Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng trường Học viện Hành chính Quốc gia 1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Bối cảnh lịch sử Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 2. Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 1945) Phong trào cách mạng 1930 1931 và khôi phục phong trào 1932 1935 Phong trào dân chủ 1936 1939 Phong trào giải phóng dân tộc 1939 1945 Tính chất, ý nghĩa và kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 3. Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 1954) Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945 1946 Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược và quá trình tổ chức thực hiện từ năm 1946 đến năm 1950 Đẩy mạnh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ đến thắng lợi 1951 1954 Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ ĐẢNG
1 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
➢ Bối cảnh lịch sử
* Thế giới:
- Từ cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (CNĐQ) Các nước tư bản đế quốc, bên trong thì tăng cường bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài thì xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa đời sống nhân dân lao động các nước trở nên cùng cực, mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa
- Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lenin: Chủ nghĩa Mác – Lenin ra đời và được truyền bá vào Việt Nam, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng cách mạng vô sản Chủ nghĩa Mác – Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng cộng sản Việt Nam
- Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới Đối với các dân tộc thuộc địa, cách mạng tháng Mười đã nêu tấm gương sáng trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức
- Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập, trở thành bộ tham mưu lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới và quan tâm giải quyết vấn đề dân tộc, thuộc địa
* Trong nước
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp:
+ Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng, tấn công xâm lược Việt Nam Sau khi tạm thời dập tắt được các phong trào đấu tranh của nhân dân ta, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị ở Việt Nan trên các lĩnh lực về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, giáo dục, …
Trang 2+ Dưới tác động của chính sách cai trị thực dân, xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc, xuất hiện các tầng lớp mới bên cạnh các giai cấp cũ
+ Xuất hiện 2 mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc
+ Tính chất xã hội Việt Nam là xã hội thuộc địa nữa phong kiến
+ Yêu cầu lịch sử: Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân Xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là ruộng đất cho nông dân => Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu
➢ Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng
Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
* Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị:
- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân các nước thuộc địa
+ Người viết nhiều bài đăng trên các báo “Người cùng khổ”, “Đời sống nhân dân”, “Nhân đạo” …, đặc biệt năm 1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” ảnh hưởng lớn đến các phong trào ở trong nước và các thuộc địa
+ Phác thảo đường lối cứu nước (thể hiện tập trung trong tác phẩm “Đường cách mệnh” năm 1927)
+ Đi sâu vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân: Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới, là
kẻ thù trực tiếp và nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc địa
+ Con đường đi lên của cách mạng Việt Nam: Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa
+ Mối quan hệ giữa cách mạng chính quốc và cách mạng thuộc địa: Có mối quan hệ khăng khít với nhau, phải thực hiện sự liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa
và chính quốc
Trang 3+ Xác định lực lượng cách mạng: Toàn thể dân tộc yêu nước, cùng chung mục đích
+ Xác định mục tiêu cách mạng: Quyền lực thuộc về nhân dân
+ Vấn đề đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hiện sự liên minh, đoàn kết với các lực lượng cách mạng thế giới
+ Xây dựng Đảng: Cách mạng muốn thắng lợi trước hết phải có Đảng lãnh đạo Đảng đó phải lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm hệ tư tưởng và vận dụng học thuyết đó vào Việt Nam
* Chuẩn bị về tổ chức:
+ Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp lập ra Hội Liên Hiệp các dân tộc thuộc địa, nhằm tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa thực dân + Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc tới Quảng Châu và cùng những nhà lãnh đạo cách mạng Trung Quốc, Triều Tiên, Ấn Độ, Thái Lan… thành lập Hội Liên Hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông + Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên để huấn luyện cán bộ trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước ở Việt Nam
- Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
=> Sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở nước ta những năm đầu thế kỷ XX đã tạo tiền đề tích cực cho sự ra đời các tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam
- Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
+ Đông Dương cộng sản đảng (6/1929)
+ An Nam cộng sản đảng (7/1929)
+ Đông Dương cộng sản liên đoàn (1/1930)
=> Sự ra đời của của các tổ chức cộng sản thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cách mạng
➢ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Trang 4* Hội nghị thành lập Đảng
- Từ ngày 6/1 đến ngày 3/2/1930, Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng họp tại Hương Cảng – Trung Quốc do đồng chí Nguyễn Ái Quốc chủ trì, lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam
- Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng, hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
* Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Phương hướng và mục tiêu của cách mạng Việt Nam: Đảng chủ trương làm “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam:
+ Chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Kinh tế: Thủ tiêu các thứ quốc trái, thâu hết các sản nghiệp lớn của tư bản Pháp để giao cho chính phủ công nông binh, thu hết ruộng đất của đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo, miễn thuế, thi hành luật lao động
+ Xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông theo hướng công nông hóa
- Lực lượng cách mạng:
+ Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các giai tầng, các lực lượng tiến bộ, các cá nhân yêu nước, trước hết là công nông
+ Thu phục được đông đảo công nhân, làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được quần chúng + Thu phục nông dân, dựa vào nông dân nghèo và lãnh đạo họ làm cách mạng ruộng đất + Lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông đi về phía vô sản, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung và tiểu địa chủ, tư bản dân tộc Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
- Lãnh đạo cách mạng:
Trang 5+ Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, là người lãnh đạo cách mạng Việt Nam đấu tranh nhằm giải phóng cho toàn thể nhân dân bị áp bức
+ Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng
- Quan hệ với phong trào cách mạng thế giới:
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
+ Đảng phải liên kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản thế giới, nhất là giai cấp
vô sản Pháp
➢ Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
* Ý nghĩa Cương lĩnh:
- Cương lĩnh đã phản ánh đầy đủ những quy luật vận động, phát triển nội tại, khách quan của
xã hội Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân dân ta, đồng thời phù hợp với xu thế phát triển của thời đại lịch sử mới, là cơ sở cho các đường lối của cách mạng Việt Nam sau này
- Thể hiện sự nhận thức, vận dụng đúng đắn chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, chứng tỏ ngay từ đầu Đảng đã độc lập, sáng tạo
* Ý nghĩa sự ra đời của Đảng
- Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng nước ta, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước trong những năm đầu thế kỷ XX, đồng thời khẳng định
vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Việt Nam
- Đảng ra đời là kết quả tất yếu, khách quan, phù hợp với xu thế thời đại
- Đảng ra đời là một sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam
- Ngay từ khi mới ra đời, Đảng đã có cương lĩnh chính trị xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc và phương hướng phát triển của cách mạng Việt Nam
Trang 62 Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)
Sau khi ra đời, Đảng đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc, giành chính quyền với 3 cao trào cách mạng có ý nghĩa to lớn đưa đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 Đó là:
➢ Cao trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh:
* Bối cảnh:
- Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 – 1933 của các nước từ bản chủ nghĩa diễn ra trầm trọng, trên qui mô lớn, hậu quả nặng nề Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và quần chúng lao động dâng cao
- Ở Việt Nam, thực dân Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột để bù đắp những hậu quả của cuộc khủng hoảng tại chính quốc, làm cho nền kinh tế nước ta sa sút nghiêm trọng
* Sự lãnh đạo của Đảng:
- Vừa mới ra đời, Đảng đã phát động được một phong trào cách mạng rộng lớn mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh 1930 - 1931 đã tập hợp đông đảo quần chúng công nông, chĩa mũi nhọn đấu tranh vào bọn đế quốc, phong kiến với hình thức quyết liệt khắp cả nước Tuy bị đế quốc và tay sai dìm trong biển máu, nhưng nó có ý nghĩa lịch sử hết sức to lớn
- Từ ngày 14 đến 30/10/1930, Hội nghị BCHTƯ Đảng họp lần thứ nhất quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương Trần Phú được bầu làm Tổng Bí thư Hội nghị đã thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (thay cho Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt)
+ Về phương hướng chiến lược: Luận cương nêu rõ tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, “có tính chất thổ địa và phản đế” Sau
đó sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”
+ Nhiệm vụ cách mạng: “tranh đấu để đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tư bản và để thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để” và “đánh đổ đế
Trang 7quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập” Hai nhiệm vụ chiến lược
đó có quan hệ khăng khít với nhau, trong đó: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”
+ Lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính của cách mạng, trong đó giai cấp vô sản là động lực chính và mạnh
+ Phương pháp cách mạng: “võ trang bạo động” để giành chính quyền
+ Lãnh đạo cách mạng: “điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản có một đường lối chánh trị đúng có kỷ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng và từng trải tranh đấu mà trưởng thành”
+ Tinh thần đoàn kết quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới
=> Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã xác định nhiều vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam Tuy nhiên, Luận cương đã không vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất; không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai
Tháng 3/1935, Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc) đề ra ba nhiệm vụ trước mắt: 1 Củng cố và phát triển Đảng; 2 Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng; 3 Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô
và ủng hộ cách mạng Trung Quốc Đại hội đã bầu BCHTƯ Đảng gồm 13 ủy viên do đồng chí Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư
=> Đại hội đại biểu lần thứ I đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng, chuẩn bị điều kiện để bước vào thời kỳ đấu tranh mới Song, Đại hội Ma Cao vẫn chưa đề ra một chủ trương chiến lược phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam, chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tập hợp lực lượng toàn dân tộc
➢ Cao trào cách mạng đòi dân sinh, dân chủ (1936 - 1939):
Trang 8* Bối cảnh:
- Hậu quả trầm trọng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và tình trạng tiêu điều tiếp theo làm cho mâu thuẫn trong các nước tư bản phát triển gay gắt, dẫn đến phong trào đấu tranh của quần chúng dâng cao
- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và thắng thế ở một số nơi, đe doạ nghiêm trọng nền hoà bình
và an ninh quốc tế
- Năm 1936, sự ra đời của Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp và đã ban hành nhiều chính sách tiến bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh đòi tự do, dân chủ trong các nước thuộc địa Pháp
- Ở Việt Nam, hậu quả kéo dài của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đã tác động sâu sắc đến đời sống của mọi tầng lớp xã hội Trong khi đó, những người cầm quyền phản động Pháp ở Đông Dương ra sức khủng bố quần chúng, làm cho bầu không khí chính trị và kinh tế hết sức ngột ngạt -> mọi tầng lớp xã hội đều mong muốn có những cải cách dân chủ
* Sự lãnh đạo của Đảng:
- Tháng 7/1936 BCHTƯ Đảng họp Hội nghị lần thứ hai tại Thượng Hải (Trung Quốc), do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì Hội nghị xác định:
+ Về kẻ thù của cách mạng: Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng
+ Về nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
+ Về đoàn kết quốc tế: Đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp, đề ra khẩu hiệu “ủng hộ Mặt trận nhân dân Pháp”, “ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân
Pháp”
Trang 9+ Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: Chuyển từ hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang đấu tranh công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp + Đồng chí Hà Huy Tập là Tổng Bí thư của Đảng từ tháng 8/1936 đến tháng 3/1938
- Các Hội nghị lần thứ ba (3/1937) và lần thứ tư (9/1937) BCHTƯ Đảng đã đi sâu hơn về công tác tổ chức của Đảng, quyết định phải chuyển mạnh hơn nữa về phương pháp tổ chức và hoạt động để tập hợp đông đảo quần chúng trong mặt trận chống phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
➢ Cao trào cách mạng giải phóng dân tộc (1939 – 1945)
* Bối cảnh lịch sử:
- tháng 9/1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Chính phủ Pháp đã thi hành biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ ở trong nước và phong trào cách mạng thuộc địa
- Tháng 9/1940, phát xít Nhật vào Đông Dương, thực dân Pháp đầu hàng và câu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương, làm cho nhân dân Đông Dương phải chịu cảnh “một cổ hai tròng”
* Sự lãnh đạo của Đảng:
- Tháng 11/1939, Hội nghị lần thứ 6 BCHTƯ Đảng họp tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định): + Hội nghị nhận định trong điều kiện lịch sử mới, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu + Thay khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” bằng khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay lãi nặng, tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc chia cho dân cày
+ Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương, thu hút tất cả các dân tộc, các giai cấp, đảng phái và cá nhân yêu nước ở Đông Dương nhằm đánh
đổ đế quốc Pháp và tay sai, giành lại độc lập hoàn toàn cho các dân tộc Đông Dương
- Tháng 11/1940, Hội nghị lần thứ 7 BCHTƯ Đảng họp tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) Hội nghị khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là chuẩn bị lãnh đạo cuộc “võ trang bạo động giành lấy quyền tự do độc lập”
Trang 10- Tháng 5/1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ 8 BCHTƯ Đảng:
+ Hội nghị tiếp tục đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh, Ai Lao độc lập đồng minh và Cao Miên độc lập đồng minh Trên cơ sở sự ra đời mặt trận ở mỗi nước,
sẽ tiến tới thành lập mặt trận chung của ba nước là Đông Dương độc lập đồng minh + Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc
+ Quyết định phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi đây là nhiệm
vụ trung tâm của Đảng và của nhân dân trong giai đoạn hiện tại
- Đầu năm 1945, CTTG II bước vào giai đoạn kết thúc Ngay đêm 9/3/1945, Ban Thường
vụ Trung ương Đảng họp Hội nghị mở rộng ở làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
- Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống các thành phố Hirôsima (6/8/1945) và Nagasaki (9/8/1945) Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện Quân Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần Chính quyền do Nhật dựng lên hoang mang cực độ Thời cơ cách mạng xuất hiện
- Trước sự phát triển hết sức mau chóng của tình hình, Trung ương quyết định họp Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ ngày 13 đến 15/8/1945
+ Hội nghị nhận định: Cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền độc lập đã tới và quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa, giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
+ Khẩu hiệu lúc này là: Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân! + Ba nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa là: tập trung, thống nhất và kịp thời
- Ngay đêm 13/8/1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa 20 triệu dân
ta đã đồng nhất vùng dậy khởi nghĩa giành chính quyền