Bộ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÈ TÀI KHOA HỌC KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG Tên đề tài: Đánh giá tác dụng cao chiết q
Trang 1Bộ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÈ TÀI KHOA HỌC
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG
Tên đề tài: Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (Cassia fistula
Linn) trong điều trị viêm gan trên chuột Swiss albino
Mã số đề tài: 22/1 SV SHTP02
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thu Viên
Đơn vị thực hiện: Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Lời đầu nóitiên,nhómchúngem xingửi lời cảmơn chân thànhtớiban lãnh đạo trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợcấp kinh phí cho nhóm chúng em thực hiện nghiên cứu này Đồng thời, nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Phòng Quản lýkhoa học & Hợptác quốc tế đã hỗ trợ cấp xét duyệt đề tài cho nhóm chúngem được trường cấpkinh phí
Chúng em cũng xin cảm ơn các thầy cô ở Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, các bác sĩ từ KhoaGiải phẫu bệnh,Bệnh viện Quân y 175 Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Huyếthọc và Sinh hóa, TrungTâm YKhoa Medic Bệnh viện Hòa Hảo, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ rất nhiều cho chúng emtrong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Nhân dịp này, chúng em cũng xin cảm ơn Phòng Thí nghiệm Công nghệ Động vậtViện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt quátrình nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Nghĩa của từ
Năng lượng ion hóa
aminotransferase 36 KzCrzO Potassium dichromat
4 ATP Adenosin triphosphat 37 KLCT Khối lượng cơ thể
5 CCỈ4 Carbon tetrachloride 38 KB2PO4 Potassium dihydrogen
phosphate
6 CD Crepidiastrum
denticulatum 39 LDH Lactate dehydrogenase
7 CF Chiết xuất c fistula 40 LDL Lipoprotein tỷ trọng thấp
8 CFA Chiết xuất nước vỏ cây c
fistula 41 MDA Malondialdehyde
9 CFB Chief xuat ethanol vỏ thân
10 CFL Chief xuat ethanol lá c
fistula 43 Na2HPO4.12H2O
Disodium hydrogen phosphat doecahydrat
11 CFM Chief xuat methanol VỎ
cây c fistula 44 NaOH Sodium hydroxide
12 CF-MA Chief xuat con methanol
quả c fistula 45 (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O
Ammonium iron (II) sulfat hexahydrat
14 DEN Diethy Initrosam ine 47 PC Hợp chat phenolic
15 DNA Acid deoxyribonucleic 48 PLT Số lượng tiểu cầu
17 EDTA Acid Ethylen Diamin
Serum Glutamic Oxaloaxetic Transaminas
18 ELE Chief xuat ethanol lá cây
Cassia fistula Linn 51 SGPT
Serum Glutamic-Pyruvate transaminase
Microorganism as 52 SOD Superoxide dismutase
20 EtCF Chiet xuat ethanol quả c
fistula 53 TG Triglyceride
21 GGT Gamma glutamyl 54 TGF Yeu to tăng trưởng biến
Trang 4H2O2 Hydrogen peroxid 30% 56 TLR4 Yeu tố tăng trưởng biểu bì
HCV Virus viêm gan c 58 TNF-a
Yeu tố hoại tử khối u gan-
alpha
HCHO Formaldehyd solution 59 TGF Yeu tố tăng trưởng biến
đối
HDL Lipoprotein mật độ cao 60 Thl Te bào trợ giúp T loại I
HSC Te bào hình sao ở gan 61 Th2 Te bào trợ giúp T loại II
Oxaloaxetic Transaminas
IL-8 Interleukin 8 66 XKN Xylazil: Ketamil: NaCl
Trang 51 Tổng quan tài liệu
1.1 Muống hoàng yến (Cassia fistula L.)
Muồng hoàng yen (Cassia fistula L.) thuộc phân họ Vang (Caesalpinioideae), họ Đậu (Fabaceae),chi Cassia, bộ Fabales Muồng hoàng yến pháttriển tốt trong điều kiện khí hậu khô, ánh sáng đầy
đủ, đất khô thoáng, thoátnước c fistulacó tínhchịu hạn tốt, tính chịu mặntrung bình, cókhả năng chống lại sưong giá, rụng lá và sống tốt trongcác khu rừng giómùakhác nhau c fistula sống ởđộcao 1300 m, lượng mưa từ 480 đến 720 mm, nhiệt độ từ 18 đến 29°c, phát triển tốtở độ pH 5,5-8,7 [1]
1.2 Tác dụng dược lý của muồng hoàng yến
Muồng hoàng yến (C fistula) rất giàu chất chốngoxy hóa như anthraquinone, flavonoid, alkaloid,terpenoid, đường khử, saponin, tannin, carbonyl, phlobatannin, steroid, acid ferulic, heodin, rhein glucoside, galactomannan, sennosidt A và B, tannin, phlobaphen, các chat oxyanthraquinon,emodin, acid chrysophanic, fistuacacidin, barbaloin, lupeol, beta-sitosteron và hexacosanon Hạt
c fistula chứa khoảng 2% anthraquinon, 24% protein thô, 4,5% chatbéo thô, 6,5% chatxothô và 50% carbohydrate, vỏ thân chứa hai glycoside flanol và một glycoside xanthone Lá cây đã đượcghi nhận có 15,88% protein thô, 6,65% chấtbéothô, 20% chấtxothô và 39,86% carbohydrate [2]
