CÓ FILE SLIDE THUYẾT TRÌNH, MUA CHỤP BILL GỬI MAIL NÀY ĐỂ ĐƯỢC TẶNG: 2153410250vaa.edu.vn 9 điểm, muốn 9,5 thì sửa lại một chút về phần giải pháp cho hợp lí PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK Một số nội dung: Căn cứ vào số liệu bản Báo cáo tài chính hợp nhất Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk năm 20212022, có thể đánh giá khái quát xu hướng biến động của thu nhập Công ty qua các yếu tố: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Qua bảng phân tích trên ta có thể thấy được tổng doanh thu của công ty năm 2022 giảm 937.3 tỷ VND tương ứng với tốc độ giảm 1.54%. Trong đó, doanh thu thuần của bán hàng và cung cấp dịch vụ đã làm giảm tổng thu nhập 962.9 tỷ VND. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 2.236 tỷ VND với tốc độ tăng trưởng giảm 17.57%. Doanh thu hoạt động tài chính tăng 165,2 tỷ VND tương đương tỉ lệ tăng trưởng 13,6%. Doanh thu thuần bị âm, Công ty nên cân nhắc chỉnh sửa lại kế hoạch và tối ưu chi phí vận hành. Lợi nhuận thuần bị âm, giá trị cổ phần có thể giảm, ảnh hưởng đến các cổ đông.
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA QUẢN TRI ̣ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK
VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK
Giảng viên hướng dẫn
NGUYỄN MẠNH TUÂN
Lớp: 21ĐHQTVT1 Nhó m: 2
Sinh viên thực hiện:
1 Lê Thị Kim
2 Vũ Ngọc Anh Thư
3 Vũ Ngọc Yến Nhi
4 Lê Nguyễn Trường Tân
5 Nguyễn Thị Diễm Quỳnh
6 Nguyễn Ngọc Huyền
7 Võ Nguyễn Hoàng Nhi
8 Nguyễn Diêu Nguyên Lam
9 Khưu Kim Yến
10 Lương Thu Trang
TP Hồ Chí Minh – 2023
Trang 2HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA QUẢN TRI ̣ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK
VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện:
1 Lê Thị Kim
2 Vũ Ngọc Anh Thư
3 Vũ Ngọc Yến Nhi
4 Lê Nguyễn Trường Tân
5 Nguyễn Thị Diễm Quỳnh
6 Nguyễn Ngọc Huyền
7 Võ Nguyễn Hoàng Nhi
8 Nguyễn Diêu Nguyên Lam
9 Khưu Kim Yến
10 Lương Thu Trang
TP Hồ Chí Minh – 2023
Trang 3MU ̣C LỤC
MU ̣C LỤC i
DANH MU ̣C CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MU ̣C CÁC BẢNG iv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VINAMILK 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK NĂM 2022 2
2.1 Phân tích khái quát 2
2.1.1 Phân tích tỷ trọng 2
2.1.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán ( Phần tài sản) 2
2.1.1.2 Phân tích bảng cân đối kế toán ( Phần nguồn vốn) 5
2.1.1.3 Phân tích tỷ trọng của của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8
2.1.2 Phân tích xu hướng 10
2.1.2.1 Phân tích xu hướng hướng của Bảng cân đối kế toán 10
2.1.2.2 Phân tích xu hướng của bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12
2.1.3 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn 12
2.2 Phân tích chi tiết 14
2.2.1 Phân tích tỷ số 14
2.2.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện hành 15
2.2.1.2 Tỷ số thanh khoản nhanh 15
2.2.1.3 Vòng quay hàng tồn kho 16
2.2.1.4 Vòng quay tài sản cố định 17
2.2.1.5 Tỷ số nợ 18
2.2.1.6 Tỷ số khả năng trả lãi 19
2.2.1.7 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 20
2.2.1.8 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) 21
2.2.1.9 Tỷ số lợi nhuận trên vốn (ROE) 22
2.2.2 Phân tích Dupont 23
2.3 Nhận xét chung tình hình tài chính của công ty Vinamilk 24
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 26
