1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn quản trị vận tải đa phương thức quốc tế đề tài thiết kế tuyến đường vận tải đa phương thức quốc tế

52 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Tuyến Đường Vận Tải Đa Phương Thức Quốc Tế
Tác giả Phạm Ngọc Hiếu, Trần Thị Thuý Hiền, Hồ Thị Ngọc Trang, Đặng Văn Quốc, Vừ Thị Duyờn An
Người hướng dẫn TS. Hà Minh Hiếu
Trường học Trường Đại Học Tài Chính Marketing
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận tải đa phương thức quốc tế Multimodal transport hay còn gọi là vận tảiliên hợp quốc tế Combined transport là phương pháp vận tải hàng hóa bằng hai haynhiều phương thức vận tải khác n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

-- BÀI TẬP LỚN

QUẢN TRỊ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

DANH MỤC BẢNG 3

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

4 KẾT CẤU BÁO CÁO 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1 Các khái niệm nghiên cứu có liên quan 7

1.1.1 Khái niệm vận tải đa phương thức quốc tế là gì? 7

1.1.2 Các hình thức vận tải đa phương thức quốc tế 7

1.1.3 Một số thuật ngữ dùng trong vận tải đa phương thức quốc tế 8

1.2 Thủ tục hải quan vận tải đa phương thức quốc tế đối với hàng hóa 8

1.3 Nguồn luật điều chỉnh vận tải đa phương thức quốc tế 9

1.3.1 Các quy ước, công ước quốc tế 9

1.3.2 Các quy định về khu vực/vùng 9

1.3.3 Các quy định, luật pháp của Việt Nam 9

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ 11

2.1 Sơ quy trình tổ chức thực hiện vận tải đa phương thức quốc tế 11

2.2 Cơ sở pháp lý cần thiết liên quan đến lô hàng 11

2.3 Mô tả cụ thể quy trình tổ chức vận tải đa phương thức quốc tế 12

2.3.1 Tiếp nhận thông tin lô hàng từ chủ hàng 12

2.3.2 Đàm phán với chủ hàng với những yêu cầu cụ thể 13

2.3.3 Lựa chọn sự kết hợp các phương thức vận tải 14

2.3.4 Lựa chọn đơn vị vận tải 15

2.3.5 Lựa chọn tuyến đường 22

2.3.6 Xác định chi phí và giá thành 40

2.3.7 Lựa chọn phương án thực hiện 44

2.3.8 Kế hoạch lộ trình vận chuyển 45

2.3.9 Tổ chức thực hiện 48

2.3.10 Kiểm tra, kết toán kết quả và xử lý khiếu nại (nếu có) 49

CHƯƠNG 3: KHẮC PHỤC- TỔNG KẾT 50

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Quy trình thực hiện VTĐPT 11

Hình 2.2 Mạng lưới các ICD tại TP HCM 23

Hình 2.3 Mô phỏng các cảng tại TP.HCM 28

Hình 2.4 Các cảng tại Ấn Độ 35

Hình 2.5 Tuyến vận chuyển nội địa bằng xe tải từ kho SEC đến ICD Transimex .45 Hình 2.6 Tuyến vận tải quốc tế từ Cát Lái sang Kandla 46

Hình 2.7 Tuyến vận tải từ Kandla đến ICD Birgunj 46

DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Bảng so sánh các phương thức vận tải 15

Bảng 2 2 So sánh hai phương thức vận tải đường bộ 17

Bảng 2 3 Các chi phí của MSC 20

Bảng 2 4 Các chi phí của COSCO 21

Bảng 2 5 So Sánh hai đơn vị vận tải qua các chỉ tiêu 22

Bảng 2 6 Bảng hệ số Gini các cụm ICD ở TP.HCM 24

Bảng 2 7 Sản lượng thông qua tại các cảng của TP.HCM 25

Bảng 2 8 Bảng tính hệ số Gini của các cang tại TP.HCM 26

Bảng 2 9 Sản lượng thông qua của các cảng tại Vũng Tàu 27

Bảng 2 10 Bảng tính hệ số Gini của các cảng tại Vũng Tàu 27

Bảng 2 11 Bảng tính hệ số Gini của các cảng tại Malaysia 31

Bảng 2 12 Bảng tính hệ số Gini của các các tại bờ Tây Ấn Độ 33

Bảng 2 13 Bảng tính hệ số Gini tại bờ Đông Ấn Độ 34

Bảng 2 14 Bảng phương án về chi phí và thời gian 44

Bảng 2 15 Bảng ma trận lựa chọn phương án thực hiện 45

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ về kinh tế, manglại rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp Hoạt động xuất nhập khẩucủa Việt Nam ngày một gia tăng rất nhanh, đặc biệt là xuất khẩu

Hiện nay hợp tuy tác đầu tư giữa Việt Nam và Nepal còn hạn chế, tuy nhiên cònnhiều tiềm năng phát triển đầu tư, kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp như maymặc, thiết bị điện, chế biến nông sản, thực phẩm; năng lượng; thủy điện; viễn thông;

và đặc biệt là hợp tác trong ngành công nghiệp du lịch Theo đó, Việt Nam đã giớithiệu về môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, khẳng định Chính phủ Việt Namluôn đồng hành và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tưnước ngoài Đồng thời Nepal đang tiến hành chính sách đầu tư theo hướng cởi mở hơnnhằm tạo lập môi trường pháp lý thân thiện, thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài

và kêu gọi các nhà đầu tư của Việt Nam quan tâm, tìm hiểu và đầu tư vào Nepal.Trong bối cảnh chủ nghĩa bảo hộ thương mại và chiến tranh thương mại giữa cácnước lớn gia tăng, việc hai bên hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cũng như tổ chức cáchoạt động xúc tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp sẽ giúp hai nền kinh tế Việt Nam– Nepal xích lại gần nhau hơn và khắc phục tốt hơn những bất lợi, khó khăn trong môitrường thương mại toàn cầu Việc lựa chọn một tuyến vận tải đa phương thức hợp lý

và tối ưu được chi phí cho doanh nghiệp sẽ là một nền tảng vững chắc giúp việc xuấtnhập khẩu của Việt Nam- Nepal sẽ được rộng mở hơn