c fistula được sử dụng rộng rãitrong các loại thuốc thông thường đểđiều trị cácbệnh khác nhau.Cây có tác dụng dược lý đa dạng như chống ho, bảo vệ gan, chống nhiệt, chống oxy hóa, chống viêm, chống ung thư, chống nấm, chống vi khuẩn, chốngngứa, chốngloét, chống động kinh, chữalành vết thưong, tăng chuyển hóa lipid, hạ sốt, giảm ho Bột quả được sử dụng như một loại thuốcnhuận tràng, điều trị các bệnh về dạ dày,trực tràng, chống lại tổn thưong gan, chống oxy hóa, chống lại quá trình peroxy hóa lipid, giảm gốc tự do trong gan và thận, sản sinh ra chat isoflavonebiochanin A diệt ký sinh trùng [3]
1.3 Những nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh của muồng hoàng yến
1.3.1 ViệtNanv. Theo y học dân gian Việt Nam, tấtcảcác bộ phận của muồng hoàngyen (Cassia fistulaL.) đều cóthể dùnglàm thuốc Quả c fistulađược dùngđể điều trị rối loạn đường ruộtở trẻ
em, rét run do say thuốc Rễ cây chữa cảm lạnh, hạ sốt Lá cây vò nát thoa lên da trực tiếp có thểchữa được các bệnh ngoài da, đau khớp, bệnh phù thũng, liệt nhẹ, c fistula còncó tác dụng điều trị rối loạn tim mạch, bệnh thần kinh, các dạng xuấthuyết hoặc chảy máu, chứng thừa acid trong
dạdày, chữa cảm lạnh [4], Cũngtheo quan niệm của y học cổ truyền Việt Nam, hạt muồng hoàng
Trang 6yến sống và chưa sơ chế có vị nhạt, tính bình vào cáckinh can,thận Có tác dụng nhuận tràng, ích thận, sáng mắt, mát gan, giáng hỏa Thảo quyết minh (hạtmuồng hoàng yến đã sơchế) có vị ngọt đắng, mặn, tính hơi hàn vào các kinh can, đởm, có tác dụng an thần, hạ huyếtáp, mát gan, giáng hỏa [5] Cây muồng hoàngyến còn được ứng dụng làm thuốc chữatrị rấtnhiều loại bệnh nhờ hợpchấttannin đặc biệt quan trọng trong lõi Với tính kháng khuẩn và kháng virustốt, chấttannin cóthể chữa trị tiêu chảy, viêm ruột, đông máu, viêm niêm mạc miệng, viêm loét dạdày, Ngoài ra, chúng cònđược dùng để giải độc, nhấtlà khi nguyên do ngộ độc là sắt kẽm kim loại nặng và alkaloid[6], Chiết xuấtnước của quả c fistula ở các nồng độ khác nhau 2,5, 3,75, 5,0, 6,25 và0% (w/w)
đãcải thiện các triệu chứng viêm dadạng vảy nến trên môhìnhchuột [7]
1.3.2 Thế giới: Điều tra các hoạt động bảovệ gan vàchống oxy hóa của chiếtxuấtethanol lácây c.
fistula(ELE)chống lại tổn thương gan do diethylnitrosamine gây raở chuột cho thấy ELE cảm ứngmạnh với enzyme cytochrome P-450, đóng một vai trò quan trọng trongquá trìnhchuyển hóa DEN, phục hồi tổn thương tế bào gan [8], Khảo sát tác dụng hạ đường huyết của chiết xuất methanol và nước của cácbộ phận cây c.fistula trên chuột cống Với liều điều trị 250 và 500 mg/kg đã khôiphục đáng kể lượng đường huyết trong huyết thanh chuột [9] EtCF đã thể hiện tác dụng hạ lipid máu và chống oxy hóa ở chuột [10] Một kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng chiếtxuấtnước củacùi quả cây muồng hoàngyến cóhoạt tính bảo vệ gan đáng kể Phát hiện của các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng chất chiếtxuấttừ vỏ cây muồnghoàng yến có khả năng loại bỏ gốc tự do thôngqua việc ức chế quá trình peroxy hóa lipid do CCỈ4 và FeSƠ4tronggan và thận chuột [11] Quả c
fistula được sử dụng trong bệnh hen suyễn,tiểu đường, sốt, làm thuốc pháthai, hạ sốt, giảm viêm, các vấn đề về ngực, cổ họng, gan và nhãn khoa, trị rắn cắn, đau bụng, sỏi thận, nhiễm trùng tiếtniệu Bộtvỏ quả c fistula là một loại thuốc tẩy giun sán, điều trị các bệnh hắc lào, gout, thấpkhớp, sốt rét và bệnh về gan Đắp vỏ quả được đốtnóng lên cổ sẽ điều trị nhiễm độc máu,bệnh than, kiết
lỵ, phong, tiểu đường, bệnh về đường tiêu hóa, ho và viêm họng Chiết xuất nước (CFA) và methanol (CFM) vỏ cây c fistula có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, chống lại quá trình peroxy hóalipid và tạo gốctự do trong gan và thận [11]
2 Đặt vấn đề
Viêm ganbệnh do nhiễm virushoặc một số nguyên nhân khác, baogồm viêm gan tự miễn và viêm gan nhiễm trùng do virus hay tác dụng phụ của thuốc, ma túy, chất độc, rượu Các triệu chứngchung như vàng da và mắt,nước tiểu đậm, phân nhợt nhạt, có máu hoặc đen, chân hoặc bụng sưng,
