1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino

44 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Dụng Cao Chiết Quả Muồng Hoàng Yến (Cassia Fistula Linn) Trong Điều Trị Viêm Gan Trên Chuột Swiss Albino
Tác giả Nguyễn Thu Viên
Trường học Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 7,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÈ TÀI KHOA HỌC KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG Tên đề tài: Đánh giá tác dụng cao chiết q

Trang 1

Bộ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÈ TÀI KHOA HỌC

KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG

Tên đề tài: Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (Cassia fistula

Linn) trong điều trị viêm gan trên chuột Swiss albino

Mã số đề tài: 22/1 SV SHTP02

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thu Viên

Đơn vị thực hiện: Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu nóitiên,nhómchúngem xingửi lời cảmơn chân thànhtớiban lãnh đạo trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợcấp kinh phí cho nhóm chúng em thực hiện nghiên cứu này Đồng thời, nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Phòng Quản lýkhoa học & Hợptác quốc tế đã hỗ trợ cấp xét duyệt đề tài cho nhóm chúngem được trường cấpkinh phí

Chúng em cũng xin cảm ơn các thầy cô ở Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, các bác sĩ từ KhoaGiải phẫu bệnh,Bệnh viện Quân y 175 Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Huyếthọc và Sinh hóa, TrungTâm YKhoa Medic Bệnh viện Hòa Hảo, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ rất nhiều cho chúng emtrong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Nhân dịp này, chúng em cũng xin cảm ơn Phòng Thí nghiệm Công nghệ Động vậtViện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt quátrình nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Nghĩa của từ

Năng lượng ion hóa

aminotransferase 36 KzCrzO Potassium dichromat

4 ATP Adenosin triphosphat 37 KLCT Khối lượng cơ thể

5 CCỈ4 Carbon tetrachloride 38 KB2PO4 Potassium dihydrogen

phosphate

6 CD Crepidiastrum

denticulatum 39 LDH Lactate dehydrogenase

7 CF Chiết xuất c fistula 40 LDL Lipoprotein tỷ trọng thấp

8 CFA Chiết xuất nước vỏ cây c

fistula 41 MDA Malondialdehyde

9 CFB Chief xuat ethanol vỏ thân

10 CFL Chief xuat ethanol lá c

fistula 43 Na2HPO4.12H2O

Disodium hydrogen phosphat doecahydrat

11 CFM Chief xuat methanol VỎ

cây c fistula 44 NaOH Sodium hydroxide

12 CF-MA Chief xuat con methanol

quả c fistula 45 (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O

Ammonium iron (II) sulfat hexahydrat

14 DEN Diethy Initrosam ine 47 PC Hợp chat phenolic

15 DNA Acid deoxyribonucleic 48 PLT Số lượng tiểu cầu

17 EDTA Acid Ethylen Diamin

Serum Glutamic Oxaloaxetic Transaminas

18 ELE Chief xuat ethanol lá cây

Cassia fistula Linn 51 SGPT

Serum Glutamic-Pyruvate transaminase

Microorganism as 52 SOD Superoxide dismutase

20 EtCF Chiet xuat ethanol quả c

fistula 53 TG Triglyceride

21 GGT Gamma glutamyl 54 TGF Yeu to tăng trưởng biến

Trang 4

H2O2 Hydrogen peroxid 30% 56 TLR4 Yeu tố tăng trưởng biểu bì

HCV Virus viêm gan c 58 TNF-a

Yeu tố hoại tử khối u gan-

alpha

HCHO Formaldehyd solution 59 TGF Yeu tố tăng trưởng biến

đối

HDL Lipoprotein mật độ cao 60 Thl Te bào trợ giúp T loại I

HSC Te bào hình sao ở gan 61 Th2 Te bào trợ giúp T loại II

Oxaloaxetic Transaminas

IL-8 Interleukin 8 66 XKN Xylazil: Ketamil: NaCl

Trang 5

1 Tổng quan tài liệu

1.1 Muống hoàng yến (Cassia fistula L.)

Muồng hoàng yen (Cassia fistula L.) thuộc phân họ Vang (Caesalpinioideae), họ Đậu (Fabaceae),chi Cassia, bộ Fabales Muồng hoàng yến pháttriển tốt trong điều kiện khí hậu khô, ánh sáng đầy

đủ, đất khô thoáng, thoátnước c fistulacó tínhchịu hạn tốt, tính chịu mặntrung bình, cókhả năng chống lại sưong giá, rụng lá và sống tốt trongcác khu rừng giómùakhác nhau c fistula sống ởđộcao 1300 m, lượng mưa từ 480 đến 720 mm, nhiệt độ từ 18 đến 29°c, phát triển tốtở độ pH 5,5-8,7 [1]

1.2 Tác dụng dược lý của muồng hoàng yến

Muồng hoàng yến (C fistula) rất giàu chất chốngoxy hóa như anthraquinone, flavonoid, alkaloid,terpenoid, đường khử, saponin, tannin, carbonyl, phlobatannin, steroid, acid ferulic, heodin, rhein glucoside, galactomannan, sennosidt A và B, tannin, phlobaphen, các chat oxyanthraquinon,emodin, acid chrysophanic, fistuacacidin, barbaloin, lupeol, beta-sitosteron và hexacosanon Hạt

c fistula chứa khoảng 2% anthraquinon, 24% protein thô, 4,5% chatbéo thô, 6,5% chatxothô và 50% carbohydrate, vỏ thân chứa hai glycoside flanol và một glycoside xanthone Lá cây đã đượcghi nhận có 15,88% protein thô, 6,65% chấtbéothô, 20% chấtxothô và 39,86% carbohydrate [2]

c fistula được sử dụng rộng rãitrong các loại thuốc thông thường đểđiều trị cácbệnh khác nhau.Cây có tác dụng dược lý đa dạng như chống ho, bảo vệ gan, chống nhiệt, chống oxy hóa, chống viêm, chống ung thư, chống nấm, chống vi khuẩn, chốngngứa, chốngloét, chống động kinh, chữalành vết thưong, tăng chuyển hóa lipid, hạ sốt, giảm ho Bột quả được sử dụng như một loại thuốcnhuận tràng, điều trị các bệnh về dạ dày,trực tràng, chống lại tổn thưong gan, chống oxy hóa, chống lại quá trình peroxy hóa lipid, giảm gốc tự do trong gan và thận, sản sinh ra chat isoflavonebiochanin A diệt ký sinh trùng [3]

1.3 Những nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh của muồng hoàng yến

1.3.1 ViệtNanv. Theo y học dân gian Việt Nam, tấtcảcác bộ phận của muồng hoàngyen (Cassia fistulaL.) đều cóthể dùnglàm thuốc Quả c fistulađược dùngđể điều trị rối loạn đường ruộtở trẻ

em, rét run do say thuốc Rễ cây chữa cảm lạnh, hạ sốt Lá cây vò nát thoa lên da trực tiếp có thểchữa được các bệnh ngoài da, đau khớp, bệnh phù thũng, liệt nhẹ, c fistula còncó tác dụng điều trị rối loạn tim mạch, bệnh thần kinh, các dạng xuấthuyết hoặc chảy máu, chứng thừa acid trong

dạdày, chữa cảm lạnh [4], Cũngtheo quan niệm của y học cổ truyền Việt Nam, hạt muồng hoàng

