TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA KINH TẾ HỌC --- ---BÀI TẬP NHÓM Môn: Kinh tế học Biến đổi khí hậu Đề tài: Trình bày thực tiễn hoạt động của thị trường carbon toàn cầu bao gồ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ HỌC
-
-BÀI TẬP NHÓM Môn: Kinh tế học Biến đổi khí hậu
Đề tài: Trình bày thực tiễn hoạt động của thị trường carbon toàn cầu
(bao gồm hệ thống thương mại khí thải của Liên minh Châu Âu (EU ETS)
và thị trường carbon tự nguyện (Voluntary carbon market) và khả năng vận
hành thị trường carbon ở Việt Nam
Lớp chuyên ngành: Kinh tế học 62
Nhóm: 03
Nguyễn Thanh Phúc 11203124
Phạm Quang Văn Khổng 11201965
Nguyễn Thị Huyền Trang 11208095
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Thị Hoài Thu
Hà Nội – 2023
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 3
I Cơ sở lý luận: 4
1 Khái niệm: 4
2 Phân loại: 4
3 Mục tiêu và vai trò: 5
4 Các thị trường carbon lớn trên thế giới: 5
II Thực trạng: 7
1 Thực trạng hệ thống thương mại khí thải của Liên minh Châu Ân (EU ETS)……… ……… 7
1.1 Khái quát về EU ETS: 7
1.2 Các thành phần cấu thành cơ chế EU ETS: 7
1.3 Cơ chế hoạt động: 8
1.4 Thực trạng hệ thống: 9
2 Thực tiễn hoạt động Thị trường carbon tự nguyện/Thị trường tự nguyện (voluntary carbon market) 10
2.1 Tổng quan về thị trường carbon tự nguyện: 10
2.2 Thực tiễn hoạt động thị trường carbon tự nguyện: 11
III Khả năng vận hành thị trường carbon ở Việt Nam: 15
1 Phân tích thị trường carbon hiện tại: 15
2 Phân tích cơ hội thị trường carbon tại Việt Nam: 17
3 Các yêu cầu kỹ thuật của thị trường carbon tại Việt Nam 20
4 Giải pháp phát triển thị trường carbon ở Việt Nam: 21
KẾT LUẬN 23
Tài liệu tham khảo 24
2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cũng như dân số, vấn đề môi trường càng trở nên quan trọng Nhu cầu năng lượng ngày càng tăng đặc biệt đối với nhiên liệu hóa thạch đã khiến Việt Nam phải đối diện với các vấn đề về chất thải rắn, lỏng và khí Trong thế kỷ này, ảnh hưởng của các khí nhà kính (KNK) đến sự thay đổi khí hậu càng trở nên trầm trọng Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều của biến đổi khí hậu Do đó, Việt Nam đã và đang
có những hành động để đóng góp vào nỗ lực giảm phát thải, ứng phó với biến đổi khí hậu Gần đây nhất là cam kết của Chính phủ tại Hội nghị thượng đỉnh khí hậu thế giới COP26 với mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 Ngành Năng lượng là một ngành có đóng góp phần lớn vào phát thải quốc gia nhưng lại là một ngành không thể thiếu cho phát triển kinh tế Làm thế nào để có thể đạt được mục tiêu kép phát triển năng lượng đi đôi với bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhàkính với chi phí tốt nhất là vấn đề hiện đang đặt ra cho ngành Năng lượng Việt Nam Giải quyết việc này cần có các giải pháp kỹ thuật, công nghệ cũng như các giải pháp về mặt thị trường, trong đó phát triển thị trường carbon là một giải pháp thị trường cần thiết giúp cho việc giảm phát thải KNK Xây dựng thị trường carbon trong bối cảnh Việt Nam cần phải có những bài học kinh nghiệm của những quốc gia đã xây dựng thị trường thí điểm hoặc thị trường hoàn chỉnh để có thể nâng cao khả năng thành công trong xây dựng thị trường Các phần tiếp theo của bài viết sẽ đi vào trình bày thực tiễn hoạt động của thị trường carbon toàn cầu (bao gồm hệ thống thương mại khí thải của Liên minh Châu Âu (EU ETS) và thị trường carbon tự nguyện (Voluntary carbon market) và khả năng vận hành thị trường carbon ở Việt Nam
3
Trang 4I Cơ sở lý luận:
1 Khái niệm:
Thuật ngữ thị trường carbon bắt nguồn từ Nghị định định thư Kyoto 1977 của Công ước Khung Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu Theo Điều 17 Nghị định thưKyoto 1997 thì thị trường carbon được hiểu là các quốc gia có dư thừa quyền phát thải được bán cho hoặc mua từ các quốc gia phát thải nhiều hơn hoặc ít hơn mục tiêu đã cam kết Từ đó, trên thế giới xuất hiện một loại hàng hóa mới được tạo ra dưới dạng chứng chỉ giảm/hấp thụ phát thải khí nhà kính Do carbon (CO2) là khí nhà kính quy đổi tương đương của mọi khí nhà kính nên các giao dịch được gọi chung là mua bán, trao đổi carbon, hình thành nên thị trường carbon hay thị trườngtín chỉ carbon
