ĐẠI HỌC UEHTRƯỜNG KINH DOANH UEH KHOA DU LỊCH BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG MÃ QR TRONG MUA SẮM HÀNG HÓA CỦA SINH VIÊN UEH BỘ MÔN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KT VÀ KD Giảng viên: Ng
Trang 1ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG KINH DOANH UEH
KHOA DU LỊCH
BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
VIỆC SỬ DỤNG MÃ QR TRONG MUA SẮM HÀNG HÓA CỦA SINH VIÊN UEH
BỘ MÔN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KT VÀ KD
Giảng viên: Nguyễn Thành Cả
Sinh viên thực hiện: Trần Huỳnh Trâm
Huỳnh Lê Anh Thư
Trần Minh Thư Thái Ngọc Hân
Nguyễn Thị Quỳnh Giao Dương Thị Hồng Yến
PHÒNG: B2-307 SÁNG THỨ 4
MỤC LỤC
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
Trang 2B. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1 Vấn đề nghiên cứu 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
C. THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1 Thu thập và phân tích dữ liệu 4
1.1 Giới thiệu về mã QR 4
1.2 Giới thiệu về công nghệ blockchain 4
2 Phương pháp nghiên cứu 4
2.1 Cách thức lựa chọn khách thể nghiên cứu 4
2.2 Phương pháp áp dụng 5
2.3 Phân tích kết quả 5
2.4 Phương pháp thực nghiệm 5
2.5 Kỹ thuật và phần mềm hỗ trợ để xử lý số liệu 5
2.6 Tiến trình thực hiện nghiên cứu 6
2.7 Đánh giá rủi ro khi thực hiện đề tài 6
3 Tiến hành nghiên cứu 6
3.1 Thực trạng và nguyên nhân 6
4 Kết luận và kiến nghị 29
4.1 Kết luận 29
4.2 Tính mới 29
4.3 Hạn chế 29
D TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 30
Trang 3A.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thời gian qua, cùng với sự phát triển của xã hội thì đời sống con người không ngừng đượcnâng cao Nhu cầu hiện nay không chỉ dừng lại ở việc ăn ngon, mặc đẹp mà cần thức ăn sạch, antoàn, rõ nguồn gốc và ưu tiên các sản phẩm thân thiện môi trường
Như chúng ta đã biết, tiền giấy là một loại phát minh vĩ đại Theo Đại Việt sử ký toàn thư,người đầu tiên phát minh ra tiền giấy ở nước ta là Vương Nhữ Chu đã thay thế cho sự bất tiện củatiền xu Nhưng hiện nay, tiền giấy gần như không được phổ biến ở các nước có nền kinh tế pháttriển mạnh mẽ như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ v v mà thay vào đó là sự xuất hiện của mã QR(viết tắt của Quick Response) thông qua công nghệ blockchain được ứng dụng rộng rãi trong truyxuất nguồn gốc hàng hóa một cách dễ dàng, thuận tiện Ở một số nơi, mã QR còn được xem nhưyêu cầu bắt buộc để có thể xuất khẩu hàng hóa Ngoài ra, mã QR không chỉ dùng để xử lý cácvấn đề về tài chính, mà có nhiều ứng dụng khác trong xã hội hiện đại
Với tình hình đó nhóm nghiên cứu đã mạnh dạn thực hiện đề tài: “VIỆC SỬ DỤNG MÃ QR
TRONG MUA SẮM HÀNG HÓA CỦA SINH VIÊN UEH” với mong muốn đánh giá thực trạng
hiện tại của các bạn sinh viên và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng mã QR trong sinhhoạt
1 Vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá mức độ sử dụng mã QR thông qua công nghệ blockchaintrong sinh hoạt ở UEH
- Phân tích nguyên nhân và xây dựng các biện pháp nâng cao mức độ sử dụng mã
QR và công nghệ blockchain trong sinh hoạt
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được mức độ thường xuyên và hiệu quả sử dụng mã QR trong truy xuấtnguồn gốc hàng hóa đối với sinh viên trường UEH
- Thiết kế biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng mã QR với các bạn sinh viên