Trang 6

yến sống và chưa sơ chế có vị nhạt, tính bình vào cáckinh can,thận Có tác dụng nhuận tràng, ích thận, sáng mắt, mát gan, giáng hỏa Thảo quyết minh (hạtmuồng hoàng yến đã sơchế) có vị ngọt đắng, mặn, tính hơi hàn vào các kinh can, đởm, có tác dụng an thần, hạ huyếtáp, mát gan, giáng hỏa [5] Cây muồng hoàngyến còn được ứng dụng làm thuốc chữatrị rấtnhiều loại bệnh nhờ hợpchấttannin đặc biệt quan trọng trong lõi Với tính kháng khuẩn và kháng virustốt, chấttannin cóthể chữa trị tiêu chảy, viêm ruột, đông máu, viêm niêm mạc miệng, viêm loét dạdày, Ngoài ra, chúng cònđược dùng để giải độc, nhấtlà khi nguyên do ngộ độc là sắt kẽm kim loại nặng và alkaloid[6], Chiết xuấtnước của quả c fistula ở các nồng độ khác nhau 2,5, 3,75, 5,0, 6,25 và0% (w/w)

đãcải thiện các triệu chứng viêm dadạng vảy nến trên môhìnhchuột [7]

1.3.2 Thế giới: Điều tra các hoạt động bảovệ gan vàchống oxy hóa của chiếtxuấtethanol lácây c.

fistula(ELE)chống lại tổn thương gan do diethylnitrosamine gây raở chuột cho thấy ELE cảm ứngmạnh với enzyme cytochrome P-450, đóng một vai trò quan trọng trongquá trìnhchuyển hóa DEN, phục hồi tổn thương tế bào gan [8], Khảo sát tác dụng hạ đường huyết của chiết xuất methanol và nước của cácbộ phận cây c.fistula trên chuột cống Với liều điều trị 250 và 500 mg/kg đã khôiphục đáng kể lượng đường huyết trong huyết thanh chuột [9] EtCF đã thể hiện tác dụng hạ lipid máu và chống oxy hóa ở chuột [10] Một kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng chiếtxuấtnước củacùi quả cây muồng hoàngyến cóhoạt tính bảo vệ gan đáng kể Phát hiện của các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng chất chiếtxuấttừ vỏ cây muồnghoàng yến có khả năng loại bỏ gốc tự do thôngqua việc ức chế quá trình peroxy hóa lipid do CCỈ4 và FeSƠ4tronggan và thận chuột [11] Quả c

fistula được sử dụng trong bệnh hen suyễn,tiểu đường, sốt, làm thuốc pháthai, hạ sốt, giảm viêm, các vấn đề về ngực, cổ họng, gan và nhãn khoa, trị rắn cắn, đau bụng, sỏi thận, nhiễm trùng tiếtniệu Bộtvỏ quả c fistula là một loại thuốc tẩy giun sán, điều trị các bệnh hắc lào, gout, thấpkhớp, sốt rét và bệnh về gan Đắp vỏ quả được đốtnóng lên cổ sẽ điều trị nhiễm độc máu,bệnh than, kiết

lỵ, phong, tiểu đường, bệnh về đường tiêu hóa, ho và viêm họng Chiết xuất nước (CFA) và methanol (CFM) vỏ cây c fistula có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, chống lại quá trình peroxy hóalipid và tạo gốctự do trong gan và thận [11]

2 Đặt vấn đề

Viêm ganbệnh do nhiễm virushoặc một số nguyên nhân khác, baogồm viêm gan tự miễn và viêm gan nhiễm trùng do virus hay tác dụng phụ của thuốc, ma túy, chất độc, rượu Các triệu chứngchung như vàng da và mắt,nước tiểu đậm, phân nhợt nhạt, có máu hoặc đen, chân hoặc bụng sưng,

Trang 7

buồn nôn, giảm cảm giác thèm ăn, mệt mỏi dai dẳng, da cảm thấy ngứa, dễ bầm tím hơn bìnhthường, mệtmỏi, giảm năng lượng hoặc suy nhược, đau nhức cơ và khớp, đau bụng Trên toàn thếgiới, khoảng 170 triệu người bị nhiễm virus viêm gan c (HCV) mãn tính và 350 triệu người khác

bị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mãn tính (Georg và cộng sự, 2001) Neu không có biện phápcanthiệp, trong nhiều thập kỷ, khoảng 15%đến 30% ngườinhiễm HBV và HCV mãn tính sẽ phát triển thành xơ gan, bệnh gan giai đoạn cuối hoặc ung thư gan, hoặc sẽ phải ghép gan (Ganem và cộng

sự, năm 2001) [12] Tại Việt Nam 7,8 triệu người đang sống chung với bệnh viêm gan B và gầnmộttriệu người đang sống chung với bệnh viêm gan c Điều này cónghĩa làcứchín người ở Việt Nam thì có một người bị nhiễm virus viêm gan B (HBV) hoặc virus viêm gan c (HCV) Viêm gan

B và c gây ragần 80 000 caung thư gan và 40 000 ca tử vong mỗi năm Một nghiên cứu cũngcho thấy gần90% bệnhnhân ung thưgan bị nhiễm HBV và HCV Trong khi tỷ lệ mắc bệnh gan ở Việt Nam ngày càng tăng caothì nhiều trường hợp khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn nặng, khiến việc điều trị trở nên khó khăn và phục hồi chức năng gan gần như là không thể, bởi gan đã chịu quá nhiều tổn thương

Cassia fistula Linn có đặc tính bảo vệ gan, chốngviêm, kháng khuẩn, kháng nấm và chữa lành vếtthương Hầu hết các loài này đều giàu tamin, flavonoid, glycosid, carbohydrate, acid stearic, oleic,oxalic,linoleic, oxyanthraquinon và các dan xuấtanthraquinon [13] Quả Cassia fistula L chứacácacid amin như aspartic(15,3%), glutamic (13%) và lysin (6,6%) So với acid amintoàn phần rhein, anthraquinon và fistulacidin Các hợpchathoạt tính sinh học được phát hiện trong quả muồng hoàngyến (C fistula) hầu hết thuộc về một nhóm protein và polysaccharide là những chất được nghiêncứu nhiều nhất Theo y học cổ truyềnViệt Nam, các bộ phận của muồng hoàng yến đều có thể dùnglàm thuốc Re cây trị cảm lạnh, hạ sốt; Lá cây chữa bệnh ngoài da, đau khớp, phù thũng, liệt nhẹ, rối loạn tim mạch; Quả được dùng để điều trị rối loạn, chống viêm và giải độc gan, cắt cơn đau,chữarét run dosay thuốc, Mặc dù có những báo cáo về tác dụng củac fistula như báo cáo củaPradeepet al (2010) về hiệu quả chiết xuất lá c fistula chống viêm gando diethylnitrosamine; Báo cáocủa Kalantari et al (2011) vềtác dụng chiếtxuất quả cây chi Cassiachống tổn thương gan do bromobenzene Tuynhiên, vẫn thiếu dữ liệu hỗ trợvềtác dụng điều trịviêm gan của quả c fistula

Hơn nữa, liệu pháp được phát triển theo nguyên tắc của tây y thường bị hạn chế về hiệu quả, cónguy cơ gây tác dụng phụ và tốn kém Thuốc tây y có thể tăng đàothải nước qua tiêu chảy, nước tiểu, mồ hôi, giảm cảm giác khát hoặc thèm ăn,thay đổi điều nhiệt trung tâm Tá dược tạo ra sự

Trang 8

thay đổi trong tình trạng hydrat hóabằng cách giảm thời gian vận chuyển quađường tiêu hóahoặctăng tốc độ đường tiêu hóa hoặc tính thấm ruột Mối quan tâm gần đây đến liệu pháp tự nhiên và thuốcthay thế đã khiến nhà nghiên cứu chú ý đến thuốc thảo dược truyền thống Do tính hiệu quả,tác dụng phụ tối thiểu về mặt điều trị, chi phí thấp nhưng góp phần đáng kể phục hồi củabệnh

về gan Mặt khác, thảo dược dễ dàng tiếp cận và giáthành rẻ, được thu nhận từ “tựnhiên”, phù hợpvói người mẫn cảm vói thuốc Vói tói 65% bệnh nhân gan dùng các chế phẩm từ thảo dược vì vậy thảo dược bảo vệ gan đáng tin cậy không đủ và việctìm kiếm đã và đang ngày càng gia tăng Tìm tòi thảo dược mới điều trị viêm gan làmục đíchhướng tới của y họccổ truyền

