1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) lý luận về sản xuất hàng hóa (kthh) và vận dụng để phát triển kinhtế hàng hóa (kttt) ở việt nam (hoặc ở 1 tỉnh thành phố nào đó hiện nay)

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Về Sản Xuất Hàng Hóa (KTHH) Và Vận Dụng Để Phát Triển Kinh Tế Hàng Hóa (KTTT) Ở Việt Nam (Hoặc Ở 1 Tỉnh/Thành Phố Nào Đó Hiện Nay)
Tác giả Phạm Minh Quân
Người hướng dẫn PGS.TS. Tô Đức Hạnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác- Lênin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKhoa/viện: Công nghệ thông tin & Kinh tế số BÀI TẬP LỚN Học phần: Kinh tế chính trị Mác- Lênin Đề tài 1: Lý luận về sản xuất hàng hóa KTHH và vận dụng để p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Khoa/viện: Công nghệ thông tin & Kinh tế số

BÀI TẬP LỚN

Học phần: Kinh tế chính trị Mác- Lênin

Đề tài 1: Lý luận về sản xuất hàng hóa (KTHH) và vận dụng để phát triển kinh

tế hàng hóa (KTTT) ở Việt Nam (hoặc ở 1 tỉnh/thành phố nào đó hiện nay).

Sinh viên: Phạm Minh Quân

Mã sinh viên: 11225400

Lớp tín chỉ: LLNL1106(123)_06

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Tô Đức Hạnh

Hà Nội: 10/2023

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA 5

1 Sản xuất hàng hóa 5

1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa 5

1.2 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa 6

2 Hàng hóa 6

2.1 Khái niệm 6

2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa 6

2.3 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa 7

3 Kinh tế hàng hóa 8

4 Thị trường và cơ chế thị trường 9

4.1 Khái niệm thị trưởng 9

4.4 Cơ chế thị trường 9

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA 9

1 Thực trạng 9

2.Đánh giá thực trạng 10

2.1 Những kết quả đạt được 10

2.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 10

III NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA 11

1 Phải tiếp tục thực hiện một cách nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần 11

2 Đẩy mạnh quá trình phân công lại lao động xã hội ở nước ta 12

Trang 3

3 Tạo lập và phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường 13

4 Đẩy mạnh cách mạng khoa học công nghệ, nhằm phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 13

5 Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, loài người không ngừng tìm kiếm những

mô hình thể chế kinh tế thích hợp để đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao Một trong những mô hình thể chế kinh tế như thế là mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Kinh

tế thị trường là nấc thang phát triển cao hơn kinh tế hàng hóa, khi mà các yếu tố “đầu vào”

và “đầu ra” của sản xuất đều được thực hiện thông qua thị trường Sự phát triển của sản xuất hàng hóa làm cho phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, chuyên môn hóa, hợp tác hóa ngày càng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ Hơn nữa, những nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm được ưu thế trên thị trường phải năng động, nhạy bén, không ngừng cải tiến kỹ thuật và hợi lý hóa sản xuất Từ đó làm tăng năng xuất lao động xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Phát triển sản xuất hàng hóa với quy

mô lớn sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, mở rộng giao lưu kinh tế ở trong nước và ngoài nước, hội nhập nên kinh tế thế giới

Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa nên cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, lạc hậu, khả năng cạnh tranh hạn chế Trong khi đó thị trường thế giới và khu vực đã được phân chia bởi hầu hết các nhà sản xuất

và phân phối lớn; ngay cả thị trưởng nội địa cũng chịu sự phân chia này Xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế xã hội, để ổn định kinh tế trong nước và hội nhập quốc tế ta phải xây dựng một nên kinh tế mới, một nền kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hóa các hình thức sở hữu Phát triển kinh tế thị trường có vai trò rất quan trọng, đối với nước ta muốn chuyển từ sản suất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa thì phải phát triển kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan Do đó, em xin chọn đề tài: “Lý luận của chủ nghĩa Mac-Lênin về kinh tế hàng hóa-kinh tế thị trường và sự vận dụng ở Việt Nam”

Do trình độ và hiểu biết còn nhiều hạn chế nên trong quá trình làm bài không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của cô Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA

1 Sản xuất hàng hóa

1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường

Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi đủ hai điều kiện sau đây:

a Phân công lao động xã hội

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hoá lao động, do đó dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất thành những ngành nghề khác nhau Do phân công lao động xã hội nên mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định Song, cuộc sống của mỗi người lại cần đến rất nhiều loại sản phẩm khác nhau

Để thoả mãn nhu cầu đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, trao đổi sản phẩm cho nhau

b Sự tách biệt tương đổi về mặt kinh tế của những người sản xuất

Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, mà khởi thuỷ là chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuất là người sở hữu sản phẩm lao động Như vậy, chính quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện ấy người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua sự mua - bán hàng hoá, tức là phải trao đổi dưới những hình thái hàng hoá

Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có đồng thời hai điều kiện nói trên, nếu thiếu một trong hai điều kiện ấy thì không có sản xuất hàng hoá và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hoá

Trang 6

1.2 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

1.2.1 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là sản xuất dể trao đổi mua bán

Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa có tính tư nhân, vừa có tính xã hội Mục dích của sản xuất hàng hóa là giá trị, lợi nhuận chứ không phải giá trị sử dụng

1.2.2 Ưu, nhược điểm của sản xuất hàng hóa

Ưu điểm

Thúc đẩy sự phân công lao động và phát triển kinh tế

Kích thích cải tiến khoa học-kĩ thuật, thúc dẩy LLSX phát triển nhanh

Thúc dẩy tính năng động của người sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế

Nâng cao dời sống vật chất và tinh thần của xã hội

Nhược điểm: phân hóa giàu nghèo, tiềm ẩn những khả năng khủng hoảng, phá hoại môi trường sinh thái

2 Hàng hóa

2.1 Khái niệm

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao dổi, mua bán

2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa

2.2.1 Giá trị sử dụng

Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Là phạm trù vĩnh viễn

Trang 7

Discover more from:

KTCT01

Document continues below

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin

Đại học Kinh tế Quốc dân

999+ documents

Go to course

Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (48)

12

Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 99% (69)

17

Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (100)

14

Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (134)

63

KTCT - Tài liệu ôn tự luận

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (65)

57

Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (21)

16

Trang 8

2.2.2 Giá trị

Giá trị trao đổi là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng của loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác

Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Là phạm trù lịch sử

2.3 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định

Lao động trừu tượng là lao động hao phí đồng nhất của con người

Thời gian lao động xã hội cần thiết.

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong nhưng điều kiện sản xuất trung bình xã hội với một trình độ trung bình, cường độ lao động trung bình của người sản xuất

Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hóa có

xu hướng nghiêng về thời gian lao động cá biệt của người sản xuất mà họ cung cấp phần lớn loại hàng hóa đó trên thị trưởng

Hai nhân tố ảnh hưởng đến thời gian lao động cần thiết là năng suất lao động và cưởng độ lao động

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động hay sức sản xuất của lao động Giá trị của hàng hóa thay dổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội

Cường độ lao động là mức độ tiêu hao về lao động trong một đơn vị thời gian Nó cho biết mức độ khẩn trương của lao động

Lao động giản đơn và lao động phức tạp.

Trang 9

Lao động giản đơn là sự tiêu hao sức lực giản đơn mà bất kỳ một người bình thường nào, không cần biết đến tài nghệ đặc biệt đều có thể tiến hàng được để sản xuất ra hàng hóa Lao động phức tạp là loại lao động phải dòi hỏi dào tạo tỷ mỉ, công phu và có sự khéo léo, tài nghệ, phải có sự tích lũy lao động Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp sang tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Vì vậy lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn

Lượng giá trị của hàng hóa được do bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

3 Kinh tế hàng hóa

Kinh tế hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó hình thái phổ biến của sản

xuất là sản xuất ra sản phẩm dể bản dể trao đổi trên thị trường Kinh tế hàng hóa ra đời sau kinh tế tự nhiên và có thể chia làm hai giai đoạn là kinh tế hàng hóa giản đơn và kinh tế hàng hóa phát triển hay còn gọi là kinh tế thị trường

Kinh tế hàng hóa dối lập với kinh tế tự nhiên và kinh tế chỉ huy Khi sản xuất hàng hóa, lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường ngày càng dồi dào, phong phú, thị trường được mở rộng, khái niệm thị trường được hiểu ngày cảng dầy dủ hơn Đó

là lĩnh vực trao đổi hàng hóa thông qua tiền tệ làm môi giới Ở dây người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường

4 Thị trường và cơ chế thị trường

4.1 Khái niệm thị trưởng

Thị trưởng là lĩnh vực trao đổi trên đó các chủ thể kinh tế tác động với nhau nhằm xác định giá cả và sản lượng hàng hóa

4.4 Cơ chế thị trường

Cơ chế thị trưởng là một hình thức tổ chức kinh tế trong dó các vấn đề kinh tế được giải quyết thông qua thị trường (mua bán và trao đổi hàng hóa), cơ chế thị trường hoàn toàn

Trang 10

đối lập với nền kinh tế tự nhiên Trong cơ chế thị trường người sản xuất và người tiêu dùng thường tác động lẫn nhau để giải quyết ba vấn đề trung tâm của một tổ chức kinh tế: Sản xuất ra cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Trong thị trường có 3 yếu tố chính: hàng hóa, tiền tệ, người mua bán Động lực hoạt động của con người trong cơ chế thị trường là lợi nhuận, nó bị chi phối bởi một số quy luật như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA

1 Thực trạng.

Có thể nói, trải qua 35 năm đổi mới, mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ngày càng hoàn thiện, trở thành đóng góp lý luận cơ bản và sâu sắc của Đảng Cộng sản Việt Nam Tại Đại hội XIII, Đảng ta nhận định: “Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy đủ hơn Hệ thống pháp luật,

cơ chế, chính sách tiếp tục được hoàn thiện phù hợp với yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế Các yếu tố thị trường và các loại thị trường từng bước phát triển đồng bộ, gắn với thị trường khu vực và thế giới” “Thể chế kinh tế thị trường(2)

định hướng xã hội chủ nghĩa đang dần được hoàn thiện theo hướng hiện đại, đồng bộ và hội nhập” Đường lối đổi mới kinh tế phù hợp với yêu cầu khách quan đã giải phóng(3)

mạnh mẽ sức sản xuất xã hội, thúc đẩy nền kinh tế của nước ta tăng trưởng vượt bậc, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt Nhờ vậy, sau 35 năm đổi mới, chúng ta đã giành được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế -,

xã hội, trở thành nước có thu nhập trung bình; hội nhập mạnh mẽ vào kinh tế khu vực và thế giới, tạo thế và lực mới cho nền kinh tế

2.Đánh giá thực trạng

2.1 Những kết quả đạt được.

Việt Nam từ một trong những nước nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4% , thì giai đoạn 1991 - 1995, tăng trưởng GDP bình(4)

Trang 11

quân đã đạt 8,2%/năm Các giai đoạn sau đó đều có mức tăng trưởng khá cao, riêng giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8 Liên tiếp trong 4 năm, từ năm 2016 - 2019, Việt(6)

Nam đứng trong top 10 nước tăng trưởng cao nhất thế giới, là một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất Quy mô nền kinh tế được nâng lên, nếu như năm 1989 mới đạt 6,3 tỷ USD thì đến hết năm 2022 đã đạt khoảng 406,45 tỷ USD Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt cả về vật chất và tinh thần, năm 2022, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 4.110 USD

Trong năm 2023, Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2023 ước tính tăng 5,33% so với cùng kỳ năm trước, mặc dù chỉ cao hơn tốc độ tăng của cùng kỳ các năm

2020 và 2021 trong giai đoạn 2011-2023[1] nhưng với xu hướng tích cực (quý I tăng 3,28%, quý II tăng 4,05%, quý III tăng 5,33%)

2.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.

Thứ nhất, quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa diễn ra chậm, nhất là nhận thức về bản chất và nguyên tắc vận hành của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nên đã tạo ra sự thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán và những bất cập trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường; do vậy, chưa huy động được tối đa tiềm lực để phát triển kinh tế Mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội chưa được xử lý phù hợp, rõ ràng, minh bạch

Thứ hai, tăng trưởng kinh tế còn chậm, chưa bền vững, vẫn ở dưới mức tiềm năng, lực lượng sản xuất chưa được giải phóng triệt để, năng suất lao động thấp, khả năng cạnh tranh quốc tế chưa cao

Thứ ba, việc phân bổ các nguồn lực cho phát triển còn dàn trải, lãng phí, chưa công bằng, chưa đem lại hiệu quả cao; vấn đề phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng xã hội, tệ nạn

xã hội có chiều hướng gia tăng; đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phân dân cư, nhất là nông dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa chậm được cải thiện, ít được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng chung của nền kinh tế Yếu tố vật chất được đề cao, yếu tố tinh thần,

Trang 12

đạo đức có lúc, có nơi bị xem nhẹ Do vậy, đã xuất hiện những biểu hiện của chủ nghĩa vị

kỷ, cá nhân, coi trọng đồng tiền, xem thường truyền thống đạo lý, tác động xấu tới đời sống

xã hội

III NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA

1 Phải tiếp tục thực hiện một cách nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần

Coi các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Không nên có thái độ định kiến và kỳ thị đối với bất cứ thành phần kinh tế nào

Kinh tế nhà nước phải phát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, là nhân tố mở đường cho sự phát triển kinh tế, là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ

để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Doanh nghiệp nhà nước giữ những

vị trí then chốt; đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội và chấp hành pháp luật

Đẩy mạnh việc củng cố, sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu của các doanh nghiệp nhà nước; đồng thời tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để tạo động lực phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước theo hướng xóa bao cấp; doanh nghiệp thực

sự cạnh tranh bình đẳng trên thị trường, tự chịu trách nhiệm về sản xuất, kinh doanh; nộp đủ thuế và có lãi; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong doanh nghiệp

Kinh tế tập thể gồm các hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt Các hợp tác xã dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể, liên kết rộng rãi những người lao động, các hộ sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, không giới hạn quy mô, lĩnh vực và địa bàn; liên kết công nghiệp và nông nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

và kinh tế hộ nông thôn Nhà nước giúp hợp tác xã đào tạo cán bộ, ứng dụng khoa học và công nghệ, thông tin, mở rộng thị trường, xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng lâu dài Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ phát triển, bao gồm cả các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn

Kinh tế tư bản tư nhân được khuyến khích phát triển rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w