Trang 7buồn nôn, giảm cảm giác thèm ăn, mệt mỏi dai dẳng, da cảm thấy ngứa, dễ bầm tím hơn bìnhthường, mệtmỏi, giảm năng lượng hoặc suy nhược, đau nhức cơ và khớp, đau bụng Trên toàn thếgiới, khoảng 170 triệu người bị nhiễm virus viêm gan c (HCV) mãn tính và 350 triệu người khác
bị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mãn tính (Georg và cộng sự, 2001) Neu không có biện phápcanthiệp, trong nhiều thập kỷ, khoảng 15%đến 30% ngườinhiễm HBV và HCV mãn tính sẽ phát triển thành xơ gan, bệnh gan giai đoạn cuối hoặc ung thư gan, hoặc sẽ phải ghép gan (Ganem và cộng
sự, năm 2001) [12] Tại Việt Nam 7,8 triệu người đang sống chung với bệnh viêm gan B và gầnmộttriệu người đang sống chung với bệnh viêm gan c Điều này cónghĩa làcứchín người ở Việt Nam thì có một người bị nhiễm virus viêm gan B (HBV) hoặc virus viêm gan c (HCV) Viêm gan
B và c gây ragần 80 000 caung thư gan và 40 000 ca tử vong mỗi năm Một nghiên cứu cũngcho thấy gần90% bệnhnhân ung thưgan bị nhiễm HBV và HCV Trong khi tỷ lệ mắc bệnh gan ở Việt Nam ngày càng tăng caothì nhiều trường hợp khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn nặng, khiến việc điều trị trở nên khó khăn và phục hồi chức năng gan gần như là không thể, bởi gan đã chịu quá nhiều tổn thương
Cassia fistula Linn có đặc tính bảo vệ gan, chốngviêm, kháng khuẩn, kháng nấm và chữa lành vếtthương Hầu hết các loài này đều giàu tamin, flavonoid, glycosid, carbohydrate, acid stearic, oleic,oxalic,linoleic, oxyanthraquinon và các dan xuấtanthraquinon [13] Quả Cassia fistula L chứacácacid amin như aspartic(15,3%), glutamic (13%) và lysin (6,6%) So với acid amintoàn phần rhein, anthraquinon và fistulacidin Các hợpchathoạt tính sinh học được phát hiện trong quả muồng hoàngyến (C fistula) hầu hết thuộc về một nhóm protein và polysaccharide là những chất được nghiêncứu nhiều nhất Theo y học cổ truyềnViệt Nam, các bộ phận của muồng hoàng yến đều có thể dùnglàm thuốc Re cây trị cảm lạnh, hạ sốt; Lá cây chữa bệnh ngoài da, đau khớp, phù thũng, liệt nhẹ, rối loạn tim mạch; Quả được dùng để điều trị rối loạn, chống viêm và giải độc gan, cắt cơn đau,chữarét run dosay thuốc, Mặc dù có những báo cáo về tác dụng củac fistula như báo cáo củaPradeepet al (2010) về hiệu quả chiết xuất lá c fistula chống viêm gando diethylnitrosamine; Báo cáocủa Kalantari et al (2011) vềtác dụng chiếtxuất quả cây chi Cassiachống tổn thương gan do bromobenzene Tuynhiên, vẫn thiếu dữ liệu hỗ trợvềtác dụng điều trịviêm gan của quả c fistula
Hơn nữa, liệu pháp được phát triển theo nguyên tắc của tây y thường bị hạn chế về hiệu quả, cónguy cơ gây tác dụng phụ và tốn kém Thuốc tây y có thể tăng đàothải nước qua tiêu chảy, nước tiểu, mồ hôi, giảm cảm giác khát hoặc thèm ăn,thay đổi điều nhiệt trung tâm Tá dược tạo ra sự
Trang 8thay đổi trong tình trạng hydrat hóabằng cách giảm thời gian vận chuyển quađường tiêu hóahoặctăng tốc độ đường tiêu hóa hoặc tính thấm ruột Mối quan tâm gần đây đến liệu pháp tự nhiên và thuốcthay thế đã khiến nhà nghiên cứu chú ý đến thuốc thảo dược truyền thống Do tính hiệu quả,tác dụng phụ tối thiểu về mặt điều trị, chi phí thấp nhưng góp phần đáng kể phục hồi củabệnh
về gan Mặt khác, thảo dược dễ dàng tiếp cận và giáthành rẻ, được thu nhận từ “tựnhiên”, phù hợpvói người mẫn cảm vói thuốc Vói tói 65% bệnh nhân gan dùng các chế phẩm từ thảo dược vì vậy thảo dược bảo vệ gan đáng tin cậy không đủ và việctìm kiếm đã và đang ngày càng gia tăng Tìm tòi thảo dược mới điều trị viêm gan làmục đíchhướng tới của y họccổ truyền
Nhữngcây thuốc đã được sử dụng trong hỗ trợđiềutrị viêm gan như câykếsữa(Silybum marianum)
glutathione trong gan, rễ bồ công anh (Taraxacum officinale) kích thích sản xuất mật, chống oxyhóa và bảo vệ gan, nghệ (Curcuma longa) chống oxy hóa, chống virus gây bệnh viêm gan, quả muồng hoàng yen (Cassia fistula), hoa cúc (Chamomile recutta), Tuy nhiên, nhiều loại thảodượccó thể làm giảm hiệu quả của một số loại thuốc hoặc tăng tác dụng phụ khi sử dụng quá liều như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, phản ứngdị ứng, tổn thưong gan, các vấn đề
vềchảy máu hoặcmất cân bằng nội tiết tố [14], Dữ liệu đáng tin cậy về thuốc thảo dược bảo vệ gan
là không đủ, và các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng lâu dài
Muồng hoàng yến là loại thảo dược quí, sinh trưởng và phát triển tốt ở Việt Nam, không độc, cótính kháng oxy hóa, kháng viêm, có hiệu quả chữa bệnh Hiện nay, có rấtnhiều báo cáo khoa học
