1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập quá trình Môn Kỹ Thuật Chiếu Sáng

15 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Quá Trình Môn Kỹ Thuật Chiếu Sáng
Tác giả Nguyễn Huy Gia Bảo
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật Chiếu Sáng
Thể loại tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 332,34 KB
File đính kèm Câu hỏi kiểm tra KTCS.rar (321 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập các câu hỏi lý thuyết Kỹ Thuật Chiếu Sáng Tổng hợp các câu hỏi và nội dung ôn tập môn Kỹ Thuật Chiếu Sáng Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Các định nghĩa về Kỹ thuật chiếu sáng Các nội dụng ôn tập được trình bày rõ ràng và đầy đủ nhất có thể giúp các bạn sinh viên có thể hình dung ngay và hiểu thêm nhiều về môn Kỹ thuật chiếu sáng

Trang 1

CHƯƠNG 1 CÁC ĐẠI LƯỢNG ÁNH SÁNG CƠ BẢN VÀ ĐƠN VỊ

1/ Lux kế, Lumen kế, Huy độ kế là thiết bị đo ánh sáng dùng để đo thông số gì ?

- Lux kế : là dụng cụ đo độ rọi

- Lumen kế :là dụng cụ đo quang thông, nhiệt độ màu, chỉ số truyền màu, tọa độ màu, phổ phát sáng, v.v

- Huy độ kế : là dụng cụ đo độ chói của các loại bóng đèn, độ chói đường giao thông ,

độ chói các tín hiệu sân bay, trong nhà, ngoài trời, các thiết bị phát sáng,

2/ Bức xạ nào nhờ hấp thụ các tia cực tím một số bột huỳnh quang có thể biến đổi chúng thành ánh sáng nhìn thấy ?

- Bức xạ tử ngoại tác động rất mạnh lên nhiều vật khác nhau Nhờ hấp thụ các tia cực

tím một số bột huỳnh quang có thể biến đổi chúng thành ánh sáng nhìn thấy

3/ Thông lượng bức xạ ánh sáng được biễu thị bằng sự phân bố theo ?

- Theo thời gian φC(t)

- Theo không gian: sự phân bố thông lượng bức xạ về các hướng trong không gian

- Theo phổ

4/ Được gọi là bộ thu ánh sáng chọn lọc khi nào ?

- Bộ thu ánh sáng chọn lọc được gọi khi: độ nhạy cảm phổ phụ thuộc độ dài bước sóng của bức xạ đơn rơi lên trên nó (ví dụ: tế bào quang điện, da người, )

5/ Công thức xác định thông lượng bức xạ ánh sáng hữu ích ?

Φe hữu ích= (λ).k.( λ).d λ

6/ Tế bào nón làm việc khi huy độ bao nhiêu ?

- Tế bào nón làm việc khi huy độ của các vật xung quanh L≥ 10 cd/m 2

7/ Sự thích nghi và sự thích ứng là gì ?

- Sự thích ứng : Khả năng của mắt phân biệt rõ các vật ở những khoảng cách khác nhau

- Sự thích nghi : Khả năng thích ứng của mắt với những điều kiện chiếu sáng thay đổi

8/ Đặc tính quan trọng của mắt người bình thường là gì ?

- Đặc tính quan trọng của mắt người bình thường là độ nhạy cảm phổ

9/ Quang thông là gì ?

- Quang thông: là thông lượng bức xạ hữu ích trong hệ ánh sáng hay nói cách khác, quang thông chính là lượng ánh sáng do nguồn sáng phát ra

10/ Định nghĩa một lumen là gì ?

- Một lumen là quang thông của một nguồn sáng điểm có cường độ ánh sáng 1 candela phát ra trong một đơn vị góc khối (radian)

11/ Hiệu suất phát sáng là gì ?

- Hiệu suất phát sáng (còn gọi là quang hiệu) cả một nguồn sáng được xác định bằng tỉ

số quang thông phát ra trên công suất của nguồn sáng

H =ΦP (lm/w)

Trang 2

12/ Độ nhạy tích phân K là gì ?

