung Quốc khi ấy cũng tiếp nhận Phật giáo được truyền bá từ Ấn Độ

Trang 16

PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Trang 17

Phật giáo đang trong giai đoạn phôi thai, buổi đầu của sự truyền bá và bắt đầu được phổ biến rộng khắp.

Các nhà sư Ấn Độ đã đến Việt Nam ngay từ đầu Công nguyên theo đường biển Luy Lâu (trị sở quận Giao Chỉ) đã sớm trở thành một trung tâm Phật giáo quan trọng

Phật giáo Giao Châu lúc này mang màu sắc Tiểu thừa Nam tông

1.Từ đầu công nguyên đến hết thời

kỳ Bắc thuộc

Trang 18

Sau này, sang thế kỉ IV-V, lại có thêm luồng Phật giáo Đại thừa Bắc tông từ Trung Hoa tràn vào và thay thế luồng Nam tông trước đó

Từ Trung Hoa, đã có ba tông phái Phật giáo được truyền vào Việt Nam : Thiền tông, Tịnh

độ tông và Mật tông

Trang 19

Thiền tông: là một tông phái Phật giáo do nhà

sư Ấn Độ Bồ Đề Đạt Ma (Boddidharma) sáng lập ra ở Trung Quốc vào đầu thế kỷ thứ 6, chủ trương tập trung trí tuệ để quán định (thiền)

nhằm đạt đến chân lý giác ngộ của đạo Phật

Trang 20

Tịnh độ tông: là một tông phái Phật giáo, chủ trương tu dựa trên tha lực của Phật A Di Đà

là chủ yếu, tuy nhiên vẫn có tự lực

Trang 21

Mật tông: là một tông phái Phật giáo, chủ

trương sử dụng những phép tu tụng niệm các mật chú để đạt đến chân lý giác ngộ (còn gọi là Lạt Ma tông)

Trang 22

Phật Giáo Việt Nam trong thời kỳ này phát triển tới mức toàn vẹn và cực thịnh.

Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, kỷ nguyên độc lập dân tộc và xây dựng đất nước được mở ra cho dân tộc Việt Nam Phật giáo lan rộng khắp nơi, nhiều trung tâm Phật giáo mới được hình thành

2 Thời nhà Lý- Trần

Trang 24

Phật giáo Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái

Lê Lợi chiến thắng giặc ngoại xâm và lên ngôi vua, đã đánh dấu bước chuyển quan trọng trong đời sống xã hội Việt Nam

Trên lĩnh vực tôn giáo, nhà nước tuyên bố lấy

Nho giáo làm quốc giáo do đó, Phật giáo phải

nhường bước cho Nho giáo Phật giáo không

tham gia vào việc triều chính như trước mà chủ yếu ảnh hưởng đến đời sống nhân dân

3 Từ đời Hậu Lê đến cuối thế kỷ 19

Trang 25

Đầu thế kỉ XX, đứng trước trào lưu Âu hóa và

những biến động do sự giao lưu với phương Tây

mang lại, phong trào “chấn hưng Phật giáo” được

dấy lên, khởi đầu từ các đô thị miền Nam

4 Từ đầu thế kỷ XX đến nay

Trang 26

II/ ẢNH HƯỞNG CỦA PHẬT GIÁO ĐẾN ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN VIỆT

NAM

Trang 27

1 VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ:

 Dạy cho con người biết yêu thương, răn dạy con người tránh làm việc xấu

VD: Giáo lý từ bi, luật nhân quả, đạo lý Từ Ân (hiếu thảo),…

Trang 28

2 QUA SỰ DUNG HÒA VỚI

CÁC TÍN NGƯỠNG TRUYỀN

THỐNG:

 Lối kiến trúc phổ biến của chùa VN là “tiền Phật hậu Thần” với việc đưa các thần, thánh, thành hoàng, thổ địa, các anh hùng dân tộc vào thờ trong chùa

VD: Có những chùa có cả bàn thờ cụ Hồ Chí Minh ở Hậu tổ

Trang 29

Nhưng, biểu tượng chùa Tứ Pháp (17) thờ các

vị thần tự nhiên Mây, Mưa, Sấm, Chớp và thờ

Đá Chính vì tinh thần khai phóng này mà về sau phát sinh những hậu quả mê tín dị đoan bên trong Phật Giáo

VD: Xin xăm, bói quẻ, cầu đồng…

Trang 30

3.QUA SỰ DUNG HÒA TÔN

GIÁO KHÁC:

 Phật Giáo Việt Nam đã trở thành tín ngưỡng truyền

thống của dân tộc Việt Nó chẳng phải Phật giáo Ấn

Độ hay Trung Hoa, Tiểu Thừa hay Đại Thừa, mà nó là tất cả những khuynh hướng tâm linh của người dân

Việt

VD: Trong nhiều thế kỷ hình ảnh tam giáo tổ sư với

Phật Thích Ca ở giữa, Lão Tử bên trái và Khổng Tử bên phái đã in sâu vào tâm thức của người dân Việt

Trang 33

5 QUA NGÔN NGỮ:

 Một số từ ngữ được phát xuất từ Phật Giáo.VD: Chẳng hạn như khi ta thấy ai bị hoạn

nạn, đau khổ tỏ lòng thương xót, người ta

bảo "tội nghiệp quá" Theo Đạo Phật tội

nghiệp là tội của nghiệp, do nghiệp tạo ra từ trước, dẫn tới tai nạn hay sự cố hiện nay

Hoặc các từ như: tư bì, hỷ xã, giác ngộ, sám hối

Trang 34

6 QUA CA DAO VÀ THƠ CA.

 Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy raMột lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

(Ca dao)

 Lạy Bà là Đấng tinh truyền thánh vẹn

Giàu nhân đức, giàu muôn hộc từ bi

Tôi ưa nhìn Bắc Đẩu rạng bình minh

Chiếu cùng hết khắp ba ngàn thế giới

(Thơ Hàn Mặc Tử)

Trang 35

7 QUA CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC.

Trang 36

8 MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG

KHÁC

 Qua phong tục tập quán

 Qua tập tục ăn chay, thờ phật

 Qua nghệ thuật sân khấu

 Qua nghệ thuật tạo hình ( kiến trúc, điêu khắc )

Ngày đăng: 30/11/2023, 06:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w