Khái niệm hàng hóa sức lao động: - Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.. Mác viết: “Sức lao động hay năng lực
Trang 1Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
====000====
BÀI TẬP LỚN
MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN
Đề tài : Trình bày lí luận của C.Mác về hàng hóa sức lao động Thực trạng và giải pháp để phát triển thị trường hàng hóa sức lao động ở nước ta hiện nay?
Họ và tên : HOÀNG ANH THƯ
Lớp: Kinh doanh nông nghiệp 64
Mã sinh viên: 11226079
Hà Nội 2023
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
PHẦN I: LÍ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG 3
1 Khái niệm hàng hóa sức lao động: 3
2 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa: 3
3 Thuộc tính của hàng hóa sức lao động: 4
PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 6
1 Th c trự ạng thị trườ ng hàng hóa sức lao động ở nước ta hi n nay:ệ 6
2 Giải pháp để phát triển thị trường hàng hóa sức lao động ở nước ta hiện nay: 10
LỜI KẾT 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 32
MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên bước đườ ng hội nhập và phát triển kinh tế, hi ện đạ i hoá n n s n xu t và t ề ả ấ ừng bướ c nâng cao ch ất lượ ng cu c s ng c a nhân ộ ố ủ dân Trong b i c ố ảnh đó nhiề u th ị trường đã đượ c hình thành, ngày càng
có nh ng bi n chuy n tích c ữ ế ể ực như: thị trườ ng hàng tiêu dùng, hàng xu ất nhậ p kh u, hàng nông lâm thủy s ẩ ản Nhưng mộ t trong nh ữ ng thị trườ ng
có t m chi ầ ến lược đặ c bi t quan tr ệ ọng đó chính là thị trườ ng s c lao ứ
độ ng - thị trườ ng s c lao động nước ta hình thành và phát tri n khá ứ ở ể chậ m ch p Tuy vậy trong nh ạ ững năm gần đây nhờ s ự nỗ l ực điề u ch ỉnh của hệ thố ng chính sách c ủa Đảng và Nhà nướ cũng như nhờ những tác c
độ ng c ủa cơ chế m ở , thị trường này đã thu đượ c m ột số k t qu kh ế ả ả quan Bên c ạnh đó vẫ ồ ạ n t n t i nh ng m t trái gây ữ ặ ảnh hưở ng không nh ỏ
đế n s phát tri n nói chung của n n kinh t ự ể ề ế đất nướ c
Khi phân tích nh ững tác độ ng c a th ủ ị trườ ng s ức lao động đố ớ ền i v i n kinh t và ch ế ất lượ ng cu c s ng c a các t ng l p nhân dân, em th y r ộ ố ủ ầ ớ ấ ằng thị trườ ng s ức lao độ ng là nhân t quan tr ng nh ố ọ ất giúp điề u hòa và thi ết lập tr ng thái cân b ng c a h ạ ằ ủ ệ thống th ị trường Một đất nướ c ch ỉ thật s ự phát tri n khi th ể ị trườ ng s ức lao động ổn đị nh, mang l i nh ng l i ích ạ ữ ợ cho xã h i, t ộ ạo điề u ki ện để ọ m i thành viên trong xã h ội phát huy được khả năng, thế m ạ nh của mình
Đố ớ ệt Nam điều này càng có ý nghĩa hơn Chính vì nhữ
đó em đã chọn đề tài: “Lí luậ n của C.Mác về hàng hóa s ức lao độ ng” để nghiên c u Hy v ứ ọng đề tài này s ẽ đem đế n nh ng th ữ ông tin đầy đủ và
có h ệ thống hơn về ự s phát tri n c a th ể ủ ị trườ ng nh ững năm gần đây Một
số giải pháp đưa ra có thể chưa đáp ứng đượ c tính thực tế, ứng d ng cao ụ Nhưng mong rằ ng chúng có tác dụng gợi mở trong việc ho ạch đị nh các chính sách cũng như cụ thể hóa gi ải pháp để đưa vào thự c hiện có hiệu quả