3.1 Giải pháp điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý 26
3.2 Quản lý hàng tồn kho 26
3.3 Quản lý khả năng thanh toán 26
3.4 Khả năng quản lý khoản phải thu 27
3.5 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá 28
Trang 43.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 5DANH MU ̣C CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MU ̣C CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán (Phần tài sản) của Công ty Vinamilk năm 2022 2
Bảng 2.2: Bảng phân tích tỷ trọng Bảng cân đối kế toán (Phần tài sản) của Công ty Vinamilk năm 2022 2
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán (Phần nguồn vốn) của Công ty Vinamilk năm 2022 4
Bảng 2.4: Bảng phân tích tích tỉ trọng bảng cân đối kế toán (Phần nguồn vốn) của Công ty Vinamilk năm 2022 6
Bảng 2.5: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty Vinamilk 2021-2022 7
Bảng 2.6: Bảng phân tích tỷ trọng của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vinamilk 2022 7
Bảng 2.7:Phân tích sự biến động Tài sản của Công ty CP Sữa Vinamilk năm 2022 8
Bảng 2.8: Bảng kê phân tích nguồn vốn công ty Vinamilk năm 2021-2022 9
Bảng 2.9: Bảng phân tích tỉ số thanh khoản hiện thời của Vinamilk 10
Bảng 2.10: Bảng phân tích tỷ số thanh khoản nhanh của Vinamilk 11
Bảng 2.11: Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho của Vinamilk 12
Bảng 2.12: Bảng phân tích vòng quay tài sản cố định của Vinamilk 12
Bảng 2.13: Bảng phân tích tỷ số nợ của Vinamilk 13
Bảng 2.14: Bảng phân tích tỷ số khả năng trả lãi của Vinamilk 14
Bảng 2.15: Bảng phân tích tỷ số ROS của Vinamilk 14
Bảng 2.16: Bảng phân tích tỷ số ROA của Vinamilk 15
Bảng 2.17: Bảng phân tích tỷ số ROE của Vinamilk 15
Bảng 2.18: Bảng phân tích tỷ số sinh lời trên vốn CSH của Vinamilk trong 2020-2022 16
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VINAMILK
Công ty sữa Vinamilk - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, đây là doanh nghiệp chuyên
sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các trang thiết bị liên quan
về sữa tại Việt Nam Công ty sữa Vinamilk còn được đánh giá là top 3 công ty trong những cung cấp các sản phẩm liên quan đến sữa lớn nhất Việt Nam Vinamilk phải trải qua cả một quá trình phát triển từ lúc mới hình thành để có được vị thế như ngày hôm nay Năm 1976, là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Thực Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc Đến nay trong quý 1-2023, Vinamilk và Vilico, Tập đoàn Sojitz của Nhật Bản khởi công dự án được triển khai trên tổng diện tích 75,6ha chăn nuôi và chế biến thịt bò Vinabeef tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc với tổng vốn 500 triệu USD.Nhờ sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa gồm: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, kem, sữa chua, phô mai
Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà phê hòa tan, nước uống đóng chai, trà, chocolate hòa tan Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoài nước Đến nay, sản phẩm sữa Vinamilk đã được xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức, Cộng hòa Séc, Ba Lan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, …Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Ngoài ra, Vinamilk đã cùng 6 tập đoàn dinh dưỡng hàng đầu thế giới ký kết đối tác chiến lược trong năm 2023, ứng dụng thành tựu khoa học quốc tế vào sự phát triển sữa bột trẻ em Vinamilk Đây là một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của không chỉ