- Các hoạt động thực nghiệm: Điều tra khảo sát, hướng dẫn sử dụng
3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: bắt đầu từ ngày 30/04/2023 đến ngày 31/05/2023
- Địa điểm: Đại học UEH
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên học tập tại Đại học UEH
- Hình thức khảo sát: Khảo sát trực tuyến ( Internet )
- Số mẫu khảo sát: 100
C THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thu thập và phân tích dữ liệu
1.1 Giới thiệu về mã QR
QR Code là viết tắt của "Quick Response Code" có nghĩa là mã đáp ứng nhanh Đây làmột mã vạch ma trận (hay còn gọi là mã vạch hai chiều) được phát triển vào năm 1994 bởicông ty Denso Wave của Nhật Bản, vì người tạo ra nó có ý định cho phép mã được biện mã ởtốc độ cao Mã QR hiện nay đang được sử dụng phổ biến nhất ở Nhật Bản, Trung Quốc
Trang 4Hình 1 Cấu trúc của một mã QR
Mã QR hiện nay được sử dụng rất phổ biến ở các nước phát triển mạnh như TrungQuốc, Nhật Bản v v, qua các bài báo hay phim ảnh cũng thấy được sự phổ biến của mã QR ởcác nước này Người tiêu dùng các nước dùng mã QR đa số với mục đích thanh toán sản phẩmhàng hóa, tìm kiếm thông tin và đặc biệt trong việc trao đổi thông tin liên lạc qua ứng dụng(QQ, Wechat ở Trung Quốc và Line, Twitter của Nhật Bản)
Đa số các SNS (SNS hay còn gọi là mạng xã hội, là viết tắt của Social NetworkingService) đều được người tiêu dùng trao đổi thông tin liên lạc cho nhau bằng cách quét mã QR,
vì sự thuận tiện của mã QR, chỉ cần mất chưa đến 0,5 giây để thực hiện quá trình quét mã thì
họ đã có thể kết nối liên lạc với nhau Về việc sử dụng mã QR cho quá trình thanh toán hànghóa, không cần đếm tiền kỹ lưỡng như sử dụng tiền giấy và chỉ cần có mã QR người mua cóthể thanh toán nhanh chóng và chính xác số tiền nên rất có lợi trong những việc mua bán cần
số tiền lớn
1.2 Giới thiệu về công nghệ blockchain
Blockchain (chuỗi khối), là một cơ sở dữ liệu phân cấp mà trong đó thông tin được lưu trữtrong các khối thông tin (block) Các block liên kết với nhau dưới dạng mã hóa và có thể mởrộng theo thời gian Mỗi block đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết vớiblock trước đó, kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch Blockchain được thiết kế với mụcđích chống lại việc thay đổi dữ liệu trong hệ thống: khi dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhậnthì không thể nào thay đổi được nó
Blockchain được bảo đảm nhờ vào cách thiết kế sử dụng hệ thống chịu lỗi byzantine (BFT).Đây là một hệ thống tính toán phân cấp và có thể tiếp tục hoạt động ngay cả khi một số nút bịlỗi hoặc thực hiện hành động gây hại Vì vậy, Blockchain phù hợp để ghi lại những sự kiện,
hồ sơ y tế, xử lý giao dịch, công chứng, danh tính và chứng minh nguồn gốc Việc này có tiềmnăng giúp xóa bỏ các hậu quả lớn khi dữ liệu bị thay đổi trong bối cảnh thương mại toàn cầu
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Cách thức lựa chọn khách thể nghiên cứu
a) Số lượng mẫu cần khảo sát
Công thức tính cỡ mẫu n = N
1 + N.e2
n: cỡ mẫu
N: số lượng tổng thể E: làsai số tiêu chuẩn
Theo kết quả điều tra số lượng sinh viên thực hiện năm 2021 thì số sinh viên UEH là 30
000 người Bên cạnh đó, với độ tin cậy mong muốn 90% thì sai số tiêu chuẩn là 0,1
Trang 6Cỡ mẫu cho đề tài: 100
b) Phân loại nhóm khách thể
Sau khi khảo sát sơ bộ và thực nghiệm, tiến hành phân tích ở các nhóm mẫu theotừng đặc điểm riêng biệt
Bảng 1: phân loại các nhóm mẫu theo đặc điểm riêng.