Trang 4PHẦN I: LÍ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG HÓA
SỨC LAO ĐỘNG
1 Khái niệm hàng hóa sức lao động:
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa là phạm trù lịch sử; sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi được trao đổi, mua bán trên thị trường Hàng hóa có thể sử dụng cho nhu cầu cá nhân hoặc nhu cầu cho sản xuất Khi
sử dụng cho tiêu dùng cá nhân gọi là hàng tiêu dùng; khi tiêu dùng cho sản xuất gọi là tư liệu sản xuất Hàng hóa khi có những thuộc tính, chức năng đặc biệt thì được gọi là hàng hóa đặc biệt Hàng hóa có thể tồn tại ở dạng vật thể hữu hình (hàng hóa thông thường) hoặc ở dạng phi vật thể (hàng hóa dịch vụ) Bất cứ hàng hóa nào cũng bao gồm hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị
- C Mác viết: “Sức lao động hay năng lực lao động là toan bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong mỗi cơ thể, trong một con người đang sống và được con người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và được người đó sử dụng vào sản xuất Sức lao động là cái có trước còn lao động là quá trinh vận động sức lao động
2 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Sức lao động không phải lúc nào cũng là hàng hóa Nó chỉ có thể biến thành hàng hoa khi thỏa hai điều kiện lịch sử sau:
+ Một là, người lao động phải được tự do về thân thể, có khả năng chi phối sức lao động của mình Trên thị trường, sức lao động chỉ xuất hiện dưới tư cách là hàng hóa khi và chỉ khi nó do người có sức lao động đưa ra bán Muốn bán thì người sở hữu sức lao động ấy phải có quyền sở hữu năng lực của mình Do đó, trong thời kì chế độ chiếm hữu nô lệ, sức lao động của người nô lệ không được xem là hàng hóa
do bản thân nô lệ thuộc quyền sở hữu của chủ nô Nô lệ không được phép và không có quyền bán sức lao động của mình Để sức lao động trở thành hàng hóa thì việc thủ tiêu chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến là tất yếu
Trang 54
+ Hai là, người lao động buộc phải bán sức lao động của mình Khi người lao động
bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất dẫn đến không thể tự tiến hành lao động sản xuất Khi đó, người lao động buộc phải bán sức lao động để có thể tồn tại Trong trường hợpngười thợ thủ công tự do, tuy có thể tùy ý sử dụng sức lao động song người đó
có tư liệu sản xuất để làm ra những sản phẩm để nuôi sống bản thân, chưa buộc phải bán sức lao động để sống nên sức lao động của người này chưa thể xem là hàng hóa
3 Thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
Giống như các loại hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có 2 thuộc tinh là giá trị và giá trị sử dụng
3.1 Giá trị hàng hóa sức lao động:
“Giá trị của sức lao động cũng như mọi hàng hóa khác, được quyết định bởi số thời gian lao động cần thiết để sản xuất, và do đó để tái sản xuất ra thứ sản phẩm
đặc biệt ấy.”
- Sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sống của con người Muốn tái sản xuất ra năng lực đó, người công nhân phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định
để mặc, ở, học nghề v.v Ngoài ra người lao động còn phải thoả mãn những nhu cầu của bản thân Chỉ có như vậy, thì sức lao động mới được sản xuất và tái sản xuất ra một cách liên tục
Như vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt nuôi sống bản thân người công nhân và gia đinh Hay nói cách khác, giá trị hàng hoá sức lao độn được đo gián tiếp g thông qua giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
- Là hàng hoá đặc biệt, giá trị hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử
Yếu tố tinh thần: ngoài những nhu cầu về vật chất, người công nhân còn có những nhu cầu về tinh thần, văn hoá
Yếu tố lịch sử: nhu cầu của con người phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước ở từng thời kỳ, đồng thời nó còn phụ thuộc cả vào điểu kiện địa lý, khí hậu của nước đó
Trang 6- Mặc dù bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử nhưng đối với mỗi một nước nhất định và trong một thời kỳ nhất định, thì quy mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhất định, do đó có thể xác định được lượng giá trị hàng hoá sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành:
Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân
Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân
Ba là,giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho cuộc sống gia đình người công nhân
Nếu đúng theo quy tắc ngang giá trong nền kinh tế thị trường thì giá cả của hàng hóa sức lao động phải phản ánh lượng giá trị nêu trên
3.2 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
“Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm mục đích thỏa mãn nhu
cầu của người mua.”
- Người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãi nhu cầu có được giá trị lớn hơn, giá trị tăng thêm Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được thể hiện trong quá trình sử dụng lao động, tức là quá trình lao động của người công nhân
- Đối với các loại hàng hóa thông thường, sau quá trinh tiêu dùng hay sử dụng thì
cả giá trị lẫn giá trị sử dụng của nó đều biến mất theo thời gian Nhưng giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt mà không hàng hóa thông thường nào có được, đó là trọng khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn tạo được những giá trị lớn hơn Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản sẽ chiếm đoạt Như vậy, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có chất đặc biệt, nó là nguồn gốc sinh ra giá trị, tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Trang 7Discover more from:
KTCT01
Document continues below
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
Đại học Kinh tế Quốc dân
999+ documents
Go to course
Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam
12
Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1
17
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
14
Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin
63
KTCT - Tài liệu ôn tự luận
57
Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
16
Trang 8PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA SỨC
LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1 Th c tr ự ạng thị trườ ng hàng hóa s ức lao độ ng ở nướ c ta hi ện nay:
Th ị trường sức lao động (Th ị trường lao động) là m t b ộ ộ phận của hệ thống thị
trường, trong đó diễn ra quá trình trao đổi gi ữa một bên là người lao động và m ột bên là người có nhu c u s dầ ử ụng lao động S ự trao đổi này được th ỏa thu n trên ậ
cơsở mối quan h ệ lao động như tiền lương, điều ki ện làm việc,…thông qua một
h ợp đồng làm vi c bệ ằng văn bản hay bằng mi ng ệ
1.1 Lực lượng lao động:
- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2021 đạt 50,5 triệu người, giảm 791,6 nghìn người so với năm trước Lực lượng lao động ở khu v c thành th là 18,6 ự ị triệu người, chiếm 36,8%; lực lượng lao động n t 23,5 triữ đạ ệu người, chiếm 46,5% lực lượng lao động của cả nước
Tỷ l tham gia lệ ực lượng lao động năm 2021 là 67,7%, giảm 1,9 điểm phần trăm so với năm trước
Lao động đã qua đào tạo từ trình độ “Sơ cấp” trở lên năm 2021 là 26,1%, tăng 0,8 điểm phần trăm so với năm trước
1.2 Lao động có việc làm:
- Lao động t 15 tu i tr lên có viừ ổ ở ệc làm năm 2021 là 49,0 triệu người, giảm 1,0 triệu người so với năm 2020 Trong đó, giảm chủ yếu ở khu v c nông thôn và ự ở nam gi i S ớ ố lao động có việc làm ở khu v c nông thôn là 31,2 triự ệu người, giảm 1,5 triệu người và nam gi i là 26,2 triở ớ ệu người, giảm 729,5 nghìn người so với năm trước
Trong năm 2021, tình hình dịch kéo dài và ph c tứ ạp hơn trong năm 2020 đã khiến cho hàng triệu người mất việc, lao động trong các ngành ti p t c giế ụ ảm, đặc bi t là ệ khu v c d ch vự ị ụ Lao động trong khu v c công nghi p và xây d ng là 16,3 triự ệ ự ệu người (chi m 33,2%), giế ảm 254,2 nghìn người so với năm trước; khu v c d ch v ự ị ụ
Trang 97
là 18,6 triệu người (chiếm 37,9%), giảm 800,8 nghìn người so với năm trước; khu vực nông, lâm nghi p và thu s n là 14,2 triệ ỷ ả ệu người (chiếm 28,9%), tăng 37,3 nghìn người so với năm trước
Lao động có việc làm theo khu vực kinh tế, 2019-2021
Đơn vị tính: Triệu người
- Trong năm 2021, số lao động có vi c làm chính th c và phi chính thệ ứ ức đều gi m ả
Số lao động có vi c làm phi chính th c là 19,8 triệ ứ ệu người, gi m 628,0 nghìn ả người, m c giảm này cao hơn so vớứ i mức giảm ở lao động có việc làm chính th c; ứ
số lao động có vi c làm chính th c là 15,4 tệ ứ riệu người, giảm 469,8 nghìn người so với năm 2020
Tỷ l ệ lao động có việc làm phi chính th c phi nông nghiứ ệp[5] năm 2021 là 56,2%, tương đương so với năm trước Tuy nhiên, khu v c nông thôn và n ở ự ở ữ giớ ỷ ệi t l này có xu hướng tăng tương ứng lần lượt là 1,0 điểm phần trăm và 0,2 điểm phần trăm so với năm trước
1.3 Lao động thiếu việc làm:
- Năm 2020, tỷ ệ l thi u viế ệc làm trong độ tuổi ở khu v c thành th là 1,65%, khu ự ị ở vực nông thôn là 2,80% Năm 2019, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi ở khu vực thành là 0,70%, khu vthị ở ực nông thôn là 1,52%.Quý IV năm 2020, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi ở khu v c thành th là 1,10%, khu v c nông thôn là ự ị ở ự
Trang 102,20% Quý IV năm 2019, tỷ lệ thi u viế ệc làm trong độ tuổi ở khu v c thành th là ự ị 0,58%, khu v c nông thôn là 1,51% ở ự
- Thi u viế ệc làm trong độ ổi năm 2021 là hơn 1,4 triệu người, tăng 370,8 nghìn tu người so với năm trước Tỷ lệ thiếu vi c làm cệ ủa lao động trong độ tuổi là 3,10%, tăng 0,71 điểm phần trăm so với năm trước Tỷ lệ này khu v c thành th là ở ự ị 3,33%, cao hơn 0,37 điểm phần trăm so với khu v c nông thôn Do di n bi n phự ễ ế ức tạp c a d ch Covid-19 l n th ủ ị ầ ứ 4 đã đẩy tỷ lệ thi u viế ệc làm ở khu v c thành th cao ự ị hơn khu vực nông thôn trong năm 2021 Điều này trái với xu hướng thị trường lao động thường được quan sát ở nước ta v i tình tr ng thi u vi c làm khu v c nông ớ ạ ế ệ ở ự thôn thường nghiêm trọng hơn so với thành thị
1.4 Thu nhập của người lao động:
- Năm 2021 thu nhập bình quân tháng của người lao động là 5,7 triệu đồng, giảm
32 nghìn đồng so với năm 2020 Thu nh p bình quân tháng cậ ủa lao động nam là 6,6 triệu đồng, cao hơn 1,40 lần của lao động nữ (4,7 triệu đồng) Thu nh p bình ậ quân của lao động khu vực thành th là 7,0 triị ệu đồng, cao hơn 1,40 lần mức thu nhập bình quân lao động khu vực nông thôn (5,0 triệu đồng)
Xét theo ngành kinh t , so vế ới năm 2020, lao động trong khu v c nông, lâm ự nghiệp và thủy sản duy trì được mức độ tăng trưởng dương ổn định, với mức thu nhập bình quân tháng năm 2021 là 3,6 triệu đồng, tăng 7,1%, tương ứng tăng 236 nghìn đồng Thu nh p bình quân cậ ủa lao động khu v c công nghi p và xây d ng là ự ệ ự 6,4 triệu đồng, giảm 201 nghìn đồng, tương ứng giảm 3,0% và lao động trong khu vực d ch vị ụ có m c thu nh p bình quân là 6,8 triứ ậ ệu đồng, giảm 27 nghìn đồng, tương ứng giảm 0,4%
- Thu nh p bình quân tháng cậ ủa lao động làm công ăn lương năm 2021 là 6,6 triệu đồng, giảm 45 nghìn đồng so với năm 2020 Lao động nam có m c thu nh p bình ứ ậ quân cao hơn 1,15 lần mức thu nh p bình quân cậ ủa lao động nữ (7,0 triệu đồng so với 6,0 triệu đồng); lao động khu vực thành th có thu nhị ập bình quân cao hơn 1,23 lần lao động khu v c nông thôn (7,3 triự ệu đồng so v i 5,9 triớ ệu đồng)
1.5 Th t nghiấ ệp trong độ tuổi lao động:
Trang 119
Tu ổi lao động bao g m: nam t ồ ừ 15 đến 59 và n t ữ ừ 15 đến 54 (t ừ năm 2020 trở về trước); nam từ 15 đến 60 tuổi 3 tháng và n t ữ ừ 15 đến 55 tuổi 4 tháng (năm 2021 –
theo B ộ luật Lao động 2019)
Số người th t nghiấ ệp trong độ ổi lao động năm 2021 là hơn 1,4 triệu người, tăng tu 203,7 nghìn người so với năm trước T l ỷ ệ thất nghiệp trong độ ổi lao độ tu ng là 3,22%, tăng 0,54 điểm phần trăm so với năm trước Tỷ l ệ thất nghiệp ở khu vực thành th ịlà 4,42%, cao hơn 1,94 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn T l ỷ ệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi) là 8,48%, tăng 0,52 điểm phần trăm so với năm trước Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu v c thành th ự ị là 11,91%, tăng 1,33 điểm phần trăm so với năm trước
Mặc dù Chính ph ủ đã có các chính sách chủ động thích ng linh ho t trong phòng ứ ạ chống Covid-19, v a th c hi n ph c h i, phát tri n kinh t xã hừ ự ệ ụ ồ ể ế ội nhưng tính chung c ả năm 2021 thị trường lao động vẫn còn g p nhiặ ều khó khăn, với tỷ lệ thất nghiệp năm nay cao hơn năm trước, trong đó khu vực thành th ị vượt mốc 4%
1.6 Lao động tự sản t tiêu: ự
Lao động tự sản t ự tiêu là lao động trong khu v c nông lâm nghi p th y s n sự ệ ủ ả ản
xu ất ra s n phả ẩm v i mớ ục đích chủ ếu để cá nhân, gia đình sử y d ụng
- S ố lao động làm công vi c t s n t ệ ự ả ự tiêu trong năm 2021 là hơn 4,4 triệu người, tăng khoảng 872,4 nghìn người so với năm trước Số lao động này ch yủ ếu ở khu vực nông thôn (chi m 90,3%) ế
Gần 2/3 s ố lao động tự s n t tiêu là n ả ự ữ giới (chi m 62,7%) S ế ố lao động nữ giới làm công vi c t sệ ự ản t ự tiêu năm 2021 tăng gần 584 nghìn người so với năm trước Đây là nhóm lao động yếu thế và chịu nhiều ảnh hưởng từ diễn biến ph c t p cứ ạ ủa dịch Covid-19 l n thầ ứ 4 Trong t ng s ổ ố hơn 4,4 triệu người là lao động s n xu t t ả ấ ự sản t ự tiêu, hơn 2,6 triệu người đang trong độ tuổi lao động (chi m 58%) ế