dự án trong cơ chế phát triển sạch (CDM), Cơ chế phát triển bền vững (SDM) hoặc đồng thực hiện (JI)
- Thị trường carbon tự nguyện/Thị trường tự nguyện (voluntary carbon market):dựa trên cơ sở hợp tác thỏa thuận song phương hoặc đa phương giữa các tổ chức, công ty hoặc quốc gia Bên mua tín chỉ tham gia vào các giao dịch trên cơ sở tự nguyện để đáp ứng các chính sách về môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp (ESG) để giảm dấu chân carbon
b, Theo cách thức mua bán
Mua bán chứng nhận giảm thải – Các giao dịch dựa vào dự án hay bù trừ carbon: các dự án giảm phát thải nhà kính được xây dựng nhằm thay thế các nguồnnhiên liệu hóa thạch sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo Giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch bằng cách tăng hiệu quả sử dụng Tái hấp thu và lưu trữ lượng carbon đã phát thải vào trong bể chứa carbon bằng cách trồng rừng mới và bảo vệ diện tích rựng hiện có
4
Trang 5Mua bán giấy phép xả thải: Thị trường được thiết lập khi có hạn ngạch khí thải được đặt ra, hay các giấy phép xả thải được ban hành và có thể mua đi bán lại (capand trade) Cơ chế đặt ra hạn mức cũng như cho phép trao đổi mua bán giấy phép này được gọi là hệ thống thương mại khí thải (ETS – Emissions Trading System/Scheme) Những công ty hoặc quốc gia xả thải vượt hạn mức sẽ mua giấy phép của công ty hoặc quốc gia xả thải thấp hơn hạn mức (còn thừa giấy phép).
3 Mục tiêu và vai trò:
Thị trường carbon hiện được xem là một trong những chính sách hiệu quả giúp nhiều quốc gia trên thế giới chủ động giảm lượng khí thải hằng năm, góp phần hạnchế tình trạng biến đổi khí hậu Sau đây là một số vai trò chính của thị trường carbon toàn cầu:
- Khuyến khích giảm thiểu khí thải carbon: Thị trường carbon toàn cầu cung cấp một động lực kinh tế để giảm thiểu lượng khí thải carbon trong khí quyển Cácquốc gia và doanh nghiệp có thể mua và bán quyền phát thải carbon, điều này khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc
sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời hoặc gió để giảm thiểu lượng khí thải carbon của họ
- Đóng góp vào nỗ lực chống lại biến đổi khí hậu: Thị trường carbon toàn cầu làmột phần quan trọng trong nỗ lực chống lại biến đổi khí hậu Việc giảm thiểu lượng khí thải carbon trong khí quyển có thể làm chậm quá trình biến đổi khí hậu
và bảo vệ môi trường sống cho tương lai
- Tạo ra cơ hội kinh doanh mới: Thị trường carbon toàn cầu cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp có khả năng sản xuất năng lượng sạch và sửdụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng Các doanh nghiệp có thể bán các quyền phát thải carbon và thu nhập từ hoạt động giảm khí thải carbon của họ
- Tăng tính minh bạch và công bằng: Thị trường carbon toàn cầu tăng tính minhbạch và công bằng trong việc quản lý khí thải carbon Các doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn giảm khí thải carbon và đưa ra báo cáo công khai về lượng khí thải carbon của họ Điều này giúp đảm bảo rằng các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về khí thải carbon của họ và tạo ra một sân chơi công bằng cho các doanh nghiệp trên toàn cầu
4 Các thị trường carbon lớn trên thế giới:
Thị trường thương mại phát thải quốc tế đầu tiên là của Liên minh châu Âu, vậnhành từ năm 2005 Đây là công cụ chính sách quan trọng bậc nhất của Liên minh
5
Trang 6châu Âu nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, thực thi cam kết trong Nghị định thư Kyoto trước đây và sau này là Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu Thị trường này chiếm khoảng 45% tổng lượng phát thải toàn châu Âu và khoảng 3/4 thị trường phát thải carbon toàn cầu.