Yếu tố ảnh hưởng Phân loại các nhóm mẫu
Độ tuổi 15 đến18 19 đến 24 25 đến 30 Trên 30Thu nhập Dưới 2 triệu 2~5 triệu 5~10 triệu 10~20 triệuThời gian sử dụng
điện thoại
Dưới 2 giờ 2~3 giờ 3~4 giờ Hơn 4 giờ
Loại điện thoại Samsung, Iphone, Nokia, Oppo, Vivo, LG…
Nghề nghiệp (part
time) Công việc hiện tại
2.2 Phương pháp áp dụng
- Thu thập thông tin, xây dựng thang đo, thiết kế bảng câu hỏi
- Phương pháp thu thập số liệu
2.3 Phân tích kết quả
- Phân tích thống kê mô tả tần số tìm ra đặc điểm của mẫu nghiên cứu Việc thống kê
mô tả sử dụng theo tính trị số Mean, Stdev và phân tích biểu đồ Mô tả chủ yếu cho mục tiêu:
Có hay không sự khác biệt giữa nhóm mẫu thực nghiệm và đối chứng ở những nội dungnghiên cứu?
- Phân tích điểm đạt được tương ứng ở từng mẫu khảo sát để đánh giá
- Thực hiện điều tra không toàn bộ
+ Số lượng mẫu cần thực hiện: 100 mẫu
Trang 7+ Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên từ các bạn sinh viên UEH
- Phân tích dữ liệu : Sử dụng các kỹ thuật phân tích sau:
+ Thống kê mô tả: Mô tả sơ bộ đặc điểm của mẫu (Excel)
+ Mã hoá các dữ liệu mẫu đáp ứng điều kiện bảo mật
+ Kiểm định giả thuyết sự khác biệt giữa hai nhóm mẫu bằng phương pháp kiểmđịnh T-Test trong Excel
- Vẽ biểu đồ trên phần mềm Excel
2.6 Tiến trình thực hiện nghiên cứu
Chuẩn bị 30/04/2023 - Xác định vấn đề nghiên cứu
- Thu thập và phân tích thông tin sẵn có
- Xác định khách thể nghiên cứu
- Xác định mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Đưa ra giả thuyết nghiên cứu
Đưa ra mô hình lý luận
23/5/2023 Xử lý số liệu với phần mềm Excel
- - Viết báo cáo tóm tắt
2.7 Đánh giá rủi ro khi thực hiện đề tài
- Tính bảo mật: Thông tin của khách thể được mã hoá nên chỉ nhóm nghiên cứu mớixác định được Đảm bảo cam kết không tiết lộ thông tin người cho khảo sát đến bên thứba
- Mọi số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho hoạt động nghiên cứu
- Phần báo cáo của đề tài không nêu cụ thể thông tin của người cho ý kiến
- Hoạt động thực nghiệm không tiếp xúc với hóa chất độc hại
3 Tiến hành nghiên cứu
3.1 Thực trạng và nguyên nhân
a) Kết quả khảo sát sơ bộ với nhóm người ngẫu nhiên tại đại học UEH
- Câu hỏi đặt ra trong quá trình khảo sát sơ bộ:
Trang 8+ Đã từng nghe qua về mã QR chưa?
+ Đã từng thực hiện mã QR trong truy cứu nguồn gốc hàng hoá chưa?
+ Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự phổ biến ứng dụng của QR?
+ Nên làm gì để tác dụng của mã QR trở nên phổ biến hơn nữa?
- Sau khi nhập dữ liệu, tiến hành phân tích những dữ liệu thu nhập được:
+ Phân loại khách thể theo từng nhóm thuộc tính
+ Thu thập dữ liệu cơ sở để hình thành phiếu khảo sát
+ đánh giá bước đầu về quá trình sử dụng mã QR tại đại học UEH Phần lớn người tham giakhảo sát ( 100%) cho biết rằng đã từng nghe qua về mã QR Tuy nhiên, số người từng sử dụngchỉ đạt (91,7%) Có dấu hiệu cho thấy một số người tiêu dụng chưa được tiếp cận thông tin Một
bộ phận khác do chưa có nhu cần hoặc có vấn đề trong quá trình thực hiện:
Hình 1: tỉ lệ người dùng nghe qua về mã QR
Hình 2: Tỉ lệ người dùng sử dụng mã QR
- Kết quả khảo sát sơ bộ là hoàn chỉnh phiếu khảo sát
b)Những vấn đề ảnh hưởng đến việc dùng mã QR
Thống kê mô tả nguyên nhân ảnh hưởng việc sử dụng mã QR qua câu hỏi:
Câu 1 Bạn có thường xuyên quét mã QR khi mua sắm không?
Câu 2 Khi quét mã QR có mất nhiều thời gian không?
Trang 9Câu 3 Thông tin thu được khi quét mã QR có đa dạng, phong phú không?
Câu 4 Thông tin thu được khi quét mã QR có hữu ích không ?
Câu 5 Bạn có lo ngại về mã độc hoặc lừa đảo khi quét mã QR không?
Câu 6 Bạn có từng được hướng dẫn về cách sử dụng mã QR không?
Câu 7 Nơi bán có tạo điều kiện thuận lợi để bạn quét mã ?
Câu 8 Trên hàng hóa thường có mã QR hay không?
Câu 9 Việc kết nối internet (3G/4G hoặc Wifi) có gây bất tiện khi sử dụng mã QR?
Câu 10 Bạn có gặp khó khăn về kỹ thuật khi sử dụng mã QR không
TÓM LẠI: tại câu hỏi 2,5,9,10 có nội dung tiêu cực Để đồng bộ, cần hiệu chỉnh lại giá trị
AVERAGE theo hướng tích cực = 10- AVERAGE tiêu cực
Bảng 1: Giá trị trung bình các yếu tố với nhóm người từng dùng mã QR
Bảng 2: Bảng thể hiện mức độ được hướng dẫn cách sử dụng mã QR
Trang 10Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
Bảng 3: Bảng thể hiện mức độ đa dạng phong phú của thông tin thu được khi quét QR
Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
Trang 111 2 3 4 5 0
5 10 15 20 25 30 35
3
6
33
Nhận xét: mức độ 3 được lựa chọn cao nhất với 35,48%, kế đó là mức độ 4 với 26,88%, mức độ 5
với 27,96% Thấp nhất là mức độ 1 với 3,23% Điều đó cho thấy đa số người dung đều cho rằngthông tin thu được khi quét mã QR rất đa dạng và phong phú Số ít khác lại phủ nhận điều đó
Bên cạnh đó, người dùng đánh giá cao việc sử dụng mã QR không tốn nhiều thời gian, giúptiết kiệm thời gian Nhưng nguyên nhân khó khăn về mặt kỹ thuật khi sử dụng mã QR lại có giá trịcao thứ hai (7.5054/10)
Bảng 4: Bảng thể hiện mức độ tốn thời gian khi quét mã QR
Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
45 39
Trang 12một số thiết bị di động phải cần một bên app thứ 3 để hỗ trợ việc quét hay phải cần kết nối internetmới có thể quét được.
Bảng 5: Bảng thể hiện mức độ khó khăn về kỹ thuật khi sử dụng mã QR
Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
Qua biểu đồ, ta thấy trong tổng số 93 đối tượng đã kháo sát có 47 đối tượng có các lựa chọn
từ mức độ 3 trở lên chiếm 50,53% tổng số Từ đó cho thấy, việc sử dụng mã QR không quá khókhăn với mọi người Khi hầu hết mọi người đều sử dụng điện thoại thông minh đã có sẵn chức năngquét mã QR Tuy nhiên, những sự cố như camera điện thoại không nhận diện được QR, dữ liệu mã
QR không truy cập được, hay mã QR không hiển thị đúng thông tin đều có thể xảy ra Và nhữngđiều này cần có thời gian để sửa chữa gây nên khó khăn cho người dùng
d) Phân tích các nguyên nhân chưa từng sử dụng mã QR.
Câu hỏi khảo sát với nhóm người tiêu dùng chưa từng dùng mã QR:
Câu 1 Bạn có thường xuyên dùng smartphone không?
Câu 2 Bạn có từng nghe nói về mã QR trước đây chưa?
Câu 3 Bạn đã từng nghe giới thiệu hay hướng dẫn sử dụng chưa?
Câu 4 Bạn có nghe đến việc dùng mã QR để kết nối Wifi chưa?
Câu 5 Bạn có nghe về tìm thông tin đồ vật bằng mã QR chưa?
Câu 6 Bạn có ngại mang tiền mặt khi đi ra ngoài không?
Câu 7 Bạn có biết đến các ví điện tử phổ biến hiện nay hay không?
Câu 8 Bạn đã từng nghe về các phương thức thanh toán bằng mã tại các quán ăn, quán cafe, cửahàng tiện lợi hiện nay hay không?
Câu 9 Bạn có biết đến việc quét mã QR Code của các bến xe có thể giúp tra cứu thông tin về cácchuyến xe?
Câu 10 Bạn có biết việc chúng ta thậm chí có thể tự tạo được mã QR chứa nội dung bản thân mongmuốn không?
Trang 13Bảng 6 Bảng tần số giới tính người tham gia khảo sát
Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phầntrăm
Hình 8 Biểu đồ thể hiện giới tính người tham gia khảo sát
Nhận xét: Số người tham gia khảo sát là 100 người trong đó có 73 là nữ.
- Giả sử khoảng tin cậy là 95%, khoảng ước lượng của tỉ lệ tổng thể so với số người tham gia khảo sát
Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phầntrăm
Trang 14khảo sát
Nhận xét: Sau khi nghiên cứu và thu nhập thông tin từ về hành vi sử dụng mã QR trong mua sắm
của sinh viên UEH, nhóm đã tiến hành phân tích dữ liệu và kết quả thu được từ 100 bạn sinh viên.Trong số đó sinh viên năm 2001 (chiếm 6%), sinh viên sinh năm 2002 (chiếm 8%), sinh viên sinh năm
2003 (chiếm 10%), sinh viên sinh năm 2004 (chiếm 76%)
Trang 15Nhận xét: Theo số liệu khảo sát cho thấy, thu nhập hằng tháng của mỗi bạn sinh viên chủ yếu rơi
vào dưới 2 triệu đồng ( chiếm 60% trong tổng số đối tượng được khảo sát), kế tiếp là mức thu nhập từ 2đến 5 triệu đồng ( chiếm 34% trong tổng số sinh viên được khảo sát) sau đó là mức thu nhập từ 11 triệutrở lên chiếm 3%, và cuối cùng là với mức thu nhập từ 5 đến 8 triệu (chiếm 2% trong tổng số sinh viênđược khảo sát)
Bảng 9 Bảng tần số khảo sát thời gian dùng điện thoại hằng ngày
Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phầntrăm
Trang 16Nhận xét: Phần lớn sinh viên sử dụng điện thoại hằng ngày từ 4 giờ trở lên cụ thể là chiếm 51,0%,
25,0% sinh viên sử dụng điện thoại từ 3 đến 4 giờ, kế tiếp 19,0% sinh viên sử dụng điện thoại từ 2 đến
3 giờ và cuối cùng là 5,0% sinh viên sử dụng điện thoại dưới 2 giờ Tỷ lệ phần trăm giữa các lựa chọn
có sự chênh lệch lớn
Bảng 10 Phân phối tần số khảo sát điện thoại người dùng đang sử dụng
Hình 12 Biểu đồ thể hiện hãng điện thoại người dùng đang sử dụng
Nhận xét: Thông qua khảo sát ta thấy rằng nhãn hiệu điện thoại Iphone và SamSung được sử đa số
nhiều (cụ thể cả hai nhãn hiệu điện thoại chiếm tới 79% trong khảo sát), còn lại là các nhãn hiệu nhưHuawei, Oppo, Vivo,…chiếm tỷ lệ nhỏ
Bảng 11 Phân phối tần số về việc sử dụng mã QR trong mua sắm.
Trang 17Chưa từng 7 0,070 7,0%
Hình 13 Biểu đồ thể hiện việc người dùng sử dụng mã QR trong mua sắm.
- Giả thuyết: Tỷ lệ người tham gia là nữ sử dụng mã QR trong mua sắm nhiều hơn tỷ lệ người tham gia
là nam sử dụng mã QR trong mua sắm
+ Gọi: p1 là tỷ lệ nữ tham gia khảo sát sử dụng mã QR trong mua sắm
p2 là tỷ lệ nam tham gia khảo sát sử dụng mã QR trong mua sắm
+ Ta cần kiểm định giả thuyết: {H0: p1≤ p2