Nhữngcây thuốc đã được sử dụng trong hỗ trợđiềutrị viêm gan như câykếsữa(Silybum marianum)

glutathione trong gan, rễ bồ công anh (Taraxacum officinale) kích thích sản xuất mật, chống oxyhóa và bảo vệ gan, nghệ (Curcuma longa) chống oxy hóa, chống virus gây bệnh viêm gan, quả muồng hoàng yen (Cassia fistula), hoa cúc (Chamomile recutta), Tuy nhiên, nhiều loại thảodượccó thể làm giảm hiệu quả của một số loại thuốc hoặc tăng tác dụng phụ khi sử dụng quá liều như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, phản ứngdị ứng, tổn thưong gan, các vấn đề

vềchảy máu hoặcmất cân bằng nội tiết tố [14], Dữ liệu đáng tin cậy về thuốc thảo dược bảo vệ gan

là không đủ, và các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng lâu dài

Muồng hoàng yến là loại thảo dược quí, sinh trưởng và phát triển tốt ở Việt Nam, không độc, cótính kháng oxy hóa, kháng viêm, có hiệu quả chữa bệnh Hiện nay, có rấtnhiều báo cáo khoa học

đãđề cập đến thành phần hợpchất sinh học và tác dụng điều trị bệnh viêm gan từ chiếtxuất lá,hoa, hạt và vỏ của muồng hoàngyến Tuynhiên, kiến thức vềhoạt động điềutrị viêm gan của chiết xuất quả muồng hoàng yến còn hạn chế Chính vì vậy, nghiêncứu hiện tại đã được thực hiện với cácmôhìnhđánh giávề đánh giátác dụng cao chiết quả muồng hoàng yen (Cassia fistula Linn) trong điều trị viêm gantrênchuột Swissalbino, đó chính là mục tiêu và sự cần thiết phảitiến hànhnghiên cứunày

3 Mục tiêu

Đánh giá được tác dụng của chiếtxuấtethanol quả muồng hoàng yến (C fistula) trong trị bệnh viêm gan trên chuột Swissalbino

Trang 9

4 Phuong pháp nghiên cứu

4.1 Thuốc thử, hóa chất và thiết bị

Carbon tetrachloride (CCI4) (Hình 1.1 A) là một phân tử hydrocacbon clo CCI4 là một hydrocacbon clohóa trong, không màu,dễbayhơi và rấtổnđịnh Silymarin,chiết xuất từ hạt cây kế sữa (Silybum marianum)(Hình 1.1 B), đã được sửdụngđiềutrịrốiloạn chức năng gan và túi mật Thuốccó dạngviên nén bao đường hoặc viên nén bao phim

Hình 1.1 Hóa chất và dược phẩm dùng chothí nghiệm; A CCI4 và dầu ô liu; B Silymarin

(CH3COOH), hydrogenperoxid 30% (H2O2), acid lactic (CóHóCh), potassium dichromat(K2Cr2Ơ7),potassium dihydrogen phosphat (KH2PO4), sodium hydroxit (NaOH), ammonium iron (II) sulfathexahydrat- (NH4)2Fe(SC>4)2.6H2O, trichloroaceticacid, sodium ascorbat (vitamin C),formaldehydsolution (HCHO), tris-EDTA, chloroform (CHCh), HC1, xylazin, ketamin NaCl, (Hình 1.2)

Hình 1.2 Các loạihóa chất sử dụng chothí nghiệm

Trang 10

4.2 Vật liệu và chiết xuất ethanol quả muồng hoàng yến

4.2.1 Vật liệu

Quả muồng hoàngyến(Hình 1.3 A) thu hái ở quậnLiên Chiểu, thànhphố Đà Nang Mau đượclưu tại phòng thí nghiệmthực vật, Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, Trường Đại học Công

Hình 1.3 Vật liệu muồng hoàngyến;A Quả muồng hoàng yến tươi; B Quả muồng hoàng yến

cẳt lát và phơikhô; c Bột quả muồng hoàngyến; D EtCF

4.2.2 Chiết xuất ethanol quả muồng hoàng yến

Quả c fistula đượcthu nhận, rửa sạch bằng nước, phơi khô, sấy, nghiền và thu được bột quả khô (Hình 1.3 B vàC) Sau đó, bột quả đượcngâm trongdung môi ethanol (95% v/v), ethanol là dungmôi được sử dụng nhiều nhất do hòa tan được nhiều nhóm hoạt chất, không độc, dễ kiếm Dịch chiết được cô đặc bàng thiết bị cô quay chân không (đặt tên là EtCF) [15] EtCF thường tối màu (Hình 1.3 D)

4.3 Sàng lọc hóa chất thực vật

Thửnghiệmtìm saponin: 300 mg cao chiết được đun sôi với 5 mL nước trong hai phút Hỗn hợpđược làm nguội, trộn mạnh và để trong baphút Sựhình thànhbọt cho thấy sựhiện diện của saponin.Thử nghiệm tìmtannin: Cao chiết, trộn với dung dịch gelatin 1% Kết tủacho thấy sự hiện diện của

chloroform và thêm 2 mL H2SO4 đặc và lắc đều Kết quả dương tính đối với sự hiện diện củaterpenoid được ghi nhận bởi sựxuấthiệncủa màunâuđỏ Thử nghiệm tìm alkaloid: phân hủy 300

mg cao chiết bằng HC1 2M Dịchlọc có tínhacid được trộn với amyl alcoholở nhiệt độ phòng,và kiểmtra lớpcồncho màu hồng cho thấy sựcómặt của alkaloid Thử nghiệm tìmflavonoid: Sự hiện

methanol, HC1 đậm đạc, magievàdung dịch kail hydroxide, xuất hiệnbọtmàu vàng Thử nghiệm tìm carbohydrate (phépthử Fehling): Trộn một lượng bàng nhau củadung dich FehlingA và dung

Trang 11

dịchFehlingB, thêm vài giọt cao chiếtvà đun sôi Kết tủa đỏ gạch của oxide xác nhận sự có mặt của cacbohydrate Thử nghiệmtìmsteroid (phản ứng của Salkowski đối với steroid): Một vài tinhthể của các hợp chất được hòa tan trong chloroform và một vài giọt acid sulfuric đậm đặc đượcthêm vào dung dịch Sự xuất hiện màu nâuđen cho thấy sự hiện diện của steroid Thử nghiệm tìm phenol (kiểm tra acid ellagic): Dung dịch thử nghiệm được xửlý vói vài giọt acid axetic 5% và dungdịch NaNCh 5% Sự xuấthiệnkếttủanâu, sauđó dungdịch chuyển sang bùncho thấy sự có mặt của phenol Thửnghiệm tìmglycoside (thử nghiệm H2SO4 đặc): Trộn 5 mLcao chiết, 2 mLacidacetic, một giọt FeCỈ3 5% và H2SO4 được thêm vào Mộtvòng nâu ở giữa 3 phânlớp thể hiện sựhiện diện của glycoside Thử nghiệm tìm protein (kiểm tra Biuret): 2 mL thuốc thử Biuret đượcthêm vào 2 mL cao chiết Hỗn hợp được lắc đều và đun trên cách thủy Sự vắng mặt của protein đượcghi nhậnlàkhông thayđổi màu sắc (Hình 1.4) [16,17].