Xuất phát từ những vấn đề trên, nhóm em đã đưa ra quyết định chọn thiết kế

tuyến đường vận tải đa pương thức quốc tế từ Việt Nam sang Nepal để làm chủ đề

bài tập lớn giữa kì môn Quản trị vận tải đa phương thức quốc tế

Trang 5

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

« Đối tượng nghiên cứu:

Quy trình thiết kế tuyến đường vận tải đa phương thức tối ưu từ Việt Namsang Nepal

« Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Công ty vận tải đa phương thức quốc tế

Phạm vi thời gian: số liệu được thu thập có giá trị áp dụng gần đây nhất

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện bài tập lớn nhóm em đã vận dụng một số phương pháp nghiêncứu đó là: phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phươngpháp so sánh

Phương pháp quan sát trực tiếp:

o Mục đích: Thông qua quan sát cách tổ chức và thực hiện công việc trựctiếp của các anh chị phòng ban Sales Forwarder trong qúa trình THNN 1, tiến hànhghi chép, thu thập các thông tin về các tuyến đường vận tải đa phương thức, giácước,…

Phương pháp nguyên cứu tài liệu:

o Nguồn tài liệu nghiên cứu rất đa dạng, có thể bao gồm một số loại như tạpchí, báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học trong ngành và ngoài ngành, tàiliệu lưu trữ, số liệu thống kê, thông tin đại chúng Đặc biệt là nguồn thông

Trang 6

Phương pháp so sánh:

o So sánh, đối chiếu những số liệu thu được về các vị trí cảng biển, cụm ICD,

từ đó tính toán các chỉ tiêu lựa chọn ra vị trí tối ưu cho tuyến đường vận tải

4 KẾT CẤU BÁO CÁO

Kết cấu bài báo cáo bao gồm 3 chương:

- Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN - 2RIS

- Chương 3: KHẮC PHỤC-TỔNG KẾT

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Các khái niệm nghiên cứu có liên quan

1.1.1 Khái niệm vận tải đa phương thức quốc tế là gì?

Vận tải đa phương thức quốc tế (Multimodal transport) hay còn gọi là vận tảiliên hợp quốc tế (Combined transport) là phương pháp vận tải hàng hóa bằng hai haynhiều phương thức vận tải khác nhau, trên cơ sở một chứng từ vận tải, một chế độtrách nhiệm và chỉ một người chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt hành trìnhchuyên chở từ một điểm ở nước này tới một điểm ở nước khác để giao hàng Các hoạtđộng nhận và giao hàng được tiến hành theo hợp đồng vận tải đơn phương thức khôngđược xem là hình thức vận tải đa phương thức quốc tế

1.1.2 Các hình thức vận tải đa phương thức quốc tế

- Vận tải đường biển – vận tải hàng không (Sea/air): Mô hình vận tải đa phươngthức quốc tế này là sự kết hợp giữa tính kinh tế của vận tải biển và sự ưu việt về tốc

độ của vận tải hàng không, áp dụng trong việc chuyên chở những hàng hoá có giá trịcao như đồ điện, điện tử và những hàng hoá có tính thời vụ cao như quần áo, đồ chơi,giày dép Hàng hoá sau khi được vận chuyển bằng đường biển tới cảng chuyển tải đểchuyển tới người nhận ở sâu trong đất liền một cách nhanh chóng, nếu vận chuyểnbằng phương tiện vận tải khác thì sẽ không đảm bảo được tính thời vụ hoặc làm giảmgiá trị của hàng hoá, do đó vận tải hàng không là thích hợp nhất

- Vận tải ôtô – vận tải hàng không (Road – Air): Mô hình này sử dụng để phối hợp

cả ưu thế của vận tải ôtô và vận tải hàng không Người ta sử dụng ôtô để tập trunghàng về các cảng hàng không hoặc từ các cảng hàng không chở đến nơi giao hàng ởcác địa điểm khác Hoạt động của vận tải ôtô thực hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối củaquá trình vận tải theo cách thức này có tính linh động cao, đáp ứng cho việc thu gom,tập trung hàng về đầu mối là sân bay phục vụ cho các tuyến bay đường dài xuyên quaThái bình dương, Ðại Tây Dương hoặc liên lục địa như từ Châu Âu sang Châu Mỹ…

- Vận tải đường sắt – vận tải ô tô (Rail - road): Ðây là sự kết hợp giữa tính an toàn

và tốc độ của vận tải đường sắt với tính cơ động của vận tải ôtô đang được sử dụngnhiều ở châu Mỹ và Châu Âu Theo phương pháp này người ta đóng gói hàng trongcác trailer được kéo đến nhà ga bằng các xe kéo gọi là tractor Tại ga các trailer đượckéo lên các toa xe và chở đến ga đến Khi đến đích người ta lại sử dụng các tractor đểkéo các trailer xuống và chở đến các địa điểm để giao cho người nhận

- Vận tải đường sắt-đường bộ-vận tải nội thuỷ – vận tải đường biển (Rail/Road/Inland waterway/sea): Trong các mô hình vận chuyển đa phương thức quốc tếđây là mô hình vận tải phổ biến nhất để chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu Hànghoá được vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ hoặc đường nội thuỷ đến cảng biểncủa nước xuất khẩu sau đó được vận chuyển bằng đường biển tới cảng của nước nhậpkhẩu rồi từ đó vận chuyển đến người nhận ở sâu trong nội địa bằng đường bộ, đường

Trang 8

container trên các tuyến vận chuyển mà không yêu cầu gấp rút lắm về thời gian vậnchuyển.

- Mô hình cầu lục địa (Land Bridge): Mô hình cuối trong chuỗi các mô hình vậnchuyển đa phương thức quốc tế là mô hình cầu lục địa Theo mô hình này hàng hoáđược vận chuyển bằng đường biển vượt qua các đại dương đến các cảng ở một lục địanào đó cần phải chuyển qua chặng đường trên đất liền để đi tiếp bằng đường biển đếnchâu lục khác Trong cách tổ chức vận tải này, chặng vận tải trên đất liền được ví nhưchiếc cầu nối liền hai vùng biển hay hai đại dương

1.1.3 Một số thuật ngữ dùng trong vận tải đa phương thức quốc tế

- Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO): là người ký kết và tự chịu

trách nhiệm thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức

- Hợp đồng vận tải đa phương thức: là hợp đồng được ký kết giữa người gửi hàng

và người kinh doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh doanh vận tải

đa phương thức đảm nhận thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa

- Chứng từ vận tải đa phương thức: là văn bản do người kinh doanh vận tải đa

phương thức phát hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức

- Người gửi hàng: là người ký kết hợp đồng vận tải đa phương thức với MTO

- Người nhận hàng: là người được quyền nhận hàng từ MTO

- Hàng: gồm các hàng hóa vận chuyển trong container, pallet hay đơn vị xếp dỡ

khác

- Công ước quốc tế: là một thỏa thuận quốc tế được ký bằng văn bản giữa các

quốc gia và do luật pháp quốc tế quy định

1.2 Thủ tục hải quan vận tải đa phương thức quốc tế đối với hàng hóa

Hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế được miễn kiểm tra thực tế hải quan,trừ một số trường hợp nếu nghi ngờ có dấu hiệu vận chuyển ma túy, vũ khí và các loạihàng cấm khác Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục hảiquan vận tải đa phương thức đối với hàng hóa Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

Bản kê khai hàng hóa quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh giữ nguyên trạng đithẳng, quá cảnh chuyển tải sang cùng loại phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt,đường sông, đường biển, đường hàng không (trừ hàng hóa quá cảnh đi thẳng bằngđường hàng không)

- Tờ khai hải quan hàng hóa quá cảnh và bản kê khai hàng hóa quá cảnh đối vớihàng hóa quá cảnh phải lưu kho hoặc thay đổi loại phương tiện vận tải

- 01 bản photocopy từ bản chính Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thứcquốc tế do Bộ Giao thông vận tải cấp (chỉ nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quantại một Chi cục Hải quan) và xuất trình bản chính để công chức Hải quan kiểmtra, đối chiếu

- 01 bản chính chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế

Trang 9

- 01 bản chính bản khai hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế.

1.3 Nguồn luật điều chỉnh vận tải đa phương thức quốc tế

1.3.1 Các quy ước, công ước quốc tế

Việc chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế cũng phải đượcthực hiện trên cơ sở những quy phạm pháp luật quốc tế Quy phạm pháp luật quốc tếđiều chỉnh mối quan hệ trong vận tải đa phương thức hiện nay bao gồm:

Công ước của Liên Hợp Quốc về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phươngthức (1980)

- Công ước của LHQ về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc

tế, 1980 (UN Convention on the International Multimodal Transport of Goods, 1980).Công ước này được thông qua tại hội nghị của LHQ ngày 24-5-1980 tại Geneva gồm

84 nước tham gia Cho đến nay, công ước này vẫn chưa có hiệu lực do chưa đủ sốnước cần thiết phê chuẩn, gia nhập

- Bản quy tắc về chứng từ vận tải đa phương thức do ICC kết hợp với Ủy banthương mại và phát triển của Liên Hợp Quốc (1992)

- Quy tắc của UNCTAD và ICC về chứng từ vận tải đa phương thức(UNCTAD/ICC Rules for Multimodal Transport Documents), số phát hành 48, đã cóhiệu lực từ 01- 01-1992 Bản quy tắc là một quy phạm pháp luật tuỳ ý, không có tínhbắt buộc nên khi sử dụngcác bên phải dẫn chiếu vào hợp đồng

- Các văn bản pháp lý trên quy định những vấn đề cơ bản trong vận tải đaphương thức như: định nghĩa về vận tải đa phương thức, người kinh doanh vận tải đaphương thức, người chuyên chở, người gửi hàng, người nhận hàng, việc giao, nhậnhàng, chứng từ vận tải đa phương thức, trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đaphương thức đối với hàng hóa, trách nhiệm của người gửi hàng, khiếu nại và kiệntụng,…

1.3.2 Các quy định về khu vực/vùng

Một số khu vực/vùng đã thiết lập cơ sở trách nhiệm riêng dựa trên Công ướcVận tải đa phương thức chưa phê chuẩn của Liên Hợp Quốc 1980 và Quy tắcUNCTAD/ ICC 1992:

Hiệp định khung ASEAN về Vận tải đa phương thức (Asean FrameworkAgreementon Multimodal Transport - AFAMT) được ký kết tháng từ 11/2005 Trảiqua 14 năm, nhưng Hiệp định mới chỉ được 7 nước thành viên ASEAN phê chuẩn vàviệc thực hiện được tiến hành giữa các nước này Hiện còn 3 nước chưa phê chuẩn làBrunei Darussalam, Malaysiavà Singapore Việc ký kết Hiệp định này đã tạo điềukiện thuận lợi về mặt pháp lý cho việcphát triển vận tải đa phương thức trong khu vực

1.3.3 Các quy định, luật pháp của Việt Nam

Trang 10

Tại Việt Nam, hiện đã và đang có những nghị định sau quy định về Vận tải đa phươngthức quốc tế

- Nghị định số 125/2003/NĐ-CP: Nghị định này hiện nay đã hết hiệu lực và bịthay thế bởi Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ vềVận tải đa phương thức có hiệu lực từ ngày 15/12/2009

- Nghị định số 89/2011/NĐ-CP của chính phủ ngày 10/10/2011 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP: Sau khi ra đời, Nghị định 87 đã

có một số bất cập khi đưa vào thực hiện, do đó ngày 10/10/2011, Thủ tướngChính phủ đã ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Điều 7 về thủ tục

và giấy tờ cấp “Giấy phép kinh doanh VTĐPTquốc tế” của Nghị định số 87trước đây

- Nghị định số 144/2018/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực ngày 16/10/2018

đã bãi bỏcác điều kiện về kinh doanh vận tải đa phương thức nội địa

- Ngoài ra, vận tải đa phương thức quốc tế do tính chất kết hợp của nhiều loạihình vận tảinên được căn cứ theo các bộ luật như:

+ Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005

+ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008

+ Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006+ Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004+ Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005

+ Căn cứ Luật Hải quan

Trang 11

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG

THỨC QUỐC TẾ

Với cơ sở lý luận và thực tiễn đã trình bày, nhóm chúng em xin phép tiến hànhthiết kế tuyến đường vận tải đa phương thức cho lô hàng Đỗ xanh với thông tin nhưsau:

Mô tả hàng hóa:

- Total KGS: 36.000

- Items: Đỗ xanh

- Điều kiện giao hàng: CNF

- Địa điểm giao hàng: Sài Gòn

- Địa điểm nhận hàng: Madhesh

2.1 Sơ quy trình tổ chức thực hiện vận tải đa phương thức quốc tế

Hình 2.1 Quy trình thực hiện VTĐPT

2.2 Cơ sở pháp lý cần thiết liên quan đến lô hàng

Ngoài nguồn luật chung điều chỉnh vận tải đa phương thức quốc tế thì khi thựchiện vận tải đa phương thức đối với lô hàng Đỗ xanh này thì MTO cần lưu ý thêm một

Tiếp nhận thông tin về lô hàng từ chủ hàngĐàm phán với chủ hàng với những yêu cầu cụ

thểLựa chọn sự kết hợp các phương thức vận tải

Lựa chọn người vận tảiLựa chọn tuyến đườngXác định chi phí và giá thànhLựa chọn phương án thực hiện

Kế hoạch lộ trình vận chuyển

Tổ chức thực hiệnKiểm tra, kết toán kết quả và xử lý khiếu

nại( nếu có)

Trang 12

số cơ sở pháp lý giữa hai nước Việt Nam- Nepal về mặt hàng này cũng như quy trìnhxuất -nhập:

Tiêu chuẩn về thực phẩm đậu xanh ở hai nước xuất- nhập:

- Việt Nam căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 10926:2015 tương đương với ISO9930:1993, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sảnphẩm rau quả biên soạn

- Nepal căn cứ theo tiêu chuẩn NS/ISO 9930:1993 do Nepal Bureau of Standards

& Metrology quy định

Do Việt Nam và Nepal là thành viên của Liên Hợp Quốc nên có thể cùng thỏa thuậncác quy tắc, quy định trách nhiệm về vận tải đa phương thức, căn cứ theo:

- Công ước LHQ 1980 về vận tải đa phương thức - United Nations Conference

On a Convention on International Multimodal Transport, Held at Geneva from

12 to 30 November 1979 (first part of the session) and from 8 to 24 May 1980(resumed session)

Hiệp định thương mại giữa Nepal và Việt Nam:

- Hiện nay giữa Việt Nam và Nepal chưa có một Hiệp định chính thức nào vềthương mại giữa hai nước để hưởng các ưu đãi Tuy nhiên có ký Ý định thư vềviệc đàm phán Hiệp định khung về Thương mại và Đầu tư giữa Việt Nam vàNepal vào năm 2019 Trong Ý định thư, hai Bên bày tỏ mong muốn thúc đẩyquan hệ hợp tác, tiến tới đàm phán và ký kết một Hiệp định khung về Thươngmại và Đầu tư, nhằm tạo khung khổ pháp lý, cho các hoạt động hợp tác kinh tế

- thương mại – đầu tư giữa hai nước hiện vẫn còn khiêm tốn, chưa tương xứngvới tiềm năng,…

Quy định về hàng quá cảnh ở Ấn Độ:

- Căn cứ theo hiệp định ASEAN - Ấn Độ

- Hàng hoá phải được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AI (trongThông tư gọi tắt là C/O)

2.3 Mô tả cụ thể quy trình tổ chức vận tải đa phương thức quốc tế

2.3.1 Tiếp nhận thông tin lô hàng từ chủ hàng

Đây là bước rất quan trọng trong quy trình, mà theo đó, khách hàng cần cung cấp đầy đủ và chi tiết nhất thông tin lô hàng cần vận chuyển:

TÊN SẢN PHẨM: ĐỖ XANH ( HS Code: 07133190)

Trang 13

Mô tả hàng hóa: Đậu xanh làm thức ăn cho người (Green Mung Bean), tên khoa học:Vigna Radiata Quy cách đóng gói 25kg/bao, sản phẩm không thuộc danh mục sảnphẩm mắc ca Mới 100%

Yêu cầu: Đỗ xanh chất lượng tốt, không ẩm mốc, không bị hư hỏng

Thông số tham khảo:

- Kích thước: 3mm+

- Số lượng: 1440 bao

- Sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành hợp lý, vị khách hàng sẽ tiến hành nhậpkhẩu thường xuyên với số lượng lớn

- Đóng gói: 25kg/bao có lót túi nhựa PE

- Phương thức báo giá: CNF

- Phương thức thanh toán: L/C

- Thời gian giao hàng dự kiến: 15/12/2022

- Địa điểm giao hàng: Sài Gòn

- Địa điểm nhận hàng: Madhesh

2.3.2 Đàm phán với chủ hàng với những yêu cầu cụ thể

Để đảm bảo hàng hóa được an toàn và đến địa điểm giao hàng đúng với tiến độ,khách hàng sẽ có những yêu cầu nhất định về cách thức chất xếp và chằng buộc hànghóa, yêu cầu về độ an toàn của phương tiện vận chuyển, yêu cầu đội ngũ công nhân,điều khiển phương tiện phải có những trang bị bảo hộ

 Điều kiện về an toàn hàng hóa trong chuyến đi: về cách thức xếp hàng

hóa lên cont: yêu cầu chất xếp hàng hoá không xô lệch, tiết kiệm khônggian Đây là điều kiện bắt buộc mà nhà vận tải nào cũng phải tuân thủ, tuynhiên một số khách hàng khá “kỹ càng” trong việc ràng buộc điều kiện antoàn hàng hóa, họ sẽ có những yêu cầu riêng về phương tiện, lashing hànghóa, yêu cầu về an toàn của cẩu…

 Điều kiện về thời gian vận chuyển chuyến đi: Điều này đều có ý nghĩa

quan trọng đối với khách hàng và người vận tải, một khi hai bên không tuânthủ thời gian vận chuyển như đã cam kết, điều đó gần như sẽ gây thiệt hạicho bên còn lại Chậm tiến độ thi công, bàn giao, neo xe gây thiệt hại về chiphí cơ hội, tăng chi phí lương cho công nhân Vì vậy, việc thống nhất thờiđiểm bốc hàng lên phương tiện vận chuyển đầu tiên và khoảng thời gian tối

đa cho phép của chuyến đi luôn được ưu tiên trong cuộc đàm phán

Trang 14

 Phương thức giao nhận hàng hóa: Tùy theo từng loại hàng hóa và tính

chất phương tiện vận tải mà thỏa thuận giao nhận theo một trong các phươngthức sau:

+ Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao+ Theo trọng lượng, thể tích

+ Theo nguyên hầm hay container+ Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy

 Điều kiện về trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa: Cần có quy định rõ ràng về

trách nhiệm xếp dỡ thuộc bên nào, thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện

là mấy giờ và mức thưởng phạt nếu vi phạm các quy định đã thống nhất theothỏa thuận

 Giải quyết hao hụt hàng hóa: Nếu hao hụt theo quy định dưới mức ±5%

tổng số lượng hàng hóa thì bên MTO không phải bồi thường Hao hụt trên tỷ

lệ cho phép trên thì MTO phải bồi thường cho bên xuất khẩu theo giá thịtrường tự do tại nơi giao hàng

 Điều kiện thanh toán phí vận tải

 Điều kiện ràng buộc hợp đồng giữa các bên

2.3.3 Lựa chọn sự kết hợp các phương thức vận tải

Để có thể lựa chọn sự kết hợp các phương thức vận tải cần phải kết hợp ưu điểmcủa phương thức này với phương thức khác, nhằm mục đích tối ưu hóa chúng, cụ thể:

không

Khả năng cung cấp (Door to door) Rất

cao Rất cao Rất cao

Sự linh hoạt (Flexibility) Rất

cao

Sự sẵn sàng (Availability) Rất

Trang 15

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu (Energy

Efficiency) Thấp Rấtcao Rất cao Rất thấp

Bảng 2 1 Bảng so sánh các phương thức vận tải

Những yếu tố nào cần cân nhắc khi lựa chọn phương thức vận tải để hàng hóađến nơi đúng thời điểm, với đúng số lượng và chất lượng đã thỏa thuận ban đầu nhưngvới chi phí thấp nhất:

- Tốc độ: Tính cấp bách của lô hàng hóa chính là yếu tố đầu tiên cần xem xét khiquyết định lựa chọn hình thức vận chuyển Khác biệt tạo ra sự chênh lệch cướcphí giữa vận tải đường biển và đường hàng không chủ yếu đến từ tốc độ Vậntải hàng không thường dao động từ một vài đến 10 ngày, đã bao gồm thời giangiữ tại sân bay, định tuyến và chờ máy bay sẵn có và xử lý tại nơi xuất xứ vàđiểm đến Vận chuyển hàng hóa đường biển phụ thuộc vào khoảng cách và cácdịch vụ có sẵn, dao động từ một tuần đến 70 ngày

- Giá cả: Sự khác biệt chi phí giữa vận chuyển hàng hóa đường biển và vận tảihàng không phụ thuộc vào thương mại và hàng hóa bạn vận chuyển Vì côngsuất máy bay thường bị giới hạn bởi trọng lượng và công suất đường biểnthường bị giới hạn bởi thể tích, chênh lệch về giá cước vận chuyển đường biển

và vận tải hàng không thường ít hơn với hàng hóa có trọng lượng nặng

2.3.4 Lựa chọn đơn vị vận tải

Các tiêu chí để lựa chọn đơn vị vận chuyển phù hợp bao gồm: Chi phí vậnchuyển, thời gian, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt, tính an toàn

Mức độ quan trọng của từng tiêu thức được xác định theo hệ số phù hợp vớiquan điểm của người nhận hàng - khách hàng tại Nepal, cụ thể như sau:

- Chi phí: Vì đây là lô hàng xuất sang cho khách hàng mới, đang tìm kiếm nhà

cung cấp với chi phí hợp lý nhằm kinh doanh tại thị trường nội địa Nepal, lôhàng cần phải được tối ưu hóa chi phí để làm giảm giá thành sản phẩm, tăngmức cạnh tranh cho doanh nghiệp xuất khẩu và cả đối tác nhằm hợp tác kinhdoanh lâu dài

- Thời gian: khách hàng không yêu cầu thời gian vận chuyển đến đích nhanh

chóng, mà họ tìm kiếm một nhà cung cấp sản phẩm với chi phí tối ưu nhất để

có thể hợp tác lâu dài Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thì vấn

đề thời gian vận chuyển vẫn phải được xem xét và đánh giá để tăng yếu tố dịch

vụ khách hàng Có thể thấy, lô hàng đậu xanh xuất sang Nepal với khối lượnglớn và tuyến đường ngắn, khi thông qua cảng biển, lô hàng sẽ cần bốc dỡ sang

Trang 16

trucking ở đầu và cuối quá trình vận tải, sẽ mất một khoảng thời gian vậnchuyển không nhỏ.

- Độ tin cậy: bất cứ khách hàng nào cũng mong muốn là hàng đến đúng lịch

trình, đúng theo hợp đồng vận chuyển để lập kế hoạch lưu kho, vận tải, tàichính, vòng quay sản phẩm, là mọi hoạt động liên quan đến Logistics và tìnhtrạng kinh doanh của doanh nghiệp

- Năng lực vận chuyển: với 2 cont 20ft và vận chuyển trong khu vực Đông

Nam Á qua Nam Á, yêu cầu đơn vị vận tải phải có năng lực vận chuyển để vậntải hàng hóa đến đúng địa điểm và vị trí yêu cầu Ngoài ra cần phải có địa điểmlưu cont, các thiết bị bốc dỡ, chuyển tải sang phương tiện khác để vận chuyểntuyến nội địa Nepal

- Tính linh hoạt: đậu xanh là loại hàng nông sản, với những tình huống xấu liên

quan đến thời tiết, tai nạn, ùn tắc giao thông, sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến lôhàng

- Tính an toàn: dù lô hàng đã được đóng gói bao bì kỹ càng thì sự an toàn đối

với vận chuyển hàng hóa vẫn được chủ hàng chú trọng, đặc biệt là nhữngtrường hợp va đập, đổ vỡ hàng trên tuyến đường vận chuyển và sự chịu tráchnhiệm của đơn vị vận tải

Với chính sách hội nhập quốc tế, sự mở rộng mạng lưới vận chuyển ở Việt Namngày càng tăng, các đơn vị vận chuyển nói chung và hãng tàu nói riêng hoạt động rấtsôi nổi trên cả nước, các vùng kinh tế - xã hội, khu vực Đông Nam Bộ Vì thế sốlượng đơn vị vận chuyển rất đa dạng; và trong phạm vi bài tập, nhóm sẽ thu hẹp phạm

vi ở một vài đơn vị vận chuyển tiêu biểu, đã từng kí kết hợp đồng vận chuyển vớicông ty Cụ thể các đơn vị vận chuyển được thống kê như sau:

- Các hãng vận tải đường bộ:

Hãng vận chuyển Saigon Express

+ Cung cấp dịch vụ trọn gói từ đóng kiện, lưu kho, vận chuyển trongnước, vận chuyển quốc tế

+ Saigon Express xây dựng quy trình làm việc khép kín Nhất quán nhằmmang lại hiệu quả vận chuyển nhanh gọn nhất Tiết kiệm thời gian vàchi phí tối đa cho khách hàng

+ Nhân viên tay nghề cao và thái độ phục vụ tận tình

+ CAM KẾT 100% AN TOÀN TÀI SẢN CỦA KHÁCH HÀNG

Trang 17

+ Saigon Express còn sở hữu hệ thống xe và thiết bị chuyên dụng nhưròng rọc, xe nâng, xe cẩu, xe mui bạt, giúp nâng đỡ, vận chuyển tàisản an toàn trong mọi điều kiện địa hình, thời tiết.

+ Được đánh giá 5/5

Hãng vận chuyển Options Logistics

+ Cung cấp dịch vụ trọn gói từ đóng kiện, lưu kho, vận chuyển trongnước, vận chuyển quốc tế, dịch vụ hải quan

+ 20+ Năm kinh nghiệm + Kế hoạch vận chuyển chuyên biệt + Đảm bảo an toàn cho hàng hóa 24/7 + Sẵn sàng phục vụ

+ Có hơn 850+ đơn hàng vào cuối năm 2021

+ Với tỷ lệ đánh giá 4.8/5+ 6 chi nhánh giúp cho việc kết nối linh hoạt từ kho đóng hàng đến cáccảng nội địa, xuất hàng sang nước ngoài

Các tiêu

thức đánh

giá

Mức độ quan trọng của từng tiêu thức

Kết quả đánh giá Saigon Express OPTION LOGISTICS Khả năng

vận hành Điểm đánh giá Khả năng vận hành Điểm đánh giá

Trang 18

6 Tính an

Bảng 2 2 So sánh hai phương thức vận tải đường bộ

Qua bảng đánh giá trên, cùng với yêu cầu của khách hàng, công ty quyết định lựa

chọn đơn vị vận tải trên chặng vận chuyển nội địa là hãng vận chuyển Saigon Express.