đãđề cập đến thành phần hợpchất sinh học và tác dụng điều trị bệnh viêm gan từ chiếtxuất lá,hoa, hạt và vỏ của muồng hoàngyến Tuynhiên, kiến thức vềhoạt động điềutrị viêm gan của chiết xuất quả muồng hoàng yến còn hạn chế Chính vì vậy, nghiêncứu hiện tại đã được thực hiện với cácmôhìnhđánh giávề đánh giátác dụng cao chiết quả muồng hoàng yen (Cassia fistula Linn) trong điều trị viêm gantrênchuột Swissalbino, đó chính là mục tiêu và sự cần thiết phảitiến hànhnghiên cứunày
3 Mục tiêu
Đánh giá được tác dụng của chiếtxuấtethanol quả muồng hoàng yến (C fistula) trong trị bệnh viêm gan trên chuột Swissalbino
Trang 94 Phuong pháp nghiên cứu
4.1 Thuốc thử, hóa chất và thiết bị
Carbon tetrachloride (CCI4) (Hình 1.1 A) là một phân tử hydrocacbon clo CCI4 là một hydrocacbon clohóa trong, không màu,dễbayhơi và rấtổnđịnh Silymarin,chiết xuất từ hạt cây kế sữa (Silybum marianum)(Hình 1.1 B), đã được sửdụngđiềutrịrốiloạn chức năng gan và túi mật Thuốccó dạngviên nén bao đường hoặc viên nén bao phim
Hình 1.1 Hóa chất và dược phẩm dùng chothí nghiệm; A CCI4 và dầu ô liu; B Silymarin
(CH3COOH), hydrogenperoxid 30% (H2O2), acid lactic (CóHóCh), potassium dichromat(K2Cr2Ơ7),potassium dihydrogen phosphat (KH2PO4), sodium hydroxit (NaOH), ammonium iron (II) sulfathexahydrat- (NH4)2Fe(SC>4)2.6H2O, trichloroaceticacid, sodium ascorbat (vitamin C),formaldehydsolution (HCHO), tris-EDTA, chloroform (CHCh), HC1, xylazin, ketamin NaCl, (Hình 1.2)
Hình 1.2 Các loạihóa chất sử dụng chothí nghiệm
Trang 104.2 Vật liệu và chiết xuất ethanol quả muồng hoàng yến
4.2.1 Vật liệu
Quả muồng hoàngyến(Hình 1.3 A) thu hái ở quậnLiên Chiểu, thànhphố Đà Nang Mau đượclưu tại phòng thí nghiệmthực vật, Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, Trường Đại học Công
Hình 1.3 Vật liệu muồng hoàngyến;A Quả muồng hoàng yến tươi; B Quả muồng hoàng yến
cẳt lát và phơikhô; c Bột quả muồng hoàngyến; D EtCF
4.2.2 Chiết xuất ethanol quả muồng hoàng yến
Quả c fistula đượcthu nhận, rửa sạch bằng nước, phơi khô, sấy, nghiền và thu được bột quả khô (Hình 1.3 B vàC) Sau đó, bột quả đượcngâm trongdung môi ethanol (95% v/v), ethanol là dungmôi được sử dụng nhiều nhất do hòa tan được nhiều nhóm hoạt chất, không độc, dễ kiếm Dịch chiết được cô đặc bàng thiết bị cô quay chân không (đặt tên là EtCF) [15] EtCF thường tối màu (Hình 1.3 D)
4.3 Sàng lọc hóa chất thực vật
Thửnghiệmtìm saponin: 300 mg cao chiết được đun sôi với 5 mL nước trong hai phút Hỗn hợpđược làm nguội, trộn mạnh và để trong baphút Sựhình thànhbọt cho thấy sựhiện diện của saponin.Thử nghiệm tìmtannin: Cao chiết, trộn với dung dịch gelatin 1% Kết tủacho thấy sự hiện diện của
chloroform và thêm 2 mL H2SO4 đặc và lắc đều Kết quả dương tính đối với sự hiện diện củaterpenoid được ghi nhận bởi sựxuấthiệncủa màunâuđỏ Thử nghiệm tìm alkaloid: phân hủy 300
mg cao chiết bằng HC1 2M Dịchlọc có tínhacid được trộn với amyl alcoholở nhiệt độ phòng,và kiểmtra lớpcồncho màu hồng cho thấy sựcómặt của alkaloid Thử nghiệm tìmflavonoid: Sự hiện
methanol, HC1 đậm đạc, magievàdung dịch kail hydroxide, xuất hiệnbọtmàu vàng Thử nghiệm tìm carbohydrate (phépthử Fehling): Trộn một lượng bàng nhau củadung dich FehlingA và dung
Trang 11dịchFehlingB, thêm vài giọt cao chiếtvà đun sôi Kết tủa đỏ gạch của oxide xác nhận sự có mặt của cacbohydrate Thử nghiệmtìmsteroid (phản ứng của Salkowski đối với steroid): Một vài tinhthể của các hợp chất được hòa tan trong chloroform và một vài giọt acid sulfuric đậm đặc đượcthêm vào dung dịch Sự xuất hiện màu nâuđen cho thấy sự hiện diện của steroid Thử nghiệm tìm phenol (kiểm tra acid ellagic): Dung dịch thử nghiệm được xửlý vói vài giọt acid axetic 5% và dungdịch NaNCh 5% Sự xuấthiệnkếttủanâu, sauđó dungdịch chuyển sang bùncho thấy sự có mặt của phenol Thửnghiệm tìmglycoside (thử nghiệm H2SO4 đặc): Trộn 5 mLcao chiết, 2 mLacidacetic, một giọt FeCỈ3 5% và H2SO4 được thêm vào Mộtvòng nâu ở giữa 3 phânlớp thể hiện sựhiện diện của glycoside Thử nghiệm tìm protein (kiểm tra Biuret): 2 mL thuốc thử Biuret đượcthêm vào 2 mL cao chiết Hỗn hợp được lắc đều và đun trên cách thủy Sự vắng mặt của protein đượcghi nhậnlàkhông thayđổi màu sắc (Hình 1.4) [16,17].