Hình 1.4 Sàng lọc hóa chất thực vật củaEtCF; A, B Sànglọcđịnh tính EtCF; c Chỉ thịmàu của

cácloạihóathựcvật trong EtCF

4.4 Phương pháp thí nghiêm

4.4 ỉ Động vật thí nghiệm

Chuột nhắt trắng (Swiss albino), 6-7 tuần tuổi (25-30g), đượcmua tại Viện Pasteur Thành phố HồChí Minh Chuột đượcnuôitronglồng ở nhiệt độ30±2°C, độẩm 50±10%, chu kỳchiếusánglà 12 giờ/12giờ tương ứngvóicheđộ sáng/tối.Chuộtđược nuôi trong lồng nuôi bằng kính Sử dụngdăm

gỗ làm chất lót chuồng và được thay đổi định kỳ 2 lần/tuần Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganismas) đượcphun hoặc trộnđều với dăm gỗ để xứlýmùi hôi của chất thải Chuộtđượcnuôi thích nghi và làmquen vói môi trường sống mói trong 7 ngày ở điềukiện kiểmsoát Thức ăncho chuột thínghiệm là loại thức ăn viên nhântạo dành cho động vật gặm nhấm [Teklad RodentDiet 8604 dạng viên (Harlan, Madison, WI)], thành phần chất dinh dưỡng theotiêu chuẩn AIN76gồm: carbohydrate 260 kcal/lOOg, protein 85kcal/lOOg, lipid45 kcal/lOOg thức ăn [18]

Trang 12

4.4.2 Gây cảm ứng viêm gan

Cảmứng gây viêm gan vớiCCỈ4 được thực hiệntrên mô hình chuột Swiss albino với liều điều trịCCI4 là 0,6 mL/kg (CCI4 được pha trộn với dầu ô liutheo tỷlệ 1 pL/g CC14:4,3 pL/g dầu ô liu) [19] Thể tíchCCI4 tiêm cho mỗi con chuột đượctính theo mức tương quan với khối lượngcơ thể [Vcci4(mL) = (Khối lượng cơthể chuột (g)/1000) X 0,6] (1-1) Quy trình tiêm CCI4: Có thể dùng CCI4 đường tiêm dưới da, đường uống, đường tiêmmàng bụng Đường tiêm màng bụng là đườngdùngđược lựa chọn nhiều hơn do nhũng lợi ích như tỷ lệ chuột chết thấp, khả năng gây xơ gan Tienhành tiêm dưới da màng bụng 2 lần/tuần trong 28 ngày [19] (Hình 1.5)

Hình 1.5 Tiêm CCI4 gây cảm ứngviêm gan; A, B Tiêm CCI4

♦ Uổng thuốc sylimarin

Những con chuột bịviêm gan được sử dụng silymarin với liều uống 100 mg/kg (thuốc tham chiếu)[19] Thể tíchsilymarinsử dụng chomỗi con chuột được tínhtheomức tương quanvới khối lượng

cơ thể

, , Khối lượng cơ thể độn2 vật (2) T Ằ ,

Vsiiymarin (mL) = -—~ “ XLiêu lượng silymarin (mg/kg) (l-2)

Sử dụng gavage đưa thuốcvào khoang miệng Dùngtay đeogăng nhẹnhàng nhấc đuôi chuột lên

Sử dụngngón cái và ngóntrỏ để nắmchặt con chuột bằng phầngốc của đuôi hoặc phần gáy, đồngthời đặt các ngón còn lại của bàn tay nắm vào xương cùng và vùng thắt lưng của chuột Gavageđược sử dụng cho đường uống, nó thường được dùng để đưa cao chiết vào khoang miệng chuột Quy trình chochuột uống thuốc được thực hiện như sau: chuột được nắmchặt bởi phần cổ, kéo da

đủ lỏng để chuột không thể di chuyển đầu của chúng, cố định thân chuột trong bàn tay bằng cáchkẹp đuôi giữa ngón tay útvà lòng bàn tay Chèn đầu kìm của gavage và hướng vào phía khoang miệng Không dùng lực, kiên nhẫn giữ chokimthẳng hàng với khoang miệng, bom nhẹ thuốcvàokhoang miệng, chuột sẽ được thả lỏngvà nuốt thuốc xuống Sau khi bơmthuốc, dừng lạimột thời

Trang 13

gian để cho chuột nuốt thuốc, vuốt ve nhẹ nhàng để giảm stress cho chuột Lặp lại nhiều lần chođen khi chuột uống hếtthuốc Vuốtve vàchochuột vận động nhẹ để thư giãn, sau đó đặtnhẹ nhàngchuộtvào lồng (Hình 1.6).

Hình 1.6 Chuột đượcuống silymarinđiều trị viêmgan; A, B Cho chuột uống thuốc; c Chăm

sóc chuột sau khi uống thuốc

• Uống cao chiết quả nutồng hoàng yến

Lượngcao chiết quảmuồnghoàng yến (EtCF) được chuẩn bị chomỗi chuột trong mô hỉnh điều tộ viêmgan được đo theo mức tương quan với khối lượng cơ thể Thể tích cao chiết được tính toán theo côngthức:

,y z T Khối lượng cơ thể động vật (g) — 2 , _ z _

Lượng EtCF cho mỗi chuột đượctính theo mức liều sửdụng 200, 300, 400 mg/kg và tương quan với khối lượng cơ thể Sau khi tính toán, lượngcao chiết được chuẩn bị sẵn trong từng eppendorf

Sử dụng gavage đưa thuốc vào khoang miệng Quy trìnhcho chuột uống EtCF được thựchiện tương

tự nhưquy trìnhuốngsilymarin(Hình 1.7)

Hình 1.7 Chuột được uống EtCF điều triviêm gan; A, B Chochuột uống EtCF; c Chăm sóc

chuột sau khi uống thảo dược

Trang 14

■ Khối lượng cơ thể

- Huyêt học, sinh hóa

5 chuột, tiêm nước cất (0,6 mL/kg)

5 chuột

VG, uống EtCF (300 mg/kg)

5 chuột VG, uống silymarin (100 mg/kg)

5 chuột

VG, uống EtCF (400 mg/kg)

GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN Với EtCF

Hình 1.8 Sơđồ bố trí chuột thí nghiệmtrong mô hình gây và điều trị viêmgan

Mô hình thínghiệmđượcthựchiện trên 35 con chuột Swiss albino khỏe mạnh để đánh giá tác dụng gây cảm ứng viêm gan với CCỈ4 và hiệu quả điều trị viêm gan của EtCF Mô hình thí nghiệm đượcthiết kếvới 2 giai đoạn (Hình 1.8):

• Giai đoạn gây cảm ứng viêm gan vớiCCI4: 35 conchuộtđược chia vào 2nhóm thí nghiệm, chuột

cácnhóm [20], Nhóm ĐC1 (đối chứng bình thường), 5 chuột/nhóm, chuộtđược tiêm nước cất liều 0,6 mL/kg Nhóm TN1 (gây cảm ứng viêm ganvới CCI4), 30 conchuột được tiêm CCI4(CCI4: dầu

ô hu theotỉ lệ 1:4,3) liều 0,6 mL/kg [19] đểgây viêm gan Trong vòng 48 giờkểtừlần dùng thuốc cuối cùng,thựchiện đánhgiá khối lượng cơ thể, huyếthọc và sinh hóa, hàm lượng chất chống oxy hóa, cytokine và mô bệnh gan được thực hiện 28 ngày sau khi tiêm CCI4 để xác đinh tìnhtrạng viêm gan của chuột [19]

• Giai đoạn điều trị viêm gan bởiEtCF (giai đoạn điều trị bệnh): 25 chuột đã bị bệnh viêm gan được chiathành 5 nhóm(5 chuột/nhóm):Nhóm ĐC2 (nhóm đối chứng (-)), chuộtbị bệnh viêmgan được cho ăn theo chế độ ăn thông thường, được uống nước bình thường Nhóm ĐC3 (nhóm đối chứng (+)),chuộtbị viêm ganđượcuống silymarin với liều 100mg/kg [19], Nhóm TN2,TN3, TN4 (nhóm điềutrị viêm ganbởi EtCF), chuộtbịviêm gan đượcuống cao chiếtEtCF với liều 200, 300 và 400

Trang 15

gian quan sát và theo dõi quá trình điều trị viêm gan bởi EtCF được thực hiện trong 56 ngày [19].Đánh giávà so sánh về khối lượng cơ thể, cơ quan, huyếthọc và sinh hóa, mô bệnh gan ở các nhóm điềutrị so với nhóm đối chứng [22].

4.4.4 Các thông so khảo sát

• Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơthể được đo trực tiếp (7 ngày/lần) bằng cân điệntửGS-SHINKO (NhậtBản) (Hình1.9) Khối lượng cơ thể ban đầu của tất cả các động vật được đo trước khi chúng được cho uốngthuốc (tương đương với mức cân nặng ban đầu) Vào cuối mỗi tuần, mức tăng cân (WG %) đượctính theo công thức [23]:

Cân nặng ban đầu

Cân nặng mới - Cân nặng ban đầu x 1QQ

WG (%) =

Hình 1.9 Cân khối lượng cơ thể chuột; K, B Cânkhối lượng; c Ghi nhận kết quả

• Chất chong oxy hóa

Xác định hoạt động CAT: Mau sinh thiết gan được rửa trong đệm phosphate ở pH 7,4 để loại bỏ hồng cầu Sau đó, mô được thấm khô, cân 0,5g và đồng nhấttrong 1,5 mL đệm lạnh (50 mM kaliphotphate và 1 mM EDTA, pH 7) và ly tâm ở 10.000 vòng/phúttrong 15 phút ở 4°c Phầnnổi phía

sóng 540 nm Kết quả được biểu thị dưới dạng nanomoles trên phút trên mg mô (nm/phút/mg mô) Các chấtchuẩnvàmẫu trắng được thử nghiệm lặplại và được xử lý như mẫu [18]

Xác định hoạt động GSH: Gan chuột được tách ra khỏi cơthể và nghiền đồng thểtrong dung dịch đệm KC1 1,15% theo tỉ lệ 1:10 (gamdung dịch đệm) ở 0-5°C [24] 1 mL dịch đồng thể gan đượctrộn với 0,5 1Ì1L dung dịch đệm phosphate (25 mM, pH = 7,4) và ủ ở 37°c trong 60 phút, sau đótiếp tục lytâm 13000 vòng/phứttrong 10 phút ở4°c Phần dịchlỏng sau khi ly tâm được sử dụng

Ellman và 1,8 mL dung dịch đệm EDTA phosphate Hỗn hợp phản ứng được để yên 3 phút ở nhiệt

Trang 16

độ phòng và sau đó tiếnhành đo mật độ quang ởbước sóng412 nm Hàm lượng GSH (nmol/g mô)được tínhdựa theo phươngtrình hồi quy tuyến tính của chất chuẩn GSH [25],

Xác định hoạt động MDA: Lay 1 mL dịch ly tâm đãchuẩn bị ở bước xác địnhhoạt động GSH cho phản ứngvới 0,5 mL thiobarbituric 0,8% ở 100°C trong 30 phút và đomật độ quang ởbước sóng

532 nm Hàm lượng MDA (nmol/g mô) được tính dựa theo phương trình hồi quy tuyếntính của

Minh phân tíchvà xác địnhlượng CAT, GSH và MDA trong mẫu đã thu nhận

Hình 1.10 Các bước phântích chât khôngenzyme vàenzyme chốngoxy hóa, peroxide hóa; A, B,

c Đồng nhất mô; D,E Đo quang

• Huyết học và sinh hóa máu

Thu nhận máu bằng phương pháp chọc dò quỹ đạo ngược [26]: Gây mê con vật bằng hỗn hợp gây

mê Xylazil: Ketamil: NaCltheo tỷ lệ 2:3:3 (XKN-2:3:3) với liều 1,67 pL/kg [27], Đặt chuột ở tư thênăm ngửa,áp sát vàomặt phang của dụng cụ lây máu.Nhẹ nhàng di chuyếntay ép lên măt chuột

decau mathơi nhôra Luồn ốngmao dẫnvào vị trígiữa cầu matvà xương o matmộtgóc 30-45°.Khi đầu mútcủa ong ở vị trí thíchhợp, tạo áp lực nhẹ lên ong và bắt đầuxoay nhẹ nhàng đưa ongvào đảm rối quỹ đạo sau Sau khi xoangbị thủng, máu sẽ đi vào ống quamao mạch Máu sau khi

quản lạnh ở 4°c Các thông so huyết học bao gom RBC, WBC, các loại bạch câu, được phântích băng máy phân tích huyết học tự động (Mindray BC-3000 PLUS, Trung Quôc) Các thông sỗsinh hóa như ALP, AST, GLU, được phân tích bang máyphân tíchsinhhóa tự động (Chemwell

T, Mỹ) Sau khi lay đủ lượng máu đã chọn, nhẹ nhàng rút đầuống ra khỏi mắt theo cùnghướng đã đưa vào Dùng miếng gạc đè trực tiếp lên mắt trong ít phút hoặc cho đến khi máungừng chảy xungquanh quỹ đạo của mắt Hình 1.11 minhhọaquátrình lấy máu

Trang 17

Hình 1.11 Thunhận máu vàđếmsố lượng tếbào máu; A, B Chuộtchuẩn bị thu nhận máu;c.Chăm sóc chuột trước khi lấymáu; D Thunhận máu; E, F Các ống đựng máu; G Đem tếbào

• Đo cytokine

Máu được thu nhận từ chuột thí nghiệm theo phương pháp chọc dò quỹ đạo ngược [14].Máu được bảo quản trong ống BD Vacutainer ™ SST (Thermo, MA, USA), và ủ ở nhiệt độ phòng trong 10phút Sau đó, huyết thanh được tách khỏi mẫumáu bằng cách ly tâm(4000vòng/phút trong 10 phút

ở 4°C) và được bảo quản ở -20°C Nồng độ của các cytokine TNF-a, IL-lp, IL-10 và IL-6 đượcxác địnhbằng cách sử dụng bộ dụng cụthương mại (RayBiotech, Inc.,Norcross, GA) Kháng thểđặc hiệu cho TNF-O, IL-lp, IL-Ố, IL-10 đã đượcphủ trước riêng biệt lêncác vi mẫu Sau đó, chấtchuẩn vàcácmẫu huyết thanhđược đặtvào các giếng để tạo ra kháng thể cố định Tiếp theo, kháng thể liên hợp biotin được thêm vào các giếng Sau đó, dung dịch cơ chất được thêm vào các giếng dẫn đến sự phát triển màu sắc nếu khángthể được thử nghiệm có mặttrong huyếtthanh Mật độ quang học (OD) được đo bằng đầu đọc Bio-Rad ELISzAl ở bước sóng 450 nm Cường độ màu được

đo liên quan đến số lượng kháng thể liên kết TNF-Ơ, IL-lp, IL-6và IL-10 [28], Huyết thanh saukhi thu nhận được gửi đến Khoa xét nghiệm MEDIC-LAB, Công ty trách nhiệm hữu hạn y tế Hòa Hảo, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minhphân tích và xác định lượng TNF-a, IL-P, IL-6, IL-10 trongmẫu đã thu nhận

Trang 18

(Leica Rm 2125RT, Model Rm2125, Trung Quốc) ở độ dày 5-6 LI và được đặt lên trên lam kínhhiển vi Trước khi nhuộm, cácphần mô được khử muối bằng xylen vàngậmnước bang ethanol Saukhi rửa cácphiến kínhtrong nước cất, cácphần được nhuộm màu từ từ bang hematoxylin trong 10phút Cácphần được rửatrong nướcmáy và nhúng vào con acid 1% để loại bỏchấtbẩn Các phiếnkính sau đó được đặt trong dung dịch natri bicarbonat bão hòa trong 3 phút, được giữ trong eosin con 1% trong 1 phút Các phiến kính hiển vi được quan sát dưới kính hiển vi ánh sáng phức hợp [30] Mô gan sau khi thu nhận được xử lý và ngâm tẩm bằng sáp paraíìn nóng chảy, sau đó được gửi đến Khoa giải phẫu bệnh, bệnh viện Quân y 175, Thành phố Hồ Chí Minh để xét nghiệm vàphân tích mô bệnh gan.

Hình 1.12 Thu nhận vàcố định mô gan; A Gâymê chuột; B, c Thu nhận môgan; D cố định

mô trong formalin

4.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu được xửlí bằng phần mem Microsoft Excel,phần mem Statgraphics centurion XIXvà được trình bày dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn của giá trị trung bình (Mean ± SD) Dùng phép kiểmtraFishers LSD để kiểm tra nhiều phạm vi và so sánh sự khác biệt giữa các nhóm thí nghiệm Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0,05

5 Tổng kết về kết quả nghiên cứu

5.1 Sàng lọc hóa chấtthựcvật

Sàng lọc hóa chấtthực vật không chỉ giúp tiết lộ các thành phần của chấtchiếtxuất từ thực vật vàchất chiếmưu thế hon những chấtkhác mà còn hữu íchtrongviệctìm kiếm các chấthoạt tính sinhhọc có thể được sử dụng trong quá trình tổng hợp các loại thuốc hữu ích [31] Alkaloid có nhiềutiềm năng dược lý như giảm đau (morphine), chống tăng đường huyết (piperine), chống ung thư(berberine) vàcó nhiều hoạt động bảo vệ thần kinh trong nhiều bệnh như động kinh, rối loạn tâm

lý, thiếu máu não vànhiều bệnhkhác [32] Các đặc tính chống viêm của tannin có thể được tạo ra bằng cách điều chỉnh biểu hiện của cytokine, làm giảm sản xuấtcác chấtgây viêm vàtăngcường

Trang 19

tạo phức với các phân tử khác [33], Carbohydrate liên kết cộng hóa trị với protein gọi là glycoprotein, liên kết cộng hóa trị với lipid gọi là glycolipid Cơ chế này cóthể liên quan đến tác dụng chống viêm và điều chỉnh biểu hiện protein liên quan đến quátrình chết theo chương trình [34], Gan đóng một vai trò duy nhấttrong việc kiểm soát quá trình chuyển hóa carbohydratebằng cách duy trì nồng độ glucose ở mức bình thường nhờ hệ thống enzyme và kinase trong quá trình phân hủy hoặc tổng hợp glucose trong tếbào gan [35] Steroid (glucocorticoid hoặc corticosteroid) hoạt động bằng cách ứcchế nhiều gen gây viêm (mã hóa các cytokine,chemokine, v.v.) được kíchhoạt trong quá trình viêm mãn tính [36] Kích hoạt các thụ thể glucocorticoid dẫn đến tăng hoặcgiảm phiên mã của gen liên quan đến quá trình viêm [37] Terpenoid có khả năng ức chế cáccytokine gây viêm,ức ché quá trình sảnxuất NO, làmgiảm đáng kể biểu hiện của chemokine MIP-

la, MIP-lp, RANTES, MCP-1 và IP-10 Do đó, terpenoid thể hiện hoạt động chống viêm [38].Saponin có tác dụng bảo vệ gan tự nhiên, chúng ức chế sự hìnhthành ROS, loại bỏ các gốctự do,

ức chế quátrình peroxy hóa lipid, ngăn chặn cácchất tiền oxyhóa và tăngchấtchốngoxy hóa [39] Flavonoid có khảnăngtrì hoãn, ngăn chặn hoặc loại bỏ tác hại của quá trình oxy hóa đối với phân

tử đích Flavonoid thực hiện các hoạt độngchống viêm bằng cách giảm sản xuất cácloại oxy phản ứng (ROS) và điều chỉnh một số chất trung gian gây viêm thông qua sự ức chế chính của các conđường truyền tín hiệu [40] Các hợp chat phenolic (PC) hoạt động như một chất chống oxy hóa bằng cách phản ứng với nhiều loại gốc tự do Cơ chế chống oxy hóaliên quan đến chuyển nguyên

tử hydro, chuyển mộtđiện tử đơnlẻ, chuyển điện tử mấtliên tiếp proton và thải sắt của các kim loại chuyểntiếp [41]

EtCF đượcthử nghiệm hóa học sơ bộ để phát hiện sự hiện diện các nhóm hợp chất hóa học khácnhau Ket quả cho thấy có sự hiện diện của alkaloid, tannin, carbohydrate, steroid, terpenoid, saponin, flavonoid, phenolic và glycoside trong chiết xuất Không thấy sự hiện diện của protein (Hình 1.13)

Hợpchấtthựcvật cótrongc fistula được sử dụng để giảm viêm và loại bỏ độc tố khỏi gan, bảovệ

tế bàogan chống lại các chất độc hại bao gồm thuốc, quá trình peroxidhóalipid và tổn thươnggốc

tự do có thể làm giảm viêm, cải thiện lưu lượng máu đến gan Những phát hiện của nghiên cứukhông chỉ xácnhận sự hiện diện các hóachất thực vật trong quả của muồnghoàng yen (C. fistula)

mà còn cung cấp cơ sở lý luận để điều tra thêm về các nguyên tắc hoạt động củaloại quả này đểpháttriển các loại thuốcthảo dược điều trị viêm gan và giảm đau hiệu quả và an toàn Sujogyavà

Trang 20

cộng sự [42] thực hiện khảo sátthànhphần hóa chất thực vật trong chiết xuất củalác fistula,kết quả cho thấy sự hiệndiện của alkaloid, flavonoid, carbohydrate, glycoside, saponin tronghầu het các thành phần trong chiết xuất phân cực (ethanol, methanol và dung dịch nước) so với chiết xuất không phân cực (ether dầumỏ vàchloroform) Có cùngkết luận vớiSujogya, nghiên cứu của nhóm chúng tôi cũng chứng minh được thành phần hóa chất thực vậttrong EtCF có sự hiện diện củaalkaloid, flavonoid, carbohydrate, glycoside, saponin.