là Vinamilk mà còn là của ngành sữa trong nước
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAMILK NĂM 2022
2.1 Phân tích khái quát
2.1.1 Phân tích tỷ trọng
2.1.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán ( Phần tài sản)
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán (Phần tài sản) của công ty Vinamilk 2022
Tiền và tương đương tiền 2.299.943.527.624 2.384.551.874.348
Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn 17.414.055.328.683 21.025.735.779.475
Các khoản phải thu 6.100.402.870.854 5.822.028.742.791
Giá trị ròng tài sản đầu tư 57.593.807.783 60.049.893.676
Đầu tư dài hạn 742.670.306.431 743.862.023.831
Tài sản dài hạn khác 2.375.257.641.764 2.565.263.512.673
Nguồn: Công ty CP Sữa Việt Nam Vinamilk (2022)
Dựa vào bảng số liệu trên và sử dụng các công thức tính tỷ trọng:
Tỷ trọng%=(TSNH )/(Tổng TS) ; Tỷ trọng%=TSDH/(Tổng TS)
Có được bảng số liệu sau:
Trang 9Bảng 2.2: Bảng phân tích tỷ trọng của Bảng cân đối kế toán ( Phần tài sản) của
Công ty Vinamilk năm 2022
Qua bảng phân tích tỷ trọng của Bảng cân đối kế toán của công ty Vinamilk có thể rút ra một số nhận xét chính sau:
Tổng tài sản của Công ty 31/12/2022 giảm so với 01/01/2022 là 4.849.739.202.000 ngàn đồng tương ứng 9,1% cụ thể như sau:
Trang 10Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn thời điểm 31/12/2022 giảm so với thời điểm
01/01/2022 là 30.021.072.640 ngàn đồng (tương ứng tăng là 1,7 %) Nguyên nhân tài sản dài hạn giảm chủ yếu do Công ty giảm tài sản cố định, tạm ngưng việc mở rộng nhà máy và giảm các khoản đầu tư vào công ty con
Tài sản ngắn hạn: Thời điểm 31/12/2022 tài sản ngắn hạn có giá trị là
31.560.382.174.201 ngàn đồng, chiếm tỉ trọng 65% Thời điểm 01/01/2022 tài sản ngắn hạn có giá trị là 36.109.910.649.785 ngàn đồng chiếm tỷ trọng 67% Như vậy giảm xuống 4.549.528.476.000 ngàn đồng so với năm đầu năm tương ứng giảm 12,6% Nguyên nhân giảm chủ yếu là do giảm đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu và hàng tồn kho giảm
Trang 112.1.1.2 Phân tích bảng cân đối kế toán ( Phần nguồn vốn)
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán (Phần nguồn vốn) của công ty Vinamilk 2022
Nguồn: Công ty CP Sữa Việt Nam Vinamilk (2022)
Dựa vào bảng số liệu trên kết hợp với các công thức tính tỷ trọng : Tỷ trọng%=(Nguồn
vốn)/TNV Có được bảng phân tích sau:
Trang 12Bảng 2.4: Bảng phân tích tỷ trọng của Bảng cân đối kế toán (Phần nguồn vốn)
Trang 13Từ bảng phân tích nguồn vốn trên ta thấy tổng nguồn vốn cuối năm đã giảm so với
đầu năm đầu năm từ 53.332.403.438.219 giảm xuống còn 48.482.664.236.220 tương ứng với giảm 10% với số tiền giảm là 5.328.392.077.000 Cụ thể như sau:
Nợ phải trả cuối năm đã giảm hơn so với đầu năm với tỷ lệ giảm là 10,4%, con số
cũng tương đương với nợ ngắn hạn Nợ dài hạn ở cuối năm cũng giảm so với đầu năm con số giảm là 56.149.393.710 tương đương vơis tỷ lệ giảm là 14% Vốn chủ sở hữu
cũng giảm hơn so với đầu năm với tỷ lệ giảm là 8%
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn: Việc phân tích tinh hình đảm bảo
nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện được sự hơn lý giữa
nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hiệu quả hay không
Trang 142.1.1.3 Phân tích tỷ trọng của của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.5: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty Vinamilk 2021-2022
Doanh thu thuần về bán hàng 60.919.164.846.146 59.956.247.197.418
Doanh thu tài chính 1.214.683.819.394 1.379.904.407.740
Nguồn: Công ty CP Sữa Việt Nam Vinamilk (2022)
Dựa vào bảng số liệu trên kết hợp với các công thức tính tỷ trọng:
Tỷ suất lợi nhuận= 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛; Tỷ suất lợi nhuận trên tổng TS= 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇à𝑖 𝑆ả𝑛
Có bảng phân tích tỷ trọng của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty Vinamilk 2022 như sau:
Trang 15Bảng 2.6 Bảng phân tích tỷ trọng của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty Vinamilk 2022
Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng Mức tăng
Tỷ lệ tăng Tổng doanh thu 61,012,074,147,764 60,074,730,223,299 -937,343,924,465 -1.54%
Doanh thu thuần
về bán hàng 60,919,164,846,146 99.85% 59,956,247,197,418 99.80% -962,917,648,728 -1.58% Doanh thu tài
chính 1,214,683,819,394 1.99% 1,379,904,407,740 2.30% 165,220,588,346.00 13.60% Thu nhập khác 194,615,666,728 0.32% 4,469,849,645 0.01% -190,145,817,083 -97.70%
Tổng chi phí 49,589,391,941,022 51,105,162,751,137 1,515,770,810,115 3.06% Giá vốn hàng bán 34,640,863,353,839 69.86% 36,059,015,690,711 70.56% 1,418,152,336,872 4.09% Chi phí tài chính 202,338,232,232 0.41% 617,537,182,995 1.21% 415,198,950,763 205.20% Chi phí BH,
QLDN 14,517,982,829,389 29.28% 14,144,057,927,949 27.68% -373,924,901,440 -2.58%
Chi phí khác 228,207,525,562 0.46% 284,551,949,482 0.56% 56,344,423,920 24.69%
Lợi nhuận gộp 26,278,301,492,307 23,897,231,506,707 -2,381,069,985,600 -9.06% Lợi nhuận trước
thuế 12,922,235,486,919 10,495,534,676,745 -2,426,700,810,174 -18.78%
15.82%
-Lợi nhuận sau
thuế 10,632,535,972,478 8,577,575,319,708
2,054,960,652,770
19.33%
-Qua bảng phân tích tỷ trọng của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công
- Tổng chi phí của doanh nghiệp Vinamilk của 2021 so với 2022 đã tăng lên với
tỷ lệ 3,06% Lợi nhuận gộp giảm từ 26.278.301.492.307 còn 23.897.231.506.707 với mức giảm tỷ lệ là 9,06% Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế cũng đã giảm đáng kể với mức tỷ lệ đều trên 18%
Trang 162.1.2 Phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng là một kỹ thuật phân tích theo chiều ngang, tính % thay đổi của năm X so với năm X-1 ở cả bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Và so sánh kết quả để thấy xu hướng biến động ở các mục để nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp vào thời điểm hiện tại Dưới đây là kết quả phân tích xu hướng của Bảng cân đối kế toán của công ty Vinamilk ( phần Tài Sản) và phân tích xu hướng của bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty Vinamilk năm 2022
2.1.2.1 Phân tích xu hướng hướng của Bảng cân đối kế toán
Dựa vào hai bảng số liệu 2.1 và sử dụng phương pháp phân tích xu hướng, tính
được bảng số liệu phân tích sau:
Trang 17Bảng 2.7: Phân tích sự biến động Tài sản của Công ty CP Sữa Vinamilk năm 2022
Đơn vị tính: 1.000đ