Hình 1.4 Sàng lọc hóa chất thực vật củaEtCF; A, B Sànglọcđịnh tính EtCF; c Chỉ thịmàu của
cácloạihóathựcvật trong EtCF
4.4 Phương pháp thí nghiêm
4.4 ỉ Động vật thí nghiệm
Chuột nhắt trắng (Swiss albino), 6-7 tuần tuổi (25-30g), đượcmua tại Viện Pasteur Thành phố HồChí Minh Chuột đượcnuôitronglồng ở nhiệt độ30±2°C, độẩm 50±10%, chu kỳchiếusánglà 12 giờ/12giờ tương ứngvóicheđộ sáng/tối.Chuộtđược nuôi trong lồng nuôi bằng kính Sử dụngdăm
gỗ làm chất lót chuồng và được thay đổi định kỳ 2 lần/tuần Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganismas) đượcphun hoặc trộnđều với dăm gỗ để xứlýmùi hôi của chất thải Chuộtđượcnuôi thích nghi và làmquen vói môi trường sống mói trong 7 ngày ở điềukiện kiểmsoát Thức ăncho chuột thínghiệm là loại thức ăn viên nhântạo dành cho động vật gặm nhấm [Teklad RodentDiet 8604 dạng viên (Harlan, Madison, WI)], thành phần chất dinh dưỡng theotiêu chuẩn AIN76gồm: carbohydrate 260 kcal/lOOg, protein 85kcal/lOOg, lipid45 kcal/lOOg thức ăn [18]
Trang 124.4.2 Gây cảm ứng viêm gan
Cảmứng gây viêm gan vớiCCỈ4 được thực hiệntrên mô hình chuột Swiss albino với liều điều trịCCI4 là 0,6 mL/kg (CCI4 được pha trộn với dầu ô liutheo tỷlệ 1 pL/g CC14:4,3 pL/g dầu ô liu) [19] Thể tíchCCI4 tiêm cho mỗi con chuột đượctính theo mức tương quan với khối lượngcơ thể [Vcci4(mL) = (Khối lượng cơthể chuột (g)/1000) X 0,6] (1-1) Quy trình tiêm CCI4: Có thể dùng CCI4 đường tiêm dưới da, đường uống, đường tiêmmàng bụng Đường tiêm màng bụng là đườngdùngđược lựa chọn nhiều hơn do nhũng lợi ích như tỷ lệ chuột chết thấp, khả năng gây xơ gan Tienhành tiêm dưới da màng bụng 2 lần/tuần trong 28 ngày [19] (Hình 1.5)
Hình 1.5 Tiêm CCI4 gây cảm ứngviêm gan; A, B Tiêm CCI4
♦ Uổng thuốc sylimarin
Những con chuột bịviêm gan được sử dụng silymarin với liều uống 100 mg/kg (thuốc tham chiếu)[19] Thể tíchsilymarinsử dụng chomỗi con chuột được tínhtheomức tương quanvới khối lượng
cơ thể
, , Khối lượng cơ thể độn2 vật (2) T Ằ ,
Vsiiymarin (mL) = -—~ “ XLiêu lượng silymarin (mg/kg) (l-2)
Sử dụng gavage đưa thuốcvào khoang miệng Dùngtay đeogăng nhẹnhàng nhấc đuôi chuột lên
Sử dụngngón cái và ngóntrỏ để nắmchặt con chuột bằng phầngốc của đuôi hoặc phần gáy, đồngthời đặt các ngón còn lại của bàn tay nắm vào xương cùng và vùng thắt lưng của chuột Gavageđược sử dụng cho đường uống, nó thường được dùng để đưa cao chiết vào khoang miệng chuột Quy trình chochuột uống thuốc được thực hiện như sau: chuột được nắmchặt bởi phần cổ, kéo da
đủ lỏng để chuột không thể di chuyển đầu của chúng, cố định thân chuột trong bàn tay bằng cáchkẹp đuôi giữa ngón tay útvà lòng bàn tay Chèn đầu kìm của gavage và hướng vào phía khoang miệng Không dùng lực, kiên nhẫn giữ chokimthẳng hàng với khoang miệng, bom nhẹ thuốcvàokhoang miệng, chuột sẽ được thả lỏngvà nuốt thuốc xuống Sau khi bơmthuốc, dừng lạimột thời
Trang 13gian để cho chuột nuốt thuốc, vuốt ve nhẹ nhàng để giảm stress cho chuột Lặp lại nhiều lần chođen khi chuột uống hếtthuốc Vuốtve vàchochuột vận động nhẹ để thư giãn, sau đó đặtnhẹ nhàngchuộtvào lồng (Hình 1.6).
Hình 1.6 Chuột đượcuống silymarinđiều trị viêmgan; A, B Cho chuột uống thuốc; c Chăm
sóc chuột sau khi uống thuốc
• Uống cao chiết quả nutồng hoàng yến
Lượngcao chiết quảmuồnghoàng yến (EtCF) được chuẩn bị chomỗi chuột trong mô hỉnh điều tộ viêmgan được đo theo mức tương quan với khối lượng cơ thể Thể tích cao chiết được tính toán theo côngthức:
,y z T Khối lượng cơ thể động vật (g) — 2 , _ z _
Lượng EtCF cho mỗi chuột đượctính theo mức liều sửdụng 200, 300, 400 mg/kg và tương quan với khối lượng cơ thể Sau khi tính toán, lượngcao chiết được chuẩn bị sẵn trong từng eppendorf
Sử dụng gavage đưa thuốc vào khoang miệng Quy trìnhcho chuột uống EtCF được thựchiện tương
tự nhưquy trìnhuốngsilymarin(Hình 1.7)
Hình 1.7 Chuột được uống EtCF điều triviêm gan; A, B Chochuột uống EtCF; c Chăm sóc
chuột sau khi uống thảo dược
Trang 14■ Khối lượng cơ thể
- Huyêt học, sinh hóa
5 chuột, tiêm nước cất (0,6 mL/kg)
5 chuột
VG, uống EtCF (300 mg/kg)
5 chuột VG, uống silymarin (100 mg/kg)
5 chuột
VG, uống EtCF (400 mg/kg)
GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN Với EtCF
Hình 1.8 Sơđồ bố trí chuột thí nghiệmtrong mô hình gây và điều trị viêmgan
Mô hình thínghiệmđượcthựchiện trên 35 con chuột Swiss albino khỏe mạnh để đánh giá tác dụng gây cảm ứng viêm gan với CCỈ4 và hiệu quả điều trị viêm gan của EtCF Mô hình thí nghiệm đượcthiết kếvới 2 giai đoạn (Hình 1.8):
• Giai đoạn gây cảm ứng viêm gan vớiCCI4: 35 conchuộtđược chia vào 2nhóm thí nghiệm, chuột
cácnhóm [20], Nhóm ĐC1 (đối chứng bình thường), 5 chuột/nhóm, chuộtđược tiêm nước cất liều 0,6 mL/kg Nhóm TN1 (gây cảm ứng viêm ganvới CCI4), 30 conchuột được tiêm CCI4(CCI4: dầu
ô hu theotỉ lệ 1:4,3) liều 0,6 mL/kg [19] đểgây viêm gan Trong vòng 48 giờkểtừlần dùng thuốc cuối cùng,thựchiện đánhgiá khối lượng cơ thể, huyếthọc và sinh hóa, hàm lượng chất chống oxy hóa, cytokine và mô bệnh gan được thực hiện 28 ngày sau khi tiêm CCI4 để xác đinh tìnhtrạng viêm gan của chuột [19]
• Giai đoạn điều trị viêm gan bởiEtCF (giai đoạn điều trị bệnh): 25 chuột đã bị bệnh viêm gan được chiathành 5 nhóm(5 chuột/nhóm):Nhóm ĐC2 (nhóm đối chứng (-)), chuộtbị bệnh viêmgan được cho ăn theo chế độ ăn thông thường, được uống nước bình thường Nhóm ĐC3 (nhóm đối chứng (+)),chuộtbị viêm ganđượcuống silymarin với liều 100mg/kg [19], Nhóm TN2,TN3, TN4 (nhóm điềutrị viêm ganbởi EtCF), chuộtbịviêm gan đượcuống cao chiếtEtCF với liều 200, 300 và 400
Trang 15gian quan sát và theo dõi quá trình điều trị viêm gan bởi EtCF được thực hiện trong 56 ngày [19].Đánh giávà so sánh về khối lượng cơ thể, cơ quan, huyếthọc và sinh hóa, mô bệnh gan ở các nhóm điềutrị so với nhóm đối chứng [22].