- Các hãng vận tải biển:

« Hãng tàu MSC:

Với thông tin mà nhóm tổng hợp được như sau:

- Mediterranean Shipping Company S.A (Hãng tàu MSC) hiện là công ty vận

tải container lớn nhất trên thế giới về sức chứa TEU khoảng 22.5 triệu.

- Tuy nhiên, chiến lược củ MSC là thu mua nhiều tàu cũ, vì thế hãng tàu đã bổsung cho đội tàu của họ gần 100 tàu trong vòng 1 năm qua

- Theo báo cáo Bền vững năm 2021 (2021 Sustainability Report) của hãng tàuMSC:

+ Kết nối 80% thế giới với sự hiện diện trực tiếp hơn 150+ quốc gia.

+ Điều hướng 215 tuyến với 658 con tàu.

+ Có khoảng 22.5 triệu TEU bằng đường biển.

+ Đạt hơn 500+ cảng ghé với 62 bến vận chuyển 36.5+ triệu container mỗi

- Chi phí của hãng tàu được tóm gọn theo lô hàng như sau:

Trang 19

Detention & Demurrage

7 ngày đối với container khô và 5 ngày đối với container lạnh kết hợp DET và DEM (kể cả cuối tuần Thứ Bảy / Chủ Nhật)

1st Period Rate (VND) 382,300 per day

Thereafter rate (VND) 528,000 per day

Phí sà lan giữa cảng Cai Mep và ICD: (Sotrans, Long Bình (Sowatco), Dong Nai, Phuc long, Phuoc Long 3, Transimex, Tanamexco, Binh Duong port)

FULL EXPORT STORAGE CHARGE

CMIT (VUNG TAU) 1st Period Rate USD 3.32

Thereafter rate USD 6.64

SSIT (VUNG TAU), DANANG, QUY NHON 1st Period Rate USD 2.22

Thereafter rate USD 4.44

Trang 20

Với thông tin mà nhóm tìm hiểu được như sau:

- Kết nối hơn 574+ cảng ghé tại 142 quốc gia và khu vực trên toàn thế giới

- Điều hướng 409 tuyến bao gồm 268 tuyến quốc tế 57 tuyến nội địa và 84 tuyếntrung chuyển dọc theo Đồng bằng sông Châu Giang và sông Dương Tử với 503con tàu

- Có khoảng 2.9 triệu TEU bằng đường biển

- Nó đã thành lập các chi nhánh trong nước tại 9 cảng nằm ở Đại Liên, ThiênTân, Thanh Đảo, Thượng Hải, Ninh Ba, Hạ Môn, Nam Trung Quốc, Hải Nam

và Vũ Hán, và 9 chi nhánh ở nước ngoài tại Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á,Tây Á, Nam Mỹ, Úc , Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Phi lần lượt

- Chi phí của hãng tàu được tóm gọn theo lô hàng như sau:

Bill of Lading (B/L) Services

Amend BL Fee After ATD + 4 working hours: VND 200,000

After ATD + 4 days: USD 100Telex Release Fee VND 500,000

Invoice Cancellation VND/Invoice 600,000

Trang 21

Phí phạt do thanh toán chậm (late payment)

7-14 days after arrival/ sailing or end of credit time: 1% outstanding amount with min charge/VND 300,000

15-22 days after arrival/ sailing or end of credit time: 1.25% outstanding amount with min charge/ VND 600,000

23-60 days after arrival/ sailing or end of credit time: 1.5% outstanding amount with min charge/ VND 1,000,000

After ward: 6% outstanding amount with min charge/ VND 1,500 ,000

Bảng 2 4 Các chi phí của COSCO

Với những dữ liệu mà nhóm thu thập được, có thể đánh giá đơn vị vận tải thôngqua bảng sau:

Các tiêu

thức đánh

giá

Mức độ quan trọng của từng tiêu thức

Kết quả đánh giá

Khả năng vận hành Điểm đánh giá Khả năng vận hành Điểm đánh giá

Trang 22

Bảng 2 5 So Sánh hai đơn vị vận tải qua các chỉ tiêu

=>Qua bảng đánh giá trên, cùng với yêu cầu của khách hàng, công ty quyết định lựa

chọn đơn vị vận tải trên chặng đường chính là hãng vận tải MSC.

2.3.5 Lựa chọn tuyến đường

Khảo sát tuyến đường

Vai trò của nhân viên giao nhận – hiện trường là rất quan trọng và phải trực tiếphay gián tiếp khảo sát trước tuyến đường cần vận chuyển trước khi xin giấy cấp phépvận chuyển Thiếu đi bước này sẽ xảy ra một số vấn đề: Hàng không thể vận chuyểnvào một số địa hình khó đi (ví dụ miền núi, hàng cao vượt quá chiều cao quá khổ chophép của 1 số cầu vượt, dây điện, trạm thu phí đường bộ, cầu bắc qua sông Hàng quánặng và không thể lưu thông qua một số cầu có giới hạn về trọng tải Thông tin hànghóa được khách hàng cung cấp có nhiều khi không chính xác (vô ý hoặc cố ý), thôngtin dù sai lệch rất nhỏ cũng có thể gây ảnh hưởng rất lớn trong quá trình vận tải

Vì vậy, nhiệm vụ của nhân viên hiện trường là cần đo đạc thật chính xác kíchthước hàng hóa, hỏi rõ nguồn gốc để lấy được thông tin trọng lượng hàng hóa chínhxác Từ đó lập báo cáo thông tin khảo sát được chính xác hơn nhằm vận chuyển hànghóa một cách an toàn và đúng tiến độ được đề ra, tránh phát sinh được những chi phíkhông đáng có

CHẶNG 1: CHẶNG VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA VIỆT NAM

Vì hãng vận tải MSC có đơn vị vận chuyển nội địa Việt Nam từ ICD đến CáiMép với chi phí là 1x20’DC là 1,380,000 VND Và kho hàng của mình ở quận 7, để

có thể kết nối được ICD để vận chuyển theo đơn vị vận chuyển thì cần phải vậnchuyển hàng đến 1 trong các ICD đó, và mình cần phải tính chỉ số để lựa chọn ra ICDtối ưu nhất

Lý do tại sao nên tập trung hàng ở ICD sau đó mới mang hàng về cảng để tiến hành cut off:

- Cảng cạn được coi là một mắt xích quan trọng trong vận tải đa phương thức, gópphần giảm chi phí vận chuyển, giảm thời gian lưu hàng tại cảng, với chức năng chính

là điểm thông quan hàng hóa nội địa, bãi chứa container có hàng, container rỗng vàcontainer hàng lạnh, vận chuyển hàng dự án, hàng siêu trọng, thủ tục Hải quan,…Ngoài ra, cảng cạn còn có thể có những chức năng phụ như đóng rút hàng tại bãi, lắpđặt trang thiết bị, kho đóng hàng lẻ, làm bao bì, đóng gói và vẽ mã hiệu hàng hóa, sửachữa và vệ sinh container, vận chuyển hàng nội địa… Hiện tại, các ICD của ta hầu hết

Trang 23

là “sân sau” của các cảng hay các công ty giao nhận, vận chuyển Thế nhưng bấy lâunay cảng cạn (hay còn gọi là ICD) vẫn chưa có được sự quan tâm hợp lý.

- Nhìn từ góc độ Hải quan, cảng cạn là một điểm thông quan Do vậy cảng cạnkhác với kho hàng hay một trung tâm logistics thông thường là cảng cạn có cơ quanhải quan Cơ quan này làm nhiệm vụ giám sát đối với hàng hóa đưa về từ cảng thủy,

và sau đó tiếp nhận hồ sơ, làm thủ tục thông quan cho hàng hóa này Đối với hàng hóaxuất khẩu, cơ quan hải quan sau khi làm thủ tục sẽ niêm phong, kẹp chì container, khiđến cảng thủy hay cảng hàng không mới mở tờ khai xuất hàng

 Khả năng tiếp cận - ACCESSIBILITY :

Hình 2.2 Mạng lưới các ICD tại TP HCM

 Khoảng cách địa lý ngắn nhất của các địa điểm được trình bày theo bảng sau:

Trang 24

là trung tâm của TP Thủ Đức, khu Đông, nằm ngay bờ sông Sài Gòn, Ga Metro số 10,

Xa lộ Hà Nội, sát đại lộ Phạm Văn Đồng và vành đai 2, kết nối 3 loại hình giao thông(đường bộ, đường thủy, metro) Hàng hóa thường xuyên được phân phối và tập trung

về đây.với hệ thống giao thông vận tải phát triển, các ICD hầu như được kết nối với

nhau với đa dạng các tuyến đường, vì thế, với tiêu chí về khả năng tiếp cận, chỉ số kết

nối, chỉ số tiếp cận địa lý, cụm ICD Trường Thọ sẽ là nơi tập kết hàng để tiến hành

đóng hàng vào container, có thể chọn cụ thể là ICD Transimex

Trang 25

Sau đó hàng hóa sẽ được vận chuyển đến cảng tại một trong hai cụm cảng tại Hồ Chí Minh hoặc cụm cảng tại Vũng Tàu, các số liệu được tính toán và trình bày ở

dưới đây để lự, cụ thể:

Công thức áp dụng hệ số Gini: G=|1-A*B|

 G: Hệ số Gini, được tính bằng trị tuyệt đối

 X: Tỷ lệ trung bình giữa lượng hàng hóa tập trung ở một cảng so với tổnglượng hàng hóa thông qua các cảng (hàm phân phối đều)

 Y: Tỷ lệ thực tế giữa lượng hàng hóa phân phối đến cảng i so với tổng lượnghàng hóa thông qua các cảng

 𝜎𝑋: Phần trăm lũy tiến của X

 𝜎𝑌: Phần trăm lũy tiến của Y

 N: Tổng số cảng được đưa vào xem xét

 A=𝜎Xi-1-𝜎Xi

 B= 𝜎Yi-1+𝜎Yi

« Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng tại TP Hồ Chí Minh được thống

kê như sau:

Bảng 2 7 Sản lượng thông qua tại các cảng của TP.HCM

« Hệ số Gini được xác định như sau:

Phú Hữu 557.221 0.2 0.082 0.4 0.873 0.2 1.574 0.3148Hiệp Phước 198.058 0.2 0.029 0.6 0.902 0.2 1.775 0.355

Trang 26

Ở trường hợp này, hệ số Gini G = 0.6004 nghĩa là mức độ tập trung hàng hóa của hệ

thống cảng khu vực Tp HCM được xem là trên trung bình và đây cũng là mức độ tập

trung hàng hóa hợp lý để hệ thống cảng khu vực Tp HCM có thể đạt được tính ổnđịnh trong hoạt động của hệ thống cảng

« Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng tại Vũng Tàu được thống kê như sau:

Bảng 2 9 Sản lượng thông qua của các cảng tại Vũng Tàu

« Hệ số Gini được xác định như sau:

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w