Tài sản (1) Đầu năm (2) Cuối kỳ (3) Chênh lệch (4)=(3) - (2) Tỷ lệ % (5)=(4) : (2) Tài sản ngắn hạn 36,109,910,649,785 31,560,382,174,201 -4,549,528,475,584 -12.60% Tiền và các khoản tương đương tiền 2,348,551,874,348 2,299,943,527,624 -48,608,346,724 -2.07%
Tiền 1,187,350,251,579 1,327,429,518,437 140,079,266,858 11.80% Các khoản tương đương tiền 1,161,201,622,769 972,514,009,187 -188,687,613,582 -16.25%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 21,025,735,779,475 17,414,055,328,683 -3,611,680,450,792 -17.18%
Chứng khoán kinh doanh 1,119,781,812 1,159,355,253 39,573,441 3.53%
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 666,201,430 689,745,197 23,543,767 3.53% Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 21,025,282,199,093 17,413,585,718,627 -3,611,696,480,466 -17.18%
Các khoản phải thu ngắn hạn 5,822,028,742,791 6,100,402,870,854 278,374,128,063 4.78%
Phải thu khách hàng 4,367,766,482,060 4,633,942,510,271 266,176,028,211 6.09% Trả trước cho người bán 655,822,646,219 589,439,884,812 -66,382,761,407 -10.12% Phải thu ngắn hạn khác 810,697,107,773 890,466,200,571 79,769,092,798 9.84%
Dự phòng phải thu khó đòi 12,257,493,261 13,445,724,800 1,188,231,539 9.69%
Tài sản dài hạn 17,222,492,788,434 16,922,282,062,019 -300,210,726,415 -1.74% Các khoản phải thu dài hạn 16,695,104,495 38,422,722,715 21,727,618,220 130.14%
Phải thu dài hạn khác 16,695,104,495 38,422,722,715 21,727,618,220 130.14%
Tài sản cố định 12,706,598,557,849 11,903,207,642,940 -803,390,914,909 -6.32%
Tài sản cố định hữu hình 11,620,094,589,519 10,860,366,507,422 -759,728,082,097 -6.54% Nguyên giá 27,645,343,065,556 28,502,157,270,867 856,814,205,311 3.10% Giá trị hao mòn lũy kế 16,025,248,476,037 17,641,790,763,445 1,616,542,287,408 10.09% Tài sản cố định vô hình 1,086,503,968,330 1,042,841,135,518 -43,662,832,812 -4.02% Nguyên giá 1,341,664,803,067 1,353,423,614,905 11,758,811,838 0.88% Giá trị hao mòn lũy kế 255,160,834,737 310,582,479,387 55,421,644,650 21.72%
Bất động sản đầu tư 60,049,893,676 57,593,807,783 -2,456,085,893 -4.09%
Nguyên giá 98,822,678,885 98,822,678,885 0 0.00% Giá trị hao mòn lũy kế 38,772,785,209 41,228,871,102 2,456,085,893 6.33%
Tài sản dở dang dài hạn 1,130,023,695,910 1,805,129,940,386 675,106,244,476 59.74%
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn 295,204,758,395 334,547,387,349 39,342,628,954 13.33% Xây dựng cơ bản dở dang 834,818,937,515 1,470,582,553,037 635,763,615,522 76.16%
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 743,862,023,831 742,670,306,431 -1,191,717,400 -0.16%
Đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết 661,023,754,422 664,302,778,018 3,279,023,596 0.50% Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 101,921,059,081 101,950,219,081 29,160,000 0.03%
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 19,082,789,672 23,582,690,668 4,499,900,996 23.58%
Tài sản dài hạn khác 2,565,263,512,673 2,375,257,641,764 -190,005,870,909 -7.41%
Chi phí trả trước dài hạn 725,108,101,375 772,804,663,141 47,696,561,766 6.58% Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 27,147,520,911 34,985,203,461 7,837,682,550 28.87% Lợi thế thương mại 1,813,007,890,387 1,567,467,775,162 -245,540,115,225 -13.54%
TỔNG TÀI SẢN 53,332,403,438,219 48,482,664,236,220 -4,849,739,201,999 -9.09%
Phân tích sự biến động của Tài sản
Qua đó có thể thấy khoản phải thu khách hàng cuối kỳ năm 2022 tăng 266.1 tỷ VND tương đương tốc độ tăng trưởng 6.09% so với đầu kỳ, cho thấy khả năng Công ty bán nhiều hàng hoá sản phẩm, có thêm nhiều khách hàng và có sự tăng trưởng doanh thu Tuy nhiên tổng tài sản của Công ty ở cuối kỳ năm 2022 lại giảm 4.849 tỷ VND tương đương với tốc độ giảm 9.09%
Trang 182.1.2.2 Phân tích xu hướng của bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.8: Bảng kê phân tích Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của Công ty CP
Sữa Vinamilk 2021-2022
Giá trị (1) Giá trị (2) Mức tăng (giảm) (3)=(1)-(2) Tỷ lệ tăng % (4)=(3):(2) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 60,074,730,223,299 61,012,074,147,764 -937,343,924,465 -1.54%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 59,956,247,197,418 60,919,164,846,146 -962,917,648,728 -1.58%
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 36,059,015,690,711 34,640,863,353,839 1,418,152,336,872 4.09%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 23,897,231,506,707 26,278,301,492,307 -2,381,069,985,600 -9.06% Doanh thu hoạt động tài chính 1,379,904,407,740 1,214,683,819,394 165,220,588,346 13.60% Chi phí tài chính 617,537,182,995 202,338,232,232 415,198,950,763 205.20% Trong đó: Chi phí lãi vay 166,039,091,744 88,799,090,663 77,240,001,081 86.98%
Lỗ chia từ công ty liên kết 24,475,976,403 45,044,429,889 -20,568,453,486 -45.66% Chi phí bán hàng 12,548,212,246,871 12,950,670,402,404 -402,458,155,533 -3.11% Chi phí quản lý DN 1,595,845,681,078 1,567,312,426,985 28,533,254,093 1.82%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10,491,064,827,100 12,727,619,820,191 -2,236,554,993,091 -17.57% Thu nhập khác 289,021,799,127 422,823,192,290 -133,801,393,163 -31.64% Chi phí khác 284,551,949,482 228,207,525,562 56,344,423,920 24.69%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 10,495,534,676,745 12,922,235,486,919 -2,426,700,810,174 -18.78%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 1,956,248,296,285 2,320,981,674,175 -364,733,377,890 -15.71%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 8,577,575,319,708 10,632,535,972,478 -2,054,960,652,770 -19.33%
Phân bổ cho: Chủ sở hữu công ty 8,516,023,694,342 10,532,477,099,899 -2,016,453,405,557 -19.15% Lợi ích cổ đông không kiểm soát 61,551,625,366 100,058,872,579 -38,507,247,213 -38.48%
Chênh lệch giá trị Tài sản
Bảng kê phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Căn cứ vào số liệu bản Báo cáo tài chính hợp nhất Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk năm 2021-2022, có thể đánh giá khái quát xu hướng biến động của thu nhập Công ty qua các yếu tố: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Qua bảng phân tích trên ta có thể thấy được tổng doanh thu của công ty năm 2022 giảm 937.3 tỷ VND tương ứng với tốc độ giảm 1.54% Trong đó, doanh thu thuần của bán hàng và cung cấp dịch vụ đã làm giảm tổng thu nhập 962.9 tỷ VND Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 2.236 tỷ VND với tốc độ tăng trưởng giảm 17.57% Doanh thu hoạt động tài chính tăng 165,2 tỷ VND tương đương tỉ lệ tăng trưởng 13,6% Doanh thu thuần bị âm, Công ty nên cân nhắc chỉnh sửa lại kế hoạch và tối ưu chi phí vận hành Lợi nhuận thuần bị âm, giá trị cổ phần có thể giảm, ảnh hưởng đến các cổ đông
2.1.3 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn