Pháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiên hợp đồng tín dụng Pháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiên hợp đồng tín dụngPháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiên hợp đồng tín dụngPháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiên hợp đồng tín dụngPháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiên hợp đồng tín dụng Pháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiên hợp đồng tín dụng Pháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiên hợp đồng tín dụng Pháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiên hợp đồng tín dụng
Trang 3tác giảhọc tập nghiên cứu lí thuyết và học hỏinhững kĩ năngthực tiễn nhằm mang đếncái nhìn khách quan và sinh động hơn về hoạt động thực tế, bám sát hơn với những côngviệc và hoạt động thực hiện pháp luật sau này mà một học viên luậtc ầ n p h ả i c ó
Đặcbiệttácgiảxinchânthành cảmơn giảng viênhướngdẫnPGS.TS Nguyễn Văn Vânđã tận tình hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều sự cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.Song do thời gian đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như hạnchế về kiến thức và kinh nghiệmnên khôngthể tránh khỏinhữngthiếu sót nhất định Tácgiả rất mongnhận được sự góp ý chân thành từ phía quý thầy, cô giáo để luận văn đượchoàn chỉnh hơn
Tácgiảxinchânthànhcảmơn!
Trang 4lãnh thực hiện hợp đồng tín dụng nói riêng, qua một thời gian ban hành và thựch i ệ n
t r ê n t h ự c t ế t h ì c ũ n g đ ã b ộ c l ộ m ộ t s ố h ạ n c h ế , b ấ t c ậ p , c h ư a
r õ r à n g , g â y k h ó k h ă n c h o c á c c h ủ t h ể k h i x á c l ậ p , t h ự c h i ệ n
g i a o d ị c h b ả o đ ả m v à n g h ĩ a v ụ p h á t s i n h t r ê n t h ự c t i ễ n , c ũ n g nhưgây lúngtúng cho các cơ quan chức năng khi áp dụng pháp luật để giải quyết tranhchấp Tác giả chọn phân tích những vụ việc phát sinh thực tế nhằm phản ánh rõ nétthực trạng thi hành pháp luật, đánh giá nguyên nhân và đưa ra các kiến nghị nhằm hoànthiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tàisản để đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng.Đâylà việc làmcầnthiết vàcóý nghĩa về lýluận vàthựctiễntronggiaiđoạn hiện nay
1.3 Từkhóa:“bảolãnh”,“bảolãnhbằngtàisản”,“hợpđồngtíndụng”
Trang 52.3 Keywords:“warranty”,“asset-backedguarantee”,“creditcontract”
Trang 7Trang
LỜICAMĐOAN i
LỜICẢMƠN iv
1 TómtắtphầntiếngViệt v
2 AnEnglishAbstract vi
DANHMỤCCÁCTỪVIẾTTẮT vii
MỤCLỤC viii
PHẦNMỞĐẦU 1
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1
2 Tìnhhìnhnghiêncứuliênquanđếnđềtài 2
3 Mụctiêucủaluậnvăn 5
4 Câuhỏinghiêncứu: 5
5 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 6
6 Phươngphápnghiêncứu 6
7 Đónggópcủaluậnvăn 8
8 Bốcụccủaluậnvăn 8
CHƯƠNG 1 KHÁIQUÁT BIỆN PHÁP BẢO LÃNH BẰNG TÀISẢN ĐỂ ĐẢMBẢOTHỰCHIỆNHỢPĐỒNGTÍNDỤNG 9
1.1 Khái niệm và đặc điểm của biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thựchiệnhợpđồngtíndụng 9
1.1.1 Khái niệm bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiện hợp đồng tíndụng 11
1.1.2 Đặc điểm của biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiệnh ợ p đồngtíndụng 13
1.2 So sánh biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiện hợp đồng tíndụngvớicácbiệnphápbảođảmthựchiệnnghĩavụkhác 15
1.3 Nội dung của pháp luật về biện pháp bảo lãnh bằng tài sản đối với hợp đồngtín dụng 20 1.3.1. Chủthểcủaquanhệbảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng 20
1.3.2. Nghĩavụbảolãnhvàthựchiệnnghĩavụbảolãnh 23
1.3.3. Phạmvibảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng 24
1.3.4. Hìnhthứccủahợpđồngbảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng 26
1.3.5. Hiệulựccủahợpđồngbảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng 28
1.3.6. Tráchnhiệmdânsựcủabênbảolãnhhợpđồngtíndụng 29
1.3.7. Chấmdứtbảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng 30
KẾTLUẬNCHƯƠNG1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BIỆN PHÁP BẢO LÃNH BẰNGTÀI SẢN ĐỂ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 34
2.1 Thư c̣ trangquyđiṇhphápluâṭvềbiệnphápbảolãnhbằngtàisảnđểđảmbảo thưc ̣hiêṇ hợpđồngtíndụng 35
2.1.1 Chủthểcủaquanhệbảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng 35
2.1.2 Nghĩavụbảolãnhvàthựchiệnnghĩavụbảolãnh 37
2.1.3 Phạmvibảolãnh 42
2.1.4 Hìnhthứccủahợpđồngbảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng 43
2.1.5 Tráchnhiệmcủabênbảolãnhhợpđồngtíndụng 45
Trang 82.2 Thưc ̣t i ễ n ápdungphápluậtvềbiệnphápbảolãnhbằngtàisảnđểđảmbảo
thựchiệnhợpđồngtíndụng 46
2.2.1 Vềxửlýtàisảnđểthựchiêṇnghĩavụbảolãnh 46
2.2.2 P h a ṃ vibảolãnh 49 2.2.3 Vềđăngkýgiaodịchbảođảm 52
2.2.4 Tráchnhiêṃ củabênbảolãnhhợpđồngtíndụng 56
KẾTLUÂṆ CHƯƠNG2 60
CHƯƠNG3.KIẾNNGHỊHOÀNTHIÊṆ CÁCQUYĐIṆHPHÁPLUÂṬ VỀBIỆN PHÁP BẢO LÃNH BẰNG TÀI SẢN ĐỂ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍNDỤNG 61
3.1 Hoànthiêṇq u y điṇhvềchủthểlàbênbảolãnhtrongquanhệbảolãnhhợp đồngtíndụng 61
3.2 Hoànthiêṇq u y điṇhvềthựchiệnnghĩavụbảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng .63
3.3 Hoànthiêṇ 3.4 Hoànthiêṇ quyđiṇhvềphạmvibảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng 66
quyđiṇhvềhìnhthứccủahợpđồngbảolãnh 69
3.5 Hoànthiêṇquyđiṇhvềtráchnhiêṃ củabênbảolãnhhợpđồngtíndụng 70
KẾTLUÂṆ CHƯƠNG3 72 TÀILIỆUTHAMKHẢO I
Trang 9H Đ T D
Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ngày càng phong phú, đadạng, một trong số những biện pháp phổ biến mà các TCTD áp dụng để hạnchếr ủ i ro,bảo đảm việcthựchiện HĐTD là BPBL BPBLđãđượcquyđịnhtrong(03) baBLDS năm 1995, 2005 (đã hết hiệu lực), BLDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thihành về giao dịch bảo đảm như “Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày29/12/2006 củaChính phủvề giao dic ̣h bảo đảm, Nghịđịnh số 11/2012/NĐ-
CPngày22/01/2012vềsửađổi,bổsungmôṭsố
điềucủaNghịđiṇh163/2006/NĐ-CP,Nghịđịnh số 102/2017/NĐ-CP ngày01/9/2017 về đăng kýgiao dic ̣h bảo đảmvàNghịđịnhsố99/2022/NĐ-CP ngày30/11/2022 vềđăngkýgiaodic ̣hbảo đảm” Trải quahơn 17 năm thi hành, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP và Nghị định số 11/2012/NĐ-CPđãgó pphầntíchcựchoànthi ện hànhla ng ph áp lýv ề bảođảm thực hiệnnghĩa vụ, làmtăngcơ hộitiếp cận cho người dân trong tham gia quan hệ nghĩa vụ,trongtìm kiếmnguồn vốn và thúc đẩysựphát triển của các quan hệ kinh tế - xã hội liên
quan Tuy nhiên, trongbối cảnh BLDS năm 2015 và hệ thống phápluậtcóliênquancónhiềuchínhsách,quyđịnhmớitrongđiềuchỉnhquanhệdân
sự, sự phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng, có tính hội nhập ngày càng cao của kinh tế
-xã hội và một số quyđịnh của Nghịđịnh số 163/2006/NĐ-CP còn những điểm chưathực sự phù hợp dẫn tới một yêu cầu khách quan được đặt ra là cần sửa đổiNghịđịnhnàyđểbảo đảm hơnnữa vềsựđồngbộ, thốngnhất, vềbảo đảm hiệu lựcvàt í n h khảthitrongquyđịnhcủaphápluật, đápứngkịpthờiyêucầupháttriển
Trang 10Tại Phiên họp thường kỳ tháng 4 năm 2020, Chính phủ đã quyết nghị thống nhấtthông qua Đề nghị xây dựng về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ “nhằm kịp thời hướngdẫn áp dụng cơ chế pháp lý thi hành quy định của BLDS năm 2015, Luật khác liênquan về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; khắc phục kịp thời những vướng mắc, bất cậpphát sinh trongquyđịnh của Nghịđịnh số 163/2006/NĐ-CP; đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội; tạo điều kiện thuận lợi, giảm rủi ro pháp lý, chi phí cho các bên thamgia quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và các chủ thể khác có liên quan”2
Pháp luật về BPBL nói chung và BPBL thực hiện HĐTD nói riêng, qua một thờigian ban hành và thực hiện trên thực tếthì cũng đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập,chưa rõ ràng, gây khó khăn cho các chủ thể khi xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm vànghĩa vụ phát sinh trên thực tiễn, cũng như gây lúng túng cho các cơ quan chức năngkhi áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp
Tácgiảchọnphântíchnhữngvụviệcphátsinhthưc ̣t ế nhằmphảnánhrõnét
thực trạng thi hành pháp luật, đánh giá nguyên nhân và đưa ra các kiến nghị nhằmhoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về biện pháp bảolãnh bằng tài sản để đảmbảo thực hiện HĐTD Đây là một công việc cần thiết và có ýnghĩa quan trọngtrongthực tế và lý thuyết ởt h ờ i đ i ể m h i ệ n t ạ i
Vìcáclýdotrênmàtác giảchọn“Phápluậtvềbiệnphápbảolãnhbằngtàisản
để đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩLuật kinh tế của mình Hy vọng đề tài sẽ có những đóng góp về mặt lý luận và cũngnhư hoàn thiện khung pháp lý về biện pháp bảo đảm trong việc thực hiện nghĩa vụđối với các HĐTD
nghi-di/ ,(truy cập ngày 10/01/2023).
2 Nghịquyết số70/NQ-CPngày14/05/2020củaChínhphủ.
Trang 11cạnh khác nhau về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, hoặc đi sâu vàonghiên cứu các quy định về bảo lãnh thực hiện HĐTD ngân hàng, bảo lãnhv a y v ố n
N ộ i , 2 0 1 6 Q u y ể n s á c h t r ì n h b à y n h ữ n g v ấ n đ ề l ý l u ậ n v ề r ủ i
r o v à c á c b i ệ n p h á p hạnchếrủirotronghoạt độngcho vaycủa TCTD,phápluậtvềcácbiệnpháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay của TCTD ở một số nước trênthế giới và bài học kinh nghiệm taịn ư ơ ́c ta
Sách“Chínbiệnphápbảođảmnghĩavụhợpđồng”củatácgiảTrươngThanh
Đức, Nxb Chính trị quốc gia sự thật, 2019 Trongquyển sách này, tác giả đã phântích, luận giải các biện pháp bảo đảm cả về quy định pháp lý và khả năng áp dụng trênthực tiễn, đồng thời gợi mở phương pháp thực hiện cho các chủ thể tham gia giao dịchnày
Bài viết của tác giả Nguyễn Thùy Trang “Một số nội dung pháp lý liên quant ớ i
b ả o l ã n h đ ố i v ớ i H Đ T D ” , đ ă n g t r ê n T ạ p c h í N g â n h à n g S ố
1 0 / 2 0 1 2 , t r 2 6 - 3 1 B à i viếtphân tíchmộtsốquyđịnh về chếđịnhbảolãnh,nhữngvấn đềpháp lý như kháiniệm,đặcđiểmcủabiệnphápnàyvà mộtsốvướngmắc khiáp dụngtrênthực tiễn được các nhà nghiên cứu và áp dụng pháp luậtquan tâm Bên cạnh những vướng mắc khi áp dụng BPBL, tác giả đề xuất một số kiếnnghị nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong HĐBL; đảm bảo nguyên tắc
áp dụng luật được thống nhất trong quá trình xét xử
Bài viết của tác giả Hồ Quang Huy “Hoàn thiện các quy định pháp luật vềBPBL”, đăng trên Tạp chí Dân chủ vàP h á p l u ậ t – B ộ T ư p h á p , s ố
Trang 12c ủ a mộtsốnướcnhư C ộn g hòaPháp, N h ậ t Bản ,Campuchia v à Thái L a n trong
Trang 13việc quy định về BPBL Qua đó đề xuất những giải pháp để góp phần khắc phụcvướng mắc, bất cập phát sinh từ thực tiễn áp dụng BPBL.
Bài viết của tác giả Đoàn Thị Phương Diệp và Dương Kim Thế Nguyên “Sosánh chế định bảo lãnh trong BLDS năm 2015 và pháp luật dân sự Pháp”, đăngt r ê n
t ạ p c h í N g h i ê n c ứ u l ậ p p h á p , V i ệ n N g h i ê n c ứ u l ậ p p h á p , 2 0 1 8 ,
S ố 7 ( 3 5 9 ) , t r 2 2 - 2 8 Bài viết trình bày sự khác biệt giữa quy định của pháp
củaCộnghòaPháp khisosánhmốiquanhệvềthựchiệnnghĩavụgiữab ên cóquyềnvớibêncónghĩavụvàBBL
Bài viết của tác giả Phan Huy Hồng “Bảo lãnh trong BLDS Đức và mấyliênh ệ vớibảo lãnhtrongBLDSViệt Nam”,Tài liệu Hộithảoquốctế,TrườngĐạihọc Luật
TP HCM, 2014, tr 215-229 Bài viết giới thiệu những nội dung cơ bản của chế địnhbảo lãnh trong luật Đức, trên cơ sởphân tích và trình bàycác nộidungcơ bản của chế địnhbảo lãnh trong BLDS Đức, bài viết góp phần chỉ ra các nguyên nhân của sự tồn tại bềnvững của quy định pháp luật ở Đức làm kinh nghiệm cho các nhà lập pháp Việt Nam.Luận văn Thạc sĩ Luật học “Pháp luật Việt Nam về bảo lãnh ngân hàng - thựctrạngvà giảipháp”của tác giả ThânThịKimNga(2016), Đạihọc CầnThơ Đềtài củatác giảThânThịKimNgađisâu vào phântích,sosánh cácquyđịnh pháp luật Việt Nam, đưa ranhững bất cập hạn chế trong việc bảo đảm thực thi các quy định của pháp luật về bảolãnh ngân hàng và một số giải pháp hoàn thiện
LuậnánTiếnsĩLuậthọc“Pháp luật vềbảođảmthựchiện HĐTDbằngBPBL” của tác giảPhạm Văn Đàm (2016), “Học viện Khoa học xã hội - Viện hàn lâm khoa học xã hộiViệt Nam” Tác giả nghiên cứu về lý luận nội hàm của BPBL, cũng như pháp luật liênquan đến bảo đảm thực hiện HĐTD thông qua BPBL Nghiên cứu này tập trung vàobản chất pháp lý của biện pháp đối nhân và tiếnh à n h p h â n t í c h , đ á n h g i á
t h ự c t r ạ n g h i ệ n t ạ i đ ể đ ề x u ấ t c á c g i ả i p h á p h o à n t h i ệ n q u y đ i ṇ
h p h á p l u ậ t
Luận án Tiến sĩ Luật học “Giải quyết tranh chấp HĐBL tiền vay tại TCTD từthực tiễn xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao” của tác giảPhạmVăn Lợi(2020), “Học viện Khoa học xã hội - Viện hàn lâm khoa học xã hộiViệtNam”.Tácgiảnghiêncứucơsởlýluận, thựctrạngquyđiṇ hphápluật và
Trang 14thực tiễn giải quyết tranh chấp HĐBL tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm,tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy điṇ hpháp luật.
Nhữngnăm gần đây, bên cạnh sự phát triển của pháp luật dân sự nước ta thì quy địnhvề BPBL cũng có những thay đổi, nhưng hiện nay vẫn còn tồn tại những vướng mắc, cách hiểu và
áp dụng vẫn chưa được thống nhất, đặc biệt trong bảo đảm thực hiện các HĐTD Do đó, cần thiếtphải có những nghiên cứu một cách toàndiệnhệ thốngpháp luật về BPBLthựchiện HĐTDcảvề lý luậnlẫnthựctiễn
3 Mụctiêucủaluậnvăn
3.1 Mụctiêutổngquát:
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là nhằm làm sáng tỏ thực trạng quy định của pháp luậtvề bảo đảm thực hiện HĐTD bằng BPBL bằng tài sản Nêu lên thực trạng áp dụngquy định của pháp luật về vấn đề này Trên cơ sở đó, đề xuất một số phương hướng
và giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo lãnh đối với HĐTD
Để đạt được mục tiêu đặt ra khi nghiên cứu đề tài, luận văn cần trả lời được một
số câu hỏi sau:
- Phápluật về BPBLbằngtàisảnđể đảm bảothựchiện HĐTDđượcquyđịnh nhưthế nào? BPBL bằng tài sản để đảm bảo thực hiện HĐTD có gì khác so với bảo lãnhngân hàng vàcác biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác?
- ThựctiễnápdụngcácquyđịnhcủaphápluậtvềBPBLbằngtàisảnđểđảm
bảo thực hiện HĐTD trong thời gian qua đã ổn định và hiệu quả chưa? Những bấtcập,vướng m ắcn àophátsinh t ro ng khiápd ụ n g cácquyđịnhcủaph áp luật về
Trang 15BPBLbằngtàisảnđểđảmbảothựchiện HĐTDvàothưc ̣ sinh
để đảm bảo thực hiện HĐTD
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này người viết tập trung vào nghiên cứu nhữngvấn đề pháp lý về bảo đảm thực hiện HĐTD mà ở đây là hợp đồng cho vay được bảođảm thực hiện bằng BPBL Bao gồmcác nội dungnhư:chủ thể tham giaquanhệbảolãnh,phạmvithựchiệnnghĩavụbảolãnh,hìnhthứcvàhiệulựccủa
HĐBL,tráchnhiệmcủaBBLvàxửlýtàisản bảođảmchonghiã vụbảolãnh
Giới hạn nghiên cứu của đề tài là BPBL đối với HĐTD trong nước, không mang yếu
tố nước ngoài; giữa các cá nhân, tổ chứcv à c á c T C T D đ ố i v ớ i c á c k h o ả n
v a y phátsinh từ HĐTD Khôngbao gồmbảo lãnhhợp đồngdânsự giữacác cá nhân haygiữa các cá nhân và pháp nhân không nhằm mục đích sinh lời
Luận văn sử dụng các quy định trong BLDS năm 2015, Luật các TCTD năm2010(sửa đổi, bổ sungnăm 2017), Luật NgânhàngnhànướcViệt Namnăm2010, Luật Đấtđai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành còn hiệu lực ở thờiđ i ể m n g h i ê n
c ứ u
Thông qua đề tài này, người viết sẽ phân tích, làm rõ các quy định của pháp luậtvềbảo lãnh đối vớiHĐTD;thựctrạngápdụngphápluậtởthờiđiểmhiện nay; góp phần pháthuy giá trị của biện pháp bảo lãnh trong các giao dịch dân sự, kinh doanh, thươngmại
6 Phươngphápnghiêncứu
Trang 16Để giải quyết tốt các nội dung của nghiên cứu, luận văn sử dụng các phươngpháp nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thông qua phương pháp này, các thôngtin đơn lẻ sẽ được tổng hợp, hệ thống hóa và xâu chuỗi thành các nhóm vấn đề,được phân tích, khái quát thành các luận điểm về tình hình nghiên cứu, xây dựngkhung lý thuyết, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật.Phương pháp này được sử dụng hầu hết ở các Chương 1, 2, 3
- Phương pháp luật so sánh: Sử dụng phương pháp này để xây dựng các kháiniệm, phân tích các quy định pháp luật Phương pháp này được sử dụng trongChương 1 của luận văn
- Phương pháp phân tích tình huống - bản án: Thông qua nghiên cứu một sốtrường hợp thực tế để đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định về BPBL bằng tàisản đối với hợp đồng Phương pháp này được sử dụng trong Chương 2 củaluậnvăn
- Tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu và so sánh các quy định phápluật trong quá trình nghiên cứu về lịch sử phát triển của pháp luật Việt Nam Mụctiêu của phương pháp này là tìm hiểu các hạn chế và vấn đề chưa hoàn thiện tronglĩnhvựcbảolãnhphápluật củaViệtNamvàtừđóđưaracácgiảiphápđểkhắcphuc ̣v à hoànthiệncácquyđịnhphápluậthiệnhành.Phươngphápnàyđãđượcáp
dụngđểnghiêncứu nộidungtrongChương1và Chương2
- Phương pháp phân tích đã được tác giả áp dụng trong toàn bộ ba chương.Chương 1, tác giả sử dụng phương pháp này để phân tích các khái niệm và đặctrưng pháp lý liên quan đến bảo lãnh và quy định của pháp luật hiện hành về bảolãnh trong việc thực hiện HĐTD TrongChương2 và Chương3, tác giả tiếp tục sửdụng phương pháp phân tích để nghiên cứu và phân tích một số tình huống cụ thể liênquan đến vấn đề bảo lãnh bằng tài sản nhằm đảm bảo thực hiện HĐTD Qua việcphân tích này, tác giả tìm hiểu và làm rõ những khó khăn và vướng mắct ừ t ì n h
h ì n h t h ự c t ế v à t h ự c t i ễ n t r o n g v i ệ c t h ự c h i ệ n b ả o l ã n h T ừ đ ó ,
t á c g i ả r ú t r a n g u y ê n n h â n v à đ i ề u k i ệ n d ẫ n đ ế n n h ữ n g h ạ n c h ế
v à k h ó k h ă n t r o n g v i ệ c b ả o l ã n h đ ể đảmbảothực hiện HĐTDtạiViệtNam.Dựatrên kếtquả nghiêncứu,tác giảđề
Trang 17xuấtsửađổivàbổsung mộtsốquy địnhnhằm hoànthiệnphápluật vềbảolãnh bằng tài sản, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc thực hiện HĐTD.
- Tácgiảcũngsửduṇ g phương pháp tổnghợptrongtoàn bộluậnvănđểtổng
hợp, kháiquát lạinhững vấn đề đã nêu ra, làm cơ sở đề xuất những kiến nghịhoàn thiện pháp luật về BPBL bằng tài sản để đảm bảo thực hiện HĐTD
Trang 1812 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam thì: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng,theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vàomục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàntrả cả gốc và lãi”.
Khác với quan hệ cho vay thông thường, quan hệ cho vay giữa TCTD và kháchhàng tiềm ẩn độ rủi ro cao3như rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiệnđúng các điều khoản của HĐTD, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả
nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gâyranhữngtổn thất về tàichính và khó khăn tronghoạt động kinh doanh củacácngânhàng…nênHĐTDngânhàngphảicónhữngđiềukiệnchặtchẽvề
chủthể,hìnhthứchợpđồng,thờihạn,mụcđíchsửdụngtiềnvayvàluôncólãisuất
Cácđiềukiệnđượcápdụngvớicácđốitượngbaogồm:
Điều kiện chung: chủ thể là pháp nhân và cá nhân có năng lựch a ̀nh vi và nănglực pháp luâṭ: giấy tờ, tài liệu xuất trình (quyết định thành lập, điều lệ, đăng ký kinhdoanh, người đứng đầu, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, …); có mục đích vay vốnhợp pháp ghi trong hợp đồng và được thẩm định
Điều kiện riêng:Bên vaycó khảnăngtàichínhđảmbảotrảnợtrongthờigiancamkết;bênvaycó phươngánsửdụng vốnkhả thi;bênvaycó tàisản cầmcố,thế
chấphoặccóbảolãnhcủabênthứba.Ngoàira,cầnđảmbảođiềukiệnđươc ̣ghi
3 Nguyễn ThịKimNhung, PhạmThịThu Hiền, Nguyễn ThịThúyQuỳnh, Mộtsốvấn đềvềrủirotín dụng của ngân hàng thương mại, https://tinyurl.com/ruirotindungNHTM ,(truy cập ngày 15/01/2023).
Trang 19Trên cơ sở lý luận chung nhất về hợp đồng trong dân sự và trong lĩnh vựcchuyên ngành, có thể hiểu khái niệm về HĐTD như sau:
“HĐTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các TCTD (bên cho vay) vớip h á p
n h â n , c á n h â n c ó đ ủ n h ữ n g đ i ề u k i ệ n d o l u ậ t đ ị n h( b ê n v a y ) , t h e o đ ó b ê n c h o v a y g i a o h o ặ c c a m k ế t
MộttrongnhữngđặcđiểmnổibậtcủaHĐTDlàHĐTDthườngcó nhữngbiện
phápbảođảmđikèmmuc̣
đíchđảmbảoquyềnlợichobênvay,đảmbảoviệcthuhồi vốn vay của ngân hàng và các TCTD, đề phòng các trường hợp rủi ro có thể x ả y
r a P h á p l u ậ t d à n h q u y ề n c h ủ đ ộ n g t ự l ự a c h ọ n b i ệ n p h á p b ả o
đ ả m s a o c h o p h ù h ợ p v ớ i n h u c ầ u c ủ a c á c b ê n t h a m g i a g i a o
d ị c h , c h ỉ c ó m ộ t s ố t à i s ả n đ ặ c t h ù p h á p l u ậ t m ớ i q u y đ ị n h c ụ
t h ể b i ệ n p h á p b ả o đ ả m v à b i ệ n p h á p b ả o đ ả m c ũ n g c ó t h ể l à
đ i ề u k i ệ n b ắ t b u ộ c t h e o q u y đ ị n h c ủ a p h á p l u ậ t
Vấn đề đặt ra trước hết là cần phải xây dựng một hệ thống các biện phápphòngngừa rủi ro tín dụng một cách hữu hiệu để ngăn ngừa sự phát sinh nhữngtác nhân
có thể gây nên rủi ro tín dụng Cần thiết phải có đội ngũ cán bộ tín dụng, cán bộ pháp
lý với kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu, nắm vững các quy định của pháp luật, cũng nhưnhững nét đặc thù riêng về HĐTD, đồng thời phải có đạo đức và ý thức trách nhiệmcao để tiến đến giao kết và thực hiện HĐTD nhằm đảm bảo tính hiệu lực của hợp đồngcũng như hạn chế các rủi ro có thể xảy ra cho các bên trong quanhệtíndụng.Ngoàira,đòihỏibêncho vaycần phải ápdụngcácbiệnphápbảo đảm để thu hồi được tiềnvay, dựa vào đó bên có quyền thực hiện được quyền của mình,bên cónghĩavụthựchiệnnghĩavụ đãcamkết Trừnhữngkhách hàngcóuy
Trang 20LêThanhTâm(2016),Luận văn thạcsỹLuậthọcPhápluậtvềhợp đồngtín dụngtrongkinh doanh –Thựctiễn và hướng hoàn thiện, Trường Đại học Cần Thơ, tr.11.
5 ĐỗThịHồngHạnh,Giảiquyết cáctranhchấpvềhợpđồngtín dụng, https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/giai- tranh-chap-ve-hop-dong-tin-dung-50049.htm(truy cập ngày 15/01/2023)
Trang 21quyet-cac-tín cao, TCTD cho vay cần thông qua các biện pháp bảo đảm để dự phòng cho nhữngtrường hợp khách hàng vay không thể trả nợ bằng khả năng tài chính của mình được.
Để bảo đảm khả năngthu hồinợ, chủ nợ thường yêu cầu có sựbảo đảm đối với nghĩa vụtrả nợ của người vay nợ, sự bảo đảm đó có thể do chính con nợb ả o đảm bằng tài sảncủa mình hoặc do người thứ ba bảo lãnh/dùng tài sản của họ để bảo đảm cho nghĩa vụ củangười vay nợ
Trước đây, Luật các TCTD năm 1997 ghi nhận các biện pháp bảo đảm tiềnv a y
Đồngthời, BLDSnăm2015 ghinhận thêmcác biện pháp bảo đảmnhư về bảo lưuquyền sở hữu, cầm giữ tài sản Đây là nền tảng pháp lý quan trọng cho việc thiết lập
và thực hiện các giao dịch bảo đảm trongthực tiễn Điều nàycho phép các bên có thêm
cơ hội lựa chọn các biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của các chủ thể, đồng thời thúc đẩy sự luân chuyển antoànc ủ a n g u ồ n v ố n t r o n g xãh ộ i T u y nhiên, t r o n g quan h ệ t í n d ụ n g , c á c kháchhànglànhữngngườiđangthiếuv ố n vàcầnvốn.Vìvâỵ ,viêc ̣ sửd ụ n g c á c biệnpháp ký quỹ, đặt cọc hay ký cược đều khó thực hiện trên thực tế Hiện nay ở nước ta,các TCTD sử dụngphố biến các biện pháp:cầmcố, thế chấp, bảo lãnh, trongđó baogồm: thế chấp, cầm cố tài sản của người thứ ba
1.1.1 Khái niệm bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiện hợp đồng
tíndụng
Theotừ điển ti ến g Việtc ủ a Vi ện Ng ôn ng ữ họcd o Nh à xu ấ t b ả n Đ à Nẵ n g
x uấ t b ản n ă m 2 00 3 t hì b ảo lã nh đ ược hi ểu t he o h ai ng hĩ a:
- “Bảo lãnh là việc đảm bảo rằng một người khác sẽ thực hiện một
nghĩavục ụ t h ể v à c h ị u t r á c h n h i ệ m n ế u n g ư ờ i đ ó
k h ô n g t h ự c h i ệ n ”
- “Bảo lãnh là việc sử dụng danh tiếng của mình để bảo đảm hành động và tư cách của người khác”
Trang 22- Điều 2288 BLDS CộnghòaPháp quyđịnh:“Ngườinhận bảo lãnh mộtnghĩa vụthực hiện nghĩa vụ đó đối với người có quyền nếu chính người có nghĩa vụ khôngthi hành”.
- Trong pháp luật Việt Nam, khái niệm bảo lãnh được quy định tại Điều 335BLDS năm 2015 như sau: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (BBL) cam kết với bênc ó
Trang 23LòThịMai Hương (2015), Luận văn ThạcsĩLuậthọcHiệu lựccủahợpđồngbảolãnh vayvốn ngân hàngtheo pháp luật Việt Nam, Khoa Luật, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.10.
Trang 24một bên là TCTD cung cấp khoản vay BPBL được áp dụng nhằm đảm bảo rằng bênvay sẽ thực hiện đúng nghĩa vụ của mình Theo đó, BBL, có thể là cá nhânh o ặ c t ổ
c h ứ c , c a m k ế t v ớ i T C T D r ằ n g s ẽ đ ả m n h ậ n n g h ĩ a v ụ t h a y m ặ t
c h o b ê n v a y n ế u b ê n v a y k h ô n g t h ự c h i ệ n h o ặ c k h ô n g đ ú n g
n g h ĩ a v ụ t r ả n ợ k h i đ ế n t h ờ i h ạ n Đ â y l à mộtmốiquanhệđối nhân,trong đóBBL sửdụng uy tín củamìnhđểđảm
bảo cho bên vay BBL có thể cam kết bảo lãnh một
1.1.2 Đặc điểm của biện pháp bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực
hiệnh ợ p đ ồ n g t í n d ụ n g
Bảo lãnh mang đặc điểm chung của một biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sựnhư: phát sinh từ sự thỏa thuận của các bên, phát sinh từ nghĩa vụ chính và nhằm bảođảm cho việc thực hiện nghĩa vụ chính, có phạm vi bảo đảm không vượt quá phạmvicủa nghĩa vụ chính và chỉđược áp dụng khicó sự viphạm nghĩa vụ chính Bảo lãnhHĐTD mang đầy đủ các đặc điểm của BPBL được quy định trong BLDSnhư:
- Thứ nhất, bảo lãnh là việc ngườithứ ba cam kết bảo đảmthực hiện nghĩa vụthaycho người khác, nếu người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ Trong số bảy biện pháp bảo đảm, có hai biện pháp có sự tham gia trựctiếp của người thứ ba, đó là bảo lãnh và tín chấp Tuy nhiên, tín chấp có phạmvichủthểrấthẹp,c u ̣thể:bêntínchấplàtổchứcchínhtrị,xãhộitạicơsở;bênnhận tín chấp là ngân hàng hoặc TCTD vàb ê n đ ư ợ c t í n c h ấ p l à c á n h â n ,
h ộ g i a đ ì n h n g h è o C ò n t r o n g quan hệ bảo lãnh, chủ thể tham gia có thể là bất
kỳ cá nhân, tổ chức nào có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Trang 25- Thứ hai, bảo lãnh là biện pháp bảo đảm vừa mang tính đối nhân7vừa mangtính đối vật
Nếu căn cứ vào tiêu chí bên bảo đảm có hay không có tài sản bảo đảm và bênnhận bảo đảm được thực hiện những quyền gì đối với tài sản bảo đảm đó để phân biệtcác biện pháp bảo đảm là đối nhân hay đối vật, thì so với biện pháp như cầm cố, thếchấp thì bảo lãnh có sự khác biệt lớn Biện pháp cầm cố, thế chấp là biệnpháptraochobênnhậnbảo đảm quyềnđối vớitàisản bảođảmcụthể Theođó, khi xảy ra rủi
ro bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ của mình thì bên có quyềnđượcquyềnxử lýtàisản bảođảmvà quyền ưu tiênthunợtừtàisản bảođảm cụ thể này, cho
dù tài sản đó đang nằm trong tay ai và thực trạng thực tế như thế nào Quan hệ bảo lãnhcho phép BNBL yêu cầu BBL thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nhưng khôngđược cấpquyền đối vớimột số tàisản cụthể của BBL Vì vậy, BPBL thực chất là một hình thứcbảo đảm đối nhân
- Thứ ba, nghĩa vụ bảo lãnh là nghĩa vụ thứ cấp phát sinh theo nghĩa vụ đượcbảo lãnh
Theo quyđịnh của BLDS năm2015, nghĩa vụ bảo lãnh chỉphát sinh khicó sự viphạm nghĩa vụ của BĐBL với bên có quyền (BNBL) Nói cách khác, nghĩa vụ bảo lãnh
sẽ không tồn tại nếu nghĩa vụ được bảo lãnh đã chấm dứt hoặc không tồn tại Bên cạnh
đó, do bảo lãnh để bảo đảm cho một nghĩa vụ nhất định nên giá trịc ủ a b ả o l ã n h
p h ụ t h u ộ c v à o g i á t r ị n g h ĩ a v ụ đ ư ợ c b ả o l ã n h v à p h ạ m v i b ả o
l ã n h k h ô n g t h ể v ư ợ t q u á p h ạ m v i n g h ĩ a v ụ b ả o l ã n h
- Thứtư,nghĩavụđượcbảolãnhphảilànghĩavụcóthểchuyểngiao
Trong quan hệ bảo lãnh, BBL sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho BĐBL nếu đến hạn
mà BĐBL khôngthực nghĩa vụ Như vậy, ở đây có sự chuyển giao nghĩa vụ từBĐBLsangBBL Về mặt nguyên tắc, ngoài nhữngnghĩa vụ gắn liền vớinhân thânhoặcnhữngnghĩa vụpháp luật quyđịnh khôngđượcchuyển giaothìcác bêncó thể thỏathuận về việc chuyển giao thực hiện nghĩa vụ nếu bên có quyền đồng ý Phápluậtquyđịnhviệcchuyểngiaothựchiệnnghĩavụbắtbuộcphảicósựđồngýcủa
7 Phạm Văn Đàm(2016), Luậnán tiến sĩluậthọcPhápluật vềbảođảmthựchiện hợp đồngtín dụng bằngbiện pháp bảo lãnh, Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, tr.41.
Trang 26bên có quyền nhằm đảm bảo quyền lợi của bên có quyền, hạn chế trường hợp chuyểngiao nghĩa vụ cho bên không có khả năng thực hiện.
đủ điều kiện theo quy định cũng có thể cam kết bảo lãnh nghĩa vụ cho người khác
- BNBL là các TCTD Theo quy định của Luật các TCTD năm 2017thìT C T D b a o g ồ m n g â n h à n g , T C T D p h i n g â n h à n g ,
t ổ c h ứ c t à i c h í n h v i m ô v à q u ỹ t í n d ụ n g n h â n d â n8 Ởđây, BNBL là những chủ thể đặc biệt, hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực tàichính ngân hàng
- Nghĩa vụ bảo lãnh là nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền vay, lãi và các nghĩavụt à i c h í n h p h á t s i n h t r ê n c ơ s ở H Đ T D : N g h ĩ a v ụ
đ ư ợ c b ả o l ã n h t r o n g m ố i q u a n h ệ n à y lànghĩavụcủacáccánhân,tổchức vớitưcáchlàbên vaytại TCTDthôngqua HĐTD Như vậy,BPBL được đặt ra khi có một nghĩa vụ phát sinh từ HĐTD được xác lập Tuy nhiên, điềunày không có nghĩa là chỉ khi đã tồn tại một HĐTD làm phát sinh nghĩa vụ thì các bênmới thỏa thuận BPBL đối với nghĩa vụ này9 Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa
vụ hiện tại hoặc nghĩa vụ hình thành trong tương lai và nghĩa vụ trong tương lai lànghĩa vụ dân sự mà giao dịch dân sự làm pháts i n h n g h ĩ a v ụ đ ó đ ư ợ c
x á c l ậ p s a u k h i g i a o d ị c h b ả o đ ả m đ ư ợ c k ý k ế t
1.2 Sosánhbiện phápbảolãnh bằngtàisảnđểđảm bảothựchiệnhợpđồng tín dụng
với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác
SosánhvớiBiệnphápcầm cốtàisản,thếchấptàisản
8 Khoản1Điều4LuậtCáctổchứctíndụngnăm2017.
9 Phạm Văn Lợi (2020), Luậnán Tiến sĩ Luậthọc Giải quyết tranh chấphợpđồngbảolãnh tiền vaytại tổchức tín dụngtừthựctiễn xét xửgiámđốcthẩm,táithẩm củaTòaán nhân dân tối cao, Việnhàn lâmkhoahọcxãhội Việt Nam.
Trang 27Trongquanhệ tíndụng, cácTCTD luônphảiđối mặt vớicácrủirocóthểxảy ra khikhách hàng mất khả năng thanh toán, không còn khả năng chitrả khoản vay Khi đó thìbảo đảm tiền vay bắt đầu được quan tâm Cho vay có bảo đảm là việc ngân hàng thiếtlập điều kiện về kinh tế và pháp lý để đảm bảo thu hồi tín dụng đã cấp trong trườnghợp người đi vay không thực hiện trả nợ theo quy định, đồng thời
giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai Giao dịch bảo đảm có nhiều loại khácn h a u
n h ư : b a ̉o lãnh, thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, tín chấp.Việc áp dụng các biện pháp bảo đảm đối với hợp đồng vay của các TCTD đóng mộtvai trò hết sức quan trọng, tuy không phải là mục đích chính của cácTCTDkhihọtiếnhànhchovaynhưngđâylạilàbiệnphápđểcácTCTDthuhồinợ
vaykhi bênvaykhông trảđượcnợ.Bênbảođảmcóthểlàkháchhàng,bảnthânngười đi vay thỏa thuận với TCTD về việc dùng chính tài sản thuộcquyền sở hữu của mình để đảm bảo nợ vay hoặc một bên thứ ba nhậnbảo lãnh cho nghĩa vụ trản ợ c ủ a b ê n đ i v a y C á c b i ệ n p h á p b ả o
đ ả m p h ổ b i ế n đ ư ợ c s ử d ụ n g t r o n g h o ạ t đ ộ n g c h o vaygiữacácTCTDvàbên vaylàcầmcốtàisản,thếchấptàisản vàbảolãnh10
So sánh giữa BLDS năm 1995 và BLDS năm 2005 về quy định BPBL, ta thấy sựkhác biệt đáng kể Theo BLDS năm 1995, ngoài BPBL không bằng tài sản (khôngkèm theo tài sản cầm cố, thế chấp), tín chấp vẫn có thể kết hợp với biện pháp cầm cố,thế chấp tài sản như trước đây, tức là cầm cố (hoặc cầm cố- b ả o l ã n h ) h o ặ c t h ế
đ â y
Trang 28Phạm Văn Đàm(2016), Luậnán tiến sĩluậthọcPhápluật vềbảođảmthựchiện hợp đồngtín dụng bằngbiện pháp bảo lãnh, Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, tr.37.
Trang 29Thay đổi trong BLDS năm 2005 về BPBL là một bước tiến tích cực trong việc cảicách và làm rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch Việc loại bỏcác loại bảo lãnh kèm theo tài sản cụ thể như hàng hóa, tài sản, nhà ở, hoặc quyền sửdụng đất đã giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia giao dịch Điều này ngăn chặnviệcsửdụngtài sảncủa ngườithứ ba mà khôngcó sự đồngýcủa họ,tạo điều kiện công bằnghơn cho các bên liên quan Tuy nhiên, việc bảo lãnh vẫn được coi là “bằng tài sản”theo BLDS năm 2005 có thể gây hiểu lầm vì không có sự liên kết cụ thể với tài sản.Điều này có thể tạo ra một sự mơ hồ và khó hiểu về kháin i ệ m v à phạmvicủabảolãnh.Do đó,cóthể cầncósự làm rõ vàhướngdẫn rõràng từphíacáccơquanquảnlývàhệthốngpháp luật đểđảmbảohiểuđúngvà ápdụng đúng trong thực tế Tóm lại, việc loại
bỏ các loại bảo lãnh kèm theo tài sản cụ thể trong BLDS năm 2005 là một bước tiến tíchcực trong việc bảo vệ quyền lợi củac á c b ê n t h a m g i a g i a o d ị c h T u y
n h i ê n , v i ệ c l à m r õ v à h ư ớ n g d ẫ n r õ r à n g v ề k h á i n i ệ m v à p h ạ m
dụngtàisảncủamìnhđểcầmcốhoăc ̣ lãnh
của mình
thếchấpđểđảmbảothựchiệnnghĩavụbảo
Trang 30Xétvề bảnchấtcủabảo lãnh, BBLsẽphảithựchiện nghĩa vụthaycho BĐBL, khi đếnhạn BĐBL không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của mình với BNBL Tuy nhiên, phápluật tôn trọng sự thỏa thuận của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh, đồng thời đảm bảo nângcao trách nhiệm, tinh thần thực hiện nghĩa vụ của BĐBL với BNBL, tránh tình trạng ỷ lại,thoái thác nghĩa vụ nên đã quy định: “Các bên có thể thỏa thuận về việc BBL chỉ phải thựchiện nghĩa vụ thay cho BĐBL trong trường hợp BĐBL không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh”
Nhìn chung, khác với các biện pháp mang tính chất đối vật (điển hình là biệnpháp cầm cố, thế chấp) thì BPBL mang tính chất đối nhân và có sự phân biệt rạch ròi.BBL cam kết cá nhân bằng uy tín sẽ thực hiện thay nghĩa vụ trả nợ cho BĐBL bằngtất cả tài sản của họ, do đó BNBL có quyền với tất cả tài sản này của BBL
Đối với các TCTD, bảo lãnh ngoài là một biện pháp bảo đảm thực hiện hợpđồng nói chung, còn là một nghiệp vụ cấp tín dụng cơ bản và riêng có của một số loạihình TCTD11
Các TCTD với tư cách là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có năng lực tài chính
để thực hiện các nghĩa vụ tài chính Do đó, pháp luật của các nước đều cho phép cácTCTD thực hiện bảo lãnh không chỉ với tư cách là một chủ thể của quan hệphápluậtdânsựthuầntúymàcòn vớitư cáchchủthểkinh doanh Việcbảolãnh của TCTDthườngđược gọi là BLNH, vì loại bảo lãnh nàyđược xem như một hình thức kinhdoanh ngân hàng Theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật các TCTD năm 2010 (sửađổi, bổ sung năm 2017) thì “BLNH là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho kháchhàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã camkết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận”
BLNHlà mộthìnhtháiđặcthù củabảo lãnh thựchiện nghĩa vụ dânsự, do vậy mà nóvừa mang đặc thù chung của bảo lãnh vừa mang đặc tính riêng chỉ có trong hoạt động củacác TCTD
11 Khoản 12và 14 Điều 4về“Giảithích từngữ”, Điểm bKhoản 3Điều98về“Hoạt độngngânhàng củangân hàngthươngmại” và Điểm d Khoản 1 Điều 108 về “Hoạt độngngânhàng của côngtytài chính”, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Trang 31“BLNH là hình thức cấp tín dụng, theo đó BBL(là TCTD) cam kết với BNBL vềviệc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho BĐBL khi BĐBL không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với BNBL; BĐBL phải nhận nợ và hoàn trảcho BBL”12.
Trướchết,vớibảnchất là mộtbiện phápbảo đảmnghĩa vụdân sựthìbảo lãnh thực hiệnHĐTD và BLNH chứa đựng những thuộc tính chung sau:
- Đều là biện pháp bảo đảm mangtính chất đốinhân: Điều nàythể hiện ở việcbên có quyền (BNBL) có quyền yêu cầu trực tiếp BBL thực hiện nghĩa vụ đã cam kết
mà không cần phải thực hiện việc đòi nợ thông qua một loại tài sản ưu tiên nào khác
Do vậy mà trongtrườnghợp BBL khôngcó tài sản để đảm bảo cho việc thực hiệnnghĩa vụ như đã cam kết của mình trước BNBL thì cam kết đó cũng không bị vì thế
mà trở nên vô hiệu
- Phạm vi bảo lãnh có thể là toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của BĐBL, tùythuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên
Bên cạnh những điểm chung thì so với bảo lãnh thực hiện HĐTD, BLNH cónhững đặc thù sau:
- BLNH là một loại giao dịch thương mại đặc thù Tính thương mại của hoạtđộng này thể hiện ở chỗ, hoạt động BLNH vừa do TCTD thực hiện trên “thịtrường” nhằm mục đích lợi nhuận vừa có tính chuyên nghiệp như một nghề nghiệpkinh doanh Do đó mà để thực hiện hoạt động này bắt buộc phải thực hiệnviệcđ ă n g k ý k i n h d o a n h t ạ i c ơ q u a n c ó t h ẩ m q u y ề n t h e o q u y
đ ị n h c ủ a p h á p l u ậ t
- Chủ thể hoạt độngBLNH luôn là các TCTD TCTDthực hiện hoạt độngbảolãnh với tính chất là hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp, được thực hiện thườngxuyên và phải được sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước Trong khi đó, các tổ chức,
cá nhân khác thực hiện hoạt động bảo lãnh thường không phải là hoạt động thườngxuyên và không có mục đích kinh doanh Do vậy, hoạt động bảo lãnh của các tổ chức,
cá nhân khác khôngcần thiết phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền Ngoài
ra, do BLNH có tính rủi ro cao bởi vậy mà hoạt động này phải được thực hiện bởi cácchủ thể chuyên nghiệp, có điều kiện về vốn và là các TCTD
12 Khoản 1Điều3 về“Giảithích từngữ”,Thôngtư số11/2022/TT-NHNNngày30/9/2022 củaNgân hàngNhà nước Việt Nam “Quy định về bảo lãnh ngân hàng”.
Trang 32- Trong BLNH, TCTD không chỉ có tư cách là người bảo lãnh mà còn có tưcách là nhà kinh doanh, thông qua hoạt động bảo lãnh TCTD tạo lợi nhuậnchomình.
- Giao dịch bảo lãnh làm phát sinh hai hợp đồng: hợp đồng dịch vụ bảo lãnh
và HĐBL Hai hợp đồng này vừa gắn kết vừa tách rời, có mối quan hệ nhânquảv ớ i n h a u n h ư n g h o à n t o à n đ ộ c l ậ p v ớ i n h a u Đ i ề u n à y t h ể
h i ệ n ở c h ỗ n ế u n h ư h ợ p đ ồ n g n à y v ô h i ệ u t h ì k h ô n g đ ư ơ n g
n h i ê n h ợ p đ ồ n g k i a b ị v ô h i ệ u
- Tính chất chứng từ của BLNH thể hiện ở chỗ, khi TCTD phát hành cam kếtbảo lãnh (thưbảo lãnh) cũng như khi người nhận bảo lãnh thực hiện quyền yêu cầuhay khi TCTDbảo lãnhthực hiện nghĩa vụ củangườibảo lãnh, cácchủ thểnàyđều bắtbuộc phải thiết lập bằng văn bản
- Luật các TCTD năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cũng quy định, cácTCTD là quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô không được thực hiệnnghiệp vụ BLNH13
Các loại BLNH theo quy định của pháp luật tín dụng ngân hàng hiện hành,b a o
Trang 33“Luậtpháp nhiều nướccóquyđịnh vềđiều kiệncụthểcủangườibảo lãnh,như BLDSNhật Bản quyđịnh người bảo lãnh phải có nănglực hành vi đầyđủ và có đủ cácphươngtiện để thực hiện trái vụ Tuynhiên, điều kiện này khôngáp dụngtrong trườnghợp người nhận bảo lãnh tự đề cử người bảo lãnh”14 Theo BLDS Pháp, trường hợpngười có nghĩa vụ bắt buộc phải có người bảo lãnh thì phải giới thiệu một người bảolãnh có năng lực ký kết hợp đồng, có tài sản đáp ứng đối tượng của nghĩa vụv à p h ả i
c ó n ơ i c ư t r ú t r o n g q u ả n h ạ t c ủ a T ò a p h ú c t h ẩ m n ơ i b ả o l ã n h( Đ i ề u 2295).KhảnăngthựchiệnnghĩavụcủaBBLđượcđánhgiábằngnhữngtài
sảncủahọ.Tài sảnnàycũngkhôngtínhtớinhữngbấtđộngsảnđangcótranhchấp
hoặc bất động sản mà việc kê biên hoặc bán gặp nhiều khó khăn vì ở xa (Điều 2296).Nhìn chung, khả năng thực hiện đầy đủ, đúngcam kết bảo lãnh là một trong những nộidung và yêu cầu đặt ra đối với người bảo lãnh Do vậy, BLDS Pháp và BLDS Nhật Bảnđều nhấn mạnh đến khả năng thanh toán nợ của người bảo lãnh Đây là vấn đề mà ngườinhận bảo lãnh cần đặc biệt chú ý và đánh giá trước khi chấp nhận cam kết bảo lãnh.Theo quyđịnh tại BLDS Việt Namnăm 2015 và Nghịđịnh số 21/2021/NĐ-CP ngày19/03/2021 về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, có thể xác định các điều kiện sau:
BBLphảilàngườicóđủnănglựcpháp luật,nănglưc ̣h à n h vidânsự(nếulàcá
nhân) hoặc phải có đủnăng lực pháp luật dân sự (nếu là pháp nhân) Đối với phápnhân, đểk ý k ế t H Đ B L c ầ n p h ả i c ó n g ư ờ i đ ạ i d i ệ n đ ủ t h ẩ m q u y ề n đ ể
t h a y m ặ t k y ́kết BBL có thể bao gồm nhiều cá nhân Trong trường hợp cón h i ề u
n g ư ờ i c ù n g b ả o l ã n h c h o m ộ t n g h ĩ a v ụ , v i ệ c t h ự c h i ệ n b ả o l ã n h
p h ả i đ ư ợ c t h ự c h i ệ n t h e o h ì n h t h ứ c l i ê n đ ớ i , t r ừ k h i c ó t h ỏ a
t h u ậ n h o ặ c q u y đ ị n h p h á p l u ậ t v ề b ả o l ã n h đ ộ c l ậ p B ê n c ó
q u y ề n y ê u c ầ u b ấ t k ỳ a i t r o n g s ố n h ư ̃ng người bảo lãnh liên đới phảithực hiện toàn bộ nghĩa vụ trong trường hợp BBL không thực hiện hoặc không đápứng đúng nghĩa vụ, trừ khi có thỏa thuận rằng mỗi người bảo lãnh chỉ phải thực hiệnmột phần nghĩa vụ Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thựchiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho BĐBL, người đó có quyền yêu cầu những ngườib ả o
l ã n h c ò n l ạ i t h ự c h i ệ n p h ầ n n g h ĩ a v ụ c ủ a h ọ đ ố i v ớ i m ì n h
m ộ t trong sốnhữngngườibảolãnhli ên đới đượcmiễnkh ỏi việcthựchiệnphần
14 Viện khoahọcpháplý– BộTư pháp(1995),Bình luận khoahọcBộluậtdân sựNhật Bản,Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Trang 34nghĩa vụ bảo lãnh của mình thìnhững người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảolãnh của họ.
BNBL trong HĐTD là bên cho vay, các TCTD, hay nói cách khác là bên thụhưởng một món nợ do người được bảo đảm thanh toán từ một nghĩa vụ trong cáchợpđồng,cáctổchứcnàyđượcthành lập và hoạt độngtheo Luật cácTCTD.Muốntrởthànhbêncho vaytheo Luật các TCTD,tổchức phải đáp ứngcác điều kiệnsau: “Có giấyphép thành lập và hoạt động do Ngân hàng nhà nước cấp, có điều lệ do Ngân hàng nhànước chuẩn y, có giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hợp pháp, c ó n g ư ờ i đ ạ i
d i ệ n đ ủ n ă n g l ự c v à t h ẩ m q u y ề n đ ể g i a o k ế t H Đ T D v ớ i k h á c h
h à n g ”
Những điều kiện trên là căn cứ để xác định tư cách pháp lý của bên cho vay cũngnhư tính hiệu lực của HĐTD và HĐBL vay vốn ngân hàng Qua đó, giúp loại bỏđược các chủ thể không đủ tiêu chuẩn hoạt động tín dụng cũng như bảo vệq u y ề n
Trong quan hệ bảo lãnh, mối quan hệ giữa ba chủ thể BBL, BĐBL và BNBLcùngtồntại songsong, nhưngcũngcó khichỉcần có hai bên, đó là BBL và BNBL Việctham gia ký kết của BNBL với BĐBL không phải là điều kiện bắt buộc đểthiếtlậpquanhệHĐBL.Khi bênthứ bađưatài sảnthuộcquyềnsởhữu củamình
Trang 35để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho người khác (khách hàng vay) thì chỉ cần thiết lậphợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng cầm cố tài sản giữa hai bên: bên bảo đảm (bên thếchấp) với bên có quyền (bên nhận thế chấp), còn BĐBL đã ký kết HĐTD, bởi HĐTD
là hợp đồng chính, còn hợp đồng bảo đảm luôn là hợp đồng phụ, mang tính chất dựphòng khi nghĩa vụ bị vi phạm Chúng được tách thành cam kết riêng giữa hai bêncăn cứ vào một văn bản pháp luật cụ thể nào đó hay thực hiện đường lối chính sáchcủa Nhà nước mà không nhất thiết phải lập hợp đồng riêng hoặc có thể bên bảo lãnh
tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ khôngbiết và BBL cũng không yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiệnn g h ĩ a v ụ h o à n
l ạ i
1.3.2 Nghĩavụbảolãnhvàthựchiệnnghĩavụbảolãnh
Trường hợp BĐBL không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ củamình thì BNBL có quyền yêu cầu BBL phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh,trừt r ư ờ n g hợp các bên có thỏa thuận BBL chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thaychoBĐBL trong trường hợp BĐBL không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảolãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định bảo lãnh theo các phầnđộc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đớiphải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ Khi một người trong số những người bảo lãnh liênđới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì cóq u y ề n y ê u
t r ư ờ n g hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quyđịnh khác Trường hợp chỉ một trong
số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnhcủa mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnhcủahọ.Trườn g hợpm ộ t t ro n g sốn hững ngườinhận b ảo l ãn h l i ê n đ ới mi ễ n cho
Trang 36BBL không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì BBL vẫn phải thực hiệnphần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.
Nghĩa vụ của BBLsẽ phát sinh khiBĐBL thực hiện khôngđúngnghĩa vụ hoặcBĐBL không thực hiện nghĩa vụ Với tinh thần quy định này, BNBL sẽ có quyền yêu cầuBBL thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong các trườnghợp đó Nếu các bên có thỏa thuậnBBL phải thực hiện nghĩa vụ khi BĐBL không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thì việcchứng minh BĐBL không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thuộc về BBL Bởi vì khiBĐBL không thực hiện nghĩa vụ thì BNBL sẽ yêu cầu BBL thực hiện nghĩa vụ Trườnghợp này nếu BBL không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnht h ì p h ả i c h ứ n g m i n h
B Đ B L c ó k h ả n ă n g t h ự c h i ệ n n g h ĩ a v ụ c ủ a m ì n h
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ của BĐBL và BNBL do các bên thỏa thuận hoặcpháp luật quy định Nghĩa vụ chỉ bị coi là vi phạm khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ màmột trong các bên không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ
Do đó, khichưa đến hạn thực hiện nghĩa vụ của BĐBL, BNBL khôngcó quyền yêu cầuBBL thực hiện nghĩa vụ thay cho BĐBL
Khi nghĩa vụ của BBL phát sinh, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ của mình vớiBNBL Tuy nhiên, giữa BBL và BNBL có quan hệ nghĩa vụ khác với nhau Theo đó,BNBLđanglà bên có nghĩa vụ còn BBL là bên có quyền Theo quyđịnh, nghĩa vụ của haibên chủ thể này có thể bù trừ cho nhau khi thỏa mãn những điều kiện sau: cả hai nghĩa
vụ cùng đến hạn, đối tượng của hai nghĩa vụ cùng loại, nghĩa vụ không có tranh chấp,nghĩa vụ không thuộc trường hợp không được bù trừ
c ủ a B Đ B L C á c b ê n c ó t h ể t h ỏ a t h u ậ n s ử dụngbiện pháp bảođảmbằngtàisản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Điều này có nghĩa là BBL cóthể yêu cầu BĐBL cung cấp tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu cần
nhiên,khinghĩavụđượcbảolãnhlànghĩavụphátsinhtrongtươnglai,phạmvi
Trang 37bảo lãnh không áp dụng cho các nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh qua đờihoặc khi pháp nhân bảo lãnh không còn tồn tại Điều này có nghĩa là BBL chỉ phảichịu trách nhiệm bảo lãnh cho các nghĩa vụ được bảo lãnh phát sinh trước khin g ư ờ i
v i b ả o đ ả m l à t r ả n ợ g ố c , n ợ l ã i ( t r o n g h ạ n v à q u á h ạ n ) , t i ề n
p h ạ t v à b ồ i t h ư ờ n g thiệt hại (nếu có) để tránh nguycơ tranh chấp, phức tạp Việcthỏa thuậnsửdụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnhcủa cácb ê n x u ấ t p h á t t ừ t í n h c h ấ t đ ố i n h â n c ủ a b i ệ n p h á p b ả o
Trang 38được bất cập nêu trên, bảo vệ thiết thực kịp thời quyền, lợi ích chính đáng của BNBL,quyền được xử lý tài sản của BBL ngay khi BBL có sự vi phạm.
Theoquyđiṇhtaị
Điều336BLDSnăm2015thì:“Trườnghợpnghĩavụbảolãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa
vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại”.Điều nàycó nghĩa TCTD sẽ mất biện pháp bảo lãnh đối vớicác khoản vay xác lập sauthời điểm người bảo lãnh là cá nhân chết hoặc pháp nhân bảo lãnh không còn tồn tại,bởi vì các chủ thể này khôngcòn nănglực chủ thể trongquan hệ pháp luật nói chung vàquan hệ bảo lãnh nói riêng Điều này phù hợp với quy định căn cứ chấm dứt nghĩa vụdân sự “Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấmdứttồn tạimànghĩavụphảido chính cánhân,phápnhân đóthựchiện”
Điều này cũng xuất phát từ tính chất đối nhân của biện pháp bảo đảm bằng bảo lãnh.Chủ thể đã chấm dứt tư cách pháp lý thì không thể tuyên bố một cam kết hay thựchiện cam kết đó
Tại văn bản 152/TANDTC-PC ngày 19 tháng 7 năm 2017 tại Tòa án nhân dân tốicao hướng dẫn giải quyết tranh chấp HĐTD, xử lý nợ xấu, ghi nhận phạm vib ả o
l ã n h , q u a n h ệ g i ữ a B B L v à B N B L n h ư s a u : “ V ề
p h ạ m v i b ả o l ã n h : C á c b ê n c ó t h ể t h ỏ a t h u ậ n s ử
d ụ n g biện pháp bảo đảm bằngtài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vibảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc phápnhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại (Điều 336 BLDS năm 2015) Về quan hệ giữa BBL vàBNBL: Trường hợp BĐBL không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ củamình thì BNBL có quyền yêu cầu BBL phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trườnghợp các bên có thỏa thuận BBL chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho BĐBL trongtrường hợp BĐBL không có khả năng thực hiện nghĩa vụ (Điều 339 BLDS năm2015)”
1.3.4 Hìnhthứccủahợpđồngbảolãnhđốivớihợpđồngtíndụng
HĐBL trước hết là hợp đồng giao dịch dân sự, là cách biểu hiện ra bên ngoài củanhững nội dung của nó dưới một dạng vật chất hữu hình nhất định Theo đó, nhữngđiều khoản mà các bên đã cam kết thỏa thuận phải được thể hiện ra bên ngoài dướimột hình thức nhất định, hay nói cách khác hình thức của giao dịch là phươngtiện để
Trang 39ghinhận nộidungmà các chủ thể đã xác định Trongmột số trườnghợpđểđảmbảoquyềnlợihợpphápcủangườithamgiagiaodịchdânsựvànhằm
Trang 40tăng cường tính pháp chế của Nhà nước trong quản lý giao dịch dân sự thì hìnht h ứ c
đ ư ợ c c o i l à đ i ề u k i ệ n c ó h i ệ u l ự c c ủ a g i a o d ị c h d â n s ự V ì v ậ y ,
x u ấ t p h á t t ừ t ầ m q u a n t r ọ n g c ủ a h ì n h t h ứ c g i a o d ị c h d â n s ự n ê n
p h á p l u ậ t đ ã c ó h à n h l a n g p h á p l ý v ề v ấ n đ ề n à y
Theo quy định tại Điều 766 BLDS Đức15, để HĐBL có hiệu lực pháp luật thìngười bảo lãnh phải có cam kết bằng văn bản, tuy nhiên cam kết dưới hình thức điện
tử (elektronische form/electronic form) không có giá trị pháp luật Luật không quyđịnh cụ thể nội dung cam kết bảo lãnh, nhưng theo khoa học pháp lý và án lệ thì bảncam kết phải chứa đựng các yếu tố cơ bản của một bảo lãnh như nêu khoản nợ chính,khoản tiền bảo lãnh, nêu tên chủ nợ, … trong đó khoản nợ chính ít nhất cũng phải cókhả năng xác định được là bao nhiêu Nếu hình thức văn bản không đượcđápứngthìcam kếtbảo lãnh vô hiệutheoquyđịnh tạiĐiều 125 BLDS Sự vi phạm quy địnhvề hình thức được coi là được khắc phục, khi người bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụbảo lãnh Nói cách khác, dù cam kết bảo lãnh vi phạm về hình thức, nhưng khingườibảo lãnh đã thanh toán khoản tiền bảo lãnh thì không đòi lại được khoản tiền đónữa16
Tùy theo tính chất của đối tượng giao dịch và nhu cầu quản lý của Nhà nước màpháp luật dân sự có những yêu cầu khác nhau về hình thức của giao dịch Các hìnhthức giao dịch bao gồm:
- Bằng lời nói: Đối với các giao dịch đáp ứng cho nhu cầu vật chất vàtinht h ầ n h à n g n g à y c ủ a c u ộ c s ố n g v à t h ô n g t h ư ờ n g g i á t r ị t à i
s ả n k h ô n g l ớ n t h ì c h ỉ c ầ n c á c b ê n t h ể h i ệ n b ằ n g l ờ i nói, có sự tựnguyện, thống nhất ý chí của các bên là giao dịch đó có hiệu lực Thôngqua hìnhthức nàycác bên chỉcần thỏa thuận miệng với nhau về nhữngnộidung cơ bản của hợpđồng, thườngđối với các giao dịch có tính chất đơn giản, thườngxuyên, có giá trị nhỏ.Trongcác giao dịch sinh hoạt đờisống hàng ngày, giao dịch bằng lời nói là khá phổbiến Tuy nhiên, có những loại giao dịch pháp luật bắt buộc hai bên phải thể hiệnbằng văn bản và còn có trường hợp phải có công chứng, chứng thực của cơ quan cóthẩm quyền
15 Bảncôngbốngày02/01/2002,sửađổibởiĐiều1Luậtngày22/07/2014.
16 Bảo lãnh trong Bộ luật Dân sự Đức và mấyliên hệvới bảo lãnh trong Bộ luật Dân sự Việt Nam, Phan Huy Hồng,Biện pháp bảođảmthựchiện nghĩa vụ dân sự,Tàiliệu Hội thảoquốctế,Trường ĐạihọcLuậtTP.HCM, 2014, tr.215- 229.