- Độ nhạy tích phân K bằng thông lượng bức xạ hữu ích trên thông lượng bức xạ rơi trên vật thu

K =c.Φe hữu ích

Φe Với c là hệ số xác định bởi sự lựa chọn các đơn vị của thông lượng bức xạ hữu ích

13/ Độ nhạy cảm phổ k(λ) là gì ?

- Độ nhảy cảm phổ K(λ) bằng thông lượng bức xạ đơn hữu ích trên thông lượng bức

xạ đơn rơi trên vật thu

K(λ) =c.Φe hữu ích

Φe

14/ Bộ thu nào được gọi là bộ thu chọn lọc ?

- Bộ thu chọn lọc có độ nhạy cảm phổ phụ thuộc độ dài bước sóng của bức xạ đơn rơi trên nó (ví dụ tế bào quang điện, da người….)

15/ Định nghĩa độ rọi (E) ?

- Mật độ quang thông rơi trên bề mặt được chiếu sáng gọi là độ rọi, hay nói cách khác,

độ rọi chính là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng

E =dΦds (lux)

16/ Định nghĩa độ chói L ?

- Độ chói là huy độ bức xạ trong hệ ánh sáng

- Huy độ theo một hướng cho trước của nguồn sáng bằng cường độ ánh sáng theo hướng α lên diện tích biểu kiến của nguồn sáng đó

Lα = dIα

dAα (dAα:diện tích biểu kiến)

17/ Biểu thức thể hiện mật độ phổ của thông lượng bức xạ ?

= Φ

18/ Nguồn bức xạ nào cho khoảng phổ rộng ?

- Bức xạ tử ngoại có khoảng là 0.001µm đến 0.38µm

- Bức xạ nhìn thấy từ 0.38µm đến 0.78µm

- Bức xạ hồng ngoại từ 0.78µ đến 1mm

19/ Định nghĩa độ trưng (mật độ phát sáng)?

- Độ trưng bằng mật độ quang thông trên diện tích phát sáng trên nguồn sáng

M =dΦdA

Khi nguồn phát sáng đều, mật độ phát sáng

M =ΦA

20/ Tế bào que làm việc khi huy độ bao nhiêu ?

- Tế bào que có độ nhạy cảm cao, làm việc trong điều kiện ít ánh sáng L≤10cd/m2ứng với điều kiện ban đêm không có ánh sáng nhân tạo, không có khả năng phân biết màu sắc

Trang 3

CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI NGUỒN SÁNG

1/ Nguồn sáng được gọi là phát sáng đều khi nào ?

- Nguồn sáng được gọi là phát sáng đều khi có huy độ giống nhau về mọi hướng trong không gian và trên bề mặt của nó

2/ Các nguồn nào thuộc nguồn sáng đối xứng tròn xoay ?

- Đèn nung sáng và đèn phóng điện cao áp

3/ Loại đèn nào có độ chói thấp nhất ?

- Đèn Huỳnh quang và đèn Huỳnh quang Compact

4/ Nguồn sáng được gọi là nguồn sáng điểm/ nguồn sáng dài khi nào ?

- Nguồn sáng điểm là nguồn sáng mà khoảng cách từ điểm cho trước đến nguồn đó (l)

so với kích thước lớn nhất của nguồn sáng (a) bằng l/a ≥ 5

- Nguồn sáng dài là nguồn sáng mà chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng (khi các bộ đèn được đặt thành dãy với khoảng cách đều nhau)

5/ Thiết bị Stater (con chuột) trong mạch đèn Huỳnh Quang có tác dụng gì?

- Có tác dụng phóng điện, mồi điện cho đèn huỳnh quang phát sáng

6/ Đèn nào thuộc nhóm đèn nung sáng, nhóm đèn phóng điện ?

- Đèn nung sáng: đèn nung sáng, đèn Tungsten – Halogen

- Đèn phóng điện: đèn huỳnh quang, đèn huỳnh quang compact, đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại, đèn natri cao áp, đèn natri hạ áp, đèn phóng khí…

7/ Nhiệm vụ chấn lưu (Ballast) trong bộ đèn Huỳnh Quang ?

