1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom

61 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chi Phí Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Viễn Thông Truyền Hình Acom
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường học Trường ĐH Thương Mại
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 155,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đều được biểu hiện thông qua chỉ tiêu giá trị, nên: chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất ,về lao động và tiền vốn lưu thông phục vụ trực tiếp hoặc

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tớnh cấp thiết của đề tài:

Cùng với công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Ngành xây dựng cơ bản ở nớc ta đang thu hút một khối lợng vốn đầu t lớn, là ngành mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân, tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, góp phần đa đất nớc tiến lên chủ nghĩa xã hội

Để đảm bảo vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản, cáccông cụ điều tiết vĩ mô của nhà nớc hớng vào việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu

t nhất là đối với do ngân sách nhà nớc cấp Điều đó đặt ra một vấn đề cho các doanhnghiệp hoạt động xây lắp là muốn đứng vững trong cơ chế thị trờng, kinh doanh cólãi thì con đờng tất yếu và cơ bản nhất là tiết kiệm chi phớ, sử dụng chi phớ một cỏchhiệu quả nhất.Bởi vỡ cứ mỗi đồng chi phớ khụng hợp lý đều làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp.Muốn tiết kiệm chi phớ, cụng tỏc quản lý chi phớ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp phải được thực hiện tốt về mặt chất lượng

Cụng ty Cổ phần phỏt triển cụng nghệ viễn thụng- truyền hỡnh Acom,hoạtđộng trong lĩnh vực xõy lắp cũng khụng trỏnh khỏi tỡnh trạng sử dụng chi phớ chưathực sự hiệu quả, thất thoỏt lóng phớ chi

1.2 Xỏc lập và tuyờn bố đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này trong suốt thời gian học tập tạitrường ĐH Thương Mại được tiếp thu cỏc kiến thức tài chớnh doanh nghiệp dướinhiều gúc độ và tỡnh hỡnh thực tiễn quản lý và sử dụng chi phớ xõy lắp tại cụng ty

cổ phần đầu tư phỏt triển cụng nghệ viễn thụng truyền hỡnh Acom em đó chọn đề

tài:”Quản lý chi phớ xõy lắp tại Cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển cụng nghệ viễn thụng truyền hỡnh Acom”

1.3 Cỏc mục tiờu nghiờn cứu

Phõn tớch và đỏnh giỏ được thực trạng hoạt cụng tỏc quản lý chi phớ tại cụng ty

cổ phần đầu tư phỏt triển cụng nghệ viễn thụng – truyền hỡnh Acom

Trờn cơ sở hệ thống lý luận và phõn tớch thực trạng tại cụng ty đề xuất cỏc giảiphỏp nhằm nõng cao chất lượng quản lý chi xõy lắp tại doanh nghiệp

Trang 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác quản lý chi phí xây lắp

- Không gian: Tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn truyền hình Acom

thông Thời gian từ năm 2008 đến năm 2010

1.5 Kết cấu luận văn

-Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

-Chương II: Cơ sở lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh và quản lý chi phíkinh doanh của doanh nghiệp

-Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về công tác quản lý chi phí xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền hình Acom

-Chương IV : Kết luận và một số giải pháp đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền hình Acom

Trang 3

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ

QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

2.1Các khái niệm cơ bản về chi phí.

Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài người là điều kiệntiên quyết, tất yếu và cần thiết của sự tồn tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội.Trong nền kinh tế nói chung, đặc biệt là nền kinh tế thị trường nhằm mục đíchlợi nhuận, các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí dướihình thức hiện vật hoặc hình thái giá trị là điều kiện bắt buộc để các doanh nghiệp

có được lợi nhuận Để tồn tại,phát triển và có được lợi nhuận tối ưu thì buộc doanhnghiệp phải tìm cách giảm tới mức tối thiểu các chi phí của mình muốn vậy các nhàquản lý phải nắm chắc được bản chất và khái niệm về chi phí Sau đây là một sốkhái niệm cơ bản về chi phí:

2.1.1 Khái niệm về chi phí của doanh nghiệp

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường do mọi yếu tố của quá trình sảnxuất kinh doanh (Vật liệu, tiền vốn,lao động và các yếu tố liên quan để phục vụ quá

trình sản xuất kinh doanh ) đều được biểu hiện thông qua chỉ tiêu giá trị, nên: chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất ,về lao động và tiền vốn lưu thông phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày hàng giờ đa dạng và phức tạpphụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

2.1.2 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về vật chất, vềlao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hay phục vụ gián tiếp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh.Bộ phận chi phí này gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của

Trang 4

doanh nghiệp trong kỳ vỡ vậy doanh nghiệp luụn phải tổ chức quản lý tốt nhấtnhằm giảm chi phớ và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2.1.3 Chi phớ khỏc

Chi phớ khỏc là cỏc phỏt sinh ngoài chi phớ SXKD của doanh nghiệp đó nờu ở trờnnhư:cỏc khoản vi phạm hợp đồng, chi phớ thanh lý, nhượng bỏn TSCĐ,chi phớ thiết

bị, Đõy là khoản phỏt sinh khụng thường xuyờn trong kỳ của doanh nghiệp khú

cú thể kế hoạch húa được Tuy nhiờn nhà quản lý cũng cần phải quản lý tốt bộ phậnnày, giảm chi phớ cần thiết để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

-Dưới gúc độ kế toỏn: Theo chuẩn mực số 01-chuẩn mực chung của kế toán Việt

Nam thì chi phí sản xuất đợc hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt

động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.Trong đú lao động sống bao gồm: tiền

lương, trớch BHXH, chi phớ lao động vật húa bao gồm :chi phớ nguyờn vật liệu,nhiờn liệu, khấu haoTSCĐ

Trang 5

hiểu, đặt ra các biện pháp nhằm tăng cờng quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩmnhất thiết phải nghiên cứu đặc điểm kinh tế kỹ thuật xây lắp.

Kinh doanh xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông thờng hoạt

động xây lắp do các đơn vị xây lắp do các đơn vị xây lắp tiến hành Ngành sản xuấtnày có đặc điểm chủ yếu sau:

- Sản phẩm xây lắp là công trình vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phứctạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài Do vậy, việc tổ chức quản lýphải có dự toán, thiết kế thi công

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác

nh lao động, vật t, thiết bị luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công Mặtkhác, hoạt động xây dựng cơ bản tiến hành ngoài trời thờng bị ảnh hởng của thờitiết, khí hậu nên dẫn đến tình trạng hao hụt mất mát lãng phí vật t, tài sản làm tăngchi phí sản xuất

-Thời gian thi công các công trình thờng dài, đặc điểm này làm cho vốn đầu

t sản xuất của các doanh nghiệp ứ đọng, dễ gặp rủi ro khi có biến động giá cả vật t ,lao động

- Tốc độ phát triển kỹ thuật và mức độ áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuậtchậm hơn ngành khác

-Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp có thể là các hạngmục công trình, đơn đặt hàng giai đoạn công việc hoàn thành Vì thế phải lập dựtoán tính giá thành theo từng đối tợng hạch toán

Như vậy chi phớ xõy lắp trong doanh nghiệp xõy lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phớ lao động sống, lao động vật húa và cỏc chi phớ cần thiết khỏc mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi cụng trong một thời kỳ nhất định.

Chi phớ xõy lắp trong doanh nghiệp xõy lắp khụng bao gồm những khoản chiphớ bỏ ra khụng mang tớnh chất sản xuất như: chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lýdoanh nghiệp,chi phớ hoạt động tài chớnh và chi phớ bất thường

2.1.6 Giỏ thành xõy lắp

Trong hoạt động xõy lắp, giỏ thành sản phẩm xõy lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phớ về lao động sống và lao động vật húa phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất cú liờn quan đến khối lượng xõy lắp đó hoàn thành

Trang 6

Trong lĩnh vực xây lắp,mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm xâylắp phản ánh trình độ hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, khả năng tận dụng máy móc thiết bị, trình độ quản lý doanh nghiệp

2.2 Một số lý thuyết về chi phí và quản lý chi phí

2.2.1 Phạm vi chi phí

Trong một kỳ kinh doanh nhất định có rất nhiều loại chi tiêu bằng tiền, bằngvật chất khác không phải là chi phí của doanh nghiệp trong kỳ đó, mặt khác để xácđịnh được lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp cũng như các chỉ tiêu tàichính quan trọng khác, cần phải xác định đầy đủ đúng đắn phạm vi chi phí củadoanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Yêu cầu cơ bản nhất của việc xác định đúng đắn phạm vi chi phí kinhdoanh là phải tập hợp đầy đủ chính xác kịp thời các chi phí phát sinh trong kỳ liênquan đến hoạt động SXKD thông thường vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

ở kỳ đó Về nghuyên tác chi phí kinh doanh phải được bù đắp bởi chính doanh thucủa doanh nghiệp trong kỳ, nên mọi chi phí phát sinh trong kỳ không được bù đắp

từ doanh thu kỳ đó thì không thuộc chi phí kinh doanh

a, Các chi phí phát sinh trong kỳ thuộc vào chi phí kinh doanh trong kỳ bao gồm:

- Chi về vật tư( nguyên liệu, nhiên liệu, động lực) biểu hiện bằng tiền của nguyênliệu, nhiên liệu, động lực đã sử dụng vào hoạt động SXKD thông thường của doanhnghiệp trong kỳ

- Chi phí về tiền lương, bao gồm toàn bộ về tiền lương tiền công và các khoản chiphí có tính chất lương trả cho người lao động

- Các khoản trích nộp theo quy định hiện hành của nhà nước như: BHXH, BHYT,KPCĐ

- Khấu hao TSCĐ là số tiền trích khấu hao TSCĐ của DN được tính vào chi phíSXKD của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Trang 7

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là chi phí phải trả cho tổ chức, các cá nhân bên ngoàidoanh nghiệp về các dịch vụ mà họ cung cấp theo yêu cầu của doanh nghiệp nhưchi phí vận chuyển, tiền điện nước, ch phí quảng cáo, kiểm toán

- Chi phí bằng tiền khác như: thuế môn bài, thuế tài nguyên, nhà đát chi phí hộihọp, công tác phí

- Chi phí dự phòng là các khoản trích dụ phòng giảm giá vật tư, hàng hóa, nợ khóđòi, được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí phát sinh từ các hoạt động tài chính như: chi phí trả lãi tiền vay, thuê tàisản, mua bán chứng khoán, liên doanh liên kết, chiết khấu thanh toán, chi phí hoạtđộng tài chính khác

b, Các chi phí không thuộc phạm vi chi phí SXKD của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí đầu tư dài hạn của doanh nghiệp như: chi phí xây dựng cơ bản, mua sắmTSCĐ, đào tạo dài hạn, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, nâng cấp TSCĐ.Nhóm chi này được bù đắp từ nguồn vốn đầu tư dài hạn của DN trong kỳ

- Chi phúc lợi xã hội như: chi phí phục vụ văn hóa thể thao, y tế, ủng hộ nhân đạo Những khoản chi này được bù đắp từ nguồn vốn chuyên dùng vào các quỹ chuyêndùng của doanh nghiệp

- Các khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật, nếu do cá nhân hay tập thể gây ra thì cánhân hay tập thể đó phải nộp phạt, phần còn lại lấy từ lợi nhuận sau thuế để bù đắpcác khoản chi vượt mức cho phép theo quy định của pháp luật như; chi phí giaodịch tiếp khách vượt mức quy định

Xác định đúng phạm vi của chi phí doanh nghiệp có ý nghĩa kinh tế to lớn biểuhiện qua những mặt cơ bản sau:

 Đối với doanh nghiệp:Làm căn cứ để doanh nghiệp tiến hành công tác kếhoạch hóa, tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ và xác định giá thành sảnphẩm;Làm căn cứ để doanh nghiệp kiểm tra, phân tích đánh giá công tácquản lý chi phí của doanh nghiệp, tìm ra được các giải pháp nhằm tối giảmchi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 8

 Đối với nhà nước:Làm cơ sở để nhà nước kiểm tra cỏc hoạt động quản lý chiphớ núi riờng và sản xuất kinh doanh núi chung của doanh nghiệp, tớnh toỏnchớnh xỏc cỏc khoản nộp thuế Ngõn sỏch nhà nước đặc biệ là thuế thu nhậpdoanh nghiệp.

2.2.2 Phõn loại chi phớ sản xuất xõy lắp

Do đặc điểm của chi phí sản xuất là phát sinh hàng ngày gắn liền với từng vị trísản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổng hợp tínhtoán chi phí sản xuất cần đợc tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất định Đểquản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán đợc kếtquả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn xí nghiệp cần phải tiến hànhphân loại chi phí sản xuất Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau có thể phân loại chiphí của doanh nghiệp xây lắp nh sau:

a-Phõn loại theo chi phớ theo khoản mục chi phớ trong giỏ thành sản phẩm.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phớ trong giỏ thành sản phẩm để thuận tiện choviệc tớnh giỏ thành toàn bộ, chi phớ được phõn theo khoản mục Cỏch phõn loại nàydựa theo cụng dụng chung của chi phớ và mức độ phõn bổ chi phớ cho từng đốitượng.Theo quy định hiện hành thỡ giỏ thành sản phẩm bao gồm những khoản mụcsau:

- Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp: bao gồm giỏ trị thực tế của nguyờn liệu,

vật liệu chớnh, phụ hoặc cỏc bụ phận rời, vật liệu luõn chuyển tham gia cấu thànhthực thể sản phẩm xõy lắp và giỳp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xõylắp khụng kờ vật liệu cho mỏy múc thi cụng và hoạt động sản xuất chung

-Chi phớ nhõn cụng trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản

phụ cấp mang tớnh chất tiền lương trả cho cụng nhõn trực tiếp xõy lắp

-Chi phớ sản xuất chung: Phản ỏnh chi phớ sản xuất của đội, cụng trường xõy

dựng bao gồm: lương nhõn viờn quản lý đội, cụng trường, cỏc khoản trớch BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, khấu hao TSCĐ dựng chung cho hoạt động củađội và những chi phớ khỏc liờn quan đến hoạt động của đội,Chi phớ sử dụng mỏy thicụng: bao gồm chi phớ cho cỏc mỏy thi cụng nhằm thực hiện khối lượng xõy lắp

Trang 9

bằng máy.Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình.Đó lànhững máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước,xăng, điện, diezen

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính,lương phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu,vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửachữa nhỏ, điện, nước,bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí bằng tiền khác

+ Chi phí tạm thời: chi phí sữa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu ), chiphí công trình tạm thời cho máy thi công( lều, lán, bệ đường ray, chạy máy )Chiphí tạm thời của máy có thể phát sinh trước hoặc phát sinh sau nhưng phải đượctính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ

-Chi phí bán hàng: gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ

-Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên

quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanhnghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởng, công trườngnào

b, Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầuthống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phíđược phân theo các yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tíchđịnh mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật

liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng trong sản xuất kinh doanh

- Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất

- Chi phí nhân công:tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho

công nhân viên chức

Trang 10

- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền

lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên

- Chi phí KHTSCĐ: tổng số khấu haoTSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả

TSCĐ sử dụng trong hoạt động SXKD

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho

hoạt động SXKD

- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào

các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD

Theo cách phân loại này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng củatừng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh BCTC đồng thờiphục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp làm cơ sở để lập mức dựtoán cho kỳ sau

c,Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành

Theo cách phân loại này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay

là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi chi phí đượcphân thành ba loại:

- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công

việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí bao bì Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định

- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành

thay đổi.Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biếnđổi.Định phí thường bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiềnlương nhân viên, cán bộ quản lý

- Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí và

định phí Ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể hiện các dặc điểmcủa định phí, quá mức đó nó lại thể hiện dặc tính của biến phí Hỗn hợp phí

Trang 11

1thường bao gồm:chi phớ sản xuất chung, chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lýdoanh nghiệp

Cỏch phõn loại này giỳp cho doanh nghiệp cú cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chiphớ, xỏc định điểm hũa vốn, phõn tớch tỡnh hỡnh tiết kiệm chi phớ, tỡm ra phươnghướng nõng cao chất lượng và hạ giỏ thành sản phẩm

d, Phõn loại chi phớ theo cỏch thức kết chuyển chi phớ

Theo cỏch thức kết chuyển, toàn bộ chi phớ sản xuất kinh doanh được chia thànhchi phớ sản phẩm và chi phớ thời kỳ

- Chi phớ sản phẩm là những chi phớ gắn liền với cỏc sản phẩm được sản xuất ra

hoặc được mua

- Chi phớ thời kỳ là những chi phớ làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua

nờn được xem là cỏc phớ tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ màchỳng phỏt sinh

Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất xây lắp và phơng pháp lập dự toán trongXDCB là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục giá thànhnên phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phơng pháp đợc sử dụng phổbiến cho các doanh nghiệp xõy lắp

2.2.3 Quản lý chi phớ kinh doanh

2.2.3.1 Mục tiờu, yờu cầu của cụng tỏc quản lý chi phớ kinh doanh

Chi phớ sản xuất kinh doanh và giỏ thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpgắn liền với quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như hỡnh với búng vàtỏc động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đến mụctiờu kinh tế trực tiếp của doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận tối đa.Vỡ vậy tất cả cỏcdoanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đều phải tổ chức tốt việcquản lý chi phớ qua đú hạ giỏ thành sản phẩm dịch vụ của mỡnh

Quản lý chi phớ được hiểu là hoạt động cú mục tiờu của lónh đạo doanh nghiệp,lónh đạo tài chớnh doanh nghiệp núi riờng trong việc sử dụng cỏc cụng cụ, cỏc cỏchthức, phương phỏp và biện phỏp quản lý cần thiết nhằm tổ chức quỏ trỡnh sử dụng

Trang 12

2các nguồn lực(vật tư, tiền vốn, lao động) của doanh nghiệp phục vụ tốt nhất trongquá trình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.

Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý chi phí là tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sảnphẩm, dịch vụ trên cơ sở thực hiện tốt nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, biểu hiện qua những nục tiêu cơ bản sau:

-Tổ chức phân công phân cấp quản lý chi phí và giá thành đúng đắn phùhợp với tình hình đặc điểm SXKD của DN

-Làm tốt công tác kế hoạch hóa chi phí và giá thành sản xuất ( bao gồm lập

kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch tìm các giải pháp biện pháp quản lý tốt để hạ thấp chi phí và giá thành ngay

cả trong quả trình thực hiện kế hoạch cũng như trong thời kỳ kế hoạch tới )

Trong công tác kế hoạch hóa, kế hoạch chi phí và giá thành sản phẩm làcông cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý chi phí giá thành.kế hoạch này đượclập ra nhằm phục vụ cho việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh một cáchtốt nhất, đồng thời phải quán triệt mục tiêu tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy thực hiện tốt kế hoạch hóa chi phí và hạ giáthành đồng nghĩa với thực hiện tốt kế hoạch SXKD,tiết kiệm được chi phí hạ đượcgiá thành của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mặt khác do tiết kiệm được chiphí hạ được giá thành của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nên sản phẩm dịch

vụ của doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao trên thị trường về giá, nếu doanh nghiệpthực hiện chiến lược bán hàng với giá cạnh tranh hợp lý sẽ giúp được doanh nghiệptăng doanh thu, một tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, một tiền

đề quan trọng giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tương lai, ngoài rangoài việc loại bỏ những chi phí không cần thiết, chống được hiện tượng lãng phítrực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giải phóng được vốn phục

vụ đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.Từ đó nâng cao đượchiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 13

- Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, quản lý tốt chi phí và giá thành sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp còn rèn luyện được kỹ năng và tác phonglao động công nghiệp cho người lao động, cho từng tập thể lao động và toàn

bộ doanh nghiệp, gắn liền lợi ích của người lao động với lợi ích của doanhnghiệp,khuyến khích người lao động thực hành tiết kiệm, cải tiến công tác,

có nhiều sáng kiến trong sản xuất kinh doanh,tăng năng suất lao động tănghiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

- Ngược lại, doanh nghiệp tổ chức quản lý chi phí và giá thành không tốt thìhậu quả rất nặng nề cho doanh nghiệp thậm chí dẫn đến phá sản

2.2.3.2 Vai trò của quản lý chi phí

Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh có một điềuquan trọng mà không một doanh nghiệp nào bỏ qua là các chi phí phải được quản

lý và sử dụng như thế nào xem các đồng vốn bỏ ra có hiệu quả đến đâu và mang lạilợi nhuận như mong muốn hay không có thể nói tri thức quản lý chi phí là yếu tốquan trọng trong đầu tư và kinh doanh Nếu không có kiến thức cơ bản về quản lýchi phí thì doanh nghiệp không thể nào biết được tình hình thực tế của dự án đầu

tư, các kế hoạch công ty cũng như toàn bộ quá trình SXKD của doanh nghiệp.Rõràng yếu tố chi phí luôn đống vai trò quan trọng trong bất cứ kế hoạch mở rộng vàtăng trưởng kinh doanh nào, các công ty muốn tăng trưởng và đẩy mạnh lợi nhuậnkhông ngừng cần không ngừng tìm phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả nhấtcác nguồn vốn chi phí kinh doanh đồng thời tái đầu tư các khoản tiền đó cho những

cơ hội phát triển triển vọng nhất.Nhu cầu vốn và chi phí SXKD của công ty luônbiến động nhất định theo từng thời kỳ, vì vậy một trong những nhiệm vụ quantrọng nhất của quản lý chi phí là xem xét lựa chọn cơ cấu vốn và chi phí sao chomột cách tiết kiệm và hiệu quả nhất

2.2.3.3 Nguyên tắc quản lý chi phí

Để thành công trong công tác quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất cần tuânthủ theo bốn nguyên tắc:

Trang 14

Nguyên tắc 1: Sử dụng các mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và doanh số bán hàng để

khích lệ sự cần thiết và gắn kết với hoạt động quản lý chi phí theo định hướng tăngtrưởng bền vững

Nguyên tắc 2: Chỉnh sửa các mục tiêu cắt giảm chi phí cho phù hợp với thực tế chi

phí hiện tại và các chiến lược kinh doanh cụ thể

Nguyên tắc 3: Phân biệt giữa chi phí tốt và chi phí xấu.

Nguyên tắc 4: Xây dựng những điều kiện thích hợp cho việc quản lý chi phí hiện

tại

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh, các khoảnchi phí luôn phát sinh hàng ngày, thị trường vốn biến động liên tục và luôn đòi hỏimột kế hoạch quản lý chi phí hiệu quả nhất.Mặt khác tình hình tài chính kinh doanhlành mạnh là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo mọi hoạt động củacông ty diễn ra một cách thuận lợi, đồng bộ đạt hiệu quả cao.Và sự lành mạnh đó

có được hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng quản lý chi phí của công ty

( Tham khảo từ nguồn http:www.kiemtoan.com.vn)

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình năm trước

Nghiên cứu về quản lý chi phí kinh doanh trong những năm gần đây đã có một

số luận văn và bài báo điện tử đã thu được một số thành tựu Cụ thể:

Luận văn 1: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí xây lắp

tại công ty cổ phần cầu 14 Cienco-1

Người thực hiện: Hoàng Thị Phương- Lớp K41D2, trường ĐH Thương Mại

Trang 15

Về mặt thực tiễn luận văn đã đưa ra thực trạng công tác quản lý chi phí tại công ty

cổ phần cầu 14 Cienco-1 ở ba năm 2006,2007,2008 và đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần cầu 14 Cienco-1

Luận văn 2: Quản lý chi phí SXKD và các giải pháp nâng cao chất lượng công tác

quản lý chi phí SXKD tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu xâydựng

Người thực hiện: Bùi Thị Thu thủy- Lớp K38D3, trường ĐH Thương Mại

Thành tựu đạt được:

Về mặt lý luận: luận văn đã nêu được những lý luận cơ bản về chi phí SXKDcủa DN, cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp, Phạm vi chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp, đầy đủ nội dung của công tác quản lý chi phí SXKD, một số chỉ tiêu

cơ bản về chi phí SXKD, nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí SXKD,các biện pháp chung để nhằm tiết kiệm chi phí SXKD

Về mặt thực tiễn:Luận văn đã phân tích được thực trạng công tác quản lý chiphí tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng ở 2 năm2004-2005 từ đó đưa ra mốt số ý kiến nhàm nâng cao chất lượng công tác quản lýchi phí SXKD tại công ty

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài

2.4.1 Những nội dung chủ yếu của quản lý chi phí sản xuất kinh doanh.

Theo cơ chế quản lý chi phí hiện hành của nhà nước, thì chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là bộ phận chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: chi phí hoạt động cungcấp sản phẩm (hàng hóa) và hoạt động dịch vụ, chi phí hoạt động tài chính dướiđây sẽ đề cập tới việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo hai loại trên

a, Quản lý chi phí hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Đối với bộ phận chi phí này có thể tổ chức quản lý theo các khâu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp hoặc các yếu tố chi phí, dưới đây là các nội dungquản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo các yếu tố chi phí

Trang 16

6-Quản lý chi phí nguyên liệu(gọi tắt là chi phí vật tư)

Nguyên tắc chung là phải quản lý chặt chẽ cả hai khâu: Mức tiêu hao vật tư và giávật tư

Về mức tiêu hao vật tư, tất cả các loại vật tư được sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ theo các địnhmức trên hao vật tư mà doanh nghiệp đã quy định ở tất cả các khâu sản xuất kinhdoanh của mình, khâu sản xuất, tiêu thụ, quản lý và thanh toán, đồng thời phảithường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra phân tích đánh giá tình hình thực hiện các chỉtiêu định mức đó, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu định mức về tiêu hao vật tư cho phùhợp, tìm ra những yếu tố tiêu cực để khắc phục và yếu tố tích cực để phát huynhằm động viên mọi người lao động tích cực trong snr xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Hệ thống chi tiêu định mức tiêu hao vật tư do doanh nghiệp quyết định căn cứvào định mức quy định của các cơ quan có thẩm quyền và tình hình đặc điểmSXKD thông thường của doanh nghiệp

Về giá trị vật tư để tính vào chi phí là giá trị thực tế mua vào ghi trên chứng từhóa đơn theo đung quy định của BTC, sau khi đã trừ số tiền đền bù thiệt hại do tậpthể gây ra, hao hụt định mức cho phếp, giá trị phế liệu thu hồi số tiền giảm giámua( nếu có)

_Quản lý chi phí công cụ dụng cụ, đồ nghề sản xuất kinh doanh thông thường,DNcăn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị của chúng để tiến hành phân bổ dần vào chiphí trong kỳ cho phù hợp

- Quản lý chi phí khấu khao TSCĐ

Quản lý chi phí bộ phận này phải gắn liền với cơ chế quản lý TSCĐ và khấu haoTSCĐ trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành của bộ tài chính

-Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lượng

Nguyên tắc chung: quản lý chặt chẽ lao động gắn liền với việc trả lương cho ngườilao động với kết quả sản xuất kinh doanh, xây dưng được hệ thống định mức do các

Trang 17

7loại lao động và đơn giản giá tiền lương hợp lý, khoa học phù hợp với luật laođộng, kích thích người lao động phát huy sáng kiến, tiết kiệm trong SXKD và tăngnăng xuất lao động cho DN.

-Quản lý chi phí BHXH, BHYT và các kinh phí khác phải gắn với chế độ hiện hànhcủa nhà nước và bảo vệ quyền lợi của người lao động dúng pháp luật

_Quản lý chi phí dịch vụ mua ngoài: DN phải xây dựng được các định mức mụchoa hồng đại lý, ủy thác, môi giới tổ chức quản lý chặt chẽ chúng

_ Quản lý chi phí bằng tiền khác như: thuế muôn bài , tiền sử dụng đất , thuế tàinguyên , phi lệ phí , đặc biệt là chi phí tiếp tân, hội họp phải tuân thủ đúng quyđịnh của pháp luật nhà nước

b , Quản lý chi phí hoạt động tài chính

Để quản lý tốt bộ phận quản lý tài chính doanh nghiệp phải căn cứ vào hiệuquả của từng họat động tài chính cụ thể và nhưng quy định của pháp luật để tínhtoán và kiểm soát các loại chi phí phát sinh của nó cho phù hợp nhằm giảm đượcchi phí không cần thiết

2.4.2Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình chi phí:

a, Tổng chi phí sản xuất kinh doanh( kí hiệu là F) dây là toàn bộ chi phí sản xuất

kinh doanh phát sinh trong kỳ được kết chuyển (phân bổ) cho doanh thu của doanhnghiệp trong kỳ đó ( bao gồm doanh thu hoạt động cung cấp dich vụ, sản phẩm vàdoanh thu hoạt động tài chính) nó phản ánh số phải bù đắp từ doanh thu để tính lợinhuận và các chi tiêu tài chính quan trong khác của doanh nghiệp

Tổng chi phí sản xuất kinh doanh là một số tuyệt đối tính bằng tiền phản ánhquy mô của chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanhthu của doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán ,xác định lợi nhuận của doanh nghiệp ,song chưa phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp phục

vụ sản xuất kinh donh là cao hay thấp để khắc phục được điều đó ta sử dụng chỉtiêu tỉ xuất chi phí sản xuất kinh doanh

b , Tỉ xuất chi phí sản xất kinh doanh( kí hiệu là F’ )

Trang 18

8Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

F’= ( F)/ (M).(1)

Trong đó:

F’: được tính thành%

F:Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

M:Doanh thu sản xuất kinh doanh thông thường

Ý nghĩa kinh tế: chỉ tiêu phán ánh của một đồng doanh thu đạt được trong kỳ,

doanh nghiệp phải mất bao nhiêu đơn vị đồng chi phí trong kỳ đó

F’ càng thấp thì hiệu quả chi phí càng lớn và ngược lai vì vậy nó được sử dụng đểphân tích so sánh xác định thành tích quản lý chi phí SXKD của doanh nghiệp

c, Mức độ hạ thấp hoặc tăng tỷ suất chi phí SXKD

Được tính theo công thức sau:

∆F’= F'1 - F'0 (2)

Trong đó:

∆F’: Mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí

F’1 và F’0 lần lượt là tỷ xuất chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ so sánh và

kỳ gốc

Nếu ∆F’ <0 thì biểu hiện mức độ hạ thấp của F’ và ngược lại

d,Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí

Công thức :

T F = ∆F’/ F’ ¿0¿¿¿

Trong đó :

T ¿F¿¿¿ : Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí (được tinh bằng %)

Ý nghĩa kinh tế: Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ % giữa tăng giảm chi phí với tỷ suất chi

phí kỳ gốc

Trang 19

9Trong hai doanh nghiệp đem ra so sánh doanh nghiệp nào có tốc độ giảm nhanhhơn thì doanh nghiệp đó quản lý chi phí tốt hơn.

e, Số tiền tiết kiệm hay vượt chi trong đợt do giảm hoặc tăng tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh.

Số tiền tiết kiệm hoặc mức chi ( S t ) = M1 ¿ ∆F’ (4)

Trong đó F: Tổng chi phí kinh doanh

Ý nghĩa kinh tế: Chỉ tiêu này phản ánh, trong một đồng chi phí kinh doanh có bao

nhiêu đồng chi phí xây dựng

g,Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động xây dựng trên chi phí xây dựng

Được xác định theo công thức:

Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động = Lợi nhuận hoạt động xây dựng

xây dựng trên chi phí xây dựng Tổng chi phí xây dựng

Ý nghĩa kinh tế: Một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

h,Giá thành xây dựng

Được xác định theo công thức:

Z ¿XD¿¿¿ =Chi phí SXKD + Chi phí SXKD - Chi phí SXKD dở

dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dang cuối kỳ

2.4.3 Phương hướng chủ yếu nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí xây lắp của doanh nghiệp

Trang 20

Cú một chiến lược chi phớ đỳng và hiệu quả là bước nền cho sự phỏt triểncủa một thương hiệu và rộng hơn nữa là một cụng ty, một doanh nghiệp.Do vậycụng tỏc quản lý chi phớ trong doanh nghiệp là đặc biệt quan trọng giỳp doanhnghiệp tăng vị thế cạnh tranh trờn thị trường, chiếm lĩnh thị trường làm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp.Muốn cụng tỏc quản lý chi phớ trong doanh nghiệp đạthiệu quả tối ưu nhất thỡ nhà tài chớnh doanh nghiệp phải:

a, Lập kế hoạch chi phớ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý doanh nghiệp là tiếtkiệm chi phớ sản xuất kinh doanh.Để quản lý tốt chi phớ mỗi doanh nghiệp cần phảilập kế hoạch chi phớ tức là dựng hỡnh thức tiền tệ để tớnh toỏn trước mọi chi phớ sảnxuất kinh doanh kỳ kế hoạch.Việc lập kế hoạch là bước ban đầu của cụng tỏc quản

lý chi phớ, việc lập kế hoạch chi phớ càng chi tiết cụ thể càng giỳp cho việc quản lýthuận lợi và hiệu quả

Nhiệm vụ chủ yếu của việc lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh là pháthiện và động viên mọi khả năng tiềm tàng trong kinh doanh để không ngừng giảmbớt chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận nhằm đáp ứng yêucầu tái sản xuất mở rộng và cải thiện điều kiện sống của công nhân viên chức trong

đơn vị Nhiệm vụ này yêu cầu ngời quản lý tài chính đơn vị phải tính đúng, tính đủcác chi phí sản xuất kinh doanh để xác định chỉ tiêu kế hoạch đồng thời theo dõi

động viên từng bộ phận trong đơn vị phấn đấu thực hiện

Kế hoạch chi phớ phải được lập theo đỳng mục tiờu kinh tế mà doanh nghiệp

đề ra, phự hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và giỏ cả trờn thị trường.Bờncạnh đú kế hoạch chi phớ cũn phải dự bỏo được tối đa những rủi ro do tỏc động từmụi trường bờn ngoài tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b, Cụng tỏc tổ chức thực hiện đỳng kế hoạch đó lập

Nhà quản lý phải đụn đốc, kiểm tra giỏm sỏt việc thực hiện theo đỳng kếhoạch mà doanh nghiệp phải đề ra, phõn cụng phõn cấp quản lý sản xuất tới cỏcphũng ban, tổ, đội sản xuất cụ thể theo từng cụng trỡnh.Đẩy mạnh chuyờn mụn húasản xuất trong cỏc tổ đội cụng trỡnh, giỳp cho việc thi cụng cụng trỡnh nhanh hơn,

Trang 21

1chất lượng cụng trỡnh được đảm bảo tốt hơn và chi phớ tiết kiệm được là hiệu quảnhất.

c, Cụng tỏc kiểm tra, đỏnh giỏ việc thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra tài chính đối với khoản chi phí nguyên, nhiên vật liệu:

Thông thờng chi phí nguyên nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phísản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy việc phấn đấu giảm thấpchi phí nguyên nhiên vật liệu có ý nghiã rất lớn đối với việc quản lý chi phớ

Chi phí về nguyên vật liệu trong sản xuất sản phẩm chủ yếu phụ thuộc vào haiyếu tố: Lợng nguyên vật liệu tiêu hao và giá nguyên vật liệu Nhng cũng cần thấyrằng chi phí nguyên vật không chỉ phụ thuộc vào khâu sản xuất mà nó còn liênquan đến các khâu khác nh khâu mua, vận chuyển, kiểm nhận, bảo quản Do vậy,việc kiểm tra chi phí vật t không chỉ thực hiện trong khâu sản xuất mà cần phảikiểm tra cả ở khâu mua, khâu dự trữ có liên quan đến hai yếu tố: lợng vật t tiêu hao

và giá vật t

Đối với yếu tố lợng vật t tiêu hao bộ phận tài chính cần tham gia xây dựng

định mức tiêu hao vật t cho một đơn vị sản phẩm Định mức tiêu hao vật t là vấn đềquan trọng có ý nghĩa quyết định đến chi phí vật t của doanh nghiệp Thông quatình hình xuất, nhập vật t thực hiện việc kiểm tra đối với các khâu mua sắm, kiểmnhận vật t, bảo quản dự trữ, xuất vật t dùng vào sản xuất Nhằm ngăn chặn tìnhtrạng vật t bị mất mát h hỏng và kém phẩm chất Cũng cần chú ý là đối với việc sảnxuất các sản phẩm có tính thời vụ, việc mua sắm, dự trữ vật t không đáp ứng kịpthời cho nhu cầu sản xuất sẽ có thể gây tổn thất lớn trong sản xuất

Đối với yếu tố vật t, bộ phận tài chính cần tham gia ý kiến ngay từ đầu vàoviệc lựa chọn nguồn vật t, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phơng tiện vậnchuyển và nhất là về giá mua, cớc phí vận chuyển, bốc dỡ.v.v cần phải dự đoánnhững biến động về cung, cầu và giá cả vật t trên thị trờng để đề ra những biện phápthích ứng

Thông qua việc thanh toán cần kiểm tra lại giá mua vật liệu, các chi phí vậnchuyển, bốc dỡ và tình hình thực hiện hợp đồng của ngời bán vật t, ngời vậnchuyển, bốc dỡ, bộ phận tài chính cần phối hợp với các bộ phận khác định kỳ thựchiện việc phân tích tình hình mua sắm, dự trữ vật t và chi phí vật t cho sản xuất sảnphẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vật t cho một đơn

vị sản phẩm và đề xuất những biện pháp thích ứng trong kỳ tới Đồng thời, cần đềxuất những biện pháp thởng, phạt vật chất thích đáng nhằm khuyến khích việc phát

Trang 22

2huy sáng kiến, cải tiến, sử dụng tiết kiệm vật t, tận dụng phế liệu, thay thế và hạnchế ngăn ngừa tình trạng lãng phí, h hỏng mất mát vật t.

- Kiểm tra tài chính đối với khoản chi phí tiền l ơng:

Tỷ trọng chi phí tiền lơng trong chi phớ sản phẩm của các doanh nghiệp có sựkhác nhau nhng nhìn chung tiền lơng chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong giáthành Việc kiểm tra tài chính đối với khoản chi phí tiền lơng là nhằm thúc đẩy việcphấn đấu hạ mức chi phí về tiền lơng trong một đơn vị sản phẩm, mặt khác thôngqua việc kiểm tra góp phần vào việc phân phối và sử dụng hợp lý nguồn lao độngcủa doanh nghiệp, thúc đẩy việc tăng năng xuất lao động

Việc kiểm tra tài chính đối với chi phí tiền lơng đợc thực hiện trong quá trìnhlập và thực hiện kế hoạch lao động tiền lơng của doanh nghiệp

Trớc hết bộ phận tài chính của doanh nghiệp cần tham gia ý kiến một cách xác

đáng trong việc xây dựng kế hoạch lao động và tiền lơng của đơn vị mình Để thamgia ý kiến đồng thời thực hiện việc kiểm tra kế hoạch này, bộ máy tài chính củadoanh nghiệp cần nắm vững tình hình bố trí lao động, tình hình năng suất lao động

và mối quan hệ giữa tốc độ năng suất lao động và tăng tiền lơng kỳ báo cáo Trongkhi tham gia ý kiến xây dựng kế hoạch, cần chú trọng xem xét các yếu tố định mứclao động và đơn giá tiền lơng cùng với hình thức trả lơng

Thông qua việc thanh toán chi trả tiền lơng, bộ máy tài chính doanh nghiệpcần kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động tiền lơng và kế hoạch sản xuất.Trong đó cần chú trọng xem xét tình hình thực hiện định mức lao động, mối quan

hệ giữa tốc độ tăng tiền lơng bình quân và tốc độ tăng năng suất lao động, vềnguyên tắc tốc độ tăng năng suất liền lơng phải chậm hơn tốc độ tăng năng xuất lao

động Đồng thời cũng cần phải xem xét tác động của hình thức trả lơng đến việcnâng cao năng xuất lao động, giảm tỷ lệ phế phẩm, tìm ra những hình thức trả lơng

có hiệu quả cao

Bộ phận tài chính cũng cần phối hợp với các bộ phận tiền lơng và các bộphận khác của doanh nghiệp định kỳ tiến hành phân tích đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch lao động tiền lơng để phát hiện những tình trạng bất hợp lý, rút ranhững kinh ngiệm tốt trong việc quản lý lao động tiền lơng

- Kiểm tra tài chính đối với những khoản chi có tính chất tổng hợp nh chi phí phân x ởng (chi phí sản xuất chung), chi phí quản lý xí nghiệp (chi phí gián tiếp)

Việc kiểm tra tài chính đối với những khoản chi phí đợc thực hiện trong quátrình lập và chấp hành các dự toán chi phí này

Trang 23

3Phơng pháp chủ yếu kiểm tra lập các dự toán chi phí trên là căn cứ vào nộidung các khoản chi phí và các tiêu chuẩn định mức để xem xét tính chất hợp lý củacác khoản chi phí trong dự toán, phát hiện những điểm bất hợp lý trong dự toán.

Phơng pháp chủ yếu kiểm tra quá trình thực hiện các dự toán chi phí trên làcăn cứ nội dung các khoản chi phí và các dự toán đã đợc lập thông qua việc thanhtoán thực hiện chi phí, tình hình thực tế thực hiện dự toán và tính chất hiệu quả củacác khoản chi phí bỏ ra, kết hợp với tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh chung của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xem xét phân tích để phát hiện loạitrừ những chi phí bất hợp lý ngăn chặn tình trạng chi phí quá mức cần thiết, chi phíkém hiệu quả

Việc ngiên cứu để quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh, quản lý giá thànhtrong các doanh nghiệp là một công tác rất phức tạp có liên quan tới nhiều mặt hoạt

động của doanh nghiệp

Trên đây là những phơng hớng và biện pháp chủ yếu để quản lý chi phí, nó

đúng cho mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất Song tuỳ vào đặc điểm sản xuấtkinh doanh của từng ngành, điều kiện cụ thể của doanh nghiệp thì lựa chọn biệnphỏp cho phự hợp, đạt dược hiệu quả cao và tiết kiệm được chi phớ tối ưu

Trang 24

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU,PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG VỀ CÁC KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỄN

THÔNG – TRUYỀN HÌNH ACOM 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu đề tài

3.1.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp

Để cung cấp dữ liệu sơ cấp: Sử dụng các phiếu điều tra khảo sát

a, Phương pháp phiếu điều tra

Đối tượng điều tra :

1.Bà: Nguyễn Thị Trang - Kế toán trưởng

2.Ông : Lê Văn Dũng - Trưởng phòng kế hoạch

3.Bà : Lê Thị Hằng - Phó phòng kế hoạch

4.Bà : Lê Thị Oanh - Kế toán viên

5.Ông: Nguyễn Anh - Nhân viên kinh doanh

Hình thức điều tra: các mẫu phiếu điều tra được phát trực tiếp đến tay các đối tượngđiều tra

Thời điểm điều tra: trong giờ làm việc

Nội dung điều tra: Phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi xoay quanh những vấn đề vềcông tác quản lý chi phí xây lắp của công ty

b, Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Đối tượng phỏng vấn: là các cán bộ phòng tài chính kế toán,cán bộ phòng kinh doanh

Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp tại công ty

Thời điểm phỏng vấn: Trong giờ làm việc

Nội dung phỏng vấn: các câu hỏi ở dạng mở đi sâu tìm hiểu về chức năng, nhiệm

vụ của bộ phận tài chính của doanh nghiệp,chênh lệch giữa biến động chi phí kế hoạch và chi phí thực tế của dự án, , thực trạng và quan điểm lãnh đạo công ty về

Trang 25

công tác quản lý chi phí, phương hướng của công ty về công tác quản lý chi phí xây

lắp trong thời gian tới

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống thông tin tài chính kế toán : báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán năm, sổ chi tiết các khoản mục : chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC các năm 2008,2009,2010, bảng tổng hợp công nợ.; Bảng dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 và chi tiết từng tháng cho năm 2011

3.1.3 Phương pháp xử lý số liệu thu thập được

- So sánh giữa số thực hiện của kỳ này với kỳ trước để thấy được tỷ lệ % hoặc chênh lệch tăng giảm

- So sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể để xác định được tỷ trọng của chỉ tiêu cá biệt so với chỉ tiêu tổng thể

Phương pháp dùng biểu phân tích là phương pháp được sử dụng để có được cái

nhìn trực quan về các số liệu phân tích.Biểu phân tích nhìn chung được thiết lập theo các dòng các cột để ghi chép các chỉ tiêu phân tích Trong đó có những dòng những cột để dùng để ghi chép các số liệu thu thập được có những dòng những cột cần phải tính toán và phân tích.Các dạng biểu phân tích thường phán ánh mối quan

hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nhau: so sánh giữa năm thực hiện với năm kế hoạch,so sánh giữa số thực hiện của năm này so với năm khác, so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với tổng thể Số liệu các dòng các cột tùy thuộc vào mục đích phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau

Phần mềm dùng để phân tích dữ liệu thu thập được: Excel

3.2 Đánh giá tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý xây lắp tại công ty CPĐTPT Công nghệ viễn thông-truyền hình Acom

3.2.1 Tổng quan về công ty

a Qu¸ tr×nh thµnh lËp:

Trang 26

6 Tiền thân của Công ty cổ phần đầu t phát triển công nghệ viễn thông –truyền hình Acom là Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông – phát thanhtruyền hình Trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội.

Công ty cổ phần đầu t phát triển CNVT – TH Acom đợc thành lập theoquyết định số: 334 QĐ -TCXD ngày 13/10/2001

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu t phát triển công nghệ viễn thông

-truyền hình Acom.

Tên giao dịch: A com televison telecommunications technology investment

development corporation

Tên viết tắt: Acom corp

Địa chỉ trụ sở chính: A19 Khu đô thị mới Định Công, P Định Công, Q.

Hoàng Mai, TP Hà Nội

- T vấn khảo sát các công trình điện nhẹ viễn thông, điện lạnh, điện, điện

tử, tin học, các hệ thống chống sét, nội thất

- Lắp đặt, bảo trì, bảo dỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị điện nhẹ viễnthông, điện tử, tin học, các hệ thống chống sét

- Xuất nhập khẩu vật t, hàng hóa, thiết bị

- Sản xuất kinh doanh phụ kiện xây lắp, vật t thiết bị chuyên ngành điệnnhẹ viễn thông tin học;

- Thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán các công trình: Điện tử viễnthông đối với các công trình liên lạc, bu chính viễn thông, thiết kế mạng máy tính,mạng thông tin liên lạc, hệ thống camera quan sát;

- Thiết kế thông tin vô tuyến điện: Đối với các công trình thông tin liên lạc

bu chính viễn thông (trạm đài thu phát, hệ thống cáp, cột ăngten, trang âm, hệ thốngchống sét); Điện lạnh, tin học, báo cháy, điện nớc, thang máy;

- Thi công xây lắp các công trình: Điện nhẹ viễn thông; Điện, điện lạnh,

điện tử, tin học, các hệ thống chống sét, báo cháy, điện nớc cầu thang máy, cáccông trình thông tin bu điện, các công trình dân dụng, công nghiệp;

- Đầu t, lắp đặt xây dựng và cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông, dịch vụ chothuê thiết bị viễn thông;

Trang 27

- Gia công cơ khí, chế tạo sản xuất và lắp đặt cột cao thông tin;

- Mua bán hàng điện lạnh, điện gia dụng;

- Lắp đặt thi công các đờng dây tải điện đến 35 KV

- Xây lắp các công trình phát thanh truyền hình

- Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt

động t vấn về giá đất)

Tuy nhiên, Công ty chủ yếu phát triển ba lĩnh vực hoạt động: Xây lắp, Thiết kế

và Kinh doanh thơng mại Thi công xây lắp lĩnh vực hoạt động truyền thống và đemlại nguồn thu chính cho Công ty Đối với thi công xây lắp, Công ty đã và đang tiếptục mở rộng, phát triển hoạt động xây lắp mạng ngoại vi song song với ngành nghềtruyền thống là xây lắp các công trình điện nhẹ viễn thông

c,Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty Cổ phần đầu tư phỏt triển cụng nghệ viễn thụng- truyền hỡnh Acom.

*Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:

Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan quyết định cao nhất của Công ty, đợc tổ chức và hoạt động theo quy định củapháp luật và điều lệ Công ty

Trang 28

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu

ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan

đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Giám đốc điềuhành và những ngời quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồngquản trị do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các qui chế nội bộ của Công ty và nghịquyết Đại hội đồng cổ đông quy định

Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm

tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Đại hội đồng quản trị, hoạt

động điều hành kinh doanh của Giám đốc, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tàichính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Giám đốc

Ban giám đốc: Giám đốc là ngời điều hành, quyết định các vấn đề liên quan

đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao Các Phó giám đốc giúp việc Giám

đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về các nội dung công việc đợc phân công,chủ động giải quyết những công việc đã đợc Giám đốc uỷ quyền theo quy định củaPháp luật và Điều lệ Công ty

Các phòng nghiệp vụ:

- Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng tham mu giúp Giám đốc chỉ đạo

và tổ chức thực hiện các công tác: Tổ chức bộ máy, cán bộ, tuyển dụng, đào tạo,phát triển nguồn nhân lực, lao động tiền lơng, thi đua, khen thởng, kỷ luật, kiểm tra

an toàn – bảo hộ lao động, thực hiện chế độ chính sách với ngời lao động, quản trịhành chính văn phòng Công ty…

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mu giúp Giám đốc chỉ đạo và

tổ chức thực hiện công tác phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính kế toán trênphạm vi toàn Công ty; chấp hành thực hiện đầy đủ theo đúng các chế độ và quy

định của Nhà nớc trong quản lý vốn và tài sản tại Doanh nghiệp; tổ chức, quản lý,

sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công ty trong sản xuất kinhdoanh: Kế toán toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bằngviệc thu nhận, xử lý kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến hoạt

động sản xuất kinh doanh; Tổ chức công tác kế toán theo chuẩn mực Kế toán ViệtNam, do Bộ Tài chính ban hành; Lập các báo cáo quyết toán tài chính quý, nămtheo quy định của Nhà nớc và của Công ty; Tổ chức công tác và kiểm kê tài sản,nguồn vốn theo định kỳ; tổ chức và quản lý các nguồn vốn đầu t, chi phí đầu t của

Trang 29

9Công ty; kết hợp với các đơn vị thi công và phòng kế hoạch kỹ thuật trong tổ chứcthu tiền bán hàng, thu hồi công nợ và lập kế hoạch thanh toán nợ phải trả.

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng tham mu, giúp Giám đốc chỉ đạo và

tổ chức thực hiện các công tác: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn,hàng năm về đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật; Quản lý đầu t xây dựng cơ bản, quản lýkhai thác hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý kỹ thuật an toàn, phòng cháychữa cháy, phòng chống bão lụt, bảo vệ môi trờng; Quản lý các định mức kinh tế –

kỹ thuật trong công tác về lập hồ sơ thầu; kiểm tra, giám sát các đơn vị thi công vềtiến độ thi công công trình đảm bảo kỹ thuật, chất lợng và thời gian theo hợp đồng

đã ký kết; kết hợp cùng các đơn vị thi công tổ chức công tác nghiệm thu bàn giaocông trình, lập hồ sơ thanh quyết toán công trình với chủ đầu t

d,Sơ đồ tổ chức bộ mỏy tài chớnh- kế toỏn của cụng ty

*Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

- Tr ởng phòng tài chính kế toán: Là ngời phụ trách chung toàn bộ công tác tài

chính kế toán của Công ty Có chức năng tham mu cho Giám đốc Công ty tronglĩnh vực tài chính kế toán: xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, quản lý vốn, thựchiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nớc, quyết toán tài chính, quan hệ với các ngân

Trang 30

0hàng, các cơ quan tài chính có liên quan Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty

và Nhà nớc về mọi mặt hoạt động của công tác tài chính kế toán

- Phó phòng tài chính kế toán: Giúp trởng phòng về khâu kế toán tổng hợp, làm

công việc quyết toán nội bộ, các dự án, các công trình Thay mặt trởng phòng giảiquyết các công việc khi trởng phòng đi vắng Chịu trách nhiệm trớc pháp luật, Giám

đốc Công ty, Trởng phòng về nhiệm vụ đợc giao

- Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ và chi

tiền mặt theo lệnh chi, kiểm kê tồn quỹ hàng ngày Ghi chép phản ánh số hiện có vàtình hình biến động của tiền mặt tại quỹ

- Kế toán tài sản cố định, NVL,CCDC: Có nhiệm vụ: Tổ chức thiết

lập hệ thống sổ sách, tài liệu và theo dõi về TSCĐ, trong toàn Công ty, phản ánh kịpthời số khấu hao máy móc thiết bị, nhằm phân bổ khấu hao cho từng đối tợng chịu chiphí

- Kế toán ngân hàng và thanh toán : Thực hiện việc giao dịch với

các ngân hàng để giải quyết công tác mở tài khoản, vay tiền phục vụ cho sản xuất.Ghi sổ theo dõi, phản ánh tình hình biến động các khoản tiền gửi ngân hàng và tiềnvay chi tiết hàng ngày của Công ty theo từng ngân hàng Đối chiếu công nợ vớingân hàng và quỹ tiền mặt Ghi chép và theo dõi công nợ, tình hình thanh toán công

nợ với các chủ nợ

- Kế toán l ơng, BHXH, BHYT, KPCĐ: Chịu trách nhiệm tính tiền

lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty theo đúng chế

độ tiền lơng đã đợc ban hành Ghi chép kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoảntrích theo lơng rồi phân bổ cho các bộ phận có liên quan

- Kế toán chi phí, giá thành : Có nhiệm vụ ghi chép, tập hợp chi

phí và tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình Lập các báo cáo nội bộ,phục vụ yêu cầu quản trị chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm

- Nhân viên thống kê ở các đội công trình : Có nhiệm vụ thu thập

và xử lý chứng từ phản ánh nghiệp vụ phát sinh tại từng đội công trình, ghi chép lậplên các bảng kê chi tiết, bảng tổng hợp chứng từ ban đầu, sau đó gửi các chứng từ

đó về phòng kế toán Công ty

3.2.2 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cụng tỏc quản lý chi phớ xõy lắp tại cụng ty

Cổ phần đầu tư phỏt triển cụng nghệ viễn thụng truyền hỡnh Acom.

a, Nhúm nhõn tố bờn trong doanh nghiệp( Nhõn tố chủ quan)

Ngày đăng: 29/11/2023, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tổng hợp phiếu điều tra 5 - Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom
Bảng 3.1 Tổng hợp phiếu điều tra 5 (Trang 35)
Bảng 3.2:                           Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí SXKD trong 2 năm 2008-2009 - Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom
Bảng 3.2 Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí SXKD trong 2 năm 2008-2009 (Trang 40)
Bảng 3.3:              Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí SXKD trong 2 năm 2009-2010 - Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom
Bảng 3.3 Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí SXKD trong 2 năm 2009-2010 (Trang 41)
Bảng 3.4 Phân tích tình hình thực hiện CPXL trong 2 năm 2008- 2009 - Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom
Bảng 3.4 Phân tích tình hình thực hiện CPXL trong 2 năm 2008- 2009 (Trang 44)
Bảng 3.5: Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí xây lắp trong 2 năm 2009-2010 - Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom
Bảng 3.5 Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí xây lắp trong 2 năm 2009-2010 (Trang 45)
Bảng 3.6 Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm xây lắp của 6 công trình tiêu biểu trong năm 2009 - Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom
Bảng 3.6 Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm xây lắp của 6 công trình tiêu biểu trong năm 2009 (Trang 48)
Bảng 3.7 Phân tích tình hình thực hiện chi phí SXKD theo các yếu tố cơ bản trong 3 năm 2008,2009,2010 - Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom
Bảng 3.7 Phân tích tình hình thực hiện chi phí SXKD theo các yếu tố cơ bản trong 3 năm 2008,2009,2010 (Trang 52)
Bảng 4.1 Bảng kế hoạch sản lượng các công trình năm 2011 - Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển cụng nghệ viễn thông truyền hình acom
Bảng 4.1 Bảng kế hoạch sản lượng các công trình năm 2011 (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w