Hóa chất thực

vật

Đối chứng

Thử nghiệm

Biểu hiện định tính

Hóa chất thực vật

Đổi chứng

Thử nghiệm

Biểu hiện định tính Saponin

Xuất hiện bọt trắng

1

Xuất hiện bọt màu vàng

Trang 21

lượtlà 29,93 ±0,08g, 28,79 ± 0,1 Ig, 27,65 ± 0,07g, 25,40 ± 0,09g với giátrị về(%) mứctăngkhốilượngcơthể thấp hơn so với các chỉ số ởĐC1 là 29,56± 0,14g, 30,84± 0,12g, 31,37 ±0,08g, 34,10

± 0,17g(p<0,05), cógiátrị về (%)mứctăng khối lượngcơ thể tương tự là 0,00 ± 0,00, 4,32 ±0,12,6,11 ± 0,31, 15,36 ± 0,23 (p<0,05) Ở TN4chỉ số khối lượngcơthể cao nhất là 29,54 ± 0,16, 32,47

± 0,10(400 mg/kg) (p<0,05) ở các mốc thời gian 56 ngày, 84ngày với giátrị về (%)mứctăngkhốilượng cơ thể tương tự là -1,28 ± 0,53%, 8,51 ± 0,32% (400 mg/kg) (p<0,05) và chỉ số của cácnhóm uống EtCF có các giá trị thấp hơn lần lượt tương ứng là 28,48 ± 0,09, 31,32 ±0,08 (TN2 với

200 mg/kg)và 28,59 ± 0,04, 31,83 ±0,13 (TN3 với 300 mg/kg)(p<0,05)cùng với -4,46 ± 0,13%,6,36± 0,45%(TN3 với 300 mg/kg) và -4,84 ± 0,31%, 4,64 ± 0,27% (TN2 với 200 mg/kg) (p<0,05)

về (%) mứctăng khối lượng cơthể có giátrị gần như xấpxỉ so với ĐC3 qua các mốc thời gian 56ngày, 84 ngày có sự chênh lệchcao so với ĐC2 (p<0,05)

Bảng 1.1 Khối lượng vàmứctăng khối lượng cơthể của chuột

Các giá trị được biếu thị bằng Mean ± SD (n = 5); Các chữ cái a, b, c, d, e biếu thị sự khác biệt đáng kế giữa thời điếm khảo sát trong cùng một nhóm; Các chữ cái A, B, c, D, E biểu thị sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Thời gian Viêm gan do CCỈ4 Điều trị viêm gan bởi EtCF

Trang 22

Hình 1.14 Biểu đồ khối lượngvà mức tăngkhốilượng cơ thể của chuột; A Khối lượng cơ thể;B

Mứctăng khối lượngcơ thểNghiên cứu Sagar và cộng sự (2012) [46] khảo sát tác dụng của chiết xuất ethanol rễ c fistula

chống suy gan do CCI4 với liều 2mL/kg (CCUô liu tỷ lệ 1:1)gây ra ở chuột Kết quả chothấy sựgiảm cân đángkể khi chuột nhiễmđộc CCI4và khối lượng cơthể tăng khi điều trị bằng chiết xuất ethanol rễc fistula. Sau khi sử dụng EtCF điềutrị tổn thương gan do CCI4 gây ra trên chuột, kết quả nghiên cứu của chúng tôicũng tương tự vớiSagar, khối lượng cơ thể tăng đáng kểở liều 400 mg/kg

5.3 Huyết học vàsinhhóa

Bảng 1.2 Thông số huyết học của chuột

Chỉ tiêu Viêm gan do CCI4 Điều trị viêm gan bởi EtCF

RBC

(xiohb/mm3)

4,984 0,21

7,38b±

0,30

8,964 0,03

6,974 0,03

6,474 0,03

5,98b±

0,03

5,444 0,03 WBC

(xio3tb/mm3)

5,214 0,04

7,82b±

0,06

9,384 0,04

6,844 0,04

6,394 0,04

6,064 0,04

5,794 0,04 PLT

(xio3tb/mm3)

