NỘI DUNG...Error: Reference source not found PHẦN I: Phân tích đặc điểm tâm lý của học sinh THPT, từ đó đề xuất được một số biện pháp dạy học và giáo dục nhằm giúp học sinh phát triển tâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐHĐN
Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ NGỌC LAN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Diễm
Trang 2Điểm bài thi Nhận xét của giảng viên
MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU Error: Reference source not found
B NỘI DUNG Error: Reference source not found PHẦN I: Phân tích đặc điểm tâm lý của học sinh THPT, từ đó đề xuất được một
số biện pháp dạy học và giáo dục nhằm giúp học sinh phát triển tâm lý của mình 4
I Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh trung học phổ thông 4
1 Vị trí , ý nghĩa của lứa tuổi học sinh THPT 4
2 Yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của học sinh THPT 4
2.1 Đặc điểm về sự phát triển thể chất 4
2.2 Điều kiện xã hội của sự phát triển: Error: Reference source not found 3 Đặc điểm học tập của học sinh THPT Error: Reference source not found 3.1 Hoạt động học tập của học sinh THPT Error: Reference source not found 3.2 Hoạt động giao tiếp của học sinh THPT 6
4 Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh THPT 7
4.1 Hoạt động học tập 7
4.2 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ 8
5 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh THPT 9
5.1 Sự phát triển của tự ý thức 9
5.2 Sự phát triển xu hướng nhân cách 9
6 Hoạt động lao động và sự hình thành xu hướng nghề nghiệp 10
6.1 Hoạt động lao động 10
6.2 Hoạt động lựa chọn nghề nghiệp 10
6.3 Vấn đề chọn nghề của thanh niên học sinh hiện nay 11
II Một số biện pháp dạy học và giáo dục học sinh nhằm giúp học sinh phát triển tâm lý của mình 11
Trang 3PHẦN II Xây dựng kế hoạch rèn luyện phát triển phẩm chất và năng lực của người giáo viên Toán trong tương lai 12
I Phẩm chất 12 II.Năng lực 13
C TỔNG KẾT 1Error: Reference source not found
A MỞ ĐẦU
Nghiên cứu con người và tâm lý con người là một trong những vấn đề đãđược hình thành từ rất lâu Trong quá trình sinh ra và lớn lên, bản thân mỗingười chúng ta ai cũng đều trải qua những giai đoạn phát triển đặc biệt, từnggiai đoạn là một sự thay đổi về mặt tâm lý, có những suy nghĩ khác nhau Bướcvào tuổi 15,18 học sinh THPT đã bắt đầu có được mức độ trưởng thành về tưtưởng và tâm lý Theo tâm lý học Mác xít, lứa tuổi được coi là một thời kỳ pháttriển nhất định, đóng kín một cách tương đối mà ý nghĩa của nó được quanđiểm bởi vị trí của nó trong toàn bộ quá trình phát triển chung, và ở đó nhữngquy luật phát triển chung bao giờ cũng được thể hiện một cách độc đáo về chất.Tuy nhiên, sự phát triển của các giai đoạn lứa tuối không hoàn toàn đồng nhấtvới trình độ phát triển tâm lý Do đó, một trong những vai trò của tâm lý họcphát triển là đóng góp những cơ sở lý luận cơ bản về các đặc điểm phát triểntâm lý từng giai đoạn lứa tuổi nhằm phục vụ đắc lực sự phát triển tâm lý, nhâncách cá nhân thông qua giáo dục Để nắm rõ và hiểu sâu hơn về tâm lý của lứa
tuôit học sinh THPT tôi xin làm rõ đề tài:” phân tích đặc điểm tâm lý của học sinh THPT, từ đó đề xuất được một số biện pháp dạy học và giáo dục nhằm giúp học sinh phát triển tâm lý của mình”.
Bên cạnh đó,với sự phát triển của thế giới, của xã hội hiện nay để theo kịp,hội nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới thì giáo dục phải khôngngừng cải cách, đổi mới Cả nước đang quyết liệt thực hiện chủ trương đổi mớicăn bản và toàn diện nền giáo dục, xem đó chính là điểm hội tụ của những đổimới trên tất cả các lĩnh vực, là điều tất yếu khách quan, là chìa khóa để pháttriển xã hội Muốn vậy thì cần có những người truyền đạt kiến thức, có vai trò
Trang 4vô cùng cao cả đó là giáo viên – những người được xem là linh hồn của ngành
giáo dục Trên cơ sở đó, tôi xin được làm rõ vấn đề thứ hai đó là:”kế hoạch rèn luyện phát triển phẩm chất và năng lực của người giáo viên Toán trong tương lai”.
Trang 5B.NỘI DUNGPHẦN I: Phân tích đặc điểm tâm lý của học sinh THPT, từ đó đề xuất được một số biện pháp dạy học và giáo dục nhằm giúp học sinh phát triển tâm lý của mình
I Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh trung học phổ thông.
1 Vị trí , ý nghĩa của lứa tuổi học sinh THPT
Học sinh THPT còn gọi là tuổi thanh niên, là giai đoạn phát triển bắt đầu từlúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Tuổi thanh niên được tính
từ 15 đến 25 tuổi, được chia làm 2 thời kì:
+ Thời kì từ 15-18 tuổi: gọi là tuổi đầu thanh niên
+ Thời kì từ 18-25 tuổi: giai đoạn hai của tuổi thanh niên (thanh niên sinhviên)
Tuổi thanh niên cũng thể hiện tính chất phức tạp và nhiều mặt của hiệntượng, nó được giới hạn ở hai mặt: sinh lí và tâm lý Đây là vấn đề khó khăn vàphức tạp vì không phải lúc nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển tâmsinh lý cũng trùng hợp với các thời kỳ trưởng thành về mặt xã hội Có nghĩa là
sự trưởng thành về mặt thể chất, nhân cách trí tuệ, năng lực lao động sẽ khôngtrùng hợp với thời gian phát triển của lứa tuổi Chính vì vậy mà các nhà tâm lýhọc Macxit cho rằng: Khi nghiên cứu tuổi thanh nên thì cần phải kết hợp vớiquan điểm của tâm lý học xã hội và phải tính đến quy luật bên trong của sự pháttriển lứa tuổi Do sự phát triển của xã hội nên sự phát triển của trẻ em ngàycàng có sự gia tốc, trẻ em lớn nhanh hơn và sự tăng trưởng đầy đủ diễn ra sớmhơn so với các thế hệ trước, nên tuổi dậy thì bắt đầu và kết thúc sớm hơnkhoảng 2 năm Vì vậy, tuổi thanh niên cũng bắt đầu sớm hơn Nhưng việc pháttriển tâm lý của tuổi thanh niên không chỉ phụ thuộc vào giới hạn lứa tuổi, màtrước hết là do điều kiện xã hội có ảnh hưởng đến sự phát triển lứa tuổi Trong
Trang 6thời đại ngày nay, hoạt động lao động và xã hội ngày càng phức tạp, thời gianhọc tập của các em kéo dài làm cho sự trưởng thành thực sự về mặt xã hội càngđến chậm Do đó có sự kéo dài của thời kì tuổi thanh niên và giới hạn lứa tuổimang tính không xác định (ở mặt này các em được coi là người lớn, nhưng mặtkhác thì lại không) Điều đó cho ta thấy rằng thanh niên là một hiện tượng tâm
sự biểu hiện của nó cũng giống như ở tuổi thiếu niên Tuy nhiên tính dễ bị kíchthích này không phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như ở tuổi thiếu niên mà nócòn do cách sống của cá nhân (như hút thuốc lá, không giữ điều độ trong họctập, lao động, vui chơi…)
Nhìn chung ở tuổi này các em có sức khỏe và sức chịu đựng tốt hơn tuổithiếu niên Thể chất của các em đang ở độ tuổi phát triển mạnh mẽ rất sung sức,nên người ta hay nói: “Tuổi 17 bẻ gãy sừng trâu” Sự phát triển thể chất ở lứatuổi này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và nhân cách đồng thời nócòn ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp sau này của các em
2.2 Điều kiện xã hội của sự phát triển:
Trang 72.2.1 Vị trí trong gia đình
Trong gia đình, các em đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm như ngườilớn, cha mẹ bắt đầu trao đổi với các em về một số vấn đề quan trọng trong giađình Các em cũng thấy được quyền hạn và trách nhiệm của bản thân đối vớigia đình Các em bắt đầu quan tâm chú ý đến nề nếp, lối sống sinh hoạt và điềukiện kinh tế chính trị của gia đình Có thể nói rằng cuộc sống của các em trong
độ tuổi này là vừa học tập vừa lao động
2.2.2 Vị trí trong nhà trường
Ở nhà trường, học tập vẫn là hoạt động chủ đạo nhưng tính chất và mức độthì phức tạp và cao hơn hẳn so với tuổi thiếu niên Đòi hỏi các em tự giác, tíchcực độc lập hơn, phải biết cách vận dụng tri thức một cách sáng tạo Nhàtrường lúc này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nội dung học tập không chỉnhằm trang bị tri thức và hoàn chỉnh tri thức mà còn có tác dụng hình thành thếgiới quan và nhân sinh quan cho các em Ở bậc học phổ thông, các em cònđược lựa chọn môn học, khối học và ngành nghề, được tham gia vào đời sốngtập thể khác nhau trong nhà trường Trong quan hệ học sinh được giáo viên tôntrọng hơn, đặt ra yêu cao hơn trong hoạt động học tập và sinh hoạt Đây lànhững yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển trí tuệ và các phẩm chất nhâncách khác của tuổi đầu thanh niên
2.2.3 Vị trí ngoài xã hội
Các em có nhiều quyền lợi như người lớn, đó là quyền bầu cử, quyền kếthôn (nữ đủ 18 tuổi), làm chứng minh nhân dân, tham gia công tác xã hội mangtính độc lập như Đoàn thanh niên Bên cạnh quyền lợi, thanh niên học sinh phảithực hiện những nghĩa vụ gống như người lớn: nghĩa vụ lao động, quân sự (đủ
18 tuổi), trách nhiệm trước pháp luật
3 Đặc điểm học tập của học sinh THPT
Trang 83.1 Hoạt động học tập của học sinh THPT
3.1.1 Nội dung học tập
Là hệ thống khái niệm lý luận mang tính trừu tượng khái quát, sâu rộng hơn so với nội dung học tập ở THCS, giữa các môn học có tính liên kết chặt chẽ Các em lại có quyền lựa chọn một số nội dung học tập Sự thay đổi này đòihỏi học sinh phải có trình độ tư duy khái niệm và tính độc lập trí tuệ ở mức độ cao hơn, thời gian và khối lượng tự học nhiều hơn Những khó khăn học sinh THPT thường gặp trước hết liên quan đến việc không biết cách học trong điều kiện mới chử không phải là không muốn học
3.1.2 Động cơ học tập
Có sự biển đổi sâu sắc, các em học tập vì nhiều động cơ khác nhau, trong
đó chủ yếu là động cơ thực tiễn, gắn với việc lựa chọn nghề trên cơ sở khả nănghọc tập, vai trò của môn học đối với cuộc sống Những động cơ xã hội như học
vì danh dự, học vì lời khen vẫn có ý nghĩa trong động cơ học tập của lứa tuổinày, nhưng không chiếm ưu thế như học sinh các lớp cấp dưới Các em tích cựchọc tập còn do ý nghĩa xã hội của môn học hoặc sự hứng thú cá nhân Cónhững trường hợp học sinh vẫn say sưa, tích cực học tập những môn học khôngliên quan tới việc thi cử, học nghề trong tương lai
3.1.3 Thái độ học tập
Nhìn chung học sinh THPT có thái độ tự giác và tích cực học tập nhiềuhơn ở tuổi học sinh THCS Thái độ với từng môn học mang tính lựa chọn có sựphân hóa rõ rệt Thái độ học tập phổ biến của học sinh THPT mang tính tiêucực là hiện tượng học lệch Có môn các em học tập rất tích cực vượt yêu cầucủa giáo viên bộ môn, có môn lại học thờ ơ, chống đối, thậm chí không thựchiện yêu cầu của giáo viên Nguyên nhân của hiện tượng này là do ảnh hưởngkinh tế thị trường, việc học và dạy mang tính thực dụng, người học thậm chí cảngười dạy nhận thức sai, học để thi đại học Hậu quả của việc học lệch là nhâncách người học phát triển không toàn diện, hiểu biết méo mó, làm cho đạo đức
Trang 9xã hội xuống cấp Hiện tượng này cần được khắc phục bằng cách thay đổi nhậnthức từ người dạy và người học.
3.1.4 Kỹ năng tổ chức học tập
Ở tuổi học sinh THCS, số học sinh biết cách tự học độc lập tăng lên theolớp học, tuy nhiên mức độ độc lập chưa cao Đến tuổi học sinh THPT phần lớncác em biết cách học, vận dụng tốt các thủ thuật, phương thức học tập
3.2 Hoạt động giao tiếp của học sinh THPT
3.2.1 Giao tiếp với người lớn
Thanh niên muốn có những quan hệ bình đẳng trong cuộc sống, ít phụ thuộcvào cha mẹ và dần tự lập Có nhu cầu tự lập nên dễ xảy ra mâu thuẫn với giađình Nhưng tình cảm đã tích luỹ được từ tuổi ấu thơ vẫn không bị biến mất ởthanh niên
3.2.2 Giao tiếp với bạn bè
Là nhu cầu bức thiết của các em, quan hệ với bạn bè vẫn chiếm vị trí hơn hẳn
so với người lớn tuổi và nhỏ tuổi hơn Vì giao tiếp với bạn các em được thoảmãn nhiều nhu cầu khác nhau mà trong các quan hệ khác không thể có được.Điều đặc biệt hơn là đối với các em là được sinh hoạt cùng với các bạn cùnglứa tuổi, có uy tín và vị trí trong nhóm
Tiêu chuẩn chọn bạn và quan niệm
Tình bạn của tuổi học sinh THPT thể hiện lý trí cao Các em chọn bạn theonhững tiêu chuẩn cùng định hướng giá trị và đồng cảm, thường là những phẩmchất liên quan đến đạo đức Các em yêu cầu cao hơn đối với bạn nhưng khôngcòn mang tính máy móc Những phẩm chất tình bạn được các em đề cao là sựchân thật, vị tha, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ nhau, hiểu nhau Còn ở lứa tuổinày giúp bạn là thẳng thắn góp ý cho bạn, giúp bạn tiến bộ hoặc trong nhiềutrường hợp, các em còn tâm sự với người lớn, yêu cầu người lớn giúp đỡ bạnmình
Trang 10+) Hội là nhóm lớn, thường được xây dựng trên cơ sở những hứng thú và
những hoạt động chung chứ không phải là sự cảm tình lẫn nhau giữa các thànhviên Chẳng hạn hội bóng đá, hội tin học
+) Nhóm hẹp hơn hội Nhóm có chức năng giúp các thành viên theo kịp
các khuynh hướng thời cuộc, nhóm có thể được sử dụng như một địa bàn thửnghiệm cho những quan điểm xã hội, phong cách hành vi và những đánh giá cánhân Nhóm còn có vai trò trị liệu tâm lý: Giúp các thành viên thoát khỏi nhữngcảm xúc giận giữ, lo lắng, hoài nghi đặc biệt là xung đột gia đình, những lolắng liên quan đến sức khỏe, học tập
Việc mở rộng quan hệ giao tiếp, tham gia vào nhiều nhóm khác nhau khiến
số lượng nhóm qui chiếu của các em tăng lên đáng kể Các em được tiếp xúcvới những vai trò, hệ thống chuẩn mực khác nhau, đôi khi mâu thuẫn đều ảnhhưởng tới nhân cách của các em Vì vậy, vai trò định hướng của người lớn làrất quan trọng
+) Quan hệ nam - nữ Tuổi học sinh THPT có ự tích cực hóa rõ rệt, nhu
cầu về bạn khác giới tăng Nhiều nhóm bạn có cả nam và nữ, ở một số em đãxuất hiện tình yêu đầu tiên Trong giáo dục cần chú ý giúp đỡ nhưng khôngđược can thiệp thô bạo để các em có được tình cảm đẹp đẽ, trong sáng nhất, làđộng lực để phát triển nhân cách của mình
4 Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh THPT
4.1 Hoạt động học tập
Là hoạt động chủ đạo đối với học sinh THPT nhưng yêu cầu cao hơn nhiều
đối với tính tích cực và độc lập trí tuệ của các em Muốn lĩnh hội được sâu sắccác môn học, các em phải có một trình độ tư duy khái niệm, tư duy khái quátphát triển đủ cao Những khó khăn trở ngại mà các em gặp thường gắn với sựthiếu kĩ năng học tập trong những điều kiện mới chứ không phải với sự khôngmuốn học như nhiều người nghĩ Hứng thú học tập của các em ở lứa tuổi này
Trang 11gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp nên hứng thú mang tính đa dạng, sâusắc và bền vững hơn.
Thái độ của các em đối với việc học tập cũng có những chuyển biến rõ rệt.Học sinh đã lớn, kinh nghiệm của các em đã được khái quát, các em ý thứcđược rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời tự lập Thái độ có ýthức đối với việc học tập của các em được tăng lên mạnh mẽ Học tập mang ýnghĩa sống còn trực tiếp vì các em đã ý thức rõ ràng được rằng: cái vốn nhữngtri thức, kĩ năng và kĩ xảo hiện có, kĩ năng độc lập tiếp thu tri thức được hìnhthành trong nhà trường phổ thông là điều kiện cần thiết để tham gia có hiệu quảvào cuộc sống lao động của xã hội Các em bắt đầu có thái độ lựa chọn đối vớitừng môn học Rất hiếm xảy ra trường hợp có thái độ như nhau với các mônhọc Do vậy, giáo viên phải làm cho các em học sinh hiểu ý nghĩa và chức nănggiáo dục phổ thông đối với giáo dục nghề nghiệp và đối với sự phát triển nhâncách toàn diện của học sinh
Điều này đã kích thích nguyện vọng muốn mở rộng và đào sâu các tri thúctrong các lĩnh vực tương ứng Đó là những khả năng rất thuận lợi cho sự pháttriển năng lực của các em Nhà trường cần có những hình thức tổ chức đặc biệtđối với hoạt động của học sinh THPT nhất là học sinh cuối cấp để tạo ra sựthay đổi căn bản về hoạt động tư duy, về tính chất lao động trí óc của các em
4.2 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ
Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ
Do cơ thể các em đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnhtạo điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ
Trí nhớ của học sinh THPT cũng phát triển rõ rệt Trí nhớ có chủ định giữ vaitrò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ Các em đã biết sắp xếp lại tài liệu học tậptheo một trật tự mới, có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học Có nghĩa là khihọc bài các em đã biết rút ra những ý chính, đánh dấu lại những đoạn quantrọng, những ý trọng tâm, lập dàn ý tóm tắt, lập bảng đối chiếu, so sánh Các
em cũng hiểu được rất rõ trường hợp nào phải học thuộc trong từng câu, từng