- Ballast là một thiết bị cần thiết để duy trì hoạt động của đèn phóng điện, ballast sẽ cung cấp một điện áp thích hợp để khởi động đèn, sau đó điều chỉnh dòng chạy qua đèn để ổn định ngõ ra

8/ Nhóm đèn nung sáng/ nhóm đèn phóng điện hoạt động dựa trên nguyên tắc nào ?

- Nhóm đèn nung sáng: hoạt động dựa trên nguyên tắc bức xạ nhiệt dòng điện qua tim đèn, nung nóng tim đèn và đèn phát sáng

- Nhóm đèn phóng điện: hoạt động dựa trên nguyên tắc bức xạ quang Ánh sáng tạo nên nhờ sự va đập các electron với các nguyên tử khí hoặc giữa các nguyên tử khí với nhau

9/ Nguyên nhân chính khiến độ rọi E bị giảm ?

- Diện tích bề mặt chiếu sáng

- Sử dụng lâu ngày

10/ Ưu điểm/ nhược điểm của đèn phóng điện cao áp là gì ?

- Thủy ngân cao áp (TNCA)

+ Ưu điểm : tuổi thọ lớn, bền chắc, không chịu ảnh hưởng của môi trường

+ Nhược điểm:

 Hiệu suất phát quang thấp hơn (30-60lm/W) so nới các đèn phóng điện cao áp khác (Natri cao áp, Metal Hilide)

Trang 4

 Chỉ số màu thấp (Ra = 42-60).

 Thời gian bật sáng lâu (5-7 phút), chỉ bật sáng trở lại sau khi nguội (5-6 phút)

 Sự dao động quang thông lớn hơn đèn HQ, quang thông giảm nhiều ở cuối tuổi thọ đèn (còn 70% so với ban đầu)

- Metal Halide

+ Ưu điểm:

 Công suất lớn (P = 250-2000 W) quang hiệu cao (68-105 lm/W) chỉ số màu cao (Ra

= 65-69, 80 đến trên 90)

 Điều chỉnh chiếu sáng chính xác hơn so với thủy ngân cao áp

+ Nhược điểm:

 Tuổi thọ ngắn hơn (7500-20000 giờ) so với thủy ngân cao áp

 Bật sáng lâu (5-7 phút), bật sáng trở lại khi đèn nguội 4-12 phút

- Natri cao áp:

+ Ưu điểm:

 Quang hiệu dao (80-140 lm/W) gấp 7 lần đèn nung nóng sáng, gấp 2 lần thủy ngân cao áp và HQ thường

 Tuổi thọ lớn (24000 giờ), nhiệt độ màu thấp, dễ chịu ở mức độ rọi thấp

+ Nhược điểm:

 Chỉ số màu thấp Ra = 20-25 (đối với loại sử dụng ngoài trời)

11/ Ưu điểm/ nhược của đèn LED là gì ?

- Ưu điểm:

 Hiệu suất phát quang cao (gấp 8 lần so với đèn dây tóc), ít tỏa nhiệt, tiết kiệm 50-80

% năng lượng điện so với natri thông thường và thủy ngân cao áp

 Tuổi thọ từ 50000h đến 100000h (mỗi ngày làm việc 10h có tuổi thọ 13-26 năm)

 Khó vỡ và rất bền

 Có khả năng phát ra ánh sáng có màu mong muốn

 Chỉ số màu không thay đổi theo thời gian, phản ánh màu sắc trung thực trong đêm

 Không có hơi thủy ngân, không phát ra các tia hồng ngoại và tia cực tím

 Phát sáng rất nhanh (0.01s) nhanh gấp 10 lần đèn nung nóng, gấp đôi HQ Compact

 Cũng có thể điều chỉnh công suất LED

- Nhược điểm:

 Giá thành ban đầu cao

 Phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

 Nhạy crảm với điện áp

 Phải chọn màu đúng với lĩnh vực sử dụng

12/ Ưu điểm/ nhược của đèn sợi đốt là gì ?

- Ưu điểm:

 Nhiều loại công suất, kích thước ứng với nhiều loại cấp điện áp khác nhau (12, 36,

127, 220 V)

 Không đòi hỏi thiết bị phụ

Trang 5

 Bật sáng tức thời.

 Không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường bên ngoài

 Quang thông giảm không đáng kể khi bóng đèn làm việc gần hết tuổi thọ (15-20 %)

 Tạo ra màu sắc ấm áp

 Giá thành rẻ

- Nhược điểm:

 Quang hiệu thấp < 20 lm/W, tuổi thọ không cao < 2000 giờ

 Tiêu thụ năng lượng điện nhiều khi độ rọi giảm yêu cầu cao

 Phổ màu vàng đỏ

 Tính năng đèn thay đổi đáng kể theo biến thiên điện áp

13/ Nhiệt độ màu (T0m) của nguồn sáng nào sau đây lớn nhất ?

- Nhiệt độ màu (T0m) của nguồn sáng trắng C là lớn nhất (6500K)

14/ Ưu điểm/ nhược của đèn HQ là gì ?

- Ưu điểm:

 Hiệu suất phát quang cao (H = 60-130 lm/W), tuổi thọ cao (6000-24000 giờ)

 Dùng để chiếu sáng ở những nơi cần độ sáng cao

 Có nhiều loại màu sắc để lựa chọn ( T0m = 2800-6500K)

 Độ chói nhỏ (L = 5000-8000 cd/m2)

- Nhược điểm:

 Có ít loại, công suất khác nhau, kích thước lớn, không thể chuyển đèn làm việc với dòng xoay chiều sang dòng một chiều

 Cần các thiết bị phụ

 Không đủ ánh sáng cho những nơi treo cao

 Kích thước bóng đèn phụ thuộc vào điện áp và công suất, công suất lớn kích thước bóng đèn lớn

 Khó làm việc ở những nơi quá nóng hay quá lạnh

 Quang thông giao động và giảm sút nhiều (đến 60%) ở cuối tuổi thọ

15/ Phạm vi ứng dụng đèn sợi đốt, Led, phóng điện cao áp, huỳnh quang ?

- Đèn sợi đốt:

 Đèn nung sáng thông thường: được sử dụng rộng rãi chiếu sáng cục bộ hoặc trang trí, kinh tế ở những nơi thiết bị có tuổi thọ ít

 Đèn có tráng gương: dùng để chiếu sáng trực tiếp hay gián tiếp tại trần

 Đèn hồng ngoại: dùng để sấy verni, giấy, chữa bệnh, dùng trong công nghiệp, chăn nuôi,

- LED

 Dùng trong các thiết bị hiển thị như là TV, màn hình điện thoại, màn hình máy vi tính,

 Sử dụng trong việc quảng cáo, bảng hiển thị thông tin, hình ảnh, tín hiệu đèn giao thông, ôtô

Trang 6

 Dùng để chiếu sáng trang trí, chiếu sáng lễ hội, chiếu sáng công cộng, dân dụng, thương mại, công nghiệp,

 Trong lĩnh vực truyền thông (cáp quang, điều khiển từ xa, )

 Dùng làm cảm biến (cảm biến quang, cảm biến chuyển động)

- Đèn phóng điện:

 Thủy ngân cao áp: để chiếu sáng dân dụng, công nghiệp, sân bãi, công viên,

 Metal Halide: sử dụng rộng rãi trong các phân xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, dân dụng, sân vận động, thể thao,

- Natri cao áp: thường được sử dụng những nơi yếu tố kinh tế quan trọng hơn sự đòi hỏi về cảm nhận màu sắc chính xác

16/ Đèn Huỳnh Quang ống sẽ không thể bật sáng được khi nào ?

- Đèn huỳnh quang ống không thể bật sáng được ở nhiệt độ thấp hơn 00C

17/ Ưu điểm của đèn Huỳnh Quang Compact so với đèn Huỳnh Quang ống là gì ?

- Nhỏ gọn hơn

- Kiểu dáng đẹp hơn

- Vận hành linh hoạt hơn

- Khi có một bóng đèn bị hư hỏng không gây ra sự cố mất sáng như đèn ống huỳnh quang

- Bảo trì, thay thế dễ dàng

18/ So với đèn nung sáng thì đèn Huỳnh Quang Compact có những ưu điểm gì ?

- Quang hiệu lớn (H = 20-80 lm/W) trong khi đèn nung sáng có quang hiệu nhỏ hơn nhiều lần (H = 5-20 lm/W) => tiết kiệm một lượng điện năng rất lớn

- Tuổi thọ lâu hơn (T = 8000-15000 giờ) đèn nung sáng chỉ khoảng 1000 giờ => giảm chi phí bảo trì và thay thế chiếu sáng

CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG

1/ Để lựa chọn thiết bị chiếu sáng (TBCS) phải dựa trên yếu tố nào ?

- Tính chất môi trường xung quanh

- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chói

- Các phương án kinh tế

- Độ chói và sự phân bố độ chói của đèn

Lưu ý :

 Điều kiện môi trường quyết định cấu trúc thiết bị

2/ Để phân loại các thiết bị chiếu sáng (TBCS) dựa trên hệ số nào ?

- Tỷ lệ quang thông phát ra phía dưới quả cầu trên toàn bộ quang thông phát ra

- Hệ số hình dạng đường phối quang

3/ Định nghĩa hệ số phản xạ ?

Hệ số phản xạ : ΦΦ

Trang 7

Φ : t ô t

Φ :quang thông rơi trên vật

4/ Hệ số phản xạ của vật liệu nào sau đây lớn nhất/ nhỏ nhất ?

5/ Theo hội chiếu sáng quốc tế, cấp bộ đèn nào thể hiện chiếu sáng gián tiếp ?

- Cấp : A B C D E

 Chiếu sáng trực tiếp tăng cường

- Cấp : F G H I J

 Chiếu sáng trực tiếp mở rộng

- Cấp : K L M N

 Chiêu sáng bán trực tiếp

- Cấp : O P Q R S

 Chiếu sáng hỗn hợp

- Cấp : T

 Chiếu sáng gián tiếp

6/ Định luật Lambert nói về hiện tượng ?

- Phản xạ hay truyền khuếch tán

7/ Ưu điểm của ballast điện tử là gì ?

- Mồi sáng tức thời và ổn định chế độ làm việc

- Loại trừ nhiễu sóng radio, giảm tiếng ồn và hiệu ứng nhấp nháy

- Tăng quang hiệu (30 – 50%)

- Tăng tuổi thọ đèn (30 – 50%)

- Giảm 20 – 40% công suất tiêu thụ

- Tăng độ tin cậy khi vận hành

- Hệ số công suất cao : 0.95 – 0.98

- Quang thông ổn định dù có thay đổi trong khoảng cho phép

- Trọng lượng nhẹ hơn

- Phạm vi ứng dụng rộng rãi

- Khả năng kiểm soát và điều khiển độ chiếu sáng

8/ Thiết bị chiếu sáng TBCS (bộ đèn) gồm có những gì ?

- Thiếu bị chiếu sáng hay còn gọi là bộ đèn gồm có đèn, chóa và các thiết bị khởi động

9/ Bộ đèn pha/ bộ đèn chiếu sáng/ bộ đèn chiếu tập trung dùng để làm gì ?

- Bộ đèn pha: tập trung quang thông theo hướng cho trước để chiếu sáng các vật nằm xa

- Bộ đèn chiếu tập trung: tập trung quang thông trên trục quang học, dùng để làm đèn chiếu, nung nóng kim loại

- Bộ đèn chiếu sáng: phân bố quang thông góc khối lớn để chiếu sáng các vật nằm gần

Trang 8

10/ Nhiệm vụ chính của thiết bị chiếu sáng (TBCS) là gì ?

- Phân bố quang thông trong không gian

- Bảo vệ nguồn sáng khỏi bẩn và chạm cơ

- Thay đổi thành phần bức xạ của nguồn

- Tách nguồn sáng khỏi môi trường cháy nổ, ẩm

- Giảm huy độ nguồn sáng để bảo vệ mắt người khỏi chói

11/ Hệ số biểu thị các đặc tính quang của vật là hệ số gì ?

- Hệ số hấp thụ, phản xạ, thấu xạ

12/ Để phân chia loại thiết bị chiếu sáng (TBCS) thì phải dựa trên yếu tố chính nào ?

- Dựa trên cấu tạo và nguyên tắc hoạt động, các đèn được phân thành 4 nhóm:

 Nhóm 1: Nhóm đèn nung sáng (gồm đèn nung sáng, tungsten-halogen)

 Nhóm 2: Nhóm đèn phóng điện

 Nhóm 3: Nhóm đèn chất rắn (LED, OLED)

 Nhóm 4: Đèn cảm ứng

13/ Hiệu suất bộ đèn là gì ?

- Là hiệu suất phát sáng của bóng đèn, bằng tỷ số giữa quang thông của bóng đèn và công suất tiêu thụ Đèn có hiệu suất cao là đèn cho quang thông lớn mà tiêu thụ năng lượng điện ít

Đơn vị: lm/W

14/ Chất huỳnh quang tráng bên trong lớp vỏ đèn có tác dụng gì?

“Khi các electron và ion di chuyển trong ống, chúng sẽ va chạm vào các nguyên tử khí thủy ngân Những va chạm này sẽ làm các nguyên tử thủy ngân phát xạ ra các photon ánh sáng cực tím tức là các tia tử ngoại mà mắt thường không thấy được Do đó, loại ánh sáng này cần phải được chuyển đổi thành ánh sáng nhìn thấy để thắp sáng bóng đèn và đây chính là nhiệm vụ của lớp huỳnh quang trong ống”, www.baodatviet.vn/khoa-hoc/den-huynh-quang

- Chất huỳnh quang có nhiệm vụ chuyển đổi ánh sáng cực tím là các tia tử ngoại thành ánh sáng nhìn thấy được

- Chất huỳnh quang còn có nhiệm vụ thể hiện màu sắc của bóng đèn (nhà sản xuất có thể thay đổi màu sác đèn bằng cách thay đổi các chất có thể tạo ra các lớp bột HQ)

15/ Hiệu ứng hoạt nghiệm ảnh hưởng đến đến sự nhìn của con người như thế nào?

16/ Hệ số suy giảm quang thông của một bộ đèn (không xét đến tác động của môi trường)

có ý nghĩa gì?

- Quang thông của đèn giảm qua thời gian sử dụng với cùng 1 cấp điện áp vào

17/ Chóa đèn làm nhiệm vụ gì ?

- Chóa đèn được thiết kế giúp cho độ phản quang cao nhất, chất lượng ánh sáng đèn được phát ra từ đèn đạt đến mức tối ưu Những đèn có thêm bộ phận chóa đèn sẽ giúp độ phản chiếu ánh sáng cao gấp 3 – 4 lần những sản phẩm đèn thông thường

- Chóa đèn giúp tránh sự thất thoát ánh sáng

- Chóa đèn giúp ánh sáng lan tỏa đồng đều, chiếu sáng được tập trung và xa hơn

Trang 9

- Quan trọng: chóa đèn giúp giảm công suất tiêu thụ điện nhưng v n đảm bảo đủ tiêu chuẩn chiếu sáng

18/ Khi ánh sáng đi qua bề mặt trong suốt hay ánh sáng phản xạ trên bề mặt mờ thì một phần ánh sáng ?

- Phản xạ hay khúc xạ tuân theo định luật Descartes

- Phản xạ hay truyền khuếch tán theo định luật Lembert:

19/ Biểu đồ Kruithof thể hiện ?

- Biểu đồ Kruitho cho phép lựa chọn màu sắc nguồn sáng trắng theo độ rọi đã cho trong môi trường tiện nghi

- Theo biểu đồ Kruitho , ta thấy các nguồn sáng có nhiệt độ màu thấp (màu nóng) chấp nhận ở mức độ rọi thấp, còn các mức độ rọi cao đòi hỏi các nguồn có nhiệt độ mà cao (màu lạnh)

20/ Ưu điểm đèn Natri áp suất thấp (LPS – Low Pressure Sodium Lamps) là ?

- Công suất: P = 18 – 180W

- Quang hiệu cao: 100 – 183 lm/w

- Tuổi thọ lớn: 18.000 giờ

- Độ chói thấp

- Nhìn rõ ở những nơi có sương mù

21/ Ưu điểm đèn Natri áp suất cao (HPS – High Pressure Sodium Lamps) là ?

- Quang hiệu cao: 80 – 140 lm/w (gấp 7 lần đèn nung sáng, 2 lần đèn thủy ngân cao áp (TNCA) và đèn huỳnh quang thường)

- Tuổi thọ cao: 24,000 giờ

- Nhiệt độ màu thấp, dễ chịu ở mức độ rọi thấp

CHƯƠNG 4: TIÊU CHUẨN HÓA CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO

1/ Hệ số sử dụng quang thông (U) của bộ đèn ?

- Tỷ số quang thông rơi trên bề mặt chiếu sáng trên quang thông đèn

Φđè Trong đó:

, : Hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, : Hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp

2/ Khi thiết kế chiếu sáng nội thất theo phương pháp hệ số sử dụng, để tính toán số bộ đèn cần sử dụng cho căn phòng thì cần chỉ số nào sau đây ?

Φ t

Φ ó th Trong đó:

Φ t=

Etc: Độ rọi tiêu chuẩn trên bề mặt làm việc

Trang 10

S: diện tích bề mặt làm việc.

d: Hệ số bù

U: Hệ số sử dụng quang thông

3/ Định nghĩa mật độ công suất (P0)?

- Là tỷ số công suất của hệ thống chiếu sáng trên mặt phẳng chiếu sáng

4/ Khi tính toán thiết kế chiếu sáng, sai số bộ đèn đã lựa chọn ( NBộ đèn) có thể phân bố được cần thuộc khoảng nào?

- -10% đến +20%

5/ Khi thiết kế chiếu sáng nội thất, kiểu chiếu sáng nào sau đây thường được sử dụng phổ biến ?

- Hệ chiếu sáng chung (bao gồm chung đều và khu vực)

- Hệ chiếu sáng hỗn hợp

6/ Thiết kế chiếu sáng nội thất, khi lựa chọn độ rọi tiêu chuẩn (Etc) cần lưu ý ?

- Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn rõ mọi chi tiết mà mắt nhìn không bị mệt mọi

- Độ rọi được chọn theo tiêu chuẩn thực hiện theo các kích thước của các vật để phân biệt, sự sai biệt về huy độ của vật đối với hậu cảnh, phản suất của hậu cảnh và phản

xạ của bề mặt làm việc

- Để xác định độ rọi, cần xác định loại nguồn sáng, hệ chiếu sáng được sử dụng

- Ngoài ra, cũng cần điều chỉnh E trong những trường hợp nhất định: (phải tăng E) sự làm việc bằng mắt căn thẳng kéo dài trong ngày, vật nằm cách xa người quang sát, không có ánh sáng tự nhiên (phải giảm E) nhưng nơi không đòi hỏi làm việc máy móc liên tục, những nơi ít người lui tới

7/ Khi thiết kế chiếu sáng nội thất, giá trị độ rọi cao nhất không được áp dụng trong tình

huống nào ?

?? Câu này không rõ

 Độ rọi theo tiêu chuẩn có giá trị cao nhất được áp dụng khi công việc thực hiện đòi hỏi thị giác rất chính xác ( hơn 2000lux)

Các mức độ rọi (lux) Loại khu vực, công việc hoặc hoạt động

20 30 50 Khu vực đi lại và khu vực làm việc ngoài nhà

50 100 150 Vùng đi lại, định hướng đơn giản hoặc quan sát chung

100 150 200 Phòng không sử dụng để làm việc thường xuyên

200 300 500 Công việc đòi hỏi thị giác đơn giản

300 500 750 Công việc đòi hỏi thị giác trung bình

500 750 1000 Công việc đòi hỏi thị giác cao

750 1000 1500 Công việc đòi hỏi thị giác phức tạp

1000 1500 2000 Công việc đòi hỏi thị giác đặc biệt

Hơn 2000 Công việc đòi hỏi thị giác rất chính xác

8/ Khi thiết kế chiếu sáng nội thất, chỉ số treo đèn (j) thường có giá trị nằm trong khoảng nào ?

 0; 1/3

Ngày đăng: 29/11/2023, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w