4.4.4 Các thông so khảo sát
• Khối lượng cơ thể
Khối lượng cơthể được đo trực tiếp (7 ngày/lần) bằng cân điệntửGS-SHINKO (NhậtBản) (Hình1.9) Khối lượng cơ thể ban đầu của tất cả các động vật được đo trước khi chúng được cho uốngthuốc (tương đương với mức cân nặng ban đầu) Vào cuối mỗi tuần, mức tăng cân (WG %) đượctính theo công thức [23]:
Cân nặng ban đầu
Cân nặng mới - Cân nặng ban đầu x 1QQ
WG (%) =
Hình 1.9 Cân khối lượng cơ thể chuột; K, B Cânkhối lượng; c Ghi nhận kết quả
• Chất chong oxy hóa
Xác định hoạt động CAT: Mau sinh thiết gan được rửa trong đệm phosphate ở pH 7,4 để loại bỏ hồng cầu Sau đó, mô được thấm khô, cân 0,5g và đồng nhấttrong 1,5 mL đệm lạnh (50 mM kaliphotphate và 1 mM EDTA, pH 7) và ly tâm ở 10.000 vòng/phúttrong 15 phút ở 4°c Phầnnổi phía
sóng 540 nm Kết quả được biểu thị dưới dạng nanomoles trên phút trên mg mô (nm/phút/mg mô) Các chấtchuẩnvàmẫu trắng được thử nghiệm lặplại và được xử lý như mẫu [18]
Xác định hoạt động GSH: Gan chuột được tách ra khỏi cơthể và nghiền đồng thểtrong dung dịch đệm KC1 1,15% theo tỉ lệ 1:10 (gamdung dịch đệm) ở 0-5°C [24] 1 mL dịch đồng thể gan đượctrộn với 0,5 1Ì1L dung dịch đệm phosphate (25 mM, pH = 7,4) và ủ ở 37°c trong 60 phút, sau đótiếp tục lytâm 13000 vòng/phứttrong 10 phút ở4°c Phần dịchlỏng sau khi ly tâm được sử dụng
Ellman và 1,8 mL dung dịch đệm EDTA phosphate Hỗn hợp phản ứng được để yên 3 phút ở nhiệt
Trang 16độ phòng và sau đó tiếnhành đo mật độ quang ởbước sóng412 nm Hàm lượng GSH (nmol/g mô)được tínhdựa theo phươngtrình hồi quy tuyến tính của chất chuẩn GSH [25],
Xác định hoạt động MDA: Lay 1 mL dịch ly tâm đãchuẩn bị ở bước xác địnhhoạt động GSH cho phản ứngvới 0,5 mL thiobarbituric 0,8% ở 100°C trong 30 phút và đomật độ quang ởbước sóng
532 nm Hàm lượng MDA (nmol/g mô) được tính dựa theo phương trình hồi quy tuyếntính của
Minh phân tíchvà xác địnhlượng CAT, GSH và MDA trong mẫu đã thu nhận
Hình 1.10 Các bước phântích chât khôngenzyme vàenzyme chốngoxy hóa, peroxide hóa; A, B,
c Đồng nhất mô; D,E Đo quang
• Huyết học và sinh hóa máu
Thu nhận máu bằng phương pháp chọc dò quỹ đạo ngược [26]: Gây mê con vật bằng hỗn hợp gây
mê Xylazil: Ketamil: NaCltheo tỷ lệ 2:3:3 (XKN-2:3:3) với liều 1,67 pL/kg [27], Đặt chuột ở tư thênăm ngửa,áp sát vàomặt phang của dụng cụ lây máu.Nhẹ nhàng di chuyếntay ép lên măt chuột
decau mathơi nhôra Luồn ốngmao dẫnvào vị trígiữa cầu matvà xương o matmộtgóc 30-45°.Khi đầu mútcủa ong ở vị trí thíchhợp, tạo áp lực nhẹ lên ong và bắt đầuxoay nhẹ nhàng đưa ongvào đảm rối quỹ đạo sau Sau khi xoangbị thủng, máu sẽ đi vào ống quamao mạch Máu sau khi
quản lạnh ở 4°c Các thông so huyết học bao gom RBC, WBC, các loại bạch câu, được phântích băng máy phân tích huyết học tự động (Mindray BC-3000 PLUS, Trung Quôc) Các thông sỗsinh hóa như ALP, AST, GLU, được phân tích bang máyphân tíchsinhhóa tự động (Chemwell
T, Mỹ) Sau khi lay đủ lượng máu đã chọn, nhẹ nhàng rút đầuống ra khỏi mắt theo cùnghướng đã đưa vào Dùng miếng gạc đè trực tiếp lên mắt trong ít phút hoặc cho đến khi máungừng chảy xungquanh quỹ đạo của mắt Hình 1.11 minhhọaquátrình lấy máu
Trang 17Hình 1.11 Thunhận máu vàđếmsố lượng tếbào máu; A, B Chuộtchuẩn bị thu nhận máu;c.Chăm sóc chuột trước khi lấymáu; D Thunhận máu; E, F Các ống đựng máu; G Đem tếbào
• Đo cytokine
Máu được thu nhận từ chuột thí nghiệm theo phương pháp chọc dò quỹ đạo ngược [14].Máu được bảo quản trong ống BD Vacutainer ™ SST (Thermo, MA, USA), và ủ ở nhiệt độ phòng trong 10phút Sau đó, huyết thanh được tách khỏi mẫumáu bằng cách ly tâm(4000vòng/phút trong 10 phút
ở 4°C) và được bảo quản ở -20°C Nồng độ của các cytokine TNF-a, IL-lp, IL-10 và IL-6 đượcxác địnhbằng cách sử dụng bộ dụng cụthương mại (RayBiotech, Inc.,Norcross, GA) Kháng thểđặc hiệu cho TNF-O, IL-lp, IL-Ố, IL-10 đã đượcphủ trước riêng biệt lêncác vi mẫu Sau đó, chấtchuẩn vàcácmẫu huyết thanhđược đặtvào các giếng để tạo ra kháng thể cố định Tiếp theo, kháng thể liên hợp biotin được thêm vào các giếng Sau đó, dung dịch cơ chất được thêm vào các giếng dẫn đến sự phát triển màu sắc nếu khángthể được thử nghiệm có mặttrong huyếtthanh Mật độ quang học (OD) được đo bằng đầu đọc Bio-Rad ELISzAl ở bước sóng 450 nm Cường độ màu được
đo liên quan đến số lượng kháng thể liên kết TNF-Ơ, IL-lp, IL-6và IL-10 [28], Huyết thanh saukhi thu nhận được gửi đến Khoa xét nghiệm MEDIC-LAB, Công ty trách nhiệm hữu hạn y tế Hòa Hảo, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minhphân tích và xác định lượng TNF-a, IL-P, IL-6, IL-10 trongmẫu đã thu nhận
Trang 18(Leica Rm 2125RT, Model Rm2125, Trung Quốc) ở độ dày 5-6 LI và được đặt lên trên lam kínhhiển vi Trước khi nhuộm, cácphần mô được khử muối bằng xylen vàngậmnước bang ethanol Saukhi rửa cácphiến kínhtrong nước cất, cácphần được nhuộm màu từ từ bang hematoxylin trong 10phút Cácphần được rửatrong nướcmáy và nhúng vào con acid 1% để loại bỏchấtbẩn Các phiếnkính sau đó được đặt trong dung dịch natri bicarbonat bão hòa trong 3 phút, được giữ trong eosin con 1% trong 1 phút Các phiến kính hiển vi được quan sát dưới kính hiển vi ánh sáng phức hợp [30] Mô gan sau khi thu nhận được xử lý và ngâm tẩm bằng sáp paraíìn nóng chảy, sau đó được gửi đến Khoa giải phẫu bệnh, bệnh viện Quân y 175, Thành phố Hồ Chí Minh để xét nghiệm vàphân tích mô bệnh gan.
Hình 1.12 Thu nhận vàcố định mô gan; A Gâymê chuột; B, c Thu nhận môgan; D cố định
mô trong formalin
4.4.5 Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được xửlí bằng phần mem Microsoft Excel,phần mem Statgraphics centurion XIXvà được trình bày dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn của giá trị trung bình (Mean ± SD) Dùng phép kiểmtraFishers LSD để kiểm tra nhiều phạm vi và so sánh sự khác biệt giữa các nhóm thí nghiệm Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0,05
5 Tổng kết về kết quả nghiên cứu
5.1 Sàng lọc hóa chấtthựcvật
Sàng lọc hóa chấtthực vật không chỉ giúp tiết lộ các thành phần của chấtchiếtxuất từ thực vật vàchất chiếmưu thế hon những chấtkhác mà còn hữu íchtrongviệctìm kiếm các chấthoạt tính sinhhọc có thể được sử dụng trong quá trình tổng hợp các loại thuốc hữu ích [31] Alkaloid có nhiềutiềm năng dược lý như giảm đau (morphine), chống tăng đường huyết (piperine), chống ung thư(berberine) vàcó nhiều hoạt động bảo vệ thần kinh trong nhiều bệnh như động kinh, rối loạn tâm
lý, thiếu máu não vànhiều bệnhkhác [32] Các đặc tính chống viêm của tannin có thể được tạo ra bằng cách điều chỉnh biểu hiện của cytokine, làm giảm sản xuấtcác chấtgây viêm vàtăngcường
Trang 19tạo phức với các phân tử khác [33], Carbohydrate liên kết cộng hóa trị với protein gọi là glycoprotein, liên kết cộng hóa trị với lipid gọi là glycolipid Cơ chế này cóthể liên quan đến tác dụng chống viêm và điều chỉnh biểu hiện protein liên quan đến quátrình chết theo chương trình [34], Gan đóng một vai trò duy nhấttrong việc kiểm soát quá trình chuyển hóa carbohydratebằng cách duy trì nồng độ glucose ở mức bình thường nhờ hệ thống enzyme và kinase trong quá trình phân hủy hoặc tổng hợp glucose trong tếbào gan [35] Steroid (glucocorticoid hoặc corticosteroid) hoạt động bằng cách ứcchế nhiều gen gây viêm (mã hóa các cytokine,chemokine, v.v.) được kíchhoạt trong quá trình viêm mãn tính [36] Kích hoạt các thụ thể glucocorticoid dẫn đến tăng hoặcgiảm phiên mã của gen liên quan đến quá trình viêm [37] Terpenoid có khả năng ức chế cáccytokine gây viêm,ức ché quá trình sảnxuất NO, làmgiảm đáng kể biểu hiện của chemokine MIP-
la, MIP-lp, RANTES, MCP-1 và IP-10 Do đó, terpenoid thể hiện hoạt động chống viêm [38].Saponin có tác dụng bảo vệ gan tự nhiên, chúng ức chế sự hìnhthành ROS, loại bỏ các gốctự do,
ức chế quátrình peroxy hóa lipid, ngăn chặn cácchất tiền oxyhóa và tăngchấtchốngoxy hóa [39] Flavonoid có khảnăngtrì hoãn, ngăn chặn hoặc loại bỏ tác hại của quá trình oxy hóa đối với phân
tử đích Flavonoid thực hiện các hoạt độngchống viêm bằng cách giảm sản xuất cácloại oxy phản ứng (ROS) và điều chỉnh một số chất trung gian gây viêm thông qua sự ức chế chính của các conđường truyền tín hiệu [40] Các hợp chat phenolic (PC) hoạt động như một chất chống oxy hóa bằng cách phản ứng với nhiều loại gốc tự do Cơ chế chống oxy hóaliên quan đến chuyển nguyên
tử hydro, chuyển mộtđiện tử đơnlẻ, chuyển điện tử mấtliên tiếp proton và thải sắt của các kim loại chuyểntiếp [41]
EtCF đượcthử nghiệm hóa học sơ bộ để phát hiện sự hiện diện các nhóm hợp chất hóa học khácnhau Ket quả cho thấy có sự hiện diện của alkaloid, tannin, carbohydrate, steroid, terpenoid, saponin, flavonoid, phenolic và glycoside trong chiết xuất Không thấy sự hiện diện của protein (Hình 1.13)
Hợpchấtthựcvật cótrongc fistula được sử dụng để giảm viêm và loại bỏ độc tố khỏi gan, bảovệ
tế bàogan chống lại các chất độc hại bao gồm thuốc, quá trình peroxidhóalipid và tổn thươnggốc
tự do có thể làm giảm viêm, cải thiện lưu lượng máu đến gan Những phát hiện của nghiên cứukhông chỉ xácnhận sự hiện diện các hóachất thực vật trong quả của muồnghoàng yen (C. fistula)
mà còn cung cấp cơ sở lý luận để điều tra thêm về các nguyên tắc hoạt động củaloại quả này đểpháttriển các loại thuốcthảo dược điều trị viêm gan và giảm đau hiệu quả và an toàn Sujogyavà
Trang 20cộng sự [42] thực hiện khảo sátthànhphần hóa chất thực vật trong chiết xuất củalác fistula,kết quả cho thấy sự hiệndiện của alkaloid, flavonoid, carbohydrate, glycoside, saponin tronghầu het các thành phần trong chiết xuất phân cực (ethanol, methanol và dung dịch nước) so với chiết xuất không phân cực (ether dầumỏ vàchloroform) Có cùngkết luận vớiSujogya, nghiên cứu của nhóm chúng tôi cũng chứng minh được thành phần hóa chất thực vậttrong EtCF có sự hiện diện củaalkaloid, flavonoid, carbohydrate, glycoside, saponin.
Hóa chất thực
vật
Đối chứng
Thử nghiệm
Biểu hiện định tính
Hóa chất thực vật
Đổi chứng
Thử nghiệm
Biểu hiện định tính Saponin
Xuất hiện bọt trắng
1
Xuất hiện bọt màu vàng
Trang 21lượtlà 29,93 ±0,08g, 28,79 ± 0,1 Ig, 27,65 ± 0,07g, 25,40 ± 0,09g với giátrị về(%) mứctăngkhốilượngcơthể thấp hơn so với các chỉ số ởĐC1 là 29,56± 0,14g, 30,84± 0,12g, 31,37 ±0,08g, 34,10
± 0,17g(p<0,05), cógiátrị về (%)mứctăng khối lượngcơ thể tương tự là 0,00 ± 0,00, 4,32 ±0,12,6,11 ± 0,31, 15,36 ± 0,23 (p<0,05) Ở TN4chỉ số khối lượngcơthể cao nhất là 29,54 ± 0,16, 32,47
± 0,10(400 mg/kg) (p<0,05) ở các mốc thời gian 56 ngày, 84ngày với giátrị về (%)mứctăngkhốilượng cơ thể tương tự là -1,28 ± 0,53%, 8,51 ± 0,32% (400 mg/kg) (p<0,05) và chỉ số của cácnhóm uống EtCF có các giá trị thấp hơn lần lượt tương ứng là 28,48 ± 0,09, 31,32 ±0,08 (TN2 với
200 mg/kg)và 28,59 ± 0,04, 31,83 ±0,13 (TN3 với 300 mg/kg)(p<0,05)cùng với -4,46 ± 0,13%,6,36± 0,45%(TN3 với 300 mg/kg) và -4,84 ± 0,31%, 4,64 ± 0,27% (TN2 với 200 mg/kg) (p<0,05)
về (%) mứctăng khối lượng cơthể có giátrị gần như xấpxỉ so với ĐC3 qua các mốc thời gian 56ngày, 84 ngày có sự chênh lệchcao so với ĐC2 (p<0,05)
Bảng 1.1 Khối lượng vàmứctăng khối lượng cơthể của chuột
Các giá trị được biếu thị bằng Mean ± SD (n = 5); Các chữ cái a, b, c, d, e biếu thị sự khác biệt đáng kế giữa thời điếm khảo sát trong cùng một nhóm; Các chữ cái A, B, c, D, E biểu thị sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Thời gian Viêm gan do CCỈ4 Điều trị viêm gan bởi EtCF
Trang 22Hình 1.14 Biểu đồ khối lượngvà mức tăngkhốilượng cơ thể của chuột; A Khối lượng cơ thể;B
Mứctăng khối lượngcơ thểNghiên cứu Sagar và cộng sự (2012) [46] khảo sát tác dụng của chiết xuất ethanol rễ c fistula
chống suy gan do CCI4 với liều 2mL/kg (CCUô liu tỷ lệ 1:1)gây ra ở chuột Kết quả chothấy sựgiảm cân đángkể khi chuột nhiễmđộc CCI4và khối lượng cơthể tăng khi điều trị bằng chiết xuất ethanol rễc fistula. Sau khi sử dụng EtCF điềutrị tổn thương gan do CCI4 gây ra trên chuột, kết quả nghiên cứu của chúng tôicũng tương tự vớiSagar, khối lượng cơ thể tăng đáng kểở liều 400 mg/kg
5.3 Huyết học vàsinhhóa
Bảng 1.2 Thông số huyết học của chuột
Chỉ tiêu Viêm gan do CCI4 Điều trị viêm gan bởi EtCF
RBC
(xiohb/mm3)
4,984 0,21
7,38b±
0,30
8,964 0,03
6,974 0,03
6,474 0,03
5,98b±
0,03
5,444 0,03 WBC
(xio3tb/mm3)
5,214 0,04
7,82b±
0,06
9,384 0,04
6,844 0,04
6,394 0,04
6,064 0,04
5,794 0,04 PLT
(xio3tb/mm3)
205,924 0,17
386,864 0,27
548,374 0,31
327,124 0,36
268,924 0,25
210,894 0,25
208,884 0,21 Các giá trị được biểu thị