Trung Quốc bắt đầu đề cập xây dựng thị trường carbon trong Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011 – 2015 và sau đó đã tiến hành thí điểm diện rộng tại các khu vực, thành phố với các mức độ kinh tế đa dạng khác nhau Ngày 16/7/2021, thị trường giao dịch trao đổi carbon Trung Quốc đã chính thức vận hành nhằm đạt mục tiêu trung hòa carbon năm 2060
Thị trường carbon được coi là công cụ chính để giảm phát thải khí nhà kính và đang phát triển nhanh chóng về thị phần giao dịch cũng như các tổ chức tham gia Tiềm năng của giá trị thị trường Carbon được dự báo sẽ tăng mạnh trong giai đoạn
2030 -2050 khi các quốc gia buộc phải thực hiện đầy đủ các cam kết giảm phát thải của mình Trên bình diện quốc tế, các quốc gia công nghiệp như: Mỹ, Canada,Nhật Bản và châu Âu sẽ vẫn là người mua chủ đạo trong khi các nước châu Mỹ Latin, Trung Quốc và Ấn Độ, châu Phi là người bán then chốt Tuy nhiên, một số nước hiện đang là người bán sẽ chuyển sang vai trò là người mua vào cuối thế kỷ này
Tất cả các quốc gia đều muốn tính toán giá thành cho việc giảm phát thải Tuy nhiên, do chưa có thị trường thực sự và đúng nghĩa cho việc này, nên các tính toán này chỉ có thể đưa ra giá ảo Giá ảo là giá hoặc giá trị quy đổi của hàng hóa và dịch vụ khi chúng không được xác định một cách chính xác do thiếu thị trường để hình thành giá cả, hoặc do có sự biến động của giá cả trên thị trường
Theo tính toán, giá ảo của giảm phát thải là 161 USD/tCO2 (USD/tấn CO2) caohơn 50% so với giá ảo được ước tính trên quy mô toàn cầu vào năm 2100 Sự gia tăng này chứng tỏ, các hoạt động giảm thiểu được thực hiện trong giai đoạn đầu 2020-2035 sẽ thể hiện sự tiết kiệm cho các nước bên bán, dẫn đến các hành động giảm phát thải mạnh mẽ hơn Ngược lại, đến năm 2050, những khoản tiết kiệm đó chuyển thành chi phí khi các quốc gia này trở thành người mua, và do vậy có khả năng hạn chế tham vọng giảm phát thải của họ
Các quốc gia có cách tiếp cận định giá carbon khác nhau, đặc biệt có sự khác nhau giữa xây dựng thuế carbon và hệ thống thương mại giảm phát thải Trong 41 nước OECD và G20 chiếm tới 80% việc sử dụng năng lượng trên toàn cầu và phát thải CO2 thì: 60% lượng khí thải carbon từ việc sử dụng năng lượng không được định giá Theo World Bank, thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra từ một tấn khí thải
6
Trang 7Discover more from:
MTKH1103(222)
Document continues below
Kinh tế học biến đổi khí hậu
Đại học Kinh tế Quốc dân
3 documents
Go to course
De cuong on tap HP Co khi sau thu hoach
Trang 8CO2 được ước tính tối thiểu là 30 EUR Hiện nay, ở các nước châu Âu, có khoảng 10% lượng khí thải được định giá ở mức dao động khoảng 80 EUR cho mỗi tấn CO2.
II Thực trạng:
1 Thực trạng hệ thống thương mại khí thải của Liên minh Châu Ân (EU ETS)
1.1 Khái quát về EU ETS:
Cơ chế thương mại khí thải Châu Âu (EU ETS) là một trong những công cụ chính sách chủ yếu trong khu vực EU nhằm đạt được các mục tiêu khí hậu của khuvực này Được thiết lập trong bối cảnh nhà đầu tư Kyoto đặt ra cam kết về mức giảm khí nhà kính trên toàn cầu, EU ETS chính thức có hiệu lực từ ngày 01-01-
2005 nhằm giúp các quốc gia thành viên đạt mục tiêu cam kết theo nhà đầu tư Kyoto một cách kinh tế nhất
Thị trường được xây dựng theo 4 giai đoạn liên tiếp:
+ Giai đoạn I (2005- 2007) thường được gọi là "giai đoạn thí điểm"
+ Giai đoạn II (2008-2012) trùng với giai đoạn cam kết thứ nhất của NĐT Kyoto
+ Giai đoạn III (2013-2020) thực hiện nhiều thay đổi rút ra từ kinh nghiệm của giai đoạn I và II
+ Giai đoạn thứ tư bắt đầu từ năm 2021 EU ETS đã đạt được mục tiêu giảm phát thải ngay lập tức với chi phí tối thiểu
1.2 Các thành phần cấu thành cơ chế EU ETS:
- Loại tín chỉ carbon được trao đổi:
“Mặt hàng” chính trong thị trường EU ETS là giấy phép của Châu Âu EUA (EUallowances) ngoài ra ngành hàng không mới được bổ sung từ năm 2012 có loại giấy phép riêng là EUAA (EU aviation allowances)
Bên cạnh đó EU ETS cũng cho phép các cơ sở tham gia được mua các chứng chỉ quốc tế từ các giao dịch dựa vào dự án để đạt hạn mức của mình, bao gồm CER từ cơ chế phát triển sạch và ERU từ cơ chế đồng thực hiện Các tín chỉ quốc
tế này được chấp nhận với tất cả các loại dự án trừ dự án năng lượng hạt nhân, trồng rừng mới là tái trồng rừng, các dự án liên quan tới loại bỏ các khí công nghiệp
7
Trang 94 Các cơ sở nung quặng kim loại
5 Các cơ sở sản xuất gang thép
6 Các cơ sở sản xuất vôi sống và clanhke xi măng
Trong giai đoạn 2, EU ETS bao gồm khoảng 12000 doanh nghiệp thuộc 30 quốc gia thành vên, trong đó có 27 quốc gia EU với Iceland, Liechtenstein và Norway (tham gia vào năm 2008) Trung bình mỗi năm những doanh nghiệp này
xả thải khoảng 1,9 tỷ tấn CO2, tương đương khoảng 41% lượng khí thải nhà kính của toàn EU
Giai đoạn 3 bắt đầu, phạm vi quốc gia của EU ETS mở rộng lên 31 quốc gia với
sự gia nhập của Croatia vào năm 2013
1.3 Cơ chế hoạt động:
Về cách thức hoạt động, hệ thống hoạt động thông qua việc EU đưa ra tổng mức phát thải cho từng giai đoạn cho tất cả các quốc gia trong khối tham gia và được thiết kế theo hướng giảm dần theo từng năm từ năm 2013, khoảng 1,74%/năm Lộ trình này cho phép các doanh nghiệp trong khối điều chỉnh dần hoạt động của mình nhằm đáp ứng mục tiêu cắt giảm phát thải ngày càng tăng lên của Liên minh Châu Âu
Hoạt động của EU ETS tuân theo hệ thống “cap-and-trade” (mức trần và giao dịch phát thải) Việc giảm quyền phát thải cấp theo năm cho phép các công ty từ điều chỉnh phát thải khí nhà kính để đáp ứng mục tiêu chung về giảm phát thải
8
Trang 10Mỗi năm, một phần của các quyền phát thải được phát miễn phí, phần còn lại đượcbán thông qua đấu giá Vào cuối năm, những người tham gia phải trả lại quyền phát thải đã cấp cho mỗi tấn CO2 mà họ phát thải trong năm đó Nếu một người tham gia không đủ quyền phát thải, họ có thể áp dụng các biện pháp để giảm phát thải hoặc mua quyền phát thải từ những người khác trên thị trường.
Tuy nhiên, bên cạnh các thành tựu đã đạt được trong giảm mức tổng phát thải khí nhà kính, EU-ETS cũng đang bộc lộ những hạn chế Đơn cử, năm 2008, chương trình này mở rộng bao gồm các ngành công nghiệp khác có lượng khí thải cao, đơn cử ngành hàng không dân dụng Cụ thể, các hãng hàng không có chuyến bay đi/đến và khai thác trong lãnh thổ Châu Âu sẽ phải “mua” khả năng xả thải từ các nước này nếu lượng khí carbon thải ra từ hoạt động của tàu bay vượt quá hạn ngạch được cấp
Khi quy định này được đưa ra, đã có khoảng 4000 hãng hàng không thuộc 62 quốc gia bị ảnh hưởng Nếu vi phạm, EU sẽ hạt 100 EUR đối với mỗi tấn CO2 vượt hạn ngạch (mà chưa mua quyền phát thải) hoặc thu giữ tàu bay, cấm hạ, cất cánh từ sân bay châu Âu Nhằm quản lý triệt để, mỗi hãng bay đều phải mở một tài khoản khí thải tại Châu Âu và hoàn thành trước tháng 4/2012
Chính sách EU ETS áp dụng đối với ngành hàng không dân dụng đã vấp phải
sự phản đối mạnh mẽ của các nước (đặc biệt là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nga, Ấn Độ,Nhật) và cộng đồng hàng không dân dụng thế giới Các nước phản đối cho rằng ETS đã vi phạm “chủ quyền” vì ETS áp dụng tiêu chuẩn môi trường của EU đối với toàn bộ chuyến bay đến/đi từ Châu Âu mặc dù phần lớn chặng bay nằm ngoài lãnh thổ Châu Âu Các nước này còn phản đối ETS đã phân biệt đối xử, và lo ngại
9
Trang 11chính sách này không công bằng đối với các nước đang phát triển (các hãng hàng không hoạt động kém hiệu quả) gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh Bên cạnh đó, các nước phản đối còn cho rằng việc EU đơn phương áp dụng ETS cản trở nỗ lực tìm kiếm giải pháp chung trong khuôn khổ Liên Hiệp Quốc Các nước cho rằng chỉ có Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO mới có tư cách quản lý vấn đề phát thải trên các chuyến bay quốc tế.
Ngoài ra một số nước như Nga và Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ cấm các hãng hàng không nội địa trả phí khí thải cho EU Các lập luận chung đều cho rằng EU ETS gây khó khăn cho nỗ lực của cộng đồng quốc tế nhằm xây dựng các thỏa thuận chung về giảm khí nhà kính, đi ngược lại các quy định của Công ước LHQ
về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) cũng như quy định của hàng không quốc tế, làm phức tạp các hệ thống chính sách, quy định thu phí trong lĩnh vực hàng không, tăng chi phí đối với các hãng hàng không trong bối cảnh kinh tế đang rất khó khăn.Trong những năm qua Cục Hàng không Việt Nam (HKVN) luôn phản đối chínhsách EU ETS trong các vòng đàm phán song phương về Hiệp định hàng không giữa Việt Nam và các nước trong EU cũng như Hiệp định Sàn hàng không giữa Việt Nam với EU Kết quả là nội dung thu phí nhiên liệu tàu bay cho các chuyến bay quốc tế đi/đến EU đã được các bên nhất trí không đưa vào Hiệp định Sàn Việt Nam – EU và các Hiệp định hàng không giữa Việt Nam với các nước EU
Hệ thống thương mại khí nhà kính Liên minh Châu Âu cũng đang bộc lộ những hạn chế và đang gặp phải những thách thức nhất định như sự dư thừa ngày càng tăng các giấy phép hạn mức vì khủng hoảng kinh tế đã làm giảm phát thải nhiều hơn so với dự báo Trong ngắn hạn, rủi ro dư thừa hạn mức đang phá hoại chức năng cùa thị trường carbon và trong dài hạn, nó có thể ảnh hưởng đến khả năng đạtmục tiêu giảm phát thải khí nhà kính ở mức giá hiệu quả
2 Thực tiễn hoạt động Thị trường carbon tự nguyện/Thị trường tự nguyện (voluntary carbon market)
2.1 Tổng quan về thị trường carbon tự nguyện:
Thị trường tự nguyện được hình thành dựa trên nhu cầu bù trừ carbon tự nguyệncủa các tổ chức và cá nhân “Hàng hóa” trên thị trường tự nguyện là tín chỉ carbonhình thành từ các chương trình, dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (chẳng hạn như trồng rừng) và tạo tín chỉ theo phương pháp luận được quốc tế hoặc quốc gia
sở tại công nhận
10
Trang 12Thị trường carbon tự nguyện là thị trường ngoài khuôn khổ Nghị định thư Kyoto và được thực hiện dựa trên hợp tác song phương hoặc đa phương giữa các bên tham gia dự án
Người mua trong thị trường carbon quốc tế tự nguyện rất đa dạng và chủ yếu là các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không bắt buộc về định mức giảm phát thải Bênmua tín chỉ tham gia vào các giao dịch trên cơ sở tự nguyện để đáp ứng các chính sách về môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp (ESG) để giảm dấu chân carbon Việc mua tín chỉ tự nguyện đồng nghĩa với đóng góp cho các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, giảm tác động của biến đổi khí hậu và mục tiêu giữ nhiệt độ Trái đất không tăng quá 1.5 độ C so với mức thời kỳ tiền công nghiệp.Các dự án trên thị trường tự nguyện đòi hỏi khắt khe hơn về tính bền vững của
dự án, nhưng lại có thể yêu cầu mức phí thực hiện dự án thấy hơn và chỉ cần một
tổ chức tác nghiệp quốc tế chứng nhận thì VERs có thể giao dịch trên thị trường
Tại thị trường tự nguyện, tồn tại một số chứng chỉ tiêu chuẩn carbon như:
Tiêu chuẩn carbon được thẩm định (Verified Carbon Standard - VCS): được tạo
ra để đảm bảo độ tin cậy của các dự án giảm phát thải, cung cấp việc thẩm tra rằnglượng khí thải thực sự đang được giảm Các dự án CS được chứng nhận sẽ được cấp các khoản tín chỉ KNK có thể giao dịch để bán cho các công ty đang tìm cách
bù đắp lượng phát thải của chính họ Chứng nhận với Bureau Veritas cho những người mua tiềm năng biết rằng các khoản tín chỉ là hợp pháp và sạch
Mức giảm phát thải cộng đã thẩm tra (VER+)
Tiêu chuẩn Vàng (Gold Standard - GS):chứng nhận rằng các khoản tín chỉ Carbon của một dự án là có thật và có thể kiểm chứng được Các khoản tín chỉ từ các dự án Tiêu chuẩn Vàng có thể được mua và giao dịch bởi các quốc gia đã cam kết với Nghị định thư Kyoto và các tổ chức khác Bureau Veritas giúp các công ty chứng minh sự tuân thủ của dự án bằng cách cấp chứng nhận cho giao dịch theo tiêu chuẩn này và tín chỉ Carbon năng lượng xanh
Giá cả và chất lượng của tín chỉ carbon phụ thuộc và thay đổi theo tiêu chuẩn Nhìn chung, chứng chỉ carbon có chất lượng cao thì thu được giá cao hơn và Tiêu chuẩn Vàng được nhiều bên liên quan công nhận có tiêu chuẩn cao nhất
2.2 Thực tiễn hoạt động thị trường carbon tự nguyện:
Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ecosystem Marketplace năm 2012 cho thấy, khối lượng giao dịch của thị trường carbon tự nguyện có xu hướng tăng mạnh từ năm 2008:
11