205,924 0,17

386,864 0,27

548,374 0,31

327,124 0,36

268,924 0,25

210,894 0,25

208,884 0,21 Các giá trị được biểu thị

Ngày đăng: 29/11/2023, 08:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ruth, W.M., John, M.M., Isabel, N.W., Raposa, L.B., The medicinal properties of Cassia fistula L: A review. Biomedicine &amp; Pharmacotherapy, 2021. 144, p. 112240.https://doi.org/10. 1016/j.biopha.2021.1 12240 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The medicinal properties of Cassiafistula L: A review
2. Ashraf, A., Cassia Fistula Linn: A review of phytochemical and pharmacological studies.International Journal of Pharmaceutical Sciences and Research, 2014. 5(7), p.2125-2130.DOI: 10.13040/IJPSR.0975-8232.5(6).2 125-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cassia Fistula Linn: A review of phytochemical andpharmacological studies
3. Muhammad, s., Sumra, N., Shabbir, H., Muhammad, I., Saeed M., Naseer s., Hussain s., Iqbal M. Phytochemical composition and pharmacological effects of Cassia Fistula. Scientific Inquiry and Review, 2020. 4(1), p. 59-69. doi.org/10.32350/sir.41.05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemical composition and pharmacological effects of Cassia Fistula
4. Nguyen Hong Minh. Muonghoangyen chữa rối loạn đường ruột. Báo giao thông, 2018. [Online] Available: https://www.baogiaothong.vn/muong-hoang-yen-chua-roi-loan-duong-ruot-d257759.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muonghoangyen chữa rối loạn đường ruột
5. Vũ Nam. Hạt muồng có tác dụng an thần, hạ huyết áp. Sức khỏe &amp; Đời sống - Co quan ngôn luận của Bộ Y tế, 2012. [Online] Available:.https://suckhoedoisong.vn/hat-muong-co-tac-dung-an- than-ha-huyet-ap-16948899 .htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạt muồng có tác dụngan thần, hạ huyết áp
6. Đàm Minh Đức. Cây muồng hoàng yến (Osaka): đặc điểm, cách trồng và giá bán hiện nay.Dolatrees, 2021. [Online] Available:.https://dolatrees.com/phong-thuy-cay-muong-hoang-yen- 1632828937/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây muồng hoàng yến (Osaka): đặc điểm, cách trồng và giá bán hiện nay
7. Nguyen, T.T., Hoang, L.s. Assessment of Anti-psoriatic Activity of Cassia fistula L. Extract Incorporated Cream. British Journal of Pharmaceutical Research, 2015. 5(6), p. 370-378. DOI:10.9734/BJPR/2015/15997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment ofAnti-psoriatic Activity of Cassia fistula L. ExtractIncorporated Cream
8. Kannampalli, p., Chandrasekaran, V.R.M., Kupannan, G., Sivanesan, K., Protective effect of Cassia fistula Linn, on diethylnitrosamine induced hepatocellular damage and oxidative stress in ethanol pretreated rats. Biological Research, 2010. 43(1), p. 113-125. DOI: 10.4067/S0716- 97602010000100013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protective effectof Cassia fistula Linn, on diethylnitrosamine induced hepatocellular damage andoxidative stressin ethanol pretreated rats
9. John, W.E., Mustafa, M.R., Mustafa, A.M., Comparative Evaluation of the Antidiabetic Effects of Different Parts of Cassia fistula Linn, a Southeast Asian Plant. Journal of chemistry, 2013. p.l-10. doi.org/10.1155/2013/714063 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative Evaluation of the Antidiabetic Effectsof DifferentParts of Cassia fistula Linn, a Southeast Asian Plant
10. Rizwana, A., Riaz, M., Hulikal, S.S.K., Hypolipidemic and antioxidant effects of ethanol extract of Cassia fistula fruit in hyperlipidemic mice. Pharmaceutical Biology, 2016. 54(12), p.2822-2829.doi.org/10. 1080/13880209.2016.1185445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypolipidemic andantioxidant effects of ethanol extract of Cassia fistula fruit in hyperlipidemic mice
11. Raju I., Moni M., Subramanian V., Anti - inflammatory and antioxidant activities of Cassia Fistula Linn bark extracts. African Journal of Traditional, Complementary and AlternativeMedicines, 2005. 2(1), p.70-85. ISSN: 0189-6016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti - inflammatory and antioxidant activities of CassiaFistula Linn bark extracts
13. Ruth, W.M., John, M.M., Isabel, N.W., Raposa, L.B., The medicinal properties of Cassia fistula L: A review. Biomedicine &amp; Pharmacotherapy, 2021. 144, 112240.https://doi.org/10. 1016/j.biopha.2021.1 12240 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The medicinal properties of CassiafistulaL: A review
14. Cathy, w., Herbs for Natural Pain Relief. Very Well Health, 2022. [Online] Available: . https://www.verywellhealth.com/herbs-for-pain-management-89299 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herbsfor Natural Pain Relief
15. Sarma, p., Borah, M., Das, s., Evaluation of the effect of ethanolic extract of fruit pulp of Cassia fistula Linn. On forced swimming induced chronic fatigue syndrome in mice. Research inPharmaceutical Sciences, 2015. 10(3), p.206-213. PMCID: PMC4621627 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of the effect of ethanolicextract of fruit pulp ofCassia fistula Linn. On forced swimming induced chronic fatigue syndrome in mice
16. Ashraf, A., Hashim, A.s., Chand, S.K., Azad, A.K., Kohinur, B., Mir, I.I.W., Antihyperglycemic and analgesic activities of ethanolic extract of Cassia fistula (I.) stem bark. International Journal of Pharmaceutical Sciences and Research, 2012. 3(2), p.416-423. ISSN: 0975-8232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antihyperglycemicand analgesic activities of ethanolic extract of Cassia fistula (I.) stem bark
17. Rakhi, M., Prakash, s., Ravin, c., Mahesh, B., Phytochemical Screening of Cassiafistula Bark and Leaves Ethanolic Extracts and FTIR analysis. International Journal for Research Trends and Innovation, 2018. 3(1): IJRTI1801001. ISSN: 2456-3315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemical Screening of CassiafistulaBarkand Leaves Ethanolic Extracts andFTIR analysis
18. Chih-Jen, c., Kuo-Shu, T., Ying-Hsien, H., Chao-Long, c, Li-Tung, H., Jiin-Haur, c., Mao- Meng, T., The Characteristics of Antioxidant Activity after Liver Transplantation in Biliary Atresia Patients. BioMed Research International, 2015. 2015, p.1-7, doi.org/10.1155/2015/421413 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Characteristics ofAntioxidant Activity afterLiver Transplantationin BiliaryAtresia Patients
20. National Research Council (US) Subcommittee on Laboratory Animal Nutrition. Nutrient Requirements of Laboratory Animals, Nutrient Requirements of the Mouse. National AcademyPress, Washington, D.C., 1995, 188 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: NutrientRequirements ofLaboratory Animals, Nutrient Requirements of the Mouse
21. Heibatullah, K., Mohammadtaha, J., Amir, J., Masood, M., Abobakr, s., Bela, J., Arpad, T., Rudolf, G., Protective effect of Cassia fistula fruit extract against bromobenzene-induced liver injury in mice. Human and Experimental Toxicology, 2010. 30(8), p. 1039-1044. DOI:10.1177/0960327110386256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protective effect of Cassiafistula fruit extract against bromobenzene-induced liverinjury in mice
26. University veterinarian and animal resources. SOP: Blood Collection in the Mouse, Retro- orbital Bleed. Virginia thechnology, 2017. [Online] Available :.https://ouv.vt.edu/content/dam/ouv_vt_edu/sops/small-animal-biomedical/sop-mouse-blood- collection-retro-orbital.pdf Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Các  loại hóa  chất sử dụng  cho thí nghiệm - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
Hình 1.2. Các loại hóa chất sử dụng cho thí nghiệm (Trang 9)
Hình  1.3.  Vật liệu  muồng  hoàng yến; A. Quả  muồng  hoàng yến tươi;  B.  Quả muồng hoàng yến - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
nh 1.3. Vật liệu muồng hoàng yến; A. Quả muồng hoàng yến tươi; B. Quả muồng hoàng yến (Trang 10)
Hình 1.7.  Chuột được  uống  EtCF điều tri viêm  gan;  A, B.  Cho chuột  uống  EtCF; c - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
Hình 1.7. Chuột được uống EtCF điều tri viêm gan; A, B. Cho chuột uống EtCF; c (Trang 13)
Hình 1.6.  Chuột  được uống  silymarin điều  trị  viêm gan;  A, B.  Cho  chuột uống thuốc;  c - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
Hình 1.6. Chuột được uống silymarin điều trị viêm gan; A, B. Cho chuột uống thuốc; c (Trang 13)
Hình 1.8.  Sơ đồ  bố trí  chuột  thí  nghiệm trong mô  hình  gây  và  điều  trị  viêm gan - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
Hình 1.8. Sơ đồ bố trí chuột thí nghiệm trong mô hình gây và điều trị viêm gan (Trang 14)
Hình  1.9.  Cân khối  lượng cơ  thể  chuột; K,  B. Cân khối  lượng;  c.  Ghi  nhận  kết quả - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
nh 1.9. Cân khối lượng cơ thể chuột; K, B. Cân khối lượng; c. Ghi nhận kết quả (Trang 15)
Hình 1.10. Các bước phân tích  chât không enzyme  và enzyme  chống oxy  hóa,  peroxide  hóa;  A, B, - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
Hình 1.10. Các bước phân tích chât không enzyme và enzyme chống oxy hóa, peroxide hóa; A, B, (Trang 16)
Hình  1.13. Sàng lọc định  tính hóa thực vật  của  EtCF 5.2. Khối lượng cơ  thể - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
nh 1.13. Sàng lọc định tính hóa thực vật của EtCF 5.2. Khối lượng cơ thể (Trang 20)
Bảng  1.1. Khối lượng và mức tăng  khối  lượng cơ thể  của  chuột - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
ng 1.1. Khối lượng và mức tăng khối lượng cơ thể của chuột (Trang 21)
Hình  1.14.  Biểu đồ  khối  lượng và mức tăng khối lượng cơ  thể  của  chuột;  A.  Khối lượng  cơ thể; B - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
nh 1.14. Biểu đồ khối lượng và mức tăng khối lượng cơ thể của chuột; A. Khối lượng cơ thể; B (Trang 22)
Hình  1.16.  Biểu đồ thông số sinh hóa  triglyceride và bilirubin; A.  Hàm lượng triglyceride; B. - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
nh 1.16. Biểu đồ thông số sinh hóa triglyceride và bilirubin; A. Hàm lượng triglyceride; B (Trang 28)
Hình  1.17. Biểu  đồ thông số sinh hóa  AST, ALT, ALP và protein tổng; A.  Hàm lượng AST,  ALT, - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
nh 1.17. Biểu đồ thông số sinh hóa AST, ALT, ALP và protein tổng; A. Hàm lượng AST, ALT, (Trang 28)
Hình  1.19. Biểu đồ  hoạt động  chống  oxy hóa  CAT, GSH và MDA;  A.  Hàm lượng  CAT;  B - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
nh 1.19. Biểu đồ hoạt động chống oxy hóa CAT, GSH và MDA; A. Hàm lượng CAT; B (Trang 31)
Bảng 1.5.  Các yếu  tố  viêm  của chuột - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
Bảng 1.5. Các yếu tố viêm của chuột (Trang 31)
Hình 1.21. Hình thái  đại  thể  của gan  chuột  trong  mô  hình gây và  điều trị viêm  gan - Đánh giá tác dụng cao chiết quả muồng hoàng yến (cassia fistula linn) trong điều trị viêm gan trên chuột swiss albino
Hình 1.21. Hình thái đại thể của gan chuột trong mô hình gây và điều trị viêm gan (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm