Khái niệm Đầu tư tài chính đầu tư tài sản tài chính là loại đầu tư trong đó người cótiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá trên thị trường tiền tệ, thịtrường vốn để hưởng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ
1 Đào Minh Hạnh - 11216537
2 Vũ Hương Hà - 11211967
3 Bùi Thị Hương Giang - 11216531
4 Đỗ Hoàng Bảo Châu - 11216515
5 Hoàng Cẩm Nhung - 11216588
6 Hà Đoàn Quang Huy - 11212592
Hà Nội – 2023
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
I LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ 5
1 Đầu tư tài chính 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Vai trò 5
2 Đầu tư thương mại 6
2.1 Khái niệm 6
2.2 Vai trò 6
3 Đầu tư phát triển 7
3.1 Khái niệm 7
3.2 Vai trò 7
II THỰC TRẠNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 11
1 Thực trạng đầu tư phát triển vào các lĩnh vực khác nhau 11
1.1 Thực trạng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) 11
1.2 Thực trạng đầu tư vào cơ sở hạ tầng 15
1.3 Thực trạng đầu tư vào hoạt động khoa học - kỹ thuật - công nghệ 17
1.4 Thực trạng đầu tư vào văn hóa – giáo dục 19
2 Cách Việt Nam đầu tư so với một số quốc gia trong khu vực 23
2.1 Đầu tư công: 23
2.2 Đầu tư nước ngoài: 25
2.3 Các chính sách hỗ trợ đầu tư: 26
2.4 Điều kiện đầu tư: 27
3 Hiệu quả và hạn chế khi Việt Nam thực hiện đầu tư phát triển 27
3.1 Hiệu quả 27
3.1.1 Hiệu quả về kinh tế 27
Trang 33.1.2 Hiệu quả về xã hội 28
3.1.3 Hiệu quả về môi trường 29
3.2 Hạn chế 29
4 Giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư tại Việt Nam 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được hiệu quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Đầu tư không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất xã hội mà còn tạo ra “cú hích” cho sự phát triển của nền kinh tế Bất kỳ hoạt động đầu tư được thực hiện bởi các cá nhân, tổ chức hay Nhà nước thì đều đem lại lợi ích cho chính nhà đầu tư mà còn đối với cả nền kinh tế nói chung Đầu tư là hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sảnxuất kinh doanh và hoạt động xã hội khác Đầu tư cũng là hoạt động tạo ra việc làm cho người lao động, từ đó nâng cao đời sống của người dân trong xã hội Có thể nói, đầu tư là cốt lõi, là động lực cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh
tế Đầu tư cũng góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ của đất nước Những hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào, đặc biệt là từ những nước có nền kinh
tế phát triển, sẽ giúp Việt Nam có cơ hội tiếp cận được các công nghệ hiện đại, dâychuyền sản xuất tiên tiến, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học G
Giai đoạn 2016-2020, nền kinh tế thế giới biến động, gặp nhiều khó khăn thách thức, dịch Covid-19 bùng phát diện rộng Việt Nam là nước có nền kinh tế chịu nhiều tác động, do đó mà hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển trong giai đoạn này cũng bị ảnh hưởng lớn
Trang 5I LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ
1 Đầu tư tài chính
1.1 Khái niệm
Đầu tư tài chính (đầu tư tài sản tài chính) là loại đầu tư trong đó người cótiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá trên thị trường tiền tệ, thịtrường vốn để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ)hoặc lợi nhuận tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công typhát hành (mua cổ phiếu…)
1.2 Vai trò
- Tránh tình trạng mất giá của đồng tiền do ảnh hưởng của lạm phát: Việc lạm
phát thường xảy ra khi hàng hóa và dịch vụ tăng lên theo thời gian Một điểnhình cụ thể khi 10.000 đồng của năm 2018 bạn có thể mua 1 ổ bánh mì thịtnhưng đến năm 2020 bạn phải mất đến 15.000 đồng cho ổ bánh mì thịt Vì thế,đầu tư tài chính sẽ giúp bạn tránh khỏi sự hao hụt của tài sản qua thời gian vàgiúp tăng giá trị của tài sản trong tương lai
- Tạo ra cơ hội sinh lời
- Tạo nguồn thu nhập thụ động và tích trữ tiền tiết kiệm: Với nguồn lợi nhuận
mỗi tháng, bạn có thể trích ra một khoản tiền mỗi tháng và tạo nên một khoản
dự phòng tiết kiệm riêng cho những vấn đề phát sinh
- Là công cụ dẫn vốn hiệu quả của nền kinh tế: Đầu tư tài chính là dẫn vốn từ
người tiết kiệm đến người kinh doanh, giúp cho việc chuyển vốn từ ngườikhông có cơ hội đầu tư sinh lời đến những người cơ cơ hội có cơ hội
- Giúp điều hòa lượng tiền trong nền kinh tế: Đầu tư tài chính thông qua các kênh
đầu tư tài chính trong thị trường tài chính sẽ tạo thuận lợi cho những hoạt động
Trang 6điều tiết vĩ mô của Nhà nước vào nền kinh tế Thông qua sự đầu tư tài chính đó,nhà nước có thể huy động vốn bằng việc bán cổ phần, phát hành trái phiếu ranước ngoài, để tài trợ cho các dự án đầu tư của nhà nước trong thời kỳ thiếuvốn đầu tư, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất – kinh doanh,dịch vụ trong nước; tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách mởcửa, cải cách kinh tế của Chính phủ.
- Giúp góp phần thúc đẩy nền kinh tế: Đầu tư tài chính giúp thúc đẩy việc tích
lũy và tập trung vốn để hiệu quả phục vụ cho các nhu cầu đầu tư phát triển kinh
tế - xã hội của doanh nghiệp và Nhà nước Các doanh nghiệp sẽ có thêm nhiềuvốn, từ đó thúc đẩy và nâng cao sản xuất giúp nền kinh tế ổn định và phát triển
2 Đầu tư thương mại
2.1 Khái niệm
Đầu tư thương mại là khoản đầu tư vào một doanh nghiệp với mục đích sinhlời, bao gồm việc mua hoặc bán hàng hóa và dịch vụ, với kỳ vọng tạo ra dòng tiền(chủ đầu tư bỏ tiền ra để mua hàng sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợinhuận)
2.2 Vai trò
- Phát triển kinh tế và thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp Những nhàđầu tư thương mại đầu tư vào các hoạt động thương mại như mua bán, sản xuất
và phân phối hàng hóa và dịch vụ
- Tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động và đóng góp vào sự phát triển củacộng đồng Các nhà đầu tư thương mại có thể đầu tư vào các ngành công nghiệpkhác nhau và kích thích sự phát triển của các ngành này, góp phần tăng cườngsức cạnh tranh và tăng thu nhập cho các doanh nghiệp
Trang 7Discover more from:
KTĐT1
Document continues below
Kinh tế đầu tư 1
Đại học Kinh tế Quốc dân
814 documents
Go to course
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
35
Nhóm câu hỏi 3 - 4 điểm KTĐT1
36
Nhóm-2-Kinh-tế-đầu-tư 04
22
Bài tập KTĐT có lời giải
6
Nhóm câu hỏi 1 điểm KTĐT 1
11
TÀI LIỆU ÔN KTĐT
84
Trang 8- Tăng cường năng lực cạnh tranh của một quốc gia trên thị trường quốc tế.Những khoản đầu tư này không chỉ mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư màcòn cải thiện khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu
- Tạo ra lợi ích cho người tiêu dùng bằng cách cải thiện chất lượng sản phẩm,dịch vụ và giá thành Những lợi ích này đóng góp vào sự phát triển của nềnkinh tế và tăng cường sự hài lòng của người tiêu dùng
3 Đầu tư phát triển
3.1 Khái niệm
Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp, sử dụng vốn tronghiện tại, nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới vàduy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển
3.2 Vai trò
Thứ nhất, trên góc độ vĩ mô:
Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Đầu tư (I) là một trong những bộ phận quan trọng của tổng cầu (AD = C + I+ G + X – M) Vì vậy, khi quy mô đầu tư thay đổi cũng sẽ có tác động trực tiếp đếnquy mô tổng cầu Tuy nhiên, tác động của đầu tư đến tổng cầu là ngắn hạn Khitổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư sẽ làm cho tổng cầu tăng kéotheo sự gia tăng của sản lượng và giá cả các yếu tố đầu vào Trong dài hạn, khi cácthành quả của đầu tư đã được huy động và phát huy tác dụng, năng lực sản xuất vàcung ứng dịch vụ gia tăng thì tổng cung cũng sẽ tăng lên Khi đó sản lượng tiềmnăng sẽ tăng và đạt mức cân bằng trong khi giá cả của sản phẩm sẽ có xu hướng đixuống Sản lượng tăng trong khi giá cả giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hoạt độngsản xuất cung ứng dịch vụ của nền kinh tế
Đầu tư phát triển tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế
Trang 9Mỗi sự thay đổi (tăng hay giảm) của đầu tư cùng một lúc vừa là yếu tố duytrì sự ổn định của nền kinh tế (tích cực) vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nềnkinh tế (tiêu cực)
Khi đầu tư tăng lên Cầu về yếu tố đầu vào tăng Giá các yếu tố đầuð ð
vào tăng lạm phát ð ð sản xuất bị đình trệ, đời sống của người dân lao động gặpkhó khăn nền kinh tế phát triển chậm lại, phân hoá giàu nghèo, ảnh hưởng xấuđến môi trường,cạn kiệt nguồn tài nguyên (tác động tiêu cực)
Ngược lại, tăng đầu tư tác động đến tăng trưởng ngành và tăngð
trưởng chung của nền kinh tế, tạo công ăn việc làm, thu hút thêm lao động, nâng
cao đời sống người lao động (tác động tích cực)
Đầu tư là nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế :
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượngtăng trưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân
tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổnghợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế,…do đó, nâng cao chấtlượng tăng trưởng kinh tế Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng kinh tế đượcthể hiện ở chỉ số ICOR – là chỉ tiêu phản ánh đúng hiệu quả đầu tư, nó cho biết cầngia tăng bao nhiêu đơn vị vốn để có thể gia tăng một đơn vị sản lượng Đây đượccoi là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư đến tăng trưởng kinh
Trang 10 ICOR phản ánh trình độ của công nghệ sản xuất
Tuy nhiên, chỉ số ICOR còn có một số nhược điểm như mới chỉ phản ánhảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư mà chưa tính đến ảnh hưởng của các yếu tố sảnxuất khác trong việc tạo ra GDP tăng thêm, chỉ số này còn bỏ qua sự tác động củangoại ứng, không biểu hiện rõ ràng trình độ kỹ thuật của sản xuất, không tính đến
độ trễ thời gian hay mới chỉ tính đến ảnh hưởng của yếu tố vốn đến gia tăng GDP
Là một chỉ số đã được đơn giản hóa nên khó đánh giá các hiệu quả kinh tế - xãhội
Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
o Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành : Vốn và tỷ trọng phân bổ vốn đầu tư cho
các ngành khác nhau sẽ mang lại những hiệu quả khác nhau Điều này ảnhhưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành đầu tư phát triển tác độngđến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
o Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ : Vốn và tỷ trọng vốn đầu tư vào
các vùng lãnh thổ có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triểngiữa các vùng lãnh thổ, phát huy lợi thế so sánh của vùng lãnh thổ, tác độngđến chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ
o Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế : Chính sách đầu tư hợp lý và
định hướng đầu tư đúng, tác động đến chuyển dịch cơ cấu các thành phầnkinh tế ‘
Tác động 2 chiều giữa đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Hoạt động đầu
tư hiệu quả sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, càng đem lại chuyển dịch cơ cấu hợp
lý, giúp tăng tích lũy cho nền kinh tế, tạo nguồn vốn đầu tư dồi dào và làm phongphú tiềm lực của nền kinh tế, tiếp tục tác động ngược lại nguồn vốn đầu tư Từ đótạo nên sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân dưới tác động 2 chiều của đầu tư
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ :
Trang 11Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển
KHCN của một doanh nghiệp và quốc gia Mọi phương án đổi mới công nghệ nếu không gắn với vốn đầu tư đều là những phương án không khả thi.
Nhờ đầu tư áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nền kinh tế tăng năng suất, tăngsản lượng, tăng tích luỹ và từ đó vòng lại, quốc gia sẽ lấy một phần tích lũy đượctiếp tục đầu tư phát triển cho công nghệ
Đầu tư tác động tới tiến bộ xã hội:
Tiến bộ xã hội là sự vận động của xã hội loài người từ hình thái kinh tế xãhội này đến hình thái kinh tế xã hội khác cao hơn, hoàn thiện hơn về cơ sở hạ tầng,kinh tế lẫn kiến trúc thượng tầng về pháp lý, chính trị và các hình thức xã hội Đầu tư giữ vai trò quan trọng, quyết định trực tiếp tới tăng trưởng kinh tếcũng đồng thời là một nhân tố gián tiếp góp phần xây dựng một xã hội tiến bộ Đầu
tư hợp lý, trọng điểm và đồng bộ góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhậpcho người dân, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, tiếp cận các dịch vụ cơ bảncủa xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thấtnghiệp
Đầu tư tác động tới môi trường
o Tích cực: khắc phục và giảm bớt sự ô nhiễm, cân bằng lại môi trườngsinh thái; đầu tư sử dụng nguyên liệu tái chế, tận dụng, tiết kiệm
o Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, mất cânbằng sinh thái
Thứ hai, xét trên góc độ vi mô
Đầu tư phát triển có tác động đáng kể đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạođiều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và phát triển sản xuất Các khoảnđầu tư này giúp các doanh nghiệp tạo ra thêm giá trị và mở rộng quy mô hoạt động,
từ đó tạo ra nhiều công việc mới và tăng thu nhập cho người lao động
Trang 12Đầu tư phát triển còn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp và cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó tăng cường niềm tinkhách hàng và mở rộng thị trường Bên cạnh đó, đầu tư phát triển cũng giúp cácdoanh nghiệp tiếp cận và sử dụng công nghệ mới, tăng cường sức mạnh đổi mớisáng tạo và tạo ra sản phẩm có giá trị cao hơn
Ngoài ra, đầu tư phát triển còn giúp các doanh nghiệp vượt qua các rào cảnthị trường, tăng cường sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh Tổng thể, đầu tưphát triển là một yếu tố quan trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh vàsản xuất của các doanh nghiệp, cụ thể là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đóng gópquan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
Hơn nữa, đầu tư phát triển cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triểnnguồn nhân lực cho các doanh nghiệp Được đào tạo và hỗ trợ phát triển kỹ năng,nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp sẽ trở nên chuyên nghiệp hơn, giúp các doanhnghiệp đạt được hiệu quả cao hơn
Cuối cùng, đầu tư phát triển giúp nâng cao nhận thức và ý thức về bảo vệmôi trường, phát triển bền vững Việc đầu tư vào các công nghệ xanh, các giảipháp tiết kiệm năng lượng sẽ giúp các doanh nghiệp giảm thiểu tác động tiêu cựcđến môi trường và nâng cao trách nhiệm xã hội của họ
Tóm lại, đầu tư phát triển là một yếu tố quan trọng trong việc tăng cường hoạtđộng kinh doanh và sản xuất của các doanh nghiệp, góp phần đóng góp cho sự pháttriển kinh tế và xã hội của một quốc gia
II THỰC TRẠNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020
1 Thực trạng đầu tư phát triển vào các lĩnh vực khác nhau
1.1 Thực trạng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)
Trang 13Theo kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2021, nguồn vốn thu hút vào doanhnghiệp tăng trưởng nhanh qua các năm, với tổng nguồn vốn sử dụng cho SXKDcủa toàn bộ doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2020 đạt 48,7 triệu tỷ đồng, tăng12,3% so với cùng thời điểm năm 2019 và tăng 73,5% so với cùng thời điểm năm2016.
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn giữa các loại hình doanh nghiệp thay đổi theo hướng tăngdần tỷ trọng nguồn vốn doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI, giảmdần tỷ trọng nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp ngoài nhà nước thuhút nhiều nguồn vốn nhất
Trang 14Tại thời điểm 31/12/2020:
- Doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 59,4% tổng vốn toàn doanh nghiệp, thuhút 28,9 triệu tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2019 và tăng 92,5% so vớinăm 2016
- Doanh nghiệp FDI chiếm 19,2%, thu hút 9,4 triệu tỷ đồng, tăng 18,3% sovới năm 2019 và tăng 84,4% năm 2016
- Doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 0,3% tổng số doanh nghiệp nhưng chiếm21,4% tổng vốn toàn doanh nghiệp, thu hút 10,4 triệu tỷ đồng, tăng 8,8% sovới năm 2019 và tăng 30,8% so với năm 2016
Doanh nghiệp nhà nước có quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệp lớnnhất và có tốc độ tăng trưởng nguồn vốn bình quân nhanh nhất giai đoạn2016-2020
Theo loại hình doanh nghiệp, quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệpđược mở rộng qua từng năm ở cả 3 loại hình doanh nghiệp Đặc biệt, doanh nghiệpnhà nước với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ở mức cao, tăng bình quân 15,4%/nămtrong giai đoạn 2016-2020, từ 3,0 nghìn tỷ đồng/doanh nghiệp năm 2016 lên 5,3nghìn tỷ đồng/doanh nghiệp năm 2020, tăng 110,4% so với bình quân giai đoạn2011-2015 Đây là kết quả của tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thuhút thêm nhiều nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, đơn vị tư nhân
Doanh nghiệp FDI cũng có quy mô về nguồn vốn tương đối lớn, bình quân 1doanh nghiệp có quy mô nguồn vốn đạt 420 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2020,tương đương với quy mô của 1 doanh nghiệp lớn và có xu hướng tăng nhẹ qua cácnăm, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn đạt 3,8%/năm, tăng 19,4% so vớibình quân giai đoạn trước
Trong khi đó, khối doanh nghiệp ngoài nhà nước có quy mô bình quân thấphơn nhiều so với 2 khối doanh nghiệp trên, bình quân nguồn vốn 1 doanh nghiệpngoài nhà nước đạt 43,8 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2020 và có tốc độ tăng trưởngbình quân đạt 9,2%/năm, tăng 46,6% so với bình quân giai đoạn trước
Doanh nghiệp phát triển theo hướng mở rộng quy mô nguồn vốn bình quântrên một doanh nghiệp
Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng nguồn vốn huy động cho hoạt động SXKDnhanh hơn so với tốc độ tăng về số lượng doanh nghiệp đã dẫn đến sự thay đổitheo hướng mở rộng quy mô bình quân của doanh nghiệp theo nguồn vốn Nguồnvốn bình quân doanh nghiệp tăng đều qua các năm, từ 55,6 tỷ đồng năm 2016 lên71,2 tỷ đồng năm 2020 Bình quân giai đoạn 2016-2020, quy mô nguồn vốn bìnhquân doanh nghiệp đang dần mở rộng với nguồn vốn bình quân mỗi doanh nghiệp
là 63,4 tỷ đồng/doanh nghiệp, tương đương với quy mô của 1 doanh nghiệp vừa,tăng 27,3% so với bình quân giai đoạn 2011-2015
Trang 15 Nguồn vốn của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả SXKD phân theokhu vực kinh tế
o Khu vực dịch vụ huy động được nhiều vốn nhất trong giai đoạn 2020
2016-Đây là điểm sáng của nền kinh tế khi huy động được nhiều vốn nhất trongtoàn bộ doanh nghiệp, gấp 2 lần khu vực công nghiệp - xây dựng và gấp 70 lần khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản Tại thời điểm 31/12/2020, khu vực dịch vụ thuhút 32,3 triệu tỷ đồng cho SXKD, chiếm 66,3% vốn của toàn bộ khu vực doanhnghiệp, tăng 13,4% so với cùng thời điểm năm 2019 và tăng 80,5% so với năm2016; khu vực công nghiệp - xây dựng thu hút 16,0 triệu tỷ đồng, chiếm 32,8%,tăng 10,7% so với năm 2019 và tăng 60,8% so với năm 2016; khu vực Nông, lâmnghiệp và thủy sản thu hút 0,5 triệu tỷ đồng, chỉ chiếm 0,9%, giảm 9,9% so vớinăm 2019 nhưng tăng 73,4% so với năm 2016
Bình quân giai đoạn 2016-2020, khu vực dịch vụ có quy mô nguồn vốn chohoạt động SXKD lớn nhất, chiếm 65,3%, với tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt15,9%/năm và tăng 112,3% so với bình quân giai đoạn 2011-2015 Tiếp theo, khuvực công nghiệp - xây dựng với tỷ trọng chiếm 33,7% trong tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình quân năm đạt 12,6%, tăng 90,4% so với giaiđoạn trước Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 1,0% trong tổng nguồnvốn, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn đạt 14,8%, tăng 87,5% so với giaiđoạn 2011-2015
o Khu vực công nghiệp - xây dựng có quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệp lớn nhất trong khi khu vực dịch vụ duy trì mức tăng trưởng nguồn vốn bình quân doanh nghiệp ổn định nhất
Trang 16Theo khu vực kinh tế, khu vực công nghiệp - xây dựng có quy mô nguồnvốn bình quân doanh nghiệp lớn nhất Tại thời điểm 31/12/2020, khu vực côngnghiệp - xây dựng có quy mô nguồn vốn bình quân đạt 75,7 tỷ đồng/doanh nghiệp,khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 69,4 tỷ đồng/doanh nghiệp và khu vựcdịch vụ đạt 69,2 tỷ đồng/doanh nghiệp.
Khu vực dịch vụ có quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệp thấp nhấttrong ba khu vực, tuy nhiên đây lại là khu vực duy trì mức tăng trưởng ổn địnhnhất Khu vực này có quy mô nguồn vốn bình quân liên tục tăng qua các năm tronggiai đoạn 2016-2020, khiến quy mô nguồn vốn bình quân khu vực dịch vụ đangdần thu hẹp được khoảng cách với hai khu vực còn lại
Bình quân giai đoạn 2016-2020, khu vực công nghiệp - xây dựng, khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản và khu vực Dịch vụ có quy mô nguồn vốn bình quândoanh nghiệp đạt lần lượt là 70,6 tỷ đồng/doanh nghiệp; 63,2 tỷ đồng/doanhnghiệp và 60,2 tỷ đồng/doanh nghiệp, tương ứng tốc độ tăng so với bình quân giaiđoạn 2011-2015 là 21,4%; 11,1% và 31,2%
Tính chung 5 năm 2016-2020, trong tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hộitheo giá hiện hành, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 552,4 nghìn tỷ đồng,chiếm 6% tổng đầu tư; khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 4.117,1 nghìn tỷđồng, chiếm 44,6%; khu vực dịch vụ đạt 4.558,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 49,4% Nếu
so với tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của 3 khu vực trong giai đoạn 5năm 2011-2015 lần lượt đạt 5,5%, 45,4%, 49,1% cho thấy việc chuyển dịch cơ cấuđầu tư theo khu vực kinh tế đã có xu hướng tích cực nhưng chưa mạnh, tỷ trọngvốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp đã tăng lên phù hợp với nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội kỳ kế hoạch 5 năm 2016-2020 là tập trung tái cơ cấu và nâng caohiệu quả sản xuất nông nghiệp
Nhìn tổng thể, hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn2016-2020 đã có tác động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam, góp phần quantrọng vào quá trình phát triển và tăng trưởng kinh tế của đất nước
1.2 Thực trạng đầu tư vào cơ sở hạ tầng
Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), trong giai đoạn 2016-2020, đầu
tư vào cơ sở hạ tầng ở cả khu vực nhà nước và khu vực tư nhân của Việt Nam đều
ở mức trung bình 5,7% trên tổng sản phẩm quốc nội mỗi năm, cao nhất trong khuvực Đông Nam Á
Trang 17Bảng : Vốn đầu tư Cơ sở hạ tầng theo lĩnh vực giai đoạn 2016 - 2020 (tỷ USD)
Hiệu quả đầu tư công đã từng bước cải thiện, đầu tư tập trung, số dự án khởicông mới từng năm trong giai đoạn 2016-2020 giảm dần Trong giai đoạn 2016-
2020, nguồn vốn đầu tư công được tập trung bố trí cho các dự án hạ tầng chiếnlược, thiết yếu, quan trọng, then chốt, như: đường bộ, sân bay, bến cảng, các côngtrình thủy lợi đầu mối, điện, thông tin liên lạc, kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khucông nghiệp, bệnh viện, trường học, văn hóa thể thao, các chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Tổng số dự án của kếhoạch đầu tư công trung hạn vốn NSTW giai đoạn 2016-2020 khoảng 11.100 dự
án, giảm một nửa so với giai đoạn 2011-2015, (không bao gồm các dự án thuộc cácChương trình mục tiêu quốc gia), trong đó có 9.152 dự án hoàn thành (bao gồm1.798 dự án đã hoàn thành giai đoạn trước), bằng 83,2% tổng số dự án đã đượcgiao kế hoạch trung hạn Số dự án khởi công mới từng năm trong giai đoạn 2016-
Trang 182020 giảm dần còn 4.208 dự án, số vốn bố trí bình quân cho một dự án kế hoạchnăm sau cao hơn năm trước, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, kémhiệu quả.
Nếu năm 2016, các bộ, ngành và địa phương giải ngân được hơn 231 nghìn
tỷ đồng, thì tính từ đầu năm 2020 đến đầu tháng 12/2020, lũy kế giải ngân vốn đầu
tư công đạt hơn 356 nghìn tỷ đồng Kết quả giải ngân này cao hơn 12,4% so vớicùng kỳ năm 2019 và cao nhất trong 5 năm (2016 - 2020) Năm 2020, giải ngânđầu tư công không chỉ tăng về vốn, mà công tác đầu tư cũng đã đi vào thực chấthơn Các dự án đầu tư công bước đầu đã mang lại những hiệu quả nhất định, tạonên sức bật mới cho kinh tế địa phương, vùng và quốc gia, trở thành một động lực
để nền kinh tế chống đỡ với khó khăn, thách thức do Covid-19 gây ra Công tácgiải ngân vốn đầu tư công đã khắc phục được tình trạng đọng vốn, tình trạng cótiền mà không tiêu được Con số thống kê cho thấy, giải ngân vốn đầu tư công đếnngày 31/12/2020 là 389.982,80 tỷ đồng, đạt 82,8% kế hoạch Thủ tướng Chính phủgiao Đối với số vốn kéo dài các năm trước sang năm 2020, thực hiện giải ngân 11tháng đầu năm 2020 đạt 63,8% kế hoạch; ước giải ngân 12 tháng đầu năm 2020 đạt75% kế hoạch
Đầu tư công đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệthống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tếtheo hướng bền vững Theo đó, một số công trình, dự án giao thông quan trọngđược đưa vào sử dụng trong những năm đầu giai đoạn 2016-2020 Nhiều côngtrình, dự án quan trọng, quy mô lớn được tập trung đầu tư hoàn thành trong giaiđoạn 2016-2020, khởi công nhiều đoạn của cao tốc Bắc - Nam, đã hoàn thành đầu
tư xây dựng 880 km đường bộ cao tốc, mạng lưới quốc lộ đạt 24.598 km, đáp ứngnhu cầu vận tải của nền kinh tế
Bên cạnh đó, hoàn thành cơ bản một số công trình thủy lợi lớn, một số dự áncấp bách khắc phục tình trạng hạn hán ở Tây nguyên, Đông Nam Bộ và hạn hán,xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long; hoàn thành cơ bản các hồ chứa Các
dự án sau khi hoàn thành phát huy hiệu quả, đảm bảo an ninh nguồn nước chonhiều vùng Đã thực hiện cấp điện cho 11/12 huyện đảo phục vụ phát triển kinh tế,góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của tổ quốc Hạ tầng giáo dục và đào tạo,khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, được tiếp tục củng cố vàphát triển, đặc biệt là ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, tạo sinh kế cho người nghèo
1.3 Thực trạng đầu tư vào hoạt động khoa học - kỹ thuật - công nghệ
Ở các nước trên thế giới, đầu tư cho KHCN chủ yếu là khu vực doanhnghiệp, chứ không phải nhà nước Việt Nam cũng có nhiều cơ chế, chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho KHCN, nhằm đẩy mạnh xã hội hóa, huy